version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cách xác thực sinh trắc học trên MoMo để tránh bị ngừng giao dịch từ 2025 như sau: Đăng nhập vào ứng dụng MoMo >> Vào mục Tôi >> Bấm xác thực tại thông báo yêu cầu xác thực sinh trắc học bên dưới ảnh đại diện. Khách hàng có 2 lựa chọn để xác thực sinh trắc học: Cách 1: Xác thực với công nghệ NFC Bước 1: Chụp ảnh mặt sau CCCD hoặc Thẻ CC. Nếu bạn đã từng xác thực ví MoMo với CCCD/Thẻ CC trước đó, vui lòng bỏ qua bước này Bước 2: Áp CCCD/Căn cước vào mặt sau điện thoại theo hướng dẫn Bước 3: Khi điện thoại báo đang quét hoặc rung, giữ nguyên CCCD/Thẻ Căn cước Bước 4: Kiểm tra thông tin và bấm \"Xác nhận\" để hoàn thành xác thực. Cách 2: Xác thực với ứng dụng VneID Bước 1: Chụp ảnh CCCD/Thẻ Căn Cước (Nếu người dùng đã từng xác thực MoMo với CCCD/Thẻ Căn Cước trước đó, vui lòng bỏ qua bước này) Bước 2: Xác thực khuôn mặt theo hướng dẫn Bước 3: Bấm \"Đồng ý\" để xác nhận chia sẻ dữ liệu từ ứng dụng MoMo qua ứng dụng VNeID Bước 4: Đăng nhập ứng dụng VNeID và Bấm \"Xác nhận chia sẻ\" để xác nhận chia sẻ dữ liệu từ ứng dụng VNeID qua ứng dụng MoMo Bước 5: Quay trở lại ứng dụng MoMo và bấm \"Kiểm tra thông tin\" sau khi chia sẻ và hoàn thành xác thực. * Lưu ý: Để cập nhật sinh trắc học MoMo qua VNeID, người dùng phải có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và phải cập nhật ứng dụng MoMo từ bản 4.2.7 trở lên, ứng dụng VNeID lên phiên bản mới nhất. Cách xác thực sinh trắc học trên MoMo để tránh bị ngừng giao dịch từ 2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Cách xác thực sinh trắc học trên MoMo để tránh bị ngừng giao dịch từ 2025 như sau: Đăng nhập vào ứng dụng MoMo >> Vào mục Tôi >> Bấm xác thực tại thông báo yêu cầu xác thực sinh trắc học bên dưới ảnh đại diện. Khách hàng có 2 lựa chọn để xác thực sinh trắc học: Cách 1: Xác thực với công nghệ NFC Bước 1: Chụp ảnh mặt sau CCCD hoặc Thẻ CC. Nếu bạn đã từng xác thực ví MoMo với CCCD/Thẻ CC trước đó, vui lòng bỏ qua bước này Bước 2: Áp CCCD/Căn cước vào mặt sau điện thoại theo hướng dẫn Bước 3: Khi điện thoại báo đang quét hoặc rung, giữ nguyên CCCD/Thẻ Căn cước Bước 4: Kiểm tra thông tin và bấm \"Xác nhận\" để hoàn thành xác thực. Cách 2: Xác thực với ứng dụng VneID Bước 1: Chụp ảnh CCCD/Thẻ Căn Cước (Nếu người dùng đã từng xác thực MoMo với CCCD/Thẻ Căn Cước trước đó, vui lòng bỏ qua bước này) Bước 2: Xác thực khuôn mặt theo hướng dẫn Bước 3: Bấm \"Đồng ý\" để xác nhận chia sẻ dữ liệu từ ứng dụng MoMo qua ứng dụng VNeID Bước 4: Đăng nhập ứng dụng VNeID và Bấm \"Xác nhận chia sẻ\" để xác nhận chia sẻ dữ liệu từ ứng dụng VNeID qua ứng dụng MoMo Bước 5: Quay trở lại ứng dụng MoMo và bấm \"Kiểm tra thông tin\" sau khi chia sẻ và hoàn thành xác thực. * Lưu ý: Để cập nhật sinh trắc học MoMo qua VNeID, người dùng phải có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và phải cập nhật ứng dụng MoMo từ bản 4.2.7 trở lên, ứng dụng VNeID lên phiên bản mới nhất. Cách xác thực sinh trắc học trên MoMo để tránh bị ngừng giao dịch từ 2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34301", "is_impossible": false, "question": "Cách xác thực sinh trắc học trên MoMo để tránh bị ngừng giao dịch từ 2025 ?" } ] } ], "title": "Cách xác thực sinh trắc học trên MoMo để tránh bị ngừng giao dịch từ 2025 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking như sau: - Đơn vị phải thiết lập hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking. Hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking phải thu thập đầy đủ nhật ký (log) của các thành phần thuộc hệ thống Online Banking để phát hiện, điều tra các sự kiện bất thường hoặc các hành vi tấn công mạng. - Đơn vị phải xây dựng các tiêu chí và phần mềm để cảnh báo các giao dịch bất thường dựa vào thời gian, vị trí địa lý, tần suất giao dịch, số tiền giao dịch (nếu có), số lần đăng nhập sai quá quy định và các dấu hiệu bất thường khác. Lưu ý: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking như sau: - Đơn vị phải thiết lập hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking. Hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking phải thu thập đầy đủ nhật ký (log) của các thành phần thuộc hệ thống Online Banking để phát hiện, điều tra các sự kiện bất thường hoặc các hành vi tấn công mạng. - Đơn vị phải xây dựng các tiêu chí và phần mềm để cảnh báo các giao dịch bất thường dựa vào thời gian, vị trí địa lý, tần suất giao dịch, số tiền giao dịch (nếu có), số lần đăng nhập sai quá quy định và các dấu hiệu bất thường khác. Lưu ý: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026." } ], "id": "34302", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking được quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking được quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2015/TT-NHNN và được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-NHNN), thì các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau: - Cơ quan hải quan, công an, bộ đội biên phòng và các cơ quan Nhà nước khác tại các cửa khẩu của Việt Nam và kho ngoại quan được niêm yết bằng ngoại tệ và thu bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ người không cư trú đối với các loại thuế, phí thị thực xuất nhập cảnh, phí cung ứng dịch vụ và các loại phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật. - Tổ chức khác được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối được giao dịch và niêm yết bằng ngoại tệ trong phạm vi cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật. - Người cư trú là tổ chức có tư cách pháp nhân được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản giữa tài khoản của tổ chức đó với tài khoản của đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân và ngược lại. - Người cư trú được góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản để thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. - Người cư trú thực hiện hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định sau: + Người cư trú nhận ủy thác nhập khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác nhập khẩu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng nhập khẩu từ bên ủy thác nhập khẩu; + Người cư trú nhận ủy thác xuất khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng xuất khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu. - Người cư trú là nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định sau: + Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu thông qua đấu thầu quốc tế theo quy định tại Luật Đấu thầu: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài. + Đối với việc thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về dầu khí: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài. - Người cư trú là doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo quy định sau: + Được báo giá, định giá, ghi giá dịch vụ bảo hiểm trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ bên mua bảo hiểm đối với hàng hóa, dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài; + Trường hợp phát sinh tổn thất đối với phần tái bảo hiểm ra nước ngoài, người cư trú là tổ chức mua bảo hiểm được nhận số tiền bồi thường bằng ngoại tệ chuyển khoản từ công ty tái bảo hiểm nước ngoài thông qua doanh nghiệp bảo hiểm để thanh toán các chi phí khắc phục tổn thất ở nước ngoài. - Người cư trú là tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế được niêm yết giá hàng hóa bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa. Ngoại tệ sử dụng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bán hàng miễn thuế. - Người cư trú là tổ chức cung ứng dịch vụ ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế, tổ chức kinh doanh kho ngoại quan được niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ. - Người cư trú là tổ chức làm đại lý cho hãng vận tải nước ngoài trên cơ sở hợp đồng đại lý ký kết giữa hai bên thực hiện theo quy định sau: + Được thay mặt cho hãng vận tải nước ngoài báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ đối với cước phí vận tải hàng hóa quốc tế. Việc thanh toán phải thực hiện bằng đồng Việt Nam; + Được chi hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại cảng biển quốc tế, khu cách ly tại sân bay quốc tế; + Được chi hộ bằng ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú do hãng tàu biển nước ngoài ủy quyền. - Người cư trú là doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định sau: + Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu. Doanh nghiệp trong nước được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất; + Được báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán, nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản với doanh nghiệp chế xuất khác. - Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngoài làm việc cho chính tổ chức đó. - Người không cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự được niêm yết bằng ngoại tệ và thu phí thị thực xuất nhập cảnh, các loại phí, lệ phí khác bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt. - Người không cư trú thực hiện theo quy định sau: + Được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác; + Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú. + Nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá trong các trường hợp sau: (i) Mua cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; (ii) Mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; (iii) Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trường hợp trúng đấu giá, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuyển vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối để thanh toán giá trị mua cổ phần, phần vốn góp. Trường hợp đấu giá không thành công, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ sau khi đã trừ đi các chi phí phát sinh liên quan (nếu có). - Đối với các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác, tổ chức được phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản Căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp theo hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 4a Thông tư này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2015/TT-NHNN và được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-NHNN), thì các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau: - Cơ quan hải quan, công an, bộ đội biên phòng và các cơ quan Nhà nước khác tại các cửa khẩu của Việt Nam và kho ngoại quan được niêm yết bằng ngoại tệ và thu bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ người không cư trú đối với các loại thuế, phí thị thực xuất nhập cảnh, phí cung ứng dịch vụ và các loại phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật. - Tổ chức khác được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối được giao dịch và niêm yết bằng ngoại tệ trong phạm vi cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật. - Người cư trú là tổ chức có tư cách pháp nhân được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản giữa tài khoản của tổ chức đó với tài khoản của đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân và ngược lại. - Người cư trú được góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản để thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. - Người cư trú thực hiện hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định sau: + Người cư trú nhận ủy thác nhập khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác nhập khẩu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng nhập khẩu từ bên ủy thác nhập khẩu; + Người cư trú nhận ủy thác xuất khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng xuất khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu. - Người cư trú là nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định sau: + Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu thông qua đấu thầu quốc tế theo quy định tại Luật Đấu thầu: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài. + Đối với việc thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về dầu khí: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài. - Người cư trú là doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo quy định sau: + Được báo giá, định giá, ghi giá dịch vụ bảo hiểm trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ bên mua bảo hiểm đối với hàng hóa, dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài; + Trường hợp phát sinh tổn thất đối với phần tái bảo hiểm ra nước ngoài, người cư trú là tổ chức mua bảo hiểm được nhận số tiền bồi thường bằng ngoại tệ chuyển khoản từ công ty tái bảo hiểm nước ngoài thông qua doanh nghiệp bảo hiểm để thanh toán các chi phí khắc phục tổn thất ở nước ngoài. - Người cư trú là tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế được niêm yết giá hàng hóa bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa. Ngoại tệ sử dụng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bán hàng miễn thuế. - Người cư trú là tổ chức cung ứng dịch vụ ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế, tổ chức kinh doanh kho ngoại quan được niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ. - Người cư trú là tổ chức làm đại lý cho hãng vận tải nước ngoài trên cơ sở hợp đồng đại lý ký kết giữa hai bên thực hiện theo quy định sau: + Được thay mặt cho hãng vận tải nước ngoài báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ đối với cước phí vận tải hàng hóa quốc tế. Việc thanh toán phải thực hiện bằng đồng Việt Nam; + Được chi hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại cảng biển quốc tế, khu cách ly tại sân bay quốc tế; + Được chi hộ bằng ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú do hãng tàu biển nước ngoài ủy quyền. - Người cư trú là doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định sau: + Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu. Doanh nghiệp trong nước được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất; + Được báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán, nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản với doanh nghiệp chế xuất khác. - Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngoài làm việc cho chính tổ chức đó. - Người không cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự được niêm yết bằng ngoại tệ và thu phí thị thực xuất nhập cảnh, các loại phí, lệ phí khác bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt. - Người không cư trú thực hiện theo quy định sau: + Được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác; + Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú. + Nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá trong các trường hợp sau: (i) Mua cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; (ii) Mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; (iii) Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trường hợp trúng đấu giá, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuyển vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối để thanh toán giá trị mua cổ phần, phần vốn góp. Trường hợp đấu giá không thành công, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ sau khi đã trừ đi các chi phí phát sinh liên quan (nếu có). - Đối với các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác, tổ chức được phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản Căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp theo hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 4a Thông tư này." } ], "id": "34303", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: (1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. (2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: (1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. (2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật." } ], "id": "34304", "is_impossible": false, "question": "Người nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?" } ] } ], "title": "Người nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 6 Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm g, điểm d khoản 15 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP vi phạm quy định về hoạt động thanh toán như sau: Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: d) Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này; b) Không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c, d khoản 6, điểm c khoản 7 và điểm a khoản 8 Điều này; c) Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đối với hành vi vi phạm tại điểm đ khoản 6 Điều này. Căn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; Như vậy, việc sử dụng đồng Pi Network để thanh toán giao dịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng Bên cạnh đó, buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Đồng thời, không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại điểm d khoản 6 Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm g, điểm d khoản 15 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP vi phạm quy định về hoạt động thanh toán như sau: Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: d) Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này; b) Không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c, d khoản 6, điểm c khoản 7 và điểm a khoản 8 Điều này; c) Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đối với hành vi vi phạm tại điểm đ khoản 6 Điều này. Căn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; Như vậy, việc sử dụng đồng Pi Network để thanh toán giao dịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng Bên cạnh đó, buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Đồng thời, không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm." } ], "id": "34305", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng đồng Pi Network để thanh toán giao dịch bị xử phạt Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Sử dụng đồng Pi Network để thanh toán giao dịch bị xử phạt Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có quy định cụ thể như sau: Điều 19. Bảo mật thông tin khách hàng Đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: 1. Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. 2. Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. 3. Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. 4. Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. 5. Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin). Như vậy, đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: - Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. - Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. - Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. - Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. - Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có quy định cụ thể như sau: Điều 19. Bảo mật thông tin khách hàng Đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: 1. Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. 2. Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. 3. Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. 4. Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. 5. Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin). Như vậy, đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: - Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. - Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. - Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. - Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. - Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin)." } ], "id": "34306", "is_impossible": false, "question": "Quy định bảo mật thông tin khách hàng trong việc cung cấp dịch vụ trực tuyến từ 01/01/2025 cụ thể ra sao ?" } ] } ], "title": "Quy định bảo mật thông tin khách hàng trong việc cung cấp dịch vụ trực tuyến từ 01/01/2025 cụ thể ra sao ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 12 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 12. Bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau (khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài không phải đáp ứng yêu cầu này): a) Khách hàng là tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư; b) Khách hàng ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh hoặc có bảo đảm đủ 100% giá trị bảo lãnh bằng tài sản của khách hàng gồm số dư tiền gửi tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh và chứng chỉ tiền gửi của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh; c) Bên nhận bảo lãnh là người cư trú. 2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú, trừ trường hợp bên nhận bảo lãnh là người cư trú. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú phải: a) Tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; b) Có quy trình đánh giá, quản lý rủi ro tín dụng, trong đó có rủi ro trong bảo lãnh đối với người không cư trú. 4. Ngoài các quy định tại Điều này, các nội dung khác về việc bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú phải thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư này. Theo đó tổ chức tín dụng được bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú. Tuy nhiên chỉ được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau (khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài không phải đáp ứng yêu cầu này): - Khách hàng là tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020 hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020; - Khách hàng ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh hoặc có bảo đảm đủ 100% giá trị bảo lãnh bằng tài sản của khách hàng gồm số dư tiền gửi tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh và chứng chỉ tiền gửi của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh; - Bên nhận bảo lãnh là người cư trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại Điều 12 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 12. Bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau (khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài không phải đáp ứng yêu cầu này): a) Khách hàng là tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư; b) Khách hàng ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh hoặc có bảo đảm đủ 100% giá trị bảo lãnh bằng tài sản của khách hàng gồm số dư tiền gửi tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh và chứng chỉ tiền gửi của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh; c) Bên nhận bảo lãnh là người cư trú. 2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú, trừ trường hợp bên nhận bảo lãnh là người cư trú. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú phải: a) Tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; b) Có quy trình đánh giá, quản lý rủi ro tín dụng, trong đó có rủi ro trong bảo lãnh đối với người không cư trú. 4. Ngoài các quy định tại Điều này, các nội dung khác về việc bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú phải thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư này. Theo đó tổ chức tín dụng được bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú. Tuy nhiên chỉ được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau (khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài không phải đáp ứng yêu cầu này): - Khách hàng là tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020 hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020; - Khách hàng ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh hoặc có bảo đảm đủ 100% giá trị bảo lãnh bằng tài sản của khách hàng gồm số dư tiền gửi tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh và chứng chỉ tiền gửi của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh; - Bên nhận bảo lãnh là người cư trú." } ], "id": "34307", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng được phép bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú ?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng được phép bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay theo quy định pháp luật thì Việt Nam chỉ có 01 Ngân hàng Nhà nước, tuy nhiên thuật ngữ ngân hàng nhà nước lại được sử dụng theo cách nói thông thường trong cuộc sống là dùng để gọi những ngân hàng có vốn nhà nước. Cho nên, trong phạm vi bài viết, thuật ngữ ngân hàng nhà nước được dùng để chỉ những ngân hàng có vốn nhà nước Ngân hàng nhà nước hiện nay được chia thành 03 loại như sau: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Ngân hàng thương mại Quốc doanh Ngân hàng thương mại Quốc doanh là ngân hàng thương mại sở hữu 100% vốn từ ngân sách nhà nước. Tuy nhiên hiện nay để nâng cao khả năng hội nhập kinh tế, thu hút nguồn vốn từ bên ngoài thì các ngân hàng thương mại Quốc doanh cũng bắt đầu cổ phần hóa, phát hành trái phiếu để nâng cao nguồn vốn ban đầu, đẩy mạnh các hoạt động của ngân hàng. - Agribank - NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - GP Bank - NH TNHH MTV Dầu khí Toàn cầu - Oceanbank - NH TNHH MTV Đại dương - CB Bank - NH TNHH MTV Xây dựng Ngân hàng chính sách Ngân hàng chính sách là tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ Việt Nam, được thành lập với mục đích ổn định xã hội thông qua các chính sách được Nhà nước hay Chính phủ đưa ra để ổn định xã hội. Ngân hàng chính sách không hoạt động với mục đích lợi nhuận mà hoạt động chỉ để phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng và được đảm bảo bởi Chính Phủ. Ngân hàng chính sách không phải tham gia vào việc bảo hiểm tiền gửi, không phải đóng thuế và những khoản nộp ngân sách nhà nước khác. - VBSP - NH Chính sách Xã hội Việt Nam - VDB - NH Phát triển Việt Nam Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước là ngân hàng được thành lập bởi sự góp vốn của hai hay nhiều cá nhân theo hình thức công ty cổ phần. Trong đó, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm hơn 50% tổng số cổ phần của ngân hàng đó. - Vietcombank - NH TMCP Ngoại thương Việt Nam - Vietinbank - NH TMCP Công thương Việt Nam - BIDV - NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIG 4 Ngân hàng hiện nay: đây là 04 ngân hàng lớn nhất tại thị trường Việt Nam [1] Vietinbank - NH TMCP Công thương Việt Nam [2] BIDV - NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam [3] Vietcombank - NH TMCP Ngoại thương Việt Nam [4] Agribank - NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Danh sách các ngân hàng nhà nước hiện nay? BIG 4 ngân hàng ở Việt Nam là gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hiện nay theo quy định pháp luật thì Việt Nam chỉ có 01 Ngân hàng Nhà nước, tuy nhiên thuật ngữ ngân hàng nhà nước lại được sử dụng theo cách nói thông thường trong cuộc sống là dùng để gọi những ngân hàng có vốn nhà nước. Cho nên, trong phạm vi bài viết, thuật ngữ ngân hàng nhà nước được dùng để chỉ những ngân hàng có vốn nhà nước Ngân hàng nhà nước hiện nay được chia thành 03 loại như sau: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Ngân hàng thương mại Quốc doanh Ngân hàng thương mại Quốc doanh là ngân hàng thương mại sở hữu 100% vốn từ ngân sách nhà nước. Tuy nhiên hiện nay để nâng cao khả năng hội nhập kinh tế, thu hút nguồn vốn từ bên ngoài thì các ngân hàng thương mại Quốc doanh cũng bắt đầu cổ phần hóa, phát hành trái phiếu để nâng cao nguồn vốn ban đầu, đẩy mạnh các hoạt động của ngân hàng. - Agribank - NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - GP Bank - NH TNHH MTV Dầu khí Toàn cầu - Oceanbank - NH TNHH MTV Đại dương - CB Bank - NH TNHH MTV Xây dựng Ngân hàng chính sách Ngân hàng chính sách là tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ Việt Nam, được thành lập với mục đích ổn định xã hội thông qua các chính sách được Nhà nước hay Chính phủ đưa ra để ổn định xã hội. Ngân hàng chính sách không hoạt động với mục đích lợi nhuận mà hoạt động chỉ để phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng và được đảm bảo bởi Chính Phủ. Ngân hàng chính sách không phải tham gia vào việc bảo hiểm tiền gửi, không phải đóng thuế và những khoản nộp ngân sách nhà nước khác. - VBSP - NH Chính sách Xã hội Việt Nam - VDB - NH Phát triển Việt Nam Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước là ngân hàng được thành lập bởi sự góp vốn của hai hay nhiều cá nhân theo hình thức công ty cổ phần. Trong đó, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm hơn 50% tổng số cổ phần của ngân hàng đó. - Vietcombank - NH TMCP Ngoại thương Việt Nam - Vietinbank - NH TMCP Công thương Việt Nam - BIDV - NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIG 4 Ngân hàng hiện nay: đây là 04 ngân hàng lớn nhất tại thị trường Việt Nam [1] Vietinbank - NH TMCP Công thương Việt Nam [2] BIDV - NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam [3] Vietcombank - NH TMCP Ngoại thương Việt Nam [4] Agribank - NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Danh sách các ngân hàng nhà nước hiện nay? BIG 4 ngân hàng ở Việt Nam là gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34308", "is_impossible": false, "question": "Danh sách các ngân hàng nhà nước hiện nay? BIG 4 ngân hàng ở Việt Nam là gì?" } ] } ], "title": "Danh sách các ngân hàng nhà nước hiện nay? BIG 4 ngân hàng ở Việt Nam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (ngân hàng LPBank), lịch nghỉ Tết ngân hàng LPBank 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025). Trong thời gian nghỉ Tết, hệ thống ATM, CDM và các dịch vụ ngân hàng số Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (ngân hàng LPBank) gồm LPBank App, LPBank Internet Banking vẫn hoạt động bình thường. Lịch nghỉ tết ngân hàng LPBank 2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (ngân hàng LPBank), lịch nghỉ Tết ngân hàng LPBank 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025). Trong thời gian nghỉ Tết, hệ thống ATM, CDM và các dịch vụ ngân hàng số Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (ngân hàng LPBank) gồm LPBank App, LPBank Internet Banking vẫn hoạt động bình thường. Lịch nghỉ tết ngân hàng LPBank 2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34309", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ tết ngân hàng LPBank 2025 ?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ tết ngân hàng LPBank 2025 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngân hàng thương mại nhà nước là hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng, do đó, trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng cũng là trách nhiệm của Ngân hàng thương mại nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng. Do vậy, Căn cứ theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì Ngân hàng thương mại nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngân hàng thương mại nhà nước là hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng, do đó, trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng cũng là trách nhiệm của Ngân hàng thương mại nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng. Do vậy, Căn cứ theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì Ngân hàng thương mại nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng." } ], "id": "34310", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của Ngân hàng thương mại nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng ra sao?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của Ngân hàng thương mại nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 37 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 37. Tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Tại khoản 6 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau: Điều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo đó tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Đồng thời tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có thể là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 37 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 37. Tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Tại khoản 6 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau: Điều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo đó tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Đồng thời tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có thể là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên." } ], "id": "34311", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tài chính vi mô là gì? Hình thức thành lập của tổ chức tài chính vi mô là gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức tài chính vi mô là gì? Hình thức thành lập của tổ chức tài chính vi mô là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 750/QĐ-TTg năm 2015 hướng dẫn về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau: Điều 1. Điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau: 1. Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên, cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, cho vay vốn quỹ Quốc gia về việc làm là 6,6%/năm (0,55%/tháng). Quy định này thay thế cho quy định tại Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội. 2. Lãi suất cho vay đối với Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn là 9,0%/năm (0,75%/tháng). Quy định này thay thế cho quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 1, Quyết định số 1826/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Như vậy, lãi suất cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội hiện nay được xác định như sau: - Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên, cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, cho vay vốn quỹ Quốc gia về việc làm là 6,6%/năm (0,55%/tháng). - Lãi suất cho vay đối với Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn là 9,0%/năm (0,75%/tháng).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 750/QĐ-TTg năm 2015 hướng dẫn về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau: Điều 1. Điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau: 1. Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên, cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, cho vay vốn quỹ Quốc gia về việc làm là 6,6%/năm (0,55%/tháng). Quy định này thay thế cho quy định tại Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội. 2. Lãi suất cho vay đối với Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn là 9,0%/năm (0,75%/tháng). Quy định này thay thế cho quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 1, Quyết định số 1826/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Như vậy, lãi suất cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội hiện nay được xác định như sau: - Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên, cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, cho vay vốn quỹ Quốc gia về việc làm là 6,6%/năm (0,55%/tháng). - Lãi suất cho vay đối với Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn là 9,0%/năm (0,75%/tháng)." } ], "id": "34312", "is_impossible": false, "question": "Lãi suất cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội hiện nay là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lãi suất cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội hiện nay là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 8 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau: Điều 8. Nguyên tắc, yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử 4. Các trường hợp văn bản điện tử gửi kèm văn bản giấy không quy định tại khoản 3 Điều này, do lãnh đạo NHNN/đơn vị quyết định. 5. NHNN/đơn vị không phát hành văn bản giấy đến bên nhận khi đã gửi văn bản điện tử, trừ trường hợp bên nhận không nhận được văn bản điện tử và các trường hợp quy định tại khoản 3, 4 Điều này. 6. Văn thư NHNN/đơn vị có quyền từ chối nhận và trả lại văn bản điện tử, nếu văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lý theo quy định. Như vậy, văn thư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được từ chối nhận văn bản điện tử khi văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lý theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 8 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau: Điều 8. Nguyên tắc, yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử 4. Các trường hợp văn bản điện tử gửi kèm văn bản giấy không quy định tại khoản 3 Điều này, do lãnh đạo NHNN/đơn vị quyết định. 5. NHNN/đơn vị không phát hành văn bản giấy đến bên nhận khi đã gửi văn bản điện tử, trừ trường hợp bên nhận không nhận được văn bản điện tử và các trường hợp quy định tại khoản 3, 4 Điều này. 6. Văn thư NHNN/đơn vị có quyền từ chối nhận và trả lại văn bản điện tử, nếu văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lý theo quy định. Như vậy, văn thư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được từ chối nhận văn bản điện tử khi văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lý theo quy định." } ], "id": "34313", "is_impossible": false, "question": "Văn thư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được phép từ chối nhận văn bản điện tử không ?" } ] } ], "title": "Văn thư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được phép từ chối nhận văn bản điện tử không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 69/2019/NĐ-CP quy định như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (sau đây gọi là Dự án BT) theo quy định của pháp luật. Theo đó, dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao theo quy định của pháp luật thì được gọi là dự án BT. Play Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 13:33 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Lãi suất vay vốn sau thời gian xây dựng có được dùng làm Căn cứ xác định chi phí lãi vay đối với dự án BT ở Nghệ An không? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 69/2019/NĐ-CP quy định như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (sau đây gọi là Dự án BT) theo quy định của pháp luật. Theo đó, dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao theo quy định của pháp luật thì được gọi là dự án BT. Play Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 13:33 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Lãi suất vay vốn sau thời gian xây dựng có được dùng làm Căn cứ xác định chi phí lãi vay đối với dự án BT ở Nghệ An không? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34314", "is_impossible": false, "question": "Dự án theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao thì được gọi là BT ?" } ] } ], "title": "Dự án theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao thì được gọi là BT ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều lệ Ngân hàng TMCP Phương Đông Tải về như sau: Điều 3. Tên, địa chỉ và thời hạn hoạt động 1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông, được phép hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 0061/NHGP ngày 13-4-1996 do Thống đốc NHNN cấp, có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam và có các đặc điểm theo các khoản từ khoản 2 đến khoản 9 của Điều này. 2. Tên Ngân hàng: a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt Nam: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG. b) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK. c) Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG hoặc OCB, 3. Trụ sở chính: a) Địa chỉ: Số 41 và 45 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh. Như vậy, ngân hàng OCB là ngân hàng TMCP Phương Đông. Giờ làm việc của ngân hàng OCB bắt đầu từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần, nghỉ chiều thứ 7, ngày chủ nhật và các ngày lễ tết, cụ thể như sau: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Thứ 2 đến Thứ 6: + Buổi sáng: từ 8 giờ đến 12 giờ. + Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. - Thứ 7: Buổi sáng: từ 8 giờ đến 12 giờ. Ngân hàng OCB là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng OCB từ thứ mấy đến thứ mấy? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều lệ Ngân hàng TMCP Phương Đông Tải về như sau: Điều 3. Tên, địa chỉ và thời hạn hoạt động 1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông, được phép hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 0061/NHGP ngày 13-4-1996 do Thống đốc NHNN cấp, có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam và có các đặc điểm theo các khoản từ khoản 2 đến khoản 9 của Điều này. 2. Tên Ngân hàng: a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt Nam: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG. b) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK. c) Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG hoặc OCB, 3. Trụ sở chính: a) Địa chỉ: Số 41 và 45 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh. Như vậy, ngân hàng OCB là ngân hàng TMCP Phương Đông. Giờ làm việc của ngân hàng OCB bắt đầu từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần, nghỉ chiều thứ 7, ngày chủ nhật và các ngày lễ tết, cụ thể như sau: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Thứ 2 đến Thứ 6: + Buổi sáng: từ 8 giờ đến 12 giờ. + Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. - Thứ 7: Buổi sáng: từ 8 giờ đến 12 giờ. Ngân hàng OCB là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng OCB từ thứ mấy đến thứ mấy? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34315", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng OCB là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng OCB từ thứ bao nhiêu đến thứ bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Ngân hàng OCB là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng OCB từ thứ bao nhiêu đến thứ bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thay đổi nội dung hoạt động như sau: Điều 8. Thay đổi nội dung hoạt động 2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận: a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ; b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động như sau: Bước 1: Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ; Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thay đổi nội dung hoạt động như sau: Điều 8. Thay đổi nội dung hoạt động 2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận: a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ; b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động như sau: Bước 1: Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ; Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do." } ], "id": "34316", "is_impossible": false, "question": "Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã ra sao?" } ] } ], "title": "Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về kho tiền phải được trang bị các hệ thống thiết bị như sau: (1) Nguồn điện cung cấp cho các hệ thống thiết bị hoạt động ổn định, có nguồn điện dự phòng khi mất điện lưới. Thiết bị đóng, ngắt nguồn điện lắp đặt ở ngoài kho tiền; bố trí công tắc, ổ cắm trong kho tiền để phục vụ cho hoạt động của các thiết bị khác phục vụ cho kho tiền; Trong kho tiền lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng tỏa nhiệt thấp có khung hoặc hộp bảo vệ, sử dụng điện lưới và đèn chiếu sáng khẩn cấp (nếu có); (2) Lắp đặt quạt đủ công suất tại các ô thông gió có vị trí thích hợp để đảm bảo không khí trong kho thông thoáng, giảm ô nhiễm. Không khí đẩy từ trong kho tiền ra ngoài không gây ô nhiễm khu vực làm việc xung quanh; (3) Trang bị và lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy, đảm bảo Tiêu chuẩn Việt Nam về phòng cháy, chữa cháy; (4) Trang bị và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập có các thiết bị phát hiện đột nhập như: - Đầu báo hồng ngoại lắp đặt trong kho tiền; gian đệm kho tiền và hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) để kiểm soát sự di chuyển trong các khu vực này; - Công tắc từ lắp đặt tại mặt trong các cửa: lớp cánh ngoài cửa kho tiền; cửa gian kho, cửa gian đệm, cửa hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) và một số cửa cần thiết khác; - Nút ấn báo động khẩn cấp lắp đặt trong kho tiền; gian đệm (nếu có) và một số khu vực cần thiết khác để báo động khi có sự cố bất trắc xảy ra; (5) Camera quan sát lắp đặt tại những vị trí cần thiết để đảm bảo quan sát khu vực cửa kho tiền; gian đệm, hành lang bảo vệ kho tiền, thang vận chuyển (nếu có); trong kho tiền (nếu cần thiết) và một số khu vực cần thiết khác. Hệ thống camera phải đảm bảo việc ghi, phát hình và trích xuất hình ảnh phục vụ công tác quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về kho tiền phải được trang bị các hệ thống thiết bị như sau: (1) Nguồn điện cung cấp cho các hệ thống thiết bị hoạt động ổn định, có nguồn điện dự phòng khi mất điện lưới. Thiết bị đóng, ngắt nguồn điện lắp đặt ở ngoài kho tiền; bố trí công tắc, ổ cắm trong kho tiền để phục vụ cho hoạt động của các thiết bị khác phục vụ cho kho tiền; Trong kho tiền lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng tỏa nhiệt thấp có khung hoặc hộp bảo vệ, sử dụng điện lưới và đèn chiếu sáng khẩn cấp (nếu có); (2) Lắp đặt quạt đủ công suất tại các ô thông gió có vị trí thích hợp để đảm bảo không khí trong kho thông thoáng, giảm ô nhiễm. Không khí đẩy từ trong kho tiền ra ngoài không gây ô nhiễm khu vực làm việc xung quanh; (3) Trang bị và lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy, đảm bảo Tiêu chuẩn Việt Nam về phòng cháy, chữa cháy; (4) Trang bị và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập có các thiết bị phát hiện đột nhập như: - Đầu báo hồng ngoại lắp đặt trong kho tiền; gian đệm kho tiền và hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) để kiểm soát sự di chuyển trong các khu vực này; - Công tắc từ lắp đặt tại mặt trong các cửa: lớp cánh ngoài cửa kho tiền; cửa gian kho, cửa gian đệm, cửa hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) và một số cửa cần thiết khác; - Nút ấn báo động khẩn cấp lắp đặt trong kho tiền; gian đệm (nếu có) và một số khu vực cần thiết khác để báo động khi có sự cố bất trắc xảy ra; (5) Camera quan sát lắp đặt tại những vị trí cần thiết để đảm bảo quan sát khu vực cửa kho tiền; gian đệm, hành lang bảo vệ kho tiền, thang vận chuyển (nếu có); trong kho tiền (nếu cần thiết) và một số khu vực cần thiết khác. Hệ thống camera phải đảm bảo việc ghi, phát hình và trích xuất hình ảnh phục vụ công tác quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát." } ], "id": "34317", "is_impossible": false, "question": "Kho tiền phải được trang bị các hệ thống thiết bị nào?" } ] } ], "title": "Kho tiền phải được trang bị các hệ thống thiết bị nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của bảo hiểm tiền gửi Vệt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1395/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi bởi Điều 2 Quyết định 1434/QĐ-TTg năm 2023 quy định về vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Điều 5. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là 5.281.018.572.109 đồng 2. Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được điều chỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và công bố theo quy định của pháp luật. Như vậy, vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là 5.281.018.572.109 đồng. Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được điều chỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và công bố theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 5 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của bảo hiểm tiền gửi Vệt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1395/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi bởi Điều 2 Quyết định 1434/QĐ-TTg năm 2023 quy định về vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Điều 5. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là 5.281.018.572.109 đồng 2. Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được điều chỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và công bố theo quy định của pháp luật. Như vậy, vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là 5.281.018.572.109 đồng. Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được điều chỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và công bố theo quy định của pháp luật." } ], "id": "34318", "is_impossible": false, "question": "Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Điều 105. Tài sản “1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. 2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.” Ngoài ra, theo Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 về trả lời kiến nghị của ông Vũ Thái Hà về thiết kế trung tâm máy tính Bitcoin, Litecoin và các loại tiền ảo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì: Căn cứ quy định nêu trên, tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Như vậy, để công nhận đồng Pi là tài sản thì phải là: Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Nhưng theo quy định, đồng Pi Network không được xem là tiền tệ. Do đó, tại thời điểm hiện tại pháp luật chưa công nhận đồng Pi là tài sản. Có được thanh toán bằng đồng Pi tại Việt Nam? Đồng Pi là tài sản theo quy định pháp luật Việt Nam? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Điều 105. Tài sản “1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. 2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.” Ngoài ra, theo Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 về trả lời kiến nghị của ông Vũ Thái Hà về thiết kế trung tâm máy tính Bitcoin, Litecoin và các loại tiền ảo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì: Căn cứ quy định nêu trên, tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Như vậy, để công nhận đồng Pi là tài sản thì phải là: Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Nhưng theo quy định, đồng Pi Network không được xem là tiền tệ. Do đó, tại thời điểm hiện tại pháp luật chưa công nhận đồng Pi là tài sản. Có được thanh toán bằng đồng Pi tại Việt Nam? Đồng Pi là tài sản theo quy định pháp luật Việt Nam? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34319", "is_impossible": false, "question": "Đồng Pi là tài sản theo quy định pháp luật Việt Nam ?" } ] } ], "title": "Đồng Pi là tài sản theo quy định pháp luật Việt Nam ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau: - Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật; - Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng có đơn đề nghị thu hồi văn bản chấp thuận do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng - Khi có bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự có nội dung yêu cầu thu hồi văn bản chấp thuận của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hoặc có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi văn bản chấp thuận của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; - Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng vi phạm hành vi bị cấm tại khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP - Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức vi phạm một trong các điều kiện trong quá trình cung ứng dịch vụ quy định tại Điều 19 Nghị định 52/2024/NĐ-CP và phải thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng doanh nghiệp không khắc phục được; - Hoạt động không đúng nội dung chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng phát hiện trong thời hạn 06 tháng liên tục, doanh nghiệp không thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau: - Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật; - Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng có đơn đề nghị thu hồi văn bản chấp thuận do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng - Khi có bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự có nội dung yêu cầu thu hồi văn bản chấp thuận của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hoặc có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi văn bản chấp thuận của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; - Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng vi phạm hành vi bị cấm tại khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP - Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức vi phạm một trong các điều kiện trong quá trình cung ứng dịch vụ quy định tại Điều 19 Nghị định 52/2024/NĐ-CP và phải thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng doanh nghiệp không khắc phục được; - Hoạt động không đúng nội dung chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng phát hiện trong thời hạn 06 tháng liên tục, doanh nghiệp không thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng." } ], "id": "34320", "is_impossible": false, "question": "Thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định cụ thể như sau: Điều 29. Quyền của quỹ tín dụng nhân dân 1. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. 2. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân có quyền: - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. - Yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống liên quan đến khoản vay và các thông tin khác theo quy định của pháp luật. - Từ chối các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật. - Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định cụ thể như sau: Điều 29. Quyền của quỹ tín dụng nhân dân 1. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. 2. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân có quyền: - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. - Yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống liên quan đến khoản vay và các thông tin khác theo quy định của pháp luật. - Từ chối các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật. - Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "34321", "is_impossible": false, "question": "Quỹ tín dụng nhân dân có những quyền gì?" } ] } ], "title": "Quỹ tín dụng nhân dân có những quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 sau đây: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ. + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ. + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TMCP Nam Á (ngân hàng Nam Á Bank), lịch nghỉ Tết ngân hàng Nam Á Bank 2025 kéo dài từ ngày 26/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 27/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch). Lưu ý, trong thời gian này, các kênh giao dịch Nộp/ Rút tiền mặt, gửi tiết kiệm Online cùng nhiều tiện ích khác ngay tại Giao dịch số tự động - ONEBANK 365+ và dịch vụ Ngân hàng số trên ứng dụng Open Banking của Ngân hàng TMCP Nam Á (ngân hàng Nam Á Bank) vẫn sử dụng bình thường. Lịch nghỉ Tết ngân hàng Nam Á Bank 2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 sau đây: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ. + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ. + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TMCP Nam Á (ngân hàng Nam Á Bank), lịch nghỉ Tết ngân hàng Nam Á Bank 2025 kéo dài từ ngày 26/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 27/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch). Lưu ý, trong thời gian này, các kênh giao dịch Nộp/ Rút tiền mặt, gửi tiết kiệm Online cùng nhiều tiện ích khác ngay tại Giao dịch số tự động - ONEBANK 365+ và dịch vụ Ngân hàng số trên ứng dụng Open Banking của Ngân hàng TMCP Nam Á (ngân hàng Nam Á Bank) vẫn sử dụng bình thường. Lịch nghỉ Tết ngân hàng Nam Á Bank 2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34322", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng Nam Á Bank 2025 ?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng Nam Á Bank 2025 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Tài khoản thanh toán chung; b) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; c) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. Như vậy, 03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online gồm: [1] Tài khoản thanh toán chung; [2] Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; [3] Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, cụ thể: - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. - Khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Tài khoản thanh toán chung; b) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; c) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. Như vậy, 03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online gồm: [1] Tài khoản thanh toán chung; [2] Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; [3] Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, cụ thể: - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. - Khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi." } ], "id": "34323", "is_impossible": false, "question": "03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online ?" } ] } ], "title": "03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định phát hành tiền giấy, tiền kim loại: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước. Theo quy định trên, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không phát hành đồng Pi coin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định phát hành tiền giấy, tiền kim loại: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước. Theo quy định trên, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không phát hành đồng Pi coin." } ], "id": "34324", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có phát hành đồng Pi coin không ?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có phát hành đồng Pi coin không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: - Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; - Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: - Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; - Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung." } ], "id": "34325", "is_impossible": false, "question": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa khi nào?" } ] } ], "title": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về giải thích bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, Theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký. Quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về giải thích bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, Theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký. Quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34326", "is_impossible": false, "question": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?" } ] } ], "title": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau: a) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức; Như vậy, khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau: a) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức; Như vậy, khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật." } ], "id": "34327", "is_impossible": false, "question": "Mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực sinh trắc học không ?" } ] } ], "title": "Mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực sinh trắc học không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hệ thống chi nhánh ngân hàng Sacombank sẽ có thời gian làm việc khác nhau. Thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 6. Vào thứ Bảy, ngân hàng chỉ mở cửa vào buổi sáng và nghỉ vào buổi chiều; ngày Chủ nhật, ngân hàng nghỉ cả ngày. Theo thông tin cập nhật mới nhất, giờ làm việc của ngân hàng Sacombank (trừ các ngày lễ, tết) với khung giờ cụ thể như sau: * Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Sáng: Từ 7h30 đến 11h30 Chiều: Từ 13h00 đến 17h00. Sáng: Từ 7h30 đến 11h30. Chiều: Nghỉ. * Chủ nhật: Nghỉ. Lưu ý: Giờ làm việc ngân hàng Sacombank của một số chi nhánh có thể khác nhau, tùy thuộc vào từng khu vực và địa điểm. Để nắm được chi tiết hơn giờ làm việc của ngân hàng Sacombank tại các chi nhánh, phòng giao dịch trên khắp cả nước, khách hàng cần liên hệ trực tiếp với chi nhánh mà mình cần đến để thuận tiện cho việc giao dịch. Giờ làm việc của ngân hàng Sacombank từ mấy giờ, có làm thứ 7 không? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hệ thống chi nhánh ngân hàng Sacombank sẽ có thời gian làm việc khác nhau. Thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 6. Vào thứ Bảy, ngân hàng chỉ mở cửa vào buổi sáng và nghỉ vào buổi chiều; ngày Chủ nhật, ngân hàng nghỉ cả ngày. Theo thông tin cập nhật mới nhất, giờ làm việc của ngân hàng Sacombank (trừ các ngày lễ, tết) với khung giờ cụ thể như sau: * Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Sáng: Từ 7h30 đến 11h30 Chiều: Từ 13h00 đến 17h00. Sáng: Từ 7h30 đến 11h30. Chiều: Nghỉ. * Chủ nhật: Nghỉ. Lưu ý: Giờ làm việc ngân hàng Sacombank của một số chi nhánh có thể khác nhau, tùy thuộc vào từng khu vực và địa điểm. Để nắm được chi tiết hơn giờ làm việc của ngân hàng Sacombank tại các chi nhánh, phòng giao dịch trên khắp cả nước, khách hàng cần liên hệ trực tiếp với chi nhánh mà mình cần đến để thuận tiện cho việc giao dịch. Giờ làm việc của ngân hàng Sacombank từ mấy giờ, có làm thứ 7 không? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34328", "is_impossible": false, "question": "Giờ làm việc của ngân hàng Sacombank từ bao nhiêu giờ, có làm thứ 7 không?" } ] } ], "title": "Giờ làm việc của ngân hàng Sacombank từ bao nhiêu giờ, có làm thứ 7 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: (1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. (2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: (1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. (2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật." } ], "id": "34329", "is_impossible": false, "question": "Người nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?" } ] } ], "title": "Người nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016, thì quy trình, thủ tục cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: Bước 1: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có những thay đổi theo quy định tại Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trụ sở chính Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoặc Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo phân cấp quản lý tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gửi thông báo bằng văn bản tới tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đề nghị gửi bổ sung hoặc đính chính hồ sơ. Bước 2: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam ban hành Quyết định cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016). Bước 3: Sau khi nhận được Quyết định cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi và Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi (bản cấp lại), tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm nộp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi (bản cũ) cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016. Trường hợp không thể nộp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải có văn bản giải trình gửi tới Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 10 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016, thì quy trình, thủ tục cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: Bước 1: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có những thay đổi theo quy định tại Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trụ sở chính Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoặc Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo phân cấp quản lý tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gửi thông báo bằng văn bản tới tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đề nghị gửi bổ sung hoặc đính chính hồ sơ. Bước 2: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam ban hành Quyết định cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016). Bước 3: Sau khi nhận được Quyết định cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi và Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi (bản cấp lại), tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm nộp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi (bản cũ) cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016. Trường hợp không thể nộp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải có văn bản giải trình gửi tới Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam." } ], "id": "34330", "is_impossible": false, "question": "Quy trình, thủ tục cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ra sao?" } ] } ], "title": "Quy trình, thủ tục cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 22 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định cụ thể như sau: Điều 22. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này. 2. Điểm b khoản 1 Điều 4, điểm d khoản 9 Điều 7, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025. 3. Điểm b khoản 1 Điều 10 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 4. Điểm c khoản 5 Điều 11, điểm c khoản 7 Điều 11, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026. 5. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực: a) Thông tư số 35/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet; b) Thông tư số 35/2018/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư SỐ 35/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet. 6. Bãi bỏ Điều 25 của Thông tư số 09/2020/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng. Như vậy, Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ 1/1/2025, trừ trường hợp: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2026. - Điểm c khoản 5 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 22 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định cụ thể như sau: Điều 22. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này. 2. Điểm b khoản 1 Điều 4, điểm d khoản 9 Điều 7, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025. 3. Điểm b khoản 1 Điều 10 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 4. Điểm c khoản 5 Điều 11, điểm c khoản 7 Điều 11, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026. 5. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực: a) Thông tư số 35/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet; b) Thông tư số 35/2018/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư SỐ 35/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet. 6. Bãi bỏ Điều 25 của Thông tư số 09/2020/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng. Như vậy, Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ 1/1/2025, trừ trường hợp: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2026. - Điểm c khoản 5 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2026." } ], "id": "34331", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: Điều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây: a) Tỷ lệ khả năng chi trả; b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; c) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có; d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; đ) Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác. Như vậy, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì gồm: - Tỷ lệ khả năng chi trả; - Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; - Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có; - Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; - Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: Điều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây: a) Tỷ lệ khả năng chi trả; b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; c) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có; d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; đ) Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác. Như vậy, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì gồm: - Tỷ lệ khả năng chi trả; - Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; - Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có; - Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; - Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác." } ], "id": "34332", "is_impossible": false, "question": "Tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì ra sao?" } ] } ], "title": "Tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài." } ], "id": "34333", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng được quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng được quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định nội dung hoạt động như sau: Điều 24. Nội dung hoạt động 1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau: a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây: (i) Tiết kiệm bắt buộc; (ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán; b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật. 4. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ nghèo, hộ cận nghèo không được vượt quá 100 triệu đồng. Việc cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau: a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay; b) Có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháo luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định nội dung hoạt động như sau: Điều 24. Nội dung hoạt động 1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau: a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây: (i) Tiết kiệm bắt buộc; (ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán; b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật. 4. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ nghèo, hộ cận nghèo không được vượt quá 100 triệu đồng. Việc cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau: a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay; b) Có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháo luật." } ], "id": "34334", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại đâu?" } ] } ], "title": "Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 37 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 37. Tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Tại khoản 6 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau: Điều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo đó tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Đồng thời tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có thể là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 37 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 37. Tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Tại khoản 6 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau: Điều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo đó tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Đồng thời tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có thể là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên." } ], "id": "34335", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tài chính vi mô là gì? Hình thức thành lập của tổ chức tài chính vi mô là gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức tài chính vi mô là gì? Hình thức thành lập của tổ chức tài chính vi mô là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 5 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau: 1. Ngân hàng Nông nghiệp huy động vốn dưới các hình thức sau: a) Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. c) Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài. d) Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn. đ) Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ khác theo quy định của pháp luật. Theo đó, ngân hàng Agribank thực hiện huy động vốn dưới các hình thức sau đây: - Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. - Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài. - Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn. - Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 1 Điều 5 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau: 1. Ngân hàng Nông nghiệp huy động vốn dưới các hình thức sau: a) Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. c) Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài. d) Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn. đ) Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ khác theo quy định của pháp luật. Theo đó, ngân hàng Agribank thực hiện huy động vốn dưới các hình thức sau đây: - Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. - Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài. - Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn. - Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "34336", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Agribank thực hiện huy động vốn dưới hình thức nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Agribank thực hiện huy động vốn dưới hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, quyền và nghĩa vụ của người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng là: - Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. - Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định. - Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước. - Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. - Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận. - Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng. - Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lý, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ. - Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, quyền và nghĩa vụ của người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng là: - Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. - Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định. - Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước. - Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. - Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận. - Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng. - Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lý, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ. - Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng." } ], "id": "34337", "is_impossible": false, "question": "Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định về đồng tiền giao dịch và tỷ giá giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối như sau: - Tổ chức tín dụng được phép phải quy định các loại ngoại tệ giao dịch tại tổ chức tín dụng. - Tỷ giá giao ngay giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch giao ngay, giao dịch giao ngay trong giao dịch hoán đổi được xác định trên cơ sở tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố tại ngày giao dịch và phạm vi biên độ do Ngân hàng Nhà nước quy định. - Tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch kỳ hạn, giao dịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi do các bên tham gia giao dịch thỏa thuận nhưng không vượt quá mức tỷ giá được xác định trên cơ sở: + Tỷ giá giao ngay tại ngày giao dịch; + Chênh lệch giữa hai mức lãi suất hiện hành là lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố và lãi suất mục tiêu Đô la Mỹ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Federal Funds Target Rate). Trường hợp lãi suất mục tiêu Đô la Mỹ nằm trong khoảng biên độ thì áp dụng mức lãi suất thấp nhất trong khoảng biên độ đó. + Kỳ hạn của giao dịch. - Tỷ giá giữa Đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác ngoài Đô la Mỹ và tỷ giá giữa các ngoại tệ với nhau trong giao dịch ngoại tệ do các bên thỏa thuận. - Tổ chức tín dụng được phép phải niêm yết tỷ giá giao ngay giữa Đồng Việt Nam và các ngoại tệ trong giao dịch với khách hàng tại các địa điểm giao dịch ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép và trên trang thông tin điện tử chính thức (nếu có). Tổ chức tín dụng được phép thực hiện giao dịch với khách hàng theo tỷ giá niêm yết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác về tỷ giá áp dụng tại thời điểm giao dịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định về đồng tiền giao dịch và tỷ giá giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối như sau: - Tổ chức tín dụng được phép phải quy định các loại ngoại tệ giao dịch tại tổ chức tín dụng. - Tỷ giá giao ngay giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch giao ngay, giao dịch giao ngay trong giao dịch hoán đổi được xác định trên cơ sở tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố tại ngày giao dịch và phạm vi biên độ do Ngân hàng Nhà nước quy định. - Tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch kỳ hạn, giao dịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi do các bên tham gia giao dịch thỏa thuận nhưng không vượt quá mức tỷ giá được xác định trên cơ sở: + Tỷ giá giao ngay tại ngày giao dịch; + Chênh lệch giữa hai mức lãi suất hiện hành là lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố và lãi suất mục tiêu Đô la Mỹ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Federal Funds Target Rate). Trường hợp lãi suất mục tiêu Đô la Mỹ nằm trong khoảng biên độ thì áp dụng mức lãi suất thấp nhất trong khoảng biên độ đó. + Kỳ hạn của giao dịch. - Tỷ giá giữa Đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác ngoài Đô la Mỹ và tỷ giá giữa các ngoại tệ với nhau trong giao dịch ngoại tệ do các bên thỏa thuận. - Tổ chức tín dụng được phép phải niêm yết tỷ giá giao ngay giữa Đồng Việt Nam và các ngoại tệ trong giao dịch với khách hàng tại các địa điểm giao dịch ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép và trên trang thông tin điện tử chính thức (nếu có). Tổ chức tín dụng được phép thực hiện giao dịch với khách hàng theo tỷ giá niêm yết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác về tỷ giá áp dụng tại thời điểm giao dịch." } ], "id": "34338", "is_impossible": false, "question": "Đồng tiền giao dịch và tỷ giá giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối được quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Đồng tiền giao dịch và tỷ giá giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối được quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục số 02 Mẫu đơn tham gia thành viên đối với hộ gia đình ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau: Dưới đây là Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho hộ gia đình: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Tải về Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho hộ gia đình Tải về Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho hộ gia đình theo Thông tư 29? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Phụ lục số 02 Mẫu đơn tham gia thành viên đối với hộ gia đình ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau: Dưới đây là Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho hộ gia đình: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Tải về Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho hộ gia đình Tải về Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho hộ gia đình theo Thông tư 29? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34339", "is_impossible": false, "question": "Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho hộ gia đình theo Thông tư 29 ?" } ] } ], "title": "Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho hộ gia đình theo Thông tư 29 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng 1. Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. 2. Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. 4. Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. 5. Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo quy định này, ngân hàng không được từ chối phong tỏa tiền gửi của khách hàng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng 1. Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. 2. Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. 4. Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. 5. Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo quy định này, ngân hàng không được từ chối phong tỏa tiền gửi của khách hàng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng." } ], "id": "34340", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng không được từ chối phong tỏa tiền gửi của khách hàng khi nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng không được từ chối phong tỏa tiền gửi của khách hàng khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về mục đích vay trung, dài hạn nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài như sau: - Mục đích vay trung, dài hạn nước ngoài: Bên đi vay chỉ được vay trung, dài hạn nước ngoài để phục vụ các mục đích sau: + Thực hiện dự án đầu tư của bên đi vay; + Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay; + Cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay. - Việc sử dụng vốn vay nước ngoài của bên đi vay nêu trên phải phù hợp với: + Phạm vi ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, phạm vi Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật; + Phạm vi hoạt động hợp pháp khác quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định về điều lệ tổ chức và hoạt động của bên đi vay. - Bên đi vay nước ngoài phải chứng minh mục đích vay nước ngoài thông qua: + Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan trong trường hợp vay nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư của bên đi vay; + Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này trong trường hợp vay nước ngoài để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay; + Phương án cơ cấu nợ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 08/2023/TT-NHNN trong trường hợp vay nước ngoài cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về mục đích vay trung, dài hạn nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài như sau: - Mục đích vay trung, dài hạn nước ngoài: Bên đi vay chỉ được vay trung, dài hạn nước ngoài để phục vụ các mục đích sau: + Thực hiện dự án đầu tư của bên đi vay; + Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay; + Cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay. - Việc sử dụng vốn vay nước ngoài của bên đi vay nêu trên phải phù hợp với: + Phạm vi ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, phạm vi Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật; + Phạm vi hoạt động hợp pháp khác quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định về điều lệ tổ chức và hoạt động của bên đi vay. - Bên đi vay nước ngoài phải chứng minh mục đích vay nước ngoài thông qua: + Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan trong trường hợp vay nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư của bên đi vay; + Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này trong trường hợp vay nước ngoài để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay; + Phương án cơ cấu nợ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 08/2023/TT-NHNN trong trường hợp vay nước ngoài cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài." } ], "id": "34341", "is_impossible": false, "question": "Mục đích vay trung, dài hạn nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài là gì?" } ] } ], "title": "Mục đích vay trung, dài hạn nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích như sau: Điều 14. Dịch vụ thanh toán qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích 3. Dịch vụ thu hộ và dịch vụ chi hộ a) Để thực hiện dịch vụ thu hộ, bên thụ hưởng phải cung cấp cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích các văn bản, tài liệu cần thiết liên quan làm điều kiện để doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện việc thu hộ tiền theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; b) Đối với dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; c) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích như sau: - Để thực hiện dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo Thông tư 15? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích như sau: Điều 14. Dịch vụ thanh toán qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích 3. Dịch vụ thu hộ và dịch vụ chi hộ a) Để thực hiện dịch vụ thu hộ, bên thụ hưởng phải cung cấp cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích các văn bản, tài liệu cần thiết liên quan làm điều kiện để doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện việc thu hộ tiền theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; b) Đối với dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; c) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích như sau: - Để thực hiện dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo Thông tư 15? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34342", "is_impossible": false, "question": "Dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo Thông tư 15 ?" } ] } ], "title": "Dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo Thông tư 15 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau: Điều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Theo đó, hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một ngân hàng tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau: Điều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Theo đó, hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một ngân hàng tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng." } ], "id": "34343", "is_impossible": false, "question": "Hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định như sau: Điều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia 1. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. 2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 3. Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 4. Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ. Theo đó, chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia như sau: - Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. - Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. - Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. - Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định như sau: Điều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia 1. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. 2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 3. Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 4. Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ. Theo đó, chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia như sau: - Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. - Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. - Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. - Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "34344", "is_impossible": false, "question": "Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia cụ thể ra sao ?" } ] } ], "title": "Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia cụ thể ra sao ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau: Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động 1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. 2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép. 3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Như vậy, theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. Đồng thời, tổ chức tài chính vi mô chỉ được hoạt động trong địa bàn đã đăng ký và được phê duyệt trong Giấy phép. Tuy nhiên, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau: Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động 1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. 2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép. 3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Như vậy, theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. Đồng thời, tổ chức tài chính vi mô chỉ được hoạt động trong địa bàn đã đăng ký và được phê duyệt trong Giấy phép. Tuy nhiên, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô." } ], "id": "34345", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là bao nhiêu năm? Địa bàn hoạt động được xác định thế nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là bao nhiêu năm? Địa bàn hoạt động được xác định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Á Châu ban hành kèm theo Nghị quyết 2631/TCQĐ-HĐQT.24 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Á Châu như sau: Theo đó, ngân hàng ACB là tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Á Châu. Giờ làm việc của ngân hàng ACB bắt đầu từ thứ 2 đến sáng thứ 7, nghỉ chiều thứ 7, ngày chủ nhật và các ngày lễ tết, cụ thể như sau: - Thứ 2 đến Thứ 6: + Buổi sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. + Buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. - Thứ 7: Buổi sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. Giờ làm việc ngân hàng ACB từ thứ mấy đến thứ mấy? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Á Châu ban hành kèm theo Nghị quyết 2631/TCQĐ-HĐQT.24 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Á Châu như sau: Theo đó, ngân hàng ACB là tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Á Châu. Giờ làm việc của ngân hàng ACB bắt đầu từ thứ 2 đến sáng thứ 7, nghỉ chiều thứ 7, ngày chủ nhật và các ngày lễ tết, cụ thể như sau: - Thứ 2 đến Thứ 6: + Buổi sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. + Buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. - Thứ 7: Buổi sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. Giờ làm việc ngân hàng ACB từ thứ mấy đến thứ mấy? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34346", "is_impossible": false, "question": "Giờ làm việc ngân hàng ACB từ thứ bao nhiêu đến thứ bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Giờ làm việc ngân hàng ACB từ thứ bao nhiêu đến thứ bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 108. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Ngân hàng thương mại được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3. Ngân hàng thương mại được cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. Ngân hàng thương mại được vay nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, ngân hàng thương mại được phép vay Ngân hàng Nhà nước theo hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 108. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Ngân hàng thương mại được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3. Ngân hàng thương mại được cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. Ngân hàng thương mại được vay nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, ngân hàng thương mại được phép vay Ngân hàng Nhà nước theo hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010." } ], "id": "34347", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước theo hình thức nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước theo hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 41 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng như sau: - Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả, thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày ngân hàng hoàn trả thực hiện thanh toán cho bên thụ hưởng cho đến ngày đến hạn của khoản cấp tín dụng nhưng không vượt quá ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng và đảm bảo không vượt quá 01 năm và không vượt quá thời hạn hoạt động còn lại của ngân hàng và khách hàng. - Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức phát hành cam kết hoàn trả, thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành cam kết hoàn trả thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 41 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng như sau: - Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả, thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày ngân hàng hoàn trả thực hiện thanh toán cho bên thụ hưởng cho đến ngày đến hạn của khoản cấp tín dụng nhưng không vượt quá ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng và đảm bảo không vượt quá 01 năm và không vượt quá thời hạn hoạt động còn lại của ngân hàng và khách hàng. - Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức phát hành cam kết hoàn trả, thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành cam kết hoàn trả thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng." } ], "id": "34348", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây: - Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. - Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. - Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện. - Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ. - Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại. - Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. - Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền. - Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. - Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế. - Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế. - Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng. - Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước. - Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật. - Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ. - Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng. - Đại diện cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế. - Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng. - Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước. - Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh. - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng. - Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây: - Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. - Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. - Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện. - Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ. - Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại. - Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. - Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền. - Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. - Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế. - Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế. - Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng. - Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước. - Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật. - Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ. - Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng. - Đại diện cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế. - Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng. - Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước. - Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh. - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng. - Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "34349", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn gì?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 2. Nghị định này bãi bỏ: a) Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng; c) Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ; Như vậy, Nghị định 26/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 2. Nghị định này bãi bỏ: a) Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng; c) Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ; Như vậy, Nghị định 26/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2025." } ], "id": "34350", "is_impossible": false, "question": "Nghị định 26/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Nghị định 26/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 119/2024/NĐ-CP, thì từ ngày 01/10/2024 tài khoản giao thông bị khóa trong trường hợp sau: [1] Khóa tài khoản giao thông theo đề nghị của chủ tài khoản giao thông - Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện khóa tài khoản giao thông khi: + Có đề nghị của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản giao thông + Hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 119/2024/NĐ-CP - Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ từ chối yêu cầu khóa tài khoản giao thông khi chủ tài khoản giao thông chưa thanh toán xong khoản nợ phải trả cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ hoặc Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ. Thông tin khoản nợ phải trả cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ được đồng bộ từ Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ. - Thời gian khóa tài khoản giao thông thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản giao thông hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tại khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông. [2] Khóa tài khoản giao thông theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật - Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện khóa tài khoản giao thông theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. - Ngay sau khi thực hiện khóa tài khoản giao thông, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ phải thông báo cho chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản giao thông biết về lý do khóa tài khoản giao thông. - Thời gian khóa tài khoản giao thông thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong văn bản yêu cầu khóa tài khoản giao thông hoặc trong văn bản yêu cầu chấm dứt khóa tài khoản giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 119/2024/NĐ-CP, thì từ ngày 01/10/2024 tài khoản giao thông bị khóa trong trường hợp sau: [1] Khóa tài khoản giao thông theo đề nghị của chủ tài khoản giao thông - Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện khóa tài khoản giao thông khi: + Có đề nghị của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản giao thông + Hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 119/2024/NĐ-CP - Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ từ chối yêu cầu khóa tài khoản giao thông khi chủ tài khoản giao thông chưa thanh toán xong khoản nợ phải trả cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ hoặc Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ. Thông tin khoản nợ phải trả cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ được đồng bộ từ Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ. - Thời gian khóa tài khoản giao thông thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản giao thông hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tại khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông. [2] Khóa tài khoản giao thông theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật - Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện khóa tài khoản giao thông theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. - Ngay sau khi thực hiện khóa tài khoản giao thông, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ phải thông báo cho chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản giao thông biết về lý do khóa tài khoản giao thông. - Thời gian khóa tài khoản giao thông thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong văn bản yêu cầu khóa tài khoản giao thông hoặc trong văn bản yêu cầu chấm dứt khóa tài khoản giao thông." } ], "id": "34351", "is_impossible": false, "question": "02 trường hợp khóa tài khoản giao thông từ ngày 01/10/2024 ?" } ] } ], "title": "02 trường hợp khóa tài khoản giao thông từ ngày 01/10/2024 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Á Châu ban hành kèm theo Nghị quyết 2631/TCQĐ-HĐQT.24 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Á Châu như sau: Theo đó, ngân hàng ACB là Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (Ngân hàng TMCP Á Châu) Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Hiện nay, trụ sở chính ngân hàng ACB (Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu) nằm ở 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. ACB là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng ACB nằm ở đâu? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Á Châu ban hành kèm theo Nghị quyết 2631/TCQĐ-HĐQT.24 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Á Châu như sau: Theo đó, ngân hàng ACB là Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (Ngân hàng TMCP Á Châu) Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Hiện nay, trụ sở chính ngân hàng ACB (Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu) nằm ở 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. ACB là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng ACB nằm ở đâu? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34352", "is_impossible": false, "question": "ACB là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng ACB nằm Tại đâu?" } ] } ], "title": "ACB là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng ACB nằm Tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 8/11/2024, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 78/2024/TT-BTC bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Theo đó, tại Điều 1 Thông tư 78/2024/TT-BTC quy định bãi bỏ toàn bộ các Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành bao gồm: (1) Thông tư 120/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Bộ Tài chính về Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số điện toán Việt Nam. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play (2) Thông tư 188/2013/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. (3) Thông tư 127/2012/TT-BTC ngày 08 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp. (4) Thông tư 205/2014/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 127/2012/TT-BTC ngày 08 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp. (5) Thông tư 76/2015/TT-BTC ngày 19 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư. * Thông tư 78/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2024. Thông tư 78/2024/TT-BTC bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày 8/11/2024, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 78/2024/TT-BTC bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Theo đó, tại Điều 1 Thông tư 78/2024/TT-BTC quy định bãi bỏ toàn bộ các Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành bao gồm: (1) Thông tư 120/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Bộ Tài chính về Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số điện toán Việt Nam. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play (2) Thông tư 188/2013/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. (3) Thông tư 127/2012/TT-BTC ngày 08 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp. (4) Thông tư 205/2014/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 127/2012/TT-BTC ngày 08 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp. (5) Thông tư 76/2015/TT-BTC ngày 19 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư. * Thông tư 78/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2024. Thông tư 78/2024/TT-BTC bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34353", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 78/2024/TT-BTC bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ?" } ] } ], "title": "Thông tư 78/2024/TT-BTC bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-NHNN như sau: Điều 4. Quy định chung về kho tiền 1. Kho tiền được xây dựng trong trụ sở của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; có diện tích sử dụng đáp ứng yêu cầu bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá. Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định việc xây dựng kho tiền ở địa điểm ngoài trụ sở tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật kho tiền quy định tại Thông tư này. 2. Kho tiền phải có vị trí hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho hoạt động kho quỹ được khép kín, an toàn. 3. Kho tiền được lắp đặt các hệ thống thiết bị. 4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn phải sử dụng gian kho có cửa riêng theo tiêu chuẩn cửa kho tiền hoặc kho riêng biệt; hoặc trang bị tủ, két sắt riêng đặt trong kho, gian kho để làm dịch vụ bảo quản tài sản. Như vậy, tổ chức tín dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản phải sử dụng gian kho kho tiền có cửa riêng theo tiêu chuẩn cửa kho tiền hoặc kho riêng biệt. Ngoài ra, tổ chức tín dụng cũng có thể trang bị tủ, két sắt riêng đặt trong kho, gian kho để làm dịch vụ bảo quản tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-NHNN như sau: Điều 4. Quy định chung về kho tiền 1. Kho tiền được xây dựng trong trụ sở của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; có diện tích sử dụng đáp ứng yêu cầu bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá. Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định việc xây dựng kho tiền ở địa điểm ngoài trụ sở tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật kho tiền quy định tại Thông tư này. 2. Kho tiền phải có vị trí hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho hoạt động kho quỹ được khép kín, an toàn. 3. Kho tiền được lắp đặt các hệ thống thiết bị. 4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn phải sử dụng gian kho có cửa riêng theo tiêu chuẩn cửa kho tiền hoặc kho riêng biệt; hoặc trang bị tủ, két sắt riêng đặt trong kho, gian kho để làm dịch vụ bảo quản tài sản. Như vậy, tổ chức tín dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản phải sử dụng gian kho kho tiền có cửa riêng theo tiêu chuẩn cửa kho tiền hoặc kho riêng biệt. Ngoài ra, tổ chức tín dụng cũng có thể trang bị tủ, két sắt riêng đặt trong kho, gian kho để làm dịch vụ bảo quản tài sản." } ], "id": "34354", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản phải sử dụng gian kho kho tiền có cửa riêng ?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản phải sử dụng gian kho kho tiền có cửa riêng ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng như sau: Điều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng 2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận: a) Tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận đề nghị tạm ngừng giao dịch của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. 3. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc tạm ngừng giao dịch, chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có trách nhiệm niêm yết thông báo về thời gian và lý do tạm ngừng giao dịch tại trụ sở chính, các địa điểm giao dịch và thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi đặt trụ sở chính (đối với quỹ tín dụng nhân dân) Như vây, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên như sau: Bước 1: Tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ; Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận đề nghị tạm ngừng giao dịch của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Bước 3: Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc tạm ngừng giao dịch, chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có trách nhiệm niêm yết thông báo về thời gian và lý do tạm ngừng giao dịch tại trụ sở chính, các địa điểm giao dịch và thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi đặt trụ sở chính (đối với quỹ tín dụng nhân dân).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng như sau: Điều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng 2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận: a) Tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận đề nghị tạm ngừng giao dịch của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. 3. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc tạm ngừng giao dịch, chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có trách nhiệm niêm yết thông báo về thời gian và lý do tạm ngừng giao dịch tại trụ sở chính, các địa điểm giao dịch và thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi đặt trụ sở chính (đối với quỹ tín dụng nhân dân) Như vây, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên như sau: Bước 1: Tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ; Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận đề nghị tạm ngừng giao dịch của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Bước 3: Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc tạm ngừng giao dịch, chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có trách nhiệm niêm yết thông báo về thời gian và lý do tạm ngừng giao dịch tại trụ sở chính, các địa điểm giao dịch và thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi đặt trụ sở chính (đối với quỹ tín dụng nhân dân)." } ], "id": "34355", "is_impossible": false, "question": "Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân ra sao?" } ] } ], "title": "Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 29 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Phát triển, cụ thể bao gồm: (1) Hoạt động huy động vốn: - Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật; Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật; - Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; - Vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật; - Huy động vốn của các tổ chức khác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Huy động các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật. (2) Hoạt động tín dụng: - Cho vay theo chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại; - Cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của pháp luật. (3) Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác: Thực hiện các hoạt động cho vay theo ủy quyền/ủy thác, cấp phát vốn theo ủy thác; bảo lãnh theo ủy quyền/ủy thác; ủy thác, nhận ủy thác cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật. (4) Tham gia thị trường liên ngân hàng, thị trường mở, tổ chức thanh toán nội bộ; cung cấp các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng; thực hiện hoạt động ngoại hối; được tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật. (5) Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật. Hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ ngày 29/04/2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 29 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Phát triển, cụ thể bao gồm: (1) Hoạt động huy động vốn: - Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật; Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật; - Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; - Vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật; - Huy động vốn của các tổ chức khác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Huy động các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật. (2) Hoạt động tín dụng: - Cho vay theo chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại; - Cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của pháp luật. (3) Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác: Thực hiện các hoạt động cho vay theo ủy quyền/ủy thác, cấp phát vốn theo ủy thác; bảo lãnh theo ủy quyền/ủy thác; ủy thác, nhận ủy thác cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật. (4) Tham gia thị trường liên ngân hàng, thị trường mở, tổ chức thanh toán nội bộ; cung cấp các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng; thực hiện hoạt động ngoại hối; được tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật. (5) Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật. Hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ ngày 29/04/2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34356", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ ngày 29/04/2025 ?" } ] } ], "title": "Hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ ngày 29/04/2025 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ vận chuyển tài sản như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lý tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung. 2. Dịch vụ vận chuyển tài sản là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên. Như vậy, dịch vụ vận chuyển tài sản là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Dịch vụ vận chuyển tài sản là gì? Dịch vụ vận chuyển tài sản được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ vận chuyển tài sản như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lý tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung. 2. Dịch vụ vận chuyển tài sản là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên. Như vậy, dịch vụ vận chuyển tài sản là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Dịch vụ vận chuyển tài sản là gì? Dịch vụ vận chuyển tài sản được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34357", "is_impossible": false, "question": "Dịch vụ vận chuyển tài sản là gì?" } ] } ], "title": "Dịch vụ vận chuyển tài sản là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Tổ chức Cà phê quốc tế (ICO), trong niên vụ 2023-2024 (từ tháng 3/2023 tới tháng 2/2024), Brazil đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê với hơn 41 triệu bao (gần 2,5 triệu tấn), chiếm khoảng 38% tổng sản lượng. Ước tính, diện tích trồng cà phê của nước này là khoảng 27.000 km2. Cây cà phê được đưa đến Brazil lần đầu vào thế kỷ 18 bởi người Pháp, rồi dần phổ biến. Giữa thế kỷ 19, lượng cà phê do Brazil sản xuất đã vươn lên hàng đầu thế giới và duy trì suốt 150 năm qua. Việt Nam đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê với 28,6 triệu bao (17% tổng sản lượng thế giới). Các quốc gia còn lại trong top 5 là Colombia, Ấn Độ, Indonesia, phổ biến mức 6-10 triệu bao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Tổ chức Cà phê quốc tế (ICO), trong niên vụ 2023-2024 (từ tháng 3/2023 tới tháng 2/2024), Brazil đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê với hơn 41 triệu bao (gần 2,5 triệu tấn), chiếm khoảng 38% tổng sản lượng. Ước tính, diện tích trồng cà phê của nước này là khoảng 27.000 km2. Cây cà phê được đưa đến Brazil lần đầu vào thế kỷ 18 bởi người Pháp, rồi dần phổ biến. Giữa thế kỷ 19, lượng cà phê do Brazil sản xuất đã vươn lên hàng đầu thế giới và duy trì suốt 150 năm qua. Việt Nam đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê với 28,6 triệu bao (17% tổng sản lượng thế giới). Các quốc gia còn lại trong top 5 là Colombia, Ấn Độ, Indonesia, phổ biến mức 6-10 triệu bao." } ], "id": "34358", "is_impossible": false, "question": "quốc gia nào xuất khẩu cà phê nhiều nhất thế giới?" } ] } ], "title": "quốc gia nào xuất khẩu cà phê nhiều nhất thế giới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: [1] Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. [2] Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: - Tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), - Doanh nghiệp tư nhân, - Hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: [1] Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. [2] Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: - Tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), - Doanh nghiệp tư nhân, - Hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật." } ], "id": "34359", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được mở tài khoản thanh toán?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được mở tài khoản thanh toán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Quá trình xây dựng hệ thống Luật Các tổ chức tín dụng tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý đồng bộ, đảm bảo việc thực hiện pháp luật một cách thống nhất và hiệu quả. Tính đến thời điểm hiện tại đã có 04 Luật Các tổ chức tín dụng được ban hành, bao gồm: [1] Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính 1990 Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính 1990 điều chỉnh hoạt động của các ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính, tạo thuận lợi cho sự phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, thực hiện chính sách tiền tệ của Nhà nước, đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân. Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính 1990 được ban hành ngày 23/05/1990 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1990 đến hết ngày 30/09/1998, gồm 08 Chương và 51 Điều. [2] Luật Các Tổ chức tín dụng 1997 Luật Các Tổ chức tín dụng 1997 được ban hành ngày 12/12/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1998 đến hết ngày 31/12/2010, gồm 11 Chương và 131 Điều, thay thế Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính 1990. [3] Luật Các Tổ chức tín dụng 2010 Luật Các Tổ chức tín dụng 2010 được ban hành ngày 16/06/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 30/06/2024, gồm 10 Chương và 163 Điều, thay thế Luật Các Tổ chức tín dụng 1997. [4] Luật Các Tổ chức tín dụng 2024 Luật Các Tổ chức tín dụng 2024 được ban hành ngày 18/01/2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 đến nay, gồm 15 Chương và 210 Điều, thay thế Luật Các Tổ chức tín dụng 2010. Tổng hợp Luật Các tổ chức tín dụng qua các thời kỳ tại Việt Nam? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quá trình xây dựng hệ thống Luật Các tổ chức tín dụng tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý đồng bộ, đảm bảo việc thực hiện pháp luật một cách thống nhất và hiệu quả. Tính đến thời điểm hiện tại đã có 04 Luật Các tổ chức tín dụng được ban hành, bao gồm: [1] Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính 1990 Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính 1990 điều chỉnh hoạt động của các ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính, tạo thuận lợi cho sự phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, thực hiện chính sách tiền tệ của Nhà nước, đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân. Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính 1990 được ban hành ngày 23/05/1990 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1990 đến hết ngày 30/09/1998, gồm 08 Chương và 51 Điều. [2] Luật Các Tổ chức tín dụng 1997 Luật Các Tổ chức tín dụng 1997 được ban hành ngày 12/12/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1998 đến hết ngày 31/12/2010, gồm 11 Chương và 131 Điều, thay thế Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính 1990. [3] Luật Các Tổ chức tín dụng 2010 Luật Các Tổ chức tín dụng 2010 được ban hành ngày 16/06/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 30/06/2024, gồm 10 Chương và 163 Điều, thay thế Luật Các Tổ chức tín dụng 1997. [4] Luật Các Tổ chức tín dụng 2024 Luật Các Tổ chức tín dụng 2024 được ban hành ngày 18/01/2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 đến nay, gồm 15 Chương và 210 Điều, thay thế Luật Các Tổ chức tín dụng 2010. Tổng hợp Luật Các tổ chức tín dụng qua các thời kỳ tại Việt Nam? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34360", "is_impossible": false, "question": "Tổng hợp Luật Các tổ chức tín dụng qua các thời kỳ tại Việt Nam ?" } ] } ], "title": "Tổng hợp Luật Các tổ chức tín dụng qua các thời kỳ tại Việt Nam ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 42 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng như sau: Điều 42. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng 1. Thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính sau: a) Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng phát hành, ngân hàng hoàn trả, bên đề nghị, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có); b) Thông tin về thư tín dụng, biện pháp đảm bảo (nếu có), các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng hoàn trả; c) Loại tiền, số tiền đề nghị hoàn trả thư tín dụng; d) Thời hạn cấp tín dụng khi hoàn trả thư tín dụng; đ) Phí hoàn trả thư tín dụng, lãi, lãi phạt (nếu có). 2. Các bên có thể lập thỏa thuận hoàn trả thư tín dụng cụ thể đối với từng giao dịch hoặc thỏa thuận khung áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch hoàn trả thư tín dụng, đính kèm thỏa thuận cụ thể. Như vậy, thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính như sau: - Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng phát hành, ngân hàng hoàn trả, bên đề nghị, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có); Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Thông tin về thư tín dụng, biện pháp đảm bảo (nếu có), các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng hoàn trả; - Loại tiền, số tiền đề nghị hoàn trả thư tín dụng; - Thời hạn cấp tín dụng khi hoàn trả thư tín dụng; - Phí hoàn trả thư tín dụng, lãi, lãi phạt (nếu có). Thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 42 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng như sau: Điều 42. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng 1. Thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính sau: a) Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng phát hành, ngân hàng hoàn trả, bên đề nghị, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có); b) Thông tin về thư tín dụng, biện pháp đảm bảo (nếu có), các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng hoàn trả; c) Loại tiền, số tiền đề nghị hoàn trả thư tín dụng; d) Thời hạn cấp tín dụng khi hoàn trả thư tín dụng; đ) Phí hoàn trả thư tín dụng, lãi, lãi phạt (nếu có). 2. Các bên có thể lập thỏa thuận hoàn trả thư tín dụng cụ thể đối với từng giao dịch hoặc thỏa thuận khung áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch hoàn trả thư tín dụng, đính kèm thỏa thuận cụ thể. Như vậy, thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính như sau: - Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng phát hành, ngân hàng hoàn trả, bên đề nghị, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có); Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Thông tin về thư tín dụng, biện pháp đảm bảo (nếu có), các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng hoàn trả; - Loại tiền, số tiền đề nghị hoàn trả thư tín dụng; - Thời hạn cấp tín dụng khi hoàn trả thư tín dụng; - Phí hoàn trả thư tín dụng, lãi, lãi phạt (nếu có). Thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34361", "is_impossible": false, "question": "Thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính gì?" } ] } ], "title": "Thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về gia hạn thời gian thử nghiệm như sau: Điều 20. Gia hạn thời gian thử nghiệm 1. Tối thiểu 90 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có nhu cầu gia hạn thời gian thử nghiệm thực hiện thủ tục gia hạn thời gian thử nghiệm. 2. Trình tự xử lý Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm theo Mẫu số 09 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định này, báo cáo kết quả thử nghiệm theo Phụ lục V kém theo Nghị định này gửi Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, việc triển khai thử nghiệm cho vay ngang hàng có thể được gia hạn. Tối thiểu 90 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có nhu cầu gia hạn thời gian thử nghiệm thực hiện gia hạn theo thủ tục gia hạn thời gian thử nghiệm", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về gia hạn thời gian thử nghiệm như sau: Điều 20. Gia hạn thời gian thử nghiệm 1. Tối thiểu 90 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có nhu cầu gia hạn thời gian thử nghiệm thực hiện thủ tục gia hạn thời gian thử nghiệm. 2. Trình tự xử lý Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm theo Mẫu số 09 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định này, báo cáo kết quả thử nghiệm theo Phụ lục V kém theo Nghị định này gửi Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, việc triển khai thử nghiệm cho vay ngang hàng có thể được gia hạn. Tối thiểu 90 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có nhu cầu gia hạn thời gian thử nghiệm thực hiện gia hạn theo thủ tục gia hạn thời gian thử nghiệm" } ], "id": "34362", "is_impossible": false, "question": "Việc triển khai thử nghiệm cho vay ngang hàng được phép gia hạn không? Trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm Là là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Việc triển khai thử nghiệm cho vay ngang hàng được phép gia hạn không? Trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm Là là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có định nghĩa về khoản vay nước ngoài như sau: Khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chi khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khoản vay tự vay, tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế của bên đi vay. Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Việc đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có định nghĩa về khoản vay nước ngoài như sau: Khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chi khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khoản vay tự vay, tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế của bên đi vay. Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Việc đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34363", "is_impossible": false, "question": "Khoản vay nước ngoài là gì?" } ] } ], "title": "Khoản vay nước ngoài là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Tên tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Bank for Industry and Trade - Tên thương hiệu: Vietinbank - Trụ sở chính: Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Theo đó, tên tiếng Việt đầy đủ của ngân hàng Vietinbank là Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Tên tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Bank for Industry and Trade - Tên thương hiệu: Vietinbank - Trụ sở chính: Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Theo đó, tên tiếng Việt đầy đủ của ngân hàng Vietinbank là Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam." } ], "id": "34364", "is_impossible": false, "question": "Tên tiếng Việt đầy đủ của ngân hàng Vietinbank là gì?" } ] } ], "title": "Tên tiếng Việt đầy đủ của ngân hàng Vietinbank là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Tổng giám đốc (Giám đốc) tại tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty TNHH có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. - Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của tổ chức tín dụng. - Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả. - Lập và trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác. - Ban hành theo thẩm quyền quy chế, quy định nội bộ; quy trình, thủ tục tác nghiệp để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống thông tin quản lý. - Báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Đại hội đồng cổ đông và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động và kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng. - Quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố và chịu trách nhiệm về quyết định đó, kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. - Kiến nghị, đề xuất cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông quyết định theo thẩm quyền. - Đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường. - Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh quản lý, điều hành của tổ chức tín dụng, trừ chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. - Ký kết hợp đồng, giao dịch khác nhân danh tổ chức tín dụng theo quy định của Điều lệ và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng. - Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ trong kinh doanh của tổ chức tín dụng. - Tuyển dụng lao động; quyết định lương, thưởng của người lao động theo thẩm quyền. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Tổng giám đốc (Giám đốc) tại tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty TNHH có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. - Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của tổ chức tín dụng. - Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả. - Lập và trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác. - Ban hành theo thẩm quyền quy chế, quy định nội bộ; quy trình, thủ tục tác nghiệp để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống thông tin quản lý. - Báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Đại hội đồng cổ đông và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động và kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng. - Quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố và chịu trách nhiệm về quyết định đó, kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. - Kiến nghị, đề xuất cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông quyết định theo thẩm quyền. - Đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường. - Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh quản lý, điều hành của tổ chức tín dụng, trừ chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. - Ký kết hợp đồng, giao dịch khác nhân danh tổ chức tín dụng theo quy định của Điều lệ và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng. - Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ trong kinh doanh của tổ chức tín dụng. - Tuyển dụng lao động; quyết định lương, thưởng của người lao động theo thẩm quyền. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng." } ], "id": "34365", "is_impossible": false, "question": "Tổng giám đốc (Giám đốc) tại tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty TNHH có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Tổng giám đốc (Giám đốc) tại tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty TNHH có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 17. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. 18. Khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp bao gồm khoản đầu tư chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của một doanh nghiệp hoặc khoản đầu tư khác đủ để chi phối quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên. 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo đó, ngân hàng thương mại được hiểu là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng như nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và hoạt động kinh doanh khác theo quy định Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nhằm mục tiêu lợi nhuận. Loại hình công ty của Ngân hàng thương mại nhà nước là gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 17. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. 18. Khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp bao gồm khoản đầu tư chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của một doanh nghiệp hoặc khoản đầu tư khác đủ để chi phối quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên. 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo đó, ngân hàng thương mại được hiểu là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng như nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và hoạt động kinh doanh khác theo quy định Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nhằm mục tiêu lợi nhuận. Loại hình công ty của Ngân hàng thương mại nhà nước là gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34366", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng thương mại được hiểu ra sao?" } ] } ], "title": "Ngân hàng thương mại được hiểu ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy định xuất trình séc như sau: Điều 19. Xuất trình séc Tờ séc được xuất trình là tờ séc bằng chứng từ giấy (trường hợp xử lý thanh toán bằng chứng từ) hoặc dữ liệu điện tử của tờ séc (trường hợp xử lý thanh toán bằng điện tử) được chuyển tới địa điểm xuất trình quy định tại Điều 20 Thông tư này. 1. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan). 2. Tờ séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó của người ký phát và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thanh toán. Như vậy, thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan). Lưu ý: Sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó của người ký phát và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thanh toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy định xuất trình séc như sau: Điều 19. Xuất trình séc Tờ séc được xuất trình là tờ séc bằng chứng từ giấy (trường hợp xử lý thanh toán bằng chứng từ) hoặc dữ liệu điện tử của tờ séc (trường hợp xử lý thanh toán bằng điện tử) được chuyển tới địa điểm xuất trình quy định tại Điều 20 Thông tư này. 1. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan). 2. Tờ séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó của người ký phát và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thanh toán. Như vậy, thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan). Lưu ý: Sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó của người ký phát và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thanh toán." } ], "id": "34367", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Nghị định 87/2023/NĐ-CP có quy định về thu nhận, tiêu hủy tiền giả như sau: Điều 9. Thu nhận, tiêu hủy tiền giả 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thu nhận tiền giả để thực hiện tiêu hủy. Tiền giả được thu nhận phải được kiểm đếm theo tờ hoặc miếng và được thể hiện bằng văn bản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó ghi rõ loại tiền, số lượng, mệnh giá, vần seri tiền giả giao nộp. 2. Việc tiêu hủy tiền giả của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả tiền giả liên quan đến các vụ việc vi phạm pháp luật, được thực hiện theo quy định tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thu nhận tiền giả để thực hiện tiêu hủy là Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Điều 9 Nghị định 87/2023/NĐ-CP có quy định về thu nhận, tiêu hủy tiền giả như sau: Điều 9. Thu nhận, tiêu hủy tiền giả 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thu nhận tiền giả để thực hiện tiêu hủy. Tiền giả được thu nhận phải được kiểm đếm theo tờ hoặc miếng và được thể hiện bằng văn bản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó ghi rõ loại tiền, số lượng, mệnh giá, vần seri tiền giả giao nộp. 2. Việc tiêu hủy tiền giả của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả tiền giả liên quan đến các vụ việc vi phạm pháp luật, được thực hiện theo quy định tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thu nhận tiền giả để thực hiện tiêu hủy là Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "34368", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào tổ chức thu nhận tiền giả để thực hiện tiêu hủy?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào tổ chức thu nhận tiền giả để thực hiện tiêu hủy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. - Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định. - Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước. - Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. - Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận. - Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng. - Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lý, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ. - Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng. * Trên đây là nội dung VIB là ngân hàng gì? Giờ làm việc của ngân hàng VIB lúc mấy giờ? Xem thêm: Ngân hàng thương mại có được phát hành trái phiếu để huy động vốn hay không?", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. - Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định. - Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước. - Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. - Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận. - Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng. - Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lý, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ. - Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng. * Trên đây là nội dung VIB là ngân hàng gì? Giờ làm việc của ngân hàng VIB lúc mấy giờ? Xem thêm: Ngân hàng thương mại có được phát hành trái phiếu để huy động vốn hay không?" } ], "id": "34369", "is_impossible": false, "question": "Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định: Điều 11. Nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chủ động tổ chức các đợt phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi theo quy định tại Thông tư này khi tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi trực tiếp cho người mua tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về nguyên tắc phát hành trái phiếu như sau: Điều 12. Nguyên tắc phát hành trái phiếu Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu phải tuân thủ các quy định tại Luật Chứng khoán, các văn bản hướng dẫn Luật Chứng khoán, các quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này. Riêng về điều kiện phát hành trái phiếu riêng lẻ quy định tại điểm e khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán, tổ chức tín dụng tuân thủ theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.\" Theo quy định trên thì đối với hoạt động phát hành trái phiếu, tổ chức tín dụng mới có quyền phát hành. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không có quyền phát hành trái phiếu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định: Điều 11. Nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chủ động tổ chức các đợt phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi theo quy định tại Thông tư này khi tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi trực tiếp cho người mua tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về nguyên tắc phát hành trái phiếu như sau: Điều 12. Nguyên tắc phát hành trái phiếu Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu phải tuân thủ các quy định tại Luật Chứng khoán, các văn bản hướng dẫn Luật Chứng khoán, các quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này. Riêng về điều kiện phát hành trái phiếu riêng lẻ quy định tại điểm e khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán, tổ chức tín dụng tuân thủ theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.\" Theo quy định trên thì đối với hoạt động phát hành trái phiếu, tổ chức tín dụng mới có quyền phát hành. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không có quyền phát hành trái phiếu." } ], "id": "34370", "is_impossible": false, "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép phát hành trái phiếu tại Việt Nam không ?" } ] } ], "title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép phát hành trái phiếu tại Việt Nam không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ 1. Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. b) Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. Theo đó, doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức cần đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: - Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. - Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ 1. Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. b) Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. Theo đó, doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức cần đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: - Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. - Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức." } ], "id": "34371", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức để được cấp GCN đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức cần đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức để được cấp GCN đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức cần đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng (gọi tắt là dịch vụ Online Banking) là dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được các đơn vị cung cấp cho khách hàng trên môi trường mạng để thực hiện các giao dịch điện tử (gọi tắt là giao dịch), không bao gồm các giao dịch trực tiếp tại các đơn vị chấp nhận thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán, qua Mã phản hồi nhanh (Quick Response Code - QR Code) hiển thị từ phía khách hàng. 2. Hệ thống Online Banking là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng truyền thông và an toàn, bảo mật để sản xuất, truyền nhận, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số phục vụ cho việc quản lý và cung cấp dịch vụ Online Banking, do đơn vị thiết lập, quản trị, vận hành hoặc thuê bên thứ ba thiết lập, quản trị, vận hành. 3. Phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking. Theo quy định nêu trên, thì phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking. Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Từ 01/01/2025, Ứng dụng Online Banking phải có chức năng lưu trữ thông tin giao dịch của khách hàng tối thiểu trong 3 tháng? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng (gọi tắt là dịch vụ Online Banking) là dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được các đơn vị cung cấp cho khách hàng trên môi trường mạng để thực hiện các giao dịch điện tử (gọi tắt là giao dịch), không bao gồm các giao dịch trực tiếp tại các đơn vị chấp nhận thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán, qua Mã phản hồi nhanh (Quick Response Code - QR Code) hiển thị từ phía khách hàng. 2. Hệ thống Online Banking là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng truyền thông và an toàn, bảo mật để sản xuất, truyền nhận, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số phục vụ cho việc quản lý và cung cấp dịch vụ Online Banking, do đơn vị thiết lập, quản trị, vận hành hoặc thuê bên thứ ba thiết lập, quản trị, vận hành. 3. Phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking. Theo quy định nêu trên, thì phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking. Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Từ 01/01/2025, Ứng dụng Online Banking phải có chức năng lưu trữ thông tin giao dịch của khách hàng tối thiểu trong 3 tháng? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34372", "is_impossible": false, "question": "Phần mềm ứng dụng Online Banking là gì?" } ] } ], "title": "Phần mềm ứng dụng Online Banking là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 95/2025/NĐ-CP, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện các hoạt động nghiệp vụ dưới đây: - Hoạt động huy động vốn: + Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật; + Phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật; + Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; + Vay tài cấp vôn Ngân hang Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật; + Huy động vốn của các tổ chức khác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; + Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; + Huy động các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật. - Hoạt động tín dụng: + Cho vay theo chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật; + Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại; + Cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định của pháp luật; + Thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của pháp luật. - Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác: + Thực hiện các hoạt động cho vay theo ủy quyền/ủy thác, cấp phát vốn theo ủy thác; bảo lãnh theo ủy quyền/ủy thác; ủy thác, nhận ủy thác cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật. + Tham gia thị trường liên ngân hàng, thị trường mở, tổ chức thanh toán nội bộ; cung cấp các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng; thực hiện hoạt động ngoại hối; được tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật. - Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 95/2025/NĐ-CP, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện các hoạt động nghiệp vụ dưới đây: - Hoạt động huy động vốn: + Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật; + Phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật; + Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; + Vay tài cấp vôn Ngân hang Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật; + Huy động vốn của các tổ chức khác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; + Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; + Huy động các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật. - Hoạt động tín dụng: + Cho vay theo chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật; + Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại; + Cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định của pháp luật; + Thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của pháp luật. - Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác: + Thực hiện các hoạt động cho vay theo ủy quyền/ủy thác, cấp phát vốn theo ủy thác; bảo lãnh theo ủy quyền/ủy thác; ủy thác, nhận ủy thác cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật. + Tham gia thị trường liên ngân hàng, thị trường mở, tổ chức thanh toán nội bộ; cung cấp các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng; thực hiện hoạt động ngoại hối; được tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật. - Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "34373", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện hoạt động nghiệp vụ gì?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện hoạt động nghiệp vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân như sau: - Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại Thông tư này về việc cấp đổi Giấy phép và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trên. - Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam về việc cấp đổi Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước Khu vực cấp đổi Giấy phép và thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi. - Thực hiện các nội dung khác theo quy định tại Thông tư 01/2025/TT-NHNN. Lưu ý: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân như sau: - Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại Thông tư này về việc cấp đổi Giấy phép và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trên. - Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam về việc cấp đổi Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước Khu vực cấp đổi Giấy phép và thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi. - Thực hiện các nội dung khác theo quy định tại Thông tư 01/2025/TT-NHNN. Lưu ý: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025." } ], "id": "34374", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân ra sao?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau: Điều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 2. Điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể như sau: a) Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành trong quá trình đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; trường hợp cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức phải đảm bảo không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; b) Có vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu: 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử; 300 tỷ đồng đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử; chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn đã góp hoặc vốn được cấp; c) Có Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức phê duyệt theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này; Theo đó, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo duy trì có vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu: 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử. Như vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử phải có vốn điều lệ tối thiểu là 50 tỷ đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau: Điều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 2. Điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể như sau: a) Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành trong quá trình đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; trường hợp cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức phải đảm bảo không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; b) Có vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu: 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử; 300 tỷ đồng đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử; chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn đã góp hoặc vốn được cấp; c) Có Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức phê duyệt theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này; Theo đó, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo duy trì có vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu: 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử. Như vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử phải có vốn điều lệ tối thiểu là 50 tỷ đồng." } ], "id": "34375", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử phải có vốn điều lệ tối thiểu là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử phải có vốn điều lệ tối thiểu là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, Căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, 11 ngày nghỉ lễ tết với người lao động theo Bộ luật Lao động mới nhất gồm các ngày sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Và theo đó thì người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương đối với 11 ngày nghỉ lễ tết trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, Căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, 11 ngày nghỉ lễ tết với người lao động theo Bộ luật Lao động mới nhất gồm các ngày sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Và theo đó thì người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương đối với 11 ngày nghỉ lễ tết trên." } ], "id": "34376", "is_impossible": false, "question": "11 ngày nghỉ lễ tết với người lao động theo luật lao động mới nhất gồm những ngày nào?" } ] } ], "title": "11 ngày nghỉ lễ tết với người lao động theo luật lao động mới nhất gồm những ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 51 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 51. Ban kiểm soát 1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. 2. Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có tối thiểu 05 thành viên. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác có tối thiểu 03 thành viên. Số lượng thành viên của Ban kiểm soát do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định. 3. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, bộ phận giúp việc để thực hiện nhiệm vụ của mình. Như vậy, Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại phải bố trí tối thiểu 05 thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 51 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 51. Ban kiểm soát 1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. 2. Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có tối thiểu 05 thành viên. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác có tối thiểu 03 thành viên. Số lượng thành viên của Ban kiểm soát do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định. 3. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, bộ phận giúp việc để thực hiện nhiệm vụ của mình. Như vậy, Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại phải bố trí tối thiểu 05 thành viên." } ], "id": "34377", "is_impossible": false, "question": "Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại phải có Là là bao nhiêu thành viên?" } ] } ], "title": "Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại phải có Là là bao nhiêu thành viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định cụ thể như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. - Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam. 3. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề hiện Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam là Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. Như vậy, trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định cụ thể như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. - Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam. 3. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề hiện Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam là Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. Như vậy, trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội." } ], "id": "34378", "is_impossible": false, "question": "Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank Tại đâu?" } ] } ], "title": "Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank Tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về đóng gói, bảo quản tiền giả như sau: Điều 8. Đóng gói, bảo quản tiền giả 1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch có trách nhiệm đóng gói, niêm phong tiền giả. Niêm phong tiền giả được thực hiện theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước nhưng phải được đóng dấu “TIỀN GIẢ” trên niêm phong để phân biệt với tiền thật. 2. Đóng gói, niêm phong tiền giả a) Tiền cotton giả, tiền polymer giả: 100 tờ tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu đóng thành 1 thếp; 10 thếp đóng thành 1 bó (1.000 tờ) và niêm phong. b) Tiền kim loại giả: 100 miếng cùng mệnh giá được đóng thành 1 túi nhỏ và niêm phong; 10 túi nhỏ đóng thành một túi lớn (1.000 miếng) và niêm phong. c) Trường hợp không đủ số lượng để đóng bó (hoặc túi), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch cũng thực hiện đóng gói, niêm phong, ghi rõ số lượng tờ (hoặc miếng) để thuận tiện trong giao nhận. 3. Tiền giả được bảo quản riêng trong kho tiền của hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch có trách nhiệm đóng gói, niêm phong tiền giả. Niêm phong tiền giả được thực hiện theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước nhưng phải được đóng dấu “TIỀN GIẢ” trên niêm phong để phân biệt với tiền thật. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Định kỳ thời gian mà Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải giao nộp tiền giả về kho tiền Trung ương là bao lâu một lần? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về đóng gói, bảo quản tiền giả như sau: Điều 8. Đóng gói, bảo quản tiền giả 1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch có trách nhiệm đóng gói, niêm phong tiền giả. Niêm phong tiền giả được thực hiện theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước nhưng phải được đóng dấu “TIỀN GIẢ” trên niêm phong để phân biệt với tiền thật. 2. Đóng gói, niêm phong tiền giả a) Tiền cotton giả, tiền polymer giả: 100 tờ tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu đóng thành 1 thếp; 10 thếp đóng thành 1 bó (1.000 tờ) và niêm phong. b) Tiền kim loại giả: 100 miếng cùng mệnh giá được đóng thành 1 túi nhỏ và niêm phong; 10 túi nhỏ đóng thành một túi lớn (1.000 miếng) và niêm phong. c) Trường hợp không đủ số lượng để đóng bó (hoặc túi), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch cũng thực hiện đóng gói, niêm phong, ghi rõ số lượng tờ (hoặc miếng) để thuận tiện trong giao nhận. 3. Tiền giả được bảo quản riêng trong kho tiền của hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch có trách nhiệm đóng gói, niêm phong tiền giả. Niêm phong tiền giả được thực hiện theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước nhưng phải được đóng dấu “TIỀN GIẢ” trên niêm phong để phân biệt với tiền thật. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Định kỳ thời gian mà Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải giao nộp tiền giả về kho tiền Trung ương là bao lâu một lần? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34379", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm thực hiện đóng gói, niêm phong tiền giả?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm thực hiện đóng gói, niêm phong tiền giả?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định ngân hàng LPBank có những hoạt động ngân hàng dưới đây: [1] Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. [2] Phát hành chứng chỉ tiền gửi. [3] Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: - Chiết khấu, tái chiết khấu. - Bảo lãnh ngân hàng. - Phát hành thẻ tín dụng; - Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế. - Thư tín dụng. - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. [4] Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. [5] Cung ứng các phương tiện thanh toán. [6] Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ. - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Ngoài ra, tại Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các hoạt động kinh doanh khác có thể có của ngân hàng LPBank như sau: [1] Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: - Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn. - Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản. - Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương. - Dịch vụ môi giới tiền tệ. - Kinh doanh vàng. - Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, thư tín dụng. - Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép. [2] Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của pháp luật có liên quan: - Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương. - Phát hành trái phiếu. - Lưu ký chứng khoán. - Nghiệp vụ ngân hàng giám sát. - Đại lý quản lý tài sản bảo đảm cho bên cho vay là tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. [3] Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng ngoài các hoạt động tại [1] và [2] theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định khác của pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định ngân hàng LPBank có những hoạt động ngân hàng dưới đây: [1] Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. [2] Phát hành chứng chỉ tiền gửi. [3] Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: - Chiết khấu, tái chiết khấu. - Bảo lãnh ngân hàng. - Phát hành thẻ tín dụng; - Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế. - Thư tín dụng. - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. [4] Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. [5] Cung ứng các phương tiện thanh toán. [6] Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ. - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Ngoài ra, tại Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các hoạt động kinh doanh khác có thể có của ngân hàng LPBank như sau: [1] Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: - Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn. - Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản. - Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương. - Dịch vụ môi giới tiền tệ. - Kinh doanh vàng. - Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, thư tín dụng. - Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép. [2] Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của pháp luật có liên quan: - Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương. - Phát hành trái phiếu. - Lưu ký chứng khoán. - Nghiệp vụ ngân hàng giám sát. - Đại lý quản lý tài sản bảo đảm cho bên cho vay là tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. [3] Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng ngoài các hoạt động tại [1] và [2] theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định khác của pháp luật có liên quan." } ], "id": "34380", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động ngân hàng của ngân hàng LPBank gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hoạt động ngân hàng của ngân hàng LPBank gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 19. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng chính sách 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng chính sách bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và cơ cấu quản trị khác theo quy định của Chính phủ. 2. Ngân hàng chính sách được thành lập chi nhánh, sở giao dịch, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ tiếp theo tại Điều 21 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 21. Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách 1. Ban kiểm soát gồm Trưởng ban và các thành viên khác. 2. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát không quá 05 năm. 3. Số lượng, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban kiểm soát; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát do Chính phủ quy định. 4. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, được sử dụng các nguồn lực của ngân hàng chính sách để thực hiện nhiệm vụ của mình. Như vậy, Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách thuộc cơ quan quản lý của Ngân hàng chính sách. Thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách có nhiệm kỳ không quá 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 19. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng chính sách 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng chính sách bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và cơ cấu quản trị khác theo quy định của Chính phủ. 2. Ngân hàng chính sách được thành lập chi nhánh, sở giao dịch, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ tiếp theo tại Điều 21 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 21. Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách 1. Ban kiểm soát gồm Trưởng ban và các thành viên khác. 2. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát không quá 05 năm. 3. Số lượng, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban kiểm soát; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát do Chính phủ quy định. 4. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, được sử dụng các nguồn lực của ngân hàng chính sách để thực hiện nhiệm vụ của mình. Như vậy, Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách thuộc cơ quan quản lý của Ngân hàng chính sách. Thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách có nhiệm kỳ không quá 05 năm." } ], "id": "34381", "is_impossible": false, "question": "Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách thuộc cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách thuộc cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Thực hiện theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng SCB (Ngân hàng TMCP Sài Gòn) cũng áp dụng lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 có hoán đổi ngày làm việc theo quy định của Nhà nước như sau: - Thời gian nghỉ giao dịch: 5 ngày (từ thứ 4, ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật, ngày 4/5/2025). - Thời gian giao dịch trở lại: Thứ 2, ngày 5/5/2025. - Thời gian giao dịch bù: Thứ 7, ngày 26/4/2025. Trong thời gian nghỉ lễ, các giao dịch qua Thẻ, ATM, POS, Mobile Banking, Internet Banking ngân hàng SCB vẫn hoạt động bình thường. * Trên đây là nội dung Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng SCB? Xem thêm: Đi làm lễ 30 4 được nhận lương gấp 4 lần? Đi làm lễ 30 4 nhận lương bao nhiêu? Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng SCB? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Thực hiện theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng SCB (Ngân hàng TMCP Sài Gòn) cũng áp dụng lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 có hoán đổi ngày làm việc theo quy định của Nhà nước như sau: - Thời gian nghỉ giao dịch: 5 ngày (từ thứ 4, ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật, ngày 4/5/2025). - Thời gian giao dịch trở lại: Thứ 2, ngày 5/5/2025. - Thời gian giao dịch bù: Thứ 7, ngày 26/4/2025. Trong thời gian nghỉ lễ, các giao dịch qua Thẻ, ATM, POS, Mobile Banking, Internet Banking ngân hàng SCB vẫn hoạt động bình thường. * Trên đây là nội dung Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng SCB? Xem thêm: Đi làm lễ 30 4 được nhận lương gấp 4 lần? Đi làm lễ 30 4 nhận lương bao nhiêu? Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng SCB? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34382", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng SCB ?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng SCB ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 23/2023/TT-NHNN như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kho tiền là kho của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dùng để bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá. 2. Gian kho kho tiền được chia thành một số gian khác nhau để bảo quản riêng từng loại tài sản hoặc sử dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két an toàn. 3. Gian đệm là gian ngăn cách cửa kho tiền với bên ngoài và là nơi kiểm tra lại tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá trước khi xuất, nhập kho. 4. Hành lang bảo vệ kho tiền là khu vực bao quanh kho tiền, ngăn cách tường kho tiền với các khu vực xung quanh. 5. Các hệ thống thiết bị an toàn kho tiền (gọi tắt là các hệ thống thiết bị), gồm: Hệ thống điện; báo động chống đột nhập; camera; báo cháy, chữa cháy; thông gió và các hệ thống thiết bị khác. 6. Xe chở tiền là xe ô tô chuyên dùng vận chuyển tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, Căn cứ theo quy định trên thì gian kho kho tiền của tổ chức tín dụng được chia thành một số gian khác nhau để bảo quản riêng từng loại tài sản hoặc sử dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két an toàn. Gian kho kho tiền của tổ chức tín dụng được chia như thế nào? Tổ chức tín dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản phải sử dụng gian kho có cửa riêng? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 23/2023/TT-NHNN như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kho tiền là kho của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dùng để bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá. 2. Gian kho kho tiền được chia thành một số gian khác nhau để bảo quản riêng từng loại tài sản hoặc sử dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két an toàn. 3. Gian đệm là gian ngăn cách cửa kho tiền với bên ngoài và là nơi kiểm tra lại tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá trước khi xuất, nhập kho. 4. Hành lang bảo vệ kho tiền là khu vực bao quanh kho tiền, ngăn cách tường kho tiền với các khu vực xung quanh. 5. Các hệ thống thiết bị an toàn kho tiền (gọi tắt là các hệ thống thiết bị), gồm: Hệ thống điện; báo động chống đột nhập; camera; báo cháy, chữa cháy; thông gió và các hệ thống thiết bị khác. 6. Xe chở tiền là xe ô tô chuyên dùng vận chuyển tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, Căn cứ theo quy định trên thì gian kho kho tiền của tổ chức tín dụng được chia thành một số gian khác nhau để bảo quản riêng từng loại tài sản hoặc sử dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két an toàn. Gian kho kho tiền của tổ chức tín dụng được chia như thế nào? Tổ chức tín dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản phải sử dụng gian kho có cửa riêng? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34383", "is_impossible": false, "question": "Gian kho kho tiền của tổ chức tín dụng được chia ra sao?" } ] } ], "title": "Gian kho kho tiền của tổ chức tín dụng được chia ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục 3 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau: Dưới đây là Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân: Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tải về Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân: Thông tin trên là: Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Phụ lục 3 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau: Dưới đây là Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân: Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tải về Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân: Thông tin trên là: Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34384", "is_impossible": false, "question": "Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01 ?" } ] } ], "title": "Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán - Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật; - Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán - Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật; - Hồ sơ về nhân sự: + Sơ yếu lý lịch + Bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; + Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng); + Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc); - Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: + Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; + Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức; + Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); - Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ; - Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: + Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan + Văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử; + Tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP; - Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: + Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế; + Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép; + Bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp; + Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán - Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật; - Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán - Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật; - Hồ sơ về nhân sự: + Sơ yếu lý lịch + Bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; + Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng); + Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc); - Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: + Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; + Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức; + Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); - Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ; - Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: + Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan + Văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử; + Tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP; - Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: + Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế; + Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép; + Bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp; + Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34385", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động ngân hàng dưới đây: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi. - Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: + Chiết khấu, tái chiết khấu; + Bảo lãnh ngân hàng; + Phát hành thẻ tín dụng; + Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; + Thư tín dụng; + Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. - Cung ứng các phương tiện thanh toán. - Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: + Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; + Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động ngân hàng dưới đây: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi. - Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: + Chiết khấu, tái chiết khấu; + Bảo lãnh ngân hàng; + Phát hành thẻ tín dụng; + Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; + Thư tín dụng; + Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. - Cung ứng các phương tiện thanh toán. - Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: + Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; + Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "34386", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng thương mại được thực hiện hoạt động ngân hàng nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng thương mại được thực hiện hoạt động ngân hàng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 20/11/2024 như sau: - Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. - Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. - Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. - Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 20/11/2024 như sau: - Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. - Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. - Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. - Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật." } ], "id": "34387", "is_impossible": false, "question": "Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 20/11/2024 được quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 20/11/2024 được quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định như về giám định tiền giả, tiền nghi giả của Ngân hàng Nhà nước như sau: - Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giám định tiền giả, tiền nghi giả phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giám định theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 87/2023/NĐ-CP và nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Sở Giao dịch hoặc Cục Phát hành và Kho quỹ (tại thành phố Hà Nội), Chi cục Phát hành và Kho quỹ (tại thành phố Hồ Chí Minh). Khi nhận được hồ sơ đề nghị giám định hoặc từ ngày tạm thu giữ tiền nghi giả theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 58/2024/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ (sau đây gọi là cơ quan giám định) phải tổ chức giám định. Thời gian thực hiện giám định theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 87/2023/NĐ-CP. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành giám định, cơ quan giám định thông báo kết quả giám định bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giám định. Quy định cũng nêu rõ, từ ngày 14/02/2025, việc giám định tiền giả, tiền nghi giả của Ngân hàng Nhà nước sẽ được thực hiện miễn phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp không kết luận được tiền thật hay tiền giả, chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được tiền giả, tiền nghi giả cần giám định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch có văn bản đề nghị và chuyển số tiền giả, tiền nghi giả này về Cục Phát hành và Kho quỹ hoặc Chi cục Phát hành và Kho quỹ để giám định; Đồng thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nêu tại khoản 1 Điều này hoặc khoản 1 Điều 6 Thông tư 58/2024/TT-NHNN hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nêu tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 58/2024/TT-NHNN để biết. Phương thức vận chuyển tiền giả, tiền nghi giả cần giám định do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch quyết định, đảm bảo an toàn, thuận tiện. Trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giám định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải thông báo kết quả giám định bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giám định biết. Việc giám định tiền giả, tiền nghi giả được thực hiện miễn phí từ 14/2/2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định như về giám định tiền giả, tiền nghi giả của Ngân hàng Nhà nước như sau: - Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giám định tiền giả, tiền nghi giả phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giám định theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 87/2023/NĐ-CP và nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Sở Giao dịch hoặc Cục Phát hành và Kho quỹ (tại thành phố Hà Nội), Chi cục Phát hành và Kho quỹ (tại thành phố Hồ Chí Minh). Khi nhận được hồ sơ đề nghị giám định hoặc từ ngày tạm thu giữ tiền nghi giả theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 58/2024/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ (sau đây gọi là cơ quan giám định) phải tổ chức giám định. Thời gian thực hiện giám định theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 87/2023/NĐ-CP. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành giám định, cơ quan giám định thông báo kết quả giám định bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giám định. Quy định cũng nêu rõ, từ ngày 14/02/2025, việc giám định tiền giả, tiền nghi giả của Ngân hàng Nhà nước sẽ được thực hiện miễn phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp không kết luận được tiền thật hay tiền giả, chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được tiền giả, tiền nghi giả cần giám định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch có văn bản đề nghị và chuyển số tiền giả, tiền nghi giả này về Cục Phát hành và Kho quỹ hoặc Chi cục Phát hành và Kho quỹ để giám định; Đồng thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nêu tại khoản 1 Điều này hoặc khoản 1 Điều 6 Thông tư 58/2024/TT-NHNN hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nêu tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 58/2024/TT-NHNN để biết. Phương thức vận chuyển tiền giả, tiền nghi giả cần giám định do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch quyết định, đảm bảo an toàn, thuận tiện. Trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giám định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải thông báo kết quả giám định bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giám định biết. Việc giám định tiền giả, tiền nghi giả được thực hiện miễn phí từ 14/2/2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34388", "is_impossible": false, "question": "Việc giám định tiền giả, tiền nghi giả được thực hiện miễn phí từ 14/2/2025 ?" } ] } ], "title": "Việc giám định tiền giả, tiền nghi giả được thực hiện miễn phí từ 14/2/2025 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài. Như vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng. * Trên đây là nội dung Giờ làm việc ngân hàng ACB từ thứ mấy đến thứ mấy?", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài. Như vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng. * Trên đây là nội dung Giờ làm việc ngân hàng ACB từ thứ mấy đến thứ mấy?" } ], "id": "34389", "is_impossible": false, "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạm ngừng giao dịch bao lâu phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?" } ] } ], "title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạm ngừng giao dịch bao lâu phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hối phiếu là một công cụ thanh toán thay thế cho tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng. Mặt khác, hối phiếu là một chứng từ chứng nhận có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một kỳ hạn nhất định. Mẫu hối phiếu mới nhất hiện nay: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Tải Mẫu hối phiếu mới nhất hiện nay tại đây. Tải về *Lưu ý: Mẫu hối phiếu mới nhất hiện nay chỉ mang tính chất tham khảo. Mẫu hối phiếu mới nhất hiện nay? Có mấy loại hối phiếu? Nội dung từng loại có gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hối phiếu là một công cụ thanh toán thay thế cho tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng. Mặt khác, hối phiếu là một chứng từ chứng nhận có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một kỳ hạn nhất định. Mẫu hối phiếu mới nhất hiện nay: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Tải Mẫu hối phiếu mới nhất hiện nay tại đây. Tải về *Lưu ý: Mẫu hối phiếu mới nhất hiện nay chỉ mang tính chất tham khảo. Mẫu hối phiếu mới nhất hiện nay? Có mấy loại hối phiếu? Nội dung từng loại có gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34390", "is_impossible": false, "question": "Mẫu hối phiếu mới nhất hiện nay ?" } ] } ], "title": "Mẫu hối phiếu mới nhất hiện nay ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. 3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng không được phép kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. * Trên đây là nội dung 1 phân vàng bằng bao nhiêu gam? Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng do ai cấp?", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. 3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng không được phép kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. * Trên đây là nội dung 1 phân vàng bằng bao nhiêu gam? Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng do ai cấp?" } ], "id": "34391", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng được phép kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm không ?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng được phép kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm ở vùng đông bắc Đồng bằng sông Hồng, có diện tích hơn 1.560 km2, dân số hơn 2 triệu. Ngoài hai huyện đảo Bạch Long Vĩ và Cát Hải, thành phố này có 6 huyện và 7 quận khác. Về ranh giới hành chính, phía bắc Hải Phòng giáp tỉnh Quảng Ninh, phía nam giáp Thái Bình, phía tây giáp Hải Dương, phía đông giáp Vịnh Bắc Bộ. Thành phố quy tụ đủ loại hình giao thông: đường biển, đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, đường hàng không, có vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm ở vùng đông bắc Đồng bằng sông Hồng, có diện tích hơn 1.560 km2, dân số hơn 2 triệu. Ngoài hai huyện đảo Bạch Long Vĩ và Cát Hải, thành phố này có 6 huyện và 7 quận khác. Về ranh giới hành chính, phía bắc Hải Phòng giáp tỉnh Quảng Ninh, phía nam giáp Thái Bình, phía tây giáp Hải Dương, phía đông giáp Vịnh Bắc Bộ. Thành phố quy tụ đủ loại hình giao thông: đường biển, đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, đường hàng không, có vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế." } ], "id": "34392", "is_impossible": false, "question": "Thành phố Hải Phòng giáp bao nhiêu tỉnh, thành khác?" } ] } ], "title": "Thành phố Hải Phòng giáp bao nhiêu tỉnh, thành khác?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hải Phòng được biết đến với những biệt danh, tên gọi không chính thức như \"thành phố hoa phượng đỏ\" hay \"thành phố cảng\". Hải Phòng được gọi là \"thành phố hoa phượng đỏ\" do trước đây trồng nhiều cây phượng. Trên Cổng thông tin điện tử thành phố, hình ảnh hoa phượng đỏ cũng xuất hiện ngay đầu trang như một biểu tượng. Ngoài ra, Hải Phòng còn được biết đến với tên gọi \"thành phố cảng\". Địa phương này có hệ thống cảng biển hiện đại, đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý phần lớn hàng hoá xuất nhập khẩu của khu vực phía bắc và cả nước. Theo quy hoạch thành phố Hải Phòng, đến năm 2050, Hải Phòng là thành phố cảng biển lớn trong khu vực và thế giới với ba trụ cột phát triển: dịch vụ cảng biển - logistics; công nghiệp xanh, thông minh, hiện đại và trung tâm du lịch biển quốc tế; quy mô dân số khoảng 4,5 triệu người, có trình độ phát triển cao trong nhóm các thành phố hàng đầu châu Á và thế giới. Đường phố Hải Phòng rợp màu hoa phượng. Ảnh: Giang Chinh", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hải Phòng được biết đến với những biệt danh, tên gọi không chính thức như \"thành phố hoa phượng đỏ\" hay \"thành phố cảng\". Hải Phòng được gọi là \"thành phố hoa phượng đỏ\" do trước đây trồng nhiều cây phượng. Trên Cổng thông tin điện tử thành phố, hình ảnh hoa phượng đỏ cũng xuất hiện ngay đầu trang như một biểu tượng. Ngoài ra, Hải Phòng còn được biết đến với tên gọi \"thành phố cảng\". Địa phương này có hệ thống cảng biển hiện đại, đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý phần lớn hàng hoá xuất nhập khẩu của khu vực phía bắc và cả nước. Theo quy hoạch thành phố Hải Phòng, đến năm 2050, Hải Phòng là thành phố cảng biển lớn trong khu vực và thế giới với ba trụ cột phát triển: dịch vụ cảng biển - logistics; công nghiệp xanh, thông minh, hiện đại và trung tâm du lịch biển quốc tế; quy mô dân số khoảng 4,5 triệu người, có trình độ phát triển cao trong nhóm các thành phố hàng đầu châu Á và thế giới. Đường phố Hải Phòng rợp màu hoa phượng. Ảnh: Giang Chinh" } ], "id": "34393", "is_impossible": false, "question": "Thành phố này thường được mệnh danh là gì?" } ] } ], "title": "Thành phố này thường được mệnh danh là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Vương triều nhà Mạc bắt đầu khi Mạc Đăng Dung dẹp được các bè phái trong cung đình và ép vua Lê Cung Hoàng nhà Hậu Lê nhường ngôi vào tháng 6/1527. Theo Đại Việt sử ký toàn thư và Đại Việt thông sử, vị Thái tổ sáng lập ra nhà Mạc là người làng Cổ Trai, huyện Nghi Dương, nay là huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng. Năm 1529, Mạc Thái Tổ (Mạc Đăng Dung) nhường ngôi cho con trai cả là Mạc Đăng Doanh để về quê hương làm thái thượng hoàng. Ông cho xây dựng tại đây một kinh đô thứ hai là Dương Kinh, tồn tại song song với kinh thành Thăng Long. Dương Kinh bao gồm quần thể kiến trúc cung điện, lầu các, trường học như Các Dương tự, điện Tường Quang, Phúc Huy, phủ Quốc Hưng, mả Lăng, đồn binh, kho lương với quy mô đồ sộ. Để Dương Kinh trở thành \"đô thị ven bến xứ Đông\", nhà Mạc cho xây dựng một số thương cảng làm nơi giao lưu hàng hoá trong và ngoài nước như Lỗ Minh Thị, An Quý, Do Nha. Các nhà sử học ngày nay chung nhận định Dương Kinh thời Mạc không chỉ là kinh đô hướng biển mà còn là đô thị ven biển đầu tiên trong lịch sử Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Vương triều nhà Mạc bắt đầu khi Mạc Đăng Dung dẹp được các bè phái trong cung đình và ép vua Lê Cung Hoàng nhà Hậu Lê nhường ngôi vào tháng 6/1527. Theo Đại Việt sử ký toàn thư và Đại Việt thông sử, vị Thái tổ sáng lập ra nhà Mạc là người làng Cổ Trai, huyện Nghi Dương, nay là huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng. Năm 1529, Mạc Thái Tổ (Mạc Đăng Dung) nhường ngôi cho con trai cả là Mạc Đăng Doanh để về quê hương làm thái thượng hoàng. Ông cho xây dựng tại đây một kinh đô thứ hai là Dương Kinh, tồn tại song song với kinh thành Thăng Long. Dương Kinh bao gồm quần thể kiến trúc cung điện, lầu các, trường học như Các Dương tự, điện Tường Quang, Phúc Huy, phủ Quốc Hưng, mả Lăng, đồn binh, kho lương với quy mô đồ sộ. Để Dương Kinh trở thành \"đô thị ven bến xứ Đông\", nhà Mạc cho xây dựng một số thương cảng làm nơi giao lưu hàng hoá trong và ngoài nước như Lỗ Minh Thị, An Quý, Do Nha. Các nhà sử học ngày nay chung nhận định Dương Kinh thời Mạc không chỉ là kinh đô hướng biển mà còn là đô thị ven biển đầu tiên trong lịch sử Việt Nam." } ], "id": "34394", "is_impossible": false, "question": "Thành phố là quê hương của vương triều phong kiến nào?" } ] } ], "title": "Thành phố là quê hương của vương triều phong kiến nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Buôn Ma Thuột là thành phố của tỉnh Đắk Lắk. Tên gọi này bắt nguồn từ tên của một buôn (bản, làng) của đồng bào Êđê. Vùng đất này vào cuối thế kỷ XIX chỉ có một buôn với khoảng 50 nhà dài (nhà truyền thống của người Êđê), mỗi nhà có từ 30 đến 40 người, đứng đầu là Tù trưởng Ama Thuột cai quản, nằm bên dòng suối Ea Tam. Đến những năm đầu của thế kỷ XX, vùng đất này không còn là một buôn đơn lẻ nữa mà đã quy tụ, phát triển thêm hàng chục buôn khác. Tuy nhiên, Buôn Ma Thuột vẫn là một buôn lớn, và do Ama Y Thuot cai quản. Tên gọi Buôn Ma Thuột cũng bắt nguồn từ đó. Buôn Ma Thuột tức là làng của Ama Y Thuột – làng của cha Y Thuột. Trong tiếng Êđê, Ama có nghĩa là cha, Y Thuột là chỉ người con trai tên Thuột. Buôn Ma Thuột là tên gọi tắt, nghĩa là làng của cha Y Thuột. Buôn Ma Thuột với những rẫy cà phê bạt ngàn. Ảnh: Trung Nguyên Legend", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Buôn Ma Thuột là thành phố của tỉnh Đắk Lắk. Tên gọi này bắt nguồn từ tên của một buôn (bản, làng) của đồng bào Êđê. Vùng đất này vào cuối thế kỷ XIX chỉ có một buôn với khoảng 50 nhà dài (nhà truyền thống của người Êđê), mỗi nhà có từ 30 đến 40 người, đứng đầu là Tù trưởng Ama Thuột cai quản, nằm bên dòng suối Ea Tam. Đến những năm đầu của thế kỷ XX, vùng đất này không còn là một buôn đơn lẻ nữa mà đã quy tụ, phát triển thêm hàng chục buôn khác. Tuy nhiên, Buôn Ma Thuột vẫn là một buôn lớn, và do Ama Y Thuot cai quản. Tên gọi Buôn Ma Thuột cũng bắt nguồn từ đó. Buôn Ma Thuột tức là làng của Ama Y Thuột – làng của cha Y Thuột. Trong tiếng Êđê, Ama có nghĩa là cha, Y Thuột là chỉ người con trai tên Thuột. Buôn Ma Thuột là tên gọi tắt, nghĩa là làng của cha Y Thuột. Buôn Ma Thuột với những rẫy cà phê bạt ngàn. Ảnh: Trung Nguyên Legend" } ], "id": "34395", "is_impossible": false, "question": "Tên gọi Buôn Ma Thuột có nghĩa là gì?" } ] } ], "title": "Tên gọi Buôn Ma Thuột có nghĩa là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thành phố Buôn Ma Thuột có độ cao trung bình 500 m so với mặt nước biển, địa hình tương đối bằng phẳng và thoai thoải, thấp dần theo hướng đông bắc - tây nam; có nhiều sông, suối và hồ nước nhỏ. Đây là vùng đất đỏ bazan thuận lợi cho việc định cư lâu dài của con người và phát triển cây trồng, nhất là cây công nghiệp và cây lương thực. Khu vực có nhiều đồng cỏ tự nhiên rộng, có thể phát triển chăn nuôi gia súc với quy mô lớn. Buôn Ma Thuột vốn có bề dày lịch sử từ lâu đời, nhiều tư liệu từ trước đến nay cho thấy vùng đất này tồn tại từ rất sớm. Dưới góc độ nghiên cứu về khảo cổ học, Buôn Ma Thuột đã tồn tại ít nhất từ 4.000 năm trước, điều này được khẳng định qua những dấu tích cư trú, làm nông của cư dân thời tiền sử. Trong Đại Nam thực lục, Đại Nam liệt truyện, nơi đây được biết đến là địa bàn của hai nước Thủy Xá - Hỏa Xá, cội nguồn của người Êđê, Mnông, Gia Rai. Nhà dài truyền thống của người dân Êđê. Ảnh: Như Bình", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thành phố Buôn Ma Thuột có độ cao trung bình 500 m so với mặt nước biển, địa hình tương đối bằng phẳng và thoai thoải, thấp dần theo hướng đông bắc - tây nam; có nhiều sông, suối và hồ nước nhỏ. Đây là vùng đất đỏ bazan thuận lợi cho việc định cư lâu dài của con người và phát triển cây trồng, nhất là cây công nghiệp và cây lương thực. Khu vực có nhiều đồng cỏ tự nhiên rộng, có thể phát triển chăn nuôi gia súc với quy mô lớn. Buôn Ma Thuột vốn có bề dày lịch sử từ lâu đời, nhiều tư liệu từ trước đến nay cho thấy vùng đất này tồn tại từ rất sớm. Dưới góc độ nghiên cứu về khảo cổ học, Buôn Ma Thuột đã tồn tại ít nhất từ 4.000 năm trước, điều này được khẳng định qua những dấu tích cư trú, làm nông của cư dân thời tiền sử. Trong Đại Nam thực lục, Đại Nam liệt truyện, nơi đây được biết đến là địa bàn của hai nước Thủy Xá - Hỏa Xá, cội nguồn của người Êđê, Mnông, Gia Rai. Nhà dài truyền thống của người dân Êđê. Ảnh: Như Bình" } ], "id": "34396", "is_impossible": false, "question": "Vùng đất Buôn Ma Thuột có từ khi nào?" } ] } ], "title": "Vùng đất Buôn Ma Thuột có từ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thành phố Buôn Ma Thuột có diện tích tự nhiên 37.710 ha, với 21 đơn vị hành chính (8 xã và 13 phường), dân số hơn 380.000 người Thành phố này được xem như là một Việt Nam thu nhỏ khi có đến 40 trong tổng số 54 dân tộc anh em, cùng chung sống. Người Kinh chiếm 85% dân số của thành phố, còn lại là người dân tộc thiểu số. Trong nhóm dân tộc bản địa, người Êđê chiếm số lượng lớn nhất, sau tới dân tộc Tày, Thái, Hoa, Gia Rai. Người dân Êđê với cồng chiêng. Ảnh: Trung Nguyên Legend", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thành phố Buôn Ma Thuột có diện tích tự nhiên 37.710 ha, với 21 đơn vị hành chính (8 xã và 13 phường), dân số hơn 380.000 người Thành phố này được xem như là một Việt Nam thu nhỏ khi có đến 40 trong tổng số 54 dân tộc anh em, cùng chung sống. Người Kinh chiếm 85% dân số của thành phố, còn lại là người dân tộc thiểu số. Trong nhóm dân tộc bản địa, người Êđê chiếm số lượng lớn nhất, sau tới dân tộc Tày, Thái, Hoa, Gia Rai. Người dân Êđê với cồng chiêng. Ảnh: Trung Nguyên Legend" } ], "id": "34397", "is_impossible": false, "question": "có bao nhiêu dân tộc sinh sống tại Buôn Ma Thuột?" } ] } ], "title": "có bao nhiêu dân tộc sinh sống tại Buôn Ma Thuột?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bản Đôn thuộc huyện Buôn Đôn, cách thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 50 km về phía tây bắc. Bản Đôn nổi tiếng là nơi có truyền thống săn bắt và thuần dưỡng voi rừng. Bản Đôn trước đây đã từng là thủ phủ của tỉnh Đắk Lắk, sau này để tiện cho việc phát triển kinh tế xã hội và để chiếm giữ một vị trí an ninh quốc phòng chiến lược, người Pháp đã cho dời cơ quan hành chính về Buôn Ma Thuột. Hiện tại, Bản Đôn là cách gọi chung để chỉ hệ thống cụm du lịch của huyện Buôn Đôn gồm khu du lịch thác Bảy Nhánh, vườn quốc gia Yok Đôn, khu du lịch Cầu treo, vườn cảnh Trohbư. Voi rừng tự do kiếm ăn. Ảnh:Vườn Quốc gia Yok Đôn", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Bản Đôn thuộc huyện Buôn Đôn, cách thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 50 km về phía tây bắc. Bản Đôn nổi tiếng là nơi có truyền thống săn bắt và thuần dưỡng voi rừng. Bản Đôn trước đây đã từng là thủ phủ của tỉnh Đắk Lắk, sau này để tiện cho việc phát triển kinh tế xã hội và để chiếm giữ một vị trí an ninh quốc phòng chiến lược, người Pháp đã cho dời cơ quan hành chính về Buôn Ma Thuột. Hiện tại, Bản Đôn là cách gọi chung để chỉ hệ thống cụm du lịch của huyện Buôn Đôn gồm khu du lịch thác Bảy Nhánh, vườn quốc gia Yok Đôn, khu du lịch Cầu treo, vườn cảnh Trohbư. Voi rừng tự do kiếm ăn. Ảnh:Vườn Quốc gia Yok Đôn" } ], "id": "34398", "is_impossible": false, "question": "xã Bản Đôn có thuộc thành phố Buôn Ma Thuột hay không?" } ] } ], "title": "xã Bản Đôn có thuộc thành phố Buôn Ma Thuột hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khu vực Tây Nguyên có 5 tỉnh, gồm: Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. Trong đó, Lâm Đồng là tỉnh duy nhất không có đường biên giới với bất kỳ quốc gia nào; Kon Tum giáp cả Lào và Campuchia, những tỉnh còn lại giáp Campuchia. Tỉnh Lâm Đồng thuộc khu vực Nam Tây Nguyên, nằm ở độ cao 300-1.500 m so với mực nước biển. Độ cao này giúp Lâm Đồng có nền nhiệt độ lý tưởng, dao động 18-25 độ C, đặc biệt thuận lợi để phát triển rau và hoa. Tỉnh rộng hơn 9.770 km2, có hai thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, 10 huyện. Dân số của Lâm Đồng là 1,3 triệu người với 43 dân tộc cùng sinh sống. Thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng, từ trên cao. Ảnh: Phạm Quang Phước", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Khu vực Tây Nguyên có 5 tỉnh, gồm: Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. Trong đó, Lâm Đồng là tỉnh duy nhất không có đường biên giới với bất kỳ quốc gia nào; Kon Tum giáp cả Lào và Campuchia, những tỉnh còn lại giáp Campuchia. Tỉnh Lâm Đồng thuộc khu vực Nam Tây Nguyên, nằm ở độ cao 300-1.500 m so với mực nước biển. Độ cao này giúp Lâm Đồng có nền nhiệt độ lý tưởng, dao động 18-25 độ C, đặc biệt thuận lợi để phát triển rau và hoa. Tỉnh rộng hơn 9.770 km2, có hai thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, 10 huyện. Dân số của Lâm Đồng là 1,3 triệu người với 43 dân tộc cùng sinh sống. Thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng, từ trên cao. Ảnh: Phạm Quang Phước" } ], "id": "34399", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh duy nhất nào ở khu vực Tây Nguyên không có đường biên giới với quốc gia khác?" } ] } ], "title": "Tỉnh duy nhất nào ở khu vực Tây Nguyên không có đường biên giới với quốc gia khác?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lâm Đồng không giáp Phú Yên. Theo cổng thông tin điện tử tỉnh, Lâm Đồng giáp Khánh Hòa và Ninh Thuận về phía đông, giáp Đồng Nai phía nam, giáp Bình Thuận phía đông nam, giáp Đăk Lăk phía bắc. Vị trí này đặt Lâm Đồng vào vị trí cầu nối giữa các tỉnh Tây Nguyên với TP HCM và các tỉnh Nam Bộ. Hơn nữa, với hệ thống quốc lộ nối tuyến với quốc lộ 1A, Lâm Đồng có thể giao lưu dễ dàng với các tỉnh, thành khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Lâm Đồng không giáp Phú Yên. Theo cổng thông tin điện tử tỉnh, Lâm Đồng giáp Khánh Hòa và Ninh Thuận về phía đông, giáp Đồng Nai phía nam, giáp Bình Thuận phía đông nam, giáp Đăk Lăk phía bắc. Vị trí này đặt Lâm Đồng vào vị trí cầu nối giữa các tỉnh Tây Nguyên với TP HCM và các tỉnh Nam Bộ. Hơn nữa, với hệ thống quốc lộ nối tuyến với quốc lộ 1A, Lâm Đồng có thể giao lưu dễ dàng với các tỉnh, thành khác." } ], "id": "34400", "is_impossible": false, "question": "Lâm Đồng không giáp tỉnh nào dưới đây?" } ] } ], "title": "Lâm Đồng không giáp tỉnh nào dưới đây?" }