version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Sân bay Liên Khàng được chính quyền Pháp khởi công vào đầu những năm 1920, nhưng tới năm 1933 mới tạm hoàn tất. Hơn 20 năm sau, người Mỹ tiếp quản sân bay và cho sửa chữa, nâng cấp và đổi tên thành Liên Khương. Năm 1975, sân bay được cải tạo và tiếp tục sử dụng đến nay. Hiện, sân bay Liên Khương có diện tích hơn 337 ha, nằm trên địa bàn huyện Đức Trọng, cách thành phố Đà Lạt 30 km về phía nam. Đây là một trong những sân bay lớn và quan trọng của khu vực Tây Nguyên, hiện khai thác các chuyến bay đến và đi từ 10 tỉnh, thành, mỗi năm phục vụ khoảng 2,5-3 triệu lượt khách. Sân bay Liên Khương. Ảnh: Quốc Dũng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sân bay Liên Khàng được chính quyền Pháp khởi công vào đầu những năm 1920, nhưng tới năm 1933 mới tạm hoàn tất. Hơn 20 năm sau, người Mỹ tiếp quản sân bay và cho sửa chữa, nâng cấp và đổi tên thành Liên Khương. Năm 1975, sân bay được cải tạo và tiếp tục sử dụng đến nay. Hiện, sân bay Liên Khương có diện tích hơn 337 ha, nằm trên địa bàn huyện Đức Trọng, cách thành phố Đà Lạt 30 km về phía nam. Đây là một trong những sân bay lớn và quan trọng của khu vực Tây Nguyên, hiện khai thác các chuyến bay đến và đi từ 10 tỉnh, thành, mỗi năm phục vụ khoảng 2,5-3 triệu lượt khách. Sân bay Liên Khương. Ảnh: Quốc Dũng"
}
],
"id": "34401",
"is_impossible": false,
"question": "Liên Khương, sân bay tại Lâm Đồng, có tên cũ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Liên Khương, sân bay tại Lâm Đồng, có tên cũ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đèo Ngoạn Mục, còn được gọi là đèo Sông Pha, nằm trên quốc lộ 27A, nối liền huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận, với huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. Đèo dài khoảng 18,5 km, đỉnh cao khoảng 980 m so với mực nước biển. Xuôi theo chiều từ Lâm Đồng về Ninh Thuận, đỉnh đèo Ngoạn Mục ở chặng đầu tiên, tiếp đến là bốn khúc cua gấp. Đây là một trong những cung đường yêu thích của các phượt thủ. Một đoạn đường đèo Ngoạn Mục. Ảnh: Ninh Thuan Tourism",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đèo Ngoạn Mục, còn được gọi là đèo Sông Pha, nằm trên quốc lộ 27A, nối liền huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận, với huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. Đèo dài khoảng 18,5 km, đỉnh cao khoảng 980 m so với mực nước biển. Xuôi theo chiều từ Lâm Đồng về Ninh Thuận, đỉnh đèo Ngoạn Mục ở chặng đầu tiên, tiếp đến là bốn khúc cua gấp. Đây là một trong những cung đường yêu thích của các phượt thủ. Một đoạn đường đèo Ngoạn Mục. Ảnh: Ninh Thuan Tourism"
}
],
"id": "34402",
"is_impossible": false,
"question": "Đèo nào nối hai tỉnh Lâm Đồng và Ninh Thuận?"
}
]
}
],
"title": "Đèo nào nối hai tỉnh Lâm Đồng và Ninh Thuận?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Cục hàng không Việt Nam, tháng 6/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ đạo xây dựng sân bay Lũng Cò thuộc thôn Đồng Đon, xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, để vận chuyển quân sự của mặt trận Đồng Minh cho cách mạng Việt Nam. Đây là sân bay quốc tế đầu tiên của cách mạng Việt Nam. Dải đất rộng trong thung lũng, nằm gần Căn cứ Tân Trào, được chọn để xây sân bay. Xung quanh nơi này là các ngọn núi và những quả đồi thấp bao bọc, giúp các chuyến bay lên - xuống thuận tiện. Do nằm sát bìa rừng rậm nên khi máy bay hạ cánh cũng được ngụy trang bằng tán cây. Sự hình thành sân bay Lũng Cò tạo điều kiện thuận lợi trong quan hệ giữa Việt Nam và quân Đồng Minh chống kẻ thù chung là phát xít Nhật, góp phần vào thắng lợi chung của cánh mạng tháng Tám năm 1945. Máy bay của quân Đồng minh chuẩn bị hạ cánh xuống sân bay Lũng Cò năm 1945. Ảnh tư liệu",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Cục hàng không Việt Nam, tháng 6/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ đạo xây dựng sân bay Lũng Cò thuộc thôn Đồng Đon, xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, để vận chuyển quân sự của mặt trận Đồng Minh cho cách mạng Việt Nam. Đây là sân bay quốc tế đầu tiên của cách mạng Việt Nam. Dải đất rộng trong thung lũng, nằm gần Căn cứ Tân Trào, được chọn để xây sân bay. Xung quanh nơi này là các ngọn núi và những quả đồi thấp bao bọc, giúp các chuyến bay lên - xuống thuận tiện. Do nằm sát bìa rừng rậm nên khi máy bay hạ cánh cũng được ngụy trang bằng tán cây. Sự hình thành sân bay Lũng Cò tạo điều kiện thuận lợi trong quan hệ giữa Việt Nam và quân Đồng Minh chống kẻ thù chung là phát xít Nhật, góp phần vào thắng lợi chung của cánh mạng tháng Tám năm 1945. Máy bay của quân Đồng minh chuẩn bị hạ cánh xuống sân bay Lũng Cò năm 1945. Ảnh tư liệu"
}
],
"id": "34403",
"is_impossible": false,
"question": "Đâu được coi là sân bay quốc tế đầu tiên của Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Đâu được coi là sân bay quốc tế đầu tiên của Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lũng Cò có lẽ là sân bay được xây dựng nhanh nhất thế giới. Chỉ trong hai ngày, 35 chiến sĩ giải phóng quân cùng dân quân du kích và bà con các dân tộc ở hai xã Bình Yên, Trung Yên, đã phát quang cây cỏ, san gạt nền đất Lũng Cò, làm xong một đường cất hạ cánh dài 400 m, rộng 20 m, để loại máy bay L-5 của không quân Mỹ có thể cất, hạ cánh được. Chiếc máy bay đầu tiên hạ cánh xuống sân bay Lũng Cò chở theo hai sĩ quan quân Đồng minh và một số lương thực, thuốc men tăng cường cho lực lượng tại Tân Trào. Khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 bùng nổ, các chuyến bay của quân Đồng minh không được thực hiện nữa. Nhân dân địa phương san đất xây dựng sân bay Lũng Cò. Ảnh tư liệu",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Lũng Cò có lẽ là sân bay được xây dựng nhanh nhất thế giới. Chỉ trong hai ngày, 35 chiến sĩ giải phóng quân cùng dân quân du kích và bà con các dân tộc ở hai xã Bình Yên, Trung Yên, đã phát quang cây cỏ, san gạt nền đất Lũng Cò, làm xong một đường cất hạ cánh dài 400 m, rộng 20 m, để loại máy bay L-5 của không quân Mỹ có thể cất, hạ cánh được. Chiếc máy bay đầu tiên hạ cánh xuống sân bay Lũng Cò chở theo hai sĩ quan quân Đồng minh và một số lương thực, thuốc men tăng cường cho lực lượng tại Tân Trào. Khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 bùng nổ, các chuyến bay của quân Đồng minh không được thực hiện nữa. Nhân dân địa phương san đất xây dựng sân bay Lũng Cò. Ảnh tư liệu"
}
],
"id": "34404",
"is_impossible": false,
"question": "Sân bay này được xây dựng trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Sân bay này được xây dựng trong bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn là sân bay tư nhân đầu tiên ở Việt Nam, được đưa vào khai thác vào năm 2018, theo báo Quảng Ninh. Công trình có diện tích 325 ha, do một tập đoàn làm chủ đầu tư theo hình thức BOT với tổng đầu tư khoảng 7.700 tỷ đồng, khởi công từ tháng 3/2016 tại xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn. Nhà ga cảng hàng không quốc tế Vân Đồn được đánh giá là phi trường phức hợp hiện đại bậc nhất Việt Nam hiện nay với thiết kế đạt 2,5 triệu hành khách và 10.000 tấn hàng hoá/năm. Sân bay Vân Đồn nhìn từ trên cao. Ảnh: Sun Group",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn là sân bay tư nhân đầu tiên ở Việt Nam, được đưa vào khai thác vào năm 2018, theo báo Quảng Ninh. Công trình có diện tích 325 ha, do một tập đoàn làm chủ đầu tư theo hình thức BOT với tổng đầu tư khoảng 7.700 tỷ đồng, khởi công từ tháng 3/2016 tại xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn. Nhà ga cảng hàng không quốc tế Vân Đồn được đánh giá là phi trường phức hợp hiện đại bậc nhất Việt Nam hiện nay với thiết kế đạt 2,5 triệu hành khách và 10.000 tấn hàng hoá/năm. Sân bay Vân Đồn nhìn từ trên cao. Ảnh: Sun Group"
}
],
"id": "34405",
"is_impossible": false,
"question": "Sân bay tư nhân đầu tiên của Việt Nam ở tỉnh nào?"
}
]
}
],
"title": "Sân bay tư nhân đầu tiên của Việt Nam ở tỉnh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam (ACV), danh sách cảng hàng không, sân bay trong cả nước gồm: Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng, Vinh, Cát Bi, Phú Bài, Cam Ranh, Phú Quốc, Cần Thơ, Buôn Ma Thuột, Liên Khương, Rạch Giá, Cà Mau, Côn Đảo, Phù Cát, Pleiku, Tuy Hòa, Chu Lai, Đồng Hới, Điện Biên và Thọ Xuân. Hôm 30/12/2018, sân bay quốc tế Vân Đồn (Quảng Ninh) khánh thành, nâng tổng số sân bay đang hoạt động ở Việt Nam lên 22. Theo danh sách trên, Kiên Giang là tỉnh duy nhất có hai sân bay: Rạch Giá và Phú Quốc. Sân bay Rạch Giá cách trung tâm TP Rạch Giá 7 km về phía đông nam, hiện có các đường bay nối Rạch Giá với TP HCM và Phú Quốc. Trong khi đó, sân bay quốc tế Phú Quốc nằm ở phía nam của đảo Phú Quốc, cách trung tâm thị trấn Dương Đông khoảng 10 km về phía bắc. Hiện sây bay này có các đường bay từ Phú Quốc đi Rạch Giá, TP HCM, Cần Thơ, Hà Nội, Singapore, Siem Riep (Campuchia)... Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc. Ảnh: Dương Đông",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam (ACV), danh sách cảng hàng không, sân bay trong cả nước gồm: Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng, Vinh, Cát Bi, Phú Bài, Cam Ranh, Phú Quốc, Cần Thơ, Buôn Ma Thuột, Liên Khương, Rạch Giá, Cà Mau, Côn Đảo, Phù Cát, Pleiku, Tuy Hòa, Chu Lai, Đồng Hới, Điện Biên và Thọ Xuân. Hôm 30/12/2018, sân bay quốc tế Vân Đồn (Quảng Ninh) khánh thành, nâng tổng số sân bay đang hoạt động ở Việt Nam lên 22. Theo danh sách trên, Kiên Giang là tỉnh duy nhất có hai sân bay: Rạch Giá và Phú Quốc. Sân bay Rạch Giá cách trung tâm TP Rạch Giá 7 km về phía đông nam, hiện có các đường bay nối Rạch Giá với TP HCM và Phú Quốc. Trong khi đó, sân bay quốc tế Phú Quốc nằm ở phía nam của đảo Phú Quốc, cách trung tâm thị trấn Dương Đông khoảng 10 km về phía bắc. Hiện sây bay này có các đường bay từ Phú Quốc đi Rạch Giá, TP HCM, Cần Thơ, Hà Nội, Singapore, Siem Riep (Campuchia)... Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc. Ảnh: Dương Đông"
}
],
"id": "34406",
"is_impossible": false,
"question": "Tỉnh nào duy nhất ở Việt Nam có hai sân bay dân sự cùng hoạt động?"
}
]
}
],
"title": "Tỉnh nào duy nhất ở Việt Nam có hai sân bay dân sự cùng hoạt động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo cuốn Chế độ thực dân Pháp trên đất Nam Kỳ, Tân Sơn Nhứt (tên cũ) trước năm 1919 là tên một ngôi làng nằm trên gò đất cao ráo phía bắc Sài Gòn. Về địa giới hành chính, làng thuộc phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định và giáp các thôn Tân Sơn Nhì, Hạnh Thông Tây, Phú Nhuận... nay đều là tên các địa danh ở thành phố. Sau khi thành lập phi đội Nam Kỳ năm 1920, Pháp lấy phần lớn diện tích của làng Tân Sơn Nhứt cho xây sân bay cùng tên, cách trung tâm thành phố 5 km. Ban đầu có một đường băng nền đất đỏ, xung quanh trồng cỏ và chỉ dùng cho quân sự. Phải 10 năm sau khu vực này mới có vài Căn nhà mọc lên, phục vụ cho hãng hàng không Air Orient. Đến năm 1934, đường băng mới được trải nhựa, bắt đầu xây nhà ga rồi mở nhiều tuyến bay đến các thành phố lớn trong xứ và quốc tế. Ban đầu sân bay Tân Sơn Nhứt có một đường băng, nền đất, xung quanh trồng cỏ chỉ dùng cho quân sự. Năm 1921 tuyến bay thẳng Hà Nội – Sài Gòn đầu tiên được khai trương, một lượt bay mất 8 giờ 30 phút. Sân bay Tân Sơn Nhất năm 1938 trong lần đón Bảo Đại bị thương khi đi săn ở Đà Lạt về Sài Gòn chữa trị. Ảnh:Tư liệu",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo cuốn Chế độ thực dân Pháp trên đất Nam Kỳ, Tân Sơn Nhứt (tên cũ) trước năm 1919 là tên một ngôi làng nằm trên gò đất cao ráo phía bắc Sài Gòn. Về địa giới hành chính, làng thuộc phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định và giáp các thôn Tân Sơn Nhì, Hạnh Thông Tây, Phú Nhuận... nay đều là tên các địa danh ở thành phố. Sau khi thành lập phi đội Nam Kỳ năm 1920, Pháp lấy phần lớn diện tích của làng Tân Sơn Nhứt cho xây sân bay cùng tên, cách trung tâm thành phố 5 km. Ban đầu có một đường băng nền đất đỏ, xung quanh trồng cỏ và chỉ dùng cho quân sự. Phải 10 năm sau khu vực này mới có vài Căn nhà mọc lên, phục vụ cho hãng hàng không Air Orient. Đến năm 1934, đường băng mới được trải nhựa, bắt đầu xây nhà ga rồi mở nhiều tuyến bay đến các thành phố lớn trong xứ và quốc tế. Ban đầu sân bay Tân Sơn Nhứt có một đường băng, nền đất, xung quanh trồng cỏ chỉ dùng cho quân sự. Năm 1921 tuyến bay thẳng Hà Nội – Sài Gòn đầu tiên được khai trương, một lượt bay mất 8 giờ 30 phút. Sân bay Tân Sơn Nhất năm 1938 trong lần đón Bảo Đại bị thương khi đi săn ở Đà Lạt về Sài Gòn chữa trị. Ảnh:Tư liệu"
}
],
"id": "34407",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải Sân bay Tân Sơn Nhất được xây dựng từ bao giờ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải Sân bay Tân Sơn Nhất được xây dựng từ bao giờ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Quốc lộ 1A (còn gọi là quốc lộ 1) là con đường huyết mạch quan trọng, chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn, tới thị trấn Năm Căn, tỉnh Cà Mau. Tổng chiều dài của quốc lộ 1A khoảng 2.300 km, dài nhất Việt Nam, chiếm khoảng 9% tổng chiều dài đường quốc lộ của cả nước. Quốc lộ 1A đi qua 31 tỉnh, thành. Từ Bắc vào Nam, các địa phương lần lượt gồm: Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, TP HCM, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau. Lạng Sơn có hơn 90 km quốc lộ 1A, xếp thứ 12 về chiều dài quốc lộ 1A trong 31 tỉnh thành con đường này đi qua. Thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Ảnh: Ngân Dương",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quốc lộ 1A (còn gọi là quốc lộ 1) là con đường huyết mạch quan trọng, chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn, tới thị trấn Năm Căn, tỉnh Cà Mau. Tổng chiều dài của quốc lộ 1A khoảng 2.300 km, dài nhất Việt Nam, chiếm khoảng 9% tổng chiều dài đường quốc lộ của cả nước. Quốc lộ 1A đi qua 31 tỉnh, thành. Từ Bắc vào Nam, các địa phương lần lượt gồm: Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, TP HCM, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau. Lạng Sơn có hơn 90 km quốc lộ 1A, xếp thứ 12 về chiều dài quốc lộ 1A trong 31 tỉnh thành con đường này đi qua. Thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Ảnh: Ngân Dương"
}
],
"id": "34408",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm đầu của quốc lộ 1A thuộc tỉnh thành nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm đầu của quốc lộ 1A thuộc tỉnh thành nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tháng 12/1975, hai tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng được hợp nhất, gọi là Cao Lạng. Lúc này, tỉnh Cao Lạng có 20 đơn vị hành chính gồm hai thị xã Cao Bằng, Lạng Sơn và 18 huyện: Bắc Sơn, Bảo Lạc, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Hà Quảng, Hòa An, Hữu Lũng, Lộc Bình, Nguyên Bình, Quảng Hòa, Thạch An, Thông Nông, Trà Lĩnh, Tràng Định, Trùng Khánh, Văn Lãng, Văn Quan. Tỉnh lỵ được đặt tại thị xã Cao Bằng. Dân số của tỉnh vào năm 1976 gần 900.000 người với diện tích hơn 13.000 km2. Sau ba năm, tỉnh Cao Lạng được tách thành hai tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tháng 12/1975, hai tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng được hợp nhất, gọi là Cao Lạng. Lúc này, tỉnh Cao Lạng có 20 đơn vị hành chính gồm hai thị xã Cao Bằng, Lạng Sơn và 18 huyện: Bắc Sơn, Bảo Lạc, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Hà Quảng, Hòa An, Hữu Lũng, Lộc Bình, Nguyên Bình, Quảng Hòa, Thạch An, Thông Nông, Trà Lĩnh, Tràng Định, Trùng Khánh, Văn Lãng, Văn Quan. Tỉnh lỵ được đặt tại thị xã Cao Bằng. Dân số của tỉnh vào năm 1976 gần 900.000 người với diện tích hơn 13.000 km2. Sau ba năm, tỉnh Cao Lạng được tách thành hai tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn."
}
],
"id": "34409",
"is_impossible": false,
"question": "Tên các địa phương nào từng được sáp nhập với tỉnh Cao Bằng vào năm 1975 ?"
}
]
}
],
"title": "Tên các địa phương nào từng được sáp nhập với tỉnh Cao Bằng vào năm 1975 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TmcP Sài Gòn Hà Nội (ngân hàng SHb), lịch nghỉ Tết ngân hàng SHb 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025). Thời gian Ngân hàng TmcP Sài Gòn Hà Nội (ngân hàng SHb) giao dịch trở lại là Thứ 2 ngày 03/02/2025 dương lịch (nhằm mùng 6 Tết Âm lịch 2025). Lịch nghỉ tết ngân hàng SHb 2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TmcP Sài Gòn Hà Nội (ngân hàng SHb), lịch nghỉ Tết ngân hàng SHb 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025). Thời gian Ngân hàng TmcP Sài Gòn Hà Nội (ngân hàng SHb) giao dịch trở lại là Thứ 2 ngày 03/02/2025 dương lịch (nhằm mùng 6 Tết Âm lịch 2025). Lịch nghỉ tết ngân hàng SHb 2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34410",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ tết ngân hàng SHb 2025 ?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ tết ngân hàng SHb 2025 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương anh với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). b) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương anh, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Giai đoạn l: tổng khối lượng phát hành trong đợt đầu là 30% vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh, trong đó: + cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: 6,5% vốn điều lệ. + cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên và cho các đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn: 3,5 % vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: tối đa không quá 20% vốn điều lệ. Giai đoạn 2: phát hành và niêm yết quốc tế không vượt quá 15% vốn điều lệ. Như vậy, ngân hàng Vietcombank có mức vốn điều lệ là 15.000.000.000.000 đồng (tại thời điểm ngày 26/09/2007).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương anh với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). b) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương anh, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Giai đoạn l: tổng khối lượng phát hành trong đợt đầu là 30% vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh, trong đó: + cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: 6,5% vốn điều lệ. + cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên và cho các đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn: 3,5 % vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: tối đa không quá 20% vốn điều lệ. Giai đoạn 2: phát hành và niêm yết quốc tế không vượt quá 15% vốn điều lệ. Như vậy, ngân hàng Vietcombank có mức vốn điều lệ là 15.000.000.000.000 đồng (tại thời điểm ngày 26/09/2007)."
}
],
"id": "34411",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là Là là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là Là là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê là một loại đồ uống được pha chế từ hạt cà phê rang xay, thường được dùng nóng hoặc lạnh vào buổi sáng để giúp tinh thần tỉnh táo. Ở nhiều quốc gia, cà phê còn là một phần quan trọng trong văn hóa gặp gỡ và giao tiếp hàng ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê là một loại đồ uống được pha chế từ hạt cà phê rang xay, thường được dùng nóng hoặc lạnh vào buổi sáng để giúp tinh thần tỉnh táo."
}
],
"id": "34412",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê có nguồn gốc từ vùng cao nguyên Ethiopia ở châu Phi, nơi người dân bản địa phát hiện ra tác dụng kích thích của hạt cà phê từ nhiều thế kỷ trước. Từ đó, cây cà phê được trồng rộng rãi và lan sang Trung Đông, châu Âu rồi khắp thế giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê có nguồn gốc từ vùng cao nguyên Ethiopia ở châu Phi, nơi người dân bản địa phát hiện ra tác dụng kích thích của hạt cà phê từ nhiều thế kỷ trước."
}
],
"id": "34413",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê có nguồn gốc từ đâu?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê có nguồn gốc từ đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hai loại cà phê phổ biến nhất trên thế giới là Arabica và Robusta, chiếm phần lớn sản lượng cà phê toàn cầu. Arabica thường có hương thơm nhẹ, vị chua thanh, trong khi Robusta có vị đắng mạnh và hàm lượng caffein cao hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hai loại cà phê phổ biến nhất trên thế giới là Arabica và Robusta, chiếm phần lớn sản lượng cà phê toàn cầu."
}
],
"id": "34414",
"is_impossible": false,
"question": "Những loại cà phê phổ biến trên thế giới là gì?"
}
]
}
],
"title": "Những loại cà phê phổ biến trên thế giới là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Việt Nam nổi tiếng trên thế giới với sản lượng cà phê Robusta lớn, đặc biệt tập trung ở khu vực Tây Nguyên. Nhờ khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp, hạt cà phê Robusta Việt Nam có hương vị mạnh, đậm đà và thường được dùng cho cà phê phin truyền thống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việt Nam nổi tiếng trên thế giới với sản lượng cà phê Robusta lớn, đặc biệt tập trung ở khu vực Tây Nguyên."
}
],
"id": "34415",
"is_impossible": false,
"question": "Việt Nam nổi tiếng với loại cà phê nào?"
}
]
}
],
"title": "Việt Nam nổi tiếng với loại cà phê nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê sữa đá Việt Nam là thức uống được pha từ cà phê phin đậm đặc kết hợp với sữa đặc có đường và đá lạnh. Sự hòa quyện giữa vị đắng của cà phê và vị ngọt béo của sữa tạo nên hương vị đặc trưng được nhiều người yêu thích.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê sữa đá Việt Nam là thức uống được pha từ cà phê phin đậm đặc kết hợp với sữa đặc có đường và đá lạnh."
}
],
"id": "34416",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê sữa đá Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê sữa đá Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê phin là cách pha cà phê truyền thống của người Việt, sử dụng một chiếc phin nhôm hoặc inox để nhỏ từng giọt cà phê xuống ly. Phương pháp này cho ra ly cà phê đậm đà, thơm lâu và phù hợp để uống đen hoặc pha cùng sữa đặc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê phin là cách pha cà phê truyền thống của người Việt, sử dụng một chiếc phin nhôm hoặc inox để nhỏ từng giọt cà phê xuống ly."
}
],
"id": "34417",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê phin là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê phin là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Caffein trong cà phê có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, giúp người uống cảm thấy tỉnh táo và tập trung hơn. Tuy nhiên, nếu dùng quá nhiều caffein có thể gây bồn chồn, tim đập nhanh hoặc khó ngủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Caffein trong cà phê có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, giúp người uống cảm thấy tỉnh táo và tập trung hơn."
}
],
"id": "34418",
"is_impossible": false,
"question": "Caffein trong cà phê có tác dụng gì?"
}
]
}
],
"title": "Caffein trong cà phê có tác dụng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Uống quá nhiều cà phê có thể gây mất ngủ, bồn chồn, đau đầu và ảnh hưởng đến hệ tim mạch. Đối với người nhạy cảm với caffein, chỉ cần một lượng nhỏ cũng có thể làm họ khó chịu hoặc run tay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Uống quá nhiều cà phê có thể gây mất ngủ, bồn chồn, đau đầu và ảnh hưởng đến hệ tim mạch."
}
],
"id": "34419",
"is_impossible": false,
"question": "Uống quá nhiều cà phê có thể gây hại như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Uống quá nhiều cà phê có thể gây hại như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê rang mộc là cà phê chỉ được rang từ hạt nguyên chất mà không pha thêm bơ, hương liệu hay phụ gia. Loại cà phê này giữ được hương vị tự nhiên của hạt, thường có mùi thơm thanh và vị hậu rõ ràng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê rang mộc là cà phê chỉ được rang từ hạt nguyên chất mà không pha thêm bơ, hương liệu hay phụ gia."
}
],
"id": "34420",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê rang mộc là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê rang mộc là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê hòa tan được sản xuất bằng cách pha chế cà phê đậm đặc rồi sấy khô thành bột hoặc hạt nhỏ có thể tan nhanh trong nước. Quy trình này giúp người dùng tiết kiệm thời gian pha chế nhưng một phần hương vị tự nhiên có thể bị giảm đi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê hòa tan được sản xuất bằng cách pha chế cà phê đậm đặc rồi sấy khô thành bột hoặc hạt nhỏ có thể tan nhanh trong nước."
}
],
"id": "34421",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê hòa tan được sản xuất như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê hòa tan được sản xuất như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Quy trình trồng cây cà phê gồm các bước chính là ươm giống, trồng cây con, chăm sóc, bón phân và phòng trừ sâu bệnh. Sau vài năm sinh trưởng, cây cà phê bắt đầu cho quả để thu hoạch và chế biến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quy trình trồng cây cà phê gồm các bước chính là ươm giống, trồng cây con, chăm sóc, bón phân và phòng trừ sâu bệnh."
}
],
"id": "34422",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình trồng cây cà phê gồm những bước chính nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình trồng cây cà phê gồm những bước chính nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thu hoạch quả cà phê thường được thực hiện khi quả chín chuyển sang màu đỏ hoặc vàng tùy giống. Nông dân có thể hái chọn từng quả chín hoặc tuốt cả cành rồi sàng lọc lại để đảm bảo chất lượng hạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thu hoạch quả cà phê thường được thực hiện khi quả chín chuyển sang màu đỏ hoặc vàng tùy giống."
}
],
"id": "34423",
"is_impossible": false,
"question": "Thu hoạch quả cà phê được thực hiện ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Thu hoạch quả cà phê được thực hiện ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Quá trình rang cà phê làm thay đổi màu sắc, mùi thơm và hương vị của hạt, từ rang nhạt cho đến rang đậm. Rang nhạt giữ lại nhiều vị chua và hương hoa quả, trong khi rang đậm tạo vị đắng mạnh và mùi khói rõ hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quá trình rang cà phê làm thay đổi màu sắc, mùi thơm và hương vị của hạt, từ rang nhạt cho đến rang đậm."
}
],
"id": "34424",
"is_impossible": false,
"question": "Rang cà phê ảnh hưởng thế nào đến hương vị?"
}
]
}
],
"title": "Rang cà phê ảnh hưởng thế nào đến hương vị?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Espresso là một phương pháp pha cà phê của Ý, trong đó nước nóng được nén với áp suất cao đi qua lớp bột cà phê xay mịn. Kết quả là một ly cà phê nhỏ, đậm đặc với lớp crema vàng nâu trên bề mặt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Espresso là một phương pháp pha cà phê của Ý, trong đó nước nóng được nén với áp suất cao đi qua lớp bột cà phê xay mịn."
}
],
"id": "34425",
"is_impossible": false,
"question": "Espresso là gì trong thế giới cà phê?"
}
]
}
],
"title": "Espresso là gì trong thế giới cà phê?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Latte là đồ uống được pha từ một shot espresso kết hợp với lượng lớn sữa nóng và một lớp bọt sữa mỏng phía trên. So với espresso, latte có hương vị nhẹ hơn, béo và dễ uống hơn đối với người mới bắt đầu uống cà phê.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Latte là đồ uống được pha từ một shot espresso kết hợp với lượng lớn sữa nóng và một lớp bọt sữa mỏng phía trên."
}
],
"id": "34426",
"is_impossible": false,
"question": "Latte khác espresso như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Latte khác espresso như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê đặc sản là loại cà phê được đánh giá cao về chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng và điểm số cupping đạt chuẩn do các chuyên gia chấm. Hạt cà phê đặc sản thường được trồng, thu hoạch và rang xay rất cẩn thận để giữ trọn hương vị đặc trưng của vùng trồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê đặc sản là loại cà phê được đánh giá cao về chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng và điểm số cupping đạt chuẩn do các chuyên gia chấm."
}
],
"id": "34427",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê đặc sản là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê đặc sản là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê sạch là cà phê được sản xuất từ hạt nguyên chất, không trộn tạp chất, không tẩm hương liệu hóa học và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến cà phê sạch để bảo vệ sức khỏe lâu dài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê sạch là cà phê được sản xuất từ hạt nguyên chất, không trộn tạp chất, không tẩm hương liệu hóa học và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm."
}
],
"id": "34428",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê sạch được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê sạch được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bảo quản cà phê đúng cách là giữ cà phê trong hộp kín, để nơi khô ráo, tránh ánh sáng và nhiệt độ cao. Việc hạn chế tiếp xúc với không khí giúp cà phê giữ được hương thơm và hạn chế bị ẩm mốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Bảo quản cà phê đúng cách là giữ cà phê trong hộp kín, để nơi khô ráo, tránh ánh sáng và nhiệt độ cao."
}
],
"id": "34429",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo quản cà phê đúng cách ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Bảo quản cà phê đúng cách ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Decaf coffee là cà phê đã được khử phần lớn hàm lượng caffein nhưng vẫn giữ lại hương vị cơ bản của cà phê. Loại cà phê này phù hợp với những người yêu thích mùi vị cà phê nhưng muốn hạn chế tác động kích thích của caffein.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Decaf coffee là cà phê đã được khử phần lớn hàm lượng caffein nhưng vẫn giữ lại hương vị cơ bản của cà phê."
}
],
"id": "34430",
"is_impossible": false,
"question": "Decaf coffee là gì?"
}
]
}
],
"title": "Decaf coffee là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê trở thành một phần của văn hóa giao tiếp vì nhiều người có thói quen gặp gỡ, trò chuyện với bạn bè hoặc đối tác tại quán cà phê. Không gian quán cà phê thường tạo cảm giác thoải mái, giúp các cuộc trao đổi diễn ra tự nhiên và cởi mở hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê trở thành một phần của văn hóa giao tiếp vì nhiều người có thói quen gặp gỡ, trò chuyện với bạn bè hoặc đối tác tại quán cà phê."
}
],
"id": "34431",
"is_impossible": false,
"question": "Vì sao cà phê trở thành một phần của văn hóa giao tiếp?"
}
]
}
],
"title": "Vì sao cà phê trở thành một phần của văn hóa giao tiếp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê thường được trồng nhiều ở các vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi có nhiệt độ ôn hòa và lượng mưa phù hợp. Những vùng núi cao, đất bazan màu mỡ cũng rất thích hợp cho cây cà phê phát triển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê thường được trồng nhiều ở các vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi có nhiệt độ ôn hòa và lượng mưa phù hợp."
}
],
"id": "34432",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê được trồng nhiều ở những vùng khí hậu nào?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê được trồng nhiều ở những vùng khí hậu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hạt cà phê cần được rang trước khi pha vì quá trình rang giúp giải phóng hương thơm và tạo nên hương vị đặc trưng của cà phê. Nếu không rang, hạt cà phê xanh có mùi vị nhạt và khó uống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hạt cà phê cần được rang trước khi pha vì quá trình rang giúp giải phóng hương thơm và tạo nên hương vị đặc trưng của cà phê."
}
],
"id": "34433",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao hạt cà phê cần được rang trước khi pha?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao hạt cà phê cần được rang trước khi pha?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Pha cà phê bằng phương pháp pour-over là cách rót nước nóng từ từ lên lớp bột cà phê trong phễu lọc giấy. Phương pháp này giúp kiểm soát tốt thời gian chiết xuất, cho ra ly cà phê trong, thơm và có vị thanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Pha cà phê bằng phương pháp pour-over là cách rót nước nóng từ từ lên lớp bột cà phê trong phễu lọc giấy."
}
],
"id": "34434",
"is_impossible": false,
"question": "Pha cà phê bằng phương pháp pour-over là gì?"
}
]
}
],
"title": "Pha cà phê bằng phương pháp pour-over là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cold brew coffee là loại cà phê được pha bằng cách ngâm bột cà phê trong nước lạnh hoặc nước mát trong nhiều giờ liền. Cách pha này cho hương vị dịu, ít chua và ít đắng hơn so với cà phê pha nóng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cold brew coffee là loại cà phê được pha bằng cách ngâm bột cà phê trong nước lạnh hoặc nước mát trong nhiều giờ liền."
}
],
"id": "34435",
"is_impossible": false,
"question": "Cold brew coffee là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cold brew coffee là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Capuccino là thức uống cà phê gồm ba phần chính là espresso, sữa nóng và bọt sữa. Tỉ lệ các phần thường được cân bằng để tạo nên ly cà phê béo nhẹ, thơm và có lớp bọt mịn phía trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Capuccino là thức uống cà phê gồm ba phần chính là espresso, sữa nóng và bọt sữa."
}
],
"id": "34436",
"is_impossible": false,
"question": "Capuccino gồm những thành phần chính nào?"
}
]
}
],
"title": "Capuccino gồm những thành phần chính nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mocha là biến thể của latte khi được thêm siro hoặc bột chocolate vào ly cà phê. Nhờ có chocolate, mocha có vị ngọt và thơm hơn, phù hợp với những người thích cà phê nhưng muốn vị nhẹ và dễ uống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mocha là biến thể của latte khi được thêm siro hoặc bột chocolate vào ly cà phê."
}
],
"id": "34437",
"is_impossible": false,
"question": "Mocha khác latte ở điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Mocha khác latte ở điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê mang lại lợi ích cho sự tập trung vì caffein giúp tăng khả năng tỉnh táo và giảm cảm giác buồn ngủ. Nhiều người chọn uống một tách cà phê trước khi làm việc hoặc học tập để cải thiện hiệu suất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê mang lại lợi ích cho sự tập trung vì caffein giúp tăng khả năng tỉnh táo và giảm cảm giác buồn ngủ."
}
],
"id": "34438",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê mang lại lợi ích gì cho sự tập trung?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê mang lại lợi ích gì cho sự tập trung?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Những người mắc bệnh tim mạch, cao huyết áp, mất ngủ kéo dài hoặc phụ nữ mang thai thường được khuyên nên hạn chế uống cà phê. Việc sử dụng quá nhiều caffein có thể làm triệu chứng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Những người mắc bệnh tim mạch, cao huyết áp, mất ngủ kéo dài hoặc phụ nữ mang thai thường được khuyên nên hạn chế uống cà phê."
}
],
"id": "34439",
"is_impossible": false,
"question": "Ai nên hạn chế uống cà phê?"
}
]
}
],
"title": "Ai nên hạn chế uống cà phê?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê có thể kết hợp với nhiều loại sữa như sữa đặc có đường, sữa tươi, sữa hạnh nhân hoặc sữa yến mạch. Mỗi loại sữa tạo nên một hương vị khác nhau, phù hợp với nhu cầu và sở thích của người uống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê có thể kết hợp với nhiều loại sữa như sữa đặc có đường, sữa tươi, sữa hạnh nhân hoặc sữa yến mạch."
}
],
"id": "34440",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê có thể kết hợp với những loại sữa nào?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê có thể kết hợp với những loại sữa nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê có thể giúp cải thiện tâm trạng vì caffein kích thích não bộ giải phóng một số chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến cảm giác vui vẻ và tỉnh táo. Nhiều người cảm thấy phấn chấn hơn sau khi uống một tách cà phê vào buổi sáng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê có thể giúp cải thiện tâm trạng vì caffein kích thích não bộ giải phóng một số chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến cảm giác vui vẻ và tỉnh táo."
}
],
"id": "34441",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê giúp cải thiện tâm trạng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê giúp cải thiện tâm trạng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trong các buổi họp mặt bạn bè, cà phê thường đóng vai trò như một thức uống để mọi người vừa nhâm nhi vừa trò chuyện. Việc ngồi uống cà phê chung giúp tạo không gian gần gũi và gắn kết hơn giữa các thành viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trong các buổi họp mặt bạn bè, cà phê thường đóng vai trò như một thức uống để mọi người vừa nhâm nhi vừa trò chuyện."
}
],
"id": "34442",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê có vai trò gì trong các buổi họp mặt bạn bè?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê có vai trò gì trong các buổi họp mặt bạn bè?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nhiều người chọn làm việc tại quán cà phê vì không gian ở đó thường thoải mái, có wifi và đồ uống sẵn. Âm thanh vừa phải và hương thơm cà phê cũng tạo cảm hứng và giúp họ tập trung hơn vào công việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nhiều người chọn làm việc tại quán cà phê vì không gian ở đó thường thoải mái, có wifi và đồ uống sẵn."
}
],
"id": "34443",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao nhiều người chọn làm việc tại quán cà phê?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao nhiều người chọn làm việc tại quán cà phê?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê Việt Nam truyền thống thường được phục vụ trong ly thủy tinh nhỏ hoặc tách sứ. Cà phê phin đá thường dùng ly thủy tinh để dễ nhìn thấy màu sắc đậm và lớp đá tan dần trong cà phê.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê Việt Nam truyền thống thường được phục vụ trong ly thủy tinh nhỏ hoặc tách sứ."
}
],
"id": "34444",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê Việt Nam thường được phục vụ trong loại ly nào?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê Việt Nam thường được phục vụ trong loại ly nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc pha cà phê vì chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến hương vị cuối cùng. Nước quá cứng hoặc có nhiều mùi lạ có thể làm giảm hương thơm và vị ngon của cà phê.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc pha cà phê vì chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến hương vị cuối cùng."
}
],
"id": "34445",
"is_impossible": false,
"question": "Vai trò của nước trong việc pha cà phê là gì?"
}
]
}
],
"title": "Vai trò của nước trong việc pha cà phê là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê có thể kết hợp với đá xay để tạo thành các loại thức uống như cà phê đá xay hoặc frappuccino. Khi xay cùng đá, cà phê trở nên mát lạnh, sánh mịn và thường được thêm kem hoặc siro để tăng hương vị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê có thể kết hợp với đá xay để tạo thành các loại thức uống như cà phê đá xay hoặc frappuccino."
}
],
"id": "34446",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê có thể kết hợp với đá xay như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê có thể kết hợp với đá xay như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nhiều quán cà phê trang trí theo phong cách riêng để tạo dấu ấn và thu hút khách hàng. Không gian độc đáo giúp khách cảm thấy ấn tượng, thoải mái và có xu hướng quay lại nhiều lần hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nhiều quán cà phê trang trí theo phong cách riêng để tạo dấu ấn và thu hút khách hàng."
}
],
"id": "34447",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao nhiều quán cà phê trang trí theo phong cách riêng?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao nhiều quán cà phê trang trí theo phong cách riêng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê có thể được dùng trong các món tráng miệng như tiramisu, kem cà phê hoặc bánh cà phê. Hương vị đặc trưng của cà phê giúp món tráng miệng thêm đậm đà và hấp dẫn hơn đối với người thưởng thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê có thể được dùng trong các món tráng miệng như tiramisu, kem cà phê hoặc bánh cà phê."
}
],
"id": "34448",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê có thể được dùng trong món tráng miệng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê có thể được dùng trong món tráng miệng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hương thơm của cà phê ảnh hưởng rất lớn đến trải nghiệm uống vì mùi thơm kích thích giác quan và tạo cảm giác dễ chịu. Nhiều người nhận xét rằng chỉ cần ngửi mùi cà phê cũng đã cảm thấy tỉnh táo hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hương thơm của cà phê ảnh hưởng rất lớn đến trải nghiệm uống vì mùi thơm kích thích giác quan và tạo cảm giác dễ chịu."
}
],
"id": "34449",
"is_impossible": false,
"question": "Hương thơm của cà phê ảnh hưởng gì đến trải nghiệm uống?"
}
]
}
],
"title": "Hương thơm của cà phê ảnh hưởng gì đến trải nghiệm uống?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê hòa tan tiện lợi vì người dùng chỉ cần cho bột cà phê vào cốc, thêm nước nóng là có thể uống ngay. Sản phẩm này phù hợp với những người bận rộn hoặc không có nhiều dụng cụ pha chế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê hòa tan tiện lợi vì người dùng chỉ cần cho bột cà phê vào cốc, thêm nước nóng là có thể uống ngay."
}
],
"id": "34450",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê hòa tan tiện lợi ở điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê hòa tan tiện lợi ở điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nên xay cà phê ngay trước khi pha vì hạt vừa xay giữ được nhiều hương thơm và tinh dầu hơn. Nếu để bột cà phê quá lâu ngoài không khí, hương vị sẽ giảm dần do bị oxy hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nên xay cà phê ngay trước khi pha vì hạt vừa xay giữ được nhiều hương thơm và tinh dầu hơn."
}
],
"id": "34451",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao nên xay cà phê ngay trước khi pha?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao nên xay cà phê ngay trước khi pha?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Độ mịn của bột cà phê ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ chiết xuất và hương vị ly cà phê. Bột xay quá mịn có thể làm cà phê bị đắng gắt, trong khi bột xay quá thô lại làm cà phê loãng và nhạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Độ mịn của bột cà phê ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ chiết xuất và hương vị ly cà phê."
}
],
"id": "34452",
"is_impossible": false,
"question": "Độ mịn của bột cà phê ảnh hưởng gì đến quá trình pha?"
}
]
}
],
"title": "Độ mịn của bột cà phê ảnh hưởng gì đến quá trình pha?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê có thể giúp tỉnh táo khi lái xe đường dài vì caffein làm giảm cảm giác buồn ngủ và tăng khả năng tập trung. Tuy nhiên, người lái xe vẫn cần nghỉ ngơi đầy đủ và không nên lạm dụng quá nhiều cà phê.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê có thể giúp tỉnh táo khi lái xe đường dài vì caffein làm giảm cảm giác buồn ngủ và tăng khả năng tập trung."
}
],
"id": "34453",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê có thể giúp tỉnh táo khi lái xe đường dài như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê có thể giúp tỉnh táo khi lái xe đường dài như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê chứa một số hợp chất chống oxy hóa có thể giúp cơ thể giảm tác động của các gốc tự do. Nhờ đó, việc uống cà phê với lượng vừa phải có thể góp phần hỗ trợ sức khỏe tổng thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê chứa một số hợp chất chống oxy hóa có thể giúp cơ thể giảm tác động của các gốc tự do."
}
],
"id": "34454",
"is_impossible": false,
"question": "Tác dụng chống oxy hóa của cà phê là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tác dụng chống oxy hóa của cà phê là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê decaf phù hợp với những người thích hương vị cà phê nhưng muốn hạn chế hấp thụ caffein. Nhóm người này có thể là người lớn tuổi, người có vấn đề về tim mạch hoặc những ai nhạy cảm với chất kích thích.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê decaf phù hợp với những người thích hương vị cà phê nhưng muốn hạn chế hấp thụ caffein."
}
],
"id": "34455",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê decaf phù hợp với những ai?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê decaf phù hợp với những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê có thể kết hợp với đá viên và kem tươi để tạo thành các món đồ uống mát lạnh, béo ngậy như affogato hoặc cà phê kem. Sự kết hợp này mang lại trải nghiệm vừa đắng, vừa ngọt và rất hấp dẫn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê có thể kết hợp với đá viên và kem tươi để tạo thành các món đồ uống mát lạnh, béo ngậy như affogato hoặc cà phê kem."
}
],
"id": "34456",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê có thể kết hợp với đá viên và kem tươi như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê có thể kết hợp với đá viên và kem tươi như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thời điểm uống cà phê hợp lý là vào buổi sáng sau khi ăn nhẹ hoặc vào giữa buổi làm việc. Uống cà phê quá muộn vào buổi tối có thể ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của nhiều người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thời điểm uống cà phê hợp lý là vào buổi sáng sau khi ăn nhẹ hoặc vào giữa buổi làm việc."
}
],
"id": "34457",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm uống cà phê hợp lý trong ngày là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm uống cà phê hợp lý trong ngày là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ vì caffein làm hệ thần kinh tỉnh táo lâu hơn. Nếu uống cà phê gần giờ đi ngủ, nhiều người sẽ khó ngủ hoặc ngủ không sâu giấc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ vì caffein làm hệ thần kinh tỉnh táo lâu hơn."
}
],
"id": "34458",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trong một số công thức, cà phê có thể được dùng để ướp thịt hoặc làm sốt cho các món mặn. Hương vị đậm và hơi đắng của cà phê tạo nên lớp mùi vị mới lạ, giúp món ăn trở nên đặc biệt hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trong một số công thức, cà phê có thể được dùng để ướp thịt hoặc làm sốt cho các món mặn."
}
],
"id": "34459",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê có thể được dùng trong chế biến món mặn không?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê có thể được dùng trong chế biến món mặn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chất lượng hạt cà phê được quyết định bởi giống cây, điều kiện trồng trọt, cách thu hoạch và quy trình xử lý sau thu hoạch. Mỗi yếu tố đều góp phần tạo nên hương vị cuối cùng của ly cà phê.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chất lượng hạt cà phê được quyết định bởi giống cây, điều kiện trồng trọt, cách thu hoạch và quy trình xử lý sau thu hoạch."
}
],
"id": "34460",
"is_impossible": false,
"question": "Những yếu tố nào quyết định chất lượng hạt cà phê?"
}
]
}
],
"title": "Những yếu tố nào quyết định chất lượng hạt cà phê?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê được xem là một phần của lối sống hiện đại vì nhiều người có thói quen bắt đầu ngày mới bằng một tách cà phê, làm việc tại quán cà phê hoặc gặp gỡ đối tác ở đó. Cà phê không chỉ là đồ uống mà còn gắn với nhịp sống bận rộn và giao tiếp xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê được xem là một phần của lối sống hiện đại vì nhiều người có thói quen bắt đầu ngày mới bằng một tách cà phê, làm việc tại quán cà phê hoặc gặp gỡ đối tác ở đó."
}
],
"id": "34461",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao cà phê được xem là một phần của lối sống hiện đại?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao cà phê được xem là một phần của lối sống hiện đại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học tại ĐHQGHN gồm hai cấp là cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "34462",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học tại ĐHQGHN gồm mấy cấp?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học tại ĐHQGHN gồm mấy cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trường Đại học Ngoại ngữ chịu trách nhiệm giảng dạy các học phần ngoại ngữ chung tại ĐHQGHN, trừ các đơn vị có ngành, khoa hoặc bộ môn đào tạo ngoại ngữ."
}
],
"id": "34463",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị nào chịu trách nhiệm giảng dạy các học phần ngoại ngữ chung tại ĐHQGHN ạ?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị nào chịu trách nhiệm giảng dạy các học phần ngoại ngữ chung tại ĐHQGHN ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các học phần lý luận chính trị tại Đại học Quốc gia Hà Nội do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy."
}
],
"id": "34464",
"is_impossible": false,
"question": "Các học phần lý luận chính trị tại ĐHQGHN do đơn vị nào giảng dạy ạ?"
}
]
}
],
"title": "Các học phần lý luận chính trị tại ĐHQGHN do đơn vị nào giảng dạy ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các học phần pháp luật tại Đại học Quốc gia Hà Nội do Trường Đại học Luật giảng dạy."
}
],
"id": "34465",
"is_impossible": false,
"question": "Các học phần pháp luật tại ĐHQGHN do đơn vị nào giảng dạy ạ?"
}
]
}
],
"title": "Các học phần pháp luật tại ĐHQGHN do đơn vị nào giảng dạy ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1 Điều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh tại Đại học Quốc gia Hà Nội do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy."
}
],
"id": "34466",
"is_impossible": false,
"question": "các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh tại ĐHQGHN do đơn vị nào giảng dạy?"
}
]
}
],
"title": "các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh tại ĐHQGHN do đơn vị nào giảng dạy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các học phần giáo dục thể chất tại Đại học Quốc gia Hà Nội do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy."
}
],
"id": "34467",
"is_impossible": false,
"question": "các học phần giáo dục thể chất tại ĐHQGHN do đơn vị nào giảng dạy?"
}
]
}
],
"title": "các học phần giáo dục thể chất tại ĐHQGHN do đơn vị nào giảng dạy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các học phần tin học cơ sở tại Đại học Quốc gia Hà Nội do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin."
}
],
"id": "34468",
"is_impossible": false,
"question": "các học phần tin học cơ sở tại ĐHQGHN do đơn vị nào giảng dạy?"
}
]
}
],
"title": "các học phần tin học cơ sở tại ĐHQGHN do đơn vị nào giảng dạy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo chịu trách nhiệm xây dựng học liệu dùng chung."
}
],
"id": "34469",
"is_impossible": false,
"question": "việc xây dựng học liệu dùng chung tại ĐHQGHN thuộc trách nhiệm của đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "việc xây dựng học liệu dùng chung tại ĐHQGHN thuộc trách nhiệm của đơn vị nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đại học Quốc gia Hà Nội có vai trò chỉ đạo, điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo; điều phối sử dụng các nguồn lực chung; đồng thời quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc."
}
],
"id": "34470",
"is_impossible": false,
"question": "Đại học Quốc gia Hà Nội có vai trò gì trong việc quản lý công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc?"
}
]
}
],
"title": "Đại học Quốc gia Hà Nội có vai trò gì trong việc quản lý công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1 Điều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các đơn vị đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội cần tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ, đồng thời công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "34471",
"is_impossible": false,
"question": "đơn vị đào tạo tại ĐHQGHN cần làm gì để công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "đơn vị đào tạo tại ĐHQGHN cần làm gì để công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm xây dựng những ngành học và chương trình đào tạo mới, đặc biệt chú trọng các chương trình liên ngành. Sau đó, các đơn vị này phải báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội để được xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo."
}
],
"id": "34472",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về việc xây dựng những ngành học mới tại ĐHQGHN như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về việc xây dựng những ngành học mới tại ĐHQGHN như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực là đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện các học phần kỹ năng bổ trợ."
}
],
"id": "34473",
"is_impossible": false,
"question": "Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực có vai trò gì trong việc xây dựng các học phần kỹ năng bổ trợ?"
}
]
}
],
"title": "Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực có vai trò gì trong việc xây dựng các học phần kỹ năng bổ trợ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1 Điều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đại học Quốc gia Hà Nội là đơn vị điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo."
}
],
"id": "34474",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị nào điều phối sử dụng các nguồn lực chung?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị nào điều phối sử dụng các nguồn lực chung?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo công nhận kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua hoạt động trao đổi sinh viên."
}
],
"id": "34475",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị đào tạo công nhận kết quả học tập của sinh viên từ các trường đối tác thông qua hoạt động nào?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị đào tạo công nhận kết quả học tập của sinh viên từ các trường đối tác thông qua hoạt động nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc xây dựng chương trình đào tạo mới tại Đại học Quốc gia Hà Nội cần báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội để được xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo."
}
],
"id": "34476",
"is_impossible": false,
"question": "việc xây dựng chương trình đào tạo mới tại ĐHQGHN cần báo cáo cho ai để được thẩm định và phê duyệt?"
}
]
}
],
"title": "việc xây dựng chương trình đào tạo mới tại ĐHQGHN cần báo cáo cho ai để được thẩm định và phê duyệt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đại học Quốc gia Hà Nội có nhiệm vụ quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc nhằm chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác này theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo, đồng thời điều phối việc sử dụng các nguồn lực chung như nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ đào tạo."
}
],
"id": "34477",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao Đại học Quốc gia Hà Nội lại có nhiệm vụ quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao Đại học Quốc gia Hà Nội lại có nhiệm vụ quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc xây dựng các chương trình đào tạo mới cần được báo cáo và thẩm định bởi Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội nhằm đảm bảo các chương trình này đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và phù hợp với định hướng phát triển chung của Đại học Quốc gia Hà Nội, cũng như để thống nhất chỉ đạo và quản lý đào tạo trong toàn hệ thống."
}
],
"id": "34478",
"is_impossible": false,
"question": "tại sao việc xây dựng các chương trình đào tạo mới cần được báo cáo và thẩm định bởi Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội?"
}
]
}
],
"title": "tại sao việc xây dựng các chương trình đào tạo mới cần được báo cáo và thẩm định bởi Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tài liệu tham khảo cung cấp chi tiết về việc phân công giảng dạy các học phần chung cho các đơn vị chuyên trách tại Đại học Quốc gia Hà Nội (như Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy ngoại ngữ, Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy lý luận chính trị, v.v.). Tuy nhiên, tài liệu này không giải thích lý do tại sao việc phân công này lại được thực hiện."
}
],
"id": "34479",
"is_impossible": false,
"question": "tại sao việc phân công giảng dạy các học phần chung lại được giao cho các đơn vị chuyên trách tại ĐHQGHN?"
}
]
}
],
"title": "tại sao việc phân công giảng dạy các học phần chung lại được giao cho các đơn vị chuyên trách tại ĐHQGHN?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1 Điều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các học phần kỹ năng bổ trợ tại Đại học Quốc gia Hà Nội được xây dựng và tổ chức giảng dạy theo hai hình thức: hoặc do đơn vị đào tạo trực tiếp xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy, hoặc do Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện."
}
],
"id": "34480",
"is_impossible": false,
"question": "các học phần kỹ năng bổ trợ được xây dựng và tổ chức giảng dạy như thế nào tại ĐHQGHN?"
}
]
}
],
"title": "các học phần kỹ năng bổ trợ được xây dựng và tổ chức giảng dạy như thế nào tại ĐHQGHN?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Để đảm bảo sự liên thông và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo, Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện các biện pháp sau: chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết; điều phối sử dụng các nguồn lực chung như nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ đào tạo; và quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc."
}
],
"id": "34481",
"is_impossible": false,
"question": "Đại học Quốc gia Hà Nội có những biện pháp nào để đảm bảo sự liên thông và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "Đại học Quốc gia Hà Nội có những biện pháp nào để đảm bảo sự liên thông và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đại học Quốc gia Hà Nội điều phối sử dụng các nguồn lực chung phục vụ đào tạo, bao gồm nhân lực, cơ sở vật chất và kỹ thuật."
}
],
"id": "34482",
"is_impossible": false,
"question": "việc điều phối sử dụng các nguồn lực chung phục vụ đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "việc điều phối sử dụng các nguồn lực chung phục vụ đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quy chế không quy định rõ về điều kiện tham gia chương trình học liên thông từ cao đẳng lên đại học."
}
],
"id": "34483",
"is_impossible": false,
"question": "muốn tham gia chương trình học liên thông từ cao đẳng lên đại học tại ĐHQGHN thì có cần điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "muốn tham gia chương trình học liên thông từ cao đẳng lên đại học tại ĐHQGHN thì có cần điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quả lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tài liệu tham khảo được cung cấp không chứa thông tin cụ thể về quy trình thay đổi giảng viên hướng dẫn luận văn tốt nghiệp. Để biết chi tiết về thủ tục này, người học nên liên hệ trực tiếp với phòng đào tạo của đơn vị."
}
],
"id": "34484",
"is_impossible": false,
"question": "thay đổi giảng viên hướng dẫn luận văn tốt nghiệp thì cần làm gì"
}
]
}
],
"title": "thay đổi giảng viên hướng dẫn luận văn tốt nghiệp thì cần làm gì"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quy chế không quy định việc công nhận kết quả của các khóa học kỹ năng mềm từ các khóa học ngoài trường. Để biết thông tin chính xác, bạn cần liên hệ phòng đào tạo để được tư vấn cụ thể."
}
],
"id": "34485",
"is_impossible": false,
"question": "tham gia khóa học kỹ năng mềm ngoài trường thì kết quả có được công nhận không"
}
]
}
],
"title": "tham gia khóa học kỹ năng mềm ngoài trường thì kết quả có được công nhận không"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quy chế hiện hành không quy định về điều kiện chuyển từ hệ đào tạo từ xa sang hệ đào tạo chính quy. Để có thông tin chi tiết và hướng dẫn cụ thể, sinh viên nên liên hệ trực tiếp với phòng đào tạo của đơn vị."
}
],
"id": "34486",
"is_impossible": false,
"question": "chuyển từ hệ đào tạo từ xa sang hệ đào tạo chính quy thì cần điều kiện gì"
}
]
}
],
"title": "chuyển từ hệ đào tạo từ xa sang hệ đào tạo chính quy thì cần điều kiện gì"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1 Điều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quy chế hiện hành không quy định cụ thể về quy trình cấp lại thẻ sinh viên bị mất. Để biết thông tin chi tiết và được hướng dẫn, sinh viên cần liên hệ với phòng công tác sinh viên của trường."
}
],
"id": "34487",
"is_impossible": false,
"question": "muốn xin cấp lại thẻ sinh viên bị mất thì cần làm gì"
}
]
}
],
"title": "muốn xin cấp lại thẻ sinh viên bị mất thì cần làm gì"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 3. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục 1. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá và phương thức quản lý phải phù hợp và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. 2. Phát triển các chương trình đào tạo mới, có tính liên ngành đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của xã hội. 3. Ưu tiên đầu tư điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. 4. Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, hoạt động thực tiễn. 5. Kiểm định chất lượng giáo dục là yêu cầu bắt buộc trong đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Kiểm định chất lượng giáo dục là yêu cầu bắt buộc trong đào tạo nhằm đảm bảo các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra và duy trì chất lượng giáo dục."
}
],
"id": "34488",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao kiểm định chất lượng giáo dục lại là yêu cầu bắt buộc trong đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao kiểm định chất lượng giáo dục lại là yêu cầu bắt buộc trong đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 3. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục 1. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá và phương thức quản lý phải phù hợp và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. 2. Phát triển các chương trình đào tạo mới, có tính liên ngành đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của xã hội. 3. Ưu tiên đầu tư điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. 4. Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, hoạt động thực tiễn. 5. Kiểm định chất lượng giáo dục là yêu cầu bắt buộc trong đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học cần phải phù hợp và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo."
}
],
"id": "34489",
"is_impossible": false,
"question": "Các nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học cần phải phù hợp với điều gì?"
}
]
}
],
"title": "Các nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học cần phải phù hợp với điều gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 3. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục 1. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá và phương thức quản lý phải phù hợp và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. 2. Phát triển các chương trình đào tạo mới, có tính liên ngành đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của xã hội. 3. Ưu tiên đầu tư điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. 4. Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, hoạt động thực tiễn. 5. Kiểm định chất lượng giáo dục là yêu cầu bắt buộc trong đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Để đảm bảo chất lượng giáo dục, Nhà trường ưu tiên đầu tư các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục."
}
],
"id": "34490",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà trường ưu tiên điều gì để đảm bảo chất lượng giáo dục?"
}
]
}
],
"title": "Nhà trường ưu tiên điều gì để đảm bảo chất lượng giáo dục?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1 Điều 3. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục 1. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá và phương thức quản lý phải phù hợp và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. 2. Phát triển các chương trình đào tạo mới, có tính liên ngành đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của xã hội. 3. Ưu tiên đầu tư điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. 4. Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, hoạt động thực tiễn. 5. Kiểm định chất lượng giáo dục là yêu cầu bắt buộc trong đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc đào tạo gắn liền với nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn."
}
],
"id": "34491",
"is_impossible": false,
"question": "Việc đào tạo có liên quan gì đến nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn không?"
}
]
}
],
"title": "Việc đào tạo có liên quan gì đến nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 3. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục 1. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá và phương thức quản lý phải phù hợp và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. 2. Phát triển các chương trình đào tạo mới, có tính liên ngành đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của xã hội. 3. Ưu tiên đầu tư điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. 4. Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, hoạt động thực tiễn. 5. Kiểm định chất lượng giáo dục là yêu cầu bắt buộc trong đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc phát triển các chương trình đào tạo mới, có tính liên ngành là quan trọng để đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của xã hội."
}
],
"id": "34492",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao việc phát triển các chương trình đào tạo mới lại quan trọng?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao việc phát triển các chương trình đào tạo mới lại quan trọng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1 Điều 3. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục 1. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá và phương thức quản lý phải phù hợp và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. 2. Phát triển các chương trình đào tạo mới, có tính liên ngành đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của xã hội. 3. Ưu tiên đầu tư điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. 4. Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, hoạt động thực tiễn. 5. Kiểm định chất lượng giáo dục là yêu cầu bắt buộc trong đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nội dung đào tạo cần phải phù hợp và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo để đảm bảo chất lượng giáo dục."
}
],
"id": "34493",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung đào tạo cần đáp ứng điều gì để đảm bảo chất lượng giáo dục?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung đào tạo cần đáp ứng điều gì để đảm bảo chất lượng giáo dục?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1 Điều 3. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục 1. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá và phương thức quản lý phải phù hợp và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. 2. Phát triển các chương trình đào tạo mới, có tính liên ngành đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của xã hội. 3. Ưu tiên đầu tư điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. 4. Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, hoạt động thực tiễn. 5. Kiểm định chất lượng giáo dục là yêu cầu bắt buộc trong đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thông tin về lý do cần gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn không được cung cấp trong tài liệu tham khảo."
}
],
"id": "34494",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao cần gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao cần gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1 Điều 3. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục 1. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá và phương thức quản lý phải phù hợp và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. 2. Phát triển các chương trình đào tạo mới, có tính liên ngành đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của xã hội. 3. Ưu tiên đầu tư điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. 4. Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, hoạt động thực tiễn. 5. Kiểm định chất lượng giáo dục là yêu cầu bắt buộc trong đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mục đích của việc phát triển các chương trình đào tạo mới là để đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của xã hội."
}
],
"id": "34495",
"is_impossible": false,
"question": "Phát triển các chương trình đào tạo mới có mục đích gì?"
}
]
}
],
"title": "Phát triển các chương trình đào tạo mới có mục đích gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 3. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục 1. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá và phương thức quản lý phải phù hợp và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. 2. Phát triển các chương trình đào tạo mới, có tính liên ngành đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của xã hội. 3. Ưu tiên đầu tư điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. 4. Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, hoạt động thực tiễn. 5. Kiểm định chất lượng giáo dục là yêu cầu bắt buộc trong đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục cần được ưu tiên đầu tư để đảm bảo chất lượng giáo dục."
}
],
"id": "34496",
"is_impossible": false,
"question": "Những yếu tố nào trong đào tạo cần được ưu tiên đầu tư để đảm bảo chất lượng giáo dục?"
}
]
}
],
"title": "Những yếu tố nào trong đào tạo cần được ưu tiên đầu tư để đảm bảo chất lượng giáo dục?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 3. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục 1. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá và phương thức quản lý phải phù hợp và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. 2. Phát triển các chương trình đào tạo mới, có tính liên ngành đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của xã hội. 3. Ưu tiên đầu tư điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. 4. Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, hoạt động thực tiễn. 5. Kiểm định chất lượng giáo dục là yêu cầu bắt buộc trong đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trong quá trình dạy - học, kiểm tra đánh giá cần phù hợp và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo."
}
],
"id": "34497",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy - học cần tuân theo nguyên tắc gì?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy - học cần tuân theo nguyên tắc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1 Điều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hình thức dạy học lý thuyết được thực hiện qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến."
}
],
"id": "34498",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức dạy học lý thuyết trong chương trình đào tạo được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức dạy học lý thuyết trong chương trình đào tạo được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên cần học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên khi tham gia hình thức dạy học thực hành."
}
],
"id": "34499",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức dạy học thực hành yêu cầu sinh viên làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức dạy học thực hành yêu cầu sinh viên làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 1\nĐiều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tự học là hình thức sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao, đồng thời được kiểm tra đánh giá."
}
],
"id": "34500",
"is_impossible": false,
"question": "Tự học là hình thức học tập như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tự học là hình thức học tập như thế nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.