version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ." } ], "id": "34501", "is_impossible": false, "question": "Tín chỉ được định nghĩa như thế nào trong chương trình đào tạo?" } ] } ], "title": "Tín chỉ được định nghĩa như thế nào trong chương trình đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định cụ thể như sau: Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết, yêu cầu sinh viên dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân để tiếp thu; một giờ tín chỉ thực hành có thể là 2-3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3-6 tiết thực tập tại cơ sở; hoặc 3-4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn, đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp, đồng thời sinh viên cũng cần dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân cho thực hành/bài tập; và một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc có kiểm tra đánh giá." } ], "id": "34502", "is_impossible": false, "question": "Giờ tín chỉ được đo như thế nào?" } ] } ], "title": "Giờ tín chỉ được đo như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Một giờ tín chỉ lý thuyết tương đương với 01 tiết lý thuyết." } ], "id": "34503", "is_impossible": false, "question": "Một giờ tín chỉ lý thuyết tương đương với bao nhiêu tiết lý thuyết?" } ] } ], "title": "Một giờ tín chỉ lý thuyết tương đương với bao nhiêu tiết lý thuyết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết, sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân." } ], "id": "34504", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên cần dành bao nhiêu thời gian chuẩn bị cá nhân để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết?" } ] } ], "title": "Sinh viên cần dành bao nhiêu thời gian chuẩn bị cá nhân để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Một giờ tín chỉ thực hành có thể bao gồm 2 đến 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận." } ], "id": "34505", "is_impossible": false, "question": "Một giờ tín chỉ thực hành có thể bao gồm bao nhiêu tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận?" } ] } ], "title": "Một giờ tín chỉ thực hành có thể bao gồm bao nhiêu tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành hoặc bài tập, sinh viên cần dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân." } ], "id": "34506", "is_impossible": false, "question": "Để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành hoặc bài tập, sinh viên cần chuẩn bị cá nhân bao nhiêu tiết?" } ] } ], "title": "Để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành hoặc bài tập, sinh viên cần chuẩn bị cá nhân bao nhiêu tiết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Một giờ tín chỉ thực tập tại cơ sở có thể kéo dài từ 3 đến 6 tiết." } ], "id": "34507", "is_impossible": false, "question": "Một giờ tín chỉ thực tập tại cơ sở có thể kéo dài bao nhiêu tiết?" } ] } ], "title": "Một giờ tín chỉ thực tập tại cơ sở có thể kéo dài bao nhiêu tiết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Một giờ tín chỉ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp tương đương với 3 - 4 tiết." } ], "id": "34508", "is_impossible": false, "question": "Một giờ tín chỉ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp tương đương bao nhiêu tiết?" } ] } ], "title": "Một giờ tín chỉ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp tương đương bao nhiêu tiết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Một giờ tín chỉ bài tập trên lớp được tính bằng 2 tiết." } ], "id": "34509", "is_impossible": false, "question": "Một giờ tín chỉ bài tập trên lớp được tính bằng bao nhiêu tiết?" } ] } ], "title": "Một giờ tín chỉ bài tập trên lớp được tính bằng bao nhiêu tiết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bao gồm 3 tiết tự học bắt buộc." } ], "id": "34510", "is_impossible": false, "question": "Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bao gồm bao nhiêu tiết tự học?" } ] } ], "title": "Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bao gồm bao nhiêu tiết tự học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trong hình thức dạy học thực hành, giảng viên có vai trò hướng dẫn sinh viên học tập qua các hoạt động như thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu." } ], "id": "34511", "is_impossible": false, "question": "Giảng viên có vai trò gì trong hình thức dạy học thực hành?" } ] } ], "title": "Giảng viên có vai trò gì trong hình thức dạy học thực hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Không, sinh viên không bắt buộc phải tham gia các lớp học trực tuyến; họ có thể lựa chọn học trực tiếp tại lớp hoặc qua các lớp học trực tuyến đối với phần lý thuyết." } ], "id": "34512", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên có phải tham gia các lớp học trực tuyến không?" } ] } ], "title": "Sinh viên có phải tham gia các lớp học trực tuyến không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao sẽ được kiểm tra đánh giá." } ], "id": "34513", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên tự học có được kiểm tra đánh giá không?" } ] } ], "title": "Sinh viên tự học có được kiểm tra đánh giá không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hình thức dạy học tự học yêu cầu sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao, đồng thời phải được kiểm tra đánh giá." } ], "id": "34514", "is_impossible": false, "question": "Hình thức dạy học tự học có yêu cầu gì đặc biệt?" } ] } ], "title": "Hình thức dạy học tự học có yêu cầu gì đặc biệt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 4, Khoản 3a của quy định về giờ tín chỉ, sinh viên cần dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân cho mỗi 1 giờ tín chỉ lý thuyết để có thể tiếp thu hiệu quả. Việc này là cần thiết vì nội dung bài giảng lý thuyết ở bậc đại học thường phức tạp và yêu cầu sự hiểu biết sâu hơn so với cấp học phổ thông. Giảng viên sẽ không có đủ thời gian để giải thích chi tiết mọi khái niệm trong giờ học, vì vậy vai trò của tự chuẩn bị là rất quan trọng. Nếu không chuẩn bị trước, sinh viên sẽ khó theo kịp bài giảng và nắm vững các khái niệm mới. Do đó, việc chuẩn bị ít nhất 2 tiết trước mỗi giờ học lý thuyết là cần thiết để đảm bảo sinh viên có nền tảng vững chắc, chủ động tiếp thu kiến thức và đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình học tập tại đại học." } ], "id": "34515", "is_impossible": false, "question": "Tại sao em cần phải chuẩn bị ít nhất 2 tiết trước mỗi giờ học lý thuyết khi lên đại học?" } ] } ], "title": "Tại sao em cần phải chuẩn bị ít nhất 2 tiết trước mỗi giờ học lý thuyết khi lên đại học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên cần dành ít nhất 2 tiết để chuẩn bị cá nhân trước mỗi giờ tín chỉ lý thuyết." } ], "id": "34516", "is_impossible": false, "question": "Khi nào em nên bắt đầu chuẩn bị cho giờ học lý thuyết ở đại học?" } ] } ], "title": "Khi nào em nên bắt đầu chuẩn bị cho giờ học lý thuyết ở đại học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để tiếp thu một giờ tín chỉ lý thuyết, sinh viên cần dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân." } ], "id": "34517", "is_impossible": false, "question": "Em cần dành bao nhiêu thời gian để chuẩn bị cho một giờ tín chỉ lý thuyết?" } ] } ], "title": "Em cần dành bao nhiêu thời gian để chuẩn bị cho một giờ tín chỉ lý thuyết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đối với phần lý thuyết, sinh viên có thể lựa chọn học tập thông qua bài giảng trực tiếp trên lớp hoặc tham gia các lớp học trực tuyến. Không có quy định bắt buộc phải tham gia cả hai hình thức này." } ], "id": "34518", "is_impossible": false, "question": "Em có cần tham gia vào các lớp học trực tuyến không, hay chỉ cần học trực tiếp trên lớp?" } ] } ], "title": "Em có cần tham gia vào các lớp học trực tuyến không, hay chỉ cần học trực tiếp trên lớp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tham gia các giờ tín chỉ thực hành dưới sự hướng dẫn của giảng viên giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế, đảm bảo quy trình thực hành được thực hiện đúng và hiệu quả. Đồng thời, việc này cũng giúp sinh viên hiểu sâu hơn về bài học và chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ thi thực hành." } ], "id": "34519", "is_impossible": false, "question": "Tại sao em cần phải tham gia các giờ tín chỉ thực hành dưới sự hướng dẫn của giảng viên?" } ] } ], "title": "Tại sao em cần phải tham gia các giờ tín chỉ thực hành dưới sự hướng dẫn của giảng viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để tiếp thu được kiến thức trong 1 giờ tín chỉ lý thuyết, sinh viên cần dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân." } ], "id": "34520", "is_impossible": false, "question": "Làm thế nào để em có thể đảm bảo tiếp thu được kiến thức trong giờ tín chỉ lý thuyết?" } ] } ], "title": "Làm thế nào để em có thể đảm bảo tiếp thu được kiến thức trong giờ tín chỉ lý thuyết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đối với mỗi giờ tín chỉ thực hành, sinh viên cần dành ít nhất 2 tiết để chuẩn bị cá nhân." } ], "id": "34521", "is_impossible": false, "question": "Em cần chuẩn bị bao nhiêu thời gian cho mỗi giờ tín chỉ thực hành?" } ] } ], "title": "Em cần chuẩn bị bao nhiêu thời gian cho mỗi giờ tín chỉ thực hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Kết quả tự học của sinh viên cần được kiểm tra đánh giá." } ], "id": "34522", "is_impossible": false, "question": "Có cần phải kiểm tra đánh giá kết quả tự học không?" } ] } ], "title": "Có cần phải kiểm tra đánh giá kết quả tự học không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Yêu cầu sinh viên chuẩn bị cá nhân trước mỗi giờ tín chỉ lý thuyết giúp họ nắm vững kiến thức cơ bản trước khi tham gia giờ học, từ đó dễ dàng tiếp thu các khái niệm mới và tham gia thảo luận hiệu quả. Điều này góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong lớp." } ], "id": "34523", "is_impossible": false, "question": "Tại sao cần phải yêu cầu sinh viên chuẩn bị cá nhân trước mỗi giờ tín chỉ lý thuyết?" } ] } ], "title": "Tại sao cần phải yêu cầu sinh viên chuẩn bị cá nhân trước mỗi giờ tín chỉ lý thuyết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để sinh viên hiểu rõ và áp dụng được kiến thức trong giờ tín chỉ thực hành, sinh viên cần dành ít nhất 2 tiết để chuẩn bị cá nhân trước mỗi giờ học thực hành." } ], "id": "34524", "is_impossible": false, "question": "Làm thế nào để đảm bảo sinh viên hiểu rõ và áp dụng được kiến thức trong giờ tín chỉ thực hành?" } ] } ], "title": "Làm thế nào để đảm bảo sinh viên hiểu rõ và áp dụng được kiến thức trong giờ tín chỉ thực hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Cần phải giám sát sinh viên chặt chẽ trong giờ tín chỉ thực hành vì đây là thời điểm sinh viên áp dụng lý thuyết vào các hoạt động thực tế. Việc giám sát giúp đảm bảo sinh viên thực hiện đúng quy trình, tránh các lỗi có thể dẫn đến kết quả không chính xác hoặc gây nguy hiểm, đồng thời củng cố sự hiểu biết của sinh viên về các khái niệm đã học." } ], "id": "34525", "is_impossible": false, "question": "Tại sao cần phải giám sát sinh viên chặt chẽ trong giờ tín chỉ thực hành?" } ] } ], "title": "Tại sao cần phải giám sát sinh viên chặt chẽ trong giờ tín chỉ thực hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nhà trường cần đảm bảo sinh viên chuẩn bị cá nhân ít nhất 2 tiết trước mỗi giờ tín chỉ lý thuyết để sinh viên có thể tiếp thu đầy đủ kiến thức của giờ tín chỉ lý thuyết đó, theo quy định về thời lượng học tập." } ], "id": "34526", "is_impossible": false, "question": "Tại sao nhà trường cần đảm bảo sinh viên chuẩn bị cá nhân trước mỗi giờ tín chỉ lý thuyết?" } ] } ], "title": "Tại sao nhà trường cần đảm bảo sinh viên chuẩn bị cá nhân trước mỗi giờ tín chỉ lý thuyết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 3. Giờ tín chỉ c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, giờ tín chỉ tự học của sinh viên được kiểm tra đánh giá theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao." } ], "id": "34527", "is_impossible": false, "question": "Nhà trường có cần kiểm tra đánh giá giờ tín chỉ tự học của sinh viên không?" } ] } ], "title": "Nhà trường có cần kiểm tra đánh giá giờ tín chỉ tự học của sinh viên không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nhà trường nên yêu cầu sinh viên hoàn thành các nhiệm vụ tự học bắt buộc theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá." } ], "id": "34528", "is_impossible": false, "question": "Khi nào nhà trường nên yêu cầu sinh viên hoàn thành các nhiệm vụ tự học bắt buộc?" } ] } ], "title": "Khi nào nhà trường nên yêu cầu sinh viên hoàn thành các nhiệm vụ tự học bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 5. Học phần 1. Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo; mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế); mỗi học phần có mã số riêng do thủ trưởng đơn vị đào tạo ban hành dựa trên nguyên tắc đánh mã của Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Các loại học phần a) Học phần bắt buộc: sinh viên bắt buộc phải tích lũy; b) Học phần tự chọn có điều kiện: sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của đơn vị đào tạo; c) Học phần tự chọn tự do: sinh viên tự chọn theo nhu cầu cá nhân phù hợp các yêu cầu học tập; d) Học phần tiên quyết của một học phần: sinh viên phải tích lũy trước khi học học phần đó; đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo; e) Thực tập, thực tế (nếu có) là một học phần bắt buộc; g) Học phần điều kiện là các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ. Kết quả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp; h) Học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũy trong chương trình đào tạo. 3. Đề cương học phần Đề cương học phần do giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt để cung cấp cho người học trước khi giảng dạy. Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn); b) Thông tin về giảng viên; c) Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, tính chất của học phần (bắt buộc hay tự chọn), số lượng tín chỉ, loại tiết học, giờ học, học phần tiên quyết, ngôn ngữ giảng dạy); d) Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy của học phần; đ) Thông tin về hình thức tổ chức, lịch trình dạy học; e) Học liệu; g) Các quy định về kiểm tra đánh giá; h) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo quản lý học phần hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Ngân hàng câu hỏi của học phần a) Mỗi học phần có ngân hàng câu hỏi do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá; b) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo, mỗi học phần có khối lượng từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế) và có mã số riêng. Học phần đóng vai trò là đơn vị cấu thành chương trình đào tạo, giúp sinh viên tích lũy kiến thức theo từng phần cụ thể." } ], "id": "34529", "is_impossible": false, "question": "Học phần là gì và có vai trò như thế nào trong chương trình đào tạo đại học?" } ] } ], "title": "Học phần là gì và có vai trò như thế nào trong chương trình đào tạo đại học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 5. Học phần 1. Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo; mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế); mỗi học phần có mã số riêng do thủ trưởng đơn vị đào tạo ban hành dựa trên nguyên tắc đánh mã của Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Các loại học phần a) Học phần bắt buộc: sinh viên bắt buộc phải tích lũy; b) Học phần tự chọn có điều kiện: sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của đơn vị đào tạo; c) Học phần tự chọn tự do: sinh viên tự chọn theo nhu cầu cá nhân phù hợp các yêu cầu học tập; d) Học phần tiên quyết của một học phần: sinh viên phải tích lũy trước khi học học phần đó; đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo; e) Thực tập, thực tế (nếu có) là một học phần bắt buộc; g) Học phần điều kiện là các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ. Kết quả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp; h) Học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũy trong chương trình đào tạo. 3. Đề cương học phần Đề cương học phần do giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt để cung cấp cho người học trước khi giảng dạy. Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn); b) Thông tin về giảng viên; c) Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, tính chất của học phần (bắt buộc hay tự chọn), số lượng tín chỉ, loại tiết học, giờ học, học phần tiên quyết, ngôn ngữ giảng dạy); d) Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy của học phần; đ) Thông tin về hình thức tổ chức, lịch trình dạy học; e) Học liệu; g) Các quy định về kiểm tra đánh giá; h) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo quản lý học phần hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Ngân hàng câu hỏi của học phần a) Mỗi học phần có ngân hàng câu hỏi do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá; b) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các loại học phần mà sinh viên cần tích lũy trong quá trình học đại học bao gồm: học phần bắt buộc, học phần tự chọn có điều kiện, học phần tự chọn tự do, học phần tiên quyết, khóa luận/đồ án tốt nghiệp, thực tập/thực tế, học phần điều kiện và học phần ngoại ngữ." } ], "id": "34530", "is_impossible": false, "question": "Có những loại học phần nào mà em cần phải tích lũy trong quá trình học đại học?" } ] } ], "title": "Có những loại học phần nào mà em cần phải tích lũy trong quá trình học đại học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 5. Học phần 1. Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo; mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế); mỗi học phần có mã số riêng do thủ trưởng đơn vị đào tạo ban hành dựa trên nguyên tắc đánh mã của Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Các loại học phần a) Học phần bắt buộc: sinh viên bắt buộc phải tích lũy; b) Học phần tự chọn có điều kiện: sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của đơn vị đào tạo; c) Học phần tự chọn tự do: sinh viên tự chọn theo nhu cầu cá nhân phù hợp các yêu cầu học tập; d) Học phần tiên quyết của một học phần: sinh viên phải tích lũy trước khi học học phần đó; đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo; e) Thực tập, thực tế (nếu có) là một học phần bắt buộc; g) Học phần điều kiện là các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ. Kết quả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp; h) Học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũy trong chương trình đào tạo. 3. Đề cương học phần Đề cương học phần do giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt để cung cấp cho người học trước khi giảng dạy. Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn); b) Thông tin về giảng viên; b) Thông tin về giảng viên; c) Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, tính chất của học phần (bắt buộc hay tự chọn), số lượng tín chỉ, loại tiết học, giờ học, học phần tiên quyết, ngôn ngữ giảng dạy); d) Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy của học phần; đ) Thông tin về hình thức tổ chức, lịch trình dạy học; e) Học liệu; g) Các quy định về kiểm tra đánh giá; h) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo quản lý học phần hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Ngân hàng câu hỏi của học phần a) Mỗi học phần có ngân hàng câu hỏi do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá; b) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Khóa luận, đồ án tốt nghiệp được xem là học phần bắt buộc vì văn bản quy định tại mục 2.đ Điều 5 của tài liệu cho biết đây là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc. Tuy nhiên, tài liệu không giải thích lý do cụ thể tại sao chúng lại được phân loại là học phần bắt buộc." } ], "id": "34531", "is_impossible": false, "question": "Tại sao khóa luận, đồ án tốt nghiệp được xem là học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo?" } ] } ], "title": "Tại sao khóa luận, đồ án tốt nghiệp được xem là học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 5. Học phần 1. Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo; mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế); mỗi học phần có mã số riêng do thủ trưởng đơn vị đào tạo ban hành dựa trên nguyên tắc đánh mã của Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Các loại học phần a) Học phần bắt buộc: sinh viên bắt buộc phải tích lũy; b) Học phần tự chọn có điều kiện: sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của đơn vị đào tạo; c) Học phần tự chọn tự do: sinh viên tự chọn theo nhu cầu cá nhân phù hợp các yêu cầu học tập; d) Học phần tiên quyết của một học phần: sinh viên phải tích lũy trước khi học học phần đó; đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo; e) Thực tập, thực tế (nếu có) là một học phần bắt buộc; g) Học phần điều kiện là các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ. Kết quả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp; h) Học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũy trong chương trình đào tạo. 3. Đề cương học phần Đề cương học phần do giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt để cung cấp cho người học trước khi giảng dạy. Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn); b) Thông tin về giảng viên; c) Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, tính chất của học phần (bắt buộc hay tự chọn), số lượng tín chỉ, loại tiết học, giờ học, học phần tiên quyết, ngôn ngữ giảng dạy); d) Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy của học phần; đ) Thông tin về hình thức tổ chức, lịch trình dạy học; e) Học liệu; g) Các quy định về kiểm tra đánh giá; h) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo quản lý học phần hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Ngân hàng câu hỏi của học phần a) Mỗi học phần có ngân hàng câu hỏi do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá; b) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Bạn cần hoàn thành các học phần điều kiện trước khi nộp hồ sơ xét tốt nghiệp." } ], "id": "34532", "is_impossible": false, "question": "Khi nào em cần phải hoàn thành các học phần điều kiện?" } ] } ], "title": "Khi nào em cần phải hoàn thành các học phần điều kiện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 5. Học phần 1. Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo; mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế); mỗi học phần có mã số riêng do thủ trưởng đơn vị đào tạo ban hành dựa trên nguyên tắc đánh mã của Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Các loại học phần a) Học phần bắt buộc: sinh viên bắt buộc phải tích lũy; b) Học phần tự chọn có điều kiện: sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của đơn vị đào tạo; c) Học phần tự chọn tự do: sinh viên tự chọn theo nhu cầu cá nhân phù hợp các yêu cầu học tập; d) Học phần tiên quyết của một học phần: sinh viên phải tích lũy trước khi học học phần đó; đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo; e) Thực tập, thực tế (nếu có) là một học phần bắt buộc; g) Học phần điều kiện là các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ. Kết quả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp; h) Học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũy trong chương trình đào tạo. 3. Đề cương học phần Đề cương học phần do giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt để cung cấp cho người học trước khi giảng dạy. Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn); b) Thông tin về giảng viên; c) Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, tính chất của học phần (bắt buộc hay tự chọn), số lượng tín chỉ, loại tiết học, giờ học, học phần tiên quyết, ngôn ngữ giảng dạy); d) Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy của học phần; đ) Thông tin về hình thức tổ chức, lịch trình dạy học; e) Học liệu; g) Các quy định về kiểm tra đánh giá; h) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo quản lý học phần hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Ngân hàng câu hỏi của học phần a) Mỗi học phần có ngân hàng câu hỏi do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá; b) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để chọn học phần tự chọn phù hợp với nhu cầu cá nhân, sinh viên cần xem xét các yêu cầu học tập của chương trình đào tạo. Cụ thể, đối với học phần tự chọn tự do, sinh viên có thể tự chọn theo nhu cầu cá nhân miễn là phù hợp với các yêu cầu học tập chung. Đối với học phần tự chọn có điều kiện, sinh viên cần tuân thủ hướng dẫn từ đơn vị đào tạo. Ngoài ra, việc cân nhắc các môn học mà bản thân quan tâm hoặc có liên quan đến lĩnh vực muốn phát triển, cũng như tham khảo ý kiến giảng viên hoặc cố vấn học tập sẽ giúp đưa ra quyết định phù hợp." } ], "id": "34533", "is_impossible": false, "question": "Làm thế nào để em chọn lựa học phần tự chọn phù hợp với nhu cầu cá nhân?" } ] } ], "title": "Làm thế nào để em chọn lựa học phần tự chọn phù hợp với nhu cầu cá nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 5. Học phần 1. Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo; mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế); mỗi học phần có mã số riêng do thủ trưởng đơn vị đào tạo ban hành dựa trên nguyên tắc đánh mã của Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Các loại học phần a) Học phần bắt buộc: sinh viên bắt buộc phải tích lũy; b) Học phần tự chọn có điều kiện: sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của đơn vị đào tạo; c) Học phần tự chọn tự do: sinh viên tự chọn theo nhu cầu cá nhân phù hợp các yêu cầu học tập; d) Học phần tiên quyết của một học phần: sinh viên phải tích lũy trước khi học học phần đó; đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo; e) Thực tập, thực tế (nếu có) là một học phần bắt buộc; g) Học phần điều kiện là các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ. Kết quả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp; h) Học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũy trong chương trình đào tạo. 3. Đề cương học phần Đề cương học phần do giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt để cung cấp cho người học trước khi giảng dạy. Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn); b) Thông tin về giảng viên; c) Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, tính chất của học phần (bắt buộc hay tự chọn), số lượng tín chỉ, loại tiết học, giờ học, học phần tiên quyết, ngôn ngữ giảng dạy); d) Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy của học phần; đ) Thông tin về hình thức tổ chức, lịch trình dạy học; e) Học liệu; g) Các quy định về kiểm tra đánh giá; h) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo quản lý học phần hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Ngân hàng câu hỏi của học phần a) Mỗi học phần có ngân hàng câu hỏi do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá; b) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ." } ], "id": "34534", "is_impossible": false, "question": "Em cần tích lũy bao nhiêu tín chỉ để hoàn thành một học phần?" } ] } ], "title": "Em cần tích lũy bao nhiêu tín chỉ để hoàn thành một học phần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\\nĐiều 5. Học phần 1. Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo; mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế); mỗi học phần có mã số riêng do thủ trưởng đơn vị đào tạo ban hành dựa trên nguyên tắc đánh mã của Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Các loại học phần a) Học phần bắt buộc: sinh viên bắt buộc phải tích lũy; b) Học phần tự chọn có điều kiện: sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của đơn vị đào tạo; c) Học phần tự chọn tự do: sinh viên tự chọn theo nhu cầu cá nhân phù hợp các yêu cầu học tập; d) Học phần tiên quyết của một học phần: sinh viên phải tích lũy trước khi học học phần đó; đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo; e) Thực tập, thực tế (nếu có) là một học phần bắt buộc; g) Học phần điều kiện là các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ. Kết quả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp; h) Học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũy trong chương trình đào tạo. 3. Đề cương học phần Đề cương học phần do giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt để cung cấp cho người học trước khi giảng dạy. Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn); b) Thông tin về giảng viên; c) Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, tính chất của học phần (bắt buộc hay tự chọn), số lượng tín chỉ, loại tiết học, giờ học, học phần tiên quyết, ngôn ngữ giảng dạy); d) Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy của học phần; đ) Thông tin về hình thức tổ chức, lịch trình dạy học; e) Học liệu; g) Các quy định về kiểm tra đánh giá; h) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo quản lý học phần hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Ngân hàng câu hỏi của học phần a) Mỗi học phần có ngân hàng câu hỏi do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá; b) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ tùy theo quy định cụ thể trong chương trình đào tạo." } ], "id": "34535", "is_impossible": false, "question": "Khóa luận, đồ án tốt nghiệp có yêu cầu điều kiện gì đặc biệt không?" } ] } ], "title": "Khóa luận, đồ án tốt nghiệp có yêu cầu điều kiện gì đặc biệt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 5. Học phần 1. Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo; mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế); mỗi học phần có mã số riêng do thủ trưởng đơn vị đào tạo ban hành dựa trên nguyên tắc đánh mã của Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Các loại học phần a) Học phần bắt buộc: sinh viên bắt buộc phải tích lũy; b) Học phần tự chọn có điều kiện: sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của đơn vị đào tạo; c) Học phần tự chọn tự do: sinh viên tự chọn theo nhu cầu cá nhân phù hợp các yêu cầu học tập; d) Học phần tiên quyết của một học phần: sinh viên phải tích lũy trước khi học học phần đó; đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo; e) Thực tập, thực tế (nếu có) là một học phần bắt buộc; g) Học phần điều kiện là các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ. Kết quả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp; h) Học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũy trong chương trình đào tạo. 3. Đề cương học phần Đề cương học phần do giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt để cung cấp cho người học trước khi giảng dạy. Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn); b) Thông tin về giảng viên; c) Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, tính chất của học phần (bắt buộc hay tự chọn), số lượng tín chỉ, loại tiết học, giờ học, học phần tiên quyết, ngôn ngữ giảng dạy); d) Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy của học phần; đ) Thông tin về hình thức tổ chức, lịch trình dạy học; e) Học liệu; g) Các quy định về kiểm tra đánh giá; h) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo quản lý học phần hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Ngân hàng câu hỏi của học phần a) Mỗi học phần có ngân hàng câu hỏi do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá; b) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đề cương học phần cần được cung cấp cho người học trước khi giảng dạy nhằm giúp họ và giảng viên nắm rõ mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy, lịch trình, học liệu và các quy định về kiểm tra đánh giá của học phần, từ đó giúp người học chuẩn bị tốt hơn và đảm bảo quá trình giảng dạy theo đúng kế hoạch." } ], "id": "34536", "is_impossible": false, "question": "Tại sao cần phải có đề cương học phần trước khi giảng dạy?" } ] } ], "title": "Tại sao cần phải có đề cương học phần trước khi giảng dạy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 5. Học phần 1. Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo; mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế); mỗi học phần có mã số riêng do thủ trưởng đơn vị đào tạo ban hành dựa trên nguyên tắc đánh mã của Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Các loại học phần a) Học phần bắt buộc: sinh viên bắt buộc phải tích lũy; b) Học phần tự chọn có điều kiện: sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của đơn vị đào tạo; c) Học phần tự chọn tự do: sinh viên tự chọn theo nhu cầu cá nhân phù hợp các yêu cầu học tập; d) Học phần tiên quyết của một học phần: sinh viên phải tích lũy trước khi học học phần đó; đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo; e) Thực tập, thực tế (nếu có) là một học phần bắt buộc; g) Học phần điều kiện là các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ. Kết quả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp; h) Học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũi trong chương trình đào tạo. 3. Đề cương học phần Đề cương học phần do giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt để cung cấp cho người học trước khi giảng dạy. Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn); b) Thông tin về giảng viên; c) Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, tính chất của học phần (bắt buộc hay tự chọn), số lượng tín chỉ, loại tiết học, giờ học, học phần tiên quyết, ngôn ngữ giảng dạy); d) Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy của học phần; đ) Thông tin về hình thức tổ chức, lịch trình dạy học; e) Học liệu; g) Các quy định về kiểm tra đánh giá; h) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo quản lý học phần hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Ngân hàng câu hỏi của học phần a) Mỗi học phần có ngân hàng câu hỏi do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá; b) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để đảm bảo ngân hàng câu hỏi của học phần đáp ứng tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá, ngân hàng câu hỏi đó phải do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá. Ngoài ra, Thủ trưởng đơn vị đào tạo sẽ quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần." } ], "id": "34537", "is_impossible": false, "question": "Làm thế nào để đảm bảo rằng ngân hàng câu hỏi của học phần đáp ứng tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá?" } ] } ], "title": "Làm thế nào để đảm bảo rằng ngân hàng câu hỏi của học phần đáp ứng tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 5. Học phần 1. Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo; mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế); mỗi học phần có mã số riêng do thủ trưởng đơn vị đào tạo ban hành dựa trên nguyên tắc đánh mã của Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Các loại học phần a) Học phần bắt buộc: sinh viên bắt buộc phải tích lũy; b) Học phần tự chọn có điều kiện: sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của đơn vị đào tạo; c) Học phần tự chọn tự do: sinh viên tự chọn theo nhu cầu cá nhân phù hợp các yêu cầu học tập; d) Học phần tiên quyết của một học phần: sinh viên phải tích lũy trước khi học học phần đó; đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo; e) Thực tập, thực tế (nếu có) là một học phần bắt buộc; g) Học phần điều kiện là các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ. Kết quả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp; h) Học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũy trong chương trình đào tạo. 3. Đề cương học phần Đề cương học phần do giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt để cung cấp cho người học trước khi giảng dạy. Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn); b) Thông tin về giảng viên; c) Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, tính chất của học phần (bắt buộc hay tự chọn), số lượng tín chỉ, loại tiết học, giờ học, học phần tiên quyết, ngôn ngữ giảng dạy); d) Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy của học phần; đ) Thông tin về hình thức tổ chức, lịch trình dạy học; e) Học liệu; g) Các quy định về kiểm tra đánh giá; h) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo quản lý học phần hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Ngân hàng câu hỏi của học phần a) Mỗi học phần có ngân hàng câu hỏi do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá; b) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để đảm bảo chất lượng đề cương học phần trước khi giảng dạy, đề cương cần được giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt." } ], "id": "34538", "is_impossible": false, "question": "Nhà trường cần làm gì để đảm bảo chất lượng đề cương học phần trước khi giảng dạy?" } ] } ], "title": "Nhà trường cần làm gì để đảm bảo chất lượng đề cương học phần trước khi giảng dạy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 5. Học phần 1. Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo; mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế); mỗi học phần có mã số riêng do thủ trưởng đơn vị đào tạo ban hành dựa trên nguyên tắc đánh mã của Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Các loại học phần a) Học phần bắt buộc: sinh viên bắt buộc phải tích lũy; b) Học phần tự chọn có điều kiện: sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của đơn vị đào tạo; c) Học phần tự chọn tự do: sinh viên tự chọn theo nhu cầu cá nhân phù hợp các yêu cầu học tập; d) Học phần tiên quyết của một học phần: sinh viên phải tích lũy trước khi học học phần đó; đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo; e) Thực tập, thực tế (nếu có) là một học phần bắt buộc; g) Học phần điều kiện là các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ. Kết quả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp; h) Học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũy trong chương trình đào tạo. 3. Đề cương học phần Đề cương học phần do giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt để cung cấp cho người học trước khi giảng dạy. Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn); b) Thông tin về giảng viên; c) Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, tính chất của học phần (bắt buộc hay tự chọn), số lượng tín chỉ, loại tiết học, giờ học, học phần tiên quyết, ngôn ngữ giảng dạy); d) Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy của học phần; đ) Thông tin về hình thức tổ chức, lịch trình dạy học; e) Học liệu; g) Các quy định về kiểm tra đánh giá; h) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo quản lý học phần hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Ngân hàng câu hỏi của học phần a) Mỗi học phần có ngân hàng câu hỏi do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá; b) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngân hàng câu hỏi của học phần có thể được sử dụng cho việc kiểm tra đánh giá sau khi được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng." } ], "id": "34539", "is_impossible": false, "question": "Khi nào ngân hàng câu hỏi của học phần có thể được sử dụng cho việc kiểm tra đánh giá?" } ] } ], "title": "Khi nào ngân hàng câu hỏi của học phần có thể được sử dụng cho việc kiểm tra đánh giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 6. Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo đại học thể hiện mục tiêu, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo đại học; quy định chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả học tập, đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một ngành học có một hoặc nhiều chương trình đào tạo với chuẩn đầu ra tương ứng. 2. Các loại chương trình đào tạo a) Chương trình đào tạo chuẩn; b) Chương trình đào tạo chất lượng cao; c) Chương trình đào tạo tài năng; d) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ; đ) Chương trình đào tạo song ngành; e) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng; g) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và cơ sở giáo dục nước ngoài (đối tác nước ngoài) cùng cấp bằng; h) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo đại học thể hiện mục tiêu, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo đại học. Chương trình này quy định chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm, cũng như phương pháp, hình thức đào tạo và cách thức đánh giá kết quả học tập, nhằm đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo." } ], "id": "34540", "is_impossible": false, "question": "Chương trình đào tạo đại học có mục tiêu gì?" } ] } ], "title": "Chương trình đào tạo đại học có mục tiêu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 6. Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo đại học thể hiện mục tiêu, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo đại học; quy định chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả học tập, đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một ngành học có một hoặc nhiều chương trình đào tạo với chuẩn đầu ra tương ứng. 2. Các loại chương trình đào tạo a) Chương trình đào tạo chuẩn; b) Chương trình đào tạo chất lượng cao; c) Chương trình đào tạo tài năng; d) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ; đ) Chương trình đào tạo song ngành; e) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng; g) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và cơ sở giáo dục nước ngoài (đối tác nước ngoài) cùng cấp bằng; h) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các loại chương trình đào tạo mà em có thể lựa chọn bao gồm: chương trình đào tạo chuẩn, chương trình đào tạo chất lượng cao, chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ, chương trình đào tạo song ngành, chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng, chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và cơ sở giáo dục nước ngoài cùng cấp bằng, và chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng." } ], "id": "34541", "is_impossible": false, "question": "Các loại chương trình đào tạo nào em có thể lựa chọn khi vào đại học?" } ] } ], "title": "Các loại chương trình đào tạo nào em có thể lựa chọn khi vào đại học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 6. Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo đại học thể hiện mục tiêu, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo đại học; quy định chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả học tập, đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một ngành học có một hoặc nhiều chương trình đào tạo với chuẩn đầu ra tương ứng. 2. Các loại chương trình đào tạo a) Chương trình đào tạo chuẩn; b) Chương trình đào tạo chất lượng cao; c) Chương trình đào tạo tài năng; d) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ; đ) Chương trình đào tạo song ngành; e) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng; g) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và cơ sở giáo dục nước ngoài (đối tác nước ngoài) cùng cấp bằng; h) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để chọn chương trình đào tạo phù hợp nhất, bạn cần xem xét sở thích cá nhân, khả năng học tập và mục tiêu nghề nghiệp của mình. Cụ thể: Nếu bạn muốn một nền tảng học thuật vững chắc, chương trình đào tạo chuẩn là lựa chọn phù hợp. Nếu bạn mong muốn học chuyên sâu và có nhiều cơ hội nghiên cứu, chương trình chất lượng cao hoặc tài năng có thể đáp ứng. Nếu bạn muốn theo học hai ngành cùng lúc, bạn có thể chọn chương trình ngành chính - ngành phụ hoặc song ngành." } ], "id": "34542", "is_impossible": false, "question": "Làm thế nào để biết chương trình đào tạo nào là phù hợp nhất với em?" } ] } ], "title": "Làm thế nào để biết chương trình đào tạo nào là phù hợp nhất với em?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 6. Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo đại học thể hiện mục tiêu, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo đại học; quy định chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả học tập, đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một ngành học có một hoặc nhiều chương trình đào tạo với chuẩn đầu ra tương ứng. 2. Các loại chương trình đào tạo a) Chương trình đào tạo chuẩn; b) Chương trình đào tạo chất lượng cao; c) Chương trình đào tạo tài năng; d) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ; đ) Chương trình đào tạo song ngành; e) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng; g) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và cơ sở giáo dục nước ngoài (đối tác nước ngoài) cùng cấp bằng; h) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài có điểm đặc biệt là bằng cấp có thể do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp, hoặc do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp, hoặc chỉ do đối tác nước ngoài cấp." } ], "id": "34543", "is_impossible": false, "question": "Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài có gì đặc biệt so với các chương trình khác?" } ] } ], "title": "Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài có gì đặc biệt so với các chương trình khác?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 6. Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo đại học thể hiện mục tiêu, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo đại học; quy định chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả học tập, đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một ngành học có một hoặc nhiều chương trình đào tạo với chuẩn đầu ra tương ứng. 2. Các loại chương trình đào tạo a) Chương trình đào tạo chuẩn; b) Chương trình đào tạo chất lượng cao; c) Chương trình đào tạo tài năng; d) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ; đ) Chương trình đào tạo song ngành; e) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng; g) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và cơ sở giáo dục nước ngoài (đối tác nước ngoài) cùng cấp bằng; h) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo đại học cần đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo để đảm bảo chất lượng giáo dục và phù hợp với các yêu cầu chung của hệ thống giáo dục quốc gia. Điều này giúp đảm bảo rằng sinh viên tốt nghiệp từ các chương trình khác nhau đều đạt được một mức độ kiến thức và kỹ năng tương đương, phục vụ cho sự phát triển toàn diện và có thể hội nhập quốc tế." } ], "id": "34544", "is_impossible": false, "question": "Tại sao chương trình đào tạo đại học cần phải đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo?" } ] } ], "title": "Tại sao chương trình đào tạo đại học cần phải đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 6. Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo đại học thể hiện mục tiêu, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo đại học; quy định chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả học tập, đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một ngành học có một hoặc nhiều chương trình đào tạo với chuẩn đầu ra tương ứng. 2. Các loại chương trình đào tạo a) Chương trình đào tạo chuẩn; b) Chương trình đào tạo chất lượng cao; c) Chương trình đào tạo tài năng; d) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ; đ) Chương trình đào tạo song ngành; e) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng; g) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và cơ sở giáo dục nước ngoài (đối tác nước ngoài) cùng cấp bằng; h) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin được cung cấp không nêu rõ các bước cụ thể để đảm bảo chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo phù hợp với mục tiêu đào tạo của từng ngành học. Tuy nhiên, theo Điều 6, Chương 1, chương trình đào tạo đại học sẽ thể hiện mục tiêu, phạm vi, cấu trúc nội dung đào tạo và quy định chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm, đồng thời đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mỗi ngành học sẽ có các chương trình đào tạo với chuẩn đầu ra tương ứng." } ], "id": "34545", "is_impossible": false, "question": "Làm thế nào để đảm bảo chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo khác nhau phù hợp với mục tiêu đào tạo của từng ngành học?" } ] } ], "title": "Làm thế nào để đảm bảo chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo khác nhau phù hợp với mục tiêu đào tạo của từng ngành học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 6. Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo đại học thể hiện mục tiêu, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo đại học; quy định chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả học tập, đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một ngành học có một hoặc nhiều chương trình đào tạo với chuẩn đầu ra tương ứng. 2. Các loại chương trình đào tạo a) Chương trình đào tạo chuẩn; b) Chương trình đào tạo chất lượng cao; c) Chương trình đào tạo tài năng; d) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ; đ) Chương trình đào tạo song ngành; e) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng; g) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và cơ sở giáo dục nước ngoài (đối tác nước ngoài) cùng cấp bằng; h) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo cùng với các phòng ban chuyên môn chịu trách nhiệm phê duyệt và kiểm tra chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo." } ], "id": "34546", "is_impossible": false, "question": "Ai chịu trách nhiệm phê duyệt và kiểm tra chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo?" } ] } ], "title": "Ai chịu trách nhiệm phê duyệt và kiểm tra chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 6. Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo đại học thể hiện mục tiêu, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo đại học; quy định chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả học tập, đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một ngành học có một hoặc nhiều chương trình đào tạo với chuẩn đầu ra tương ứng. 2. Các loại chương trình đào tạo a) Chương trình đào tạo chuẩn; b) Chương trình đào tạo chất lượng cao; c) Chương trình đào tạo tài năng; d) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ; đ) Chương trình đào tạo song ngành; e) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng; g) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và cơ sở giáo dục nước ngoài (đối tác nước ngoài) cùng cấp bằng; h) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài có điểm khác biệt trong việc cấp bằng so với chương trình đào tạo trong nước. Cụ thể, có ba loại hình cấp bằng đối với chương trình liên kết: do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng, do cả Đại học Quốc gia Hà Nội và cơ sở giáo dục nước ngoài cùng cấp bằng, hoặc chỉ do đối tác nước ngoài cấp bằng. Tuy nhiên, thông tin về điểm khác biệt trong quản lý của các chương trình này so với chương trình đào tạo trong nước không được cung cấp trong tài liệu tham khảo." } ], "id": "34547", "is_impossible": false, "question": "Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài có điểm gì khác biệt trong quản lý và cấp bằng so với chương trình đào tạo trong nước?" } ] } ], "title": "Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài có điểm gì khác biệt trong quản lý và cấp bằng so với chương trình đào tạo trong nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 7. Hình thức đào tạo 1. Đào tạo chính quy được tổ chức đào tạo tập trung liên tục trong toàn khóa học và áp dụng cho các chương trình đào tạo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo. 2. Đào tạo vừa làm vừa học được tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày, trong tuần, trong toàn khóa học và áp dụng cho chương trình đào tạo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo hoặc tại đơn vị phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo trong nước tại Điều 10 của Quy chế này, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hình thức đào tạo chính quy được tổ chức tập trung liên tục trong toàn khóa học. Các hoạt động giảng dạy sẽ được thực hiện tại đơn vị đào tạo, tuy nhiên, các hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể được thực hiện bên ngoài đơn vị đào tạo." } ], "id": "34548", "is_impossible": false, "question": "Hình thức đào tạo chính quy được tổ chức như thế nào trong toàn khóa học?" } ] } ], "title": "Hình thức đào tạo chính quy được tổ chức như thế nào trong toàn khóa học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 7. Hình thức đào tạo 1. Đào tạo chính quy được tổ chức đào tạo tập trung liên tục trong toàn khóa học và áp dụng cho các chương trình đào tạo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo. 2. Đào tạo vừa làm vừa học được tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày, trong tuần, trong toàn khóa học và áp dụng cho chương trình đào tạo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo hoặc tại đơn vị phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo trong nước tại Điều 10 của Quy chế này, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đào tạo chính quy được tổ chức tập trung liên tục trong toàn khóa học và các hoạt động giảng dạy chủ yếu diễn ra tại đơn vị đào tạo. Trong khi đó, đào tạo vừa làm vừa học được tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt về thời gian (trong ngày, trong tuần, trong toàn khóa học) và có thể thực hiện tại đơn vị đào tạo hoặc tại đơn vị phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo trong nước." } ], "id": "34549", "is_impossible": false, "question": "Đào tạo vừa làm vừa học khác gì với đào tạo chính quy?" } ] } ], "title": "Đào tạo vừa làm vừa học khác gì với đào tạo chính quy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 7. Hình thức đào tạo 1. Đào tạo chính quy được tổ chức đào tạo tập trung liên tục trong toàn khóa học và áp dụng cho các chương trình đào tạo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo. 2. Đào tạo vừa làm vừa học được tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày, trong tuần, trong toàn khóa học và áp dụng cho chương trình đào tạo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo hoặc tại đơn vị phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo trong nước tại Điều 10 của Quy chế này, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các hoạt động thực hành và thực tập trong chương trình đào tạo chính quy có thể được thực hiện ngoài đơn vị đào tạo." } ], "id": "34550", "is_impossible": false, "question": "Khi nào các hoạt động thực hành, thực tập trong chương trình đào tạo chính quy có thể được thực hiện ngoài đơn vị đào tạo?" } ] } ], "title": "Khi nào các hoạt động thực hành, thực tập trong chương trình đào tạo chính quy có thể được thực hiện ngoài đơn vị đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 7. Hình thức đào tạo 1. Đào tạo chính quy được tổ chức đào tạo tập trung liên tục trong toàn khóa học và áp dụng cho các chương trình đào tạo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo. 2. Đào tạo vừa làm vừa học được tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày, trong tuần, trong toàn khóa học và áp dụng cho chương trình đào tạo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo hoặc tại đơn vị phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo trong nước tại Điều 10 của Quy chế này, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trong chương trình đại học tại trường, có hai hình thức đào tạo chính là đào tạo chính quy và đào tạo vừa làm vừa học. Đào tạo chính quy được tổ chức tập trung liên tục trong toàn khóa học, trong khi đào tạo vừa làm vừa học có hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày, trong tuần, và trong toàn khóa học." } ], "id": "34551", "is_impossible": false, "question": "Có những hình thức đào tạo nào trong chương trình đại học tại trường?" } ] } ], "title": "Có những hình thức đào tạo nào trong chương trình đại học tại trường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 7. Hình thức đào tạo 1. Đào tạo chính quy được tổ chức đào tạo tập trung liên tục trong toàn khóa học và áp dụng cho các chương trình đào tạo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo. 2. Đào tạo vừa làm vừa học được tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày, trong tuần, trong toàn khóa học và áp dụng cho chương trình đào tạo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo hoặc tại đơn vị phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo trong nước tại Điều 10 của Quy chế này, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin được cung cấp không giải thích lý do tại sao đào tạo chính quy cần phải tổ chức tập trung liên tục trong toàn khóa học. Tài liệu chỉ nêu rõ quy định đào tạo chính quy được tổ chức theo hình thức này và áp dụng cho các chương trình đào tạo cụ thể." } ], "id": "34552", "is_impossible": false, "question": "Tại sao đào tạo chính quy cần phải tổ chức tập trung liên tục trong toàn khóa học?" } ] } ], "title": "Tại sao đào tạo chính quy cần phải tổ chức tập trung liên tục trong toàn khóa học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 7. Hình thức đào tạo 1. Đào tạo chính quy được tổ chức đào tạo tập trung liên tục trong toàn khóa học và áp dụng cho các chương trình đào tạo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo. 2. Đào tạo vừa làm vừa học được tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày, trong tuần, trong toàn khóa học và áp dụng cho chương trình đào tạo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo hoặc tại đơn vị phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo trong nước tại Điều 10 của Quy chế này, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trong đào tạo vừa làm vừa học, hoạt động giảng dạy được tổ chức linh hoạt về thời gian, có thể diễn ra trong ngày, trong tuần hoặc trong toàn khóa học. Các hoạt động này có thể được thực hiện tại đơn vị đào tạo hoặc tại đơn vị phối hợp đào tạo. Riêng các hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể được thực hiện ngoài đơn vị đào tạo hoặc đơn vị phối hợp đào tạo." } ], "id": "34553", "is_impossible": false, "question": "Làm thế nào để tổ chức hoạt động giảng dạy trong đào tạo vừa làm vừa học?" } ] } ], "title": "Làm thế nào để tổ chức hoạt động giảng dạy trong đào tạo vừa làm vừa học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 7. Hình thức đào tạo 1. Đào tạo chính quy được tổ chức đào tạo tập trung liên tục trong toàn khóa học và áp dụng cho các chương trình đào tạo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo. 2. Đào tạo vừa làm vừa học được tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày, trong tuần, trong toàn khóa học và áp dụng cho chương trình đào tạo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo hoặc tại đơn vị phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo trong nước tại Điều 10 của Quy chế này, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đào tạo chính quy áp dụng cho các chương trình đào tạo chuẩn, chất lượng cao, tài năng, ngành chính - ngành phụ, song ngành và liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài. Đào tạo vừa làm vừa học chỉ áp dụng cho chương trình đào tạo chuẩn." } ], "id": "34554", "is_impossible": false, "question": "Đào tạo chính quy và đào tạo vừa làm vừa học áp dụng cho các chương trình đào tạo nào?" } ] } ], "title": "Đào tạo chính quy và đào tạo vừa làm vừa học áp dụng cho các chương trình đào tạo nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 7. Hình thức đào tạo 1. Đào tạo chính quy được tổ chức đào tạo tập trung liên tục trong toàn khóa học và áp dụng cho các chương trình đào tạo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo. 2. Đào tạo vừa làm vừa học được tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày, trong tuần, trong toàn khóa học và áp dụng cho chương trình đào tạo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo hoặc tại đơn vị phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo trong nước tại Điều 10 của Quy chế này, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các hoạt động giảng dạy trong đào tạo vừa làm vừa học có thể được tổ chức tại đơn vị đào tạo hoặc tại đơn vị phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo trong nước tại Điều 10 của Quy chế này. Đối với các hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến, chúng có thể được thực hiện ngoài đơn vị đào tạo hoặc đơn vị phối hợp đào tạo." } ], "id": "34555", "is_impossible": false, "question": "Ở đâu có thể tổ chức các hoạt động giảng dạy trong đào tạo vừa làm vừa học?" } ] } ], "title": "Ở đâu có thể tổ chức các hoạt động giảng dạy trong đào tạo vừa làm vừa học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 8. Kinh phí đào tạo 1. Nguồn kinh phí đào tạo Kinh phí để tổ chức đào tạo một ngành học bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, học phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước Đại học Quốc gia Hà Nội phân bổ kinh phí theo định mức và chỉ tiêu đào tạo hàng năm cho các ngành học được cấp ngân sách nhà nước. b) Học phí - Sinh viên theo học bất kỳ ngành học nào đều phải trả học phí (trừ sinh viên thuộc đối tượng được miễn giảm theo quy định hiện hành của nhà nước). - Sinh viên trả học phí theo kỳ hoặc số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ tại đơn vị đào tạo quản lý ngành học mà sinh viên theo học. - Học phí được tính theo công thức: (j = 1 ÷ 4) trong đó: M: Số học phí phải nộp a: Định mức học phí cho một tín chỉ theo hình thức đào tạo và chương trình đào tạo hj: Hệ số học phí của học phần thứ i mà sinh viên học lần đầu (h1), học lại (h2), học cải thiện điểm (h3), học tự chọn tự do (h4) ni: Số tín chỉ của học phần thứ i k: Tổng số học phần - Thủ trưởng đơn vị đào tạo xây dựng định mức học phí cho một tín chỉ và hệ số học phí của từng học phần cho các ngành học, phù hợp với các quy định chung của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. - Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố cho sinh viên biết cách thức thu, nộp và xét miễn giảm học phí. - Các đơn vị đào tạo thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho sinh viên theo quy định của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác Các nguồn kinh phí hợp pháp dành cho công tác đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Sử dụng kinh phí đào tạo a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc sử dụng kinh phí đào tạo theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Đơn vị quản lý nguồn kinh phí đào tạo có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho đơn vị thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 2, Điều 2 của Quy chế này theo tỷ lệ và định mức do Đại học Quốc gia Hà Nội quy định. c) Đơn vị được giao quản lý cơ sở vật chất được sử dụng một phần kinh phí đào tạo để duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tỉ lệ và định mức do các đơn vị thống nhất dựa trên các quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên cần phải trả học phí khi theo học tại đại học vì học phí là một trong các nguồn kinh phí quan trọng để tổ chức đào tạo một ngành học, cùng với kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác. Đây là quy định bắt buộc đối với sinh viên, trừ những đối tượng được miễn giảm theo quy định hiện hành của nhà nước." } ], "id": "34556", "is_impossible": false, "question": "Tại sao sinh viên cần phải trả học phí khi theo học tại đại học?" } ] } ], "title": "Tại sao sinh viên cần phải trả học phí khi theo học tại đại học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\\nĐiều 8. Kinh phí đào tạo 1. Nguồn kinh phí đào tạo Kinh phí để tổ chức đào tạo một ngành học bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, học phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước Đại học Quốc gia Hà Nội phân bổ kinh phí theo định mức và chỉ tiêu đào tạo hàng năm cho các ngành học được cấp ngân sách nhà nước. b) Học phí - Sinh viên theo học bất kỳ ngành học nào đều phải trả học phí (trừ sinh viên thuộc đối tượng được miễn giảm theo quy định hiện hành của nhà nước). - Sinh viên trả học phí theo kỳ hoặc số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ tại đơn vị đào tạo quản lý ngành học mà sinh viên theo học. - Học phí được tính theo công thức: (j = 1 ÷ 4) trong đó: M: Số học phí phải nộp a: Định mức học phí cho một tín chỉ theo hình thức đào tạo và chương trình đào tạo hj: Hệ số học phí của học phần thứ i mà sinh viên học lần đầu (h1), học lại (h2), học cải thiện điểm (h3), học tự chọn tự do (h4) ni: Số tín chỉ của học phần thứ i k: Tổng số học phần - Thủ trưởng đơn vị đào tạo xây dựng định mức học phí cho một tín chỉ và hệ số học phí của từng học phần cho các ngành học, phù hợp với các quy định chung của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. - Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố cho sinh viên biết cách thức thu, nộp và xét miễn giảm học phí. - Các đơn vị đào tạo thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho sinh viên theo quy định của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác Các nguồn kinh phí hợp pháp dành cho công tác đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Sử dụng kinh phí đào tạo a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc sử dụng kinh phí đào tạo theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Đơn vị quản lý nguồn kinh phí đào tạo có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho đơn vị thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 2, Điều 2 của Quy chế này theo tỷ lệ và định mức do Đại học Quốc gia Hà Nội quy định. c) Đơn vị được giao quản lý cơ sở vật chất được sử dụng một phần kinh phí đào tạo để duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tỉ lệ và định mức do các đơn vị thống nhất dựa trên các quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học phí của sinh viên được tính toán dựa trên tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký, nhân với định mức học phí cho một tín chỉ và hệ số học phí tương ứng của từng học phần. Hệ số học phí (hj) này khác nhau tùy thuộc vào việc sinh viên học lần đầu (h1), học lại (h2), học cải thiện điểm (h3), hay học tự chọn tự do (h4)." } ], "id": "34557", "is_impossible": false, "question": "Học phí của sinh viên được tính toán như thế nào?" } ] } ], "title": "Học phí của sinh viên được tính toán như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 8. Kinh phí đào tạo 1. Nguồn kinh phí đào tạo Kinh phí để tổ chức đào tạo một ngành học bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, học phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước Đại học Quốc gia Hà Nội phân bổ kinh phí theo định mức và chỉ tiêu đào tạo hàng năm cho các ngành học được cấp ngân sách nhà nước. b) Học phí - Sinh viên theo học bất kỳ ngành học nào đều phải trả học phí (trừ sinh viên thuộc đối tượng được miễn giảm theo quy định hiện hành của nhà nước). - Sinh viên trả học phí theo kỳ hoặc số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ tại đơn vị đào tạo quản lý ngành học mà sinh viên theo học. - Học phí được tính theo công thức: (j = 1 ÷ 4) trong đó: M: Số học phí phải nộp a: Định mức học phí cho một tín chỉ theo hình thức đào tạo và chương trình đào tạo hj: Hệ số học phí của học phần thứ i mà sinh viên học lần đầu (h1), học lại (h2), học cải thiện điểm (h3), học tự chọn tự do (h4) ni: Số tín chỉ của học phần thứ i k: Tổng số học phần - Thủ trưởng đơn vị đào tạo xây dựng định mức học phí cho một tín chỉ và hệ số học phí của từng học phần cho các ngành học, phù hợp với các quy định chung của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. - Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố cho sinh viên biết cách thức thu, nộp và xét miễn giảm học phí. - Các đơn vị đào tạo thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho sinh viên theo quy định của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác Các nguồn kinh phí hợp pháp dành cho công tác đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Sử dụng kinh phí đào tạo a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc sử dụng kinh phí đào tạo theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Đơn vị quản lý nguồn kinh phí đào tạo có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho đơn vị thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 2, Điều 2 của Quy chế này theo tỷ lệ và định mức do Đại học Quốc gia Hà Nội quy định. c) Đơn vị được giao quản lý cơ sở vật chất được sử dụng một phần kinh phí đào tạo để duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tỉ lệ và định mức do các đơn vị thống nhất dựa trên các quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên có thể được miễn giảm học phí nếu thuộc vào các đối tượng được quy định hiện hành của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "34558", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên có thể được miễn giảm học phí trong những trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Sinh viên có thể được miễn giảm học phí trong những trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 8. Kinh phí đào tạo 1. Nguồn kinh phí đào tạo Kinh phí để tổ chức đào tạo một ngành học bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, học phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước Đại học Quốc gia Hà Nội phân bổ kinh phí theo định mức và chỉ tiêu đào tạo hàng năm cho các ngành học được cấp ngân sách nhà nước. b) Học phí - Sinh viên theo học bất kỳ ngành học nào đều phải trả học phí (trừ sinh viên thuộc đối tượng được miễn giảm theo quy định hiện hành của nhà nước). - Sinh viên trả học phí theo kỳ hoặc số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ tại đơn vị đào tạo quản lý ngành học mà sinh viên theo học. - Học phí được tính theo công thức: (j = 1 ÷ 4) trong đó: M: Số học phí phải nộp a: Định mức học phí cho một tín chỉ theo hình thức đào tạo và chương trình đào tạo hj: Hệ số học phí của học phần thứ i mà sinh viên học lần đầu (h1), học lại (h2), học cải thiện điểm (h3), học tự chọn tự do (h4) ni: Số tín chỉ của học phần thứ i k: Tổng số học phần - Thủ trưởng đơn vị đào tạo xây dựng định mức học phí cho một tín chỉ và hệ số học phí của từng học phần cho các ngành học, phù hợp với các quy định chung của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. - Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố cho sinh viên biết cách thức thu, nộp và xét miễn giảm học phí. - Các đơn vị đào tạo thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho sinh viên theo quy định của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác Các nguồn kinh phí hợp pháp dành cho công tác đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Sử dụng kinh phí đào tạo a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc sử dụng kinh phí đào tạo theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Đơn vị quản lý nguồn kinh phí đào tạo có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho đơn vị thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 2, Điều 2 của Quy chế này theo tỷ lệ và định mức do Đại học Quốc gia Hà Nội quy định. c) Đơn vị được giao quản lý cơ sở vật chất được sử dụng một phần kinh phí đào tạo để duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tỉ lệ và định mức do các đơn vị thống nhất dựa trên các quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên phải nộp học phí theo kỳ hoặc theo số tín chỉ đã đăng ký học trong mỗi học kỳ tại đơn vị đào tạo quản lý ngành học. Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm quy định cụ thể và công bố cho sinh viên biết cách thức thu, nộp học phí, thông thường trước khi bắt đầu mỗi học kỳ." } ], "id": "34559", "is_impossible": false, "question": "Khi nào sinh viên cần nộp học phí?" } ] } ], "title": "Khi nào sinh viên cần nộp học phí?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 8. Kinh phí đào tạo 1. Nguồn kinh phí đào tạo Kinh phí để tổ chức đào tạo một ngành học bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, học phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước Đại học Quốc gia Hà Nội phân bổ kinh phí theo định mức và chỉ tiêu đào tạo hàng năm cho các ngành học được cấp ngân sách nhà nước. b) Học phí - Sinh viên theo học bất kỳ ngành học nào đều phải trả học phí (trừ sinh viên thuộc đối tượng được miễn giảm theo quy định hiện hành của nhà nước). - Sinh viên trả học phí theo kỳ hoặc số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ tại đơn vị đào tạo quản lý ngành học mà sinh viên theo học. - Học phí được tính theo công thức: (j = 1 ÷ 4) trong đó: M: Số học phí phải nộp a: Định mức học phí cho một tín chỉ theo hình thức đào tạo và chương trình đào tạo hj: Hệ số học phí của học phần thứ i mà sinh viên học lần đầu (h1), học lại (h2), học cải thiện điểm (h3), học tự chọn tự do (h4) ni: Số tín chỉ của học phần thứ i k: Tổng số học phần - Thủ trưởng đơn vị đào tạo xây dựng định mức học phí cho một tín chỉ và hệ số học phí của từng học phần cho các ngành học, phù hợp với các quy định chung của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. - Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố cho sinh viên biết cách thức thu, nộp và xét miễn giảm học phí. - Các đơn vị đào tạo thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho sinh viên theo quy định của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác Các nguồn kinh phí hợp pháp dành cho công tác đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Sử dụng kinh phí đào tạo a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc sử dụng kinh phí đào tạo theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Đơn vị quản lý nguồn kinh phí đào tạo có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho đơn vị thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 2, Điều 2 của Quy chế này theo tỷ lệ và định mức do Đại học Quốc gia Hà Nội quy định. c) Đơn vị được giao quản lý cơ sở vật chất được sử dụng một phần kinh phí đào tạo để duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tỉ lệ và định mức do các đơn vị thống nhất dựa trên các quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Việc sử dụng kinh phí đào tạo được quyết định bởi thủ trưởng đơn vị đào tạo theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị." } ], "id": "34560", "is_impossible": false, "question": "Làm thế nào để đảm bảo rằng việc sử dụng kinh phí đào tạo là hiệu quả?" } ] } ], "title": "Làm thế nào để đảm bảo rằng việc sử dụng kinh phí đào tạo là hiệu quả?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 8. Kinh phí đào tạo 1. Nguồn kinh phí đào tạo Kinh phí để tổ chức đào tạo một ngành học bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, học phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước Đại học Quốc gia Hà Nội phân bổ kinh phí theo định mức và chỉ tiêu đào tạo hàng năm cho các ngành học được cấp ngân sách nhà nước. b) Học phí - Sinh viên theo học bất kỳ ngành học nào đều phải trả học phí (trừ sinh viên thuộc đối tượng được miễn giảm theo quy định hiện hành của nhà nước). - Sinh viên trả học phí theo kỳ hoặc số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ tại đơn vị đào tạo quản lý ngành học mà sinh viên theo học. - Học phí được tính theo công thức: (j = 1 ÷ 4) trong đó: M: Số học phí phải nộp a: Định mức học phí cho một tín chỉ theo hình thức đào tạo và chương trình đào tạo hj: Hệ số học phí của học phần thứ i mà sinh viên học lần đầu (h1), học lại (h2), học cải thiện điểm (h3), học tự chọn tự do (h4) ni: Số tín chỉ của học phần thứ i k: Tổng số học phần - Thủ trưởng đơn vị đào tạo xây dựng định mức học phí cho một tín chỉ và hệ số học phí của từng học phần cho các ngành học, phù hợp với các quy định chung của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. - Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố cho sinh viên biết cách thức thu, nộp và xét miễn giảm học phí. - Các đơn vị đào tạo thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho sinh viên theo quy định của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác Các nguồn kinh phí hợp pháp dành cho công tác đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Sử dụng kinh phí đào tạo a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc sử dụng kinh phí đào tạo theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Đơn vị quản lý nguồn kinh phí đào tạo có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho đơn vị thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 2, Điều 2 của Quy chế này theo tỷ lệ và định mức do Đại học Quốc gia Hà Nội quy định. c) Đơn vị được giao quản lý cơ sở vật chất được sử dụng một phần kinh phí đào tạo để duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tỉ lệ và định mức do các đơn vị thống nhất dựa trên các quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Cần phải có quy định về hệ số học phí của từng học phần để phân biệt mức độ phức tạp và chi phí đào tạo khác nhau giữa các học phần, cũng như các hình thức học (học lần đầu, học lại, học cải thiện điểm, học tự chọn tự do). Điều này nhằm đảm bảo sinh viên đóng học phí phù hợp với mức độ và loại hình học tập mà họ tham gia, đồng thời cân đối chi phí và duy trì chất lượng đào tạo." } ], "id": "34561", "is_impossible": false, "question": "Tại sao cần phải có quy định về hệ số học phí của từng học phần?" } ] } ], "title": "Tại sao cần phải có quy định về hệ số học phí của từng học phần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\\nĐiều 8. Kinh phí đào tạo 1. Nguồn kinh phí đào tạo Kinh phí để tổ chức đào tạo một ngành học bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, học phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước Đại học Quốc gia Hà Nội phân bổ kinh phí theo định mức và chỉ tiêu đào tạo hàng năm cho các ngành học được cấp ngân sách nhà nước. b) Học phí - Sinh viên theo học bất kỳ ngành học nào đều phải trả học phí (trừ sinh viên thuộc đối tượng được miễn giảm theo quy định hiện hành của nhà nước). - Sinh viên trả học phí theo kỳ hoặc số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ tại đơn vị đào tạo quản lý ngành học mà sinh viên theo học. - Học phí được tính theo công thức: (j = 1 ÷ 4) trong đó: M: Số học phí phải nộp a: Định mức học phí cho một tín chỉ theo hình thức đào tạo và chương trình đào tạo hj: Hệ số học phí của học phần thứ i mà sinh viên học lần đầu (h1), học lại (h2), học cải thiện điểm (h3), học tự chọn tự do (h4) ni: Số tín chỉ của học phần thứ i k: Tổng số học phần - Thủ trưởng đơn vị đào tạo xây dựng định mức học phí cho một tín chỉ và hệ số học phí của từng học phần cho các ngành học, phù hợp với các quy định chung của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. - Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố cho sinh viên biết cách thức thu, nộp và xét miễn giảm học phí. - Các đơn vị đào tạo thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho sinh viên theo quy định của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác Các nguồn kinh phí hợp pháp dành cho công tác đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Sử dụng kinh phí đào tạo a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc sử dụng kinh phí đào tạo theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Đơn vị quản lý nguồn kinh phí đào tạo có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho đơn vị thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 2, Điều 2 của Quy chế này theo tỷ lệ và định mức do Đại học Quốc gia Hà Nội quy định. c) Đơn vị được giao quản lý cơ sở vật chất được sử dụng một phần kinh phí đào tạo để duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tỉ lệ và định mức do các đơn vị thống nhất dựa trên các quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đại học Quốc gia Hà Nội chịu trách nhiệm phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước theo định mức và chỉ tiêu đào tạo hàng năm cho các ngành học được cấp ngân sách nhà nước." } ], "id": "34562", "is_impossible": false, "question": "Ai là người chịu trách nhiệm phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các ngành học?" } ] } ], "title": "Ai là người chịu trách nhiệm phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các ngành học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\\nĐiều 8. Kinh phí đào tạo 1. Nguồn kinh phí đào tạo Kinh phí để tổ chức đào tạo một ngành học bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, học phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước Đại học Quốc gia Hà Nội phân bổ kinh phí theo định mức và chỉ tiêu đào tạo hàng năm cho các ngành học được cấp ngân sách nhà nước. b) Học phí - Sinh viên theo học bất kỳ ngành học nào đều phải trả học phí (trừ sinh viên thuộc đối tượng được miễn giảm theo quy định hiện hành của nhà nước). - Sinh viên trả học phí theo kỳ hoặc số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ tại đơn vị đào tạo quản lý ngành học mà sinh viên theo học. - Học phí được tính theo công thức: (j = 1 ÷ 4) trong đó: M: Số học phí phải nộp a: Định mức học phí cho một tín chỉ theo hình thức đào tạo và chương trình đào tạo hj: Hệ số học phí của học phần thứ i mà sinh viên học lần đầu (h1), học lại (h2), học cải thiện điểm (h3), học tự chọn tự do (h4) ni: Số tín chỉ của học phần thứ i k: Tổng số học phần - Thủ trưởng đơn vị đào tạo xây dựng định mức học phí cho một tín chỉ và hệ số học phí của từng học phần cho các ngành học, phù hợp với các quy định chung của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. - Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố cho sinh viên biết cách thức thu, nộp và xét miễn giảm học phí. - Các đơn vị đào tạo thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho sinh viên theo quy định của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác Các nguồn kinh phí hợp pháp dành cho công tác đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Sử dụng kinh phí đào tạo a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc sử dụng kinh phí đào tạo theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Đơn vị quản lý nguồn kinh phí đào tạo có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho đơn vị thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 2, Điều 2 của Quy chế này theo tỷ lệ và định mức do Đại học Quốc gia Hà Nội quy định. c) Đơn vị được giao quản lý cơ sở vật chất được sử dụng một phần kinh phí đào tạo để duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tỉ lệ và định mức do các đơn vị thống nhất dựa trên các quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin về địa điểm thực hiện các hoạt động thực hành, thực tập trong chương trình đào tạo vừa làm vừa học không có trong tài liệu tham chiếu được cung cấp." } ], "id": "34563", "is_impossible": false, "question": "Ở đâu có thể thực hiện các hoạt động thực hành, thực tập trong chương trình đào tạo vừa làm vừa học?" } ] } ], "title": "Ở đâu có thể thực hiện các hoạt động thực hành, thực tập trong chương trình đào tạo vừa làm vừa học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 9. Tuyển sinh Chỉ tiêu tuyển sinh a) Hàng năm, căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội và tình hình sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau tốt nghiệp, đơn vị đào tạo xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành học, từng hình thức đào tạo với chương trình đào tạo tương ứng của năm học tiếp theo, trước ngày 31 tháng 12 báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt; b) Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các đơn vị đào tạo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi có quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội, các đơn vị đào tạo mới được tổ chức tuyển sinh, tổ chức đào tạo. Tổ chức tuyển sinh Hàng năm, căn cứ quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh áp dụng tại Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chỉ tiêu tuyển sinh được xây dựng dựa trên các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội và tình hình sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau tốt nghiệp." } ], "id": "34564", "is_impossible": false, "question": "Chỉ tiêu tuyển sinh được xây dựng dựa trên những yếu tố nào?" } ] } ], "title": "Chỉ tiêu tuyển sinh được xây dựng dựa trên những yếu tố nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\\nĐiều 9. Tuyển sinh Chỉ tiêu tuyển sinh a) Hàng năm, căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội và tình hình sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau tốt nghiệp, đơn vị đào tạo xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành học, từng hình thức đào tạo với chương trình đào tạo tương ứng của năm học tiếp theo, trước ngày 31 tháng 12 báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt; b) Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các đơn vị đào tạo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi có quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội, các đơn vị đào tạo mới được tổ chức tuyển sinh, tổ chức đào tạo. Tổ chức tuyển sinh Hàng năm, căn cứ quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh áp dụng tại Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo được tổ chức tuyển sinh sau khi có quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "34565", "is_impossible": false, "question": "Khi nào các đơn vị đào tạo mới được tổ chức tuyển sinh?" } ] } ], "title": "Khi nào các đơn vị đào tạo mới được tổ chức tuyển sinh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\\nĐiều 9. Tuyển sinh Chỉ tiêu tuyển sinh a) Hàng năm, căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội và tình hình sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau tốt nghiệp, đơn vị đào tạo xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành học, từng hình thức đào tạo với chương trình đào tạo tương ứng của năm học tiếp theo, trước ngày 31 tháng 12 báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt; b) Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các đơn vị đào tạo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi có quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội, các đơn vị đào tạo mới được tổ chức tuyển sinh, tổ chức đào tạo. Tổ chức tuyển sinh Hàng năm, căn cứ quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh áp dụng tại Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chỉ tiêu tuyển sinh cần được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt để đảm bảo sự phù hợp giữa số lượng tuyển sinh với các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội và tình hình việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp. Việc phê duyệt này cũng là cơ sở để Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định phân bổ chỉ tiêu cho các đơn vị đào tạo hàng năm, và các đơn vị này chỉ được tổ chức tuyển sinh, đào tạo sau khi có quyết định phân bổ từ Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "34566", "is_impossible": false, "question": "Tại sao chỉ tiêu tuyển sinh cần được phê duyệt bởi Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội?" } ] } ], "title": "Tại sao chỉ tiêu tuyển sinh cần được phê duyệt bởi Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 9. Tuyển sinh Chỉ tiêu tuyển sinh a) Hàng năm, căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội và tình hình sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau tốt nghiệp, đơn vị đào tạo xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành học, từng hình thức đào tạo với chương trình đào tạo tương ứng của năm học tiếp theo, trước ngày 31 tháng 12 báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt; b) Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các đơn vị đào tạo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi có quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội, các đơn vị đào tạo mới được tổ chức tuyển sinh, tổ chức đào tạo. Tổ chức tuyển sinh Hàng năm, căn cứ quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh áp dụng tại Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội là người chịu trách nhiệm quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm cho các đơn vị đào tạo. Việc này được thực hiện dựa trên đề nghị phê duyệt của các đơn vị đào tạo, căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội và tình hình sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau tốt nghiệp." } ], "id": "34567", "is_impossible": false, "question": "Ai là người chịu trách nhiệm quyết định chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm tại Đại học Quốc gia Hà Nội?" } ] } ], "title": "Ai là người chịu trách nhiệm quyết định chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm tại Đại học Quốc gia Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 9. Tuyển sinh Chỉ tiêu tuyển sinh a) Hàng năm, căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội và tình hình sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau tốt nghiệp, đơn vị đào tạo xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành học, từng hình thức đào tạo với chương trình đào tạo tương ứng của năm học tiếp theo, trước ngày 31 tháng 12 báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt; b) Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các đơn vị đào tạo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi có quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội, các đơn vị đào tạo mới được tổ chức tuyển sinh, tổ chức đào tạo. Tổ chức tuyển sinh Hàng năm, căn cứ quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh áp dụng tại Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để xác định chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp, đơn vị đào tạo cần căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội và tình hình sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau tốt nghiệp. Sau đó, đơn vị đào tạo phải xây dựng chỉ tiêu cho từng ngành và hình thức đào tạo với chương trình tương ứng của năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 hàng năm." } ], "id": "34568", "is_impossible": false, "question": "Làm thế nào để đơn vị đào tạo xác định được chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp?" } ] } ], "title": "Làm thế nào để đơn vị đào tạo xác định được chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 9. Tuyển sinh Chỉ tiêu tuyển sinh a) Hàng năm, căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội và tình hình sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau tốt nghiệp, đơn vị đào tạo xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành học, từng hình thức đào tạo với chương trình đào tạo tương ứng của năm học tiếp theo, trước ngày 31 tháng 12 báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt; b) Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các đơn vị đào tạo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi có quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội, các đơn vị đào tạo mới được tổ chức tuyển sinh, tổ chức đào tạo. Tổ chức tuyển sinh Hàng năm, căn cứ quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh áp dụng tại Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Dựa trên tài liệu đã cung cấp, việc phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cần được báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định phân bổ. Tuy nhiên, tài liệu không nêu rõ lý do cụ thể cho yêu cầu báo cáo này." } ], "id": "34569", "is_impossible": false, "question": "Tại sao việc phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cần được báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo?" } ] } ], "title": "Tại sao việc phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cần được báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 9. Tuyển sinh Chỉ tiêu tuyển sinh a) Hàng năm, căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội và tình hình sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau tốt nghiệp, đơn vị đào tạo xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành học, từng hình thức đào tạo với chương trình đào tạo tương ứng của năm học tiếp theo, trước ngày 31 tháng 12 báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt; b) Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các đơn vị đào tạo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi có quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội, các đơn vị đào tạo mới được tổ chức tuyển sinh, tổ chức đào tạo. Tổ chức tuyển sinh Hàng năm, căn cứ quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh áp dụng tại Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo cần báo cáo chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành học, từng hình thức đào tạo của năm học tiếp theo trước ngày 31 tháng 12 của năm trước đó." } ], "id": "34570", "is_impossible": false, "question": "Bao lâu trước khi năm học mới bắt đầu, đơn vị đào tạo cần báo cáo chỉ tiêu tuyển sinh?" } ] } ], "title": "Bao lâu trước khi năm học mới bắt đầu, đơn vị đào tạo cần báo cáo chỉ tiêu tuyển sinh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 9. Tuyển sinh Chỉ tiêu tuyển sinh a) Hàng năm, căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội và tình hình sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau tốt nghiệp, đơn vị đào tạo xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành học, từng hình thức đào tạo với chương trình đào tạo tương ứng của năm học tiếp theo, trước ngày 31 tháng 12 báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt; b) Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các đơn vị đào tạo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi có quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội, các đơn vị đào tạo mới được tổ chức tuyển sinh, tổ chức đào tạo. Tổ chức tuyển sinh Hàng năm, căn cứ quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh áp dụng tại Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các đơn vị đào tạo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm." } ], "id": "34571", "is_impossible": false, "question": "Khi nào Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các đơn vị đào tạo?" } ] } ], "title": "Khi nào Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các đơn vị đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 10. Liên kết đào tạo trong nước 1. Liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 22, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và theo quy định tại khoản 2, 3, Điều này; không thực hiện việc liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề. 2. Các yêu cầu tối thiểu đối với đơn vị chủ trì đào tạo a) Đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp và còn hiệu lực theo quy định; b) Chương trình đào tạo dự kiến liên kết đào tạo đã được tổ chức thực hiện tối thiểu 03 khoá liên tục theo hình thức chính quy; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu chương trình đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành; c) Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo; d) Đã ban hành quy định về liên kết và đã thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của đơn vị phối hợp đào tạo. 3. Các yêu cầu tối thiểu của đơn vị phối hợp đào tạo a) Đáp ứng các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo; b) Đã có báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành. 4. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo a) Đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo, thỏa thuận cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tổ chức thực hiện, quản lý quá trình dạy học bảo đảm chất lượng đào tạo và thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan; b) Đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đào tạo; báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh; nếu đơn vị phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về đơn vị chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên; c) Đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng đơn vị chủ trì đào tạo bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất thực hiện đào tạo; tham gia quản lý, giảng dạy, theo thoả thuận giữa hai bên; d) Đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho giảng viên, sinh viên trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đào tạo, cho đến khi sinh viên khóa cuối cùng tốt nghiệp trong trường hợp dừng hợp tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Liên kết đào tạo trong nước chỉ được áp dụng đối với hình thức vừa làm vừa học, trừ các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề." } ], "id": "34572", "is_impossible": false, "question": "Liên kết đào tạo trong nước được áp dụng cho hình thức đào tạo nào?" } ] } ], "title": "Liên kết đào tạo trong nước được áp dụng cho hình thức đào tạo nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 10. Liên kết đào tạo trong nước 1. Liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 22, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và theo quy định tại khoản 2, 3, Điều này; không thực hiện việc liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề. 2. Các yêu cầu tối thiểu đối với đơn vị chủ trì đào tạo a) Đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp và còn hiệu lực theo quy định; b) Chương trình đào tạo dự kiến liên kết đào tạo đã được tổ chức thực hiện tối thiểu 03 khoá liên tục theo hình thức chính quy; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu chương trình đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành; c) Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo; d) Đã ban hành quy định về liên kết và đã thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của đơn vị phối hợp đào tạo. 3. Các yêu cầu tối thiểu của đơn vị phối hợp đào tạo a) Đáp ứng các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo; b) Đã có báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành. 4. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo a) Đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo, thỏa thuận cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tổ chức thực hiện, quản lý quá trình dạy học bảo đảm chất lượng đào tạo và thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan; b) Đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đào tạo; báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh; nếu đơn vị phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về đơn vị chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên; c) Đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng đơn vị chủ trì đào tạo bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất thực hiện đào tạo; tham gia quản lý, giảng dạy, theo thoả thuận giữa hai bên; d) Đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho giảng viên, sinh viên trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đào tạo, cho đến khi sinh viên khóa cuối cùng tốt nghiệp trong trường hợp dừng hợp tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Liên kết đào tạo không được thực hiện đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1, Điều 10, Chương 1 của Quy chế. Tuy nhiên, lý do cụ thể cho quy định này không được đề cập trong văn bản cung cấp." } ], "id": "34573", "is_impossible": false, "question": "Tại sao liên kết đào tạo không được áp dụng cho các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề?" } ] } ], "title": "Tại sao liên kết đào tạo không được áp dụng cho các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\\nĐiều 10. Liên kết đào tạo trong nước 1. Liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 22, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và theo quy định tại khoản 2, 3, Điều này; không thực hiện việc liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề. 2. Các yêu cầu tối thiểu đối với đơn vị chủ trì đào tạo a) Đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp và còn hiệu lực theo quy định; b) Chương trình đào tạo dự kiến liên kết đào tạo đã được tổ chức thực hiện tối thiểu 03 khoá liên tục theo hình thức chính quy; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu chương trình đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành; c) Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo; d) Đã ban hành quy định về liên kết và đã thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của đơn vị phối hợp đào tạo. 3. Các yêu cầu tối thiểu của đơn vị phối hợp đào tạo a) Đáp ứng các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo; b) Đã có báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành. 4. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo a) Đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo, thỏa thuận cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tổ chức thực hiện, quản lý quá trình dạy học bảo đảm chất lượng đào tạo và thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan; b) Đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đào tạo; báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh; nếu đơn vị phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về đơn vị chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên; c) Đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng đơn vị chủ trì đào tạo bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất thực hiện đào tạo; tham gia quản lý, giảng dạy, theo thoả thuận giữa hai bên; d) Đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho giảng viên, sinh viên trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đào tạo, cho đến khi sinh viên khóa cuối cùng tốt nghiệp trong trường hợp dừng hợp tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để tham gia liên kết đào tạo, đơn vị chủ trì đào tạo cần đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau: đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định hợp pháp và còn hiệu lực; chương trình đào tạo dự kiến liên kết đã được thực hiện tối thiểu 03 khóa liên tục theo hình thức chính quy (từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu đạt chuẩn chất lượng); đảm bảo đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung chương trình; và đã ban hành quy định về liên kết cũng như thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của đơn vị phối hợp đào tạo." } ], "id": "34574", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị chủ trì đào tạo cần đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào để tham gia liên kết đào tạo?" } ] } ], "title": "Đơn vị chủ trì đào tạo cần đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào để tham gia liên kết đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 10. Liên kết đào tạo trong nước 1. Liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 22, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và theo quy định tại khoản 2, 3, Điều này; không thực hiện việc liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề. 2. Các yêu cầu tối thiểu đối với đơn vị chủ trì đào tạo a) Đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp và còn hiệu lực theo quy định; b) Chương trình đào tạo dự kiến liên kết đào tạo đã được tổ chức thực hiện tối thiểu 03 khoá liên tục theo hình thức chính quy; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu chương trình đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành; c) Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo; d) Đã ban hành quy định về liên kết và đã thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của đơn vị phối hợp đào tạo. 3. Các yêu cầu tối thiểu của đơn vị phối hợp đào tạo a) Đáp ứng các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo; b) Đã có báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành. 4. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo a) Đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo, thỏa thuận cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tổ chức thực hiện, quản lý quá trình dạy học bảo đảm chất lượng đào tạo và thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan; b) Đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đào tạo; báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh; nếu đơn vị phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về đơn vị chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên; c) Đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng đơn vị chủ trì đào tạo bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất thực hiện đào tạo; tham gia quản lý, giảng dạy, theo thoả thuận giữa hai bên; d) Đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho giảng viên, sinh viên trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đào tạo, cho đến khi sinh viên khóa cuối cùng tốt nghiệp trong trường hợp dừng hợp tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để đáp ứng yêu cầu liên kết đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo cần đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo. Đồng thời, đơn vị phải có báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. Đặc biệt, từ khóa tuyển sinh năm 2024, đơn vị này yêu cầu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành." } ], "id": "34575", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị phối hợp đào tạo phải làm gì để đáp ứng yêu cầu liên kết đào tạo?" } ] } ], "title": "Đơn vị phối hợp đào tạo phải làm gì để đáp ứng yêu cầu liên kết đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 10. Liên kết đào tạo trong nước 1. Liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 22, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và theo quy định tại khoản 2, 3, Điều này; không thực hiện việc liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề. 2. Các yêu cầu tối thiểu đối với đơn vị chủ trì đào tạo a) Đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp và còn hiệu lực theo quy định; b) Chương trình đào tạo dự kiến liên kết đào tạo đã được tổ chức thực hiện tối thiểu 03 khoá liên tục theo hình thức chính quy; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu chương trình đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành; c) Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo; d) Đã ban hành quy định về liên kết và đã thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của đơn vị phối hợp đào tạo. 3. Các yêu cầu tối thiểu của đơn vị phối hợp đào tạo a) Đáp ứng các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo; b) Đã có báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành. 4. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo a) Đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo, thỏa thuận cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tổ chức thực hiện, quản lý quá trình dạy học bảo đảm chất lượng đào tạo và thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan; b) Đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đào tạo; báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh; nếu đơn vị phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về đơn vị chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên; c) Đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng đơn vị chủ trì đào tạo bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất thực hiện đào tạo; tham gia quản lý, giảng dạy, theo thoả thuận giữa hai bên; d) Đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho giảng viên, sinh viên trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đào tạo, cho đến khi sinh viên khóa cuối cùng tốt nghiệp trong trường hợp dừng hợp tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 10, Khoản 2, mục c) của tài liệu cung cấp, đơn vị chủ trì đào tạo có yêu cầu phải bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo trong liên kết đào tạo. Tuy nhiên, lý do cụ thể cho quy định này không được nêu rõ trong văn bản tham chiếu." } ], "id": "34576", "is_impossible": false, "question": "Tại sao đội ngũ giảng viên cơ hữu cần giảng dạy tối thiểu 70% nội dung chương trình đào tạo trong liên kết đào tạo?" } ] } ], "title": "Tại sao đội ngũ giảng viên cơ hữu cần giảng dạy tối thiểu 70% nội dung chương trình đào tạo trong liên kết đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1 Điều 10. Liên kết đào tạo trong nước 1. Liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 22, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và theo quy định tại khoản 2, 3, Điều này; không thực hiện việc liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề. 2. Các yêu cầu tối thiểu đối với đơn vị chủ trì đào tạo a) Đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp và còn hiệu lực theo quy định; b) Chương trình đào tạo dự kiến liên kết đào tạo đã được tổ chức thực hiện tối thiểu 03 khoá liên tục theo hình thức chính quy; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu chương trình đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành; c) Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo; d) Đã ban hành quy định về liên kết và đã thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của đơn vị phối hợp đào tạo. 3. Các yêu cầu tối thiểu của đơn vị phối hợp đào tạo a) Đáp ứng các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo; b) Đã có báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành. 4. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo a) Đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo, thỏa thuận cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tổ chức thực hiện, quản lý quá trình dạy học bảo đảm chất lượng đào tạo và thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan; b) Đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đào tạo; báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh; nếu đơn vị phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về đơn vị chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên; c) Đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng đơn vị chủ trì đào tạo bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất thực hiện đào tạo; tham gia quản lý, giảng dạy, theo thoả thuận giữa hai bên; d) Đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho giảng viên, sinh viên trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đào tạo, cho đến khi sinh viên khóa cuối cùng tốt nghiệp trong trường hợp dừng hợp tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tài liệu tham khảo nêu rõ trách nhiệm của đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo trong liên kết đào tạo, nhưng không trình bày chi tiết về trách nhiệm cụ thể của giảng viên khi tham gia các chương trình này." } ], "id": "34577", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của giảng viên khi tham gia liên kết đào tạo giữa các đơn vị là gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của giảng viên khi tham gia liên kết đào tạo giữa các đơn vị là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1Điều 10. Liên kết đào tạo trong nước 1. Liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 22, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và theo quy định tại khoản 2, 3, Điều này; không thực hiện việc liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề. 2. Các yêu cầu tối thiểu đối với đơn vị chủ trì đào tạo a) Đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp và còn hiệu lực theo quy định; b) Chương trình đào tạo dự kiến liên kết đào tạo đã được tổ chức thực hiện tối thiểu 03 khoá liên tục theo hình thức chính quy; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu chương trình đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành; c) Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo; d) Đã ban hành quy định về liên kết và đã thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của đơn vị phối hợp đào tạo. 3. Các yêu cầu tối thiểu của đơn vị phối hợp đào tạo a) Đáp ứng các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo; b) Đã có báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành. 4. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo a) Đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo, thỏa thuận cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tổ chức thực hiện, quản lý quá trình dạy học bảo đảm chất lượng đào tạo và thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan; b) Đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đào tạo; báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh; nếu đơn vị phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về đơn vị chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên; c) Đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng đơn vị chủ trì đào tạo bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất thực hiện đào tạo; tham gia quản lý, giảng dạy, theo thoả thuận giữa hai bên; d) Đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho giảng viên, sinh viên trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đào tạo, cho đến khi sinh viên khóa cuối cùng tốt nghiệp trong trường hợp dừng hợp tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo." } ], "id": "34578", "is_impossible": false, "question": "Ai chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo?" } ] } ], "title": "Ai chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 1\nĐiều 10. Liên kết đào tạo trong nước 1. Liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 22, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và theo quy định tại khoản 2, 3, Điều này; không thực hiện việc liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề. 2. Các yêu cầu tối thiểu đối với đơn vị chủ trì đào tạo a) Đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp và còn hiệu lực theo quy định; b) Chương trình đào tạo dự kiến liên kết đào tạo đã được tổ chức thực hiện tối thiểu 03 khoá liên tục theo hình thức chính quy; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu chương trình đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành; c) Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo; d) Đã ban hành quy định về liên kết và đã thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của đơn vị phối hợp đào tạo. 3. Các yêu cầu tối thiểu của đơn vị phối hợp đào tạo a) Đáp ứng các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo; b) Đã có báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành. 4. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo a) Đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo, thỏa thuận cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tổ chức thực hiện, quản lý quá trình dạy học bảo đảm chất lượng đào tạo và thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan; b) Đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đào tạo; báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh; nếu đơn vị phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về đơn vị chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên; c) Đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng đơn vị chủ trì đào tạo bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất thực hiện đào tạo; tham gia quản lý, giảng dạy, theo thoả thuận giữa hai bên; d) Đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho giảng viên, sinh viên trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đào tạo, cho đến khi sinh viên khóa cuối cùng tốt nghiệp trong trường hợp dừng hợp tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nếu đơn vị phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về đảm bảo chất lượng theo quy định của học phần hoặc chương trình đào tạo, sinh viên phải được chuyển về đơn vị chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và đảm bảo quyền lợi cho sinh viên." } ], "id": "34579", "is_impossible": false, "question": "Điều gì xảy ra nếu đơn vị phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về đảm bảo chất lượng?" } ] } ], "title": "Điều gì xảy ra nếu đơn vị phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về đảm bảo chất lượng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 11. Cấu trúc chương trình đào tạo 1. Khối kiến thức chung được tổ chức giảng dạy thống nhất cho tất cả các ngành học. 2. Khối kiến thức theo lĩnh vực được tổ chức giảng dạy thống nhất cho các ngành học thuộc cùng lĩnh vực. 3. Khối kiến thức theo khối ngành được tổ chức giảng dạy cho các ngành học thuộc cùng khối ngành. 4. Khối kiến thức theo nhóm ngành được tổ chức giảng dạy cho các ngành học thuộc cùng nhóm ngành. 5. Khối kiến thức ngành được tổ chức giảng dạy cho một ngành học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo tại ĐHQGHN được sắp xếp theo các khối kiến thức gồm: khối kiến thức chung, khối kiến thức theo lĩnh vực, khối kiến thức theo khối ngành, khối kiến thức theo nhóm ngành và khối kiến thức ngành." } ], "id": "34580", "is_impossible": false, "question": "chương trình đào tạo tại ĐHQGHN được sắp xếp theo các khối kiến thức nào?" } ] } ], "title": "chương trình đào tạo tại ĐHQGHN được sắp xếp theo các khối kiến thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 11. Cấu trúc chương trình đào tạo 1. Khối kiến thức chung được tổ chức giảng dạy thống nhất cho tất cả các ngành học. 2. Khối kiến thức theo lĩnh vực được tổ chức giảng dạy thống nhất cho các ngành học thuộc cùng lĩnh vực. 3. Khối kiến thức theo khối ngành được tổ chức giảng dạy cho các ngành học thuộc cùng khối ngành. 4. Khối kiến thức theo nhóm ngành được tổ chức giảng dạy cho các ngành học thuộc cùng nhóm ngành. 5. Khối kiến thức ngành được tổ chức giảng dạy cho một ngành học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Khối kiến thức chung được tổ chức giảng dạy thống nhất cho tất cả các ngành học." } ], "id": "34581", "is_impossible": false, "question": "khối kiến thức chung được tổ chức giảng dạy như thế nào?" } ] } ], "title": "khối kiến thức chung được tổ chức giảng dạy như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 12. Nguyên tắc xây dựng ngành học mới Đơn vị đào tạo xây dựng đề án mở ngành học mới theo nguyên tắc: 1. Có nhu cầu xã hội cao, được chứng minh qua điều tra khảo sát tại các cơ sở sử dụng người học sau tốt nghiệp. 2. Phù hợp với sứ mệnh, gắn liền với chiến lược phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo; có vai trò thí điểm tiên phong trong hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam. 3. Không trùng với ngành học do đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội đang làm đầu mối phụ trách. Trường hợp đặc biệt do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định. 4. Phù hợp với các điều kiện đảm bảo chất lượng hiện có của đơn vị đào tạo. 5. Phát huy hiệu quả hợp tác quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo xây dựng đề án mở ngành học mới tại Đại học Quốc gia Hà Nội phải tuân theo các nguyên tắc sau: có nhu cầu xã hội cao; phù hợp với sứ mệnh, chiến lược phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo, đồng thời có vai trò thí điểm tiên phong; không trùng với ngành học do đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội đang phụ trách (trừ trường hợp đặc biệt do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định); phù hợp với các điều kiện đảm bảo chất lượng hiện có của đơn vị đào tạo; và phát huy hiệu quả hợp tác quốc tế." } ], "id": "34582", "is_impossible": false, "question": "nguyên tắc xây dựng ngành học mới tại ĐHQGHN là gì?" } ] } ], "title": "nguyên tắc xây dựng ngành học mới tại ĐHQGHN là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 13. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 1. Chuẩn đầu ra là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng chương trình đào tạo. Ngoài ra, đối với các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chuẩn đầu ra phải đáp ứng yêu cầu: Có kiến thức cơ bản vững vàng, có khả năng áp dụng kiến thức chuyên sâu và kiến thức thực tế trong lĩnh vực đào tạo để phân tích, đánh giá, sáng tạo trong nghiên cứu và giải quyết các công việc phức tạp, có khả năng hội nhập quốc tế; có năng lực và trình độ chuyên môn cao (thể hiện qua kết quả học tập và nghiên cứu khoa học). 2. Chuẩn đầu ra bao gồm: a) Chuẩn về kiến thức; b) Chuẩn về kỹ năng; c) Mức tự chủ và trách nhiệm; d) Phẩm chất đạo đức. 3. Chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ quy định như sau: a) Tương đương trình độ bậc 3 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với các chương trình đào tạo chuẩn, ngành chính - ngành phụ, song ngành); b) Tương đương trình độ bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng và các chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài và Đại học Quốc gia Hà Nội cùng cấp bằng. 4. Thủ trưởng đơn vị đào tạo chỉ đạo việc xây dựng chuẩn đầu ra, tổ chức hội thảo rộng rãi lấy ý kiến đóng góp của các nhà quản lý, các nhà khoa học, giảng viên, cơ sở sử dụng người học sau tốt nghiệp, cựu sinh viên để hoàn thiện và công bố chuẩn đầu ra của từng chương trình đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo bao gồm chuẩn về kiến thức, chuẩn về kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm, và phẩm chất đạo đức." } ], "id": "34583", "is_impossible": false, "question": "chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\\nĐiều 13. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 1. Chuẩn đầu ra là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng chương trình đào tạo. Ngoài ra, đối với các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chuẩn đầu ra phải đáp ứng yêu cầu: Có kiến thức cơ bản vững vàng, có khả năng áp dụng kiến thức chuyên sâu và kiến thức thực tế trong lĩnh vực đào tạo để phân tích, đánh giá, sáng tạo trong nghiên cứu và giải quyết các công việc phức tạp, có khả năng hội nhập quốc tế; có năng lực và trình độ chuyên môn cao (thể hiện qua kết quả học tập và nghiên cứu khoa học). 2. Chuẩn đầu ra bao gồm: a) Chuẩn về kiến thức; b) Chuẩn về kỹ năng; c) Mức tự chủ và trách nhiệm; d) Phẩm chất đạo đức. 3. Chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ quy định như sau: a) Tương đương trình độ bậc 3 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với các chương trình đào tạo chuẩn, ngành chính - ngành phụ, song ngành); b) Tương đương trình độ bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng và các chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài và Đại học Quốc gia Hà Nội cùng cấp bằng. 4. Thủ trưởng đơn vị đào tạo chỉ đạo việc xây dựng chuẩn đầu ra, tổ chức hội thảo rộng rãi lấy ý kiến đóng góp của các nhà quản lý, các nhà khoa học, giảng viên, cơ sở sử dụng người học sau tốt nghiệp, cựu sinh viên để hoàn thiện và công bố chuẩn đầu ra của từng chương trình đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ đối với các chương trình đào tạo chuẩn tại ĐHQGHN là tương đương trình độ bậc 3 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "34584", "is_impossible": false, "question": "chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ đối với các chương trình đào tạo chuẩn tại ĐHQGHN là gì?" } ] } ], "title": "chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ đối với các chương trình đào tạo chuẩn tại ĐHQGHN là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\n2. Thiết kế chương trình đào tạo \na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. \nđ) Chương trình đào tạo song ngành\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; \ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ. Thiết kế này dựa trên việc nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "34585", "is_impossible": false, "question": "chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế như thế nào so với chương trình đào tạo chuẩn?" } ] } ], "title": "chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế như thế nào so với chương trình đào tạo chuẩn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\n2. Thiết kế chương trình đào tạo \na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. \nđ) Chương trình đào tạo song ngành\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; \ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ. Chương trình này được xây dựng trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn, nội dung rộng hơn và sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài uy tín." } ], "id": "34586", "is_impossible": false, "question": "chương trình đào tạo tài năng được thiết kế như thế nào so với chương trình đào tạo chuẩn?" } ] } ], "title": "chương trình đào tạo tài năng được thiết kế như thế nào so với chương trình đào tạo chuẩn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\n2. Thiết kế chương trình đào tạo \na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. \nđ) Chương trình đào tạo song ngành\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; \ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ tại ĐHQGHN đặc biệt ở chỗ nó bao gồm nội dung chương trình đào tạo ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu 120 tín chỉ và bổ sung các học phần của ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ. Các học phần bổ sung này được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp." } ], "id": "34587", "is_impossible": false, "question": "chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ tại ĐHQGHN có gì đặc biệt?" } ] } ], "title": "chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ tại ĐHQGHN có gì đặc biệt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\\n\\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\\n2. Thiết kế chương trình đào tạo \\na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. \\nđ) Chương trình đào tạo song ngành\\n\\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; \\ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo song ngành tại Đại học Quốc gia Hà Nội được thiết kế gồm hai phần: ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu 120 tín chỉ và ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên. Lưu ý, những học phần giống nhau hoặc tương đương giữa hai chương trình chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần." } ], "id": "34588", "is_impossible": false, "question": "chương trình đào tạo song ngành tại ĐHQGHN được thiết kế như thế nào?" } ] } ], "title": "chương trình đào tạo song ngành tại ĐHQGHN được thiết kế như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\\n2. Thiết kế chương trình đào tạo \\na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. \\nđ) Chương trình đào tạo song ngành\\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; \\ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội, đồng thời tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung sao cho đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam." } ], "id": "34589", "is_impossible": false, "question": "Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài tại ĐHQGHN được thiết kế như thế nào?" } ] } ], "title": "Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài tại ĐHQGHN được thiết kế như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 15. Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, ban hành chương trình đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội a) Quy định cấu trúc chương trình đào tạo theo Điều 11 của Quy chế này; b) Thẩm định, phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo; c) Quyết định ban hành các chương trình đào tạo; d) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo cho đơn vị đào tạo theo chương trình đào tạo đã được ban hành. 2. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng chương trình đào tạo, đề án mở ngành học mới và trình Đại học Quốc gia Hà Nội thẩm định, phê duyệt, ban hành; b) Cập nhật, điều chỉnh, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh theo phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội; c) Xây dựng, nghiệm thu đề cương học phần của các học phần thuộc đơn vị quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đại học Quốc gia Hà Nội có trách nhiệm quy định cấu trúc chương trình đào tạo, thẩm định, phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo và quyết định ban hành các chương trình đào tạo." } ], "id": "34590", "is_impossible": false, "question": "Đại học Quốc gia Hà Nội có trách nhiệm gì trong việc ban hành các chương trình đào tạo?" } ] } ], "title": "Đại học Quốc gia Hà Nội có trách nhiệm gì trong việc ban hành các chương trình đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 15. Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, ban hành chương trình đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội a) Quy định cấu trúc chương trình đào tạo theo Điều 11 của Quy chế này; b) Thẩm định, phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo; c) Quyết định ban hành các chương trình đào tạo; d) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo cho đơn vị đào tạo theo chương trình đào tạo đã được ban hành. 2. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng chương trình đào tạo, đề án mở ngành học mới và trình Đại học Quốc gia Hà Nội thẩm định, phê duyệt, ban hành; b) Cập nhật, điều chỉnh, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh theo phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội; c) Xây dựng, nghiệm thu đề cương học phần của các học phần thuộc đơn vị quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh theo phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "34591", "is_impossible": false, "question": "đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc cập nhật chương trình đào tạo?" } ] } ], "title": "đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc cập nhật chương trình đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\n2. Thiết kế chương trình đào tạo\na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội.\nđ) Chương trình đào tạo song ngành\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội;\ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế dựa trên quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác đã ký kết giữa hai bên." } ], "id": "34592", "is_impossible": false, "question": "chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế như thế nào?" } ] } ], "title": "chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 13. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 1. Chuẩn đầu ra là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng chương trình đào tạo. Ngoài ra, đối với các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chuẩn đầu ra phải đáp ứng yêu cầu: Có kiến thức cơ bản vững vàng, có khả năng áp dụng kiến thức chuyên sâu và kiến thức thực tế trong lĩnh vực đào tạo để phân tích, đánh giá, sáng tạo trong nghiên cứu và giải quyết các công việc phức tạp, có khả năng hội nhập quốc tế; có năng lực và trình độ chuyên môn cao (thể hiện qua kết quả học tập và nghiên cứu khoa học). 2. Chuẩn đầu ra bao gồm: a) Chuẩn về kiến thức; b) Chuẩn về kỹ năng; c) Mức tự chủ và trách nhiệm; d) Phẩm chất đạo đức. 3. Chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ quy định như sau: a) Tương đương trình độ bậc 3 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với các chương trình đào tạo chuẩn, ngành chính - ngành phụ, song ngành); b) Tương đương trình độ bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng và các chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài và Đại học Quốc gia Hà Nội cùng cấp bằng. 4. Thủ trưởng đơn vị đào tạo chỉ đạo việc xây dựng chuẩn đầu ra, tổ chức hội thảo rộng rãi lấy ý kiến đóng góp của các nhà quản lý, các nhà khoa học, giảng viên, cơ sở sử dụng người học sau tốt nghiệp, cựu sinh viên để hoàn thiện và công bố chuẩn đầu ra của từng chương trình đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao cần đáp ứng chuẩn đầu ra bao gồm: có kiến thức cơ bản vững vàng; có khả năng áp dụng kiến thức chuyên sâu và kiến thức thực tế trong lĩnh vực đào tạo để phân tích, đánh giá, sáng tạo trong nghiên cứu và giải quyết các công việc phức tạp; có khả năng hội nhập quốc tế; và có năng lực, trình độ chuyên môn cao (thể hiện qua kết quả học tập và nghiên cứu khoa học)." } ], "id": "34593", "is_impossible": false, "question": "Các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao cần đáp ứng chuẩn đầu ra gì?" } ] } ], "title": "Các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao cần đáp ứng chuẩn đầu ra gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\n2. Thiết kế chương trình đào tạo \na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. \nđ) Chương trình đào tạo song ngành\n\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; \ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quy trình thiết kế chương trình đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội gồm 4 bước: hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra; thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra; tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo; và triển khai đào tạo chính thức." } ], "id": "34594", "is_impossible": false, "question": "quy trình thiết kế chương trình đào tạo tại ĐHQGHN gồm mấy bước?" } ] } ], "title": "quy trình thiết kế chương trình đào tạo tại ĐHQGHN gồm mấy bước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\n\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\n2. Thiết kế chương trình đào tạo \na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. \nđ) Chương trình đào tạo song ngành\n\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; \ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo chuẩn đối với đào tạo cử nhân được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ." } ], "id": "34595", "is_impossible": false, "question": "chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu bao nhiêu tín chỉ đối với đào tạo cử nhân?" } ] } ], "title": "chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu bao nhiêu tín chỉ đối với đào tạo cử nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\n2. Thiết kế chương trình đào tạo \na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. \nđ) Chương trình đào tạo song ngành\n\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; \ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo chuẩn đối với đào tạo kĩ sư được thiết kế tối thiểu 150 tín chỉ." } ], "id": "34596", "is_impossible": false, "question": "Thưa thầy/cô, chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu bao nhiêu tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư?" } ] } ], "title": "Thưa thầy/cô, chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu bao nhiêu tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\n2. Thiết kế chương trình đào tạo \na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. \nđ) Chương trình đào tạo song ngành\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; \ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.\n", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ." } ], "id": "34597", "is_impossible": false, "question": "chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu bao nhiêu tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ ?" } ] } ], "title": "chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu bao nhiêu tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\n2. Thiết kế chương trình đào tạo \na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. \nđ) Chương trình đào tạo song ngành\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; \ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ." } ], "id": "34598", "is_impossible": false, "question": "chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu bao nhiêu tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ?" } ] } ], "title": "chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu bao nhiêu tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\n2. Thiết kế chương trình đào tạo \na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. \nđ) Chương trình đào tạo song ngành\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; \ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo tài năng tại ĐHQGHN được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất 30 tín chỉ. Việc thiết kế này dựa trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn, nội dung rộng hơn, sâu hơn, đồng thời có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài uy tín." } ], "id": "34599", "is_impossible": false, "question": "chương trình đào tạo tài năng tại ĐHQGHN được thiết kế như thế nào?" } ] } ], "title": "chương trình đào tạo tài năng tại ĐHQGHN được thiết kế như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 2\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\n2. Thiết kế chương trình đào tạo \na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. \nđ) Chương trình đào tạo song ngành\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; \ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để đạt chuẩn đầu ra, quy trình thiết kế chương trình đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội cần đảm bảo theo 4 bước: hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra; thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra; tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo; và triển khai đào tạo chính thức." } ], "id": "34600", "is_impossible": false, "question": "quy trình thiết kế chương trình đào tạo tại ĐHQGHN cần đảm bảo điều gì để đạt chuẩn đầu ra?" } ] } ], "title": "quy trình thiết kế chương trình đào tạo tại ĐHQGHN cần đảm bảo điều gì để đạt chuẩn đầu ra?" }