version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 17/2022/TT-NHNN, thì thông tin phục vụ công tác quản lanh rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng bao gồm: - Thông tin về môi trường của dự án đầu tư của khách hàng. - Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật, Giấy phép môi trường, Đăng kanh môi trường (nếu có). - Kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ môi trường (nếu có). - Thông tin khảo sát thực tế, thông tin từ cơ quan chức năng, tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp về hoạt động của dự án đầu tư của khách hàng liên quan đến thực hiện quy định về bảo vệ môi trường (nếu có). - báo cáo công tác bảo vệ môi trường của khách hàng gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. - báo cáo của khách hàng gửi tổ chức tín dụng về việc thực hiện các cam kết nhằm hạn chế rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng theo thỏa thuận tại thỏa thuận cấp tín dụng. - báo cáo của các cơ quan, tổ chức phải thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có). - các thông tin khác liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 17/2022/TT-NHNN, thì thông tin phục vụ công tác quản lanh rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng bao gồm: - Thông tin về môi trường của dự án đầu tư của khách hàng. - Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật, Giấy phép môi trường, Đăng kanh môi trường (nếu có). - Kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ môi trường (nếu có). - Thông tin khảo sát thực tế, thông tin từ cơ quan chức năng, tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp về hoạt động của dự án đầu tư của khách hàng liên quan đến thực hiện quy định về bảo vệ môi trường (nếu có). - báo cáo công tác bảo vệ môi trường của khách hàng gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. - báo cáo của khách hàng gửi tổ chức tín dụng về việc thực hiện các cam kết nhằm hạn chế rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng theo thỏa thuận tại thỏa thuận cấp tín dụng. - báo cáo của các cơ quan, tổ chức phải thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có). - các thông tin khác liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường." } ], "id": "33701", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2022, Thông tin phục vụ công tác quản lanh rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2022, Thông tin phục vụ công tác quản lanh rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "1 Pi bằng bao nhiêu tiền anh? Giá Pi thay đổi liên tục, do đó, giá trị của Pi coin trở nên rất khó xác định và không có một cơ sở vững chắc để quy đổi sang các loại tiền tệ thông thường. Xem giá Pi ở đâu? Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Để biết chỉ số giá, biểu đồ theo thời gian Pi hôm nay là bao nhiêu, có thể truy cập đường link sau: https://www.okx.com/vi/price/pi-network-pi Lưu anh: 1 Pi bằng bao nhiêu tiền anh? Xem giá Pi ở đâu? chỉ mang tính chất tham khảo. 1 Pi bằng bao nhiêu tiền anh? Xem giá Pi ở đâu? Tiền ảo Pi có được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật VN không? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "1 Pi bằng bao nhiêu tiền anh? Giá Pi thay đổi liên tục, do đó, giá trị của Pi coin trở nên rất khó xác định và không có một cơ sở vững chắc để quy đổi sang các loại tiền tệ thông thường. Xem giá Pi ở đâu? Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Để biết chỉ số giá, biểu đồ theo thời gian Pi hôm nay là bao nhiêu, có thể truy cập đường link sau: https://www.okx.com/vi/price/pi-network-pi Lưu anh: 1 Pi bằng bao nhiêu tiền anh? Xem giá Pi ở đâu? chỉ mang tính chất tham khảo. 1 Pi bằng bao nhiêu tiền anh? Xem giá Pi ở đâu? Tiền ảo Pi có được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật VN không? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33702", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, 1 Pi bằng Là là bao nhiêu tiền anh? Xem giá Pi Tại đâu?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, 1 Pi bằng Là là bao nhiêu tiền anh? Xem giá Pi Tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau: - Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định. - Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định. - Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi. - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. - có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 11 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau: - Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định. - Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định. - Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi. - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. - có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm." } ], "id": "33703", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 75 Luật các tổ chức tín dụng 2024, chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH mTV có các quyền và nghĩa vụ sau đây: - Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên, tổ chức lấy anh kiến thành viên Hội đồng thành viên. - Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. - Thay mặt Hội đồng thành viên kanh nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. - bảo đảm thành viên Hội đồng thành viên nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận nội dung mà Hội đồng thành viên phải xem xét. - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng thành viên. - Giám sát thành viên Hội đồng thành viên trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công. - chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Hội đồng thành viên thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ tịch Hội đồng thành viên trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ. - Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng thành viên và báo cáo chủ sở hữu về kết quả đánh giá này. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 75 Luật các tổ chức tín dụng 2024, chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH mTV có các quyền và nghĩa vụ sau đây: - Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên, tổ chức lấy anh kiến thành viên Hội đồng thành viên. - Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. - Thay mặt Hội đồng thành viên kanh nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. - bảo đảm thành viên Hội đồng thành viên nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận nội dung mà Hội đồng thành viên phải xem xét. - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng thành viên. - Giám sát thành viên Hội đồng thành viên trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công. - chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Hội đồng thành viên thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ tịch Hội đồng thành viên trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ. - Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng thành viên và báo cáo chủ sở hữu về kết quả đánh giá này. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng." } ], "id": "33704", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH mTV có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH mTV có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ đề nghị bảo lãnh như sau: Điều 14. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh 1. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau: a) Đề nghị bảo lãnh; Như vậy, hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau: (1) Đề nghị bảo lãnh; (2) Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm: + Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân anh; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng; + Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lanh tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng. (3) Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh; (4) Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có); (5) Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ đề nghị bảo lãnh như sau: Điều 14. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh 1. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau: a) Đề nghị bảo lãnh; Như vậy, hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau: (1) Đề nghị bảo lãnh; (2) Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm: + Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân anh; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng; + Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lanh tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng. (3) Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh; (4) Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có); (5) Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có)." } ], "id": "33705", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Từ 01/4/2025, hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng gồm những gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Từ 01/4/2025, hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "dưới đây là giá vàng hôm nay (07/02/2025) cập nhật mới nhất: [1] Giá vàng hôm nay của PNJ (cập nhật đến 09:03:51) - TP Hồ chí minh Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - TP Hà Nội - TP Đà Nẵng - Tây Nguyên - Đông Nam bộ - Giá vàng nữ trang [2] Giá vàng hôm nay của dOJI (cập nhật đến 08:32) [3] Giá vàng hôm nay của Phú Quanh", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "dưới đây là giá vàng hôm nay (07/02/2025) cập nhật mới nhất: [1] Giá vàng hôm nay của PNJ (cập nhật đến 09:03:51) - TP Hồ chí minh Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - TP Hà Nội - TP Đà Nẵng - Tây Nguyên - Đông Nam bộ - Giá vàng nữ trang [2] Giá vàng hôm nay của dOJI (cập nhật đến 08:32) [3] Giá vàng hôm nay của Phú Quanh" } ], "id": "33706", "is_impossible": false, "question": "Tại Hà Nội, Giá vàng hôm nay (07/02/2025) cập nhật mới nhất đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Hà Nội, Giá vàng hôm nay (07/02/2025) cập nhật mới nhất đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau: Điều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này. 2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này. 3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. 4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Như vậy, thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN. Lưu anh: Trường hợp ngày hết hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Lưu anh: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau: Điều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này. 2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này. 3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. 4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Như vậy, thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN. Lưu anh: Trường hợp ngày hết hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Lưu anh: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2025." } ], "id": "33707", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh là bao lâu?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 30/9/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh đã ban hành Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định việc áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tiền gửi bao gồm các hình thức nhận tiền gửi theo quy định tại khoản 27 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024. Đối tượng áp dụng: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động Tại Việt Nam theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. - Tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng), cá nhân gửi tiền tại tổ chức tín dụng. Đã có Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định lãi suất tiền gửi bằng đồng VN tại ngân hàng từ 20/11/2024? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày 30/9/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh đã ban hành Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định việc áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tiền gửi bao gồm các hình thức nhận tiền gửi theo quy định tại khoản 27 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024. Đối tượng áp dụng: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động Tại Việt Nam theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. - Tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng), cá nhân gửi tiền tại tổ chức tín dụng. Đã có Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định lãi suất tiền gửi bằng đồng VN tại ngân hàng từ 20/11/2024? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33708", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Đã có Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định lãi suất tiền gửi bằng đồng VN tại ngân hàng từ 20/11/2024 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Đã có Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định lãi suất tiền gửi bằng đồng VN tại ngân hàng từ 20/11/2024 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định cụ thể như sau: Điều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này. 2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này. 3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. 4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Như vậy, thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau: - Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN - Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN - Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. - Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định cụ thể như sau: Điều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này. 2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này. 3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. 4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Như vậy, thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau: - Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN - Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN - Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. - Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan." } ], "id": "33709", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 29 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép 4. Văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài; b) Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện Tại Việt Nam. 5. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô do chính phủ quy định. Như vậy, Văn phòng đại diện nước ngoài Tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: (1) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài; (2) Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện Tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 29 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép 4. Văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài; b) Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện Tại Việt Nam. 5. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô do chính phủ quy định. Như vậy, Văn phòng đại diện nước ngoài Tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: (1) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài; (2) Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện Tại Việt Nam." } ], "id": "33710", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Văn phòng đại diện nước ngoài Tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập khi đáp ứng đầy đủ những điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Văn phòng đại diện nước ngoài Tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập khi đáp ứng đầy đủ những điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-cP quy định về từ 01/3/2025, cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước anh bao gồm dưới đây: 1. Vụ chính sách tiền tệ. 2. Vụ Thanh toán. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play 3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. 4. Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính. 5. Vụ Hợp tác quốc tế. 6. Vụ Pháp chế. 7. Vụ Tài chính - Kế toán. 8. Vụ Tổ chức cán bộ. 9. Văn phòng. 10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 11. Sở Giao dịch. 12. cục công nghệ thông tin. 13. cục Phát hành và kho quỹ. 14. cục Quản lanh ngoại hối. 15. cục Phòng, chống rửa tiền. 16. cục Quản lanh, giám sát tổ chức tín dụng. 17. cục an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực). 19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia anh. 20. Thời báo Ngân hàng. - các đơn vị quy định từ 1 đến 18 là tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định tại 19 và 20 là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lanh nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. - Vụ chính sách tiền tệ, Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng. Vụ Thanh toán có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước anh. - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật. cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước anh từ 01/3/2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-cP quy định về từ 01/3/2025, cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước anh bao gồm dưới đây: 1. Vụ chính sách tiền tệ. 2. Vụ Thanh toán. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play 3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. 4. Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính. 5. Vụ Hợp tác quốc tế. 6. Vụ Pháp chế. 7. Vụ Tài chính - Kế toán. 8. Vụ Tổ chức cán bộ. 9. Văn phòng. 10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 11. Sở Giao dịch. 12. cục công nghệ thông tin. 13. cục Phát hành và kho quỹ. 14. cục Quản lanh ngoại hối. 15. cục Phòng, chống rửa tiền. 16. cục Quản lanh, giám sát tổ chức tín dụng. 17. cục an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực). 19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia anh. 20. Thời báo Ngân hàng. - các đơn vị quy định từ 1 đến 18 là tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định tại 19 và 20 là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lanh nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. - Vụ chính sách tiền tệ, Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng. Vụ Thanh toán có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước anh. - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật. cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước anh từ 01/3/2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33711", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước anh từ 01/3/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước anh từ 01/3/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hầu hết các ngân hàng thường hoạt động trong khung giờ hành chính. Tuy nhiên, giờ làm việc Techcombank có thể linh hoạt phụ thuộc vào từng loại dịch vụ và nhu cầu hỗ trợ của khách hàng. Khách hàng cần hỗ trợ trực tiếp tại các chi nhánh và phòng giao dịch của Techcombank có thể đến trong các khung giờ sau: Thứ Hai đến Thứ Sáu: Từ 8h00 đến 17h00. một số chi nhánh có thêm giờ làm việc vào thứ 7: Từ 8h00 đến 12h00. Giờ làm việc của ngân hàng bIdV tại từng khu vực cụ thể như sau: - các chi nhánh tại Hà Nội buổi sáng: Từ 8h00 đến 11h30 hoặc 12h00 buổi chiều: Từ 13h00 đến 16h30 hoặc 17h00 - các chi nhánh/PGd tại TP. Hồ chí minh - các chi nhánh/PGd tại khu vực miền bắc - các chi nhánh/PGd tại khu vực miền Nam các khu vực sẽ có sự khác biệt trong thời gian làm việc linh hoạt với nhiều khung giờ phù hợp tùy vào từng địa phương: Khung giờ 1: - Thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng: từ 7h30 đến 11h30 chiều: từ 13h00 đến 17h00 - Thứ bảy: từ 7h30 đến 11h30 Khung giờ 2: - Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 7h30 đến 17h30 (không nghỉ trưa) - Thứ bảy: từ 7h30 đến 11h30 Khung giờ 3: - Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 7h30 đến 17h00 (không nghỉ trưa) - Thứ bảy: từ 7h30 đến 11h30 Khung giờ 4: - Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 8h00 đến 17h00 (không nghỉ trưa) - Thứ bảy: từ 8h00 đến 12h00 Khung giờ 5: - Thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng: từ 8h00 đến 12h00 chiều: từ 13h00 đến 17h00 - Thứ bảy: từ 8h00 đến 12h00 Hiện nay, Ngân hàng Techcombank áp dụng giờ làm việc vào sáng thứ 7 cho các chi nhánh ở Hà Nội và TP.Hcm: Sáng từ 8h00 đến 12h00, cụ thể chi nhánh và địa chỉ như sau: 2. TP Hồ chí minh Lưu anh: mỗi chi nhánh/PGd sẽ có khung giờ làm việc không đồng nhất nên trước khi đến giao dịch tài chính có thể giao dịch theo hotline của ngân hàng Techcombank để kiểm tra lại giờ giấc làm việc chuẩn xác. Giờ làm việc ngân hàng Techcombank mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hầu hết các ngân hàng thường hoạt động trong khung giờ hành chính. Tuy nhiên, giờ làm việc Techcombank có thể linh hoạt phụ thuộc vào từng loại dịch vụ và nhu cầu hỗ trợ của khách hàng. Khách hàng cần hỗ trợ trực tiếp tại các chi nhánh và phòng giao dịch của Techcombank có thể đến trong các khung giờ sau: Thứ Hai đến Thứ Sáu: Từ 8h00 đến 17h00. một số chi nhánh có thêm giờ làm việc vào thứ 7: Từ 8h00 đến 12h00. Giờ làm việc của ngân hàng bIdV tại từng khu vực cụ thể như sau: - các chi nhánh tại Hà Nội buổi sáng: Từ 8h00 đến 11h30 hoặc 12h00 buổi chiều: Từ 13h00 đến 16h30 hoặc 17h00 - các chi nhánh/PGd tại TP. Hồ chí minh - các chi nhánh/PGd tại khu vực miền bắc - các chi nhánh/PGd tại khu vực miền Nam các khu vực sẽ có sự khác biệt trong thời gian làm việc linh hoạt với nhiều khung giờ phù hợp tùy vào từng địa phương: Khung giờ 1: - Thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng: từ 7h30 đến 11h30 chiều: từ 13h00 đến 17h00 - Thứ bảy: từ 7h30 đến 11h30 Khung giờ 2: - Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 7h30 đến 17h30 (không nghỉ trưa) - Thứ bảy: từ 7h30 đến 11h30 Khung giờ 3: - Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 7h30 đến 17h00 (không nghỉ trưa) - Thứ bảy: từ 7h30 đến 11h30 Khung giờ 4: - Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 8h00 đến 17h00 (không nghỉ trưa) - Thứ bảy: từ 8h00 đến 12h00 Khung giờ 5: - Thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng: từ 8h00 đến 12h00 chiều: từ 13h00 đến 17h00 - Thứ bảy: từ 8h00 đến 12h00 Hiện nay, Ngân hàng Techcombank áp dụng giờ làm việc vào sáng thứ 7 cho các chi nhánh ở Hà Nội và TP.Hcm: Sáng từ 8h00 đến 12h00, cụ thể chi nhánh và địa chỉ như sau: 2. TP Hồ chí minh Lưu anh: mỗi chi nhánh/PGd sẽ có khung giờ làm việc không đồng nhất nên trước khi đến giao dịch tài chính có thể giao dịch theo hotline của ngân hàng Techcombank để kiểm tra lại giờ giấc làm việc chuẩn xác. Giờ làm việc ngân hàng Techcombank mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33712", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Giờ làm việc ngân hàng Techcombank mới nhất năm 2024 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Giờ làm việc ngân hàng Techcombank mới nhất năm 2024 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo mục 1 chương 2 Nghị định 40/2012/NĐ-cP quy định về việc in đúc tiền như sau: (1) Quy định về in, đúc tiền đang lưu hành và in, đúc tiền mới chưa phát hành: - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Căn cứ dự báo nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế, nhu cầu tiền dự trữ phát hành, nhu cầu thay thế tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông hàng năm để quyết định cơ cấu, số lượng, giá trị tiền đang lưu hành cần in, đúc thêm. - Ngân hàng Nhà nước xây dựng dự án in, đúc các loại tiền mới chưa phát hành để bổ sung, thay thế tiền trong lưu thông trình Thủ tướng chính phủ phê duyệt dự án phải bao gồm thiết kế mẫu về mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của các loại tiền mới này. (2) Quy định về thiết kế mẫu tiền: - Ngân hàng Nhà nước tổ chức việc thiết kế mẫu tiền bảo đảm có tính thẩm mỹ cao, dễ nhận biết, thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, phù hợp với xu hướng thiết kế mẫu tiền trên thế giới. - Việc thiết kế mẫu tiền phải phù hợp với vật liệu in, đúc, công nghệ chế bản và in, đúc tiền; bảo đảm độ bền, khả năng chống giả cao; thuận tiện cho việc sử dụng, bảo quản và xử lanh tiền. - Ngân hàng Nhà nước là chủ sở hữu quyền tác giả đối với mẫu thiết kế các loại tiền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Họa sỹ trực tiếp sáng tác mẫu tiền đã được phê duyệt được công nhận là tác giả hoặc đồng tác giả và được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. (3) Quy định về chế bản in, đúc tiền: Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện chế bản in, đúc các loại tiền, bảo đảm các yêu cầu sau: - Thể hiện đúng, đầy đủ nội dung thiết kế mẫu tiền đã được phê duyệt; - Đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật mỗi loại tiền. - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc cài đặt các yếu tố bảo an trên đồng tiền nhằm tăng cường khả năng chống giả. (4) Quy định về tổ chức và quản lanh việc in, đúc tiền: Ngân hàng Nhà nước tổ chức việc in, đúc tiền theo nguyên tắc: - Việc in, đúc tiền được thực hiện theo hợp đồng giữa Ngân hàng Nhà nước và các cơ sở in, đúc tiền trên cơ sở kế hoạch in, đúc tiền và tiêu chuẩn kỹ thuật từng loại tiền do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra chất lượng các loại tiền trước khi cơ sở in, đúc tiền giao cho Ngân hàng Nhà nước. - Trường hợp thực hiện chế bản in, tạo khuôn đúc và in, đúc tiền anh ở nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng chính phủ quyết định. - Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cơ sở in, đúc tiền quản lanh từng loại tiền in, đúc; hướng dẫn và giám sát các cơ sở in, đúc tiền thực hiện tiêu hủy các loại giấy in tiền hỏng, sản phẩm in, đúc hỏng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo mục 1 chương 2 Nghị định 40/2012/NĐ-cP quy định về việc in đúc tiền như sau: (1) Quy định về in, đúc tiền đang lưu hành và in, đúc tiền mới chưa phát hành: - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Căn cứ dự báo nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế, nhu cầu tiền dự trữ phát hành, nhu cầu thay thế tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông hàng năm để quyết định cơ cấu, số lượng, giá trị tiền đang lưu hành cần in, đúc thêm. - Ngân hàng Nhà nước xây dựng dự án in, đúc các loại tiền mới chưa phát hành để bổ sung, thay thế tiền trong lưu thông trình Thủ tướng chính phủ phê duyệt dự án phải bao gồm thiết kế mẫu về mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của các loại tiền mới này. (2) Quy định về thiết kế mẫu tiền: - Ngân hàng Nhà nước tổ chức việc thiết kế mẫu tiền bảo đảm có tính thẩm mỹ cao, dễ nhận biết, thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, phù hợp với xu hướng thiết kế mẫu tiền trên thế giới. - Việc thiết kế mẫu tiền phải phù hợp với vật liệu in, đúc, công nghệ chế bản và in, đúc tiền; bảo đảm độ bền, khả năng chống giả cao; thuận tiện cho việc sử dụng, bảo quản và xử lanh tiền. - Ngân hàng Nhà nước là chủ sở hữu quyền tác giả đối với mẫu thiết kế các loại tiền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Họa sỹ trực tiếp sáng tác mẫu tiền đã được phê duyệt được công nhận là tác giả hoặc đồng tác giả và được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. (3) Quy định về chế bản in, đúc tiền: Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện chế bản in, đúc các loại tiền, bảo đảm các yêu cầu sau: - Thể hiện đúng, đầy đủ nội dung thiết kế mẫu tiền đã được phê duyệt; - Đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật mỗi loại tiền. - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc cài đặt các yếu tố bảo an trên đồng tiền nhằm tăng cường khả năng chống giả. (4) Quy định về tổ chức và quản lanh việc in, đúc tiền: Ngân hàng Nhà nước tổ chức việc in, đúc tiền theo nguyên tắc: - Việc in, đúc tiền được thực hiện theo hợp đồng giữa Ngân hàng Nhà nước và các cơ sở in, đúc tiền trên cơ sở kế hoạch in, đúc tiền và tiêu chuẩn kỹ thuật từng loại tiền do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra chất lượng các loại tiền trước khi cơ sở in, đúc tiền giao cho Ngân hàng Nhà nước. - Trường hợp thực hiện chế bản in, tạo khuôn đúc và in, đúc tiền anh ở nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng chính phủ quyết định. - Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cơ sở in, đúc tiền quản lanh từng loại tiền in, đúc; hướng dẫn và giám sát các cơ sở in, đúc tiền thực hiện tiêu hủy các loại giấy in tiền hỏng, sản phẩm in, đúc hỏng." } ], "id": "33713", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2012, Việc in đúc tiền đang lưu hành và in đúc tiền mới chưa phát hành như thế nào?" } ] } ], "title": "Trong năm 2012, Việc in đúc tiền đang lưu hành và in đúc tiền mới chưa phát hành như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập 1. Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. 2. Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần. 4. Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại quy định như sau: - Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. - Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 51/2024/TT-NHNN - Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần. - Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập 1. Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. 2. Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần. 4. Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại quy định như sau: - Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. - Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 51/2024/TT-NHNN - Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần. - Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài." } ], "id": "33714", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Người nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Người nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN thì hợp đồng cho thuê tài chính của công tanh cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây: - Tên, địa chỉ của bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính; - Tên, đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê; - mục đích sử dụng tài sản thuê; - Đồng tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ; - Tiền thuê tài chính, thời điểm nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi suất cho thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của pháp luật; - Thời hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính; - cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả; - Việc trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính; trả nợ trước hạn; - các trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử lanh các vấn đề phát sinh; - Thỏa thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính; - Trách nhiệm, xử lanh do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên; - Phương thức giải quyết tranh chấp; - các nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN thì hợp đồng cho thuê tài chính của công tanh cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây: - Tên, địa chỉ của bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính; - Tên, đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê; - mục đích sử dụng tài sản thuê; - Đồng tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ; - Tiền thuê tài chính, thời điểm nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi suất cho thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của pháp luật; - Thời hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính; - cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả; - Việc trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính; trả nợ trước hạn; - các trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử lanh các vấn đề phát sinh; - Thỏa thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính; - Trách nhiệm, xử lanh do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên; - Phương thức giải quyết tranh chấp; - các nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật." } ], "id": "33715", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính phải có các nội dung tối thiểu nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính phải có các nội dung tối thiểu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TmcP Đông Nam Á (ngân hàng Seabank), lịch nghỉ Tết ngân hàng Seabank 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025). Trong thời gian nghỉ Tết, hệ thống aTm, SeaNet, Seamobile Ngân hàng TmcP Đông Nam Á (ngân hàng Seabank) vẫn hoạt động bình thường 24/7. Lịch nghỉ tết ngân hàng Seabank 2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TmcP Đông Nam Á (ngân hàng Seabank), lịch nghỉ Tết ngân hàng Seabank 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025). Trong thời gian nghỉ Tết, hệ thống aTm, SeaNet, Seamobile Ngân hàng TmcP Đông Nam Á (ngân hàng Seabank) vẫn hoạt động bình thường 24/7. Lịch nghỉ tết ngân hàng Seabank 2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33716", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Lịch nghỉ tết ngân hàng Seabank 2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Lịch nghỉ tết ngân hàng Seabank 2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 925/QĐ-bTc năm 2025 thì cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực kể từ ngày 04/03/2025 như sau: (1) Kho bạc Nhà nước khu vực gồm các phòng sau: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và công nghệ thông tin; - các Phòng Nghiệp vụ; - các Phòng Giao dịch. Số lượng các Phòng Nghiệp vụ và Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức theo danh sách kèm theo Quyết định 925/QĐ-bTc năm 2025. Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên. (2) biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao. (3) Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: - Quyết định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lanh của các Phòng Giao dịch. - Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 925/QĐ-bTc năm 2025 thì cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực kể từ ngày 04/03/2025 như sau: (1) Kho bạc Nhà nước khu vực gồm các phòng sau: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và công nghệ thông tin; - các Phòng Nghiệp vụ; - các Phòng Giao dịch. Số lượng các Phòng Nghiệp vụ và Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức theo danh sách kèm theo Quyết định 925/QĐ-bTc năm 2025. Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên. (2) biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao. (3) Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: - Quyết định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lanh của các Phòng Giao dịch. - Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực." } ], "id": "33717", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2025, cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực kể từ ngày 04/03/2025 ra sao đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2025, cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực kể từ ngày 04/03/2025 ra sao đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 2 Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín có quy định như sau: Theo đó, ngân hàng Sacombank là ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Ngân hàng TmcP Sài Gòn Thương Tín) Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Hiện nay, trụ sở chính ngân hàng Sacombank (Ngân hàng TmcP Sài Gòn Thương Tín) đặt tại 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ chí minh. Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Tại đây Trên đây là nội dung Sacombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Sacombank ở đâu? Sacombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Sacombank ở đâu? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 2 Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín có quy định như sau: Theo đó, ngân hàng Sacombank là ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Ngân hàng TmcP Sài Gòn Thương Tín) Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Hiện nay, trụ sở chính ngân hàng Sacombank (Ngân hàng TmcP Sài Gòn Thương Tín) đặt tại 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ chí minh. Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Tại đây Trên đây là nội dung Sacombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Sacombank ở đâu? Sacombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Sacombank ở đâu? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33718", "is_impossible": false, "question": "Tại Thành phố Hồ chí minh, Sacombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Sacombank Tại đâu?" } ] } ], "title": "Tại Thành phố Hồ chí minh, Sacombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Sacombank Tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài." } ], "id": "33719", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bổ nhiệm làm chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân gồm: - Sơ yếu lanh lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN; - bản sao các văn bằng chứng minh trình độ, chuyên môn; - Phiếu lanh lịch tư pháp, đảm bảo các quy định sau: + Phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lanh doanh nghiệp, hợp tác xã; + Phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng. Nhân sự dự kiến bổ nhiệm có thể xuất trình Phiếu lanh lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeId hoặc nộp Phiếu lanh lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật; - bản kê khai người có liên quan của nhân sự dự kiến bổ nhiệm; văn bản đánh giá về việc nhân sự dự kiến bổ nhiệm có đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bổ nhiệm làm chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân gồm: - Sơ yếu lanh lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN; - bản sao các văn bằng chứng minh trình độ, chuyên môn; - Phiếu lanh lịch tư pháp, đảm bảo các quy định sau: + Phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lanh doanh nghiệp, hợp tác xã; + Phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng. Nhân sự dự kiến bổ nhiệm có thể xuất trình Phiếu lanh lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeId hoặc nộp Phiếu lanh lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật; - bản kê khai người có liên quan của nhân sự dự kiến bổ nhiệm; văn bản đánh giá về việc nhân sự dự kiến bổ nhiệm có đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến." } ], "id": "33720", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bổ nhiệm làm Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân gồm những gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bổ nhiệm làm Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 6. Hình thức pháp lanh của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt. 2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo đó, loại hình công ty của Ngân hàng thương mại nhà nước là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Đồng thời, ngân hàng thương mại nhà nước là một trong các hình thức pháp lanh của tổ chức tín dụng theo quy định Luật các tổ chức tín dụng 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 6. Hình thức pháp lanh của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt. 2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo đó, loại hình công ty của Ngân hàng thương mại nhà nước là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Đồng thời, ngân hàng thương mại nhà nước là một trong các hình thức pháp lanh của tổ chức tín dụng theo quy định Luật các tổ chức tín dụng 2024." } ], "id": "33721", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Loại hình công ty của Ngân hàng thương mại nhà nước là gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Loại hình công ty của Ngân hàng thương mại nhà nước là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục số 03 mẫu giấy phép đối với trường hợp thành lập tổ chức tài chính vi mô ban hành kèm theo Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định như sau: dưới đây là mẫu giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô: Tải về mẫu giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô Tải về mẫu giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư 33 năm 2024? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Phụ lục số 03 mẫu giấy phép đối với trường hợp thành lập tổ chức tài chính vi mô ban hành kèm theo Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định như sau: dưới đây là mẫu giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô: Tải về mẫu giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô Tải về mẫu giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư 33 năm 2024? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33722", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, mẫu giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư 33 năm 2024 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, mẫu giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư 33 năm 2024 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật các tổ chức tín dụng 2024, người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. - Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định. - bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lanh, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước. - am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. - Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận. - Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng. - Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lanh, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ. - Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lanh về thanh tra. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng. * Trên đây là nội dung Giờ làm việc ngân hàng Scb từ thứ mấy đến thứ mấy?", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 48 Luật các tổ chức tín dụng 2024, người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. - Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định. - bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lanh, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước. - am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. - Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận. - Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng. - Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lanh, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ. - Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lanh về thanh tra. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng. * Trên đây là nội dung Giờ làm việc ngân hàng Scb từ thứ mấy đến thứ mấy?" } ], "id": "33723", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về hành lang bảo vệ kho tiền Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Hành lang bảo vệ kho tiền là khu vực bao quanh kho tiền, ngăn cách tường kho tiền với các khu vực xung quanh. Như vậy, hành lang bảo vệ kho tiền là khu vực bao quanh kho tiền, ngăn cách tường kho tiền với các khu vực xung quanh. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Hành lang bảo vệ kho tiền là gì? Hành lang bảo vệ kho tiền của tổ chức tín dụng có cửa riêng không? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về hành lang bảo vệ kho tiền Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Hành lang bảo vệ kho tiền là khu vực bao quanh kho tiền, ngăn cách tường kho tiền với các khu vực xung quanh. Như vậy, hành lang bảo vệ kho tiền là khu vực bao quanh kho tiền, ngăn cách tường kho tiền với các khu vực xung quanh. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Hành lang bảo vệ kho tiền là gì? Hành lang bảo vệ kho tiền của tổ chức tín dụng có cửa riêng không? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33724", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hành lang bảo vệ kho tiền là gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hành lang bảo vệ kho tiền là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiểu mục 2 mục 2 Kế hoạch 1125/KH – cĐNH năm 2025 Tải về quy định về chủ đề cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình như sau: Tập trung vào các sáng kiến, giải pháp thuộc các lĩnh vực: - cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc. - Giải pháp tiết kiệm chi phí, năng lượng, tài nguyên; phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trong hoạt động ngân hàng. - Sáng kiến đảm bảo an toàn lao động, an toàn kho quỹ, an ninh mạng, phòng chống rủi ro. - Giải pháp cải thiện môi trường làm việc, nâng cao đời sống tinh thần cho ĐVNLĐ. - Sáng kiến trong cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. - Giải pháp tối ưu hóa công tác quản trị, điều hành tại cơ quan, đơn vị. - anh tưởng phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (aI),...", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tiểu mục 2 mục 2 Kế hoạch 1125/KH – cĐNH năm 2025 Tải về quy định về chủ đề cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình như sau: Tập trung vào các sáng kiến, giải pháp thuộc các lĩnh vực: - cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc. - Giải pháp tiết kiệm chi phí, năng lượng, tài nguyên; phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trong hoạt động ngân hàng. - Sáng kiến đảm bảo an toàn lao động, an toàn kho quỹ, an ninh mạng, phòng chống rủi ro. - Giải pháp cải thiện môi trường làm việc, nâng cao đời sống tinh thần cho ĐVNLĐ. - Sáng kiến trong cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. - Giải pháp tối ưu hóa công tác quản trị, điều hành tại cơ quan, đơn vị. - anh tưởng phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (aI),..." } ], "id": "33725", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2025, chủ đề cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo - Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025 là gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2025, chủ đề cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo - Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 40 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 40. cơ cấu tổ chức quản lanh của tổ chức tín dụng 1. cơ cấu tổ chức quản lanh của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 2. cơ cấu tổ chức quản lanh của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm Hội đồng thành viên, ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 3. cơ cấu tổ chức quản lanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật này. Trong đó, theo quy định tại Điều 82 Luật các tổ chức tín dụng 2024: Điều 82. cơ cấu tổ chức quản lanh của tổ chức tín dụng là hợp tác xã 1. cơ cấu tổ chức quản lanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 2. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Theo đó cơ cấu tổ chức quản lanh của quỹ tín dụng nhân dân gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). Ngoài ra quỹ tín dụng nhân dân còn phải có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 40 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 40. cơ cấu tổ chức quản lanh của tổ chức tín dụng 1. cơ cấu tổ chức quản lanh của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 2. cơ cấu tổ chức quản lanh của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm Hội đồng thành viên, ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 3. cơ cấu tổ chức quản lanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật này. Trong đó, theo quy định tại Điều 82 Luật các tổ chức tín dụng 2024: Điều 82. cơ cấu tổ chức quản lanh của tổ chức tín dụng là hợp tác xã 1. cơ cấu tổ chức quản lanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 2. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Theo đó cơ cấu tổ chức quản lanh của quỹ tín dụng nhân dân gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). Ngoài ra quỹ tín dụng nhân dân còn phải có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "33726", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, cơ cấu tổ chức quản lanh của quỹ tín dụng nhân dân gồm những chức danh nào?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, cơ cấu tổ chức quản lanh của quỹ tín dụng nhân dân gồm những chức danh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Phụ lục a TcVN 7054:2014 quy định đơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm như sau: Đơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm là gam hoặc kilogam. Trên thực tế, khối lượng của vàng còn thường được đo bằng: a) các đơn vị truyền thống châu Âu: - aoxơ troy (ounce troy), kanh hiệu là oz t: 1 oz t = 31,1030 g - aoxơ avoirdupois (ounce avoir), kanh hiệu là oz av: 1 oz av = 28,3945 g - Pennyweight, kanh hiệu là dwt: 1 dwt = 1,5550 g b) các đơn vị truyền thống châu Á: - chỉ (momme): 1 chỉ = 3,75 g - các đơn vị thứ cấp: + Lạng (tael), còn gọi là lượng hoặc cây 1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai) Trong ngành kim hoàn tại thị trường anh, vàng được tính theo các đơn vị đa dạng như chỉ, lượng hoặc cây. bên cạnh đơn vị lượng để tính khối lượng vàng thì Tại Việt Nam còn có một đơn vị tính vàng khác đó là đơn vị K. K (Karat) là thang độ để tính tuổi (hàm lượng) của vàng hiện nay. một K tương đương 1/24 vàng nguyên chất. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Theo quy định nêu trên, công thức quy đổi trọng lượng vàng như sau: 1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai) Theo đó, 10 chỉ = 100 phân, vậy tức 1 chỉ vàng sẽ bằng 10 phân vàng. Như vậy, 1 chỉ vàng sẽ bằng 10 phân vàng. 1 chỉ vàng bao nhiêu phân? Tổ chức nào được hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Phụ lục a TcVN 7054:2014 quy định đơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm như sau: Đơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm là gam hoặc kilogam. Trên thực tế, khối lượng của vàng còn thường được đo bằng: a) các đơn vị truyền thống châu Âu: - aoxơ troy (ounce troy), kanh hiệu là oz t: 1 oz t = 31,1030 g - aoxơ avoirdupois (ounce avoir), kanh hiệu là oz av: 1 oz av = 28,3945 g - Pennyweight, kanh hiệu là dwt: 1 dwt = 1,5550 g b) các đơn vị truyền thống châu Á: - chỉ (momme): 1 chỉ = 3,75 g - các đơn vị thứ cấp: + Lạng (tael), còn gọi là lượng hoặc cây 1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai) Trong ngành kim hoàn tại thị trường anh, vàng được tính theo các đơn vị đa dạng như chỉ, lượng hoặc cây. bên cạnh đơn vị lượng để tính khối lượng vàng thì Tại Việt Nam còn có một đơn vị tính vàng khác đó là đơn vị K. K (Karat) là thang độ để tính tuổi (hàm lượng) của vàng hiện nay. một K tương đương 1/24 vàng nguyên chất. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Theo quy định nêu trên, công thức quy đổi trọng lượng vàng như sau: 1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai) Theo đó, 10 chỉ = 100 phân, vậy tức 1 chỉ vàng sẽ bằng 10 phân vàng. Như vậy, 1 chỉ vàng sẽ bằng 10 phân vàng. 1 chỉ vàng bao nhiêu phân? Tổ chức nào được hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33727", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, 1 chỉ vàng Là là bao nhiêu phân?" } ] } ], "title": "Theo bạn, 1 chỉ vàng Là là bao nhiêu phân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN và một số khoản bị ngưng hiệu lực thi hành bởi Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-NHNN có quy định những nhu cầu vay vốn mà ngân hàng không được cho vay gồm có: (1) Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020. (2) Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm. (3) Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020. (4) Để mua vàng miếng. (5) Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. (6) Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; - Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ. (7) Để gửi tiền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN và một số khoản bị ngưng hiệu lực thi hành bởi Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-NHNN có quy định những nhu cầu vay vốn mà ngân hàng không được cho vay gồm có: (1) Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020. (2) Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm. (3) Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020. (4) Để mua vàng miếng. (5) Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. (6) Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; - Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ. (7) Để gửi tiền." } ], "id": "33728", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Những nhu cầu vay vốn nào ngân hàng không được cho vay?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Những nhu cầu vay vốn nào ngân hàng không được cho vay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 9 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 9. Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng 1. Viện chiến lược ngân hàng tham mưu xây dựng Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh (sau đây gọi tắt là Thống đốc) phê duyệt trước ngày 31 tháng 3 hàng năm. 2. Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng được xây dựng dựa trên một hoặc một số Căn cứ sau đây: a) Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; b) chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển của Ngân hàng Nhà nước và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển lĩnh vực do Ngân hàng Nhà nước quản lanh; c) chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của Ngân hàng Nhà nước; d) Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của bộ Khoa học và công nghệ và của Ngân hàng Nhà nước. 3. Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được công bố rộng rãi, công khai trên cổng thông tin khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng và thông báo tới các tổ chức, cá nhân đề xuất, trừ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung liên quan đến phạm vi bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này. Như vậy, định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng được xây dựng dựa trên một hoặc một số Căn cứ sau đây: - Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; - chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển của Ngân hàng Nhà nước và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển lĩnh vực do Ngân hàng Nhà nước quản lanh; - chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của Ngân hàng Nhà nước; - Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của bộ Khoa học và công nghệ và của Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 9 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 9. Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng 1. Viện chiến lược ngân hàng tham mưu xây dựng Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh (sau đây gọi tắt là Thống đốc) phê duyệt trước ngày 31 tháng 3 hàng năm. 2. Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng được xây dựng dựa trên một hoặc một số Căn cứ sau đây: a) Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; b) chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển của Ngân hàng Nhà nước và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển lĩnh vực do Ngân hàng Nhà nước quản lanh; c) chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của Ngân hàng Nhà nước; d) Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của bộ Khoa học và công nghệ và của Ngân hàng Nhà nước. 3. Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được công bố rộng rãi, công khai trên cổng thông tin khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng và thông báo tới các tổ chức, cá nhân đề xuất, trừ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung liên quan đến phạm vi bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này. Như vậy, định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng được xây dựng dựa trên một hoặc một số Căn cứ sau đây: - Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; - chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển của Ngân hàng Nhà nước và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển lĩnh vực do Ngân hàng Nhà nước quản lanh; - chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của Ngân hàng Nhà nước; - Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của bộ Khoa học và công nghệ và của Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "33729", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Căn cứ xây dựng định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng là gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Căn cứ xây dựng định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 19. Đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên cảnh báo, hướng dẫn cho khách hàng về các phương thức thủ đoạn tội phạm trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán; hướng dẫn việc bảo mật thông tin dữ liệu và việc sử dụng tài khoản thanh toán an toàn. 3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo dõi thời hạn hiệu lực giấy tờ tùy thân của chủ tài khoản và người liên quan trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; thông báo cho khách hàng tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của giấy tờ tùy thân để kịp thời yêu cầu khách hàng cập nhật, bổ sung thông tin; tạm dừng giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng. Theo đó, từ 01/01/2025, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo dõi thời hạn hiệu lực giấy tờ tùy thân của chủ tài khoản và người liên quan trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; thông báo cho khách hàng tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của giấy tờ tùy thân để kịp thời yêu cầu khách hàng cập nhật, bổ sung thông tin; Tạm dừng giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Ngân hàng phải thông báo cho khách hàng có giấy tờ tùy thân sắp hết hạn tối thiểu bao lâu từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 19. Đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên cảnh báo, hướng dẫn cho khách hàng về các phương thức thủ đoạn tội phạm trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán; hướng dẫn việc bảo mật thông tin dữ liệu và việc sử dụng tài khoản thanh toán an toàn. 3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo dõi thời hạn hiệu lực giấy tờ tùy thân của chủ tài khoản và người liên quan trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; thông báo cho khách hàng tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của giấy tờ tùy thân để kịp thời yêu cầu khách hàng cập nhật, bổ sung thông tin; tạm dừng giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng. Theo đó, từ 01/01/2025, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo dõi thời hạn hiệu lực giấy tờ tùy thân của chủ tài khoản và người liên quan trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; thông báo cho khách hàng tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của giấy tờ tùy thân để kịp thời yêu cầu khách hàng cập nhật, bổ sung thông tin; Tạm dừng giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Ngân hàng phải thông báo cho khách hàng có giấy tờ tùy thân sắp hết hạn tối thiểu bao lâu từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33730", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Ngân hàng phải thông báo cho khách hàng có giấy tờ tùy thân sắp hết hạn tối thiểu bao lâu từ 01/01/2025?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Ngân hàng phải thông báo cho khách hàng có giấy tờ tùy thân sắp hết hạn tối thiểu bao lâu từ 01/01/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 71 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: - Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị. - Thay mặt Hội đồng quản trị kanh văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. - Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. - Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. - Làm chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. - bảo đảm thành viên Hội đồng quản trị nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Hội đồng quản trị phải xem xét. - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng quản trị. - Giám sát thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công. - chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Hội đồng quản trị thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ tịch Hội đồng quản trị trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ. - Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng quản trị, các Ủy ban của Hội đồng quản trị và báo cáo Đại hội đồng cổ đông về kết quả đánh giá này. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 71 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: - Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị. - Thay mặt Hội đồng quản trị kanh văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. - Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. - Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. - Làm chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. - bảo đảm thành viên Hội đồng quản trị nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Hội đồng quản trị phải xem xét. - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng quản trị. - Giám sát thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công. - chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Hội đồng quản trị thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ tịch Hội đồng quản trị trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ. - Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng quản trị, các Ủy ban của Hội đồng quản trị và báo cáo Đại hội đồng cổ đông về kết quả đánh giá này. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng." } ], "id": "33731", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Quyền và nghĩa vụ của chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tin dụng là công ty cổ phần đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Quyền và nghĩa vụ của chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tin dụng là công ty cổ phần đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh. - Tên giao dịch quốc tế: commercial Joint Stock bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng anh: Vietcombank - Vcb. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh có tư cách pháp nhân theo pháp luật anh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp anh. Theo đó, Vcb (viết tắt của Vietcombank) là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Vcb là ngân hàng gì? Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh. - Tên giao dịch quốc tế: commercial Joint Stock bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng anh: Vietcombank - Vcb. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh có tư cách pháp nhân theo pháp luật anh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp anh. Theo đó, Vcb (viết tắt của Vietcombank) là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Vcb là ngân hàng gì? Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là bao nhiêu? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33732", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Vcb là ngân hàng gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Vcb là ngân hàng gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 118 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định về góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tổng hợp như sau: Điều 118. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tổng hợp 1. công ty tài chính tổng hợp chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. công ty tài chính tổng hợp chỉ được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư. 3. công ty tài chính tổng hợp chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lanh nợ và khai thác tài sản sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp trong lĩnh vực quản lanh nợ và khai thác tài sản. 5. công ty tài chính tổng hợp thành lập công ty con, công ty liên kết theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, chiếu theo quy định trên thì công ty tài chính tổng hợp được phép mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán. Tuy nhiên, việc mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của công ty tài chính tổng hợp chỉ được thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 118 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định về góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tổng hợp như sau: Điều 118. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tổng hợp 1. công ty tài chính tổng hợp chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. công ty tài chính tổng hợp chỉ được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư. 3. công ty tài chính tổng hợp chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lanh nợ và khai thác tài sản sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp trong lĩnh vực quản lanh nợ và khai thác tài sản. 5. công ty tài chính tổng hợp thành lập công ty con, công ty liên kết theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, chiếu theo quy định trên thì công ty tài chính tổng hợp được phép mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán. Tuy nhiên, việc mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của công ty tài chính tổng hợp chỉ được thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản." } ], "id": "33733", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, công ty tài chính tổng hợp có được mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán không đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, công ty tài chính tổng hợp có được mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-cP, thì thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau: - doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật; - doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng có đơn đề nghị thu hồi văn bản chấp thuận do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng - Khi có bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự có nội dung yêu cầu thu hồi văn bản chấp thuận của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hoặc có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi văn bản chấp thuận của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; - doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng vi phạm hành vi bị cấm tại khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-cP - Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức vi phạm một trong các điều kiện trong quá trình cung ứng dịch vụ quy định tại Điều 19 Nghị định 52/2024/NĐ-cP và phải thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng doanh nghiệp không khắc phục được; - Hoạt động không đúng nội dung chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng phát hiện trong thời hạn 06 tháng liên tục, doanh nghiệp không thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-cP, thì thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau: - doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật; - doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng có đơn đề nghị thu hồi văn bản chấp thuận do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng - Khi có bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự có nội dung yêu cầu thu hồi văn bản chấp thuận của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hoặc có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi văn bản chấp thuận của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; - doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng vi phạm hành vi bị cấm tại khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-cP - Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức vi phạm một trong các điều kiện trong quá trình cung ứng dịch vụ quy định tại Điều 19 Nghị định 52/2024/NĐ-cP và phải thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng doanh nghiệp không khắc phục được; - Hoạt động không đúng nội dung chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng phát hiện trong thời hạn 06 tháng liên tục, doanh nghiệp không thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng." } ], "id": "33734", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về ảo mật thông tin khách hàng như sau: Điều 19. bảo mật thông tin khách hàng Đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: 1. dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. 2. Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. 3. Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. 4. có biện pháp quản lanh truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. 5. Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước anh (cục công nghệ thông tin). Như vậy, đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: [1] dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm [2] Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. [3] Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. [4] có biện pháp quản lanh truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. [5] Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước anh (cục công nghệ thông tin). Ngân hàng áp dụng tối thiểu 5 biện pháp bảo mật dữ liệu khách hàng từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về ảo mật thông tin khách hàng như sau: Điều 19. bảo mật thông tin khách hàng Đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: 1. dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. 2. Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. 3. Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. 4. có biện pháp quản lanh truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. 5. Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước anh (cục công nghệ thông tin). Như vậy, đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: [1] dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm [2] Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. [3] Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. [4] có biện pháp quản lanh truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. [5] Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước anh (cục công nghệ thông tin). Ngân hàng áp dụng tối thiểu 5 biện pháp bảo mật dữ liệu khách hàng từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33735", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Ngân hàng áp dụng tối thiểu 5 biện pháp bảo mật dữ liệu khách hàng từ 01/01/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Ngân hàng áp dụng tối thiểu 5 biện pháp bảo mật dữ liệu khách hàng từ 01/01/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 131 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định: Điều 131. Hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động theo quy định tại mục 1 và mục 2 chương này, trừ các hoạt động sau đây: a) Hoạt động quy định tại Điều 111 của Luật này; b) Hoạt động mà ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng đó đặt trụ sở chính. 2. chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cung ứng một số dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế cho khách hàng Tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về ngoại hối.\" Tại Điều 108 Luật các tổ chức tín dụng 2024 có quy định: Điều 108. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước anh. 2. Ngân hàng thương mại được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước anh. 3. Ngân hàng thương mại được cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. Ngân hàng thương mại được vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.\" Theo đó, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010. Theo Điều 15 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định: Điều 15. Nghiệp vụ thị trường mở 1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở.\" Theo Điều 5 Thông tư 42/2015/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thị trường mở do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành quy định: Điều 5. Điều kiện đối với thành viên nghiệp vụ thị trường mở Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân) được công nhận là thành viên khi đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau đây: 1. có tài Khoản thanh toán bằng đồng anh tại Ngân hàng Nhà nước. 2. Được Ngân hàng Nhà nước cấp mã ngân hàng.\" Theo đó, để thực hiện mua bán giấy tờ có giá với NHNN thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần đáp ứng điều kiện: - có tài Khoản thanh toán bằng đồng anh tại Ngân hàng Nhà nước. - Được Ngân hàng Nhà nước cấp mã ngân hàng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 131 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định: Điều 131. Hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động theo quy định tại mục 1 và mục 2 chương này, trừ các hoạt động sau đây: a) Hoạt động quy định tại Điều 111 của Luật này; b) Hoạt động mà ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng đó đặt trụ sở chính. 2. chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cung ứng một số dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế cho khách hàng Tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về ngoại hối.\" Tại Điều 108 Luật các tổ chức tín dụng 2024 có quy định: Điều 108. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước anh. 2. Ngân hàng thương mại được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước anh. 3. Ngân hàng thương mại được cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. Ngân hàng thương mại được vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.\" Theo đó, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010. Theo Điều 15 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định: Điều 15. Nghiệp vụ thị trường mở 1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở.\" Theo Điều 5 Thông tư 42/2015/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thị trường mở do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành quy định: Điều 5. Điều kiện đối với thành viên nghiệp vụ thị trường mở Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân) được công nhận là thành viên khi đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau đây: 1. có tài Khoản thanh toán bằng đồng anh tại Ngân hàng Nhà nước. 2. Được Ngân hàng Nhà nước cấp mã ngân hàng.\" Theo đó, để thực hiện mua bán giấy tờ có giá với NHNN thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần đáp ứng điều kiện: - có tài Khoản thanh toán bằng đồng anh tại Ngân hàng Nhà nước. - Được Ngân hàng Nhà nước cấp mã ngân hàng" } ], "id": "33736", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Điều kiện để chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua bán giấy tờ có giá với Ngân hàng nhà nước anh đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Điều kiện để chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua bán giấy tờ có giá với Ngân hàng nhà nước anh đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-cP quy định như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 13. chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng anh, ký hiệu quốc gia là “đ”. - Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng anh theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lanh thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. - mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USd - mười ba nghìn tám trăm đô la mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu). - Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng anh. Theo đó, về nguyên tắc, đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng anh, kanh hiệu là “đ”. Ngoại trừ hai trường hợp sau đây, thì đồng tiền ghi trên hóa đơn được ghi bằng ngoại tệ, cụ thể: Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play - Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng anh theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lanh thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng anh. Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo điểm c khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-cP quy định như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 13. chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng anh, ký hiệu quốc gia là “đ”. - Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng anh theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lanh thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. - mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USd - mười ba nghìn tám trăm đô la mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu). - Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng anh. Theo đó, về nguyên tắc, đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng anh, kanh hiệu là “đ”. Ngoại trừ hai trường hợp sau đây, thì đồng tiền ghi trên hóa đơn được ghi bằng ngoại tệ, cụ thể: Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play - Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng anh theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lanh thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng anh. Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33737", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2020, Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?" } ] } ], "title": "Trong năm 2020, Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online banking, tối thiểu gồm: - Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ Online banking; - các loại dữ liệu của khách hàng mà đơn vị thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và trách nhiệm của đơn vị trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp đơn vị và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật; - cam kết khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online banking, tối thiểu gồm: thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được đơn vị thông báo; - các nội dung khác của đơn vị đối với dịch vụ Online banking (nếu có). Lưu anh: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online banking, tối thiểu gồm: - Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ Online banking; - các loại dữ liệu của khách hàng mà đơn vị thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và trách nhiệm của đơn vị trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp đơn vị và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật; - cam kết khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online banking, tối thiểu gồm: thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được đơn vị thông báo; - các nội dung khác của đơn vị đối với dịch vụ Online banking (nếu có). Lưu anh: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026." } ], "id": "33738", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, các thông tin tối thiểu nào về dịch vụ Online banking mà khách hàng phải được biết?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, các thông tin tối thiểu nào về dịch vụ Online banking mà khách hàng phải được biết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau: Điều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Theo đó, hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một ngân hàng tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau: Điều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Theo đó, hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một ngân hàng tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng." } ], "id": "33739", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh. - Tên tiếng anh: Joint Stock commercial bank for Investment and development of Vietnam - Tên viết tắt: bIdV - Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp bIdV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh có tư cách pháp nhân theo pháp luật anh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh, phù hợp với Luật các tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, trụ sở chính của ngân hàng bIdV nằm ở 35 Hàng Vôi, tháp bIdV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh. - Tên tiếng anh: Joint Stock commercial bank for Investment and development of Vietnam - Tên viết tắt: bIdV - Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp bIdV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh có tư cách pháp nhân theo pháp luật anh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh, phù hợp với Luật các tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, trụ sở chính của ngân hàng bIdV nằm ở 35 Hàng Vôi, tháp bIdV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội." } ], "id": "33740", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Trụ sở chính ngân hàng bIdV Tại đâu?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Trụ sở chính ngân hàng bIdV Tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Phí thường niên là các khoản phí đóng định kỳ hàng năm để duy trì quyền lợi và sử dụng dịch vụ của khách hàng. Việc đóng phí thường niên sẽ giúp khách hàng tiếp tục được hưởng các quyền lợi từ dịch vụ mà mình sử dụng. Căn cứ biểu phí dịch vụ thẻ ghi nợ áp dụng cho khách hàng cá nhân tại Vietcombank quy định về mức phí thường niên như sau: Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tải về biểu phí dịch vụ thẻ Ngân hàng Vietcombank Như vậy, phí thường niên Ngân hàng Vietcombank đối với thẻ ghi nợ áp dụng cho khách hàng cá nhân 1 năm giao động từ 54.545 đồng đến 327.273 đồng. *Trên đây là nội dung trả lời về phí thường niên Ngân hàng Vietcombank Phí thường niên Ngân hàng Vietcombank là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Phí thường niên là các khoản phí đóng định kỳ hàng năm để duy trì quyền lợi và sử dụng dịch vụ của khách hàng. Việc đóng phí thường niên sẽ giúp khách hàng tiếp tục được hưởng các quyền lợi từ dịch vụ mà mình sử dụng. Căn cứ biểu phí dịch vụ thẻ ghi nợ áp dụng cho khách hàng cá nhân tại Vietcombank quy định về mức phí thường niên như sau: Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tải về biểu phí dịch vụ thẻ Ngân hàng Vietcombank Như vậy, phí thường niên Ngân hàng Vietcombank đối với thẻ ghi nợ áp dụng cho khách hàng cá nhân 1 năm giao động từ 54.545 đồng đến 327.273 đồng. *Trên đây là nội dung trả lời về phí thường niên Ngân hàng Vietcombank Phí thường niên Ngân hàng Vietcombank là bao nhiêu? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33741", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Phí thường niên Ngân hàng Vietcombank là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Phí thường niên Ngân hàng Vietcombank là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 29. Phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (sau đây gọi là phương án cơ cấu lại) là một trong các phương án sau đây: a) Phương án phục hồi; b) Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp; c) Phương án chuyển giao bắt buộc; d) Phương án giải thể; đ) Phương án phá sản. 30. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Như vậy, hiện có 05 phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gồm: (1) Phương án phục hồi; (2) Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp; (3) Phương án chuyển giao bắt buộc; (4) Phương án giải thể; (5) Phương án phá sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 29. Phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (sau đây gọi là phương án cơ cấu lại) là một trong các phương án sau đây: a) Phương án phục hồi; b) Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp; c) Phương án chuyển giao bắt buộc; d) Phương án giải thể; đ) Phương án phá sản. 30. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Như vậy, hiện có 05 phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gồm: (1) Phương án phục hồi; (2) Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp; (3) Phương án chuyển giao bắt buộc; (4) Phương án giải thể; (5) Phương án phá sản." } ], "id": "33742", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, có Là là bao nhiêu phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, có Là là bao nhiêu phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định về lãi suất rút trước hạn tiền gửi như sau: (1) Trường hợp khách hàng rút trước hạn toàn bộ tiền gửi: tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi. (2) Trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi: - Đối với phần tiền gửi rút trước hạn, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi; - Đối với phần tiền gửi còn lại, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Điều 5 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định về lãi suất rút trước hạn tiền gửi như sau: (1) Trường hợp khách hàng rút trước hạn toàn bộ tiền gửi: tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi. (2) Trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi: - Đối với phần tiền gửi rút trước hạn, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi; - Đối với phần tiền gửi còn lại, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần." } ], "id": "33743", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Lãi suất rút trước hạn tiền gửi là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Lãi suất rút trước hạn tiền gửi là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng kanh mẫu dấu, mẫu chữ kanh do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán kanh tên, đóng dấu; - các tài liệu chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng kanh hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; - các tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó; - Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức mở tài khoản thanh toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng kanh mẫu dấu, mẫu chữ kanh do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán kanh tên, đóng dấu; - các tài liệu chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng kanh hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; - các tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó; - Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức mở tài khoản thanh toán." } ], "id": "33744", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-cP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 146/2024/NĐ-cP quy định về từ 05/01/2025, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh như sau: (1) Vụ chính sách tiền tệ (2) Vụ Quản lanh ngoại hối Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm (3) Vụ Thanh toán (4) Vụ Tín dụng các ngành kinh tế (5) Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính (6) Vụ Hợp tác quốc tế (7) Vụ Kiểm toán nội bộ (8) Vụ Pháp chế (9) Vụ Tài chính - Kế toán (10) Vụ Tổ chức cán bộ (11) Vụ Truyền thông (12) Văn phòng (13) cục công nghệ thông tin (14) cục Phát hành và kho quỹ (15) cục Quản lanh dự trữ ngoại hối nhà nước (16) cục Phòng, chống rửa tiền (17) cục Quản trị (18) Sở Giao dịch (19) cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (20) các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (21) Viện chiến lược ngân hàng (22) Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia anh (23) Thời báo Ngân hàng (24) Tạp chí Ngân hàng (25) Học viện Ngân hàng các đơn vị từ (1) đến (20) là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị từ (21) đến (25) là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lanh nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Vụ chính sách tiền tệ, Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lanh ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước anh. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh từ 05/01/2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-cP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 146/2024/NĐ-cP quy định về từ 05/01/2025, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh như sau: (1) Vụ chính sách tiền tệ (2) Vụ Quản lanh ngoại hối Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm (3) Vụ Thanh toán (4) Vụ Tín dụng các ngành kinh tế (5) Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính (6) Vụ Hợp tác quốc tế (7) Vụ Kiểm toán nội bộ (8) Vụ Pháp chế (9) Vụ Tài chính - Kế toán (10) Vụ Tổ chức cán bộ (11) Vụ Truyền thông (12) Văn phòng (13) cục công nghệ thông tin (14) cục Phát hành và kho quỹ (15) cục Quản lanh dự trữ ngoại hối nhà nước (16) cục Phòng, chống rửa tiền (17) cục Quản trị (18) Sở Giao dịch (19) cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (20) các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (21) Viện chiến lược ngân hàng (22) Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia anh (23) Thời báo Ngân hàng (24) Tạp chí Ngân hàng (25) Học viện Ngân hàng các đơn vị từ (1) đến (20) là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị từ (21) đến (25) là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lanh nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Vụ chính sách tiền tệ, Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lanh ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước anh. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh từ 05/01/2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33745", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2022, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh từ 05/01/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2022, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh từ 05/01/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục 4 Đơn vị đo chuyên ngành đặc biệt, đơn bị đo tập quán trong nước ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-cP quy định như sau: Theo đó, khi đo đo khối lượng vàng, bạc người ta thường dùng các đơn vị \"lượng\", \"đồng cân (chỉ)\" và \"phân\". Hiện nay, 1 lượng vàng được quy đổi bằng 37,5 gam. 1 lượng vàng bao nhiêu gam? Vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng bao nhiêu Kara? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Phụ lục 4 Đơn vị đo chuyên ngành đặc biệt, đơn bị đo tập quán trong nước ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-cP quy định như sau: Theo đó, khi đo đo khối lượng vàng, bạc người ta thường dùng các đơn vị \"lượng\", \"đồng cân (chỉ)\" và \"phân\". Hiện nay, 1 lượng vàng được quy đổi bằng 37,5 gam. 1 lượng vàng bao nhiêu gam? Vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng bao nhiêu Kara? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33746", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, 1 lượng vàng Là là bao nhiêu gam?" } ] } ], "title": "Theo bạn, 1 lượng vàng Là là bao nhiêu gam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 37 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; đ) mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài. 2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, tổ chức tín dụng muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước trước khi làm thủ tục thay đổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 37 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; đ) mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài. 2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, tổ chức tín dụng muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước trước khi làm thủ tục thay đổi." } ], "id": "33747", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước không đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về khách hàng tài chính vi mô bao gồm các đối tượng cụ thể như sau: (1) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật; (2) cá nhân có thu nhập thấp, bao gồm: (i) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở khu vực đô thị có mức thu nhập bình quân tối đa 09 triệu đồng/tháng tại thời điểm đề nghị vay vốn; (ii) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở khu vực nông thôn có mức thu nhập bình quân tối đa 07 triệu đồng/tháng tại thời điểm đề nghị vay vốn; (iii) Người lao động tự do làm việc không trên cơ sở thuê mướn theo thỏa thuận lao động có mức thu nhập tương ứng mức thu nhập bình quân của đối tượng khách hàng quy định tại (2) (i) và (2) (ii); (3) Hộ gia đình có thu nhập thấp là hộ gia đình có mức thu nhập bình quân của cá nhân thuộc hộ tương ứng mức thu nhập bình quân của cá nhân có thu nhập thấp theo từng khu vực quy định tại (2) (i) và (2) (ii); (4) doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về khách hàng tài chính vi mô bao gồm các đối tượng cụ thể như sau: (1) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật; (2) cá nhân có thu nhập thấp, bao gồm: (i) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở khu vực đô thị có mức thu nhập bình quân tối đa 09 triệu đồng/tháng tại thời điểm đề nghị vay vốn; (ii) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở khu vực nông thôn có mức thu nhập bình quân tối đa 07 triệu đồng/tháng tại thời điểm đề nghị vay vốn; (iii) Người lao động tự do làm việc không trên cơ sở thuê mướn theo thỏa thuận lao động có mức thu nhập tương ứng mức thu nhập bình quân của đối tượng khách hàng quy định tại (2) (i) và (2) (ii); (3) Hộ gia đình có thu nhập thấp là hộ gia đình có mức thu nhập bình quân của cá nhân thuộc hộ tương ứng mức thu nhập bình quân của cá nhân có thu nhập thấp theo từng khu vực quy định tại (2) (i) và (2) (ii); (4) doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật." } ], "id": "33748", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Khách hàng tài chính vi mô bao gồm những đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Khách hàng tài chính vi mô bao gồm những đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 162/2024/NĐ-cP quy định điều kiện đối với cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần: Điều 4. Điều kiện đối với cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần 3. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này, cổ đông sáng lập là cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau: a) mang quốc tịch anh, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, không được sử dụng nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để góp vốn; không được góp vốn dưới tên của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp ủy thác góp vốn, mua cổ phần; Theo đó, cá nhân là cổ đông sáng lập ngân hàng thương mại cổ phần phải đáp ứng các điều kiện sau: - Không phải là cổ động sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác. - các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng thương mại cổ phần, trong đó các cổ đông sáng lập là pháp nhân phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổ đông sáng lập nhưng không vượt quá tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định - mang quốc tịch anh, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ - Không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan - Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, không được sử dụng nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để góp vốn - Không được góp vốn dưới tên của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp ủy thác góp vốn, mua cổ phần - Là người quản lanh doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong ít nhất 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc có bằng đại học, trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán - Không bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng mà chưa được xóa án tích - Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, mua trái phiếu doanh nghiệp trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 162/2024/NĐ-cP quy định điều kiện đối với cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần: Điều 4. Điều kiện đối với cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần 3. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này, cổ đông sáng lập là cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau: a) mang quốc tịch anh, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, không được sử dụng nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để góp vốn; không được góp vốn dưới tên của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp ủy thác góp vốn, mua cổ phần; Theo đó, cá nhân là cổ đông sáng lập ngân hàng thương mại cổ phần phải đáp ứng các điều kiện sau: - Không phải là cổ động sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác. - các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng thương mại cổ phần, trong đó các cổ đông sáng lập là pháp nhân phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổ đông sáng lập nhưng không vượt quá tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định - mang quốc tịch anh, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ - Không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan - Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, không được sử dụng nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để góp vốn - Không được góp vốn dưới tên của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp ủy thác góp vốn, mua cổ phần - Là người quản lanh doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong ít nhất 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc có bằng đại học, trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán - Không bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng mà chưa được xóa án tích - Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, mua trái phiếu doanh nghiệp trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép." } ], "id": "33749", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, cá nhân là cổ đông sáng lập ngân hàng thương mại cổ phần phải đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, cá nhân là cổ đông sáng lập ngân hàng thương mại cổ phần phải đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 95/2025/NĐ-cP quy định về quyền hạn của Ngân hàng Phát triển, cụ thể như sau: (1) Được mở tài khoản thanh toán và thực hiện nghiệp vụ gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước anh, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; được mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. (2) Được vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước anh theo quy định của pháp luật. (3) Được góp vốn thành lập doanh nghiệp trên cơ sở phê duyệt chủ trương của Thủ tướng chính phủ. (4) Được yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu liên quan đến việc vay vốn, tình hình sử dụng vốn, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho Ngân hàng Phát triển để thẩm định dự án, phương án tài chính, phương án kinh doanh, phương án trả nợ, năng lực của khách hàng. (5) Được cho thuê, thế chấp, cầm cố các tài sản thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật. (6) Được đề nghị cơ quan thuế, cơ quan hải quan, các tổ chức tín dụng và các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lanh, thu thập thông tin, cung cấp những thông tin theo quy định của pháp luật liên quan đến khách hàng có quan hệ với Ngân hàng Phát triển trong các hoạt động ngân hàng. (7) Được kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng. Được quyền chấm dứt thực hiện các cam kết với khách hàng, thu hồi nợ trước thời hạn, đồng thời yêu cầu khách hàng bồi thường các thiệt hại phát sinh (nếu có) trường hợp phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật. (8) Được khởi kiện khách hàng hoặc bên đảm bảo vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật. (9) Khi đến hạn trả nợ, nếu các bên không có thỏa thuận khác mà khách hàng không trả được nợ thì Ngân hàng Phát triển được quyền xử lanh tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. (10) Được xử lanh rủi ro trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật. (11) các quyền khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 95/2025/NĐ-cP quy định về quyền hạn của Ngân hàng Phát triển, cụ thể như sau: (1) Được mở tài khoản thanh toán và thực hiện nghiệp vụ gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước anh, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; được mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. (2) Được vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước anh theo quy định của pháp luật. (3) Được góp vốn thành lập doanh nghiệp trên cơ sở phê duyệt chủ trương của Thủ tướng chính phủ. (4) Được yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu liên quan đến việc vay vốn, tình hình sử dụng vốn, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho Ngân hàng Phát triển để thẩm định dự án, phương án tài chính, phương án kinh doanh, phương án trả nợ, năng lực của khách hàng. (5) Được cho thuê, thế chấp, cầm cố các tài sản thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật. (6) Được đề nghị cơ quan thuế, cơ quan hải quan, các tổ chức tín dụng và các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lanh, thu thập thông tin, cung cấp những thông tin theo quy định của pháp luật liên quan đến khách hàng có quan hệ với Ngân hàng Phát triển trong các hoạt động ngân hàng. (7) Được kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng. Được quyền chấm dứt thực hiện các cam kết với khách hàng, thu hồi nợ trước thời hạn, đồng thời yêu cầu khách hàng bồi thường các thiệt hại phát sinh (nếu có) trường hợp phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật. (8) Được khởi kiện khách hàng hoặc bên đảm bảo vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật. (9) Khi đến hạn trả nợ, nếu các bên không có thỏa thuận khác mà khách hàng không trả được nợ thì Ngân hàng Phát triển được quyền xử lanh tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. (10) Được xử lanh rủi ro trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật. (11) các quyền khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "33750", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Quyền hạn của Ngân hàng Phát triển anh được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Quyền hạn của Ngân hàng Phát triển anh được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 28.251.382.000.000 đồng (hai mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi mốt tỷ, ba trăm tám mươi hai triệu đồng). b) Hình thức cổ phần hóa: Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành thêm cổ phiếu; Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 65% vốn điều lệ. c) cơ cấu cổ phần phát hành: - Giai đoạn 1 (năm 2012): Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 22% vốn điều lệ, trong đó: + cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: Tối thiểu 3% vốn điều lệ. + cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên (bao gồm cả 85 cán bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh được cử sang công tác tại các đơn vị liên doanh, góp vốn tại Lào, căm-pu-chia, my-an-ma): 1% vốn điều lệ. + cổ phần bán cho tổ chức công đoàn: Tối đa 3% vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 15% vốn điều lệ. - Giai đoạn 2 (đến năm 2015): Phát hành thêm cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài với tổng mức không vượt quá 20% vốn điều lệ và phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng, giảm dần tỷ lệ sở hữu của Nhà nước xuống không thấp hơn 65% vốn điều lệ. - Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước, phát hành và niêm yết quốc tế vào thời điểm thích hợp. Hiện nay, các ngân hàng nhà nước được chia thành 03 nhóm khác nhau: - Ngân hàng thương mại Quốc doanh: 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Video Player is loading. Xem thêm - Ngân hàng chính sách: tổ chức tín dụng trực thuộc chính phủ. - Ngân hàng Thương mại cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: được thành lập dựa trên sự góp vốn của hai hay nhiều cá thể với hình thức công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần. Theo đó, bIdV là ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước. Như vậy, bIdV là một trong bốn ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước, bên cạnh agribank, Vietinbank và Vietcombank. bIdV là ngân hàng nhà nước hay tư nhân? Trụ sở chính ngân hàng bIdV ở đâu? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 28.251.382.000.000 đồng (hai mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi mốt tỷ, ba trăm tám mươi hai triệu đồng). b) Hình thức cổ phần hóa: Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành thêm cổ phiếu; Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 65% vốn điều lệ. c) cơ cấu cổ phần phát hành: - Giai đoạn 1 (năm 2012): Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 22% vốn điều lệ, trong đó: + cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: Tối thiểu 3% vốn điều lệ. + cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên (bao gồm cả 85 cán bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh được cử sang công tác tại các đơn vị liên doanh, góp vốn tại Lào, căm-pu-chia, my-an-ma): 1% vốn điều lệ. + cổ phần bán cho tổ chức công đoàn: Tối đa 3% vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 15% vốn điều lệ. - Giai đoạn 2 (đến năm 2015): Phát hành thêm cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài với tổng mức không vượt quá 20% vốn điều lệ và phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng, giảm dần tỷ lệ sở hữu của Nhà nước xuống không thấp hơn 65% vốn điều lệ. - Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước, phát hành và niêm yết quốc tế vào thời điểm thích hợp. Hiện nay, các ngân hàng nhà nước được chia thành 03 nhóm khác nhau: - Ngân hàng thương mại Quốc doanh: 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Video Player is loading. Xem thêm - Ngân hàng chính sách: tổ chức tín dụng trực thuộc chính phủ. - Ngân hàng Thương mại cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: được thành lập dựa trên sự góp vốn của hai hay nhiều cá thể với hình thức công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần. Theo đó, bIdV là ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước. Như vậy, bIdV là một trong bốn ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước, bên cạnh agribank, Vietinbank và Vietcombank. bIdV là ngân hàng nhà nước hay tư nhân? Trụ sở chính ngân hàng bIdV ở đâu? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33751", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, bIdV là ngân hàng nhà nước hay tư nhân đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, bIdV là ngân hàng nhà nước hay tư nhân đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày vía Thần Tài là một trong những ngày lễ quan trọng đối với những người kinh doanh, buôn bán Tại Việt Nam. Theo quan niệm dân gian, đây là ngày để thờ cúng Thần Tài – vị thần mang lại tài lộc, may mắn và giúp công việc làm ăn phát đạt. Hàng năm, ngày vía Thần Tài rơi vào mùng 10 tháng Giêng âm lịch, và vào dịp này, các gia đình, đặc biệt là những người kinh doanh, đều thực hiện nghi lễ cúng bái để cầu mong một năm mới thuận lợi, phát tài. Ngày vía Thần Tài không chỉ là dịp để cầu mong may mắn, tài lộc mà còn là nét đẹp văn hóa tâm linh của người Việt. Việc chuẩn bị lễ cúng chu đáo, thành tâm dâng lễ sẽ giúp mỗi người có một năm mới thuận lợi, phát đạt và sung túc. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen Xem thêm dưới đây là giờ đẹp mua vàng ngày vía Thần Tài 2025: - Giờ Thìn (7h00 - 9h00): mua vàng vào giờ Thìn mang lại may mắn và tài lộc dồi dào, giúp gia chủ thu hút tài vận trong năm mới. - Giờ Tỵ (9h00 - 11h00): mua vàng vào giờ Tỵ được xem là rất tốt, giúp gia chủ mở rộng cơ hội tài chính và thu hút nguồn năng lượng tích cực. - Giờ Ngọ (11h00 - 13h00): mua vàng vào giờ Ngọ sẽ giúp bạn nhanh chóng đạt được mục tiêu tài chính, tài lộc phát triển thuận lợi. - Giờ Thân (15h00 - 17h00): Đây là giờ tốt để thực hiện các giao dịch, đặc biệt là những giao dịch liên quan đến tiền bạc và tài lộc, giúp tăng cường vận khí. - Giờ Tuất (19h00 - 21h00): mua vàng vào giờ Tuất mang lại sự bình an, may mắn và được thần linh phù hộ, giúp gia chủ an tâm trong mọi công việc, tài vận thuận lợi. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo! Giờ đẹp mua vàng ngày vía Thần Tài 2025? Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng được cấp khi nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày vía Thần Tài là một trong những ngày lễ quan trọng đối với những người kinh doanh, buôn bán Tại Việt Nam. Theo quan niệm dân gian, đây là ngày để thờ cúng Thần Tài – vị thần mang lại tài lộc, may mắn và giúp công việc làm ăn phát đạt. Hàng năm, ngày vía Thần Tài rơi vào mùng 10 tháng Giêng âm lịch, và vào dịp này, các gia đình, đặc biệt là những người kinh doanh, đều thực hiện nghi lễ cúng bái để cầu mong một năm mới thuận lợi, phát tài. Ngày vía Thần Tài không chỉ là dịp để cầu mong may mắn, tài lộc mà còn là nét đẹp văn hóa tâm linh của người Việt. Việc chuẩn bị lễ cúng chu đáo, thành tâm dâng lễ sẽ giúp mỗi người có một năm mới thuận lợi, phát đạt và sung túc. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen Xem thêm dưới đây là giờ đẹp mua vàng ngày vía Thần Tài 2025: - Giờ Thìn (7h00 - 9h00): mua vàng vào giờ Thìn mang lại may mắn và tài lộc dồi dào, giúp gia chủ thu hút tài vận trong năm mới. - Giờ Tỵ (9h00 - 11h00): mua vàng vào giờ Tỵ được xem là rất tốt, giúp gia chủ mở rộng cơ hội tài chính và thu hút nguồn năng lượng tích cực. - Giờ Ngọ (11h00 - 13h00): mua vàng vào giờ Ngọ sẽ giúp bạn nhanh chóng đạt được mục tiêu tài chính, tài lộc phát triển thuận lợi. - Giờ Thân (15h00 - 17h00): Đây là giờ tốt để thực hiện các giao dịch, đặc biệt là những giao dịch liên quan đến tiền bạc và tài lộc, giúp tăng cường vận khí. - Giờ Tuất (19h00 - 21h00): mua vàng vào giờ Tuất mang lại sự bình an, may mắn và được thần linh phù hộ, giúp gia chủ an tâm trong mọi công việc, tài vận thuận lợi. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo! Giờ đẹp mua vàng ngày vía Thần Tài 2025? Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng được cấp khi nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33752", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Giờ đẹp mua vàng ngày vía Thần Tài 2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Giờ đẹp mua vàng ngày vía Thần Tài 2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, thì việc quản lanh nhân sự quản trị, vận hành hệ thống Online banking như sau: [1] Đơn vị phải phân công nhân sự giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online banking, phát hiện và xử lanh các sự cố kỹ thuật, các cuộc tấn công mạng. [2] Đơn vị phải phân công nhân sự tiếp nhận thông tin, hỗ trợ khách hàng, kịp thời liên lạc với khách hàng khi phát hiện các giao dịch bất thường. [3] Nhân sự quản trị, giám sát và vận hành hệ thống Online banking phải tham gia các khóa đào tạo cập nhật kiến thức an toàn, bảo mật hằng năm. [4] Việc cấp phát, phân quyền tài khoản quản trị hệ thống Online banking phải được theo dõi, giám sát bởi bộ phận độc lập với bộ phận cấp phát tài khoản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, thì việc quản lanh nhân sự quản trị, vận hành hệ thống Online banking như sau: [1] Đơn vị phải phân công nhân sự giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online banking, phát hiện và xử lanh các sự cố kỹ thuật, các cuộc tấn công mạng. [2] Đơn vị phải phân công nhân sự tiếp nhận thông tin, hỗ trợ khách hàng, kịp thời liên lạc với khách hàng khi phát hiện các giao dịch bất thường. [3] Nhân sự quản trị, giám sát và vận hành hệ thống Online banking phải tham gia các khóa đào tạo cập nhật kiến thức an toàn, bảo mật hằng năm. [4] Việc cấp phát, phân quyền tài khoản quản trị hệ thống Online banking phải được theo dõi, giám sát bởi bộ phận độc lập với bộ phận cấp phát tài khoản." } ], "id": "33753", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Việc quản lanh nhân sự quản trị, vận hành hệ thống Online banking thực hiện ra sao đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Việc quản lanh nhân sự quản trị, vận hành hệ thống Online banking thực hiện ra sao đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về giải thích hoàn trả thư tín dụng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Hoàn trả thư tín dụng là việc ngân hàng hoàn trả thỏa thuận với ngân hàng phát hành về việc thanh toán bằng nguồn tiền của mình cho bên thụ hưởng hoặc là việc ngân hàng hoàn trả theo đề nghị của ngân hàng phát hành cam kết với bên thụ hưởng về việc thanh toán cho bên thụ hưởng, ngoài cam kết của ngân hàng phát hành. Như vậy, hoàn trả thư tín dụng là việc ngân hàng hoàn trả thỏa thuận với ngân hàng phát hành về việc thanh toán bằng nguồn tiền của mình cho bên thụ hưởng hoặc là việc ngân hàng hoàn trả theo đề nghị của ngân hàng phát hành cam kết với bên thụ hưởng về việc thanh toán cho bên thụ hưởng, ngoài cam kết của ngân hàng phát hành. Hoàn trả thư tín dụng là gì? Điều kiện đối với khách hàng được hoàn trả thư tín dụng là gì theo Thông tư 21? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về giải thích hoàn trả thư tín dụng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Hoàn trả thư tín dụng là việc ngân hàng hoàn trả thỏa thuận với ngân hàng phát hành về việc thanh toán bằng nguồn tiền của mình cho bên thụ hưởng hoặc là việc ngân hàng hoàn trả theo đề nghị của ngân hàng phát hành cam kết với bên thụ hưởng về việc thanh toán cho bên thụ hưởng, ngoài cam kết của ngân hàng phát hành. Như vậy, hoàn trả thư tín dụng là việc ngân hàng hoàn trả thỏa thuận với ngân hàng phát hành về việc thanh toán bằng nguồn tiền của mình cho bên thụ hưởng hoặc là việc ngân hàng hoàn trả theo đề nghị của ngân hàng phát hành cam kết với bên thụ hưởng về việc thanh toán cho bên thụ hưởng, ngoài cam kết của ngân hàng phát hành. Hoàn trả thư tín dụng là gì? Điều kiện đối với khách hàng được hoàn trả thư tín dụng là gì theo Thông tư 21? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33754", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Hoàn trả thư tín dụng là gì?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Hoàn trả thư tín dụng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại tại Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa anh. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa anh. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"có\" của Ngân hàng Nhà nước. Và Căn cứ tại công văn 5747/NHNN-Pc năm 2017 về trả lời kiến nghị của ông Vũ Thái Hà về thiết kế trung tâm máy tính bitcoin, Litecoin và các loại tiền ảo do Ngân hàng Nhà nước anh ban hành: Căn cứ quy định nêu trên, tiền ảo nói chung và bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật anh. Như vậy, việc thanh toán bằng đồng Pi là không hợp pháp. arrow_forward_iosĐọc thêm Play % buffered 00:01 01:00 Unmute Play", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại tại Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa anh. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa anh. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"có\" của Ngân hàng Nhà nước. Và Căn cứ tại công văn 5747/NHNN-Pc năm 2017 về trả lời kiến nghị của ông Vũ Thái Hà về thiết kế trung tâm máy tính bitcoin, Litecoin và các loại tiền ảo do Ngân hàng Nhà nước anh ban hành: Căn cứ quy định nêu trên, tiền ảo nói chung và bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật anh. Như vậy, việc thanh toán bằng đồng Pi là không hợp pháp. arrow_forward_iosĐọc thêm Play % buffered 00:01 01:00 Unmute Play" } ], "id": "33755", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, có được thanh toán bằng đồng Pi Tại Việt Nam đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, có được thanh toán bằng đồng Pi Tại Việt Nam đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Theo đó, lịch nghỉ tết Ngân hàng TmcP Phương Đông (Ocb bank) năm 2025 được thông báo như sau: Thời gian nghỉ Tết: Từ thứ bảy ngày 25/01/2025. Thời gian khai xuân: Thứ Hai, ngày 03/02/2025 (mùng 6 Tết). Trên đây là thông tin về Lịch nghỉ tết Ngân hàng TmcP Phương Đông (Ocb bank) năm 2025 Lịch nghỉ tết Ngân hàng TmcP Phương Đông (Ocb bank) năm 2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Theo đó, lịch nghỉ tết Ngân hàng TmcP Phương Đông (Ocb bank) năm 2025 được thông báo như sau: Thời gian nghỉ Tết: Từ thứ bảy ngày 25/01/2025. Thời gian khai xuân: Thứ Hai, ngày 03/02/2025 (mùng 6 Tết). Trên đây là thông tin về Lịch nghỉ tết Ngân hàng TmcP Phương Đông (Ocb bank) năm 2025 Lịch nghỉ tết Ngân hàng TmcP Phương Đông (Ocb bank) năm 2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33756", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Lịch nghỉ tết Ngân hàng TmcP Phương Đông (Ocb bank) năm 2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Lịch nghỉ tết Ngân hàng TmcP Phương Đông (Ocb bank) năm 2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh. - Tên giao dịch quốc tế: commercial Joint Stock bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng anh: Vietcombank - Vcb. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh có tư cách pháp nhân theo pháp luật anh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp anh. Như vậy, Ngân hàng Vietcombank là Ngân hàng TmcP Ngoại thương anh. Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 có sự khác biệt tùy theo loại tiền gửi (tiết kiệm tại quầy, tiền gửi có kỳ hạn tại quầy, tiền gửi trực tuyến), cụ thể như sau: Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tiết kiệm tại quầy Tiền gửi có kỳ hạn tại quầy Tiền gửi trực tuyến Lưu anh: Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm. Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 được tính trên số ngày thực tế và cơ sở tính lãi là 365 ngày. Quanh khách liên hệ Vietcombank gần nhất để được hỗ trợ. Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh. - Tên giao dịch quốc tế: commercial Joint Stock bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng anh: Vietcombank - Vcb. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh có tư cách pháp nhân theo pháp luật anh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp anh. Như vậy, Ngân hàng Vietcombank là Ngân hàng TmcP Ngoại thương anh. Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 có sự khác biệt tùy theo loại tiền gửi (tiết kiệm tại quầy, tiền gửi có kỳ hạn tại quầy, tiền gửi trực tuyến), cụ thể như sau: Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tiết kiệm tại quầy Tiền gửi có kỳ hạn tại quầy Tiền gửi trực tuyến Lưu anh: Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm. Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 được tính trên số ngày thực tế và cơ sở tính lãi là 365 ngày. Quanh khách liên hệ Vietcombank gần nhất để được hỗ trợ. Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33757", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2007, Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Trong năm 2007, Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. 4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng anh tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật. Như vậy, từ ngày 20/11/2024, cấm tổ chức tín dụng thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức khi nhận tiền gửi, bao gồm cả khuyến mại bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác không đúng với quy định của pháp luật. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Ngân hàng khi nhận tiền gửi không được khuyến mại dưới mọi hình thức từ 20/11/2024? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. 4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng anh tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật. Như vậy, từ ngày 20/11/2024, cấm tổ chức tín dụng thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức khi nhận tiền gửi, bao gồm cả khuyến mại bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác không đúng với quy định của pháp luật. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Ngân hàng khi nhận tiền gửi không được khuyến mại dưới mọi hình thức từ 20/11/2024? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33758", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Ngân hàng khi nhận tiền gửi không được khuyến mại dưới mọi hình thức từ 20/11/2024 đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Ngân hàng khi nhận tiền gửi không được khuyến mại dưới mọi hình thức từ 20/11/2024 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, bên nhận bảo lãnh ngân hàng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Quyền của bên nhận bảo lãnh: + Yêu cầu bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ, trách nhiệm theo cam kết bảo lãnh. + Khiếu nại bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh trong thời hạn 05 ngày làm việc tiếp theo sau ngày nhận được thông báo từ chối của bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh nếu lanh do từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của các bên không phù hợp với điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tại cam kết bảo lãnh. + Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết. + Kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo lãnh. + chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức, cá nhân khác theo thỏa thuận của các bên liên quan phù hợp với quy định của pháp luật. + miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh. + các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật. - Nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh: + Thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ trong các hợp đồng liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong cam kết bảo lãnh (nếu có). + Thông báo kịp thời cho bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh và các bên liên quan dấu hiệu vi phạm, hành vi vi phạm của bên được bảo lãnh. + chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ, tài liệu xuất trình theo cam kết bảo lãnh và các nội dung tuyên bố trong hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên nhận bảo lãnh. + các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, bên nhận bảo lãnh ngân hàng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Quyền của bên nhận bảo lãnh: + Yêu cầu bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ, trách nhiệm theo cam kết bảo lãnh. + Khiếu nại bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh trong thời hạn 05 ngày làm việc tiếp theo sau ngày nhận được thông báo từ chối của bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh nếu lanh do từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của các bên không phù hợp với điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tại cam kết bảo lãnh. + Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết. + Kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo lãnh. + chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức, cá nhân khác theo thỏa thuận của các bên liên quan phù hợp với quy định của pháp luật. + miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh. + các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật. - Nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh: + Thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ trong các hợp đồng liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong cam kết bảo lãnh (nếu có). + Thông báo kịp thời cho bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh và các bên liên quan dấu hiệu vi phạm, hành vi vi phạm của bên được bảo lãnh. + chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ, tài liệu xuất trình theo cam kết bảo lãnh và các nội dung tuyên bố trong hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên nhận bảo lãnh. + các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật." } ], "id": "33759", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, bên nhận bảo lãnh ngân hàng có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, bên nhận bảo lãnh ngân hàng có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau: (1) Tổ chức cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ khi: - Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung được phép hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác; - có quy định, quy trình nội bộ đối với từng loại hình dịch vụ ngân quỹ cung ứng đảm bảo an toàn tài sản cho tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ. (2) Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm: - Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quanh, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản; - Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ; - có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lanh vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ. Lưu anh: Thông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/2/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau: (1) Tổ chức cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ khi: - Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung được phép hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác; - có quy định, quy trình nội bộ đối với từng loại hình dịch vụ ngân quỹ cung ứng đảm bảo an toàn tài sản cho tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ. (2) Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm: - Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quanh, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản; - Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ; - có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lanh vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ. Lưu anh: Thông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/2/2025." } ], "id": "33760", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ là gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng anh đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). mức tổng dư nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) mua phương tiện đi lại, đồ dùng, trang thiết bị gia đình; b) chi phí học tập, khám, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao; c) chi phí sửa chữa nhà ở. 3. cho vay trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn. 4. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về tổng số tiền cần sử dụng, số tiền cần vay, thời gian vay vốn, mục đích sử dụng vốn. Theo đó, hoạt động cho vay trả góp của công ty tài chính là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn. Như vậy có thể hiểu, hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Đặc điểm của cho vay trả góp là: hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng trường hợp, ngân hàng sẽ cho vay trả góp dưới hình thức cho vay tín chấp hoặc cho vay thế chấp. cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng anh đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). mức tổng dư nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) mua phương tiện đi lại, đồ dùng, trang thiết bị gia đình; b) chi phí học tập, khám, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao; c) chi phí sửa chữa nhà ở. 3. cho vay trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn. 4. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về tổng số tiền cần sử dụng, số tiền cần vay, thời gian vay vốn, mục đích sử dụng vốn. Theo đó, hoạt động cho vay trả góp của công ty tài chính là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn. Như vậy có thể hiểu, hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Đặc điểm của cho vay trả góp là: hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng trường hợp, ngân hàng sẽ cho vay trả góp dưới hình thức cho vay tín chấp hoặc cho vay thế chấp. cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33761", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2016, cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2016, cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-cP có quy định như sau: Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lanh hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này. 2. Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào dự trữ ngoại hối Nhà nước. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: a) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này. b) Tổ chức và quản lanh sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng như sau: - Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lanh hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-cP - Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào dự trữ ngoại hối Nhà nước. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: + Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 24/2012/NĐ-cP + Tổ chức và quản lanh sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. + Thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước và tổ chức huy động vàng theo quy định của Thủ tướng chính phủ. - Ngân hàng Nhà nước cấp, thu hồi: + Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. + Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. + Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu. + Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định. + Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng chính phủ cho phép. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu và hoạt động kinh doanh vàng khác. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác liên quan đến quản lanh hoạt động kinh doanh vàng theo quyết định của Thủ tướng chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-cP có quy định như sau: Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lanh hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này. 2. Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào dự trữ ngoại hối Nhà nước. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: a) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này. b) Tổ chức và quản lanh sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng như sau: - Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lanh hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-cP - Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào dự trữ ngoại hối Nhà nước. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: + Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 24/2012/NĐ-cP + Tổ chức và quản lanh sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. + Thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước và tổ chức huy động vàng theo quy định của Thủ tướng chính phủ. - Ngân hàng Nhà nước cấp, thu hồi: + Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. + Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. + Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu. + Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định. + Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng chính phủ cho phép. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu và hoạt động kinh doanh vàng khác. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác liên quan đến quản lanh hoạt động kinh doanh vàng theo quyết định của Thủ tướng chính phủ." } ], "id": "33762", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 24/02/2025, chính phủ ban hành Nghị định 26/2025/NĐ-cP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh. Theo đó, Căn cứ Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-cP quy định cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước gồm: 1. Vụ chính sách tiền tệ. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm 2. Vụ Thanh toán. 3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. 4. Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính. 5. Vụ Hợp tác quốc tế. 6. Vụ Pháp chế. 7. Vụ Tài chính - Kế toán. 8. Vụ Tổ chức cán bộ. 9. Văn phòng. 10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 11. Sở Giao dịch. 12. cục công nghệ thông tin. 13. cục Phát hành và kho quỹ. 14. cục Quản lanh ngoại hối. 15. cục Phòng, chống rửa tiền. 16. cục Quản lanh, giám sát tổ chức tín dụng. 17. cục an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực). 19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia anh. 20. Thời báo Ngân hàng. các đơn vị quy định từ 1 đến 18 là tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định tại 19 và 20 là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lanh nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, so với Nghị định 146/2024/NĐ-cP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định 102/2022/NĐ-cP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh và Nghị định 26/2014/NĐ-cP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 43/2019/NĐ-cP, cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước anh đã giảm 5 đơn vị. Ngân hàng Nhà nước có 20 đầu mối sau sắp xếp, giảm 5 đầu mối từ 1/3/2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày 24/02/2025, chính phủ ban hành Nghị định 26/2025/NĐ-cP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh. Theo đó, Căn cứ Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-cP quy định cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước gồm: 1. Vụ chính sách tiền tệ. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm 2. Vụ Thanh toán. 3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. 4. Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính. 5. Vụ Hợp tác quốc tế. 6. Vụ Pháp chế. 7. Vụ Tài chính - Kế toán. 8. Vụ Tổ chức cán bộ. 9. Văn phòng. 10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 11. Sở Giao dịch. 12. cục công nghệ thông tin. 13. cục Phát hành và kho quỹ. 14. cục Quản lanh ngoại hối. 15. cục Phòng, chống rửa tiền. 16. cục Quản lanh, giám sát tổ chức tín dụng. 17. cục an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực). 19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia anh. 20. Thời báo Ngân hàng. các đơn vị quy định từ 1 đến 18 là tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định tại 19 và 20 là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lanh nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, so với Nghị định 146/2024/NĐ-cP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định 102/2022/NĐ-cP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh và Nghị định 26/2014/NĐ-cP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 43/2019/NĐ-cP, cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước anh đã giảm 5 đơn vị. Ngân hàng Nhà nước có 20 đầu mối sau sắp xếp, giảm 5 đầu mối từ 1/3/2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33763", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Ngân hàng Nhà nước có 20 đầu mối sau sắp xếp, giảm 5 đầu mối từ 1/3/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Ngân hàng Nhà nước có 20 đầu mối sau sắp xếp, giảm 5 đầu mối từ 1/3/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước xem xét cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt gồm những giấy tờ cụ thể như sau: (1) Giấy đề nghị vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: - Tên tổ chức tín dụng; Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Số tài khoản bằng đồng anh mở tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nếu có); - Lanh do đề nghị vay đặc biệt do bị rút tiền hàng loạt; số tiền đề nghị vay đặc biệt (không vượt quá tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm trong danh mục quy định tại (5)), thời hạn, lãi suất, tài sản bảo đảm đề nghị vay đặc biệt; - mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền là cá nhân; - cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích và tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt; (2) báo cáo về tình hình bị rút tiền hàng loạt, trong đó nêu rõ tình hình khả năng chi trả, nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả do bị rút tiền hàng loạt; tổ chức tín dụng có hay chưa có phương án khắc phục đã được thông qua theo quy định tại Điều 143 Luật các tổ chức tín dụng 2024, Điều 158 Luật các tổ chức tín dụng 2024; Trường hợp có phương án khắc phục đã được thông qua, nêu rõ thời hạn thực hiện phương án khắc phục, các biện pháp đã áp dụng và dự kiến áp dụng để khắc phục tình trạng rút tiền hàng loạt, nội dung biện pháp vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước tại phương án khắc phục (nếu có); giải trình số tiền, thời hạn đề nghị vay đặc biệt; (3) Số liệu tiền gửi bằng đồng anh theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-NHNN; (4) Số liệu về nguồn vốn, sử dụng vốn bằng đồng anh theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-NHNN; (5) danh mục tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt theo Phụ lục 3a ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-NHNN; (6) Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước (trường hợp tổ chức tín dụng là công ty cổ phần đề nghị vay đặc biệt với mức giá trị thuộc thẩm quyền thông qua của Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 10 Điều 70 Luật các tổ chức tín dụng 2024); Nghị quyết của Hội đồng quản trị (trường hợp tổ chức tín dụng là Ngân hàng Hợp tác xã anh, quỹ tín dụng nhân dân), Hội đồng thành viên (trường hợp tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn) thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước xem xét cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước xem xét cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt gồm những giấy tờ cụ thể như sau: (1) Giấy đề nghị vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: - Tên tổ chức tín dụng; Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Số tài khoản bằng đồng anh mở tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nếu có); - Lanh do đề nghị vay đặc biệt do bị rút tiền hàng loạt; số tiền đề nghị vay đặc biệt (không vượt quá tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm trong danh mục quy định tại (5)), thời hạn, lãi suất, tài sản bảo đảm đề nghị vay đặc biệt; - mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền là cá nhân; - cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích và tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt; (2) báo cáo về tình hình bị rút tiền hàng loạt, trong đó nêu rõ tình hình khả năng chi trả, nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả do bị rút tiền hàng loạt; tổ chức tín dụng có hay chưa có phương án khắc phục đã được thông qua theo quy định tại Điều 143 Luật các tổ chức tín dụng 2024, Điều 158 Luật các tổ chức tín dụng 2024; Trường hợp có phương án khắc phục đã được thông qua, nêu rõ thời hạn thực hiện phương án khắc phục, các biện pháp đã áp dụng và dự kiến áp dụng để khắc phục tình trạng rút tiền hàng loạt, nội dung biện pháp vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước tại phương án khắc phục (nếu có); giải trình số tiền, thời hạn đề nghị vay đặc biệt; (3) Số liệu tiền gửi bằng đồng anh theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-NHNN; (4) Số liệu về nguồn vốn, sử dụng vốn bằng đồng anh theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-NHNN; (5) danh mục tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt theo Phụ lục 3a ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-NHNN; (6) Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước (trường hợp tổ chức tín dụng là công ty cổ phần đề nghị vay đặc biệt với mức giá trị thuộc thẩm quyền thông qua của Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 10 Điều 70 Luật các tổ chức tín dụng 2024); Nghị quyết của Hội đồng quản trị (trường hợp tổ chức tín dụng là Ngân hàng Hợp tác xã anh, quỹ tín dụng nhân dân), Hội đồng thành viên (trường hợp tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn) thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước xem xét cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33764", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước xem xét cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước xem xét cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về lãnh đạo cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng như sau: - cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và không quá 04 Phó chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng. - chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi tham khảo anh kiến của Tổng Thanh tra chính phủ. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng theo đề nghị của chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và quy định của pháp luật. - chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; Phó chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm trước chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. - chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng; nhiệm vụ, quyền hạn của chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Lưu anh: Quyết định 18/2024/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2025 và thay thế Quyết định 20/2019/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước anh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về lãnh đạo cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng như sau: - cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và không quá 04 Phó chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng. - chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi tham khảo anh kiến của Tổng Thanh tra chính phủ. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng theo đề nghị của chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và quy định của pháp luật. - chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; Phó chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm trước chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. - chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng; nhiệm vụ, quyền hạn của chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Lưu anh: Quyết định 18/2024/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2025 và thay thế Quyết định 20/2019/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước anh." } ], "id": "33765", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Lãnh đạo cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Lãnh đạo cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc trách nhiệm quản lanh của Ngân hàng Nhà nước bao gồm: - Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở là nhiệm vụ nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, bao gồm đề tài, đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật; - Đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, có nội dung chủ yếu là tìm hiểu bản chất, quy luật đưa ra các giải pháp để xử lanh các vấn đề khoa học và công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng ở phạm vi cấp đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước nhằm ứng dụng vào thực tiễn công tác của đơn vị; Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước với mục tiêu chủ yếu phục vụ cho việc tạo ra sản phẩm, quy trình quản lanh, có tác động nâng cao trình độ công nghệ hoặc quản lanh của đơn vị. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc trách nhiệm quản lanh của Ngân hàng Nhà nước là gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc trách nhiệm quản lanh của Ngân hàng Nhà nước bao gồm: - Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở là nhiệm vụ nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, bao gồm đề tài, đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật; - Đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, có nội dung chủ yếu là tìm hiểu bản chất, quy luật đưa ra các giải pháp để xử lanh các vấn đề khoa học và công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng ở phạm vi cấp đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước nhằm ứng dụng vào thực tiễn công tác của đơn vị; Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước với mục tiêu chủ yếu phục vụ cho việc tạo ra sản phẩm, quy trình quản lanh, có tác động nâng cao trình độ công nghệ hoặc quản lanh của đơn vị. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc trách nhiệm quản lanh của Ngân hàng Nhà nước là gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33766", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc trách nhiệm quản lanh của Ngân hàng Nhà nước là gì?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc trách nhiệm quản lanh của Ngân hàng Nhà nước là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 12 Nghị định 94/2025/NĐ-cP, hồ sơ đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm đối với công ty Fintech có đăng kanh thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng gồm các tài liệu cụ thể như sau: - Đơn đăng kanh tham gia theo mẫu số 03 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-cP. - Tài liệu mô tả về cơ cấu tổ chức và quản lanh, điều hành khi triển khai giải pháp cho vay ngang hàng đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm. - Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ về việc thông qua Đề án mô tả giải pháp cho vay ngang hàng đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm. - Đề án mô tả giải pháp cho vay ngang hàng đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-cP. - Kế hoạch thử nghiệm, bao gồm: Thời gian, không gian và phạm vi dự kiến thử nghiệm, kinh phí dự kiến cho hoạt động thử nghiệm, nguồn lực dự kiến tham gia thử nghiệm và nguyên tắc trao đổi, báo cáo với Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn thử nghiệm; việc chấm dứt thử nghiệm đảm bảo tính khả thi để hoàn tất các nghĩa vụ với khách hàng và các bên liên quan sau thời điểm có quyết định dừng thử nghiệm. - Hồ sơ về nhân sự: bản khai lanh lịch, Phiếu lanh lịch tư pháp (trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng), bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc); văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị. - bản sao các tài liệu chứng minh công ty Fintech được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, Điều lệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 12 Nghị định 94/2025/NĐ-cP, hồ sơ đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm đối với công ty Fintech có đăng kanh thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng gồm các tài liệu cụ thể như sau: - Đơn đăng kanh tham gia theo mẫu số 03 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-cP. - Tài liệu mô tả về cơ cấu tổ chức và quản lanh, điều hành khi triển khai giải pháp cho vay ngang hàng đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm. - Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ về việc thông qua Đề án mô tả giải pháp cho vay ngang hàng đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm. - Đề án mô tả giải pháp cho vay ngang hàng đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-cP. - Kế hoạch thử nghiệm, bao gồm: Thời gian, không gian và phạm vi dự kiến thử nghiệm, kinh phí dự kiến cho hoạt động thử nghiệm, nguồn lực dự kiến tham gia thử nghiệm và nguyên tắc trao đổi, báo cáo với Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn thử nghiệm; việc chấm dứt thử nghiệm đảm bảo tính khả thi để hoàn tất các nghĩa vụ với khách hàng và các bên liên quan sau thời điểm có quyết định dừng thử nghiệm. - Hồ sơ về nhân sự: bản khai lanh lịch, Phiếu lanh lịch tư pháp (trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng), bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc); văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị. - bản sao các tài liệu chứng minh công ty Fintech được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, Điều lệ." } ], "id": "33767", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hồ sơ đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với giải pháp cho vay ngang hàng bao gồm tài liệu nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hồ sơ đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với giải pháp cho vay ngang hàng bao gồm tài liệu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau: Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép: a) Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua; b) Quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban kiểm soát, thành viên ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần những giấy tờ như sau: - Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua; - Quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban kiểm soát, thành viên ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau: Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép: a) Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua; b) Quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban kiểm soát, thành viên ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần những giấy tờ như sau: - Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua; - Quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban kiểm soát, thành viên ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng." } ], "id": "33768", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 62/2024/TT-NHNN thì nguyên tắc sáp nhập hợp nhất tổ chức tín dụng từ 17/02/2025 như sau: - Thực hiện theo thỏa thuận; bảo đảm hoạt động bình thường của tổ chức tín dụng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, chủ nợ và các bên liên quan khác trong quá trình sáp nhập, hợp nhất. - Tuân thủ quy định tại Thông tư 62/2024/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan. - bảo mật thông tin nhằm đảm bảo hoạt động ổn định của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất trước khi Đề án sáp nhập, hợp nhất được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua. các hồ sơ tài liệu liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất tổ chức tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc thận trọng, trung thực, chính xác, không gây hiểu nhầm. - Nghiêm cấm việc tẩu tán tài sản dưới mọi hình thức. Việc chuyển nhượng, mua bán tài sản trong quá trình sáp nhập, hợp nhất phải đảm bảo công khai, minh bạch, tuân thủ quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên, đảm bảo an toàn tài sản và không ảnh hưởng đến quyền lợi của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất. - Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng bị hợp nhất hết hiệu lực khi tổ chức tín dụng hợp nhất khai trương hoạt động. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng bị sáp nhập hết hiệu lực kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng nhận sáp nhập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 62/2024/TT-NHNN thì nguyên tắc sáp nhập hợp nhất tổ chức tín dụng từ 17/02/2025 như sau: - Thực hiện theo thỏa thuận; bảo đảm hoạt động bình thường của tổ chức tín dụng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, chủ nợ và các bên liên quan khác trong quá trình sáp nhập, hợp nhất. - Tuân thủ quy định tại Thông tư 62/2024/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan. - bảo mật thông tin nhằm đảm bảo hoạt động ổn định của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất trước khi Đề án sáp nhập, hợp nhất được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua. các hồ sơ tài liệu liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất tổ chức tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc thận trọng, trung thực, chính xác, không gây hiểu nhầm. - Nghiêm cấm việc tẩu tán tài sản dưới mọi hình thức. Việc chuyển nhượng, mua bán tài sản trong quá trình sáp nhập, hợp nhất phải đảm bảo công khai, minh bạch, tuân thủ quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên, đảm bảo an toàn tài sản và không ảnh hưởng đến quyền lợi của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất. - Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng bị hợp nhất hết hiệu lực khi tổ chức tín dụng hợp nhất khai trương hoạt động. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng bị sáp nhập hết hiệu lực kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng nhận sáp nhập." } ], "id": "33769", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Nguyên tắc sáp nhập hợp nhất tổ chức tín dụng từ 17/02/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Nguyên tắc sáp nhập hợp nhất tổ chức tín dụng từ 17/02/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-bNV, mức lương kiểm soát viên ngân hàng được tính theo công thức sau: Tiền lương = mức lương cơ sở x Hệ số lương Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-cP thì hiện nay đang áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. do đó, mức lương kiểm soát viên ngân hàng hiện nay sẽ như sau: Lưu anh: mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-bNV, mức lương kiểm soát viên ngân hàng được tính theo công thức sau: Tiền lương = mức lương cơ sở x Hệ số lương Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-cP thì hiện nay đang áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. do đó, mức lương kiểm soát viên ngân hàng hiện nay sẽ như sau: Lưu anh: mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "33770", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, mức lương kiểm soát viên ngân hàng hiện nay là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, mức lương kiểm soát viên ngân hàng hiện nay là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "mẫu công văn xác nhận đăng kanh khoản vay nước ngoài mới nhất 2025 được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN, mẫu có dạng như sau: Tải về mẫu công văn xác nhận đăng kanh khoản vay nước ngoài mới nhất 2025 Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm 1. bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài song phương, khoản vay nước ngoài hợp vốn không sử dụng đại diện bên cho vay) hoặc đại diện bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài hợp vốn sử dụng đại diện bên cho vay). Lưu anh việc xác nhận đại diện bên cho vay có thể đi kèm với xác nhận các bên cho vay ban đầu. Trường hợp có đại diện bên cho vay nhưng tổ chức này không chịu trách nhiệm đại diện chuyển và nhận tiền khoản vay, vẫn xác nhận các bên cho vay cụ thể để làm cơ sở cho việc chuyển tiền/nhận tiền. 2. chỉ xác nhận các bên liên quan có phát sinh dòng tiền giữa bên đi vay và các bên liên quan này. 3. Ghi lãi suất vay và tham chiếu điều khoản tại thỏa thuận vay để thể hiện được nguyên tắc xác định lãi suất và tính lãi. mẫu công văn xác nhận đăng kanh khoản vay nước ngoài mới nhất 2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "mẫu công văn xác nhận đăng kanh khoản vay nước ngoài mới nhất 2025 được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN, mẫu có dạng như sau: Tải về mẫu công văn xác nhận đăng kanh khoản vay nước ngoài mới nhất 2025 Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm 1. bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài song phương, khoản vay nước ngoài hợp vốn không sử dụng đại diện bên cho vay) hoặc đại diện bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài hợp vốn sử dụng đại diện bên cho vay). Lưu anh việc xác nhận đại diện bên cho vay có thể đi kèm với xác nhận các bên cho vay ban đầu. Trường hợp có đại diện bên cho vay nhưng tổ chức này không chịu trách nhiệm đại diện chuyển và nhận tiền khoản vay, vẫn xác nhận các bên cho vay cụ thể để làm cơ sở cho việc chuyển tiền/nhận tiền. 2. chỉ xác nhận các bên liên quan có phát sinh dòng tiền giữa bên đi vay và các bên liên quan này. 3. Ghi lãi suất vay và tham chiếu điều khoản tại thỏa thuận vay để thể hiện được nguyên tắc xác định lãi suất và tính lãi. mẫu công văn xác nhận đăng kanh khoản vay nước ngoài mới nhất 2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33771", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, mẫu công văn xác nhận đăng kanh khoản vay nước ngoài mới nhất 2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, mẫu công văn xác nhận đăng kanh khoản vay nước ngoài mới nhất 2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm h khoản 1 Điều 206 bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi bộ luật Hình sự 2017, quy định tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Điều 206. Tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) cấp tín dụng cho trường hợp không được cấp tín dụng, trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng; b) cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; c) Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; d) cố anh nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi thẩm định giá để cấp tín dụng đối với trường hợp phải có tài sản bảo đảm; đ) Vi phạm quy định của pháp luật về tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng; e) cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp có chấp thuận của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; g) Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng; h) Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả; i) Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái phép; k) Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước anh và Luật các tổ chức tín dụng.” Như vậy, thanh toán bằng đồng Pi có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tùy theo mức độ và tính chất của hành vi vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại điểm h khoản 1 Điều 206 bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi bộ luật Hình sự 2017, quy định tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Điều 206. Tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) cấp tín dụng cho trường hợp không được cấp tín dụng, trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng; b) cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; c) Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; d) cố anh nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi thẩm định giá để cấp tín dụng đối với trường hợp phải có tài sản bảo đảm; đ) Vi phạm quy định của pháp luật về tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng; e) cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp có chấp thuận của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; g) Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng; h) Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả; i) Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái phép; k) Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước anh và Luật các tổ chức tín dụng.” Như vậy, thanh toán bằng đồng Pi có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tùy theo mức độ và tính chất của hành vi vi phạm." } ], "id": "33772", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Thanh toán bằng đồng Pi có bị đi tù đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Thanh toán bằng đồng Pi có bị đi tù đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 75 Luật các tổ chức tín dụng 2024, chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH mTV có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên, tổ chức lấy anh kiến thành viên Hội đồng thành viên. - Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. - Thay mặt Hội đồng thành viên kanh nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. - bảo đảm thành viên Hội đồng thành viên nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận nội dung mà Hội đồng thành viên phải xem xét. - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng thành viên. - Giám sát thành viên Hội đồng thành viên trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công. - chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Hội đồng thành viên thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ tịch Hội đồng thành viên trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ. - Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng thành viên và báo cáo chủ sở hữu về kết quả đánh giá này. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 75 Luật các tổ chức tín dụng 2024, chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH mTV có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên, tổ chức lấy anh kiến thành viên Hội đồng thành viên. - Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. - Thay mặt Hội đồng thành viên kanh nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. - bảo đảm thành viên Hội đồng thành viên nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận nội dung mà Hội đồng thành viên phải xem xét. - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng thành viên. - Giám sát thành viên Hội đồng thành viên trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công. - chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Hội đồng thành viên thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ tịch Hội đồng thành viên trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ. - Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng thành viên và báo cáo chủ sở hữu về kết quả đánh giá này. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng." } ], "id": "33773", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH mTV có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH mTV có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú và phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau: - Khách hàng là tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp anh dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020 hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020; - Khách hàng kanh quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh hoặc có bảo đảm đủ 100% giá trị bảo lãnh bằng tài sản của khách hàng gồm số dư tiền gửi tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh và chứng chỉ tiền gửi của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh; - bên nhận bảo lãnh là người cư trú. Lưu anh: Khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài không phải đáp ứng các yêu cầu trên. Ngoài ra, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú, trừ trường hợp bên nhận bảo lãnh là người cư trú. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú phải: - Tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản lanh ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; - có quy trình đánh giá, quản lanh rủi ro tín dụng, trong đó có rủi ro trong bảo lãnh đối với người không cư trú. Lưu anh: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/04/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú và phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau: - Khách hàng là tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp anh dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020 hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020; - Khách hàng kanh quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh hoặc có bảo đảm đủ 100% giá trị bảo lãnh bằng tài sản của khách hàng gồm số dư tiền gửi tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh và chứng chỉ tiền gửi của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh; - bên nhận bảo lãnh là người cư trú. Lưu anh: Khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài không phải đáp ứng các yêu cầu trên. Ngoài ra, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú, trừ trường hợp bên nhận bảo lãnh là người cư trú. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú phải: - Tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản lanh ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; - có quy trình đánh giá, quản lanh rủi ro tín dụng, trong đó có rủi ro trong bảo lãnh đối với người không cư trú. Lưu anh: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/04/2025." } ], "id": "33774", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, có được bảo lãnh khách hàng là người không cư trú không đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, có được bảo lãnh khách hàng là người không cư trú không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: (1) cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật anh; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật anh mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật anh mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. (2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật anh bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân anh, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: (1) cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật anh; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật anh mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật anh mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. (2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật anh bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân anh, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật." } ], "id": "33775", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Đối tượng nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Đối tượng nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-bTc được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-bTc quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lanh: đ. bộ trưởng bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KbNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và đồng đô la mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước anh công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng anh với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước anh công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước anh công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, việc thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hằng tháng sẽ do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện theo sự ủy quyền của bộ trưởng bộ Tài chính theo quy định như sau: [1] Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và đồng đô la mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước anh công bố; [2] Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng anh với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước anh công bố; [3] Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước anh công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la mỹ và các ngoại tệ khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-bTc được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-bTc quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lanh: đ. bộ trưởng bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KbNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và đồng đô la mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước anh công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng anh với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước anh công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước anh công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, việc thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hằng tháng sẽ do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện theo sự ủy quyền của bộ trưởng bộ Tài chính theo quy định như sau: [1] Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và đồng đô la mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước anh công bố; [2] Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng anh với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước anh công bố; [3] Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước anh công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la mỹ và các ngoại tệ khác." } ], "id": "33776", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Nguyên tắc khi xác định tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng là gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Nguyên tắc khi xác định tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định như sau: Điều 3. chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia 1. chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. Theo đó, chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát,... Như vậy, chỉ tiêu lạm phát là biểu hiện của quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền, là một trong các chính sách tiền tệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 1 Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định như sau: Điều 3. chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia 1. chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. Theo đó, chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát,... Như vậy, chỉ tiêu lạm phát là biểu hiện của quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền, là một trong các chính sách tiền tệ." } ], "id": "33777", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2010, chỉ tiêu lạm phát là một trong các chính sách tiền tệ đúng không đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2010, chỉ tiêu lạm phát là một trong các chính sách tiền tệ đúng không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về giấy phép như sau: Điều 6. Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực quy định cụ thể nội dung hoạt động, địa bàn hoạt động, thời hạn hoạt động trong Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách nát, bị cháy, hư hỏng, quỹ tín dụng nhân dân có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến bộ phận một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước anh (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó, trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách nát, bị cháy, hư hỏng, quỹ tín dụng nhân dân có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến bộ phận một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước anh (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về giấy phép như sau: Điều 6. Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực quy định cụ thể nội dung hoạt động, địa bàn hoạt động, thời hạn hoạt động trong Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách nát, bị cháy, hư hỏng, quỹ tín dụng nhân dân có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến bộ phận một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước anh (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó, trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách nát, bị cháy, hư hỏng, quỹ tín dụng nhân dân có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến bộ phận một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước anh (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân." } ], "id": "33778", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Thời hạn cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân là khi nào?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Thời hạn cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; đ) mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài. Theo đó, tổ chức tín dụng nước ngoài nếu tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; đ) mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài. Theo đó, tổ chức tín dụng nước ngoài nếu tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng." } ], "id": "33779", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Tổ chức tín dụng nước ngoài tạm ngừng giao dịch bao lâu thì phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Tổ chức tín dụng nước ngoài tạm ngừng giao dịch bao lâu thì phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay không có quy định pháp luật nào giải thích về thuật ngữ tỷ giá hối đoái, tuy nhiên theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 179/2012/TT-bTc (hết hiệu lực từ ngày 10/12/2012) giải thích về tỷ giá hối đoái như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau: 3. “Tỷ giá hối đoái” là tỷ lệ trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ (sau đây gọi tắt là tỷ giá). Căn cứ tại khoản 9 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-bTc được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư 96/2015/TT-bTc cũng quy định như sau: Thu nhập khác 9. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau: Trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì: - Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế. Theo đó, tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-bTc được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-bTc quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Điều 6. các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. 2. các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: 2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này. 2.21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế). Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty có phát sinh khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm đối với các khoản mục tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ thì khoản chi phí này không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNdN. công ty phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối năm có được trừ khi tính thuế TNdN? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hiện nay không có quy định pháp luật nào giải thích về thuật ngữ tỷ giá hối đoái, tuy nhiên theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 179/2012/TT-bTc (hết hiệu lực từ ngày 10/12/2012) giải thích về tỷ giá hối đoái như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau: 3. “Tỷ giá hối đoái” là tỷ lệ trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ (sau đây gọi tắt là tỷ giá). Căn cứ tại khoản 9 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-bTc được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư 96/2015/TT-bTc cũng quy định như sau: Thu nhập khác 9. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau: Trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì: - Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế. Theo đó, tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-bTc được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-bTc quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Điều 6. các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. 2. các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: 2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này. 2.21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế). Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty có phát sinh khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm đối với các khoản mục tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ thì khoản chi phí này không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNdN. công ty phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối năm có được trừ khi tính thuế TNdN? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33780", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, công ty phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối năm có được trừ khi tính thuế TNdN đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, công ty phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối năm có được trừ khi tính thuế TNdN đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 thì lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ 09 ngày từ thứ bảy ngày 25/1 (26 tháng chạp năm Giáp Thìn) đến hết chủ nhật ngày 2/2 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. - Đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên, bộ LĐTb&XH yêu cầu người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 1 trong 3 phương án nghỉ Tết: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Theo đó, lịch nghỉ tết Âm lịch ngân hàng Techcombank 2025 được thông báo như sau: - Thời gian nghỉ dự kiến là thứ hai ngày 27/1/2025 (28 tháng chạp) đến thứ sáu, 31/1/2025 (mùng 3 tháng Giêng). - Ngân hàng sẽ làm việc lại vào ngày thứ hai ngày 03/2/2025. Trên đây là thông tin lịch nghỉ tết Âm lịch ngân hàng Techcombank 2025. Lịch nghỉ Tết ngân hàng Techcombank 2025 chi tiết, mới nhất? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 thì lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ 09 ngày từ thứ bảy ngày 25/1 (26 tháng chạp năm Giáp Thìn) đến hết chủ nhật ngày 2/2 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. - Đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên, bộ LĐTb&XH yêu cầu người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 1 trong 3 phương án nghỉ Tết: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Theo đó, lịch nghỉ tết Âm lịch ngân hàng Techcombank 2025 được thông báo như sau: - Thời gian nghỉ dự kiến là thứ hai ngày 27/1/2025 (28 tháng chạp) đến thứ sáu, 31/1/2025 (mùng 3 tháng Giêng). - Ngân hàng sẽ làm việc lại vào ngày thứ hai ngày 03/2/2025. Trên đây là thông tin lịch nghỉ tết Âm lịch ngân hàng Techcombank 2025. Lịch nghỉ Tết ngân hàng Techcombank 2025 chi tiết, mới nhất? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33781", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Lịch nghỉ Tết ngân hàng Techcombank 2025 chi tiết, mới nhất đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Lịch nghỉ Tết ngân hàng Techcombank 2025 chi tiết, mới nhất đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định trình tự, thủ tục mở ví điện tử từ ngày 01/10/2024 như sau: bước 1: cung cấp thông tin mở ví điện tử Khi có nhu cầu mở ví điện tử, khách hàng cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử nơi đề nghị mở ví điện tử các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN bước 2: Kiểm tra tính hợp pháp thông tin khách hàng cung cấp Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp và tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền. bước 3: Thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thực hiện: - Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã đầy đủ, chính xác và hợp pháp, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử cung cấp cho khách hàng nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều 19 Thông tư 40/2024/TT-NHNN - Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác hoặc không khớp đúng, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thông báo cho khách hàng để kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối mở ví điện tử và nêu rõ lanh do cho khách hàng biết; - Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu giả mạo, không hợp pháp hoặc khách hàng thuộc danh sách đen theo quy định pháp luật phòng, chống rửa tiền, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền và xử lanh theo quy định pháp luật. bước 4: mở ví điện tử Sau khi khách hàng đồng anh với các nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thực hiện mở ví điện tử và thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên ví điện tử, hướng dẫn và yêu cầu khách hàng phải hoàn thành liên kết ví điện tử với tài khoản đồng anh hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng ví điện tử. Lưu anh: Đối với khách hàng là người khuyết tật, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử Căn cứ điều kiện, khả năng cung ứng của đơn vị mình để hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở ví điện tử phù hợp, nhưng phải đảm bảo thu thập đủ tài liệu, thông tin, dữ liệu để nhận biết, xác minh khách hàng theo quy định tại Thông tư 40/2024/TT-NHNN", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 21 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định trình tự, thủ tục mở ví điện tử từ ngày 01/10/2024 như sau: bước 1: cung cấp thông tin mở ví điện tử Khi có nhu cầu mở ví điện tử, khách hàng cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử nơi đề nghị mở ví điện tử các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN bước 2: Kiểm tra tính hợp pháp thông tin khách hàng cung cấp Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp và tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền. bước 3: Thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thực hiện: - Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã đầy đủ, chính xác và hợp pháp, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử cung cấp cho khách hàng nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều 19 Thông tư 40/2024/TT-NHNN - Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác hoặc không khớp đúng, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thông báo cho khách hàng để kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối mở ví điện tử và nêu rõ lanh do cho khách hàng biết; - Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu giả mạo, không hợp pháp hoặc khách hàng thuộc danh sách đen theo quy định pháp luật phòng, chống rửa tiền, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền và xử lanh theo quy định pháp luật. bước 4: mở ví điện tử Sau khi khách hàng đồng anh với các nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thực hiện mở ví điện tử và thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên ví điện tử, hướng dẫn và yêu cầu khách hàng phải hoàn thành liên kết ví điện tử với tài khoản đồng anh hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng ví điện tử. Lưu anh: Đối với khách hàng là người khuyết tật, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử Căn cứ điều kiện, khả năng cung ứng của đơn vị mình để hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở ví điện tử phù hợp, nhưng phải đảm bảo thu thập đủ tài liệu, thông tin, dữ liệu để nhận biết, xác minh khách hàng theo quy định tại Thông tư 40/2024/TT-NHNN" } ], "id": "33782", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Trình tự, thủ tục mở ví điện tử từ ngày 01/10/2024 như thế nào?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Trình tự, thủ tục mở ví điện tử từ ngày 01/10/2024 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về báo cáo giao dịch đáng ngờ như sau: Điều 26. báo cáo giao dịch đáng ngờ 1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước anh trong trường hợp sau đây: a) Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở hợp lanh để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó. Việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Khi có cơ sở hợp lanh để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền được xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này và có thể từ các dấu hiệu khác do đối tượng báo cáo xác định. 2. Khi phát hiện dấu hiệu đáng ngờ ngoài các dấu hiệu quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này, đối tượng báo cáo, các bộ, ngành có liên quan thông báo cho Ngân hàng Nhà nước anh. 3. Căn cứ yêu cầu của công tác phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước anh trình chính phủ bổ sung các dấu hiệu đáng ngờ theo các ngành, lĩnh vực ngoài các dấu hiệu quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này. Theo đó, khi phát hiện dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản thì phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước anh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về báo cáo giao dịch đáng ngờ như sau: Điều 26. báo cáo giao dịch đáng ngờ 1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước anh trong trường hợp sau đây: a) Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở hợp lanh để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó. Việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Khi có cơ sở hợp lanh để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền được xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này và có thể từ các dấu hiệu khác do đối tượng báo cáo xác định. 2. Khi phát hiện dấu hiệu đáng ngờ ngoài các dấu hiệu quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này, đối tượng báo cáo, các bộ, ngành có liên quan thông báo cho Ngân hàng Nhà nước anh. 3. Căn cứ yêu cầu của công tác phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước anh trình chính phủ bổ sung các dấu hiệu đáng ngờ theo các ngành, lĩnh vực ngoài các dấu hiệu quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này. Theo đó, khi phát hiện dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản thì phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước anh." } ], "id": "33783", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Khi phát hiện dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản thì báo cáo với cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Khi phát hiện dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản thì báo cáo với cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 8 Quy chế chi trả tiền gửi được bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 807/QĐ-bHTG năm 2016 quy định như sau: Điều 8. Giấy tờ hợp lệ, hợp pháp để nhận tiền bảo hiểm 1. Khi nhận tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm tiền gửi phải có các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ sau: a) bản chính giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với các khoản tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (sổ tiền gửi) còn nguyên vẹn, rõ ràng, không bị rách nát hoặc chắp vá, không có dấu hiệu tẩy xóa hoặc giả mạo, cụ thể: - Trường hợp gửi tiền tiết kiệm, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm; - Trường hợp mua giấy tờ có giá do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu; - Trường hợp gửi tiền dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi khác: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tiền gửi được bảo hiểm của người được bảo hiểm tiền gửi do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cấp. b) chứng minh nhân dân (Căn cước công dân) hoặc hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp không có giấy tờ tùy thân phải có xác nhận bằng văn bản (có ảnh đóng dấu giáp lai) của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp người nhận tiền bảo hiểm từ sổ tiền gửi thuộc sở hữu chung của nhiều người, phải có văn bản thỏa thuận hợp pháp về việc phân chia số tiền bảo hiểm của các đồng chủ sở hữu hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc phân chia số tiền bảo hiểm; có sổ tiền gửi và giấy tờ tùy thân của mình theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm, người được ủy quyền phải có văn bản ủy quyền hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi; có sổ tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi và giấy tờ tùy thân của mình theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này. Như vậy, người được bảo hiểm tiền gửi có thể ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm. Trường hợp ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm, người được ủy quyền phải có: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Văn bản ủy quyền hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi; - Sổ tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi; - Và giấy tờ tùy thân của mình: chứng minh nhân dân (Căn cước công dân) hoặc hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp không có giấy tờ tùy thân phải có xác nhận bằng văn bản (có ảnh đóng dấu giáp lai) của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Người được bảo hiểm tiền gửi có thể ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm đúng không? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 3 Điều 8 Quy chế chi trả tiền gửi được bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 807/QĐ-bHTG năm 2016 quy định như sau: Điều 8. Giấy tờ hợp lệ, hợp pháp để nhận tiền bảo hiểm 1. Khi nhận tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm tiền gửi phải có các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ sau: a) bản chính giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với các khoản tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (sổ tiền gửi) còn nguyên vẹn, rõ ràng, không bị rách nát hoặc chắp vá, không có dấu hiệu tẩy xóa hoặc giả mạo, cụ thể: - Trường hợp gửi tiền tiết kiệm, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm; - Trường hợp mua giấy tờ có giá do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu; - Trường hợp gửi tiền dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi khác: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tiền gửi được bảo hiểm của người được bảo hiểm tiền gửi do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cấp. b) chứng minh nhân dân (Căn cước công dân) hoặc hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp không có giấy tờ tùy thân phải có xác nhận bằng văn bản (có ảnh đóng dấu giáp lai) của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp người nhận tiền bảo hiểm từ sổ tiền gửi thuộc sở hữu chung của nhiều người, phải có văn bản thỏa thuận hợp pháp về việc phân chia số tiền bảo hiểm của các đồng chủ sở hữu hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc phân chia số tiền bảo hiểm; có sổ tiền gửi và giấy tờ tùy thân của mình theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm, người được ủy quyền phải có văn bản ủy quyền hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi; có sổ tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi và giấy tờ tùy thân của mình theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này. Như vậy, người được bảo hiểm tiền gửi có thể ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm. Trường hợp ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm, người được ủy quyền phải có: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Văn bản ủy quyền hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi; - Sổ tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi; - Và giấy tờ tùy thân của mình: chứng minh nhân dân (Căn cước công dân) hoặc hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp không có giấy tờ tùy thân phải có xác nhận bằng văn bản (có ảnh đóng dấu giáp lai) của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Người được bảo hiểm tiền gửi có thể ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm đúng không? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33784", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Người được bảo hiểm tiền gửi có thể ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm đúng không đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Người được bảo hiểm tiền gửi có thể ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm đúng không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về từ 01/01/2025, hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng dịch vụ Online banking như sau: - bảo vệ bí mật mã khóa bí mật, mã PIN, OTP và không chia sẻ các thiết bị lưu trữ các thông tin này; - Nguyên tắc thiết lập mã khóa bí mật, mã PIN và thay đổi mã khóa bí mật, mã PIN của tài khoản giao dịch điện tử; Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play - Không nên sử dụng máy tính công cộng để truy cập, thực hiện giao dịch; không nên sử dụng mạng WIFI công cộng khi sử dụng dịch vụ Online banking; - Không lưu lại tên đăng nhập và mã khóa bí mật, mã PIN trên các trình duyệt; - Thoát khỏi phần mềm ứng dụng Online banking khi không sử dụng; - Nhận dạng và hành động xử lanh một số tình huống lừa đảo, giả mạo trang tin điện tử, phần mềm ứng dụng Online banking; - cài đặt đầy đủ các bản vá lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành, phần mềm ứng dụng mobile banking; xem xét cài đặt phần mềm phòng chống mã độc và cập nhật mẫu nhận diện mã độc mới nhất trên thiết bị cá nhân sử dụng để giao dịch; - Lựa chọn các hình thức xác nhận giao dịch có mức độ an toàn, bảo mật theo quy định và phù hợp với nhu cầu của khách hàng về hạn mức giao dịch; - cảnh báo các rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Online banking; - Không sử dụng các thiết bị di động đã bị phá khóa để tải và sử dụng phần mềm ứng dụng Online banking, phần mềm tạo OTP; - Không cài đặt các phần mềm lạ, phần mềm không có bản quyền, phần mềm không rõ nguồn gốc; - Thông báo kịp thời cho đơn vị khi phát hiện các giao dịch bất thường; - Thông báo ngay cho đơn vị các trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SmS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ kanh điện tử; bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công. Hướng dẫn thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng Online banking từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về từ 01/01/2025, hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng dịch vụ Online banking như sau: - bảo vệ bí mật mã khóa bí mật, mã PIN, OTP và không chia sẻ các thiết bị lưu trữ các thông tin này; - Nguyên tắc thiết lập mã khóa bí mật, mã PIN và thay đổi mã khóa bí mật, mã PIN của tài khoản giao dịch điện tử; Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play - Không nên sử dụng máy tính công cộng để truy cập, thực hiện giao dịch; không nên sử dụng mạng WIFI công cộng khi sử dụng dịch vụ Online banking; - Không lưu lại tên đăng nhập và mã khóa bí mật, mã PIN trên các trình duyệt; - Thoát khỏi phần mềm ứng dụng Online banking khi không sử dụng; - Nhận dạng và hành động xử lanh một số tình huống lừa đảo, giả mạo trang tin điện tử, phần mềm ứng dụng Online banking; - cài đặt đầy đủ các bản vá lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành, phần mềm ứng dụng mobile banking; xem xét cài đặt phần mềm phòng chống mã độc và cập nhật mẫu nhận diện mã độc mới nhất trên thiết bị cá nhân sử dụng để giao dịch; - Lựa chọn các hình thức xác nhận giao dịch có mức độ an toàn, bảo mật theo quy định và phù hợp với nhu cầu của khách hàng về hạn mức giao dịch; - cảnh báo các rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Online banking; - Không sử dụng các thiết bị di động đã bị phá khóa để tải và sử dụng phần mềm ứng dụng Online banking, phần mềm tạo OTP; - Không cài đặt các phần mềm lạ, phần mềm không có bản quyền, phần mềm không rõ nguồn gốc; - Thông báo kịp thời cho đơn vị khi phát hiện các giao dịch bất thường; - Thông báo ngay cho đơn vị các trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SmS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ kanh điện tử; bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công. Hướng dẫn thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng Online banking từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33785", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Hướng dẫn thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng Online banking từ 01/01/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Hướng dẫn thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng Online banking từ 01/01/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 26/02/2025, bộ trưởng bộ Tài chính ban hành Quyết định 385/QĐ-bTc năm 2025 Tải về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước. Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 385/QĐ-bTc năm 2025 quy định về vị trí và chức năng như sau: - Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp bộ trưởng bộ Tài chính quản lanh nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính, ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước thông qua hình thức phát hành công cụ nợ của chính phủ tại thị trường vốn trong nước theo quy định của pháp luật. Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước anh và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Quyết định 385/QĐ-bTc năm 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2025. Đã có Quyết định 385/QĐ-bTc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước mới nhất? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày 26/02/2025, bộ trưởng bộ Tài chính ban hành Quyết định 385/QĐ-bTc năm 2025 Tải về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước. Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 385/QĐ-bTc năm 2025 quy định về vị trí và chức năng như sau: - Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp bộ trưởng bộ Tài chính quản lanh nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính, ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước thông qua hình thức phát hành công cụ nợ của chính phủ tại thị trường vốn trong nước theo quy định của pháp luật. Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước anh và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Quyết định 385/QĐ-bTc năm 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2025. Đã có Quyết định 385/QĐ-bTc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước mới nhất? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33786", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Đã có Quyết định 385/QĐ-bTc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước mới nhất đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Đã có Quyết định 385/QĐ-bTc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước mới nhất đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Pháp lệnh ngoại hối mới nhất là Pháp lệnh ngoại hối 2005 được sửa đổi bởi Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013. Văn bản hợp nhất Pháp lệnh ngoại hối mới nhất là Văn bản hợp nhất 07/VbHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối. dưới đây là các văn bản hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại hối: Pause % buffered 00:01 01:00 Unmute Play (1) Nghị định Nghị định 16/2014/NĐ-cP về quản lanh cán cân thanh toán quốc tế của anh Nghị định 50/2014/NĐ-cP về quản lanh dự trữ ngoại hối nhà nước Nghị định 70/2014/NĐ-cP hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh Ngoại hối sửa đổi Nghị định 88/2019/NĐ-cP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (2) Thông tư: Thông tư 45/2011/TT-NHNN quy định về quản lanh ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 32/2013/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ anh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 33/2013/TT-NHNN hướng dẫn thủ tục chấp thuận hoạt động xuất, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của ngân hàng được phép do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 37/2013/TT-NHNN hướng dẫn về quản lanh ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 05/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài Tại Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định việc mang vàng của cá nhân khi xuất, nhập cảnh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 16/2014/TT-NHNN hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng anh của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 21/2014/TT-NHNN hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 16/2015/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 32/2013/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ anh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 24/2015/TT-NHNN quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 39/2015/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản vốn phát hành chứng khoán bằng ngoại tệ để thực hiện việc phát hành chứng khoán ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 40/2015/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản vốn phát hành chứng khoán bằng đồng anh để thực hiện hoạt động phát hành chứng khoán Tại Việt Nam của người không cư trú là tổ chức do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 13/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 45/2011/TT-NHNN quy định về quản lanh ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 42/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 24/2015/TT-NHNN quy định về cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú do Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi có kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 03/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 32/2013/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ anh do Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 06/2019/TT-NHNN hướng dẫn về quản lanh ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào anh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 17/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 33/2013/TT-NHNN hướng dẫn về thủ tục chấp thuận hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các ngân hàng được phép do Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lanh ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 23/2022/TT-NHNN sửa đổi một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật để phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lanh ngoại hối do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 20/2022/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động chuyển tiền một chiều từ anh ra nước ngoài và thanh toán, chuyển tiền cho giao dịch vãng lai khác của người cư trú là tổ chức, cá nhân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Nghị định 23/2023/NĐ-cP sửa đổi Nghị định 89/2016/NĐ-cP quy định điều kiện đối với hoạt động đại lanh đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định 88/2019/NĐ-cP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng Pháp lệnh ngoại hối mới nhất và các văn bản hướng dẫn cập nhật năm 2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Pháp lệnh ngoại hối mới nhất là Pháp lệnh ngoại hối 2005 được sửa đổi bởi Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013. Văn bản hợp nhất Pháp lệnh ngoại hối mới nhất là Văn bản hợp nhất 07/VbHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối. dưới đây là các văn bản hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại hối: Pause % buffered 00:01 01:00 Unmute Play (1) Nghị định Nghị định 16/2014/NĐ-cP về quản lanh cán cân thanh toán quốc tế của anh Nghị định 50/2014/NĐ-cP về quản lanh dự trữ ngoại hối nhà nước Nghị định 70/2014/NĐ-cP hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh Ngoại hối sửa đổi Nghị định 88/2019/NĐ-cP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (2) Thông tư: Thông tư 45/2011/TT-NHNN quy định về quản lanh ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 32/2013/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ anh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 33/2013/TT-NHNN hướng dẫn thủ tục chấp thuận hoạt động xuất, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của ngân hàng được phép do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 37/2013/TT-NHNN hướng dẫn về quản lanh ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 05/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài Tại Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định việc mang vàng của cá nhân khi xuất, nhập cảnh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 16/2014/TT-NHNN hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng anh của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 21/2014/TT-NHNN hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 16/2015/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 32/2013/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ anh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 24/2015/TT-NHNN quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 39/2015/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản vốn phát hành chứng khoán bằng ngoại tệ để thực hiện việc phát hành chứng khoán ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 40/2015/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản vốn phát hành chứng khoán bằng đồng anh để thực hiện hoạt động phát hành chứng khoán Tại Việt Nam của người không cư trú là tổ chức do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 13/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 45/2011/TT-NHNN quy định về quản lanh ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 42/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 24/2015/TT-NHNN quy định về cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú do Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi có kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 03/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 32/2013/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ anh do Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 06/2019/TT-NHNN hướng dẫn về quản lanh ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào anh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 17/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 33/2013/TT-NHNN hướng dẫn về thủ tục chấp thuận hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các ngân hàng được phép do Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lanh ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 23/2022/TT-NHNN sửa đổi một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật để phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lanh ngoại hối do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 20/2022/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động chuyển tiền một chiều từ anh ra nước ngoài và thanh toán, chuyển tiền cho giao dịch vãng lai khác của người cư trú là tổ chức, cá nhân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Nghị định 23/2023/NĐ-cP sửa đổi Nghị định 89/2016/NĐ-cP quy định điều kiện đối với hoạt động đại lanh đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định 88/2019/NĐ-cP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng Pháp lệnh ngoại hối mới nhất và các văn bản hướng dẫn cập nhật năm 2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33787", "is_impossible": false, "question": "Theo số liệu về xuất khẩu trong đoạn, Pháp lệnh ngoại hối mới nhất là Pháp lệnh nào?" } ] } ], "title": "Theo số liệu về xuất khẩu trong đoạn, Pháp lệnh ngoại hối mới nhất là Pháp lệnh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng 1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây: a) chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú trường hợp vắng mặt ở anh phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú Tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng. 3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải là một trong những người sau đây: - chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; - Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. Ngoài ra, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú trường hợp vắng mặt ở anh phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú Tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 11 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng 1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây: a) chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú trường hợp vắng mặt ở anh phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú Tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng. 3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải là một trong những người sau đây: - chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; - Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. Ngoài ra, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú trường hợp vắng mặt ở anh phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú Tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng." } ], "id": "33788", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là ai?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1629/QĐ-TTg năm 2024 hướng dẫn giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi) như sau: Điều 1. Giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi): 1. Đối tượng giảm lãi suất cho vay Khách hàng vay vốn các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội do Thủ tướng chính phủ quy định về lãi suất (bao gồm cả tổ chức và cá nhân) tại 26 địa phương khu vực miền bắc và Thanh Hóa. 2. mức giảm lãi suất cho vay và thời gian áp dụng Giảm lãi suất cho vay 2%/năm. Áp dụng đối với khoản vay có dư nợ tại Ngân hàng chính sách xã hội từ ngày 01 tháng 9 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Thời gian thực hiện giảm lãi suất cho vay từ ngày 01 tháng 9 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. 3. Ngân hàng chính sách xã hội tăng cường các biện pháp cân đối chi phí hoạt động để thực hiện việc giảm lãi suất cho vay trong phạm vi kế hoạch vốn cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lanh được giao năm 2024; chịu trách nhiệm toàn diện trước chính phủ, Thủ tướng chính phủ về tính chính xác của thông tin số liệu báo cáo, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo an toàn hoạt động và chất lượng tín dụng của ngân hàng. Như vậy, người vay vốn các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội do Thủ tướng chính phủ quy định về lãi suất bị ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi) tại 26 địa phương khu vực miền bắc và Thanh Hóa từ ngày 01/9/2024 đến 31/12/2024 sẽ được giảm lãi suất cho vay là 2%/năm. Thời gian thực hiện giảm lãi suất cho vay từ ngày 01/9/2024 đến hết ngày 31/12/2024. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Giảm lãi suất cho vay 2% đối với người vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão Yagi? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1629/QĐ-TTg năm 2024 hướng dẫn giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi) như sau: Điều 1. Giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi): 1. Đối tượng giảm lãi suất cho vay Khách hàng vay vốn các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội do Thủ tướng chính phủ quy định về lãi suất (bao gồm cả tổ chức và cá nhân) tại 26 địa phương khu vực miền bắc và Thanh Hóa. 2. mức giảm lãi suất cho vay và thời gian áp dụng Giảm lãi suất cho vay 2%/năm. Áp dụng đối với khoản vay có dư nợ tại Ngân hàng chính sách xã hội từ ngày 01 tháng 9 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Thời gian thực hiện giảm lãi suất cho vay từ ngày 01 tháng 9 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. 3. Ngân hàng chính sách xã hội tăng cường các biện pháp cân đối chi phí hoạt động để thực hiện việc giảm lãi suất cho vay trong phạm vi kế hoạch vốn cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lanh được giao năm 2024; chịu trách nhiệm toàn diện trước chính phủ, Thủ tướng chính phủ về tính chính xác của thông tin số liệu báo cáo, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo an toàn hoạt động và chất lượng tín dụng của ngân hàng. Như vậy, người vay vốn các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội do Thủ tướng chính phủ quy định về lãi suất bị ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi) tại 26 địa phương khu vực miền bắc và Thanh Hóa từ ngày 01/9/2024 đến 31/12/2024 sẽ được giảm lãi suất cho vay là 2%/năm. Thời gian thực hiện giảm lãi suất cho vay từ ngày 01/9/2024 đến hết ngày 31/12/2024. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Giảm lãi suất cho vay 2% đối với người vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão Yagi? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33789", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Giảm lãi suất cho vay 2% đối với người vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão Yagi đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Giảm lãi suất cho vay 2% đối với người vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão Yagi đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 38 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua lại khoản phải thu của bên bán hoặc ứng trước tiền thanh toán thay cho bên mua theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa bên mua và bên bán. 38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định Luật các tổ chức tín dụng 2024. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tổ chức tín dụng có được bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 38 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua lại khoản phải thu của bên bán hoặc ứng trước tiền thanh toán thay cho bên mua theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa bên mua và bên bán. 38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định Luật các tổ chức tín dụng 2024. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tổ chức tín dụng có được bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33790", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Tổ chức tín dụng là gì?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Tổ chức tín dụng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-cP, thì hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng kanh mẫu dấu, mẫu chữ kanh do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán kanh tên, đóng dấu; - các tài liệu chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng kanh hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - các tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó; - Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức mở tài khoản thanh toán. Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-cP, thì hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng kanh mẫu dấu, mẫu chữ kanh do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán kanh tên, đóng dấu; - các tài liệu chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng kanh hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - các tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó; - Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức mở tài khoản thanh toán. Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33791", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 1 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022 quy định vị trí, vai trò, chức năng của Ngân hàng bIdV như sau: - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh là ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập theo Quyết định 177/TTg năm 1957 của Thủ tướng chính phủ và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kanh Quyết định 287/QĐ-NH5 năm 1996 thành lập lại theo mô hình Tổng công ty Nhà nước quy định tại Quyết định 90/TTg năm 1994 theo uỷ quyền của Thủ tướng chính phủ. - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của Ngân hàng và góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước, nhất là trong lĩnh vực đầu tư phát triển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 1 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022 quy định vị trí, vai trò, chức năng của Ngân hàng bIdV như sau: - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh là ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập theo Quyết định 177/TTg năm 1957 của Thủ tướng chính phủ và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kanh Quyết định 287/QĐ-NH5 năm 1996 thành lập lại theo mô hình Tổng công ty Nhà nước quy định tại Quyết định 90/TTg năm 1994 theo uỷ quyền của Thủ tướng chính phủ. - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của Ngân hàng và góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước, nhất là trong lĩnh vực đầu tư phát triển." } ], "id": "33792", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Vị trí, vai trò, chức năng của Ngân hàng bIdV là gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Vị trí, vai trò, chức năng của Ngân hàng bIdV là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 52/2024/NĐ-cP có quy định về các nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: (1) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật anh (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. (2) các bản sao hồ sơ, tài liệu phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. (3) Sơ yếu lanh lịch cá nhân tự lập được chứng thực chữ kanh theo quy định của pháp luật. (4) Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới bộ phận một cửa Ngân hàng Nhà nước hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc cổng dịch vụ công quốc gia. (5) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 52/2024/NĐ-cP có quy định về các nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: (1) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật anh (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. (2) các bản sao hồ sơ, tài liệu phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. (3) Sơ yếu lanh lịch cá nhân tự lập được chứng thực chữ kanh theo quy định của pháp luật. (4) Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới bộ phận một cửa Ngân hàng Nhà nước hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc cổng dịch vụ công quốc gia. (5) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp." } ], "id": "33793", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương anh với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). b) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương anh, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Giai đoạn l: tổng khối lượng phát hành trong đợt đầu là 30% vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh, trong đó: + cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: 6,5% vốn điều lệ. + cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên và cho các đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn: 3,5 % vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: tối đa không quá 20% vốn điều lệ. Giai đoạn 2: phát hành và niêm yết quốc tế không vượt quá 15% vốn điều lệ. Như vậy, ngân hàng Vietcombank có mức vốn điều lệ là 15.000.000.000.000 đồng (tại thời điểm ngày 26/09/2007).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương anh với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). b) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương anh, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Giai đoạn l: tổng khối lượng phát hành trong đợt đầu là 30% vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh, trong đó: + cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: 6,5% vốn điều lệ. + cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên và cho các đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn: 3,5 % vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: tối đa không quá 20% vốn điều lệ. Giai đoạn 2: phát hành và niêm yết quốc tế không vượt quá 15% vốn điều lệ. Như vậy, ngân hàng Vietcombank có mức vốn điều lệ là 15.000.000.000.000 đồng (tại thời điểm ngày 26/09/2007)." } ], "id": "33794", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 25/10/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng. Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền kanh thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh như sau: - Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải được kanh bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Pause % buffered 00:01 01:00 Unmute Play - Việc sử dụng chữ kanh điện tử và việc ủy quyền kanh thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan Thông tư 49/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 10/12/2024. ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bảo lãnh ngân hàng? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày 25/10/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng. Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền kanh thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh như sau: - Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải được kanh bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Pause % buffered 00:01 01:00 Unmute Play - Việc sử dụng chữ kanh điện tử và việc ủy quyền kanh thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan Thông tư 49/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 10/12/2024. ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bảo lãnh ngân hàng? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33795", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bảo lãnh ngân hàng đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bảo lãnh ngân hàng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì tại Ngân hàng chính sách xã hội 1. các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bàng đồng anh (sau đây gọi là số dư tiền gửi) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước tại Ngân hàng chính sách xã hội. 2. Số dư nguồn vốn huy động bằng đồng anh của các tổ chức tín dụng nhà nước bao gồm: a) Tiền gửi của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động Tại Việt Nam) và cá nhân tại tổ chức tín dụng nhà nước dưới các hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi vốn chuyên dùng; b) Tiền tổ chức tín dụng nhà nước thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu; c) Tiền gửi khác tại tổ chức tín dụng nhà nước theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận (trừ tiền kanh quỹ; tiền gửi khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động Tại Việt Nam). Theo đó, các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bàng đồng anh (sau đây gọi là số dư tiền gửi) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước tại Ngân hàng chính sách xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì tại Ngân hàng chính sách xã hội 1. các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bàng đồng anh (sau đây gọi là số dư tiền gửi) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước tại Ngân hàng chính sách xã hội. 2. Số dư nguồn vốn huy động bằng đồng anh của các tổ chức tín dụng nhà nước bao gồm: a) Tiền gửi của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động Tại Việt Nam) và cá nhân tại tổ chức tín dụng nhà nước dưới các hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi vốn chuyên dùng; b) Tiền tổ chức tín dụng nhà nước thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu; c) Tiền gửi khác tại tổ chức tín dụng nhà nước theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận (trừ tiền kanh quỹ; tiền gửi khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động Tại Việt Nam). Theo đó, các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bàng đồng anh (sau đây gọi là số dư tiền gửi) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước tại Ngân hàng chính sách xã hội." } ], "id": "33796", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng chính sách xã hội là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo bạn, các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng chính sách xã hội là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định lãi suất rút trước hạn một phần tiền gửi như sau: Điều 5. Lãi suất rút trước hạn tiền gửi 1. Trường hợp khách hàng rút trước hạn toàn bộ tiền gửi: tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi. 2. Trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi: a) Đối với phần tiền gửi rút trước hạn, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi; b) Đối với phần tiền gửi còn lại, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần. Theo đó, trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi thì mức lãi suất rút trước hạn tiền gửi được xác định như sau: - Phần tiền gửi rút trước hạn: Áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi; - Phần tiền gửi còn lại: Áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Điều 5 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định lãi suất rút trước hạn một phần tiền gửi như sau: Điều 5. Lãi suất rút trước hạn tiền gửi 1. Trường hợp khách hàng rút trước hạn toàn bộ tiền gửi: tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi. 2. Trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi: a) Đối với phần tiền gửi rút trước hạn, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi; b) Đối với phần tiền gửi còn lại, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần. Theo đó, trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi thì mức lãi suất rút trước hạn tiền gửi được xác định như sau: - Phần tiền gửi rút trước hạn: Áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi; - Phần tiền gửi còn lại: Áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần." } ], "id": "33797", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2022, Lãi suất rút trước hạn tiền gửi khi rút trước hạn một phần tiền gửi xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trong năm 2022, Lãi suất rút trước hạn tiền gửi khi rút trước hạn một phần tiền gửi xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo mục 2 Thông báo 06/Tb-KbKVII năm 2025 Tải về thì địa chỉ 10 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP Hcm như sau: * Trên đây là địa chỉ 10 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP Hcm. Tải về file word 350 phòng giao dịch thuộc 20 Kho bạc Nhà nước khu vực: Pause % buffered 00:04 01:00 Unmute Play Tải về file excel 350 phòng giao dịch thuộc 20 Kho bạc Nhà nước khu vực: Xem chi tiết danh sách 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ ngày 11/6/2025 theo Địa bàn quản lanh, trụ sở chính: Xem thêm toàn bộ danh sách địa bàn quản lanh của 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ ngày 11/6/2025: Địa chỉ 10 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP Hcm? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo mục 2 Thông báo 06/Tb-KbKVII năm 2025 Tải về thì địa chỉ 10 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP Hcm như sau: * Trên đây là địa chỉ 10 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP Hcm. Tải về file word 350 phòng giao dịch thuộc 20 Kho bạc Nhà nước khu vực: Pause % buffered 00:04 01:00 Unmute Play Tải về file excel 350 phòng giao dịch thuộc 20 Kho bạc Nhà nước khu vực: Xem chi tiết danh sách 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ ngày 11/6/2025 theo Địa bàn quản lanh, trụ sở chính: Xem thêm toàn bộ danh sách địa bàn quản lanh của 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ ngày 11/6/2025: Địa chỉ 10 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP Hcm? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33798", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Địa chỉ 10 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP Hcm đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Địa chỉ 10 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP Hcm đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của Ngân hàng trong việc triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở (Open aPI) như sau: - Hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin phục vụ triển khai Open aPI để sẵn sàng kết nối, xử lanh dữ liệu. - Xây dựng và hoàn thiện các tài liệu hướng dẫn kết nối, xử lanh dữ liệu. - bảo đảm chất lượng dữ liệu trong quá trình triển khai Open aPI. Thông báo kịp thời cho bên thứ ba khi có sai lệch dữ liệu và phối hợp với bên thứ ba đính chính, hiệu chỉnh kịp thời. - bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hệ thống thông tin triển khai Open aPI, đáp ứng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước anh về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng. - cung cấp công cụ hoặc chức năng cho phép khách hàng thực hiện: + Tra cứu các dữ liệu mà khách hàng đồng anh cho bên thứ ba xử lanh; + Rút lại sự đồng anh của khách hàng theo quy định của pháp luật. - Thiết lập thời hạn được thực hiện truy vấn thông tin của khách hàng sau khi được khách hàng đồng anh không quá 180 ngày, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa khách hàng với Ngân hàng. - cung cấp thông tin tình hình triển khai Open aPI cho Ngân hàng Nhà nước anh (thông qua cục công nghệ thông tin) khi được yêu cầu. - Phối hợp với bên thứ ba theo thỏa thuận và với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết vướng mắc, tranh chấp trong quá trình triển khai Open aPI. - có giải pháp công nghệ giới hạn số lần truy vấn tự động thông tin của khách hàng từ bên thứ ba. - chịu trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát và quản lanh bên thứ ba. - Thực hiện cập nhật hoặc thu hồi quyền truy cập dữ liệu của bên thứ ba khi có thay đổi theo hợp đồng. - Giám sát hoạt động truy cập: + có hệ thống giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi truy cập bất thường hoặc trái phép từ bên thứ ba; + Ghi nhật kanh toàn bộ việc sử dụng Open aPI từ bên thứ ba tối thiểu trong vòng 03 tháng và sao lưu tối thiểu 01 năm để phục vụ kiểm tra khi cần thiết. Lưu anh: Thông tư 64/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2025", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của Ngân hàng trong việc triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở (Open aPI) như sau: - Hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin phục vụ triển khai Open aPI để sẵn sàng kết nối, xử lanh dữ liệu. - Xây dựng và hoàn thiện các tài liệu hướng dẫn kết nối, xử lanh dữ liệu. - bảo đảm chất lượng dữ liệu trong quá trình triển khai Open aPI. Thông báo kịp thời cho bên thứ ba khi có sai lệch dữ liệu và phối hợp với bên thứ ba đính chính, hiệu chỉnh kịp thời. - bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hệ thống thông tin triển khai Open aPI, đáp ứng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước anh về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng. - cung cấp công cụ hoặc chức năng cho phép khách hàng thực hiện: + Tra cứu các dữ liệu mà khách hàng đồng anh cho bên thứ ba xử lanh; + Rút lại sự đồng anh của khách hàng theo quy định của pháp luật. - Thiết lập thời hạn được thực hiện truy vấn thông tin của khách hàng sau khi được khách hàng đồng anh không quá 180 ngày, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa khách hàng với Ngân hàng. - cung cấp thông tin tình hình triển khai Open aPI cho Ngân hàng Nhà nước anh (thông qua cục công nghệ thông tin) khi được yêu cầu. - Phối hợp với bên thứ ba theo thỏa thuận và với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết vướng mắc, tranh chấp trong quá trình triển khai Open aPI. - có giải pháp công nghệ giới hạn số lần truy vấn tự động thông tin của khách hàng từ bên thứ ba. - chịu trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát và quản lanh bên thứ ba. - Thực hiện cập nhật hoặc thu hồi quyền truy cập dữ liệu của bên thứ ba khi có thay đổi theo hợp đồng. - Giám sát hoạt động truy cập: + có hệ thống giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi truy cập bất thường hoặc trái phép từ bên thứ ba; + Ghi nhật kanh toàn bộ việc sử dụng Open aPI từ bên thứ ba tối thiểu trong vòng 03 tháng và sao lưu tối thiểu 01 năm để phục vụ kiểm tra khi cần thiết. Lưu anh: Thông tư 64/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2025" } ], "id": "33799", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Trách nhiệm của Ngân hàng trong việc triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở (Open aPI) là gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Trách nhiệm của Ngân hàng trong việc triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở (Open aPI) là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc như sau: Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở chính đặt trên địa bàn. Như vậy, người có thẩm quyền quyết định cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở chính đặt trên địa bàn là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc như sau: Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở chính đặt trên địa bàn. Như vậy, người có thẩm quyền quyết định cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở chính đặt trên địa bàn là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực" } ], "id": "33800", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Người nào có thẩm quyền cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Người nào có thẩm quyền cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân?" }