version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9\nĐiều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo phải được công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo." } ], "id": "35101", "is_impossible": false, "question": "Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo phải được công khai như thế nào?" } ] } ], "title": "Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo phải được công khai như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản các tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo trong suốt quá trình đào tạo." } ], "id": "35102", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đào tạo phải lưu trữ tài liệu gì trong suốt quá trình đào tạo?" } ] } ], "title": "Đơn vị đào tạo phải lưu trữ tài liệu gì trong suốt quá trình đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương 9 Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Bản gốc phụ lục văn bằng là tài liệu lưu trữ phải được đơn vị đào tạo bảo quản vĩnh viễn." } ], "id": "35103", "is_impossible": false, "question": "Bản gốc phụ lục văn bằng phải được bảo quản trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Bản gốc phụ lục văn bằng phải được bảo quản trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo phải trình Đại học Quốc gia Hà Nội về các chương trình đào tạo mới khi xây dựng ngành học mới hoặc chương trình đào tạo mới." } ], "id": "35104", "is_impossible": false, "question": "Khi nào các đơn vị đào tạo phải trình Đại học Quốc gia Hà Nội về các chương trình đào tạo mới?" } ] } ], "title": "Khi nào các đơn vị đào tạo phải trình Đại học Quốc gia Hà Nội về các chương trình đào tạo mới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo kỹ năng bổ trợ được xây dựng theo một trong hai cách: đơn vị đào tạo tự xây dựng và tổ chức giảng dạy, hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình. Sau đó, chương trình sẽ được trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện." } ], "id": "35105", "is_impossible": false, "question": "Quy trình xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng bổ trợ diễn ra như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy trình xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng bổ trợ diễn ra như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 2. Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo đại học gồm hai cấp: cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và cấp đơn vị đào tạo. a) Đại học Quốc gia Hà Nội - Chỉ đạo và điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế mở, liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. - Điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) phục vụ đào tạo. - Quản lý toàn diện công tác tổ chức và quản lý đào tạo của các trường/khoa trực thuộc. b) Đơn vị đào tạo - Tổ chức và quản lý đào tạo các ngành học, học phần đã được Đại học Quốc gia Hà Nội giao nhiệm vụ; công nhận kết quả học tập của sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; kết quả học tập của sinh viên được tích lũy ở các trường đối tác thông qua trao đổi sinh viên; xây dựng học liệu dùng chung. - Xây dựng những ngành học mới, chương trình đào tạo mới, chú trọng các chương trình đào tạo có tính liên ngành, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. 2. Phân công giảng dạy các học phần chung a) Các học phần ngoại ngữ chung do Trường Đại học Ngoại ngữ giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành/khoa/bộ môn đào tạo ngoại ngữ; b) Các học phần lý luận chính trị do Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn giảng dạy; c) Các học phần pháp luật do Trường Đại học Luật giảng dạy; d) Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh do Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh giảng dạy; đ) Các học phần giáo dục thể chất do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giảng dạy; e) Các học phần tin học cơ sở do Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giảng dạy, trừ các đơn vị có ngành đào tạo về khoa học máy tính/công nghệ thông tin; g) Các học phần kỹ năng bổ trợ do đơn vị đào tạo xây dựng chương trình và tổ chức giảng dạy hoặc Trung tâm Dự báo và Phát triển Nguồn nhân lực làm đầu mối xây dựng chương trình, trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt ban hành và giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; h) Các học phần còn lại do đơn vị quản lý học phần giảng dạy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tham chiếu cung cấp nêu rõ Đại học Quốc gia Hà Nội điều phối sử dụng các nguồn lực chung (nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật) nhằm phục vụ đào tạo. Tuy nhiên, tham chiếu không giải thích lý do cụ thể tại sao cần điều phối để tối ưu hóa nguồn lực hay đảm bảo chất lượng đào tạo như câu hỏi gợi ý." } ], "id": "35106", "is_impossible": false, "question": "Tại sao Đại học Quốc gia Hà Nội cần điều phối sử dụng nguồn lực chung cho việc đào tạo?" } ] } ], "title": "Tại sao Đại học Quốc gia Hà Nội cần điều phối sử dụng nguồn lực chung cho việc đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 3. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục 1. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá và phương thức quản lý phải phù hợp và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. 2. Phát triển các chương trình đào tạo mới, có tính liên ngành đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của xã hội. 3. Ưu tiên đầu tư điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. 4. Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, hoạt động thực tiễn. 5. Kiểm định chất lượng giáo dục là yêu cầu bắt buộc trong đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo thông tin được cung cấp, nguyên tắc ưu tiên đầu tư điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục đã được đề cập, nhưng lý do cụ thể cho việc ưu tiên này không được nêu rõ." } ], "id": "35107", "is_impossible": false, "question": "Tại sao cần phải ưu tiên đầu tư điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục?" } ] } ], "title": "Tại sao cần phải ưu tiên đầu tư điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 4. Hình thức dạy học, tín chỉ, giờ tín chỉ 1. Hình thức dạy học a) Lý thuyết: sinh viên học tập trên lớp qua bài giảng trực tiếp của giảng viên tại lớp học hoặc qua các lớp học trực tuyến; b) Thực hành: sinh viên học tập qua thực hành, thực tập, làm thí nghiệm, làm bài tập, thảo luận, đọc và nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên; c) Tự học: sinh viên tự học tập và nghiên cứu theo kế hoạch và nội dung do giảng viên giao và được kiểm tra đánh giá. 2. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ. 3. Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy học và được xác định như sau: a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết lý thuyết; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; b) Một giờ tín chỉ thực hành bằng 2 - 3 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 3 - 6 tiết thực tập tại cơ sở; 3 - 4 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; một giờ tín chỉ bài tập bằng 2 tiết trên lớp; để tiếp thu được 1 giờ tín chỉ thực hành/bài tập sinh viên phải dành ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân; c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 3 tiết tự học bắt buộc và được kiểm tra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Giảng viên có vai trò giao kế hoạch, nội dung tự học và kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của sinh viên." } ], "id": "35108", "is_impossible": false, "question": "Giảng viên có vai trò gì trong việc tổ chức tự học cho sinh viên?" } ] } ], "title": "Giảng viên có vai trò gì trong việc tổ chức tự học cho sinh viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 5. Học phần 1. Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo; mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế); mỗi học phần có mã số riêng do thủ trưởng đơn vị đào tạo ban hành dựa trên nguyên tắc đánh mã của Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Các loại học phần a) Học phần bắt buộc: sinh viên bắt buộc phải tích lũy; b) Học phần tự chọn có điều kiện: sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của đơn vị đào tạo; c) Học phần tự chọn tự do: sinh viên tự chọn theo nhu cầu cá nhân phù hợp các yêu cầu học tập; d) Học phần tiên quyết của một học phần: sinh viên phải tích lũy trước khi học học phần đó; đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo; e) Thực tập, thực tế (nếu có) là một học phần bắt buộc; g) Học phần điều kiện là các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ. Kết quả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp; h) Học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũy trong chương trình đào tạo. 3. Đề cương học phần Đề cương học phần do giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt để cung cấp cho người học trước khi giảng dạy. Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn); b) Thông tin về giảng viên; c) Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, tính chất của học phần (bắt buộc hay tự chọn), số lượng tín chỉ, loại tiết học, giờ học, học phần tiên quyết, ngôn ngữ giảng dạy); d) Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy của học phần; đ) Thông tin về hình thức tổ chức, lịch trình dạy học; e) Học liệu; g) Các quy định về kiểm tra đánh giá; h) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo quản lý học phần hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Ngân hàng câu hỏi của học phần a) Mỗi học phần có ngân hàng câu hỏi do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá; b) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các học phần điều kiện như giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ không được tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Mặc dù vậy, đây vẫn là điều kiện bắt buộc để xét tốt nghiệp." } ], "id": "35109", "is_impossible": false, "question": "Tại sao các học phần điều kiện lại không được tính vào điểm trung bình chung tích lũy?" } ] } ], "title": "Tại sao các học phần điều kiện lại không được tính vào điểm trung bình chung tích lũy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 5. Học phần 1. Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo; mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế); mỗi học phần có mã số riêng do thủ trưởng đơn vị đào tạo ban hành dựa trên nguyên tắc đánh mã của Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Các loại học phần a) Học phần bắt buộc: sinh viên bắt buộc phải tích lũy; b) Học phần tự chọn có điều kiện: sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của đơn vị đào tạo; c) Học phần tự chọn tự do: sinh viên tự chọn theo nhu cầu cá nhân phù hợp các yêu cầu học tập; d) Học phần tiên quyết của một học phần: sinh viên phải tích lũy trước khi học học phần đó; đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo; e) Thực tập, thực tế (nếu có) là một học phần bắt buộc; g) Học phần điều kiện là các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ. Kết quả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp; h) Học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũy trong chương trình đào tạo. 3. Đề cương học phần Đề cương học phần do giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt để cung cấp cho người học trước khi giảng dạy. Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn); b) Thông tin về giảng viên; c) Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, tính chất của học phần (bắt buộc hay tự chọn), số lượng tín chỉ, loại tiết học, giờ học, học phần tiên quyết, ngôn ngữ giảng dạy); d) Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy của học phần; đ) Thông tin về hình thức tổ chức, lịch trình dạy học; e) Học liệu; g) Các quy định về kiểm tra đánh giá; h) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo quản lý học phần hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Ngân hàng câu hỏi của học phần a) Mỗi học phần có ngân hàng câu hỏi do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá; b) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 5 Khoản 2 Điểm h của quy định, học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũy. Tuy nhiên, tài liệu tham khảo không nêu rõ lý do tại sao sinh viên phải tích lũy học phần ngoại ngữ." } ], "id": "35110", "is_impossible": false, "question": "Tại sao sinh viên phải tích lũy các học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo?" } ] } ], "title": "Tại sao sinh viên phải tích lũy các học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 5. Học phần 1. Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo; mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế); mỗi học phần có mã số riêng do thủ trưởng đơn vị đào tạo ban hành dựa trên nguyên tắc đánh mã của Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Các loại học phần a) Học phần bắt buộc: sinh viên bắt buộc phải tích lũy; b) Học phần tự chọn có điều kiện: sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của đơn vị đào tạo; c) Học phần tự chọn tự do: sinh viên tự chọn theo nhu cầu cá nhân phù hợp các yêu cầu học tập; d) Học phần tiên quyết của một học phần: sinh viên phải tích lũy trước khi học học phần đó; đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo; e) Thực tập, thực tế (nếu có) là một học phần bắt buộc; g) Học phần điều kiện là các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ. Kết quả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp; h) Học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũy trong chương trình đào tạo. 3. Đề cương học phần Đề cương học phần do giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt để cung cấp cho người học trước khi giảng dạy. Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn); b) Thông tin về giảng viên; c) Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, tính chất của học phần (bắt buộc hay tự chọn), số lượng tín chỉ, loại tiết học, giờ học, học phần tiên quyết, ngôn ngữ giảng dạy); d) Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy của học phần; đ) Thông tin về hình thức tổ chức, lịch trình dạy học; e) Học liệu; g) Các quy định về kiểm tra đánh giá; h) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo quản lý học phần hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Ngân hàng câu hỏi của học phần a) Mỗi học phần có ngân hàng câu hỏi do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá; b) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học phần tiên quyết quan trọng vì chúng đảm bảo sinh viên đã tích lũy kiến thức nền tảng cần thiết, giúp việc tiếp thu các học phần tiếp theo được hiệu quả và tránh gặp khó khăn trong quá trình học." } ], "id": "35111", "is_impossible": false, "question": "Tại sao học phần tiên quyết lại quan trọng đối với sinh viên trước khi đăng ký học phần tiếp theo?" } ] } ], "title": "Tại sao học phần tiên quyết lại quan trọng đối với sinh viên trước khi đăng ký học phần tiếp theo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 5. Học phần 1. Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo; mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế); mỗi học phần có mã số riêng do thủ trưởng đơn vị đào tạo ban hành dựa trên nguyên tắc đánh mã của Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Các loại học phần a) Học phần bắt buộc: sinh viên bắt buộc phải tích lũy; b) Học phần tự chọn có điều kiện: sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của đơn vị đào tạo; c) Học phần tự chọn tự do: sinh viên tự chọn theo nhu cầu cá nhân phù hợp các yêu cầu học tập; d) Học phần tiên quyết của một học phần: sinh viên phải tích lũy trước khi học học phần đó; đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo; e) Thực tập, thực tế (nếu có) là một học phần bắt buộc; g) Học phần điều kiện là các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ. Kết quả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp; h) Học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũy trong chương trình đào tạo. 3. Đề cương học phần Đề cương học phần do giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt để cung cấp cho người học trước khi giảng dạy. Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn); b) Thông tin về giảng viên; c) Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, tính chất của học phần (bắt buộc hay tự chọn), số lượng tín chỉ, loại tiết học, giờ học, học phần tiên quyết, ngôn ngữ giảng dạy); d) Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy của học phần; đ) Thông tin về hình thức tổ chức, lịch trình dạy học; e) Học liệu; g) Các quy định về kiểm tra đánh giá; h) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo quản lý học phần hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Ngân hàng câu hỏi của học phần a) Mỗi học phần có ngân hàng câu hỏi do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá; b) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học phần tự chọn có điều kiện hạn chế sự linh hoạt của sinh viên trong việc lựa chọn các môn học. Sinh viên phải lựa chọn các môn học này theo hướng dẫn cụ thể của đơn vị đào tạo để đảm bảo sự phù hợp với định hướng chuyên ngành." } ], "id": "35112", "is_impossible": false, "question": "Học phần tự chọn có điều kiện ảnh hưởng như thế nào đến sự linh hoạt của sinh viên trong việc lựa chọn các môn học?" } ] } ], "title": "Học phần tự chọn có điều kiện ảnh hưởng như thế nào đến sự linh hoạt của sinh viên trong việc lựa chọn các môn học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 5. Học phần 1. Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo; mỗi học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được tổ chức giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ (trừ học phần thực tập thực tế); mỗi học phần có mã số riêng do thủ trưởng đơn vị đào tạo ban hành dựa trên nguyên tắc đánh mã của Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Các loại học phần a) Học phần bắt buộc: sinh viên bắt buộc phải tích lũy; b) Học phần tự chọn có điều kiện: sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của đơn vị đào tạo; c) Học phần tự chọn tự do: sinh viên tự chọn theo nhu cầu cá nhân phù hợp các yêu cầu học tập; d) Học phần tiên quyết của một học phần: sinh viên phải tích lũy trước khi học học phần đó; đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức bắt buộc, có thời lượng từ 5 đến 10 tín chỉ được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo; e) Thực tập, thực tế (nếu có) là một học phần bắt buộc; g) Học phần điều kiện là các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ. Kết quả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp; h) Học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo là học phần sinh viên bắt buộc phải tích lũy trong chương trình đào tạo. 3. Đề cương học phần Đề cương học phần do giảng viên biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra của học phần và được thủ trưởng đơn vị quản lý học phần phê duyệt để cung cấp cho người học trước khi giảng dạy. Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn); b) Thông tin về giảng viên; c) Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, tính chất của học phần (bắt buộc hay tự chọn), số lượng tín chỉ, loại tiết học, giờ học, học phần tiên quyết, ngôn ngữ giảng dạy); d) Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy của học phần; đ) Thông tin về hình thức tổ chức, lịch trình dạy học; e) Học liệu; g) Các quy định về kiểm tra đánh giá; h) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo quản lý học phần hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Ngân hàng câu hỏi của học phần a) Mỗi học phần có ngân hàng câu hỏi do đơn vị quản lý học phần tổ chức biên soạn, được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp khoa thẩm định và được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn cho phép sử dụng để lựa chọn làm đề kiểm tra đánh giá; b) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng ngân hàng câu hỏi của học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các học phần điều kiện như giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng - an ninh không được tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Tuy nhiên, các học phần này vẫn là điều kiện bắt buộc để xét tốt nghiệp. Tài liệu tham khảo không cung cấp lý do cụ thể cho quy định này." } ], "id": "35113", "is_impossible": false, "question": "Tại sao các học phần điều kiện như giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng - an ninh không được tính vào điểm trung bình chung mà vẫn là điều kiện bắt buộc?" } ] } ], "title": "Tại sao các học phần điều kiện như giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng - an ninh không được tính vào điểm trung bình chung mà vẫn là điều kiện bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 6. Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo đại học thể hiện mục tiêu, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo đại học; quy định chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả học tập, đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một ngành học có một hoặc nhiều chương trình đào tạo với chuẩn đầu ra tương ứng. 2. Các loại chương trình đào tạo a) Chương trình đào tạo chuẩn; b) Chương trình đào tạo chất lượng cao; c) Chương trình đào tạo tài năng; d) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ; đ) Chương trình đào tạo song ngành; e) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng; g) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và cơ sở giáo dục nước ngoài (đối tác nước ngoài) cùng cấp bằng; h) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các loại chương trình đào tạo khác nhau trong cùng một ngành học, như chương trình chuẩn, chất lượng cao, tài năng, hoặc các chương trình liên kết, tồn tại để đáp ứng các nhu cầu học tập và mục tiêu nghề nghiệp đa dạng của sinh viên, đồng thời phát triển năng lực đa dạng và phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau." } ], "id": "35114", "is_impossible": false, "question": "Tại sao cần có nhiều loại chương trình đào tạo khác nhau trong cùng một ngành học?" } ] } ], "title": "Tại sao cần có nhiều loại chương trình đào tạo khác nhau trong cùng một ngành học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 6. Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo đại học thể hiện mục tiêu, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo đại học; quy định chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả học tập, đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một ngành học có một hoặc nhiều chương trình đào tạo với chuẩn đầu ra tương ứng. 2. Các loại chương trình đào tạo a) Chương trình đào tạo chuẩn; b) Chương trình đào tạo chất lượng cao; c) Chương trình đào tạo tài năng; d) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ; đ) Chương trình đào tạo song ngành; e) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng; g) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và cơ sở giáo dục nước ngoài (đối tác nước ngoài) cùng cấp bằng; h) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tài liệu tham khảo liệt kê \"Chương trình đào tạo chuẩn\" và \"Chương trình đào tạo chất lượng cao\" là các loại hình chương trình đào tạo. Tuy nhiên, tài liệu không nêu rõ điểm khác biệt cụ thể giữa hai loại chương trình này về yêu cầu chuẩn đầu ra hay quy trình đào tạo." } ], "id": "35115", "is_impossible": false, "question": "Chương trình đào tạo chất lượng cao có điểm khác biệt gì so với chương trình chuẩn?" } ] } ], "title": "Chương trình đào tạo chất lượng cao có điểm khác biệt gì so với chương trình chuẩn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 6. Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo đại học thể hiện mục tiêu, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo đại học; quy định chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả học tập, đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một ngành học có một hoặc nhiều chương trình đào tạo với chuẩn đầu ra tương ứng. 2. Các loại chương trình đào tạo a) Chương trình đào tạo chuẩn; b) Chương trình đào tạo chất lượng cao; c) Chương trình đào tạo tài năng; d) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ; đ) Chương trình đào tạo song ngành; e) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng; g) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và cơ sở giáo dục nước ngoài (đối tác nước ngoài) cùng cấp bằng; h) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin về điểm đặc biệt của chương trình đào tạo tài năng so với các chương trình khác không được cung cấp trong tài liệu tham khảo." } ], "id": "35116", "is_impossible": false, "question": "Chương trình đào tạo tài năng có gì đặc biệt so với các chương trình khác?" } ] } ], "title": "Chương trình đào tạo tài năng có gì đặc biệt so với các chương trình khác?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\\nĐiều 6. Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo đại học thể hiện mục tiêu, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo đại học; quy định chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả học tập, đáp ứng Quy định về chuẩn chương trình đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một ngành học có một hoặc nhiều chương trình đào tạo với chuẩn đầu ra tương ứng. 2. Các loại chương trình đào tạo a) Chương trình đào tạo chuẩn; b) Chương trình đào tạo chất lượng cao; c) Chương trình đào tạo tài năng; d) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ; đ) Chương trình đào tạo song ngành; e) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng; g) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và cơ sở giáo dục nước ngoài (đối tác nước ngoài) cùng cấp bằng; h) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tài liệu tham khảo được cung cấp không đề cập đến các lợi ích của việc kết hợp đào tạo song ngành đối với sinh viên về mặt kiến thức và kỹ năng." } ], "id": "35117", "is_impossible": false, "question": "Việc kết hợp đào tạo song ngành có lợi ích gì cho sinh viên về mặt kiến thức và kỹ năng?" } ] } ], "title": "Việc kết hợp đào tạo song ngành có lợi ích gì cho sinh viên về mặt kiến thức và kỹ năng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 7. Hình thức đào tạo 1. Đào tạo chính quy được tổ chức đào tạo tập trung liên tục trong toàn khóa học và áp dụng cho các chương trình đào tạo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo. 2. Đào tạo vừa làm vừa học được tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày, trong tuần, trong toàn khóa học và áp dụng cho chương trình đào tạo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo hoặc tại đơn vị phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo trong nước tại Điều 10 của Quy chế này, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đào tạo vừa làm vừa học được tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày, trong tuần và trong toàn khóa học." } ], "id": "35118", "is_impossible": false, "question": "Đào tạo vừa làm vừa học được tổ chức linh hoạt như thế nào để phù hợp với sinh viên có nhu cầu làm việc?" } ] } ], "title": "Đào tạo vừa làm vừa học được tổ chức linh hoạt như thế nào để phù hợp với sinh viên có nhu cầu làm việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 7. Hình thức đào tạo 1. Đào tạo chính quy được tổ chức đào tạo tập trung liên tục trong toàn khóa học và áp dụng cho các chương trình đào tạo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo. 2. Đào tạo vừa làm vừa học được tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày, trong tuần, trong toàn khóa học và áp dụng cho chương trình đào tạo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo hoặc tại đơn vị phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo trong nước tại Điều 10 của Quy chế này, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ưu điểm của hình thức đào tạo chính quy so với hình thức đào tạo vừa làm vừa học về mặt tổ chức giảng dạy là sự tổ chức tập trung liên tục trong toàn khóa học. Điều này giúp tạo môi trường học tập liền mạch, trong khi đào tạo vừa làm vừa học lại có tính linh hoạt trong tổ chức giảng dạy." } ], "id": "35119", "is_impossible": false, "question": "Hình thức đào tạo chính quy có ưu điểm gì so với hình thức đào tạo vừa làm vừa học về mặt tổ chức giảng dạy?" } ] } ], "title": "Hình thức đào tạo chính quy có ưu điểm gì so với hình thức đào tạo vừa làm vừa học về mặt tổ chức giảng dạy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 7. Hình thức đào tạo 1. Đào tạo chính quy được tổ chức đào tạo tập trung liên tục trong toàn khóa học và áp dụng cho các chương trình đào tạo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo. 2. Đào tạo vừa làm vừa học được tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày, trong tuần, trong toàn khóa học và áp dụng cho chương trình đào tạo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo hoặc tại đơn vị phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo trong nước tại Điều 10 của Quy chế này, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên trong chương trình đào tạo chính quy có thể thực hiện các hoạt động thực hành, thực tập và trải nghiệm thực tế ngoài đơn vị đào tạo." } ], "id": "35120", "is_impossible": false, "question": "Nếu em trong chương trình đào tạo chính quy muốn thực hiện thực tập, em có thể làm điều đó ngoài đơn vị đào tạo không?" } ] } ], "title": "Nếu em trong chương trình đào tạo chính quy muốn thực hiện thực tập, em có thể làm điều đó ngoài đơn vị đào tạo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 7. Hình thức đào tạo 1. Đào tạo chính quy được tổ chức đào tạo tập trung liên tục trong toàn khóa học và áp dụng cho các chương trình đào tạo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo. 2. Đào tạo vừa làm vừa học được tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày, trong tuần, trong toàn khóa học và áp dụng cho chương trình đào tạo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này. Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại đơn vị đào tạo hoặc tại đơn vị phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo trong nước tại Điều 10 của Quy chế này, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài đơn vị đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quy chế đào tạo được cung cấp không đề cập đến những hạn chế cụ thể về mặt tương tác giữa sinh viên và giảng viên của hình thức đào tạo vừa làm vừa học so với đào tạo chính quy." } ], "id": "35121", "is_impossible": false, "question": "Hình thức đào tạo vừa làm vừa học có những hạn chế gì so với đào tạo chính quy về mặt tương tác giữa sinh viên và giảng viên?" } ] } ], "title": "Hình thức đào tạo vừa làm vừa học có những hạn chế gì so với đào tạo chính quy về mặt tương tác giữa sinh viên và giảng viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 8. Kinh phí đào tạo 1. Nguồn kinh phí đào tạo Kinh phí để tổ chức đào tạo một ngành học bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, học phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước Đại học Quốc gia Hà Nội phân bổ kinh phí theo định mức và chỉ tiêu đào tạo hàng năm cho các ngành học được cấp ngân sách nhà nước. b) Học phí - Sinh viên theo học bất kỳ ngành học nào đều phải trả học phí (trừ sinh viên thuộc đối tượng được miễn giảm theo quy định hiện hành của nhà nước). - Sinh viên trả học phí theo kỳ hoặc số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ tại đơn vị đào tạo quản lý ngành học mà sinh viên theo học. - Học phí được tính theo công thức: (j = 1 ÷ 4) trong đó: M: Số học phí phải nộp a: Định mức học phí cho một tín chỉ theo hình thức đào tạo và chương trình đào tạo hj: Hệ số học phí của học phần thứ i mà sinh viên học lần đầu (h1), học lại (h2), học cải thiện điểm (h3), học tự chọn tự do (h4) ni: Số tín chỉ của học phần thứ i k: Tổng số học phần - Thủ trưởng đơn vị đào tạo xây dựng định mức học phí cho một tín chỉ và hệ số học phí của từng học phần cho các ngành học, phù hợp với các quy định chung của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. - Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố cho sinh viên biết cách thức thu, nộp và xét miễn giảm học phí. - Các đơn vị đào tạo thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho sinh viên theo quy định của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác Các nguồn kinh phí hợp pháp dành cho công tác đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Sử dụng kinh phí đào tạo a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc sử dụng kinh phí đào tạo theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Đơn vị quản lý nguồn kinh phí đào tạo có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho đơn vị thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 2, Điều 2 của Quy chế này theo tỷ lệ và định mức do Đại học Quốc gia Hà Nội quy định. c) Đơn vị được giao quản lý cơ sở vật chất được sử dụng một phần kinh phí đào tạo để tu tu, bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tỉ lệ và định mức do các đơn vị thống nhất dựa trên các quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Việc xét miễn giảm học phí do thủ trưởng đơn vị đào tạo quản lý. Người này có trách nhiệm quy định cụ thể và công bố cách thức thu, nộp, cũng như xét miễn giảm học phí cho sinh viên. Các đơn vị đào tạo sẽ thực hiện chế độ miễn, giảm học phí theo quy định hiện hành của nhà nước và Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35122", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết việc xét miễn giảm học phí được thực hiện như thế nào và quy trình này do ai quản lý?" } ] } ], "title": "Em muốn biết việc xét miễn giảm học phí được thực hiện như thế nào và quy trình này do ai quản lý?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 8. Kinh phí đào tạo 1. Nguồn kinh phí đào tạo Kinh phí để tổ chức đào tạo một ngành học bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, học phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước Đại học Quốc gia Hà Nội phân bổ kinh phí theo định mức và chỉ tiêu đào tạo hàng năm cho các ngành học được cấp ngân sách nhà nước. b) Học phí - Sinh viên theo học bất kỳ ngành học nào đều phải trả học phí (trừ sinh viên thuộc đối tượng được miễn giảm theo quy định hiện hành của nhà nước). - Sinh viên trả học phí theo kỳ hoặc số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ tại đơn vị đào tạo quản lý ngành học mà sinh viên theo học. - Học phí được tính theo công thức: (j = 1 ÷ 4) trong đó: M: Số học phí phải nộp a: Định mức học phí cho một tín chỉ theo hình thức đào tạo và chương trình đào tạo hj: Hệ số học phí của học phần thứ i mà sinh viên học lần đầu (h1), học lại (h2), học cải thiện điểm (h3), học tự chọn tự do (h4) ni: Số tín chỉ của học phần thứ i k: Tổng số học phần - Thủ trưởng đơn vị đào tạo xây dựng định mức học phí cho một tín chỉ và hệ số học phí của từng học phần cho các ngành học, phù hợp với các quy định chung của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. - Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố cho sinh viên biết cách thức thu, nộp và xét miễn giảm học phí. - Các đơn vị đào tạo thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho sinh viên theo quy định của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác Các nguồn kinh phí hợp pháp dành cho công tác đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Sử dụng kinh phí đào tạo a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc sử dụng kinh phí đào tạo theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Đơn vị quản lý nguồn kinh phí đào tạo có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho đơn vị thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 2, Điều 2 của Quy chế này theo tỷ lệ và định mức do Đại học Quốc gia Hà Nội quy định. c) Đơn vị được giao quản lý cơ sở vật chất được sử dụng một phần kinh phí đào tạo để duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tỉ lệ và định mức do các đơn vị thống nhất dựa trên các quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, học phí của sinh viên sẽ thay đổi khi học lại hoặc học cải thiện điểm. Theo quy định tại Điều 8 về Kinh phí đào tạo, học phí được tính dựa trên công thức có các hệ số học phí (hj) khác nhau dành cho trường hợp học lần đầu (h1), học lại (h2) và học cải thiện điểm (h3)." } ], "id": "35123", "is_impossible": false, "question": "Em thắc mắc liệu học phí của em có thay đổi khi em học lại hoặc học cải thiện điểm không?" } ] } ], "title": "Em thắc mắc liệu học phí của em có thay đổi khi em học lại hoặc học cải thiện điểm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 8. Kinh phí đào tạo 1. Nguồn kinh phí đào tạo Kinh phí để tổ chức đào tạo một ngành học bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, học phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước Đại học Quốc gia Hà Nội phân bổ kinh phí theo định mức và chỉ tiêu đào tạo hàng năm cho các ngành học được cấp ngân sách nhà nước. b) Học phí - Sinh viên theo học bất kỳ ngành học nào đều phải trả học phí (trừ sinh viên thuộc đối tượng được miễn giảm theo quy định hiện hành của nhà nước). - Sinh viên trả học phí theo kỳ hoặc số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ tại đơn vị đào tạo quản lý ngành học mà sinh viên theo học. - Học phí được tính theo công thức: (j = 1 ÷ 4) trong đó: M: Số học phí phải nộp a: Định mức học phí cho một tín chỉ theo hình thức đào tạo và chương trình đào tạo hj: Hệ số học phí của học phần thứ i mà sinh viên học lần đầu (h1), học lại (h2), học cải thiện điểm (h3), học tự chọn tự do (h4) ni: Số tín chỉ của học phần thứ i k: Tổng số học phần - Thủ trưởng đơn vị đào tạo xây dựng định mức học phí cho một tín chỉ và hệ số học phí của từng học phần cho các ngành học, phù hợp với các quy định chung của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. - Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố cho sinh viên biết cách thức thu, nộp và xét miễn giảm học phí. - Các đơn vị đào tạo thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho sinh viên theo quy định của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác Các nguồn kinh phí hợp pháp dành cho công tác đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Sử dụng kinh phí đào tạo a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc sử dụng kinh phí đào tạo theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Đơn vị quản lý nguồn kinh phí đào tạo có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho đơn vị thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 2, Điều 2 của Quy chế này theo tỷ lệ và định mức do Đại học Quốc gia Hà Nội quy định. c) Đơn vị được giao quản lý cơ sở vật chất được sử dụng một phần kinh phí đào tạo để duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tỉ lệ và định mức do các đơn vị thống nhất dựa trên các quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, có ngoại lệ trong việc đóng học phí cho sinh viên. Sinh viên thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm học phí theo quy định hiện hành của nhà nước sẽ không phải đóng hoặc được giảm học phí." } ], "id": "35124", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết liệu có bất kỳ ngoại lệ nào trong việc đóng học phí cho sinh viên không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết liệu có bất kỳ ngoại lệ nào trong việc đóng học phí cho sinh viên không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 8. Kinh phí đào tạo 1. Nguồn kinh phí đào tạo Kinh phí để tổ chức đào tạo một ngành học bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, học phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước Đại học Quốc gia Hà Nội phân bổ kinh phí theo định mức và chỉ tiêu đào tạo hàng năm cho các ngành học được cấp ngân sách nhà nước. b) Học phí - Sinh viên theo học bất kỳ ngành học nào đều phải trả học phí (trừ sinh viên thuộc đối tượng được miễn giảm theo quy định hiện hành của nhà nước). - Sinh viên trả học phí theo kỳ hoặc số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ tại đơn vị đào tạo quản lý ngành học mà sinh viên theo học. - Học phí được tính theo công thức: (j = 1 ÷ 4) trong đó: M: Số học phí phải nộp a: Định mức học phí cho một tín chỉ theo hình thức đào tạo và chương trình đào tạo hj: Hệ số học phí của học phần thứ i mà sinh viên học lần đầu (h1), học lại (h2), học cải thiện điểm (h3), học tự chọn tự do (h4) ni: Số tín chỉ của học phần thứ i k: Tổng số học phần - Thủ trưởng đơn vị đào tạo xây dựng định mức học phí cho một tín chỉ và hệ số học phí của từng học phần cho các ngành học, phù hợp với các quy định chung của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. - Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố cho sinh viên biết cách thức thu, nộp và xét miễn giảm học phí. - Các đơn vị đào tạo thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho sinh viên theo quy định của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác Các nguồn kinh phí hợp pháp dành cho công tác đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Sử dụng kinh phí đào tạo a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc sử dụng kinh phí đào tạo theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Đơn vị quản lý nguồn kinh phí đào tạo có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho đơn vị thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 2, Điều 2 của Quy chế này theo tỷ lệ và định mức do Đại học Quốc gia Hà Nội quy định. c) Đơn vị được giao quản lý cơ sở vật chất được sử dụng một phần kinh phí đào tạo để tu, bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tỉ lệ và định mức do các đơn vị thống nhất dựa trên các quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên có thể nộp học phí theo kỳ hoặc theo số tín chỉ đã đăng ký học. Học phí phụ thuộc vào số lượng tín chỉ đã đăng ký, được tính theo công thức bao gồm định mức học phí cho một tín chỉ và số tín chỉ của từng học phần." } ], "id": "35125", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên sẽ phải nộp học phí theo những cách nào, và điều này có phụ thuộc vào số lượng tín chỉ đã đăng ký không?" } ] } ], "title": "Sinh viên sẽ phải nộp học phí theo những cách nào, và điều này có phụ thuộc vào số lượng tín chỉ đã đăng ký không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 8. Kinh phí đào tạo 1. Nguồn kinh phí đào tạo Kinh phí để tổ chức đào tạo một ngành học bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, học phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước Đại học Quốc gia Hà Nội phân bổ kinh phí theo định mức và chỉ tiêu đào tạo hàng năm cho các ngành học được cấp ngân sách nhà nước. b) Học phí - Sinh viên theo học bất kỳ ngành học nào đều phải trả học phí (trừ sinh viên thuộc đối tượng được miễn giảm theo quy định hiện hành của nhà nước). - Sinh viên trả học phí theo kỳ hoặc số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ tại đơn vị đào tạo quản lý ngành học mà sinh viên theo học. - Học phí được tính theo công thức: (j = 1 ÷ 4) trong đó: M: Số học phí phải nộp a: Định mức học phí cho một tín chỉ theo hình thức đào tạo và chương trình đào tạo hj: Hệ số học phí của học phần thứ i mà sinh viên học lần đầu (h1), học lại (h2), học cải thiện điểm (h3), học tự chọn tự do (h4) ni: Số tín chỉ của học phần thứ i k: Tổng số học phần - Thủ trưởng đơn vị đào tạo xây dựng định mức học phí cho một tín chỉ và hệ số học phí của từng học phần cho các ngành học, phù hợp với các quy định chung của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. - Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố cho sinh viên biết cách thức thu, nộp và xét miễn giảm học phí. - Các đơn vị đào tạo thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho sinh viên theo quy định của nhà nước và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác Các nguồn kinh phí hợp pháp dành cho công tác đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Sử dụng kinh phí đào tạo a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc sử dụng kinh phí đào tạo theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Đơn vị quản lý nguồn kinh phí đào tạo có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho đơn vị thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 2, Điều 2 của Quy chế này theo tỷ lệ và định mức do Đại học Quốc gia Hà Nội quy định. c) Đơn vị được giao quản lý cơ sở vật chất được sử dụng một phần kinh phí đào tạo để duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tỉ lệ và định mức do các đơn vị thống nhất dựa trên các quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Việc phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước tại Đại học Quốc gia Hà Nội phụ thuộc vào định mức và chỉ tiêu đào tạo hàng năm cho các ngành học nhằm đảm bảo đủ ngân sách cần thiết cho các hoạt động đào tạo." } ], "id": "35126", "is_impossible": false, "question": "Tại sao việc phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước lại phụ thuộc vào chỉ tiêu đào tạo hàng năm?" } ] } ], "title": "Tại sao việc phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước lại phụ thuộc vào chỉ tiêu đào tạo hàng năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 9. Tuyển sinh Chỉ tiêu tuyển sinh a) Hàng năm, căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội và tình hình sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau tốt nghiệp, đơn vị đào tạo xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành học, từng hình thức đào tạo với chương trình đào tạo tương ứng của năm học tiếp theo, trước ngày 31 tháng 12 báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt; b) Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các đơn vị đào tạo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi có quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội, các đơn vị đào tạo mới được tổ chức tuyển sinh, tổ chức đào tạo. Tổ chức tuyển sinh Hàng năm, căn cứ quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh áp dụng tại Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chỉ tiêu tuyển sinh phụ thuộc vào các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội và tình hình sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau tốt nghiệp." } ], "id": "35127", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết chỉ tiêu tuyển sinh có phụ thuộc vào điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết chỉ tiêu tuyển sinh có phụ thuộc vào điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\\nĐiều 9. Tuyển sinh Chỉ tiêu tuyển sinh a) Hàng năm, căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội và tình hình sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau tốt nghiệp, đơn vị đào tạo xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành học, từng hình thức đào tạo với chương trình đào tạo tương ứng của năm học tiếp theo, trước ngày 31 tháng 12 báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt; b) Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các đơn vị đào tạo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi có quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội, các đơn vị đào tạo mới được tổ chức tuyển sinh, tổ chức đào tạo. Tổ chức tuyển sinh Hàng năm, căn cứ quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh áp dụng tại Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sau khi có quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh từ Đại học Quốc gia Hà Nội, các đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức tuyển sinh và tổ chức đào tạo." } ], "id": "35128", "is_impossible": false, "question": "Em là sinh viên và muốn biết trách nhiệm của các đơn vị đào tạo trong việc tổ chức đào tạo sau khi có chỉ tiêu tuyển sinh là gì?" } ] } ], "title": "Em là sinh viên và muốn biết trách nhiệm của các đơn vị đào tạo trong việc tổ chức đào tạo sau khi có chỉ tiêu tuyển sinh là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 9. Tuyển sinh Chỉ tiêu tuyển sinh a) Hàng năm, căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội và tình hình sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau tốt nghiệp, đơn vị đào tạo xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành học, từng hình thức đào tạo với chương trình đào tạo tương ứng của năm học tiếp theo, trước ngày 31 tháng 12 báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt; b) Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các đơn vị đào tạo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi có quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội, các đơn vị đào tạo mới được tổ chức tuyển sinh, tổ chức đào tạo. Tổ chức tuyển sinh Hàng năm, căn cứ quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh áp dụng tại Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Việc xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm phụ thuộc vào nhu cầu xã hội." } ], "id": "35129", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên muốn biết liệu việc xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm có phụ thuộc vào nhu cầu xã hội không?" } ] } ], "title": "Sinh viên muốn biết liệu việc xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm có phụ thuộc vào nhu cầu xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 10. Liên kết đào tạo trong nước 1. Liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 22, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và theo quy định tại khoản 2, 3, Điều này; không thực hiện việc liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề. 2. Các yêu cầu tối thiểu đối với đơn vị chủ trì đào tạo a) Đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp và còn hiệu lực theo quy định; b) Chương trình đào tạo dự kiến liên kết đào tạo đã được tổ chức thực hiện tối thiểu 03 khoá liên tục theo hình thức chính quy; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu chương trình đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành; c) Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo; d) Đã ban hành quy định về liên kết và đã thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của đơn vị phối hợp đào tạo. 3. Các yêu cầu tối thiểu của đơn vị phối hợp đào tạo a) Đáp ứng các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo; b) Đã có báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành. 4. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo a) Đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo, thỏa thuận cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tổ chức thực hiện, quản lý quá trình dạy học bảo đảm chất lượng đào tạo và thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan; b) Đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đào tạo; báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh; nếu đơn vị phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về đơn vị chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên; c) Đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng đơn vị chủ trì đào tạo bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất thực hiện đào tạo; tham gia quản lý, giảng dạy, theo thoả thuận giữa hai bên; d) Đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho giảng viên, sinh viên trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đào tạo, cho đến khi sinh viên khóa cuối cùng tốt nghiệp trong trường hợp dừng hợp tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Việc liên kết đào tạo không thể áp dụng cho tất cả các ngành học. Cụ thể, liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học và không áp dụng cho các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề." } ], "id": "35130", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết liệu việc liên kết đào tạo có thể áp dụng cho tất cả các ngành học không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết liệu việc liên kết đào tạo có thể áp dụng cho tất cả các ngành học không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 10. Liên kết đào tạo trong nước 1. Liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 22, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và theo quy định tại khoản 2, 3, Điều này; không thực hiện việc liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề. 2. Các yêu cầu tối thiểu đối với đơn vị chủ trì đào tạo a) Đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp và còn hiệu lực theo quy định; b) Chương trình đào tạo dự kiến liên kết đào tạo đã được tổ chức thực hiện tối thiểu 03 khoá liên tục theo hình thức chính quy; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu chương trình đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành; c) Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo; d) Đã ban hành quy định về liên kết và đã thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của đơn vị phối hợp đào tạo. 3. Các yêu cầu tối thiểu của đơn vị phối hợp đào tạo a) Đáp ứng các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo; b) Đã có báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành. 4. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo a) Đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo, thỏa thuận cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tổ chức thực hiện, quản lý quá trình dạy học bảo đảm chất lượng đào tạo và thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan; b) Đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đào tạo; báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh; nếu đơn vị phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về đơn vị chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên; c) Đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng đơn vị chủ trì đào tạo bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất thực hiện đào tạo; tham gia quản lý, giảng dạy, theo thoả thuận giữa hai bên; d) Đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho giảng viên, sinh viên trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đào tạo, cho đến khi sinh viên khóa cuối cùng tốt nghiệp trong trường hợp dừng hợp tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình liên kết đào tạo cần đảm bảo đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo." } ], "id": "35131", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết chương trình liên kết đào tạo cần có yêu cầu gì về chất lượng giảng viên?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết chương trình liên kết đào tạo cần có yêu cầu gì về chất lượng giảng viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 10. Liên kết đào tạo trong nước 1. Liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 22, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và theo quy định tại khoản 2, 3, Điều này; không thực hiện việc liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề. 2. Các yêu cầu tối thiểu đối với đơn vị chủ trì đào tạo a) Đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp và còn hiệu lực theo quy định; b) Chương trình đào tạo dự kiến liên kết đào tạo đã được tổ chức thực hiện tối thiểu 03 khoá liên tục theo hình thức chính quy; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu chương trình đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành; c) Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo; d) Đã ban hành quy định về liên kết và đã thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của đơn vị phối hợp đào tạo. 3. Các yêu cầu tối thiểu của đơn vị phối hợp đào tạo a) Đáp ứng các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo; b) Đã có báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành. 4. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo a) Đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo, thỏa thuận cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tổ chức thực hiện, quản lý quá trình dạy học bảo đảm chất lượng đào tạo và thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan; b) Đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đào tạo; báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh; nếu đơn vị phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về đơn vị chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên; c) Đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng đơn vị chủ trì đào tạo bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất thực hiện đào tạo; tham gia quản lý, giảng dạy, theo thoả thuận giữa hai bên; d) Đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho giảng viên, sinh viên trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đào tạo, cho đến khi sinh viên khóa cuối cùng tốt nghiệp trong trường hợp dừng hợp tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Kể từ khóa tuyển sinh năm 2024, chương trình đào tạo liên kết cần được công nhận đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành." } ], "id": "35132", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết liệu chương trình đào tạo liên kết có cần phải đạt chuẩn chất lượng không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết liệu chương trình đào tạo liên kết có cần phải đạt chuẩn chất lượng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 10. Liên kết đào tạo trong nước 1. Liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 22, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và theo quy định tại khoản 2, 3, Điều này; không thực hiện việc liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề. 2. Các yêu cầu tối thiểu đối với đơn vị chủ trì đào tạo a) Đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp và còn hiệu lực theo quy định; b) Chương trình đào tạo dự kiến liên kết đào tạo đã được tổ chức thực hiện tối thiểu 03 khoá liên tục theo hình thức chính quy; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu chương trình đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành; c) Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo; d) Đã ban hành quy định về liên kết và đã thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của đơn vị phối hợp đào tạo. 3. Các yêu cầu tối thiểu của đơn vị phối hợp đào tạo a) Đáp ứng các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo; b) Đã có báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành. 4. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo a) Đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo, thỏa thuận cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tổ chức thực hiện, quản lý quá trình dạy học bảo đảm chất lượng đào tạo và thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan; b) Đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đào tạo; báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh; nếu đơn vị phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về đơn vị chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên; c) Đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng đơn vị chủ trì đào tạo bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất thực hiện đào tạo; tham gia quản lý, giảng dạy, theo thoả thuận giữa hai bên; d) Đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho giảng viên, sinh viên trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đào tạo, cho đến khi sinh viên khóa cuối cùng tốt nghiệp trong trường hợp dừng hợp tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để liên kết đào tạo, đơn vị chủ trì đào tạo cần đáp ứng các điều kiện tối thiểu sau:\n* Đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp và còn hiệu lực theo quy định.\n* Chương trình đào tạo dự kiến liên kết đào tạo đã được tổ chức thực hiện tối thiểu 03 khóa liên tục theo hình thức chính quy (từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu chương trình đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành).\n* Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo.\n* Đã ban hành quy định về liên kết và đã thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của đơn vị phối hợp đào tạo." } ], "id": "35133", "is_impossible": false, "question": "Là cán bộ nhà trường, tôi muốn biết đơn vị chủ trì đào tạo cần phải đáp ứng điều kiện gì để liên kết đào tạo?" } ] } ], "title": "Là cán bộ nhà trường, tôi muốn biết đơn vị chủ trì đào tạo cần phải đáp ứng điều kiện gì để liên kết đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương II Điều 11. Cấu trúc chương trình đào tạo 1. Khối kiến thức chung được tổ chức giảng dạy thống nhất cho tất cả các ngành học. 2. Khối kiến thức theo lĩnh vực được tổ chức giảng dạy thống nhất cho các ngành học thuộc cùng lĩnh vực. 3. Khối kiến thức theo khối ngành được tổ chức giảng dạy cho các ngành học thuộc cùng khối ngành. 4. Khối kiến thức theo nhóm ngành được tổ chức giảng dạy cho các ngành học thuộc cùng nhóm ngành. 5. Khối kiến thức ngành được tổ chức giảng dạy cho một ngành học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Khối kiến thức theo nhóm ngành cần được tổ chức giảng dạy riêng biệt thay vì áp dụng chung cho mọi ngành học nhằm đảm bảo kiến thức phù hợp với tính chất của từng nhóm ngành cụ thể." } ], "id": "35134", "is_impossible": false, "question": "Là cán bộ nhà trường, tôi muốn biết tại sao cần phải tổ chức khối kiến thức theo nhóm ngành thay vì áp dụng chung cho mọi ngành học?" } ] } ], "title": "Là cán bộ nhà trường, tôi muốn biết tại sao cần phải tổ chức khối kiến thức theo nhóm ngành thay vì áp dụng chung cho mọi ngành học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 11. Cấu trúc chương trình đào tạo 1. Khối kiến thức chung được tổ chức giảng dạy thống nhất cho tất cả các ngành học. 2. Khối kiến thức theo lĩnh vực được tổ chức giảng dạy thống nhất cho các ngành học thuộc cùng lĩnh vực. 3. Khối kiến thức theo khối ngành được tổ chức giảng dạy cho các ngành học thuộc cùng khối ngành. 4. Khối kiến thức theo nhóm ngành được tổ chức giảng dạy cho các ngành học thuộc cùng nhóm ngành. 5. Khối kiến thức ngành được tổ chức giảng dạy cho một ngành học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Khối kiến thức chung được tổ chức giảng dạy thống nhất cho tất cả các ngành học, trong khi khối kiến thức ngành được tổ chức giảng dạy cho một ngành học cụ thể." } ], "id": "35135", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết sự khác biệt giữa khối kiến thức chung và khối kiến thức ngành là gì?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết sự khác biệt giữa khối kiến thức chung và khối kiến thức ngành là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 11. Cấu trúc chương trình đào tạo 1. Khối kiến thức chung được tổ chức giảng dạy thống nhất cho tất cả các ngành học. 2. Khối kiến thức theo lĩnh vực được tổ chức giảng dạy thống nhất cho các ngành học thuộc cùng lĩnh vực. 3. Khối kiến thức theo khối ngành được tổ chức giảng dạy cho các ngành học thuộc cùng khối ngành. 4. Khối kiến thức theo nhóm ngành được tổ chức giảng dạy cho các ngành học thuộc cùng nhóm ngành. 5. Khối kiến thức ngành được tổ chức giảng dạy cho một ngành học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Khối kiến thức chung có phạm vi áp dụng rộng nhất." } ], "id": "35136", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết khối kiến thức nào có phạm vi áp dụng rộng nhất trong các khối kiến thức được tổ chức?" } ] } ], "title": "Em muốn biết khối kiến thức nào có phạm vi áp dụng rộng nhất trong các khối kiến thức được tổ chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 12. Nguyên tắc xây dựng ngành học mới Đơn vị đào tạo xây dựng đề án mở ngành học mới theo nguyên tắc: 1. Có nhu cầu xã hội cao, được chứng minh qua điều tra khảo sát tại các cơ sở sử dụng người học sau tốt nghiệp. 2. Phù hợp với sứ mệnh, gắn liền với chiến lược phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo; có vai trò thí điểm tiên phong trong hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam. 3. Không trùng với ngành học do đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội đang làm đầu mối phụ trách. Trường hợp đặc biệt do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định. 4. Phù hợp với các điều kiện đảm bảo chất lượng hiện có của đơn vị đào tạo. 5. Phát huy hiệu quả hợp tác quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo không được mở ngành học mới nếu ngành học đó đã do đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội làm đầu mối phụ trách, trừ trường hợp đặc biệt được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định." } ], "id": "35137", "is_impossible": false, "question": "Là giảng viên, tôi muốn biết đơn vị đào tạo có được mở ngành học mới nếu đã có đơn vị khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội đang phụ trách ngành học đó không?" } ] } ], "title": "Là giảng viên, tôi muốn biết đơn vị đào tạo có được mở ngành học mới nếu đã có đơn vị khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội đang phụ trách ngành học đó không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 12. Nguyên tắc xây dựng ngành học mới Đơn vị đào tạo xây dựng đề án mở ngành học mới theo nguyên tắc: 1. Có nhu cầu xã hội cao, được chứng minh qua điều tra khảo sát tại các cơ sở sử dụng người học sau tốt nghiệp. 2. Phù hợp với sứ mệnh, gắn liền với chiến lược phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo; có vai trò thí điểm tiên phong trong hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam. 3. Không trùng với ngành học do đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội đang làm đầu mối phụ trách. Trường hợp đặc biệt do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định. 4. Phù hợp với các điều kiện đảm bảo chất lượng hiện có của đơn vị đào tạo. 5. Phát huy hiệu quả hợp tác quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Việc mở ngành học mới cần phù hợp với sứ mệnh và chiến lược phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo nhằm đảm bảo vai trò thí điểm tiên phong trong hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam." } ], "id": "35138", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết tại sao việc mở ngành học mới lại phải phù hợp với sứ mệnh và chiến lược phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội?" } ] } ], "title": "Em muốn biết tại sao việc mở ngành học mới lại phải phù hợp với sứ mệnh và chiến lược phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 12. Nguyên tắc xây dựng ngành học mới Đơn vị đào tạo xây dựng đề án mở ngành học mới theo nguyên tắc: 1. Có nhu cầu xã hội cao, được chứng minh qua điều tra khảo sát tại các cơ sở sử dụng người học sau tốt nghiệp. 2. Phù hợp với sứ mệnh, gắn liền với chiến lược phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo; có vai trò thí điểm tiên phong trong hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam. 3. Không trùng với ngành học do đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội đang làm đầu mối phụ trách. Trường hợp đặc biệt do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định. 4. Phù hợp với các điều kiện đảm bảo chất lượng hiện có của đơn vị đào tạo. 5. Phát huy hiệu quả hợp tác quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngành học mới phải có vai trò thí điểm tiên phong trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam." } ], "id": "35139", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết liệu ngành học mới có phải đảm bảo vai trò tiên phong trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết liệu ngành học mới có phải đảm bảo vai trò tiên phong trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 13. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 1. Chuẩn đầu ra là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng chương trình đào tạo. Ngoài ra, đối với các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chuẩn đầu ra phải đáp ứng yêu cầu: Có kiến thức cơ bản vững vàng, có khả năng áp dụng kiến thức chuyên sâu và kiến thức thực tế trong lĩnh vực đào tạo để phân tích, đánh giá, sáng tạo trong nghiên cứu và giải quyết các công việc phức tạp, có khả năng hội nhập quốc tế; có năng lực và trình độ chuyên môn cao (thể hiện qua kết quả học tập và nghiên cứu khoa học). 2. Chuẩn đầu ra bao gồm: a) Chuẩn về kiến thức; b) Chuẩn về kỹ năng; c) Mức tự chủ và trách nhiệm; d) Phẩm chất đạo đức. 3. Chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ quy định như sau: a) Tương đương trình độ bậc 3 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với các chương trình đào tạo chuẩn, ngành chính - ngành phụ, song ngành); b) Tương đương trình độ bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng và các chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài và Đại học Quốc gia Hà Nội cùng cấp bằng. 4. Thủ trưởng đơn vị đào tạo chỉ đạo việc xây dựng chuẩn đầu ra, tổ chức hội thảo rộng rãi lấy ý kiến đóng góp của các nhà quản lý, các nhà khoa học, giảng viên, cơ sở sử dụng người học sau tốt nghiệp, cựu sinh viên để hoàn thiện và công bố chuẩn đầu ra của từng chương trình đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Lý do vì sao chuẩn đầu ra là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng chương trình đào tạo không được nêu rõ trong văn bản được cung cấp. Tuy nhiên, văn bản xác nhận rằng chuẩn đầu ra là một yêu cầu bắt buộc khi xây dựng chương trình đào tạo." } ], "id": "35140", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao chuẩn đầu ra lại là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng chương trình đào tạo?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao chuẩn đầu ra lại là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng chương trình đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\\nĐiều 13. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 1. Chuẩn đầu ra là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng chương trình đào tạo. Ngoài ra, đối với các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chuẩn đầu ra phải đáp ứng yêu cầu: Có kiến thức cơ bản vững vàng, có khả năng áp dụng kiến thức chuyên sâu và kiến thức thực tế trong lĩnh vực đào tạo để phân tích, đánh giá, sáng tạo trong nghiên cứu và giải quyết các công việc phức tạp, có khả năng hội nhập quốc tế; có năng lực và trình độ chuyên môn cao (thể hiện qua kết quả học tập và nghiên cứu khoa học). 2. Chuẩn đầu ra bao gồm: a) Chuẩn về kiến thức; b) Chuẩn về kỹ năng; c) Mức tự chủ và trách nhiệm; d) Phẩm chất đạo đức. 3. Chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ quy định như sau: a) Tương đương trình độ bậc 3 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với các chương trình đào tạo chuẩn, ngành chính - ngành phụ, song ngành); b) Tương đương trình độ bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng và các chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài và Đại học Quốc gia Hà Nội cùng cấp bằng. 4. Thủ trưởng đơn vị đào tạo chỉ đạo việc xây dựng chuẩn đầu ra, tổ chức hội thảo rộng rãi lấy ý kiến đóng góp của các nhà quản lý, các nhà khoa học, giảng viên, cơ sở sử dụng người học sau tốt nghiệp, cựu sinh viên để hoàn thiện và công bố chuẩn đầu ra của từng chương trình đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trình độ ngoại ngữ bậc 3 được yêu cầu đối với các chương trình đào tạo chuẩn, ngành chính - ngành phụ, và song ngành. Trong khi đó, trình độ ngoại ngữ bậc 4 được yêu cầu đối với các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, và các chương trình liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài." } ], "id": "35141", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết trình độ ngoại ngữ bậc 3 và bậc 4 khác nhau như thế nào trong yêu cầu chuẩn đầu ra?" } ] } ], "title": "Em muốn biết trình độ ngoại ngữ bậc 3 và bậc 4 khác nhau như thế nào trong yêu cầu chuẩn đầu ra?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 13. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 1. Chuẩn đầu ra là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng chương trình đào tạo. Ngoài ra, đối với các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chuẩn đầu ra phải đáp ứng yêu cầu: Có kiến thức cơ bản vững vàng, có khả năng áp dụng kiến thức chuyên sâu và kiến thức thực tế trong lĩnh vực đào tạo để phân tích, đánh giá, sáng tạo trong nghiên cứu và giải quyết các công việc phức tạp, có khả năng hội nhập quốc tế; có năng lực và trình độ chuyên môn cao (thể hiện qua kết quả học tập và nghiên cứu khoa học). 2. Chuẩn đầu ra bao gồm: a) Chuẩn về kiến thức; b) Chuẩn về kỹ năng; c) Mức tự chủ và trách nhiệm; d) Phẩm chất đạo đức. 3. Chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ quy định như sau: a) Tương đương trình độ bậc 3 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với các chương trình đào tạo chuẩn, ngành chính - ngành phụ, song ngành); b) Tương đương trình độ bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng và các chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài và Đại học Quốc gia Hà Nội cùng cấp bằng. 4. Thủ trưởng đơn vị đào tạo chỉ đạo việc xây dựng chuẩn đầu ra, tổ chức hội thảo rộng rãi lấy ý kiến đóng góp của các nhà quản lý, các nhà khoa học, giảng viên, cơ sở sử dụng người học sau tốt nghiệp, cựu sinh viên để hoàn thiện và công bố chuẩn đầu ra của từng chương trình đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 13, Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo bao gồm chuẩn về phẩm chất đạo đức. Tuy nhiên, tài liệu cung cấp không nêu chi tiết các yêu cầu cụ thể về phẩm chất đạo đức." } ], "id": "35142", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết chuẩn đầu ra về phẩm chất đạo đức yêu cầu những gì?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết chuẩn đầu ra về phẩm chất đạo đức yêu cầu những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 13. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 1. Chuẩn đầu ra là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng chương trình đào tạo. Ngoài ra, đối với các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chuẩn đầu ra phải đáp ứng yêu cầu: Có kiến thức cơ bản vững vàng, có khả năng áp dụng kiến thức chuyên sâu và kiến thức thực tế trong lĩnh vực đào tạo để phân tích, đánh giá, sáng tạo trong nghiên cứu và giải quyết các công việc phức tạp, có khả năng hội nhập quốc tế; có năng lực và trình độ chuyên môn cao (thể hiện qua kết quả học tập và nghiên cứu khoa học). 2. Chuẩn đầu ra bao gồm: a) Chuẩn về kiến thức; b) Chuẩn về kỹ năng; c) Mức tự chủ và trách nhiệm; d) Phẩm chất đạo đức. 3. Chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ quy định như sau: a) Tương đương trình độ bậc 3 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với các chương trình đào tạo chuẩn, ngành chính - ngành phụ, song ngành); b) Tương đương trình độ bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng và các chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài và Đại học Quốc gia Hà Nội cùng cấp bằng. 4. Thủ trưởng đơn vị đào tạo chỉ đạo việc xây dựng chuẩn đầu ra, tổ chức hội thảo rộng rãi lấy ý kiến đóng góp của các nhà quản lý, các nhà khoa học, giảng viên, cơ sở sử dụng người học sau tốt nghiệp, cựu sinh viên để hoàn thiện và công bố chuẩn đầu ra của từng chương trình đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chuẩn đầu ra về khả năng sáng tạo và hội nhập quốc tế là yêu cầu bắt buộc đối với chương trình đào tạo tài năng nhằm đảm bảo người học có khả năng phân tích, đánh giá, sáng tạo trong nghiên cứu, giải quyết các công việc phức tạp và có năng lực, trình độ chuyên môn cao." } ], "id": "35143", "is_impossible": false, "question": "Là giảng viên, tôi muốn biết tại sao chương trình đào tạo tài năng cần có chuẩn đầu ra về khả năng sáng tạo và hội nhập quốc tế?" } ] } ], "title": "Là giảng viên, tôi muốn biết tại sao chương trình đào tạo tài năng cần có chuẩn đầu ra về khả năng sáng tạo và hội nhập quốc tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 13. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 1. Chuẩn đầu ra là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng chương trình đào tạo. Ngoài ra, đối với các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chuẩn đầu ra phải đáp ứng yêu cầu: Có kiến thức cơ bản vững vàng, có khả năng áp dụng kiến thức chuyên sâu và kiến thức thực tế trong lĩnh vực đào tạo để phân tích, đánh giá, sáng tạo trong nghiên cứu và giải quyết các công việc phức tạp, có khả năng hội nhập quốc tế; có năng lực và trình độ chuyên môn cao (thể hiện qua kết quả học tập và nghiên cứu khoa học). 2. Chuẩn đầu ra bao gồm: a) Chuẩn về kiến thức; b) Chuẩn về kỹ năng; c) Mức tự chủ và trách nhiệm; d) Phẩm chất đạo đức. 3. Chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ quy định như sau: a) Tương đương trình độ bậc 3 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với các chương trình đào tạo chuẩn, ngành chính - ngành phụ, song ngành); b) Tương đương trình độ bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng và các chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài và Đại học Quốc gia Hà Nội cùng cấp bằng. 4. Thủ trưởng đơn vị đào tạo chỉ đạo việc xây dựng chuẩn đầu ra, tổ chức hội thảo rộng rãi lấy ý kiến đóng góp của các nhà quản lý, các nhà khoa học, giảng viên, cơ sở sử dụng người học sau tốt nghiệp, cựu sinh viên để hoàn thiện và công bố chuẩn đầu ra của từng chương trình đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Điều 13 khoản 3a của quy định nêu rõ, chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) được áp dụng cho các chương trình đào tạo chuẩn, ngành chính - ngành phụ, song ngành. Điều 13 khoản 3b của quy định chỉ rõ, chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4 được áp dụng cho chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, và các chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài. Điều 13 khoản 1 giải thích rằng, các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao có yêu cầu chuẩn đầu ra cao hơn, phải đáp ứng khả năng hội nhập quốc tế cũng như có năng lực và trình độ chuyên môn cao. Vì vậy, trình độ ngoại ngữ bậc 3 chỉ áp dụng cho chương trình đào tạo chuẩn, trong khi chương trình đào tạo tài năng yêu cầu trình độ ngoại ngữ cao hơn (bậc 4) để đáp ứng các yêu cầu về hội nhập quốc tế và năng lực chuyên môn cao." } ], "id": "35144", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao trình độ ngoại ngữ bậc 3 lại chỉ áp dụng cho chương trình đào tạo chuẩn mà không phải chương trình đào tạo tài năng?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao trình độ ngoại ngữ bậc 3 lại chỉ áp dụng cho chương trình đào tạo chuẩn mà không phải chương trình đào tạo tài năng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 14. Thiết kế chương trình đào tạo 1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo Chương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước: a) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra; b) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra; c) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo; d) Triển khai đào tạo chính thức. 2. Thiết kế chương trình đào tạo a) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ; b) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội; c) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín; d) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ Ngoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. đ) Chương trình đào tạo song ngành Chương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; e) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam; g) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên; h) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quá trình thiết kế chương trình đào tạo phải trải qua 4 bước nhằm đảm bảo chương trình đạt được chuẩn đầu ra. Trong đó, việc tổ chức đào tạo thí điểm (bước c) có vai trò quan trọng trong việc đánh giá và hoàn thiện chương trình trước khi triển khai chính thức. * **Lý do:** * Giúp đánh giá tính hiệu quả và phù hợp của chương trình đào tạo trong thực tế. * Cho phép điều chỉnh và hoàn thiện các nội dung, phương pháp đào tạo dựa trên kết quả thí điểm. * Đảm bảo chương trình đạt chuẩn đầu ra mong muốn và sẵn sàng cho việc triển khai chính thức. * **Kết luận:** Vì vậy, tổ chức đào tạo thí điểm là bước cần thiết để kiểm định, tinh chỉnh và nâng cao chất lượng chương trình đào tạo trước khi áp dụng rộng rãi." } ], "id": "35145", "is_impossible": false, "question": "Là giảng viên, tôi muốn biết tại sao quá trình thiết kế chương trình đào tạo lại phải trải qua 4 bước, bao gồm việc tổ chức đào tạo thí điểm?" } ] } ], "title": "Là giảng viên, tôi muốn biết tại sao quá trình thiết kế chương trình đào tạo lại phải trải qua 4 bước, bao gồm việc tổ chức đào tạo thí điểm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 14. Thiết kế chương trình đào tạo\n1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo\nChương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước:\na) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra;\nb) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra;\nc) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo;\nd) Triển khai đào tạo chính thức.\n2. Thiết kế chương trình đào tạo \na) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ;\nb) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nc) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín;\nd) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ\nNgoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. \nđ) Chương trình đào tạo song ngành\nChương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; \ne) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam;\ng) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên;\nh) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.\n", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Khối lượng kiến thức tối thiểu cho ngành thứ hai trong chương trình đào tạo song ngành là 30 tín chỉ." } ], "id": "35146", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết chương trình đào tạo song ngành yêu cầu khối lượng tín chỉ tối thiểu cho ngành thứ hai là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Em muốn biết chương trình đào tạo song ngành yêu cầu khối lượng tín chỉ tối thiểu cho ngành thứ hai là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "h) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng." } ], "id": "35147", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết quy định nào không áp dụng trong thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết quy định nào không áp dụng trong thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 14. Thiết kế chương trình đào tạo 1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo Chương trình đào tạo được thiết kế hướng tới đạt chuẩn đầu ra và tiến hành theo quy trình 4 bước: a) Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra; b) Thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra; c) Tổ chức đào tạo thí điểm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo; d) Triển khai đào tạo chính thức. 2. Thiết kế chương trình đào tạo a) Chương trình đào tạo chuẩn được thiết kế tối thiểu 120 tín chỉ đối với đào tạo cử nhân, 150 tín chỉ đối với đào tạo kĩ sư, 155 tín chỉ đối với đào tạo dược sĩ và tối thiểu 205 tín chỉ đối với đào tạo bác sĩ; b) Chương trình đào tạo chất lượng cao được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 15 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài hoặc trên cơ sở chương trình đào tạo của một trường đại học tiên tiến có uy tín trên thế giới đã được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội; c) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng ít nhất là 30 tín chỉ, trên cơ sở nâng cao, bổ sung một số học phần với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn, có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín; d) Chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ Ngoài nội dung chương trình đào tạo được thiết kế cho ngành thứ nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, có thể bổ sung các học phần của chương trình đào tạo ngành thứ hai hoặc các học phần bổ trợ kiến thức khác với khối lượng kiến thức ít nhất 15 tín chỉ, chủ yếu thuộc khối kiến thức ngành, để tạo thành chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ. Các học phần bổ sung được thể hiện trong phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa trong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội. đ) Chương trình đào tạo song ngành Chương trình đào tạo song ngành gồm hai phần: Chương trình đào tạo ngành thứ nhất có khối lượng kiến thức tối thiểu là 120 tín chỉ, ngành thứ hai có khối lượng kiến thức từ 30 tín chỉ trở lên (những học phần giống nhau, tương đương giữa hai chương trình đào tạo chỉ được tính khối lượng kiến thức một lần). Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoa/bộ môn trong cùng một đơn vị đào tạo, giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; e) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng được thiết kế theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và tham khảo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế của Việt Nam; g) Chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do Đại học Quốc gia Hà Nội và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng được thiết kế trên cơ sở quy định về thiết kế chương trình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và nội dung thỏa thuận hợp tác ký kết giữa hai bên; h) Quy chế này không quy định việc thiết kế chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do đối tác nước ngoài cấp bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo tài năng yêu cầu nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn ít nhất 30 tín chỉ nhằm nâng cao, bổ sung các học phần với yêu cầu trình độ cao hơn, nội dung rộng hơn, sâu hơn, đồng thời có tham khảo chương trình đào tạo nước ngoài có uy tín." } ], "id": "35148", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao chương trình đào tạo tài năng lại yêu cầu nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn ít nhất 30 tín chỉ?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao chương trình đào tạo tài năng lại yêu cầu nhiều hơn chương trình đào tạo chuẩn ít nhất 30 tín chỉ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 15. Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, ban hành chương trình đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội a) Quy định cấu trúc chương trình đào tạo theo Điều 11 của Quy chế này; b) Thẩm định, phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo; c) Quyết định ban hành các chương trình đào tạo; d) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo cho đơn vị đào tạo theo chương trình đào tạo đã được ban hành. 2. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng chương trình đào tạo, đề án mở ngành học mới và trình Đại học Quốc gia Hà Nội thẩm định, phê duyệt, ban hành; b) Cập nhật, điều chỉnh, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh theo phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội; c) Xây dựng, nghiệm thu đề cương học phần của các học phần thuộc đơn vị quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo có thể cập nhật, điều chỉnh, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh theo phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35149", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết khi nào đơn vị đào tạo có thể điều chỉnh chương trình đào tạo?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết khi nào đơn vị đào tạo có thể điều chỉnh chương trình đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 15. Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, ban hành chương trình đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội a) Quy định cấu trúc chương trình đào tạo theo Điều 11 của Quy chế này; b) Thẩm định, phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo; c) Quyết định ban hành các chương trình đào tạo; d) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo cho đơn vị đào tạo theo chương trình đào tạo đã được ban hành. 2. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng chương trình đào tạo, đề án mở ngành học mới và trình Đại học Quốc gia Hà Nội thẩm định, phê duyệt, ban hành; b) Cập nhật, điều chỉnh, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh theo phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội; c) Xây dựng, nghiệm thu đề cương học phần của các học phần thuộc đơn vị quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đại học Quốc gia Hà Nội thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng trước khi giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo để đảm bảo rằng chương trình đào tạo được thực hiện đạt yêu cầu chất lượng cao nhất." } ], "id": "35150", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao Đại học Quốc gia Hà Nội lại thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng trước khi giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao Đại học Quốc gia Hà Nội lại thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng trước khi giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 15. Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, ban hành chương trình đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội a) Quy định cấu trúc chương trình đào tạo theo Điều 11 của Quy chế này; b) Thẩm định, phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo; c) Quyết định ban hành các chương trình đào tạo; d) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo cho đơn vị đào tạo theo chương trình đào tạo đã được ban hành. 2. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng chương trình đào tạo, đề án mở ngành học mới và trình Đại học Quốc gia Hà Nội thẩm định, phê duyệt, ban hành; b) Cập nhật, điều chỉnh, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh theo phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội; c) Xây dựng, nghiệm thu đề cương học phần của các học phần thuộc đơn vị quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo có thể tự thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh sau khi cập nhật, nhưng phải tuân thủ phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35151", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết đơn vị đào tạo có thể tự thẩm định chương trình đào tạo sau khi cập nhật và điều chỉnh không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết đơn vị đào tạo có thể tự thẩm định chương trình đào tạo sau khi cập nhật và điều chỉnh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 15. Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, ban hành chương trình đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội a) Quy định cấu trúc chương trình đào tạo theo Điều 11 của Quy chế này; b) Thẩm định, phê duyệt đề án mở ngành học mới của đơn vị đào tạo; c) Quyết định ban hành các chương trình đào tạo; d) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo cho đơn vị đào tạo theo chương trình đào tạo đã được ban hành. 2. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng chương trình đào tạo, đề án mở ngành học mới và trình Đại học Quốc gia Hà Nội thẩm định, phê duyệt, ban hành; b) Cập nhật, điều chỉnh, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo điều chỉnh theo phân cấp và quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội; c) Xây dựng, nghiệm thu đề cương học phần của các học phần thuộc đơn vị quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin về lý do tại sao cần nghiệm thu đề cương học phần trước khi đưa vào giảng dạy không được nêu trong tài liệu tham khảo đã cung cấp." } ], "id": "35152", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao cần phải nghiệm thu đề cương học phần trước khi đưa vào giảng dạy?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao cần phải nghiệm thu đề cương học phần trước khi đưa vào giảng dạy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau: Năm thứ nhất: Chương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ. Năm thứ hai: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ. Năm thứ ba: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ. Năm thứ tư: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ. Năm thứ năm: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng. Năm thứ sáu: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thời gian học đối với đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với đào tạo chính quy nhằm mục đích đảm bảo người học có đủ thời gian để hoàn thành chương trình học song song với công việc chính, qua đó mang lại sự linh hoạt cần thiết cho hình thức đào tạo này." } ], "id": "35153", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao thời gian học đối với đào tạo vừa làm vừa học lại dài hơn so với đào tạo chính quy?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao thời gian học đối với đào tạo vừa làm vừa học lại dài hơn so với đào tạo chính quy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau: Năm thứ nhất: Chương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ. Năm thứ hai: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ. Năm thứ ba: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ. Năm thứ tư: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ. Năm thứ năm: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng. Năm thứ sáu: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để được xếp vào năm thứ tư, chương trình đào tạo tài năng yêu cầu sinh viên tích lũy từ 131 đến 170 tín chỉ, cao hơn so với yêu cầu của chương trình đào tạo chuẩn (từ 106 đến 140 tín chỉ). Tuy nhiên, tài liệu tham khảo không cung cấp thông tin giải thích lý do tại sao số tín chỉ tích lũy cho chương trình đào tạo tài năng lại cao hơn so với chương trình chuẩn." } ], "id": "35154", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao số tín chỉ tích lũy để được xếp vào năm thứ tư trong chương trình đào tạo tài năng lại cao hơn so với chương trình chuẩn?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao số tín chỉ tích lũy để được xếp vào năm thứ tư trong chương trình đào tạo tài năng lại cao hơn so với chương trình chuẩn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương III Điều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau: Năm thứ nhất: Chương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ. Năm thứ hai: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ. Năm thứ ba: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ. Năm thứ tư: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ. Chương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ. Năm thứ năm: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng. Năm thứ sáu: Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ. Chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên. Việc quy định này dựa trên khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không được vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng." } ], "id": "35155", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết quy định về thời gian đào tạo văn bằng thứ hai có phụ thuộc vào điều gì?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết quy định về thời gian đào tạo văn bằng thứ hai có phụ thuộc vào điều gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau: Năm thứ nhất:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ.\nNăm thứ hai:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ.\nNăm thứ ba:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ.\nNăm thứ tư:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ.\nNăm thứ năm:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.\nNăm thứ sáu:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin cung cấp chỉ nêu rõ thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo, nhưng không giải thích lý do tại sao lại có sự khác biệt này." } ], "id": "35156", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao sinh viên vừa làm vừa học cần thêm 20% thời gian so với sinh viên chính quy?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao sinh viên vừa làm vừa học cần thêm 20% thời gian so với sinh viên chính quy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 17. Khóa học 1. Thời gian của khóa học a) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ 9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kĩ sư, 10 học kỳ chính đối với đào tạo dược sĩ, 12 học kỳ chính đối với đào tạo bác sĩ; b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo; c) Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cho từng sinh viên trên cơ sở khối lượng kiến thức đã được tích lũy và kết quả học tập được bảo lưu, nhưng không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo chính quy tương ứng; d) Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ; đ) Thời gian khóa học đồng thời hai chương trình đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất. 2. Năm đào tạo Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các học phần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và kỹ năng bổ trợ), sinh viên được xếp năm đào tạo như sau: Năm thứ nhất:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Dưới 35 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Dưới 40 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Dưới 45 tín chỉ.\nNăm thứ hai:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 35 đến 70 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 40 đến 80 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 45 đến 90 tín chỉ.\nNăm thứ ba:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 71 đến 105 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 81 đến 115 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 91 đến 130 tín chỉ.\nNăm thứ tư:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 106 đến 140 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao: Từ 116 đến 155 tín chỉ.\nChương trình đào tạo tài năng: Từ 131 đến 170 tín chỉ.\nNăm thứ năm:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 141 đến 175 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.\nNăm thứ sáu:\n\nChương trình đào tạo chuẩn: Từ 176 đến 225 tín chỉ.\nChương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo tài năng: Không áp dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thời gian tối đa để sinh viên liên thông hoàn thành chương trình đào tạo được xác định dựa trên thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa, sau đó giảm tương ứng với khối lượng tín chỉ tích lũy đã được miễn trừ." } ], "id": "35157", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết thời gian tối đa sinh viên có thể hoàn thành một chương trình đào tạo liên thông là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết thời gian tối đa sinh viên có thể hoàn thành một chương trình đào tạo liên thông là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 18. Kế hoạch đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành kế hoạch năm học trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. 2. Trên cơ sở kế hoạch năm học do Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành, đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo, lịch trình đào tạo chi tiết theo kế hoạch thống nhất, đảm bảo liên thông trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước ngày 31 tháng 7 hàng năm; 3. Đầu khóa học, đơn vị đào tạo thông báo cho sinh viên: a) Cam kết chất lượng giáo dục; b) Chương trình đào tạo; c) Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; d) Điều kiện đảm bảo chất lượng (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, các phòng thí nghiệm, thư viện và hệ thống học liệu); đ) Thông tin về học phí, học bổng; e) Quy chế đào tạo và các quy định liên quan tới học tập, rèn luyện, sinh hoạt của sinh viên. 4. Đầu năm học, đơn vị đào tạo thông báo cho sinh viên kế hoạch học tập của năm học. 5. Chậm nhất 01 tháng trước khi học kỳ mới bắt đầu, đơn vị đào tạo thông báo: a) Thời khóa biểu của lớp học phần dự kiến giảng dạy trong học kỳ, gồm các thông tin: tên học phần, số tín chỉ, tên lớp học phần, tiết học, phòng học/địa điểm, số sinh viên tối thiểu, tối đa của lớp học phần, họ và tên, email và số điện thoại liên hệ của giảng viên phụ trách học phần và các thông tin khác; b) Thời gian và cách thức tổ chức đăng ký học phần; 6. Tùy theo tình hình đăng ký học phần thực tế, đơn vị đào tạo thông báo các học phần không thể tổ chức giảng dạy theo kế hoạch đã công bố sau khi hết hạn đăng ký học phần. 7. Chậm nhất là một tháng sau khi kết thúc năm học, các đơn vị đào tạo nộp báo cáo tổng kết năm học về Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo cần cam kết chất lượng giáo dục với sinh viên vào đầu khóa học nhằm đảm bảo minh bạch và tạo niềm tin về chất lượng đào tạo." } ], "id": "35158", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết tại sao đầu khóa học đơn vị đào tạo phải cam kết chất lượng giáo dục với sinh viên?" } ] } ], "title": "Em muốn biết tại sao đầu khóa học đơn vị đào tạo phải cam kết chất lượng giáo dục với sinh viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 18. Kế hoạch đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành kế hoạch năm học trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. 2. Trên cơ sở kế hoạch năm học do Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành, đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo, lịch trình đào tạo chi tiết theo kế hoạch thống nhất, đảm bảo liên thông trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước ngày 31 tháng 7 hàng năm; 3. Đầu khóa học, đơn vị đào tạo thông báo cho sinh viên: a) Cam kết chất lượng giáo dục; b) Chương trình đào tạo; c) Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; d) Điều kiện đảm bảo chất lượng (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, các phòng thí nghiệm, thư viện và hệ thống học liệu); đ) Thông tin về học phí, học bổng; e) Quy chế đào tạo và các quy định liên quan tới học tập, rèn luyện, sinh hoạt của sinh viên. 4. Đầu năm học, đơn vị đào tạo thông báo cho sinh viên kế hoạch học tập của năm học. 5. Chậm nhất 01 tháng trước khi học kỳ mới bắt đầu, đơn vị đào tạo thông báo: a) Thời khóa biểu của lớp học phần dự kiến giảng dạy trong học kỳ, gồm các thông tin: tên học phần, số tín chỉ, tên lớp học phần, tiết học, phòng học/địa điểm, số sinh viên tối thiểu, tối đa của lớp học phần, họ và tên, email và số điện thoại liên hệ của giảng viên phụ trách học phần và các thông tin khác; b) Thời gian và cách thức tổ chức đăng ký học phần; 6. Tùy theo tình hình đăng ký học phần thực tế, đơn vị đào tạo thông báo các học phần không thể tổ chức giảng dạy theo kế hoạch đã công bố sau khi hết hạn đăng ký học phần. 7. Chậm nhất là một tháng sau khi kết thúc năm học, các đơn vị đào tạo nộp báo cáo tổng kết năm học về Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thời khóa biểu của lớp học phần dự kiến giảng dạy phải được thông báo chậm nhất một tháng trước khi học kỳ mới bắt đầu." } ], "id": "35159", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết thời khóa biểu của lớp học phần dự kiến giảng dạy phải được thông báo trước bao lâu?" } ] } ], "title": "Em muốn biết thời khóa biểu của lớp học phần dự kiến giảng dạy phải được thông báo trước bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 18. Kế hoạch đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành kế hoạch năm học trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. 2. Trên cơ sở kế hoạch năm học do Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành, đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo, lịch trình đào tạo chi tiết theo kế hoạch thống nhất, đảm bảo liên thông trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước ngày 31 tháng 7 hàng năm; 3. Đầu khóa học, đơn vị đào tạo thông báo cho sinh viên: a) Cam kết chất lượng giáo dục; b) Chương trình đào tạo; c) Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; d) Điều kiện đảm bảo chất lượng (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, các phòng thí nghiệm, thư viện và hệ thống học liệu); đ) Thông tin về học phí, học bổng; e) Quy chế đào tạo và các quy định liên quan tới học tập, rèn luyện, sinh hoạt của sinh viên. 4. Đầu năm học, đơn vị đào tạo thông báo cho sinh viên kế hoạch học tập của năm học. 5. Chậm nhất 01 tháng trước khi học kỳ mới bắt đầu, đơn vị đào tạo thông báo: a) Thời khóa biểu của lớp học phần dự kiến giảng dạy trong học kỳ, gồm các thông tin: tên học phần, số tín chỉ, tên lớp học phần, tiết học, phòng học/địa điểm, số sinh viên tối thiểu, tối đa của lớp học phần, họ và tên, email và số điện thoại liên hệ của giảng viên phụ trách học phần và các thông tin khác; b) Thời gian và cách thức tổ chức đăng ký học phần; 6. Tùy theo tình hình đăng ký học phần thực tế, đơn vị đào tạo thông báo các học phần không thể tổ chức giảng dạy theo kế hoạch đã công bố sau khi hết hạn đăng ký học phần. 7. Chậm nhất là một tháng sau khi kết thúc năm học, các đơn vị đào tạo nộp báo cáo tổng kết năm học về Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thời khóa biểu của lớp học phần dự kiến giảng dạy trong học kỳ sẽ bao gồm các thông tin: tên học phần, số tín chỉ, tên lớp học phần, tiết học, phòng học/địa điểm, số sinh viên tối thiểu, số sinh viên tối đa của lớp học phần, họ và tên, email và số điện thoại liên hệ của giảng viên phụ trách học phần và các thông tin khác." } ], "id": "35160", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết những thông tin gì sẽ có trong thời khóa biểu của một lớp học phần dự kiến giảng dạy?" } ] } ], "title": "Em muốn biết những thông tin gì sẽ có trong thời khóa biểu của một lớp học phần dự kiến giảng dạy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 18. Kế hoạch đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành kế hoạch năm học trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. 2. Trên cơ sở kế hoạch năm học do Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành, đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo, lịch trình đào tạo chi tiết theo kế hoạch thống nhất, đảm bảo liên thông trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước ngày 31 tháng 7 hàng năm; 3. Đầu khóa học, đơn vị đào tạo thông báo cho sinh viên: a) Cam kết chất lượng giáo dục; b) Chương trình đào tạo; c) Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; d) Điều kiện đảm bảo chất lượng (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, các phòng thí nghiệm, thư viện và hệ thống học liệu); đ) Thông tin về học phí, học bổng; e) Quy chế đào tạo và các quy định liên quan tới học tập, rèn luyện, sinh hoạt của sinh viên. 4. Đầu năm học, đơn vị đào tạo thông báo cho sinh viên kế hoạch học tập của năm học. 5. Chậm nhất 01 tháng trước khi học kỳ mới bắt đầu, đơn vị đào tạo thông báo: a) Thời khóa biểu của lớp học phần dự kiến giảng dạy trong học kỳ, gồm các thông tin: tên học phần, số tín chỉ, tên lớp học phần, tiết học, phòng học/địa điểm, số sinh viên tối thiểu, tối đa của lớp học phần, họ và tên, email và số điện thoại liên hệ của giảng viên phụ trách học phần và các thông tin khác; b) Thời gian và cách thức tổ chức đăng ký học phần; 6. Tùy theo tình hình đăng ký học phần thực tế, đơn vị đào tạo thông báo các học phần không thể tổ chức giảng dạy theo kế hoạch đã công bố sau khi hết hạn đăng ký học phần. 7. Chậm nhất là một tháng sau khi kết thúc năm học, các đơn vị đào tạo nộp báo cáo tổng kết năm học về Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Việc thông báo các học phần không thể tổ chức giảng dạy sau khi hết hạn đăng ký là cần thiết để sinh viên có thể điều chỉnh kế hoạch học tập kịp thời nếu học phần đã đăng ký không được giảng dạy." } ], "id": "35161", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao cần phải thông báo các học phần không thể giảng dạy sau khi hết hạn đăng ký học phần?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao cần phải thông báo các học phần không thể giảng dạy sau khi hết hạn đăng ký học phần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 18. Kế hoạch đào tạo 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành kế hoạch năm học trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. 2. Trên cơ sở kế hoạch năm học do Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành, đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo, lịch trình đào tạo chi tiết theo kế hoạch thống nhất, đảm bảo liên thông trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước ngày 31 tháng 7 hàng năm; 3. Đầu khóa học, đơn vị đào tạo thông báo cho sinh viên: a) Cam kết chất lượng giáo dục; b) Chương trình đào tạo; c) Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; d) Điều kiện đảm bảo chất lượng (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, các phòng thí nghiệm, thư viện và hệ thống học liệu); đ) Thông tin về học phí, học bổng; e) Quy chế đào tạo và các quy định liên quan tới học tập, rèn luyện, sinh hoạt của sinh viên. 4. Đầu năm học, đơn vị đào tạo thông báo cho sinh viên kế hoạch học tập của năm học. 5. Chậm nhất 01 tháng trước khi học kỳ mới bắt đầu, đơn vị đào tạo thông báo: a) Thời khóa biểu của lớp học phần dự kiến giảng dạy trong học kỳ, gồm các thông tin: tên học phần, số tín chỉ, tên lớp học phần, tiết học, phòng học/địa điểm, số sinh viên tối thiểu, tối đa của lớp học phần, họ và tên, email và số điện thoại liên hệ của giảng viên phụ trách học phần và các thông tin khác; b) Thời gian và cách thức tổ chức đăng ký học phần; 6. Tùy theo tình hình đăng ký học phần thực tế, đơn vị đào tạo thông báo các học phần không thể tổ chức giảng dạy theo kế hoạch đã công bố sau khi hết hạn đăng ký học phần. 7. Chậm nhất là một tháng sau khi kết thúc năm học, các đơn vị đào tạo nộp báo cáo tổng kết năm học về Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 18, Khoản 5, mục b của quy định, chậm nhất 01 tháng trước khi học kỳ mới bắt đầu, đơn vị đào tạo phải thông báo thời gian và cách thức tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên. Tuy nhiên, lý do cụ thể \"vì sao\" đơn vị đào tạo phải thực hiện việc này không được đề cập trong ngữ cảnh được cung cấp." } ], "id": "35162", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết vì sao đơn vị đào tạo phải thông báo thời gian và cách thức đăng ký học phần?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết vì sao đơn vị đào tạo phải thông báo thời gian và cách thức đăng ký học phần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 20. Tổ chức giảng dạy và học tập 1. Lớp khóa học a) Lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên cùng một ngành học trong cùng một khóa học và ổn định từ đầu đến cuối mỗi khóa. Phụ trách lớp khóa học là giáo viên chủ nhiệm. Đại diện lớp khóa học là Ban cán sự lớp. b) Lớp khóa học được gọi tên theo ngành học và năm nhập học của sinh viên, có mã hiệu theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Sinh viên được phép nghỉ học tạm thời, khi trở lại học tiếp, được bố trí vào lớp khóa học phù hợp với khối lượng học thức đã tích lũy nhưng giữ nguyên mã sinh viên đã được cấp. Trường hợp sinh viên được bố trí vào lớp khóa học có những học phần trong chương trình đào tạo khác biệt so với chương trình đào tạo mà sinh viên đã theo học trước khi nghỉ học tạm thời, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định cho sinh viên được bảo lưu hoặc phải học bổ sung những học phần tương đương. 2. Lớp học phần a) Lớp học phần được tổ chức cho sinh viên học cùng một học phần trong cùng một học kỳ. Đơn vị đào tạo phụ trách học phần có trách nhiệm thành lập và quản lý lớp học phần; b) Tên lớp học phần được gọi theo mã học phần. Một học phần có nhiều lớp học phần, thì tên mỗi lớp sẽ là tên lớp học phần và bổ sung thêm số thứ tự lớp học phần; c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định số lượng sinh viên tối thiểu và tối đa cho mỗi lớp học phần. Lớp học phần sẽ không được tổ chức nếu số sinh viên đăng ký ít hơn số lượng sinh viên tối thiểu đã quy định, khi đó sinh viên phải đăng ký học phần khác nếu chưa đủ khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ; d) Thời khóa biểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của học kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian, số giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày. 3. Dạy và học trực tuyến a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định tổ chức các lớp học theo phương thức trực tuyến khi đáp ứng các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng; có các giải pháp bảo đảm chất lượng và minh chứng về chất lượng tổ chức lớp học theo phương thức trực tuyến và không thấp hơn chất lượng lớp học theo phương thức trực tiếp; b) Đối với đào tạo theo hình thức chính quy và vừa làm vừa học, tối đa 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo được thực hiện bằng lớp học trực tuyến. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp và các trường hợp bất khả kháng khác, đơn vị đào tạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin về quy trình đăng ký đề tài khóa luận tốt nghiệp không có trong tài liệu đã cung cấp." } ], "id": "35163", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết việc đăng ký đề tài khóa luận tốt nghiệp phải tuân theo quy trình nào?" } ] } ], "title": "Em muốn biết việc đăng ký đề tài khóa luận tốt nghiệp phải tuân theo quy trình nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 20. Tổ chức giảng dạy và học tập 1. Lớp khóa học a) Lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên cùng một ngành học trong cùng một khóa học và ổn định từ đầu đến cuối mỗi khóa. Phụ trách lớp khóa học là giáo viên chủ nhiệm. Đại diện lớp khóa học là Ban cán sự lớp. b) Lớp khóa học được gọi tên theo ngành học và năm nhập học của sinh viên, có mã hiệu theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Sinh viên được phép nghỉ học tạm thời, khi trở lại học tiếp, được bố trí vào lớp khóa học phù hợp với khối lượng kiến thức đã tích lũy nhưng giữ nguyên mã sinh viên đã được cấp. Trường hợp sinh viên được bố trí vào lớp khóa học có những học phần trong chương trình đào tạo khác biệt so với chương trình đào tạo mà sinh viên đã theo học trước khi nghỉ học tạm thời, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định cho sinh viên được bảo lưu hoặc phải học bổ sung những học phần tương đương. 2. Lớp học phần a) Lớp học phần được tổ chức cho sinh viên học cùng một học phần trong cùng một học kỳ. Đơn vị đào tạo phụ trách học phần có trách nhiệm thành lập và quản lý lớp học phần; b) Tên lớp học phần được gọi theo mã học phần. Một học phần có nhiều lớp học phần, thì tên mỗi lớp sẽ là tên lớp học phần và bổ sung thêm số thứ tự lớp học phần; c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định số lượng sinh viên tối thiểu và tối đa cho mỗi lớp học phần. Lớp học phần sẽ không được tổ chức nếu số sinh viên đăng ký ít hơn số lượng sinh viên tối thiểu đã quy định, khi đó sinh viên phải đăng ký học phần khác nếu chưa đủ khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ; d) Thời khóa biểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của học kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian, số giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày. 3. Dạy và học trực tuyến a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định tổ chức các lớp học theo phương thức trực tuyến khi đáp ứng các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng; có các giải pháp bảo đảm chất lượng và minh chứng về chất lượng tổ chức lớp học theo phương thức trực tuyến và không thấp hơn chất lượng lớp học theo phương thức trực tiếp; b) Đối với đào tạo theo hình thức chính quy và vừa làm vừa học, tối đa 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo được thực hiện bằng lớp học trực tuyến. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp và các trường hợp bất khả kháng khác, đơn vị đào tạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp và các trường hợp bất khả kháng khác, việc tổ chức các lớp học trực tuyến sẽ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội, không có tỉ lệ phần trăm cụ thể được quy định trong quy định này." } ], "id": "35164", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết có bao nhiêu phần trăm chương trình đào tạo được thực hiện bằng lớp học trực tuyến trong điều kiện thiên tai hoặc dịch bệnh phức tạp?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết có bao nhiêu phần trăm chương trình đào tạo được thực hiện bằng lớp học trực tuyến trong điều kiện thiên tai hoặc dịch bệnh phức tạp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 20. Tổ chức giảng dạy và học tập 1. Lớp khóa học a) Lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên cùng một ngành học trong cùng một khóa học và ổn định từ đầu đến cuối mỗi khóa. Phụ trách lớp khóa học là giáo viên chủ nhiệm. Đại diện lớp khóa học là Ban cán sự lớp. b) Lớp khóa học được gọi tên theo ngành học và năm nhập học của sinh viên, có mã hiệu theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Sinh viên được phép nghỉ học tạm thời, khi trở lại học tiếp, được bố trí vào lớp khóa học phù hợp với khối lượng kiến thức đã tích lũy nhưng giữ nguyên mã sinh viên đã được cấp. Trường hợp sinh viên được bố trí vào lớp khóa học có những học phần trong chương trình đào tạo khác biệt so với chương trình đào tạo mà sinh viên đã theo học trước khi nghỉ học tạm thời, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định cho sinh viên được bảo lưu hoặc phải học bổ sung những học phần tương đương. 2. Lớp học phần a) Lớp học phần được tổ chức cho sinh viên học cùng một học phần trong cùng một học kỳ. Đơn vị đào tạo phụ trách học phần có trách nhiệm thành lập và quản lý lớp học phần; b) Tên lớp học phần được gọi theo mã học phần. Một học phần có nhiều lớp học phần, thì tên mỗi lớp sẽ là tên lớp học phần và bổ sung thêm số thứ tự lớp học phần; c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định số lượng sinh viên tối thiểu và tối đa cho mỗi lớp học phần. Lớp học phần sẽ không được tổ chức nếu số sinh viên đăng ký ít hơn số lượng sinh viên tối thiểu đã quy định, khi đó sinh viên phải đăng ký học phần khác nếu chưa đủ khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ; d) Thời khóa biểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của học kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian, số giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày. 3. Dạy và học trực tuyến a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định tổ chức các lớp học theo phương thức trực tuyến khi đáp ứng các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng; có các giải pháp bảo đảm chất lượng và minh chứng về chất lượng tổ chức lớp học theo phương thức trực tuyến và không thấp hơn chất lượng lớp học theo phương thức trực tiếp; b) Đối với đào tạo theo hình thức chính quy và vừa làm vừa học, tối đa 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo được thực hiện bằng lớp học trực tuyến. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp và các trường hợp bất khả kháng khác, đơn vị đào tạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin về thời điểm cụ thể sinh viên có thể đăng ký học lại các học phần đã đạt điểm D, D+ để cải thiện điểm không được đề cập trong tài liệu tham khảo đã cung cấp." } ], "id": "35165", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết khi nào em có thể đăng ký 1học phần cải thiện điểm cho các môn đã đạt điểm D, D+?" } ] } ], "title": "Em muốn biết khi nào em có thể đăng ký 1học phần cải thiện điểm cho các môn đã đạt điểm D, D+?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 20. Tổ chức giảng dạy và học tập 1. Lớp khóa học a) Lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên cùng một ngành học trong cùng một khóa học và ổn định từ đầu đến cuối mỗi khóa. Phụ trách lớp khóa học là giáo viên chủ nhiệm. Đại diện lớp khóa học là Ban cán sự lớp. b) Lớp khóa học được gọi tên theo ngành học và năm nhập học của sinh viên, có mã hiệu theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Sinh viên được phép nghỉ học tạm thời, khi trở lại học tiếp, được bố trí vào lớp khóa học phù hợp với khối lượng kiến thức đã tích lũy nhưng giữ nguyên mã sinh viên đã được cấp. Trường hợp sinh viên được bố trí vào lớp khóa học có những học phần trong chương trình đào tạo khác biệt so với chương trình đào tạo mà sinh viên đã theo học trước khi nghỉ học tạm thời, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định cho sinh viên được bảo lưu hoặc phải học bổ sung những học phần tương đương. 2. Lớp học phần a) Lớp học phần được tổ chức cho sinh viên học cùng một học phần trong cùng một học kỳ. Đơn vị đào tạo phụ trách học phần có trách nhiệm thành lập và quản lý lớp học phần; b) Tên lớp học phần được gọi theo mã học phần. Một học phần có nhiều lớp học phần, thì tên mỗi lớp sẽ là tên lớp học phần và bổ sung thêm số thứ tự lớp học phần; c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định số lượng sinh viên tối thiểu và tối đa cho mỗi lớp học phần. Lớp học phần sẽ không được tổ chức nếu số sinh viên đăng ký ít hơn số lượng sinh viên tối thiểu đã quy định, khi đó sinh viên phải đăng ký học phần khác nếu chưa đủ khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ; d) Thời khóa biểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của học kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian, số giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày. 3. Dạy và học trực tuyến a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định tổ chức các lớp học theo phương thức trực tuyến khi đáp ứng các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng; có các giải pháp bảo đảm chất lượng và minh chứng về chất lượng tổ chức lớp học theo phương thức trực tuyến và không thấp hơn chất lượng lớp học theo phương thức trực tiếp; b) Đối với đào tạo theo hình thức chính quy và vừa làm vừa học, tối đa 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo được thực hiện bằng lớp học trực tuyến. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp và các trường hợp bất khả kháng khác, đơn vị đào tạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nếu lớp học phần không đủ số lượng sinh viên tối thiểu đã quy định, lớp học phần đó sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký học phần khác để đảm bảo đủ khối lượng học tập tối thiểu cho học kỳ." } ], "id": "35166", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết nếu em đăng ký học lớp học phần nhưng không đủ số lượng sinh viên tối thiểu thì sẽ xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Em muốn biết nếu em đăng ký học lớp học phần nhưng không đủ số lượng sinh viên tối thiểu thì sẽ xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 22. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ Các học phần có cùng nội dung, thời lượng mà sinh viên chuyển trường trong và ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội, học liên thông (nếu có), học cùng lúc hai chương trình đào tạo, học tại trường đại học nước ngoài đã tích lũy được xem xét công nhận. Các học phần khác, căn cứ chương trình đào tạo và nội dung đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định bảo lưu hoặc tương đương. Điểm và số tín chỉ của các học phần được bảo lưu hoặc tương đương được công nhận và chuyển đổi để lập hồ sơ sinh viên trước khi bắt đầu thực hiện kế hoạch học tập theo chương trình đào tạo mới. 1. Kết quả học tập của người học đã tích lũy từ một trình độ đào tạo khác, một hệ thống tính tín chỉ khác, một ngành đào tạo hoặc một chương trình đào tạo khác, một khóa học khác hoặc từ một cơ sở đào tạo khác ở trong và ngoài nước được đơn vị đào tạo xem xét công nhận, chuyển đổi sang tín chỉ của những học phần trong chương trình đào tạo theo học. 2. Hội đồng chuyên môn của đơn vị đào tạo xem xét quyết định công nhận, chuyển đổi tín chỉ trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu ra, nội dung và khối lượng học tập, cách thức đánh giá học phần và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện chương trình theo các cấp độ: a) Công nhận, chuyển đổi theo từng học phần; b) Công nhận, chuyển đổi theo từng nhóm học phần, khối kiến thức; c) Công nhận, chuyển đổi theo cả chương trình đào tạo. 3. Đơn vị đào tạo công khai quy định việc công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ. Khối lượng tối đa được công nhận, chuyển đổi không vượt quá 50% khối lượng học tập tối thiểu của chương trình đào tạo; riêng đối với ngành đào tạo giáo viên thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Công nhận tín chỉ trong trao đổi sinh viên: Việc đánh giá và công nhận lẫn nhau số lượng tín chỉ mà sinh viên tích lũy tại cơ sở đào tạo ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội không vượt quá 25% tổng khối lượng của chương trình đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Khối lượng học tập tối thiểu của chương trình đào tạo có thể được công nhận và chuyển đổi tối đa không vượt quá 50%." } ], "id": "35167", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết có bao nhiêu phần trăm khối lượng học tập tối thiểu của chương trình đào tạo có thể được công nhận và chuyển đổi?" } ] } ], "title": "Em muốn biết có bao nhiêu phần trăm khối lượng học tập tối thiểu của chương trình đào tạo có thể được công nhận và chuyển đổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 23. Rút bớt học phần đã đăng ký 1. Việc rút bớt học phần áp dụng cho các trường hợp: a) Theo nhu cầu và khả năng lựa chọn của sinh viên; b) Sau khi đã đăng ký học phần, hạng học lực của sinh viên được xác định là phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định; c) Điểm trung bình chung học kỳ dưới 2,00 nhưng chưa thuộc diện bị buộc thôi học, sinh viên được đăng ký học không quá 18 tín chỉ trong mỗi học kỳ chính. 2. Việc rút bớt học phần chỉ được chấp nhận trong 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ và được trả lại học phí. Ngoài thời hạn trên, học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học, nếu sinh viên không học sẽ phải nhận điểm F và không được trả lại học phí. 3. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký (sau khi có danh sách lớp chính thức): a) Sinh viên phải tự viết đơn gửi Phòng Đào tạo; b) Được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp nhận; c) Không vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 21 của Quy chế này. Sinh viên chỉ được phép không lên lớp đối với học phần xin rút bớt sau khi giảng viên phụ trách học phần nhận được giấy báo của Phòng Đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin về tiêu chí xem xét công nhận kết quả học tập của sinh viên từ cơ sở đào tạo khác ở nước ngoài không có trong tài liệu được cung cấp." } ], "id": "35168", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết kết quả học tập của sinh viên từ cơ sở đào tạo khác ở nước ngoài sẽ được xem xét công nhận dựa trên tiêu chí gì?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết kết quả học tập của sinh viên từ cơ sở đào tạo khác ở nước ngoài sẽ được xem xét công nhận dựa trên tiêu chí gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 24. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất 1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần - Sinh viên có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an; - Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh; - Sinh viên là người nước ngoài. b) Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự - Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo; - Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; - Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. d) Đối tượng được tạm hoãn học - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành; - Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi sinh viên điều trị; - Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn. Các đối tượng trên nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận cho tạm hoãn học thì sau khi hết thời hạn tạm hoãn phải tiếp tục học những nội dung còn thiếu theo quy định. 2. Miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục thể chất a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần: Sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo. b) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành: Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) được miễn học các nội dung thực hành hoặc có thể lựa chọn nội dung đặc thù dành cho người khuyết tật. c) Đối tượng được tạm hoãn học - Sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho các đối tượng được tạm hoãn học. Hết thời gian tạm hoãn, sinh viên tiếp tục học những nội dung còn thiếu trong học phần theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin về lý do cần công khai quy định về công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ không có trong tài liệu được cung cấp." } ], "id": "35169", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao cần phải công khai quy định về công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao cần phải công khai quy định về công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 25. Đào tạo văn bằng thứ hai 1. Đào tạo văn bằng thứ hai theo hình thức vừa làm vừa học dành cho người đã có bằng đại học. 2. Chương trình đào tạo văn bằng thứ hai được xác định cho người học theo nguyên tắc: người học được bảo lưu kết quả học tập đối với những học phần trong chương trình đào tạo ngành học thứ nhất có từ 80% trở lên nội dung tương đương với nội dung học phần trong chương trình đào tạo của ngành học mới và điểm học phần đạt từ điểm D trở lên; những học phần có nội dung tương đương từ 50% đến dưới 80% thì người học không được bảo lưu kết quả học tập nhưng có thể tự học và dự thi để lấy điểm; những học phần chưa học hoặc có nội dung tương đương dưới 50% thì người học phải dự học mới được dự thi theo quy định chung. 3. Căn cứ kết quả học tập trên phụ lục văn bằng kèm theo bằng tốt nghiệp đại học thứ nhất, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc bảo lưu kết quả học tập, khối lượng kiến thức, các học phần và nội dung phải học bổ sung cho từng sinh viên. 4. Đơn vị đào tạo phải công bố công khai tiêu chí, quy trình về công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng (nếu có) đã tích lũy của người học được miễn trừ khi học chương trình đào tạo văn bằng thứ hai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo trước khi tổ chức đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin về các cấp độ cụ thể mà tín chỉ có thể được công nhận và chuyển đổi (theo từng học phần, nhóm học phần, hoặc cả chương trình đào tạo) không được đề cập rõ ràng trong tài liệu tham khảo đã cung cấp. Tài liệu chỉ quy định về việc bảo lưu kết quả học tập, khối lượng kiến thức và học phần đối với chương trình đào tạo văn bằng thứ hai." } ], "id": "35170", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tín chỉ có thể được công nhận và chuyển đổi theo những cấp độ nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tín chỉ có thể được công nhận và chuyển đổi theo những cấp độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 26. Học cùng lúc hai chương trình đào tạo 1. Sinh viên đang học tại các đơn vị đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội theo hình thức đào tạo chính quy được đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai nếu có đủ các điều kiện: a) Ngành học chính của chương trình đào tạo thứ hai phải khác ngành học chính của chương trình đào tạo thứ nhất; b) Đã học ít nhất hai học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất; c) Điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,5 trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,0 trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh; d) Sinh viên có đơn xin học thêm chương trình đào tạo thứ hai và trả học phí theo quy định của đơn vị đào tạo. 2. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ hai đề xuất, tổ chức thẩm định các học phần cần tích lũy để hoàn thành chương trình đào tạo thứ hai và công nhận những học phần tương đương của chương trình đào tạo thứ nhất (so với chương trình đào tạo thứ hai). Các trường đại học thành viên báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội cho ý kiến trước khi triển khai chương trình đào tạo thứ hai, các trường/khoa trực thuộc trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt. 3. Căn cứ chỉ tiêu được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội giao hàng năm, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức tuyển sinh cho hình thức học cùng lúc hai chương trình đào tạo. 4. Trong quá trình học cùng lúc hai chương trình đào tạo, sinh viên chỉ cần tích lũy một lần các học phần chung, tương đương và phải tích lũy đủ các học phần còn lại của hai chương trình đào tạo. Sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ theo yêu cầu của cả hai chương trình đào tạo, khi tốt nghiệp được cấp hai bằng. 5. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất. 6. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ nhất và thứ hai cập nhật kết quả học tập của sinh viên sau mỗi học kỳ lên Cổng thông tin đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình chung tích luỹ của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì phải dừng học chương trình đào tạo thứ hai ở học kỳ tiếp theo; sinh viên sẽ bị loại khỏi danh sách học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu được công nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo thứ nhất, không vượt quá thời gian đào tạo tối đa và đã đăng kí muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp chương trình thứ hai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin cung cấp không đề cập đến việc đối sánh chuẩn đầu ra khi xét công nhận tín chỉ cho sinh viên từ cơ sở đào tạo khác." } ], "id": "35171", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao cần đối sánh chuẩn đầu ra khi xét công nhận tín chỉ cho sinh viên từ cơ sở đào tạo khác?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao cần đối sánh chuẩn đầu ra khi xét công nhận tín chỉ cho sinh viên từ cơ sở đào tạo khác?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 23. Rút bớt học phần đã đăng ký 1. Việc rút bớt học phần áp dụng cho các trường hợp: a) Theo nhu cầu và khả năng lựa chọn của sinh viên; b) Sau khi đã đăng ký học phần, hạng học lực của sinh viên được xác định là phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định; c) Điểm trung bình chung học kỳ dưới 2,00 nhưng chưa thuộc diện bị buộc thôi học, sinh viên được đăng ký học không quá 18 tín chỉ trong mỗi học kỳ chính. 2. Việc rút bớt học phần chỉ được chấp nhận trong 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ và được trả lại học phí. Ngoài thời hạn trên, học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học, nếu sinh viên không học sẽ phải nhận điểm F và không được trả lại học phí. 3. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký (sau khi có danh sách lớp chính thức): a) Sinh viên phải tự viết đơn gửi Phòng Đào tạo; b) Được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp nhận; c) Không vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 21 của Quy chế này. Sinh viên chỉ được phép không lên lớp đối với học phần xin rút bớt sau khi giảng viên phụ trách học phần nhận được giấy báo của Phòng Đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Việc rút bớt học phần sau khi đã đăng ký được chấp nhận trong các trường hợp: theo nhu cầu và khả năng lựa chọn của sinh viên; hạng học lực của sinh viên yêu cầu phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định; hoặc khi điểm trung bình chung học kỳ dưới 2,00 nhưng chưa thuộc diện bị buộc thôi học, sinh viên được đăng ký học không quá 18 tín chỉ trong mỗi học kỳ chính." } ], "id": "35172", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết trong trường hợp nào việc rút bớt học phần được chấp nhận sau khi đăng ký?" } ] } ], "title": "Em muốn biết trong trường hợp nào việc rút bớt học phần được chấp nhận sau khi đăng ký?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 23. Rút bớt học phần đã đăng ký 1. Việc rút bớt học phần áp dụng cho các trường hợp: a) Theo nhu cầu và khả năng lựa chọn của sinh viên; b) Sau khi đã đăng ký học phần, hạng học lực của sinh viên được xác định là phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định; c) Điểm trung bình chung học kỳ dưới 2,00 nhưng chưa thuộc diện bị buộc thôi học, sinh viên được đăng ký học không quá 18 tín chỉ trong mỗi học kỳ chính. 2. Việc rút bớt học phần chỉ được chấp nhận trong 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ và được trả lại học phí. Ngoài thời hạn trên, học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học, nếu sinh viên không học sẽ phải nhận điểm F và không được trả lại học phí. 3. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký (sau khi có danh sách lớp chính thức): a) Sinh viên phải tự viết đơn gửi Phòng Đào tạo; b) Được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp nhận; c) Không vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 21 của Quy chế này. Sinh viên chỉ được phép không lên lớp đối với học phần xin rút bớt sau khi giảng viên phụ trách học phần nhận được giấy báo của Phòng Đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quy định về rút bớt học phần sau khi đã đăng ký là cần thiết để sinh viên có thể điều chỉnh khối lượng học tập phù hợp với nhu cầu và khả năng cá nhân. Cụ thể, quy định này áp dụng cho các trường hợp như theo nhu cầu và khả năng lựa chọn của sinh viên, khi hạng học lực yêu cầu sinh viên phải rút bớt học phần trong giới hạn quy định, hoặc khi điểm trung bình chung học kỳ dưới 2.00 nhưng chưa thuộc diện bị buộc thôi học, sinh viên được đăng ký học không quá 18 tín chỉ trong mỗi học kỳ chính." } ], "id": "35173", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao cần có quy định về rút bớt học phần sau khi đã đăng ký?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao cần có quy định về rút bớt học phần sau khi đã đăng ký?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 23. Rút bớt học phần đã đăng ký 1. Việc rút bớt học phần áp dụng cho các trường hợp: a) Theo nhu cầu và khả năng lựa chọn của sinh viên; b) Sau khi đã đăng ký học phần, hạng học lực của sinh viên được xác định là phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định; c) Điểm trung bình chung học kỳ dưới 2,00 nhưng chưa thuộc diện bị buộc thôi học, sinh viên được đăng ký học không quá 18 tín chỉ trong mỗi học kỳ chính. 2. Việc rút bớt học phần chỉ được chấp nhận trong 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ và được trả lại học phí. Ngoài thời hạn trên, học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học, nếu sinh viên không học sẽ phải nhận điểm F và không được trả lại học phí. 3. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký (sau khi có danh sách lớp chính thức): a) Sinh viên phải tự viết đơn gửi Phòng Đào tạo; b) Được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp nhận; c) Không vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 21 của Quy chế này. Sinh viên chỉ được phép không lên lớp đối với học phần xin rút bớt sau khi giảng viên phụ trách học phần nhận được giấy báo của Phòng Đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để rút bớt học phần đã đăng ký (sau khi có danh sách lớp chính thức), sinh viên cần đáp ứng các điều kiện sau: tự viết đơn gửi Phòng Đào tạo, đơn được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp nhận, và không vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 21 của Quy chế này." } ], "id": "35174", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết điều kiện nào để em có thể rút bớt học phần sau khi đã đăng ký?" } ] } ], "title": "Em muốn biết điều kiện nào để em có thể rút bớt học phần sau khi đã đăng ký?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 23. Rút bớt học phần đã đăng ký 1. Việc rút bớt học phần áp dụng cho các trường hợp: a) Theo nhu cầu và khả năng lựa chọn của sinh viên; b) Sau khi đã đăng ký học phần, hạng học lực của sinh viên được xác định là phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định; c) Điểm trung bình chung học kỳ dưới 2,00 nhưng chưa thuộc diện bị buộc thôi học, sinh viên được đăng ký học không quá 18 tín chỉ trong mỗi học kỳ chính. 2. Việc rút bớt học phần chỉ được chấp nhận trong 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ và được trả lại học phí. Ngoài thời hạn trên, học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học, nếu sinh viên không học sẽ phải nhận điểm F và không được trả lại học phí. 3. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký (sau khi có danh sách lớp chính thức): a) Sinh viên phải tự viết đơn gửi Phòng Đào tạo; b) Được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp nhận; c) Không vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 21 của Quy chế này. Sinh viên chỉ được phép không lên lớp đối với học phần xin rút bớt sau khi giảng viên phụ trách học phần nhận được giấy báo của Phòng Đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin được cung cấp không nêu rõ lý do tại sao cần có sự chấp thuận của thủ trưởng đơn vị đào tạo khi sinh viên muốn rút bớt học phần." } ], "id": "35175", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao phải có sự chấp thuận của thủ trưởng đơn vị đào tạo khi sinh viên muốn rút bớt học phần?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao phải có sự chấp thuận của thủ trưởng đơn vị đào tạo khi sinh viên muốn rút bớt học phần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 23. Rút bớt học phần đã đăng ký 1. Việc rút bớt học phần áp dụng cho các trường hợp: a) Theo nhu cầu và khả năng lựa chọn của sinh viên; b) Sau khi đã đăng ký học phần, hạng học lực của sinh viên được xác định là phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định; c) Điểm trung bình chung học kỳ dưới 2,00 nhưng chưa thuộc diện bị buộc thôi học, sinh viên được đăng ký học không quá 18 tín chỉ trong mỗi học kỳ chính. 2. Việc rút bớt học phần chỉ được chấp nhận trong 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ và được trả lại học phí. Ngoài thời hạn trên, học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học, nếu sinh viên không học sẽ phải nhận điểm F và không được trả lại học phí. 3. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký (sau khi có danh sách lớp chính thức): a) Sinh viên phải tự viết đơn gửi Phòng Đào tạo; b) Được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp nhận; c) Không vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 21 của Quy chế này. Sinh viên chỉ được phép không lên lớp đối với học phần xin rút bớt sau khi giảng viên phụ trách học phần nhận được giấy báo của Phòng Đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên có thể rút bớt học phần theo nhu cầu và khả năng lựa chọn của bản thân." } ], "id": "35176", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết sinh viên có thể rút bớt học phần vì lý do gì ngoài kết quả học tập?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết sinh viên có thể rút bớt học phần vì lý do gì ngoài kết quả học tập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 24. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất 1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần - Sinh viên có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an; - Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh; - Sinh viên là người nước ngoài. b) Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự - Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo; - Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; - Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. d) Đối tượng được tạm hoãn học - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành; - Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi sinh viên điều trị; - Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn. Các đối tượng trên nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận cho tạm hoãn học thì sau khi hết thời hạn tạm hoãn phải tiếp tục học những nội dung còn thiếu theo quy định. 2. Miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục thể chất a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần: Sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo. b) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành: Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) được miễn học các nội dung thực hành hoặc có thể lựa chọn nội dung đặc thù dành cho người khuyết tật. c) Đối tượng được tạm hoãn học - Sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho các đối tượng được tạm hoãn học. Hết thời gian tạm hoãn, sinh viên tiếp tục học những nội dung còn thiếu trong học phần theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo quy định, sinh viên có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật là đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự. Tuy nhiên, quy định được cung cấp không giải thích rõ lý do cụ thể \"tại sao\" nhóm sinh viên này được miễn." } ], "id": "35177", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao sinh viên có giấy xác nhận khuyết tật lại được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao sinh viên có giấy xác nhận khuyết tật lại được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 24. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất 1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần - Sinh viên có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an; - Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh; - Sinh viên là người nước ngoài. b) Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự - Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo; - Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; - Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. d) Đối tượng được tạm hoãn học - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành; - Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi sinh viên điều trị; - Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn. Các đối tượng trên nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận cho tạm hoãn học thì sau khi hết thời hạn tạm hoãn phải tiếp tục học những nội dung còn thiếu theo quy định. 2. Miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục thể chất a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần: Sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo. b) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành: Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) được miễn học các nội dung thực hành hoặc có thể lựa chọn nội dung đặc thù dành cho người khuyết tật. c) Đối tượng được tạm hoãn học - Sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho các đối tượng được tạm hoãn học. Hết thời gian tạm hoãn, sinh viên tiếp tục học những nội dung còn thiếu trong học phần theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10 sẽ được miễn học và miễn thi các học phần hoặc nội dung đó." } ], "id": "35178", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết sinh viên có điểm trung bình các nội dung giáo dục quốc phòng - an ninh từ 5,0 trở lên thì có được miễn học phần không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết sinh viên có điểm trung bình các nội dung giáo dục quốc phòng - an ninh từ 5,0 trở lên thì có được miễn học phần không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 24. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất 1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần - Sinh viên có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an; - Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh; - Sinh viên là người nước ngoài. b) Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự - Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo; - Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; - Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. d) Đối tượng được tạm hoãn học - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành; - Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi sinh viên điều trị; - Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn. Các đối tượng trên nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận cho tạm hoãn học thì sau khi hết thời hạn tạm hoãn phải tiếp tục học những nội dung còn thiếu theo quy định. 2. Miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục thể chất a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần: Sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo. b) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành: Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) được miễn học các nội dung thực hành hoặc có thể lựa chọn nội dung đặc thù dành cho người khuyết tật. c) Đối tượng được tạm hoãn học - Sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho các đối tượng được tạm hoãn học. Hết thời gian tạm hoãn, sinh viên tiếp tục học những nội dung còn thiếu trong học phần theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản được tạm hoãn học phần giáo dục thể chất, chứ không được miễn học." } ], "id": "35179", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết nữ sinh viên đang mang thai có thể được miễn học phần giáo dục thể chất không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết nữ sinh viên đang mang thai có thể được miễn học phần giáo dục thể chất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 24. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất 1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần - Sinh viên có bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội, công an; - Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh; - Sinh viên là người nước ngoài. b) Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10. c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự - Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo; - Sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; - Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. d) Đối tượng được tạm hoãn học - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành; - Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi sinh viên điều trị; - Sinh viên bị thiên tai, hỏa hoạn. Các đối tượng trên nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận cho tạm hoãn học thì sau khi hết thời hạn tạm hoãn phải tiếp tục học những nội dung còn thiếu theo quy định. 2. Miễn, tạm hoãn học học phần giáo dục thể chất a) Đối tượng được miễn học toàn bộ học phần: Sinh viên đã hoàn thành học phần giáo dục thể chất phù hợp với trình độ đào tạo. b) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành: Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) được miễn học các nội dung thực hành hoặc có thể lựa chọn nội dung đặc thù dành cho người khuyết tật. c) Đối tượng được tạm hoãn học - Sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; - Nữ sinh viên đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho các đối tượng được tạm hoãn học. Hết thời gian tạm hoãn, sinh viên tiếp tục học những nội dung còn thiếu trong học phần theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động và có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên có thể lựa chọn nội dung giáo dục thể chất đặc thù dành cho người khuyết tật hoặc được miễn học các nội dung thực hành." } ], "id": "35180", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết điều kiện nào để sinh viên bị thương tật có thể lựa chọn nội dung giáo dục thể chất phù hợp?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết điều kiện nào để sinh viên bị thương tật có thể lựa chọn nội dung giáo dục thể chất phù hợp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 25. Đào tạo văn bằng thứ hai 1. Đào tạo văn bằng thứ hai theo hình thức vừa làm vừa học dành cho người đã có bằng đại học. 2. Chương trình đào tạo văn bằng thứ hai được xác định cho người học theo nguyên tắc: người học được bảo lưu kết quả học tập đối với những học phần trong chương trình đào tạo ngành học thứ nhất có từ 80% trở lên nội dung tương đương với nội dung học phần trong chương trình đào tạo của ngành học mới và điểm học phần đạt từ điểm D trở lên; những học phần có nội dung tương đương từ 50% đến dưới 80% thì người học không được bảo lưu kết quả học tập nhưng có thể tự học và dự thi để lấy điểm; những học phần chưa học hoặc có nội dung tương đương dưới 50% thì người học phải dự học mới được dự thi theo quy định chung. 3. Căn cứ kết quả học tập trên phụ lục văn bằng kèm theo bằng tốt nghiệp đại học thứ nhất, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc bảo lưu kết quả học tập, khối lượng kiến thức, các học phần và nội dung phải học bổ sung cho từng sinh viên. 4. Đơn vị đào tạo phải công bố công khai tiêu chí, quy trình về công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng (nếu có) đã tích lũy của người học được miễn trừ khi học chương trình đào tạo văn bằng thứ hai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo trước khi tổ chức đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên có thể tự học và dự thi để lấy điểm đối với những học phần có nội dung tương đương từ 50% đến dưới 80% trong chương trình đào tạo văn bằng thứ hai." } ], "id": "35181", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết sinh viên có thể tự học và dự thi để lấy điểm cho những học phần nào trong chương trình đào tạo văn bằng thứ hai?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết sinh viên có thể tự học và dự thi để lấy điểm cho những học phần nào trong chương trình đào tạo văn bằng thứ hai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 25. Đào tạo văn bằng thứ hai 1. Đào tạo văn bằng thứ hai theo hình thức vừa làm vừa học dành cho người đã có bằng đại học. 2. Chương trình đào tạo văn bằng thứ hai được xác định cho người học theo nguyên tắc: người học được bảo lưu kết quả học tập đối với những học phần trong chương trình đào tạo ngành học thứ nhất có từ 80% trở lên nội dung tương đương với nội dung học phần trong chương trình đào tạo của ngành học mới và điểm học phần đạt từ điểm D trở lên; những học phần có nội dung tương đương từ 50% đến dưới 80% thì người học không được bảo lưu kết quả học tập nhưng có thể tự học và dự thi để lấy điểm; những học phần chưa học hoặc có nội dung tương đương dưới 50% thì người học phải dự học mới được dự thi theo quy định chung. 3. Căn cứ kết quả học tập trên phụ lục văn bằng kèm theo bằng tốt nghiệp đại học thứ nhất, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc bảo lưu kết quả học tập, khối lượng kiến thức, các học phần và nội dung phải học bổ sung cho từng sinh viên. 4. Đơn vị đào tạo phải công bố công khai tiêu chí, quy trình về công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng (nếu có) đã tích lũy của người học được miễn trừ khi học chương trình đào tạo văn bằng thứ hai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo trước khi tổ chức đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo có quyền quyết định việc bảo lưu kết quả học tập, khối lượng kiến thức, các học phần và nội dung phải học bổ sung cho từng sinh viên học văn bằng thứ hai." } ], "id": "35182", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết thủ trưởng đơn vị đào tạo có quyền quyết định điều gì đối với sinh viên học văn bằng thứ hai?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết thủ trưởng đơn vị đào tạo có quyền quyết định điều gì đối với sinh viên học văn bằng thứ hai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 25. Đào tạo văn bằng thứ hai 1. Đào tạo văn bằng thứ hai theo hình thức vừa làm vừa học dành cho người đã có bằng đại học. 2. Chương trình đào tạo văn bằng thứ hai được xác định cho người học theo nguyên tắc: người học được bảo lưu kết quả học tập đối với những học phần trong chương trình đào tạo ngành học thứ nhất có từ 80% trở lên nội dung tương đương với nội dung học phần trong chương trình đào tạo của ngành học mới và điểm học phần đạt từ điểm D trở lên; những học phần có nội dung tương đương từ 50% đến dưới 80% thì người học không được bảo lưu kết quả học tập nhưng có thể tự học và dự thi để lấy điểm; những học phần chưa học hoặc có nội dung tương đương dưới 50% thì người học phải dự học mới được dự thi theo quy định chung. 3. Căn cứ kết quả học tập trên phụ lục văn bằng kèm theo bằng tốt nghiệp đại học thứ nhất, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc bảo lưu kết quả học tập, khối lượng kiến thức, các học phần và nội dung phải học bổ sung cho từng sinh viên. 4. Đơn vị đào tạo phải công bố công khai tiêu chí, quy trình về công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng (nếu có) đã tích lũy của người học được miễn trừ khi học chương trình đào tạo văn bằng thứ hai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo trước khi tổ chức đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, bạn phải dự học các học phần có nội dung tương đương dưới 50% với chương trình đào tạo văn bằng thứ hai hoặc các học phần chưa học để được dự thi theo quy định chung." } ], "id": "35183", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết nếu một học phần có nội dung tương đương dưới 50% với chương trình đào tạo văn bằng thứ hai thì em có phải học lại học phần đó không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết nếu một học phần có nội dung tương đương dưới 50% với chương trình đào tạo văn bằng thứ hai thì em có phải học lại học phần đó không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 25. Đào tạo văn bằng thứ hai 1. Đào tạo văn bằng thứ hai theo hình thức vừa làm vừa học dành cho người đã có bằng đại học. 2. Chương trình đào tạo văn bằng thứ hai được xác định cho người học theo nguyên tắc: người học được bảo lưu kết quả học tập đối với những học phần trong chương trình đào tạo ngành học thứ nhất có từ 80% trở lên nội dung tương đương với nội dung học phần trong chương trình đào tạo của ngành học mới và điểm học phần đạt từ điểm D trở lên; những học phần có nội dung tương đương từ 50% đến dưới 80% thì người học không được bảo lưu kết quả học tập nhưng có thể tự học và dự thi để lấy điểm; những học phần chưa học hoặc có nội dung tương đương dưới 50% thì người học phải dự học mới được dự thi theo quy định chung. 3. Căn cứ kết quả học tập trên phụ lục văn bằng kèm theo bằng tốt nghiệp đại học thứ nhất, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc bảo lưu kết quả học tập, khối lượng kiến thức, các học phần và nội dung phải học bổ sung cho từng sinh viên. 4. Đơn vị đào tạo phải công bố công khai tiêu chí, quy trình về công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng (nếu có) đã tích lũy của người học được miễn trừ khi học chương trình đào tạo văn bằng thứ hai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo trước khi tổ chức đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Người học văn bằng thứ hai được bảo lưu kết quả học tập nếu học phần trong chương trình đào tạo ngành học thứ nhất có nội dung tương đương từ 80% trở lên với học phần trong chương trình đào tạo của ngành học mới và điểm học phần đạt từ điểm D trở lên." } ], "id": "35184", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết người học văn bằng thứ hai được bảo lưu kết quả học tập trong điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết người học văn bằng thứ hai được bảo lưu kết quả học tập trong điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 25. Đào tạo văn bằng thứ hai 1. Đào tạo văn bằng thứ hai theo hình thức vừa làm vừa học dành cho người đã có bằng đại học. 2. Chương trình đào tạo văn bằng thứ hai được xác định cho người học theo nguyên tắc: người học được bảo lưu kết quả học tập đối với những học phần trong chương trình đào tạo ngành học thứ nhất có từ 80% trở lên nội dung tương đương với nội dung học phần trong chương trình đào tạo của ngành học mới và điểm học phần đạt từ điểm D trở lên; những học phần có nội dung tương đương từ 50% đến dưới 80% thì người học không được bảo lưu kết quả học tập nhưng có thể tự học và dự thi để lấy điểm; những học phần chưa học hoặc có nội dung tương đương dưới 50% thì người học phải dự học mới được dự thi theo quy định chung. 3. Căn cứ kết quả học tập trên phụ lục văn bằng kèm theo bằng tốt nghiệp đại học thứ nhất, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc bảo lưu kết quả học tập, khối lượng kiến thức, các học phần và nội dung phải học bổ sung cho từng sinh viên. 4. Đơn vị đào tạo phải công bố công khai tiêu chí, quy trình về công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng (nếu có) đã tích lũy của người học được miễn trừ khi học chương trình đào tạo văn bằng thứ hai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo trước khi tổ chức đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Người học không được bảo lưu kết quả học tập đối với những học phần trong ngành học thứ nhất có nội dung tương đương từ 50% đến dưới 80% khi học văn bằng thứ hai, nhưng có thể tự học và dự thi." } ], "id": "35185", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết nếu học phần trong ngành học thứ nhất có nội dung tương đương từ 50% đến dưới 80% thì em có được bảo lưu kết quả học tập không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết nếu học phần trong ngành học thứ nhất có nội dung tương đương từ 50% đến dưới 80% thì em có được bảo lưu kết quả học tập không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 26. Học cùng lúc hai chương trình đào tạo 1. Sinh viên đang học tại các đơn vị đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội theo hình thức đào tạo chính quy được đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai nếu có đủ các điều kiện: a) Ngành học chính của chương trình đào tạo thứ hai phải khác ngành học chính của chương trình đào tạo thứ nhất; b) Đã học ít nhất hai học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất; c) Điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,5 trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,0 trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh; d) Sinh viên có đơn xin học thêm chương trình đào tạo thứ hai và trả học phí theo quy định của đơn vị đào tạo. 2. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ hai đề xuất, tổ chức thẩm định các học phần cần tích lũy để hoàn thành chương trình đào tạo thứ hai và công nhận những học phần tương đương của chương trình đào tạo thứ nhất (so với chương trình đào tạo thứ hai). Các trường đại học thành viên báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội cho ý kiến trước khi triển khai chương trình đào tạo thứ hai, các trường/khoa trực thuộc trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt. 3. Căn cứ chỉ tiêu được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội giao hàng năm, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức tuyển sinh cho hình thức học cùng lúc hai chương trình đào tạo. 4. Trong quá trình học cùng lúc hai chương trình đào tạo, sinh viên chỉ cần tích lũy một lần các học phần chung, tương đương và phải tích lũy đủ các học phần còn lại của hai chương trình đào tạo. Sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ theo yêu cầu của cả hai chương trình đào tạo, khi tốt nghiệp được cấp hai bằng. 5. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất. 6. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ nhất và thứ hai cập nhật kết quả học tập của sinh viên sau mỗi học kỳ lên Cổng thông tin đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình chung tích luỹ của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì phải dừng học chương trình đào tạo thứ hai ở học kỳ tiếp theo; sinh viên sẽ bị loại khỏi danh sách học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu được công nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo thứ nhất, không vượt quá thời gian đào tạo tối đa và đã đăng kí muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp chương trình thứ hai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai tại Đại học Quốc gia Hà Nội, sinh viên cần đáp ứng các điều kiện sau: ngành học chính của chương trình đào tạo thứ hai phải khác ngành học chính của chương trình đào tạo thứ nhất; đã học ít nhất hai học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất; điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,5 trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh, HOẶC điểm trung bình chung đạt từ 2,0 trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh; và sinh viên phải có đơn xin học cùng với việc trả học phí theo quy định." } ], "id": "35186", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết điều kiện nào bắt buộc để em có thể đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai tại Đại học Quốc gia Hà Nội?" } ] } ], "title": "Em muốn biết điều kiện nào bắt buộc để em có thể đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai tại Đại học Quốc gia Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 26. Học cùng lúc hai chương trình đào tạo 1. Sinh viên đang học tại các đơn vị đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội theo hình thức đào tạo chính quy được đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai nếu có đủ các điều kiện: a) Ngành học chính của chương trình đào tạo thứ hai phải khác ngành học chính của chương trình đào tạo thứ nhất; b) Đã học ít nhất hai học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất; c) Điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,5 trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,0 trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh; d) Sinh viên có đơn xin học thêm chương trình đào tạo thứ hai và trả học phí theo quy định của đơn vị đào tạo. 2. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ hai đề xuất, tổ chức thẩm định các học phần cần tích lũy để hoàn thành chương trình đào tạo thứ hai và công nhận những học phần tương đương của chương trình đào tạo thứ nhất (so với chương trình đào tạo thứ hai). Các trường đại học thành viên báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội cho ý kiến trước khi triển khai chương trình đào tạo thứ hai, các trường/khoa trực thuộc trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt. 3. Căn cứ chỉ tiêu được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội giao hàng năm, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức tuyển sinh cho hình thức học cùng lúc hai chương trình đào tạo. 4. Trong quá trình học cùng lúc hai chương trình đào tạo, sinh viên chỉ cần tích lũy một lần các học phần chung, tương đương và phải tích lũy đủ các học phần còn lại của hai chương trình đào tạo. Sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ theo yêu cầu của cả hai chương trình đào tạo, khi tốt nghiệp được cấp hai bằng. 5. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất. 6. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ nhất và thứ hai cập nhật kết quả học tập của sinh viên sau mỗi học kỳ lên Cổng thông tin đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình chung tích luỹ của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì phải dừng học chương trình đào tạo thứ hai ở học kỳ tiếp theo; sinh viên sẽ bị loại khỏi danh sách học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu được công nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo thứ nhất, không vượt quá thời gian đào tạo tối đa và đã đăng kí muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp chương trình thứ hai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên phải dừng học chương trình đào tạo thứ hai nếu điểm trung bình chung tích lũy của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập." } ], "id": "35187", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết trong trường hợp nào sinh viên phải dừng học chương trình đào tạo thứ hai?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết trong trường hợp nào sinh viên phải dừng học chương trình đào tạo thứ hai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 26. Học cùng lúc hai chương trình đào tạo 1. Sinh viên đang học tại các đơn vị đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội theo hình thức đào tạo chính quy được đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai nếu có đủ các điều kiện: a) Ngành học chính của chương trình đào tạo thứ hai phải khác ngành học chính của chương trình đào tạo thứ nhất; b) Đã học ít nhất hai học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất; c) Điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,5 trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,0 trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh; d) Sinh viên có đơn xin học thêm chương trình đào tạo thứ hai và trả học phí theo quy định của đơn vị đào tạo. 2. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ hai đề xuất, tổ chức thẩm định các học phần cần tích lũy để hoàn thành chương trình đào tạo thứ hai và công nhận những học phần tương đương của chương trình đào tạo thứ nhất (so với chương trình đào tạo thứ hai). Các trường đại học thành viên báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội cho ý kiến trước khi triển khai chương trình đào tạo thứ hai, các trường/khoa trực thuộc trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt. 3. Căn cứ chỉ tiêu được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội giao hàng năm, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức tuyển sinh cho hình thức học cùng lúc hai chương trình đào tạo. 4. Trong quá trình học cùng lúc hai chương trình đào tạo, sinh viên chỉ cần tích lũy một lần các học phần chung, tương đương và phải tích lũy đủ các học phần còn lại của hai chương trình đào tạo. Sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ theo yêu cầu của cả hai chương trình đào tạo, khi tốt nghiệp được cấp hai bằng. 5. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất. 6. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ nhất và thứ hai cập nhật kết quả học tập của sinh viên sau mỗi học kỳ lên Cổng thông tin đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình chung tích luỹ của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì phải dừng học chương trình đào tạo thứ hai ở học kỳ tiếp theo; sinh viên sẽ bị loại khỏi danh sách học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu được công nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo thứ nhất, không vượt quá thời gian đào tạo tối đa và đã đăng kí muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp chương trình thứ hai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ nhất và thứ hai có trách nhiệm cập nhật kết quả học tập của sinh viên sau mỗi học kỳ lên Cổng thông tin đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35188", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc cập nhật kết quả học tập của sinh viên học cùng lúc hai chương trình đào tạo?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc cập nhật kết quả học tập của sinh viên học cùng lúc hai chương trình đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 26. Học cùng lúc hai chương trình đào tạo 1. Sinh viên đang học tại các đơn vị đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội theo hình thức đào tạo chính quy được đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai nếu có đủ các điều kiện: a) Ngành học chính của chương trình đào tạo thứ hai phải khác ngành học chính của chương trình đào tạo thứ nhất; b) Đã học ít nhất hai học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất; c) Điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,5 trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,0 trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh; d) Sinh viên có đơn xin học thêm chương trình đào tạo thứ hai và trả học phí theo quy định của đơn vị đào tạo. 2. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ hai đề xuất, tổ chức thẩm định các học phần cần tích lũy để hoàn thành chương trình đào tạo thứ hai và công nhận những học phần tương đương của chương trình đào tạo thứ nhất (so với chương trình đào tạo thứ hai). Các trường đại học thành viên báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội cho ý kiến trước khi triển khai chương trình đào tạo thứ hai, các trường/khoa trực thuộc trình Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, phê duyệt. 3. Căn cứ chỉ tiêu được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội giao hàng năm, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức tuyển sinh cho hình thức học cùng lúc hai chương trình đào tạo. 4. Trong quá trình học cùng lúc hai chương trình đào tạo, sinh viên chỉ cần tích lũy một lần các học phần chung, tương đương và phải tích lũy đủ các học phần còn lại của hai chương trình đào tạo. Sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ theo yêu cầu của cả hai chương trình đào tạo, khi tốt nghiệp được cấp hai bằng. 5. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất. 6. Đơn vị tổ chức chương trình đào tạo thứ nhất và thứ hai cập nhật kết quả học tập của sinh viên sau mỗi học kỳ lên Cổng thông tin đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình chung tích luỹ của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì phải dừng học chương trình đào tạo thứ hai ở học kỳ tiếp theo; sinh viên sẽ bị loại khỏi danh sách học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu được công nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo thứ nhất, không vượt quá thời gian đào tạo tối đa và đã đăng kí muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp chương trình thứ hai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên sẽ bị loại khỏi chương trình đào tạo thứ hai nếu điểm trung bình chung tích lũy của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập." } ], "id": "35189", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết liệu sinh viên có thể bị loại khỏi chương trình đào tạo thứ hai nếu kết quả học tập của chương trình thứ nhất không đạt yêu cầu không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết liệu sinh viên có thể bị loại khỏi chương trình đào tạo thứ hai nếu kết quả học tập của chương trình thứ nhất không đạt yêu cầu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 27. Tuyển chọn và tổ chức giảng dạy, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao 1. Tuyển chọn Việc tuyển chọn sinh viên vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao theo chuẩn của Đại học Quốc gia Hà Nội được thực hiện theo hình thức thi tuyển và xét tuyển. a) Xét tuyển thẳng Những sinh viên thuộc một trong các diện sau sẽ được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: - Thành viên đội tuyển quốc gia tham dự kỳ thi Olympic quốc tế về môn học phù hợp với ngành học; - Học sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia có môn thi phù hợp với ngành học. b) Xét tuyển Sinh viên trúng tuyển nhập học vào Đại học Quốc gia Hà Nội được đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao nếu đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vào chương trình đào tạo tương ứng kể trên theo tổ hợp xét tuyển. Điểm ngưỡng đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo này do các đơn vị quy định nhưng tối thiểu bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào ngành/chương trình đào tạo chuẩn tương ứng. Các đơn vị xây dựng quy trình, tiêu chí xét tuyển, phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các chương trình đào tạo này và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước khi thực hiện. 2. Tổ chức giảng dạy các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao a) Đơn vị đào tạo huy động những giảng viên giỏi, có năng lực và thành tích nghiên cứu khoa học tốt, có kinh nghiệm đào tạo và hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài đơn vị đào tạo tham gia giảng dạy, hướng dẫn sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp trong các chương trình đào tạo này; b) Sử dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy tiên tiến, công nghệ dạy học hiện đại; tăng cường thuyết trình kèm theo đối thoại; thảo luận nhóm theo chủ đề; sử dụng công nghệ, trang thiết bị hiện đại nhằm phát huy tính chủ động khám phá tri thức cho người học ở các bậc nhận thức cao; c) Tăng cường tự học, học theo nhóm, giảng viên giao bài tập, bài tiểu luận học phần, bài thuyết trình cho sinh viên hay nhóm sinh viên chuẩn bị và chia nhóm thảo luận, đánh giá; Giảng viên giải đáp, phân tích, tổng kết; d) Hướng dẫn sinh viên phương pháp học, phương pháp trình bày, tham gia nghiên cứu khoa học; đ) Bố trí thời gian học trên lớp tối đa 70% tổng thời lượng học phần, dành thời gian còn lại cho sinh viên tự học, nhưng giảng viên phải có nội dung, chương trình, tài liệu cho phần tự học, tự nghiên cứu và phải có kế hoạch, biện pháp kiểm tra, đánh giá phần tự học; tăng lượng thông tin của mỗi tiết giảng; e) Đối với các học phần chuyên môn thuộc khối kiến thức cơ bản trùng với học phần mà sinh viên đã đạt giải quốc gia, quốc tế, sinh viên có thể đăng ký tự học và nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo đồng ý, sinh viên có thể không lên lớp thường xuyên, nhưng phải dự thi tích lũy học phần; g) Tổ chức hội thảo chuyên môn ở các năm cuối; tăng cường phương pháp học tập gắn với nghiên cứu nhằm phát triển khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Tăng cường các giờ học thực hành, thực tập, thực tiễn; kết hợp học tập với nghiên cứu khoa học để nâng cao hiệu quả tiếp thu học phần. Chậm nhất từ học kỳ thứ tư, mỗi sinh viên được một giảng viên hướng dẫn nghiên cứu khoa học; h) Khuyến khích sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy một số học phần, nhất là các học phần chuyên sâu. Khuyến khích sinh viên sử dụng trực tiếp các giáo trình, tài liệu bằng tiếng nước ngoài song song với các giáo trình, tài liệu tiếng Việt. Khuyến khích sinh viên tham gia các chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài ít nhất 1 học kỳ; i) Tạo điều kiện cho sinh viên sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin và các trang thiết bị nghiên cứu hiện đại khác. Cung cấp đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo cho sinh viên. 3. Chuyển sinh viên đang học chương trình đào tài năng, chất lượng cao sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng. a) Sinh viên học chương trình đào tạo này chưa bị buộc thôi học phải chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng nếu vi phạm một trong các trường hợp sau: - Có một học phần nâng cao, bổ sung đạt điểm F; - Có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét, đạt dưới 2,5; - Bị kỷ luật trong thời gian học từ mức khiển trách trở lên. b) Khi chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy, các học phần nâng cao, bổ sung được chuyển đổi như sau: - Đối với học phần nâng cao, điểm học phần được giữ nguyên, số tín chỉ được quy đổi theo chương trình đào tạo chuẩn; - Đối với học phần bổ sung, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét cho phép thay thế bằng học phần khác trong chương trình đào tạo chuẩn hoặc xác nhận là học phần tự chọn tự do. 4. Bổ sung sinh viên học chương trình đào tạo chuẩn chính quy vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao. a) Căn cứ chỉ tiêu đào tạo đã công bố, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức xét tuyển bổ sung sinh viên vào học chương trình đào này nếu có đủ các điều kiện sau: - Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối; - Có tố chất, đam mê và năng lực nghiên cứu khoa học; - Ngành học phù hợp với ngành có chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao; - Điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt tối thiểu 3,0 và trình độ tiếng Anh tương đương bậc 3 trở lên; - Điểm các học phần tương ứng với học phần trong chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải đạt từ B trở lên; - Hoàn thành bài kiểm tra đánh giá xét chuyển đổi chương trình đào tạo do đơn vị đào tạo quy định; - Tư cách đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật tốt. b) Đối với việc chuyển đổi điểm học phần trong chương trình đào tạo chuẩn sang điểm học phần nâng cao tương ứng, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét công nhận tương đương hoặc yêu cầu học bổ sung kiến thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên sẽ được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo tài năng hoặc chất lượng cao nếu thuộc một trong các diện sau: là thành viên đội tuyển quốc gia tham dự kỳ thi Olympic quốc tế về môn học phù hợp với ngành học; hoặc là học sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia có môn thi phù hợp với ngành học." } ], "id": "35190", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết trong trường hợp nào em sẽ được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo tài năng hoặc chất lượng cao?" } ] } ], "title": "Em muốn biết trong trường hợp nào em sẽ được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo tài năng hoặc chất lượng cao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 27. Tuyển chọn và tổ chức giảng dạy, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao 1. Tuyển chọn Việc tuyển chọn sinh viên vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao theo chuẩn của Đại học Quốc gia Hà Nội được thực hiện theo hình thức thi tuyển và xét tuyển. a) Xét tuyển thẳng Những sinh viên thuộc một trong các diện sau sẽ được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: - Thành viên đội tuyển quốc gia tham dự kỳ thi Olympic quốc tế về môn học phù hợp với ngành học; - Học sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia có môn thi phù hợp với ngành học. b) Xét tuyển Sinh viên trúng tuyển nhập học vào Đại học Quốc gia Hà Nội được đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao nếu đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vào chương trình đào tạo tương ứng kể trên theo tổ hợp xét tuyển. Điểm ngưỡng đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo này do các đơn vị quy định nhưng tối thiểu bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào ngành/chương trình đào tạo chuẩn tương ứng. Các đơn vị xây dựng quy trình, tiêu chí xét tuyển, phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các chương trình đào tạo này và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước khi thực hiện. 2. Tổ chức giảng dạy các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao a) Đơn vị đào tạo huy động những giảng viên giỏi, có năng lực và thành tích nghiên cứu khoa học tốt, có kinh nghiệm đào tạo và hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài đơn vị đào tạo tham gia giảng dạy, hướng dẫn sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp trong các chương trình đào tạo này; b) Sử dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy tiên tiến, công nghệ dạy học hiện đại; tăng cường thuyết trình kèm theo đối thoại; thảo luận nhóm theo chủ đề; sử dụng công nghệ, trang thiết bị hiện đại nhằm phát huy tính chủ động khám phá tri thức cho người học ở các bậc nhận thức cao; c) Tăng cường tự học, học theo nhóm, giảng viên giao bài tập, bài tiểu luận học phần, bài thuyết trình cho sinh viên hay nhóm sinh viên chuẩn bị và chia nhóm thảo luận, đánh giá; Giảng viên giải đáp, phân tích, tổng kết; d) Hướng dẫn sinh viên phương pháp học, phương pháp trình bày, tham gia nghiên cứu khoa học; đ) Bố trí thời gian học trên lớp tối đa 70% tổng thời lượng học phần, dành\nthời gian còn lại cho sinh viên tự học, nhưng giảng viên phải có nội dung, chương\ntrình, tài liệu cho phần tự học, tự nghiên cứu và phải có kế hoạch, biện pháp kiểm\ntra, đánh giá phần tự học; tăng lượng thông tin của mỗi tiết giảng; e) Đối với các học phần chuyên môn thuộc khối kiến thức cơ bản trùng với học phần mà sinh viên đã đạt giải quốc gia, quốc tế, sinh viên có thể đăng ký tự học và nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo đồng ý, sinh viên có thể không lên lớp thường xuyên, nhưng phải dự thi tích lũy học phần; g) Tổ chức hội thảo chuyên môn ở các năm cuối; tăng cường phương pháp học tập gắn với nghiên cứu nhằm phát triển khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Tăng cường các giờ học thực hành, thực tập, thực tiễn; kết hợp học tập với nghiên cứu khoa học để nâng cao hiệu quả tiếp thu học phần. Chậm nhất từ học kỳ thứ tư, mỗi sinh viên được một giảng viên hướng dẫn nghiên cứu khoa học; h) Khuyến khích sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy một số học phần, nhất là các học phần chuyên sâu. Khuyến khích sinh viên sử dụng trực tiếp các giáo trình, tài liệu bằng tiếng nước ngoài song song với các giáo trình, tài liệu tiếng Việt. Khuyến khích sinh viên tham gia các chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài ít nhất 1 học kỳ; i) Tạo điều kiện cho sinh viên sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin và các trang thiết bị nghiên cứu hiện đại khác. Cung cấp đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo cho sinh viên. 3. Chuyển sinh viên đang học chương trình đào tài năng, chất lượng cao sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng. a) Sinh viên học chương trình đào tạo này chưa bị buộc thôi học phải chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng nếu vi phạm một trong các trường hợp sau: - Có một học phần nâng cao, bổ sung đạt điểm F; - Có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét, đạt dưới 2,5; - Bị kỷ luật trong thời gian học từ mức khiển trách trở lên. b) Khi chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy, các học phần nâng cao, bổ sung được chuyển đổi như sau: - Đối với học phần nâng cao, điểm học phần được giữ nguyên, số tín chỉ được quy đổi theo chương trình đào tạo chuẩn; - Đối với học phần bổ sung, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét cho phép thay thế bằng học phần khác trong chương trình đào tạo chuẩn hoặc xác nhận là học phần tự chọn tự do. 4. Bổ sung sinh viên học chương trình đào tạo chuẩn chính quy vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao. a) Căn cứ chỉ tiêu đào tạo đã công bố, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức xét tuyển bổ sung sinh viên vào học chương trình đào này nếu có đủ các điều kiện sau: - Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối; - Có tố chất, đam mê và năng lực nghiên cứu khoa học; - Ngành học phù hợp với ngành có chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao; - Điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt tối thiểu 3,0 và trình độ tiếng Anh tương đương bậc 3 trở lên; - Điểm các học phần tương ứng với học phần trong chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải đạt từ B trở lên; - Hoàn thành bài kiểm tra đánh giá xét chuyển đổi chương trình đào tạo do đơn vị đào tạo quy định; - Tư cách đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật tốt. b) Đối với việc chuyển đổi điểm học phần trong chương trình đào tạo chuẩn sang điểm học phần nâng cao tương ứng, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét công nhận tương đương hoặc yêu cầu học bổ sung kiến thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên đang học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao sẽ bị chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng nếu vi phạm một trong các trường hợp sau: có một học phần nâng cao, bổ sung đạt điểm F; có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt dưới 2,5; hoặc bị kỷ luật trong thời gian học từ mức khiển trách trở lên." } ], "id": "35191", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết sinh viên có thể bị chuyển từ chương trình đào tạo tài năng sang chương trình đào tạo chuẩn nếu vi phạm điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết sinh viên có thể bị chuyển từ chương trình đào tạo tài năng sang chương trình đào tạo chuẩn nếu vi phạm điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nanĐiều 27. Tuyển chọn và tổ chức giảng dạy, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao 1. Tuyển chọn Việc tuyển chọn sinh viên vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao theo chuẩn của Đại học Quốc gia Hà Nội được thực hiện theo hình thức thi tuyển và xét tuyển. a) Xét tuyển thẳng Những sinh viên thuộc một trong các diện sau sẽ được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: - Thành viên đội tuyển quốc gia tham dự kỳ thi Olympic quốc tế về môn học phù hợp với ngành học; - Học sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia có môn thi phù hợp với ngành học. b) Xét tuyển Sinh viên trúng tuyển nhập học vào Đại học Quốc gia Hà Nội được đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao nếu đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vào chương trình đào tạo tương ứng kể trên theo tổ hợp xét tuyển. Điểm ngưỡng đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo này do các đơn vị quy định nhưng tối thiểu bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào ngành/chương trình đào tạo chuẩn tương ứng. Các đơn vị xây dựng quy trình, tiêu chí xét tuyển, phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các chương trình đào tạo này và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước khi thực hiện. 2. Tổ chức giảng dạy các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao a) Đơn vị đào tạo huy động những giảng viên giỏi, có năng lực và thành tích nghiên cứu khoa học tốt, có kinh nghiệm đào tạo và hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài đơn vị đào tạo tham gia giảng dạy, hướng dẫn sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp trong các chương trình đào tạo này; b) Sử dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy tiên tiến, công nghệ dạy học hiện đại; tăng cường thuyết trình kèm theo đối thoại; thảo luận nhóm theo chủ đề; sử dụng công nghệ, trang thiết bị hiện đại nhằm phát huy tính chủ động khám phá tri thức cho người học ở các bậc nhận thức cao; c) Tăng cường tự học, học theo nhóm, giảng viên giao bài tập, bài tiểu luận học phần, bài thuyết trình cho sinh viên hay nhóm sinh viên chuẩn bị và chia nhóm thảo luận, đánh giá; Giảng viên giải đáp, phân tích, tổng kết; d) Hướng dẫn sinh viên phương pháp học, phương pháp trình bày, tham gia nghiên cứu khoa học; đ) Bố trí thời gian học trên lớp tối đa 70% tổng thời lượng học phần, dànhthời gian còn lại cho sinh viên tự học, nhưng giảng viên phải có nội dung, chươngtrình, tài liệu cho phần tự học, tự nghiên cứu và phải có kế hoạch, biện pháp kiểmtra, đánh giá phần tự học; tăng lượng thông tin của mỗi tiết giảng; e) Đối với các học phần chuyên môn thuộc khối kiến thức cơ bản trùng với học phần mà sinh viên đã đạt giải quốc gia, quốc tế, sinh viên có thể đăng ký tự học và nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo đồng ý, sinh viên có thể không lên lớp thường xuyên, nhưng phải dự thi tích lũy học phần; g) Tổ chức hội thảo chuyên môn ở các năm cuối; tăng cường phương pháp học tập gắn với nghiên cứu nhằm phát triển khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Tăng cường các giờ học thực hành, thực tập, thực tiễn; kết hợp học tập với nghiên cứu khoa học để nâng cao hiệu quả tiếp thu học phần. Chậm nhất từ học kỳ thứ tư, mỗi sinh viên được một giảng viên hướng dẫn nghiên cứu khoa học; h) Khuyến khích sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy một số học phần, nhất là các học phần chuyên sâu. Khuyến khích sinh viên sử dụng trực tiếp các giáo trình, tài liệu bằng tiếng nước ngoài song song với các giáo trình, tài liệu tiếng Việt. Khuyến khích sinh viên tham gia các chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài ít nhất 1 học kỳ; i) Tạo điều kiện cho sinh viên sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin và các trang thiết bị nghiên cứu hiện đại khác. Cung cấp đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo cho sinh viên. 3. Chuyển sinh viên đang học chương trình đào tài năng, chất lượng cao sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng. a) Sinh viên học chương trình đào tạo này chưa bị buộc thôi học phải chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng nếu vi phạm một trong các trường hợp sau: - Có một học phần nâng cao, bổ sung đạt điểm F; - Có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét, đạt dưới 2,5; - Bị kỷ luật trong thời gian học từ mức khiển trách trở lên. b) Khi chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy, các học phần nâng cao, bổ sung được chuyển đổi như sau: - Đối với học phần nâng cao, điểm học phần được giữ nguyên, số tín chỉ được quy đổi theo chương trình đào tạo chuẩn; - Đối với học phần bổ sung, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét cho phép thay thế bằng học phần khác trong chương trình đào tạo chuẩn hoặc xác nhận là học phần tự chọn tự do. 4. Bổ sung sinh viên học chương trình đào tạo chuẩn chính quy vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao. a) Căn cứ chỉ tiêu đào tạo đã công bố, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức xét tuyển bổ sung sinh viên vào học chương trình đào này nếu có đủ các điều kiện sau: - Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối; - Có tố chất, đam mê và năng lực nghiên cứu khoa học; - Ngành học phù hợp với ngành có chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao; - Điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt tối thiểu 3,0 và trình độ tiếng Anh tương đương bậc 3 trở lên; - Điểm các học phần tương ứng với học phần trong chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải đạt từ B trở lên; - Hoàn thành bài kiểm tra đánh giá xét chuyển đổi chương trình đào tạo do đơn vị đào tạo quy định; - Tư cách đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật tốt. b) Đối với việc chuyển đổi điểm học phần trong chương trình đào tạo chuẩn sang điểm học phần nâng cao tương ứng, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét công nhận tương đương hoặc yêu cầu học bổ sung kiến thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để bổ sung sinh viên từ chương trình đào tạo chuẩn vào chương trình tài năng, chất lượng cao, sinh viên cần đáp ứng các tiêu chí sau: không phải là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối; có tố chất, đam mê và năng lực nghiên cứu khoa học; ngành học phù hợp với ngành có chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao; điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt tối thiểu 3,0 và trình độ tiếng Anh tương đương bậc 3 trở lên; điểm các học phần tương ứng với học phần trong chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải đạt từ B trở lên; hoàn thành bài kiểm tra đánh giá xét chuyển đổi chương trình đào tạo do đơn vị đào tạo quy định; và có tư cách đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật tốt." } ], "id": "35192", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tiêu chí nào để bổ sung sinh viên từ chương trình đào tạo chuẩn vào chương trình tài năng, chất lượng cao?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tiêu chí nào để bổ sung sinh viên từ chương trình đào tạo chuẩn vào chương trình tài năng, chất lượng cao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 27. Tuyển chọn và tổ chức giảng dạy, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao 1. Tuyển chọn Việc tuyển chọn sinh viên vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao theo chuẩn của Đại học Quốc gia Hà Nội được thực hiện theo hình thức thi tuyển và xét tuyển. a) Xét tuyển thẳng Những sinh viên thuộc một trong các diện sau sẽ được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: - Thành viên đội tuyển quốc gia tham dự kỳ thi Olympic quốc tế về môn học phù hợp với ngành học; - Học sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia có môn thi phù hợp với ngành học. b) Xét tuyển Sinh viên trúng tuyển nhập học vào Đại học Quốc gia Hà Nội được đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao nếu đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vào chương trình đào tạo tương ứng kể trên theo tổ hợp xét tuyển. Điểm ngưỡng đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo này do các đơn vị quy định nhưng tối thiểu bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào ngành/chương trình đào tạo chuẩn tương ứng. Các đơn vị xây dựng quy trình, tiêu chí xét tuyển, phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các chương trình đào tạo này và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước khi thực hiện. 2. Tổ chức giảng dạy các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao a) Đơn vị đào tạo huy động những giảng viên giỏi, có năng lực và thành tích nghiên cứu khoa học tốt, có kinh nghiệm đào tạo và hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài đơn vị đào tạo tham gia giảng dạy, hướng dẫn sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp trong các chương trình đào tạo này; b) Sử dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy tiên tiến, công nghệ dạy học hiện đại; tăng cường thuyết trình kèm theo đối thoại; thảo luận nhóm theo chủ đề; sử dụng công nghệ, trang thiết bị hiện đại nhằm phát huy tính chủ động khám phá tri thức cho người học ở các bậc nhận thức cao; c) Tăng cường tự học, học theo nhóm, giảng viên giao bài tập, bài tiểu luận học phần, bài thuyết trình cho sinh viên hay nhóm sinh viên chuẩn bị và chia nhóm thảo luận, đánh giá; Giảng viên giải đáp, phân tích, tổng kết; d) Hướng dẫn sinh viên phương pháp học, phương pháp trình bày, tham gia nghiên cứu khoa học; đ) Bố trí thời gian học trên lớp tối đa 70% tổng thời lượng học phần, dành thời gian còn lại cho sinh viên tự học, nhưng giảng viên phải có nội dung, chương trình, tài liệu cho phần tự học, tự nghiên cứu và phải có kế hoạch, biện pháp kiểm tra, đánh giá phần tự học; tăng lượng thông tin của mỗi tiết giảng; e) Đối với các học phần chuyên môn thuộc khối kiến thức cơ bản trùng với học phần mà sinh viên đã đạt giải quốc gia, quốc tế, sinh viên có thể đăng ký tự học và nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo đồng ý, sinh viên có thể không lên lớp thường xuyên, nhưng phải dự thi tích lũy học phần; g) Tổ chức hội thảo chuyên môn ở các năm cuối; tăng cường phương pháp học tập gắn với nghiên cứu nhằm phát triển khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Tăng cường các giờ học thực hành, thực tập, thực tiễn; kết hợp học tập với nghiên cứu khoa học để nâng cao hiệu quả tiếp thu học phần. Chậm nhất từ học kỳ thứ tư, mỗi sinh viên được một giảng viên hướng dẫn nghiên cứu khoa học; h) Khuyến khích sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy một số học phần, nhất là các học phần chuyên sâu. Khuyến khích sinh viên sử dụng trực tiếp các giáo trình, tài liệu bằng tiếng nước ngoài song song với các giáo trình, tài liệu tiếng Việt. Khuyến khích sinh viên tham gia các chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài ít nhất 1 học kỳ; i) Tạo điều kiện cho sinh viên sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin và các trang thiết bị nghiên cứu hiện đại khác. Cung cấp đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo cho sinh viên. 3. Chuyển sinh viên đang học chương trình đào tài năng, chất lượng cao sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng. a) Sinh viên học chương trình đào tạo này chưa bị buộc thôi học phải chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng nếu vi phạm một trong các trường hợp sau: - Có một học phần nâng cao, bổ sung đạt điểm F; - Có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét, đạt dưới 2,5; - Bị kỷ luật trong thời gian học từ mức khiển trách trở lên. b) Khi chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy, các học phần nâng cao, bổ sung được chuyển đổi như sau: - Đối với học phần nâng cao, điểm học phần được giữ nguyên, số tín chỉ được quy đổi theo chương trình đào tạo chuẩn; - Đối với học phần bổ sung, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét cho phép thay thế bằng học phần khác trong chương trình đào tạo chuẩn hoặc xác nhận là học phần tự chọn tự do. 4. Bổ sung sinh viên học chương trình đào tạo chuẩn chính quy vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao. a) Căn cứ chỉ tiêu đào tạo đã công bố, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức xét tuyển bổ sung sinh viên vào học chương trình đào này nếu có đủ các điều kiện sau: - Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối; - Có tố chất, đam mê và năng lực nghiên cứu khoa học; - Ngành học phù hợp với ngành có chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao; - Điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt tối thiểu 3,0 và trình độ tiếng Anh tương đương bậc 3 trở lên; - Điểm các học phần tương ứng với học phần trong chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải đạt từ B trở lên; - Hoàn thành bài kiểm tra đánh giá xét chuyển đổi chương trình đào tạo do đơn vị đào tạo quy định; - Tư cách đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật tốt. b) Đối với việc chuyển đổi điểm học phần trong chương trình đào tạo chuẩn sang điểm học phần nâng cao tương ứng, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét công nhận tương đương hoặc yêu cầu học bổ sung kiến thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên đã đạt giải quốc gia hoặc quốc tế đối với các học phần chuyên môn thuộc khối kiến thức cơ bản trùng với học phần đó có thể đăng ký tự học và không cần lên lớp thường xuyên, nhưng phải được thủ trưởng đơn vị đào tạo đồng ý và phải dự thi để tích lũy học phần." } ], "id": "35193", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết sinh viên có được quyền tự học một học phần chuyên môn nếu đã đạt giải quốc gia ở môn đó không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết sinh viên có được quyền tự học một học phần chuyên môn nếu đã đạt giải quốc gia ở môn đó không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nanĐiều 27. Tuyển chọn và tổ chức giảng dạy, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao 1. Tuyển chọn Việc tuyển chọn sinh viên vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao theo chuẩn của Đại học Quốc gia Hà Nội được thực hiện theo hình thức thi tuyển và xét tuyển. a) Xét tuyển thẳng Những sinh viên thuộc một trong các diện sau sẽ được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: - Thành viên đội tuyển quốc gia tham dự kỳ thi Olympic quốc tế về môn học phù hợp với ngành học; - Học sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia có môn thi phù hợp với ngành học. b) Xét tuyển Sinh viên trúng tuyển nhập học vào Đại học Quốc gia Hà Nội được đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao nếu đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vào chương trình đào tạo tương ứng kể trên theo tổ hợp xét tuyển. Điểm ngưỡng đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo này do các đơn vị quy định nhưng tối thiểu bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào ngành/chương trình đào tạo chuẩn tương ứng. Các đơn vị xây dựng quy trình, tiêu chí xét tuyển, phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các chương trình đào tạo này và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước khi thực hiện. 2. Tổ chức giảng dạy các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao a) Đơn vị đào tạo huy động những giảng viên giỏi, có năng lực và thành tích nghiên cứu khoa học tốt, có kinh nghiệm đào tạo và hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài đơn vị đào tạo tham gia giảng dạy, hướng dẫn sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp trong các chương trình đào tạo này; b) Sử dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy tiên tiến, công nghệ dạy học hiện đại; tăng cường thuyết trình kèm theo đối thoại; thảo luận nhóm theo chủ đề; sử dụng công nghệ, trang thiết bị hiện đại nhằm phát huy tính chủ động khám phá tri thức cho người học ở các bậc nhận thức cao; c) Tăng cường tự học, học theo nhóm, giảng viên giao bài tập, bài tiểu luận học phần, bài thuyết trình cho sinh viên hay nhóm sinh viên chuẩn bị và chia nhóm thảo luận, đánh giá; Giảng viên giải đáp, phân tích, tổng kết; d) Hướng dẫn sinh viên phương pháp học, phương pháp trình bày, tham gia nghiên cứu khoa học; đ) Bố trí thời gian học trên lớp tối đa 70% tổng thời lượng học phần, dành thời gian còn lại cho sinh viên tự học, nhưng giảng viên phải có nội dung, chương trình, tài liệu cho phần tự học, tự nghiên cứu và phải có kế hoạch, biện pháp kiểm tra, đánh giá phần tự học; tăng lượng thông tin của mỗi tiết giảng; e) Đối với các học phần chuyên môn thuộc khối kiến thức cơ bản trùng với học phần mà sinh viên đã đạt giải quốc gia, quốc tế, sinh viên có thể đăng ký tự học và nếu được thủ trưởng đơn vị đào tạo đồng ý, sinh viên có thể không lên lớp thường xuyên, nhưng phải dự thi tích lũy học phần; g) Tổ chức hội thảo chuyên môn ở các năm cuối; tăng cường phương pháp học tập gắn với nghiên cứu nhằm phát triển khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Tăng cường các giờ học thực hành, thực tập, thực tiễn; kết hợp học tập với nghiên cứu khoa học để nâng cao hiệu quả tiếp thu học phần. Chậm nhất từ học kỳ thứ tư, mỗi sinh viên được một giảng viên hướng dẫn nghiên cứu khoa học; h) Khuyến khích sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy một số học phần, nhất là các học phần chuyên sâu. Khuyến khích sinh viên sử dụng trực tiếp các giáo trình, tài liệu bằng tiếng nước ngoài song song với các giáo trình, tài liệu tiếng Việt. Khuyến khích sinh viên tham gia các chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài ít nhất 1 học kỳ; i) Tạo điều kiện cho sinh viên sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin và các trang thiết bị nghiên cứu hiện đại khác. Cung cấp đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo cho sinh viên. 3. Chuyển sinh viên đang học chương trình đào tài năng, chất lượng cao sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng. a) Sinh viên học chương trình đào tạo này chưa bị buộc thôi học phải chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học tương ứng nếu vi phạm một trong các trường hợp sau: - Có một học phần nâng cao, bổ sung đạt điểm F; - Có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét, đạt dưới 2,5; - Bị kỷ luật trong thời gian học từ mức khiển trách trở lên. b) Khi chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy, các học phần nâng cao, bổ sung được chuyển đổi như sau: - Đối với học phần nâng cao, điểm học phần được giữ nguyên, số tín chỉ được quy đổi theo chương trình đào tạo chuẩn; - Đối với học phần bổ sung, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét cho phép thay thế bằng học phần khác trong chương trình đào tạo chuẩn hoặc xác nhận là học phần tự chọn tự do. 4. Bổ sung sinh viên học chương trình đào tạo chuẩn chính quy vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao. a) Căn cứ chỉ tiêu đào tạo đã công bố, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức xét tuyển bổ sung sinh viên vào học chương trình đào này nếu có đủ các điều kiện sau: - Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối; - Có tố chất, đam mê và năng lực nghiên cứu khoa học; - Ngành học phù hợp với ngành có chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao; - Điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt tối thiểu 3,0 và trình độ tiếng Anh tương đương bậc 3 trở lên; - Điểm các học phần tương ứng với học phần trong chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải đạt từ B trở lên; - Hoàn thành bài kiểm tra đánh giá xét chuyển đổi chương trình đào tạo do đơn vị đào tạo quy định; - Tư cách đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật tốt. b) Đối với việc chuyển đổi điểm học phần trong chương trình đào tạo chuẩn sang điểm học phần nâng cao tương ứng, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét công nhận tương đương hoặc yêu cầu học bổ sung kiến thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Khi sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy, điểm của các học phần nâng cao sẽ được giữ nguyên, và số tín chỉ sẽ được quy đổi theo chương trình đào tạo chuẩn." } ], "id": "35194", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết điều gì xảy ra với các học phần nâng cao nếu em bị chuyển sang chương trình đào tạo chuẩn?" } ] } ], "title": "Em muốn biết điều gì xảy ra với các học phần nâng cao nếu em bị chuyển sang chương trình đào tạo chuẩn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 28. Chuyển ngành học Sinh viên hoàn thành năm học thứ nhất được xem xét chuyển sang học một ngành học khác nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Đáp ứng điều kiện trúng tuyển của ngành muốn chuyển sang học; b) Có số tín chỉ tích lũy tối thiểu bằng khối lượng thiết kế theo kế hoạch học tập chuẩn của chương trình đào tạo; c) Điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; d) Không bị cảnh báo học tập hoặc bị xét thi hành kỷ luật; đ) Đơn vị đào tạo còn chỉ tiêu đối với ngành đào tạo sinh viên muốn chuyển đến; e) Được sự đồng ý của Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn (đơn vị chuyên môn phụ trách ngành đào tạo) và thủ trưởng đơn vị đào tạo (đối với các trường thành viên), Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội (đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc). 2. Không xem xét chuyển ngành học đối với sinh viên đã học từ năm thứ hai. 3. Kết quả học tập của các học phần đã tích lũy của sinh viên chuyển ngành hoặc chuyển hình thức đào tạo sẽ được xem xét để bảo lưu và công nhận tương đương theo các học phần trong ngành mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để chuyển ngành học, sinh viên cần được sự đồng ý của Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn (đơn vị chuyên môn phụ trách ngành đào tạo) và thủ trưởng đơn vị đào tạo (đối với các trường thành viên), hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội (đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc)." } ], "id": "35195", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết sinh viên có cần sự đồng ý của ai để được chuyển ngành học?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết sinh viên có cần sự đồng ý của ai để được chuyển ngành học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 28. Chuyển ngành học Sinh viên hoàn thành năm học thứ nhất được xem xét chuyển sang học một ngành học khác nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Đáp ứng điều kiện trúng tuyển của ngành muốn chuyển sang học; b) Có số tín chỉ tích lũy tối thiểu bằng khối lượng thiết kế theo kế hoạch học tập chuẩn của chương trình đào tạo; c) Điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; d) Không bị cảnh báo học tập hoặc bị xét thi hành kỷ luật; đ) Đơn vị đào tạo còn chỉ tiêu đối với ngành đào tạo sinh viên muốn chuyển đến; e) Được sự đồng ý của Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn (đơn vị chuyên môn phụ trách ngành đào tạo) và thủ trưởng đơn vị đào tạo (đối với các trường thành viên), Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội (đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc). 2. Không xem xét chuyển ngành học đối với sinh viên đã học từ năm thứ hai. 3. Kết quả học tập của các học phần đã tích lũy của sinh viên chuyển ngành hoặc chuyển hình thức đào tạo sẽ được xem xét để bảo lưu và công nhận tương đương theo các học phần trong ngành mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để chấp nhận sinh viên chuyển ngành, đơn vị đào tạo cần phải còn chỉ tiêu đối với ngành đào tạo sinh viên muốn chuyển đến, đồng thời phải được sự đồng ý của Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn (đơn vị chuyên môn phụ trách ngành đào tạo) và thủ trưởng đơn vị đào tạo (đối với các trường thành viên) hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội (đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc)." } ], "id": "35196", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo cần điều kiện gì để chấp nhận sinh viên chuyển ngành?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo cần điều kiện gì để chấp nhận sinh viên chuyển ngành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 28. Chuyển ngành học Sinh viên hoàn thành năm học thứ nhất được xem xét chuyển sang học một ngành học khác nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Đáp ứng điều kiện trúng tuyển của ngành muốn chuyển sang học; b) Có số tín chỉ tích lũy tối thiểu bằng khối lượng thiết kế theo kế hoạch học tập chuẩn của chương trình đào tạo; c) Điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; d) Không bị cảnh báo học tập hoặc bị xét thi hành kỷ luật; đ) Đơn vị đào tạo còn chỉ tiêu đối với ngành đào tạo sinh viên muốn chuyển đến; e) Được sự đồng ý của Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn (đơn vị chuyên môn phụ trách ngành đào tạo) và thủ trưởng đơn vị đào tạo (đối với các trường thành viên), Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội (đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc). 2. Không xem xét chuyển ngành học đối với sinh viên đã học từ năm thứ hai. 3. Kết quả học tập của các học phần đã tích lũy của sinh viên chuyển ngành hoặc chuyển hình thức đào tạo sẽ được xem xét để bảo lưu và công nhận tương đương theo các học phần trong ngành mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Kết quả học tập của các học phần đã tích lũy của sinh viên chuyển ngành sẽ được xem xét để bảo lưu và công nhận tương đương theo các học phần trong ngành mới." } ], "id": "35197", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết kết quả học tập của các học phần đã tích lũy của sinh viên khi chuyển ngành sẽ được xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết kết quả học tập của các học phần đã tích lũy của sinh viên khi chuyển ngành sẽ được xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 28. Chuyển ngành học Sinh viên hoàn thành năm học thứ nhất được xem xét chuyển sang học một ngành học khác nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Đáp ứng điều kiện trúng tuyển của ngành muốn chuyển sang học; b) Có số tín chỉ tích lũy tối thiểu bằng khối lượng thiết kế theo kế hoạch học tập chuẩn của chương trình đào tạo; c) Điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; d) Không bị cảnh báo học tập hoặc bị xét thi hành kỷ luật; đ) Đơn vị đào tạo còn chỉ tiêu đối với ngành đào tạo sinh viên muốn chuyển đến; e) Được sự đồng ý của Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn (đơn vị chuyên môn phụ trách ngành đào tạo) và thủ trưởng đơn vị đào tạo (đối với các trường thành viên), Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội (đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc). 2. Không xem xét chuyển ngành học đối với sinh viên đã học từ năm thứ hai. 3. Kết quả học tập của các học phần đã tích lũy của sinh viên chuyển ngành hoặc chuyển hình thức đào tạo sẽ được xem xét để bảo lưu và công nhận tương đương theo các học phần trong ngành mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để được xét chuyển ngành, sinh viên cần có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên và không bị cảnh báo học tập. Với điểm trung bình chung là 2,40, bạn không đủ điều kiện để chuyển ngành vì chưa đạt mức điểm yêu cầu tối thiểu 2,50." } ], "id": "35198", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết nếu điểm trung bình chung của em đạt 2,40 nhưng không bị cảnh báo học tập, em có thể xin chuyển ngành không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết nếu điểm trung bình chung của em đạt 2,40 nhưng không bị cảnh báo học tập, em có thể xin chuyển ngành không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 28. Chuyển ngành học Sinh viên hoàn thành năm học thứ nhất được xem xét chuyển sang học một ngành học khác nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Đáp ứng điều kiện trúng tuyển của ngành muốn chuyển sang học; b) Có số tín chỉ tích lũy tối thiểu bằng khối lượng thiết kế theo kế hoạch học tập chuẩn của chương trình đào tạo; c) Điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; d) Không bị cảnh báo học tập hoặc bị xét thi hành kỷ luật; đ) Đơn vị đào tạo còn chỉ tiêu đối với ngành đào tạo sinh viên muốn chuyển đến; e) Được sự đồng ý của Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn (đơn vị chuyên môn phụ trách ngành đào tạo) và thủ trưởng đơn vị đào tạo (đối với các trường thành viên), Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội (đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc). 2. Không xem xét chuyển ngành học đối với sinh viên đã học từ năm thứ hai. 3. Kết quả học tập của các học phần đã tích lũy của sinh viên chuyển ngành hoặc chuyển hình thức đào tạo sẽ được xem xét để bảo lưu và công nhận tương đương theo các học phần trong ngành mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để được phép chuyển ngành, sinh viên phải đáp ứng điều kiện trúng tuyển của ngành muốn chuyển sang học. Do đó, nếu sinh viên không đáp ứng ngưỡng trúng tuyển của ngành mới thì sẽ không được phép chuyển ngành." } ], "id": "35199", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết nếu sinh viên đã học hết năm thứ nhất nhưng không đáp ứng ngưỡng trúng tuyển của ngành mới, sinh viên có được phép chuyển ngành không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết nếu sinh viên đã học hết năm thứ nhất nhưng không đáp ứng ngưỡng trúng tuyển của ngành mới, sinh viên có được phép chuyển ngành không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 29. Chuyển trường 1. Sinh viên được chuyển đi học tại cơ sở giáo dục đại học khác ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội khi được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. 2. Sinh viên là người Việt Nam hoặc sinh viên người nước ngoài đang học tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội được chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội nếu có đủ các điều kiện sau: a) Có nguyện vọng chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối, có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; c) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào tạo cùng khóa tuyển sinh tại đơn vị chuyển đến; d) Nơi chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng và chưa vượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đ) Được sự đồng ý của hiệu trưởng đơn vị đào tạo xin chuyển đi và đơn vị đào tạo xin chuyển đến; Đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc phải được sự đồng ý của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội; e) Có đủ sức khỏe để học tập; g) Không thuộc diện bị buộc thôi học, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Sinh viên là người nước ngoài hoặc sinh viên Việt Nam đang học tại một cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài có thể được xét để chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và phải có đầy đủ hồ sơ sinh viên (bản chính) khi làm thủ tục chuyển trường. Các điều kiện về trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ (là ngôn ngữ học tập trong chương trình đào tạo): a) Có trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ cần dùng đạt chuẩn bậc 4 trở lên trước khi được tiếp nhận vào học. Việc kiểm tra do Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (đối với tiếng Việt) và Trường Đại học Ngoại ngữ (đối với ngoại ngữ) tổ chức thực hiện. b) Được miễn kiểm tra tiếng Việt hoặc ngoại ngữ nếu thuộc một trong các trường hợp: - Là công dân sử dụng ngoại ngữ cần dùng như ngôn ngữ chính thức; - Đã tốt nghiệp đại học bằng ngoại ngữ cần dùng; - Có chứng chỉ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đạt bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trở lên; - Sinh viên chuyển trường được bảo lưu điểm và số tín chỉ của học phần theo quy định tại Điều 22 và được miễn học, miễn thi các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này. 4. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, sinh viên phải đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình hoặc ngành đào tạo cùng khóa tuyển sinh tại đơn vị chuyển đến khi xin chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35200", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết sinh viên có phải đạt ngưỡng điểm trúng tuyển của ngành tại Đại học Quốc gia Hà Nội khi xin chuyển về học không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết sinh viên có phải đạt ngưỡng điểm trúng tuyển của ngành tại Đại học Quốc gia Hà Nội khi xin chuyển về học không?" }