version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 7\nĐiều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên sẽ bị buộc thôi học nếu không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp." } ], "id": "35001", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên sẽ bị buộc thôi học trong trường hợp nào liên quan đến việc đăng ký học?" } ] } ], "title": "Sinh viên sẽ bị buộc thôi học trong trường hợp nào liên quan đến việc đăng ký học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 7 Điều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên sẽ bị cảnh báo học vụ nếu tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đăng ký học trong học kỳ đó." } ], "id": "35002", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu tín chỉ không đạt trong học kỳ sẽ dẫn đến cảnh báo học vụ?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu tín chỉ không đạt trong học kỳ sẽ dẫn đến cảnh báo học vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 7 Điều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, sinh viên sẽ bị cảnh báo học vụ nếu tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đăng ký học." } ], "id": "35003", "is_impossible": false, "question": "Có phải sinh viên sẽ bị cảnh báo học vụ nếu có số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đăng ký học?" } ] } ], "title": "Có phải sinh viên sẽ bị cảnh báo học vụ nếu có số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đăng ký học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 7\nĐiều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên sẽ bị cảnh báo học vụ nếu tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ." } ], "id": "35004", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu tín chỉ F tồn đọng có thể dẫn đến cảnh báo học vụ?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu tín chỉ F tồn đọng có thể dẫn đến cảnh báo học vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 7 Điều 45. Xếp loại học lực 1. Loại học lực là căn cứ để xác định khối lượng học tập sinh viên được đăng ký trong học kỳ kế tiếp. Trường hợp loại học lực của sinh viên được xác định vào thời điểm sau khi sinh viên đã đăng ký học phần, sinh viên phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định. 2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau: a) Xuất sắc: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,60 đến 4,00 b) Giỏi: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,20 đến 3,59 c) Khá: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,50 đến 3,19 d) Trung bình: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,00 đến 2,49 đ) Yếu: Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 2,0 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên có điểm trung bình chung học kỳ từ 3,60 đến 4,00 được xếp loại học lực Xuất sắc." } ], "id": "35005", "is_impossible": false, "question": "Loại học lực nào được xếp cho sinh viên có điểm trung bình chung học kỳ từ 3,60 đến 4,00?" } ] } ], "title": "Loại học lực nào được xếp cho sinh viên có điểm trung bình chung học kỳ từ 3,60 đến 4,00?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 7 Điều 45. Xếp loại học lực 1. Loại học lực là căn cứ để xác định khối lượng học tập sinh viên được đăng ký trong học kỳ kế tiếp. Trường hợp loại học lực của sinh viên được xác định vào thời điểm sau khi sinh viên đã đăng ký học phần, sinh viên phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định. 2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau: a) Xuất sắc: 279Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,60 đến 4,00 b) Giỏi: 280Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,20 đến 3,59 c) Khá:281Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,50 đến 3,19 d) Trung bình: 282Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,00 đến 2,49 đ) Yếu: Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 2,0 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên có điểm trung bình chung học kỳ từ 2,50 đến 3,19 được xếp loại học lực Khá." } ], "id": "35006", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên có điểm trung bình chung học kỳ từ 2,50 đến 3,19 thuộc loại học lực nào?" } ] } ], "title": "Sinh viên có điểm trung bình chung học kỳ từ 2,50 đến 3,19 thuộc loại học lực nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 7 Điều 45. Xếp loại học lực 1. Loại học lực là căn cứ để xác định khối lượng học tập sinh viên được đăng ký trong học kỳ kế tiếp. Trường hợp loại học lực của sinh viên được xác định vào thời điểm sau khi sinh viên đã đăng ký học phần, sinh viên phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định. 2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau: a) Xuất sắc: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,60 đến 4,00 b) Giỏi: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,20 đến 3,59 c) Khá: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,50 đến 3,19 d) Trung bình: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,00 đến 2,49 đ) Yếu: Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 2,0 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Loại học lực được xác định dựa trên điểm trung bình chung học kỳ từ 2,00 đến 2,49 là Trung bình." } ], "id": "35007", "is_impossible": false, "question": "Loại học lực nào được xác định dựa trên điểm trung bình chung học kỳ từ 2,00 đến 2,49?" } ] } ], "title": "Loại học lực nào được xác định dựa trên điểm trung bình chung học kỳ từ 2,00 đến 2,49?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 7 Điều 45. Xếp loại học lực 1. Loại học lực là căn cứ để xác định khối lượng học tập sinh viên được đăng ký trong học kỳ kế tiếp. Trường hợp loại học lực của sinh viên được xác định vào thời điểm sau khi sinh viên đã đăng ký học phần, sinh viên phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định. 2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau: a) Xuất sắc: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,60 đến 4,00 b) Giỏi: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,20 đến 3,59 c) Khá: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,50 đến 3,19 d) Trung bình: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,00 đến 2,49 đ) Yếu: Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 2,0 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nếu điểm trung bình chung học kỳ của sinh viên dưới 2,0, học lực sẽ được xếp loại Yếu." } ], "id": "35008", "is_impossible": false, "question": "Học lực nào được xác định nếu điểm trung bình chung học kỳ của sinh viên dưới 2,0?" } ] } ], "title": "Học lực nào được xác định nếu điểm trung bình chung học kỳ của sinh viên dưới 2,0?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 7\nĐiều 45. Xếp loại học lực 1. Loại học lực là căn cứ để xác định khối lượng học tập sinh viên được đăng ký trong học kỳ kế tiếp. Trường hợp loại học lực của sinh viên được xác định vào thời điểm sau khi sinh viên đã đăng ký học phần, sinh viên phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định. 2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau: a) Xuất sắc: \t\tĐiểm trung bình chung học kỳ từ 3,60 đến 4,00 b) Giỏi: \t\tĐiểm trung bình chung học kỳ từ 3,20 đến 3,59 c) Khá:\t\tĐiểm trung bình chung học kỳ từ 2,50 đến 3,19 d) Trung bình: \tĐiểm trung bình chung học kỳ từ 2,00 đến 2,49 đ) Yếu: Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 2,0 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học lực của sinh viên được xác định sau mỗi học kỳ." } ], "id": "35009", "is_impossible": false, "question": "Học lực của sinh viên được xác định vào thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Học lực của sinh viên được xác định vào thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 7 Điều 45. Xếp loại học lực 1. Loại học lực là căn cứ để xác định khối lượng học tập sinh viên được đăng ký trong học kỳ kế tiếp. Trường hợp loại học lực của sinh viên được xác định vào thời điểm sau khi sinh viên đã đăng ký học phần, sinh viên phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định. 2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau: a) Xuất sắc: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,60 đến 4,00 b) Giỏi: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,20 đến 3,59 c) Khá: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,50 đến 3,19 d) Trung bình: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,00 đến 2,49 đ) Yếu: Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 2,0 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin về đơn vị xác định loại học lực của sinh viên sau mỗi học kỳ không được đề cập trong tài liệu tham khảo." } ], "id": "35010", "is_impossible": false, "question": "Ai xác định loại học lực của sinh viên sau mỗi học kỳ?" } ] } ], "title": "Ai xác định loại học lực của sinh viên sau mỗi học kỳ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 7\nĐiều 45. Xếp loại học lực 1. Loại học lực là căn cứ để xác định khối lượng học tập sinh viên được đăng ký trong học kỳ kế tiếp. Trường hợp loại học lực của sinh viên được xác định vào thời điểm sau khi sinh viên đã đăng ký học phần, sinh viên phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định. 2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau: a) Xuất sắc: \t\tĐiểm trung bình chung học kỳ từ 3,60 đến 4,00 b) Giỏi: \t\tĐiểm trung bình chung học kỳ từ 3,20 đến 3,59 c) Khá:\t\tĐiểm trung bình chung học kỳ từ 2,50 đến 3,19 d) Trung bình: \tĐiểm trung bình chung học kỳ từ 2,00 đến 2,49 đ) Yếu: Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 2,0 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên phải rút bớt học phần đã đăng ký trong giới hạn khối lượng quy định nếu loại học lực được xác định vào thời điểm sau khi sinh viên đã đăng ký học phần." } ], "id": "35011", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào sinh viên phải rút bớt học phần đã đăng ký?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào sinh viên phải rút bớt học phần đã đăng ký?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 45. Xếp loại học lực 1. Loại học lực là căn cứ để xác định khối lượng học tập sinh viên được đăng ký trong học kỳ kế tiếp. Trường hợp loại học lực của sinh viên được xác định vào thời điểm sau khi sinh viên đã đăng ký học phần, sinh viên phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định. 2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau: a) Xuất sắc: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,60 đến 4,00 b) Giỏi: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,20 đến 3,59 c) Khá: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,50 đến 3,19 d) Trung bình: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,00 đến 2,49 đ) Yếu: Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 2,0 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên cần gửi đơn đến Phòng Đào tạo để đề nghị xét tốt nghiệp sớm hoặc muộn." } ], "id": "35012", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên cần có đơn gửi đến đâu để đề nghị được xét tốt nghiệp sớm hoặc muộn?" } ] } ], "title": "Sinh viên cần có đơn gửi đến đâu để đề nghị được xét tốt nghiệp sớm hoặc muộn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao cần đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 trở lên để được xét tốt nghiệp." } ], "id": "35013", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện nào về điểm trung bình chung tích lũy cần đạt để sinh viên chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được xét tốt nghiệp?" } ] } ], "title": "Điều kiện nào về điểm trung bình chung tích lũy cần đạt để sinh viên chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được xét tốt nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để được xét tốt nghiệp, sinh viên cần tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu về kết quả học tập đối với các học phần chuyên môn đặc thù (nếu có quy định bởi Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo), và được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất, cùng kỹ năng bổ trợ." } ], "id": "35014", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên cần hoàn thành những học phần nào để được xét tốt nghiệp?" } ] } ], "title": "Sinh viên cần hoàn thành những học phần nào để được xét tốt nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8Điều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên cần tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo để được xét tốt nghiệp." } ], "id": "35015", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên cần tích lũy bao nhiêu tín chỉ để được xét tốt nghiệp?" } ] } ], "title": "Sinh viên cần tích lũy bao nhiêu tín chỉ để được xét tốt nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên phải không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự cho đến thời điểm xét tốt nghiệp để được công nhận tốt nghiệp." } ], "id": "35016", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện nào liên quan đến trách nhiệm hình sự để sinh viên được xét tốt nghiệp?" } ] } ], "title": "Điều kiện nào liên quan đến trách nhiệm hình sự để sinh viên được xét tốt nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nếu sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng hoặc chất lượng cao, họ sẽ được xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng." } ], "id": "35017", "is_impossible": false, "question": "Nếu sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, họ sẽ được cấp bằng loại nào?" } ] } ], "title": "Nếu sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, họ sẽ được cấp bằng loại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy trong chương trình đào tạo." } ], "id": "35018", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp sẽ nhận được giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp sẽ nhận được giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8Điều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để được xét công nhận tốt nghiệp, sinh viên phải tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo." } ], "id": "35019", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc sinh viên phải hoàn thành tất cả các học phần trong chương trình đào tạo để được xét tốt nghiệp không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc sinh viên phải hoàn thành tất cả các học phần trong chương trình đào tạo để được xét tốt nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên cần đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 trở lên để được xét công nhận tốt nghiệp vì đây là một trong các điều kiện bắt buộc nhằm đảm bảo chất lượng học tập theo quy định." } ], "id": "35020", "is_impossible": false, "question": "Tại sao sinh viên cần đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 trở lên để được xét tốt nghiệp?" } ] } ], "title": "Tại sao sinh viên cần đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 trở lên để được xét tốt nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên cần có đủ điều kiện tốt nghiệp trong thời gian học tập tối đa của khóa học." } ], "id": "35021", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên cần có đủ điều kiện tốt nghiệp trong thời gian nào của khóa học?" } ] } ], "title": "Sinh viên cần có đủ điều kiện tốt nghiệp trong thời gian nào của khóa học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên phải đạt trình độ ngoại ngữ theo quy định để được xét công nhận tốt nghiệp." } ], "id": "35022", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện ngoại ngữ có quan trọng để xét tốt nghiệp không?" } ] } ], "title": "Điều kiện ngoại ngữ có quan trọng để xét tốt nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên có thể được xét tốt nghiệp muộn so với thời gian thiết kế của khóa học nếu đáp ứng đủ các điều kiện tốt nghiệp và có đơn đề nghị gửi Phòng Đào tạo." } ], "id": "35023", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên có thể được xét tốt nghiệp muộn so với thời gian thiết kế của khóa học không?" } ] } ], "title": "Sinh viên có thể được xét tốt nghiệp muộn so với thời gian thiết kế của khóa học không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, sinh viên cần gửi đơn đề nghị được xét tốt nghiệp đến Phòng Đào tạo nếu muốn tốt nghiệp sớm hơn so với thời gian thiết kế của khóa học." } ], "id": "35024", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên có cần gửi đơn xin xét tốt nghiệp nếu muốn tốt nghiệp sớm hơn không?" } ] } ], "title": "Sinh viên có cần gửi đơn xin xét tốt nghiệp nếu muốn tốt nghiệp sớm hơn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để được xét tốt nghiệp, sinh viên cần được đánh giá đạt các học phần giáo dục thể chất." } ], "id": "35025", "is_impossible": false, "question": "Để được xét tốt nghiệp, sinh viên có cần đạt yêu cầu về giáo dục thể chất không?" } ] } ], "title": "Để được xét tốt nghiệp, sinh viên có cần đạt yêu cầu về giáo dục thể chất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8Điều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Không, sinh viên không bị buộc thôi học nhưng sẽ không được xét tốt nghiệp nếu không đạt trình độ ngoại ngữ quy định." } ], "id": "35026", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên có bị buộc thôi học nếu không đạt trình độ ngoại ngữ quy định không?" } ] } ], "title": "Sinh viên có bị buộc thôi học nếu không đạt trình độ ngoại ngữ quy định không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, sinh viên chương trình đào tạo tài năng cần đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 trở lên, cao hơn mức 2,00 của sinh viên hệ chuẩn." } ], "id": "35027", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên chương trình đào tạo tài năng có cần điểm trung bình chung tích lũy cao hơn sinh viên hệ chuẩn không?" } ] } ], "title": "Sinh viên chương trình đào tạo tài năng có cần điểm trung bình chung tích lũy cao hơn sinh viên hệ chuẩn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên sẽ không được xét tốt nghiệp nếu đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự." } ], "id": "35028", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên có được xét tốt nghiệp nếu đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Sinh viên có được xét tốt nghiệp nếu đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 46 khoản 1 mục e của Quy chế, sinh viên cần đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù như là một điều kiện để được xét công nhận tốt nghiệp. Tuy nhiên, lý do cụ thể \"tại sao\" yêu cầu này được đặt ra không được giải thích trong văn bản đã cung cấp." } ], "id": "35029", "is_impossible": false, "question": "Tại sao sinh viên cần đạt yêu cầu về các học phần chuyên môn đặc thù để được xét tốt nghiệp?" } ] } ], "title": "Tại sao sinh viên cần đạt yêu cầu về các học phần chuyên môn đặc thù để được xét tốt nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp vẫn sẽ được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy trong chương trình đào tạo." } ], "id": "35030", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên có được cấp giấy chứng nhận điểm nếu không đủ điều kiện tốt nghiệp không?" } ] } ], "title": "Sinh viên có được cấp giấy chứng nhận điểm nếu không đủ điều kiện tốt nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo là người ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên." } ], "id": "35031", "is_impossible": false, "question": "Ai là người ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên?" } ] } ], "title": "Ai là người ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hội đồng xét tốt nghiệp được thành lập định kỳ mỗi năm 4 lần vào các tháng 3, 6, 7, 9 và 12." } ], "id": "35032", "is_impossible": false, "question": "Khi nào Hội đồng xét tốt nghiệp được thành lập?" } ] } ], "title": "Khi nào Hội đồng xét tốt nghiệp được thành lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học." } ], "id": "35033", "is_impossible": false, "question": "Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo hình thức nào?" } ] } ], "title": "Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm bốn lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi sẽ bị hạ một hạng tốt nghiệp nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình." } ], "id": "35034", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên sẽ bị hạ hạng tốt nghiệp trong những trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Sinh viên sẽ bị hạ hạng tốt nghiệp trong những trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Bản chính bằng tốt nghiệp đại học chỉ được cấp một lần và không cấp lại." } ], "id": "35035", "is_impossible": false, "question": "Có thể cấp lại bản chính bằng tốt nghiệp đại học không?" } ] } ], "title": "Có thể cấp lại bản chính bằng tốt nghiệp đại học không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hạng tốt nghiệp trung bình yêu cầu điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49." } ], "id": "35036", "is_impossible": false, "question": "Hạng tốt nghiệp trung bình yêu cầu điểm trung bình chung tích lũy bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Hạng tốt nghiệp trung bình yêu cầu điểm trung bình chung tích lũy bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Danh sách sinh viên tốt nghiệp công khai có thể tìm thấy trên trang web của đơn vị đào tạo." } ], "id": "35037", "is_impossible": false, "question": "Ở đâu có thể tìm thấy danh sách sinh viên tốt nghiệp công khai?" } ] } ], "title": "Ở đâu có thể tìm thấy danh sách sinh viên tốt nghiệp công khai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Phụ lục văn bằng cần được cấp kèm theo bằng tốt nghiệp vì nó cung cấp thông tin chi tiết về điểm đánh giá của từng học phần, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do." } ], "id": "35038", "is_impossible": false, "question": "Tại sao phụ lục văn bằng cần cấp kèm theo bằng tốt nghiệp?" } ] } ], "title": "Tại sao phụ lục văn bằng cần cấp kèm theo bằng tốt nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đối với chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ, bằng tốt nghiệp đại học sẽ ghi tên ngành học chính." } ], "id": "35039", "is_impossible": false, "question": "Bằng tốt nghiệp đại học ghi ngành gì đối với ngành chính - ngành phụ?" } ] } ], "title": "Bằng tốt nghiệp đại học ghi ngành gì đối với ngành chính - ngành phụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên được cấp bằng đại học trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo." } ], "id": "35040", "is_impossible": false, "question": "Khi nào sinh viên có thể được cấp bằng đại học?" } ] } ], "title": "Khi nào sinh viên có thể được cấp bằng đại học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hạng tốt nghiệp của sinh viên học hai chương trình đào tạo cùng lúc được xét dựa trên kết quả học tập của các học phần được bảo lưu từ chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập của các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai." } ], "id": "35041", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên học hai chương trình đào tạo cùng lúc có được xét hạng tốt nghiệp như thế nào?" } ] } ], "title": "Sinh viên học hai chương trình đào tạo cùng lúc có được xét hạng tốt nghiệp như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Không, bản chính bằng tốt nghiệp chỉ được cấp một lần và không cấp lại." } ], "id": "35042", "is_impossible": false, "question": "Có thể cấp lại văn bằng không?" } ] } ], "title": "Có thể cấp lại văn bằng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để được xếp hạng tốt nghiệp loại giỏi, sinh viên cần có điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59." } ], "id": "35043", "is_impossible": false, "question": "Điểm trung bình chung tích lũy từ bao nhiêu sẽ được xếp hạng tốt nghiệp loại giỏi?" } ] } ], "title": "Điểm trung bình chung tích lũy từ bao nhiêu sẽ được xếp hạng tốt nghiệp loại giỏi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo có cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên, trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt." } ], "id": "35044", "is_impossible": false, "question": "Có cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài không?" } ] } ], "title": "Có cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh không được xét tốt nghiệp. Tuy nhiên, trong trường hợp đã hết thời gian tối đa được phép học, sinh viên có thể trở về đơn vị đào tạo trong vòng 3 năm kể từ ngày phải ngừng học để hoàn thành các điều kiện còn thiếu và sau đó đề nghị xét công nhận tốt nghiệp." } ], "id": "35045", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh có thể được xét tốt nghiệp không?" } ] } ], "title": "Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh có thể được xét tốt nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội có trách nhiệm ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa." } ], "id": "35046", "is_impossible": false, "question": "Ai có trách nhiệm công nhận tốt nghiệp cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội?" } ] } ], "title": "Ai có trách nhiệm công nhận tốt nghiệp cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc:Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi:Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá:Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên sẽ được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo." } ], "id": "35047", "is_impossible": false, "question": "Trong bao lâu sau khi sinh viên đáp ứng điều kiện tốt nghiệp thì sẽ được cấp bằng tốt nghiệp?" } ] } ], "title": "Trong bao lâu sau khi sinh viên đáp ứng điều kiện tốt nghiệp thì sẽ được cấp bằng tốt nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Bằng tốt nghiệp ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo và hạng tốt nghiệp. Trong khi đó, phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó ghi điểm đánh giá của từng học phần theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do." } ], "id": "35048", "is_impossible": false, "question": "So với chương trình đào tạo chính quy, phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp có gì khác biệt?" } ] } ], "title": "So với chương trình đào tạo chính quy, phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp có gì khác biệt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Danh sách sinh viên tốt nghiệp sẽ được công bố công khai trên trang web của đơn vị đào tạo." } ], "id": "35049", "is_impossible": false, "question": "Ở đâu sẽ công bố danh sách sinh viên tốt nghiệp?" } ] } ], "title": "Ở đâu sẽ công bố danh sách sinh viên tốt nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Loại hạng tốt nghiệp yêu cầu điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 là hạng Xuất sắc." } ], "id": "35050", "is_impossible": false, "question": "Loại hạng tốt nghiệp nào yêu cầu điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00?" } ] } ], "title": "Loại hạng tốt nghiệp nào yêu cầu điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng đối với những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học." } ], "id": "35051", "is_impossible": false, "question": "sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên sẽ bị hạ một hạng tốt nghiệp có đúng không?" } ] } ], "title": "sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên sẽ bị hạ một hạng tốt nghiệp có đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Bằng tốt nghiệp đại học sẽ ghi rõ tên ngành học. Đối với trường hợp có ngành chính và ngành phụ, bằng tốt nghiệp sẽ ghi tên ngành học chính." } ], "id": "35052", "is_impossible": false, "question": "Bằng tốt nghiệp đại học có thể ghi tên ngành học nào?" } ] } ], "title": "Bằng tốt nghiệp đại học có thể ghi tên ngành học nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có 4 mức hạng tốt nghiệp được phân loại theo điểm trung bình chung tích lũy, bao gồm: Xuất sắc, Giỏi, Khá và Trung bình." } ], "id": "35053", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu mức hạng tốt nghiệp được phân loại theo điểm trung bình chung tích lũy?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu mức hạng tốt nghiệp được phân loại theo điểm trung bình chung tích lũy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên sẽ bị hạ một hạng tốt nghiệp." } ], "id": "35054", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên bị buộc học lại quá 5% tín chỉ toàn chương trình sẽ bị hạ hạng tốt nghiệp nào?" } ] } ], "title": "Sinh viên bị buộc học lại quá 5% tín chỉ toàn chương trình sẽ bị hạ hạng tốt nghiệp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hội đồng xét tốt nghiệp được thành lập định kỳ 4 lần mỗi năm." } ], "id": "35055", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng xét tốt nghiệp được thành lập bao nhiêu lần trong một năm?" } ] } ], "title": "Hội đồng xét tốt nghiệp được thành lập bao nhiêu lần trong một năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng kể từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ các điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo." } ], "id": "35056", "is_impossible": false, "question": "Khi nào sinh viên được công nhận tốt nghiệp?" } ] } ], "title": "Khi nào sinh viên được công nhận tốt nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có bốn mức hạng tốt nghiệp được phân loại theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, bao gồm: Xuất sắc, Giỏi, Khá và Trung bình." } ], "id": "35057", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu mức hạng tốt nghiệp được phân loại theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu mức hạng tốt nghiệp được phân loại theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trên bằng tốt nghiệp đại học sẽ ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Trong trường hợp có ngành chính - ngành phụ, bằng sẽ ghi tên ngành học chính." } ], "id": "35058", "is_impossible": false, "question": "Trên bằng tốt nghiệp có ghi rõ những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Trên bằng tốt nghiệp có ghi rõ những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Phụ lục văn bằng được cấp kèm theo bằng tốt nghiệp bao gồm điểm đánh giá của từng học phần, ghi theo mức điểm chữ, kể cả kết quả các học phần tự chọn tự do." } ], "id": "35059", "is_impossible": false, "question": "Phụ lục văn bằng được cấp kèm theo bằng tốt nghiệp bao gồm những thông tin gì?" } ] } ], "title": "Phụ lục văn bằng được cấp kèm theo bằng tốt nghiệp bao gồm những thông tin gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8\nĐiều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá:\tĐiểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo phải công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp." } ], "id": "35060", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đào tạo phải làm gì sau khi xét tốt nghiệp cho sinh viên?" } ] } ], "title": "Đơn vị đào tạo phải làm gì sau khi xét tốt nghiệp cho sinh viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hạng tốt nghiệp được xác định chủ yếu dựa trên điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. Tuy nhiên, hạng tốt nghiệp có thể bị hạ một bậc nếu sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học, hoặc nếu khối lượng các học phần phải học lại vượt quá 5% tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình đối với những sinh viên đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi." } ], "id": "35061", "is_impossible": false, "question": "Hạng tốt nghiệp được xác định dựa trên yếu tố nào?" } ] } ], "title": "Hạng tốt nghiệp được xác định dựa trên yếu tố nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 48. Quyền hạn cấp bằng đại học 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng, in, quản lý, cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo. 2. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ký và đóng dấu của trường vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường mình. 3. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa trực thuộc ký (không đóng dấu của trường/khoa) trình Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ký và đóng dấu của Đại học Quốc gia Hà Nội vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường/khoa trực thuộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội là người ký và đóng dấu của Đại học Quốc gia Hà Nội vào bằng tốt nghiệp đại học cho sinh viên được đào tạo tại trường/khoa trực thuộc." } ], "id": "35062", "is_impossible": false, "question": "Ai là người ký và đóng dấu bằng tốt nghiệp đại học cho sinh viên đào tạo tại trường/khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội?" } ] } ], "title": "Ai là người ký và đóng dấu bằng tốt nghiệp đại học cho sinh viên đào tạo tại trường/khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 48. Quyền hạn cấp bằng đại học 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng, in, quản lý, cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo. 2. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ký và đóng dấu của trường vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường mình. 3. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa trực thuộc ký (không đóng dấu của trường/khoa) trình Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ký và đóng dấu của Đại học Quốc gia Hà Nội vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường/khoa trực thuộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đại học Quốc gia Hà Nội có quyền hạn cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo." } ], "id": "35063", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị nào có quyền hạn cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội?" } ] } ], "title": "Đơn vị nào có quyền hạn cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 48. Quyền hạn cấp bằng đại học 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng, in, quản lý, cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo. 2. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ký và đóng dấu của trường vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường mình. 3. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa trực thuộc ký (không đóng dấu của trường/khoa) trình Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ký và đóng dấu của Đại học Quốc gia Hà Nội vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường/khoa trực thuộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hiệu trưởng trường đại học thành viên ký bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường mình sau khi có quyết định công nhận tốt nghiệp." } ], "id": "35064", "is_impossible": false, "question": "Khi nào Hiệu trưởng trường đại học thành viên ký bằng tốt nghiệp cho sinh viên?" } ] } ], "title": "Khi nào Hiệu trưởng trường đại học thành viên ký bằng tốt nghiệp cho sinh viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 48. Quyền hạn cấp bằng đại học 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng, in, quản lý, cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo. 2. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ký và đóng dấu của trường vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường mình. 3. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa trực thuộc ký (không đóng dấu của trường/khoa) trình Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ký và đóng dấu của Đại học Quốc gia Hà Nội vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường/khoa trực thuộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đại học Quốc gia Hà Nội là đơn vị quản lý và cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo thuộc hệ thống của mình." } ], "id": "35065", "is_impossible": false, "question": "Ai quản lý và cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội?" } ] } ], "title": "Ai quản lý và cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8 Điều 48. Quyền hạn cấp bằng đại học. 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng, in, quản lý, cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo. 2. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ký và đóng dấu của trường vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường mình. 3. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa trực thuộc ký (không đóng dấu của trường/khoa) trình Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ký và đóng dấu của Đại học Quốc gia Hà Nội vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường/khoa trực thuộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội đóng dấu lên bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo tại trường hoặc khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35066", "is_impossible": false, "question": "Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội đóng dấu lên bằng tốt nghiệp trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội đóng dấu lên bằng tốt nghiệp trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 8Điều 48. Quyền hạn cấp bằng đại học 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng, in, quản lý, cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo. 2. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ký và đóng dấu của trường vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường mình. 3. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa trực thuộc ký (không đóng dấu của trường/khoa) trình Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ký và đóng dấu của Đại học Quốc gia Hà Nội vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường/khoa trực thuộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đại học Quốc gia Hà Nội có quyền ban hành mẫu phôi bằng đại học." } ], "id": "35067", "is_impossible": false, "question": "Đại học Quốc gia Hà Nội có quyền ban hành mẫu phôi bằng đại học không?" } ] } ], "title": "Đại học Quốc gia Hà Nội có quyền ban hành mẫu phôi bằng đại học không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 49. Tổ chức thực hiện Đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng Quy chế này; Căn cứ Quy chế này, đơn vị đào tạo có thể xây dựng các quy định cụ thể, chi tiết về tổ chức và quản lý đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này; Đơn vị đào tạo tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho sinh viên Quy chế đào tạo đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định liên quan đến quá trình học tập, các quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên ngay đầu khóa học; Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức kiểm tra, thanh tra nội bộ việc thực hiện kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo, quy chế đào tạo và các nhiệm vụ khác liên quan đến tổ chức đào tạo; chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Đại học Quốc gia Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có thẩm quyền theo các quy định hiện hành. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này của các đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo có trách nhiệm phổ biến Quy chế đào tạo cho sinh viên ngay đầu khóa học." } ], "id": "35068", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đào tạo có trách nhiệm phổ biến Quy chế đào tạo cho sinh viên vào thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Đơn vị đào tạo có trách nhiệm phổ biến Quy chế đào tạo cho sinh viên vào thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 49. Tổ chức thực hiện Đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng Quy chế này; Căn cứ Quy chế này, đơn vị đào tạo có thể xây dựng các quy định cụ thể, chi tiết về tổ chức và quản lý đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này; Đơn vị đào tạo tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho sinh viên Quy chế đào tạo đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định liên quan đến quá trình học tập, các quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên ngay đầu khóa học; Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức kiểm tra, thanh tra nội bộ việc thực hiện kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo, quy chế đào tạo và các nhiệm vụ khác liên quan đến tổ chức đào tạo; chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Đại học Quốc gia Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có thẩm quyền theo các quy định hiện hành. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này của các đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra nội bộ việc thực hiện kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo, quy chế đào tạo và các nhiệm vụ khác liên quan đến tổ chức đào tạo." } ], "id": "35069", "is_impossible": false, "question": "Ai có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra nội bộ việc thực hiện kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo, quy chế đào tạo và các nhiệm vụ khác liên quan đến tổ chức đào tạo?" } ] } ], "title": "Ai có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra nội bộ việc thực hiện kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo, quy chế đào tạo và các nhiệm vụ khác liên quan đến tổ chức đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9\nĐiều 49. Tổ chức thực hiện Đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng Quy chế này; Căn cứ Quy chế này, đơn vị đào tạo có thể xây dựng các quy định cụ thể, chi tiết về tổ chức và quản lý đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này; Đơn vị đào tạo tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho sinh viên Quy chế đào tạo đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định liên quan đến quá trình học tập, các quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên ngay đầu khóa học; Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức kiểm tra, thanh tra nội bộ việc thực hiện kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo, quy chế đào tạo và các nhiệm vụ khác liên quan đến tổ chức đào tạo; chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Đại học Quốc gia Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có thẩm quyền theo các quy định hiện hành. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này của các đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đại học Quốc gia Hà Nội có nhiệm vụ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này của các đơn vị đào tạo." } ], "id": "35070", "is_impossible": false, "question": "Ai có nhiệm vụ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này của các đơn vị đào tạo?" } ] } ], "title": "Ai có nhiệm vụ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này của các đơn vị đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 49. Tổ chức thực hiện Đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng Quy chế này; Căn cứ Quy chế này, đơn vị đào tạo có thể xây dựng các quy định cụ thể, chi tiết về tổ chức và quản lý đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này; Đơn vị đào tạo tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho sinh viên Quy chế đào tạo đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định liên quan đến quá trình học tập, các quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên ngay đầu khóa học; Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức kiểm tra, thanh tra nội bộ việc thực hiện kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo, quy chế đào tạo và các nhiệm vụ khác liên quan đến tổ chức đào tạo; chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Đại học Quốc gia Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có thẩm quyền theo các quy định hiện hành. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này của các đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, đơn vị đào tạo trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội có thể xây dựng các quy định chi tiết về tổ chức đào tạo, nhưng phải dựa trên và không trái với Quy chế đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35071", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đào tạo trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội có thể xây dựng các quy định chi tiết về tổ chức đào tạo có phải dựa trên quy chế đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội không?" } ] } ], "title": "Đơn vị đào tạo trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội có thể xây dựng các quy định chi tiết về tổ chức đào tạo có phải dựa trên quy chế đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo phải báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên trước ngày 31 tháng 12 hàng năm." } ], "id": "35072", "is_impossible": false, "question": "Các đơn vị đào tạo phải báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên vào thời điểm nào trong năm?" } ] } ], "title": "Các đơn vị đào tạo phải báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên vào thời điểm nào trong năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có)." } ], "id": "35073", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đào tạo phải báo cáo tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương cho cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Đơn vị đào tạo phải báo cáo tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương cho cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo được bảo quản theo quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành." } ], "id": "35074", "is_impossible": false, "question": "Các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo được bảo quản theo quy định của cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo được bảo quản theo quy định của cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9\nĐiều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quyết định công nhận tốt nghiệp của sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo." } ], "id": "35075", "is_impossible": false, "question": "Quyết định công nhận tốt nghiệp của sinh viên được lưu trữ tại đâu?" } ] } ], "title": "Quyết định công nhận tốt nghiệp của sinh viên được lưu trữ tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9\nĐiều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các tài liệu liên quan đến tuyển sinh và đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo." } ], "id": "35076", "is_impossible": false, "question": "Các tài liệu liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ trong suốt quá trình nào?" } ] } ], "title": "Các tài liệu liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ trong suốt quá trình nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước." } ], "id": "35077", "is_impossible": false, "question": "Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định của cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định của cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội cần được công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo." } ], "id": "35078", "is_impossible": false, "question": "Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội cần được công khai ở đâu?" } ] } ], "title": "Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội cần được công khai ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9\nĐiều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quyết định mở ngành đào tạo chính quy cần được đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình." } ], "id": "35079", "is_impossible": false, "question": "Quyết định mở ngành đào tạo chính quy cần được công khai ở đâu?" } ] } ], "title": "Quyết định mở ngành đào tạo chính quy cần được công khai ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9\nĐiều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các minh chứng về điều kiện bảo đảm chất lượng cần được công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo, chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo." } ], "id": "35080", "is_impossible": false, "question": "Các minh chứng về điều kiện bảo đảm chất lượng cần được công khai như thế nào?" } ] } ], "title": "Các minh chứng về điều kiện bảo đảm chất lượng cần được công khai như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9\nĐiều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành cần được công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo." } ], "id": "35081", "is_impossible": false, "question": "Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành cần được công khai ở đâu?" } ] } ], "title": "Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành cần được công khai ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo cần báo cáo cho Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, cũng như sinh viên tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng. Các số liệu này cần được phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo." } ], "id": "35082", "is_impossible": false, "question": "Các đơn vị đào tạo cần báo cáo số liệu về sinh viên nào cho Đại học Quốc gia Hà Nội?" } ] } ], "title": "Các đơn vị đào tạo cần báo cáo số liệu về sinh viên nào cho Đại học Quốc gia Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Phụ lục văn bằng của sinh viên được đơn vị đào tạo bảo quản vĩnh viễn." } ], "id": "35083", "is_impossible": false, "question": "Phụ lục văn bằng của sinh viên được bảo quản trong thời gian bao lâu tại đơn vị đào tạo?" } ] } ], "title": "Phụ lục văn bằng của sinh viên được bảo quản trong thời gian bao lâu tại đơn vị đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các điều kiện bảo đảm chất lượng cần được đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo." } ], "id": "35084", "is_impossible": false, "question": "Các điều kiện bảo đảm chất lượng cần được công khai trước bao nhiêu ngày khi tổ chức đào tạo?" } ] } ], "title": "Các điều kiện bảo đảm chất lượng cần được công khai trước bao nhiêu ngày khi tổ chức đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các tài liệu liên quan đến tuyển sinh và đào tạo được lưu trữ với thời gian khác nhau. Cụ thể, quyết định trúng tuyển, phụ lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo. Các tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo sẽ được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo." } ], "id": "35085", "is_impossible": false, "question": "Tài liệu liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Tài liệu liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo phải công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng trên trang thông tin điện tử của mình." } ], "id": "35086", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đào tạo phải công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng ở đâu?" } ] } ], "title": "Đơn vị đào tạo phải công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo phải công khai thông báo tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo." } ], "id": "35087", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đào tạo phải công khai thông báo tuyển sinh theo quy chế hiện hành trên trang thông tin điện tử của mình trước bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Đơn vị đào tạo phải công khai thông báo tuyển sinh theo quy chế hiện hành trên trang thông tin điện tử của mình trước bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo phải được đơn vị đào tạo lưu trữ và bảo quản an toàn theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Cụ thể, quyết định trúng tuyển, Phụ lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp và sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo. Các tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo sẽ được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo. Việc tiêu hủy tài liệu hết thời gian lưu trữ phải được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước." } ], "id": "35088", "is_impossible": false, "question": "Các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo phải được bảo quản như thế nào?" } ] } ], "title": "Các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo phải được bảo quản như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo cần được lưu trữ vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo bao gồm: quyết định trúng tuyển, phụ lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp và sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên." } ], "id": "35089", "is_impossible": false, "question": "Tài liệu nào liên quan tới công tác đào tạo cần được lưu trữ vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo?" } ] } ], "title": "Tài liệu nào liên quan tới công tác đào tạo cần được lưu trữ vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo cần báo cáo theo phân loại đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo." } ], "id": "35090", "is_impossible": false, "question": "Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, các đơn vị đào tạo cần báo cáo về tình hình tuyển sinh và đào tạo theo phân loại nào?" } ] } ], "title": "Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, các đơn vị đào tạo cần báo cáo về tình hình tuyển sinh và đào tạo theo phân loại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo phải công khai quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị trên trang thông tin điện tử của mình." } ], "id": "35091", "is_impossible": false, "question": "Các đơn vị đào tạo phải công khai quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội ở đâu?" } ] } ], "title": "Các đơn vị đào tạo phải công khai quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo cần được công khai chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo." } ], "id": "35092", "is_impossible": false, "question": "Các quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo cần được công khai trước bao lâu?" } ] } ], "title": "Các quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo cần được công khai trước bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học phải được đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo." } ], "id": "35093", "is_impossible": false, "question": "Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học phải công khai như thế nào?" } ] } ], "title": "Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học phải công khai như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9\nĐiều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo. Cụ thể, các tài liệu được bảo quản vĩnh viễn bao gồm quyết định trúng tuyển, phụ lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp và sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên. Các tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo sẽ được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo." } ], "id": "35094", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đào tạo cần lưu trữ những tài liệu nào liên quan đến công tác đào tạo?" } ] } ], "title": "Đơn vị đào tạo cần lưu trữ những tài liệu nào liên quan đến công tác đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9\\nĐiều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo báo cáo số liệu sinh viên về Đại học Quốc gia Hà Nội. Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học, đơn vị đào tạo còn báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo." } ], "id": "35095", "is_impossible": false, "question": "Báo cáo của đơn vị đào tạo về số liệu sinh viên được gửi đến đâu?" } ] } ], "title": "Báo cáo của đơn vị đào tạo về số liệu sinh viên được gửi đến đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9\nĐiều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quyết định trúng tuyển và Phụ lục văn bằng (bản gốc) là các tài liệu lưu trữ phải được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo." } ], "id": "35096", "is_impossible": false, "question": "Các tài liệu như quyết định trúng tuyển, phụ lục văn bằng phải được bảo quản trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Các tài liệu như quyết định trúng tuyển, phụ lục văn bằng phải được bảo quản trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo sau khi hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước." } ], "id": "35097", "is_impossible": false, "question": "Tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo được tiêu hủy theo quy định nào?" } ] } ], "title": "Tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo được tiêu hủy theo quy định nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đối với các tài liệu liên quan đến tuyển sinh, Quyết định trúng tuyển được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo. Các tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh sẽ được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo." } ], "id": "35098", "is_impossible": false, "question": "Tài liệu liên quan đến tuyển sinh được lưu trữ trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Tài liệu liên quan đến tuyển sinh được lưu trữ trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quy chế đào tạo đại học và các quy định quản lý đào tạo có liên quan phải được đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình." } ], "id": "35099", "is_impossible": false, "question": "Quy chế đào tạo đại học và các quy định liên quan phải được công khai ở đâu?" } ] } ], "title": "Quy chế đào tạo đại học và các quy định liên quan phải được công khai ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo phải công khai quyết định mở ngành trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo." } ], "id": "35100", "is_impossible": false, "question": "Phải công khai quyết định mở ngành trước bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Phải công khai quyết định mở ngành trước bao nhiêu ngày?" }