version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 39. Bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp 1. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về quy trình thực hiện bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp; quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ và đánh giá khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên do Chủ nhiệm khoa (đối với trường đại học thành viên) hoặc Chủ nhiệm bộ môn (đối với Trường/Khoa trực thuộc) đề nghị; trong trường hợp đơn vị không thể tổ chức bảo vệ khóa luận, đồ án trực tiếp thì việc tổ chức được thực hiện trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ theo quy định. 2. Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân và được quy đổi sang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 của Quy chế này. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp được thông báo công khai chậm nhất là một tuần sau khi các Hội đồng chấm khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. 3. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. 4. Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc phải đăng ký học các học phần thay thế theo quy định. 5. Đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: Đề tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học. Khuyến khích sinh viên chương trình đào tạo tài năng viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Chủ nhiệm khoa/Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền ra quyết định thành lập. Hội đồng tối thiểu gồm 5 người, trong đó có 2 phản biện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F phải đăng ký làm lại khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoặc đăng ký học các học phần thay thế theo quy định."
}
],
"id": "34801",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F phải làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F phải làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 39. Bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp 1. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về quy trình thực hiện bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp; quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ và đánh giá khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên do Chủ nhiệm khoa (đối với trường đại học thành viên) hoặc Chủ nhiệm bộ môn (đối với Trường/Khoa trực thuộc) đề nghị; trong trường hợp đơn vị không thể tổ chức bảo vệ khóa luận, đồ án trực tiếp thì việc tổ chức được thực hiện trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ theo quy định. 2. Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân và được quy đổi sang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 của Quy chế này. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp được thông báo công khai chậm nhất là một tuần sau khi các Hội đồng chấm khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. 3. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. 4. Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc phải đăng ký học các học phần thay thế theo quy định. 5. Đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: Đề tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học. Khuyến khích sinh viên chương trình đào tạo tài năng viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Chủ nhiệm khoa/Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền ra quyết định thành lập. Hội đồng tối thiểu gồm 5 người, trong đó có 2 phản biện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đề tài khóa luận của sinh viên chương trình đào tạo tài năng phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan, gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn, chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, và có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học."
}
],
"id": "34802",
"is_impossible": false,
"question": "Đề tài khóa luận của sinh viên chương trình đào tạo tài năng cần đảm bảo những yếu tố gì?"
}
]
}
],
"title": "Đề tài khóa luận của sinh viên chương trình đào tạo tài năng cần đảm bảo những yếu tố gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 39. Bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp 1. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về quy trình thực hiện bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp; quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ và đánh giá khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên do Chủ nhiệm khoa (đối với trường đại học thành viên) hoặc Chủ nhiệm bộ môn (đối với Trường/Khoa trực thuộc) đề nghị; trong trường hợp đơn vị không thể tổ chức bảo vệ khóa luận, đồ án trực tiếp thì việc tổ chức được thực hiện trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ theo quy định. 2. Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân và được quy đổi sang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 của Quy chế này. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp được thông báo công khai chậm nhất là một tuần sau khi các Hội đồng chấm khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. 3. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. 4. Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc phải đăng ký học các học phần thay thế theo quy định. 5. Đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: Đề tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học. Khuyến khích sinh viên chương trình đào tạo tài năng viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Chủ nhiệm khoa/Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền ra quyết định thành lập. Hội đồng tối thiểu gồm 5 người, trong đó có 2 phản biện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp cho sinh viên chương trình tài năng phải có tối thiểu 5 người, trong đó có 2 phản biện."
}
],
"id": "34803",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp cho sinh viên chương trình tài năng phải có ít nhất bao nhiêu người?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp cho sinh viên chương trình tài năng phải có ít nhất bao nhiêu người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 39. Bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp 1. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về quy trình thực hiện bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp; quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ và đánh giá khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên do Chủ nhiệm khoa (đối với trường đại học thành viên) hoặc Chủ nhiệm bộ môn (đối với Trường/Khoa trực thuộc) đề nghị; trong trường hợp đơn vị không thể tổ chức bảo vệ khóa luận, đồ án trực tiếp thì việc tổ chức được thực hiện trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ theo quy định. 2. Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân và được quy đổi sang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 của Quy chế này. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp được thông báo công khai chậm nhất là một tuần sau khi các Hội đồng chấm khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. 3. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. 4. Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc phải đăng ký học các học phần thay thế theo quy định. 5. Đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: Đề tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học. Khuyến khích sinh viên chương trình đào tạo tài năng viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Chủ nhiệm khoa/Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền ra quyết định thành lập. Hội đồng tối thiểu gồm 5 người, trong đó có 2 phản biện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên các chương trình tài năng được khuyến khích viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4."
}
],
"id": "34804",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên các chương trình tài năng có thể viết khoá luận bằng ngôn ngữ nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên các chương trình tài năng có thể viết khoá luận bằng ngôn ngữ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 37. Đánh giá kết quả học phần 1. Điểm đánh giá học phần (gọi là điểm học phần) bao gồm: điểm đánh giá bộ phận (trung bình của các điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên, giữa kỳ) và điểm đánh giá kết thúc học phần, trong đó, điểm kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60% điểm của học phần. 2. Kiểm tra đánh giá thường xuyên là hoạt động của giảng viên sử dụng các kỹ thuật đánh giá khác nhau trong các hình thức dạy học nhằm kiểm tra việc nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng đã được xác định trong mục tiêu của học phần, đồng thời qua đó có được những thông tin phản hồi giúp giảng viên, sinh viên điều chỉnh cách dạy, cách học, thay đổi phương pháp dạy và học cho phù hợp. 3. Kiểm tra đánh giá giữa kỳ là hoạt động của giảng viên vào những thời điểm đã được quy định trong đề cương học phần, nhằm đánh giá mức độ đạt mục tiêu học phần ở giai đoạn tương ứng của sinh viên. 4. Bài thi kết thúc học phần có thể thực hiện bằng hình thức thi tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, làm bài tập lớn hoặc kết hợp các hình thức trên. 5. Phương pháp đánh giá, hình thức kiểm tra đánh giá học phần, trọng số của các điểm kiểm tra đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần. 6. Nội dung kiểm tra đánh giá phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong đề cương học phần. Đáp án và thang điểm chấm điểm bộ phận, chấm bài thi kết thúc học phần phải được biên soạn cùng với đề kiểm tra đánh giá, đề thi. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc sử dụng đề kiểm tra, đề thi do giảng viên đề xuất hoặc lấy từ ngân hàng câu hỏi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Phương pháp đánh giá, hình thức kiểm tra đánh giá học phần, trọng số của các điểm kiểm tra đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần."
}
],
"id": "34805",
"is_impossible": false,
"question": "Phương pháp đánh giá học phần được quy định trong đâu?"
}
]
}
],
"title": "Phương pháp đánh giá học phần được quy định trong đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc kiểm tra đánh giá bộ phận và thông báo kết quả cho sinh viên phải được hoàn thành chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn."
}
],
"id": "34806",
"is_impossible": false,
"question": "Việc kiểm tra đánh giá bộ phận trong học phần phải được hoàn thành trong bao lâu sau khi kiểm tra?"
}
]
}
],
"title": "Việc kiểm tra đánh giá bộ phận trong học phần phải được hoàn thành trong bao lâu sau khi kiểm tra?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên không được dự thi kết thúc học phần nếu không có điểm đánh giá bộ phận. Theo quy định, sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, đã trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện khác do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. Tuy nhiên, nếu sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì lý do chính đáng và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cùng giảng viên đồng ý, họ có thể được tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung."
}
],
"id": "34807",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu sinh viên không có điểm đánh giá bộ phận thì có được dự thi kết thúc học phần không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu sinh viên không có điểm đánh giá bộ phận thì có được dự thi kết thúc học phần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trong mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo có thể tổ chức một kỳ thi chính và có thể tổ chức thêm một kỳ thi phụ nếu có điều kiện."
}
],
"id": "34808",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị đào tạo có thể tổ chức bao nhiêu kỳ thi kết thúc học phần trong một học kỳ?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị đào tạo có thể tổ chức bao nhiêu kỳ thi kết thúc học phần trong một học kỳ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi cho mỗi học phần."
}
],
"id": "34809",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên có thể dự thi kết thúc học phần bao nhiêu lần trong cùng một kỳ thi?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên có thể dự thi kết thúc học phần bao nhiêu lần trong cùng một kỳ thi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần."
}
],
"id": "34810",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước bao nhiêu thời gian?"
}
]
}
],
"title": "Lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước bao nhiêu thời gian?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên."
}
],
"id": "34811",
"is_impossible": false,
"question": "Trong kỳ thi, học phần nào được tổ chức thi riêng biệt?"
}
]
}
],
"title": "Trong kỳ thi, học phần nào được tổ chức thi riêng biệt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Giảng viên cần gửi danh sách sinh viên được dự thi và không được dự thi kết thúc học phần về Phòng Đào tạo chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần."
}
],
"id": "34812",
"is_impossible": false,
"question": "Giảng viên cần gửi danh sách sinh viên được dự thi và không được dự thi kết thúc học phần khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Giảng viên cần gửi danh sách sinh viên được dự thi và không được dự thi kết thúc học phần khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quy trình coi thi và chấm thi được quy định cụ thể bởi thủ trưởng đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "34813",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình coi thi và chấm thi được quy định bởi ai?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình coi thi và chấm thi được quy định bởi ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Giảng viên phải hoàn thành việc chấm thi và công bố điểm học phần chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần."
}
],
"id": "34814",
"is_impossible": false,
"question": "Giảng viên phải hoàn thành việc chấm thi và công bố điểm học phần trong thời gian bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Giảng viên phải hoàn thành việc chấm thi và công bố điểm học phần trong thời gian bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong cần được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi."
}
],
"id": "34815",
"is_impossible": false,
"question": "Đề thi và bài thi kết thúc học phần cần được bảo quản trong bao lâu sau khi chấm xong?"
}
]
}
],
"title": "Đề thi và bài thi kết thúc học phần cần được bảo quản trong bao lâu sau khi chấm xong?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần có lý do chính đáng sẽ được thi bổ sung vào kỳ thi phụ hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và dự thi vào học kỳ sau."
}
],
"id": "34816",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần nếu có lý do chính đáng sẽ được xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần nếu có lý do chính đáng sẽ được xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc tổ chức thi đề riêng được áp dụng cho sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đối với các học phần nâng cao, bổ sung."
}
],
"id": "34817",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tổ chức thi đề riêng được áp dụng cho đối tượng sinh viên nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc tổ chức thi đề riêng được áp dụng cho đối tượng sinh viên nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm của các học phần nâng cao, bổ sung dành cho sinh viên chương trình tài năng sẽ được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập. Việc quy đổi này áp dụng cho sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc dùng làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác. Cụ thể, các điểm từ 4 đến 9 sẽ được tăng thêm 1 điểm, trong khi các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 sẽ được giữ nguyên."
}
],
"id": "34818",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm các học phần nâng cao, bổ sung của sinh viên chương trình tài năng được xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm các học phần nâng cao, bổ sung của sinh viên chương trình tài năng được xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 39. Bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp 1. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về quy trình thực hiện bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp; quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ và đánh giá khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên do Chủ nhiệm khoa (đối với trường đại học thành viên) hoặc Chủ nhiệm bộ môn (đối với Trường/Khoa trực thuộc) đề nghị; trong trường hợp đơn vị không thể tổ chức bảo vệ khóa luận, đồ án trực tiếp thì việc tổ chức được thực hiện trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ theo quy định. 2. Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân và được quy đổi sang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 của Quy chế này. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp được thông báo công khai chậm nhất là một tuần sau khi các Hội đồng chấm khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. 3. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. 4. Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc phải đăng ký học các học phần thay thế theo quy định. 5. Đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: Đề tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học. Khuyến khích sinh viên chương trình đào tạo tài năng viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Chủ nhiệm khoa/Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền ra quyết định thành lập. Hội đồng tối thiểu gồm 5 người, trong đó có 2 phản biện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hội đồng bảo vệ và đánh giá khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp cần có tối thiểu 3 thành viên."
}
],
"id": "34819",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng bảo vệ và đánh giá khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp cần tối thiểu bao nhiêu thành viên?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng bảo vệ và đánh giá khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp cần tối thiểu bao nhiêu thành viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 39. Bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp 1. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về quy trình thực hiện bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp; quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ và đánh giá khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên do Chủ nhiệm khoa (đối với trường đại học thành viên) hoặc Chủ nhiệm bộ môn (đối với Trường/Khoa trực thuộc) đề nghị; trong trường hợp đơn vị không thể tổ chức bảo vệ khóa luận, đồ án trực tiếp thì việc tổ chức được thực hiện trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ theo quy định. 2. Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân và được quy đổi sang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 của Quy chế này. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp được thông báo công khai chậm nhất là một tuần sau khi các Hội đồng chấm khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. 3. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. 4. Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc phải đăng ký học các học phần thay thế theo quy định. 5. Đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: Đề tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học. Khuyến khích sinh viên chương trình đào tạo tài năng viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Chủ nhiệm khoa/Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền ra quyết định thành lập. Hội đồng tối thiểu gồm 5 người, trong đó có 2 phản biện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến cho khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp được sử dụng khi đơn vị đào tạo không thể tổ chức bảo vệ trực tiếp và đồng thời đáp ứng các điều kiện sau: việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; có sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; và diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ, lưu trữ theo quy định."
}
],
"id": "34820",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào thì hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sử dụng cho khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào thì hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sử dụng cho khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 39. Bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp 1. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về quy trình thực hiện bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp; quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ và đánh giá khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên do Chủ nhiệm khoa (đối với trường đại học thành viên) hoặc Chủ nhiệm bộ môn (đối với Trường/Khoa trực thuộc) đề nghị; trong trường hợp đơn vị không thể tổ chức bảo vệ khóa luận, đồ án trực tiếp thì việc tổ chức được thực hiện trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ theo quy định. 2. Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân và được quy đổi sang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 của Quy chế này. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp được thông báo công khai chậm nhất là một tuần sau khi các Hội đồng chấm khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. 3. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. 4. Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc phải đăng ký học các học phần thay thế theo quy định. 5. Đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: Đề tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học. Khuyến khích sinh viên chương trình đào tạo tài năng viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Chủ nhiệm khoa/Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền ra quyết định thành lập. Hội đồng tối thiểu gồm 5 người, trong đó có 2 phản biện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân."
}
],
"id": "34821",
"is_impossible": false,
"question": "Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 39. Bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp 1. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về quy trình thực hiện bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp; quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ và đánh giá khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên do Chủ nhiệm khoa (đối với trường đại học thành viên) hoặc Chủ nhiệm bộ môn (đối với Trường/Khoa trực thuộc) đề nghị; trong trường hợp đơn vị không thể tổ chức bảo vệ khóa luận, đồ án trực tiếp thì việc tổ chức được thực hiện trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ theo quy định. 2. Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân và được quy đổi sang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 của Quy chế này. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp được thông báo công khai chậm nhất là một tuần sau khi các Hội đồng chấm khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. 3. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. 4. Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc phải đăng ký học các học phần thay thế theo quy định. 5. Đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: Đề tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học. Khuyến khích sinh viên chương trình đào tạo tài năng viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Chủ nhiệm khoa/Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền ra quyết định thành lập. Hội đồng tối thiểu gồm 5 người, trong đó có 2 phản biện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc đăng ký học các học phần thay thế theo quy định."
}
],
"id": "34822",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F phải làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F phải làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 39. Bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp 1. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về quy trình thực hiện bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp; quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ và đánh giá khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên do Chủ nhiệm khoa (đối với trường đại học thành viên) hoặc Chủ nhiệm bộ môn (đối với Trường/Khoa trực thuộc) đề nghị; trong trường hợp đơn vị không thể tổ chức bảo vệ khóa luận, đồ án trực tiếp thì việc tổ chức được thực hiện trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ theo quy định. 2. Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân và được quy đổi sang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 của Quy chế này. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp được thông báo công khai chậm nhất là một tuần sau khi các Hội đồng chấm khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. 3. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. 4. Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc phải đăng ký học các học phần thay thế theo quy định. 5. Đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: Đề tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học. Khuyến khích sinh viên chương trình đào tạo tài năng viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Chủ nhiệm khoa/Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền ra quyết định thành lập. Hội đồng tối thiểu gồm 5 người, trong đó có 2 phản biện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đề tài khóa luận của sinh viên chương trình đào tạo tài năng cần đáp ứng các yêu cầu sau: phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan; gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo; đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao; trình bày mạch lạc, rõ ràng; và có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học."
}
],
"id": "34823",
"is_impossible": false,
"question": "Đề tài khóa luận của sinh viên chương trình đào tạo tài năng cần đáp ứng những yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "Đề tài khóa luận của sinh viên chương trình đào tạo tài năng cần đáp ứng những yêu cầu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 39. Bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp 1. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về quy trình thực hiện bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp; quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ và đánh giá khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên do Chủ nhiệm khoa (đối với trường đại học thành viên) hoặc Chủ nhiệm bộ môn (đối với Trường/Khoa trực thuộc) đề nghị; trong trường hợp đơn vị không thể tổ chức bảo vệ khóa luận, đồ án trực tiếp thì việc tổ chức được thực hiện trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ theo quy định. 2. Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân và được quy đổi sang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 của Quy chế này. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp được thông báo công khai chậm nhất là một tuần sau khi các Hội đồng chấm khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. 3. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. 4. Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc phải đăng ký học các học phần thay thế theo quy định. 5. Đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: Đề tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học. Khuyến khích sinh viên chương trình đào tạo tài năng viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Chủ nhiệm khoa/Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền ra quyết định thành lập. Hội đồng tối thiểu gồm 5 người, trong đó có 2 phản biện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp của sinh viên chương trình đào tạo tài năng phải có tối thiểu 5 người, trong đó có 2 phản biện."
}
],
"id": "34824",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp của sinh viên chương trình đào tạo tài năng phải có tối thiểu bao nhiêu người?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp của sinh viên chương trình đào tạo tài năng phải có tối thiểu bao nhiêu người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 39. Bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp 1. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về quy trình thực hiện bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp; quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ và đánh giá khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên do Chủ nhiệm khoa (đối với đại học thành viên) hoặc Chủ nhiệm bộ môn (đối với Trường/Khoa trực thuộc) đề nghị; trong trường hợp đơn vị không thể tổ chức bảo vệ khóa luận, đồ án trực tiếp thì việc tổ chức được thực hiện trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ theo quy định. 2. Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân và được quy đổi sang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 của Quy chế này. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp được thông báo công khai chậm nhất là một tuần sau khi các Hội đồng chấm khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. 3. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. 4. Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc phải đăng ký học các học phần thay thế theo quy định. 5. Đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: Đề tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học. Khuyến khích sinh viên chương trình đào tạo tài năng viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Chủ nhiệm khoa/Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền ra quyết định thành lập. Hội đồng tối thiểu gồm 5 người, trong đó có 2 phản biện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên chương trình đào tạo tài năng được khuyến khích viết khóa luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4."
}
],
"id": "34825",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên chương trình đào tạo tài năng có thể viết khóa luận bằng ngôn ngữ nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên chương trình đào tạo tài năng có thể viết khóa luận bằng ngôn ngữ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 39. Bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp 1. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về quy trình thực hiện bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp; quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ và đánh giá khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên do Chủ nhiệm khoa (đối với trường đại học thành viên) hoặc Chủ nhiệm bộ môn (đối với Trường/Khoa trực thuộc) đề nghị; trong trường hợp đơn vị không thể tổ chức bảo vệ khóa luận, đồ án trực tiếp thì việc tổ chức được thực hiện trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ theo quy định. 2. Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân và được quy đổi sang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 của Quy chế này. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp được thông báo công khai chậm nhất là một tuần sau khi các Hội đồng chấm khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. 3. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. 4. Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc phải đăng ký học các học phần thay thế theo quy định. 5. Đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: Đề tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học. Khuyến khích sinh viên chương trình đào tạo tài năng viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Chủ nhiệm khoa/Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền ra quyết định thành lập. Hội đồng tối thiểu gồm 5 người, trong đó có 2 phản biện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp trực tuyến được thực hiện khi đơn vị đào tạo không thể tổ chức bảo vệ trực tiếp và đáp ứng các điều kiện: việc đánh giá thông qua hội đồng chuyên môn tối thiểu 3 thành viên, có sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học, và toàn bộ diễn biến buổi bảo vệ phải được ghi hình, ghi âm đầy đủ để lưu trữ theo quy định."
}
],
"id": "34826",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp nào việc bảo vệ và đánh giá trực tuyến được thực hiện?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp nào việc bảo vệ và đánh giá trực tuyến được thực hiện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 39. Bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp 1. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về quy trình thực hiện bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp; quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ và đánh giá khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên do Chủ nhiệm khoa (đối với trường đại học thành viên) hoặc Chủ nhiệm bộ môn (đối với Trường/Khoa trực thuộc) đề nghị; trong trường hợp đơn vị không thể tổ chức bảo vệ khóa luận, đồ án trực tiếp thì việc tổ chức được thực hiện trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ theo quy định. 2. Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân và được quy đổi sang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 của Quy chế này. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp được thông báo công khai chậm nhất là một tuần sau khi các Hội đồng chấm khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. 3. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. 4. Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc phải đăng ký học các học phần thay thế theo quy định. 5. Đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: Đề tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học. Khuyến khích sinh viên chương trình đào tạo tài năng viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Chủ nhiệm khoa/Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền ra quyết định thành lập. Hội đồng tối thiểu gồm 5 người, trong đó có 2 phản biện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế của sinh viên chương trình đào tạo tài năng được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học."
}
],
"id": "34827",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp của sinh viên chương trình đào tạo tài năng có được tính vào điểm trung bình chung tích lũy không?"
}
]
}
],
"title": "Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp của sinh viên chương trình đào tạo tài năng có được tính vào điểm trung bình chung tích lũy không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 37. Đánh giá kết quả học phần 1. Điểm đánh giá học phần (gọi là điểm học phần) bao gồm: điểm đánh giá bộ phận (trung bình của các điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên, giữa kỳ) và điểm đánh giá kết thúc học phần, trong đó, điểm kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60% điểm của học phần. 2. Kiểm tra đánh giá thường xuyên là hoạt động của giảng viên sử dụng các kỹ thuật đánh giá khác nhau trong các hình thức dạy học nhằm kiểm tra việc nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng đã được xác định trong mục tiêu của học phần, đồng thời qua đó có được những thông tin phản hồi giúp giảng viên, sinh viên điều chỉnh cách dạy, cách học, thay đổi phương pháp dạy và học cho phù hợp. 3. Kiểm tra đánh giá giữa kỳ là hoạt động của giảng viên vào những thời điểm đã được quy định trong đề cương học phần, nhằm đánh giá mức độ đạt mục tiêu học phần ở giai đoạn tương ứng của sinh viên. 4. Bài thi kết thúc học phần có thể thực hiện bằng hình thức thi tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, làm bài tập lớn hoặc kết hợp các hình thức trên. 5. Phương pháp đánh giá, hình thức kiểm tra đánh giá học phần, trọng số của các điểm kiểm tra đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần. 6. Nội dung kiểm tra đánh giá phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong đề cương học phần. Đáp án và thang điểm chấm điểm bộ phận, chấm bài thi kết thúc học phần phải được biên soạn cùng với đề kiểm tra đánh giá, đề thi. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc sử dụng đề kiểm tra, đề thi do giảng viên đề xuất hoặc lấy từ ngân hàng câu hỏi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nội dung kiểm tra đánh giá học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong đề cương học phần."
}
],
"id": "34828",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung kiểm tra đánh giá học phần phải phù hợp với điều gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung kiểm tra đánh giá học phần phải phù hợp với điều gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 37. Đánh giá kết quả học phần 1. Điểm đánh giá học phần (gọi là điểm học phần) bao gồm: điểm đánh giá bộ phận (trung bình của các điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên, giữa kỳ) và điểm đánh giá kết thúc học phần, trong đó, điểm kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60% điểm của học phần. 2. Kiểm tra đánh giá thường xuyên là hoạt động của giảng viên sử dụng các kỹ thuật đánh giá khác nhau trong các hình thức dạy học nhằm kiểm tra việc nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng đã được xác định trong mục tiêu của học phần, đồng thời qua đó có được những thông tin phản hồi giúp giảng viên, sinh viên điều chỉnh cách dạy, cách học, thay đổi phương pháp dạy và học cho phù hợp. 3. Kiểm tra đánh giá giữa kỳ là hoạt động của giảng viên vào những thời điểm đã được quy định trong đề cương học phần, nhằm đánh giá mức độ đạt mục tiêu học phần ở giai đoạn tương ứng của sinh viên. 4. Bài thi kết thúc học phần có thể thực hiện bằng hình thức thi tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, làm bài tập lớn hoặc kết hợp các hình thức trên. 5. Phương pháp đánh giá, hình thức kiểm tra đánh giá học phần, trọng số của các điểm kiểm tra đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần. 6. Nội dung kiểm tra đánh giá phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong đề cương học phần. Đáp án và thang điểm chấm điểm bộ phận, chấm bài thi kết thúc học phần phải được biên soạn cùng với đề kiểm tra đánh giá, đề thi. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc sử dụng đề kiểm tra, đề thi do giảng viên đề xuất hoặc lấy từ ngân hàng câu hỏi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trọng số của các điểm kiểm tra đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần."
}
],
"id": "34829",
"is_impossible": false,
"question": "Trọng số của các điểm kiểm tra đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Trọng số của các điểm kiểm tra đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo là người quy định cụ thể quy trình coi thi, chấm thi, và quy trình thực hiện cũng như quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần."
}
],
"id": "34830",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình chấm thi và quản lý các điểm học phần được quy định bởi ai?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình chấm thi và quản lý các điểm học phần được quy định bởi ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7Điều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nếu sinh viên không dự thi chính vì lý do chính đáng, họ có thể dự kỳ thi phụ nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép."
}
],
"id": "34831",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu sinh viên không dự thi chính vì lý do chính đáng, họ có thể thi vào kỳ thi nào?"
}
]
}
],
"title": "Nếu sinh viên không dự thi chính vì lý do chính đáng, họ có thể thi vào kỳ thi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần vì lý do chính đáng sẽ được thi bổ sung vào kỳ thi phụ hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau."
}
],
"id": "34832",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần mà có lý do chính đáng sẽ được xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần mà có lý do chính đáng sẽ được xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên không được bố trí thi ghép nhiều học phần trong cùng một buổi thi."
}
],
"id": "34833",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên có thể thi ghép nhiều học phần trong cùng một buổi thi không?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên có thể thi ghép nhiều học phần trong cùng một buổi thi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 37. Đánh giá kết quả học phần 1. Điểm đánh giá học phần (gọi là điểm học phần) bao gồm: điểm đánh giá bộ phận (trung bình của các điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên, giữa kỳ) và điểm đánh giá kết thúc học phần, trong đó, điểm kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60% điểm của học phần. 2. Kiểm tra đánh giá thường xuyên là hoạt động của giảng viên sử dụng các kỹ thuật đánh giá khác nhau trong các hình thức dạy học nhằm kiểm tra việc nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng đã được xác định trong mục tiêu của học phần, đồng thời qua đó có được những thông tin phản hồi giúp giảng viên, sinh viên điều chỉnh cách dạy, cách học, thay đổi phương pháp dạy và học cho phù hợp. 3. Kiểm tra đánh giá giữa kỳ là hoạt động của giảng viên vào những thời điểm đã được quy định trong đề cương học phần, nhằm đánh giá mức độ đạt mục tiêu học phần ở giai đoạn tương ứng của sinh viên. 4. Bài thi kết thúc học phần có thể thực hiện bằng hình thức thi tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, làm bài tập lớn hoặc kết hợp các hình thức trên. 5. Phương pháp đánh giá, hình thức kiểm tra đánh giá học phần, trọng số của các điểm kiểm tra đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần. 6. Nội dung kiểm tra đánh giá phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong đề cương học phần. Đáp án và thang điểm chấm điểm bộ phận, chấm bài thi kết thúc học phần phải được biên soạn cùng với đề kiểm tra đánh giá, đề thi. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc sử dụng đề kiểm tra, đề thi do giảng viên đề xuất hoặc lấy từ ngân hàng câu hỏi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc sử dụng đề thi do giảng viên đề xuất hoặc lấy từ ngân hàng câu hỏi được quy định bởi thủ trưởng đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "34834",
"is_impossible": false,
"question": "Việc sử dụng đề thi do giảng viên đề xuất hoặc lấy từ ngân hàng câu hỏi được quy định bởi ai?"
}
]
}
],
"title": "Việc sử dụng đề thi do giảng viên đề xuất hoặc lấy từ ngân hàng câu hỏi được quy định bởi ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 37. Đánh giá kết quả học phần 1. Điểm đánh giá học phần (gọi là điểm học phần) bao gồm: điểm đánh giá bộ phận (trung bình của các điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên, giữa kỳ) và điểm đánh giá kết thúc học phần, trong đó, điểm kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60% điểm của học phần. 2. Kiểm tra đánh giá thường xuyên là hoạt động của giảng viên sử dụng các kỹ thuật đánh giá khác nhau trong các hình thức dạy học nhằm kiểm tra việc nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng đã được xác định trong mục tiêu của học phần, đồng thời qua đó có được những thông tin phản hồi giúp giảng viên, sinh viên điều chỉnh cách dạy, cách học, thay đổi phương pháp dạy và học cho phù hợp. 3. Kiểm tra đánh giá giữa kỳ là hoạt động của giảng viên vào những thời điểm đã được quy định trong đề cương học phần, nhằm đánh giá mức độ đạt mục tiêu học phần ở giai đoạn tương ứng của sinh viên. 4. Bài thi kết thúc học phần có thể thực hiện bằng hình thức thi tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, làm bài tập lớn hoặc kết hợp các hình thức trên. 5. Phương pháp đánh giá, hình thức kiểm tra đánh giá học phần, trọng số của các điểm kiểm tra đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần. 6. Nội dung kiểm tra đánh giá phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong đề cương học phần. Đáp án và thang điểm chấm điểm bộ phận, chấm bài thi kết thúc học phần phải được biên soạn cùng với đề kiểm tra đánh giá, đề thi. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc sử dụng đề kiểm tra, đề thi do giảng viên đề xuất hoặc lấy từ ngân hàng câu hỏi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Phương pháp đánh giá và hình thức kiểm tra đánh giá học phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần."
}
],
"id": "34835",
"is_impossible": false,
"question": "Phương pháp đánh giá và hình thức kiểm tra đánh giá học phần được quy định ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Phương pháp đánh giá và hình thức kiểm tra đánh giá học phần được quy định ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 37. Đánh giá kết quả học phần 1. Điểm đánh giá học phần (gọi là điểm học phần) bao gồm: điểm đánh giá bộ phận (trung bình của các điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên, giữa kỳ) và điểm đánh giá kết thúc học phần, trong đó, điểm kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60% điểm của học phần. 2. Kiểm tra đánh giá thường xuyên là hoạt động của giảng viên sử dụng các kỹ thuật đánh giá khác nhau trong các hình thức dạy học nhằm kiểm tra việc nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng đã được xác định trong mục tiêu của học phần, đồng thời qua đó có được những thông tin phản hồi giúp giảng viên, sinh viên điều chỉnh cách dạy, cách học, thay đổi phương pháp dạy và học cho phù hợp. 3. Kiểm tra đánh giá giữa kỳ là hoạt động của giảng viên vào những thời điểm đã được quy định trong đề cương học phần, nhằm đánh giá mức độ đạt mục tiêu học phần ở giai đoạn tương ứng của sinh viên. 4. Bài thi kết thúc học phần có thể thực hiện bằng hình thức thi tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, làm bài tập lớn hoặc kết hợp các hình thức trên. 5. Phương pháp đánh giá, hình thức kiểm tra đánh giá học phần, trọng số của các điểm kiểm tra đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần. 6. Nội dung kiểm tra đánh giá phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong đề cương học phần. Đáp án và thang điểm chấm điểm bộ phận, chấm bài thi kết thúc học phần phải được biên soạn cùng với đề kiểm tra đánh giá, đề thi. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc sử dụng đề kiểm tra, đề thi do giảng viên đề xuất hoặc lấy từ ngân hàng câu hỏi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hình thức kiểm tra đánh giá trực tuyến đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần."
}
],
"id": "34836",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức kiểm tra đánh giá trực tuyến đóng góp bao nhiêu phần trăm vào trọng số điểm học phần?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức kiểm tra đánh giá trực tuyến đóng góp bao nhiêu phần trăm vào trọng số điểm học phần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 37. Đánh giá kết quả học phần 1. Điểm đánh giá học phần (gọi là điểm học phần) bao gồm: điểm đánh giá bộ phận (trung bình của các điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên, giữa kỳ) và điểm đánh giá kết thúc học phần, trong đó, điểm kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60% điểm của học phần. 2. Kiểm tra đánh giá thường xuyên là hoạt động của giảng viên sử dụng các kỹ thuật đánh giá khác nhau trong các hình thức dạy học nhằm kiểm tra việc nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng đã được xác định trong mục tiêu của học phần, đồng thời qua đó có được những thông tin phản hồi giúp giảng viên, sinh viên điều chỉnh cách dạy, cách học, thay đổi phương pháp dạy và học cho phù hợp. 3. Kiểm tra đánh giá giữa kỳ là hoạt động của giảng viên vào những thời điểm đã được quy định trong đề cương học phần, nhằm đánh giá mức độ đạt mục tiêu học phần ở giai đoạn tương ứng của sinh viên. 4. Bài thi kết thúc học phần có thể thực hiện bằng hình thức thi tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, làm bài tập lớn hoặc kết hợp các hình thức trên. 5. Phương pháp đánh giá, hình thức kiểm tra đánh giá học phần, trọng số của các điểm kiểm tra đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần. 6. Nội dung kiểm tra đánh giá phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong đề cương học phần. Đáp án và thang điểm chấm điểm bộ phận, chấm bài thi kết thúc học phần phải được biên soạn cùng với đề kiểm tra đánh giá, đề thi. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc sử dụng đề kiểm tra, đề thi do giảng viên đề xuất hoặc lấy từ ngân hàng câu hỏi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đáp án và thang điểm chấm điểm bộ phận, chấm bài thi kết thúc học phần phải được biên soạn cùng với đề kiểm tra đánh giá, đề thi."
}
],
"id": "34837",
"is_impossible": false,
"question": "Đáp án và thang điểm chấm điểm bộ phận và bài thi kết thúc học phần phải được biên soạn cùng với cái gì?"
}
]
}
],
"title": "Đáp án và thang điểm chấm điểm bộ phận và bài thi kết thúc học phần phải được biên soạn cùng với cái gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quy trình thực hiện và quản lý các điểm thi kết thúc học phần được quy định bởi thủ trưởng đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "34838",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình thực hiện và quản lý các điểm thi kết thúc học phần được quy định bởi ai?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình thực hiện và quản lý các điểm thi kết thúc học phần được quy định bởi ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ cho các học phần kỹ năng bổ trợ thuộc về đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ."
}
],
"id": "34839",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ cho các học phần kỹ năng bổ trợ thuộc về đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ cho các học phần kỹ năng bổ trợ thuộc về đơn vị nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nếu sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì lý do chính đáng, giảng viên cần đồng ý cùng Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn để tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên đó."
}
],
"id": "34840",
"is_impossible": false,
"question": "Giảng viên cần làm gì khi sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận nhưng có lý do chính đáng?"
}
]
}
],
"title": "Giảng viên cần làm gì khi sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận nhưng có lý do chính đáng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các lỗi vi phạm dẫn đến hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ coi thi bao gồm: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi hoặc giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, hoặc bỏ 1 buổi coi thi mà không có lý do chính đáng."
}
],
"id": "34841",
"is_impossible": false,
"question": "Những lỗi vi phạm nào sẽ dẫn đến hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ coi thi?"
}
]
}
],
"title": "Những lỗi vi phạm nào sẽ dẫn đến hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ coi thi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học sẽ bị kỷ luật ở mức cảnh cáo."
}
],
"id": "34842",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học sẽ bị kỷ luật ở mức nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học sẽ bị kỷ luật ở mức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi sẽ bị hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc nếu vi phạm một trong các lỗi sau: làm lộ đề thi; đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; làm lộ phách bài thi; gian lận trong khi chấm thi (bao gồm việc cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án); sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; hoặc đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên."
}
],
"id": "34843",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi nào sẽ bị hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi nào sẽ bị hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi đã bị khiển trách vì đến chậm giờ quy định, nếu tiếp tục vi phạm các quy định về coi thi trong lần sau, có thể bị nâng mức kỷ luật lên cảnh cáo hoặc các hình thức kỷ luật cao hơn, tùy theo tính chất và mức độ của vi phạm mới."
}
],
"id": "34844",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi bị khiển trách vì đến chậm giờ quy định sẽ bị xử lý ra sao nếu tiếp tục vi phạm trong lần coi thi sau?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi bị khiển trách vì đến chậm giờ quy định sẽ bị xử lý ra sao nếu tiếp tục vi phạm trong lần coi thi sau?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng cho cán bộ coi thi làm mất bài thi của sinh viên."
}
],
"id": "34845",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức kỷ luật nào áp dụng cho cán bộ coi thi làm mất bài thi của sinh viên?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức kỷ luật nào áp dụng cho cán bộ coi thi làm mất bài thi của sinh viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi không ký vào giấy thi của sinh viên sẽ bị kỷ luật ở mức khiển trách."
}
],
"id": "34846",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi không ký vào giấy thi của sinh viên sẽ bị kỷ luật ở mức nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi không ký vào giấy thi của sinh viên sẽ bị kỷ luật ở mức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ chấm thi có sai sót nhiều trong việc cộng điểm sẽ bị kỷ luật cảnh cáo."
}
],
"id": "34847",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ chấm thi có sai sót nhiều trong việc cộng điểm sẽ bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ chấm thi có sai sót nhiều trong việc cộng điểm sẽ bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các hành vi của cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi dẫn đến hình thức kỷ luật hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc bao gồm: làm lộ đề thi; đưa đề thi ra ngoài; đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi; giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; làm lộ phách bài thi; gian lận trong khi chấm thi (như cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm); sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; hoặc đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên."
}
],
"id": "34848",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi nào của cán bộ coi thi sẽ dẫn đến hình thức kỷ luật hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi nào của cán bộ coi thi sẽ dẫn đến hình thức kỷ luật hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\\nĐiều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi bỏ buổi coi thi để làm việc khác sẽ bị kỷ luật Cảnh cáo."
}
],
"id": "34849",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi bỏ buổi coi thi để làm việc khác sẽ bị kỷ luật ở mức nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi bỏ buổi coi thi để làm việc khác sẽ bị kỷ luật ở mức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi sẽ bị khiển trách nếu bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng."
}
],
"id": "34850",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi bị khiển trách nếu bỏ buổi coi thi không có lý do chính đáng bao nhiêu lần?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi bị khiển trách nếu bỏ buổi coi thi không có lý do chính đáng bao nhiêu lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Những hành vi vi phạm của cán bộ coi thi dẫn đến hình thức kỷ luật cảnh cáo bao gồm: bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; làm mất bài thi; hoặc chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều."
}
],
"id": "34851",
"is_impossible": false,
"question": "Những hành vi vi phạm nào của cán bộ coi thi dẫn đến hình thức kỷ luật cảnh cáo?"
}
]
}
],
"title": "Những hành vi vi phạm nào của cán bộ coi thi dẫn đến hình thức kỷ luật cảnh cáo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hình thức kỷ luật khiển trách được áp dụng đối với cán bộ coi thi đến chậm giờ quy định."
}
],
"id": "34852",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức kỷ luật nào áp dụng cho cán bộ coi thi đến chậm giờ quy định?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức kỷ luật nào áp dụng cho cán bộ coi thi đến chậm giờ quy định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ chấm thi có hành vi gian lận trong khi chấm thi sẽ bị hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc."
}
],
"id": "34853",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ chấm thi có hành vi gian lận trong khi chấm thi sẽ bị xử lý ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ chấm thi có hành vi gian lận trong khi chấm thi sẽ bị xử lý ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các lỗi vi phạm của cán bộ coi thi có thể dẫn đến hình thức kỷ luật buộc thôi việc bao gồm: làm lộ đề thi; đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; làm lộ phách bài thi; gian lận trong khi chấm thi, cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên."
}
],
"id": "34854",
"is_impossible": false,
"question": "Những lỗi vi phạm nào của cán bộ coi thi có thể dẫn đến hình thức kỷ luật buộc thôi việc?"
}
]
}
],
"title": "Những lỗi vi phạm nào của cán bộ coi thi có thể dẫn đến hình thức kỷ luật buộc thôi việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi không tập trung trong giờ coi thi sẽ bị kỷ luật với hình thức khiển trách."
}
],
"id": "34855",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi không tập trung trong giờ coi thi sẽ bị kỷ luật ở mức nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi không tập trung trong giờ coi thi sẽ bị kỷ luật ở mức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi để sinh viên mang tài liệu trái phép vào phòng thi sẽ bị kỷ luật cảnh cáo."
}
],
"id": "34856",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi để sinh viên mang tài liệu trái phép vào phòng thi sẽ bị kỷ luật ở mức nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi để sinh viên mang tài liệu trái phép vào phòng thi sẽ bị kỷ luật ở mức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng cho cán bộ chấm thi nếu vi phạm một trong các lỗi như đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi hoặc giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, hoặc bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng."
}
],
"id": "34857",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng cho những lỗi vi phạm nào của cán bộ chấm thi?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng cho những lỗi vi phạm nào của cán bộ chấm thi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi để sinh viên sử dụng tài liệu trái phép trong phòng thi sẽ bị kỷ luật cảnh cáo."
}
],
"id": "34858",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi để sinh viên sử dụng tài liệu trái phép trong phòng thi sẽ bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi để sinh viên sử dụng tài liệu trái phép trong phòng thi sẽ bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi có thể bị kỷ luật hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc nếu vi phạm các lỗi như làm lộ đề thi; đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; làm lộ phách bài thi; gian lận trong khi chấm thi, cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; hoặc đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên."
}
],
"id": "34859",
"is_impossible": false,
"question": "Vi phạm nào của cán bộ coi thi có thể dẫn đến hình thức kỷ luật hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc?"
}
]
}
],
"title": "Vi phạm nào của cán bộ coi thi có thể dẫn đến hình thức kỷ luật hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi không ký vào giấy thi sẽ bị kỷ luật ở mức khiển trách."
}
],
"id": "34860",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi vi phạm quy định về việc không ký vào giấy thi sẽ bị kỷ luật ở mức nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi vi phạm quy định về việc không ký vào giấy thi sẽ bị kỷ luật ở mức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hình thức kỷ luật áp dụng cho cán bộ chấm thi làm lộ đề thi là hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc."
}
],
"id": "34861",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức kỷ luật nào áp dụng cho cán bộ chấm thi làm lộ đề thi?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức kỷ luật nào áp dụng cho cán bộ chấm thi làm lộ đề thi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thông tin về những lỗi vi phạm của cán bộ chấm thi dẫn đến hình thức kỷ luật hạ tầng công tác không có trong tài liệu được cung cấp."
}
],
"id": "34862",
"is_impossible": false,
"question": "Những lỗi vi phạm nào của cán bộ chấm thi dẫn đến hình thức kỷ luật hạ tầng công tác?"
}
]
}
],
"title": "Những lỗi vi phạm nào của cán bộ chấm thi dẫn đến hình thức kỷ luật hạ tầng công tác?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ chấm thi có hành vi sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc."
}
],
"id": "34863",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức kỷ luật nào áp dụng cho cán bộ chấm thi có hành vi sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức kỷ luật nào áp dụng cho cán bộ chấm thi có hành vi sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hình thức kỷ luật cảnh cáo được áp dụng đối với cán bộ coi thi khi vi phạm một trong các lỗi sau: bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; làm mất bài thi; hoặc chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều."
}
],
"id": "34864",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức kỷ luật cảnh cáo được áp dụng trong những trường hợp nào đối với cán bộ coi thi?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức kỷ luật cảnh cáo được áp dụng trong những trường hợp nào đối với cán bộ coi thi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi sẽ bị hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc nếu làm lộ đề thi; đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; làm lộ phách bài thi; gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; hoặc đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên."
}
],
"id": "34865",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi sẽ bị hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc nếu vi phạm lỗi gì?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi sẽ bị hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc nếu vi phạm lỗi gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi sẽ bị kỷ luật khiển trách nếu vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, hoặc bỏ một buổi coi thi không có lý do chính đáng."
}
],
"id": "34866",
"is_impossible": false,
"question": "Những lỗi vi phạm nào của cán bộ coi thi sẽ dẫn đến hình thức kỷ luật khiển trách?"
}
]
}
],
"title": "Những lỗi vi phạm nào của cán bộ coi thi sẽ dẫn đến hình thức kỷ luật khiển trách?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi làm mất bài thi của sinh viên sẽ bị kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo."
}
],
"id": "34867",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi vi phạm lỗi làm mất bài thi của sinh viên sẽ bị xử lý ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi vi phạm lỗi làm mất bài thi của sinh viên sẽ bị xử lý ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi không ký vào giấy thi của sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật ở mức khiển trách."
}
],
"id": "34868",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi bị khiển trách nếu không ký vào giấy thi của sinh viên sẽ bị xử lý ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi bị khiển trách nếu không ký vào giấy thi của sinh viên sẽ bị xử lý ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi không lập biên bản sinh viên đã bị phát hiện vi phạm quy chế sẽ bị cảnh cáo."
}
],
"id": "34869",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi vi phạm quy định không lập biên bản sinh viên vi phạm sẽ bị xử lý thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi vi phạm quy định không lập biên bản sinh viên vi phạm sẽ bị xử lý thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ chấm thi làm lộ đề thi sẽ bị hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc."
}
],
"id": "34870",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ chấm thi làm lộ đề thi sẽ bị xử lý ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ chấm thi làm lộ đề thi sẽ bị xử lý ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi có hành vi giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi sẽ bị kỷ luật dưới hình thức hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc."
}
],
"id": "34871",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi có hành vi giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi sẽ bị kỷ luật ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi có hành vi giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi sẽ bị kỷ luật ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ coi thi làm lộ phách bài thi sẽ bị hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc."
}
],
"id": "34872",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi làm lộ phách bài thi sẽ bị kỷ luật như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi làm lộ phách bài thi sẽ bị kỷ luật như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ chấm thi vi phạm lỗi sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng điểm sẽ bị hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc."
}
],
"id": "34873",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ chấm thi vi phạm lỗi sửa chữa bài làm của sinh viên để tăng điểm sẽ bị xử lý thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ chấm thi vi phạm lỗi sửa chữa bài làm của sinh viên để tăng điểm sẽ bị xử lý thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ chấm thi có hành vi sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm sẽ bị hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc."
}
],
"id": "34874",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ chấm thi có hành vi sửa chữa điểm bài thi để hạ điểm sinh viên sẽ bị xử lý thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ chấm thi có hành vi sửa chữa điểm bài thi để hạ điểm sinh viên sẽ bị xử lý thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo quy định, cán bộ coi thi không ký vào giấy thi của sinh viên sẽ bị khiển trách. Tuy nhiên, tài liệu không quy định cụ thể hình thức kỷ luật sẽ được nâng lên như thế nào nếu cán bộ coi thi vi phạm nhiều lần lỗi không ký vào giấy thi."
}
],
"id": "34875",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ coi thi bị xử lý thế nào nếu vi phạm nhiều lần lỗi không ký vào giấy thi?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ coi thi bị xử lý thế nào nếu vi phạm nhiều lần lỗi không ký vào giấy thi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ chấm thi có hành vi sửa chữa điểm bài thi để hạ điểm sinh viên sẽ bị hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc."
}
],
"id": "34876",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ chấm thi có hành vi sửa chữa điểm bài thi để hạ điểm sinh viên sẽ bị xử lý thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ chấm thi có hành vi sửa chữa điểm bài thi để hạ điểm sinh viên sẽ bị xử lý thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm học phần được làm tròn đến một chữ số thập phân sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần."
}
],
"id": "34877",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm học phần được làm tròn như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm học phần được làm tròn như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm A+ tương ứng với thang điểm số từ 9,0 đến 10."
}
],
"id": "34878",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm A+ tương ứng với thang điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm A+ tương ứng với thang điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10 tương ứng với A+ 8,5 – 8,9 tương ứng với A 8,0 – 8,4 tương ứng với B+ 7,0 – 7,9 tương ứng với B 6,5 – 6,9 tương ứng với C+ 5,5 – 6,4 tương ứng với C 5,0 – 5,4 tương ứng với D+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt: Dưới 4,0 tương ứng với F d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên sẽ nhận được ký hiệu \"I\" trong xếp loại đánh giá khi chưa đủ điểm đánh giá bộ phận hoặc rơi vào các trường hợp sau: trong thời gian học hoặc thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; hoặc sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận."
}
],
"id": "34879",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào sinh viên nhận được ký hiệu I trong xếp loại đánh giá?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào sinh viên nhận được ký hiệu I trong xếp loại đánh giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Dựa trên các quy định được cung cấp, không có thông tin cụ thể về mức đánh giá mà sinh viên sẽ nhận khi bị buộc thôi học."
}
],
"id": "34880",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên bị buộc thôi học sẽ nhận mức đánh giá nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên bị buộc thôi học sẽ nhận mức đánh giá nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm D tương ứng với thang điểm số từ 4,0 đến 4,9."
}
],
"id": "34881",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm D tương ứng với thang điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm D tương ứng với thang điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có điểm thi kết thúc học phần chưa có kết quả sẽ nhận ký hiệu X."
}
],
"id": "34882",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên có điểm thi kết thúc học phần chưa có kết quả sẽ nhận ký hiệu nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên có điểm thi kết thúc học phần chưa có kết quả sẽ nhận ký hiệu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm F tương ứng với thang điểm dưới 4,0."
}
],
"id": "34883",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm F tương ứng với thang điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm F tương ứng với thang điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên được xếp loại đánh giá I khi trong thời gian học hoặc thi kết thúc học phần bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép, hoặc không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận."
}
],
"id": "34884",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào sinh viên được xếp loại đánh giá I?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào sinh viên được xếp loại đánh giá I?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mức điểm chữ P được áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt và không tính vào điểm trung bình học tập."
}
],
"id": "34885",
"is_impossible": false,
"question": "Mức điểm chữ P được áp dụng trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức điểm chữ P được áp dụng trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên bị mất điểm thi kết thúc học phần sẽ nhận ký hiệu X."
}
],
"id": "34886",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên bị mất điểm thi kết thúc học phần sẽ nhận ký hiệu nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên bị mất điểm thi kết thúc học phần sẽ nhận ký hiệu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10 tương ứng với A+ 8,5 – 8,9 tương ứng với A 8,0 – 8,4 tương ứng với B+ 7,0 – 7,9 tương ứng với B 6,5 – 6,9 tương ứng với C+ 5,5 – 6,4 tương ứng với C 5,0 – 5,4 tương ứng với D+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt: Dưới 4,0 tương ứng với F d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm C+ tương ứng với thang điểm từ 6,5 đến 6,9."
}
],
"id": "34887",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm C+ tương ứng với thang điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm C+ tương ứng với thang điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10 tương ứng với A+ 8,5 – 8,9 tương ứng với A 8,0 – 8,4 tương ứng với B+ 7,0 – 7,9 tương ứng với B 6,5 – 6,9 tương ứng với C+ 5,5 – 6,4 tương ứng với C 5,0 – 5,4 tương ứng với D+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt: Dưới 4,0 tương ứng với F d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên vi phạm nội quy thi sẽ nhận mức điểm F."
}
],
"id": "34888",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên vi phạm nội quy thi có thể nhận mức điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên vi phạm nội quy thi có thể nhận mức điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phần, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên được xếp loại đánh giá X đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần từ giảng viên phụ trách học phần."
}
],
"id": "34889",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào sinh viên được xếp loại đánh giá X?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào sinh viên được xếp loại đánh giá X?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm D+ tương ứng với thang điểm từ 5,0 đến 5,4."
}
],
"id": "34890",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm D+ tương ứng với thang điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm D+ tương ứng với thang điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên nhận được ký hiệu R khi học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ."
}
],
"id": "34891",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào sinh viên nhận được ký hiệu R trong xếp loại đánh giá?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào sinh viên nhận được ký hiệu R trong xếp loại đánh giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mức điểm chữ I được áp dụng khi sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi kết thúc học phần trong thời gian học hoặc thời gian thi, và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; hoặc khi sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận."
}
],
"id": "34892",
"is_impossible": false,
"question": "Mức điểm chữ I được áp dụng trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức điểm chữ I được áp dụng trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có thể chuyển đổi từ mức đánh giá I sau khi đã có kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó được giảng viên cho phép nợ."
}
],
"id": "34893",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên có thể chuyển đổi từ mức đánh giá I khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên có thể chuyển đổi từ mức đánh giá I khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mức điểm F không được chuyển đổi và giữ nguyên."
}
],
"id": "34894",
"is_impossible": false,
"question": "Mức điểm F có được chuyển đổi không?"
}
]
}
],
"title": "Mức điểm F có được chuyển đổi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên vi phạm nội quy thi có thể bị xếp loại điểm F."
}
],
"id": "34895",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên vi phạm quy định thi có thể bị xếp loại điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên vi phạm quy định thi có thể bị xếp loại điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên được xếp loại X đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần từ giảng viên phụ trách học phần."
}
],
"id": "34896",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên được xếp loại X trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên được xếp loại X trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có thể nhận mức đánh giá I nếu không hoàn thành kiểm tra bộ phận."
}
],
"id": "34897",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên có thể nhận mức đánh giá nào nếu không hoàn thành kiểm tra bộ phận?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên có thể nhận mức đánh giá nào nếu không hoàn thành kiểm tra bộ phận?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mức điểm chữ P được áp dụng cho học phần chỉ yêu cầu đạt."
}
],
"id": "34898",
"is_impossible": false,
"question": "Mức điểm nào dành cho học phần chỉ yêu cầu đạt?"
}
]
}
],
"title": "Mức điểm nào dành cho học phần chỉ yêu cầu đạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên bị ốm hoặc tai nạn không thể dự thi kết thúc học phần, nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép, sẽ nhận mức đánh giá I."
}
],
"id": "34899",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên bị ốm không thể dự thi nhận mức đánh giá nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên bị ốm không thể dự thi nhận mức đánh giá nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ký hiệu R được áp dụng cho những học phần mà thủ trưởng đơn vị đào tạo đã cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ."
}
],
"id": "34900",
"is_impossible": false,
"question": "Các học phần nào được áp dụng ký hiệu R?"
}
]
}
],
"title": "Các học phần nào được áp dụng ký hiệu R?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.