version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên vi phạm nội quy thi sẽ nhận mức đánh giá F."
}
],
"id": "34901",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên vi phạm nội quy thi nhận mức đánh giá nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên vi phạm nội quy thi nhận mức đánh giá nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có thể chuyển đổi từ mức đánh giá I hoặc X sau khi đã hoàn thành các yêu cầu cần thiết theo quy định."
}
],
"id": "34902",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên có thể chuyển đổi từ mức đánh giá nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên có thể chuyển đổi từ mức đánh giá nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên nhận mức đánh giá F trong hai trường hợp: thứ nhất, khi điểm học phần dưới 4,0; thứ hai, khi sinh viên vi phạm nội quy thi và có quyết định phải nhận mức điểm F."
}
],
"id": "34903",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào sinh viên nhận mức đánh giá F?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào sinh viên nhận mức đánh giá F?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ký hiệu R được sử dụng khi thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ."
}
],
"id": "34904",
"is_impossible": false,
"question": "Ký hiệu R được sử dụng trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Ký hiệu R được sử dụng trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10 tương ứng với A+ 8,5 – 8,9 tương ứng với A 8,0 – 8,4 tương ứng với B+ 7,0 – 7,9 tương ứng với B 6,5 – 6,9 tương ứng với C+ 5,5 – 6,4 tương ứng với C 5,0 – 5,4 tương ứng với D+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt: Dưới 4,0 tương ứng với F d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên bị tai nạn không thể dự thi sẽ nhận mức đánh giá I, nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép."
}
],
"id": "34905",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên bị tai nạn không thể dự thi sẽ nhận mức đánh giá nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên bị tai nạn không thể dự thi sẽ nhận mức đánh giá nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên không đủ điểm đánh giá bộ phận sẽ nhận ký hiệu I."
}
],
"id": "34906",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên không đủ điểm đánh giá bộ phận sẽ nhận ký hiệu nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên không đủ điểm đánh giá bộ phận sẽ nhận ký hiệu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phần, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, từ 0 đến 10, và có lẻ đến một chữ số thập phân."
}
],
"id": "34907",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm thi kết thúc học phần được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm thi kết thúc học phần được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên sẽ nhận mức đánh giá I nếu không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận."
}
],
"id": "34908",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên sẽ nhận mức đánh giá nào nếu không dự thi do lý do khách quan?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên sẽ nhận mức đánh giá nào nếu không dự thi do lý do khách quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm."
}
],
"id": "34909",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào sinh viên phải trả nợ điểm kiểm tra bộ phận để được chuyển điểm?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào sinh viên phải trả nợ điểm kiểm tra bộ phận để được chuyển điểm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm C tương ứng với thang điểm từ 5,5 đến 6,4."
}
],
"id": "34910",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm C tương ứng với thang điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm C tương ứng với thang điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10 tương ứng với A+ 8,5 – 8,9 tương ứng với A 8,0 – 8,4 tương ứng với B+ 7,0 – 7,9 tương ứng với B 6,5 – 6,9 tương ứng với C+ 5,5 – 6,4 tương ứng với C 5,0 – 5,4 tương ứng với D+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt: Dưới 4,0 tương ứng với F d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên vi phạm nội quy thi có thể bị buộc nhận mức điểm F."
}
],
"id": "34911",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên vi phạm quy chế thi có thể bị buộc nhận mức điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên vi phạm quy chế thi có thể bị buộc nhận mức điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm."
}
],
"id": "34912",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên phải làm gì trong học kỳ kế tiếp khi nhận mức đánh giá I?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên phải làm gì trong học kỳ kế tiếp khi nhận mức đánh giá I?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Khối lượng kiến thức học tập của sinh viên được tính dựa trên tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ."
}
],
"id": "34913",
"is_impossible": false,
"question": "Khối lượng kiến thức học tập của sinh viên được tính dựa trên điều gì?"
}
]
}
],
"title": "Khối lượng kiến thức học tập của sinh viên được tính dựa trên điều gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\\nĐiều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Khối lượng kiến thức tích lũy của sinh viên được tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học."
}
],
"id": "34914",
"is_impossible": false,
"question": "Khối lượng kiến thức tích lũy của sinh viên được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khối lượng kiến thức tích lũy của sinh viên được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt."
}
],
"id": "34915",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung học kỳ được tính dựa trên yếu tố nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung học kỳ được tính dựa trên yếu tố nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung tích lũy của sinh viên là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét."
}
],
"id": "34916",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào sinh viên đạt được điểm trung bình chung tích lũy?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào sinh viên đạt được điểm trung bình chung tích lũy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung các học phần được tính dựa trên điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của tất cả các học phần mà sinh viên đã đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét, bao gồm cả các học phần đã đạt và không đạt."
}
],
"id": "34917",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung các học phần được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung các học phần được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Khối lượng kiến thức tích lũy được tính từ đầu khóa học."
}
],
"id": "34918",
"is_impossible": false,
"question": "Khối lượng kiến thức tích lũy được tính từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Khối lượng kiến thức tích lũy được tính từ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Khối lượng kiến thức tích lũy được xác định bằng tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt."
}
],
"id": "34919",
"is_impossible": false,
"question": "Khối lượng kiến thức tích lũy được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khối lượng kiến thức tích lũy được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Khối lượng kiến thức học tập trong học kỳ là tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ, không tính học phần tự chọn tự do."
}
],
"id": "34920",
"is_impossible": false,
"question": "Khối lượng kiến thức học tập trong học kỳ gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Khối lượng kiến thức học tập trong học kỳ gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung tích lũy được tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét."
}
],
"id": "34921",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung tích lũy tính từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung tích lũy tính từ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên tích lũy khối lượng kiến thức từ đầu khóa học."
}
],
"id": "34922",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên tích lũy khối lượng kiến thức từ thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên tích lũy khối lượng kiến thức từ thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ (không tính học phần tự chọn tự do), còn khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học."
}
],
"id": "34923",
"is_impossible": false,
"question": "Khối lượng kiến thức tích lũy khác gì so với khối lượng kiến thức học tập?"
}
]
}
],
"title": "Khối lượng kiến thức tích lũy khác gì so với khối lượng kiến thức học tập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của tất cả các học phần sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, bao gồm cả các học phần đạt và không đạt. Trong khi đó, điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên tích lũy được từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét."
}
],
"id": "34924",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy khác nhau như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy khác nhau như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Kết quả học tập của sinh viên, bao gồm điểm trung bình chung học kỳ, được đánh giá sau mỗi học kỳ chính."
}
],
"id": "34925",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào điểm trung bình chung học kỳ được tính?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào điểm trung bình chung học kỳ được tính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập. Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ được tính dựa trên trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt."
}
],
"id": "34926",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung học kỳ được tính dựa trên tổng số gì?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung học kỳ được tính dựa trên tổng số gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung tích lũy được tính dựa trên điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét."
}
],
"id": "34927",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung tích lũy được tính dựa trên điều gì?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung tích lũy được tính dựa trên điều gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Để tính điểm trung bình chung tích lũy, sinh viên cần tích lũy tổng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét."
}
],
"id": "34928",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên cần tích lũy bao nhiêu tín chỉ để tính điểm trung bình chung tích lũy?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên cần tích lũy bao nhiêu tín chỉ để tính điểm trung bình chung tích lũy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên được tính khối lượng kiến thức tích lũy đối với những học phần đã được đánh giá đạt, tính từ đầu khóa học."
}
],
"id": "34929",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào sinh viên được tính khối lượng kiến thức tích lũy?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào sinh viên được tính khối lượng kiến thức tích lũy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ của sinh viên bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt."
}
],
"id": "34930",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên có cần đạt tất cả học phần đăng ký để tính điểm trung bình chung học kỳ không?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên có cần đạt tất cả học phần đăng ký để tính điểm trung bình chung học kỳ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Để tích lũy khối lượng kiến thức, sinh viên cần đạt tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học."
}
],
"id": "34931",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên cần đạt bao nhiêu tín chỉ để tích lũy khối lượng kiến thức?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên cần đạt bao nhiêu tín chỉ để tích lũy khối lượng kiến thức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung các học phần được xác định là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đã đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét, bao gồm cả các học phần được đánh giá đạt và không đạt."
}
],
"id": "34932",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung các học phần được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung các học phần được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Khối lượng kiến thức học tập của sinh viên được tính sau mỗi học kỳ chính. Đây là tổng số tín chỉ của các học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ đó."
}
],
"id": "34933",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào sinh viên được tính khối lượng kiến thức học tập?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào sinh viên được tính khối lượng kiến thức học tập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thông tin về đơn vị chịu trách nhiệm tính toán điểm trung bình chung tích lũy của sinh viên không được đề cập trong tài liệu tham khảo đã cung cấp."
}
],
"id": "34934",
"is_impossible": false,
"question": "Ai chịu trách nhiệm tính toán điểm trung bình chung tích lũy của sinh viên?"
}
]
}
],
"title": "Ai chịu trách nhiệm tính toán điểm trung bình chung tích lũy của sinh viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ được tính là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt."
}
],
"id": "34935",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung học kỳ được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung học kỳ được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, được tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét."
}
],
"id": "34936",
"is_impossible": false,
"question": "Khối lượng kiến thức tích lũy được xác định khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Khối lượng kiến thức tích lũy được xác định khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Học phần tự chọn tự do không được tính vào khối lượng kiến thức học tập của sinh viên."
}
],
"id": "34937",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên có thể đăng ký học phần tự chọn tự do có tính vào khối lượng kiến thức học tập không?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên có thể đăng ký học phần tự chọn tự do có tính vào khối lượng kiến thức học tập không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thông tin về đơn vị quy định cách tính điểm trung bình chung không được tìm thấy trong tài liệu đã cung cấp."
}
],
"id": "34938",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính điểm trung bình chung được quy định bởi?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính điểm trung bình chung được quy định bởi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\ttương ứng với \t4,0 A \t\ttương ứng với \t3,7 B+ \t\ttương ứng với \t3,5 B\t\ttương ứng với \t3,0 C+\t\ttương ứng với \t2,5 C \t\ttương ứng với \t2,0 D+ \t\ttương ứng với \t1,5 D\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\ttương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ được sử dụng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng và khen thưởng sau mỗi học kỳ."
}
],
"id": "34939",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung học kỳ dùng để làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung học kỳ dùng để làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh không được tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy."
}
],
"id": "34940",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh có được tính vào điểm trung bình chung không?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh có được tính vào điểm trung bình chung không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung tích lũy được tính bằng cách lấy tổng của tích số giữa điểm học phần (sau khi đã quy đổi điểm chữ sang điểm số) và số tín chỉ của học phần đó, chia cho tổng số tín chỉ của tất cả các học phần đã tích lũy. Kết quả này sẽ được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Cần lưu ý rằng kết quả đánh giá các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh và giáo dục thể chất không được tính vào điểm trung bình chung tích lũy."
}
],
"id": "34941",
"is_impossible": false,
"question": "Làm thế nào để tính điểm trung bình chung tích lũy?"
}
]
}
],
"title": "Làm thế nào để tính điểm trung bình chung tích lũy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\ttương ứng với \t4,0 A \t\ttương ứng với \t3,7 B+ \t\ttương ứng với \t3,5 B\t\ttương ứng với \t3,0 C+\t\ttương ứng với \t2,5 C \t\ttương ứng với \t2,0 D+ \t\ttương ứng với \t1,5 D\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\ttương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Không, điểm trung bình chung học kỳ không tính điểm của các học phần như giáo dục quốc phòng - an ninh và giáo dục thể chất."
}
],
"id": "34942",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung học kỳ có tính điểm của tất cả các học phần không?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung học kỳ có tính điểm của tất cả các học phần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\ttương ứng với \t4,0 A \t\ttương ứng với \t3,7 B+ \t\ttương ứng với \t3,5 B\t\ttương ứng với \t3,0 C+\t\ttương ứng với \t2,5 C \t\ttương ứng với \t2,0 D+ \t\ttương ứng với \t1,5 D\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\ttương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quy định về việc quy đổi điểm chữ thành điểm số cụ thể được nêu rõ tại Khoản 1, Điều 43 của Quy chế."
}
],
"id": "34943",
"is_impossible": false,
"question": "Ở đâu quy định về mức điểm chữ được quy đổi thành điểm số cụ thể?"
}
]
}
],
"title": "Ở đâu quy định về mức điểm chữ được quy đổi thành điểm số cụ thể?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\ttương ứng với \t4,0 A \t\ttương ứng với \t3,7 B+ \t\ttương ứng với \t3,5 B\t\ttương ứng với \t3,0 C+\t\ttương ứng với \t2,5 C \t\ttương ứng với \t2,0 D+ \t\ttương ứng với \t1,5 D\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\ttương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trong quy định, có 9 mức điểm chữ được quy đổi thành điểm số, bao gồm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D và F."
}
],
"id": "34944",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu mức điểm chữ được quy đổi trong quy định?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu mức điểm chữ được quy đổi trong quy định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình của các học phần sinh viên đã học trong một học kỳ cụ thể, được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Trong khi đó, điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của tất cả các học phần sinh viên đã hoàn thành từ đầu khóa học đến thời điểm hiện tại, dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học và xếp hạng tốt nghiệp."
}
],
"id": "34945",
"is_impossible": false,
"question": "So sánh giữa điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy khác nhau như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "So sánh giữa điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy khác nhau như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ quan trọng vì nó được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ."
}
],
"id": "34946",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao điểm trung bình chung học kỳ lại quan trọng?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao điểm trung bình chung học kỳ lại quan trọng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ соответствует 4,0 A соответствует 3,7 B+ соответствует 3,5 B соответствует 3,0 C+ соответствует 2,5 C соответствует 2,0 D+ соответствует 1,5 D соответствует 1,0 F соответствует 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thông tin về chủ thể chịu trách nhiệm quy đổi mức điểm chữ thành điểm số không được đề cập trong tài liệu tham khảo đã cung cấp."
}
],
"id": "34947",
"is_impossible": false,
"question": "Ai chịu trách nhiệm quy đổi mức điểm chữ thành điểm số?"
}
]
}
],
"title": "Ai chịu trách nhiệm quy đổi mức điểm chữ thành điểm số?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ 4,0 A 3,7 B+ 3,5 B 3,0 C+ 2,5 C 2,0 D+ 1,5 D 1,0 F 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung tích lũy được tính dựa trên tổng số học phần đã tích lũy từ đầu khóa học đến thời điểm xem xét và được sử dụng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, cũng như xếp hạng tốt nghiệp."
}
],
"id": "34948",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào sinh viên cần tính điểm trung bình chung tích lũy?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào sinh viên cần tính điểm trung bình chung tích lũy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\t\ttương ứng với \t4,0 A \t\t\ttương ứng với \t3,7 B+ \t\t\ttương ứng với \t3,5 B\t\t\ttương ứng với \t3,0 C+\t\t\ttương ứng với \t2,5 C \t\t\ttương ứng với \t2,0 D+ \t\t\ttương ứng với \t1,5 D\t\t \t\ttương ứng với \t1,0 F \t\t\ttương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được làm tròn đến 2 chữ số thập phân."
}
],
"id": "34949",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu chữ số thập phân được sử dụng khi làm tròn điểm trung bình chung?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu chữ số thập phân được sử dụng khi làm tròn điểm trung bình chung?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ 4,0 A 3,7 B+ 3,5 B 3,0 C+ 2,5 C 2,0 D+ 1,5 D 1,0 F 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ được tính dựa trên hai yếu tố chính: điểm của từng học phần và số tín chỉ tương ứng của học phần đó."
}
],
"id": "34950",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu yếu tố để tính điểm trung bình chung học kỳ?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu yếu tố để tính điểm trung bình chung học kỳ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: \\begin{tabular}{|l|l|}\\hline Mức điểm chữ & Điểm số \\\\\\hline A+ & 4,0 \\\\\\hline A & 3,7 \\\\\\hline B+ & 3,5 \\\\\\hline B & 3,0 \\\\\\hline C+ & 2,5 \\\\\\hline C & 2,0 \\\\\\hline D+ & 1,5 \\\\\\hline D & 1,0 \\\\\\hline F & 0 \\\\\\hline\\end{tabular} 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mức điểm chữ cần được quy đổi thành điểm số để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy một cách chính xác và đồng nhất."
}
],
"id": "34951",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao cần quy đổi mức điểm chữ thành điểm số?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao cần quy đổi mức điểm chữ thành điểm số?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau:\n\\begin{tabular}{|l|l|}\n\\hline\nMức điểm chữ & Điểm số \\\\\n\\hline\nA+ & 4,0 \\\\\nA & 3,7 \\\\\nB+ & 3,5 \\\\\nB & 3,0 \\\\\nC+ & 2,5 \\\\\nC & 2,0 \\\\\nD+ & 1,5 \\\\\nD & 1,0 \\\\\nF & 0 \\\\\n\\hline\n\\end{tabular}\n2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên phải sử dụng công thức tính điểm trung bình chung sau mỗi học kỳ."
}
],
"id": "34952",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào sinh viên phải sử dụng công thức tính điểm trung bình chung?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào sinh viên phải sử dụng công thức tính điểm trung bình chung?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\t tương ứng với \t4,0 A \t\t tương ứng với \t3,7 B+ \t\t tương ứng với \t3,5 B\t\t tương ứng với \t3,0 C+\t\t tương ứng với \t2,5 C \t\t tương ứng với \t2,0 D+ \t\t tương ứng với \t1,5 D\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\t tương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm C+ cao hơn điểm D+."
}
],
"id": "34953",
"is_impossible": false,
"question": "So sánh giữa điểm D+ và C+, điểm nào cao hơn?"
}
]
}
],
"title": "So sánh giữa điểm D+ và C+, điểm nào cao hơn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\ttương ứng với \t4,0 A \t\ttương ứng với \t3,7 B+ \t\ttương ứng với \t3,5 B\t\ttương ứng với \t3,0 C+\t\ttương ứng với \t2,5 C \t\ttương ứng với \t2,0 D+ \t\ttương ứng với \t1,5 D\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\ttương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có 9 mức điểm chữ được sử dụng trong quy đổi thành điểm số bao gồm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D và F."
}
],
"id": "34954",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu mức điểm chữ được sử dụng trong quy đổi thành điểm số?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu mức điểm chữ được sử dụng trong quy đổi thành điểm số?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Không, điểm trung bình chung các học phần không ảnh hưởng đến việc xét học bổng. Việc xét học bổng được thực hiện dựa trên điểm trung bình chung học kỳ."
}
],
"id": "34955",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung các học phần có ảnh hưởng đến việc xét học bổng không?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung các học phần có ảnh hưởng đến việc xét học bổng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\ttương ứng với \t4,0 A \t\ttương ứng với \t3,7 B+ \t\ttương ứng với \t3,5 B\t\ttương ứng với \t3,0 C+\t\ttương ứng với \t2,5 C \t\ttương ứng với \t2,0 D+ \t\ttương ứng với \t1,5 D\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\ttương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Một học phần không được tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy nếu đó là học phần giáo dục quốc phòng - an ninh hoặc giáo dục thể chất."
}
],
"id": "34956",
"is_impossible": false,
"question": "Làm thế nào để biết một học phần có được tính vào điểm trung bình chung hay không?"
}
]
}
],
"title": "Làm thế nào để biết một học phần có được tính vào điểm trung bình chung hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ भैयाtương ứng với \t4,0 A \t\ttương ứng với \t3,7 B+ \t\ttương ứng với \t3,5 B\t\ttương ứng với \t3,0 C+\t\ttương ứng với \t2,5 C \t\ttương ứng với \t2,0 D+ \t\ttương ứng với \t1,5 D\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\ttương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Khi tính điểm trung bình chung, kết quả được làm tròn đến hai chữ số thập phân."
}
],
"id": "34957",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu chữ số thập phân được giữ lại khi tính điểm trung bình chung?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu chữ số thập phân được giữ lại khi tính điểm trung bình chung?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Không, các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh và giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy."
}
],
"id": "34958",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải tất cả các học phần đều tính vào điểm trung bình chung không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải tất cả các học phần đều tính vào điểm trung bình chung không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\ttương ứng với \t4,0 A \t\ttương ứng với \t3,7 B+ \t\ttương ứng với \t3,5 B\t\ttương ứng với \t3,0 C+\t\ttương ứng với \t2,5 C \t\ttương ứng với \t2,0 D+ \t\ttương ứng với \t1,5 D\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\ttương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy có những điểm khác biệt chính về phạm vi tính toán và mục đích sử dụng. Cụ thể, điểm trung bình chung học kỳ được tính dựa trên tổng số học phần trong từng học kỳ và được dùng để xét cảnh báo học vụ, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Trong khi đó, điểm trung bình chung tích lũy được tính dựa trên tổng số học phần từ đầu khóa học đến thời điểm xem xét và được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp."
}
],
"id": "34959",
"is_impossible": false,
"question": "So sánh cách tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, có điểm gì khác nhau?"
}
]
}
],
"title": "So sánh cách tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, có điểm gì khác nhau?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm F được quy đổi thành 0 điểm để phản ánh rằng học phần đó không đạt yêu cầu và không được tính vào điểm trung bình chung."
}
],
"id": "34960",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao điểm F lại được quy đổi thành 0 điểm?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao điểm F lại được quy đổi thành 0 điểm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung tích lũy được tính bằng tổng của tích điểm của từng học phần đã tích lũy (ai) với số tín chỉ tương ứng (ni), sau đó chia cho tổng số tín chỉ của tất cả các học phần đó. Kết quả được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh và giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung tích lũy."
}
],
"id": "34961",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung tích lũy được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung tích lũy được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ ây tương ứng với 4,0 A ây tương ứng với 3,7 B+ ây tương ứng với 3,5 Bây tương ứng với 3,0 C+ây tương ứng với 2,5 C ây tương ứng với 2,0 D+ ây tương ứng với 1,5 Dây tương ứng với 1,0 F ây tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Công thức tính điểm trung bình chung học kỳ được sử dụng sau mỗi học kỳ để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng và khen thưởng."
}
],
"id": "34962",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào cần sử dụng công thức tính điểm trung bình chung học kỳ?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào cần sử dụng công thức tính điểm trung bình chung học kỳ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có 9 mức điểm chữ được quy đổi thành điểm số để tính điểm trung bình chung, bao gồm: A+, A, B+, B, C+, C, D+, D và F."
}
],
"id": "34963",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu mức điểm chữ được quy đổi trong quy định về tính điểm trung bình chung?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu mức điểm chữ được quy đổi trong quy định về tính điểm trung bình chung?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\ttương ứng với \t4,0 A \t\ttương ứng với \t3,7 B+ \t\ttương ứng với \t3,5 B\t\ttương ứng với \t3,0 C+\t\ttương ứng với \t2,5 C \t\ttương ứng với \t2,0 D+ \t\ttương ứng với \t1,5 D\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\ttương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung tích lũy được làm tròn đến hai chữ số thập phân."
}
],
"id": "34964",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung tích lũy được làm tròn như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung tích lũy được làm tròn như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mức điểm A+ (tương ứng 4,0) cao hơn mức điểm B+ (tương ứng 3,5)."
}
],
"id": "34965",
"is_impossible": false,
"question": "So sánh giữa mức điểm A+ và B+, mức điểm nào cao hơn?"
}
]
}
],
"title": "So sánh giữa mức điểm A+ và B+, mức điểm nào cao hơn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \ttương ứng với \t4,0 A \ttương ứng với \t3,7 B+ \ttương ứng với \t3,5 B\ttương ứng với \t3,0 C+\ttương ứng với \t2,5 C \ttương ứng với \t2,0 D+ \ttương ứng với \t1,5 D\t tương ứng với \t1,0 F \ttương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm F trong hệ thống điểm chữ tương ứng với điểm số 0."
}
],
"id": "34966",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm F trong hệ thống điểm chữ tương ứng với điểm số nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm F trong hệ thống điểm chữ tương ứng với điểm số nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\t tương ứng với \t4,0 A \t\t tương ứng với \t3,7 B+ \t\t tương ứng với \t3,5 B\t\t tương ứng với \t3,0 C+\t\t tương ứng với \t2,5 C \t\t tương ứng với \t2,0 D+ \t\t tương ứng với \t1,5 D\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\t tương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét xếp loại học lực của sinh viên sau mỗi học kỳ."
}
],
"id": "34967",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung học kỳ có ảnh hưởng gì đến việc xếp loại học lực không?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung học kỳ có ảnh hưởng gì đến việc xếp loại học lực không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\t tương ứng với \t4,0 A \t\t tương ứng với \t3,7 B+ \t\t tương ứng với \t3,5 B\t\t tương ứng với \t3,0 C+\t\t tương ứng với \t2,5 C \t\t tương ứng với \t2,0 D+ \t\t tương ứng với \t1,5 D\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\t tương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mức điểm chữ thấp nhất được tính trong quy đổi là điểm F, tương ứng với 0 điểm."
}
],
"id": "34968",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu điểm là mức điểm chữ thấp nhất được tính trong quy đổi?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu điểm là mức điểm chữ thấp nhất được tính trong quy đổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\t tương ứng với \t4,0 A \t\t tương ứng với \t3,7 B+ \t\t tương ứng với \t3,5 B\t\t tương ứng với \t3,0 C+\t\t tương ứng với \t2,5 C \t\t tương ứng với \t2,0 D+ \t\t tương ứng với \t1,5 D\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\t tương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ không tính các học phần tự chọn tự do."
}
],
"id": "34969",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung học kỳ có tính các học phần tự chọn tự do không?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung học kỳ có tính các học phần tự chọn tự do không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy cần được làm tròn đến hai chữ số thập phân nhằm đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong kết quả đánh giá học tập."
}
],
"id": "34970",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao cần làm tròn điểm trung bình chung đến hai chữ số thập phân?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao cần làm tròn điểm trung bình chung đến hai chữ số thập phân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ भैया tương ứng với 4,0 A भैया tương ứng với 3,7 B+ भैया tương ứng với 3,5 B भैया tương ứng với 3,0 C+ भैया tương ứng với 2,5 C भैया tương ứng với 2,0 D+ भैया tương ứng với 1,5 D भैया tương ứng với 1,0 F भैया tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên cần quan tâm đến điểm trung bình chung các học phần khi muốn đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai hoặc chuyển đổi giữa các chương trình đào tạo."
}
],
"id": "34971",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào sinh viên cần quan tâm đến điểm trung bình chung các học phần?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào sinh viên cần quan tâm đến điểm trung bình chung các học phần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: \\begin{tabular}{|c|c|} \\hline Điểm chữ & Điểm số \\\\ \\hline A+ & 4,0 \\\\ A & 3,7 \\\\ B+ & 3,5 \\\\ B & 3,0 \\\\ C+ & 2,5 \\\\ C & 2,0 \\\\ D+ & 1,5 \\\\ D & 1,0 \\\\ F & 0 \\\\ \\hline \\end{tabular} 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm D+ được quy đổi thành 1,5 điểm."
}
],
"id": "34972",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm D+ được quy đổi thành điểm số bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Điểm D+ được quy đổi thành điểm số bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tường ứng với 4,0 A tường ứng với 3,7 B+ tường ứng với 3,5 B tường ứng với 3,0 C+ tường ứng với 2,5 C tường ứng với 2,0 D+ tường ứng với 1,5 D tường ứng với 1,0 F tường ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Không phải tất cả các học phần đều được tính vào điểm trung bình chung tích lũy. Cụ thể, kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh và giáo dục thể chất không được tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy."
}
],
"id": "34973",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải tất cả các học phần đều được tính vào điểm trung bình chung tích lũy không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải tất cả các học phần đều được tính vào điểm trung bình chung tích lũy không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm B+ được quy đổi thành 3,5 điểm trong hệ thống tính điểm."
}
],
"id": "34974",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm B+ tương ứng với bao nhiêu điểm trong hệ quy đổi?"
}
]
}
],
"title": "Điểm B+ tương ứng với bao nhiêu điểm trong hệ quy đổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc quy đổi các mức điểm chữ thành điểm số được quy định tại Khoản 1, Điều 43 của Quy chế học tập."
}
],
"id": "34975",
"is_impossible": false,
"question": "Ở đâu quy định về việc quy đổi các mức điểm chữ thành điểm số?"
}
]
}
],
"title": "Ở đâu quy định về việc quy đổi các mức điểm chữ thành điểm số?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ anthec 4,0 A antheo 3,7 B+ antheo 3,5 B anthec 3,0 C+ antheo 2,5 C anthec 2,0 D+ antheo 1,5 D antheo 1,0 F antheo 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cần sử dụng công thức tính điểm trung bình chung vì những lý do sau:<ul><li>Công thức này cho phép quy đổi điểm chữ của mỗi học phần thành điểm số (ví dụ: A+ tương ứng 4.0, F tương ứng 0) để có thể tính toán một cách định lượng.</li><li>Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính toán từ công thức này đóng vai trò quan trọng trong việc:<ul><li>Xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng và khen thưởng (đối với điểm trung bình chung học kỳ và tích lũy).</li><li>Đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai và chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo (đối với điểm trung bình chung các học phần).</li><li>Xếp hạng tốt nghiệp (đối với điểm trung bình chung tích lũy).</li></ul></li></ul>Tóm lại, công thức tính điểm trung bình chung là công cụ thiết yếu để đánh giá chính xác và toàn diện hiệu suất học tập của sinh viên, từ đó phục vụ các mục đích quản lý học vụ và hỗ trợ quyết định liên quan đến lộ trình học tập của người học."
}
],
"id": "34976",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao cần sử dụng công thức tính điểm trung bình chung?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao cần sử dụng công thức tính điểm trung bình chung?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\t\t\t\t\ttương ứng với \t4,0 A \t\t\t\t\t\ttương ứng với \t3,7 B+ \t\t\t\t\t\ttương ứng với \t3,5 B\t\t\t\t\t\ttương ứng với \t3,0 C+\t\t\t\t\t\ttương ứng với \t2,5 C \t\t\t\t\t\ttương ứng với \t2,0 D+ \t\t\t\t\t\ttương ứng với \t1,5 D\t\t\t\t\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\t\t\t\t\ttương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung các học phần được làm tròn đến hai chữ số thập phân."
}
],
"id": "34977",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung các học phần có được làm tròn không?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung các học phần có được làm tròn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tức 4,0 A tức 3,7 B+ tức 3,5 B tức 3,0 C+ tức 2,5 C tức 2,0 D+ tức 1,5 D tức 1,0 F tức 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ chỉ tính điểm của các học phần trong một học kỳ, trong khi điểm trung bình chung tích lũy tính từ đầu khóa học đến thời điểm hiện tại."
}
],
"id": "34978",
"is_impossible": false,
"question": "So sánh giữa điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy có điểm gì khác biệt?"
}
]
}
],
"title": "So sánh giữa điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy có điểm gì khác biệt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trong hệ quy đổi, điểm A+ tương ứng với 4,0 điểm."
}
],
"id": "34979",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm A+ trong hệ quy đổi tương ứng với bao nhiêu điểm số?"
}
]
}
],
"title": "Điểm A+ trong hệ quy đổi tương ứng với bao nhiêu điểm số?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ được tính dựa trên điểm số của từng học phần (sau khi đã quy đổi từ điểm chữ sang điểm số) và số tín chỉ của học phần đó."
}
],
"id": "34980",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung học kỳ được tính dựa trên yếu tố nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung học kỳ được tính dựa trên yếu tố nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung tích lũy không bao gồm điểm của tất cả các học phần. Cụ thể, kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh và giáo dục thể chất không được tính vào điểm trung bình chung tích lũy."
}
],
"id": "34981",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung tích lũy có bao gồm điểm của tất cả các học phần không?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung tích lũy có bao gồm điểm của tất cả các học phần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\ttương ứng với \t4,0 A \t\ttương ứng với \t3,7 B+ \t\ttương ứng với \t3,5 B\t\ttương ứng với \t3,0 C+\t\ttương ứng với \t2,5 C \t\ttương ứng với \t2,0 D+ \t\ttương ứng với \t1,5 D\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\ttương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm A (tương ứng với 3,7 điểm) cao hơn điểm C+ (tương ứng với 2,5 điểm)."
}
],
"id": "34982",
"is_impossible": false,
"question": "So sánh mức điểm A và C+, điểm nào cao hơn?"
}
]
}
],
"title": "So sánh mức điểm A và C+, điểm nào cao hơn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\ttương ứng với \t4,0 A \t\ttương ứng với \t3,7 B+ \t\ttương ứng với \t3,5 B\t\ttương ứng với \t3,0 C+\t\ttương ứng với \t2,5 C \t\ttương ứng với \t2,0 D+ \t\ttương ứng với \t1,5 D\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\ttương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, điểm trung bình chung tích lũy được dùng để xét buộc thôi học."
}
],
"id": "34983",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung tích lũy có ảnh hưởng đến việc xét buộc thôi học không?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung tích lũy có ảnh hưởng đến việc xét buộc thôi học không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo sẽ thực hiện việc cảnh báo học vụ cho sinh viên."
}
],
"id": "34984",
"is_impossible": false,
"question": "Ai sẽ thực hiện việc cảnh báo học vụ cho sinh viên?"
}
]
}
],
"title": "Ai sẽ thực hiện việc cảnh báo học vụ cho sinh viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên năm thứ hai sẽ bị cảnh báo học vụ nếu điểm trung bình chung tích lũy của họ đạt dưới 1,40."
}
],
"id": "34985",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu điểm trung bình chung tích lũy của sinh viên năm thứ hai dưới 1,40 thì sao?"
}
]
}
],
"title": "Nếu điểm trung bình chung tích lũy của sinh viên năm thứ hai dưới 1,40 thì sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ, hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định."
}
],
"id": "34986",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào sinh viên bị buộc thôi học?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào sinh viên bị buộc thôi học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên sẽ bị cảnh báo học vụ nếu tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khóa học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ."
}
],
"id": "34987",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên sẽ bị cảnh báo học vụ nếu tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F tồn đọng quá bao nhiêu tín chỉ?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên sẽ bị cảnh báo học vụ nếu tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F tồn đọng quá bao nhiêu tín chỉ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo sẽ thông báo trả sinh viên về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú."
}
],
"id": "34988",
"is_impossible": false,
"question": "Ai sẽ thông báo trả sinh viên về địa phương khi bị buộc thôi học?"
}
]
}
],
"title": "Ai sẽ thông báo trả sinh viên về địa phương khi bị buộc thôi học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Không, sinh viên sẽ bị cảnh báo học vụ nếu điểm trung bình chung học kỳ đầu của khóa học đạt dưới 0,80."
}
],
"id": "34989",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải sinh viên sẽ bị cảnh báo học vụ nếu điểm trung bình chung học kỳ đầu dưới 1,00?"
}
]
}
],
"title": "Có phải sinh viên sẽ bị cảnh báo học vụ nếu điểm trung bình chung học kỳ đầu dưới 1,00?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên sẽ bị buộc thôi học nếu không nộp đơn xin học trở lại sau khi đã hết hạn nghỉ học tạm thời."
}
],
"id": "34990",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu sinh viên không có đơn xin học trở lại sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời thì sao?"
}
]
}
],
"title": "Nếu sinh viên không có đơn xin học trở lại sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời thì sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên sẽ bị buộc thôi học nếu có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "34991",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viêncó bị buộc thôi học nếu có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn không?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viêncó bị buộc thôi học nếu có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên sẽ bị buộc thôi học nếu bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ."
}
],
"id": "34992",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên bị buộc thôi học nếu thi hộ mấy lần?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên bị buộc thôi học nếu thi hộ mấy lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Không, sinh viên bị kỷ luật lần thứ nhất vì lý do thi hộ sẽ không bị buộc thôi học. Theo quy định, sinh viên chỉ bị buộc thôi học khi bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ, hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên."
}
],
"id": "34993",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải sinh viên bị kỷ luật vì lý do thi hộ lần thứ nhất sẽ bị buộc thôi học?"
}
]
}
],
"title": "Có phải sinh viên bị kỷ luật vì lý do thi hộ lần thứ nhất sẽ bị buộc thôi học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo sẽ thực hiện xử lý học vụ sau mỗi học kỳ chính."
}
],
"id": "34994",
"is_impossible": false,
"question": "Ai sẽ thực hiện xử lý học vụ sau mỗi học kỳ chính?"
}
]
}
],
"title": "Ai sẽ thực hiện xử lý học vụ sau mỗi học kỳ chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ."
}
],
"id": "34995",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kỳ nào?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kỳ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nếu sinh viên năm thứ nhất có điểm trung bình chung tích lũy dưới 1,20, sinh viên sẽ bị cảnh báo học vụ."
}
],
"id": "34996",
"is_impossible": false,
"question": "nếu sinh viên có điểm trung bình chung tích lũy dưới 1,20 trong năm thứ nhất thì sao?"
}
]
}
],
"title": "nếu sinh viên có điểm trung bình chung tích lũy dưới 1,20 trong năm thứ nhất thì sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Không, sinh viên sẽ bị cảnh báo học vụ nếu điểm trung bình chung học kỳ đầu của khóa học đạt dưới 0,80."
}
],
"id": "34997",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải sinh viên sẽ bị cảnh báo học vụ nếu điểm trung bình chung học kỳ đầu đạt dưới 1,00?"
}
]
}
],
"title": "Có phải sinh viên sẽ bị cảnh báo học vụ nếu điểm trung bình chung học kỳ đầu đạt dưới 1,00?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên không được phép nhận cảnh báo học vụ quá 2 lần liên tiếp trước khi bị buộc thôi học, theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "34998",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu lần cảnh báo học vụ liên tiếp được cho phép trước khi sinh viên bị buộc thôi học?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu lần cảnh báo học vụ liên tiếp được cho phép trước khi sinh viên bị buộc thôi học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7 Điều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên bị buộc thôi học nếu vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này."
}
],
"id": "34999",
"is_impossible": false,
"question": "sinh viên có bị buộc thôi học nếu vượt quá thời gian tối đa được phép học?"
}
]
}
],
"title": "sinh viên có bị buộc thôi học nếu vượt quá thời gian tối đa được phép học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương 7\nĐiều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo là đơn vị đưa ra thông báo trả sinh viên về địa phương khi sinh viên bị buộc thôi học."
}
],
"id": "35000",
"is_impossible": false,
"question": "thông báo trả sinh viên về địa phương khi bị buộc thôi học do ai đưa ra?"
}
]
}
],
"title": "thông báo trả sinh viên về địa phương khi bị buộc thôi học do ai đưa ra?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.