version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 2 Điều 14. Thiết kế chương trình đào tạo 1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo Chương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước: a) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra; b) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra; c) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo; d) Triển khai đào tạo chính thức. 2. Thiết kế chương trình đào tạo a) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ; b) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội; c) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín; d) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ Ngoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. đ) Chương trình đào tạo song ngành Chương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; e) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam; g) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên; h) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chương trình đào tạo chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội khác biệt so với chương trình đào tạo chuẩn ở chỗ chương trình này được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, dựa trên việc nâng cao, bổ sung một số học phần và có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc chương trình của các trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới, sau khi đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội."
}
],
"id": "34601",
"is_impossible": false,
"question": "chương trình đào tạo chất lượng cao tại ĐHQGHN có gì khác biệt so với chương trình đào tạo chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "chương trình đào tạo chất lượng cao tại ĐHQGHN có gì khác biệt so với chương trình đào tạo chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 2\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\n2. Thiết kế chương trình đào tạo \na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. \nđ) Chương trình đào tạo song ngành\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; \ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín."
}
],
"id": "34602",
"is_impossible": false,
"question": "chương trình đào tạo tài năng tại ĐHQGHN có những yêu cầu gì cao hơn so với chương trình đào tạo chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "chương trình đào tạo tài năng tại ĐHQGHN có những yêu cầu gì cao hơn so với chương trình đào tạo chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 2\\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\\n2. Thiết kế chương trình đào tạo \\na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. \\nđ) Chương trình đào tạo song ngành\\n\\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; \\ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ bao gồm ngành chính với khối lượng kiến thức tối thiểu 120 tín chỉ và ngành phụ bổ sung ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành. Ngược lại, chương trình đào tạo song ngành gồm ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu 120 tín chỉ và ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên, trong đó những học phần giống nhau hoặc tương đương giữa hai chương trình chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần. Cả hai loại chương trình này đều được tổ chức và quản lý đào tạo liên thông giữa các khoa hoặc đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội."
}
],
"id": "34603",
"is_impossible": false,
"question": "so sánh chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ và chương trình đào tạo song ngành?"
}
]
}
],
"title": "so sánh chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ và chương trình đào tạo song ngành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 2 Điều 15. Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, ban hành chương trình đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội a) Quy định cấu trúc chương trình đào tạo theo Điều 11 của Quy chế này; b) Thẩm định, phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo; c) Quyết định ban hành các chương trình đào tạo; d) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo cho đơn vị đào tạo theo chương trình đào tạo đã được ban hành. 2. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng chương trình đào tạo, đề án mở ngành học mới và trình Đại học Quốc gia Hà Nội thẩm định, phê duyệt, ban hành; b) Cập nhật, điều chỉnh, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh theo phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội; c) Xây dựng, nghiệm thu đề cương học phần của các học phần thuộc đơn vị quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo có trách nhiệm xây dựng chương trình đào tạo, đề án mở ngành học mới và trình Đại học Quốc gia Hà Nội thẩm định, phê duyệt, ban hành."
}
],
"id": "34604",
"is_impossible": false,
"question": "đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc xây dựng chương trình đào tạo mới tại ĐHQGHN?"
}
]
}
],
"title": "đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc xây dựng chương trình đào tạo mới tại ĐHQGHN?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 2Điều 15. Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, ban hành chương trình đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội a) Quy định cấu trúc chương trình đào tạo theo Điều 11 của Quy chế này; b) Thẩm định, phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo; c) Quyết định ban hành các chương trình đào tạo; d) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo cho đơn vị đào tạo theo chương trình đào tạo đã được ban hành. 2. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng chương trình đào tạo, đề án mở ngành học mới và trình Đại học Quốc gia Hà Nội thẩm định, phê duyệt, ban hành; b) Cập nhật, điều chỉnh, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh theo phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội; c) Xây dựng, nghiệm thu đề cương học phần của các học phần thuộc đơn vị quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đại học Quốc gia Hà Nội có trách nhiệm quy định cấu trúc chương trình đào tạo, thẩm định và phê duyệt đề án mở ngành học mới của các đơn vị đào tạo, đồng thời quyết định ban hành các chương trình đào tạo."
}
],
"id": "34605",
"is_impossible": false,
"question": "Đại học Quốc gia Hà Nội có trách nhiệm gì trong việc ban hành các chương trình đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "Đại học Quốc gia Hà Nội có trách nhiệm gì trong việc ban hành các chương trình đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 2\nĐiều 15. Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, ban hành chương trình đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội a) Quy định cấu trúc chương trình đào tạo theo Điều 11 của Quy chế này; b) Thẩm định, phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo; c) Quyết định ban hành các chương trình đào tạo; d) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo cho đơn vị đào tạo theo chương trình đào tạo đã được ban hành. 2. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng chương trình đào tạo, đề án mở ngành học mới và trình Đại học Quốc gia Hà Nội thẩm định, phê duyệt, ban hành; b) Cập nhật, điều chỉnh, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh theo phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội; c) Xây dựng, nghiệm thu đề cương học phần của các học phần thuộc đơn vị quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh theo phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội."
}
],
"id": "34606",
"is_impossible": false,
"question": "đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc cập nhật chương trình đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc cập nhật chương trình đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 2\nĐiều 12. Nguyên tắc xây dựng ngành học mới Đơn vị đào tạo xây dựng đề án mở ngành học mới theo nguyên tắc: 1. Có nhu cầu xã hội cao, được chứng minh qua điều tra khảo sát tại các cơ sở sử dụng người học sau tốt nghiệp. 2. Phù hợp với sứ mệnh, gắn liền với chiến lược phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo; có vai trò thí điểm tiên phong trong hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam. 3. Không trùng với ngành học do đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội đang làm đầu mối phụ trách. Trường hợp đặc biệt do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định. 4. Phù hợp với các điều kiện đảm bảo chất lượng hiện có của đơn vị đào tạo. 5. Phát huy hiệu quả hợp tác quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Để đáp ứng yêu cầu xây dựng ngành học mới, các đơn vị đào tạo tại ĐHQGHN cần xây dựng đề án mở ngành học mới theo các nguyên tắc sau: có nhu cầu xã hội cao, phù hợp với sứ mệnh và chiến lược phát triển của ĐHQGHN và đơn vị đào tạo, không trùng với ngành học của đơn vị đào tạo khác trong ĐHQGHN, phù hợp với các điều kiện đảm bảo chất lượng hiện có, và phát huy hiệu quả hợp tác quốc tế."
}
],
"id": "34607",
"is_impossible": false,
"question": "các đơn vị đào tạo tại ĐHQGHN cần làm gì để đáp ứng yêu cầu xây dựng ngành học mới?"
}
]
}
],
"title": "các đơn vị đào tạo tại ĐHQGHN cần làm gì để đáp ứng yêu cầu xây dựng ngành học mới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 2 Điều 13. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 1. Chuẩn đầu ra là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng chương trình đào tạo. Ngoài ra, đối với các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chuẩn đầu ra phải đáp ứng yêu cầu: Có kiến thức cơ bản vững vàng, có khả năng áp dụng kiến thức chuyên sâu và kiến thức thực tế trong lĩnh vực đào tạo để phân tích, đánh giá, sáng tạo trong nghiên cứu và giải quyết các công việc phức tạp, có khả năng hội nhập quốc tế; có năng lực và trình độ chuyên môn cao (thể hiện qua kết quả học tập và nghiên cứu khoa học). 2. Chuẩn đầu ra bao gồm: a) Chuẩn về kiến thức; b) Chuẩn về kỹ năng; c) Mức tự chủ và trách nhiệm; d) Phẩm chất đạo đức. 3. Chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ quy định như sau: a) Tương đương trình độ bậc 3 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với các chương trình đào tạo chuẩn, ngành chính - ngành phụ, song ngành); b) Tương đương trình độ bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng và các chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài và Đại học Quốc gia Hà Nội cùng cấp bằng. 4. Thủ trưởng đơn vị đào tạo chỉ đạo việc xây dựng chuẩn đầu ra, tổ chức hội thảo rộng rãi lấy ý kiến đóng góp của các nhà quản lý, các nhà khoa học, giảng viên, cơ sở sử dụng người học sau tốt nghiệp, cựu sinh viên để hoàn thiện và công bố chuẩn đầu ra của từng chương trình đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đại học Quốc gia Hà Nội cần phải có chuẩn đầu ra cho các chương trình đào tạo vì đây là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng chương trình đào tạo, nhằm đảm bảo rằng sinh viên tốt nghiệp đạt được các tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ, trách nhiệm và phẩm chất đạo đức, từ đó đáp ứng yêu cầu của xã hội và khả năng hội nhập quốc tế."
}
],
"id": "34608",
"is_impossible": false,
"question": "tại sao ĐHQGHN cần phải có chuẩn đầu ra cho các chương trình đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "tại sao ĐHQGHN cần phải có chuẩn đầu ra cho các chương trình đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 2\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\n2. Thiết kế chương trình đào tạo\na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội.\nđ) Chương trình đào tạo song ngành\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội;\ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chương trình đào tạo chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội cần nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn ít nhất 15 tín chỉ vì mục đích nâng cao, bổ sung một số học phần, đồng thời có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc từ các trường đại học tiên tiến, uy tín trên thế giới, sau khi đã điều chỉnh phù hợp với quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội."
}
],
"id": "34609",
"is_impossible": false,
"question": "tại sao chương trình đào tạo chất lượng cao tại ĐHQGHN lại cần nhiều hơn ít nhất 15 tín chỉ so với chương trình đào tạo chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "tại sao chương trình đào tạo chất lượng cao tại ĐHQGHN lại cần nhiều hơn ít nhất 15 tín chỉ so với chương trình đào tạo chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 2\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\n2. Thiết kế chương trình đào tạo \na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. \nđ) Chương trình đào tạo song ngành\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; \ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chương trình đào tạo tài năng tại Đại học Quốc gia Hà Nội cần nhiều hơn ít nhất 30 tín chỉ so với chương trình đào tạo chuẩn trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín."
}
],
"id": "34610",
"is_impossible": false,
"question": "tại sao chương trình đào tạo tài năng tại ĐHQGHN lại cần nhiều hơn ít nhất 30 tín chỉ so với chương trình đào tạo chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "tại sao chương trình đào tạo tài năng tại ĐHQGHN lại cần nhiều hơn ít nhất 30 tín chỉ so với chương trình đào tạo chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 2 Điều 15. Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, ban hành chương trình đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội a) Quy định cấu trúc chương trình đào tạo theo Điều 11 của Quy chế này; b) Thẩm định, phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo; c) Quyết định ban hành các chương trình đào tạo; d) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo cho đơn vị đào tạo theo chương trình đào tạo đã được ban hành. 2. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng chương trình đào tạo, đề án mở ngành học mới và trình Đại học Quốc gia Hà Nội thẩm định, phê duyệt, ban hành; b) Cập nhật, điều chỉnh, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh theo phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội; c) Xây dựng, nghiệm thu đề cương học phần của các học phần thuộc đơn vị quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đại học Quốc gia Hà Nội phải thẩm định và phê duyệt đề án mở ngành học mới để đảm bảo rằng ngành học mới đáp ứng nhu cầu xã hội, phù hợp với sứ mệnh và chiến lược phát triển của ĐHQGHN và đơn vị đào tạo, và đảm bảo các điều kiện đảm bảo chất lượng."
}
],
"id": "34611",
"is_impossible": false,
"question": "tại sao Đại học Quốc gia Hà Nội phải thẩm định và phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "tại sao Đại học Quốc gia Hà Nội phải thẩm định và phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 16. Học kỳ Mỗi năm học có hai học kỳ chính và một học kỳ phụ. Mỗi học kỳ chính có 15 tuần học, từ 3 đến 4 tuần thi và 1 tuần dự phòng. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần học và 1 tuần thi, được tổ chức trong thời gian giữa hai học kỳ chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mỗi năm học tại Đại học Quốc gia Hà Nội có hai học kỳ chính."
}
],
"id": "34612",
"is_impossible": false,
"question": "mỗi năm học tại ĐHQGHN có mấy học kỳ chính?"
}
]
}
],
"title": "mỗi năm học tại ĐHQGHN có mấy học kỳ chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 16. Học kỳ Mỗi năm học có hai học kỳ chính và một học kỳ phụ. Mỗi học kỳ chính có 15 tuần học, từ 3 đến 4 tuần thi và 1 tuần dự phòng. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần học và 1 tuần thi, được tổ chức trong thời gian giữa hai học kỳ chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mỗi học kỳ chính tại ĐHQGHN kéo dài 15 tuần học, từ 3 đến 4 tuần thi và 1 tuần dự phòng."
}
],
"id": "34613",
"is_impossible": false,
"question": "mỗi học kỳ chính tại ĐHQGHN kéo dài bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "mỗi học kỳ chính tại ĐHQGHN kéo dài bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 16. Học kỳ Mỗi năm học có hai học kỳ chính và một học kỳ phụ. Mỗi học kỳ chính có 15 tuần học, từ 3 đến 4 tuần thi và 1 tuần dự phòng. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần học và 1 tuần thi, được tổ chức trong thời gian giữa hai học kỳ chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Một học kỳ phụ tại ĐHQGHN có ít nhất 5 tuần học."
}
],
"id": "34614",
"is_impossible": false,
"question": "một học kỳ phụ tại ĐHQGHN có bao nhiêu tuần học?"
}
]
}
],
"title": "một học kỳ phụ tại ĐHQGHN có bao nhiêu tuần học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau: Năm thứ nhất: Chương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ. Năm thứ hai: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ. Năm thứ ba: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ. Năm thứ tư: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ. Năm thứ năm: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng. Năm thứ sáu: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy cho cử nhân là 8 học kỳ chính."
}
],
"id": "34615",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy cho cử nhân là bao nhiêu học kỳ chính?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy cho cử nhân là bao nhiêu học kỳ chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 16. Học kỳ Mỗi năm học có hai học kỳ chính và một học kỳ phụ. Mỗi học kỳ chính có 15 tuần học, từ 3 đến 4 tuần thi và 1 tuần dự phòng. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần học và 1 tuần thi, được tổ chức trong thời gian giữa hai học kỳ chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mỗi năm học tại ĐHQGHN có một học kỳ phụ."
}
],
"id": "34616",
"is_impossible": false,
"question": "mỗi năm học tại ĐHQGHN có bao nhiêu học kỳ phụ?"
}
]
}
],
"title": "mỗi năm học tại ĐHQGHN có bao nhiêu học kỳ phụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ.\nNăm thứ hai:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ.\nNăm thứ ba:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ.\nNăm thứ tư:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ.\nNăm thứ năm:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.\nNăm thứ sáu:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo."
}
],
"id": "34617",
"is_impossible": false,
"question": "thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học là bao nhiêu lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học là bao nhiêu lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau: Năm thứ nhất: Chương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ. Năm thứ hai: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ. Năm thứ ba: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ. Năm thứ tư: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ. Năm thứ năm: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng. Năm thứ sáu: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy đối với đào tạo kĩ sư là từ 9 đến 10 học kỳ chính."
}
],
"id": "34618",
"is_impossible": false,
"question": "thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy đối với đào tạo kĩ sư là bao nhiêu học kỳ chính?"
}
]
}
],
"title": "thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy đối với đào tạo kĩ sư là bao nhiêu học kỳ chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau: Năm thứ nhất:Chương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ.Chương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ.Chương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ.Năm thứ hai:Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ.Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ.Chương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ.Năm thứ ba:Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ.Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ.Chương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ.Năm thứ tư:Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ.Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ.Chương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ.Năm thứ năm:Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ.Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.Năm thứ sáu:Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ.Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy đối với đào tạo dược sĩ là 10 học kỳ chính."
}
],
"id": "34619",
"is_impossible": false,
"question": "thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy đối với đào tạo dược sĩ là bao nhiêu học kỳ chính?"
}
]
}
],
"title": "thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy đối với đào tạo dược sĩ là bao nhiêu học kỳ chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau: Chương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ. Năm thứ hai: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ. Năm thứ ba: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ. Năm thứ tư: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ. Năm thứ năm: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng. Năm thứ sáu: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy đối với đào tạo bác sĩ là 12 học kỳ chính."
}
],
"id": "34620",
"is_impossible": false,
"question": "thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy đối với đào tạo bác sĩ là bao nhiêu học kỳ chính?"
}
]
}
],
"title": "thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy đối với đào tạo bác sĩ là bao nhiêu học kỳ chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\\nĐiều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau:\\n\\begin{tabular}{|l|l|l|l|}\\n\\hline\\nNăm đào tạo & Chương trình đào tạo chuẩn & Chương trình đào tạo chất lượng cao & Chương trình đào tạo tài năng \\\\\\n\\hline\\nNăm thứ nhất & Dưới 35 tín chỉ & Dưới 40 tín chỉ & Dưới 45 tín chỉ \\\\\\n\\hline\\nNăm thứ hai & Từ 35 đến 70 tín chỉ & Từ 40 đến 80 tín chỉ & Từ 45 đến 90 tín chỉ \\\\\\n\\hline\\nNăm thứ ba & Từ 71 đến 105 tín chỉ & Từ 81 đến 115 tín chỉ & Từ 91 đến 130 tín chỉ \\\\\\n\\hline\\nNăm thứ tư & Từ 106 đến 140 tín chỉ & Từ 116 đến 155 tín chỉ & Từ 131 đến 170 tín chỉ \\\\\\n\\hline\\nNăm thứ năm & Từ 141 đến 175 tín chỉ & Không áp dụng & Không áp dụng \\\\\\n\\hline\\nNăm thứ sáu & Từ 176 đến 225 tín chỉ & Không áp dụng & Không áp dụng \\\\\\n\\hline\\n\\end{tabular}",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Số tín chỉ tích lũy tối thiểu của sinh viên năm thứ hai đối với chương trình đào tạo chuẩn là 35 tín chỉ."
}
],
"id": "34621",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên năm thứ hai có số tín chỉ tích lũy tối thiểu là bao nhiêu đối với chương trình đào tạo chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên năm thứ hai có số tín chỉ tích lũy tối thiểu là bao nhiêu đối với chương trình đào tạo chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\\nĐiều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau: Năm thứ nhất:\\n\\nChương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ.\\nNăm thứ hai:\\n\\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ.\\nNăm thứ ba:\\n\\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ.\\nNăm thứ tư:\\n\\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ.\\nNăm thứ năm:\\n\\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.\\nNăm thứ sáu:\\n\\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Số tín chỉ tích lũy tối thiểu của sinh viên năm thứ ba thuộc chương trình đào tạo chuẩn là 71."
}
],
"id": "34622",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên năm thứ ba có số tín chỉ tích lũy tối thiểu là bao nhiêu đối với chương trình đào tạo chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên năm thứ ba có số tín chỉ tích lũy tối thiểu là bao nhiêu đối với chương trình đào tạo chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 18. Kế hoạch đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành kế hoạch năm học trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. 2. Trên cơ sở kế hoạch năm học do Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành, đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo, lịch trình đào tạo chi tiết theo kế hoạch thống nhất, đảm bảo liên thông trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước ngày 31 tháng 7 hàng năm; 3. Đầu khóa học, đơn vị đào tạo thông báo cho sinh viên: a) Cam kết chất lượng giáo dục; b) Chương trình đào tạo; c) Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; d) Điều kiện đảm bảo chất lượng (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, các phòng thí nghiệm, thư viện và hệ thống học liệu); đ) Thông tin về học phí, học bổng; e) Quy chế đào tạo và các quy định liên quan tới học tập, rèn luyện, sinh hoạt của sinh viên. 4. Đầu năm học, đơn vị đào tạo thông báo cho sinh viên kế hoạch học tập của năm học. 5. Chậm nhất 01 tháng trước khi học kỳ mới bắt đầu, đơn vị đào tạo thông báo: a) Thời khóa biểu của lớp học phần dự kiến giảng dạy trong học kỳ, gồm các thông tin: tên học phần, số tín chỉ, tên lớp học phần, tiết học, phòng học/địa điểm, số sinh viên tối thiểu, tối đa của lớp học phần, họ và tên, email và số điện thoại liên hệ của giảng viên phụ trách học phần và các thông tin khác; b) Thời gian và cách thức tổ chức đăng ký học phần; 6. Tùy theo tình hình đăng ký học phần thực tế, đơn vị đào tạo thông báo các học phần không thể tổ chức giảng dạy theo kế hoạch đã công bố sau khi hết hạn đăng ký học phần. 7. Chậm nhất là một tháng sau khi kết thúc năm học, các đơn vị đào tạo nộp báo cáo tổng kết năm học về Đại học Quốc gia Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo phải báo cáo kế hoạch tổ chức đào tạo và lịch trình đào tạo chi tiết cho Đại học Quốc gia Hà Nội trước ngày 31 tháng 7 hàng năm."
}
],
"id": "34623",
"is_impossible": false,
"question": "đơn vị đào tạo phải thông báo kế hoạch tổ chức đào tạo khi nào?"
}
]
}
],
"title": "đơn vị đào tạo phải thông báo kế hoạch tổ chức đào tạo khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 18. Kế hoạch đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành kế hoạch năm học trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. 2. Trên cơ sở kế hoạch năm học do Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành, đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo, lịch trình đào tạo chi tiết theo kế hoạch thống nhất, đảm bảo liên thông trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước ngày 31 tháng 7 hàng năm; 3. Đầu khóa học, đơn vị đào tạo thông báo cho sinh viên: a) Cam kết chất lượng giáo dục; b) Chương trình đào tạo; c) Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; d) Điều kiện đảm bảo chất lượng (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, các phòng thí nghiệm, thư viện và hệ thống học liệu); đ) Thông tin về học phí, học bổng; e) Quy chế đào tạo và các quy định liên quan tới học tập, rèn luyện, sinh hoạt của sinh viên. 4. Đầu năm học, đơn vị đào tạo thông báo cho sinh viên kế hoạch học tập của năm học. 5. Chậm nhất 01 tháng trước khi học kỳ mới bắt đầu, đơn vị đào tạo thông báo: a) Thời khóa biểu của lớp học phần dự kiến giảng dạy trong học kỳ, gồm các thông tin: tên học phần, số tín chỉ, tên lớp học phần, tiết học, phòng học/địa điểm, số sinh viên tối thiểu, tối đa của lớp học phần, họ và tên, email và số điện thoại liên hệ của giảng viên phụ trách học phần và các thông tin khác; b) Thời gian và cách thức tổ chức đăng ký học phần; 6. Tùy theo tình hình đăng ký học phần thực tế, đơn vị đào tạo thông báo các học phần không thể tổ chức giảng dạy theo kế hoạch đã công bố sau khi hết hạn đăng ký học phần. 7. Chậm nhất là một tháng sau khi kết thúc năm học, các đơn vị đào tạo nộp báo cáo tổng kết năm học về Đại học Quốc gia Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo phải thông báo thời khóa biểu của lớp học phần dự kiến giảng dạy trong học kỳ chậm nhất 01 tháng trước khi học kỳ mới bắt đầu."
}
],
"id": "34624",
"is_impossible": false,
"question": "đơn vị đào tạo phải thông báo thời khóa biểu của lớp học phần dự kiến giảng dạy trong học kỳ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "đơn vị đào tạo phải thông báo thời khóa biểu của lớp học phần dự kiến giảng dạy trong học kỳ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 19. Thời gian hoạt động giảng dạy và học tập Thời gian hoạt động giảng dạy và học tập theo hình thức đào tạo chính quy của đơn vị đào tạo từ 06 giờ đến 20 giờ hàng ngày (trừ Chủ nhật) và thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội. Một tiết học là 50 phút. Thời gian nghỉ giữa hai tiết học không quá 10 phút. Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thời gian hoạt động giảng dạy và học tập theo hình thức đào tạo chính quy của đơn vị đào tạo là từ 06 giờ đến 20 giờ hàng ngày, trừ Chủ nhật và thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội."
}
],
"id": "34625",
"is_impossible": false,
"question": "thời gian hoạt động giảng dạy và học tập theo hình thức đào tạo chính quy là khoảng thời gian nào trong ngày?"
}
]
}
],
"title": "thời gian hoạt động giảng dạy và học tập theo hình thức đào tạo chính quy là khoảng thời gian nào trong ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 19. Thời gian hoạt động giảng dạy và học tập Thời gian hoạt động giảng dạy và học tập theo hình thức đào tạo chính quy của đơn vị đào tạo từ 06 giờ đến 20 giờ hàng ngày (trừ Chủ nhật) và thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội. Một tiết học là 50 phút. Thời gian nghỉ giữa hai tiết học không quá 10 phút. Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thời lượng của mỗi tiết học là 50 phút."
}
],
"id": "34626",
"is_impossible": false,
"question": "Thời lượng mỗi tiết học là bao nhiêu phút?"
}
]
}
],
"title": "Thời lượng mỗi tiết học là bao nhiêu phút?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 19. Thời gian hoạt động giảng dạy và học tập Thời gian hoạt động giảng dạy và học tập theo hình thức đào tạo chính quy của đơn vị đào tạo từ 06 giờ đến 20 giờ hàng ngày (trừ Chủ nhật) và thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội. Một tiết học là 50 phút. Thời gian nghỉ giữa hai tiết học không quá 10 phút. Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thời gian nghỉ giữa hai tiết học không quá 10 phút."
}
],
"id": "34627",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ giữa hai tiết học không quá bao nhiêu phút?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ giữa hai tiết học không quá bao nhiêu phút?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 20. Tổ chức giảng dạy và học tập 1. Lớp khóa học a) Lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên cùng một ngành học trong cùng một khóa học và ổn định từ đầu đến cuối mỗi khóa. Phụ trách lớp khóa học là giáo viên chủ nhiệm. Đại diện lớp khóa học là Ban cán sự lớp. b) Lớp khóa học được gọi tên theo ngành học và năm nhập học của sinh viên, có mã hiệu theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Sinh viên được phép nghỉ học tạm thời, khi trở lại học tiếp, được bố trí vào lớp khóa học phù hợp với khối lượng kiến thức đã tích lũy nhưng giữ nguyên mã sinh viên đã được cấp. Trường hợp sinh viên được bố trí vào lớp khóa học có những học phần trong chương trình đào tạo khác biệt so với chương trình đào tạo mà sinh viên đã theo học trước khi nghỉ học tạm thời, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định cho sinh viên được bảo lưu hoặc phải học bổ sung những học phần tương đương. 2. Lớp học phần a) Lớp học phần được tổ chức cho sinh viên học cùng một học phần trong cùng một học kỳ. Đơn vị đào tạo phụ trách học phần có trách nhiệm thành lập và quản lý lớp học phần; b) Tên lớp học phần được gọi theo mã học phần. Một học phần có nhiều lớp học phần, thì tên mỗi lớp sẽ là tên lớp học phần và bổ sung thêm số thứ tự lớp học phần; c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định số lượng sinh viên tối thiểu và tối đa cho mỗi lớp học phần. Lớp học phần sẽ không được tổ chức nếu số sinh viên đăng ký ít hơn số lượng sinh viên tối thiểu đã quy định, khi đó sinh viên phải đăng ký học phần khác nếu chưa đủ khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ; d) Thời khóa biểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của học kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian, số giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày. 3. Dạy và học trực tuyến a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định tổ chức các lớp học theo phương thức trực tuyến khi đáp ứng các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng; có các giải pháp bảo đảm chất lượng và minh chứng về chất lượng tổ chức lớp học theo phương thức trực tuyến và không thấp hơn chất lượng lớp học theo phương thức trực tiếp; b) Đối với đào tạo theo hình thức chính quy và vừa làm vừa học, tối đa 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo được thực hiện bằng lớp học trực tuyến. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp và các trường hợp bất khả kháng khác, đơn vị đào tạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên được phép nghỉ học tạm thời và trở lại học tiếp sẽ giữ nguyên mã sinh viên đã được cấp."
}
],
"id": "34628",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên được phép nghỉ học tạm thời và trở lại học tiếp có giữ nguyên mã sinh viên không?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên được phép nghỉ học tạm thời và trở lại học tiếp có giữ nguyên mã sinh viên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\\nĐiều 23. Rút bớt học phần đã đăng ký 1. Việc rút bớt học phần áp dụng cho các trường hợp: a) Theo nhu cầu và khả năng lựa chọn của sinh viên; b) Sau khi đã đăng ký học phần, hạng học lực của sinh viên được xác định là phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định; c) Điểm trung bình chung học kỳ dưới 2,00 nhưng chưa thuộc diện bị buộc thôi học, sinh viên được đăng ký học không quá 18 tín chỉ trong mỗi học kỳ chính. 2. Việc rút bớt học phần chỉ được chấp nhận trong 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ và được trả lại học phí. Ngoài thời hạn trên, học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học, nếu sinh viên không học sẽ phải nhận điểm F và không được trả lại học phí. 3. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký (sau khi có danh sách lớp chính thức): a) Sinh viên phải tự viết đơn gửi Phòng Đào tạo; b) Được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp nhận; c) Không vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 21 của Quy chế này. Sinh viên chỉ được phép không lên lớp đối với học phần xin rút bớt sau khi giảng viên phụ trách học phần nhận được giấy báo của Phòng Đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên phải tự viết đơn gửi Phòng Đào tạo và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp nhận."
}
],
"id": "34629",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên phải làm gì nếu muốn rút bớt học phần đã đăng ký?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên phải làm gì nếu muốn rút bớt học phần đã đăng ký?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 23. Rút bớt học phần đã đăng ký 1. Việc rút bớt học phần áp dụng cho các trường hợp: a) Theo nhu cầu và khả năng lựa chọn của sinh viên; b) Sau khi đã đăng ký học phần, hạng học lực của sinh viên được xác định là phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định; c) Điểm trung bình chung học kỳ dưới 2,00 nhưng chưa thuộc diện bị buộc thôi học, sinh viên được đăng ký học không quá 18 tín chỉ trong mỗi học kỳ chính. 2. Việc rút bớt học phần chỉ được chấp nhận trong 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ và được trả lại học phí. Ngoài thời hạn trên, học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học, nếu sinh viên không học sẽ phải nhận điểm F và không được trả lại học phí. 3. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký (sau khi có danh sách lớp chính thức): a) Sinh viên phải tự viết đơn gửi Phòng Đào tạo; b) Được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp nhận; c) Không vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 21 của Quy chế này. Sinh viên chỉ được phép không lên lớp đối với học phần xin rút bớt sau khi giảng viên phụ trách học phần nhận được giấy báo của Phòng Đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có thể rút bớt học phần đã đăng ký trong thời gian 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính."
}
],
"id": "34630",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên có thể rút bớt học phần đã đăng ký trong thời gian bao lâu từ đầu học kỳ chính?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên có thể rút bớt học phần đã đăng ký trong thời gian bao lâu từ đầu học kỳ chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 24. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất 1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần - Sinh viên có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an; - Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh; - Sinh viên là người nước ngoài. b) Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự - Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo; - Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; - Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. d) Đối tượng được tạm hoãn học - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành; - Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi sinh viên điều trị; - Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn. Các đối tượng trên nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận cho tạm hoãn học thì sau khi hết thời hạn tạm hoãn phải tiếp tục học những nội dung còn thiếu theo quy định. 2. Miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục thể chất a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần: Sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo. b) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành: Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) được miễn học các nội dung thực hành hoặc có thể lựa chọn nội dung đặc thù dành cho người khuyết tật. c) Đối tượng được tạm hoãn học - Sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho các đối tượng được tạm hoãn học. Hết thời gian tạm hoãn, sinh viên tiếp tục học những nội dung còn thiếu trong học phần theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên được miễn học toàn bộ học phần giáo dục quốc phòng - an ninh nếu đã có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an."
}
],
"id": "34631",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên được miễn học toàn bộ học phần giáo dục quốc phòng - an ninh nếu đã có bằng tốt nghiệp của trường nào?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên được miễn học toàn bộ học phần giáo dục quốc phòng - an ninh nếu đã có bằng tốt nghiệp của trường nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 24. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất 1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần - Sinh viên có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an; - Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh; - Sinh viên là người nước ngoài. b) Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự - Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo; - Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; - Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. d) Đối tượng được tạm hoãn học - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành; - Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi sinh viên điều trị; - Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn. Các đối tượng trên nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận cho tạm hoãn học thì sau khi hết thời hạn tạm hoãn phải tiếp tục học những nội dung còn thiếu theo quy định. 2. Miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục thể chất a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần: Sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo. b) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành: Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) được miễn học các nội dung thực hành hoặc có thể lựa chọn nội dung đặc thù dành cho người khuyết tật. c) Đối tượng được tạm hoãn học - Sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho các đối tượng được tạm hoãn học. Hết thời gian tạm hoãn, sinh viên tiếp tục học những nội dung còn thiếu trong học phần theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên là người nước ngoài được miễn học toàn bộ học phần giáo dục quốc phòng - an ninh."
}
],
"id": "34632",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên là người nước ngoài có được miễn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh không?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên là người nước ngoài có được miễn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 24. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất 1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần - Sinh viên có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an; - Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh; - Sinh viên là người nước ngoài. b) Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự - Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo; - Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; - Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. d) Đối tượng được tạm hoãn học - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành; - Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi sinh viên điều trị; - Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn. Các đối tượng trên nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận cho tạm hoãn học thì sau khi hết thời hạn tạm hoãn phải tiếp tục học những nội dung còn thiếu theo quy định. 2. Miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục thể chất a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần: Sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo. b) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành: Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) được miễn học các nội dung thực hành hoặc có thể lựa chọn nội dung đặc thù dành cho người khuyết tật. c) Đối tượng được tạm hoãn học - Sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho các đối tượng được tạm hoãn học. Hết thời gian tạm hoãn, sinh viên tiếp tục học những nội dung còn thiếu trong học phần theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn được tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận."
}
],
"id": "34633",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn có được tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh không?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn có được tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 24. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất 1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần - Sinh viên có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an; - Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh; - Sinh viên là người nước ngoài. b) Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự - Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo; - Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; - Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. d) Đối tượng được tạm hoãn học - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành; - Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi sinh viên điều trị; - Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn. Các đối tượng trên nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận cho tạm hoãn học thì sau khi hết thời hạn tạm hoãn phải tiếp tục học những nội dung còn thiếu theo quy định. 2. Miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục thể chất a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần: Sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo. b) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành: Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) được miễn học các nội dung thực hành hoặc có thể lựa chọn nội dung đặc thù dành cho người khuyết tật. c) Đối tượng được tạm hoãn học - Sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho các đối tượng được tạm hoãn học. Hết thời gian tạm hoãn, sinh viên tiếp tục học những nội dung còn thiếu trong học phần theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo sẽ được miễn học toàn bộ học phần giáo dục thể chất."
}
],
"id": "34634",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo có được miễn học toàn bộ học phần giáo dục thể chất không?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo có được miễn học toàn bộ học phần giáo dục thể chất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 26. Học cùng lúc hai chương trình đào tạo 1. Sinh viên đang học tại các đơn vị đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội theo hình thức đào tạo chính quy được đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai nếu có đủ các điều kiện: a) Ngành học chính của chương trình đào tạo thứ hai phải khác ngành học chính của chương trình đào tạo thứ nhất; b) Đã học ít nhất hai học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất; c) Điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,5 trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,0 trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh; d) Sinh viên có đơn xin học thêm chương trình đào tạo thứ hai và trả học phí theo quy định của đơn vị đào tạo. 2. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ hai đề xuất, tổ chức thẩm định các học phần cần tích lũy để hoàn thành chương trình đào tạo thứ hai và công nhận những học phần tương đương của chương trình đào tạo thứ nhất (so với chương trình đào tạo thứ hai). Các trường đại học thành viên báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội cho ý kiến trước khi triển khai chương trình đào tạo thứ hai, các trường/khoa trực thuộc trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt. 3. Căn cứ chỉ tiêu được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội giao hàng năm, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức tuyển sinh cho hình thức học cùng lúc hai chương trình đào tạo. 4. Trong quá trình học cùng lúc hai chương trình đào tạo, sinh viên chỉ cần tích lũy một lần các học phần chung, tương đương và phải tích lũy đủ các học phần còn lại của hai chương trình đào tạo. Sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ theo yêu cầu của cả hai chương trình đào tạo, khi tốt nghiệp được cấp hai bằng. 5. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất. 6. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ nhất và thứ hai cập nhật kết quả học tập của sinh viên sau mỗi học kỳ lên Cổng thông tin đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình chung tích luỹ của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì phải dừng học chương trình đào tạo thứ hai ở học kỳ tiếp theo; sinh viên sẽ bị loại khỏi danh sách học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu được công nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo thứ nhất, không vượt quá thời gian đào tạo tối đa và đã đăng kí muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp chương trình thứ hai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên phải hoàn thành ít nhất hai học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất để được đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai."
}
],
"id": "34635",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên phải hoàn thành bao nhiêu học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất để được đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên phải hoàn thành bao nhiêu học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất để được đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 26. Học cùng lúc hai chương trình đào tạo 1. Sinh viên đang học tại các đơn vị đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội theo hình thức đào tạo chính quy được đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai nếu có đủ các điều kiện: a) Ngành học chính của chương trình đào tạo thứ hai phải khác ngành học chính của chương trình đào tạo thứ nhất; b) Đã học ít nhất hai học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất; c) Điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,5 trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,0 trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh; d) Sinh viên có đơn xin học thêm chương trình đào tạo thứ hai và trả học phí theo quy định của đơn vị đào tạo. 2. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ hai đề xuất, tổ chức thẩm định các học phần cần tích lũy để hoàn thành chương trình đào tạo thứ hai và công nhận những học phần tương đương của chương trình đào tạo thứ nhất (so với chương trình đào tạo thứ hai). Các trường đại học thành viên báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội cho ý kiến trước khi triển khai chương trình đào tạo thứ hai, các trường/khoa trực thuộc trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt. 3. Căn cứ chỉ tiêu được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội giao hàng năm, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức tuyển sinh cho hình thức học cùng lúc hai chương trình đào tạo. 4. Trong quá trình học cùng lúc hai chương trình đào tạo, sinh viên chỉ cần tích lũy một lần các học phần chung, tương đương và phải tích lũy đủ các học phần còn lại của hai chương trình đào tạo. Sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ theo yêu cầu của cả hai chương trình đào tạo, khi tốt nghiệp được cấp hai bằng. 5. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất. 6. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ nhất và thứ hai cập nhật kết quả học tập của sinh viên sau mỗi học kỳ lên Cổng thông tin đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình chung tích luỹ của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì phải dừng học chương trình đào tạo thứ hai ở học kỳ tiếp theo; sinh viên sẽ bị loại khỏi danh sách học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu được công nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo thứ nhất, không vượt quá thời gian đào tạo tối đa và đã đăng kí muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp chương trình thứ hai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Để được đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai, sinh viên cần đạt điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký chương trình thứ hai từ 2,5 trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh, HOẶC đạt từ 2,0 trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh."
}
],
"id": "34636",
"is_impossible": false,
"question": "điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai phải đạt tối thiểu bao nhiêu để được đăng ký?"
}
]
}
],
"title": "điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai phải đạt tối thiểu bao nhiêu để được đăng ký?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 26. Học cùng lúc hai chương trình đào tạo 1. Sinh viên đang học tại các đơn vị đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội theo hình thức đào tạo chính quy được đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai nếu có đủ các điều kiện: a) Ngành học chính của chương trình đào tạo thứ hai phải khác ngành học chính của chương trình đào tạo thứ nhất; b) Đã học ít nhất hai học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất; c) Điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,5 trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,0 trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh; d) Sinh viên có đơn xin học thêm chương trình đào tạo thứ hai và trả học phí theo quy định của đơn vị đào tạo. 2. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ hai đề xuất, tổ chức thẩm định các học phần cần tích lũy để hoàn thành chương trình đào tạo thứ hai và công nhận những học phần tương đương của chương trình đào tạo thứ nhất (so với chương trình đào tạo thứ hai). Các trường đại học thành viên báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội cho ý kiến trước khi triển khai chương trình đào tạo thứ hai, các trường/khoa trực thuộc trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt. 3. Căn cứ chỉ tiêu được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội giao hàng năm, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức tuyển sinh cho hình thức học cùng lúc hai chương trình đào tạo. 4. Trong quá trình học cùng lúc hai chương trình đào tạo, sinh viên chỉ cần tích lũy một lần các học phần chung, tương đương và phải tích lũy đủ các học phần còn lại của hai chương trình đào tạo. Sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ theo yêu cầu của cả hai chương trình đào tạo, khi tốt nghiệp được cấp hai bằng. 5. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất. 6. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ nhất và thứ hai cập nhật kết quả học tập của sinh viên sau mỗi học kỳ lên Cổng thông tin đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình chung tích luỹ của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì phải dừng học chương trình đào tạo thứ hai ở học kỳ tiếp theo; sinh viên sẽ bị loại khỏi danh sách học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu được công nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo thứ nhất, không vượt quá thời gian đào tạo tối đa và đã đăng kí muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp chương trình thứ hai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có nguyện vọng học thêm chương trình đào tạo thứ hai cần nộp đơn xin học và trả học phí theo quy định của đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "34637",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên có nguyện vọng học thêm chương trình đào tạo thứ hai cần nộp đơn xin học và trả học phí theo quy định của đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên có nguyện vọng học thêm chương trình đào tạo thứ hai cần nộp đơn xin học và trả học phí theo quy định của đơn vị nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 26. Học cùng lúc hai chương trình đào tạo 1. Sinh viên đang học tại các đơn vị đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội theo hình thức đào tạo chính quy được đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai nếu có đủ các điều kiện: a) Ngành học chính của chương trình đào tạo thứ hai phải khác ngành học chính của chương trình đào tạo thứ nhất; b) Đã học ít nhất hai học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất; c) Điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,5 trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,0 trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh; d) Sinh viên có đơn xin học thêm chương trình đào tạo thứ hai và trả học phí theo quy định của đơn vị đào tạo. 2. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ hai đề xuất, tổ chức thẩm định các học phần cần tích lũy để hoàn thành chương trình đào tạo thứ hai và công nhận những học phần tương đương của chương trình đào tạo thứ nhất (so với chương trình đào tạo thứ hai). Các trường đại học thành viên báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội cho ý kiến trước khi triển khai chương trình đào tạo thứ hai, các trường/khoa trực thuộc trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt. 3. Căn cứ chỉ tiêu được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội giao hàng năm, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức tuyển sinh cho hình thức học cùng lúc hai chương trình đào tạo. 4. Trong quá trình học cùng lúc hai chương trình đào tạo, sinh viên chỉ cần tích lũy một lần các học phần chung, tương đương và phải tích lũy đủ các học phần còn lại của hai chương trình đào tạo. Sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ theo yêu cầu của cả hai chương trình đào tạo, khi tốt nghiệp được cấp hai bằng. 5. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất. 6. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ nhất và thứ hai cập nhật kết quả học tập của sinh viên sau mỗi học kỳ lên Cổng thông tin đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình chung tích luỹ của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì phải dừng học chương trình đào tạo thứ hai ở học kỳ tiếp theo; sinh viên sẽ bị loại khỏi danh sách học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu được công nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo thứ nhất, không vượt quá thời gian đào tạo tối đa và đã đăng kí muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp chương trình thứ hai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên học cùng lúc hai chương trình đào tạo chỉ cần tích lũy một lần các học phần chung, tương đương."
}
],
"id": "34638",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên học cùng lúc hai chương trình đào tạo, các học phần chung có phải tích lũy 2 lần không?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên học cùng lúc hai chương trình đào tạo, các học phần chung có phải tích lũy 2 lần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 26. Học cùng lúc hai chương trình đào tạo 1. Sinh viên đang học tại các đơn vị đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội theo hình thức đào tạo chính quy được đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai nếu có đủ các điều kiện: a) Ngành học chính của chương trình đào tạo thứ hai phải khác ngành học chính của chương trình đào tạo thứ nhất; b) Đã học ít nhất hai học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất; c) Điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,5 trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,0 trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh; d) Sinh viên có đơn xin học thêm chương trình đào tạo thứ hai và trả học phí theo quy định của đơn vị đào tạo. 2. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ hai đề xuất, tổ chức thẩm định các học phần cần tích lũy để hoàn thành chương trình đào tạo thứ hai và công nhận những học phần tương đương của chương trình đào tạo thứ nhất (so với chương trình đào tạo thứ hai). Các trường đại học thành viên báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội cho ý kiến trước khi triển khai chương trình đào tạo thứ hai, các trường/khoa trực thuộc trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt. 3. Căn cứ chỉ tiêu được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội giao hàng năm, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức tuyển sinh cho hình thức học cùng lúc hai chương trình đào tạo. 4. Trong quá trình học cùng lúc hai chương trình đào tạo, sinh viên chỉ cần tích lũy một lần các học phần chung, tương đương và phải tích lũy đủ các học phần còn lại của hai chương trình đào tạo. Sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ theo yêu cầu của cả hai chương trình đào tạo, khi tốt nghiệp được cấp hai bằng. 5. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất. 6. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ nhất và thứ hai cập nhật kết quả học tập của sinh viên sau mỗi học kỳ lên Cổng thông tin đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình chung tích luỹ của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì phải dừng học chương trình đào tạo thứ hai ở học kỳ tiếp theo; sinh viên sẽ bị loại khỏi danh sách học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu được công nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo thứ nhất, không vượt quá thời gian đào tạo tối đa và đã đăng kí muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp chương trình thứ hai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên học cùng lúc hai chương trình đào tạo nếu điểm trung bình chung tích lũy của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì phải dừng học chương trình đào tạo thứ hai ở học kỳ tiếp theo và sẽ bị loại khỏi danh sách học chương trình đào tạo thứ hai."
}
],
"id": "34639",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên học cùng lúc hai chương trình đào tạo nếu điểm trung bình chung tích lũy của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì phải làm gì?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên học cùng lúc hai chương trình đào tạo nếu điểm trung bình chung tích lũy của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì phải làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\\nĐiều 28. Chuyển ngành học Sinh viên hoàn thành năm học thứ nhất được xem xét chuyển sang học một ngành học khác nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Đáp ứng điều kiện trúng tuyển của ngành muốn chuyển sang học; b) Có số tín chỉ tích lũy tối thiểu bằng khối lượng thiết kế theo kế hoạch học tập chuẩn của chương trình đào tạo; c) Điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; d) Không bị cảnh báo học tập hoặc bị xét thi hành kỷ luật; đ) Đơn vị đào tạo còn chỉ tiêu đối với ngành đào tạo sinh viên muốn chuyển đến; e) Được sự đồng ý của Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn (đơn vị chuyên môn phụ trách ngành đào tạo) và thủ trưởng đơn vị đào tạo (đối với các trường thành viên), Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội (đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc). 2. Không xem xét chuyển ngành học đối với sinh viên đã học từ năm thứ hai. 3. Kết quả học tập của các học phần đã tích lũy của sinh viên chuyển ngành hoặc chuyển hình thức đào tạo sẽ được xem xét để bảo lưu và công nhận tương đương theo các học phần trong ngành mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên hoàn thành năm học thứ nhất có thể được xem xét chuyển sang học một ngành học khác nếu đáp ứng các điều kiện: đạt điều kiện trúng tuyển của ngành muốn chuyển sang học; có số tín chỉ tích lũy tối thiểu bằng khối lượng thiết kế theo kế hoạch học tập chuẩn của chương trình đào tạo; điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; không bị cảnh báo học tập hoặc bị xét thi hành kỷ luật; đơn vị đào tạo còn chỉ tiêu đối với ngành đào tạo sinh viên muốn chuyển đến; và được sự đồng ý của Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn (đơn vị chuyên môn phụ trách ngành đào tạo) và thủ trưởng đơn vị đào tạo (đối với các trường thành viên), hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội (đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc)."
}
],
"id": "34640",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên hoàn thành năm thứ nhất có thể chuyển sang học một ngành học khác nếu đáp ứng điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên hoàn thành năm thứ nhất có thể chuyển sang học một ngành học khác nếu đáp ứng điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 28. Chuyển ngành học Sinh viên hoàn thành năm học thứ nhất được xem xét chuyển sang học một ngành học khác nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Đáp ứng điều kiện trúng tuyển của ngành muốn chuyển sang học; b) Có số tín chỉ tích lũy tối thiểu bằng khối lượng thiết kế theo kế hoạch học tập chuẩn của chương trình đào tạo; c) Điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; d) Không bị cảnh báo học tập hoặc bị xét thi hành kỷ luật; đ) Đơn vị đào tạo còn chỉ tiêu đối với ngành đào tạo sinh viên muốn chuyển đến; e) Được sự đồng ý của Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn (đơn vị chuyên môn phụ trách ngành đào tạo) và thủ trưởng đơn vị đào tạo (đối với các trường thành viên), Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội (đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc). 2. Không xem xét chuyển ngành học đối với sinh viên đã học từ năm thứ hai. 3. Kết quả học tập của các học phần đã tích lũy của sinh viên chuyển ngành hoặc chuyển hình thức đào tạo sẽ được xem xét để bảo lưu và công nhận tương đương theo các học phần trong ngành mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên muốn chuyển ngành học cần có sự đồng ý của Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn (đơn vị chuyên môn phụ trách ngành đào tạo) và thủ trưởng đơn vị đào tạo (đối với các trường thành viên), hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội (đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc)."
}
],
"id": "34641",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên muốn chuyển ngành học cần có sự đồng ý của ai?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên muốn chuyển ngành học cần có sự đồng ý của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 29. Chuyển trường 1. Sinh viên được chuyển đi học tại cơ sở giáo dục đại học khác ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội khi được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. 2. Sinh viên là người Việt Nam hoặc sinh viên người nước ngoài đang học tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội được chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội nếu có đủ các điều kiện sau: a) Có nguyện vọng chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối, có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; c) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào tạo cùng khóa tuyển sinh tại đơn vị chuyển đến; d) Nơi chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng và chưa vượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đ) Được sự đồng ý của hiệu trưởng đơn vị đào tạo xin chuyển đi và đơn vị đào tạo xin chuyển đến; Đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc phải được sự đồng ý của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội; e) Có đủ sức khỏe để học tập; g) Không thuộc diện bị buộc thôi học, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Sinh viên là người nước ngoài hoặc sinh viên Việt Nam đang học tại một cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài có thể được xét để chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và phải có đầy đủ hồ sơ sinh viên (bản chính) khi làm thủ tục chuyển trường. Các điều kiện về trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ (là ngôn ngữ học tập trong chương trình đào tạo): a) Có trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ cần dùng đạt chuẩn bậc 4 trở lên trước khi được tiếp nhận vào học. Việc kiểm tra do Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (đối với tiếng Việt) và Trường Đại học Ngoại ngữ (đối với ngoại ngữ) tổ chức thực hiện. b) Được miễn kiểm tra tiếng Việt hoặc ngoại ngữ nếu thuộc một trong các trường hợp: - Là công dân sử dụng ngoại ngữ cần dùng như ngôn ngữ chính thức; - Đã tốt nghiệp đại học bằng ngoại ngữ cần dùng; - Có chứng chỉ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đạt bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trở lên; - Sinh viên chuyển trường được bảo lưu điểm và số tín chỉ của học phần theo quy định tại Điều 22 và được miễn học, miễn thi các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này. 4. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên được chuyển đi học tại cơ sở giáo dục đại học khác ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội khi được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "34642",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên được chuyển đi học tại cơ sở giáo dục đại học khác ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội khi có sự đồng ý của ai?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên được chuyển đi học tại cơ sở giáo dục đại học khác ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội khi có sự đồng ý của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 29. Chuyển trường 1. Sinh viên được chuyển đi học tại cơ sở giáo dục đại học khác ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội khi được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. 2. Sinh viên là người Việt Nam hoặc sinh viên người nước ngoài đang học tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội được chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội nếu có đủ các điều kiện sau: a) Có nguyện vọng chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối, có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; c) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào tạo cùng khóa tuyển sinh tại đơn vị chuyển đến; d) Nơi chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng và chưa vượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đ) Được sự đồng ý của hiệu trưởng đơn vị đào tạo xin chuyển đi và đơn vị đào tạo xin chuyển đến; Đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc phải được sự đồng ý của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội; e) Có đủ sức khỏe để học tập; g) Không thuộc diện bị buộc thôi học, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Sinh viên là người nước ngoài hoặc sinh viên Việt Nam đang học tại một cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài có thể được xét để chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và phải có đầy đủ hồ sơ sinh viên (bản chính) khi làm thủ tục chuyển trường. Các điều kiện về trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ (là ngôn ngữ học tập trong chương trình đào tạo): a) Có trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ cần dùng đạt chuẩn bậc 4 trở lên trước khi được tiếp nhận vào học. Việc kiểm tra do Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (đối với tiếng Việt) và Trường Đại học Ngoại ngữ (đối với ngoại ngữ) tổ chức thực hiện. b) Được miễn kiểm tra tiếng Việt hoặc ngoại ngữ nếu thuộc một trong các trường hợp: - Là công dân sử dụng ngoại ngữ cần dùng như ngôn ngữ chính thức; - Đã tốt nghiệp đại học bằng ngoại ngữ cần dùng; - Có chứng chỉ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đạt bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trở lên; - Sinh viên chuyển trường được bảo lưu điểm và số tín chỉ của học phần theo quy định tại Điều 22 và được miễn học, miễn thi các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này. 4. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên học tại cơ sở giáo dục đại học ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội muốn chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội cần có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên."
}
],
"id": "34643",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên học tại cơ sở giáo dục đại học ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội muốn chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội cần có điều kiện gì về điểm trung bình chung các học phần?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên học tại cơ sở giáo dục đại học ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội muốn chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội cần có điều kiện gì về điểm trung bình chung các học phần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 16. Học kỳ Mỗi năm học có hai học kỳ chính và một học kỳ phụ. Mỗi học kỳ chính có 15 tuần học, từ 3 đến 4 tuần thi và 1 tuần dự phòng. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần học và 1 tuần thi, được tổ chức trong thời gian giữa hai học kỳ chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Học kỳ phụ được tổ chức trong thời gian giữa hai học kỳ chính."
}
],
"id": "34644",
"is_impossible": false,
"question": "học kỳ phụ được tổ chức khi nào trong năm học?"
}
]
}
],
"title": "học kỳ phụ được tổ chức khi nào trong năm học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 23. Rút bớt học phần đã đăng ký 1. Việc rút bớt học phần áp dụng cho các trường hợp: a) Theo nhu cầu và khả năng lựa chọn của sinh viên; b) Sau khi đã đăng ký học phần, hạng học lực của sinh viên được xác định là phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định; c) Điểm trung bình chung học kỳ dưới 2,00 nhưng chưa thuộc diện bị buộc thôi học, sinh viên được đăng ký học không quá 18 tín chỉ trong mỗi học kỳ chính. 2. Việc rút bớt học phần chỉ được chấp nhận trong 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ và được trả lại học phí. Ngoài thời hạn trên, học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học, nếu sinh viên không học sẽ phải nhận điểm F và không được trả lại học phí. 3. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký (sau khi có danh sách lớp chính thức): a) Sinh viên phải tự viết đơn gửi Phòng Đào tạo; b) Được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp nhận; c) Không vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 21 của Quy chế này. Sinh viên chỉ được phép không lên lớp đối với học phần xin rút bớt sau khi giảng viên phụ trách học phần nhận được giấy báo của Phòng Đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có thể rút bớt học phần đã đăng ký trong thời gian 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ."
}
],
"id": "34645",
"is_impossible": false,
"question": "Khi học học kỳ phụ, sinh viên có thể rút bớt học phần đã đăng ký học khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Khi học học kỳ phụ, sinh viên có thể rút bớt học phần đã đăng ký học khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 26. Học cùng lúc hai chương trình đào tạo 1. Sinh viên đang học tại các đơn vị đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội theo hình thức đào tạo chính quy được đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai nếu có đủ các điều kiện: a) Ngành học chính của chương trình đào tạo thứ hai phải khác ngành học chính của chương trình đào tạo thứ nhất; b) Đã học ít nhất hai học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất; c) Điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,5 trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,0 trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh; d) Sinh viên có đơn xin học thêm chương trình đào tạo thứ hai và trả học phí theo quy định của đơn vị đào tạo. 2. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ hai đề xuất, tổ chức thẩm định các học phần cần tích lũy để hoàn thành chương trình đào tạo thứ hai và công nhận những học phần tương đương của chương trình đào tạo thứ nhất (so với chương trình đào tạo thứ hai). Các trường đại học thành viên báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội cho ý kiến trước khi triển khai chương trình đào tạo thứ hai, các trường/khoa trực thuộc trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt. 3. Căn cứ chỉ tiêu được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội giao hàng năm, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức tuyển sinh cho hình thức học cùng lúc hai chương trình đào tạo. 4. Trong quá trình học cùng lúc hai chương trình đào tạo, sinh viên chỉ cần tích lũy một lần các học phần chung, tương đương và phải tích lũy đủ các học phần còn lại của hai chương trình đào tạo. Sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ theo yêu cầu của cả hai chương trình đào tạo, khi tốt nghiệp được cấp hai bằng. 5. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất. 6. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ nhất và thứ hai cập nhật kết quả học tập của sinh viên sau mỗi học kỳ lên Cổng thông tin đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình chung tích luỹ của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì phải dừng học chương trình đào tạo thứ hai ở học kỳ tiếp theo; sinh viên sẽ bị loại khỏi danh sách học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu được công nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo thứ nhất, không vượt quá thời gian đào tạo tối đa và đã đăng kí muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp chương trình thứ hai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu được công nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo thứ nhất, không vượt quá thời gian đào tạo tối đa và đã đăng kí muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp chương trình thứ hai."
}
],
"id": "34646",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để sinh viên được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để sinh viên được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 27. Tuyển chọn và tổ chức giảng dạy, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao 1. Tuyển chọn Việc tuyển chọn sinh viên vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao theo chuẩn của Đại học Quốc gia Hà Nội được thực hiện theo hình thức thi tuyển và xét tuyển. a) Xét tuyển thẳng Những sinh viên thuộc một trong các diện sau sẽ được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: - Thành viên đội tuyển quốc gia tham dự kỳ thi Olympic quốc tế về môn học phù hợp với ngành học; - Học sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia có môn thi phù hợp với ngành học. b) Xét tuyển Sinh viên trúng tuyển nhập học vào Đại học Quốc gia Hà Nội được đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao nếu đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vào chương trình đào tạo tương ứng kể trên theo tổ hợp xét tuyển. Điểm ngưỡng đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo này do các đơn vị quy định nhưng tối thiểu bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào ngành/chương trình đào tạo chuẩn tương ứng. Các đơn vị xây dựng quy trình, tiêu chí xét tuyển, phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các chương trình đào tạo này và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước khi thực hiện. 2. Tổ chức giảng dạy các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao a) Đơn vị đào tạo huy động những giảng viên giỏi, có năng lực và thành tích nghiên cứu khoa học tốt, có kinh nghiệm đào tạo và hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài đơn vị đào tạo tham gia giảng dạy, hướng dẫn sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp trong các chương trình đào tạo này; b) Sử dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy tiên tiến, công nghệ dạy học hiện đại; tăng cường thuyết trình kèm theo đối thoại; thảo luận nhóm theo chủ đề; sử dụng công nghệ, trang thiết bị hiện đại nhằm phát huy tính chủ động khám phá tri thức cho người học ở các bậc nhận thức cao; c) Tăng cường tự học, học theo nhóm, giảng viên giao bài tập, bài tiểu luận học phần, bài thuyết trình cho sinh viên hay nhóm sinh viên chuẩn bị và chia nhóm thảo luận, đánh giá; Giảng viên giải đáp, phân tích, tổng kết; d) Hướng dẫn sinh viên phương pháp học, phương pháp trình bày, tham gia nghiên cứu khoa học; đ) Bố trí thời gian học trên lớp tối đa 70% tổng thời lượng học phần, dành\nthời gian còn lại cho sinh viên tự học, nhưng giảng viên phải có nội dung, chương\ntrình, tài liệu cho phần tự học, tự nghiên cứu và phải có kế hoạch, biện pháp kiểm\ntra, đánh giá phần tự học; tăng lượng thông tin của mỗi tiết giảng; e) Đối với các học phần chuyên môn thuộc khối kiến thức cơ bản trùng với học phần mà sinh viên đã đạt giải quốc gia, quốc tế, sinh viên có thể đăng ký tự học và nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo đồng ý, sinh viên có thể không lên lớp thường xuyên, nhưng phải dự thi tích lũy học phần; g) Tổ chức hội thảo chuyên môn ở các năm cuối; tăng cường phương pháp học tập gắn với nghiên cứu nhằm phát triển khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Tăng cường các giờ học thực hành, thực tập, thực tiễn; kết hợp học tập với nghiên cứu khoa học để nâng cao hiệu quả tiếp thu học phần. Chậm nhất từ học kỳ thứ tư, mỗi sinh viên được một giảng viên hướng dẫn nghiên cứu khoa học; h) Khuyến khích sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy một số học phần, nhất là các học phần chuyên sâu. Khuyến khích sinh viên sử dụng trực tiếp các giáo trình, tài liệu bằng tiếng nước ngoài song song với các giáo trình, tài liệu tiếng Việt. Khuyến khích sinh viên tham gia các chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài ít nhất 1 học kỳ; i) Tạo điều kiện cho sinh viên sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin và các trang thiết bị nghiên cứu hiện đại khác. Cung cấp đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo cho sinh viên. 3. Chuyển sinh viên đang học chương trình đào tài năng, chất lượng cao sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng. a) Sinh viên học chương trình đào tạo này chưa bị buộc thôi học phải chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng nếu vi phạm một trong các trường hợp sau: - Có một học phần nâng cao, bổ sung đạt điểm F; - Có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét, đạt dưới 2,5; - Bị kỷ luật trong thời gian học từ mức khiển trách trở lên. b) Khi chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy, các học phần nâng cao, bổ sung được chuyển đổi như sau: - Đối với học phần nâng cao, điểm học phần được giữ nguyên, số tín chỉ được quy đổi theo chương trình đào tạo chuẩn; - Đối với học phần bổ sung, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét cho phép thay thế bằng học phần khác trong chương trình đào tạo chuẩn hoặc xác nhận là học phần tự chọn tự do. 4. Bổ sung sinh viên học chương trình đào tạo chuẩn chính quy vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao. a) Căn cứ chỉ tiêu đào tạo đã công bố, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức xét tuyển bổ sung sinh viên vào học chương trình đào này nếu có đủ các điều kiện sau: - Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối; - Có tố chất, đam mê và năng lực nghiên cứu khoa học; - Ngành học phù hợp với ngành có chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao; - Điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt tối thiểu 3,0 và trình độ tiếng Anh tương đương bậc 3 trở lên; - Điểm các học phần tương ứng với học phần trong chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải đạt từ B trở lên; - Hoàn thành bài kiểm tra đánh giá xét chuyển đổi chương trình đào tạo do đơn vị đào tạo quy định; - Tư cách đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật tốt. b) Đối với việc chuyển đổi điểm học phần trong chương trình đào tạo chuẩn sang điểm học phần nâng cao tương ứng, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét công nhận tương đương hoặc yêu cầu học bổ sung kiến thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao có giảng viên hướng dẫn nghiên cứu khoa học chậm nhất từ học kỳ thứ tư."
}
],
"id": "34647",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi sinh viên học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được giảng viên hướng dẫn nghiên cứu khoa học từ học kỳ nào?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi sinh viên học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được giảng viên hướng dẫn nghiên cứu khoa học từ học kỳ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\\nĐiều 27. Tuyển chọn và tổ chức giảng dạy, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao 1. Tuyển chọn Việc tuyển chọn sinh viên vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao theo chuẩn của Đại học Quốc gia Hà Nội được thực hiện theo hình thức thi tuyển và xét tuyển. a) Xét tuyển thẳng Những sinh viên thuộc một trong các diện sau sẽ được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: - Thành viên đội tuyển quốc gia tham dự kỳ thi Olympic quốc tế về môn học phù hợp với ngành học; - Học sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia có môn thi phù hợp với ngành học. b) Xét tuyển Sinh viên trúng tuyển nhập học vào Đại học Quốc gia Hà Nội được đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao nếu đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vào chương trình đào tạo tương ứng kể trên theo tổ hợp xét tuyển. Điểm ngưỡng đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo này do các đơn vị quy định nhưng tối thiểu bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào ngành/chương trình đào tạo chuẩn tương ứng. Các đơn vị xây dựng quy trình, tiêu chí xét tuyển, phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các chương trình đào tạo này và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước khi thực hiện. 2. Tổ chức giảng dạy các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao a) Đơn vị đào tạo huy động những giảng viên giỏi, có năng lực và thành tích nghiên cứu khoa học tốt, có kinh nghiệm đào tạo và hướng dẫn sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp trong các chương trình đào tạo này; b) Sử dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy tiên tiến, công nghệ dạy học hiện đại; tăng cường thuyết trình kèm theo đối thoại; thảo luận nhóm theo chủ đề; sử dụng công nghệ, trang thiết bị hiện đại nhằm phát huy tính chủ động khám phá tri thức cho người học ở các bậc nhận thức cao; c) Tăng cường tự học, học theo nhóm, giảng viên giao bài tập, bài tiểu luận học phần, bài thuyết trình cho sinh viên hay nhóm sinh viên chuẩn bị và chia nhóm thảo luận, đánh giá; Giảng viên giải đáp, phân tích, tổng kết; d) Hướng dẫn sinh viên phương pháp học, phương pháp trình bày, tham gia nghiên cứu khoa học; đ) Bố trí thời gian học trên lớp tối đa 70% tổng thời lượng học phần, dành thời gian còn lại cho sinh viên tự học, nhưng giảng viên phải có nội dung, chương trình, tài liệu cho phần tự học, tự nghiên cứu và phải có kế hoạch, biện pháp kiểm tra, đánh giá phần tự học; tăng lượng thông tin của mỗi tiết giảng; e) Đối với các học phần chuyên môn thuộc khối kiến thức cơ bản trùng với học phần mà sinh viên đã đạt giải quốc gia, quốc tế, sinh viên có thể đăng ký tự học và nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo đồng ý, sinh viên có thể không lên lớp thường xuyên, nhưng phải dự thi tích lũy học phần; g) Tổ chức hội thảo chuyên môn ở các năm cuối; tăng cường phương pháp học tập gắn với nghiên cứu nhằm phát triển khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Tăng cường các giờ học thực hành, thực tập, thực tiễn; kết hợp học tập với nghiên cứu khoa học để nâng cao hiệu quả tiếp thu học phần. Chậm nhất từ học kỳ thứ tư, mỗi sinh viên được một giảng viên hướng dẫn nghiên cứu khoa học; h) Khuyến khích sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy một số học phần, nhất là các học phần chuyên sâu. Khuyến khích sinh viên sử dụng trực tiếp các giáo trình, tài liệu bằng tiếng nước ngoài song song với các giáo trình, tài liệu tiếng Việt. Khuyến khích sinh viên tham gia các chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài ít nhất 1 học kỳ; i) Tạo điều kiện cho sinh viên sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin và các trang thiết bị nghiên cứu hiện đại khác. Cung cấp đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo cho sinh viên. 3. Chuyển sinh viên đang học chương trình đào tài năng, chất lượng cao sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng. a) Sinh viên học chương trình đào tạo này chưa bị buộc thôi học phải chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng nếu vi phạm một trong các trường hợp sau: - Có một học phần nâng cao, bổ sung đạt điểm F; - Có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét, đạt dưới 2,5; - Bị kỷ luật trong thời gian học từ mức khiển trách trở lên. b) Khi chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy, các học phần nâng cao, bổ sung được chuyển đổi như sau: - Đối với học phần nâng cao, điểm học phần được giữ nguyên, số tín chỉ được quy đổi theo chương trình đào tạo chuẩn; - Đối với học phần bổ sung, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét cho phép thay thế bằng học phần khác trong chương trình đào tạo chuẩn hoặc xác nhận là học phần tự chọn tự do. 4. Bổ sung sinh viên học chương trình đào tạo chuẩn chính quy vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao. a) Căn cứ chỉ tiêu đào tạo đã công bố, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức xét tuyển bổ sung sinh viên vào học chương trình đào này nếu có đủ các điều kiện sau: - Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối; - Có tố chất, đam mê và năng lực nghiên cứu khoa học; - Ngành học phù hợp với ngành có chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao; - Điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt tối thiểu 3,0 và trình độ tiếng Anh tương đương bậc 3 trở lên; - Điểm các học phần tương ứng với học phần trong chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải đạt từ B trở lên; - Hoàn thành bài kiểm tra đánh giá xét chuyển đổi chương trình đào tạo do đơn vị đào tạo quy định; - Tư cách đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật tốt. b) Đối với việc chuyển đổi điểm học phần trong chương trình đào tạo chuẩn sang điểm học phần nâng cao tương ứng, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét công nhận tương đương hoặc yêu cầu học bổ sung kiến thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên theo học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao có thể đăng ký tự học các học phần chuyên môn thuộc khối kiến thức cơ bản trùng với học phần mà sinh viên đã đạt giải quốc gia, quốc tế, với điều kiện được thủ trưởng đơn vị đào tạo đồng ý và phải dự thi tích lũy học phần."
}
],
"id": "34648",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao có thể đăng ký tự học học phần chuyên môn nào?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao có thể đăng ký tự học học phần chuyên môn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 27. Tuyển chọn và tổ chức giảng dạy, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao 1. Tuyển chọn Việc tuyển chọn sinh viên vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao theo chuẩn của Đại học Quốc gia Hà Nội được thực hiện theo hình thức thi tuyển và xét tuyển. a) Xét tuyển thẳng Những sinh viên thuộc một trong các diện sau sẽ được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: - Thành viên đội tuyển quốc gia tham dự kỳ thi Olympic quốc tế về môn học phù hợp với ngành học; - Học sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia có môn thi phù hợp với ngành học. b) Xét tuyển Sinh viên trúng tuyển nhập học vào Đại học Quốc gia Hà Nội được đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao nếu đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vào chương trình đào tạo tương ứng kể trên theo tổ hợp xét tuyển. Điểm ngưỡng đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo này do các đơn vị quy định nhưng tối thiểu bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào ngành/chương trình đào tạo chuẩn tương ứng. Các đơn vị xây dựng quy trình, tiêu chí xét tuyển, phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các chương trình đào tạo này và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước khi thực hiện. 2. Tổ chức giảng dạy các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao a) Đơn vị đào tạo huy động những giảng viên giỏi, có năng lực và thành tích nghiên cứu khoa học tốt, có kinh nghiệm đào tạo và hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài đơn vị đào tạo tham gia giảng dạy, hướng dẫn sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp trong các chương trình đào tạo này; b) Sử dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy tiên tiến, công nghệ dạy học hiện đại; tăng cường thuyết trình kèm theo đối thoại; thảo luận nhóm theo chủ đề; sử dụng công nghệ, trang thiết bị hiện đại nhằm phát huy tính chủ động khám phá tri thức cho người học ở các bậc nhận thức cao; c) Tăng cường tự học, học theo nhóm, giảng viên giao bài tập, bài tiểu luận học phần, bài thuyết trình cho sinh viên hay nhóm sinh viên chuẩn bị và chia nhóm thảo luận, đánh giá; Giảng viên giải đáp, phân tích, tổng kết; d) Hướng dẫn sinh viên phương pháp học, phương pháp trình bày, tham gia nghiên cứu khoa học; đ) Bố trí thời gian học trên lớp tối đa 70% tổng thời lượng học phần, dành\nthời gian còn lại cho sinh viên tự học, nhưng giảng viên phải có nội dung, chương\ntrình, tài liệu cho phần tự học, tự nghiên cứu và phải có kế hoạch, biện pháp kiểm\ntra, đánh giá phần tự học; tăng lượng thông tin của mỗi tiết giảng; e) Đối với các học phần chuyên môn thuộc khối kiến thức cơ bản trùng với học phần mà sinh viên đã đạt giải quốc gia, quốc tế, sinh viên có thể đăng ký tự học và nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo đồng ý, sinh viên có thể không lên lớp thường xuyên, nhưng phải dự thi tích lũy học phần; g) Tổ chức hội thảo chuyên môn ở các năm cuối; tăng cường phương pháp học tập gắn với nghiên cứu nhằm phát triển khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Tăng cường các giờ học thực hành, thực tập, thực tiễn; kết hợp học tập với nghiên cứu khoa học để nâng cao hiệu quả tiếp thu học phần. Chậm nhất từ học kỳ thứ tư, mỗi sinh viên được một giảng viên hướng dẫn nghiên cứu khoa học; h) Khuyến khích sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy một số học phần, nhất là các học phần chuyên sâu. Khuyến khích sinh viên sử dụng trực tiếp các giáo trình, tài liệu bằng tiếng nước ngoài song song với các giáo trình, tài liệu tiếng Việt. Khuyến khích sinh viên tham gia các chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài ít nhất 1 học kỳ; i) Tạo điều kiện cho sinh viên sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin và các trang thiết bị nghiên cứu hiện đại khác. Cung cấp đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo cho sinh viên. 3. Chuyển sinh viên đang học chương trình đào tài năng, chất lượng cao sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng. a) Sinh viên học chương trình đào tạo này chưa bị buộc thôi học phải chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng nếu vi phạm một trong các trường hợp sau: - Có một học phần nâng cao, bổ sung đạt điểm F; - Có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét, đạt dưới 2,5; - Bị kỷ luật trong thời gian học từ mức khiển trách trở lên. b) Khi chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy, các học phần nâng cao, bổ sung được chuyển đổi như sau: - Đối với học phần nâng cao, điểm học phần được giữ nguyên, số tín chỉ được quy đổi theo chương trình đào tạo chuẩn; - Đối với học phần bổ sung, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét cho phép thay thế bằng học phần khác trong chương trình đào tạo chuẩn hoặc xác nhận là học phần tự chọn tự do. 4. Bổ sung sinh viên học chương trình đào tạo chuẩn chính quy vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao. a) Căn cứ chỉ tiêu đào tạo đã công bố, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức xét tuyển bổ sung sinh viên vào học chương trình đào này nếu có đủ các điều kiện sau: - Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối; - Có tố chất, đam mê và năng lực nghiên cứu khoa học; - Ngành học phù hợp với ngành có chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao; - Điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt tối thiểu 3,0 và trình độ tiếng Anh tương đương bậc 3 trở lên; - Điểm các học phần tương ứng với học phần trong chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải đạt từ B trở lên; - Hoàn thành bài kiểm tra đánh giá xét chuyển đổi chương trình đào tạo do đơn vị đào tạo quy định; - Tư cách đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật tốt. b) Đối với việc chuyển đổi điểm học phần trong chương trình đào tạo chuẩn sang điểm học phần nâng cao tương ứng, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét công nhận tương đương hoặc yêu cầu học bổ sung kiến thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao không bắt buộc sử dụng ngoại ngữ trong học tập, nhưng được khuyến khích sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy một số học phần, đặc biệt là các học phần chuyên sâu, cũng như sử dụng giáo trình và tài liệu bằng tiếng nước ngoài."
}
],
"id": "34649",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao có bắt buộc sử dụng ngoại ngữ trong học tập không?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao có bắt buộc sử dụng ngoại ngữ trong học tập không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\\nĐiều 29. Chuyển trường 1. Sinh viên được chuyển đi học tại cơ sở giáo dục đại học khác ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội khi được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. 2. Sinh viên là người Việt Nam hoặc sinh viên người nước ngoài đang học tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội được chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội nếu có đủ các điều kiện sau: a) Có nguyện vọng chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối, có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; c) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào tạo cùng khóa tuyển sinh tại đơn vị chuyển đến; d) Nơi chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng và chưa vượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đ) Được sự đồng ý của hiệu trưởng đơn vị đào tạo xin chuyển đi và đơn vị đào tạo xin chuyển đến; Đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc phải được sự đồng ý của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội; e) Có đủ sức khỏe để học tập; g) Không thuộc diện bị buộc thôi học, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Sinh viên là người nước ngoài hoặc sinh viên Việt Nam đang học tại một cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài có thể được xét để chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và phải có đầy đủ hồ sơ sinh viên (bản chính) khi làm thủ tục chuyển trường. Các điều kiện về trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ (là ngôn ngữ học tập trong chương trình đào tạo): a) Có trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ cần dùng đạt chuẩn bậc 4 trở lên trước khi được tiếp nhận vào học. Việc kiểm tra do Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (đối với tiếng Việt) và Trường Đại học Ngoại ngữ (đối với ngoại ngữ) tổ chức thực hiện. b) Được miễn kiểm tra tiếng Việt hoặc ngoại ngữ nếu thuộc một trong các trường hợp: - Là công dân sử dụng ngoại ngữ cần dùng như ngôn ngữ chính thức; - Đã tốt nghiệp đại học bằng ngoại ngữ cần dùng; - Có chứng chỉ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đạt bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trở lên; - Sinh viên chuyển trường được bảo lưu điểm và số tín chỉ của học phần theo quy định tại Điều 22 và được miễn học, miễn thi các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này. 4. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên là người nước ngoài hoặc sinh viên Việt Nam đang học tại một cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài khi muốn chuyển trường về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội cần có trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ cần dùng đạt chuẩn bậc 4 trở lên trước khi được tiếp nhận vào học."
}
],
"id": "34650",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên là người nước ngoài hoặc sinh viên Việt Nam đang học tại một cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài muốn chuyển trường về học tại Đai học Quốc gia Hà Nội cần có điều kiện gì về trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên là người nước ngoài hoặc sinh viên Việt Nam đang học tại một cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài muốn chuyển trường về học tại Đai học Quốc gia Hà Nội cần có điều kiện gì về trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 29. Chuyển trường 1. Sinh viên được chuyển đi học tại cơ sở giáo dục đại học khác ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội khi được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. 2. Sinh viên là người Việt Nam hoặc sinh viên người nước ngoài đang học tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội được chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội nếu có đủ các điều kiện sau: a) Có nguyện vọng chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối, có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; c) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào tạo cùng khóa tuyển sinh tại đơn vị chuyển đến; d) Nơi chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng và chưa vượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đ) Được sự đồng ý của hiệu trưởng đơn vị đào tạo xin chuyển đi và đơn vị đào tạo xin chuyển đến; Đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc phải được sự đồng ý của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội; e) Có đủ sức khỏe để học tập; g) Không thuộc diện bị buộc thôi học, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Sinh viên là người nước ngoài hoặc sinh viên Việt Nam đang học tại một cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài có thể được xét để chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và phải có đầy đủ hồ sơ sinh viên (bản chính) khi làm thủ tục chuyển trường. Các điều kiện về trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ (là ngôn ngữ học tập trong chương trình đào tạo): a) Có trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ cần dùng đạt chuẩn bậc 4 trở lên trước khi được tiếp nhận vào học. Việc kiểm tra do Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (đối với tiếng Việt) và Trường Đại học Ngoại ngữ (đối với ngoại ngữ) tổ chức thực hiện. b) Được miễn kiểm tra tiếng Việt hoặc ngoại ngữ nếu thuộc một trong các trường hợp: - Là công dân sử dụng ngoại ngữ cần dùng như ngôn ngữ chính thức; - Đã tốt nghiệp đại học bằng ngoại ngữ cần dùng; - Có chứng chỉ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đạt bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trở lên; - Sinh viên chuyển trường được bảo lưu điểm và số tín chỉ của học phần theo quy định tại Điều 22 và được miễn học, miễn thi các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này. 4. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội có thẩm quyền xem xét, quyết định các trường hợp đặc biệt về chuyển trường."
}
],
"id": "34651",
"is_impossible": false,
"question": "ai có thẩm quyền xem xét quyết định các trường hợp đặc biệt về chuyển trường?"
}
]
}
],
"title": "ai có thẩm quyền xem xét quyết định các trường hợp đặc biệt về chuyển trường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 25. Đào tạo văn bằng thứ hai 1. Đào tạo văn bằng thứ hai theo hình thức vừa làm vừa học dành cho người đã có bằng đại học. 2. Chương trình đào tạo văn bằng thứ hai được xác định cho người học theo nguyên tắc: người học được bảo lưu kết quả học tập đối với những học phần trong chương trình đào tạo ngành học thứ nhất có từ 80% trở lên nội dung tương đương với nội dung học phần trong chương trình đào tạo của ngành học mới và điểm học phần đạt từ điểm D trở lên; những học phần có nội dung tương đương từ 50% đến dưới 80% thì người học không được bảo lưu kết quả học tập nhưng có thể tự học và dự thi để lấy điểm; những học phần chưa học hoặc có nội dung tương đương dưới 50% thì người học phải dự học mới được dự thi theo quy định chung. 3. Căn cứ kết quả học tập trên phụ lục văn bằng kèm theo bằng tốt nghiệp đại học thứ nhất, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc bảo lưu kết quả học tập, khối lượng kiến thức, các học phần và nội dung phải học bổ sung cho từng sinh viên. 4. Đơn vị đào tạo phải công bố công khai tiêu chí, quy trình về công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng (nếu có) đã tích lũy của người học được miễn trừ khi học chương trình đào tạo văn bằng thứ hai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo trước khi tổ chức đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trong đào tạo văn bằng 2, tiêu chí và quy trình về công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "34652",
"is_impossible": false,
"question": "trong đào tạo văn bằng 2, tiêu chí, quy trình về công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập được thông báo ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "trong đào tạo văn bằng 2, tiêu chí, quy trình về công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập được thông báo ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 25. Đào tạo văn bằng thứ hai 1. Đào tạo văn bằng thứ hai theo hình thức vừa làm vừa học dành cho người đã có bằng đại học. 2. Chương trình đào tạo văn bằng thứ hai được xác định cho người học theo nguyên tắc: người học được bảo lưu kết quả học tập đối với những học phần trong chương trình đào tạo ngành học thứ nhất có từ 80% trở lên nội dung tương đương với nội dung học phần trong chương trình đào tạo của ngành học mới và điểm học phần đạt từ điểm D trở lên; những học phần có nội dung tương đương từ 50% đến dưới 80% thì người học không được bảo lưu kết quả học tập nhưng có thể tự học và dự thi để lấy điểm; những học phần chưa học hoặc có nội dung tương đương dưới 50% thì người học phải dự học mới được dự thi theo quy định chung. 3. Căn cứ kết quả học tập trên phụ lục văn bằng kèm theo bằng tốt nghiệp đại học thứ nhất, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc bảo lưu kết quả học tập, khối lượng kiến thức, các học phần và nội dung phải học bổ sung cho từng sinh viên. 4. Đơn vị đào tạo phải công bố công khai tiêu chí, quy trình về công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng (nếu có) đã tích lũy của người học được miễn trừ khi học chương trình đào tạo văn bằng thứ hai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo trước khi tổ chức đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên được bảo lưu kết quả học tập đối với những học phần trong chương trình đào tạo ngành học thứ nhất nếu có từ 80% trở lên nội dung tương đương với học phần trong chương trình đào tạo của ngành học mới và đạt điểm D trở lên."
}
],
"id": "34653",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên được bảo lưu kết quả học tập đối với những học phần trong chương trình đào tạo ngành học thứ nhất như thế nào với chương trình đào tạo của ngành học mới?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên được bảo lưu kết quả học tập đối với những học phần trong chương trình đào tạo ngành học thứ nhất như thế nào với chương trình đào tạo của ngành học mới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\\nĐiều 21. Tổ chức đăng ký học phần 1. Số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ chính (không bao gồm các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh, kỹ năng bổ trợ, cải thiện điểm, tự chọn tự do) đảm bảo điều kiện khối lượng đăng ký tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn; khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn (không tính học kỳ cuối khóa). Trường hợp sinh viên có nguyện vọng đăng ký học ít hơn số tín chỉ tối thiểu trong một học kỳ phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Đối với học kỳ phụ: Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Đăng ký học phần a) Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Sinh viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo (theo ngôn ngữ quy định) do bất kỳ một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được công nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên trang thông tin điện tử của đơn vị kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu các học phần trước thời gian đăng ký học 01 tháng để sinh viên biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên của đơn vị khác đăng ký học phần; chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của sinh viên tới đơn vị đào tạo quản lý sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; c) Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý người học; d) Khi đăng ký học các học phần tự chọn, sinh viên phải xác định rõ học phần tự chọn có điều kiện hay học phần tự chọn tự do trong chương trình đào tạo. Những học phần tự chọn tự do đạt điểm D trở lên được ghi trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy. 3. Thời gian đăng ký học phần a) Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để đăng ký các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó; b) Chậm nhất là 1 tháng trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, sinh viên phải hoàn thành đăng ký các học phần; c) Trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong 1 tuần đầu của học kỳ phụ, sinh viên được phép đăng ký những học phần muốn học thêm hoặc đăng ký đổi sang lớp học phần khác. 4. Đăng ký học lại a) Đối với các học phần bắt buộc, nếu bị điểm F, sinh viên phải đăng ký học lại học phần đó; b) Đối với học phần tự chọn có điều kiện, nếu bị điểm F, sinh viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng khối kiến thức để thay thế. 5. Đăng ký học cải thiện điểm Đối với các học phần đạt điểm D, D+, sinh viên được đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần khác (nếu là học phần tự chọn có điều kiện) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm học phần cũ bị hủy bỏ khi việc đăng ký học lại để cải thiện điểm được chấp nhận và sẽ được thay bằng điểm học phần để cải thiện điểm. 6. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho sinh viên khi sinh viên đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu của học kỳ quy định tại khoản 1, Điều này. 7. Đăng ký đề tài khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định - Điều kiện được đăng ký, quy trình đăng ký nhận đề tài, hình thức và thời gian làm khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp; - Số lượng khóa luận, đồ án tốt nghiệp tối đa do một giảng viên hướng dẫn trong cùng một thời gian; - Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, trách nhiệm của bộ môn đối với sinh viên trong thời gian làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp; - Quy định về trích dẫn và chống đạo văn trong hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học; - Hình thức, quy trình bảo vệ và đánh giá khoá luận, đồ án tốt nghiệp. b) Hiệu trưởng Trường/Chủ nhiệm khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Chủ nhiệm khoa thuộc trường đại học thành viên phân công cán bộ hướng dẫn khóa luận, đồ án tốt nghiệp theo đề nghị của Chủ nhiệm bộ môn. Đề tài khóa luận, đồ án tốt nghiệp do giảng viên hướng dẫn đề nghị và được thông qua ở cấp bộ môn. c) Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp sẽ đăng ký học các học phần thay thế do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Các học phần thay thế cho khóa luận, đồ án tốt nghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như các học phần khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp sẽ đăng ký học các học phần thay thế do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định."
}
],
"id": "34654",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp sẽ phải làm gì?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp sẽ phải làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 21. Tổ chức đăng ký học phần 1. Số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ chính (không bao gồm các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh, kỹ năng bổ trợ, cải thiện điểm, tự chọn tự do) đảm bảo điều kiện khối lượng đăng ký tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn; khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn (không tính học kỳ cuối khóa). Trường hợp sinh viên có nguyện vọng đăng ký học ít hơn số tín chỉ tối thiểu trong một học kỳ phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Đối với học kỳ phụ: Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Đăng ký học phần a) Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Sinh viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo (theo ngôn ngữ quy định) do bất kỳ một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được công nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên trang thông tin điện tử của đơn vị kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu các học phần trước thời gian đăng ký học 01 tháng để sinh viên biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên của đơn vị khác đăng ký học phần; chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của sinh viên tới đơn vị đào tạo quản lý sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; c) Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý người học; d) Khi đăng ký học các học phần tự chọn, sinh viên phải xác định rõ học phần tự chọn có điều kiện hay học phần tự chọn tự do trong chương trình đào tạo. Những học phần tự chọn tự do đạt điểm D trở lên được ghi trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy. 3. Thời gian đăng ký học phần a) Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để đăng ký các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó; b) Chậm nhất là 1 tháng trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, sinh viên phải hoàn thành đăng ký các học phần; c) Trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong 1 tuần đầu của học kỳ phụ, sinh viên được phép đăng ký những học phần muốn học thêm hoặc đăng ký đổi sang lớp học phần khác. 4. Đăng ký học lại a) Đối với các học phần bắt buộc, nếu bị điểm F, sinh viên phải đăng ký học lại học phần đó; b) Đối với học phần tự chọn có điều kiện, nếu bị điểm F, sinh viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng khối kiến thức để thay thế. 5. Đăng ký học cải thiện điểm Đối với các học phần đạt điểm D, D+, sinh viên được đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần khác (nếu là học phần tự chọn có điều kiện) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm học phần cũ bị hủy bỏ khi việc đăng ký học lại để cải thiện điểm được chấp nhận và sẽ được thay bằng điểm học phần để cải thiện điểm. 6. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho sinh viên khi sinh viên đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu của học kỳ quy định tại khoản 1, Điều này. 7. Đăng ký đề tài khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định - Điều kiện được đăng ký, quy trình đăng ký nhận đề tài, hình thức và thời gian làm khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp; - Số lượng khóa luận, đồ án tốt nghiệp tối đa do một giảng viên hướng dẫn trong cùng một thời gian; - Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, trách nhiệm của bộ môn đối với sinh viên trong thời gian làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp; - Quy định về trích dẫn và chống đạo văn trong hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học; - Hình thức, quy trình bảo vệ và đánh giá khoá luận, đồ án tốt nghiệp. b) Hiệu trưởng Trường/Chủ nhiệm khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Chủ nhiệm khoa thuộc trường đại học thành viên phân công cán bộ hướng dẫn khóa luận, đồ án tốt nghiệp theo đề nghị của Chủ nhiệm bộ môn. Đề tài khóa luận, đồ án tốt nghiệp do giảng viên hướng dẫn đề nghị và được thông qua ở cấp bộ môn. c) Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp sẽ đăng ký học các học phần thay thế do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Các học phần thay thế cho khóa luận, đồ án tốt nghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như các học phần khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định điều kiện được đăng ký, quy trình đăng ký nhận đề tài, hình thức và thời gian làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp."
}
],
"id": "34655",
"is_impossible": false,
"question": "Ai quyết định điều kiện được đăng ký, quy trình đăng ký nhận đề tài, hình thức và thời gian làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Ai quyết định điều kiện được đăng ký, quy trình đăng ký nhận đề tài, hình thức và thời gian làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 21. Tổ chức đăng ký học phần 1. Số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ chính (không bao gồm các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh, kỹ năng bổ trợ, cải thiện điểm, tự chọn tự do) đảm bảo điều kiện khối lượng đăng ký tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn; khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn (không tính học kỳ cuối khóa). Trường hợp sinh viên có nguyện vọng đăng ký học ít hơn số tín chỉ tối thiểu trong một học kỳ phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Đối với học kỳ phụ: Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Đăng ký học phần a) Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Sinh viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo (theo ngôn ngữ quy định) do bất kỳ một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được công nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên trang thông tin điện tử của đơn vị kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu các học phần trước thời gian đăng ký học 01 tháng để sinh viên biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên của đơn vị khác đăng ký học phần; chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của sinh viên tới đơn vị đào tạo quản lý sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; c) Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý người học; d) Khi đăng ký học các học phần tự chọn, sinh viên phải xác định rõ học phần tự chọn có điều kiện hay học phần tự chọn tự do trong chương trình đào tạo. Những học phần tự chọn tự do đạt điểm D trở lên được ghi trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy. 3. Thời gian đăng ký học phần a) Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để đăng ký các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó; b) Chậm nhất là 1 tháng trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, sinh viên phải hoàn thành đăng ký các học phần; c) Trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong 1 tuần đầu của học kỳ phụ, sinh viên được phép đăng ký những học phần muốn học thêm hoặc đăng ký đổi sang lớp học phần khác. 4. Đăng ký học lại a) Đối với các học phần bắt buộc, nếu bị điểm F, sinh viên phải đăng ký học lại học phần đó; b) Đối với học phần tự chọn có điều kiện, nếu bị điểm F, sinh viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng khối kiến thức để thay thế. 5. Đăng ký học cải thiện điểm Đối với các học phần đạt điểm D, D+, sinh viên được đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần khác (nếu là học phần tự chọn có điều kiện) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm học phần cũ bị hủy bỏ khi việc đăng ký học lại để cải thiện điểm được chấp nhận và sẽ được thay bằng điểm học phần để cải thiện điểm. 6. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho sinh viên khi sinh viên đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu của học kỳ quy định tại khoản 1, Điều này. 7. Đăng ký đề tài khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định - Điều kiện được đăng ký, quy trình đăng ký nhận đề tài, hình thức và thời gian làm khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp; - Số lượng khóa luận, đồ án tốt nghiệp tối đa do một giảng viên hướng dẫn trong cùng một thời gian; - Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, trách nhiệm của bộ môn đối với sinh viên trong thời gian làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp; - Quy định về trích dẫn và chống đạo văn trong hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học; - Hình thức, quy trình bảo vệ và đánh giá khoá luận, đồ án tốt nghiệp. b) Hiệu trưởng Trường/Chủ nhiệm khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Chủ nhiệm khoa thuộc trường đại học thành viên phân công cán bộ hướng dẫn khóa luận, đồ án tốt nghiệp theo đề nghị của Chủ nhiệm bộ môn. Đề tài khóa luận, đồ án tốt nghiệp do giảng viên hướng dẫn đề nghị và được thông qua ở cấp bộ môn. c) Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp sẽ đăng ký học các học phần thay thế do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Các học phần thay thế cho khóa luận, đồ án tốt nghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như các học phần khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các học phần thay thế cho khóa luận, đồ án tốt nghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như các học phần khác."
}
],
"id": "34656",
"is_impossible": false,
"question": "Thưa thầy/cô, các học phần thay thế cho khóa luận, đồ án tốt nghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thưa thầy/cô, các học phần thay thế cho khóa luận, đồ án tốt nghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 21. Tổ chức đăng ký học phần 1. Số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ chính (không bao gồm các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh, kỹ năng bổ trợ, cải thiện điểm, tự chọn tự do) đảm bảo điều kiện khối lượng đăng ký tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn; khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn (không tính học kỳ cuối khóa). Trường hợp sinh viên có nguyện vọng đăng ký học ít hơn số tín chỉ tối thiểu trong một học kỳ phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Đối với học kỳ phụ: Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Đăng ký học phần a) Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Sinh viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo (theo ngôn ngữ quy định) do bất kỳ một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được công nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên trang thông tin điện tử của đơn vị kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu các học phần trước thời gian đăng ký học 01 tháng để sinh viên biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên của đơn vị khác đăng ký học phần; chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của sinh viên tới đơn vị đào tạo quản lý sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; c) Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý người học; d) Khi đăng ký học các học phần tự chọn, sinh viên phải xác định rõ học phần tự chọn có điều kiện hay học phần tự chọn tự do trong chương trình đào tạo. Những học phần tự chọn tự do đạt điểm D trở lên được ghi trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy. 3. Thời gian đăng ký học phần a) Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để đăng ký các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó; b) Chậm nhất là 1 tháng trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, sinh viên phải hoàn thành đăng ký các học phần; c) Trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong 1 tuần đầu của học kỳ phụ, sinh viên được phép đăng ký những học phần muốn học thêm hoặc đăng ký đổi sang lớp học phần khác. 4. Đăng ký học lại a) Đối với các học phần bắt buộc, nếu bị điểm F, sinh viên phải đăng ký học lại học phần đó; b) Đối với học phần tự chọn có điều kiện, nếu bị điểm F, sinh viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng khối kiến thức để thay thế. 5. Đăng ký học cải thiện điểm Đối với các học phần đạt điểm D, D+, sinh viên được đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần khác (nếu là học phần tự chọn có điều kiện) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm học phần cũ bị hủy bỏ khi việc đăng ký học lại để cải thiện điểm được chấp nhận và sẽ được thay bằng điểm học phần để cải thiện điểm. 6. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho sinh viên khi sinh viên đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu của học kỳ quy định tại khoản 1, Điều này. 7. Đăng ký đề tài khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định - Điều kiện được đăng ký, quy trình đăng ký nhận đề tài, hình thức và thời gian làm khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp; - Số lượng khóa luận, đồ án tốt nghiệp tối đa do một giảng viên hướng dẫn trong cùng một thời gian; - Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, trách nhiệm của bộ môn đối với sinh viên trong thời gian làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp; - Quy định về trích dẫn và chống đạo văn trong hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học; - Hình thức, quy trình bảo vệ và đánh giá khoá luận, đồ án tốt nghiệp. b) Hiệu trưởng Trường/Chủ nhiệm khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Chủ nhiệm khoa thuộc trường đại học thành viên phân công cán bộ hướng dẫn khóa luận, đồ án tốt nghiệp theo đề nghị của Chủ nhiệm bộ môn. Đề tài khóa luận, đồ án tốt nghiệp do giảng viên hướng dẫn đề nghị và được thông qua ở cấp bộ môn. c) Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp sẽ đăng ký học các học phần thay thế do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Các học phần thay thế cho khóa luận, đồ án tốt nghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như các học phần khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có thể đăng ký học lại các học phần đạt điểm D, D+ để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy."
}
],
"id": "34657",
"is_impossible": false,
"question": "Thưa thầy/cô, sinh viên có thể đăng ký học lại học phần nào để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy?"
}
]
}
],
"title": "Thưa thầy/cô, sinh viên có thể đăng ký học lại học phần nào để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 21. Tổ chức đăng ký học phần 1. Số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ chính (không bao gồm các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh, kỹ năng bổ trợ, cải thiện điểm, tự chọn tự do) đảm bảo điều kiện khối lượng đăng ký tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn; khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn (không tính học kỳ cuối khóa). Trường hợp sinh viên có nguyện vọng đăng ký học ít hơn số tín chỉ tối thiểu trong một học kỳ phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Đối với học kỳ phụ: Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Đăng ký học phần a) Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Sinh viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo (theo ngôn ngữ quy định) do bất kỳ một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được công nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên trang thông tin điện tử của đơn vị kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu các học phần trước thời gian đăng ký học 01 tháng để sinh viên biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên của đơn vị khác đăng ký học phần; chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của sinh viên tới đơn vị đào tạo quản lý sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; c) Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý người học; d) Khi đăng ký học các học phần tự chọn, sinh viên phải xác định rõ học phần tự chọn có điều kiện hay học phần tự chọn tự do trong chương trình đào tạo. Những học phần tự chọn tự do đạt điểm D trở lên được ghi trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy. 3. Thời gian đăng ký học phần a) Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để đăng ký các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó; b) Chậm nhất là 1 tháng trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, sinh viên phải hoàn thành đăng ký các học phần; c) Trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong 1 tuần đầu của học kỳ phụ, sinh viên được phép đăng ký những học phần muốn học thêm hoặc đăng ký đổi sang lớp học phần khác. 4. Đăng ký học lại a) Đối với các học phần bắt buộc, nếu bị điểm F, sinh viên phải đăng ký học lại học phần đó; b) Đối với học phần tự chọn có điều kiện, nếu bị điểm F, sinh viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng khối kiến thức để thay thế. 5. Đăng ký học cải thiện điểm Đối với các học phần đạt điểm D, D+, sinh viên được đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần khác (nếu là học phần tự chọn có điều kiện) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm học phần cũ bị hủy bỏ khi việc đăng ký học lại để cải thiện điểm được chấp nhận và sẽ được thay bằng điểm học phần để cải thiện điểm. 6. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho sinh viên khi sinh viên đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu của học kỳ quy định tại khoản 1, Điều này. 7. Đăng ký đề tài khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định - Điều kiện được đăng ký, quy trình đăng ký nhận đề tài, hình thức và thời gian làm khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp; - Số lượng khóa luận, đồ án tốt nghiệp tối đa do một giảng viên hướng dẫn trong cùng một thời gian; - Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, trách nhiệm của bộ môn đối với sinh viên trong thời gian làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp; - Quy định về trích dẫn và chống đạo văn trong hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học; - Hình thức, quy trình bảo vệ và đánh giá khoá luận, đồ án tốt nghiệp. b) Hiệu trưởng Trường/Chủ nhiệm khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Chủ nhiệm khoa thuộc trường đại học thành viên phân công cán bộ hướng dẫn khóa luận, đồ án tốt nghiệp theo đề nghị của Chủ nhiệm bộ môn. Đề tài khóa luận, đồ án tốt nghiệp do giảng viên hướng dẫn đề nghị và được thông qua ở cấp bộ môn. c) Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp sẽ đăng ký học các học phần thay thế do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Các học phần thay thế cho khóa luận, đồ án tốt nghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như các học phần khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên phải đăng ký học lại các học phần bắt buộc hoặc học phần tự chọn có điều kiện nếu bị điểm F."
}
],
"id": "34658",
"is_impossible": false,
"question": "Các học phần có kết quả như thế nào thì phải đăng ký học lại?"
}
]
}
],
"title": "Các học phần có kết quả như thế nào thì phải đăng ký học lại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 21. Tổ chức đăng ký học phần 1. Số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ chính (không bao gồm các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh, kỹ năng bổ trợ, cải thiện điểm, tự chọn tự do) đảm bảo điều kiện khối lượng đăng ký tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn; khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn (không tính học kỳ cuối khóa). Trường hợp sinh viên có nguyện vọng đăng ký học ít hơn số tín chỉ tối thiểu trong một học kỳ phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Đối với học kỳ phụ: Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Đăng ký học phần a) Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Sinh viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo (theo ngôn ngữ quy định) do bất kỳ một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được công nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên trang thông tin điện tử của đơn vị kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu các học phần trước thời gian đăng ký học 01 tháng để sinh viên biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên của đơn vị khác đăng ký học phần; chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của sinh viên tới đơn vị đào tạo quản lý sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; c) Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý người học; d) Khi đăng ký học các học phần tự chọn, sinh viên phải xác định rõ học phần tự chọn có điều kiện hay học phần tự chọn tự do trong chương trình đào tạo. Những học phần tự chọn tự do đạt điểm D trở lên được ghi trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy. 3. Thời gian đăng ký học phần a) Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để đăng ký các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó; b) Chậm nhất là 1 tháng trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, sinh viên phải hoàn thành đăng ký các học phần; c) Trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong 1 tuần đầu của học kỳ phụ, sinh viên được phép đăng ký những học phần muốn học thêm hoặc đăng ký đổi sang lớp học phần khác. 4. Đăng ký học lại a) Đối với các học phần bắt buộc, nếu bị điểm F, sinh viên phải đăng ký học lại học phần đó; b) Đối với học phần tự chọn có điều kiện, nếu bị điểm F, sinh viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng khối kiến thức để thay thế. 5. Đăng ký học cải thiện điểm Đối với các học phần đạt điểm D, D+, sinh viên được đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần khác (nếu là học phần tự chọn có điều kiện) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm học phần cũ bị hủy bỏ khi việc đăng ký học lại để cải thiện điểm được chấp nhận và sẽ được thay bằng điểm học phần để cải thiện điểm. 6. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho sinh viên khi sinh viên đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu của học kỳ quy định tại khoản 1, Điều này. 7. Đăng ký đề tài khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định - Điều kiện được đăng ký, quy trình đăng ký nhận đề tài, hình thức và thời gian làm khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp; - Số lượng khóa luận, đồ án tốt nghiệp tối đa do một giảng viên hướng dẫn trong cùng một thời gian; - Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, trách nhiệm của bộ môn đối với sinh viên trong thời gian làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp; - Quy định về trích dẫn và chống đạo văn trong hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học; - Hình thức, quy trình bảo vệ và đánh giá khoá luận, đồ án tốt nghiệp. b) Hiệu trưởng Trường/Chủ nhiệm khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Chủ nhiệm khoa thuộc trường đại học thành viên phân công cán bộ hướng dẫn khóa luận, đồ án tốt nghiệp theo đề nghị của Chủ nhiệm bộ môn. Đề tài khóa luận, đồ án tốt nghiệp do giảng viên hướng dẫn đề nghị và được thông qua ở cấp bộ môn. c) Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp sẽ đăng ký học các học phần thay thế do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Các học phần thay thế cho khóa luận, đồ án tốt nghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như các học phần khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Khi học phần tự chọn có điều kiện bị điểm F, sinh viên có thể đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng khối kiến thức để thay thế."
}
],
"id": "34659",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên có thể đăng ký học lại học phần tự chọn có điều kiện bị điểm F bằng cách nào?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên có thể đăng ký học lại học phần tự chọn có điều kiện bị điểm F bằng cách nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 21. Tổ chức đăng ký học phần 1. Số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ chính (không bao gồm các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh, kỹ năng bổ trợ, cải thiện điểm, tự chọn tự do) đảm bảo điều kiện khối lượng đăng ký tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn; khối lượng tối đa không vượt quá 1/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn (không tính học kỳ cuối khóa). Trường hợp sinh viên có nguyện vọng đăng ký học ít hơn số tín chỉ tối thiểu trong một học kỳ phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Đối với học kỳ phụ: Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Đăng ký học phần a) Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Sinh viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo (theo ngôn ngữ quy định) do bất kỳ một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được công nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên trang thông tin điện tử của đơn vị kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu các học phần trước thời gian đăng ký học 01 tháng để sinh viên biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên của đơn vị khác đăng ký học phần; chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của sinh viên tới đơn vị đào tạo quản lý sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; c) Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý người học; d) Khi đăng ký học các học phần tự chọn, sinh viên phải xác định rõ học phần tự chọn có điều kiện hay học phần tự chọn tự do trong chương trình đào tạo. Những học phần tự chọn tự do đạt điểm D trở lên được ghi trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy. 3. Thời gian đăng ký học phần a) Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để đăng ký các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó; b) Chậm nhất là 1 tháng trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, sinh viên phải hoàn thành đăng ký các học phần; c) Trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong 1 tuần đầu của học kỳ phụ, sinh viên được phép đăng ký những học phần muốn học thêm hoặc đăng ký đổi sang lớp học phần khác. 4. Đăng ký học lại a) Đối với các học phần bắt buộc, nếu bị điểm F, sinh viên phải đăng ký học lại học phần đó; b) Đối với học phần tự chọn có điều kiện, nếu bị điểm F, sinh viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng khối kiến thức để thay thế. 5. Đăng ký học cải thiện điểm Đối với các học phần đạt điểm D, D+, sinh viên được đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần khác (nếu là học phần tự chọn có điều kiện) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm học phần cũ bị hủy bỏ khi việc đăng ký học lại để cải thiện điểm được chấp nhận và sẽ được thay bằng điểm học phần để cải thiện điểm. 6. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho sinh viên khi sinh viên đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu của học kỳ quy định tại khoản 1, Điều này. 7. Đăng ký đề tài khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định - Điều kiện được đăng ký, quy trình đăng ký nhận đề tài, hình thức và thời gian làm khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp; - Số lượng khóa luận, đồ án tốt nghiệp tối đa do một giảng viên hướng dẫn trong cùng một thời gian; - Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, trách nhiệm của bộ môn đối với sinh viên trong thời gian làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp; - Quy định về trích dẫn và chống đạo văn trong hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học; - Hình thức, quy trình bảo vệ và đánh giá khoá luận, đồ án tốt nghiệp. b) Hiệu trưởng Trường/Chủ nhiệm khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Chủ nhiệm khoa thuộc trường đại học thành viên phân công cán bộ hướng dẫn khóa luận, đồ án tốt nghiệp theo đề nghị của Chủ nhiệm bộ môn. Đề tài khóa luận, đồ án tốt nghiệp do giảng viên hướng dẫn đề nghị và được thông qua ở cấp bộ môn. c) Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp sẽ đăng ký học các học phần thay thế do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Các học phần thay thế cho khóa luận, đồ án tốt nghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như các học phần khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có thể tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để đăng ký các học phần dự định sẽ học trong học kỳ."
}
],
"id": "34660",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên có thể tham khảo ý kiến của ai để đăng ký các học phần dự định sẽ học trong học kỳ?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên có thể tham khảo ý kiến của ai để đăng ký các học phần dự định sẽ học trong học kỳ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\\nĐiều 21. Tổ chức đăng ký học phần 1. Số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ chính (không bao gồm các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh, kỹ năng bổ trợ, cải thiện điểm, tự chọn tự do) đảm bảo điều kiện khối lượng đăng ký tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn; khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn (không tính học kỳ cuối khóa). Trường hợp sinh viên có nguyện vọng đăng ký học ít hơn số tín chỉ tối thiểu trong một học kỳ phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Đối với học kỳ phụ: Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Đăng ký học phần a) Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Sinh viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo (theo ngôn ngữ quy định) do bất kỳ một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được công nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên trang thông tin điện tử của đơn vị kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu các học phần trước thời gian đăng ký học 01 tháng để sinh viên biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên của đơn vị khác đăng ký học phần; chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của sinh viên tới đơn vị đào tạo quản lý sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; c) Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý người học; d) Khi đăng ký học các học phần tự chọn, sinh viên phải xác định rõ học phần tự chọn có điều kiện hay học phần tự chọn tự do trong chương trình đào tạo. Những học phần tự chọn tự do đạt điểm D trở lên được ghi trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy. 3. Thời gian đăng ký học phần a) Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để đăng ký các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó; b) Chậm nhất là 1 tháng trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, sinh viên phải hoàn thành đăng ký các học phần; c) Trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong 1 tuần đầu của học kỳ phụ, sinh viên được phép đăng ký những học phần muốn học thêm hoặc đăng ký đổi sang lớp học phần khác. 4. Đăng ký học lại a) Đối với các học phần bắt buộc, nếu bị điểm F, sinh viên phải đăng ký học lại học phần đó; b) Đối với học phần tự chọn có điều kiện, nếu bị điểm F, sinh viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng khối kiến thức để thay thế. 5. Đăng ký học cải thiện điểm Đối với các học phần đạt điểm D, D+, sinh viên được đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần khác (nếu là học phần tự chọn có điều kiện) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm học phần cũ bị hủy bỏ khi việc đăng ký học lại để cải thiện điểm được chấp nhận và sẽ được thay bằng điểm học phần để cải thiện điểm. 6. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho sinh viên khi sinh viên đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu của học kỳ quy định tại khoản 1, Điều này. 7. Đăng ký đề tài khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định - Điều kiện được đăng ký, quy trình đăng ký nhận đề tài, hình thức và thời gian làm khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp; - Số lượng khóa luận, đồ án tốt nghiệp tối đa do một giảng viên hướng dẫn trong cùng một thời gian; - Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, trách nhiệm của bộ môn đối với sinh viên trong thời gian làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp; - Quy định về trích dẫn và chống đạo văn trong hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học; - Hình thức, quy trình bảo vệ và đánh giá khoá luận, đồ án tốt nghiệp. b) Hiệu trưởng Trường/Chủ nhiệm khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Chủ nhiệm khoa thuộc trường đại học thành viên phân công cán bộ hướng dẫn khóa luận, đồ án tốt nghiệp theo đề nghị của Chủ nhiệm bộ môn. Đề tài khóa luận, đồ án tốt nghiệp do giảng viên hướng dẫn đề nghị và được thông qua ở cấp bộ môn. c) Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp sẽ đăng ký học các học phần thay thế do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Các học phần thay thế cho khóa luận, đồ án tốt nghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như các học phần khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên phải hoàn thành đăng ký các học phần chậm nhất là 1 tháng trước khi bắt đầu mỗi học kỳ."
}
],
"id": "34661",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên phải hoàn thành đăng ký các học phần khi nào?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên phải hoàn thành đăng ký các học phần khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 21. Tổ chức đăng ký học phần 1. Số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ chính (không bao gồm các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh, kỹ năng bổ trợ, cải thiện điểm, tự chọn tự do) đảm bảo điều kiện khối lượng đăng ký tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn; khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn (không tính học kỳ cuối khóa). Trường hợp sinh viên có nguyện vọng đăng ký học ít hơn số tín chỉ tối thiểu trong một học kỳ phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Đối với học kỳ phụ: Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Đăng ký học phần a) Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Sinh viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo (theo ngôn ngữ quy định) do bất kỳ một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được công nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên trang thông tin điện tử của đơn vị kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu các học phần trước thời gian đăng ký học 01 tháng để sinh viên biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên của đơn vị khác đăng ký học phần; chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của sinh viên tới đơn vị đào tạo quản lý sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; c) Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý người học; d) Khi đăng ký học các học phần tự chọn, sinh viên phải xác định rõ học phần tự chọn có điều kiện hay học phần tự chọn tự do trong chương trình đào tạo. Những học phần tự chọn tự do đạt điểm D trở lên được ghi trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy. 3. Thời gian đăng ký học phần a) Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để đăng ký các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó; b) Chậm nhất là 1 tháng trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, sinh viên phải hoàn thành đăng ký các học phần; c) Trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong 1 tuần đầu của học kỳ phụ, sinh viên được phép đăng ký những học phần muốn học thêm hoặc đăng ký đổi sang lớp học phần khác. 4. Đăng ký học lại a) Đối với các học phần bắt buộc, nếu bị điểm F, sinh viên phải đăng ký học lại học phần đó; b) Đối với học phần tự chọn có điều kiện, nếu bị điểm F, sinh viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng khối kiến thức để thay thế. 5. Đăng ký học cải thiện điểm Đối với các học phần đạt điểm D, D+, sinh viên được đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần khác (nếu là học phần tự chọn có điều kiện) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm học phần cũ bị hủy bỏ khi việc đăng ký học lại để cải thiện điểm được chấp nhận và sẽ được thay bằng điểm học phần để cải thiện điểm. 6. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho sinh viên khi sinh viên đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu của học kỳ quy định tại khoản 1, Điều này. 7. Đăng ký đề tài khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định - Điều kiện được đăng ký, quy trình đăng ký nhận đề tài, hình thức và thời gian làm khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp; - Số lượng khóa luận, đồ án tốt nghiệp tối đa do một giảng viên hướng dẫn trong cùng một thời gian; - Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, trách nhiệm của bộ môn đối với sinh viên trong thời gian làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp; - Quy định về trích dẫn và chống đạo văn trong hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học; - Hình thức, quy trình bảo vệ và đánh giá khoá luận, đồ án tốt nghiệp. b) Hiệu trưởng Trường/Chủ nhiệm khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Chủ nhiệm khoa thuộc trường đại học thành viên phân công cán bộ hướng dẫn khóa luận, đồ án tốt nghiệp theo đề nghị của Chủ nhiệm bộ môn. Đề tài khóa luận, đồ án tốt nghiệp do giảng viên hướng dẫn đề nghị và được thông qua ở cấp bộ môn. c) Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp sẽ đăng ký học các học phần thay thế do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Các học phần thay thế cho khóa luận, đồ án tốt nghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như các học phần khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên được phép đăng ký học thêm hoặc đổi sang lớp học phần khác trong 2 tuần đầu của học kỳ chính."
}
],
"id": "34662",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên được phép đăng ký học thêm hoặc đổi sang lớp học phần khác trong thời gian nào của học kỳ chính?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên được phép đăng ký học thêm hoặc đổi sang lớp học phần khác trong thời gian nào của học kỳ chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 21. Tổ chức đăng ký học phần 1. Số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ chính (không bao gồm các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh, kỹ năng bổ trợ, cải thiện điểm, tự chọn tự do) đảm bảo điều kiện khối lượng đăng ký tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn; khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn (không tính học kỳ cuối khóa). Trường hợp sinh viên có nguyện vọng đăng ký học ít hơn số tín chỉ tối thiểu trong một học kỳ phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Đối với học kỳ phụ: Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Đăng ký học phần a) Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Sinh viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo (theo ngôn ngữ quy định) do bất kỳ một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được công nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên trang thông tin điện tử của đơn vị kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu các học phần trước thời gian đăng ký học 01 tháng để sinh viên biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên của đơn vị khác đăng ký học phần; chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của sinh viên tới đơn vị đào tạo quản lý sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; c) Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý người học; d) Khi đăng ký học các học phần tự chọn, sinh viên phải xác định rõ học phần tự chọn có điều kiện hay học phần tự chọn tự do trong chương trình đào tạo. Những học phần tự chọn tự do đạt điểm D trở lên được ghi trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy. 3. Thời gian đăng ký học phần a) Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để đăng ký các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó; b) Chậm nhất là 1 tháng trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, sinh viên phải hoàn thành đăng ký các học phần; c) Trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong 1 tuần đầu của học kỳ phụ, sinh viên được phép đăng ký những học phần muốn học thêm hoặc đăng ký đổi sang lớp học phần khác. 4. Đăng ký học lại a) Đối với các học phần bắt buộc, nếu bị điểm F, sinh viên phải đăng ký học lại học phần đó; b) Đối với học phần tự chọn có điều kiện, nếu bị điểm F, sinh viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng khối kiến thức để thay thế. 5. Đăng ký học cải thiện điểm Đối với các học phần đạt điểm D, D+, sinh viên được đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần khác (nếu là học phần tự chọn có điều kiện) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm học phần cũ bị hủy bỏ khi việc đăng ký học lại để cải thiện điểm được chấp nhận và sẽ được thay bằng điểm học phần để cải thiện điểm. 6. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho sinh viên khi sinh viên đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu của học kỳ quy định tại khoản 1, Điều này. 7. Đăng ký đề tài khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định - Điều kiện được đăng ký, quy trình đăng ký nhận đề tài, hình thức và thời gian làm khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp; - Số lượng khóa luận, đồ án tốt nghiệp tối đa do một giảng viên hướng dẫn trong cùng một thời gian; - Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, trách nhiệm của bộ môn đối với sinh viên trong thời gian làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp; - Quy định về trích dẫn và chống đạo văn trong hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học; - Hình thức, quy trình bảo vệ và đánh giá khoá luận, đồ án tốt nghiệp. b) Hiệu trưởng Trường/Chủ nhiệm khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Chủ nhiệm khoa thuộc trường đại học thành viên phân công cán bộ hướng dẫn khóa luận, đồ án tốt nghiệp theo đề nghị của Chủ nhiệm bộ môn. Đề tài khóa luận, đồ án tốt nghiệp do giảng viên hướng dẫn đề nghị và được thông qua ở cấp bộ môn. c) Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp sẽ đăng ký học các học phần thay thế do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Các học phần thay thế cho khóa luận, đồ án tốt nghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như các học phần khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên được phép đăng ký học thêm hoặc đổi sang lớp học phần khác trong 1 tuần đầu của học kỳ phụ."
}
],
"id": "34663",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên được phép đăng ký học thêm hoặc đổi sang lớp học phần khác trong thời gian nào của học kỳ phụ?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên được phép đăng ký học thêm hoặc đổi sang lớp học phần khác trong thời gian nào của học kỳ phụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 21. Tổ chức đăng ký học phần 1. Số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ chính (không bao gồm các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh, kỹ năng bổ trợ, cải thiện điểm, tự chọn tự do) đảm bảo điều kiện khối lượng đăng ký tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn; khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn (không tính học kỳ cuối khóa). Trường hợp sinh viên có nguyện vọng đăng ký học ít hơn số tín chỉ tối thiểu trong một học kỳ phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Đối với học kỳ phụ: Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Đăng ký học phần a) Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Sinh viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo (theo ngôn ngữ quy định) do bất kỳ một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được công nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên trang thông tin điện tử của đơn vị kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu các học phần trước thời gian đăng ký học 01 tháng để sinh viên biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên của đơn vị khác đăng ký học phần; chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của sinh viên tới đơn vị đào tạo quản lý sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; c) Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý người học; d) Khi đăng ký học các học phần tự chọn, sinh viên phải xác định rõ học phần tự chọn có điều kiện hay học phần tự chọn tự do trong chương trình đào tạo. Những học phần tự chọn tự do đạt điểm D trở lên được ghi trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy. 3. Thời gian đăng ký học phần a) Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để đăng ký các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó; b) Chậm nhất là 1 tháng trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, sinh viên phải hoàn thành đăng ký các học phần; c) Trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong 1 tuần đầu của học kỳ phụ, sinh viên được phép đăng ký những học phần muốn học thêm hoặc đăng ký đổi sang lớp học phần khác. 4. Đăng ký học lại a) Đối với các học phần bắt buộc, nếu bị điểm F, sinh viên phải đăng ký học lại học phần đó; b) Đối với học phần tự chọn có điều kiện, nếu bị điểm F, sinh viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng khối kiến thức để thay thế. 5. Đăng ký học cải thiện điểm Đối với các học phần đạt điểm D, D+, sinh viên được đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần khác (nếu là học phần tự chọn có điều kiện) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm học phần cũ bị hủy bỏ khi việc đăng ký học lại để cải thiện điểm được chấp nhận và sẽ được thay bằng điểm học phần để cải thiện điểm. 6. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho sinh viên khi sinh viên đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu của học kỳ quy định tại khoản 1, Điều này. 7. Đăng ký đề tài khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định - Điều kiện được đăng ký, quy trình đăng ký nhận đề tài, hình thức và thời gian làm khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp; - Số lượng khóa luận, đồ án tốt nghiệp tối đa do một giảng viên hướng dẫn trong cùng một thời gian; - Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, trách nhiệm của bộ môn đối với sinh viên trong thời gian làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp; - Quy định về trích dẫn và chống đạo văn trong hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học; - Hình thức, quy trình bảo vệ và đánh giá khoá luận, đồ án tốt nghiệp. b) Hiệu trưởng Trường/Chủ nhiệm khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Chủ nhiệm khoa thuộc trường đại học thành viên phân công cán bộ hướng dẫn khóa luận, đồ án tốt nghiệp theo đề nghị của Chủ nhiệm bộ môn. Đề tài khóa luận, đồ án tốt nghiệp do giảng viên hướng dẫn đề nghị và được thông qua ở cấp bộ môn. c) Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp sẽ đăng ký học các học phần thay thế do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Các học phần thay thế cho khóa luận, đồ án tốt nghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như các học phần khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh, kỹ năng bổ trợ, cải thiện điểm và tự chọn tự do không được tính trong khối lượng tín chỉ sinh viên đăng ký trong mỗi học kỳ chính."
}
],
"id": "34664",
"is_impossible": false,
"question": "các học phần nào không được tính trong khối lượng tín chỉ sinh viên đăng ký trong mỗi học kỳ chính ?"
}
]
}
],
"title": "các học phần nào không được tính trong khối lượng tín chỉ sinh viên đăng ký trong mỗi học kỳ chính ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\\nĐiều 21. Tổ chức đăng ký học phần 1. Số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ chính (không bao gồm các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh, kỹ năng bổ trợ, cải thiện điểm, tự chọn tự do) đảm bảo điều kiện khối lượng đăng ký tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn; khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn (không tính học kỳ cuối khóa). Trường hợp sinh viên có nguyện vọng đăng ký học ít hơn số tín chỉ tối thiểu trong một học kỳ phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Đối với học kỳ phụ: Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Đăng ký học phần a) Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Sinh viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo (theo ngôn ngữ quy định) do bất kỳ một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được công nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên trang thông tin điện tử của đơn vị kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu các học phần trước thời gian đăng ký học 01 tháng để sinh viên biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên của đơn vị khác đăng ký học phần; chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của sinh viên tới đơn vị đào tạo quản lý sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; c) Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý người học; d) Khi đăng ký học các học phần tự chọn, sinh viên phải xác định rõ học phần tự chọn có điều kiện hay học phần tự chọn tự do trong chương trình đào tạo. Những học phần tự chọn tự do đạt điểm D trở lên được ghi trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy. 3. Thời gian đăng ký học phần a) Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để đăng ký các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó; b) Chậm nhất là 1 tháng trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, sinh viên phải hoàn thành đăng ký các học phần; c) Trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong 1 tuần đầu của học kỳ phụ, sinh viên được phép đăng ký những học phần muốn học thêm hoặc đăng ký đổi sang lớp học phần khác. 4. Đăng ký học lại a) Đối với các học phần bắt buộc, nếu bị điểm F, sinh viên phải đăng ký học lại học phần đó; b) Đối với học phần tự chọn có điều kiện, nếu bị điểm F, sinh viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng khối kiến thức để thay thế. 5. Đăng ký học cải thiện điểm Đối với các học phần đạt điểm D, D+, sinh viên được đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần khác (nếu là học phần tự chọn có điều kiện) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm học phần cũ bị hủy bỏ khi việc đăng ký học lại để cải thiện điểm được chấp nhận và sẽ được thay bằng điểm học phần để cải thiện điểm. 6. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho sinh viên khi sinh viên đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu của học kỳ quy định tại khoản 1, Điều này. 7. Đăng ký đề tài khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định - Điều kiện được đăng ký, quy trình đăng ký nhận đề tài, hình thức và thời gian làm khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp; - Số lượng khóa luận, đồ án tốt nghiệp tối đa do một giảng viên hướng dẫn trong cùng một thời gian; - Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, trách nhiệm của bộ môn đối với sinh viên trong thời gian làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp; - Quy định về trích dẫn và chống đạo văn trong hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học; - Hình thức, quy trình bảo vệ và đánh giá khoá luận, đồ án tốt nghiệp. b) Hiệu trưởng Trường/Chủ nhiệm khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Chủ nhiệm khoa thuộc trường đại học thành viên phân công cán bộ hướng dẫn khóa luận, đồ án tốt nghiệp theo đề nghị của Chủ nhiệm bộ môn. Đề tài khóa luận, đồ án tốt nghiệp do giảng viên hướng dẫn đề nghị và được thông qua ở cấp bộ môn. c) Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp sẽ đăng ký học các học phần thay thế do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Các học phần thay thế cho khóa luận, đồ án tốt nghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như các học phần khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trong mỗi học kỳ chính, khối lượng tín chỉ tối đa sinh viên được đăng ký không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn, trừ học kỳ cuối khóa."
}
],
"id": "34665",
"is_impossible": false,
"question": "khối lượng tín chỉ tối đa sinh viên được đăng ký trong mỗi học kỳ chính là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "khối lượng tín chỉ tối đa sinh viên được đăng ký trong mỗi học kỳ chính là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 21. Tổ chức đăng ký học phần 1. Số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ chính (không bao gồm các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh, kỹ năng bổ trợ, cải thiện điểm, tự chọn tự do) đảm bảo điều kiện khối lượng đăng ký tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn; khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn (không tính học kỳ cuối khóa). Trường hợp sinh viên có nguyện vọng đăng ký học ít hơn số tín chỉ tối thiểu trong một học kỳ phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Đối với học kỳ phụ: Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Đăng ký học phần a) Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Sinh viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo (theo ngôn ngữ quy định) do bất kỳ một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được công nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên trang thông tin điện tử của đơn vị kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu các học phần trước thời gian đăng ký học 01 tháng để sinh viên biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên của đơn vị khác đăng ký học phần; chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của sinh viên tới đơn vị đào tạo quản lý sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; c) Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý người học; d) Khi đăng ký học các học phần tự chọn, sinh viên phải xác định rõ học phần tự chọn có điều kiện hay học phần tự chọn tự do trong chương trình đào tạo. Những học phần tự chọn tự do đạt điểm D trở lên được ghi trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy. 3. Thời gian đăng ký học phần a) Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để đăng ký các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó; b) Chậm nhất là 1 tháng trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, sinh viên phải hoàn thành đăng ký các học phần; c) Trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong 1 tuần đầu của học kỳ phụ, sinh viên được phép đăng ký những học phần muốn học thêm hoặc đăng ký đổi sang lớp học phần khác. 4. Đăng ký học lại a) Đối với các học phần bắt buộc, nếu bị điểm F, sinh viên phải đăng ký học lại học phần đó; b) Đối với học phần tự chọn có điều kiện, nếu bị điểm F, sinh viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng khối kiến thức để thay thế. 5. Đăng ký học cải thiện điểm Đối với các học phần đạt điểm D, D+, sinh viên được đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần khác (nếu là học phần tự chọn có điều kiện) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm học phần cũ bị hủy bỏ khi việc đăng ký học lại để cải thiện điểm được chấp nhận và sẽ được thay bằng điểm học phần để cải thiện điểm. 6. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho sinh viên khi sinh viên đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu của học kỳ quy định tại khoản 1, Điều này. 7. Đăng ký đề tài khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định - Điều kiện được đăng ký, quy trình đăng ký nhận đề tài, hình thức và thời gian làm khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp; - Số lượng khóa luận, đồ án tốt nghiệp tối đa do một giảng viên hướng dẫn trong cùng một thời gian; - Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, trách nhiệm của bộ môn đối với sinh viên trong thời gian làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp; - Quy định về trích dẫn và chống đạo văn trong hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học; - Hình thức, quy trình bảo vệ và đánh giá khoá luận, đồ án tốt nghiệp. b) Hiệu trưởng Trường/Chủ nhiệm khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Chủ nhiệm khoa thuộc trường đại học thành viên phân công cán bộ hướng dẫn khóa luận, đồ án tốt nghiệp theo đề nghị của Chủ nhiệm bộ môn. Đề tài khóa luận, đồ án tốt nghiệp do giảng viên hướng dẫn đề nghị và được thông qua ở cấp bộ môn. c) Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp sẽ đăng ký học các học phần thay thế do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Các học phần thay thế cho khóa luận, đồ án tốt nghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như các học phần khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên được phép đăng ký học ít hơn số tín chỉ tối thiểu trong một học kỳ phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "34666",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu sinh viên được phép đăng ký học ít hơn số tín chỉ tối thiểu trong một học kỳ phải được sự đồng ý của ai?"
}
]
}
],
"title": "Nếu sinh viên được phép đăng ký học ít hơn số tín chỉ tối thiểu trong một học kỳ phải được sự đồng ý của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 20. Tổ chức giảng dạy và học tập 1. Lớp khóa học a) Lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên cùng một ngành học trong cùng một khóa học và ổn định từ đầu đến cuối mỗi khóa. Phụ trách lớp khóa học là giáo viên chủ nhiệm. Đại diện lớp khóa học là Ban cán sự lớp. b) Lớp khóa học được gọi tên theo ngành học và năm nhập học của sinh viên, có mã hiệu theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Sinh viên được phép nghỉ học tạm thời, khi trở lại học tiếp, được bố trí vào lớp khóa học phù hợp với khối lượng kiến thức đã tích lũy nhưng giữ nguyên mã sinh viên đã được cấp. Trường hợp sinh viên được bố trí vào lớp khóa học có những học phần trong chương trình đào tạo khác biệt so với chương trình đào tạo mà sinh viên đã theo học trước khi nghỉ học tạm thời, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định cho sinh viên được bảo lưu hoặc phải học bổ sung những học phần tương đương. 2. Lớp học phần a) Lớp học phần được tổ chức cho sinh viên học cùng một học phần trong cùng một học kỳ. Đơn vị đào tạo phụ trách học phần có trách nhiệm thành lập và quản lý lớp học phần; b) Tên lớp học phần được gọi theo mã học phần. Một học phần có nhiều lớp học phần, thì tên mỗi lớp sẽ là tên lớp học phần và bổ sung thêm số thứ tự lớp học phần; c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định số lượng sinh viên tối thiểu và tối đa cho mỗi lớp học phần. Lớp học phần sẽ không được tổ chức nếu số sinh viên đăng ký ít hơn số lượng sinh viên tối thiểu đã quy định, khi đó sinh viên phải đăng ký học phần khác nếu chưa đủ khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ; d) Thời khóa biểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của học kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian, số giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày. 3. Dạy và học trực tuyến a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định tổ chức các lớp học theo phương thức trực tuyến khi đáp ứng các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng; có các giải pháp bảo đảm chất lượng và minh chứng về chất lượng tổ chức lớp học theo phương thức trực tuyến và không thấp hơn chất lượng lớp học theo phương thức trực tiếp; b) Đối với đào tạo theo hình thức chính quy và vừa làm vừa học, tối đa 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo được thực hiện bằng lớp học trực tuyến. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp và các trường hợp bất khả kháng khác, đơn vị đào tạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo là người quy định số lượng sinh viên tối thiểu và tối đa cho mỗi lớp học phần."
}
],
"id": "34667",
"is_impossible": false,
"question": "Ai quyết định số lượng sinh viên tối thiểu và tối đa cho mỗi lớp học phần"
}
]
}
],
"title": "Ai quyết định số lượng sinh viên tối thiểu và tối đa cho mỗi lớp học phần"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3Điều 20. Tổ chức giảng dạy và học tập 1. Lớp khóa học a) Lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên cùng một ngành học trong cùng một khóa học và ổn định từ đầu đến cuối mỗi khóa. Phụ trách lớp khóa học là giáo viên chủ nhiệm. Đại diện lớp khóa học là Ban cán sự lớp. b) Lớp khóa học được gọi tên theo ngành học và năm nhập học của sinh viên, có mã hiệu theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Sinh viên được phép nghỉ học tạm thời, khi trở lại học tiếp, được bố trí vào lớp khóa học phù hợp với khối lượng kiến thức đã tích lũy nhưng giữ nguyên mã sinh viên đã được cấp. Trường hợp sinh viên được bố trí vào lớp khóa học có những học phần trong chương trình đào tạo khác biệt so với chương trình đào tạo mà sinh viên đã theo học trước khi nghỉ học tạm thời, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định cho sinh viên được bảo lưu hoặc phải học bổ sung những học phần tương đương. 2. Lớp học phần a) Lớp học phần được tổ chức cho sinh viên học cùng một học phần trong cùng một học kỳ. Đơn vị đào tạo phụ trách học phần có trách nhiệm thành lập và quản lý lớp học phần; b) Tên lớp học phần được gọi theo mã học phần. Một học phần có nhiều lớp học phần, thì tên mỗi lớp sẽ là tên lớp học phần và bổ sung thêm số thứ tự lớp học phần; c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định số lượng sinh viên tối thiểu và tối đa cho mỗi lớp học phần. Lớp học phần sẽ không được tổ chức nếu số sinh viên đăng ký ít hơn số lượng sinh viên tối thiểu đã quy định, khi đó sinh viên phải đăng ký học phần khác nếu chưa đủ khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ; d) Thời khóa biểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của học kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian, số giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày. 3. Dạy và học trực tuyến a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định tổ chức các lớp học theo phương thức trực tuyến khi đáp ứng các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng; có các giải pháp bảo đảm chất lượng và minh chứng về chất lượng tổ chức lớp học theo phương thức trực tuyến và không thấp hơn chất lượng lớp học theo phương thức trực tiếp; b) Đối với đào tạo theo hình thức chính quy và vừa làm vừa học, tối đa 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo được thực hiện bằng lớp học trực tuyến. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp và các trường hợp bất khả kháng khác, đơn vị đào tạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên cùng một ngành học trong cùng một khóa học và ổn định từ đầu đến cuối mỗi khóa học."
}
],
"id": "34668",
"is_impossible": false,
"question": "lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 20. Tổ chức giảng dạy và học tập 1. Lớp khóa học a) Lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên cùng một ngành học trong cùng một khóa học và ổn định từ đầu đến cuối mỗi khóa. Phụ trách lớp khóa học là giáo viên chủ nhiệm. Đại diện lớp khóa học là Ban cán sự lớp. b) Lớp khóa học được gọi tên theo ngành học và năm nhập học của sinh viên, có mã hiệu theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Sinh viên được phép nghỉ học tạm thời, khi trở lại học tiếp, được bố trí vào lớp khóa học phù hợp với khối lượng kiến thức đã tích lũy nhưng giữ nguyên mã sinh viên đã được cấp. Trường hợp sinh viên được bố trí vào lớp khóa học có những học phần trong chương trình đào tạo khác biệt so với chương trình đào tạo mà sinh viên đã theo học trước khi nghỉ học tạm thời, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định cho sinh viên được bảo lưu hoặc phải học bổ sung những học phần tương đương. 2. Lớp học phần a) Lớp học phần được tổ chức cho sinh viên học cùng một học phần trong cùng một học kỳ. Đơn vị đào tạo phụ trách học phần có trách nhiệm thành lập và quản lý lớp học phần; b) Tên lớp học phần được gọi theo mã học phần. Một học phần có nhiều lớp học phần, thì tên mỗi lớp sẽ là tên lớp học phần và bổ sung thêm số thứ tự lớp học phần; c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định số lượng sinh viên tối thiểu và tối đa cho mỗi lớp học phần. Lớp học phần sẽ không được tổ chức nếu số sinh viên đăng ký ít hơn số lượng sinh viên tối thiểu đã quy định, khi đó sinh viên phải đăng ký học phần khác nếu chưa đủ khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ; d) Thời khóa biểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của học kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian, số giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày. 3. Dạy và học trực tuyến a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định tổ chức các lớp học theo phương thức trực tuyến khi đáp ứng các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng; có các giải pháp bảo đảm chất lượng và minh chứng về chất lượng tổ chức lớp học theo phương thức trực tuyến và không thấp hơn chất lượng lớp học theo phương thức trực tiếp; b) Đối với đào tạo theo hình thức chính quy và vừa làm vừa học, tối đa 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo được thực hiện bằng lớp học trực tuyến. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp và các trường hợp bất khả kháng khác, đơn vị đào tạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Người phụ trách lớp khóa học là giáo viên chủ nhiệm."
}
],
"id": "34669",
"is_impossible": false,
"question": "phụ trách lớp khóa học là ai?"
}
]
}
],
"title": "phụ trách lớp khóa học là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 20. Tổ chức giảng dạy và học tập 1. Lớp khóa học a) Lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên cùng một ngành học trong cùng một khóa học và ổn định từ đầu đến cuối mỗi khóa. Phụ trách lớp khóa học là giáo viên chủ nhiệm. Đại diện lớp khóa học là Ban cán sự lớp. b) Lớp khóa học được gọi tên theo ngành học và năm nhập học của sinh viên, có mã hiệu theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Sinh viên được phép nghỉ học tạm thời, khi trở lại học tiếp, được bố trí vào lớp khóa học phù hợp với khối lượng kiến thức đã tích lũy nhưng giữ nguyên mã sinh viên đã được cấp. Trường hợp sinh viên được bố trí vào lớp khóa học có những học phần trong chương trình đào tạo khác biệt so với chương trình đào tạo mà sinh viên đã theo học trước khi nghỉ học tạm thời, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định cho sinh viên được bảo lưu hoặc phải học bổ sung những học phần tương đương. 2. Lớp học phần a) Lớp học phần được tổ chức cho sinh viên học cùng một học phần trong cùng một học kỳ. Đơn vị đào tạo phụ trách học phần có trách nhiệm thành lập và quản lý lớp học phần; b) Tên lớp học phần được gọi theo mã học phần. Một học phần có nhiều lớp học phần, thì tên mỗi lớp sẽ là tên lớp học phần và bổ sung thêm số thứ tự lớp học phần; c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định số lượng sinh viên tối thiểu và tối đa cho mỗi lớp học phần. Lớp học phần sẽ không được tổ chức nếu số sinh viên đăng ký ít hơn số lượng sinh viên tối thiểu đã quy định, khi đó sinh viên phải đăng ký học phần khác nếu chưa đủ khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ; d) Thời khóa biểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của học kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian, số giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày. 3. Dạy và học trực tuyến a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định tổ chức các lớp học theo phương thức trực tuyến khi đáp ứng các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng; có các giải pháp bảo đảm chất lượng và minh chứng về chất lượng tổ chức lớp học theo phương thức trực tuyến và không thấp hơn chất lượng lớp học theo phương thức trực tiếp; b) Đối với đào tạo theo hình thức chính quy và vừa làm vừa học, tối đa 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo được thực hiện bằng lớp học trực tuyến. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp và các trường hợp bất khả kháng khác, đơn vị đào tạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đại diện lớp khóa học là Ban cán sự lớp."
}
],
"id": "34670",
"is_impossible": false,
"question": "đại diện lớp khóa học là ai?"
}
]
}
],
"title": "đại diện lớp khóa học là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 20. Tổ chức giảng dạy và học tập 1. Lớp khóa học a) Lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên cùng một ngành học trong cùng một khóa học và ổn định từ đầu đến cuối mỗi khóa. Phụ trách lớp khóa học là giáo viên chủ nhiệm. Đại diện lớp khóa học là Ban cán sự lớp. b) Lớp khóa học được gọi tên theo ngành học và năm nhập học của sinh viên, có mã hiệu theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Sinh viên được phép nghỉ học tạm thời, khi trở lại học tiếp, được bố trí vào lớp khóa học phù hợp với khối lượng kiến thức đã tích lũy nhưng giữ nguyên mã sinh viên đã được cấp. Trường hợp sinh viên được bố trí vào lớp khóa học có những học phần trong chương trình đào tạo khác biệt so với chương trình đào tạo mà sinh viên đã theo học trước khi nghỉ học tạm thời, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định cho sinh viên được bảo lưu hoặc phải học bổ sung những học phần tương đương. 2. Lớp học phần a) Lớp học phần được tổ chức cho sinh viên học cùng một học phần trong cùng một học kỳ. Đơn vị đào tạo phụ trách học phần có trách nhiệm thành lập và quản lý lớp học phần; b) Tên lớp học phần được gọi theo mã học phần. Một học phần có nhiều lớp học phần, thì tên mỗi lớp sẽ là tên lớp học phần và bổ sung thêm số thứ tự lớp học phần; c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định số lượng sinh viên tối thiểu và tối đa cho mỗi lớp học phần. Lớp học phần sẽ không được tổ chức nếu số sinh viên đăng ký ít hơn số lượng sinh viên tối thiểu đã quy định, khi đó sinh viên phải đăng ký học phần khác nếu chưa đủ khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ; d) Thời khóa biểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của học kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian, số giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày. 3. Dạy và học trực tuyến a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định tổ chức các lớp học theo phương thức trực tuyến khi đáp ứng các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng; có các giải pháp bảo đảm chất lượng và minh chứng về chất lượng tổ chức lớp học theo phương thức trực tuyến và không thấp hơn chất lượng lớp học theo phương thức trực tiếp; b) Đối với đào tạo theo hình thức chính quy và vừa làm vừa học, tối đa 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo được thực hiện bằng lớp học trực tuyến. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp và các trường hợp bất khả kháng khác, đơn vị đào tạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Lớp khóa học được gọi tên theo ngành học và năm nhập học của sinh viên, đồng thời có mã hiệu theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội."
}
],
"id": "34671",
"is_impossible": false,
"question": "lớp khóa học được gọi tên như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "lớp khóa học được gọi tên như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\\nĐiều 20. Tổ chức giảng dạy và học tập 1. Lớp khóa học a) Lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên cùng một ngành học trong cùng một khóa học và ổn định từ đầu đến cuối mỗi khóa. Phụ trách lớp khóa học là giáo viên chủ nhiệm. Đại diện lớp khóa học là Ban cán sự lớp. b) Lớp khóa học được gọi tên theo ngành học và năm nhập học của sinh viên, có mã hiệu theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Sinh viên được phép nghỉ học tạm thời, khi trở lại học tiếp, được bố trí vào lớp khóa học phù hợp với khối lượng kiến thức đã tích lũy nhưng giữ nguyên mã sinh viên đã được cấp. Trường hợp sinh viên được bố trí vào lớp khóa học có những học phần trong chương trình đào tạo khác biệt so với chương trình đào tạo mà sinh viên đã theo học trước khi nghỉ học tạm thời, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định cho sinh viên được bảo lưu hoặc phải học bổ sung những học phần tương đương. 2. Lớp học phần a) Lớp học phần được tổ chức cho sinh viên học cùng một học phần trong cùng một học kỳ. Đơn vị đào tạo phụ trách học phần có trách nhiệm thành lập và quản lý lớp học phần; b) Tên lớp học phần được gọi theo mã học phần. Một học phần có nhiều lớp học phần, thì tên mỗi lớp sẽ là tên lớp học phần và bổ sung thêm số thứ tự lớp học phần; c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định số lượng sinh viên tối thiểu và tối đa cho mỗi lớp học phần. Lớp học phần sẽ không được tổ chức nếu số sinh viên đăng ký ít hơn số lượng sinh viên tối thiểu đã quy định, khi đó sinh viên phải đăng ký học phần khác nếu chưa đủ khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ; d) Thời khóa biểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của học kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian, số giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày. 3. Dạy và học trực tuyến a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định tổ chức các lớp học theo phương thức trực tuyến khi đáp ứng các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng; có các giải pháp bảo đảm chất lượng và minh chứng về chất lượng tổ chức lớp học theo phương thức trực tuyến và không thấp hơn chất lượng lớp học theo phương thức trực tiếp; b) Đối với đào tạo theo hình thức chính quy và vừa làm vừa học, tối đa 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo được thực hiện bằng lớp học trực tuyến. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp và các trường hợp bất khả kháng khác, đơn vị đào tạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tên lớp học phần được đặt theo mã học phần. Nếu một học phần có nhiều lớp, tên mỗi lớp sẽ là tên lớp học phần và bổ sung thêm số thứ tự lớp học phần."
}
],
"id": "34672",
"is_impossible": false,
"question": "tên lớp học phần được đặt tên thế nào?"
}
]
}
],
"title": "tên lớp học phần được đặt tên thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau:\nNăm thứ nhất:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ.\nNăm thứ hai:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ.\nNăm thứ ba:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ.\nNăm thứ tư:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ.\nNăm thứ năm:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.\nNăm thứ sáu:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Để được xếp vào năm thứ hai trong chương trình đào tạo tài năng, sinh viên phải đạt từ 45 đến 90 tín chỉ."
}
],
"id": "34673",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên phải đạt bao nhiêu tín chỉ để được xếp vào năm thứ hai trong chương trình đào tạo tài năng?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên phải đạt bao nhiêu tín chỉ để được xếp vào năm thứ hai trong chương trình đào tạo tài năng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau: Năm thứ nhất:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ.\nNăm thứ hai:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ.\nNăm thứ ba:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ.\nNăm thứ tư:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ.\nNăm thứ năm:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.\nNăm thứ sáu:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Để được xếp vào năm thứ ba trong chương trình đào tạo chất lượng cao, sinh viên phải đạt từ 81 đến 115 tín chỉ tích lũy."
}
],
"id": "34674",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên phải đạt bao nhiêu tín chỉ để được xếp vào năm thứ ba trong chương trình đào tạo chất lượng cao?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên phải đạt bao nhiêu tín chỉ để được xếp vào năm thứ ba trong chương trình đào tạo chất lượng cao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau: Năm thứ nhất:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ.\nNăm thứ hai:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ.\nNăm thứ ba:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ.\nNăm thứ tư:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ.\nNăm thứ năm:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.\nNăm thứ sáu:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên phải đạt từ 131 đến 170 tín chỉ tích lũy để được xếp vào năm thứ tư trong chương trình đào tạo tài năng."
}
],
"id": "34675",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên phải đạt bao nhiêu tín chỉ để được xếp vào năm thứ tư trong chương trình đào tạo tài năng?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên phải đạt bao nhiêu tín chỉ để được xếp vào năm thứ tư trong chương trình đào tạo tài năng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau: Chương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ. Năm thứ hai: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ. Năm thứ ba: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ. Năm thứ tư: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ. Năm thứ năm: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng. Năm thứ sáu: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên phải đạt từ 141 đến 175 tín chỉ để được xếp vào năm thứ năm trong chương trình đào tạo chuẩn."
}
],
"id": "34676",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên phải đạt bao nhiêu tín chỉ để được xếp vào năm thứ năm trong chương trình đào tạo chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên phải đạt bao nhiêu tín chỉ để được xếp vào năm thứ năm trong chương trình đào tạo chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\\nĐiều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau: Năm thứ nhất:\\nChương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ.\\nNăm thứ hai:\\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ.\\nNăm thứ ba:\\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ.\\nNăm thứ tư:\\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ.\\nNăm thứ năm:\\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.\\nNăm thứ sáu:\\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ.\\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên phải đạt từ 176 đến 225 tín chỉ để được xếp vào năm thứ sáu trong chương trình đào tạo chuẩn."
}
],
"id": "34677",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên phải đạt bao nhiêu tín chỉ để được xếp vào năm thứ sáu trong chương trình đào tạo chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên phải đạt bao nhiêu tín chỉ để được xếp vào năm thứ sáu trong chương trình đào tạo chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 15. Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, ban hành chương trình đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội a) Quy định cấu trúc chương trình đào tạo theo Điều 11 của Quy chế này; b) Thẩm định, phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo; c) Quyết định ban hành các chương trình đào tạo; d) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo cho đơn vị đào tạo theo chương trình đào tạo đã được ban hành. 2. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng chương trình đào tạo, đề án mở ngành học mới và trình Đại học Quốc gia Hà Nội thẩm định, phê duyệt, ban hành; b) Cập nhật, điều chỉnh, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh theo phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội; c) Xây dựng, nghiệm thu đề cương học phần của các học phần thuộc đơn vị quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đại học Quốc gia Hà Nội có quyền thẩm định và phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "34678",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có quyền thẩm định và phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có quyền thẩm định và phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 15. Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, ban hành chương trình đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội a) Quy định cấu trúc chương trình đào tạo theo Điều 11 của Quy chế này; b) Thẩm định, phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo; c) Quyết định ban hành các chương trình đào tạo; d) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo cho đơn vị đào tạo theo chương trình đào tạo đã được ban hành. 2. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng chương trình đào tạo, đề án mở ngành học mới và trình Đại học Quốc gia Hà Nội thẩm định, phê duyệt, ban hành; b) Cập nhật, điều chỉnh, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh theo phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội; c) Xây dựng, nghiệm thu đề cương học phần của các học phần thuộc đơn vị quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đại học Quốc gia Hà Nội có quyền quyết định ban hành các chương trình đào tạo."
}
],
"id": "34679",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có quyền quyết định ban hành các chương trình đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có quyền quyết định ban hành các chương trình đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 15. Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, ban hành chương trình đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội a) Quy định cấu trúc chương trình đào tạo theo Điều 11 của Quy chế này; b) Thẩm định, phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo; c) Quyết định ban hành các chương trình đào tạo; d) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo cho đơn vị đào tạo theo chương trình đào tạo đã được ban hành. 2. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng chương trình đào tạo, đề án mở ngành học mới và trình Đại học Quốc gia Hà Nội thẩm định, phê duyệt, ban hành; b) Cập nhật, điều chỉnh, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh theo phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội; c) Xây dựng, nghiệm thu đề cương học phần của các học phần thuộc đơn vị quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đại học Quốc gia Hà Nội có quyền thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo cho đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "34680",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có quyền thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo cho đơn vị đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có quyền thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo cho đơn vị đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 23. Rút bớt học phần đã đăng ký 1. Việc rút bớt học phần áp dụng cho các trường hợp: a) Theo nhu cầu và khả năng lựa chọn của sinh viên; b) Sau khi đã đăng ký học phần, hạng học lực của sinh viên được xác định là phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định; c) Điểm trung bình chung học kỳ dưới 2,00 nhưng chưa thuộc diện bị buộc thôi học, sinh viên được đăng ký học không quá 18 tín chỉ trong mỗi học kỳ chính. 2. Việc rút bớt học phần chỉ được chấp nhận trong 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ và được trả lại học phí. Ngoài thời hạn trên, học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học, nếu sinh viên không học sẽ phải nhận điểm F và không được trả lại học phí. 3. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký (sau khi có danh sách lớp chính thức): a) Sinh viên phải tự viết đơn gửi Phòng Đào tạo; b) Được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp nhận; c) Không vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 21 của Quy chế này. Sinh viên chỉ được phép không lên lớp đối với học phần xin rút bớt sau khi giảng viên phụ trách học phần nhận được giấy báo của Phòng Đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có điểm trung bình chung học kỳ dưới 2,00 sẽ phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định, với điều kiện chưa thuộc diện bị buộc thôi học."
}
],
"id": "34681",
"is_impossible": false,
"question": "Thưa thầy/cô, sinh viên có điểm trung bình chung học kỳ như thế nào sẽ phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định?"
}
]
}
],
"title": "Thưa thầy/cô, sinh viên có điểm trung bình chung học kỳ như thế nào sẽ phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3Điều 24. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất 1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần - Sinh viên có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an; - Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh; - Sinh viên là người nước ngoài. b) Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự - Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo; - Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; - Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. d) Đối tượng được tạm hoãn học - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành; - Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi sinh viên điều trị; - Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn. Các đối tượng trên nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận cho tạm hoãn học thì sau khi hết thời hạn tạm hoãn phải tiếp tục học những nội dung còn thiếu theo quy định. 2. Miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục thể chất a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần: Sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo. b) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành: Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) được miễn học các nội dung thực hành hoặc có thể lựa chọn nội dung đặc thù dành cho người khuyết tật. c) Đối tượng được tạm hoãn học - Sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho các đối tượng được tạm hoãn học. Hết thời gian tạm hoãn, sinh viên tiếp tục học những nội dung còn thiếu trong học phần theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự."
}
],
"id": "34682",
"is_impossible": false,
"question": "Thưa thầy/cô, sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân có được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự không?"
}
]
}
],
"title": "Thưa thầy/cô, sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân có được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 24. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất 1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần - Sinh viên có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an; - Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh; - Sinh viên là người nước ngoài. b) Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự - Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo; - Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; - Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. d) Đối tượng được tạm hoãn học - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành; - Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi sinh viên điều trị; - Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn. Các đối tượng trên nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận cho tạm hoãn học thì sau khi hết thời hạn tạm hoãn phải tiếp tục học những nội dung còn thiếu theo quy định. 2. Miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục thể chất a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần: Sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo. b) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành: Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) được miễn học các nội dung thực hành hoặc có thể lựa chọn nội dung đặc thù dành cho người khuyết tật. c) Đối tượng được tạm hoãn học - Sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho các đối tượng được tạm hoãn học. Hết thời gian tạm hoãn, sinh viên tiếp tục học những nội dung còn thiếu trong học phần theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật, được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự."
}
],
"id": "34683",
"is_impossible": false,
"question": "Thưa thầy/cô, sinh viên là người khuyết tật có được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự không?"
}
]
}
],
"title": "Thưa thầy/cô, sinh viên là người khuyết tật có được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 24. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất 1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần - Sinh viên có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an; - Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh; - Sinh viên là người nước ngoài. b) Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự - Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo; - Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; - Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. d) Đối tượng được tạm hoãn học - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành; - Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi sinh viên điều trị; - Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn. Các đối tượng trên nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận cho tạm hoãn học thì sau khi hết thời hạn tạm hoãn phải tiếp tục học những nội dung còn thiếu theo quy định. 2. Miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục thể chất a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần: Sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo. b) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành: Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) được miễn học các nội dung thực hành hoặc có thể lựa chọn nội dung đặc thù dành cho người khuyết tật. c) Đối tượng được tạm hoãn học - Sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho các đối tượng được tạm hoãn học. Hết thời gian tạm hoãn, sinh viên tiếp tục học những nội dung còn thiếu trong học phần theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên được miễn học và miễn thi các học phần hoặc nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh nếu có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10."
}
],
"id": "34684",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên có thể được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh nếu các học phần đó đã học và có kết quả như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên có thể được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh nếu các học phần đó đã học và có kết quả như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 24. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất 1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần - Sinh viên có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an; - Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh; - Sinh viên là người nước ngoài. b) Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự - Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo; - Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; - Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. d) Đối tượng được tạm hoãn học - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành; - Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi sinh viên điều trị; - Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn. Các đối tượng trên nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận cho tạm hoãn học thì sau khi hết thời hạn tạm hoãn phải tiếp tục học những nội dung còn thiếu theo quy định. 2. Miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục thể chất a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần: Sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo. b) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành: Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) được miễn học các nội dung thực hành hoặc có thể lựa chọn nội dung đặc thù dành cho người khuyết tật. c) Đối tượng được tạm hoãn học - Sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho các đối tượng được tạm hoãn học. Hết thời gian tạm hoãn, sinh viên tiếp tục học những nội dung còn thiếu trong học phần theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh."
}
],
"id": "34685",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo thì nội dung nào trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh nào được miễn ?"
}
]
}
],
"title": "Nếu sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo thì nội dung nào trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh nào được miễn ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 24. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất 1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần - Sinh viên có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an; - Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh; - Sinh viên là người nước ngoài. b) Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự - Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo; - Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; - Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. d) Đối tượng được tạm hoãn học - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành; - Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi sinh viên điều trị; - Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn. Các đối tượng trên nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận cho tạm hoãn học thì sau khi hết thời hạn tạm hoãn phải tiếp tục học những nội dung còn thiếu theo quy định. 2. Miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục thể chất a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần: Sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo. b) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành: Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) được miễn học các nội dung thực hành hoặc có thể lựa chọn nội dung đặc thù dành cho người khuyết tật. c) Đối tượng được tạm hoãn học - Sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho các đối tượng được tạm hoãn học. Hết thời gian tạm hoãn, sinh viên tiếp tục học những nội dung còn thiếu trong học phần theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Để tạm hoãn học các học phần giáo dục thể chất do ốm đau hoặc tai nạn, sinh viên cần có giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên. Sau đó, Thủ trưởng đơn vị đào tạo sẽ xem xét quyết định."
}
],
"id": "34686",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên bị ốm đau, tai nạn có thể làm gì để tạm hoãn học các học phần giáo dục thể chất?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên bị ốm đau, tai nạn có thể làm gì để tạm hoãn học các học phần giáo dục thể chất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 24. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất 1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần - Sinh viên có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an; - Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh; - Sinh viên là người nước ngoài. b) Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự - Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo; - Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; - Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. d) Đối tượng được tạm hoãn học - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành; - Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi sinh viên điều trị; - Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn. Các đối tượng trên nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận cho tạm hoãn học thì sau khi hết thời hạn tạm hoãn phải tiếp tục học những nội dung còn thiếu theo quy định. 2. Miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục thể chất b) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành: Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) được miễn học các nội dung thực hành hoặc có thể lựa chọn nội dung đặc thù dành cho người khuyết tật. c) Đối tượng được tạm hoãn học - Sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho các đối tượng được tạm hoãn học. Hết thời gian tạm hoãn, sinh viên tiếp tục học những nội dung còn thiếu trong học phần theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có thể được tạm hoãn học các học phần giáo dục thể chất nếu thuộc một trong các diện sau: bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; hoặc là nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành."
}
],
"id": "34687",
"is_impossible": false,
"question": "Thưa thầy/cô, sinh viên có thể được tạm hoãn học các học phần giáo dục thể chất nếu thuộc diện nào?"
}
]
}
],
"title": "Thưa thầy/cô, sinh viên có thể được tạm hoãn học các học phần giáo dục thể chất nếu thuộc diện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 24. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất 1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần - Sinh viên có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an; - Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh; - Sinh viên là người nước ngoài. b) Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự - Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo; - Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; - Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. d) Đối tượng được tạm hoãn học - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành; - Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi sinh viên điều trị; - Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn. Các đối tượng trên nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận cho tạm hoãn học thì sau khi hết thời hạn tạm hoãn phải tiếp tục học những nội dung còn thiếu theo quy định. 2. Miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục thể chất a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần: Sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo. b) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành: Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) được miễn học các nội dung thực hành hoặc có thể lựa chọn nội dung đặc thù dành cho người khuyết tật. c) Đối tượng được tạm hoãn học - Sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho các đối tượng được tạm hoãn học. Hết thời gian tạm hoãn, sinh viên tiếp tục học những nội dung còn thiếu trong học phần theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên muốn tạm hoãn học các học phần giáo dục thể chất phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "34688",
"is_impossible": false,
"question": "Thưa thầy/cô, sinh viên muốn tạm hoãn học các học phần giáo dục thể chất phải được sự đồng ý của ai?"
}
]
}
],
"title": "Thưa thầy/cô, sinh viên muốn tạm hoãn học các học phần giáo dục thể chất phải được sự đồng ý của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3 Điều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau: Năm thứ nhất: Chương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ. Năm thứ hai: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ. Năm thứ ba: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ. Năm thứ tư: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ. Năm thứ năm: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng. Năm thứ sáu: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Để được xếp vào năm thứ nhất trong chương trình đào tạo tài năng, sinh viên phải tích lũy dưới 45 tín chỉ."
}
],
"id": "34689",
"is_impossible": false,
"question": "Thưa thầy/cô, sinh viên phải tích lũy bao nhiêu tín chỉ để được xếp vào năm thứ nhất trong chương trình đào tạo tài năng?"
}
]
}
],
"title": "Thưa thầy/cô, sinh viên phải tích lũy bao nhiêu tín chỉ để được xếp vào năm thứ nhất trong chương trình đào tạo tài năng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "chương 3\nĐiều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau: Năm thứ nhất:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ.\nNăm thứ hai:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ.\nNăm thứ ba:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ.\nNăm thứ tư:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ.\nNăm thứ năm:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.\nNăm thứ sáu:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên phải tích lũy từ 40 đến 80 tín chỉ để được xếp vào năm thứ hai trong chương trình đào tạo chất lượng cao."
}
],
"id": "34690",
"is_impossible": false,
"question": "Thưa thầy/cô, sinh viên phải tích lũy bao nhiêu tín chỉ để được xếp vào năm thứ hai trong chương trình đào tạo chất lượng cao?"
}
]
}
],
"title": "Thưa thầy/cô, sinh viên phải tích lũy bao nhiêu tín chỉ để được xếp vào năm thứ hai trong chương trình đào tạo chất lượng cao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 4 Điều 30. Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được tổ chức dưới các hình thức: 1. Tham gia câu lạc bộ khoa học sinh viên, sinh hoạt chuyên đề khoa học, báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học, công bố bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành. 2. Tham gia khảo sát thực địa, thực tập thực tế, thực nghiệm khoa học, thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp, đề tài nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học vào thực tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có thể tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học mang tính thực tiễn như khảo sát thực địa, thực tập thực tế, thực nghiệm khoa học, thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp, đề tài nghiên cứu, và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học vào thực tế."
}
],
"id": "34691",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên có thể tham gia những hoạt động thực tiễn nào trong nghiên cứu khoa học?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên có thể tham gia những hoạt động thực tiễn nào trong nghiên cứu khoa học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 4 Điều 31. Tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Công tác tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được phân cấp như sau: 1. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong nhiệm vụ năm học của đơn vị; b) Triển khai nghiên cứu khoa học của sinh viên gắn với các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và các hoạt động khoa học khác của đơn vị. Tạo điều kiện để sinh viên được tham gia nghiên cứu, trở thành thành viên của các nhóm nghiên cứu và tham gia thực hiện các hoạt động khoa học công nghệ; c) Tổ chức hội nghị khoa học sinh viên, đánh giá, xếp loại, khen thưởng công trình nghiên cứu của sinh viên; d) Thành lập các câu lạc bộ khoa học sinh viên, tổ chức sinh hoạt chuyên đề khoa học; đ) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể số lượng giờ chuẩn giảng viên hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học trên mỗi một công trình. 2. Đại học Quốc gia Hà Nội Tổ chức xét, trao giải thưởng cho các công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo có các trách nhiệm trong việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm: xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học; triển khai nghiên cứu gắn với các đề tài, dự án của đơn vị; tổ chức hội nghị khoa học sinh viên, đánh giá, xếp loại và khen thưởng công trình nghiên cứu; cũng như thành lập các câu lạc bộ khoa học sinh viên để tổ chức sinh hoạt chuyên đề."
}
],
"id": "34692",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 4\nĐiều 31. Tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Công tác tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được phân cấp như sau: 1. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong nhiệm vụ năm học của đơn vị; b) Triển khai nghiên cứu khoa học của sinh viên gắn với các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và các hoạt động khoa học khác của đơn vị. Tạo điều kiện để sinh viên được tham gia nghiên cứu, trở thành thành viên của các nhóm nghiên cứu và tham gia thực hiện các hoạt động khoa học công nghệ; c) Tổ chức hội nghị khoa học sinh viên, đánh giá, xếp loại, khen thưởng công trình nghiên cứu của sinh viên; d) Thành lập các câu lạc bộ khoa học sinh viên, tổ chức sinh hoạt chuyên đề khoa học; đ) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể số lượng giờ chuẩn giảng viên hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học trên mỗi một công trình. 2. Đại học Quốc gia Hà Nội Tổ chức xét, trao giải thưởng cho các công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đại học Quốc gia Hà Nội có thẩm quyền tổ chức xét và trao giải thưởng cho các công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc của sinh viên."
}
],
"id": "34693",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị nào có thẩm quyền xét và trao giải thưởng cho các công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc của sinh viên?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị nào có thẩm quyền xét và trao giải thưởng cho các công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc của sinh viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 4 Điều 32. Điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Điểm thưởng cho những công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt giải được cộng vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp vào học ở bậc sau đại học và các quyền lợi khác, không dùng để xếp loại học lực hoặc xác định hạng tốt nghiệp. 2. Mức điểm thưởng được quy định như sau: a) Đạt giải thưởng cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo: Giải nhất: 0,20 điểm Giải nhì: 0,15 điểm Giải ba: 0,10 điểm Giải khuyến khích: 0,07 điểm b) Đạt giải thưởng cấp đơn vị đào tạo: Giải nhất: 0,10 điểm Giải nhì: 0,07 điểm Giải ba: 0,05 điểm Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì điểm thưởng được chia đều cho số sinh viên cùng tham gia. Đối với các sinh viên có công bố quốc tế, trong nước, bằng sở hữu trí tuệ được cộng không quá 0,2 điểm, mức điểm cụ thể do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định bằng văn bản. 3. Nếu sinh viên đạt nhiều giải thưởng nghiên cứu khoa học ở các cấp thì chỉ cộng điểm thưởng một lần ở mức giải cao nhất. 4. Công trình nghiên cứu khoa học được tính như một niên luận hoặc tiểu luận; được thay cho một học phần tự chọn có điều kiện thuộc khối kiến thức ngành sẽ được tích lũy vào kết quả học tập chung của học kỳ; được tính đến khi xét học bổng, xét học tiếp sau đại học và các quyền lợi khác, nếu có đủ các điều kiện sau: a) Được Hội đồng cấp khoa đánh giá cho điểm (quy về thang điểm 10) và quyết định thay cho học phần nào trong chương trình đào tạo của ngành học; Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì sinh viên được hưởng quyền lợi như nhau; b) Sinh viên có nguyện vọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm thưởng cho các công trình nghiên cứu khoa học đạt giải của sinh viên được cộng vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy."
}
],
"id": "34694",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên có được cộng điểm thưởng từ các công trình nghiên cứu khoa học vào điểm trung bình chung học kỳ không?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên có được cộng điểm thưởng từ các công trình nghiên cứu khoa học vào điểm trung bình chung học kỳ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 4\nĐiều 32. Điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Điểm thưởng cho những công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt giải được cộng vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp vào học ở bậc sau đại học và các quyền lợi khác, không dùng để xếp loại học lực hoặc xác định hạng tốt nghiệp. 2. Mức điểm thưởng được quy định như sau: a) Đạt giải thưởng cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo: Giải nhất:\t0,20 điểm Giải nhì:\t0,15 điểm Giải ba:\t0,10 điểm Giải khuyến khích:\t0,07 điểm b) Đạt giải thưởng cấp đơn vị đào tạo: Giải nhất:\t0,10 điểm Giải nhì:\t0,07 điểm Giải ba:\t0,05 điểm Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì điểm thưởng được chia đều cho số sinh viên cùng tham gia. Đối với các sinh viên có công bố quốc tế, trong nước, bằng sở hữu trí tuệ được cộng không quá 0,2 điểm, mức điểm cụ thể do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định bằng văn bản. 3. Nếu sinh viên đạt nhiều giải thưởng nghiên cứu khoa học ở các cấp thì chỉ cộng điểm thưởng một lần ở mức giải cao nhất. 4. Công trình nghiên cứu khoa học được tính như một niên luận hoặc tiểu luận; được thay cho một học phần tự chọn có điều kiện thuộc khối kiến thức ngành sẽ được tích lũy vào kết quả học tập chung của học kỳ; được tính đến khi xét học bổng, xét học tiếp sau đại học và các quyền lợi khác, nếu có đủ các điều kiện sau: a) Được Hội đồng cấp khoa đánh giá cho điểm (quy về thang điểm 10) và quyết định thay cho học phần nào trong chương trình đào tạo của ngành học; Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì sinh viên được hưởng quyền lợi như nhau; b) Sinh viên có nguyện vọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mức điểm thưởng cho công trình nghiên cứu khoa học đạt giải nhất cấp đơn vị đào tạo là 0,10 điểm."
}
],
"id": "34695",
"is_impossible": false,
"question": "Mức điểm thưởng cho công trình nghiên cứu khoa học đạt giải nhất cấp đơn vị đào tạo là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức điểm thưởng cho công trình nghiên cứu khoa học đạt giải nhất cấp đơn vị đào tạo là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 4 Điều 32. Điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Điểm thưởng cho những công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt giải được cộng vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp vào học ở bậc sau đại học và các quyền lợi khác, không dùng để xếp loại học lực hoặc xác định hạng tốt nghiệp. 2. Mức điểm thưởng được quy định như sau: a) Đạt giải thưởng cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo: Giải nhất: 0,20 điểm Giải nhì: 0,15 điểm Giải ba: 0,10 điểm Giải khuyến khích: 0,07 điểm b) Đạt giải thưởng cấp đơn vị đào tạo: Giải nhất: 0,10 điểm Giải nhì: 0,07 điểm Giải ba: 0,05 điểm Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì điểm thưởng được chia đều cho số sinh viên cùng tham gia. Đối với các sinh viên có công bố quốc tế, trong nước, bằng sở hữu trí tuệ được cộng không quá 0,2 điểm, mức điểm cụ thể do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định bằng văn bản. 3. Nếu sinh viên đạt nhiều giải thưởng nghiên cứu khoa học ở các cấp thì chỉ cộng điểm thưởng một lần ở mức giải cao nhất. 4. Công trình nghiên cứu khoa học được tính như một niên luận hoặc tiểu luận; được thay cho một học phần tự chọn có điều kiện thuộc khối kiến thức ngành sẽ được tích lũy vào kết quả học tập chung của học kỳ; được tính đến khi xét học bổng, xét học tiếp sau đại học và các quyền lợi khác, nếu có đủ các điều kiện sau: a) Được Hội đồng cấp khoa đánh giá cho điểm (quy về thang điểm 10) và quyết định thay cho học phần nào trong chương trình đào tạo của ngành học; Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì sinh viên được hưởng quyền lợi như nhau; b) Sinh viên có nguyện vọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nếu sinh viên đạt nhiều giải thưởng nghiên cứu khoa học ở các cấp, điểm thưởng sẽ chỉ được cộng một lần ở mức giải cao nhất."
}
],
"id": "34696",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt nhiều giải thưởng ở các cấp thì điểm thưởng sẽ được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nếu công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt nhiều giải thưởng ở các cấp thì điểm thưởng sẽ được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 4\nĐiều 32. Điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Điểm thưởng cho những công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt giải được cộng vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp vào học ở bậc sau đại học và các quyền lợi khác, không dùng để xếp loại học lực hoặc xác định hạng tốt nghiệp. 2. Mức điểm thưởng được quy định như sau: a) Đạt giải thưởng cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo: Giải nhất:\t0,20 điểm Giải nhì:\t0,15 điểm Giải ba:\t0,10 điểm Giải khuyến khích:\t0,07 điểm b) Đạt giải thưởng cấp đơn vị đào tạo: Giải nhất:\t0,10 điểm Giải nhì:\t0,07 điểm Giải ba:\t0,05 điểm Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì điểm thưởng được chia đều cho số sinh viên cùng tham gia. Đối với các sinh viên có công bố quốc tế, trong nước, bằng sở hữu trí tuệ được cộng không quá 0,2 điểm, mức điểm cụ thể do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định bằng văn bản. 3. Nếu sinh viên đạt nhiều giải thưởng nghiên cứu khoa học ở các cấp thì chỉ cộng điểm thưởng một lần ở mức giải cao nhất. 4. Công trình nghiên cứu khoa học được tính như một niên luận hoặc tiểu luận; được thay cho một học phần tự chọn có điều kiện thuộc khối kiến thức ngành sẽ được tích lũy vào kết quả học tập chung của học kỳ; được tính đến khi xét học bổng, xét học tiếp sau đại học và các quyền lợi khác, nếu có đủ các điều kiện sau: a) Được Hội đồng cấp khoa đánh giá cho điểm (quy về thang điểm 10) và quyết định thay cho học phần nào trong chương trình đào tạo của ngành học; Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì sinh viên được hưởng quyền lợi như nhau; b) Sinh viên có nguyện vọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên có thể thay thế cho một học phần tự chọn có điều kiện thuộc khối kiến thức ngành nếu đáp ứng các điều kiện sau: được Hội đồng cấp khoa đánh giá cho điểm và quyết định thay thế cho học phần cụ thể trong chương trình đào tạo của ngành học, đồng thời sinh viên có nguyện vọng."
}
],
"id": "34697",
"is_impossible": false,
"question": "Công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên có thể thay thế cho học phần tự chọn có điều kiện không?"
}
]
}
],
"title": "Công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên có thể thay thế cho học phần tự chọn có điều kiện không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 4 Điều 32. Điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Điểm thưởng cho những công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt giải được cộng vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp vào học ở bậc sau đại học và các quyền lợi khác, không dùng để xếp loại học lực hoặc xác định hạng tốt nghiệp. 2. Mức điểm thưởng được quy định như sau: a) Đạt giải thưởng cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo: Giải nhất: 0,20 điểm Giải nhì: 0,15 điểm Giải ba: 0,10 điểm Giải khuyến khích: 0,07 điểm b) Đạt giải thưởng cấp đơn vị đào tạo: Giải nhất: 0,10 điểm Giải nhì: 0,07 điểm Giải ba: 0,05 điểm Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì điểm thưởng được chia đều cho số sinh viên cùng tham gia. Đối với các sinh viên có công bố quốc tế, trong nước, bằng sở hữu trí tuệ được cộng không quá 0,2 điểm, mức điểm cụ thể do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định bằng văn bản. 3. Nếu sinh viên đạt nhiều giải thưởng nghiên cứu khoa học ở các cấp thì chỉ cộng điểm thưởng một lần ở mức giải cao nhất. 4. Công trình nghiên cứu khoa học được tính như một niên luận hoặc tiểu luận; được thay cho một học phần tự chọn có điều kiện thuộc khối kiến thức ngành sẽ được tích lũy vào kết quả học tập chung của học kỳ; được tính đến khi xét học bổng, xét học tiếp sau đại học và các quyền lợi khác, nếu có đủ các điều kiện sau: a) Được Hội đồng cấp khoa đánh giá cho điểm (quy về thang điểm 10) và quyết định thay cho học phần nào trong chương trình đào tạo của ngành học; Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì sinh viên được hưởng quyền lợi như nhau; b) Sinh viên có nguyện vọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Để công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên được tính thay cho một học phần tự chọn có điều kiện, cần đáp ứng hai điều kiện sau: công trình phải được Hội đồng cấp khoa đánh giá cho điểm (quy về thang điểm 10) và quyết định thay thế cho học phần nào trong chương trình đào tạo của ngành học; đồng thời, sinh viên phải có nguyện vọng được tính thay."
}
],
"id": "34698",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên được tính thay cho một học phần tự chọn có điều kiện là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên được tính thay cho một học phần tự chọn có điều kiện là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 4 Điều 32. Điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Điểm thưởng cho những công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt giải được cộng vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp vào học ở bậc sau đại học và các quyền lợi khác, không dùng để xếp loại học lực hoặc xác định hạng tốt nghiệp. 2. Mức điểm thưởng được quy định như sau: a) Đạt giải thưởng cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo: Giải nhất: 0,20 điểm Giải nhì: 0,15 điểm Giải ba: 0,10 điểm Giải khuyến khích: 0,07 điểm b) Đạt giải thưởng cấp đơn vị đào tạo: Giải nhất: 0,10 điểm Giải nhì: 0,07 điểm Giải ba: 0,05 điểm Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì điểm thưởng được chia đều cho số sinh viên cùng tham gia. Đối với các sinh viên có công bố quốc tế, trong nước, bằng sở hữu trí tuệ được cộng không quá 0,2 điểm, mức điểm cụ thể do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định bằng văn bản. 3. Nếu sinh viên đạt nhiều giải thưởng nghiên cứu khoa học ở các cấp thì chỉ cộng điểm thưởng một lần ở mức giải cao nhất. 4. Công trình nghiên cứu khoa học được tính như một niên luận hoặc tiểu luận; được thay cho một học phần tự chọn có điều kiện thuộc khối kiến thức ngành sẽ được tích lũy vào kết quả học tập chung của học kỳ; được tính đến khi xét học bổng, xét học tiếp sau đại học và các quyền lợi khác, nếu có đủ các điều kiện sau: a) Được Hội đồng cấp khoa đánh giá cho điểm (quy về thang điểm 10) và quyết định thay cho học phần nào trong chương trình đào tạo của ngành học; Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì sinh viên được hưởng quyền lợi như nhau; b) Sinh viên có nguyện vọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có công bố quốc tế, trong nước hoặc bằng sở hữu trí tuệ có thể được cộng tối đa 0,2 điểm thưởng."
}
],
"id": "34699",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên có công bố quốc tế, trong nước hay bằng sở hữu trí tuệ có thể được cộng bao nhiêu điểm thưởng tối đa?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên có công bố quốc tế, trong nước hay bằng sở hữu trí tuệ có thể được cộng bao nhiêu điểm thưởng tối đa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 4 Điều 31. Tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Công tác tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được phân cấp như sau: 1. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong nhiệm vụ năm học của đơn vị; b) Triển khai nghiên cứu khoa học của sinh viên gắn với các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và các hoạt động khoa học khác của đơn vị. Tạo điều kiện để sinh viên được tham gia nghiên cứu, trở thành thành viên của các nhóm nghiên cứu và tham gia thực hiện các hoạt động khoa học công nghệ; c) Tổ chức hội nghị khoa học sinh viên, đánh giá, xếp loại, khen thưởng công trình nghiên cứu của sinh viên; d) Thành lập các câu lạc bộ khoa học sinh viên, tổ chức sinh hoạt chuyên đề khoa học; đ) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể số lượng giờ chuẩn giảng viên hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học trên mỗi một công trình. 2. Đại học Quốc gia Hà Nội Tổ chức xét, trao giải thưởng cho các công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong nhiệm vụ năm học của đơn vị; triển khai nghiên cứu khoa học của sinh viên gắn với các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và các hoạt động khoa học khác của đơn vị; tổ chức hội nghị khoa học sinh viên, đánh giá, xếp loại, khen thưởng công trình nghiên cứu của sinh viên; thành lập các câu lạc bộ khoa học sinh viên và tổ chức sinh hoạt chuyên đề khoa học; đồng thời quy định cụ thể số lượng giờ chuẩn giảng viên hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học trên mỗi một công trình."
}
],
"id": "34700",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên?"
}
]
}
],
"title": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.