version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 28/5/2024, Thủ tướng chính phủ ban hành Chỉ thị 18/CT-TTg năm 2024 về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030. Theo đó, tại Tiểu mục 4 Mục 1 Chỉ thị 18/CT-TTg năm 2024 có nêu rõ: I. YÊU CẦU CHUNG 4. Triệt để cắt giảm chi thường xuyên, các khoản chi sự nghiệp có tính chất đầu tư, các khoản chi không thực sự cần thiết, cấp bách như hội họp, tiếp khách, đi công tác nước ngoài Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước trong giai đoạn 2026 - 2030, tập trung cho tăng trưởng, đầu tư phát triển, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, manh mún, có tính chất xoay chuyển tình thế, chuyển đổi trạng thái của đất nước và của các bộ, cơ quan, địa phương. 5. Công khai, minh bạch, hiệu quả, chống tiêu cực, tham nhũng trong việc giao chỉ tiêu thu - chi ngân sách nhà nước; tăng cường phân công, phân cấp, phân quyền theo quy định của pháp luật, cá thể hóa trách nhiệm gắn với kiểm tra, giám sát, phân bổ nguồn lực hợp lý, đặc biệt coi trọng và phát huy vị trí, vai trò của người đứng đầu. Như vậy, trong kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 Thủ tướng yêu cầu cần triệt để cắt giảm chi thường xuyên, các khoản chi sự nghiệp có tính chất đầu tư, các khoản chi không thực sự cần thiết, cấp bách như hội họp, tiếp khách, đi công tác nước ngoài arrow_forward_iosĐọc thêm Ngoài ra cần ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước trong giai đoạn 2026 - 2030, tập trung cho tăng trưởng, đầu tư phát triển, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, manh mún, có tính chất xoay chuyển tình thế, chuyển đổi trạng thái của đất nước và của các bộ, cơ quan, địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1076,
"text": "trong kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 Thủ tướng yêu cầu cần triệt để cắt giảm chi thường xuyên, các khoản chi sự nghiệp có tính chất đầu tư, các khoản chi không thực sự cần thiết, cấp bách như hội họp, tiếp khách, đi công tác nước ngoài arrow_forward_iosĐọc thêm Ngoài ra cần ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước trong giai đoạn 2026 - 2030, tập trung cho tăng trưởng, đầu tư phát triển, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, manh mún, có tính chất xoay chuyển tình thế, chuyển đổi trạng thái của đất nước và của các bộ, cơ quan, địa phương."
}
],
"id": "5201",
"is_impossible": false,
"question": "Chỉ thị 18/CT-TTg năm 2024 triệt để cắt giảm các khoản chi không thực sự cần thiết, cấp bách như hội họp, tiếp khách, đi công tác nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Chỉ thị 18/CT-TTg năm 2024 triệt để cắt giảm các khoản chi không thực sự cần thiết, cấp bách như hội họp, tiếp khách, đi công tác nước ngoài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 3 Mục 4 Chỉ thị 18/CT-TTg năm 2024 trách nhiệm các bộ, cơ quan trung ương trong việc xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 như sau: IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 3. Các bộ, cơ quan trung ương: a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác định các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu 05 năm giai đoạn sau của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý để làm căn cứ xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia. b) Chủ động xây dựng báo cáo đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của giai đoạn 2021 - 2025 gắn kết với các mục tiêu, nguồn lực tài chính bố trí trong giai đoạn; dự kiến mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, các điều chỉnh chính sách thuộc phạm vi quản lý và đánh giá tác động, nhu cầu tài chính, ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2026 - 2030; trên cơ sở đó gửi và phối hợp với Bộ Tài chính để hoàn thiện kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn 2026 - 2030. Như vậy, trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương trong việc xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 như sau: - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác định các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu 05 năm giai đoạn sau của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý để làm căn cứ xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia. - Chủ động xây dựng báo cáo đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của giai đoạn 2021 - 2025 gắn kết với các mục tiêu, nguồn lực tài chính bố trí trong giai đoạn; dự kiến mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, các điều chỉnh chính sách thuộc phạm vi quản lý và đánh giá tác động, nhu cầu tài chính, ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2026 - 2030; trên cơ sở đó gửi và phối hợp với Bộ Tài chính để hoàn thiện kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 943,
"text": "trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương trong việc xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 như sau: - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác định các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu 05 năm giai đoạn sau của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý để làm căn cứ xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia."
}
],
"id": "5202",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương trong việc xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương trong việc xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 từ ngày 01/7/2024. Theo đó, từ 01/7/2024, sẽ thay thế 07 bảng lương hiện hành thành 05 bảng lương. Như vậy, 5 bảng lương mới được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 cụ thể như sau (theo tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 ): Bên cạnh đó, việc thiết kế cơ cấu tiền lương mới theo Tiểu mục 3.1 Mục 3 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, bảng lương công chức mới sau chính sách cải cách tiền lương từ 01/7/2024 sẽ được xây dựng thành 2 bảng lương theo vị trí việc làm cụ thể: - 1 bảng lương chức vụ: áp dụng đối với cán bộ, công chức viên chức giữ chức vụ lãnh đạo. - 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 226,
"text": "5 bảng lương mới được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 cụ thể như sau (theo tiết 3."
}
],
"id": "5203",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết bảng lương công chức từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết bảng lương công chức từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng đã đề ra các mục tiêu cụ thể trong việc tăng lương qua từng giai đoạn, trong đó cụ thể như sau: 2.2. Mục tiêu cụ thể (2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 a) Đối với khu vực công - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. - Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. - Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Như vậy, theo tinh thần Nghị quyết 27, với khu vực công, đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "theo tinh thần Nghị quyết 27, với khu vực công, đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp."
}
],
"id": "5204",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, khi lương bình quân tăng, lương thấp nhất của công chức sẽ ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, khi lương bình quân tăng, lương thấp nhất của công chức sẽ ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Thông tư 89/2021/TT-BTC có quy định về điều kiện thực hiện cam kết chi như sau: Điều 6. Điều kiện thực hiện cam kết chi Các khoản chi của đơn vị sử dụng ngân sách được thực hiện cam kết chi khi có đủ các điều kiện sau: 1. Đề nghị cam kết chi của đơn vị sử dụng ngân sách phải đầy đủ các chỉ tiêu thông tin theo Mẫu quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và đảm bảo tính pháp lý, cụ thể: a) Dấu, chữ ký trên Giấy đề nghị cam kết chi NSNN, điều chỉnh cam kết chi NSNN khớp đúng với mẫu dấu và mẫu chữ ký đăng ký giao dịch tại Kho bạc Nhà nước và đảm bảo còn hiệu lực. b) Hợp đồng thực hiện cam kết chi phải đảm bảo tính pháp lý và hiệu lực của hợp đồng. 2. Số tiền đề nghị cam kết chi không vượt quá dự toán hoặc kế hoạch vốn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao còn được phép sử dụng. Trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách nhà nước chưa được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát cam kết chi trên cơ sở dự toán tạm cấp ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách đối với các nhiệm vụ chi không thể trì hoãn được theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Trường hợp chi ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát cam kết chi trên cơ sở dự toán ứng trước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao. 3. Đề nghị cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách phải gửi đến Kho bạc Nhà nước chậm nhất đến hết ngày 25 tháng 01 năm sau. 4. Có đầy đủ hồ sơ đề nghị cam kết chi theo đúng quy định và dự toán, kế hoạch vốn đã được nhập, phê duyệt trên hệ thống TABMIS. Như vậy, thời hạn gửi đề nghị cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách đến Kho bạc nhà nước là chậm nhất đến hết ngày 25/01 năm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1680,
"text": "thời hạn gửi đề nghị cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách đến Kho bạc nhà nước là chậm nhất đến hết ngày 25/01 năm sau."
}
],
"id": "5205",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn gửi đề nghị cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách đến Kho bạc nhà nước là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn gửi đề nghị cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách đến Kho bạc nhà nước là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Thông tư 89/2021/TT-BTC có quy định về thành phần, số lượng hồ sơ và cách thức thực hiện như sau: Điều 5. Thành phần, số lượng hồ sơ và cách thức thực hiện Đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (viết tắt là Nghị định số 11/2020/NĐ-CP). Tại Điều 6 Nghị định 11/2020/NĐ-CP có quy định về thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 6. Thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 4. Thành phần và số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Trường hợp đề nghị cam kết chi: Dự toán năm (đối với chi thường xuyên), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư) được cấp có thẩm quyền giao; giấy đề nghị cam kết chi ngân sách nhà nước; hợp đồng (gửi một lần khi có phát sinh hoặc thay đổi). Trường hợp đề nghị điều chỉnh cam kết chi: Dự toán năm (đối với chi thường xuyên nếu có điều chỉnh), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư nếu có điều chỉnh) được cấp có thẩm quyền giao; hợp đồng (nếu có điều chỉnh); giấy điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước. b) Số lượng hồ sơ: Số lượng của từng thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này là 01 bản (bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước là 02 bản gốc. Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định. Như vậy, hồ sơ cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách qua Kho bạc nhà nước gồm có: - Dự toán năm (đối với chi thường xuyên), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư) được cấp có thẩm quyền giao; giấy đề nghị cam kết chi ngân sách nhà nước; - Hợp đồng (gửi một lần khi có phát sinh hoặc thay đổi). Trường hợp đề nghị điều chỉnh cam kết chi: - Dự toán năm (đối với chi thường xuyên nếu có điều chỉnh), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư nếu có điều chỉnh) được cấp có thẩm quyền giao; - Hợp đồng (nếu có điều chỉnh); - Giấy điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1549,
"text": "hồ sơ cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách qua Kho bạc nhà nước gồm có: - Dự toán năm (đối với chi thường xuyên), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư) được cấp có thẩm quyền giao; giấy đề nghị cam kết chi ngân sách nhà nước; - Hợp đồng (gửi một lần khi có phát sinh hoặc thay đổi)."
}
],
"id": "5206",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách qua Kho bạc nhà nước gồm có những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách qua Kho bạc nhà nước gồm có những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiết g Tiểu mục 2 Mục 1 Phần B Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2024 có nêu rõ kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 như sau: 2. Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 g) Đối với các cơ quan, đơn vị đang áp dụng cơ chế tài chính đặc thù: Từ năm ngân sách 2025, các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước không còn được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù về tiền lương, phụ cấp, thu nhập và kinh phí thường xuyên. Các đơn vị lập dự toán thu, chi năm 2025 trên cơ sở quyết định của có cấp thẩm quyền về cơ chế tài chính áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và cho năm 2025, phù hợp với Nghị quyết số 104/2023/QH15 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2024. h) Các bộ, cơ quan trung ương căn cứ vào chế độ tiền lương, lương hưu, trợ cấp đối với người có công, các chính sách an sinh xã hội được cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện trong năm 2024 để rà soát, lập dự toán cho năm 2025, chi tiết quỹ lương, các khoản đóng góp, các chính sách, chế độ chi cho con người, kèm theo mức tăng, giảm cụ thể; các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế (nếu có). Như vậy, từ năm ngân sách 2025, các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước không còn được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù về tiền lương, phụ cấp, thu nhập và kinh phí thường xuyên. Các đơn vị lập dự toán thu, chi năm 2025 trên cơ sở quyết định của có cấp thẩm quyền về cơ chế tài chính áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và cho năm 2025, phù hợp với Nghị quyết 104/2023/QH15 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1038,
"text": "từ năm ngân sách 2025, các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước không còn được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù về tiền lương, phụ cấp, thu nhập và kinh phí thường xuyên."
}
],
"id": "5207",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 2025, không còn cơ chế tiền lương, phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, công chức viên chức?"
}
]
}
],
"title": "Từ 2025, không còn cơ chế tiền lương, phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, công chức viên chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết 3.21 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. Như vậy, theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, sẽ tiếp tục áp dụng phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu) khi thực hiện cải cách tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1189,
"text": "theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, sẽ tiếp tục áp dụng phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu) khi thực hiện cải cách tiền lương."
}
],
"id": "5208",
"is_impossible": false,
"question": "Cải cách tiền lương 1/7/2024: 3 đối tượng nào vẫn tiếp tục được áp dụng phụ cấp đặc thù?"
}
]
}
],
"title": "Cải cách tiền lương 1/7/2024: 3 đối tượng nào vẫn tiếp tục được áp dụng phụ cấp đặc thù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 162/2018/TT-BQP về nguyên tắc thực hiện chế độ phụ cấp đặc thù đối với lực lượng cảnh vệ thuộc Bộ Quốc phòng như sau: Điều 4. Nguyên tắc thực hiện 1. Phụ cấp đặc thù hướng dẫn tại Thông tư này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. 2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ thuộc đối tượng hưởng mức phụ cấp đặc thù nào thì hưởng mức phụ cấp đặc thù quy định cho đối tượng đó. Trường hợp một đối tượng đủ điều kiện hưởng ở nhiều mức hưởng phụ cấp đặc thù khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hưởng cao nhất. 3. Khi được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm làm công tác cảnh vệ từ 01 tháng trở lên thì được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù và được tính hưởng từ tháng có quyết định. 4. Khi thay đổi vị trí công tác hoặc cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan hoặc mức lương đối với quân nhân chuyên nghiệp từ tháng nào thì áp dụng hưởng mức phụ cấp đặc thù theo vị trí công tác hoặc cấp bậc quân hàm hoặc mức lương tương ứng kể từ tháng đó. Như vậy, trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp theo mức hưởng cao nhất. (Chỉ được hưởng theo 01 mức cao nhất đó). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1055,
"text": "trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp theo mức hưởng cao nhất."
}
],
"id": "5209",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 95 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán tài sản công như sau: Điều 95. Hóa đơn bán tài sản công 1. Hóa đơn bán tài sản công do Bộ Tài chính in theo Mẫu số 08/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này để sử dụng khi bán các loại tài sản công sau đây: a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước); b) Tài sản kết cấu hạ tầng; c) Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; d) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; đ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; e) Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; g) Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lý tài sản công. 2. Hóa đơn được đóng thành quyển, mỗi quyển có 50 số và được in theo dãy chữ số tự nhiên liên tục từ nhỏ đến lớn. 3. Tiền bán tài sản ghi trên hóa đơn bán tài sản công không bao gồm thuế giá trị gia tăng. 4. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này tự in hóa đơn. Tổ chức, cá nhân tự in hóa đơn bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định, tiền bán tài sản ghi trên hóa đơn bán tài sản công không bao gồm thuế giá trị gia tăng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1188,
"text": "theo quy định, tiền bán tài sản ghi trên hóa đơn bán tài sản công không bao gồm thuế giá trị gia tăng."
}
],
"id": "5210",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền bán tài sản ghi trên hóa đơn bán tài sản công có bao gồm thuế giá trị gia tăng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền bán tài sản ghi trên hóa đơn bán tài sản công có bao gồm thuế giá trị gia tăng hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 107/2017/TT-BTC có quy định về sổ kế toán như sau: Điều 5. Quy định về sổ kế toán 1. Đơn vị hành chính, sự nghiệp phải mở sổ kế toán để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán. Việc bảo quản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản có liên quan và quy định tại Thông tư này. 2. Đơn vị hành chính, sự nghiệp có tiếp nhận, sử dụng: nguồn ngân sách nhà nước cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại phải mở sổ kế toán để theo dõi riêng theo Mục lục NSNN và theo các yêu cầu khác để phục vụ cho việc lập báo cáo quyết toán với ngân sách nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền. 3. Các loại sổ kế toán a) Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Tùy theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng, đơn vị phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế toán. Sổ kế toán ngân sách, phí được khấu trừ, để lại phản ánh chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước để theo dõi việc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, nguồn phí được khấu trừ để lại. Sổ kế toán theo dõi quá trình tiếp nhận và sử dụng nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài phản ánh chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước làm cơ sở lập báo cáo quyết toán theo quy định của Thông tư này và theo yêu cầu của nhà tài trợ. Như vậy, mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Do đó, đơn vị sự nghiệp công lập không được chuyển loại sổ kế toán đang áp dụng trong năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1535,
"text": "mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm."
}
],
"id": "5211",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị sự nghiệp công lập có thể chuyển loại sổ kế toán đang áp dụng trong năm được không?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị sự nghiệp công lập có thể chuyển loại sổ kế toán đang áp dụng trong năm được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 121 Nghị định 131/2021/NĐ-CP về trợ cấp đối với người thân của thương binh sau khi thương binh qua đời như sau: Điều 121. Điều kiện giải quyết trợ cấp khi người có công từ trần 1. Trợ cấp mai táng thực hiện theo mức quy định tại thời điểm người có công hoặc người đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng là thân nhân liệt sĩ, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học từ trần. 2. Trợ cấp một lần với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng hiện hưởng (không gồm trợ cấp người phục vụ) đối với đại diện thân nhân khi người có công hoặc người đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng là thân nhân liệt sĩ, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học từ trần. 3. Trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng được thực hiện đối với thân nhân của người có công còn sống. 4. Trợ cấp tuất hằng tháng đối với con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng nếu đủ điều kiện sau: a) Con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ nếu tổn thương cơ thể từ 61% trở lên được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận. b) Con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi nếu tổn thương cơ thể từ 61% trở lên được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận, không có thu nhập hằng tháng hoặc tổng thu nhập hằng tháng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn. 5. Trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng đối với người quy định tại khoản 4 Điều này nếu dưới 18 tuổi mà mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc sau khi đủ 18 tuổi mà sống cô đơn. Như vậy, người thân sau khi thương binh qua đời sẽ được nhận trợ cấp, bao gồm: - Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực hiện mai táng khi thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết. % buffered 00:00 01:01 Play - Trợ cấp một lần đối với thân nhân với mức bằng 3 tháng trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng hiện hưởng khi thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết. - Trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hẵng tháng đối với thân nhân của thương binh còn sống, con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 4 Điều 121 Nghị định 131/2021/NĐ-CP. (Hình ảnh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1544,
"text": "người thân sau khi thương binh qua đời sẽ được nhận trợ cấp, bao gồm: - Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực hiện mai táng khi thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết."
}
],
"id": "5212",
"is_impossible": false,
"question": "Người thân có được nhận trợ cấp khi thương binh qua đời không?"
}
]
}
],
"title": "Người thân có được nhận trợ cấp khi thương binh qua đời không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 30 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ 1. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật này; b) Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp; c) Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; d) Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa. 2. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. 3. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Như vậy, gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ trong trường hợp thực hiện gói thầu theo hình thức chào hàng cạnh tranh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 949,
"text": "gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ trong trường hợp thực hiện gói thầu theo hình thức chào hàng cạnh tranh."
}
],
"id": "5213",
"is_impossible": false,
"question": "Gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 28/2024/TT-BTC quy định về lưu trữ hồ sơ như sau: Điều 11. Lưu trữ hồ sơ 1. Hồ sơ kiểm tra bao gồm: a) Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra; Quyết định kiểm tra; Các hồ sơ do Đoàn kiểm tra cung cấp và các tài liệu khác có liên quan; b) Các tài liệu chứng minh cho thông tin làm cơ sở cho việc hình thành kết luận kiểm tra tại từng đối tượng kiểm tra; c) Biên bản kiểm tra, Biên bản vi phạm hành chính (nếu có), Báo cáo kết quả kiểm tra. 2. Hồ sơ kiểm tra được lưu trữ, bảo quản theo quy định của pháp luật. Như vậy, hồ sơ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá gồm: - Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra; Quyết định kiểm tra; Các hồ sơ do Đoàn kiểm tra cung cấp và các tài liệu khác có liên quan; - Các tài liệu chứng minh cho thông tin làm cơ sở cho việc hình thành kết luận kiểm tra tại từng đối tượng kiểm tra; - Biên bản kiểm tra, Biên bản vi phạm hành chính (nếu có), Báo cáo kết quả kiểm tra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 541,
"text": "hồ sơ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá gồm: - Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra; Quyết định kiểm tra; Các hồ sơ do Đoàn kiểm tra cung cấp và các tài liệu khác có liên quan; - Các tài liệu chứng minh cho thông tin làm cơ sở cho việc hình thành kết luận kiểm tra tại từng đối tượng kiểm tra; - Biên bản kiểm tra, Biên bản vi phạm hành chính (nếu có), Báo cáo kết quả kiểm tra."
}
],
"id": "5214",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tại Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 79/2019/NĐ-CP việc ghi nợ tiền sử dụng đất được quy định như sau: Điều 16. Ghi nợ tiền sử dụng đất 1. Hộ gia đình, cá nhân (gồm: người có công với cách mạng; hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số; hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc xác định người có công với cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công. Việc xác định hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số hoặc hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai khi thuộc các trường hợp như sau: - Thuộc đối tượng người có công với cách mạng. - Cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số. - Có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1032,
"text": "cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai khi thuộc các trường hợp như sau: - Thuộc đối tượng người có công với cách mạng."
}
],
"id": "5215",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 12 Thông tư 76/2014/TT-BTC có quy định về ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất như sau: Điều 12. Ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau: 3. Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất khi chuyển nhượng thì phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ. Trường hợp được phép chuyển nhượng một phần thửa đất, trên cơ sở hồ sơ cho phép tách thửa, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất tương ứng với phần diện tích chuyển nhượng. Trường hợp khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất mà người để lại di sản thừa kế là quyền sử dụng đất chưa trả nợ tiền sử dụng đất thì người nhận thừa kế có trách nhiệm tiếp tục trả nợ theo quy định của pháp luật về thừa kế. Như vậy, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất khi chuyển nhượng thì phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ. Cho nên cá nhân đang nợ tiền sử dụng đất sẽ không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho đến khi nộp đủ tiền sử dụng đất. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1091,
"text": "cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất khi chuyển nhượng thì phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ."
}
],
"id": "5216",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân đang nợ tiền sử dụng đất có được chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân đang nợ tiền sử dụng đất có được chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 35 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành như sau: Điều 35. Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành 1. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành: a) Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư: Dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập sử dụng vốn ngân sách nhà nước: người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao cấp tỉnh quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao cấp huyện quản lý. Dự án thành phần, tiểu dự án độc lập không sử dụng vốn nhà nước: chủ đầu tư phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. b) Đối với các dự án khác: người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành hoặc ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Như vậy, thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành như sau: - Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư: arrow_forward_iosĐọc thêm + Dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập sử dụng vốn ngân sách nhà nước, thẩm quyền phê duyệt là: + Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước quản lý; + Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao cấp tỉnh quản lý; + Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao cấp huyện quản lý. + Dự án thành phần, tiểu dự án độc lập không sử dụng vốn nhà nước: thẩm quyền phê duyệt là chủ đầu tư. - Đối với các dự án khác: người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành hoặc ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1346,
"text": "thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành như sau: - Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư: arrow_forward_iosĐọc thêm + Dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập sử dụng vốn ngân sách nhà nước, thẩm quyền phê duyệt là: + Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước quản lý; + Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao cấp tỉnh quản lý; + Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao cấp huyện quản lý."
}
],
"id": "5217",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 33 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ như sau: Điều 33. Chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ 5. Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hằng tháng, phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ Tiểu đội trưởng hoặc Trung đội trưởng dân quân tại chỗ. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Bên cạnh đó, tại Điều 7 Nghị định 72/2020/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ cụ thể: Thứ nhất: Phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ sẽ được chi trả theo tháng Thứ hai: Thời gian được hưởng phụ cấp chức vụ tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày có quyết định thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp chức vụ của tháng đó. Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 72/2020/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 8. Chế độ phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần của Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng 1. Đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã a) Mức phụ cấp hằng tháng thực hiện theo quy định của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; b) Trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng cuối cùng. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được trợ cấp; từ 01 tháng đến 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 0,8 tháng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng cuối cùng; từ 07 tháng đến 11 tháng được hưởng trợ cấp bằng 1,5 tháng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng cuối cùng. 2. Đối với Thôn đội trưởng: Mức hưởng phụ cấp hàng tháng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nhưng không thấp hơn 745.000 đồng. Theo đó, Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hằng tháng. Thời gian được hưởng phụ cấp chức vụ tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày có quyết định thôi giữ chức vụ đó. Như vậy, năm 2024, đối với Thôn đội trưởng thì mức hưởng phụ cấp hàng tháng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nhưng không thấp hơn 745.000 đồng theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2159,
"text": "năm 2024, đối với Thôn đội trưởng thì mức hưởng phụ cấp hàng tháng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nhưng không thấp hơn 745."
}
],
"id": "5218",
"is_impossible": false,
"question": "Phụ cấp thôn đội trưởng năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Phụ cấp thôn đội trưởng năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 23 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ như sau: Điều 23. Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ 1. Thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ, trừ chức vụ chỉ huy tự vệ trong doanh nghiệp quân đội được quy định như sau: a) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy tiểu đoàn, hải đoàn Dân quân tự vệ; b) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm chức vụ chỉ huy đại đội, hải đội Dân quân tự vệ; Tư lệnh Quân chủng Hải quân quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy hải đội tự vệ thuộc quyền quản lý; c) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định bổ nhiệm Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng và Khẩu đội trưởng Dân quân tự vệ; d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cấp xã. 2. Miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được quy định như sau: a) Miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ khi thay đổi vị trí công tác, thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ đang đảm nhiệm hoặc không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện thực hiện chức vụ hiện tại; b) Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chức vụ nào thì có quyền quyết định miễn nhiệm chức vụ đó. Như vậy, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện là người có thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm cũng như miễn nhiệm chức danh thôn đội trưởng chỉ huy dân quân tự vệ. Việc miễn nhiệm thôn đội trưởng này xảy ra khi có sự thay đổi vị trí công tác, thay đổi tổ chức mà không còn biên chế thôn đội trưởng nữa hoặc thôn đội trưởng đó không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện thực hiện chức vụ hiện tại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1643,
"text": "Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện là người có thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm cũng như miễn nhiệm chức danh thôn đội trưởng chỉ huy dân quân tự vệ."
}
],
"id": "5219",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm thôn đội trưởng?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm thôn đội trưởng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 3 Điều 10 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 3. Việc áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp; b) Đối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu quốc tế; c) Đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; d) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu trong nước; đ) Ngoài ưu đãi theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, nhà thầu quy định tại điểm c và điểm g khoản 1 Điều này còn được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này khi tham dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; e) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu trong nước mà có ít nhất 03 hãng sản xuất cho 01 mặt hàng xuất xứ trong nước đáp ứng về kỹ thuật, chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào hàng hoá xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này. Như vậy, nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ được áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu khi tham dự gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu trong nước và các ưu đãi đó là: - Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau. - Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1624,
"text": "nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ được áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu khi tham dự gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu trong nước và các ưu đãi đó là: - Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau."
}
],
"id": "5220",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ được áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu khi tham dự gói thầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ được áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu khi tham dự gói thầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 24 Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định về công khai, gỡ bỏ thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng như sau: Điều 24. Công khai, gỡ bỏ thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng 1. Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Theo đó, Nghị định nêu rõ: Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh. Như vậy, từ 1/7/2024, sẽ công khai danh sách người bán hàng online vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố công khai gồm: - Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; - Hành vi, địa bàn vi phạm; - Cơ quan ban hành, số, ngày, tháng, năm quyết định xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 873,
"text": "từ 1/7/2024, sẽ công khai danh sách người bán hàng online vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5221",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, sẽ công khai danh sách người bán hàng online vi phạm quyền lợi người tiêu dùng?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, sẽ công khai danh sách người bán hàng online vi phạm quyền lợi người tiêu dùng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 24. Công khai, gỡ bỏ thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng 3. Thời hạn công bố tổ chức, cá nhân kinh doanh vi phạm là 30 ngày kể từ ngày công bố. Hết thời hạn nêu trên, cơ quan đăng tải thông tin sẽ dừng hoặc gỡ bỏ thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Như vậy, thời hạn công bố danh sách người bán hàng online vi phạm quyền lợi người tiêu dùng là 30 ngày kể từ ngày công bố. Lưu ý: Hết thời hạn nêu trên, cơ quan đăng tải thông tin sẽ dừng hoặc gỡ bỏ thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 460,
"text": "thời hạn công bố danh sách người bán hàng online vi phạm quyền lợi người tiêu dùng là 30 ngày kể từ ngày công bố."
}
],
"id": "5222",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn công bố danh sách người bán hàng online vi phạm quyền lợi người tiêu dùng là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn công bố danh sách người bán hàng online vi phạm quyền lợi người tiêu dùng là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Quy chế đánh giá xếp loại chất lượng công chức, viên chức của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 2188/QĐ-BTC năm 2021 quy định như sau: Điều 12. Tiêu chí xếp loại chất lượng công chức ở mức không hoàn thành nhiệm vụ 1. Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có một trong các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ: a) Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền. b) Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả. c) Có hành vi vi phạm trong quá trình thực thi nhiệm vụ bị xử lý kỷ luật (Đảng hoặc chính quyền) trong năm đánh giá. 2. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có một trong các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ: a) Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền. b) Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả. c) Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành dưới 50% các chỉ tiêu, nhiệm vụ. d) Đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật. đ) Có hành vi vi phạm trong quá trình thực thi nhiệm vụ bị xử lý kỷ luật (Đảng hoặc chính quyền) trong năm đánh giá. Như vậy, trường hợp công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, công chức giữ chức vụ lãnh đạo thuộc Bộ Tài chính có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị theo đánh giá của cấp có thẩm quyền thì bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1634,
"text": "trường hợp công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, công chức giữ chức vụ lãnh đạo thuộc Bộ Tài chính có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị theo đánh giá của cấp có thẩm quyền thì bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ."
}
],
"id": "5223",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức thuộc Bộ Tài chính có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị thì xếp loại chất lượng ở mức nào?"
}
]
}
],
"title": "Công chức thuộc Bộ Tài chính có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị thì xếp loại chất lượng ở mức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 2 Quy chế đánh giá xếp loại chất lượng công chức, viên chức của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 2188/QĐ-BTC năm 2021 quy định về nguyên tắc đánh giá xếp loại chất lượng như sau: Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng 4. Công chức, viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản. Công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật (nghỉ không hưởng lương, nghỉ ốm ) trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó. Như vậy, trường hợp công chức đang nghỉ chế độ thai sản thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm sẽ là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 923,
"text": "trường hợp công chức đang nghỉ chế độ thai sản thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm sẽ là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó."
}
],
"id": "5224",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp công chức Bộ Tài chính đang nghỉ chế độ thai sản thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm sẽ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp công chức Bộ Tài chính đang nghỉ chế độ thai sản thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm sẽ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về các phương pháp trích khấu hao như sau: Điều 13. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: 1. Các phương pháp trích khấu hao: a) Phương pháp khấu hao đường thẳng. b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh. c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm. Như vậy, hiện nay có 03 phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, bao gồm: Phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 352,
"text": "hiện nay có 03 phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, bao gồm: Phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm."
}
],
"id": "5225",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu phương pháp trích khấu hao tài sản cố định?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu phương pháp trích khấu hao tài sản cố định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 26/2015/QĐ-TTg quy định cơ cấu tổ chức: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung, thống nhất. 1. Cơ quan Kho bạc Nhà nước ở Trung ương: a) Vụ Tổng hợp - Pháp chế; b) Vụ Kiểm soát chi; c) Vụ Kho quỹ; d) Vụ Hợp tác quốc tế; đ) Vụ Thanh tra - Kiểm tra; e) Vụ Tổ chức cán bộ; g) Vụ Tài vụ - Quản trị; h) Văn phòng; i) Cục Kế toán nhà nước; k) Cục Quản lý ngân quỹ; l) Cục Công nghệ thông tin; m) Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước; n) Trường Nghiệp vụ Kho bạc; o) Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia. Các tổ chức quy định từ Điểm a đến Điểm m Khoản này là tổ chức hành chính giúp Tổng Giám đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định tại Điểm n và Điểm o là tổ chức sự nghiệp. Như vậy, Kho bạc Nhà nước có cơ cấu tổ chức như sau: [1] Cơ quan Kho bạc Nhà nước ở Trung ương - Tổ chức hành chính + Vụ Tổng hợp - Pháp chế + Vụ Kiểm soát chi + Vụ Kho quỹ + Vụ Hợp tác quốc tế + Vụ Thanh tra - Kiểm tra + Vụ Tổ chức cán bộ + Vụ Tài vụ - Quản trị + Văn phòng + Cục Kế toán nhà nước + Cục Quản lý ngân quỹ + Cục Công nghệ thông tin + Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước - Tổ chức sự nghiệp + Trường Nghiệp vụ Kho bạc + Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia [2] Cơ quan Kho bạc Nhà nước ở địa phương - Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực thuộc Kho bạc Nhà nước. - Kho bạc Nhà nước ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trực thuộc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 832,
"text": "Kho bạc Nhà nước có cơ cấu tổ chức như sau: [1] Cơ quan Kho bạc Nhà nước ở Trung ương - Tổ chức hành chính + Vụ Tổng hợp - Pháp chế + Vụ Kiểm soát chi + Vụ Kho quỹ + Vụ Hợp tác quốc tế + Vụ Thanh tra - Kiểm tra + Vụ Tổ chức cán bộ + Vụ Tài vụ - Quản trị + Văn phòng + Cục Kế toán nhà nước + Cục Quản lý ngân quỹ + Cục Công nghệ thông tin + Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước - Tổ chức sự nghiệp + Trường Nghiệp vụ Kho bạc + Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia [2] Cơ quan Kho bạc Nhà nước ở địa phương - Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực thuộc Kho bạc Nhà nước."
}
],
"id": "5226",
"is_impossible": false,
"question": "Kho bạc Nhà nước có cơ cấu tổ chức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kho bạc Nhà nước có cơ cấu tổ chức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 40 Luật Đấu thầu 2023 quy định về phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án như sau: Điều 40. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án 1. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây: a) Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện; b) Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu; c) Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này; d) Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này; đ) Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt tổng mức đầu tư của dự án; e) Nội dung khác có liên quan. 2. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: a) Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đã phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; b) Người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án không áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này; c) Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của gói thầu đấu thầu trước theo quy định tại Điều 42 của Luật này hoặc gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án. 3. Người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại khoản 2 Điều này tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 39 Luật Đấu thầu 2023 trước khi phê duyệt. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm có: - Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đã phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; - Người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án không áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý phê duyệt; - Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của gói thầu đấu thầu trước theo quy định tại Điều 42 Luật Đấu thầu 2023 hoặc gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2013,
"text": "cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm có: - Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đã phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; - Người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án không áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý phê duyệt; - Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của gói thầu đấu thầu trước theo quy định tại Điều 42 Luật Đấu thầu 2023 hoặc gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án."
}
],
"id": "5227",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 29/2018/NĐ-CP có quy định về tổ chức xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân như sau: Điều 20. Tổ chức xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân 3. Đối với việc xử lý theo hình thức bán (đấu giá, chỉ định hoặc niêm yết giá), tiêu hủy tài sản thì cơ quan được giao chủ trì xử lý thực hiện việc bán, tiêu hủy theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan. Tại Điều 25 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có quy định về xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành như sau: Điều 25. Xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành 1. Tổ chức đấu giá lại đối với trường hợp đấu giá lần đầu không thành. 2. Bán cho người duy nhất trong trường hợp khi đã hết thời hạn đăng ký tham gia mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có một người trả giá cao nhất và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm khi đấu giá từ lần thứ hai trở lên. 3. Trường hợp sau 02 lần tổ chức đấu giá không thành, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thực hiện theo một trong các phương án sau: a) Tổ chức thực hiện việc đấu giá lại theo quy định của pháp luật; b) Trình cơ quan, người có thẩm quyền đã ra quyết định bán tài sản để xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công để bán cho người duy nhất theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc áp dụng hình thức xử lý khác theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại Nghị định này. Như vậy, nếu tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân được tổ chức đấu giá lần đầu không thành thì được xử lý như sau: - Tổ chức đấu giá lại đối với trường hợp đấu giá lần đầu không thành. - Bán cho người duy nhất trong trường hợp: Khi đã hết thời hạn đăng ký tham gia mà chỉ có 1 người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có 1 người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có 1 người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có 1 người trả giá cao nhất và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm khi đấu giá từ lần thứ 2 trở lên. - Trường hợp sau 02 lần tổ chức đấu giá không thành thì sẽ: + Tổ chức thực hiện việc đấu giá lại; + Trình cơ quan, người có thẩm quyền đã ra quyết định bán tài sản để xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công để bán cho người duy nhất hoặc áp dụng hình thức xử lý khác theo quy định. Tóm lại, hiện hành pháp luật không có quy định rằng trường hợp tổ chức đấu giá tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân lần đầu không thành thì tài sản được giảm giá để bán lại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1780,
"text": "nếu tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân được tổ chức đấu giá lần đầu không thành thì được xử lý như sau: - Tổ chức đấu giá lại đối với trường hợp đấu giá lần đầu không thành."
}
],
"id": "5228",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân được tổ chức đấu giá lần đầu không thành có được giảm giá để bán lại không?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân được tổ chức đấu giá lần đầu không thành có được giảm giá để bán lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 24 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có quy định về bán tài sản công theo hình thức đấu giá như sau: Điều 24. Bán tài sản công theo hình thức đấu giá 1. Việc bán tài sản công phải thực hiện công khai theo hình thức đấu giá, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27 Nghị định này. 2. Xác định giá khởi điểm: a) Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định giá tài sản, gửi Sở Tài chính (nơi có tài sản), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng để xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm. Như vậy, khi bán đấu giá tài sản công thì bắt buộc phải công khai, trừ trường hợp: - Bán tài sản công công khai theo hình thức niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản công có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Hình thức niêm yết giá không được áp dụng trong trường hợp bán trụ sở làm việc, xe ô tô. - Bán tài sản công theo hình thức chỉ định được áp dụng đối với tài sản công có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 964,
"text": "khi bán đấu giá tài sản công thì bắt buộc phải công khai, trừ trường hợp: - Bán tài sản công công khai theo hình thức niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản công có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản."
}
],
"id": "5229",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc phải công khai khi bán đấu giá tài sản công không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc phải công khai khi bán đấu giá tài sản công không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 24 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có quy định về Hội đồng đấu giá tài sản công như sau: Điều 24. Bán tài sản công theo hình thức đấu giá 4. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thuê tổ chức đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá. Việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Trường hợp không thuê được tổ chức đấu giá tài sản thì thành lập Hội đồng để đấu giá. 5. Hội đồng đấu giá tài sản công gồm ba thành viên trở lên. Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này hoặc người được ủy quyền; thành viên của Hội đồng là đại diện cơ quan tài chính, cơ quan tư pháp cùng cấp, đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật. Như vậy, Hội đồng đấu giá tài sản công gồm ba thành viên trở lên. Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 834,
"text": "Hội đồng đấu giá tài sản công gồm ba thành viên trở lên."
}
],
"id": "5230",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng đấu giá tài sản công gồm có mấy thành viên?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng đấu giá tài sản công gồm có mấy thành viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức các Đại hội thể thao, các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế do Việt Nam đăng cai sử dụng ngân sách Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 2060/QĐ-BVHTTDL năm 2020 về quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đối với giải thi đấu thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam như sau: Điều 8. Quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công 2. Giải thi đấu thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam: a) Bước 1: Khảo sát địa điểm. b) Bước 2: Thành lập Ban Chỉ đạo (nếu có), Ban Tổ chức, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí. c) Bước 3: Họp Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức. d) Bước 4: Xây dựng Điều lệ, tổ chức tập huấn chuyên môn. e) Bước 5: Triển khai công tác truyền thông, họp báo. g) Bước 6: Họp trưởng đoàn, tập huấn giám sát, trọng tài, nhân viên chuyên môn, nhân viên phục vụ. h) Bước 7: Tổ chức lễ khai mạc. i) Bước 8: Tổ chức thi đấu. k) Bước 9: Tổ chức lễ bế mạc, trao thưởng. l) Bước 10: Họp Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức rút kinh nghiệm. m) Bước 11: Thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định. Như vậy, quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đối với giải thi đấu thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam được thực hiện qua 11 bước, cụ thể như sau: Bước 1: Khảo sát địa điểm. Bước 2: Thành lập Ban Chỉ đạo (nếu có), Ban Tổ chức, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí. Bước 3: Họp Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức. Bước 4: Xây dựng Điều lệ, tổ chức tập huấn chuyên môn. Bước 5: Triển khai công tác truyền thông, họp báo. Bước 6: Họp trưởng đoàn, tập huấn giám sát, trọng tài, nhân viên chuyên môn, nhân viên phục vụ. Bước 7: Tổ chức lễ khai mạc. Bước 8: Tổ chức thi đấu. Bước 9: Tổ chức lễ bế mạc, trao thưởng. Bước 10: Họp Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức rút kinh nghiệm. Bước 11: Thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1122,
"text": "quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đối với giải thi đấu thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam được thực hiện qua 11 bước, cụ thể như sau: Bước 1: Khảo sát địa điểm."
}
],
"id": "5231",
"is_impossible": false,
"question": "Giải thi đấu thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam được thực hiện quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giải thi đấu thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam được thực hiện quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 83 Luật Đấu thầu 2023 quy định về nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu như sau: Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu 1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu. 2. Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu. 3. Quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước. 4. Giám sát, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền, trách nhiệm quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. 6. Hợp tác quốc tế về đấu thầu. Như vậy, quản lý nhà nước trong hoạt động đấu thầu có 06 nội dung. Cụ thể như sau: - Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu. - Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu. - Quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước. - Giám sát, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền, trách nhiệm quy định tại Luật Đấu thầu 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. - Hợp tác quốc tế về đấu thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 740,
"text": "quản lý nhà nước trong hoạt động đấu thầu có 06 nội dung."
}
],
"id": "5232",
"is_impossible": false,
"question": "Quản lý nhà nước trong hoạt động đấu thầu gồm những nội dung gì theo Luật Đấu thầu 2023?"
}
]
}
],
"title": "Quản lý nhà nước trong hoạt động đấu thầu gồm những nội dung gì theo Luật Đấu thầu 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT có quy định về phân chia khu vực như sau: Điều 7. Phân chia khu vực Khu vực tính giá đối với dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt được chia thành 03 khu vực như sau: 1. Khu vực I: bao gồm các cảng biển từ vĩ tuyến 20 độ trở lên phía Bắc và các cảng biển: từ Quảng Ninh đến Nam Định. 2. Khu vực II: bao gồm các cảng biển từ vĩ tuyến 11,5 độ đến dưới vĩ tuyến 20 độ và các cảng biển: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. 3. Khu vực III: bao gồm các cảng biển từ dưới vĩ tuyến 11,5 độ trở vào phía Nam và các cảng biển: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Cà Mau, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Trà Vinh. Như vậy, từ ngày 01/7/2024, sẽ có 03 khu vực tính giá đối với dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt. Lưu ý: Thông tư 12/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/7/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 864,
"text": "từ ngày 01/7/2024, sẽ có 03 khu vực tính giá đối với dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt."
}
],
"id": "5233",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy khu vực tính giá đối với dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy khu vực tính giá đối với dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1, khoản 4 Điều 6 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu 1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: b) Nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; 4. Nhà thầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập; b) Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30% của nhau; c) Nhà thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế; d) Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên. Như vậy, nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ quan tâm được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính phải đáp ứng điều kiện sau đây: - Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập. - Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30% của nhau. - Nhà thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế. - Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 986,
"text": "nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ quan tâm được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính phải đáp ứng điều kiện sau đây: - Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập."
}
],
"id": "5234",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ quan tâm được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ quan tâm được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 7 Thông tư 04/2023/TT-BTC quy định việc thực hiện các khoản chi ngân sách nhà nước hỗ trợ lễ hội truyền thống như sau: Điều 7. Nội dung chi, mức chi cho công tác tổ chức lễ hội 2. Mức chi do Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội quyết định theo Quy chế tổ chức, tài chính lễ hội, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, tiết kiệm, hiệu quả; khuyến khích thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Như vậy, mức chi cho công tác tổ chức lễ hội truyền thống do Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội quyết định theo Quy chế tổ chức, tài chính lễ hội. Mức chi này phải bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, tiết kiệm, hiệu quả; khuyến khích thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 466,
"text": "mức chi cho công tác tổ chức lễ hội truyền thống do Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội quyết định theo Quy chế tổ chức, tài chính lễ hội."
}
],
"id": "5235",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chi cho công tác tổ chức lễ hội truyền thống do ai quyết định?"
}
]
}
],
"title": "Mức chi cho công tác tổ chức lễ hội truyền thống do ai quyết định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 10 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 3. Việc áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp; b) Đối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu quốc tế; c) Đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; d) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu trong nước; đ) Ngoài ưu đãi theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, nhà thầu quy định tại điểm c và điểm g khoản 1 Điều này còn được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này khi tham dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; e) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu trong nước mà có ít nhất 03 hãng sản xuất cho 01 mặt hàng xuất xứ trong nước đáp ứng về kỹ thuật, chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào hàng hoá xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này. Như vậy, nhà thầu sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số với số lượng từ 25% trở lên được áp dụng ưu đãi khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1624,
"text": "nhà thầu sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số với số lượng từ 25% trở lên được áp dụng ưu đãi khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước."
}
],
"id": "5236",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được áp dụng ưu đãi khi tham dự gói thầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được áp dụng ưu đãi khi tham dự gói thầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 45 Luật Đấu thầu 2023 quy định về thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu 1. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; Bên cạnh đó, tại khoản 6 Điều 16 Nghị định 24/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 16. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu 6. Căn cứ quy mô, tính chất, tiến độ của dự án, gói thầu, người có thẩm quyền quyết định thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với mỗi gói thầu là số ngày tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, bao gồm cả thời gian thẩm định. Trường hợp gói thầu có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn thì thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu tính từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu. Trường hợp cần thiết, có thể ghi rõ thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thời gian thẩm định. So với Luật Đấu thầu 2023, tại Điều 12 Luật Đấu thầu 2013 (hiện đã hết hiệu lực) lại quy định: Điều 12. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư g) Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 20 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 30 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 30 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 40 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhung không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án; Như vậy, thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu theo luật cũ được quy định là 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, trong trường hợp cần thiết thì hoàn toàn có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, tuy nhiên không vượt quá 20 ngày, đồng thời trong thời gian kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu thì vẫn cần phải đảm bảo tiến độ thực hiện dự án. Tuy nhiên, Luật Đấu thầu 2023 không quy định cụ thể về thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu.Trong trường hợp xét thấy cần thiết thì có thể đưa ra thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu. Như vậy, pháp luật cho phép kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, việc kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu được áp dụng linh hoạt trong từng trường hợp cụ thể, không có quy định cụ thể về thời gian kéo dài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2043,
"text": "thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu theo luật cũ được quy định là 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, trong trường hợp cần thiết thì hoàn toàn có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, tuy nhiên không vượt quá 20 ngày, đồng thời trong thời gian kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu thì vẫn cần phải đảm bảo tiến độ thực hiện dự án."
}
],
"id": "5237",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, có được kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu theo Luật Đấu thầu mới không?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, có được kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu theo Luật Đấu thầu mới không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 32 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 có nêu cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 32. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày. Như vậy, tời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 480,
"text": "tời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu."
}
],
"id": "5238",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về chế độ đối với liệt sỹ như sau: Điều 15. Chế độ đối với liệt sỹ 1. Tổ chức báo tử, truy điệu, an táng và ghi danh tại công trình ghi công liệt sỹ. 2. Truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” theo quy định của Chính phủ. 3. Hài cốt liệt sỹ được tìm kiếm, quy tập, xác định danh tính và an táng. 4. Liệt sỹ không còn thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Pháp lệnh này thì người được giao, ủy quyền thờ cúng liệt sỹ được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ. Như vậy, hiện nay liệt sĩ đang được hưởng các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng bao gồm: - Tổ chức báo tử, truy điệu, an táng và ghi danh tại công trình ghi công liệt sỹ. - Truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”; - Hài cốt liệt sỹ được tìm kiếm, quy tập, xác định danh tính và an táng. - Liệt sỹ không còn thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì người được giao, ủy quyền thờ cúng liệt sỹ được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 570,
"text": "hiện nay liệt sĩ đang được hưởng các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng bao gồm: - Tổ chức báo tử, truy điệu, an táng và ghi danh tại công trình ghi công liệt sỹ."
}
],
"id": "5239",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay liệt sĩ đang được hưởng các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng nào?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay liệt sĩ đang được hưởng các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 27/2024/TT-BTC quy định về thời gian xây dựng kế hoạch định kỳ chuyển đổi vị trí công tác như sau: Điều 3. Phương thức thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác 1. Việc chuyển đổi vị trí công tác là một nội dung trong công tác cán bộ đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, trực tiếp là các cấp ủy, tổ chức đảng; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, nêu cao trách nhiệm của tập thể lãnh đạo và người đứng đầu cơ quan. 2. Định kỳ hằng năm, cấp ủy và người đứng đầu cơ quan phải ban hành, công khai kế hoạch định kỳ chuyển đổi vị trí công tác; kế hoạch định kỳ chuyển đổi vị trí công tác phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, trường hợp cụ thể phải chuyển đổi vị trí công tác, thời gian thực hiện chuyển đổi, quyền, nghĩa vụ của người phải chuyển đổi vị trí công tác và biện pháp tổ chức thực hiện. Việc rà soát, xây dựng kế hoạch định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện trong Quý I hằng năm. 3. Chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ từ bộ phận này sang bộ phận khác trong cơ quan; giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý hoặc giữa các cơ quan trong phạm vi quản lý của chính quyền địa phương. 4. Đối với cơ quan chỉ có một vị trí trong danh mục vị trí công tác định kỳ chuyển đổi mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí còn lại của cơ quan đó thì việc chuyển đổi do người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp lập kế hoạch chuyển đổi chung. Như vậy, vào quý 1 hằng năm, cấp ủy và người đứng đầu cơ quan phải xây dựng kế hoạch định kỳ chuyển đổi vị trí công tác công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo thuộc lĩnh vực tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1442,
"text": "vào quý 1 hằng năm, cấp ủy và người đứng đầu cơ quan phải xây dựng kế hoạch định kỳ chuyển đổi vị trí công tác công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo thuộc lĩnh vực tài chính."
}
],
"id": "5240",
"is_impossible": false,
"question": "Kế hoạch định kỳ chuyển đổi vị trí công tác công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo thuộc lĩnh vực tài chính phải được xây dựng khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Kế hoạch định kỳ chuyển đổi vị trí công tác công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo thuộc lĩnh vực tài chính phải được xây dựng khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 27/2024/TT-BTC quy định về danh mục thuộc lĩnh vực tài chính phải thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 5. Danh mục thuộc lĩnh vực tài chính phải thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác 1. Phân bổ ngân sách; 2. Kế toán, Kế toán trưởng; 3. Mua sắm công; 4. Thẩm định, kiểm tra và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; 5. Thẩm định, định giá trong đấu giá. Như vậy, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo thuộc danh mục thuộc lĩnh vực tài chính sau phải thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, bao gồm: - Phân bổ ngân sách; - Kế toán, Kế toán trưởng; - Mua sắm công; - Thẩm định, kiểm tra và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước 2015; - Thẩm định, định giá trong đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 464,
"text": "công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo thuộc danh mục thuộc lĩnh vực tài chính sau phải thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, bao gồm: - Phân bổ ngân sách; - Kế toán, Kế toán trưởng; - Mua sắm công; - Thẩm định, kiểm tra và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước 2015; - Thẩm định, định giá trong đấu giá."
}
],
"id": "5241",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục thuộc lĩnh vực tài chính phải thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác từ 17/6/2024?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục thuộc lĩnh vực tài chính phải thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác từ 17/6/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 38 Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định về các trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác như sau: Điều 38. Trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác 1. Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật. 2. Người đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử. 3. Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên, người đang biệt phái. 4. Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác. Như vậy, nữ công chức, viên chức vừa sinh con xong sẽ thuộc trường hợp đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi. Do đó, nữ công chức, viên chức sẽ được tạm thời chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác theo quy định. Lưu ý: Thông tư 27/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 17/6/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 664,
"text": "nữ công chức, viên chức vừa sinh con xong sẽ thuộc trường hợp đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi."
}
],
"id": "5242",
"is_impossible": false,
"question": "Nữ công chức, viên chức vừa sinh con xong có phải thực hiện chuyển đổi vị trí công tác không?"
}
]
}
],
"title": "Nữ công chức, viên chức vừa sinh con xong có phải thực hiện chuyển đổi vị trí công tác không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 06/2024/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn xếp hạng như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn xếp hạng 1. Các nhóm tiêu chuẩn xếp hạng: a) Nhóm tiêu chuẩn I về vị trí, chức năng, nhiệm vụ: 10 điểm; b) Nhóm tiêu chuẩn II về quy mô và nội dung hoạt động: 15 điểm; c) Nhóm tiêu chuẩn III về nhân lực: 20 điểm; d) Nhóm tiêu chuẩn IV về khả năng chuyên môn: 40 điểm; đ) Nhóm tiêu chuẩn V về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị: 15 điểm. 2. Tiêu chuẩn cụ thể và mức điểm quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư: a) Phụ lục 1: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Phụ lục 2: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở y tế dự phòng; c) Phụ lục 3: Tiêu chuẩn xếp hạng trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; d) Phụ lục 4: Tiêu chuẩn xếp hạng viện; trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định, trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đ) Phụ lục 5: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng đặc biệt. Như vậy, nhóm tiêu chuẩn xếp hạng chức vụ lãnh đạo theo hạng ngành y tế cụ thể như sau: - Nhóm tiêu chuẩn 1 về vị trí, chức năng, nhiệm vụ: 10 điểm; - Nhóm tiêu chuẩn 2 về quy mô và nội dung hoạt động: 15 điểm; - Nhóm tiêu chuẩn 3 về nhân lực: 20 điểm; - Nhóm tiêu chuẩn 4 về khả năng chuyên môn: 40 điểm; - Nhóm tiêu chuẩn 5 về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị: 15 điểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1028,
"text": "nhóm tiêu chuẩn xếp hạng chức vụ lãnh đạo theo hạng ngành y tế cụ thể như sau: - Nhóm tiêu chuẩn 1 về vị trí, chức năng, nhiệm vụ: 10 điểm; - Nhóm tiêu chuẩn 2 về quy mô và nội dung hoạt động: 15 điểm; - Nhóm tiêu chuẩn 3 về nhân lực: 20 điểm; - Nhóm tiêu chuẩn 4 về khả năng chuyên môn: 40 điểm; - Nhóm tiêu chuẩn 5 về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị: 15 điểm."
}
],
"id": "5243",
"is_impossible": false,
"question": "Nhóm tiêu chuẩn xếp hạng chức vụ lãnh đạo theo hạng ngành y tế được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhóm tiêu chuẩn xếp hạng chức vụ lãnh đạo theo hạng ngành y tế được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 06/2024/TT-BYT quy định về trường hợp, hồ sơ, thẩm quyền xếp hạng sau đây: Điều 4. Trường hợp, hồ sơ, thẩm quyền xếp hạng 1. Trường hợp xếp hạng: a) Xếp hạng lần đầu áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp y tế mới thành lập; b) Xếp hạng lại áp dụng đối với trường hợp: - Hết thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng; - Vẫn trong thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng nhưng đơn vị có sự thay đổi các tiêu chuẩn xếp hạng (lên hạng hoặc xuống hạng). 2. Hồ sơ đề nghị xếp hạng (bao gồm cả trường hợp xếp hạng lại): a) Văn bản đề nghị xếp hạng của đơn vị; b) Bảng chấm điểm các nhóm tiêu chuẩn theo quy định; c) Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được; d) Các tài liệu khác có liên quan. 3. Thẩm quyền quyết định công nhận xếp hạng: a) Đơn vị sự nghiệp y tế hạng đặc biệt: Bộ Nội vụ quyết định công nhận xếp hạng đặc biệt các đơn vị sự nghiệp y tế trên cơ sở đề nghị của Bộ Y tế. b) Đơn vị sự nghiệp y tế từ hạng I trở xuống: Bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền quản lý từ hạng I trở xuống và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ, Bộ Y tế. c) Các đơn vị sự nghiệp y tế khác chưa có hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thì cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị xem xét, quyết định xếp hạng đơn vị theo thẩm quyền. 4. Quyết định xếp hạng có giá trị trong 05 năm (60 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng có hiệu lực. Như vậy, từ 1/7/2024, cơ quan có thẩm quyền quyết định công nhận xếp hạng chức vụ lãnh đạo theo hạng ngành y tế gồm: - Đơn vị sự nghiệp y tế hạng đặc biệt: Bộ Nội vụ quyết định công nhận xếp hạng đặc biệt các đơn vị sự nghiệp y tế trên cơ sở đề nghị của Bộ Y tế. - Đơn vị sự nghiệp y tế từ hạng 1 trở xuống: Bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền quản lý từ hạng 1 trở xuống và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ, Bộ Y tế. - Các đơn vị sự nghiệp y tế khác chưa có hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thì cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị xem xét, quyết định xếp hạng đơn vị theo thẩm quyền. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1493,
"text": "từ 1/7/2024, cơ quan có thẩm quyền quyết định công nhận xếp hạng chức vụ lãnh đạo theo hạng ngành y tế gồm: - Đơn vị sự nghiệp y tế hạng đặc biệt: Bộ Nội vụ quyết định công nhận xếp hạng đặc biệt các đơn vị sự nghiệp y tế trên cơ sở đề nghị của Bộ Y tế."
}
],
"id": "5244",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định công nhận xếp hạng chức vụ lãnh đạo theo hạng ngành y tế từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định công nhận xếp hạng chức vụ lãnh đạo theo hạng ngành y tế từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Việc hiến, lấy, ghép, mô bộ phận cơ thể người và hiến lấy xác 2006 về quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác như sau: Điều 5. Quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác Người từ đủ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống, sau khi chết và hiến xác. Từ quy định trên, để đăng ký hiến tạng, người đăng ký hiến cần đảm bảo 02 điều kiện sau: + Đủ mười tám tuổi trở lên + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Như vậy, bất cứ ai thỏa mãn 2 điều kiện trên đều có thể đăng ký hiến tạng mà không cần sự đồng ý của gia đình. Đồng thời, việc thực hiện hiến tạng đối với người đã đăng ký hiến không cần sự chấp thuận của gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 533,
"text": "bất cứ ai thỏa mãn 2 điều kiện trên đều có thể đăng ký hiến tạng mà không cần sự đồng ý của gia đình."
}
],
"id": "5245",
"is_impossible": false,
"question": "Sau khi đăng ký hiến tạng nhưng gia đình không đồng ý thì có được thực hiện hiến tạng không?"
}
]
}
],
"title": "Sau khi đăng ký hiến tạng nhưng gia đình không đồng ý thì có được thực hiện hiến tạng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định xử lý chậm nộp: Điều 18. Xử lý chậm nộp Trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp. Việc xác định tiền chậm nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo mức quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Như vậy, người sử dụng đất được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng không nộp hoặc chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 333,
"text": "người sử dụng đất được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng không nộp hoặc chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp."
}
],
"id": "5246",
"is_impossible": false,
"question": "Được giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng không nộp tiền thì có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Được giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng không nộp tiền thì có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 141/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Tiêu chuẩn tuyển sinh theo chế độ cử tuyển 1. Tiêu chuẩn chung a) Thường trú từ 05 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; có cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi (hoặc có một trong hai bên là cha đẻ hoặc mẹ đẻ, cha nuôi hoặc mẹ nuôi), người trực tiếp nuôi dưỡng sống tại vùng này; b) Đạt các tiêu chuẩn sơ tuyển đối với các ngành, nghề có yêu cầu sơ tuyển; c) Không quá 22 tuổi tính đến năm tuyển sinh, có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành. 2. Ngoài tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này, người học. được cử tuyển vào đại học phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau: a) Tốt nghiệp trung học phổ thông; b) Xếp loại hạnh kiểm các năm học của cấp học trung học phổ thông đạt loại tốt; c) Xếp loại học lực năm cuối cấp đạt loại khá trở lên; d) Có thời gian học đủ 03 năm học và tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường thuộc địa bàn tuyển sinh theo quy định hoặc tại trường phổ thông dân tộc nội trú. Như vậy, người học được cử tuyển vào đại học phải đáp ứng các tiêu chuẩn dưới đây: - Thường trú từ 05 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Có cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi (hoặc có một trong hai bên là cha đẻ hoặc mẹ đẻ, cha nuôi hoặc mẹ nuôi), người trực tiếp nuôi dưỡng sống tại vùng này. - Đạt các tiêu chuẩn sơ tuyển đối với các ngành, nghề có yêu cầu sơ tuyển. - Không quá 22 tuổi tính đến năm tuyển sinh, có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành. - Tốt nghiệp trung học phổ thông. - Xếp loại hạnh kiểm các năm học của cấp học trung học phổ thông đạt loại tốt. - Xếp loại học lực năm cuối cấp đạt loại khá trở lên. - Có thời gian học đủ 03 năm học và tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường thuộc địa bàn tuyển sinh theo quy định hoặc tại trường phổ thông dân tộc nội trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1049,
"text": "người học được cử tuyển vào đại học phải đáp ứng các tiêu chuẩn dưới đây: - Thường trú từ 05 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn."
}
],
"id": "5247",
"is_impossible": false,
"question": "Người học được cử tuyển vào đại học phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào?"
}
]
}
],
"title": "Người học được cử tuyển vào đại học phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Đối tượng xét tuyển công chức 1. Việc tuyển dụng công chức thông qua hình thức xét tuyển do cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định và được thực hiện riêng đối với từng nhóm đối tượng sau đây: a) Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; b) Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học; c) Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng. 2. Việc tuyển dụng đối với nhóm đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ. Như vậy, sinh viên học theo chế độ cử tuyển sẽ được tham gia kỳ tuyển dụng công chức sau khi tốt nghiệp bằng hình thức xét tuyển. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 822,
"text": "sinh viên học theo chế độ cử tuyển sẽ được tham gia kỳ tuyển dụng công chức sau khi tốt nghiệp bằng hình thức xét tuyển."
}
],
"id": "5248",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên học theo chế độ cử tuyển có được tham gia kỳ tuyển dụng công chức sau khi tốt nghiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên học theo chế độ cử tuyển có được tham gia kỳ tuyển dụng công chức sau khi tốt nghiệp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định như sau: Điều 24. Phương thức đóng và quản lý tiền đoàn phí 1. Phương thức đóng đoàn phí a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn). b) Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. Trong trường hợp này, số thu đoàn phí công đoàn phải có xác nhận của phòng kế toán đơn vị và có danh sách chi tiết đoàn viên đóng đoàn phí. c) Khuyến khích đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở đổi mới phương thức thu, nộp đoàn phí công đoàn bằng công nghệ hiện đại (thu qua tài khoản cá nhân, qua thẻ ATM ) trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa đoàn viên với công đoàn cơ sở và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản. 2. Quản lý tiền đoàn phí: Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn được giao nhiệm vụ thu tiền đoàn phí do đoàn viên đóng phải mở sổ sách, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời việc nộp tiền đoàn phí hàng tháng của đoàn viên theo danh sách đoàn viên của đơn vị; bảo quản, lưu trữ sổ thu đoàn phí theo đúng quy định của luật kế toán; tổng hợp báo cáo quyết toán thu, chi tài chính với công đoàn cấp trên. Việc phân phối, sử dụng, quản lý tiền đoàn phí thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn. Như vậy, đoàn viên công đoàn có thể thực hiện đóng đoàn phí công đoàn thông qua các phương thức dưới đây: - Đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn). - Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. - Nộp đoàn phí công đoàn bằng công nghệ hiện đại (thu qua tài khoản cá nhân, qua thẻ ATM ) trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa đoàn viên với công đoàn cơ sở và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1545,
"text": "đoàn viên công đoàn có thể thực hiện đóng đoàn phí công đoàn thông qua các phương thức dưới đây: - Đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn)."
}
],
"id": "5249",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn viên công đoàn đóng đoàn phí công đoàn thông qua phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn viên công đoàn đóng đoàn phí công đoàn thông qua phương thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 42 Nghị định 54/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024) quy định về các trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước như sau: Điều 42. Trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước thuộc trường hợp phải cấp phép khai thác nước mặt, nước dưới đất phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trong các trường hợp sau đây: 1. Khai thác nước mặt để phát điện có mục đích thương mại. 2. Khai thác nước mặt, nước dưới đất để phục vụ hoạt động sản xuất (bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt), kinh doanh, dịch vụ, cấp cho nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, cấp cho sinh hoạt. Như vậy, 01/7/2024, các trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước bao gồm: - Khai thác nước mặt để phát điện có mục đích thương mại. % buffered 00:00 01:01 Play - Khai thác nước mặt, nước dưới đất để phục vụ hoạt động sản xuất (bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt), kinh doanh, dịch vụ, cấp cho nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, cấp cho sinh hoạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 692,
"text": "01/7/2024, các trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước bao gồm: - Khai thác nước mặt để phát điện có mục đích thương mại."
}
],
"id": "5250",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước từ 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 69 Luật Tài nguyên nước 2023 quy định như sau: Điều 69. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước 5. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được xác định căn cứ vào lượng nước, chất lượng của nguồn nước, loại nguồn nước, điều kiện khai thác, quy mô, thời gian khai thác, mục đích sử dụng nước. Như vậy, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được xác định căn cứ vào lượng nước, chất lượng của nguồn nước, loại nguồn nước, điều kiện khai thác, quy mô, thời gian khai thác, mục đích sử dụng nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 328,
"text": "tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được xác định căn cứ vào lượng nước, chất lượng của nguồn nước, loại nguồn nước, điều kiện khai thác, quy mô, thời gian khai thác, mục đích sử dụng nước."
}
],
"id": "5251",
"is_impossible": false,
"question": "Xác định tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước dựa trên những căn cứ nào?"
}
]
}
],
"title": "Xác định tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước dựa trên những căn cứ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 40/2024/TT-BTC có quy định phương thức thanh toán như sau: Điều 3. Phương thức thanh toán 1. Khi phát sinh trường hợp không thể chuyển được kinh phí ra nước ngoài cho lưu học sinh, người học đang học tập ở nước ngoài, các Bộ, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực tại nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này gửi đề xuất đến Kho bạc nhà nước để làm thủ tục chi trả kinh phí cho lưu học sinh, người học (bao gồm sinh hoạt phí, bảo hiểm y tế tại nước ngoài) bằng đồng đô la Mỹ (USD) vào tài khoản cá nhân của lưu học sinh, người học mở tại các ngân hàng ở Việt Nam. Các Bộ, cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của hồ sơ đề xuất gửi đến Kho bạc Nhà nước, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối. 2. Mức chi sinh hoạt phí, bảo hiểm y tế cấp cho lưu học sinh, người học được thực hiện theo quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, Đề án đào tạo, bồi dưỡng tại nước ngoài như sau: a) Điểm 3.2 Mục II Phần II Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG và quy định tại Khoản 3,4 Điều 1 Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG. b) Khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Thông tư số 88/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 88/2017/TT-BTC). c) Điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư số 54/2022/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước để thực hiện các Đề án đào tạo, bồi dưỡng tài năng trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật và thể dục thể thao (sau đây gọi là Thông tư số 54/2022/TT-BTC). d) Khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Thông tư số 30/2022/TT-BTC ngày 3 tháng 6 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 30/2022/TT-BTC). đ) Điểm a và điểm b khoản 2 Điều 7 Phông tư số 42/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định cơ chế tài chính thực hiện bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý bằng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 42/2023/TT-BTC). e) Các quy định về mức chi sinh hoạt phí, bảo hiểm y tế tại nước ngoài quy định tại các nhiệm vụ, Đề án đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài khác theo quy định của cấp có thẩm quyền (nếu có). Như vậy, phương thức thanh toán các khoản chi từ ngân sách Nhà nước cho người học tập ở nước ngoài theo nhiệm vụ, Đề án đào tạo là: Khi phát sinh trường hợp không thể chuyển được kinh phí ra nước ngoài cho lưu học sinh, người học đang học tập ở nước ngoài, các Bộ, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực tại nước ngoài gửi đề xuất đến Kho bạc nhà nước để làm thủ tục chi trả kinh phí cho lưu học sinh, người học bằng USD vào tài khoản cá nhân của lưu học sinh, người học mở tại các ngân hàng ở Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2709,
"text": "phương thức thanh toán các khoản chi từ ngân sách Nhà nước cho người học tập ở nước ngoài theo nhiệm vụ, Đề án đào tạo là: Khi phát sinh trường hợp không thể chuyển được kinh phí ra nước ngoài cho lưu học sinh, người học đang học tập ở nước ngoài, các Bộ, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực tại nước ngoài gửi đề xuất đến Kho bạc nhà nước để làm thủ tục chi trả kinh phí cho lưu học sinh, người học bằng USD vào tài khoản cá nhân của lưu học sinh, người học mở tại các ngân hàng ở Việt Nam."
}
],
"id": "5252",
"is_impossible": false,
"question": "Phương thức thanh toán các khoản chi từ ngân sách Nhà nước cho người học tập ở nước ngoài theo nhiệm vụ, Đề án đào tạo là gì?"
}
]
}
],
"title": "Phương thức thanh toán các khoản chi từ ngân sách Nhà nước cho người học tập ở nước ngoài theo nhiệm vụ, Đề án đào tạo là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-BYT quy định như sau: Điều 4. Gói thầu thuốc generic Gói thầu thuốc generic có thể có một hoặc nhiều thuốc generic, mỗi danh mục thuốc generic phải được phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc generic trong một nhóm là một phần của gói thầu. Gói thầu thuốc generic được phân chia thành 05 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật như sau: 1. Nhóm 1 bao gồm thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu để lưu hành tại Việt Nam và đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: a) Được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP tại nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA và được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP; 2. Nhóm 2 bao gồm thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu để lưu hành tại Việt Nam và đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: a) Được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP; b) Được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc tại nước là thành viên PIC/s đồng thời là thành viên ICH, được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước này cấp chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/s-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/s-GMP. Như vậy, gói thầu thuốc generic nhóm 2 bao gồm thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu để lưu hành tại Việt Nam và phải đáp ứng một trong 02 tiêu chí dưới đây: - Phải được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP. - Phải được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc tại nước là thành viên PIC/s đồng thời là thành viên ICH, được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước này cấp chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/s-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/s-GMP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1630,
"text": "gói thầu thuốc generic nhóm 2 bao gồm thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu để lưu hành tại Việt Nam và phải đáp ứng một trong 02 tiêu chí dưới đây: - Phải được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP."
}
],
"id": "5253",
"is_impossible": false,
"question": "Gói thầu thuốc generic nhóm 2 phải đáp ứng các tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Gói thầu thuốc generic nhóm 2 phải đáp ứng các tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 2 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về quyền và nhiệm vụ của đoàn viên như sau: Điều 2. Quyền và nhiệm vụ của đoàn viên 1. Quyền của đoàn viên g. Được cấp thẻ đoàn viên công đoàn và được hưởng ưu đãi khi sử dụng dịch vụ từ các thiết chế công đoàn, các hình thức liên kết, hợp tác khác của công đoàn. h. Đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm. i. Được nghỉ sinh hoạt công đoàn khi nghỉ hưu, được công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ khi có khó khăn; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn hỗ trợ. Như vậy, trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 776,
"text": "trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm."
}
],
"id": "5254",
"is_impossible": false,
"question": "Tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Thông tư 07/2024/TT-BYT quy định như sau: Điều 19. Cách thức thực hiện Việc mua thuốc tập trung được thực hiện theo cách thức ký thỏa thuận khung, trừ các trường hợp sau đây được áp dụng theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp: 1. Mua thuốc, vắc xin phục vụ công tác tiêm chủng mở rộng thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Mua thuốc thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ có yêu cầu áp dụng theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp. Như vậy, cách thức thực hiện mua sắm tập trung thuốc là ký thỏa thuận khung, trừ các trường hợp sau đây được áp dụng theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp: - Mua thuốc, vắc xin phục vụ công tác tiêm chủng mở rộng thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Mua thuốc thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ có yêu cầu áp dụng theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 675,
"text": "cách thức thực hiện mua sắm tập trung thuốc là ký thỏa thuận khung, trừ các trường hợp sau đây được áp dụng theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp: - Mua thuốc, vắc xin phục vụ công tác tiêm chủng mở rộng thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh."
}
],
"id": "5255",
"is_impossible": false,
"question": "Cách thức thực hiện mua sắm tập trung thuốc theo Thông tư 07 mới nhất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cách thức thực hiện mua sắm tập trung thuốc theo Thông tư 07 mới nhất là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 18 Thông tư 07/2024/TT-BYT có quy định hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 18. Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu 1. Hình thức lựa chọn nhà thầu: a) Đấu thầu rộng rãi trong nước: Áp dụng với tất cả các gói thầu; b) Chỉ định thầu: Áp dụng với các gói thầu mua thuốc thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng cần mua sắm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu và khoản 1 Điều 94 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP. 2. Phương thức lựa chọn nhà thầu: Áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn một túi hồ sơ theo quy định tại Điều 30 của Luật Đấu thầu, trừ trường hợp gói thầu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà chủ đầu tư quyết định việc chỉ định thầu theo quy trình rút gọn. Đơn vị mua sắm tập trung chỉ áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ khi có hướng dẫn của pháp luật về khoa học, công nghệ. Như vậy, có 2 hình thức lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu mua sắm tập trung thuốc bao gồm: - Đấu thầu rộng rãi trong nước: Áp dụng với tất cả các gói thầu; - Chỉ định thầu: Áp dụng với các gói thầu mua thuốc thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng cần mua sắm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 893,
"text": "có 2 hình thức lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu mua sắm tập trung thuốc bao gồm: - Đấu thầu rộng rãi trong nước: Áp dụng với tất cả các gói thầu; - Chỉ định thầu: Áp dụng với các gói thầu mua thuốc thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng cần mua sắm."
}
],
"id": "5256",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy hình thức lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu mua sắm tập trung thuốc?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy hình thức lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu mua sắm tập trung thuốc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết 2.6 Tiểu mục 2 Mục 3 Hướng dẫn 47/HD-TLĐ năm 2021 quy định như sau: III. CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ 2. Quy định cụ thể 2.6. Bàn giao tài chính. a) Bàn giao tài chính khi thay đổi chủ tài khoản, kế toán, thủ quỹ. - Khi thay đổi Chủ tịch Công đoàn cơ sở (Chủ tài khoản) kế toán khóa sổ kế toán và lập biên bản bàn giao tài chính cho Chủ tịch công đoàn mới. Trong trường hợp cần thiết, UBKT công đoàn đồng cấp hoặc cấp trên xem xét, tổ chức kiểm tra quản lý tài chính, tài sản của công đoàn cơ sở niên độ liền kề thời điểm thay đổi chủ tài khoản để làm cơ sở bàn giao. - Khi thay đổi kế toán phải khóa sổ kế toán và lập biên bản bàn giao tài chính cho kế toán mới (bao gồm cả chứng từ, sổ kế toán, báo cáo, dự toán, quyết toán thu, chi). - Khi thay đổi Thủ quỹ phải lập biên bản bàn giao quỹ cho Thủ quỹ mới. b) Bàn giao tài chính khi Công đoàn cơ sở giải thể. - Công đoàn cơ sở quyết toán thu, chi tài chính đến thời điểm kết thúc hoạt động. - Nộp báo cáo quyết toán thu, chi tài chính, tích lũy tài chính (Số dư các quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, Kho bạc, số còn phải nộp cấp trên, số cấp trên còn phải cấp) đến thời điểm kết thúc hoạt động, con dấu cho công đoàn cấp trên được phân cấp quản lý tài chính công đoàn cơ sở (lập biên bản ký nhận của đại diện bên giao và bên nhận). Như vậy, việc bàn giao tài chính khi thay đổi kế toán trong công đoàn cơ sở phải thực hiện các công việc sau đây: - Phải khóa sổ kế toán. - Lập biên bản bàn giao tài chính cho kế toán mới (bao gồm cả chứng từ, sổ kế toán, báo cáo, dự toán, quyết toán thu, chi). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1313,
"text": "việc bàn giao tài chính khi thay đổi kế toán trong công đoàn cơ sở phải thực hiện các công việc sau đây: - Phải khóa sổ kế toán."
}
],
"id": "5257",
"is_impossible": false,
"question": "Việc bàn giao tài chính khi thay đổi kế toán trong công đoàn cơ sở phải thực hiện công việc gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc bàn giao tài chính khi thay đổi kế toán trong công đoàn cơ sở phải thực hiện công việc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 21 Luật Giá 2023 quy định về giá cụ thể, giá tối thiểu, giá tối đa, khung giá khi định giá như sau: Điều 21. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá thực hiện định giá theo các hình thức sau đây: a) Giá cụ thể là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phải mua, bán theo đúng mức giá đó; b) Giá tối thiểu là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức giá đó; c) Giá tối đa là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán cao hơn mức giá đó; d) Khung giá là khoảng giới hạn mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức tối thiểu và cao hơn mức tối đa của khung giá đó. Như vậy, giá cụ thể, giá tối thiểu, giá tối đa, khung giá là các hình thức thực hiện định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể như sau: - Giá cụ thể: mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phải mua, bán theo đúng mức giá đó; - Giá tối thiểu: mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức giá đó; - Giá tối đa: mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán cao hơn mức giá đó; - Khung giá: khoảng giới hạn mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức tối thiểu và cao hơn mức tối đa của khung giá đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 731,
"text": "giá cụ thể, giá tối thiểu, giá tối đa, khung giá là các hình thức thực hiện định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể như sau: - Giá cụ thể: mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phải mua, bán theo đúng mức giá đó; - Giá tối thiểu: mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức giá đó; - Giá tối đa: mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán cao hơn mức giá đó; - Khung giá: khoảng giới hạn mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức tối thiểu và cao hơn mức tối đa của khung giá đó."
}
],
"id": "5258",
"is_impossible": false,
"question": "Giá cụ thể, giá tối thiểu, giá tối đa, khung giá là gì?"
}
]
}
],
"title": "Giá cụ thể, giá tối thiểu, giá tối đa, khung giá là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 44 Luật Giá 2023 quy định về thẻ thẩm định viên về giá như sau: Điều 44. Thẻ thẩm định viên về giá 1. Thẻ thẩm định viên về giá là chứng nhận chuyên môn trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản hoặc thẩm định giá doanh nghiệp, được cấp cho người đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá. 2. Người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; c) Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá. Như vậy, thẻ thẩm định viên về giá là thẻ được cấp cho người đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá nhằm chứng nhận chuyên môn trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản hoặc thẩm định giá doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 815,
"text": "thẻ thẩm định viên về giá là thẻ được cấp cho người đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá nhằm chứng nhận chuyên môn trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản hoặc thẩm định giá doanh nghiệp."
}
],
"id": "5259",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ thẩm định viên về giá là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ thẩm định viên về giá là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 50 Luật Giá 2023 quy định về điều kiện làm người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá như sau: Điều 50. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 2. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Phải có ít nhất 03 người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này đăng ký hành nghề thẩm định giá tại chi nhánh. Những người này không được đồng thời đăng ký hành nghề thẩm định giá tại trụ sở chính hoặc chi nhánh khác của doanh nghiệp thẩm định giá; b) Người đứng đầu chi nhánh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này đăng ký hành nghề thẩm định giá tại chi nhánh đó. Như vậy, người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phải là người có thẻ thẩm định viên về giá, có đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá và đăng ký hành nghề thẩm định giá tại chi nhánh đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 813,
"text": "người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phải là người có thẻ thẩm định viên về giá, có đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá và đăng ký hành nghề thẩm định giá tại chi nhánh đó."
}
],
"id": "5260",
"is_impossible": false,
"question": "Người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá có cần có thẻ thẩm định viên về giá không?"
}
]
}
],
"title": "Người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá có cần có thẻ thẩm định viên về giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 52 Luật Giá 2023 quy định về điều kiện hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá như sau: Điều 52. Điều kiện hoạt động của doanh nghiệp và chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 3. Trong thời gian khắc phục điều kiện hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này, hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện như sau: b) Trường hợp không đủ số lượng thẩm định viên về giá tối thiểu nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá với những hợp đồng thẩm định giá đã ký kết trong giai đoạn còn đủ điều kiện về số lượng thẩm định viên về giá nhưng không được ký kết hợp đồng dịch vụ thẩm định giá mới. Như vậy, khi chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá không còn đủ số lượng thẩm định viên về giá tối thiểu thì không được ký kết hợp đồng dịch vụ thẩm định giá mới. Tuy nhiên, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá vẫn được phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá với những hợp đồng thẩm định giá đã ký kết trong giai đoạn còn đủ điều kiện. Lưu ý: Luật Giá 2023 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, ngoại trừ khoản 2 Điều 60 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 831,
"text": "khi chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá không còn đủ số lượng thẩm định viên về giá tối thiểu thì không được ký kết hợp đồng dịch vụ thẩm định giá mới."
}
],
"id": "5261",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá không còn đủ số lượng thẩm định viên về giá tối thiểu thì có được ký kết hợp đồng dịch vụ thẩm định giá mới không?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá không còn đủ số lượng thẩm định viên về giá tối thiểu thì có được ký kết hợp đồng dịch vụ thẩm định giá mới không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 46 Luật Giá 2023 quy định về thẩm định viên về giá như sau: Điều 46. Thẩm định viên về giá 1. Thẩm định viên về giá là người có thẻ thẩm định viên về giá đã thực hiện đăng ký hành nghề thẩm định giá và được Bộ Tài chính thông báo là thẩm định viên về giá. 2. Trong quá trình hành nghề thẩm định giá, thẩm định viên về giá phải duy trì điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này. Doanh nghiệp thẩm định giá phải kịp thời báo cáo Bộ Tài chính trường hợp biến động thẩm định viên về giá do thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp không còn duy trì điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá hoặc thay đổi nơi đăng ký hành nghề. Như vậy, thẩm định viên về là người đã thực hiện đăng ký hành nghề thẩm định giá, có thẻ thẩm định viên về giá và đã được Bộ Tài chính thông báo là thẩm định viên về giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 685,
"text": "thẩm định viên về là người đã thực hiện đăng ký hành nghề thẩm định giá, có thẻ thẩm định viên về giá và đã được Bộ Tài chính thông báo là thẩm định viên về giá."
}
],
"id": "5262",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm định viên về giá là ai?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm định viên về giá là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 51 Luật Giá 2023 quy định về điều kiện làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá như sau: Điều 51. Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá, người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 1. Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; b) Là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp đó; c) Có từ đủ 36 tháng là thẩm định viên về giá; d) Duy trì điều kiện quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 45 của Luật này; đ) Không thuộc các trường hợp đã giữ vị trí người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong thời gian 12 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá lần đầu và 60 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ lần 02 trở lên tính tới thời điểm nộp hồ sơ cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. 2. Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá, người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được ghi tên trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá cấp cho doanh nghiệp thẩm định giá. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 39 Luật Giá 2012 quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá. Theo đó, Luật Giá 2012 và Luật Giá 2023 có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 sắp tới đều quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá phải là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp. Như vậy, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá bắt buộc phải là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1895,
"text": "người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá bắt buộc phải là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp đó."
}
],
"id": "5263",
"is_impossible": false,
"question": "Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá có bắt buộc phải là thẩm định viên về giá không?"
}
]
}
],
"title": "Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá có bắt buộc phải là thẩm định viên về giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 54 Luật Giá 2023 quy định về đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau: Điều 54. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá 1. Doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật này trong 03 tháng liên tục; b) Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký với vai trò thẩm định viên về giá; c) Các trường hợp đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và hình sự. Như vậy, doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Không đáp ứng một trong các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong 03 tháng liên tục; - Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký với vai trò thẩm định viên về giá; - Các trường hợp đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và hình sự. Lưu ý: Luật Giá 2023 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, ngoại trừ khoản 2 Điều 60 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 722,
"text": "doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Không đáp ứng một trong các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong 03 tháng liên tục; - Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký với vai trò thẩm định viên về giá; - Các trường hợp đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và hình sự."
}
],
"id": "5264",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2024, doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2024, doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phần 3 Hướng dẫn 47/HD-TLĐ năm 2021 quy định như sau: III. CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ 2. Quy định cụ thể 2.2. Sổ kế toán Mỗi công đoàn cơ sở có 1 hệ thống sổ kế toán cho 1 kỳ kế toán năm. Kế toán phải mở sổ, ghi sổ, khóa số, đóng dấu giáp lai, quản lý, ghi sổ kế toán theo quy định của Chế độ kế toán HCSN. a) Mở sổ kế toán Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm; đối với công đoàn cơ sở mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. b) Ghi sổ kế toán - Kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hợp pháp để ghi sổ kế toán. Không dùng mực đỏ, chì để ghi sổ kế toán. Chữ viết rõ ràng, liên tục, có hệ thống, khi hết trang phải cộng trang để mang sang đầu trang sau kế tiếp; khi sửa chữa phải theo đúng phương pháp quy định của Luật Kế toán. - Các khoản thu, chi hoạt động công đoàn ghi sổ thu, chi tài chính của công đoàn cơ sở (mẫu số S82-TLĐ). - Các khoản công đoàn cơ sở huy động thu, nộp quỹ xã hội từ thiện khi có văn bản kêu gọi hoặc cho phép của cơ quan có thẩm quyền (Ủy ban TW MTTQ Việt Nam, Tổng Liên đoàn, Quỹ xã hội từ thiện thành lập theo quy định của pháp luật) trên nguyên tắc tự nguyện phản ánh vào sổ chi tiết theo dõi các khoản phải trả (mẫu số S18 - TLĐ) và hàng năm lập báo cáo thu, nộp quỹ xã hội từ thiện với Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) công đoàn cơ sở. c) Khóa sổ kế toán Cuối kỳ kế toán, kế toán Công đoàn cơ sở kiểm tra đối chiếu giữa các sổ kế toán, khóa sổ kế toán để cung cấp số liệu lập Báo cáo Tài chính. Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Kế toán 2015 quy định như sau: Điều 27. Sửa chữa sổ kế toán 1. Khi phát hiện sổ kế toán có sai sót thì không được tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong ba phương pháp sau đây: a) Ghi cải chính bằng cách gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh; b) Ghi số âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh; c) Ghi điều chỉnh bằng cách lập “chứng từ điều chỉnh” và ghi thêm số chênh lệch cho đúng. Như vậy, có thể vận dụng các phương pháp dưới đây để sửa chữa sổ kế toán có sai sót trong công đoàn cơ sở: - Ghi cải chính bằng cách gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh. - Ghi số âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh. - Ghi điều chỉnh bằng cách lập “chứng từ điều chỉnh” và ghi thêm số chênh lệch cho đúng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2134,
"text": "có thể vận dụng các phương pháp dưới đây để sửa chữa sổ kế toán có sai sót trong công đoàn cơ sở: - Ghi cải chính bằng cách gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh."
}
],
"id": "5265",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy phương pháp sửa chữa sổ kế toán có sai sót trong công đoàn cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy phương pháp sửa chữa sổ kế toán có sai sót trong công đoàn cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 4 Điều 12 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu c) Trường hợp tổ chuyên gia, tổ thẩm định do chủ đầu tư quyết định thành lập để thực hiện lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này; d) Chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được xác định trong tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc dự toán chi thường xuyên của đơn vị; đ) Việc quản lý, sử dụng chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thực hiện theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư. 3. Chi phí lập hoặc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa là 40.000.000 đồng. 4. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ: a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; c) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng; d) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng. Như vậy, chi phí lập hồ sơ mời thầu trong quá trình lựa chọn nhà thầu được xác định bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1700,
"text": "chi phí lập hồ sơ mời thầu trong quá trình lựa chọn nhà thầu được xác định bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3."
}
],
"id": "5266",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phí lập hồ sơ mời thầu tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chi phí lập hồ sơ mời thầu tối đa là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định như sau: Điều 13. Tập sự hành nghề đấu giá 1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá và người được miễn đào tạo nghề đấu giá được tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức đấu giá tài sản. 2. Thời gian tập sự hành nghề đấu giá là 06 tháng. Thời gian tập sự hành nghề đấu giá được tính từ ngày tổ chức đấu giá tài sản thông báo danh sách người tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức mình cho Sở Tư pháp nơi tổ chức đấu giá tài sản có trụ sở. 3. Tổ chức đấu giá tài sản phân công đấu giá viên hướng dẫn người tập sự hành nghề đấu giá. Đấu giá viên hướng dẫn tập sự phải hướng dẫn, giám sát và chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự thực hiện. Người tập sự hành nghề đấu giá được hướng dẫn các kỹ năng hành nghề và thực hiện các công việc liên quan đến đấu giá tài sản do đấu giá viên hướng dẫn phân công và chịu trách nhiệm trước đấu giá viên hướng dẫn về những công việc đó. Người tập sự hành nghề đấu giá không được điều hành cuộc đấu giá. 4. Người hoàn thành thời gian tập sự quy định tại khoản 2 Điều này được tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá. Nội dung kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá bao gồm kỹ năng hành nghề đấu giá, pháp luật về đấu giá tài sản, pháp luật có liên quan, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên. 5. Việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá do Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá thực hiện. Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá; thành phần Hội đồng bao gồm đại diện Bộ Tư pháp làm Chủ tịch, đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan và một số đấu giá viên là thành viên. Như vậy, đối với thừa phát lại được miễn đào tạo nghề đấu giá thì phải tập sự hành nghề đấu giá trong 06 tháng, tính từ ngày tổ chức đấu giá tài sản thông báo danh sách người tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức mình cho Sở Tư pháp nơi tổ chức đấu giá tài sản có trụ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1670,
"text": "đối với thừa phát lại được miễn đào tạo nghề đấu giá thì phải tập sự hành nghề đấu giá trong 06 tháng, tính từ ngày tổ chức đấu giá tài sản thông báo danh sách người tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức mình cho Sở Tư pháp nơi tổ chức đấu giá tài sản có trụ sở."
}
],
"id": "5267",
"is_impossible": false,
"question": "Thừa phát lại được miễn đào tạo nghề đấu giá phải tập sự hành nghề đấu giá trong mấy tháng?"
}
]
}
],
"title": "Thừa phát lại được miễn đào tạo nghề đấu giá phải tập sự hành nghề đấu giá trong mấy tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm m khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu 2023 có quy định hạn mức chỉ định thầu như sau: Điều 23. Chỉ định thầu 1. Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia; gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, sự cố, thảm họa hoặc sự kiện bất khả kháng khác; b) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại đến tính mạng và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; m) Gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu trong hạn mức từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công, bao gồm: gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 500 triệu đồng, gói thầu phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng. Trường hợp cần điều chỉnh hạn mức quy định tại điểm này để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. Như vậy, hạn mức chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn là gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công 2019 không quá 500 triệu đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1324,
"text": "hạn mức chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn là gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công 2019 không quá 500 triệu đồng."
}
],
"id": "5268",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn mức chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hạn mức chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có quy định như sau: QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, viên chức ngành y tế vẫn tiếp tục được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề khi cải cách tiền lương từ ngày 01/07/2024. Tuy nhiên, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm sẽ được gộp lại gọi chung là phụ cấp theo nghề. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1623,
"text": "viên chức ngành y tế vẫn tiếp tục được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề khi cải cách tiền lương từ ngày 01/07/2024."
}
],
"id": "5269",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức ngành y tế có còn được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề khi cải cách tiền lương từ ngày 01/07/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức ngành y tế có còn được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề khi cải cách tiền lương từ ngày 01/07/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 10 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 quy định khái niệm về đấu thầu quốc tế như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 10. Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu. Như vậy, đấu thầu quốc tế được hiểu là hoạt động đấu thầu có sự tham dự thầu của cả nhà thầu, nhà đầu tư trong nước và nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 294,
"text": "đấu thầu quốc tế được hiểu là hoạt động đấu thầu có sự tham dự thầu của cả nhà thầu, nhà đầu tư trong nước và nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài."
}
],
"id": "5270",
"is_impossible": false,
"question": "Đấu thầu quốc tế là gì?"
}
]
}
],
"title": "Đấu thầu quốc tế là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT quy định về mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp như sau: Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp Chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập bao gồm: 1. Giảng viên cao cấp (hạng I)- Mã số: V.07.01.01 2. Giảng viên chính (hạng II)- Mã số: V.07.01.02 3. Giảng viên (hạng III) - Mã số: V.07.01.03 4. Trợ giảng (hạng III) - Mã số: V.07.01.23 Như vậy, trợ giảng là một chức danh nghề nghiệp viên chức trong các cơ sở giáo dục đại học công lập. Theo đó, chức danh trợ giảng (hạng 3) có mã số là V.07.01.23.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 438,
"text": "trợ giảng là một chức danh nghề nghiệp viên chức trong các cơ sở giáo dục đại học công lập."
}
],
"id": "5271",
"is_impossible": false,
"question": "Trợ giảng có phải là một chức danh nghề nghiệp viên chức trong cơ sở giáo dục đại học công lập không?"
}
]
}
],
"title": "Trợ giảng có phải là một chức danh nghề nghiệp viên chức trong cơ sở giáo dục đại học công lập không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 10. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), trợ giảng (hạng III) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 2. Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp quy định tại Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn lại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật. Như vậy, lương của trợ giảng được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 trong bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Chi tiết: Lưu ý: Mức lương kể trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác. Theo Mục 1 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định rằng bãi bỏ hệ số lương từ 01/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1320,
"text": "lương của trợ giảng được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 trong bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP."
}
],
"id": "5272",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về lương của trợ giảng cơ sở giáo dục đại học công lập như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về lương của trợ giảng cơ sở giáo dục đại học công lập như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định: Điều 19. Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định 1. Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải đáp ứng yêu cầu sau đây: a) Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; b) Tốt nghiệp đại học trở lên; c) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu: có kinh nghiệm hoặc thực hiện các nội dung liên quan đến kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc các công việc về tài chính hoặc các công việc về pháp lý. 2. Cá nhân thực hiện thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nhiệm vụ được giao (không bao gồm tư vấn đấu thầu) không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Như vậy, điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia đấu thầu được quy định như sau: - Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp sau: arrow_forward_iosĐọc thêm + Cá nhân thực hiện thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nhiệm vụ được giao (không bao gồm tư vấn đấu thầu) không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. + Trường hợp cần ý kiến của chuyên gia chuyên ngành thì các chuyên gia này không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. - Tốt nghiệp đại học trở lên; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. - Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự. - Có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu - Có kinh nghiệm hoặc thực hiện các nội dung liên quan đến kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc các công việc về tài chính hoặc các công việc về pháp lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia đấu thầu được quy định như sau: - Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp sau: arrow_forward_iosĐọc thêm + Cá nhân thực hiện thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nhiệm vụ được giao (không bao gồm tư vấn đấu thầu) không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu."
}
],
"id": "5273",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia đấu thầu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia đấu thầu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Luật Đấu thầu 2023 quy định tổ chuyên gia, tổ thẩm định: Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định 1. Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu đối với lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc giao nhiệm vụ để thực hiện một hoặc các công việc: lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. 2. Tổ thẩm định gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được người có thẩm quyền, chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ để kiểm tra, xem xét sự phù hợp với quy định của pháp luật đối với một hoặc các nội dung: kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. 3. Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh. Như vậy, tổ chuyên gia trong đấu thầu thực hiện các công việc sau: - Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu - Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh - Thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1085,
"text": "Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh."
}
],
"id": "5274",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chuyên gia trong đấu thầu thực hiện các công việc gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chuyên gia trong đấu thầu thực hiện các công việc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 15/5/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 51/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2019/NĐ-CP ngày 23/01/2019 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Theo đó, tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 08/2019/NĐ-CP có quy định về mức sinh hoạt phí của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài như sau: Điều 5. Chế độ sinh hoạt phí 1. Mức sinh hoạt phí cơ sở áp dụng chung cho tất cả các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài là 650 đô-la Mỹ/người/tháng và sẽ được xem xét điều chỉnh khi chỉ số giá tiêu dùng tại các địa bàn tăng từ 10% trở lên hoặc tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. 2. Hệ số địa bàn gồm 5 mức: 1,0; 1,1; 1,2; 1,3 và 1,4. Bộ Ngoại giao ban hành Danh sách phân loại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo hệ số địa bàn sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính. 3. Chỉ số sinh hoạt phí thấp nhất là 100% và cao nhất là 250%, được xác định theo hệ thống tiêu chuẩn chức danh, chức vụ ngoại giao của thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và hệ số lương hiện hưởng trong nước. Chỉ số sinh hoạt phí được quy định cụ thể trong quyết định cử đi công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Ban hành kèm theo Nghị định này 05 Bảng chỉ số sinh hoạt phí (Phụ lục kèm theo), gồm: a) Bảng 1: Áp dụng đối với thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài giữ chức vụ ngoại giao. b) Bảng 2: Áp dụng đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài không giữ chức vụ ngoại giao. c) Bảng 3: Áp dụng đối với thành viên cơ quan Việt Nam thuộc chuyên ngành an ninh - quốc phòng không giữ chức vụ ngoại giao. d) Bảng 4: Áp dụng đối với nhân viên hành chính, kỹ thuật, hậu cần. đ) Bảng 5: Áp dụng đối với phu nhân/phu quân. Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 51/2024/NĐ-CP có sửa đổi về mức sinh hoạt phí của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 5 như sau: “1. Mức sinh hoạt phí cơ sở áp dụng chung cho tất cả các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài là 1.350 đô-la Mỹ/người/tháng và sẽ được xem xét điều chỉnh khi chỉ số giá tiêu dùng tại các địa bàn tăng từ 10% trở lên hoặc tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.” Như vậy, từ ngày 15/5/2024, mức sinh hoạt phí của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài là từ 650 USD/người/tháng tăng lên 1.350 USD/người/tháng. Khi chỉ số giá tiêu dùng tại các địa bàn tăng từ 10% trở lên hoặc tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam thì sẽ được xem xét điều chỉnh. Tăng mức sinh hoạt phí của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài lên 1.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2341,
"text": "từ ngày 15/5/2024, mức sinh hoạt phí của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài là từ 650 USD/người/tháng tăng lên 1."
}
],
"id": "5275",
"is_impossible": false,
"question": "Tăng mức sinh hoạt phí của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài lên 1.350 USD/người/tháng từ ngày 15/5/2024?"
}
]
}
],
"title": "Tăng mức sinh hoạt phí của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài lên 1.350 USD/người/tháng từ ngày 15/5/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Nghị định 08/2019/NĐ-CP có quy định về chế độ phụ cấp như sau: Điều 6. Chế độ phụ cấp 1. Đại sứ, Người đứng đầu cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được cấp có thẩm quyền giao kiêm nhiệm công tác tại nước khác hoặc tổ chức quốc tế ở nước khác được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm địa bàn như sau: Kiêm nhiệm từ một đến hai nước hoặc tổ chức quốc tế ở nước khác được hưởng mức 15% mức sinh hoạt phí cơ sở nhân với hệ số địa bàn; kiêm nhiệm từ ba nước hoặc tổ chức quốc tế ở nước khác trở lên được hưởng mức 20% mức sinh hoạt phí cơ sở nhân với hệ số địa bàn. 2. Trường hợp cơ quan Việt Nam ở nước ngoài không bố trí đủ số thành viên theo biên chế được duyệt, thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được cấp có thẩm quyền giao kiêm nhiệm công việc do biên chế khác dự kiến phụ trách thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm mức 15% mức sinh hoạt phí cơ sở nhân với hệ số địa bàn. 3. Nữ thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được hưởng phụ cấp hàng tháng mức 5% mức sinh hoạt phí cơ sở nhân với hệ số địa bàn. Như vậy, mức phụ cấp hằng tháng đối với nữ thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài là 5% mức sinh hoạt phí cơ sở nhân với hệ số địa bàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1012,
"text": "mức phụ cấp hằng tháng đối với nữ thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài là 5% mức sinh hoạt phí cơ sở nhân với hệ số địa bàn."
}
],
"id": "5276",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phụ cấp hằng tháng đối với nữ thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phụ cấp hằng tháng đối với nữ thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 về phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập như sau: Điều 36. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập 3. Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây: a) Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12; b) Người không thuộc quy định tại điểm a khoản này làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 610,
"text": "Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12."
}
],
"id": "5277",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, ai có trách nhiệm kê khai tài sản thu nhập hằng năm nhằm phòng chống tham nhũng?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, ai có trách nhiệm kê khai tài sản thu nhập hằng năm nhằm phòng chống tham nhũng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm: Điều 35. Tài sản, thu nhập phải kê khai 1. Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm: a) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; b) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; c) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài; d) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai. 2. Chính phủ quy định mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều này. Như vậy, những tài sản và thu nhập phải kê khai trong phòng chống tham nhũng gồm có: - Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; - Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; - Tài sản, tài khoản ở nước ngoài; - Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 599,
"text": "những tài sản và thu nhập phải kê khai trong phòng chống tham nhũng gồm có: - Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; - Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50."
}
],
"id": "5278",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản và thu nhập phải kê khai trong phòng chống tham nhũng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản và thu nhập phải kê khai trong phòng chống tham nhũng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về công khai bản kê khai tài sản, thu nhập như sau: Điều 39. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập 1. Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc. 2. Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm. 3. Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được công khai theo quy định của pháp luật về bầu cử. 4. Bản kê khai của người dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân phải được công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trước khi bầu, phê chuẩn. Thời điểm, hình thức công khai được thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 5. Bản kê khai của người dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành bổ nhiệm hoặc tại cuộc họp của Hội đồng thành viên khi tiến hành bầu các chức vụ lãnh đạo, quản lý. 6. Chính phủ quy định chi tiết về thời điểm, hình thức và việc tổ chức công khai bản kê khai quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều này. Như vậy, theo quy định, phải công khai bản kê khai tài sản, thu nhập trong phòng chống tham nhũng cụ thể với từng đối tượng như sau: - Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc. - Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm. - Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được công khai theo quy định của pháp luật về bầu cử. - Bản kê khai của người dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân phải được công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trước khi bầu, phê chuẩn. Thời điểm, hình thức công khai được thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. - Bản kê khai của người dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành bổ nhiệm hoặc tại cuộc họp của Hội đồng thành viên khi tiến hành bầu các chức vụ lãnh đạo, quản lý. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1265,
"text": "theo quy định, phải công khai bản kê khai tài sản, thu nhập trong phòng chống tham nhũng cụ thể với từng đối tượng như sau: - Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc."
}
],
"id": "5279",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc phải công khai bản kê khai tài sản, thu nhập trong phòng chống tham nhũng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc phải công khai bản kê khai tài sản, thu nhập trong phòng chống tham nhũng hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 116/2020/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ tiền đóng học phí như sau: Điều 4. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ 1. Mức hỗ trợ: a) Sinh viên sư phạm được nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí của cơ sở đào tạo giáo viên nơi theo học; b) Sinh viên sư phạm được nhà nước hỗ trợ 3,63 triệu đồng/tháng để chi trả chi phí sinh hoạt trong thời gian học tập tại trường. 2. Thời gian hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt được xác định theo số tháng thực tế học tập tại trường theo quy định, nhưng không quá 10 tháng/năm học. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy theo học chế tín chỉ, cơ sở đào tạo giáo viên có thể quy đổi mức hỗ trợ cho phù hợp với học chế tín chỉ. Tổng kinh phí hỗ trợ của cả khóa học theo học chế tín chỉ không vượt quá mức hỗ trợ quy định cho khóa học theo năm học. Như vậy, mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ tiền đóng học phí cho sinh viên sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP như sau: - Mức hỗ trợ: + Hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí của cơ sở đào tạo giáo viên nơi theo học; + Hỗ trợ 3,63 triệu đồng/tháng để chi trả chi phí sinh hoạt trong thời gian học tập tại trường. - Thời gian hỗ trợ: + Xác định theo số tháng thực tế học tập tại trường, nhưng không quá 10 tháng/năm học. + Trường hợp tổ chức giảng dạy theo học chế tín chỉ, cơ sở đào tạo giáo viên có thể quy đổi mức hỗ trợ cho phù hợp với học chế tín chỉ. Tuy nhiên, tổng kinh phí hỗ trợ của cả khóa học theo học chế tín chỉ không vượt quá mức hỗ trợ quy định cho khóa học theo năm học. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 847,
"text": "mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ tiền đóng học phí cho sinh viên sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP như sau: - Mức hỗ trợ: + Hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí của cơ sở đào tạo giáo viên nơi theo học; + Hỗ trợ 3,63 triệu đồng/tháng để chi trả chi phí sinh hoạt trong thời gian học tập tại trường."
}
],
"id": "5280",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ tiền đóng học phí theo Nghị định 116 được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ tiền đóng học phí theo Nghị định 116 được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 21 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 có nêu cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ 21. Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu. 22. Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá, bao gồm các yêu cầu cho gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất. 23. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 802,
"text": "theo quy định trên thì hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu."
}
],
"id": "5281",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, hồ sơ mời thầu sử dụng cho hình thức đấu thầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, hồ sơ mời thầu sử dụng cho hình thức đấu thầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 quy định về việc bảo đảm dự thầu như sau: Điều 14. Bảo đảm dự thầu 1. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: a) Đặt cọc; b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư. 3. Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai. 4. Căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau: a) Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng; b) Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này; c) Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày. Như vậy, căn cứ quy mô và tính chất của gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau: - Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng; - Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này; - Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư. Lưu ý: Thông tư 07/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/6/2024 Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1846,
"text": "căn cứ quy mô và tính chất của gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau: - Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng; - Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này; - Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư."
}
],
"id": "5282",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ quy mô và tính chất của gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ quy mô và tính chất của gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Luật Đấu thầu 2023 quy định phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ: Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ 1. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật này; b) Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp; c) Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; d) Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa. 2. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. 3. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Như vậy, phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau: - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, trừ trường gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp đòi hỏi kỹ thuật cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 965,
"text": "phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau: - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, trừ trường gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp đòi hỏi kỹ thuật cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ."
}
],
"id": "5283",
"is_impossible": false,
"question": "Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ áp dụng trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ áp dụng trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 31 Luật Đấu thầu 2023 quy định phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ 1. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp đòi hỏi kỹ thuật cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ. 2. Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. 3. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá. Như vậy, phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp sau: - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp đòi hỏi kỹ thuật cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 833,
"text": "phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp sau: - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn."
}
],
"id": "5284",
"is_impossible": false,
"question": "Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Luật Đấu thầu 2023 quy định xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư: Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu theo thời hạn sau đây: a) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; b) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: được thực hiện khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu. 2. Hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà đầu tư không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 3. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà nhà thầu, nhà đầu tư không nhận lại hồ sơ đề xuất về tài chính của mình thì bên mời thầu xem xét, quyết định việc hủy hồ sơ nhưng phải bảo đảm thông tin không bị tiết lộ. 4. Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu trữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định hủy thầu được ban hành. 5. Hồ sơ quyết toán, hồ sơ hoàn công và tài liệu liên quan đến nhà thầu trúng thầu của gói thầu được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 6. Toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng hoặc ngày chấm dứt hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh, trừ hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này. Như vậy, đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ thì hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1759,
"text": "đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ thì hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu."
}
],
"id": "5285",
"is_impossible": false,
"question": "Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ thì hồ sơ đề xuất về tài chính được trả lại khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ thì hồ sơ đề xuất về tài chính được trả lại khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 177 Luật Đất đai 2024 quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân như sau: Điều 177. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân 1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật này. 2. Việc xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này phải căn cứ vào các yếu tố sau đây: a) Điều kiện về đất đai và công nghệ sản xuất; b) Chuyển dịch lực lượng lao động, cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Theo đó, có thể thấy so với Luật Đất đai 2013, Luật Đất đai 2024 cho phép mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật Đất đai 2024 thay vì 10 lần như Luật Đất đai 2013 quy định. Như vậy, việc xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp tại khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai 2024 phải căn cứ vào các yếu tố sau đây: - Điều kiện về đất đai và công nghệ sản xuất; - Chuyển dịch lực lượng lao động, cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1135,
"text": "việc xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp tại khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai 2024 phải căn cứ vào các yếu tố sau đây: - Điều kiện về đất đai và công nghệ sản xuất; - Chuyển dịch lực lượng lao động, cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa."
}
],
"id": "5286",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Đất đai 2024 căn cứ vào đâu để xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân?"
}
]
}
],
"title": "Luật Đất đai 2024 căn cứ vào đâu để xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Luật Đất đai 2024 có quy định về nhóm đất nông nghiệp như sau: Điều 9. Phân loại đất 1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng. 2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; b) Đất trồng cây lâu năm; c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất; d) Đất nuôi trồng thủy sản; đ) Đất chăn nuôi tập trung; e) Đất làm muối; g) Đất nông nghiệp khác. Như vậy, đất nông nghiệp gồm các loại sau đây: - Đất trồng cây hằng năm: gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; - Đất trồng cây lâu năm; - Đất lâm nghiệp: gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất; - Đất nuôi trồng thủy sản; - Đất chăn nuôi tập trung; - Đất làm muối; - Đất nông nghiệp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 589,
"text": "đất nông nghiệp gồm các loại sau đây: - Đất trồng cây hằng năm: gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; - Đất trồng cây lâu năm; - Đất lâm nghiệp: gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất; - Đất nuôi trồng thủy sản; - Đất chăn nuôi tập trung; - Đất làm muối; - Đất nông nghiệp khác."
}
],
"id": "5287",
"is_impossible": false,
"question": "Đất nông nghiệp gồm những loại đất nào?"
}
]
}
],
"title": "Đất nông nghiệp gồm những loại đất nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 173 Luật Đất đai 2024 quy định về thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất như sau: Điều 173. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất 1. Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau: a) Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang loại đất khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; b) Trường hợp chuyển đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài; c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê; d) Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. 2. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 172 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài là ổn định lâu dài. Như vậy, trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Lưu ý: Luật Đất đai 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1725,
"text": "trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng."
}
],
"id": "5288",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 22 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án 2020 phương thức hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau: Điều 22. Phương thức hòa giải, đối thoại tại Tòa án 1. Hòa giải, đối thoại có thể được tiến hành trong một hoặc nhiều phiên. 2. Việc hòa giải, đối thoại được tiến hành tại trụ sở Tòa án hoặc có thể ngoài trụ sở Tòa án theo lựa chọn của các bên. 3. Phiên hòa giải, đối thoại có thể dược thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc hình thức phù hợp khác theo đề nghị của các bên. 4. Hòa giải viên có thể tiến hành hòa giải, đối thoại có mặt các bên hoặc gặp riêng từng bên; yêu cầu mỗi bên trình bày ý kiến của mình về các vấn đề của vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính; đề xuất phương án, giải pháp hòa giải, đối thoại. Trường hợp một trong các bên có người đại diện, người phiên dịch thì Hòa giải viên phải mời họ cùng tham gia hòa giải, đối thoại. Đồng thời theo quy định tại Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về việc công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án như sau: Điều 416. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án Kết quả hòa giải vụ việc ngoài Tòa án được Tòa án xem xét ra quyết định công nhận là kết quả hòa giải thành vụ việc xảy ra giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải. Như vậy, khi tham gia hòa giải tại Tòa án nếu có yêu cầu của đương sự về địa điểm tiến hành hòa giải ngoài Tòa án và xét thấy yêu cầu địa điểm tiến hành hòa giải không có vi phạm về nguyên tắc tiến hành hòa giải tại Tòa án thì hòa giải viên có thể tiến hành hòa giải ở địa điểm đã được chọn. arrow_forward_iosĐọc thêm Đồng thời, địa điểm thực hiện hòa giải ngoài Tòa án có thể là nhà riêng của một bên, nhà riêng của hòa giải viên, nhà văn hóa hoặc địa điểm khác mà các bên cảm thấy thoải mái, dễ chịu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1334,
"text": "khi tham gia hòa giải tại Tòa án nếu có yêu cầu của đương sự về địa điểm tiến hành hòa giải ngoài Tòa án và xét thấy yêu cầu địa điểm tiến hành hòa giải không có vi phạm về nguyên tắc tiến hành hòa giải tại Tòa án thì hòa giải viên có thể tiến hành hòa giải ở địa điểm đã được chọn."
}
],
"id": "5289",
"is_impossible": false,
"question": "Hòa giải viên có được thực hiện hòa giải ở ngoài Tòa án không?"
}
]
}
],
"title": "Hòa giải viên có được thực hiện hòa giải ở ngoài Tòa án không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 16/2021/NĐ-CP về thủ lao của hòa giải viên như sau: Điều 9. Thù lao Hòa giải viên 1. Hòa giải viên được trả thù lao theo từng vụ việc sau khi đã tiến hành phiên hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án 2020 về chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án Điều 9. Chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án 1. Chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do ngân sách nhà nước bảo đảm, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải chịu chi phí trong các trường hợp sau đây: a) Chi phí hòa giải đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch; b) Chi phí khi các bên thống nhất lựa chọn địa điểm hòa giải, đối thoại ngoài trụ sở Tòa án; chi phí khi Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản đó nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết có trụ sở; c) Chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài. Như vậy, chi phí trả thù lao cho hòa giải viên sẽ do ngân sách nhà nước chi trả, tuy nhiên các đương sự sẽ phải trả chi phí cho hòa giải viên nếu thuộc các trường hợp sau đây: - Chi phí hòa giải đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch; - Chi phí khi các bên thống nhất lựa chọn địa điểm hòa giải, đối thoại ngoài trụ sở Tòa án; chi phí khi Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản đó nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết có trụ sở; - Chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1108,
"text": "chi phí trả thù lao cho hòa giải viên sẽ do ngân sách nhà nước chi trả, tuy nhiên các đương sự sẽ phải trả chi phí cho hòa giải viên nếu thuộc các trường hợp sau đây: - Chi phí hòa giải đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch; - Chi phí khi các bên thống nhất lựa chọn địa điểm hòa giải, đối thoại ngoài trụ sở Tòa án; chi phí khi Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản đó nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết có trụ sở; - Chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài."
}
],
"id": "5290",
"is_impossible": false,
"question": "Đương sự có cần trả thù lao hòa giải cho hòa giải viên không?"
}
]
}
],
"title": "Đương sự có cần trả thù lao hòa giải cho hòa giải viên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Thông tư 344/2016/TT-BTC có quy định về nguyên tắc cân đối ngân sách xã như sau: Điều 5. Nguyên tắc cân đối ngân sách xã 1. Cân đối ngân sách xã phải bảo đảm nguyên tắc chi không vượt quá nguồn thu được hưởng theo quy định; không được đi vay hoặc huy động, chiếm dụng vốn của các tổ chức, cá nhân dưới mọi hình thức để cân đối ngân sách xã. 2. Trường hợp quỹ ngân sách xã thiếu hụt tạm thời, trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm ứng từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách xã và phải hoàn trả trong năm ngân sách. Trường hợp ngân sách cấp huyện không đáp ứng được, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh hoặc tạm ứng ngân sách cấp trên và phải hoàn trả trong năm ngân sách. Như vậy, cân đối ngân sách xã phải bảo đảm nguyên tắc chi không vượt quá nguồn thu được hưởng theo quy định. Do đó, nếu ngân sách xã trong năm phát sinh tổng số dự toán chi vượt tổng nguồn thu thì không được tạm ứng ngân sách năm sau. Trường hợp nếu quỹ ngân sách xã thiếu hụt tạm thời thì trên cơ sở đề nghị của UBND xã, UBND huyện quyết định tạm ứng từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách xã và phải hoàn trả trong năm ngân sách. Trường hợp ngân sách cấp huyện không đáp ứng được, UBND huyện đề nghị UBND tỉnh quyết định tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh hoặc tạm ứng ngân sách cấp trên và phải hoàn trả trong năm ngân sách.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 810,
"text": "cân đối ngân sách xã phải bảo đảm nguyên tắc chi không vượt quá nguồn thu được hưởng theo quy định."
}
],
"id": "5291",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân sách xã trong năm phát sinh tổng số dự toán chi vượt tổng nguồn thu thì có được tạm ứng ngân sách năm sau không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân sách xã trong năm phát sinh tổng số dự toán chi vượt tổng nguồn thu thì có được tạm ứng ngân sách năm sau không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 82/2017/NĐ-CP có quy định về sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác nước như sau: Điều 7. Sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác 1. Đối với sản xuất thủy điện thì sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được tính bằng điện lượng trung bình hàng năm được xác định trong hồ sơ thiết kế của Dự án (E0, đơn vị tính là kWh) chia (/) 365 ngày và nhân (x) thời gian tính tiền (ngày). 2. Đối với các trường hợp khác với quy định tại khoản 1 Điều này thì sản lượng khai thác tính bằng lưu lượng khai thác lớn nhất (đơn vị tính là m3/ngày đêm) quy định trong giấy phép nhân (x) chế độ khai thác trong năm và nhân (x) thời gian tính tiền (ngày). 3. Chế độ khai thác trong năm được tính bằng số ngày khai thác trong năm chia (/) 365 ngày. Trường hợp giấy phép không quy định thì chế độ khai thác được tính là 365/365 ngày. Như vậy, sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác nước được tính như sau: Trường hợp 1: Đối với sản xuất thủy điện Trường hợp 2: Đối với các trường hợp khác",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 774,
"text": "Trường hợp giấy phép không quy định thì chế độ khai thác được tính là 365/365 ngày."
}
],
"id": "5292",
"is_impossible": false,
"question": "Sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác nước được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác nước được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị định 82/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 41/2021/NĐ-CP và bổ sung bởi khoản 1 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có quy định về trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước như sau: Điều 3. Trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất (sau đây gọi chung là chủ giấy phép) thuộc một trong các trường hợp sau đây phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước: 1. Đối với khai thác nước mặt: a) Khai thác nước mặt để phát điện; b) Khai thác nước mặt để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt. 2. Đối với khai thác nước dưới đất: a) Khai thác nước dưới đất để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt; b) Khai thác nước dưới đất (trừ nước lợ, nước mặn) để nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp dài ngày khác với quy mô từ 20 m3/ngày đêm trở lên. 3. Thời điểm nộp tiền cấp quyền khai thác nước Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được nộp sau khi công trình đi vào vận hành và có Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, thời điểm nộp tiền cấp quyền khai thác nước là sau khi công trình đi vào vận hành và có Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước của cơ quan có thẩm quyền. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1353,
"text": "thời điểm nộp tiền cấp quyền khai thác nước là sau khi công trình đi vào vận hành và có Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước của cơ quan có thẩm quyền."
}
],
"id": "5293",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm nộp tiền cấp quyền khai thác nước là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm nộp tiền cấp quyền khai thác nước là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC có quy định về danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh như sau: Điều 3. Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh 1. Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện). 2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện). 3. Lệ phí hộ tịch. 4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện). 5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất. 6. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng. 7. Lệ phí đăng ký kinh doanh. Như vậy, lệ phí đính chính sổ đỏ sẽ căn cứ vào lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Do đó, lệ phí đính chính sổ đỏ sẽ được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi có đất quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 693,
"text": "lệ phí đính chính sổ đỏ sẽ căn cứ vào lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."
}
],
"id": "5294",
"is_impossible": false,
"question": "Đính chính sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 2024?"
}
]
}
],
"title": "Đính chính sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có quy định về thời gian đính chính sổ đỏ như sau: Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai 2. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau: q) Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất là không quá 10 ngày; r) Thời gian thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp là không quá 10 ngày. 4. Thời gian quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai. Như vậy, thời gian đính chính sổ đỏ là không quá 10 ngày tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tăng thêm 10 ngày. Lưu ý: Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1715,
"text": "thời gian đính chính sổ đỏ là không quá 10 ngày tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ."
}
],
"id": "5295",
"is_impossible": false,
"question": "Đính chính sổ đỏ mất bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Đính chính sổ đỏ mất bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về nguyên tắc đấu giá tài sản như sau: Điều 6. Nguyên tắc đấu giá tài sản 1. Tuân thủ quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên. 4. Cuộc đấu giá phải do đấu giá viên điều hành, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện. Như vậy, việc đấu giá tài sản phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Tuân thủ quy định của pháp luật. - Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan. - Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên. - Cuộc đấu giá phải do đấu giá viên điều hành, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc đấu giá tài sản phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Tuân thủ quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5296",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc đấu giá tài sản là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc đấu giá tài sản là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 33 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập như sau: Điều 33. Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập 1. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của Luật này. 2. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai trung thực về tài sản, thu nhập, giải trình trung thực về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập. Ngoài ra, theo Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập cụ thể như: Điều 36. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập 4. Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau đây: a) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác; b) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này. Thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử. Theo quy định Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 có cụm từ bị thay thế bởi khoản 3 Điều 217 Luật Doanh nghiệp 2020 về người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập cụ thể như: Điều 34. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập 1. Cán bộ, công chức. 2. Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp. 3. Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 4. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Thông qua các quy định trên, về nguyên tắc người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập phải kê khai tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên. Như vậy, trường hợp kê khai tài sản phục vụ công tác cán bộ vẫn phải kê khai tài sản của con nếu con chưa thành niên. Mặt khác, việc kê khai tài sản phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với các trường hợp sau: [1] Khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác đối với: - Cán bộ, công chức. - Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp. - Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. [2] Khi ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2096,
"text": "trường hợp kê khai tài sản phục vụ công tác cán bộ vẫn phải kê khai tài sản của con nếu con chưa thành niên."
}
],
"id": "5297",
"is_impossible": false,
"question": "Kê khai tài sản phục vụ công tác cán bộ có phải kê khai tài sản của con hay không?"
}
]
}
],
"title": "Kê khai tài sản phục vụ công tác cán bộ có phải kê khai tài sản của con hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-BKHĐT quy định về thời gian báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu như sau: Điều 4. Thời gian báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước, ngày 15 tháng 4 năm tiếp theo của kỳ báo cáo. Trường hợp thời điểm báo cáo nêu trên trùng với ngày nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ lễ theo quy định của pháp luật về lao động thì thời điểm báo cáo là ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ hoặc thời điểm nghỉ lễ Như vậy, các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu phải báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu như sau: - Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước, ngày 15 tháng 4 năm tiếp theo của kỳ báo cáo. Lưu ý: Trường hợp thời điểm báo cáo nêu trên trùng với ngày nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ lễ theo quy định của pháp luật về lao động thì thời điểm báo cáo là ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ hoặc thời điểm nghỉ lễ. - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước gửi báo cáo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày 01 tháng 02 năm tiếp theo của kỳ báo cáo. Lưu ý: Trường hợp thời điểm báo cáo nêu trên trùng với ngày nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ lễ theo quy định của pháp luật về lao động thì thời điểm báo cáo là ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ hoặc thời điểm nghỉ lễ. - Chủ đầu tư, bên mời thầu gửi báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ hằng năm theo yêu cầu về thời hạn báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 504,
"text": "các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu phải báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu như sau: - Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước, ngày 15 tháng 4 năm tiếp theo của kỳ báo cáo."
}
],
"id": "5298",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, thời gian báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, thời gian báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Luật Đấu thầu 2023 quy định về đồng tiền dự thầu như sau: Điều 13. Đồng tiền dự thầu 1. Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam. 2. Đối với đấu thầu quốc tế: a) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 03 loại tiền tệ; b) Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi; c) Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam; d) Đối với chi phí ở nước ngoài liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam. Như vậy, trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; Trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi. Lưu ý: Thông tư 07/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/6/2024 Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1056,
"text": "trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; Trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam."
}
],
"id": "5299",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 29 Luật Công đoàn 2012 quy định về thẩm quyền kiểm tra, giám sát tài chính Công đoàn như sau: Điều 29. Kiểm tra, giám sát tài chính Công đoàn 1. Công đoàn cấp trên hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện công tác tài chính của công đoàn cấp dưới theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 2. Cơ quan kiểm tra của Công đoàn kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính của Công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính của Công đoàn theo quy định của pháp luật. Như vậy, các cơ quan sau có thẩm quyền kiểm tra, giám sát tài chính Công đoàn, bao gồm: - Công đoàn cấp trên có thẩm quyền kiểm tra, giám sát công tác tài chính công đoàn cấp dưới; - Cơ quan kiểm tra của Công đoàn có thẩm quyền kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính của Công đoàn; - Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính của Công đoàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 669,
"text": "các cơ quan sau có thẩm quyền kiểm tra, giám sát tài chính Công đoàn, bao gồm: - Công đoàn cấp trên có thẩm quyền kiểm tra, giám sát công tác tài chính công đoàn cấp dưới; - Cơ quan kiểm tra của Công đoàn có thẩm quyền kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính của Công đoàn; - Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính của Công đoàn."
}
],
"id": "5300",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra, giám sát tài chính Công đoàn theo Luật Công đoàn 2012?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra, giám sát tài chính Công đoàn theo Luật Công đoàn 2012?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.