version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 207/2025/NĐ-CP quy định về gửi tinh trùng, gửi noãn, gửi phôi như sau: Điều 9. Gửi tinh trùng, gửi noãn, gửi phôi 1. Việc gửi tinh trùng, gửi noãn, gửi phôi được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Người chồng đang điều trị vô sinh được gửi tinh trùng; b) Người vợ đang điều trị vô sinh được gửi noãn; c) Cặp vợ chồng, phụ nữ độc thân đang điều trị vô sinh được gửi phôi; d) Người có nguyện vọng muốn lưu giữ cá nhân. Như vậy, việc gửi tinh trùng, gửi noãn, gửi phôi được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Người chồng đang điều trị vô sinh được gửi tinh trùng; - Người vợ đang điều trị vô sinh được gửi noãn; - Cặp vợ chồng, phụ nữ độc thân đang điều trị vô sinh được gửi phôi; - Người có nguyện vọng muốn lưu giữ cá nhân. Lưu ý: Nghị định 207/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 470, "text": "việc gửi tinh trùng, gửi noãn, gửi phôi được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Người chồng đang điều trị vô sinh được gửi tinh trùng; - Người vợ đang điều trị vô sinh được gửi noãn; - Cặp vợ chồng, phụ nữ độc thân đang điều trị vô sinh được gửi phôi; - Người có nguyện vọng muốn lưu giữ cá nhân." } ], "id": "6601", "is_impossible": false, "question": "Việc gửi tinh trùng, gửi noãn, gửi phôi được thực hiện trong những trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Việc gửi tinh trùng, gửi noãn, gửi phôi được thực hiện trong những trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 22/2024/TT-BYT quy định về cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh theo quy định như sau: Điều 4. Mức thanh toán chi phí trực tiếp 1. Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh theo quy định như sau: a) Đối với thuốc: Căn cứ để tính mức thanh toán là số lượng và đơn giá được ghi trên hóa đơn do người bệnh mua tại cơ sở kinh doanh được. Trường hợp thuốc có quy định về tỷ lệ, điều kiện thanh toán thì thực hiện theo tỷ lệ, điều kiện thanh toán; b) Đối với thiết bị y tế (bao gồm thiết bị y tế sử dụng nhiều lần): Căn cứ để tính mức thanh toán là số lượng và đơn giá được ghi trên hóa đơn do người bệnh mua tại cơ sở mua bán thiết bị y tế. Trường hợp thiết bị y tế có quy định mức thanh toán không vượt quá mức thanh toán theo quy định đối với thiết bị y tế đó. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh theo quy định như sau: - Đối với thuốc: Căn cứ để tính mức thanh toán là số lượng và đơn giá được ghi trên hóa đơn do người bệnh mua tại cơ sở kinh doanh được. Trường hợp thuốc có quy định về tỷ lệ, điều kiện thanh toán thì thực hiện theo tỷ lệ, điều kiện thanh toán; - Đối với thiết bị y tế (bao gồm thiết bị y tế sử dụng nhiều lần): Căn cứ để tính mức thanh toán là số lượng và đơn giá được ghi trên hóa đơn do người bệnh mua tại cơ sở mua bán thiết bị y tế. Trường hợp thiết bị y tế có quy định mức thanh toán không vượt quá mức thanh toán theo quy định đối với thiết bị y tế đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 843, "text": "cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh theo quy định như sau: - Đối với thuốc: Căn cứ để tính mức thanh toán là số lượng và đơn giá được ghi trên hóa đơn do người bệnh mua tại cơ sở kinh doanh được." } ], "id": "6602", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh theo quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh theo quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau: Điều 30. Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo các phương thức sau đây: a) Thanh toán theo định suất; b) Thanh toán theo giá dịch vụ; c) Thanh toán theo nhóm chẩn đoán. 2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và quy định việc áp dụng phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Như vậy, có 03 phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau: (1) Thanh toán theo định suất; (2) Thanh toán theo giá dịch vụ; (3) Thanh toán theo nhóm chẩn đoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 631, "text": "có 03 phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau: (1) Thanh toán theo định suất; (2) Thanh toán theo giá dịch vụ; (3) Thanh toán theo nhóm chẩn đoán." } ], "id": "6603", "is_impossible": false, "question": "Có mấy phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế?" } ] } ], "title": "Có mấy phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú như sau: Điều 9. Mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú 1. Cấp giấy báo tử: a) Mẫu và cách ghi giấy báo tử thực hiện theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Trình tự cấp: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp giấy báo tử sau khi người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tử vong trong quá trình chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. c) Thẩm quyền cấp: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh. 2. Cấp giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú a) Mẫu và cách ghi giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú thực hiện theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Trình tự cấp: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm trả cho người đề nghị giấy hẹn, trong đó phải nêu rõ thời gian cấp giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú và thực hiện việc cấp theo đúng thời gian trong giấy hẹn. c) Thẩm quyền cấp: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh. Như vậy, bệnh viện sẽ thực hiện cấp giấy báo tử sau khi người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tử vong trong quá trình chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1127, "text": "bệnh viện sẽ thực hiện cấp giấy báo tử sau khi người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tử vong trong quá trình chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh." } ], "id": "6604", "is_impossible": false, "question": "Bệnh viện cấp giấy báo tử khi nào?" } ] } ], "title": "Bệnh viện cấp giấy báo tử khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 13/2025/TT-BYT quy định nguyên tắc quản lý, triển khai hồ sơ bệnh án điện tử như sau: Điều 1. Nguyên tắc quản lý, triển khai hồ sơ bệnh án điện tử 1. Hồ sơ bệnh án điện tử là hồ sơ bệnh án quy định tại khoản 17 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh được lập, cập nhật, hiển thị, ký, lưu trữ, quản lý, sử dụng và khai thác bằng phương tiện điện tử. 2. Việc lập, cập nhật hồ sơ bệnh án điện tử của người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm đầy đủ các thông tin theo quy định tại Chương X Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. 3. Kết nối thông tin của hồ sơ bệnh án điện tử với số định danh cá nhân của công dân Việt Nam và người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật về căn cước. 4. Tuân thủ quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, dữ liệu, công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, tiếp cận thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, lưu trữ dữ liệu; quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu điện tử của cơ quan nhà nước. Như vậy, nguyên tắc quản lý, triển khai hồ sơ bệnh án điện tử như sau: - Hồ sơ bệnh án điện tử là hồ sơ bệnh án quy định tại khoản 17 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 được lập, cập nhật, hiển thị, ký, lưu trữ, quản lý, sử dụng và khai thác bằng phương tiện điện tử. - Việc lập, cập nhật hồ sơ bệnh án điện tử của người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm đầy đủ các thông tin theo quy định tại Chương 10 Thông tư 32/2023/TT-BYT. - Kết nối thông tin của hồ sơ bệnh án điện tử với số định danh cá nhân của công dân Việt Nam và người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật về căn cước. - Tuân thủ quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, dữ liệu, công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, tiếp cận thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, lưu trữ dữ liệu; quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu điện tử của cơ quan nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1129, "text": "nguyên tắc quản lý, triển khai hồ sơ bệnh án điện tử như sau: - Hồ sơ bệnh án điện tử là hồ sơ bệnh án quy định tại khoản 17 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 được lập, cập nhật, hiển thị, ký, lưu trữ, quản lý, sử dụng và khai thác bằng phương tiện điện tử." } ], "id": "6605", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc quản lý, triển khai hồ sơ bệnh án điện tử từ 21/7/2025 như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc quản lý, triển khai hồ sơ bệnh án điện tử từ 21/7/2025 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy ra viện như sau: Điều 7. Mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy ra viện 1. Mẫu và cách ghi giấy ra viện thực hiện theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trình tự cấp: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp giấy ra viện cho người bệnh sau khi người hành nghề quyết định cho phép người bệnh ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 3. Thẩm quyền cấp: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh. Như vậy, bệnh viện cấp giấy ra viện cho người bệnh sau khi người hành nghề quyết định cho phép người bệnh ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 565, "text": "bệnh viện cấp giấy ra viện cho người bệnh sau khi người hành nghề quyết định cho phép người bệnh ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh." } ], "id": "6606", "is_impossible": false, "question": "Bệnh viện cấp giấy ra viện cho người bệnh khi nào?" } ] } ], "title": "Bệnh viện cấp giấy ra viện cho người bệnh khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 21 tháng 11 năm 2007, Quốc hội ban hành Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007 gồm 06 chương và 64 điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2008. Theo đó, tính tới tháng 07 năm 2025 chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007 nên Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm mới nhất 2025 là Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 342, "text": "Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm mới nhất 2025 là Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007." } ], "id": "6607", "is_impossible": false, "question": "Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm gồm những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm gồm những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 17 tháng 6 năm 2010, Quốc hội ban hành Luật An toàn thực phẩm 2010 gồm 11 chương và 72 điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Theo đó, đến tháng 7/2025 chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật An toàn thực phẩm 2010 nên Luật An toàn thực phẩm 2010 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật An toàn thực phẩm mới nhất 2025 là Luật An toàn thực phẩm 2010.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 292, "text": "Luật An toàn thực phẩm mới nhất 2025 là Luật An toàn thực phẩm 2010." } ], "id": "6608", "is_impossible": false, "question": "Luật An toàn thực phẩm mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm gồm những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật An toàn thực phẩm mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm gồm những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định như sau: Điều 5. Những hành vi bị cấm 1. Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm. 2. Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm. 3. Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 4. Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Như vậy, pháp luật nghiêm cấm việc sử dụng động vật chết do bệnh để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 754, "text": "pháp luật nghiêm cấm việc sử dụng động vật chết do bệnh để sản xuất, kinh doanh thực phẩm." } ], "id": "6609", "is_impossible": false, "question": "Có được sử dụng động vật chết do bệnh để sản xuất, kinh doanh thực phẩm không?" } ] } ], "title": "Có được sử dụng động vật chết do bệnh để sản xuất, kinh doanh thực phẩm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 09/01/2023, Quốc hội đã thông qua Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024. Tính đến tháng 7/2025, hiện chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023. Như vậy, Luật khám chữa bệnh mới nhất 2025 vẫn là Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 242, "text": "Luật khám chữa bệnh mới nhất 2025 vẫn là Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023." } ], "id": "6610", "is_impossible": false, "question": "Luật khám chữa bệnh mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật khám chữa bệnh thế nào?" } ] } ], "title": "Luật khám chữa bệnh mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật khám chữa bệnh thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được chế biến dưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác. 2. Sử dụng thuốc lá là hành vi hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá. 3. Nguyên liệu thuốc lá là lá thuốc lá dưới dạng rời, tấm đã sơ chế tách cọng, sợi thuốc lá, cọng thuốc lá và nguyên liệu thay thế khác dùng để sản xuất thuốc lá. 4. Tác hại của thuốc lá là ảnh hưởng có hại của việc sản xuất, sử dụng thuốc lá gây ra cho sức khỏe con người, môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội. 5. Cảnh báo sức khoẻ là thông tin bằng chữ và hình ảnh mô tả hoặc giải thích về ảnh hưởng có hại tới sức khỏe con người do việc sử dụng thuốc lá. 6. Kinh doanh thuốc lá là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ sản xuất, nhập khẩu đến tiêu thụ thuốc lá trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. 7. Địa điểm công cộng là nơi phục vụ chung cho nhu cầu của nhiều người. 8. Nơi làm việc là nơi được sử dụng cho mục đích lao động. 9. Trong nhà là nơi có mái che và có một hay nhiều bức tường chắn hoặc vách ngăn xung quanh. Như vậy, sử dụng thuốc lá là hành vi hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1303, "text": "sử dụng thuốc lá là hành vi hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá." } ], "id": "6611", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng thuốc lá là hành vi nào?" } ] } ], "title": "Sử dụng thuốc lá là hành vi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 31/2025/TT-BYT quy định chung về cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại như sau: Điều 5. Quy định chung về cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại 1. Cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại bao gồm các cơ sở sau đây: a) Đơn vị sự nghiệp công lập; b) Cơ sở thuộc lực lượng vũ trang có hoạt động dược nhưng không phải là cơ sở kinh doanh dược và không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 35 của Luật Dược; c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở y tế khác có khoa dược, bộ phận dược hoặc có các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này; cơ sở tiêm chủng; tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo có hoạt động nghiên cứu, giảng dạy liên quan đến dược. 2. Hoạt động dược không vì mục đích thương mại bao gồm các hoạt động sản xuất, pha chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, cấp phát thuốc, nguyên liệu làm thuốc, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thử tương đương sinh học của thuốc, thử thuốc trên lâm sàng của các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này mà không sinh lời. 3. Việc đánh giá đáp ứng Thực hành tốt của cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại thực hiện theo quy định về Thực hành tốt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Như vậy cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại bao gồm các cơ sở sau đây: - Đơn vị sự nghiệp công lập; - Cơ sở thuộc lực lượng vũ trang có hoạt động dược nhưng không phải là cơ sở kinh doanh dược và không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 35 của Luật Dược 2016; - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở y tế khác có khoa dược, bộ phận dược hoặc có các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 31/2025/TT-BYT; cơ sở tiêm chủng; tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo có hoạt động nghiên cứu, giảng dạy liên quan đến dược.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1255, "text": "cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại bao gồm các cơ sở sau đây: - Đơn vị sự nghiệp công lập; - Cơ sở thuộc lực lượng vũ trang có hoạt động dược nhưng không phải là cơ sở kinh doanh dược và không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 35 của Luật Dược 2016; - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở y tế khác có khoa dược, bộ phận dược hoặc có các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 31/2025/TT-BYT; cơ sở tiêm chủng; tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo có hoạt động nghiên cứu, giảng dạy liên quan đến dược." } ], "id": "6612", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại bao gồm các cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại bao gồm các cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 26/2025/TT-BYT quy định như sau: Điều 13. Hiệu lực thi hành 3. Lộ trình thực hiện việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử: a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hình thức tổ chức là bệnh viện phải thực hiện việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử trước ngày 01 tháng 10 năm 2025; b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác phải thực hiện việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử trước ngày 01 tháng 01 năm 2026. Như vậy, trước 01/10/2025, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hình thức tổ chức là bệnh viện phải thực hiện việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 446, "text": "trước 01/10/2025, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hình thức tổ chức là bệnh viện phải thực hiện việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử." } ], "id": "6613", "is_impossible": false, "question": "Bệnh viện phải thực hiện kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử trước 01/10/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Bệnh viện phải thực hiện kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử trước 01/10/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căm cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 26/2025/TT-BYT quy định về các trường hợp kê đơn thuốc như sau: Điều 5. Các trường hợp kê đơn thuốc 2. Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú: a) Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ một (01) đến đủ bảy (07) ngày sau khi ra viện thì người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chỉ định điều trị tiếp và ghi vào hồ sơ bệnh án nội trú đồng thời kê đơn thuốc cho người bệnh bảo đảm phù hợp với nội dung chỉ định thuốc trong hồ sơ bệnh án nội trú; b) Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên bảy (07) ngày sau khi ra viện thì căn cứ tình trạng của người bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quyết định kê đơn thuốc ngoại trú hoặc lập hồ sơ bệnh án điều trị ngoại trú hoặc chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị. Số ngày sử dụng của mỗi thuốc được kê trong đơn thuốc hoặc chỉ định trong hồ sơ bệnh án ngoại trú theo quy định tại khoản 8 Điều 6 Thông tư này. Như vậy, việc kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú trong trường hợp như sau: - Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ một (01) đến đủ bảy (07) ngày sau khi ra viện thì người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chỉ định điều trị tiếp và ghi vào hồ sơ bệnh án nội trú đồng thời kê đơn thuốc cho người bệnh bảo đảm phù hợp với nội dung chỉ định thuốc trong hồ sơ bệnh án nội trú; - Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên bảy (07) ngày sau khi ra viện thì căn cứ tình trạng của người bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quyết định kê đơn thuốc ngoại trú hoặc lập hồ sơ bệnh án điều trị ngoại trú hoặc chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị. Số ngày sử dụng của mỗi thuốc được kê trong đơn thuốc hoặc chỉ định trong hồ sơ bệnh án ngoại trú theo quy định tại khoản 8 Điều 6 Thông tư 26/2025/TT-BYT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1017, "text": "việc kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú trong trường hợp như sau: - Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ một (01) đến đủ bảy (07) ngày sau khi ra viện thì người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chỉ định điều trị tiếp và ghi vào hồ sơ bệnh án nội trú đồng thời kê đơn thuốc cho người bệnh bảo đảm phù hợp với nội dung chỉ định thuốc trong hồ sơ bệnh án nội trú; - Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên bảy (07) ngày sau khi ra viện thì căn cứ tình trạng của người bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quyết định kê đơn thuốc ngoại trú hoặc lập hồ sơ bệnh án điều trị ngoại trú hoặc chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị." } ], "id": "6614", "is_impossible": false, "question": "Việc kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Việc kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 6 Thông tư 26/2025/TT-BYT quy định về yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc như sau: Điều 6. Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc 1. Ghi đầy đủ, rõ ràng và chính xác các mục trong đơn thuốc hoặc trong hồ sơ bệnh án của người bệnh. 2. Ghi thông tin về số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân hoặc số căn cước hoặc số hộ chiếu của người bệnh (nếu có). 3. Ghi thông tin về nơi cư trú của người bệnh. 4. Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, cân nặng của trẻ; họ và tên người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh. 5. Kê đơn thuốc theo quy định như sau: a) Thuốc có một hoạt chất - Theo tên chung quốc tế (INN, generic); Ví dụ: thuốc có hoạt chất là paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: paracetamol 500mg. - Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại). Ví dụ: thuốc có hoạt chất là paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: paracetamol (A) 500mg. b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại. Như vậy, việc kê đơn thuốc theo quy định như sau: (1) Thuốc có một hoạt chất - Theo tên chung quốc tế (INN, generic); Ví dụ: thuốc có hoạt chất là paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: paracetamol 500mg. - Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại). Ví dụ: thuốc có hoạt chất là paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: paracetamol (A) 500mg. (2) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1033, "text": "việc kê đơn thuốc theo quy định như sau: (1) Thuốc có một hoạt chất - Theo tên chung quốc tế (INN, generic); Ví dụ: thuốc có hoạt chất là paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: paracetamol 500mg." } ], "id": "6615", "is_impossible": false, "question": "Việc kê đơn thuốc theo quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc kê đơn thuốc theo quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Dược 2016 quy định như sau: Điều 11. Vị trí công việc phải có Chứng chỉ hành nghề dược 1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược. 2. Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc. 3. Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Căn cứ theo Điều 23 Luật Dược 2016 quy định như sau: Điều 23. Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược 1. Giám đốc Sở Y tế cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét duyệt. Giám đốc Sở Y tế thành lập Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược có sự tham gia của đại diện hội về dược để tư vấn cho Giám đốc Sở Y tế trong việc cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược. 2. Bộ Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi. Như vậy, 03 vị trí công việc cần phải có Chứng chỉ hành nghề dược, gồm: - Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược. - Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc. - Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiện chứng chỉ hành nghề dược sẽ do Giám đốc Sở Y tế cấp theo hình thức xét duyệt hoặc do Bộ Y tế cấp theo hình thức thi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 887, "text": "03 vị trí công việc cần phải có Chứng chỉ hành nghề dược, gồm: - Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược." } ], "id": "6616", "is_impossible": false, "question": "Làm ở vị trí công việc nào cần phải có Chứng chỉ hành nghề dược? Chứng chỉ hành nghề dược do ai cấp?" } ] } ], "title": "Làm ở vị trí công việc nào cần phải có Chứng chỉ hành nghề dược? Chứng chỉ hành nghề dược do ai cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 29 Luật Dược 2016 quy định như sau: Điều 29. Quản lý Chứng chỉ hành nghề dược 1. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một Chứng chỉ hành nghề dược. Trên Chứng chỉ hành nghề dược ghi đầy đủ phạm vi hành nghề mà người có Chứng chỉ hành nghề dược đáp ứng điều kiện và được phép hành nghề. Chứng chỉ hành nghề dược không quy định thời hạn hiệu lực và có giá trị trong phạm vi cả nước. Chứng chỉ hành nghề dược hết hiệu lực khi người hành nghề chết hoặc mất tích theo quyết định, bản án của Tòa án hoặc không có giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất. 2. Việc thừa nhận Chứng chỉ hành nghề dược giữa các nước được thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là một bên, Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Nội dung cơ bản của Chứng chỉ hành nghề dược bao gồm: a) Thông tin cá nhân của người hành nghề dược; b) Văn bằng chuyên môn; c) Hình thức hành nghề; d) Phạm vi hoạt động chuyên môn; đ) Hình thức cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét duyệt hoặc hình thức thi; thời gian thi trong trường hợp cấp theo hình thức thi; e) Ngày cấp, cơ quan cấp, ngày có hiệu lực. Như vậy, chứng chỉ hành nghề dược hết hiệu lực trong các trường hợp dưới đây: - Người hành nghề chết hoặc mất tích theo quyết định, bản án của Tòa án. - Người hành nghề không có giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1360, "text": "chứng chỉ hành nghề dược hết hiệu lực trong các trường hợp dưới đây: - Người hành nghề chết hoặc mất tích theo quyết định, bản án của Tòa án." } ], "id": "6617", "is_impossible": false, "question": "Chứng chỉ hành nghề dược hết hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Chứng chỉ hành nghề dược hết hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 2 Luật Dược 2016 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b, điểm e khoản 1 Điều 1 Luật Dược sửa đổi 2024 Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dược là thuốc và nguyên liệu làm thuốc. 2. Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm. 3. Nguyên liệu làm thuốc là thành phần tham gia vào cấu tạo của thuốc bao gồm dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang được sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc. 4. Dược chất (còn gọi là hoạt chất) là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng trực tiếp trong phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người. 5. Dược liệu (bao gồm cả vị thuốc cổ truyền) là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc từ thực vật, động vật, khoáng vật, nấm và đạt tiêu chuẩn làm thuốc. 6. Thuốc hóa dược là thuốc có chứa dược chất đã được xác định thành phần, công thức, độ tinh khiết và đạt tiêu chuẩn làm thuốc bao gồm cả thuốc tiêm được chiết xuất từ dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu đã được chứng minh về tính an toàn và hiệu quả. 7. Thuốc dược liệu là thuốc có thành phần từ dược liệu và có tác dụng dựa trên bằng chứng khoa học, trừ thuốc cổ truyền quy định tại khoản 8 Điều này. 8. Thuốc cổ truyền là thuốc có thành phần từ một hoặc nhiều dược liệu được phối ngũ theo lý luận của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian và được chế biến, bào chế theo phương pháp y học cổ truyền, có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại. Như vậy, thuốc cổ truyền là thuốc có thành phần từ một hoặc nhiều dược liệu được phối ngũ theo lý luận của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian và được chế biến, bào chế theo phương pháp y học cổ truyền, có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1779, "text": "thuốc cổ truyền là thuốc có thành phần từ một hoặc nhiều dược liệu được phối ngũ theo lý luận của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian và được chế biến, bào chế theo phương pháp y học cổ truyền, có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại." } ], "id": "6618", "is_impossible": false, "question": "Thuốc cổ truyền là thuốc gì?" } ] } ], "title": "Thuốc cổ truyền là thuốc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); - Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1092, "text": "đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); - Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã)." } ], "id": "6619", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 22/2025/TT-BYT quy định như sau: Điều 4. Cấp lại giấy chứng sinh 1. Các trường hợp được cấp lại giấy chứng sinh: giấy chứng sinh đã được cấp có nhầm lẫn, thiếu thông tin; giấy chứng sinh bị mất, rách, nát. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng sinh bao gồm các giấy tờ sau: a) Tờ khai đề nghị cấp lại giấy chứng sinh theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy chứng sinh đã cấp (trừ trường hợp đề nghị cấp lại do mất); c) Giấy tờ chứng minh liên quan đến nội dung nhầm lẫn hoặc còn thiếu đối với trường hợp cấp lại do nhầm lẫn, thiếu thông tin. 3. Thủ tục cấp lại giấy chứng sinh: a) Người mẹ sinh ra trẻ trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy chứng sinh cho trẻ lần đầu và xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ có số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của người mẹ để đối chiếu. Trường hợp người đề nghị không phải là người mẹ đã sinh ra trẻ thì phải xuất trình giấy ủy quyền hợp pháp. b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cấp lại giấy chứng sinh cho trẻ. Trường hợp không xác minh được thông tin của người mẹ hoặc thông tin không chính xác thì không cấp lại giấy chứng sinh. c) Mã số giấy chứng sinh cấp lại phải sử dụng mã số của giấy chứng sinh cũ đã cấp. Giấy chứng sinh cấp lại được lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng sinh. Như vậy, từ ngày 01/10/2025, các trường hợp được cấp lại giấy chứng sinh, bao gồm: - Giấy chứng sinh đã được cấp có nhầm lẫn, thiếu thông tin; - Giấy chứng sinh bị mất, rách, nát.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1502, "text": "từ ngày 01/10/2025, các trường hợp được cấp lại giấy chứng sinh, bao gồm: - Giấy chứng sinh đã được cấp có nhầm lẫn, thiếu thông tin; - Giấy chứng sinh bị mất, rách, nát." } ], "id": "6620", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/10/2025 trường hợp nào được cấp lại giấy chứng sinh?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/10/2025 trường hợp nào được cấp lại giấy chứng sinh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 22/2025/TT-BYT quy định như sau: Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025. 2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh; b) Thông tư số 34/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh; c) Thông tư số 27/2019/TT-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh. Như vậy, Thông tư 22/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025. Đồng thời, các văn bản sau hết hiệu lực từ ngày 01/10/2025, gồm: - Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh; - Thông tư 34/2015/TT-BYT sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh; - Thông tư 27/2019/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh. Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 6 Thông tư 22/2025/TT-BYT hướng dẫn đối với trẻ sinh ra trước ngày 01/10/2025 thì thực hiện cấp giấy chứng sinh theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 56/2017/TT-BYT hoặc Phụ lục 01a ban hành kèm theo Thông tư 34/2015/TT-BYT. Trường hợp cấp lại giấy chứng sinh cho trẻ sinh ra trước ngày 01/10/2025 thì thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 22/2025/TT-BYT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 817, "text": "Thông tư 22/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025." } ], "id": "6621", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 22 2025 TT BYT có hiệu lực ngày nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 22 2025 TT BYT có hiệu lực ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Quy chế làm việc của Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định 1746/QĐ-BYT năm 2025 như sau: Điều 2. Nguyên tắc làm việc 1. Bộ làm việc theo chế độ thủ trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, thông suốt của Bộ trưởng đối với các lĩnh vực công tác của Bộ, Ngành; mọi hoạt động của Bộ phải tuân thủ quy định của Hiến pháp, pháp luật và Quy chế làm việc của Bộ. 2. Một người, một đơn vị được giao thực hiện nhiều nhiệm vụ nhưng mỗi nhiệm vụ chỉ giao cho một đơn vị, một người chủ trì thực hiện. Nhiệm vụ được giao cho đơn vị nào thì Thủ trưởng đơn vị đó phải chịu trách nhiệm chính về nhiệm vụ được giao. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Bộ Y tế làm việc theo chế độ thủ trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, thông suốt của Bộ trưởng đối với các lĩnh vực công tác của Bộ, Ngành; mọi hoạt động của Bộ phải tuân thủ quy định của Hiến pháp, pháp luật và Quy chế làm việc của Bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 721, "text": "căn cứ theo quy định trên thì Bộ Y tế làm việc theo chế độ thủ trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, thông suốt của Bộ trưởng đối với các lĩnh vực công tác của Bộ, Ngành; mọi hoạt động của Bộ phải tuân thủ quy định của Hiến pháp, pháp luật và Quy chế làm việc của Bộ." } ], "id": "6622", "is_impossible": false, "question": "Bộ Y tế làm việc theo chế độ gì?" } ] } ], "title": "Bộ Y tế làm việc theo chế độ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 147/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền tổ chức thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng như sau: Điều 10. Thẩm quyền tổ chức thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng 1. Thẩm quyền thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng quy định tại Điều 34 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Như vậy, từ 1/7/2025, thẩm quyền thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng quy định tại Điều 34 Nghị định 20/2021/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 414, "text": "từ 1/7/2025, thẩm quyền thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng quy định tại Điều 34 Nghị định 20/2021/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện." } ], "id": "6623", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng từ 1/7/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng từ 1/7/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục I Phụ lục I Hướng dẫn chẩn đoán phản vệ được ban hành kèm theo Thông tư 51/2017/TT-BYT quy định về chẩn đoán phản vệ: Chẩn đoán phản vệ: 1. Triệu chứng gợi ý Nghĩ đến phản vệ khi xuất hiện ít nhất một trong các triệu chứng sau: a) Mày đay, phù mạch nhanh. b) Khó thở, tức ngực, thở rít. c) Đau bụng hoặc nôn. d) Tụt huyết áp hoặc ngất. e) Rối loạn ý thức. 2. Các bệnh cảnh lâm sàng: 1. Bệnh cảnh lâm sàng 1: Các triệu chứng xuất hiện trong vài giây đến vài giờ ở da, niêm mạc (mày đay, phù mạch, ngứa ) và có ít nhất 1 trong 2 triệu chứng sau: a) Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít). b) Tụt huyết áp (HA) hay các hậu quả của tụt HA (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ ). 2. Bệnh cảnh lâm sàng 2: Ít nhất 2 trong 4 triệu chứng sau xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi người bệnh tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ: a) Biểu hiện ở da, niêm mạc: mày đay, phù mạch, ngứa. b) Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít). c) Tụt huyết áp hoặc các hậu quả của tụt huyết áp (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ ). d) Các triệu chứng tiêu hóa (nôn, đau bụng ). 3. Bệnh cảnh lâm sàng 3: Tụt huyết áp xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ mà người bệnh đã từng bị dị ứng: a) Trẻ em: giảm ít nhất 30% huyết áp tâm thu (HA tối đa) hoặc tụt huyết áp tâm thu so với tuổi (huyết áp tâm thu < 70mmHg). b) Người lớn: Huyết áp tâm thu < 90mmHg hoặc giảm 30% giá trị huyết áp tâm thu nền. Như vậy, chẩn đoán phản vệ qua các triệu chứng gợi ý sau: - Mày đay, phù mạch nhanh. - Khó thở, tức ngực, thở rít. - Đau bụng hoặc nôn. - Tụt huyết áp hoặc ngất. - Rối loạn ý thức. Chẩn đoán phản vệ có thể chẩn đoán qua các bệnh cảnh lâm sàng như sau: - Bệnh cảnh lâm sàng 1: Các triệu chứng xuất hiện trong vài giây đến vài giờ ở da, niêm mạc (mày đay, phù mạch, ngứa ) và có ít nhất 1 trong 2 triệu chứng sau: + Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít). + Tụt huyết áp (HA) hay các hậu quả của tụt HA (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ ). - Bệnh cảnh lâm sàng 2: Ít nhất 2 trong 4 triệu chứng sau xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi người bệnh tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ: + Biểu hiện ở da, niêm mạc: mày đay, phù mạch, ngứa. + Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít). + Tụt huyết áp hoặc các hậu quả của tụt huyết áp (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ ). + Các triệu chứng tiêu hóa (nôn, đau bụng ). - Bệnh cảnh lâm sàng 3: Tụt huyết áp xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ mà người bệnh đã từng bị dị ứng: + Trẻ em: giảm ít nhất 30% huyết áp tâm thu (HA tối đa) hoặc tụt huyết áp tâm thu so với tuổi (huyết áp tâm thu < 70mmHg). + Người lớn: Huyết áp tâm thu < 90mmHg hoặc giảm 30% giá trị huyết áp tâm thu nền Ngoài ra, tại Mục II Phụ lục I Hướng dẫn chẩn đoán phản vệ được ban hành kèm theo Thông tư 51/2017/TT-BYT quy định chẩn đoán phản vệ phân biệt như sau: - Các trường hợp sốc: sốc tim, sốc giảm thể tích, sốc nhiễm khuẩn. - Tai biến mạch máu não. - Các nguyên nhân đường hô hấp: COPD, cơn hen phế quản, khó thở thanh quản (do dị vật, viêm). - Các bệnh lý ở da: mày đay, phù mạch. - Các bệnh lý nội tiết: cơn bão giáp trạng, hội chứng carcinoid, hạ đường máu. - Các ngộ độc: rượu, opiat, histamin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1478, "text": "chẩn đoán phản vệ qua các triệu chứng gợi ý sau: - Mày đay, phù mạch nhanh." } ], "id": "6624", "is_impossible": false, "question": "Chẩn đoán phản vệ qua các dấu hiệu nào?" } ] } ], "title": "Chẩn đoán phản vệ qua các dấu hiệu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nhựa cây hoa anh túc có tác dụng gây nghiện mạnh. Như vậy, cây hoa anh túc là một loại cây có chứa chất ma túy. Căn cứ khoản 6 Điều 2 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định cây có chứa chất ma túy: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Cây có chứa chất ma túy là cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa và các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định. Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định các hành vi bị nghiêm cấm: Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Trồng cây có chứa chất ma túy, hướng dẫn trồng cây có chứa chất ma túy. Như vậy, pháp luật nghiêm cấm trồng cây hoa anh túc cho mục đích cá nhân hoặc thương mại. Việt Nam đã áp dụng các quy định nghiêm ngặt về việc kiểm soát và chống buôn bán, sử dụng không đúng mục đích của các loại cây này, do mức độ THC có trong chúng có khả năng gây tác động gây nghiện. Ngoài ra, việc trồng, sử dụng, mua bán, và vận chuyển các sản phẩm chứa THC (tetrahydrocannabinol) cũng bị nghiêm cấm theo pháp luật Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 59, "text": "cây hoa anh túc là một loại cây có chứa chất ma túy." } ], "id": "6625", "is_impossible": false, "question": "Trồng cây hoa anh túc có được không?" } ] } ], "title": "Trồng cây hoa anh túc có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 điểm a khoản 8 khoản 9 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy: Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa, cây coca, cây khát và các loại cây khác có chứa chất ma túy. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này. Ngoài ra, tại Điều 247 Bộ luật Hình sự 2015 bổ sung bởi điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định mức xử phạt tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy: Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy Người nào trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã được giáo dục 02 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Với số lượng 3.000 cây trở lên; c) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. 4. Người nào phạm tội thuộc khoản 1 Điều này, nhưng đã tự nguyện phá bỏ, giao nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trước khi thu hoạch, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự. Như vậy, người nào có hành vi trồng cây có chứa chất ma túy thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, bị tịch thu tang vật và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) Người có hành vi trồng cây có chứa chất ma túy phải chịu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Lưu ý: Người phạm tội thuộc trường hợp sau nếu đã tự nguyện phá bỏ, giao nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trước khi thu hoạch, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1858, "text": "người nào có hành vi trồng cây có chứa chất ma túy thì bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "6626", "is_impossible": false, "question": "Hành vi trồng cây có chứa chất ma túy thì bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành vi trồng cây có chứa chất ma túy thì bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 69/2008/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 2. Đối tượng điều chỉnh của Nghị định a) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa; b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa). 3. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa, việc thực hiện các chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan. Như vậy, cơ sở thực hiện xã hội hóa là gọi tắt của các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1114, "text": "cơ sở thực hiện xã hội hóa là gọi tắt của các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "6627", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở thực hiện xã hội hóa là gì?" } ] } ], "title": "Cơ sở thực hiện xã hội hóa là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 147/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền quyết định hỗ trợ chi phí mai táng như sau: Điều 6. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ chi phí mai táng 1. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại Điều 11, Điều 14 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Như vậy, từ 01/7/2025, thẩm quyền quyết định hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, Điều 14 Nghị định 20/2021/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 333, "text": "từ 01/7/2025, thẩm quyền quyết định hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, Điều 14 Nghị định 20/2021/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện." } ], "id": "6628", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền quyết định hỗ trợ chi phí mai táng từ 01/7/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền quyết định hỗ trợ chi phí mai táng từ 01/7/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu như sau: Điều 6. Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu 1. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến máu toàn phần hoặc khối hồng cầu bằng gạn tách là 12 tuần. 2. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương hoặc hiến tiểu cầu bằng gạn tách là 02 tuần. 3. Hiến bạch cầu hạt trung tính hoặc hiến tế bào gốc bằng gạn tách máu ngoại vi tối đa không quá ba lần trong 07 ngày. 4. Trường hợp xen kẽ hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu khác nhau ở cùng một người hiến máu thì khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến được xem xét theo loại thành phần máu đã hiến trong lần gần nhất. Như vậy, khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương là 02 tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương là 02 tuần." } ], "id": "6629", "is_impossible": false, "question": "Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương là bao lâu?" } ] } ], "title": "Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu như sau: Điều 6. Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu 1. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến máu toàn phần hoặc khối hồng cầu bằng gạn tách là 12 tuần. 2. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương hoặc hiến tiểu cầu bằng gạn tách là 02 tuần. 3. Hiến bạch cầu hạt trung tính hoặc hiến tế bào gốc bằng gạn tách máu ngoại vi tối đa không quá ba lần trong 07 ngày. 4. Trường hợp xen kẽ hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu khác nhau ở cùng một người hiến máu thì khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến được xem xét theo loại thành phần máu đã hiến trong lần gần nhất. Như vậy, khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến bạch cầu hạt trung tính tối đa không quá ba lần trong 07 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến bạch cầu hạt trung tính tối đa không quá ba lần trong 07 ngày." } ], "id": "6630", "is_impossible": false, "question": "Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến bạch cầu hạt trung tính là bao lâu?" } ] } ], "title": "Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến bạch cầu hạt trung tính là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 35 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về khối bạch cầu hạt trung tính như sau: Điều 35. Khối bạch cầu hạt trung tính 1. Khối bạch hạt trung tính được gạn tách trực tiếp từ người hiến máu hoặc điều chế từ các đơn vị máu toàn phần được bảo quản ở nhiệt độ từ 20oC đến 24oC không quá 24 giờ kể từ thời điểm lấy máu. 2. Tiêu chuẩn và kiểm tra chất lượng: thực hiện kiểm tra chất lượng (với số lượng mẫu lấy ngẫu nhiên theo tỷ lệ 10% tổng số đơn vị được điều chế) về các tiêu chuẩn sau: a) Thể tích đơn vị chế phẩm: từ 250 ml đến 300 ml; b) Có 10×109 bạch cầu hạt trung tính trong mỗi đơn vị chế phẩm và ít nhất 75% số đơn vị chế phẩm được kiểm tra đạt tiêu chuẩn này. 3. Điều kiện bảo quản và hạn sử dụng: bảo quản ở nhiệt độ từ 20oC đến 24oC, không lắc, trong vòng 06 giờ kể từ thời điểm điều chế và trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm lấy máu. Theo đó, khối bạch hạt trung tính được gạn tách trực tiếp từ người hiến máu hoặc điều chế từ các đơn vị máu toàn phần được bảo quản ở nhiệt độ từ 20oC đến 24oC không quá 24 giờ kể từ thời điểm lấy máu. Như vậy, tiêu chuẩn và kiểm tra chất lượng khối bạch cầu hạt trung tính: thực hiện kiểm tra chất lượng (với số lượng mẫu lấy ngẫu nhiên theo tỷ lệ 10% tổng số đơn vị được điều chế) về các tiêu chuẩn sau: - Thể tích đơn vị chế phẩm: từ 250 ml đến 300 ml; - Có 10×109 bạch cầu hạt trung tính trong mỗi đơn vị chế phẩm và ít nhất 75% số đơn vị chế phẩm được kiểm tra đạt tiêu chuẩn này. Lưu ý: Điều kiện bảo quản và hạn sử dụng: bảo quản ở nhiệt độ từ 20oC đến 24oC, không lắc, trong vòng 06 giờ kể từ thời điểm điều chế và trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm lấy máu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1067, "text": "tiêu chuẩn và kiểm tra chất lượng khối bạch cầu hạt trung tính: thực hiện kiểm tra chất lượng (với số lượng mẫu lấy ngẫu nhiên theo tỷ lệ 10% tổng số đơn vị được điều chế) về các tiêu chuẩn sau: - Thể tích đơn vị chế phẩm: từ 250 ml đến 300 ml; - Có 10×109 bạch cầu hạt trung tính trong mỗi đơn vị chế phẩm và ít nhất 75% số đơn vị chế phẩm được kiểm tra đạt tiêu chuẩn này." } ], "id": "6631", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn và kiểm tra chất lượng khối bạch cầu hạt trung tính cần đáp ứng là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn và kiểm tra chất lượng khối bạch cầu hạt trung tính cần đáp ứng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu như sau: Điều 6. Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu 1. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến máu toàn phần hoặc khối hồng cầu bằng gạn tách là 12 tuần. 2. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương hoặc hiến tiểu cầu bằng gạn tách là 02 tuần. 3. Hiến bạch cầu hạt trung tính hoặc hiến tế bào gốc bằng gạn tách máu ngoại vi tối đa không quá ba lần trong 07 ngày. 4. Trường hợp xen kẽ hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu khác nhau ở cùng một người hiến máu thì khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến được xem xét theo loại thành phần máu đã hiến trong lần gần nhất. Như vậy, khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến tiểu cầu bằng gạn tách là 02 tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến tiểu cầu bằng gạn tách là 02 tuần." } ], "id": "6632", "is_impossible": false, "question": "Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến tiểu cầu bằng gạn tách là bao lâu?" } ] } ], "title": "Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến tiểu cầu bằng gạn tách là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 09/2025/TT-BVHTTDL quy định về phê duyệt Điều lệ giải thể thao thành tích cao như sau: Điều 6. Phê duyệt Điều lệ giải thể thao thành tích cao 1. Việc phê duyệt Điều lệ giải thể thao thành tích cao quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao do Cục Thể dục thể thao Việt Nam quyết định. 2. Việc phê duyệt Điều lệ giải thể thao thành tích cao trong trường hợp chưa thành lập liên đoàn thể thao quốc gia quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao do Cục Thể dục thể thao Việt Nam quyết định. Mặt khác, tại khoản 2 Điều 39 Luật Thể dục, thể thao 2006 sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao 2018 quy định về thẩm quyền ban hành điều lệ giải thể thao thành tích cao như sau: Điều 39. Thẩm quyền ban hành điều lệ giải thể thao thành tích cao 1. Điều lệ giải thể thao quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 37 của Luật này được thực hiện theo quy định của các tổ chức thể thao quốc tế. 2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt điều lệ giải thể thao quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này. 3. Chủ tịch liên đoàn thể thao quốc gia phê duyệt điều lệ giải thể thao quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 37 của Luật này. Trường hợp chưa thành lập liên đoàn thể thao quốc gia, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt điều lệ giải thể thao quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 37 của Luật này. 4. Chủ tịch liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt điều lệ giải thể thao quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 37 của Luật này. Trường hợp chưa thành lập liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều lệ giải thể thao quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 37 của Luật này. Như vậy, thẩm quyền phê duyệt Điều lệ giải thể thao thành tích cao từ 01/7/2025 như sau: - Điều lệ giải thể thao tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của các tổ chức thể thao quốc tế. - Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt điều lệ giải thể thao thành tích cao tại Đại hội thể thao toàn quốc. Tuy nhiên từ 01/7/2025, việc phê duyệt điều lệ giải thể thao thành tích cao tại Đại hội thể thao toàn quốc do Cục Thể dục thể thao Việt Nam quyết định. - Chủ tịch liên đoàn thể thao quốc gia phê duyệt điều lệ giải thể thao tại Giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hằng năm từng môn thể thao; Giải thi đấu, trận thi đấu do liên đoàn thể thao quốc gia hoặc liên đoàn thể thao quốc tế tổ chức hoặc đăng cai tổ chức. Trường hợp chưa thành lập liên đoàn thể thao quốc gia, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt điều lệ giải thể thao, tuy nhiên từ 01/7/2025, việc phê duyệt điều lệ giải thể thao thành tích cao trong trường hợp này do Cục Thể dục thể thao Việt Nam quyết định. - Chủ tịch liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt điều lệ giải thể thao tại Giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giải thi đấu, trận thi đấu thể thao thành tích cao khác do liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức. Trường hợp chưa thành lập liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều lệ giải thể thao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1990, "text": "thẩm quyền phê duyệt Điều lệ giải thể thao thành tích cao từ 01/7/2025 như sau: - Điều lệ giải thể thao tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của các tổ chức thể thao quốc tế." } ], "id": "6633", "is_impossible": false, "question": "Từ 01/7/2025 Việc phê duyệt Điều lệ giải thể thao thành tích cao do cơ quan nào quyết định?" } ] } ], "title": "Từ 01/7/2025 Việc phê duyệt Điều lệ giải thể thao thành tích cao do cơ quan nào quyết định?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu như sau: Điều 6. Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu 1. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến máu toàn phần hoặc khối hồng cầu bằng gạn tách là 12 tuần. 2. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương hoặc hiến tiểu cầu bằng gạn tách là 02 tuần. 3. Hiến bạch cầu hạt trung tính hoặc hiến tế bào gốc bằng gạn tách máu ngoại vi tối đa không quá ba lần trong 07 ngày. 4. Trường hợp xen kẽ hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu khác nhau ở cùng một người hiến máu thì khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến được xem xét theo loại thành phần máu đã hiến trong lần gần nhất. Như vậy, khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương là 02 tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương là 02 tuần." } ], "id": "6634", "is_impossible": false, "question": "Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến huyết tương là bao lâu?" } ] } ], "title": "Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến huyết tương là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 32 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về huyết tương và huyết tương đông lạnh như sau: Điều 32. Huyết tương và huyết tương đông lạnh 1. Huyết tương là phần dịch lỏng không chứa các tế bào máu, được điều chế từ đơn vị máu toàn phần hoặc lấy trực tiếp từ người hiến huyết tương bằng gạn tách. Huyết tương có thể được sử dụng ngay sau điều chế hoặc được đông lạnh (gọi là huyết tương đông lạnh) theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 Thông tư này. 2. Tiêu chuẩn và kiểm tra chất lượng: thực hiện kiểm tra chất lượng (với số lượng mẫu lấy ngẫu nhiên theo tỷ lệ 0,1% đến 1% tổng số các đơn vị được điều chế và không thấp hơn 05 đơn vị mỗi tháng) về các tiêu chuẩn sau: a) Nồng độ protein không thấp hơn 50 g/l; b) Thể tích huyết tương chênh lệch không quá 10% thể tích ghi trên nhãn. 3. Điều kiện bảo quản và hạn sử dụng a) Bảo quản ở nhiệt độ từ 2oC đến 6oC: hạn sử dụng của huyết tương là không quá 14 ngày kể từ thời điểm điều chế trong hệ thống kín và không quá 24 giờ kể từ thời điểm điều chế trong hệ thống hở; b) Bảo quản ở nhiệt độ từ âm 18oC (-18oC) đến âm 25oC (-25oC): hạn sử dụng của huyết tương không quá 12 tháng kể từ thời điểm lấy máu hoặc gạn tách huyết tương; c) Bảo quản ở nhiệt độ từ âm 25oC (-25oC) trở xuống: hạn sử dụng của huyết tương không quá 24 tháng kể từ thời điểm lấy máu hoặc gạn tách huyết tương. d) Không được đông lạnh lại huyết tương đã làm tan đông. Như vậy, điều kiện bảo quản và hạn sử dụng huyết tương đông lạnh cần đáp ứng như sau: - Bảo quản ở nhiệt độ từ 2oC đến 6oC: hạn sử dụng của huyết tương là không quá 14 ngày kể từ thời điểm điều chế trong hệ thống kín và không quá 24 giờ kể từ thời điểm điều chế trong hệ thống hở; - Bảo quản ở nhiệt độ từ âm 18oC (-18oC) đến âm 25oC (-25oC): hạn sử dụng của huyết tương không quá 12 tháng kể từ thời điểm lấy máu hoặc gạn tách huyết tương; - Bảo quản ở nhiệt độ từ âm 25oC (-25oC) trở xuống: hạn sử dụng của huyết tương không quá 24 tháng kể từ thời điểm lấy máu hoặc gạn tách huyết tương. - Không được đông lạnh lại huyết tương đã làm tan đông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1408, "text": "điều kiện bảo quản và hạn sử dụng huyết tương đông lạnh cần đáp ứng như sau: - Bảo quản ở nhiệt độ từ 2oC đến 6oC: hạn sử dụng của huyết tương là không quá 14 ngày kể từ thời điểm điều chế trong hệ thống kín và không quá 24 giờ kể từ thời điểm điều chế trong hệ thống hở; - Bảo quản ở nhiệt độ từ âm 18oC (-18oC) đến âm 25oC (-25oC): hạn sử dụng của huyết tương không quá 12 tháng kể từ thời điểm lấy máu hoặc gạn tách huyết tương; - Bảo quản ở nhiệt độ từ âm 25oC (-25oC) trở xuống: hạn sử dụng của huyết tương không quá 24 tháng kể từ thời điểm lấy máu hoặc gạn tách huyết tương." } ], "id": "6635", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện bảo quản và hạn sử dụng huyết tương đông lạnh cần đáp ứng như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện bảo quản và hạn sử dụng huyết tương đông lạnh cần đáp ứng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư 15/2023/TT-BYT quy định về chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn hiến máu 350ml như sau: Điều 4. Chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn Việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn dựa trên chi phí cho công tác tiếp nhận, sàng lọc máu, thành phần máu và việc điều chế các chế phẩm máu theo nội dung và mức chi như sau: 3. Chi cho người hiến máu lấy tiền: a) Chi tiền trực tiếp cho người hiến máu toàn phần: - Một đơn vị máu có thể tích 250 ml: 195.000 đồng; - Một đơn vị máu có thể tích 350 ml: 320.000 đồng; - Một đơn vị máu có thể tích 450 ml: 430.000 đồng. b) Chi tiền trực tiếp cho người hiến gạn tách các thành phần máu: - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 400.000 đồng; - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml: 600.000 đồng; - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến 650 ml: 700.000 đồng. 4. Chi cho người hiến máu tình nguyện không lấy tiền: a) Người hiến máu toàn phần tình nguyện có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu như sau: - Một đơn vị máu thể tích 250 ml: 100.000 đồng; - Một đơn vị máu thể tích 350 ml: 150.000 đồng; - Một đơn vị máu thể tích 450 ml: 180.000 đồng. b) Người hiến tình nguyện gạn tách các thành phần máu có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu như sau: - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 150.000 đồng; - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml: 200.000 đồng; - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến 650 ml: 250.000 đồng. c) Chi hỗ trợ chi phí đi lại đối với người hiến máu tình nguyện: Mức chi bình quân tối đa là 50.000 đồng/người/lần hiến máu. Như vậy, mức chi cho một đơn vị máu thể tích 350 ml được quy định như sau: - Chi cho người hiến máu toàn phần lấy tiền: 320.000 đồng; - Chi cho người hiến gạn tách các thành phần máu lấy tiền: 400.000 đồng; - Chi cho người hiến máu tình nguyện không lấy tiền có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu: 150.000 đồng. - Chi cho người hiến máu tình nguyện không lấy tiền gạn tách các thành phần máu có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu: 150.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1898, "text": "mức chi cho một đơn vị máu thể tích 350 ml được quy định như sau: - Chi cho người hiến máu toàn phần lấy tiền: 320." } ], "id": "6636", "is_impossible": false, "question": "Hiến máu 350ml được bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hiến máu 350ml được bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 103/2017/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội, cụ thể là: Điều 15. Hồ sơ đăng ký thành lập 1. Tờ khai đăng ký thành lập theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Phương án thành lập cơ sở. 3. Dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở theo Mẫu số 03b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Bản sao có chứng thực đối với giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng cho thuê, mượn đất đai, cơ sở vật chất và tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở. 5. Phiếu lý lịch tư pháp của các sáng lập viên. 6. Bản sao các giấy tờ sau đây: a) Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân. Đối với sáng lập viên là cá nhân nước ngoài, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các sáng lập viên; b) Quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức. Đối với sáng lập viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Như vậy, hồ sơ đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập bao gồm các thành phần sau đây: - Tờ khai đăng ký thành lập theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 103/2017/NĐ-CP. - Phương án thành lập cơ sở. - Dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở theo Mẫu số 03b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 103/2017/NĐ-CP. - Bản sao có chứng thực đối với giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng cho thuê, mượn đất đai, cơ sở vật chất và tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở. - Phiếu lý lịch tư pháp của các sáng lập viên. - Bản sao các giấy tờ sau đây: + Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân. Đối với sáng lập viên là cá nhân nước ngoài, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các sáng lập viên; + Quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức. Đối với sáng lập viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1196, "text": "hồ sơ đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập bao gồm các thành phần sau đây: - Tờ khai đăng ký thành lập theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 103/2017/NĐ-CP." } ], "id": "6637", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư 15/2023/TT-BYT quy định về chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn hiến máu 450ml như sau: Điều 4. Chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn Việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn dựa trên chi phí cho công tác tiếp nhận, sàng lọc máu, thành phần máu và việc điều chế các chế phẩm máu theo nội dung và mức chi như sau: 3. Chi cho người hiến máu lấy tiền: a) Chi tiền trực tiếp cho người hiến máu toàn phần: - Một đơn vị máu có thể tích 250 ml: 195.000 đồng; - Một đơn vị máu có thể tích 350 ml: 320.000 đồng; - Một đơn vị máu có thể tích 450 ml: 430.000 đồng. b) Chi tiền trực tiếp cho người hiến gạn tách các thành phần máu: - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 400.000 đồng; - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml: 600.000 đồng; - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến 650 ml: 700.000 đồng. 4. Chi cho người hiến máu tình nguyện không lấy tiền: a) Người hiến máu toàn phần tình nguyện có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu như sau: - Một đơn vị máu thể tích 250 ml: 100.000 đồng; - Một đơn vị máu thể tích 350 ml: 150.000 đồng; - Một đơn vị máu thể tích 450 ml: 180.000 đồng. b) Người hiến tình nguyện gạn tách các thành phần máu có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu như sau: - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 150.000 đồng; - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml: 200.000 đồng; - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến 650 ml: 250.000 đồng. c) Chi hỗ trợ chi phí đi lại đối với người hiến máu tình nguyện: Mức chi bình quân tối đa là 50.000 đồng/người/lần hiến máu. Như vậy, mức chi cho một đơn vị máu thể tích 450 ml được quy định như sau: - Chi cho người hiến máu toàn phần lấy tiền: 430.000 đồng. - Chi cho người hiến gạn tách các thành phần máu lấy tiền: 600.000 đồng; - Chi cho người hiến máu tình nguyện không lấy tiền có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu: 180.000 đồng. - Chi cho người hiến máu tình nguyện gạn tách các thành phần máu có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu: 200.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1898, "text": "mức chi cho một đơn vị máu thể tích 450 ml được quy định như sau: - Chi cho người hiến máu toàn phần lấy tiền: 430." } ], "id": "6638", "is_impossible": false, "question": "Hiến máu 450ml được bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hiến máu 450ml được bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư 15/2023/TT-BYT quy định về chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn hiến máu 250ml như sau: Điều 4. Chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn Việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn dựa trên chi phí cho công tác tiếp nhận, sàng lọc máu, thành phần máu và việc điều chế các chế phẩm máu theo nội dung và mức chi như sau: 3. Chi cho người hiến máu lấy tiền: a) Chi tiền trực tiếp cho người hiến máu toàn phần: - Một đơn vị máu có thể tích 250 ml: 195.000 đồng; - Một đơn vị máu có thể tích 350 ml: 320.000 đồng; - Một đơn vị máu có thể tích 450 ml: 430.000 đồng. b) Chi tiền trực tiếp cho người hiến gạn tách các thành phần máu: - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 400.000 đồng; - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml: 600.000 đồng; - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến 650 ml: 700.000 đồng. 4. Chi cho người hiến máu tình nguyện không lấy tiền: a) Người hiến máu toàn phần tình nguyện có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu như sau: - Một đơn vị máu thể tích 250 ml: 100.000 đồng; - Một đơn vị máu thể tích 350 ml: 150.000 đồng; - Một đơn vị máu thể tích 450 ml: 180.000 đồng. b) Người hiến tình nguyện gạn tách các thành phần máu có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu như sau: - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 150.000 đồng; - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml: 200.000 đồng; - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến 650 ml: 250.000 đồng. c) Chi hỗ trợ chi phí đi lại đối với người hiến máu tình nguyện: Mức chi bình quân tối đa là 50.000 đồng/người/lần hiến máu. Như vậy, mức chi cho một đơn vị máu thể tích 250 ml được quy định như sau: - Chi cho người hiến máu toàn phần lấy tiền: 195.000 đồng; arrow_forward_ios - Chi cho người hiến gạn tách các thành phần máu lấy tiền: 400.000 đồng; - Chi cho người hiến máu tình nguyện không lấy tiền có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu: 100.000 đồng; - Chi cho người hiến máu tình nguyện không lấy tiền gạn tách các thành phần máu có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu: 150.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1898, "text": "mức chi cho một đơn vị máu thể tích 250 ml được quy định như sau: - Chi cho người hiến máu toàn phần lấy tiền: 195." } ], "id": "6639", "is_impossible": false, "question": "Hiến máu 250ml được bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hiến máu 250ml được bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 26/2013/TT-BYT quy định về trì hoãn hiến máu như sau: Điều 5. Trì hoãn hiến máu 5. Một số quy định liên quan đến nghề nghiệp và hoạt động đặc thù của người hiến máu: những người làm một số công việc và thực hiện các hoạt động đặc thù sau đây chỉ hiến máu trong ngày nghỉ hoặc chỉ được thực hiện các công việc, hoạt động này sau khi hiến máu tối thiểu 12 giờ: a) Người làm việc trên cao hoặc dưới độ sâu: phi công, lái cần cẩu, công nhân làm việc trên cao, người leo núi, thợ mỏ, thủy thủ, thợ lặn; b) Người vận hành các phương tiện giao thông công cộng: lái xe buýt, lái tàu hoả, lái tàu thuỷ; c) Các trường hợp khác: vận động viên chuyên nghiệp, người vận động nặng, tập luyện nặng. Như vậy, người hiến máu làm công việc dưới đây chỉ được đăng ký hiến máu tình nguyện trong ngày nghỉ hoặc chỉ được thực hiện các công việc, hoạt động này sau khi hiến máu tối thiểu 12 giờ: - Người làm việc trên cao hoặc dưới độ sâu: phi công, lái cần cẩu, công nhân làm việc trên cao, người leo núi, thợ mỏ, thủy thủ, thợ lặn. - Người vận hành các phương tiện giao thông công cộng: lái xe buýt, lái tàu hoả, lái tàu thuỷ. - Các trường hợp khác: vận động viên chuyên nghiệp, người vận động nặng, tập luyện nặng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 728, "text": "người hiến máu làm công việc dưới đây chỉ được đăng ký hiến máu tình nguyện trong ngày nghỉ hoặc chỉ được thực hiện các công việc, hoạt động này sau khi hiến máu tối thiểu 12 giờ: - Người làm việc trên cao hoặc dưới độ sâu: phi công, lái cần cẩu, công nhân làm việc trên cao, người leo núi, thợ mỏ, thủy thủ, thợ lặn." } ], "id": "6640", "is_impossible": false, "question": "Người hiến máu làm công việc nào chỉ được đăng ký hiến máu tình nguyện trong ngày nghỉ?" } ] } ], "title": "Người hiến máu làm công việc nào chỉ được đăng ký hiến máu tình nguyện trong ngày nghỉ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 26/2013/TT-BYT quy định về việc đăng ký và quản lý thông tin hiến máu, thành phần máu như sau: Điều 7. Đăng ký và quản lý thông tin hiến máu, thành phần máu 1. Người hiến máu, thành phần máu phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy chứng minh quân đội, công an, giấy phép lái xe, thẻ công tác, thẻ học sinh, sinh viên, thẻ hiến máu hoặc giấy xác nhận nhân thân do cơ quan, tổ chức, đoàn thể, chính quyền địa phương cấp. 2. Người đăng ký hiến máu, thành phần máu phải điền đầy đủ thông tin vào Bảng hỏi tình trạng sức khỏe người hiến máu được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Các cơ sở tiếp nhận máu phải tổ chức quản lý thông tin người hiến máu theo mẫu hồ sơ quản lý được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Các thông tin cá nhân về người hiến máu phải được bảo mật, chỉ được sử dụng với mục đích bảo đảm sức khỏe người hiến máu và phòng ngừa lây truyền bệnh cho người bệnh nhận máu. Như vậy, khi đăng ký hiến máu, người hiến máu cần xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: - Giấy căn cước công dân - Giấy chứng minh quân đội, công an - Giấy phép lái xe - Thẻ công tác - Thẻ học sinh - Thẻ sinh viên - Thẻ hiến máu - Giấy xác nhận nhân thân do cơ quan, tổ chức, đoàn thể, chính quyền địa phương cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1014, "text": "khi đăng ký hiến máu, người hiến máu cần xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: - Giấy căn cước công dân - Giấy chứng minh quân đội, công an - Giấy phép lái xe - Thẻ công tác - Thẻ học sinh - Thẻ sinh viên - Thẻ hiến máu - Giấy xác nhận nhân thân do cơ quan, tổ chức, đoàn thể, chính quyền địa phương cấp." } ], "id": "6641", "is_impossible": false, "question": "Khi tham gia đăng ký hiến máu, người hiến máu cần xuất trình giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Khi tham gia đăng ký hiến máu, người hiến máu cần xuất trình giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 1351/QĐ-BHXH năm 2015 quy định về mã nơi đối tượng sinh sống như sau: Mã nơi đối tượng sinh sống Mã nơi đối tượng sinh sống, gồm 02 ký tự ký hiệu vừa bằng chữ vừa bằng số, cụ thể: 1. Ký hiệu K1: là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật. 2. Ký hiệu K2: là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. 3. Ký hiệu K3: là mã nơi người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo quy định của pháp luật. 4. Đối tượng có ký hiệu là QN, CA, CY đang công tác hoặc cư trú (thường trú hoặc tạm trú) thường xuyên tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc công tác, cư trú tại xã đảo, huyện đảo, được ghi mã nơi đối tượng sinh sống tương ứng với ký hiệu K1, K2, K3 quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3, Điều này. Những thẻ BHYT có mã nơi đối tượng sinh sống (ký hiệu: K1, K2, K3) khi tự đi KCB không đúng tuyến, được quỹ BHYT thanh toán chi phí KCB đối với bệnh viện tuyến huyện, điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương (không cần giấy chuyển tuyến KCB). Như vậy, có thể hiểu, mã vùng sinh sống K1, K2, K3 chính là mã nơi đối tượng sinh sống được thể hiện trên thẻ BHYT. Mã vùng sinh sống K1, K2, K3 được giải thích như sau: - Mã vùng sinh sống K1: Là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. - Mã vùng sinh sống K2: Là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Đối với các thẻ BHYT có mã vùng sinh sống K1, K2, K3 thì khi tự đi KCB không đúng tuyến sẽ được quỹ BHYT thanh toán chi phí KCB đối với bệnh viện tuyến huyện và điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1355, "text": "có thể hiểu, mã vùng sinh sống K1, K2, K3 chính là mã nơi đối tượng sinh sống được thể hiện trên thẻ BHYT." } ], "id": "6642", "is_impossible": false, "question": "Mã vùng sinh sống K1, K2, K3 là gì?" } ] } ], "title": "Mã vùng sinh sống K1, K2, K3 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu như sau: Điều 6. Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu 1. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến máu toàn phần hoặc khối hồng cầu bằng gạn tách là 12 tuần. 2. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương hoặc hiến tiểu cầu bằng gạn tách là 02 tuần. 3. Hiến bạch cầu hạt trung tính hoặc hiến tế bào gốc bằng gạn tách máu ngoại vi tối đa không quá ba lần trong 07 ngày. 4. Trường hợp xen kẽ hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu khác nhau ở cùng một người hiến máu thì khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến được xem xét theo loại thành phần máu đã hiến trong lần gần nhất. Như vậy, khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến khối hồng cầu bằng gạn tách là 12 tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến khối hồng cầu bằng gạn tách là 12 tuần." } ], "id": "6643", "is_impossible": false, "question": "Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến khối hồng cầu là bao lâu?" } ] } ], "title": "Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến khối hồng cầu là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu như sau: Điều 6. Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu 1. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến máu toàn phần hoặc khối hồng cầu bằng gạn tách là 12 tuần. 2. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương hoặc hiến tiểu cầu bằng gạn tách là 02 tuần. 3. Hiến bạch cầu hạt trung tính hoặc hiến tế bào gốc bằng gạn tách máu ngoại vi tối đa không quá ba lần trong 07 ngày. 4. Trường hợp xen kẽ hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu khác nhau ở cùng một người hiến máu thì khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến được xem xét theo loại thành phần máu đã hiến trong lần gần nhất. Như vậy, khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương là 02 tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương là 02 tuần." } ], "id": "6644", "is_impossible": false, "question": "Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương là bao lâu?" } ] } ], "title": "Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về tiêu chuẩn người hiến máu như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn người hiến máu Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điều kiện khác, cụ thể như sau: 1. Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi. 2. Sức khỏe: a) Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần. b) Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml. c) Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Luật Người khuyết tật; không sử dụng một số thuốc được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu; Như vậy, người hiến máu là người có độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1610, "text": "người hiến máu là người có độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi." } ], "id": "6645", "is_impossible": false, "question": "Mấy tuổi được hiến máu?" } ] } ], "title": "Mấy tuổi được hiến máu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 17 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về khám sức khỏe tuyển sinh quân sự như sau: Điều 17. Khám sức khỏe tuyển sinh quân sự 1. Khám sức khỏe tuyển sinh quân sự do Hội đồng khám sức khỏe của bệnh viện quân y thực hiện theo sự phân công của Cục Quân y/Tổng cục Hậu cần. a) Thành phần Hội đồng khám sức khỏe do Giám đốc bệnh viện quân y quyết định thành lập, gồm cán bộ, nhân viên của bệnh viện quân y và Chủ nhiệm quân y (phụ trách quân y) trường tuyển sinh quân sự; b) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc bệnh viện đảm nhiệm; c) Hai Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ tịch Hội đồng thường trực là chỉ huy bệnh viện; Phó Chủ tịch Hội đồng là Chủ nhiệm quân y (phụ trách quân y) trường tuyển sinh quân sự đảm nhiệm; d) Ủy viên Thường trực kiêm Thư ký Hội đồng là chỉ huy hoặc cán bộ phụ trách công tác kế hoạch tổng hợp của bệnh viện quân y đảm nhiệm; đ) Các ủy viên Hội đồng là cán bộ, nhân viên của bệnh viện quân y đảm nhiệm; e) Thành viên Hội đồng thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư này. 2. Nhiệm vụ của Hội đồng khám sức khỏe a) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng tuyển sinh quân sự của trường về việc khám, phân loại và kết luận sức khỏe cho các thí sinh trúng tuyển nhập học tại trường; b) Tổng hợp, báo cáo kết quả khám sức khỏe tuyển sinh và bàn giao hồ sơ sức khỏe cho Hội đồng tuyển sinh quân sự của trường. 3. Nhiệm vụ của thành viên trong Hội đồng khám sức khỏe a) Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước Hội đồng tuyển sinh quân sự của trường về kết luận sức khỏe thí sinh trúng tuyển nhập học; điều hành hoạt động của Hội đồng, gồm: Xây dựng, phổ biến kế hoạch khám sức khỏe; hướng dẫn các quy định về tiêu chuẩn sức khỏe; chức trách, nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng; tổ chức hội chẩn và gửi đi kiểm tra ở cơ sở y tế khác khi cần thiết; phân loại sức khỏe và ký vào phiếu sức khỏe tuyển sinh quân sự; tổ chức họp rút kinh nghiệm công tác khám sức khỏe tuyển sinh quân sự; Chủ tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị mình công tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; Như vậy, khám sức khỏe tuyển sinh quân sự do Hội đồng khám sức khỏe của bệnh viện quân y thực hiện theo sự phân công của Cục Quân y/Tổng cục Hậu cần. - Thành phần Hội đồng khám sức khỏe do Giám đốc bệnh viện quân y quyết định thành lập, gồm cán bộ, nhân viên của bệnh viện quân y và Chủ nhiệm quân y (phụ trách quân y) trường tuyển sinh quân sự; - Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc bệnh viện đảm nhiệm; - Hai Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ tịch Hội đồng thường trực là chỉ huy bệnh viện; Phó Chủ tịch Hội đồng là Chủ nhiệm quân y (phụ trách quân y) trường tuyển sinh quân sự đảm nhiệm; - Ủy viên Thường trực kiêm Thư ký Hội đồng là chỉ huy hoặc cán bộ phụ trách công tác kế hoạch tổng hợp của bệnh viện quân y đảm nhiệm; - Các ủy viên Hội đồng là cán bộ, nhân viên của bệnh viện quân y đảm nhiệm; - Thành viên Hội đồng thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 105/2023/TT-BQP", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2098, "text": "khám sức khỏe tuyển sinh quân sự do Hội đồng khám sức khỏe của bệnh viện quân y thực hiện theo sự phân công của Cục Quân y/Tổng cục Hậu cần." } ], "id": "6646", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm thực hiện khám sức khỏe tuyển sinh quân sự?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm thực hiện khám sức khỏe tuyển sinh quân sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 6 Điều 17 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về khám sức khỏe tuyển sinh quân sự như sau: Điều 17. Khám sức khỏe tuyển sinh quân sự 4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng khám sức khỏe của bệnh viện quân y thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này. 5. Nội dung khám, tổ chức, các phòng khám, quy trình khám sức khỏe đối với thí sinh trúng tuyển nhập học thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 8 Thông tư này; hoàn thiện phiếu sức khỏe tuyển sinh quân sự theo Mẫu 6 Phụ lục V và thống kê, báo cáo theo quy định tại Mẫu 3b, Mẫu 3c Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Thời gian khám sức khỏe tuyển sinh quân sự: Hoàn thành trong thời gian 10 ngày kể từ ngày thí sinh trúng tuyển nhập học (thời gian trong giấy báo nhập học). Như vậy, thời gian khám sức khỏe tuyển sinh quân sự được hoàn thành trong 10 ngày kể từ ngày thí sinh trúng tuyển nhập học (thời gian trong giấy báo nhập học). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 778, "text": "thời gian khám sức khỏe tuyển sinh quân sự được hoàn thành trong 10 ngày kể từ ngày thí sinh trúng tuyển nhập học (thời gian trong giấy báo nhập học)." } ], "id": "6647", "is_impossible": false, "question": "Thời gian khám sức khỏe tuyển sinh quân sự được hoàn thành trong bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời gian khám sức khỏe tuyển sinh quân sự được hoàn thành trong bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Thông tư 21/2020/TT-BYT có quy định về khung nội dung, thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh như sau: Khung nội dung, thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh 1. Nội dung thực hành khám bệnh, chữa bệnh dựa trên cơ sở chuẩn năng lực của bác sỹ đa khoa đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tại Quyết định số 1854/QĐ-BYT ngày 18 tháng 05 năm 2015; các kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo tại các trường chuyên ngành y cho bác sỹ đa khoa, bác sỹ y khoa và dựa trên phạm vi hoạt động chuyên môn của bác sỹ đa khoa theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 35/2019/TT-BYT. 2. Tổng thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh là 18 tháng được phân bổ theo từng chuyên khoa như sau: a) Thời gian thực hành chuyên khoa Nội trong đó có Hồi sức cấp cứu: 5 tháng; b) Thời gian thực hành chuyên khoa Ngoại: 3 tháng; c) Thời gian thực hành chuyên khoa Sản phụ khoa: 3 tháng; d) Thời gian thực hành chuyên khoa Nhi: 4 tháng; đ) Thời gian thực hành một số kỹ thuật của chuyên khoa khác (tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt, da liễu, phục hồi chức năng, y học cổ truyền và một số kỹ thuật của chuyên khoa khác theo Thông tư số 35/2019/TT-BYT): 3 tháng. 3. Trong quá trình thực hành kỹ thuật chuyên môn, người thực hành được tập huấn các quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, quy chế chuyên môn, đạo đức hành nghề, an toàn người bệnh, kỹ năng giao tiếp và ứng xử của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh với tổng thời lượng là 20 buổi (mỗi buổi 4 tiết). Thời gian tập huấn này được tính vào tổng thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh là 18 tháng quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, thời gian thực hành khám chữa bệnh của bác sĩ đa khoa được phân bổ theo từng chuyên khoa là: - 5 tháng: thực hành chuyên khoa Nội trong đó có Hồi sức cấp cứu; - 3 tháng: thực hành chuyên khoa Ngoại; - 3 tháng: thực hành chuyên khoa Sản phụ khoa; - 4 tháng: thực hành chuyên khoa Nhi; - 3 tháng: thực hành một số kỹ thuật của chuyên khoa khác (tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt, da liễu, phục hồi chức năng, y học cổ truyền và một số kỹ thuật của chuyên khoa khác theo Thông tư 35/2019/TT-BYT).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1581, "text": "thời gian thực hành khám chữa bệnh của bác sĩ đa khoa được phân bổ theo từng chuyên khoa là: - 5 tháng: thực hành chuyên khoa Nội trong đó có Hồi sức cấp cứu; - 3 tháng: thực hành chuyên khoa Ngoại; - 3 tháng: thực hành chuyên khoa Sản phụ khoa; - 4 tháng: thực hành chuyên khoa Nhi; - 3 tháng: thực hành một số kỹ thuật của chuyên khoa khác (tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt, da liễu, phục hồi chức năng, y học cổ truyền và một số kỹ thuật của chuyên khoa khác theo Thông tư 35/2019/TT-BYT)." } ], "id": "6648", "is_impossible": false, "question": "Thời gian thực hành khám chữa bệnh của bác sĩ đa khoa là bao nhiêu tháng?" } ] } ], "title": "Thời gian thực hành khám chữa bệnh của bác sĩ đa khoa là bao nhiêu tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 4 Công văn 6403/BYT-KCB năm 2019 có hướng dẫn giải quyết vướng mắc trong thực hiện và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau: Việc khám bệnh, chữa bệnh của các bác sỹ đa khoa b) Hướng dẫn thực hiện: - Theo quy định tại Phụ lục 4b Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn: đối với bác sĩ tại tuyến huyện và tuyến xã nếu tốt nghiệp bác sĩ đa khoa sẽ ghi là: “khám bệnh, chữa bệnh đa khoa”. - Theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 50/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh: “Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trên chứng chỉ hành nghề, văn bằng, chứng chỉ hoặc chứng nhận và năng lực của người hành nghề để cho phép bằng văn bản người hành nghề được thực hiện các chuyên môn kỹ thuật cụ thể tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do mình phụ trách”. - Theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú: “Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt). Như vậy trên cơ sở phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trên chứng chỉ hành nghề, văn bằng chứng chỉ hoặc chứng nhận và năng lực của người hành nghề, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật cho phép người hành nghề được thực hiện các kỹ thuật chuyên môn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Người hành nghề có chứng chỉ hành nghề “Khám bệnh, chữa bệnh đa khoa” được khám bệnh, kê đơn của các chuyên khoa theo quy định. Theo đó, người hành nghề có chứng chỉ hành nghề “Khám bệnh, chữa bệnh đa khoa” được khám bệnh, kê đơn của các chuyên khoa theo quy định. Tóm lại, bác sĩ đa khoa được khám chữa bệnh chuyên khoa. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1461, "text": "trên cơ sở phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trên chứng chỉ hành nghề, văn bằng chứng chỉ hoặc chứng nhận và năng lực của người hành nghề, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật cho phép người hành nghề được thực hiện các kỹ thuật chuyên môn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh." } ], "id": "6649", "is_impossible": false, "question": "Bác sĩ đa khoa có được khám chữa bệnh chuyên khoa không?" } ] } ], "title": "Bác sĩ đa khoa có được khám chữa bệnh chuyên khoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Thông tư 62/2023/TT-BCA quy định phương pháp phân loại sức khỏe như sau: Phương pháp phân loại sức khỏe Phương pháp phân loại sức khỏe trong khám sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân 1. Việc phân loại sức khỏe căn cứ theo tiêu chuẩn sức khỏe tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cách cho điểm Mỗi chỉ tiêu, sau khi khám bác sỹ cho điểm chẵn từ 1-6 vào cột “Điểm”, cụ thể: Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt. Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt. Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá. Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình. Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém. Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém. 3. Cách phân loại sức khỏe Loại 1: Tất cả các chỉ tiêu đều đạt điểm 1. Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2. Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3. Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4. Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5. Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6. Như vậy, tiêu chí cho điểm khám sức khỏe đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân như sau: Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt. Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt. Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá. Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình. Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém. Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1078, "text": "tiêu chí cho điểm khám sức khỏe đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân như sau: Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt." } ], "id": "6650", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chí cho điểm khám sức khỏe đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chí cho điểm khám sức khỏe đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 30 Thông tư 02/2024/TT-BYT quy định về kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại bệnh viện y học cổ truyền như sau: Điều 30. Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại bệnh viện y học cổ truyền Việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại các bệnh viện y học cổ truyền bao gồm các nội dung sau: 1. Khám bệnh, chữa bệnh đa khoa nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. 2. Căn cứ vào phạm vi hoạt động chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bệnh viện xây dựng danh mục thuốc phục vụ cấp cứu, phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh tại đơn vị. 3. Sử dụng thuốc, thiết bị y tế, phương pháp, chuyên môn kỹ thuật của y học hiện đại kết hợp thuốc, thiết bị y tế, phương pháp, chuyên môn kỹ thuật của y học cổ truyền để khám bệnh, chữa bệnh và theo dõi, đánh giá kết quả điều trị phù hợp với phạm vi hành nghề được ghi trong giấy phép hành nghề, giấy phép hoạt động và các văn bản cho phép thực hiện của cấp có thẩm quyền. Như vậy, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại bệnh viện y học cổ truyền có những nội dung như sau: [1] Khám bệnh, chữa bệnh đa khoa nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định 96/2023/NĐ-CP. [2] Căn cứ vào phạm vi hoạt động chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bệnh viện xây dựng danh mục thuốc phục vụ cấp cứu, phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh tại đơn vị. [3] Sử dụng thuốc, thiết bị y tế, phương pháp, chuyên môn kỹ thuật của y học hiện đại kết hợp thuốc, thiết bị y tế, phương pháp, chuyên môn kỹ thuật của y học cổ truyền để khám bệnh, chữa bệnh và theo dõi, đánh giá kết quả điều trị phù hợp với phạm vi hành nghề được ghi trong giấy phép hành nghề, giấy phép hoạt động và các văn bản cho phép thực hiện của cấp có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1100, "text": "kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại bệnh viện y học cổ truyền có những nội dung như sau: [1] Khám bệnh, chữa bệnh đa khoa nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định 96/2023/NĐ-CP." } ], "id": "6651", "is_impossible": false, "question": "Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại bệnh viện y học cổ truyền có những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại bệnh viện y học cổ truyền có những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 43 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có quy định về quyền được bảo đảm an toàn khi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh như sau: Quyền được bảo đảm an toàn khi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh 1. Được bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khi làm việc theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. 2. Được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, sức khỏe và tính mạng. 3. Được phép tạm rời khỏi nơi làm việc trong trường hợp bị người khác đe dọa đến sức khỏe, tính mạng nhưng phải báo cáo ngay với người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và với cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất. Như vậy, bác sĩ, người hành nghề khám chữa bệnh được tạm rời khỏi nơi làm việc nếu có người đe dọa đến sức khỏe. Tuy nhiên trong trường hợp này phải báo cáo ngay với người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và với cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 655, "text": "bác sĩ, người hành nghề khám chữa bệnh được tạm rời khỏi nơi làm việc nếu có người đe dọa đến sức khỏe." } ], "id": "6652", "is_impossible": false, "question": "Bác sĩ có được rời khỏi nơi làm việc nếu có người đe dọa đến sức khỏe không?" } ] } ], "title": "Bác sĩ có được rời khỏi nơi làm việc nếu có người đe dọa đến sức khỏe không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 05/2024/TT-BYT quy định như sau: Điều 3. Đơn vị đàm phán giá 1. Hoạt động đàm phán giá thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc Danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá quy định tại Điều 2 Thông tư này do đơn vị được Bộ Y tế giao nhiệm vụ thực hiện (sau đây viết tắt là Đơn vị đàm phán giá). 2. Nhiệm vụ của Đơn vị đàm phán giá: a) Xây dựng, phê duyệt và thông báo kế hoạch tổ chức đàm phán giá; b) Xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm theo hình thức đàm phán giá; c) Xây dựng, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu; d) Tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất; đ) Xây dựng và phê duyệt các phương án đàm phán giá; e) Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả đàm phán giá; g) Ký thỏa thuận khung hoặc ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu; h) Tham gia giám sát, điều tiết việc cung cấp, sử dụng các thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm đã được lựa chọn nhà thầu theo hình thức đàm phán giá; i) Tham gia tất cả các bước của quy trình đàm phán giá và tổng hợp, cung cấp các thông tin liên quan trong quá trình thực hiện đàm phán giá; k) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng Bộ Y tế giao. Như vậy, đơn vị đàm phán giá thuốc phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây: - Xây dựng, phê duyệt và thông báo kế hoạch tổ chức đàm phán giá. - Xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc theo hình thức đàm phán giá. - Xây dựng, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu. - Tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất. - Xây dựng và phê duyệt các phương án đàm phán giá. - Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả đàm phán giá. - Ký thỏa thuận khung hoặc ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu. - Tham gia giám sát, điều tiết việc cung cấp, sử dụng thuốc đã được lựa chọn nhà thầu theo hình thức đàm phán giá. - Tham gia tất cả các bước của quy trình đàm phán giá và tổng hợp, cung cấp các thông tin liên quan trong quá trình thực hiện đàm phán giá. - Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng Bộ Y tế giao. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1185, "text": "đơn vị đàm phán giá thuốc phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây: - Xây dựng, phê duyệt và thông báo kế hoạch tổ chức đàm phán giá." } ], "id": "6653", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đàm phán giá thuốc thực hiện nhiệm vụ gì?" } ] } ], "title": "Đơn vị đàm phán giá thuốc thực hiện nhiệm vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 131 Nghị định 54/2017/NĐ-CP quy định về thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ kê khai, kê khai lại giá thuốc như sau: Điều 131. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ kê khai, kê khai lại giá thuốc, thay đổi, bổ sung thông tin của thuốc đã kê khai, kê khai lại giá và rà soát, công bố giá thuốc kê khai, kê khai lại 3. Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ kê khai, kê khai lại giá thuốc: a) Bộ Y tế tổ chức tiếp nhận và rà soát hồ sơ kê khai, kê khai lại giá thuốc nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam; hồ sơ kê khai giá thuốc sản xuất trong nước; hồ sơ đề nghị bổ sung, thay đổi thông tin của thuốc đã kê khai, kê khai lại giá; b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tiếp nhận và rà soát hồ sơ kê khai lại giá thuốc sản xuất trong nước của các cơ sở có trụ sở sản xuất thuốc tại địa bàn tỉnh, thành phố. Như vậy, thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ kê khai, kê khai lại giá thuốc nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam thuộc về Bộ Y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 861, "text": "thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ kê khai, kê khai lại giá thuốc nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam thuộc về Bộ Y tế." } ], "id": "6654", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ kê khai, kê khai lại giá thuốc nước ngoài nhập khẩu về Việt Nam thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ kê khai, kê khai lại giá thuốc nước ngoài nhập khẩu về Việt Nam thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Thông tư 06/2024/TT-BYT có quy định về trường hợp, hồ sơ, thẩm quyền xếp hạng như sau: Điều 4. Trường hợp, hồ sơ, thẩm quyền xếp hạng 1. Trường hợp xếp hạng: a) Xếp hạng lần đầu áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp y tế mới thành lập; b) Xếp hạng lại áp dụng đối với trường hợp: - Hết thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng; - Vẫn trong thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng nhưng đơn vị có sự thay đổi các tiêu chuẩn xếp hạng (lên hạng hoặc xuống hạng). 2. Hồ sơ đề nghị xếp hạng (bao gồm cả trường hợp xếp hạng lại): a) Văn bản đề nghị xếp hạng của đơn vị; b) Bảng chấm điểm các nhóm tiêu chuẩn theo quy định; c) Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được; d) Các tài liệu khác có liên quan. 3. Thẩm quyền quyết định công nhận xếp hạng: a) Đơn vị sự nghiệp y tế hạng đặc biệt: Bộ Nội vụ quyết định công nhận xếp hạng đặc biệt các đơn vị sự nghiệp y tế trên cơ sở đề nghị của Bộ Y tế. b) Đơn vị sự nghiệp y tế từ hạng I trở xuống: Bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền quản lý từ hạng I trở xuống và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ, Bộ Y tế. c) Các đơn vị sự nghiệp y tế khác chưa có hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thì cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị xem xét, quyết định xếp hạng đơn vị theo thẩm quyền. 4. Quyết định xếp hạng có giá trị trong 05 năm (60 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng có hiệu lực. Như vậy, quyết định xếp hạng bệnh viện có giá trị trong 05 năm (60 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng có hiệu lực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1481, "text": "quyết định xếp hạng bệnh viện có giá trị trong 05 năm (60 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng có hiệu lực." } ], "id": "6655", "is_impossible": false, "question": "Quyết định xếp hạng bệnh viện có hiệu lực bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Quyết định xếp hạng bệnh viện có hiệu lực bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 06/2024/TT-BYT có quy định về tiêu chuẩn xếp hạng bệnh viện như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn xếp hạng 1. Các nhóm tiêu chuẩn xếp hạng: a) Nhóm tiêu chuẩn I về vị trí, chức năng, nhiệm vụ: 10 điểm; b) Nhóm tiêu chuẩn II về quy mô và nội dung hoạt động: 15 điểm; c) Nhóm tiêu chuẩn III về nhân lực: 20 điểm; d) Nhóm tiêu chuẩn IV về khả năng chuyên môn: 40 điểm; đ) Nhóm tiêu chuẩn V về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị: 15 điểm. 2. Tiêu chuẩn cụ thể và mức điểm quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư: a) Phụ lục 1: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Phụ lục 2: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở y tế dự phòng; c) Phụ lục 3: Tiêu chuẩn xếp hạng trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; d) Phụ lục 4: Tiêu chuẩn xếp hạng viện; trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định, trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đ) Phụ lục 5: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng đặc biệt. 3. Điểm số và xếp hạng tổ chức: a) Hạng đặc biệt: là cơ sở hạng I đạt 100 điểm và đạt các tiêu chuẩn của hạng đặc biệt; b) Hạng I: từ 90 đến 100 điểm; c) Hạng II: từ 70 đến dưới 90 điểm; d) Hạng III: từ 50 đến dưới 70 điểm; đ) Hạng IV: dưới 50 điểm. 4. Phương pháp tính điểm: a) Tính điểm theo từng tiêu chuẩn cụ thể trong bảng điểm ban hành kèm theo Thông tư, không vận dụng điểm trung gian, không tính điểm khi các số liệu chưa hoàn chỉnh; b) Việc xem xét hồ sơ đề nghị xếp hạng căn cứ các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng các tiêu chuẩn và kiểm tra thực tế tại đơn vị (lấy số liệu của 02 năm trước liền kề năm đề nghị xếp hạng và các tài liệu kế hoạch thực hiện của năm đề nghị xếp hạng, trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh thì việc cung cấp số liệu do cấp có thẩm quyền công nhận xếp hạng xem xét, quyết định; minh chứng tiêu chí đề tài nghiên cứu khoa học lấy số liệu trong thời gian giữ hạng đơn vị). 5. Đối với đơn vị có nhiều cơ sở, việc xếp hạng các cơ sở do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Như vậy, cách tính điểm xếp hạng bệnh viện được quy định như sau: - Tính điểm theo từng tiêu chuẩn cụ thể trong bảng điểm, không vận dụng điểm trung gian, không tính điểm khi các số liệu chưa hoàn chỉnh; - Việc xem xét hồ sơ đề nghị xếp hạng căn cứ các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng các tiêu chuẩn và kiểm tra thực tế tại đơn vị Lưu ý: Số liệu sẽ lấy số liệu của 02 năm trước liền kề năm đề nghị xếp hạng và các tài liệu kế hoạch thực hiện của năm đề nghị xếp hạng. Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh thì việc cung cấp số liệu do cấp có thẩm quyền công nhận xếp hạng xem xét, quyết định; minh chứng tiêu chí đề tài nghiên cứu khoa học lấy số liệu trong thời gian giữ hạng đơn vị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2049, "text": "cách tính điểm xếp hạng bệnh viện được quy định như sau: - Tính điểm theo từng tiêu chuẩn cụ thể trong bảng điểm, không vận dụng điểm trung gian, không tính điểm khi các số liệu chưa hoàn chỉnh; - Việc xem xét hồ sơ đề nghị xếp hạng căn cứ các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng các tiêu chuẩn và kiểm tra thực tế tại đơn vị Lưu ý: Số liệu sẽ lấy số liệu của 02 năm trước liền kề năm đề nghị xếp hạng và các tài liệu kế hoạch thực hiện của năm đề nghị xếp hạng." } ], "id": "6656", "is_impossible": false, "question": "Cách tính điểm xếp hạng bệnh viện?" } ] } ], "title": "Cách tính điểm xếp hạng bệnh viện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 05/2024/TT-BYT quy định như sau: Điều 1. Nguyên tắc, tiêu chí xây dựng danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá 1. Thuốc được đưa vào danh mục phải đáp ứng một trong các nguyên tắc, tiêu chí sau đây: a) Thuốc, sinh phẩm tham chiếu thuộc danh mục thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu do Bộ Y tế công bố; b) Thuốc chỉ có 01 hoặc 02 hàng sản xuất theo dạng bào chế (riêng vắc xin cho Chương trình Tiêm chủng mở rộng chỉ có 01 hoặc 02 hãng sản xuất theo thành phần vắc xin, công nghệ sản xuất vắc xin). 2. Thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được đưa vào danh mục phải đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí sau đây: a) Thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được lưu hành hợp pháp tại Việt Nam; b) Thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm chỉ có 01 hoặc 02 hàng sản xuất theo nguyên lý, công nghệ hoặc mục đích sử dụng. Như vậy, thuốc được đưa vào danh mục đàm phán giá cần phải đáp ứng các tiêu chí dưới đây: - Thuốc, sinh phẩm tham chiếu thuộc danh mục thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu do Bộ Y tế công bố. - Thuốc chỉ có 01 hoặc 02 hàng sản xuất theo dạng bào chế (riêng vắc xin cho Chương trình Tiêm chủng mở rộng chỉ có 01 hoặc 02 hãng sản xuất theo thành phần vắc xin, công nghệ sản xuất vắc xin). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 888, "text": "thuốc được đưa vào danh mục đàm phán giá cần phải đáp ứng các tiêu chí dưới đây: - Thuốc, sinh phẩm tham chiếu thuộc danh mục thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu do Bộ Y tế công bố." } ], "id": "6657", "is_impossible": false, "question": "Thuốc được đưa vào danh mục đàm phán giá cần phải đáp ứng các tiêu chí nào?" } ] } ], "title": "Thuốc được đưa vào danh mục đàm phán giá cần phải đáp ứng các tiêu chí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 13/2025/TT-BYT quy định như sau: Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025. 2. Lộ trình thực hiện a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện triển khai hồ sơ bệnh án điện tử chậm nhất vào ngày 30 tháng 9 năm 2025; b) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có người bệnh điều trị nội trú, điều trị ban ngày và điều trị ngoại trú triển khai hồ sơ bệnh án điện tử, hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2026. 3. Các văn bản và quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này được ban hành a) Thông tư số 46/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Y tế quy định hồ sơ bệnh án điện tử; b) Mục VIII tại Phụ lục I và các tiêu chí đánh giá liên quan đến bệnh án điện tử tại Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bộ tiêu chí về ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, từ 21/7/2025, lộ trình triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tại các bệnh viện được thực hiện như sau: - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện triển khai hồ sơ bệnh án điện tử chậm nhất vào ngày 30/9/2025; arrow_forward_iosĐọc thêm - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có người bệnh điều trị nội trú, điều trị ban ngày và điều trị ngoại trú triển khai hồ sơ bệnh án điện tử, hoàn thành chậm nhất vào ngày 31/12/2026. Lưu ý: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 987, "text": "từ 21/7/2025, lộ trình triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tại các bệnh viện được thực hiện như sau: - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện triển khai hồ sơ bệnh án điện tử chậm nhất vào ngày 30/9/2025; arrow_forward_iosĐọc thêm - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có người bệnh điều trị nội trú, điều trị ban ngày và điều trị ngoại trú triển khai hồ sơ bệnh án điện tử, hoàn thành chậm nhất vào ngày 31/12/2026." } ], "id": "6658", "is_impossible": false, "question": "Lộ trình triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tại các bệnh viện từ 21/7/2025 như thế nào?" } ] } ], "title": "Lộ trình triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tại các bệnh viện từ 21/7/2025 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 45 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về nghĩa vụ đối với nghề nghiệp như sau: Điều 45. Nghĩa vụ đối với nghề nghiệp 1. Tuân thủ quy định về chuyên môn kỹ thuật. 2. Chịu trách nhiệm về việc khám bệnh, chữa bệnh của mình. 3. Thường xuyên học tập, cập nhật kiến thức y khoa liên tục. 4. Tận tâm trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh. 5. Giữ bí mật tình trạng bệnh của người bệnh, những thông tin mà người bệnh đã cung cấp và hồ sơ bệnh án, trừ trường hợp người bệnh đồng ý chia sẻ thông tin và trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69 của Luật này. 6. Thông báo với người có thẩm quyền về người hành nghề có hành vi lừa dối người bệnh hoặc vi phạm quy định của Luật này. Như vậy, về nguyên tắc, bác sĩ phải giữ bí mật tình trạng bệnh, thông tin hồ sơ bệnh án của người bệnh, trừ trường hợp người bệnh đồng ý chia sẻ thông tin và các trường hợp dưới đây: - Khai thác hồ sơ bệnh án đang trong quá trình điều trị theo khoản 3 Điều 69 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023. - Khai thác hồ sơ bệnh án đã hoàn thành quá trình điều trị và được chuyển lưu trữ khoản 4 Điều 69 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 708, "text": "về nguyên tắc, bác sĩ phải giữ bí mật tình trạng bệnh, thông tin hồ sơ bệnh án của người bệnh, trừ trường hợp người bệnh đồng ý chia sẻ thông tin và các trường hợp dưới đây: - Khai thác hồ sơ bệnh án đang trong quá trình điều trị theo khoản 3 Điều 69 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023." } ], "id": "6659", "is_impossible": false, "question": "Bác sĩ có được cung cấp thông tin hồ sơ bệnh án của người bệnh hay không?" } ] } ], "title": "Bác sĩ có được cung cấp thông tin hồ sơ bệnh án của người bệnh hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 2 Mục 1 Thông tư 23/2005/TT-BYT có hướng dẫn như sau: QUY ĐỊNH CHUNG 2. Mục đích của việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế: a) Hoàn chỉnh về tổ chức, nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật và chất lượng công tác; b) Đầu tư phát triển các đơn vị sự nghiệp y tế trong từng giai đoạn thích hợp; c) Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế; d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí lao động và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức trong ngành Y tế. 3. Số hạng đơn vị sự nghiệp y tế: Các đơn vị sự nghiệp y tế được chia thành 5 hạng: Hạng đặc biệt (chỉ áp dụng đối với một số bệnh viện lớn), Hạng I, Hạng II và Hạng III và hạng IV. Như vậy, hạng bệnh viện là cơ sở để xác định các mục đích sau đây: - Hoàn chỉnh về tổ chức, nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật và chất lượng công tác; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đầu tư phát triển các đơn vị sự nghiệp y tế trong từng giai đoạn thích hợp; - Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế; - Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí lao động và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức trong ngành Y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 685, "text": "hạng bệnh viện là cơ sở để xác định các mục đích sau đây: - Hoàn chỉnh về tổ chức, nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật và chất lượng công tác; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đầu tư phát triển các đơn vị sự nghiệp y tế trong từng giai đoạn thích hợp; - Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế; - Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí lao động và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức trong ngành Y tế." } ], "id": "6660", "is_impossible": false, "question": "Hạng bệnh viện là gì?" } ] } ], "title": "Hạng bệnh viện là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tiết 2 Tiểu mục B Mục 1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 23/2005/TT-BYT hướng dẫn về nguyên tắc tính điểm và xếp hạng bệnh viện như sau: Nguyên tắc tính điểm và xếp hạng bệnh viện: 1. Tính điểm: a) Cho điểm theo từng tiêu chuẩn cụ thể trong bảng điểm, không vận dụng điểm trung gian. b) Không được tính điểm trong trường hợp thông số chưa hoàn chỉnh. Trường hợp thỏa mãn các cấp độ trong 1 tiêu chuẩn thì lấy số điểm ở cấp độ cao nhất cao nhất. c) Căn cứ để tham khảo tính điểm: Các báo cáo, số liệu lưu trữ của bệnh viện và qua kiểm tra thực tế. d) Các bệnh viện thuộc khu vực miền núi, vùng cao, hải đảo và vùng kinh tế đặc biệt khó khăn (theo quy định của Uỷ ban dân tộc) được cộng thêm 02 điểm. 2. Xếp hạng bệnh viện: a) Bệnh viện Hạng I: phải đạt từ 90 điểm trở lên và thỏa mãn các điều kiện bắt buộc như qui định tại mục 4 phần B dưới đây đối với BV Hạng I. b) Bệnh viện Hạng II: phải đạt từ 70 đến dưới 90 điểm và thỏa mãn các điều kiện bắt buộc như qui định tại mục 4 phần B dưới đây đối với BV Hạng II. c) Bệnh viện Hạng III: phải đạt từ 40 đến dưới 70 điểm. d) Bệnh viện Hạng IV: dưới 40 điểm. e) Bệnh viện Hạng đặc biệt: những BV Hạng I đạt 100 điểm và thỏa mãn các tiêu chuẩn xếp hạng đặc biệt. Như vậy, nguyên tắc xếp hạng bệnh viện được quy định như sau: - Bệnh viện Hạng I: phải đạt từ 90 điểm trở lên và thỏa mãn các điều kiện bắt buộc như qui định tại mục 4 phần B dưới đây đối với BV Hạng I. - Bệnh viện Hạng II: phải đạt từ 70 đến dưới 90 điểm và thỏa mãn các điều kiện bắt buộc như qui định tại mục 4 phần B dưới đây đối với BV Hạng II. - Bệnh viện Hạng III: phải đạt từ 40 đến dưới 70 điểm. - Bệnh viện Hạng IV: dưới 40 điểm. - Bệnh viện Hạng đặc biệt: những BV Hạng I đạt 100 điểm và thỏa mãn các tiêu chuẩn xếp hạng đặc biệt. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1236, "text": "nguyên tắc xếp hạng bệnh viện được quy định như sau: - Bệnh viện Hạng I: phải đạt từ 90 điểm trở lên và thỏa mãn các điều kiện bắt buộc như qui định tại mục 4 phần B dưới đây đối với BV Hạng I." } ], "id": "6661", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc xếp hạng bệnh viện được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc xếp hạng bệnh viện được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Quy chế cấp bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp 1, bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp 2, bằng tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện trong lĩnh vực y tế ban hành kèm theo Quyết định 4306/2003/QĐ-BYT quy định về thẩm quyền cấp bằng như sau: Thẩm quyền cấp bằng Bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp I, bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II, bằng tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện do Hiệu trưởng các trường đại học Y - Dược được phép đào tạo cấp cho người đã hoàn thành chương trình đào tạo chuyên khoa đạt yêu cầu và có Quyết định công nhận tốt nghiệp Như vậy, người có thẩm quyền cấp bằng tốt nghiệp chuyên khoa 1 và chuyên khoa 2 cho bác sĩ là Hiệu trưởng các trường đại học Y - Dược nếu đã hoàn thành chương trình đào tạo chuyên khoa đạt yêu cầu và có Quyết định công nhận tốt nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 562, "text": "người có thẩm quyền cấp bằng tốt nghiệp chuyên khoa 1 và chuyên khoa 2 cho bác sĩ là Hiệu trưởng các trường đại học Y - Dược nếu đã hoàn thành chương trình đào tạo chuyên khoa đạt yêu cầu và có Quyết định công nhận tốt nghiệp." } ], "id": "6662", "is_impossible": false, "question": "Ai là người có thẩm quyền cấp bằng tốt nghiệp chuyên khoa 1 và chuyên khoa 2 cho bác sĩ?" } ] } ], "title": "Ai là người có thẩm quyền cấp bằng tốt nghiệp chuyên khoa 1 và chuyên khoa 2 cho bác sĩ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 116/2025/NĐ-CP quy định: Điều 6. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất 2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản: a) Tôm hùm giống: 10.000 đồng/con; b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01 triệu con; c) Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg; d) Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): 9.000.000 đồng/ha; đ) Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha; e) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: 20.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m2); 30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m2); 50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m2); g) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha; h) Diện tích nuôi cá tra thâm canh: 50.000.000 đồng/ha; i) Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha; k) Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh: 20.000 đồng/kg; l) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 5.000 đồng/kg; m) Hải sản nuôi lồng, bè: 10.000 đồng/kg. Như vậy, mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật đối với cơ sở sản xuất cá tra từ ngày 25/07/2025 là 10.000 đồng/kg đối với cá giống. Trường hợp đối với diện tích nuôi cá tra thâm canh thì mức hỗ trợ là 50.000.000 đồng/ha. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Nghị định 116/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 25/07/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1127, "text": "mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật đối với cơ sở sản xuất cá tra từ ngày 25/07/2025 là 10." } ], "id": "6663", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật đối với cơ sở sản xuất cá tra từ ngày 25/07/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật đối với cơ sở sản xuất cá tra từ ngày 25/07/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 116/2025/NĐ-CP quy định: Điều 6. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất 1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn: a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi; b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi; c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi; d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi; đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi; e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi; g) Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg. Như vậy, mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật đối với cơ sở sản xuất vịt từ ngày 25/07/2025 là 35.000 đồng/kg hơi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 464, "text": "mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật đối với cơ sở sản xuất vịt từ ngày 25/07/2025 là 35." } ], "id": "6664", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật đối với cơ sở sản xuất vịt từ ngày 25/07/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật đối với cơ sở sản xuất vịt từ ngày 25/07/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 32 Luật Chăn nuôi 2018 quy định: Điều 32. Yêu cầu đối với thức ăn chăn nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường 1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 3. Sản xuất tại cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp. 4. Công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Nhãn hoặc tài liệu kèm theo thức ăn chăn nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 46 của Luật này. Như vậy, thức ăn chăn nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường có những yêu cầu sau: -Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa. - Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. - Sản xuất tại cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp. - Công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Nhãn hoặc tài liệu kèm theo thức ăn chăn nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 46 Luật Chăn nuôi 2018. Lưu ý: Nghị định 116/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 25/07/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 724, "text": "thức ăn chăn nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường có những yêu cầu sau: -Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa." } ], "id": "6665", "is_impossible": false, "question": "Thức ăn chăn nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường có những yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Thức ăn chăn nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường có những yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BYT-BCA quy định về điều kiện của cơ sở y tế thực hiện xét nghiệm nồng độ cồn trong máu như sau: Điều 4. Điều kiện của cơ sở y tế thực hiện xét nghiệm nồng độ cồn trong máu Cơ sở y tế được xét nghiệm nồng độ cồn trong máu khi đủ các điều kiện sau đây: 1. Có khoa xét nghiệm hoặc phòng xét nghiệm hoặc bộ phận xét nghiệm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh mục kỹ thuật định lượng nồng độ cồn trong máu. 2. Có máy sinh hóa xét nghiệm nồng độ cồn trong máu, thiết bị bảo quản và lưu mẫu máu xét nghiệm. 3. Có cán bộ xét nghiệm đã có văn bằng đào tạo hoặc giấy chứng nhận về chuyên ngành xét nghiệm, nắm vững được quy trình xét nghiệm định lượng nồng độ cồn trong máu. Như vậy, cơ sở y tế được xét nghiệm nồng độ cồn trong máu khi đủ các điều kiện sau đây: - Có khoa xét nghiệm hoặc phòng xét nghiệm hoặc bộ phận xét nghiệm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh mục kỹ thuật định lượng nồng độ cồn trong máu. arrow_forward_iosĐọc thêm - Có máy sinh hóa xét nghiệm nồng độ cồn trong máu, thiết bị bảo quản và lưu mẫu máu xét nghiệm. - Có cán bộ xét nghiệm đã có văn bằng đào tạo hoặc giấy chứng nhận về chuyên ngành xét nghiệm, nắm vững được quy trình xét nghiệm định lượng nồng độ cồn trong máu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 735, "text": "cơ sở y tế được xét nghiệm nồng độ cồn trong máu khi đủ các điều kiện sau đây: - Có khoa xét nghiệm hoặc phòng xét nghiệm hoặc bộ phận xét nghiệm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh mục kỹ thuật định lượng nồng độ cồn trong máu." } ], "id": "6666", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở y tế được xét nghiệm nồng độ cồn trong máu khi đủ các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở y tế được xét nghiệm nồng độ cồn trong máu khi đủ các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 13/2025/TT-BYT quy định về ký xác nhận trong hồ sơ bệnh án điện tử như sau: Điều 3. Quy định về ký, xác nhận điện tử trong hồ sơ bệnh án điện tử Nhân viên y tế, người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh ký hoặc xác nhận điện tử nội dung liên quan trong hồ sơ bệnh án điện tử theo một trong các hình thức sau: 1. Sử dụng chữ ký điện tử hợp pháp; 2. Sử dụng các kỹ thuật sinh trắc học; 3. Sử dụng các hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử khác theo quy định tại khoản 4 Điều 22 của Luật Giao dịch điện tử. Như vậy, nhân viên y tế, người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh ký hoặc xác nhận điện tử nội dung liên quan trong hồ sơ bệnh án điện tử theo một trong các hình thức sau: - Sử dụng chữ ký điện tử hợp pháp; - Sử dụng các kỹ thuật sinh trắc học; - Sử dụng các hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử khác để thể hiện sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu mà không phải là chữ ký điện tử thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 551, "text": "nhân viên y tế, người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh ký hoặc xác nhận điện tử nội dung liên quan trong hồ sơ bệnh án điện tử theo một trong các hình thức sau: - Sử dụng chữ ký điện tử hợp pháp; - Sử dụng các kỹ thuật sinh trắc học; - Sử dụng các hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử khác để thể hiện sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu mà không phải là chữ ký điện tử thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan." } ], "id": "6667", "is_impossible": false, "question": "03 hình thức ký xác nhận trong hồ sơ bệnh án điện tử từ 21/7/2025 ra sao?" } ] } ], "title": "03 hình thức ký xác nhận trong hồ sơ bệnh án điện tử từ 21/7/2025 ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 13/2025/TT-BYT quy định về lộ trình thực hiện triển khai hồ sơ bệnh án điện tử như sau: Điều 4. Hiệu lực thi hành. 2. Lộ trình thực hiện a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện triển khai hồ sơ bệnh án điện tử chậm nhất vào ngày 30 tháng 9 năm 2025; b) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có người bệnh điều trị nội trú, điều trị ban ngày và điều trị ngoại trú triển khai hồ sơ bệnh án điện tử, hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2026. 3. Các văn bản và quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này được ban hành a) Thông tư số 46/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Y tế quy định hồ sơ bệnh án điện tử; b) Mục VIII tại Phụ lục I và các tiêu chí đánh giá liên quan đến bệnh án điện tử tại Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bộ tiêu chí về ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, lộ trình thực hiện triển khai hồ sơ bệnh án điện tử như sau: - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện triển khai hồ sơ bệnh án điện tử chậm nhất vào ngày 30/9/2025; - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có người bệnh điều trị nội trú, điều trị ban ngày và điều trị ngoại trú triển khai hồ sơ bệnh án điện tử, hoàn thành chậm nhất vào ngày 31/12/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 981, "text": "lộ trình thực hiện triển khai hồ sơ bệnh án điện tử như sau: - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện triển khai hồ sơ bệnh án điện tử chậm nhất vào ngày 30/9/2025; - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có người bệnh điều trị nội trú, điều trị ban ngày và điều trị ngoại trú triển khai hồ sơ bệnh án điện tử, hoàn thành chậm nhất vào ngày 31/12/2026." } ], "id": "6668", "is_impossible": false, "question": "Lộ trình thực hiện triển khai hồ sơ bệnh án điện tử như thế nào?" } ] } ], "title": "Lộ trình thực hiện triển khai hồ sơ bệnh án điện tử như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 1 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cúm mùa ban hành kèm theo Quyết định 1840/QĐ-BYT năm 2025 quy định như sau: I. ĐẠI CƯƠNG Cúm mùa (Seasonal Influenza) là một bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính do những chủng vi rút cúm đang lưu hành (A/H1N1; A/H3N2; B) gây ra. Bệnh lây truyền qua đường hô hấp, chủ yếu qua giọt bắn hô hấp hoặc qua tiếp xúc với các bề mặt bị nhiễm vi rút. Bệnh thường biểu hiện nhẹ nhưng cũng có thể diễn biến nặng có nguy cơ đe dọa tính mạng cao. Nhóm nguy cơ diễn biến nặng gồm: Phụ nữ mang thai, người già (>65 tuổi), trẻ nhỏ, người có bệnh nền, người bị suy giảm miễn dịch. Bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường tăng cao vào mùa đông xuân. Bệnh đã có vắc xin phòng bệnh. Như vậy, bệnh cúm mùa được hiểu là một bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính do những chủng vi rút cúm đang lưu hành (A/H1N1; A/H3N2; B) gây ra. Bệnh lây truyền qua đường hô hấp, chủ yếu qua giọt bắn hô hấp hoặc qua tiếp xúc với các bề mặt bị nhiễm vi rút.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 715, "text": "bệnh cúm mùa được hiểu là một bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính do những chủng vi rút cúm đang lưu hành (A/H1N1; A/H3N2; B) gây ra." } ], "id": "6669", "is_impossible": false, "question": "Bệnh cúm mùa được hiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Bệnh cúm mùa được hiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2.3 Mục 2 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cúm mùa ban hành kèm theo Quyết định 1840/QĐ-BYT năm 2025 quy định như sau: 2. Cận lâm sàng 2.3. Phân độ lâm sàng bệnh - Các yếu tố nguy cơ nhiễm cúm nặng: Khai thác, đánh giá các yếu tố nguy cơ nhiễm nặng, bao gồm: + Tuổi cao > 65 tuổi. + Có tình trạng suy giảm miễn dịch. + Có bệnh nền: Bệnh tim mạch mãn tính, Bệnh phổi mãn tính, Suy thận, Xơ gan, tiểu đường… + Trẻ em < 5 tuổi (nhất là < 2 tuổi). + Phụ nữ mang thai (đặc biệt là 3 tháng cuối) hoặc mới sinh 2 tuần. Như vậy, đối tượng có nguy cơ nhiễm cúm nặng là: - Tuổi cao > 65 tuổi. - Người có tình trạng suy giảm miễn dịch. - Người có bệnh nền: Bệnh tim mạch mãn tính, Bệnh phổi mãn tính, Suy thận, Xơ gan, tiểu đường… - Trẻ em < 5 tuổi (nhất là < 2 tuổi). - Phụ nữ mang thai (đặc biệt là 3 tháng cuối) hoặc mới sinh 2 tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "đối tượng có nguy cơ nhiễm cúm nặng là: - Tuổi cao > 65 tuổi." } ], "id": "6670", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào có nguy cơ nhiễm cúm nặng?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào có nguy cơ nhiễm cúm nặng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 13/2025/TT-BYT quy định như sau: Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực mà đang sử dụng hồ sơ bệnh án lập bằng giấy thì tiếp tục được áp dụng hồ sơ bệnh án này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú, trừ trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể chuyển thành hồ sơ bệnh án điện tử. 2. Đối với hồ sơ bệnh án đã được lập bằng giấy trước ngày Thông tư này có hiệu lực: căn cứ điều kiện thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định việc chuyển đổi hình thức giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu bảo đảm quy định tại Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử. Theo đó, Thông tư 13/2025/TT-BYT có hiệu lực thì hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025 (quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 13/2025/TT-BYT) Như vậy, đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám chữa bệnh trước ngày 21/7/2025 và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau ngày 21/7/2025 mà đang sử dụng hồ sơ bệnh án lập bằng giấy thì tiếp tục được áp dụng hồ sơ bệnh án này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú, trừ trường hợp cơ sở khám chữa bệnh có thể chuyển thành hồ sơ bệnh án điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám chữa bệnh trước ngày 21/7/2025 và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau ngày 21/7/2025 mà đang sử dụng hồ sơ bệnh án lập bằng giấy thì tiếp tục được áp dụng hồ sơ bệnh án này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú, trừ trường hợp cơ sở khám chữa bệnh có thể chuyển thành hồ sơ bệnh án điện tử." } ], "id": "6671", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ bệnh án giấy có còn được sử dụng khi triển khai hồ sơ bệnh án điện tử không?" } ] } ], "title": "Hồ sơ bệnh án giấy có còn được sử dụng khi triển khai hồ sơ bệnh án điện tử không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 69 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về hồ sơ bệnh án như sau: Điều 69. Hồ sơ bệnh án 1. Người bệnh điều trị nội trú, điều trị ban ngày và điều trị ngoại trú trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được lập, cập nhật hồ sơ bệnh án. Hồ sơ bệnh án được lập bằng giấy hoặc bản điện tử có giá trị pháp lý như nhau. Mẫu hồ sơ bệnh án và mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. 2. Hồ sơ bệnh án phải được lưu giữ và giữ bí mật theo quy định của pháp luật; trường hợp hồ sơ bệnh án thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Việc lưu trữ hồ sơ bệnh án được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 3. Việc khai thác hồ sơ bệnh án đang trong quá trình điều trị được thực hiện như sau: a) Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu viên của các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, người hành nghề, người trực tiếp tham gia điều trị người bệnh trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được đọc nhưng chỉ được sao chép khi có sự đồng ý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Người hành nghề của cơ sở khác được đọc, sao chép khi có sự đồng ý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, hồ sơ bệnh án giấy và hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị pháp lý như nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1167, "text": "hồ sơ bệnh án giấy và hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị pháp lý như nhau." } ], "id": "6672", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ bệnh án giấy và hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị pháp lý giống nhau không?" } ] } ], "title": "Hồ sơ bệnh án giấy và hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị pháp lý giống nhau không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 64 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về hội chẩn như sau: Điều 64. Hội chẩn 1. Việc hội chẩn được thực hiện khi bệnh vượt quá khả năng chẩn đoán và điều trị của người hành nghề hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc đã điều trị nhưng bệnh không có tiến triển tốt hoặc có diễn biến xấu đi. Kết quả hội chẩn phải được thể hiện bằng văn bản và được lưu trữ trong hồ sơ bệnh án. 2. Các hình thức hội chẩn bao gồm: a) Hội chẩn khoa, liên khoa và toàn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Hội chẩn giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong nước; giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong nước và nước ngoài; c) Hội chẩn khác. 3. Các phương thức hội chẩn bao gồm: a) Hội chẩn trực tiếp; b) Hội chẩn từ xa. 4. Trên cơ sở kết quả hội chẩn, người hành nghề trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh đưa ra quyết định chẩn đoán, điều trị phù hợp cho người bệnh. Như vậy, kết quả hội chẩn phải được thể hiện bằng văn bản và được lưu trữ trong hồ sơ bệnh án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 864, "text": "kết quả hội chẩn phải được thể hiện bằng văn bản và được lưu trữ trong hồ sơ bệnh án." } ], "id": "6673", "is_impossible": false, "question": "Kết quả hội chẩn có cần lưu trữ trong hồ sơ bệnh án không?" } ] } ], "title": "Kết quả hội chẩn có cần lưu trữ trong hồ sơ bệnh án không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 69 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về hồ sơ bệnh án như sau: Điều 69. Hồ sơ bệnh án 3. Việc khai thác hồ sơ bệnh án đang trong quá trình điều trị được thực hiện như sau: a) Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu viên của các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, người hành nghề, người trực tiếp tham gia điều trị người bệnh trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được đọc nhưng chỉ được sao chép khi có sự đồng ý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Người hành nghề của cơ sở khác được đọc, sao chép khi có sự đồng ý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4. Việc khai thác hồ sơ bệnh án đã hoàn thành quá trình điều trị và được chuyển lưu trữ được thực hiện như sau: a) Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về y tế, cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án, thanh tra chuyên ngành y tế, tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, luật sư của người bệnh được tiếp cận, cung cấp hồ sơ bệnh án để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật có liên quan; b) Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu viên của các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, người hành nghề trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được mượn hồ sơ bệnh án tại chỗ để đọc hoặc sao chép phục vụ cho việc nghiên cứu hoặc công tác chuyên môn kỹ thuật khi có sự đồng ý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; c) Đại diện cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan giải quyết bồi thường nhà nước được mượn hồ sơ bệnh án tại chỗ để đọc, ghi chép hoặc đề nghị cấp bản sao phục vụ nhiệm vụ được giao khi có sự đồng ý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Như vậy, học viên trực tiếp tham gia điều trị bệnh nhân thì chỉ được sao chép hồ sơ bệnh án khi có sự đồng ý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1515, "text": "học viên trực tiếp tham gia điều trị bệnh nhân thì chỉ được sao chép hồ sơ bệnh án khi có sự đồng ý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh." } ], "id": "6674", "is_impossible": false, "question": "Học viên tham gia điều trị bệnh nhân có được sao chép hồ sơ bệnh án của bệnh viện hay không?" } ] } ], "title": "Học viên tham gia điều trị bệnh nhân có được sao chép hồ sơ bệnh án của bệnh viện hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 13/2025/TT-BYT quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau: Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực mà đang sử dụng hồ sơ bệnh án lập bằng giấy thì tiếp tục được áp dụng hồ sơ bệnh án này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú, trừ trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể chuyển thành hồ sơ bệnh án điện tử. 2. Đối với hồ sơ bệnh án đã được lập bằng giấy trước ngày Thông tư này có hiệu lực: căn cứ điều kiện thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định việc chuyển đổi hình thức giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu bảo đảm quy định tại Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử. Như vậy, hồ sơ bệnh án giấy được lập trước ngày 21/7/2025 thì Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định việc chuyển đổi hình thức giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu bảo đảm quy định tại Nghị định 137/2024/NĐ-CP căn cứ vào điều kiện thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 998, "text": "hồ sơ bệnh án giấy được lập trước ngày 21/7/2025 thì Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định việc chuyển đổi hình thức giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu bảo đảm quy định tại Nghị định 137/2024/NĐ-CP căn cứ vào điều kiện thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh." } ], "id": "6675", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ bệnh án giấy được lập trước ngày 21/7/2025 thì xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ bệnh án giấy được lập trước ngày 21/7/2025 thì xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 17/2012/TT-BYT được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư 34/2015/TT-BYT quy định về thẩm quyền và thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng sinh như sau: Điều 2. Thẩm quyền và thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng sinh 1. Thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng sinh a) Bệnh viện đa khoa có khoa sản; Bệnh viện chuyên khoa phụ sản, Bệnh viện sản - nhi; b) Nhà hộ sinh; c) Trạm y tế cấp xã; d) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp khác được phép cung cấp dịch vụ đỡ đẻ. Điều 2. Thủ tục cấp Giấy chứng sinh a) Trước khi trẻ sơ sinh về nhà, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung theo mẫu Giấy chứng sinh tại Phụ lục 01 hoặc Phụ lục 01A ban hành kèm theo Thông tư này. Cha, mẹ hoặc người thân thích của trẻ có trách nhiệm đọc, kiểm tra lại thông tin trước khi ký. Giấy chứng sinh được làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản giao cho bố, mẹ hoặc người thân thích của trẻ để làm thủ tục khai sinh và 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. b) Trường hợp trẻ được sinh ra ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng được cán bộ y tế hoặc cô đỡ thôn bản đỡ đẻ thì cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng của trẻ phải điền vào Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cho Trạm y tế tuyến xã nơi trẻ sinh ra để xin cấp Giấy chứng sinh cho trẻ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng sinh, Trạm y tế tuyến xã phải làm thủ tục cấp Giấy chứng sinh cho trẻ. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không được quá 05 ngày làm việc. Việc cấp Giấy chứng sinh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng sinh gồm: - Bệnh viện đa khoa có khoa sản; Bệnh viện chuyên khoa phụ sản, Bệnh viện sản - nhi; - Nhà hộ sinh; - Trạm y tế cấp xã; - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp khác được phép cung cấp dịch vụ đỡ đẻ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1722, "text": "cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng sinh gồm: - Bệnh viện đa khoa có khoa sản; Bệnh viện chuyên khoa phụ sản, Bệnh viện sản - nhi; - Nhà hộ sinh; - Trạm y tế cấp xã; - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp khác được phép cung cấp dịch vụ đỡ đẻ." } ], "id": "6676", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng sinh?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng sinh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký khai sinh như sau: Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh 1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân. Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh. 3. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ. Như vậy, không có Giấy chứng sinh vẫn có thể làm Giấy khai sinh cho con. Việc đăng ký khai sinh cho con trong trường hợp không có Giấy chứng sinh thì người đăng ký phải nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. Ngoài ra, nếu khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1374, "text": "không có Giấy chứng sinh vẫn có thể làm Giấy khai sinh cho con." } ], "id": "6677", "is_impossible": false, "question": "Không có Giấy chứng sinh có làm Giấy khai sinh cho con được không?" } ] } ], "title": "Không có Giấy chứng sinh có làm Giấy khai sinh cho con được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 26/2013/TT-BYT có quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người hiến máu là người đủ điều kiện hiến máu theo quy định tại Thông tư này và tự nguyện hiến máu toàn phần hoặc một số thành phần máu. 2. Thành phần máu là một hoặc một số loại tế bào máu và hoặc huyết tương được lấy trực tiếp từ người hiến máu bằng gạn tách và được chống đông. 3. Máu toàn phần là máu được lấy từ tĩnh mạch người hiến máu có chứa các loại tế bào máu, huyết tương và được chống đông. Theo quy định có 02 hình thức hiện máu là hiến máu toàn phần và hiến thành phần máu. Trong đó thành phần máu là một hoặc một số loại tế bào máu (như tiểu cầu) và hoặc huyết tương được lấy trực tiếp từ người hiến máu bằng gạn tách và được chống đông; còn máu toàn phần là máu được lấy từ tĩnh mạch người hiến máu có chứa các loại tế bào máu, huyết tương và được chống đông. Như vậy, có thể nói hiến máy là hình thức hiến máu toàn phần, còn hiến tiểu cầu là hình thức hiến thành phần máu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 937, "text": "có thể nói hiến máy là hình thức hiến máu toàn phần, còn hiến tiểu cầu là hình thức hiến thành phần máu." } ], "id": "6678", "is_impossible": false, "question": "Hiến máu và hiến tiểu cầu khác nhau như thế nào?" } ] } ], "title": "Hiến máu và hiến tiểu cầu khác nhau như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 13/2025/TT-BYT quy định về ký, xác nhận điện tử trong hồ sơ bệnh án điện tử như sau: Điều 3. Quy định về ký, xác nhận điện tử trong hồ sơ bệnh án điện tử Nhân viên y tế, người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh ký hoặc xác nhận điện tử nội dung liên quan trong hồ sơ bệnh án điện tử theo một trong các hình thức sau: 1. Sử dụng chữ ký điện tử hợp pháp; 2. Sử dụng các kỹ thuật sinh trắc học; 3. Sử dụng các hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử khác theo quy định tại khoản 4 Điều 22 của Luật Giao dịch điện tử. Như vậy 03 hình thức ký, xác nhận điện tử trong hồ sơ bệnh án điện tử gồm: [1] Sử dụng chữ ký điện tử hợp pháp; [2] Sử dụng các kỹ thuật sinh trắc học; [3] Sử dụng các hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử khác theo quy định tại khoản 4 Điều 22 của Luật Giao dịch điện tử 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 558, "text": "03 hình thức ký, xác nhận điện tử trong hồ sơ bệnh án điện tử gồm: [1] Sử dụng chữ ký điện tử hợp pháp; [2] Sử dụng các kỹ thuật sinh trắc học; [3] Sử dụng các hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử khác theo quy định tại khoản 4 Điều 22 của Luật Giao dịch điện tử 2023." } ], "id": "6679", "is_impossible": false, "question": "03 hình thức ký, xác nhận điện tử trong hồ sơ bệnh án điện tử gồm những hình thức nào?" } ] } ], "title": "03 hình thức ký, xác nhận điện tử trong hồ sơ bệnh án điện tử gồm những hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 2 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 có quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Rượu là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ, quả hoặc là đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm. 2. Bia là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm mạch nha (malt), đại mạch, nấm men bia, hoa bia (hoa houblon), nước. 3. Cồn thực phẩm là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là C2H5OH và có tên khoa học là ethanol đã được loại bỏ tạp chất, đạt yêu cầu dùng trong thực phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, có khả năng gây nghiện và gây ngộ độc cấp tính. 4. Độ cồn là số đo chỉ hàm lượng cồn thực phẩm có trong rượu, bia tính theo phần trăm thể tích. Độ cồn được tính bằng số mililít ethanol nguyên chất trong 100 ml dung dịch ở 20 °C. 5. Tác hại của rượu, bia là ảnh hưởng, tác động có hại của rượu, bia đối với sức khỏe con người, gia đình, cộng đồng, an toàn giao thông, trật tự, an toàn xã hội, kinh tế và các vấn đề xã hội khác. 6. Nghiện rượu, bia là tình trạng lệ thuộc vào rượu, bia với biểu hiện đặc trưng như thường xuyên thèm uống, lượng uống có thể tăng theo thời gian, không thể tự kiểm soát lượng uống hay ngừng uống. 7. Sản xuất rượu thủ công là hoạt động sản xuất rượu bằng dụng cụ truyền thống, không sử dụng máy móc, thiết bị công nghiệp. 8. Sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động sản xuất rượu bằng máy móc, thiết bị công nghiệp. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì ta có thể hiểu sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động sản xuất rượu bằng máy móc, thiết bị công nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1634, "text": "căn cứ theo quy định trên thì ta có thể hiểu sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động sản xuất rượu bằng máy móc, thiết bị công nghiệp." } ], "id": "6680", "is_impossible": false, "question": "Sản xuất rượu công nghiệp là gì?" } ] } ], "title": "Sản xuất rượu công nghiệp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 ĐIều 15 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 có quy định như sau: Điều 15. Quản lý kinh doanh rượu 1. Điều kiện cấp phép sản xuất rượu công nghiệp có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; b) Có dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất; c) Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; d) Có nhân viên kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu. 2. Điều kiện cấp phép sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên nhằm mục đích kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, bao gồm: a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật; b) Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy ánh của pháp luật. 3. Điều kiện đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại bao gồm: a) Có hợp đồng mua bán với cơ sở có giấy phép sản xuất rượu và có đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở sản xuất; b) Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. 4. Điều kiện cấp phép mua bán rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bao gồm: a) Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Đáp ứng điều kiện theo từng loại hình mua bán rượu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định việc quản lý kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì điều kiện cấp phép sản xuất rượu công nghiệp có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bao gồm những nội dung như sau: (1) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; (2) Có dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất; (3) Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; (4) Có nhân viên kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1549, "text": "căn cứ theo quy định trên thì điều kiện cấp phép sản xuất rượu công nghiệp có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bao gồm những nội dung như sau: (1) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; (2) Có dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất; (3) Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; (4) Có nhân viên kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu." } ], "id": "6681", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp phép sản xuất rượu công nghiệp có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp phép sản xuất rượu công nghiệp có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 48 Luật Dược 2016 được bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Luật Dược sửa đổi 2024 quy định về quyền và trách nhiệm của cơ sở bán lẻ là quầy thuốc như sau: Điều 48. Quyền và trách nhiệm của cơ sở bán lẻ là quầy thuốc 2. Cơ sở bán lẻ là quầy thuốc có các trách nhiệm sau đây: a) Trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này; b) Không được bán nguyên liệu làm thuốc, trừ dược liệu. c) Kê khai giá bán lẻ thuốc theo quy định tại khoản 5 Điều 107 của Luật này. Căn cứ điểm p khoản 2 Điều 42 Luật Dược 2016 quy định về quyền và trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dược như sau: Điều 42. Quyền và trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dược 2. Cơ sở kinh doanh dược có các trách nhiệm sau đây: l) Niêm yết giá bán buôn, bán lẻ bằng đồng Việt Nam tại nơi giao dịch hoặc nơi bán thuốc của cơ sở kinh doanh dược để thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng, cơ quan quản lý có thẩm quyền và tuân thủ các quy định khác về quản lý giá thuốc; m) Lưu giữ chứng từ, tài liệu có liên quan đến từng lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong thời gian ít nhất là 01 năm kể từ ngày thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết hạn dùng; n) Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo đúng điều kiện ghi trên nhãn; o) Ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, hạn dùng cho người sử dụng trong trường hợp bán lẻ thuốc không đựng trong bao bì ngoài của thuốc; trường hợp không có đơn thuốc đi kèm, phải ghi thêm liều dùng, số lần dùng và cách dùng; p) Chỉ được bán thuốc kê đơn tại cơ sở bán lẻ thuốc khi có đơn thuốc. Như vậy, cơ sở bán lẻ là quầy thuốc được quyền bán thuốc kê đơn khi có đơn thuốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1509, "text": "cơ sở bán lẻ là quầy thuốc được quyền bán thuốc kê đơn khi có đơn thuốc." } ], "id": "6682", "is_impossible": false, "question": "Quầy thuốc có được bán thuốc kê đơn không?" } ] } ], "title": "Quầy thuốc có được bán thuốc kê đơn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Luật Dược 2016 quy định về điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc như sau: Điều 18. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc 1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc có thể đồng thời là người làm công tác dược lâm sàng tại nhà thuốc. 2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, e hoặc g khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp. Căn cứ điểm a, e hoặc g khoản 1 Điều 13 Luật Dược 2016 quy định về điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược như sau: Điều 13. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược 1. Có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên môn (sau đây gọi chung là văn bằng chuyên môn) được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam phù hợp với vị trí công việc và cơ sở kinh doanh dược bao gồm: a) Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi là Bằng dược sỹ); e) Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược; g) Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược; Như vậy, người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc phải có một trong các văn bằng chuyên môn sau đây: - Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi là Bằng dược sỹ); - Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược; - Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược. Ngoài ra, người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc phải có 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1284, "text": "người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc phải có một trong các văn bằng chuyên môn sau đây: - Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi là Bằng dược sỹ); - Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược; - Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược." } ], "id": "6683", "is_impossible": false, "question": "Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc phải có một trong các văn bằng chuyên môn nào?" } ] } ], "title": "Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc phải có một trong các văn bằng chuyên môn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 36 Nghị định 54/2017/NĐ-CP quy định về địa bàn mở quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã như sau: Điều 36. Địa bàn mở quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã 1. Địa bàn mở quầy thuốc: a) Xã, thị trấn; b) Các địa bàn mới được chuyển đổi từ xã, thị trấn thành phường, nếu chưa có đủ một cơ sở bán lẻ thuốc phục vụ 2.000 dân thì được tiếp tục mở mới quầy thuốc và được phép hoạt động không quá 03 năm kể từ ngày địa bàn được chuyển đổi; c) Các quầy thuốc không thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản này đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực, cơ sở được phép hoạt động đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc không ghi thời hạn hiệu lực thì được phép hoạt động không quá 03 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. 2. Địa bàn mở tủ thuốc: a) Trạm y tế xã; b) Trạm y tế của thị trấn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Như vậy, địa bàn mở quầy thuốc là: - Xã, thị trấn; - Các địa bàn mới được chuyển đổi từ xã, thị trấn thành phường, nếu chưa có đủ một cơ sở bán lẻ thuốc phục vụ 2.000 dân thì được tiếp tục mở mới quầy thuốc và được phép hoạt động không quá 03 năm kể từ ngày địa bàn được chuyển đổi; - Các quầy thuốc không thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 1 đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực, cơ sở được phép hoạt động đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc không ghi thời hạn hiệu lực thì được phép hoạt động không quá 03 năm kể từ ngày Nghị định 54/2017/NĐ-CP có hiệu lực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1048, "text": "địa bàn mở quầy thuốc là: - Xã, thị trấn; - Các địa bàn mới được chuyển đổi từ xã, thị trấn thành phường, nếu chưa có đủ một cơ sở bán lẻ thuốc phục vụ 2." } ], "id": "6684", "is_impossible": false, "question": "Địa bàn mở quầy thuốc là ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa bàn mở quầy thuốc là ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 29 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sử đổi bởi điểm a khoản 35 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 về Giám định bảo hiểm y tế như sau: Điều 29. Giám định bảo hiểm y tế 1. Nội dung giám định bảo hiểm y tế bao gồm: a) Kiểm tra thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; b) Kiểm tra, đánh giá việc chỉ định điều trị, sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế cho người bệnh; c) Kiểm tra, xác định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. 2. Việc giám định bảo hiểm y tế phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện việc giám định bảo hiểm y tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả giám định. Như vậy nội dung giám định bảo hiểm y tế bao gồm: - Kiểm tra thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; - Kiểm tra, đánh giá việc chỉ định điều trị, sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế cho người bệnh; - Kiểm tra, xác định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 692, "text": "nội dung giám định bảo hiểm y tế bao gồm: - Kiểm tra thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; - Kiểm tra, đánh giá việc chỉ định điều trị, sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế cho người bệnh; - Kiểm tra, xác định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế." } ], "id": "6685", "is_impossible": false, "question": "Nội dung giám định bảo hiểm y tế gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung giám định bảo hiểm y tế gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về giấy phép hành nghề như sau: Điều 27. Giấy phép hành nghề 1. Mỗi người hành nghề chỉ được cấp 01 giấy phép hành nghề có giá trị trong phạm vi toàn quốc. 2. Giấy phép hành nghề có thời hạn 05 năm. 3. Nội dung của giấy phép hành nghề bao gồm các thông tin cơ bản sau đây: a) Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân đối với người hành nghề Việt Nam; số hộ chiếu và quốc tịch đối với người hành nghề nước ngoài; b) Chức danh chuyên môn; c) Phạm vi hành nghề; d) Thời hạn của giấy phép hành nghề. 4. Người đề nghị cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, trừ trường hợp do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề mà phải cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh. 5. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết Điều này và quy định mẫu giấy phép hành nghề. Như vậy, mỗi người chỉ được cấp 01 giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh có giá trị trong phạm vi toàn quốc và thời hạn là 5 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 917, "text": "mỗi người chỉ được cấp 01 giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh có giá trị trong phạm vi toàn quốc và thời hạn là 5 năm." } ], "id": "6686", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh có thời hạn bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh có thời hạn bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 12/2025/TT-BYT quy định như sau: Điều 11. Ngôn ngữ, hình thức trình bày trong hồ sơ, hình thức nộp hồ sơ, các trường hợp được nộp chung trong một hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hình thức thẩm định hồ sơ 1. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc: Hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Riêng tờ hướng dẫn sử dụng thuốc dự kiến lưu hành tại Việt Nam phải được viết bằng tiếng Việt. 2. Hình thức trình bày: a) Hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được chuẩn bị theo hướng dẫn ACTD hoặc ICH-CTD và các quy định tại Thông tư này; b) Hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc có yêu cầu bảo mật dữ liệu, cơ sở đăng ký thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2010/TT-BYT ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn bảo mật dữ liệu thử nghiệm trong đăng ký thuốc (sau đây viết tắt là Thông tư số 05/2010/TT-BYT). Như vậy, ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc được quy định như sau: Hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Riêng tờ hướng dẫn sử dụng thuốc dự kiến lưu hành tại Việt Nam phải được viết bằng tiếng Việt. Lưu ý: Thông tư 12/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 969, "text": "ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc được quy định như sau: Hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh." } ], "id": "6687", "is_impossible": false, "question": "Quy định về ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 3 Điều 9 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng như sau: Điều 9. Hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng 1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 3 của Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1 Điều này. Theo đó, hành vi buôn bán thuốc giả về giá trị sử dụng, công dụng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân (Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP) Ngoài ra, hành vi buôn bán thuốc giả còn bị xử phạt dưới hình thức phạt bổ sung với các hành thức như sau: - Tịch thu tang vật, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 98/2020/NĐ-CP. - Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy, nhà thuốc bán thuốc giả có thể bị phạt đến 140 triệu đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3197, "text": "nhà thuốc bán thuốc giả có thể bị phạt đến 140 triệu đồng." } ], "id": "6688", "is_impossible": false, "question": "Nhà thuốc bán thuốc giả có thể bị phạt đến 140 triệu đồng đúng không?" } ] } ], "title": "Nhà thuốc bán thuốc giả có thể bị phạt đến 140 triệu đồng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 33 Điều 2 Luật Dược 2016 quy định về thuốc giả có hàm lượng thấp như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 33. Thuốc giả là thuốc được sản xuất thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không có dược chất, dược liệu; b) Có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêu chuẩn đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu; c) Có dược chất, dược liệu nhưng không đúng hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu, trừ thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định tại khoản 32 Điều này trong quá trình bảo quản, lưu thông phân phối; d) Được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ. Như vậy, thuốc sản xuất ra có hàm lượng thấp, không đúng hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng đã đăng ký lưu hành có thể bị coi là thuốc giả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 727, "text": "thuốc sản xuất ra có hàm lượng thấp, không đúng hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng đã đăng ký lưu hành có thể bị coi là thuốc giả." } ], "id": "6689", "is_impossible": false, "question": "Thuốc có hàm lượng thấp hơn so với quảng cáo có được gọi là thuốc giả không?" } ] } ], "title": "Thuốc có hàm lượng thấp hơn so với quảng cáo có được gọi là thuốc giả không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 3 Điều 9 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng như sau: Điều 9. Hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng 1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 3 của Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1 Điều này. Như vậy, hành vi buôn bán thuốc giả có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền như sau: - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng: Thuốc giả tương đương với số lượng của thuốc thật có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng; - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Thuốc giả tương đương với số lượng của thuốc thật có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng; - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Thuốc giả tương đương với số lượng của thuốc thật có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Thuốc giả tương đương với số lượng của thuốc thật có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; - Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Thuốc giả tương đương với số lượng của thuốc thật có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; - Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng: Thuốc giả tương đương với số lượng của thuốc thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Ngoài ra, hành vi buôn bán thuốc giả còn bị xử phạt dưới hình thức phạt bổ sung với các hành thức như sau: - Tịch thu tang vật, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 98/2020/NĐ-CP. - Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân (Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2111, "text": "hành vi buôn bán thuốc giả có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền như sau: - Phạt tiền từ 1." } ], "id": "6690", "is_impossible": false, "question": "Buôn bán thuốc giả bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Buôn bán thuốc giả bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 5. Cơ sở hướng dẫn thực hành 2. Cơ sở hướng dẫn thực hành đối với chức danh y sỹ: a) Đối với y sỹ đa khoa: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện; phòng khám đa khoa; trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là trạm y tế xã); b) Đối với y sỹ y học cổ truyền: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện hoặc phòng khám đa khoa hoặc trạm y tế xã. Các cơ sở này phải có phạm vi hoạt động chuyên môn về y học cổ truyền. 3. Cơ sở hướng dẫn thực hành đối với chức danh điều dưỡng: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện. Như vậy, cơ sở hướng dẫn thực hành đối với chức danh y sỹ đa khoa không bắt buộc là bệnh viện mà có thể là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là phòng khám đa khoa; trạm y tế xã, phường, thị trấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 764, "text": "cơ sở hướng dẫn thực hành đối với chức danh y sỹ đa khoa không bắt buộc là bệnh viện mà có thể là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là phòng khám đa khoa; trạm y tế xã, phường, thị trấn." } ], "id": "6691", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở hướng dẫn thực hành đối với chức danh y sỹ đa khoa có bắt buộc là bệnh viện hay không?" } ] } ], "title": "Cơ sở hướng dẫn thực hành đối với chức danh y sỹ đa khoa có bắt buộc là bệnh viện hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3, điểm c khoản 4, điểm c khoản 5 Điều 3 Quy định chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế ban hành kèm theo Quyết định 3081/QĐ-BYT năm 2020 quy định như sau: Điều 3. Nội dung, chế độ và mẫu biểu báo cáo công tác an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế 2. Chế độ báo cáo: a) Báo cáo 6 tháng: số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. b) Báo cáo năm: số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. 3. Báo cáo tuyến xã theo mẫu 1A ban hành theo Quyết định này a) Đơn vị báo cáo: Trạm Y tế xã, phường, thị trấn. b) Đơn vị nhận báo cáo: Phòng Y tế hoặc Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. c) Thời gian gửi báo cáo: - Báo cáo 6 tháng đầu năm: chậm nhất là ngày 16 tháng 6 của năm báo cáo. - Báo cáo năm: chậm nhất là ngày 16 tháng 12 của năm báo cáo. 4. Báo cáo tuyến huyện theo mẫu 1B ban hành theo Quyết định này a) Đơn vị báo cáo: Phòng Y tế hoặc Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. b) Đơn vị nhận báo cáo: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm/Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. c) Thời gian gửi báo cáo: - Báo cáo 6 tháng đầu năm: chậm nhất là ngày 18 tháng 6 của năm báo cáo. - Báo cáo năm: chậm nhất là ngày 18 tháng 12 của năm báo cáo. 5. Báo cáo tuyến tỉnh theo mẫu 1C ban hành theo Quyết định này a) Đơn vị báo cáo: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm/Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. b) Đơn vị nhận báo cáo: Cục An toàn thực phẩm. c) Thời gian gửi báo cáo: - Báo cáo 6 tháng đầu năm: chậm nhất là ngày 20 tháng 6 của năm báo cáo. - Báo cáo năm: chậm nhất là ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo. Như vậy, hạn nộp báo cáo an toàn thực phẩm 6 tháng đầu năm 2025 được xác định như sau: - Báo cáo tuyến xã: chậm nhất là ngày 16/6/2025; - Báo cáo tuyến huyện: chậm nhất là ngày 18/6/2025; - Báo cáo tuyến tỉnh: chậm nhất là ngày 20/6/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1965, "text": "hạn nộp báo cáo an toàn thực phẩm 6 tháng đầu năm 2025 được xác định như sau: - Báo cáo tuyến xã: chậm nhất là ngày 16/6/2025; - Báo cáo tuyến huyện: chậm nhất là ngày 18/6/2025; - Báo cáo tuyến tỉnh: chậm nhất là ngày 20/6/2025." } ], "id": "6692", "is_impossible": false, "question": "Hạn nộp báo cáo an toàn thực phẩm 6 tháng đầu năm 2025 là khi nào?" } ] } ], "title": "Hạn nộp báo cáo an toàn thực phẩm 6 tháng đầu năm 2025 là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm b khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007 được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 740/QĐ-BYT năm 2016 có quy định như sau: Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm 1. Bệnh truyền nhiễm gồm các nhóm sau đây: Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B bao gồm bệnh do vi rút A-đê-nô (Adeno); bệnh do vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS); bệnh bạch hầu; bệnh cúm; bệnh dại; bệnh ho gà; bệnh lao phổi; bệnh do liên cầu lợn ở người; bệnh lỵ A-míp (Amibe); bệnh lỵ trực trùng; bệnh quai bị; bệnh sốt Đăng gơ (Dengue), sốt xuất huyết Đăng gơ (Dengue); bệnh sốt rét; bệnh sốt phát ban; bệnh sởi; bệnh tay-chân-miệng; bệnh than; bệnh thủy đậu; bệnh thương hàn; bệnh uốn ván; bệnh Ru-bê-ôn (Rubeon); bệnh viêm gan vi rút; bệnh viêm màng não do não mô cầu; bệnh viêm não vi rút; bệnh xoắn khuẩn vàng da; bệnh tiêu chảy do vi rút Rô-ta (Rota); bệnh do vi rút Zika. Tại Điều 1 Quyết định 3896/QĐ-BYT năm 2023 có quy định như sau: Điều 1. Điều chỉnh bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19) từ bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A sang bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3 của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007. Như vậy, COVID 19 là bệnh truyền nhiễm nhóm B.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1235, "text": "COVID 19 là bệnh truyền nhiễm nhóm B." } ], "id": "6693", "is_impossible": false, "question": "COVID 19 là bệnh truyền nhiễm nhóm mấy?" } ] } ], "title": "COVID 19 là bệnh truyền nhiễm nhóm mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế đang Dự thảo Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường trực thuộc tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Trạm Y tế xã). Trong đó, Bộ Y tế đề xuất Trạm y tế xã được phẫu thuật và hoạt động như bệnh viện. Tại Dự thảo Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, Bộ Y tế đề xuất Trạm Y tế xã chịu sự quản lý nhà nước về chuyên môn của Sở Y tế. Trạm Y tế xã có chức năng cung cấp các dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khỏe ban đầu, bao gồm: Y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, sức khỏe sinh sản, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy), trợ giúp xã hội và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, Bộ Y tế đề xuất Trạm Y tế xã thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; kết hợp, ứng dụng y học cổ truyền trong khám bệnh và chữa bệnh. Trong đó, Bộ Y tế đề xuất Trạm Y tế xã được thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật, phẫu thuật và thực hiện chuyển người bệnh tới các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định pháp luật. Như vậy, nếu chính thức được thông qua, Dự thảo Thông tư hướng dẫn chức năng nhiệm vụ của Trạm Y tế xã sẽ thay thế Thông tư 33/2015/TT-BYT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1159, "text": "nếu chính thức được thông qua, Dự thảo Thông tư hướng dẫn chức năng nhiệm vụ của Trạm Y tế xã sẽ thay thế Thông tư 33/2015/TT-BYT." } ], "id": "6694", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất Trạm y tế xã được phẫu thuật, hoạt động như bệnh viện?" } ] } ], "title": "Đề xuất Trạm y tế xã được phẫu thuật, hoạt động như bệnh viện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 33/2015/TT-BYT quy định như sau: Điều 4. Mối quan hệ 1. Trạm Y tế xã là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện, chịu sự quản lý toàn diện, điều hành trực tiếp của Giám đốc Trung tâm Y tế huyện. 2. Trạm y tế xã chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. 3. Trạm y tế xã có mối quan hệ phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội ở cấp xã và Trưởng thôn, bản trong việc tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn. Như vậy, Trạm y tế xã sẽ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 581, "text": "Trạm y tế xã sẽ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật." } ], "id": "6695", "is_impossible": false, "question": "Trạm y tế xã chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của ai?" } ] } ], "title": "Trạm y tế xã chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007 quy định như sau: Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm 1. Bệnh truyền nhiễm gồm các nhóm sau đây: c) Nhóm C gồm các bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm, khả năng lây truyền không nhanh. Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm C bao gồm bệnh do Cờ-la-my-đi-a (Chlamydia); bệnh giang mai; các bệnh do giun; bệnh lậu; bệnh mắt hột; bệnh do nấm Can-đi-đa-an-bi-căng (Candida albicans); bệnh Nô-ca-đi-a (Nocardia); bệnh phong; bệnh do vi rút Xi-tô-mê-ga-lô (Cytomegalo); bệnh do vi rút Héc-péc (Herpes); bệnh sán dây; bệnh sán lá gan; bệnh sán lá phổi; bệnh sán lá ruột; bệnh sốt mò; bệnh sốt do Rích-két-si-a (Rickettsia); bệnh sốt xuất huyết do vi rút Han-ta (Hanta); bệnh do Tờ-ri-cô-mô-nát (Trichomonas); bệnh viêm da mụn mủ truyền nhiễm; bệnh viêm họng, viêm miệng, viêm tim do vi rút Cốc-xác-ki (Coxsakie); bệnh viêm ruột do Giác-đi-a (Giardia); bệnh viêm ruột do Vi-bờ-ri-ô Pa-ra-hê-mô-ly-ti-cút (Vibrio Parahaemolyticus) và các bệnh truyền nhiễm khác. Như vậy, bệnh sốt xuất huyết do vi rút Hanta là bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm C. Đây là bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm, khả năng lây truyền không nhanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1026, "text": "bệnh sốt xuất huyết do vi rút Hanta là bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm C." } ], "id": "6696", "is_impossible": false, "question": "Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Hanta có phải bệnh truyền nhiễm không?" } ] } ], "title": "Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Hanta có phải bệnh truyền nhiễm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ mục 1 Luật 3 ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định về số lượng cầu thủ bóng đá như sau: LUẬT III. SỐ LƯỢNG CẦU THỦ 1. Cầu thủ: Trong một trận đấu phải có 2 đội. Mỗi đội có tối đa 11 người trong đó có 1 thủ môn. Trận đấu không được thực hiện nếu một trong 2 đội không còn đủ 7 cầu thủ. 2. Trong những giải chính thức: Những trận đấu do FIFA, Liên đoàn bóng đá khu vực và các Liên đoàn bóng đá quốc gia tổ chức, chỉ được phép thay thế tối đa 3 cầu thủ. Điều lệ giải phải có quy định số lượng cầu thủ dự bị được phép đăng ký mỗi trận đấu trong khoảng cho phép từ 3 đến tối đa 7 cầu thủ. 3. Trong những giải không chính thức: - Ở các trận thi đấu của đội A quốc gia, được sử dụng tối đa 6 cầu thủ dự bị. - Ở những trận đấu không chính thức, số lượng cầu thủ dự bị có thể nhiều hơn nếu: + Các đội bóng có liên quan thống nhất cầu thủ dự bị tối đa. + Thông báo số lượng cầu thủ dự bị cho trọng tài trước trận đấu. Nếu trọng tài không được thông báo hoặc các đội bóng không có được sự thống nhất được số lượng cầu thủ dự bị tối đa trước trận đấu thì chỉ được phép thay thế không quá 6 cầu thủ dự bị. Như vậy trong một trận đấu phải có 2 đội. Mỗi đội có tối đa 11 người trong đó có 1 thủ môn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1131, "text": "trong một trận đấu phải có 2 đội." } ], "id": "6697", "is_impossible": false, "question": "Số lượng cầu thủ bóng đá theo quy định là bao nhiêu người?" } ] } ], "title": "Số lượng cầu thủ bóng đá theo quy định là bao nhiêu người?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 3 Luật 7 Luật bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định về thời gian trân đấu như sau: LUẬT VII. THỜI GIAN TRẬN ĐẤU 1. Thời gian trận đấu: Mỗi trận đấu có 2 hiệp và mỗi hiệp là 45 phút, trừ trường hợp có sự thoả thuận giữa trọng tài cùng 2 đội bóng tham dự trận đấu. Bất kỳ đề nghị nào thay đổi thời gian của trận đấu (thí dụ vì điều kiện ánh sáng, thời tiết chỉ thi đấu mỗi hiệp 40 phút) phải có sự thoả thuận trước khi bắt đầu và tuân theo những quy định của điều lệ thi đấu. 2. Thời gian nghỉ giữa 2 hiệp: - Cầu thủ được quyền có thời gian nghỉ giữa 2 hiệp. - Thời gian nghỉ không quá 15 phút. - Điều kiện giải phải quy định rõ thời gian nghỉ giữa 2 hiệp. - Thời gian nghỉ chỉ có thể thay đổi nếu có sự đồng ý của trọng tài. 3. Bù thời gian: Những tình huống sau đây được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị. - Quá trình chăm sóc cầu thủ bị chấn thương. - Di chuyển cầu thủ bị chấn thương ra ngoài sân để chăm sóc. - Thời gian “chết”. - Bất kể nguyên nhân nào khác. Trọng tài là người quyết định số thời gian được bù thêm cho mỗi hiệp đấu. 4. Đá phạt đền: Ngay trước khi kết thúc mỗi hiệp đấu, có đội bóng được hưởng quả phạt đền thì hiệp đấu đó phải được kéo dài thêm để đá xong quả phạt đó. 5. Hiệp phụ: Điều lệ thi đấu phải quy định thời gian thi đấu của mỗi hiệp phụ. Việc đá thêm hiệp phụ được quy định rõ ở Luật 8. 6. Trận đấu bị đình chỉ: Trận đấu bị đình chỉ được tổ chức lại nếu được quy định trong điều lệ giải. Như vậy, thời gian nghỉ giữa 2 hiệp của trận đấu bóng đá tại Việt Nam là không quá 15 phút. Lưu ý: Thời gian nghỉ giữa 2 hiệp của trận đấu bóng đá tại Việt Nam chỉ có thể thay đổi nếu có sự đồng ý của trọng tài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1519, "text": "thời gian nghỉ giữa 2 hiệp của trận đấu bóng đá tại Việt Nam là không quá 15 phút." } ], "id": "6698", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nghỉ giữa 2 hiệp của trận đấu bóng đá tại Việt Nam là bao nhiêu phút?" } ] } ], "title": "Thời gian nghỉ giữa 2 hiệp của trận đấu bóng đá tại Việt Nam là bao nhiêu phút?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 5 Luật 3 Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định về việc thay thế cầu thủ như sau: LUẬT III. SỐ LƯỢNG CẦU THỦ 1. Cầu thủ: Trong một trận đấu phải có 2 đội. Mỗi đội có tối đa 11 người trong đó có 1 thủ môn. Trận đấu không được thực hiện nếu một trong 2 đội không còn đủ 7 cầu thủ. 2. Trong những giải chính thức: Những trận đấu do FIFA, Liên đoàn bóng đá khu vực và các Liên đoàn bóng đá quốc gia tổ chức, chỉ được phép thay thế tối đa 3 cầu thủ. Điều lệ giải phải có quy định số lượng cầu thủ dự bị được phép đăng ký mỗi trận đấu trong khoảng cho phép từ 3 đến tối đa 7 cầu thủ. 3. Trong những giải không chính thức: - Ở các trận thi đấu của đội A quốc gia, được sử dụng tối đa 6 cầu thủ dự bị. - Ở những trận đấu không chính thức, số lượng cầu thủ dự bị có thể nhiều hơn nếu: + Các đội bóng có liên quan thống nhất cầu thủ dự bị tối đa. + Thông báo số lượng cầu thủ dự bị cho trọng tài trước trận đấu. Nếu trọng tài không được thông báo hoặc các đội bóng không có được sự thống nhất được số lượng cầu thủ dự bị tối đa trước trận đấu thì chỉ được phép thay thế không quá 6 cầu thủ dự bị. 4. Trong tất cả các trận đấu: Danh sách cầu thủ dự bị phải được thông báo với trọng tài thứ 4 trước khi trận đấu bắt đầu. Cầu thủ dự bị không đăng ký không được phép tham gia trận đấu. Như vậy, trong trận đấu bóng đá tại Việt Nam, mỗi đội có tối đa 11 cầu thủ chính, trong đó có có 1 thủ môn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1332, "text": "trong trận đấu bóng đá tại Việt Nam, mỗi đội có tối đa 11 cầu thủ chính, trong đó có có 1 thủ môn." } ], "id": "6699", "is_impossible": false, "question": "Trong trận đấu bóng đá tại Việt Nam, mỗi đội có tối đa bao nhiêu cầu thủ chính?" } ] } ], "title": "Trong trận đấu bóng đá tại Việt Nam, mỗi đội có tối đa bao nhiêu cầu thủ chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định về tự công bố sản phẩm: Điều 4. Tự công bố sản phẩm 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện tự công bố thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) trừ các sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 6 Nghị định này. 2. Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm. Theo đó, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thực hiện tự công bố thực phẩm dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Như vậy, cá nhân, tổ chức khi nhập khẩu hộp đựng thực phẩm bằng bã mía phải có trách nhiệm tự công bố sản phẩm theo quy định. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý, Trường hợp nhập khẩu hộp đựng thực phẩm bằng bã mía chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 866, "text": "cá nhân, tổ chức khi nhập khẩu hộp đựng thực phẩm bằng bã mía phải có trách nhiệm tự công bố sản phẩm theo quy định." } ], "id": "6700", "is_impossible": false, "question": "Có phải thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm khi nhập khẩu hộp đựng thực phẩm bằng bã mía không?" } ] } ], "title": "Có phải thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm khi nhập khẩu hộp đựng thực phẩm bằng bã mía không?" }