version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 10 Luật Đất đai 2013 đã quy định cụ thể về đất rừng sản xuất có chức năng như sau: Phân loại đất Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: 1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; b) Đất trồng cây lâu năm; c) Đất rừng sản xuất; d) Đất rừng phòng hộ; đ) Đất rừng đặc dụng; e) Đất nuôi trồng thủy sản; g) Đất làm muối; h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; 2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Do đó, đất rừng sản xuất và đất xây dựng trang trại đều thuộc nhóm đất nông nghiệp nói chung. Dẫn chiếu đến điểm c khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định về Chuyển mục đích sử dụng đất như sau: Chuyển mục đích sử dụng đất 1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm; c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp; Như vậy, đất rừng sản xuất được làm trang trại thì phải chuyển đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp. Hành vi nêu trên được pháp luật cho phép nhưng phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1767, "text": "đất rừng sản xuất được làm trang trại thì phải chuyển đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp." } ], "id": "6401", "is_impossible": false, "question": "Đất rừng sản xuất có được làm trang trại không?" } ] } ], "title": "Đất rừng sản xuất có được làm trang trại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai quy định về trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau: Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường. 2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Ngoài ra, Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ban hành hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất như sau: Như vậy, xây trang trại trên đất rừng sản xuất trước khi xây trang trại trên đất rừng sản xuất người sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất để hợp pháp theo quy định pháp luật như sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) Bước 2: Nộp hồ sơ tại - Bộ phận một cửa cấp huyện; hoặc - Phòng Tài nguyên và Môi trường. Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 4: Xử lý, giải quyết yêu cầu - Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích. - Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. - Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng. - Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. - Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Bước 5: Trả kết quả Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1178, "text": "xây trang trại trên đất rừng sản xuất trước khi xây trang trại trên đất rừng sản xuất người sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất để hợp pháp theo quy định pháp luật như sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) Bước 2: Nộp hồ sơ tại - Bộ phận một cửa cấp huyện; hoặc - Phòng Tài nguyên và Môi trường." } ], "id": "6402", "is_impossible": false, "question": "Trình tự xây trang trại trên đất rừng sản xuất hợp pháp?" } ] } ], "title": "Trình tự xây trang trại trên đất rừng sản xuất hợp pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất 1. Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này có nhu cầu gia hạn sử dụng đất thì thực hiện theo quy định sau đây: a) Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư; Như vậy, các đối tượng phải thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế bao gồm: - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài. - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. - Hộ gia đình, cá nhân trừ trường hợp trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/07/2014 khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn không cần phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 852, "text": "các đối tượng phải thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế bao gồm: - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài." } ], "id": "6403", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào phải thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào phải thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. 3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ. Căn cứ theo Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 23 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP quy định như sau: Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận 1. Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp thực hiện như sau: a) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; c) Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp. 2. Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này: a) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. 3. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều 105 của Luật Đất đai thì được sử dụng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.” Căn cứ theo các quy định trên, đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài tùy vào từng trường hợp thì sẽ có các cơ quan khác nhau có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thì do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Tài nguyên và môi trường được ủy quyền bởi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì việc cấp giấy sẽ thuộc về thẩm quyền các cơ quan sau: + Địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai: - Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. + Địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai: - Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. - Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài gồm: - Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh. - Sở Tài nguyên và môi trường. - Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 5378, "text": "cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài gồm: - Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh." } ], "id": "6404", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 128 Luật Đất đai 2013 về thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất như sau: Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất 1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. 2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài. Như vậy, thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển nhượng tặng cho được chia làm hai trường hợp sau: - Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình được hiểu là Nhà nước công nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia đình cá nhân, hộ gia đình thì thời hạn sử dụng đất ở là lâu dài. - còn trường hợp về đất nông nghiệp sẽ là 50 năm nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn là 50 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 501, "text": "thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển nhượng tặng cho được chia làm hai trường hợp sau: - Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình được hiểu là Nhà nước công nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia đình cá nhân, hộ gia đình thì thời hạn sử dụng đất ở là lâu dài." } ], "id": "6405", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển nhượng tặng cho là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển nhượng tặng cho là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 127 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể về thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất như sau: Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất 1. Thời hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau: a) Trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; b) Trường hợp chuyển đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài; c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng; d) Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; đ) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài. Như vậy, thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng được quy định bao gồm: - Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất + Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp hay đất rừng phòng hộ chuyển sang sử dụng vào mục đích khác: Thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. + Đất trồng lúa chuyển sang trồng rừng phòng hộ hay đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài chuyển sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn (ngược lại): Thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài. - Tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư khi chuyển mục đích sử dụng đất + Thời hạn sử dụng đất không quá 50 năm. + Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm cho thuê đất không quá 70 năm - Tổ chức kinh tế + Đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài chuyển sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn (ngược lại): Thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1846, "text": "thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng được quy định bao gồm: - Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất + Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp hay đất rừng phòng hộ chuyển sang sử dụng vào mục đích khác: Thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng." } ], "id": "6406", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định như sau: Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất 2. Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có: a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận). Như vậy, để đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước thì người sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau đây: - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT. Tải mẫu số 09/ĐK Tải về - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 546, "text": "để đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước thì người sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau đây: - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT." } ], "id": "6407", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước bao gồm giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước bao gồm giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Thông tư 06/2023/TT-BKHCN có quy định nội dung thể hiện của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng như sau: Nội dung thể hiện của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng 1. Nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng được thể hiện qua: “Tên; định hướng mục tiêu; yêu cầu đối với kết quả; phương án tổ chức thực hiện”, phù hợp với quy định tại Điều 5 Thông tư này. 2. Mục “Yêu cầu đối với kết quả” bao gồm một số chi tiêu, thông số chính, dự kiến yêu cầu về số lượng, chất lượng của sản phẩm tạo ra. Tùy theo từng loại hình nhiệm vụ, các yêu cầu này cần được thể hiện như sau: a) Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: Các yêu cầu về tính mới, yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm ở giai đoạn tạo sản phẩm mẫu; b) Đối với đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn: các yêu cầu về tính mới, bảo đảm tạo ra luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước; c) Đối với đề tài khác: Các yêu cầu về tính mới và mức độ tiên tiến của sản phẩm và các yêu cầu khác; d) Đối với dự án: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt của sản phẩm và quy mô sản xuất thử nghiệm; đ) Đối với đề án khoa học: Các yêu cầu về tính khoa học và tính thực tiễn của sản phẩm và các yêu cầu khác. Như vậy, đề tài khoa học cấp quốc gia đặt hàng thể hiện 04 nội dung như sau: - Định hướng mục tiêu; - Yêu cầu đối với kết quả, bao gồm một số chi tiêu, thông số chính, dự kiến yêu cầu về số lượng, chất lượng của sản phẩm tạo ra. Cụ thể: + Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: Các yêu cầu về tính mới, yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm ở giai đoạn tạo sản phẩm mẫu; + Đối với đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn: các yêu cầu về tính mới, bảo đảm tạo ra luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước; + Đối với đề tài khác: Các yêu cầu về tính mới và mức độ tiên tiến của sản phẩm và các yêu cầu khác; - Phương án tổ chức thực hiện. Lưu ý: Thông tư 06/2023/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 09/7/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1413, "text": "đề tài khoa học cấp quốc gia đặt hàng thể hiện 04 nội dung như sau: - Định hướng mục tiêu; - Yêu cầu đối với kết quả, bao gồm một số chi tiêu, thông số chính, dự kiến yêu cầu về số lượng, chất lượng của sản phẩm tạo ra." } ], "id": "6408", "is_impossible": false, "question": "Nội dung thể hiện đề tài khoa học cấp quốc gia đặt hàng được thể hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Nội dung thể hiện đề tài khoa học cấp quốc gia đặt hàng được thể hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Thông tư 06/2023/TT-BKHCN có quy định về nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng như sau: Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng 1. Việc xây dựng đề xuất đặt hàng đáp ứng các nguyên tắc sau: a) Có đủ căn cứ về tính cấp thiết và đáp ứng các tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 08/2014/NĐ- CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; b) Có dự kiến phương án ứng dụng hoặc sử dụng kết quả tạo ra; c) Có dự kiến về thời gian thực hiện phù hợp để bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện. Như vậy, xây dựng đề xuất đặt hàng phải đáp ứng những nguyên tắc như sau: - Có đủ căn cứ về tính cấp thiết và đáp ứng các tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Cụ thể: + Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong phạm vi cả nước; có vai trò quan trọng nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia; + Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên vùng; + Phải huy động nguồn lực quốc gia, có thể có sự tham gia của nhiều ngành khoa học và công nghệ. - Có dự kiến phương án ứng dụng hoặc sử dụng kết quả tạo ra; - Có dự kiến về thời gian thực hiện phù hợp để bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 636, "text": "xây dựng đề xuất đặt hàng phải đáp ứng những nguyên tắc như sau: - Có đủ căn cứ về tính cấp thiết và đáp ứng các tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ." } ], "id": "6409", "is_impossible": false, "question": "Xây dựng đề xuất đặt hàng để thực hiện các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia phải đáp ứng những nguyên tắc gì?" } ] } ], "title": "Xây dựng đề xuất đặt hàng để thực hiện các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia phải đáp ứng những nguyên tắc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Thông tư 06/2023/TT-BKHCN có quy định trình tự xây dựng đề xuất đặt hàng như sau: Trình tự xây dựng đề xuất đặt hàng 1. Đối với đề xuất đặt hàng để thực hiện trong các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia được quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này: a) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương xây dựng đề xuất đặt hàng phù hợp với chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia và gửi hồ sơ về Bộ Khoa học và Công nghệ (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia). Hồ sơ bao gồm: - Công văn đề xuất đặt hàng; - Bảng tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo Mẫu B1-ĐXĐH tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; - Phiếu đề xuất nhiệm vụ từ cơ quan, tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này. b) Bộ Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến tư vấn của Ban Chủ nhiệm chương trình, chuyên gia (nếu cần thiết) tổng hợp, xem xét sự phù hợp của đề xuất nhiệm vụ từ cơ quan, tổ chức, cá nhân với chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia, xây dựng bảng tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo Mẫu B2-ĐXĐH tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Đối với các đề xuất đặt hàng theo các căn cứ được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 3 Thông tư này: Bộ, cơ quan trung ương và địa phương tổ chức lấy ý kiến tư vấn của hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia để lựa chọn các đề xuất nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này và gửi đề xuất đặt hàng về Bộ Khoa học và Công nghệ (trực tiếp hoặc thông qua Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia). Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Như vậy, trình tự xây dựng đề xuất đặt hàng để thực hiện trong các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia được tiến hành như sau: Bước 1: Bộ, cơ quan trung ương và địa phương xây dựng đề xuất đặt hàng phù hợp với chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia và gửi hồ sơ bao gồm: - Công văn đề xuất đặt hàng; - Bảng tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo Mẫu B1-ĐXĐH; Xem chi tiết mẫu B1-ĐXĐH tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 06/2023/TT-BKHCN Tải về. - Phiếu đề xuất nhiệm vụ từ cơ quan, tổ chức, cá nhân theo Mẫu Al-ĐXNV đối với đề tài; Mẫu A2-ĐXNV đối với dự án; Mẫu A3-ĐXNV đối với đề án khoa học. Xem chi tiết mẫu Mẫu Al-ĐXNV Tải về Mẫu A2-ĐXNV Tải về Mẫu A3-ĐXNV Tải về Bộ, cơ quan trung ương và địa phương xây dựng đề xuất đặt hàng phù hợp với chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia có trách nhiệm gửi hồ sơ về Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua hình thức: trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia. Bước 2: Bộ Khoa học và Công nghệ nếu thấy cần thiết sẽ lấy ý kiến tư vấn của Ban Chủ nhiệm chương trình, chuyên gia tổng hợp, xem xét sự phù hợp của đề xuất nhiệm vụ từ cơ quan, tổ chức, cá nhân với chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Đồng thời xây dựng bảng tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo Mẫu B2-ĐXĐH. Xem chi tiết Mẫu B2-ĐXĐH tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 06/2023/TT-BKHCN tại đây: Tải về. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1727, "text": "trình tự xây dựng đề xuất đặt hàng để thực hiện trong các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia được tiến hành như sau: Bước 1: Bộ, cơ quan trung ương và địa phương xây dựng đề xuất đặt hàng phù hợp với chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia và gửi hồ sơ bao gồm: - Công văn đề xuất đặt hàng; - Bảng tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo Mẫu B1-ĐXĐH; Xem chi tiết mẫu B1-ĐXĐH tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 06/2023/TT-BKHCN Tải về." } ], "id": "6410", "is_impossible": false, "question": "Trình tự xây dựng đề xuất đặt hàng để thực hiện trong các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia được tiến hành như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự xây dựng đề xuất đặt hàng để thực hiện trong các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia được tiến hành như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 4 Luật Ngân sách Nhà nước 2015 quy định về dự phòng ngân sách nhà nước như sau: Giải thích từ ngữ 8. Dự phòng ngân sách nhà nước là một khoản mục trong dự toán chi ngân sách chưa phân bổ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định ở từng cấp ngân sách. Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 163/2016/NĐ-CP quy định về mức dự phòng ngân sách như sau: Dự phòng ngân sách nhà nước 1. Dự toán chi ngân sách trung ương và dự toán chi ngân sách các cấp chính quyền địa phương được bố trí khoản dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp Căn cứ theo khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách Nhà nước 2015 quy định về Ngân sách nhà nước như sau: Giải thích từ ngữ 14. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Như vậy, dự phòng ngân sách nhà nước là toàn bộ khoản chi của Nhà nước trong dự toán chi ngân sách chưa được phân bổ nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định ở từng cấp ngân sách. Mức dự toán chi ngân sách cho trung ương và dự toán chi ngân sách cho các cấp chính quyền địa phương được bố trí từ 2% đến 4% trên tổng chi ngân sách mỗi cấp..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 915, "text": "dự phòng ngân sách nhà nước là toàn bộ khoản chi của Nhà nước trong dự toán chi ngân sách chưa được phân bổ nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định ở từng cấp ngân sách." } ], "id": "6411", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định pháp luật hiện nay, dự phòng ngân sách nhà nước là gì?" } ] } ], "title": "Theo quy định pháp luật hiện nay, dự phòng ngân sách nhà nước là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 10 Luật Ngân sách Nhà nước 2015 quy định cụ thể như sau: Dự phòng ngân sách nhà nước 3. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước: a) Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất. Căn cứ theo khoản 3, khoản 5 Điều 7 Nghị định 163/2016/NĐ-CP quy định về thẩm quyền quyết đinh sử dụng dự phòng ngân sách trung ương. Dự phòng ngân sách nhà nước 3. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương: a) Đối với các khoản chi trên 03 tỷ đồng đối với mỗi nhiệm vụ phát sinh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các khoản chi đầu tư phát triển và các khoản chi thuộc chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các khoản chi còn lại. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định mức chi không quá 03 tỷ đồng đối với mỗi nhiệm vụ phát sinh, định kỳ hằng quý tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ; b) Căn cứ các chính sách, chế độ đã được cấp có thẩm quyền quyết định chi từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định chi, trừ các khoản chi quy định tại điểm a khoản này và tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện; c) Hằng quý, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương tại điểm a và điểm b khoản này, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. 5. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách các cấp ở địa phương thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Luật ngân sách nhà nước Căn cứ theo quy định trên, thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương được xác định theo các cấp như sau: - Đối với cấp trung ương: + Các khoản chi trên 03 tỷ đồng đối với mục đích chi, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các khoản chi đầu tư phát triển và các khoản chi thuộc chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các khoản chi còn lại. + Căn cứ các chính sách, chế độ đã được cấp có thẩm quyền quyết định chi từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện. - Đối với cấp địa phương: Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất. Như vậy, không chỉ có Thủ tướng Chính phủ mới có thẩm quyền sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước mà còn có Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền đối với dự phòng ngân sách cấp trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền đối với dự phòng ngân sách cấp địa phương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2905, "text": "không chỉ có Thủ tướng Chính phủ mới có thẩm quyền sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước mà còn có Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền đối với dự phòng ngân sách cấp trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền đối với dự phòng ngân sách cấp địa phương." } ], "id": "6412", "is_impossible": false, "question": "Có phải đối với dự phòng ngân sách nhà nước chỉ có Thủ tướng Chính phủ mới có thẩm quyền quyết định sử dụng?" } ] } ], "title": "Có phải đối với dự phòng ngân sách nhà nước chỉ có Thủ tướng Chính phủ mới có thẩm quyền quyết định sử dụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định điều kiện được bồi thường về đất. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp. Như vậy, điều kiện để hộ gia đình được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở bao gồm: - Hộ gia đình có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Trường hợp hộ gia đình chưa được cấp Giấy chứng nhận nhưng có đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1081, "text": "điều kiện để hộ gia đình được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở bao gồm: - Hộ gia đình có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất." } ], "id": "6413", "is_impossible": false, "question": "Hộ gia đình cần đáp ứng điều kiện gì để được bồi thường về đất?" } ] } ], "title": "Hộ gia đình cần đáp ứng điều kiện gì để được bồi thường về đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 125 Luật Đất đai 2013 quy định về đất sử dụng ổn định lâu dài như sau: Đất sử dụng ổn định lâu dài Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây: 1. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng; 2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này; 3. Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên; 4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê; 5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này; 6. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; 7. Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật này; 8. Đất tín ngưỡng; 9. Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh; 10. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; 11. Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 và khoản 2 Điều 128 của Luật này. Như vậy, đất sử dụng ổn định lâu dài được quy định theo một số điều kiện sau: - Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng. - Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng. + Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán của các dân tộc. + Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, được sử dụng đất kết hợp với mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác. - Đất rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất là rừng tự nhiên. - Đất thương mại, dịch vụ, an ninh, quốc phòng, tôn giáo, tín ngưỡng, lịch sử - văn hóa, nghĩa trang,", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1202, "text": "đất sử dụng ổn định lâu dài được quy định theo một số điều kiện sau: - Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng." } ], "id": "6414", "is_impossible": false, "question": "Những loại đất nào có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài?" } ] } ], "title": "Những loại đất nào có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai quy định về trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất như sau: Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất 2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất. Như vậy, đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất được gia hạn thời hạn quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, việc thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn quyền sử dụng đất là quyền của người sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân vẫn có thể tiếp tục sử dụng mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 719, "text": "đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất được gia hạn thời hạn quyền sử dụng đất." } ], "id": "6415", "is_impossible": false, "question": "Đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất có được gia hạn không?" } ] } ], "title": "Đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất có được gia hạn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 61 Luật Đất đai 2013 quy định về thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh như sau: Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sau đây: 1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc; 2. Xây dựng căn cứ quân sự; 3. Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh; 4. Xây dựng ga, cảng quân sự; 5. Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh; 6. Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân; 7. Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí; 8. Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân; 9. Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân; 10. Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý. Như vậy, đất hết thời hạn sử dụng ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì vẫn có thể được gia hạn để tiếp tục sử dụng mà không bị thu hồi đất. Tuy nhiên, trường hợp khi đó Nhà nước ra quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia thì bắt buộc phải bị thu hồi. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 913, "text": "đất hết thời hạn sử dụng ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì vẫn có thể được gia hạn để tiếp tục sử dụng mà không bị thu hồi đất." } ], "id": "6416", "is_impossible": false, "question": "Đất hết thời hạn sử dụng thì có bị thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh không?" } ] } ], "title": "Đất hết thời hạn sử dụng thì có bị thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 31/2023/TT-BTC quy định về điều khoản thi hành như sau: Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 7 năm 2023. 2. Các khoản chi ngân sách nhà nước cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động liên quan đến tiền lương, tiền công, các khoản đóng góp và các khoản chi khác cho con người quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định hiện hành cho đến khi cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện chính sách tiền lương mới theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 05 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét và có hướng dẫn cụ thể./. Như vậy, Thông tư 31/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2017/TT-BTC về việc hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 11/7/2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1105, "text": "Thông tư 31/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2017/TT-BTC về việc hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 11/7/2023." } ], "id": "6417", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thì Thông tư 31/2023/TT-BTC về hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành?" } ] } ], "title": "Khi nào thì Thông tư 31/2023/TT-BTC về hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cụ thể như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. Như vậy, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất là hợp pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 497, "text": "giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất là hợp pháp." } ], "id": "6418", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 106 Luật Đất đai 2013 quy định về đính chính, thu hồi giấy chứng nhận đã cấp như sau: Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây: a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó; b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận. 2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây: a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp; b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp; c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai. 3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai. Như vậy, trường hợp đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm đính chính và thu hồi lại giấy chứng nhận để khắc phục những sai sót trong quá trình cấp xảy ra, bao gồm: - Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người đó; - Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1907, "text": "trường hợp đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm đính chính và thu hồi lại giấy chứng nhận để khắc phục những sai sót trong quá trình cấp xảy ra, bao gồm: - Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người đó; - Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận." } ], "id": "6419", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp?" } ] } ], "title": "Các trường hợp đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 86 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp như sau: Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính. Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính. 2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. 3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Như vậy, thẩm quyền đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. - Ủy ban nhân dân cấp Huyện đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. - Văn phòng đăng ký đất đai đính chính giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1845, "text": "thẩm quyền đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao." } ], "id": "6420", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc về cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc về cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Thông tư 01/2023/TT-BNNPTNT có quy định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tại chính quyền địa phương. 2. Thông tư này áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, viên chức công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Như vậy, Thông tư 01/2023/TT-BNNPTNT được áp dụng đối với đối tượng bao gồm: - Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; - Viên chức công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 645, "text": "Thông tư 01/2023/TT-BNNPTNT được áp dụng đối với đối tượng bao gồm: - Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; - Viên chức công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan." } ], "id": "6421", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 01/2023/TT-BNNPTNT được áp dụng đối với đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 01/2023/TT-BNNPTNT được áp dụng đối với đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 01/2023/TT-BNNPTNT có quy định thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác như sau: Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác 1. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc quy định tại Điều 2 Thông tư này là từ đủ 02 năm đến 05 năm. 2. Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm được phân công làm việc ở vị trí công tác đó của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Như vậy, thời hạn chuyển đổi công tác đối với công chức viên chức thuộc đối tượng chuyển đổi vị trí công tác định kỳ là từ đủ 02 năm đến 05 năm được tính từ thời điểm được phân công làm việc ở vị trí công tác đó của cơ quan có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 504, "text": "thời hạn chuyển đổi công tác đối với công chức viên chức thuộc đối tượng chuyển đổi vị trí công tác định kỳ là từ đủ 02 năm đến 05 năm được tính từ thời điểm được phân công làm việc ở vị trí công tác đó của cơ quan có thẩm quyền." } ], "id": "6422", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn chuyển đổi công tác đối với công chức viên chức thuộc đối tượng chuyển đổi vị trí công tác định kỳ là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn chuyển đổi công tác đối với công chức viên chức thuộc đối tượng chuyển đổi vị trí công tác định kỳ là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 37 Nghị định 59/2019/NĐ-CP có quy định về việc chuyển đổi vị trí công tác thực hiện qua phương thức như sau: Phương thức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác 1. Chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ từ bộ phận này sang bộ phận khác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý hoặc giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương. 2. Chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện bằng văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ đối với người có chức vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc chuyển đổi vị trí công tác thực hiện qua phương thức là Chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ từ bộ phận này sang bộ phận khác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; Chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý hoặc giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 675, "text": "việc chuyển đổi vị trí công tác thực hiện qua phương thức là Chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ từ bộ phận này sang bộ phận khác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; Chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý hoặc giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương." } ], "id": "6423", "is_impossible": false, "question": "Việc chuyển đổi vị trí công tác thực hiện qua phương thức nào?" } ] } ], "title": "Việc chuyển đổi vị trí công tác thực hiện qua phương thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản Điều 58 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định về xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước 1. Trường hợp quỹ ngân sách trung ương thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách; nếu quỹ dự trữ tài chính và các nguồn tài chính hợp pháp khác không đáp ứng được thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tạm ứng cho ngân sách trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. 2. Trường hợp quỹ ngân sách cấp tỉnh thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính địa phương, quỹ dự trữ tài chính trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách. Như vậy, ngân sách trung ương tạm thời thiếu hụt thì Chính phủ có các biện pháp sau: - Tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tạm ứng cho ngân sách trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ nếu quỹ dự trữ tài chính và các nguồn tài chính hợp pháp khác không đáp ứng được Lưu ý: việc tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 928, "text": "ngân sách trung ương tạm thời thiếu hụt thì Chính phủ có các biện pháp sau: - Tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách." } ], "id": "6424", "is_impossible": false, "question": "Chính phủ có biện pháp gì khi ngân sách trung ương tạm thời thiếu hụt?" } ] } ], "title": "Chính phủ có biện pháp gì khi ngân sách trung ương tạm thời thiếu hụt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 22 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định cụ thể về quyền ưu tiên của một số loại xe như sau: Quyền ưu tiên của một số loại xe 1. Những xe sau đây được quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự: a) Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ; b) Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường; c) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu; d) Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đ) Đoàn xe tang. 2. Xe quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này khi đi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định; không bị hạn chế tốc độ; được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông. Chính phủ quy định cụ thể tín hiệu của xe được quyền ưu tiên. 3. Khi có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên. Như vậy, căn cứ vào Điều 22 Luật Giao thông đường bộ 2008 trên thì xe của quân đội mang xe biển số đỏ đang thi hành công vụ khẩn cấp sẽ có các đặc quyền sau đây: - Không bị giới hạn tốc độ. - Có thể chạy xe ngược chiều. - Không cần phải dừng đèn tín hiệu giao thông mà vẫn có thể tiếp tục di chuyển mặc dù là đèn đỏ. - Chỉ phải tuân thủ theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông. Tuy nhiên, cần chú ý rằng đặc quyền của xe biển số đỏ chỉ được áp dụng khi đang làm nhiệm vụ khẩn cấp phải có tín hiệu còi, cờ và đèn báo. Nếu không phải việc khẩn cấp thì các phương tiện quân sự cũng như các phương tiện tham gia giao thông bình thường, đều phải tuân thủ nghiêm ngặt luật lệ giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1180, "text": "căn cứ vào Điều 22 Luật Giao thông đường bộ 2008 trên thì xe của quân đội mang xe biển số đỏ đang thi hành công vụ khẩn cấp sẽ có các đặc quyền sau đây: - Không bị giới hạn tốc độ." } ], "id": "6425", "is_impossible": false, "question": "Đặc quyền của xe biển số đỏ là gì?" } ] } ], "title": "Đặc quyền của xe biển số đỏ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 22 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ 2008 về các hành vi bị nghiêm cấm thì: Hành vi bị nghiêm cấm Sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. Căn cứ theo Điều 341 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bởi khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức như sau: Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức 1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm. Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 29 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; sản xuất, bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép như sau: Xử phạt hành vi sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; sản xuất, bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi sản xuất biển số trái phép hoặc sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Như vậy, sản xuất, sử dụng biển số xe quân sự giả để thực hiện hành vi trái pháp luật sẽ bị xử lý về nặng thì về hình sự nhẹ thì bị phạt hành chính: - Về hành chính: Hành vi sản xuất, sử dụng biển số xe giả quy định về mức xử phạt tiền: - Từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với cá nhân - Từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức Đồng thời, biển số xe giả không do cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ bị tịch thu và có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. Tuy nhiên, sản xuất, sử dụng biển số xe giả để thực hiện hành vi trái pháp luật cũng là đối tượng theo quy định tại Điều 341 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. - Về hình sự: Trường hợp phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: - Có tổ chức; - Phạm tội 02 lần trở lên; - Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác; - Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng; - Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; - Tái phạm nguy hiểm. Trường hợp phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: - Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên; - Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; - Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên. - Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1545, "text": "sản xuất, sử dụng biển số xe quân sự giả để thực hiện hành vi trái pháp luật sẽ bị xử lý về nặng thì về hình sự nhẹ thì bị phạt hành chính: - Về hành chính: Hành vi sản xuất, sử dụng biển số xe giả quy định về mức xử phạt tiền: - Từ 30." } ], "id": "6426", "is_impossible": false, "question": "Sản xuất, sử dụng biển số xe quân sự giả để thực hiện hành vi trái pháp luật sẽ bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Sản xuất, sử dụng biển số xe quân sự giả để thực hiện hành vi trái pháp luật sẽ bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm d khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013 có quy định đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp như sau: Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây: a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó; b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận. 2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây: a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp; b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp; c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai. 3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai. Như vậy, Giấy chứng nhận đã cấp sai diện tích đất thì phải thu hồi và được cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong trường hợp sai diện tích đất do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1915, "text": "Giấy chứng nhận đã cấp sai diện tích đất thì phải thu hồi và được cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp." } ], "id": "6427", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận đã cấp sai diện tích đất thì phải đính chính hay cấp lại?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận đã cấp sai diện tích đất thì phải đính chính hay cấp lại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm d khoản 4 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP có quy định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp sai diện tích đất như sau: Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp 4. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại điểm d khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai được thực hiện như sau: a) Trường hợp Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có bản án, quyết định có hiệu lực thi hành, trong đó có kết luận về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp thì việc thu hồi Giấy chứng nhận được thực hiện theo bản án, quyết định đó; b) Trường hợp cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan thanh tra; c) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật Đất đai và Điều 37 của Nghị định này phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định; d) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai; đ) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận; e) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các điểm b, c và d khoản này thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Như vậy, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp sai diện tích đất thì phải gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Sau đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp sai diện tích đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2653, "text": "trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp sai diện tích đất thì phải gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất." } ], "id": "6428", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp sai diện tích đất thì việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp sai diện tích đất thì việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 7 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận đã cấp sai diện tích như sau: Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp 7. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử. 8. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật do lỗi của người sử dụng đất hoặc do cấp không đúng đối tượng thì hướng dẫn cho người sử dụng đất làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định. Như vậy, khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận đã cấp sai diện tích thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm: - Báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp; - Chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định; - Lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1243, "text": "khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận đã cấp sai diện tích thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm: - Báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp; - Chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định; - Lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử." } ], "id": "6429", "is_impossible": false, "question": "Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm gì khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận đã cấp sai diện tích?" } ] } ], "title": "Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm gì khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận đã cấp sai diện tích?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 175 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về ranh giới giữa các bất động sản như sau: Ranh giới giữa các bất động sản 2. Người sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác. Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ, cắt, tỉa cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, trong trường hợp phần cành cây của gia đình hàng xóm lấn sang thửa đất của bạn thì bạn có quyền yêu cầu họ cắt tỉa phần cành cây đó và đó là nghĩa vụ họ phải thực hiện. Nếu không thực hiện thì bạn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết là Ủy ban nhân dân xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 606, "text": "trong trường hợp phần cành cây của gia đình hàng xóm lấn sang thửa đất của bạn thì bạn có quyền yêu cầu họ cắt tỉa phần cành cây đó và đó là nghĩa vụ họ phải thực hiện." } ], "id": "6430", "is_impossible": false, "question": "Cành cây nhà hàng xóm lấn sang đất nhà mình thì phải làm sao?" } ] } ], "title": "Cành cây nhà hàng xóm lấn sang đất nhà mình thì phải làm sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 175 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về ranh giới giữa các bất động sản như sau: Ranh giới giữa các bất động sản 1. Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ranh giới cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp. Không được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, kể cả trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng. Mọi chủ thể có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung. 2. Người sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác. Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ, cắt, tỉa cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Đồng thời căn cứ Điều 190 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền sử dụng của chủ sở hữu có quy định: Quyền sử dụng của chủ sở hữu Chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Dẫn chiếu đến Điều 191 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu như sau: Quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu Người không phải là chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật. Như vậy, nếu trong trường hợp nhà bạn có thỏa thuận với nhà hàng xóm khi cây ăn quả nhà hàng xóm mọc sang nhà mình thì được phép hái ăn thì hai bên phải tuân theo thỏa thuận đó. Nếu không có thỏa thuận thì nhà kế bên phải thực hiện việc cắt tỉa cành và quả vượt qua nhà bạn. Bạn có quyền yêu cầu nhà kế bên thực hiện công việc này. Nếu nhà bên không thực hiện thì bạn có quyền mới cơ quan có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân đến giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1620, "text": "nếu trong trường hợp nhà bạn có thỏa thuận với nhà hàng xóm khi cây ăn quả nhà hàng xóm mọc sang nhà mình thì được phép hái ăn thì hai bên phải tuân theo thỏa thuận đó." } ], "id": "6431", "is_impossible": false, "question": "Cây ăn quả nhà hàng xóm mọc sang nhà mình có được hái ăn không?" } ] } ], "title": "Cây ăn quả nhà hàng xóm mọc sang nhà mình có được hái ăn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 166 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể về quyền chung của người sử dụng đất như sau: Quyền chung của người sử dụng đất 1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất. 3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp. 4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp. 5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình. 6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này. 7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai. Như vậy, có phải bồi thường thiệt hại khi chặt cây người khác trồng trên đất mình thì trước tiên gia đình bạn phải được cấp Giấy chứng nhận cho phần đất đó và gia đình bạn là người sử dụng đất hợp pháp và có các quyền được Nhà nước công nhận. Việc gia đình hàng xóm trồng cây trên phần đất đó của gia đình bạn và gia đình bạn không đồng ý. Thì gia đình bạn không phải bồi thường thiệt hại đối với số cây mà bạn làm hư hại. Ngoài ra, bạn có quyền khiếu nại hành vi lấn, chiếm đất đai của họ tới Ủy ban nhân dân xã để được xem xét bồi thường thiệt hại, bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 784, "text": "có phải bồi thường thiệt hại khi chặt cây người khác trồng trên đất mình thì trước tiên gia đình bạn phải được cấp Giấy chứng nhận cho phần đất đó và gia đình bạn là người sử dụng đất hợp pháp và có các quyền được Nhà nước công nhận." } ], "id": "6432", "is_impossible": false, "question": "Có phải bồi thường thiệt hại khi chặt cây người khác trồng trên đất mình không?" } ] } ], "title": "Có phải bồi thường thiệt hại khi chặt cây người khác trồng trên đất mình không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-BTNMT có quy định về điều khoản thi hành của Thông tư này như sau: Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2023. 2. Thay thế cụm từ “Tổng cục Quản lý đất đai” thành “Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai” tại Điều 4 và khoản 1 Điều 25 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 3. Thông tư này bãi bỏ các quy định sau: a) Bãi bỏ khoản 1 Điều 18 của Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ- CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; b) Bãi bỏ các khoản 13 và 15 Điều 6, khoản 7 Điều 7 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai. Như vậy, Thông tư 02/2023/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính sẽ có hiệu lực từ ngày 20/5/2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1088, "text": "Thông tư 02/2023/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính sẽ có hiệu lực từ ngày 20/5/2023." } ], "id": "6433", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 02/2023/TT-BTNMT có hiệu lực từ khi nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 02/2023/TT-BTNMT có hiệu lực từ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 4 Điều 38 Luật Đấu giá tài sản 2016 có quy định về đăng ký tham gia đấu giá như sau: Đăng ký tham gia đấu giá 4. Những người sau đây không được đăng ký tham gia đấu giá: a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; b) Người làm việc trong tổ chức đấu giá tài sản thực hiện cuộc đấu giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá tài sản; Như vậy, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp định giá tài sản không được đăng ký tham gia đấu giá. Theo quy định trên, không có sự phân biệt là con nuôi hay con ruột không được đăng ký tham gia đấu giá. Vậy nên con nuôi của người định giá tài sản không được đăng ký tham gia đấu giá tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 762, "text": "cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp định giá tài sản không được đăng ký tham gia đấu giá." } ], "id": "6434", "is_impossible": false, "question": "Con nuôi của người định giá tài sản có được đăng ký tham gia đấu giá tài sản hay không?" } ] } ], "title": "Con nuôi của người định giá tài sản có được đăng ký tham gia đấu giá tài sản hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 9 Luật Đấu giá tài sản 2016 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm 5. Nghiêm cấm người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức khác thực hiện các hành vi sau đây: a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; b) Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; c) Cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá; d) Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; đ) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan. Như vậy, người tham gia đấu giá bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau: - Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; - Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá; - Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 816, "text": "người tham gia đấu giá bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau: - Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; - Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá; - Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan." } ], "id": "6435", "is_impossible": false, "question": "Người tham gia đấu giá bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi nào?" } ] } ], "title": "Người tham gia đấu giá bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 18/2023/TT-BTC có quy định thủ tục thu tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính như sau: Thủ tục thu tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính 1. Quá thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 68 và khoản 1 Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức chưa nộp tiền phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp. Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền phạt đến trước ngày cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước. 2. Không tính tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp sau: a) Trong thời hạn được hoãn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; b) Trong thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn phần còn lại hoặc cho phép nộp tiền phạt nhiều lần. 3. Cơ quan thu tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này căn cứ vào quyết định xử phạt, số ngày chậm nộp phạt để tính và thu tiền chậm nộp phạt khi cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt vi phạm hành chính. Trường hợp cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt bằng hình thức chuyển khoản quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này phải căn cứ vào quyết định xử phạt, số ngày chậm nộp phạt để tính và nộp tiền chậm nộp phạt. Như vậy, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính thì cứ mỗi ngày chậm nộp phạt sẽ phải nộp lãi 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp. Lưu ý: Số ngày chậm nộp tiền phạt sẽ bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền phạt đến trước ngày cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1416, "text": "cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính thì cứ mỗi ngày chậm nộp phạt sẽ phải nộp lãi 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp." } ], "id": "6436", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính thì sẽ phải nộp lãi bao nhiêu % trên tổng số tiền phạt chưa nộp?" } ] } ], "title": "Cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính thì sẽ phải nộp lãi bao nhiêu % trên tổng số tiền phạt chưa nộp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 18/2023/TT-BTC về 2 hình thức thu nộp tiền phạt vi phạm hành chính có quy định như sau: Thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính Hình thức thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (sau đây gọi là Nghị định số 118/2021/NĐ-CP). Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau: 1. Trường hợp nộp tiền phạt bằng tiền mặt trực tiếp, ngày xác định người nộp tiền phạt đã thực hiện nghĩa vụ nộp tiền phạt là ngày Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hoặc người có thẩm quyền thu tiền phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP xác nhận trên chứng từ thu, nộp tiền phạt. 2. Trường hợp nộp tiền phạt bằng hình thức chuyển khoản, ngày xác định người nộp tiền phạt đã thực hiện nghĩa vụ nộp tiền phạt là ngày người nộp tiền phạt nhận được thông báo giao dịch tiếp nhận khoản tiền nộp phạt thành công từ ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để nộp vào ngân sách nhà nước. Như vậy, có 2 hình thức thu nộp tiền phạt vi phạm hành chính bao gồm: - Hình thức nộp tiền phạt bằng tiền mặt trực tiếp. - Hình thức nộp tiền phạt bằng hình thức chuyển khoản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1285, "text": "có 2 hình thức thu nộp tiền phạt vi phạm hành chính bao gồm: - Hình thức nộp tiền phạt bằng tiền mặt trực tiếp." } ], "id": "6437", "is_impossible": false, "question": "Thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính được thực hiện qua hình thức nào?" } ] } ], "title": "Thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính được thực hiện qua hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 có quy định về tình tiết giảm nhẹ mức kỷ luật Đảng như sau: Tình tiết giảm nhẹ mức kỷ luật Trường hợp vi phạm có một hoặc một số tình tiết sau thì được xem xét, giảm nhẹ mức kỷ luật: 1. Đối với tổ chức đảng a) Chủ động, kịp thời báo cáo vi phạm với tổ chức đảng cấp trên, thái độ kiểm điểm nghiêm túc, tự giác nhận khuyết điểm, vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật tương xứng với vi phạm. b) Chủ động cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ phản ánh đầy đủ, trung thực về vi phạm. c) Chủ động chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục cơ bản, kịp thời hậu quả do vi phạm của tổ chức mình gây ra trước và trong quá trình kiểm tra, giám sát. d) Giúp tổ chức đảng có thẩm quyền kiểm tra, xem xét, xử lý chính xác, kịp thời các tổ chức, cá nhân vi phạm. 2. Đối với đảng viên a) Chủ động báo cáo vi phạm của mình với tổ chức đảng, tự giác nhận trách nhiệm cá nhân về khuyết điểm, vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất, mức độ vi phạm trước và trong quá trình kiểm tra, giám sát. b) Chủ động cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, phản ánh đầy đủ, trung thực về những người cùng vi phạm. c) Chủ động chấm dứt hành vi vi phạm, tích cực tham gia ngăn chặn hành vi vi phạm; tự giác nộp tài sản tham nhũng, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra. d) Vi phạm khi thực hiện chủ trương hoặc thí điểm đổi mới, sáng tạo được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định, không thuộc trường hợp quy định tại Điểm đ, Khoản 14, Điều 2 Quy định này Như vậy, Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không phải là một trong những tình tiết giảm nhẹ mức kỷ luật Đảng đối với Đảng viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1516, "text": "Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không phải là một trong những tình tiết giảm nhẹ mức kỷ luật Đảng đối với Đảng viên." } ], "id": "6438", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có phải là tình tiết giảm nhẹ mức kỷ luật Đảng hay không?" } ] } ], "title": "Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có phải là tình tiết giảm nhẹ mức kỷ luật Đảng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN thì doanh nghiệp gặp rủi ro thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 6 Thông tư này được xem xét bán nợ. Tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có quy định về các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia như sau: Các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro 1. Doanh nghiệp bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia. 2. Doanh nghiệp gặp rủi ro trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (đối với chủ sở hữu là cá nhân) bị mất năng lực hành vi dân sự, bị chết, mất tích, không còn tài sản để trả nợ; doanh nghiệp đã dừng hoạt động, không còn tài sản và khả năng tài chính để trả nợ; doanh nghiệp gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác bao gồm cả việc gặp tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị, thay đổi chính sách của Nhà nước làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến hoạt động thua lỗ, tình hình tài chính khó khăn, không có khả năng hoặc không trả được nợ (gốc, lãi). 3. Doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, doanh nghiệp được xem xét bán nợ khi vay của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia trong trường hợp như sau: - Doanh nghiệp bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia. - Doanh nghiệp gặp rủi ro trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (đối với chủ sở hữu là cá nhân) bị mất năng lực hành vi dân sự, bị chết, mất tích, không còn tài sản để trả nợ; - Doanh nghiệp đã dừng hoạt động, không còn tài sản và khả năng tài chính để trả nợ; - Doanh nghiệp gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác bao gồm cả việc gặp tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị, thay đổi chính sách của Nhà nước làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến hoạt động thua lỗ, tình hình tài chính khó khăn, không có khả năng hoặc không trả được nợ (gốc, lãi); - Doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ mà không thuộc trường hợp như trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1434, "text": "doanh nghiệp được xem xét bán nợ khi vay của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia trong trường hợp như sau: - Doanh nghiệp bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia." } ], "id": "6439", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp được xem xét bán nợ khi vay của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp được xem xét bán nợ khi vay của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có quy định về biện pháp bán nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia như sau: 4. Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bán nợ: a) Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bán nợ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 31 Điều lệ Quỹ, quy định của Ngân hàng nhà nước về hoạt động mua, bán nợ khi việc áp dụng biện pháp bán nợ không làm giảm vốn điều lệ của Quỹ; b) Trường hợp áp dụng biện pháp bán nợ làm giảm vốn điều lệ của Quỹ, Giám đốc Quỹ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại điểm a, b, c, e khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 31 Điều lệ Quỹ. Như vậy, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bán nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia thuộc về Hội đồng quản lý Quỹ. Trường hợp áp dụng biện pháp bán nợ làm giảm vốn điều lệ của Quỹ, Giám đốc Quỹ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 725, "text": "thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bán nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia thuộc về Hội đồng quản lý Quỹ." } ], "id": "6440", "is_impossible": false, "question": "Những ai có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bán nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia?" } ] } ], "title": "Những ai có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bán nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 10 Điều 12 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có quy định về bán nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia như sau: 10. Tổ chức thực hiện xử lý rủi ro: a) Trường hợp doanh nghiệp đề nghị xử lý rủi ro, sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định, đánh giá về rủi ro; xem xét mức thiệt hại về vốn và tài sản xảy ra đối với doanh nghiệp; lập báo cáo xử lý rủi ro; xin ý kiến Hội đồng xử lý rủi ro về biện pháp xử lý rủi ro, trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý rủi ro. Sau khi có quyết định áp dụng biện pháp xử lý rủi ro, Giám đốc Quỹ tổ chức thực hiện bán nợ; b) Trường hợp Quỹ đề nghị xử lý rủi ro, sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định, đánh giá về rủi ro; xem xét mức thiệt hại về vốn và tài sản xảy ra đối với doanh nghiệp; lập báo cáo xử lý rủi ro; xin ý kiến Hội đồng xử lý rủi ro về biện pháp xử lý rủi ro, trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý rủi ro. Sau khi có quyết định áp dụng biện pháp xử lý rủi ro, Giám đốc Quỹ tổ chức thực hiện bán nợ. Như vậy, Giám đốc Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia là người có trách nhiệm đánh giá về rủi ro khi Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia thực hiện bán nợ. Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1280, "text": "Giám đốc Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia là người có trách nhiệm đánh giá về rủi ro khi Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia thực hiện bán nợ." } ], "id": "6441", "is_impossible": false, "question": "Ai có trách nhiệm đánh giá rủi ro khi Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia thực hiện bán nợ trong hoạt động cho vay?" } ] } ], "title": "Ai có trách nhiệm đánh giá rủi ro khi Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia thực hiện bán nợ trong hoạt động cho vay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có quy định về các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro như sau: Các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro 1. Doanh nghiệp bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia. 2. Doanh nghiệp gặp rủi ro trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (đối với chủ sở hữu là cá nhân) bị mất năng lực hành vi dân sự, bị chết, mất tích, không còn tài sản để trả nợ; doanh nghiệp đã dừng hoạt động, không còn tài sản và khả năng tài chính để trả nợ; doanh nghiệp gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác bao gồm cả việc gặp tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị, thay đổi chính sách của Nhà nước làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến hoạt động thua lỗ, tình hình tài chính khó khăn, không có khả năng hoặc không trả được nợ (gốc, lãi). 3. Doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Doanh nghiệp đã hoàn thành việc phá sản theo quy định của pháp luật hiện hành. Như vậy, doanh nghiệp được xem xét xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia khi thuộc vào các trường hợp sau: - Doanh nghiệp bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia. - Doanh nghiệp gặp rủi ro trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (đối với chủ sở hữu là cá nhân) bị mất năng lực hành vi dân sự, bị chết, mất tích, không còn tài sản để trả nợ. - Doanh nghiệp đã dừng hoạt động, không còn tài sản và khả năng tài chính để trả nợ; doanh nghiệp gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác bao gồm cả việc gặp tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị, thay đổi chính sách của Nhà nước làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến hoạt động thua lỗ, tình hình tài chính khó khăn, không có khả năng hoặc không trả được nợ (gốc, lãi). - Doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ. - Doanh nghiệp đã hoàn thành việc phá sản theo quy định của pháp luật hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1239, "text": "doanh nghiệp được xem xét xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia khi thuộc vào các trường hợp sau: - Doanh nghiệp bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia." } ], "id": "6442", "is_impossible": false, "question": "Xem xét xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Xem xét xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có quy định về xác định mức thiệt hại về vốn và tài sản như sau: Xác định mức thiệt hại về vốn và tài sản 1. Khi doanh nghiệp gặp rủi ro, Quỹ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các bên có liên quan gồm Quỹ, doanh nghiệp và các cơ quan có chức năng, thẩm quyền (nếu có) tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá về rủi ro và lập biên bản xác định mức thiệt hại về vốn và tài sản của doanh nghiệp. 2. Biên bản xác nhận mức thiệt hại về vốn và tài sản của doanh nghiệp phải có xác nhận của các bên có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này và cần phải có các nội dung cơ bản gồm mô tả về sự việc xảy ra, rủi ro xảy ra, nguyên nhân xảy ra rủi ro, mức thiệt hại về vốn và tài sản. 3. Mức thiệt hại về vốn và tài sản của doanh nghiệp là giá trị quy đổi thành tiền về tài sản và vốn bị tổn thất thực tế tại thời điểm lập biên bản. 4. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan điều hành Quỹ được thuê các tổ chức, cá nhân có chức năng thẩm định để đánh giá mức thiệt hại về vốn và tài sản của doanh nghiệp. Như vậy, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia phải tiến hành xác định mức thiệt hại về vốn và tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp gặp rủi ro. Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1033, "text": "Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia phải tiến hành xác định mức thiệt hại về vốn và tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp gặp rủi ro." } ], "id": "6443", "is_impossible": false, "question": "Khi nào Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia phải tiến hành xác định mức thiệt hại về vốn và tài sản trong hoạt động cho vay?" } ] } ], "title": "Khi nào Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia phải tiến hành xác định mức thiệt hại về vốn và tài sản trong hoạt động cho vay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 75 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về pháp nhân thương mại như sau: Pháp nhân thương mại 1. Pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên. 2. Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác. 3. Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 472, "text": "pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên." } ], "id": "6444", "is_impossible": false, "question": "Pháp nhân thương mại là gì?" } ] } ], "title": "Pháp nhân thương mại là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 115/2017/NĐ-CP có quy định về trình tự, thủ tục nộp tiền để bảo đảm thi hành án như sau: Trình tự, thủ tục nộp tiền để bảo đảm thi hành án 1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền về việc áp dụng biện pháp buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án, pháp nhân thương mại bị áp dụng biện pháp này phải hoàn thành việc nộp tiền. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà không thể hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền để bảo đảm thi hành án đúng hạn thì thời hạn này được tính lại kể từ khi lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không còn nữa. Như vậy, pháp nhân thương mại nộp tiền để bảo đảm thi hành án trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định về việc áp dụng biện pháp buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà không thể hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền để bảo đảm thi hành án đúng hạn thì thời hạn này được tính lại kể từ khi lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không còn nữa. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 680, "text": "pháp nhân thương mại nộp tiền để bảo đảm thi hành án trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định về việc áp dụng biện pháp buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án." } ], "id": "6445", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm pháp nhân thương mại nộp tiền để bảo đảm thi hành nghĩa vụ bồi thường thiệt hại là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm pháp nhân thương mại nộp tiền để bảo đảm thi hành nghĩa vụ bồi thường thiệt hại là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có quy định về gia hạn nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia như sau: 1. Doanh nghiệp gặp rủi ro thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 6 Thông tư này được xem xét gia hạn nợ. Khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có quy định về các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia như sau: Các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro 1. Doanh nghiệp bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia. 2. Doanh nghiệp gặp rủi ro trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (đối với chủ sở hữu là cá nhân) bị mất năng lực hành vi dân sự, bị chết, mất tích, không còn tài sản để trả nợ; doanh nghiệp đã dừng hoạt động, không còn tài sản và khả năng tài chính để trả nợ; doanh nghiệp gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác bao gồm cả việc gặp tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị, thay đổi chính sách của Nhà nước làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến hoạt động thua lỗ, tình hình tài chính khó khăn, không có khả năng hoặc không trả được nợ (gốc, lãi). 3. Doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, doanh nghiệp được gia hạn nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia trong trường hợp sau: - Doanh nghiệp bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia. - Doanh nghiệp gặp rủi ro trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (đối với chủ sở hữu là cá nhân) bị mất năng lực hành vi dân sự, bị chết, mất tích, không còn tài sản để trả nợ; - Doanh nghiệp đã dừng hoạt động, không còn tài sản và khả năng tài chính để trả nợ; - Doanh nghiệp gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác bao gồm cả việc gặp tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị, thay đổi chính sách của Nhà nước làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến hoạt động thua lỗ, tình hình tài chính khó khăn, không có khả năng hoặc không trả được nợ (gốc, lãi); - Doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ mà không thuộc trường hợp như trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1536, "text": "doanh nghiệp được gia hạn nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia trong trường hợp sau: - Doanh nghiệp bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia." } ], "id": "6446", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào doanh nghiệp được gia hạn nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào doanh nghiệp được gia hạn nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 5 Điều 10 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN thì Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đề nghị gia hạn nợ theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN Tại khoản 5 Điều 9 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN quy định về Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia như sau: Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ 5. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ do doanh nghiệp chuẩn bị gửi đến Quỹ, gồm có: a) Văn bản đề nghị xử lý rủi ro do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, bao gồm các nội dung: Nguyên nhân dẫn đến rủi ro không trả được nợ theo đúng hợp đồng; mức thiệt hại về vốn và tài sản; giá trị ghi sổ kế toán của khoản nợ; các biện pháp xử lý rủi ro đã được áp dụng (nếu có) và kiến nghị biện pháp xử lý rủi ro; xây dựng cam kết về tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ vay nếu được chấp nhận áp dụng biện pháp xử lý rủi ro; b) Bản sao có chứng thực Báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập hoặc Báo cáo tài chính đã gửi cơ quan thuế trong 02 năm gần nhất trước thời điểm đề nghị xử lý rủi ro của doanh nghiệp hoặc Báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập hoặc Báo cáo tài chính đã gửi cơ quan thuế của năm trước thời điểm đề nghị xử lý rủi ro đối với doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 02 năm; c) Bản sao có chứng thực Bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị biện pháp xử lý rủi ro; d) Các văn bản, tài liệu có liên quan khác (nếu có). Như vậy, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia bao gồm các giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị xử lý rủi ro do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, bao gồm các nội dung: + Nguyên nhân dẫn đến rủi ro không trả được nợ theo đúng hợp đồng; + Mức thiệt hại về vốn và tài sản; giá trị ghi sổ kế toán của khoản nợ; + Các biện pháp xử lý rủi ro đã được áp dụng (nếu có) và kiến nghị biện pháp xử lý rủi ro; + Xây dựng cam kết về tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ vay nếu được chấp nhận áp dụng biện pháp xử lý rủi ro; - Bản sao có chứng thực Báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập hoặc Báo cáo tài chính đã gửi cơ quan thuế trong 02 năm gần nhất trước thời điểm đề nghị xử lý rủi ro của doanh nghiệp hoặc Báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập hoặc Báo cáo tài chính đã gửi cơ quan thuế của năm trước thời điểm đề nghị xử lý rủi ro đối với doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 02 năm; - Bản sao có chứng thực Bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị biện pháp xử lý rủi ro; - Các văn bản, tài liệu có liên quan khác (nếu có). Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1480, "text": "hồ sơ đề nghị gia hạn nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia bao gồm các giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị xử lý rủi ro do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, bao gồm các nội dung: + Nguyên nhân dẫn đến rủi ro không trả được nợ theo đúng hợp đồng; + Mức thiệt hại về vốn và tài sản; giá trị ghi sổ kế toán của khoản nợ; + Các biện pháp xử lý rủi ro đã được áp dụng (nếu có) và kiến nghị biện pháp xử lý rủi ro; + Xây dựng cam kết về tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ vay nếu được chấp nhận áp dụng biện pháp xử lý rủi ro; - Bản sao có chứng thực Báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập hoặc Báo cáo tài chính đã gửi cơ quan thuế trong 02 năm gần nhất trước thời điểm đề nghị xử lý rủi ro của doanh nghiệp hoặc Báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập hoặc Báo cáo tài chính đã gửi cơ quan thuế của năm trước thời điểm đề nghị xử lý rủi ro đối với doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 02 năm; - Bản sao có chứng thực Bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị biện pháp xử lý rủi ro; - Các văn bản, tài liệu có liên quan khác (nếu có)." } ], "id": "6447", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị gia hạn nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia bao gồm các giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị gia hạn nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia bao gồm các giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu 2013 có quy định về chào hàng cạnh tranh như sau: Chào hàng cạnh tranh 1. Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; b) Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; c) Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt. 2. Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; b) Có dự toán được phê duyệt theo quy định; c) Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu. Như vậy, gói thầu mua sắm hàng hóa được áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh nếu gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị trong hạn mức và hàng hóa mua sắm là hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 778, "text": "gói thầu mua sắm hàng hóa được áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh nếu gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị trong hạn mức và hàng hóa mua sắm là hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng." } ], "id": "6448", "is_impossible": false, "question": "Gói thầu mua sắm hàng hóa có được áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh hay không?" } ] } ], "title": "Gói thầu mua sắm hàng hóa có được áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Luật Đấu thầu 2013 có quy định về phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ như sau: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ 1. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ; b) Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; c) Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; d) Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; đ) Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư. 2. Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. 3. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Như vậy, gói thầu mua sắm hàng hóa được áp dựng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ trong trường hợp sau: - Gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng hình thức đầu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế; - Gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh; - Gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng hình thức chỉ định thầu; - Gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 926, "text": "gói thầu mua sắm hàng hóa được áp dựng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ trong trường hợp sau: - Gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng hình thức đầu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế; - Gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh; - Gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng hình thức chỉ định thầu; - Gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp." } ], "id": "6449", "is_impossible": false, "question": "Gói thầu mua sắm hàng hóa được áp dựng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Gói thầu mua sắm hàng hóa được áp dựng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 6 Điều 89 Luật Đấu thầu 2013 có quy định về các hành vi bị cấm trong đấu thầu như sau: Các hành vi bị cấm trong đấu thầu 6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi sau đây: a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư; b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án; c) Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án; d) Là cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư nhưng trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu; đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp do mình cung cấp dịch vụ tư vấn trước đó; e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do chủ đầu tư, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó; g) Nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tư vấn kiểm định đối với gói thầu do mình giám sát; h) Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật này; i) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế; k) Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với quy định của Luật này nhằm mục đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu. Như vậy, nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa do mình cung cấp dịch vụ tư vấn trước đó thì bị coi là không bảo đảm công bằng, minh bạch trong đấu thầu. Cho nên nhà thầu không được vừa tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa vưa là nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2062, "text": "nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa do mình cung cấp dịch vụ tư vấn trước đó thì bị coi là không bảo đảm công bằng, minh bạch trong đấu thầu." } ], "id": "6450", "is_impossible": false, "question": "Nhà thầu vừa tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa vừa là nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn có được không?" } ] } ], "title": "Nhà thầu vừa tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa vừa là nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có quy định về khoanh nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia như sau: 1. Doanh nghiệp gặp rủi ro thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 6 Thông tư này được xem xét khoanh nợ. Khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có quy định về các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia như sau: Các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro 1. Doanh nghiệp bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia. 2. Doanh nghiệp gặp rủi ro trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (đối với chủ sở hữu là cá nhân) bị mất năng lực hành vi dân sự, bị chết, mất tích, không còn tài sản để trả nợ; doanh nghiệp đã dừng hoạt động, không còn tài sản và khả năng tài chính để trả nợ; doanh nghiệp gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác bao gồm cả việc gặp tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị, thay đổi chính sách của Nhà nước làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến hoạt động thua lỗ, tình hình tài chính khó khăn, không có khả năng hoặc không trả được nợ (gốc, lãi). 3. Doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, doanh nghiệp được khoanh nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia trong trường hợp sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Doanh nghiệp bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia. - Doanh nghiệp gặp rủi ro trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (đối với chủ sở hữu là cá nhân) bị mất năng lực hành vi dân sự, bị chết, mất tích, không còn tài sản để trả nợ; - Doanh nghiệp đã dừng hoạt động, không còn tài sản và khả năng tài chính để trả nợ; - Doanh nghiệp gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác bao gồm cả việc gặp tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị, thay đổi chính sách của Nhà nước làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến hoạt động thua lỗ, tình hình tài chính khó khăn, không có khả năng hoặc không trả được nợ (gốc, lãi); - Doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ mà không thuộc trường hợp như trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1522, "text": "doanh nghiệp được khoanh nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia trong trường hợp sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Doanh nghiệp bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia." } ], "id": "6451", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp được khoanh nợ khi vay của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp được khoanh nợ khi vay của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 11 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN thì doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đề nghị khoanh nợ theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư này. Tại khoản 5 Điều 9 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có quy định về điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ như sau: Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ 5. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ do doanh nghiệp chuẩn bị gửi đến Quỹ, gồm có: a) Văn bản đề nghị xử lý rủi ro do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, bao gồm các nội dung: Nguyên nhân dẫn đến rủi ro không trả được nợ theo đúng hợp đồng; mức thiệt hại về vốn và tài sản; giá trị ghi sổ kế toán của khoản nợ; các biện pháp xử lý rủi ro đã được áp dụng (nếu có) và kiến nghị biện pháp xử lý rủi ro; xây dựng cam kết về tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ vay nếu được chấp nhận áp dụng biện pháp xử lý rủi ro; b) Bản sao có chứng thực Báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập hoặc Báo cáo tài chính đã gửi cơ quan thuế trong 02 năm gần nhất trước thời điểm đề nghị xử lý rủi ro của doanh nghiệp hoặc Báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập hoặc Báo cáo tài chính đã gửi cơ quan thuế của năm trước thời điểm đề nghị xử lý rủi ro đối với doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 02 năm; c) Bản sao có chứng thực Bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị biện pháp xử lý rủi ro; d) Các văn bản, tài liệu có liên quan khác (nếu có). Như vậy, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia bao gồm các giấy tờ sau: Như vậy, hồ sơ đề nghị khoanh nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia bao gồm các giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị xử lý rủi ro do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, bao gồm các nội dung: + Nguyên nhân dẫn đến rủi ro không trả được nợ theo đúng hợp đồng; + Mức thiệt hại về vốn và tài sản; giá trị ghi sổ kế toán của khoản nợ; + Các biện pháp xử lý rủi ro đã được áp dụng (nếu có) và kiến nghị biện pháp xử lý rủi ro; + Xây dựng cam kết về tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ vay nếu được chấp nhận áp dụng biện pháp xử lý rủi ro; - Bản sao có chứng thực Báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập hoặc Báo cáo tài chính đã gửi cơ quan thuế trong 02 năm gần nhất trước thời điểm đề nghị xử lý rủi ro của doanh nghiệp hoặc Báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập hoặc Báo cáo tài chính đã gửi cơ quan thuế của năm trước thời điểm đề nghị xử lý rủi ro đối với doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 02 năm; - Bản sao có chứng thực Bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị biện pháp xử lý rủi ro. Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1400, "text": "hồ sơ đề nghị gia hạn nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia bao gồm các giấy tờ sau: Như vậy, hồ sơ đề nghị khoanh nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia bao gồm các giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị xử lý rủi ro do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, bao gồm các nội dung: + Nguyên nhân dẫn đến rủi ro không trả được nợ theo đúng hợp đồng; + Mức thiệt hại về vốn và tài sản; giá trị ghi sổ kế toán của khoản nợ; + Các biện pháp xử lý rủi ro đã được áp dụng (nếu có) và kiến nghị biện pháp xử lý rủi ro; + Xây dựng cam kết về tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ vay nếu được chấp nhận áp dụng biện pháp xử lý rủi ro; - Bản sao có chứng thực Báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập hoặc Báo cáo tài chính đã gửi cơ quan thuế trong 02 năm gần nhất trước thời điểm đề nghị xử lý rủi ro của doanh nghiệp hoặc Báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập hoặc Báo cáo tài chính đã gửi cơ quan thuế của năm trước thời điểm đề nghị xử lý rủi ro đối với doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 02 năm; - Bản sao có chứng thực Bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị biện pháp xử lý rủi ro." } ], "id": "6452", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị khoanh nợ khi vay của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia gồm các hồ sơ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị khoanh nợ khi vay của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia gồm các hồ sơ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15 Nghị quyết về Ngân sách nhà nước thực hiện chính sách tiền lương năm 2023 như sau: Về thực hiện chính sách tiền lương 1. Chưa thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII trong năm 2023. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 thực hiện tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức lên mức 1,8 triệu đồng/tháng; tăng 12,5% lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm và hỗ trợ thêm đối với người nghỉ hưu trước năm 1995 có mức hưởng thấp; tăng mức chuẩn trợ cấp người có công bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn hộ nghèo khu vực thành thị và tăng 20,8% chi các chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, thực hiện điều chỉnh tăng phụ cấp ưu đãi nghề đối với cán bộ y tế dự phòng và y tế cơ sở theo Kết luận số 25-KL/TW ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Chính trị. Theo đó, bên cạnh với việc tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức lên mức 1,8 triệu đồng/tháng từ 01/7/2023 (Nghị định 24/2023/NĐ-CP đã được ban hành và chốt phương án từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng.) Thì sẽ tăng 12,5% lương hưu, trợ cấp BHXH cho đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm và hỗ trợ thêm đối với người nghỉ hưu trước năm 1995 có mức hưởng thấp; Tăng mức chuẩn trợ cấp người có công bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn hộ nghèo khu vực thành thị và tăng 20,8% chi các chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở. Như vậy, theo lộ trình thì dự kiến năm 2023 sẽ tăng lương hưu. Điều 2 Nghị định 42/2023/NĐ-CP quy định về đối tượng điều chỉnh của việc tăng lương hưu như sau: Đối tượng điều chỉnh 1. Nghị định này điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2023, bao gồm: a) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng. b) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng. c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206-CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc. d) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường. đ) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ). e) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương. g) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. h) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng. i) Người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995. 2. Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng dưới 3.000.000 đồng/tháng. Như vậy, theo quy định mới nhất thì các đối tượng trên là các nhóm đối tượng được điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1596, "text": "theo lộ trình thì dự kiến năm 2023 sẽ tăng lương hưu." } ], "id": "6453", "is_impossible": false, "question": "Năm 2023 có tăng lương hưu không? Ai được tăng lương hưu?" } ] } ], "title": "Năm 2023 có tăng lương hưu không? Ai được tăng lương hưu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 và khoản 2 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định về đặt tiền để bảo đảm như sau: Đặt tiền để bảo đảm 1. Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm. 2. Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ: a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước. Như vậy, đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho bị can,, bị cáo hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm. Theo đó, người thân của bị cáo có thể đặt tiền để bảo đảm thay thế tạm giam khi được Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án cho phép. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo để ra quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1118, "text": "đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam." } ], "id": "6454", "is_impossible": false, "question": "Người thân của bị cáo có thể đặt tiền để bảo đảm thay thế tạm giam không?" } ] } ], "title": "Người thân của bị cáo có thể đặt tiền để bảo đảm thay thế tạm giam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 3 Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC có quy định về tiền đặt để bảo đảm như sau: Tiền đặt để bảo đảm Tiền đặt để bảo đảm là Việt Nam đồng, thuộc sở hữu hợp pháp của bị can, bị cáo, người thân thích của bị can, bị cáo hoặc người đại diện của bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất. Như vậy, theo như quy định thì tiền đặt để bảo đảm là Việt Nam đồng. Tiền đặt để bảo đảm phải thuộc sở hữu hợp pháp của bị can, bị cáo, người thân thích của bị can, bị cáo hoặc người đại diện của bị can, bị cáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 375, "text": "theo như quy định thì tiền đặt để bảo đảm là Việt Nam đồng." } ], "id": "6455", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc tiền đặt để bảo đảm là tiền Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc tiền đặt để bảo đảm là tiền Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có quy định về điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia như sau: Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ 1. Doanh nghiệp gặp rủi ro thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 6 Thông tư này được xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền nợ. Khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư 03/2023/TT-BKHCN có quy định về các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia như sau: Các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro 1. Doanh nghiệp bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia. 2. Doanh nghiệp gặp rủi ro trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (đối với chủ sở hữu là cá nhân) bị mất năng lực hành vi dân sự, bị chết, mất tích, không còn tài sản để trả nợ; doanh nghiệp đã dừng hoạt động, không còn tài sản và khả năng tài chính để trả nợ; doanh nghiệp gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác bao gồm cả việc gặp tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị, thay đổi chính sách của Nhà nước làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến hoạt động thua lỗ, tình hình tài chính khó khăn, không có khả năng hoặc không trả được nợ (gốc, lãi). Như vậy, doanh nghiệp được xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền nợ vay từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia khi thuộc trường hợp sau: - Doanh nghiệp bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia. - Doanh nghiệp gặp rủi ro trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (đối với chủ sở hữu là cá nhân) bị mất năng lực hành vi dân sự, bị chết, mất tích, không còn tài sản để trả nợ; - Doanh nghiệp đã dừng hoạt động, không còn tài sản và khả năng tài chính để trả nợ; - Doanh nghiệp gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác bao gồm cả việc gặp tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị, thay đổi chính sách của Nhà nước làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến hoạt động thua lỗ, tình hình tài chính khó khăn, không có khả năng hoặc không trả được nợ (gốc, lãi).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1440, "text": "doanh nghiệp được xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền nợ vay từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia khi thuộc trường hợp sau: - Doanh nghiệp bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia." } ], "id": "6456", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào doanh nghiệp được xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền nợ vay từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào doanh nghiệp được xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền nợ vay từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Quy trình kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng bành hành kèm theo Quyết định 07/2023/QĐ-KTNN có quy định kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng theo Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước như sau: Kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng theo Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước 1. Các trường hợp kiểm toán theo Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước: a) Vụ việc có dấu hiệu tham nhũng là một cuộc kiểm toán có trong Kế hoạch kiểm toán năm, Kế hoạch kiểm toán bổ sung của Kiểm toán nhà nước. b) Vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thuộc nội dung, phạm vi kiểm toán của một cuộc kiểm toán có trong Kế hoạch kiểm toán năm, Kế hoạch kiểm toán bổ sung. c) Vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được tiếp nhận liên quan đến một cuộc kiểm toán đang trong quá trình thực hiện kiểm toán được Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định tách thành một cuộc kiểm toán khác. 2. Trong quá trình thực hiện các cuộc kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều này phát hiện các bằng chứng kiểm toán nghi ngờ dấu hiệu tham nhũng, tội phạm, ngoài việc thực hiện các trình tự, thủ tục theo quy định tại Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước thì Đoàn kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán phải thực hiện các bước quy định tại Quy trình này. Như vậy, có 03 trường hợp kiểm toán theo Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước như sau: - Vụ việc có dấu hiệu tham nhũng là cuộc kiểm toán có trong Kế hoạch kiểm toán năm, Kế hoạch kiểm toán bổ sung của Kiểm toán Nhà nước; - Vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thuộc nội dung, phạm vi kiểm toán của một cuộc kiểm toán có trong Kế hoạch kiểm toán năm, Kế hoạch kiểm toán bổ sung; - Vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được tiếp cận liên quan đến một cuộc kiểm toán đang trong quá trình thực hiện kiểm toán được Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định tách thành một cuộc kiểm toán khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1244, "text": "có 03 trường hợp kiểm toán theo Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước như sau: - Vụ việc có dấu hiệu tham nhũng là cuộc kiểm toán có trong Kế hoạch kiểm toán năm, Kế hoạch kiểm toán bổ sung của Kiểm toán Nhà nước; - Vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thuộc nội dung, phạm vi kiểm toán của một cuộc kiểm toán có trong Kế hoạch kiểm toán năm, Kế hoạch kiểm toán bổ sung; - Vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được tiếp cận liên quan đến một cuộc kiểm toán đang trong quá trình thực hiện kiểm toán được Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định tách thành một cuộc kiểm toán khác." } ], "id": "6457", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào sẽ kiểm toán theo Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào sẽ kiểm toán theo Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 16/2021/NĐ-CP có quy định về thù lao hòa giải viên như sau: Thù lao Hòa giải viên 1. Hòa giải viên được trả thù lao theo từng vụ việc sau khi đã tiến hành phiên hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. 2. Mức thù lao của Hòa giải viên: a) Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao cụ thể trong khung mức thù lao từ 1.000.000 đồng/01 vụ việc đến tối đa 1.500.000 đồng/01 vụ việc; b) Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 6 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao cụ thể trong khung mức thù lao từ 500.000 đồng/01 vụ việc đến dưới 1.000.000 đồng/01 vụ việc; Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn các Tòa án nhân dân chi trả mức thù lao cụ thể tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định này căn cứ vào số lượng phiên hòa giải, đối thoại và tính chất phức tạp của vụ việc hòa giải, đối thoại. c) Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao 500.000/01 vụ việc. 3. Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại chi trả thù lao cho Hòa giải viên sau khi đã tiến hành hòa giải, đối thoại và chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ tại Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 có quy định về chấm dứt hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau: Chấm dứt hòa giải, đối thoại tại Tòa án Việc hòa giải, đối thoại chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Hòa giải thành, đối thoại thành; 2. Các bên không đạt được thỏa thuận, thống nhất về toàn bộ nội dung vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính hoặc chỉ thỏa thuận, thống nhất được một phần vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính nhưng phần đó có liên quan đến những phần khác của vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính; 3. Một bên hoặc các bên không đồng ý tiếp tục hòa giải, đối thoại hoặc vắng mặt sau 02 lần được thông báo hợp lệ về việc hòa giải, đối thoại; 4. Trong quá trình hòa giải, đối thoại phát hiện vụ việc thuộc trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật này; 5. Một trong các bên yêu cầu áp dụng biện pháp Khẩn cấp tạm thời theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính trong quá trình hòa giải, đối thoại; 6. Người nộp đơn khởi kiện, đơn yêu cầu rút đơn khởi kiện; đơn yêu cầu. Hòa giải viên được trả thù lao theo từng vụ việc sau khi đã tiến hành phiên hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại chi trả thù lao cho Hòa giải viên sau khi đã tiến hành hòa giải, đối thoại. Như vậy, theo quy định trên, mức thù lao của Hòa giải viên khi vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án là từ 1.000.000 đồng/01 vụ việc đến tối đa 1.500.000 đồng/01 vụ việc. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn các Tòa án nhân dân chi trả mức thù lao cụ thể. Mức thù lao của Hòa giải viên đối với vụ việc mà người nộp đơn khởi kiện, đơn yêu cầu rút đơn khởi kiện; đơn yêu cầu là từ 500.000 đồng/01 vụ việc đến dưới 1.000.000 đồng/01 vụ việc. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn các Tòa án nhân dân chi trả mức thù lao cụ thể. Mức thù lao của Hòa giải viên đối với vụ việc sau thì Hòa giải viên được hưởng mức thù lao 500.000/01 vụ việc: - Các bên không đạt được thỏa thuận, thống nhất về toàn bộ nội dung hoặc chỉ thỏa thuận, thống nhất được một phần vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính nhưng phần đó có liên quan đến những phần khác của vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính; - Một bên hoặc các bên không đồng ý tiếp tục hòa giải, đối thoại hoặc vắng mặt sau 02 lần được thông báo hợp lệ về việc hòa giải, đối thoại; - Trong quá trình hòa giải, đối thoại phát hiện vụ việc thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải, đối thoại tại Tòa án. - Một trong các bên yêu cầu áp dụng biện pháp Khẩn cấp tạm thời trong quá trình hòa giải, đối thoại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2737, "text": "theo quy định trên, mức thù lao của Hòa giải viên khi vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án là từ 1." } ], "id": "6458", "is_impossible": false, "question": "Mức thù lao của Hòa giải viên năm 2023 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức thù lao của Hòa giải viên năm 2023 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP có quy định về đối tượng đóng kinh phí công đoàn như sau: Đối tượng đóng kinh phí công đoàn Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm: 1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. 4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư. 5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã. 6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam. 7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Và tại Điều 5 Nghị định 191/2013/NĐ-CP có quy định về mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn như sau: Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở thì vẫn thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật. Theo đó, mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1571, "text": "doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở thì vẫn thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật." } ], "id": "6459", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở thì có phải đóng kinh phí công đoàn không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở thì có phải đóng kinh phí công đoàn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP có quy định về phương thức đóng kinh phí công đoàn như sau: Phương thức đóng kinh phí công đoàn 1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng. 2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Như vậy, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 700, "text": "doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động." } ], "id": "6460", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có quy định về hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau: Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 19 của Nghị định này khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 19 của Nghị định này (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định sau đây: a) Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 129 của Luật đất đai; b) Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người thu hồi đất nông nghiệp. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, chỉ đạo việc lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động tại địa phương. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm phải lấy ý kiến của người thu hồi đất. Như vậy, người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi căn cứ điều kiện thực tế của địa phương. Tuy nhiên không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2013. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Mức hỗ trợ này không áp dụng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2205, "text": "người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi căn cứ điều kiện thực tế của địa phương." } ], "id": "6461", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ đối với người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ đối với người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Quyết định 63/2015/QĐ-TTg có quy định về thời hạn hỗ trợ như sau: Thời hạn hỗ trợ Người lao động bị thu hồi đất được hưởng chính sách hỗ trợ trong thời hạn 5 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất. Như vậy, người lao động bị thu hồi đất được Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 220, "text": "người lao động bị thu hồi đất được Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất." } ], "id": "6462", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị thu hồi đất được Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Người lao động bị thu hồi đất được Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục II Công văn 8387/BCT-TTB năm 2022 về hướng dẫn nội dung về thực hiện công tác phòng ngừa tham nhũng do Bộ Công thương ban hành. Trong đó, Bộ Công Thương hướng dẫn về các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp như sau: Bộ Công Thương hướng dẫn một số nội dung về phòng ngừa tham nhũng đối với các Doanh nghiệp trực thuộc Bộ như sau: Các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp 1. Xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng theo quy định tại Điều 78, Điều 79 của Luật Phòng, chống tham nhũng - Căn cứ vào quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và luật khác có liên quan, Doanh nghiệp ban hành quy tắc đạo đức kinh doanh, quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với người lao động trong doanh nghiệp. - Ban hành, thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa xung đột lợi ích, ngăn chặn hành vi tham nhũng và xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng. 2. Thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động theo quy định tại Điều 9, các điểm a, c và d khoản 1 Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 80 Luật Phòng, chống tham nhũng và Điều 53 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP của Chính phủ - Căn cứ vào đặc thù trong tổ chức, hoạt động, Doanh nghiệp có trách nhiệm quy định cụ thể hình thức công khai, nội dung công khai, trách nhiệm thực hiện việc công khai minh bạch trong doanh nghiệp mình. - Về nội dung công khai: Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, thành viên; chế độ lương, thưởng; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các chế độ phúc lợi xã hội khác; quy tắc ứng xử, điều lệ doanh nghiệp; công tác tổ chức, bố trí nhân sự và các nội dung khác phải công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật có liên quan. - Thực hiện công bố thông tin theo quy định của Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp. 3. Thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích theo quy định tại Điều 23, Điều 80 Luật Phòng, chống tham nhũng và Điều 54 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP của Chính phủ - Quy định cụ thể các trường hợp xung đột lợi ích, trách nhiệm thông tin, báo cáo về các trường hợp xung đột lợi ích và công khai, phổ biến, tập huấn cho toàn thể người lao động, thành viên của doanh nghiệp. - Quy định cụ thể việc tiếp nhận, xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích trong doanh nghiệp, bao gồm việc giám sát và áp dụng các biện pháp phù hợp khác theo thẩm quyền để kiểm soát xung đột lợi ích. Như vậy, các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp là: - Xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng - Thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động - Thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2299, "text": "- Quy định cụ thể việc tiếp nhận, xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích trong doanh nghiệp, bao gồm việc giám sát và áp dụng các biện pháp phù hợp khác theo thẩm quyền để kiểm soát xung đột lợi ích." } ], "id": "6463", "is_impossible": false, "question": "Các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định về danh hiệu Chiến sĩ thi đua như sau: Danh hiệu Chiến sĩ thi đua 3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: a) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; b) Có sáng kiến để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận. Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương căn cứ vào tình hình thực tiễn quy định cho phù hợp, nhưng không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến. Như vậy, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây thì được xét tặng hàng năm danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở: - Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; - Có sáng kiến để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc - Có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận. Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến. Tỷ lệ cụ thể do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 869, "text": "cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây thì được xét tặng hàng năm danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở: - Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; - Có sáng kiến để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc - Có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận." } ], "id": "6464", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân đạt các tiêu chuẩn nào thì được xét tặng hàng năm Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở?" } ] } ], "title": "Cá nhân đạt các tiêu chuẩn nào thì được xét tặng hàng năm Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định về mức tiền thưởng danh hiệu thi đua như sau: Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân: c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP có quy định về mức lương cơ sở như sau: Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Và tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15 có quy định về mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 như sau: Về thực hiện chính sách tiền lương 2. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch). Như vậy, mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở năm 2023 là 1.490.000 đồng áp dụng đến ngày 30 tháng 06 năm 2023 và 1.8000.000 đồng áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1374, "text": "mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở năm 2023 là 1." } ], "id": "6465", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở năm 2023 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở năm 2023 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định về hồ sơ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở như sau: Thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp và danh hiệu thi đua khác 2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua có 01 bộ (bản chính), gồm: a) Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua; b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; c) Biên bản họp bình xét thi đua; d) Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. Như vậy, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở bao gồm: - Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua - Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; - Biên bản họp bình xét thi đua; - Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 689, "text": "hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở bao gồm: - Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua - Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; - Biên bản họp bình xét thi đua; - Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở." } ], "id": "6466", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở mới nhất bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở mới nhất bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 16/2014/TT-BCT có quy định về áp dụng giá bán điện như sau: Áp dụng giá bán điện 1. Giá bán điện phải áp dụng theo đúng đối tượng và mục đích sử dụng điện theo quy định tại Thông tư này. Bên mua điện có trách nhiệm kê khai đúng mục đích sử dụng điện để tính giá bán điện theo quy định của Thông tư này. Trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng, bên mua điện phải thông báo cho bên bán điện trước 15 ngày để điều chỉnh việc áp giá trong hợp đồng theo đúng mục đích sử dụng. Bên bán điện phải kiểm tra và kịp thời áp dụng giá bán điện theo đúng đối tượng quy định. Như vậy, trường hợp bên mua điện thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng thì phải thông báo trước 15 ngày cho bên bán để điều chỉnh việc áp dụng giá trong hợp đồng theo đúng mục đích sử dụng. Bên bán điện phải kiểm tra và kịp thời áp dụng giá bán điện theo đúng đối tượng quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 636, "text": "trường hợp bên mua điện thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng thì phải thông báo trước 15 ngày cho bên bán để điều chỉnh việc áp dụng giá trong hợp đồng theo đúng mục đích sử dụng." } ], "id": "6467", "is_impossible": false, "question": "Thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng thì bên mua điện phải thông báo trước bao nhiêu ngày cho bên bán?" } ] } ], "title": "Thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng thì bên mua điện phải thông báo trước bao nhiêu ngày cho bên bán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm b khoản 1 Điều 49 Luật Đấu giá tài sản 2016 có quy định về đấu giá theo phương thức đặt giá xuống mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá như sau: Đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá 1. Việc đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá chỉ được tiến hành sau khi đã tổ chức cuộc đấu giá lần đầu nhưng không thành và được thực hiện như sau: a) Trường hợp đấu giá tài sản theo phương thức trả giá lên, khi đã hết thời hạn đăng ký tham gia mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia cuộc đấu giá, hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá, hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có một người trả giá cao nhất và ít nhất bằng giá khởi điểm thì tài sản được bán cho người đó nếu người có tài sản đấu giá đồng ý bằng văn bản; b) Trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia cuộc đấu giá và chấp nhận giá khởi điểm hoặc chấp nhận mức giá sau khi đã giảm thì tài sản được bán cho người đó nếu người có tài sản đấu giá đồng ý bằng văn bản. 2. Việc đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đấu giá tài sản theo quy định của Luật này và không có khiếu nại liên quan đến trình tự, thủ tục cho đến ngày tổ chức cuộc đấu giá. 3. Biên bản đấu giá ngoài nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 44 của Luật này còn phải thể hiện quá trình đấu giá chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc chỉ có một người trả giá, chấp nhận giá hợp lệ; ý kiến đồng ý của người có tài sản đấu giá. Như vậy, trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá thì nếu người có tài sản đấu giá đồng ý bằng văn bản thì vẫn được bán cho người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1906, "text": "trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá thì nếu người có tài sản đấu giá đồng ý bằng văn bản thì vẫn được bán cho người đó." } ], "id": "6468", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá thì có tiếp tục bán cho người đó không?" } ] } ], "title": "Trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá thì có tiếp tục bán cho người đó không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 51 Luật Đấu giá tài sản 2016 có quy định về từ chối kết quả trúng đấu giá như sau: Từ chối kết quả trúng đấu giá 1. Trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên, sau khi đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá đã công bố người trúng đấu giá mà tại cuộc đấu giá người này từ chối kết quả trúng đấu giá thì người trả giá liền kề là người trúng đấu giá, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối kết quả trúng đấu giá và người trả giá liền kề chấp nhận mua tài sản đấu giá. Trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối kết quả trúng đấu giá hoặc người trả giá liền kề không chấp nhận mua tài sản đấu giá thì cuộc đấu giá không thành. 2. Trường hợp cuộc đấu giá được thực hiện theo phương thức đặt giá xuống, sau khi đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá công bố người trúng đấu giá mà tại cuộc đấu giá người trúng đấu giá từ chối kết quả trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người từ chối kết quả trúng đấu giá. Trường hợp không có người đấu giá tiếp thì cuộc đấu giá không thành. Như vậy, khi đã công bố người trúng đấu giá tại cuộc đấu giá theo phương thức đặt giá xuống mà người trúng đấu giá từ chối kết quả trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn được tiếp tục diễn ra. Cuộc đấu giá sẽ bắt đầu từ giá của người từ chối kết quả trúng đấu giá. Trường hợp không có người đấu giá tiếp thì cuộc đấu giá không thành. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1124, "text": "khi đã công bố người trúng đấu giá tại cuộc đấu giá theo phương thức đặt giá xuống mà người trúng đấu giá từ chối kết quả trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn được tiếp tục diễn ra." } ], "id": "6469", "is_impossible": false, "question": "Khi đã công bố người trúng đấu giá tại cuộc đấu giá theo phương thức đặt giá xuống mà người trúng đấu giá từ chối kết quả trúng đấu giá thì cuộc đấu giá có được tiếp tục không?" } ] } ], "title": "Khi đã công bố người trúng đấu giá tại cuộc đấu giá theo phương thức đặt giá xuống mà người trúng đấu giá từ chối kết quả trúng đấu giá thì cuộc đấu giá có được tiếp tục không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN có quy định về định mức thuê lao động phổ thông phục vụ triển khai nhiệm vụ như sau như sau: Thuê lao động phổ thông phục vụ triển khai nhiệm vụ 1. Trong trường hợp cần thuê lao động phổ thông phục vụ triển khai nhiệm vụ, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ căn cứ nội dung yêu cầu công việc cần thuê lao động, thuyết minh kết quả dự kiến của việc thuê lao động và lập dự toán chi tiết trong thuyết minh nhiệm vụ. 2. Định mức thuê lao động phổ thông phục vụ triển khai nhiệm vụ thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC. Tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 03/2023/TT-BTC có quy định về khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau: Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ b) Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có): Dự toán chi tiền công thuê lao động phổ thông được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 22 ngày); Như vậy, định mức thuê lao động thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước sẽ xác định theo dự toán chi tiền công thuê lao động phổ thông được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trong đó mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 22 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1319, "text": "định mức thuê lao động thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước sẽ xác định theo dự toán chi tiền công thuê lao động phổ thông được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ." } ], "id": "6470", "is_impossible": false, "question": "Định mức thuê lao động thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Định mức thuê lao động thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN có quy định thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ như sau: Thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ 1. Các trường hợp được thuê chuyên gia phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ: a) Khi nhiệm vụ có các nội dung nghiên cứu cần chuyên gia phối hợp giải quyết; b) Việc thuê chuyên gia được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành. Trong đó, một số trường hợp cụ thể được thuê chuyên gia như sau: - Quy định tại điểm d khoản 2 Phần II Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030; - Quy định tại điểm a khoản 3 Phần II, điểm a khoản 4 Phần II Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030; - Quy định tại điểm b khoản 2 Phần III Quyết định số 130/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030; - Quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8, điểm b khoản 5 Điều 13, điểm a khoản 1 Điều 14, khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 3 Điều 29, điểm đ khoản 2 Điều 30 Nghị định 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ. 2. Trong trường hợp cần thuê chuyện gia theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ căn cứ yêu cầu công việc cần thuê chuyên gia, thuyết minh rõ sự cần thiết và kết quả dự kiến của việc thuê chuyên gia, lập dự toán chi tiết trong thuyết minh nhiệm vụ để hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xem xét, đánh giá, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ xem xét, quyết định. Như vậy, được thuê chuyên gia phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước khi: - Nhiệm vụ có các nội dung nghiên cứu cần chuyên gia phối hợp giải quyết; - Việc thuê chuyên gia được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1863, "text": "được thuê chuyên gia phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước khi: - Nhiệm vụ có các nội dung nghiên cứu cần chuyên gia phối hợp giải quyết; - Việc thuê chuyên gia được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành." } ], "id": "6471", "is_impossible": false, "question": "Khi nào được thuê chuyên gia phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước?" } ] } ], "title": "Khi nào được thuê chuyên gia phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 4 Phụ lục Giá bán điện ban hành kèm theo Quyết định 1062/QĐ-BCT năm 2023 có quy định về giá bán lẻ điện cho sinh hoạt như sau: Như vậy, theo bảng trên, mức giá bán lẻ điện cho nhóm khách hàng sinh hoạt mới nhất hiện nay gồm 6 bậc, thấp nhất là 1.786 đồng/kWh và cao nhất là 3.015 đồng/kWh. Cụ thể như sau: - Bậc 1 có giá thấp nhất là 1.728 đồng/kWh - Bậc 2 có giá là 1.786 đồng/kWh - Bậc 3 có giá là 2.074 đồng/kWh - Bậc 4 có giá là 2.612 đồng/kWh - Bậc 5 có giá là 2.919 đồng/kWh - Bậc 6 có giá là 3.015 đồng/kWh", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 151, "text": "theo bảng trên, mức giá bán lẻ điện cho nhóm khách hàng sinh hoạt mới nhất hiện nay gồm 6 bậc, thấp nhất là 1." } ], "id": "6472", "is_impossible": false, "question": "Mức giá bán lẻ điện sinh hoạt năm 2023 như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức giá bán lẻ điện sinh hoạt năm 2023 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 16/2014/TT-BCT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 09/2023/TT-BCT có quy định về giá bán lẻ điện sinh hoạt như sau: Giá bán lẻ điện sinh hoạt 1. Giá bán lẻ điện sinh hoạt áp dụng với hộ sử dụng điện cho nhu cầu sinh hoạt có hợp đồng mua bán điện trực tiếp với bên bán điện. Mỗi hộ sử dụng điện trong một tháng được áp dụng một định mức sử dụng điện sinh hoạt. 2. Bên mua điện sinh hoạt có các hộ sử dụng điện dùng chung công tơ (xác định theo Thông tin về cư trú của hộ gia đình tại địa điểm sử dụng điện), áp dụng giá bán điện cho các hộ sử dụng theo nguyên tắc định mức chung của bên mua điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ. Như vậy, trường hợp bên mua điện sinh hoạt có các hộ sử dụng điện dùng chung công tơ thì áp dụng giá bán điện cho các hộ theo nguyên tắc: Định mức chung của bên mua điện = Định mức của từng bậc x Số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 720, "text": "trường hợp bên mua điện sinh hoạt có các hộ sử dụng điện dùng chung công tơ thì áp dụng giá bán điện cho các hộ theo nguyên tắc: Định mức chung của bên mua điện = Định mức của từng bậc x Số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ." } ], "id": "6473", "is_impossible": false, "question": "Xác định giá bán lẻ điện sinh hoạt trong trường hợp các hộ có hộ khẩu riêng dùng chung công tơ như thế nào?" } ] } ], "title": "Xác định giá bán lẻ điện sinh hoạt trong trường hợp các hộ có hộ khẩu riêng dùng chung công tơ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 3 Luật Đất đai 2013 có quy định về kế hoạch sử dụng đất như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất. Tại khoản 2 Điều 36 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có quy định về hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau: Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2. Kế hoạch sử dụng đất bao gồm: a) Kế hoạch sử dụng đất quốc gia; b) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; c) Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; d) Kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; đ) Kế hoạch sử dụng đất an ninh. Tại khoản 2 Điều 37 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có quy định về hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau: Thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2. Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng và kế hoạch sử dụng đất an ninh là 05 năm; kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm. Như vậy, kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất. - Kế hoạch sử dụng đất sẽ bao gồm: + Kế hoạch sử dụng đất quốc gia; + Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; + Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; + Kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; + Kế hoạch sử dụng đất an ninh. Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng và kế hoạch sử dụng đất an ninh là 05 năm; Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1198, "text": "kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất." } ], "id": "6474", "is_impossible": false, "question": "Kế hoạch sử dụng đất là gì?" } ] } ], "title": "Kế hoạch sử dụng đất là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 25/04/2023, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 424/QĐ-BXD năm 2023 phê duyệt dự toán thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng của Cục Kinh tế xây dựng năm 2023. Tại Điều 1 Quyết định 424/QĐ-BXD năm 2023 có quy định về phê duyệt dự toán như sau: Phê duyệt dự toán thực hiện nhiệm vụ “Quản lý, vận hành, cung cấp; thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sử dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng”, với các nội dung chính sau: - Đơn vị chủ trì: Cục Kinh tế xây dựng - Đơn vị thực hiện: Trung tâm tư vấn kinh tế xây dựng - Cục Kinh tế xây dựng - Đơn vị phối hợp thực hiện: Trung tâm Thông tin và các đơn vị có liên quan. - Mục tiêu nhiệm vụ: Quản lý, vận hành toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin liên quan đến định mức, đơn giá, giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước ban hành, công bố và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu. Đảm bảo hệ thống cơ sở dữ liệu hoạt động thông suốt để các cơ quan tổ chức, các cá nhân truy cập, sử dụng và cung cấp thông tin dữ liệu theo quy định phục vụ công tác quản lý nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. - Tổng kinh phí dự kiến: 2.000.000.000 đồng (bằng chữ: Hai tỷ đồng) (Chi tiết theo phụ lục đính kèm) - Nguồn chi: Ngân sách nhà nước, chi các hoạt động kinh tế (Loại 280- khoản 332) không tự chủ của Cục Kinh tế xây dựng năm 2023. - Quyết định này, thay thế Quyết định số 1059/QĐ-BXD ngày 17/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí cập nhật, tạo lập thông tin điện tử Hệ thống cơ sở dữ liệu của Cục Kinh tế xây dựng. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Xây dựng có phê duyệt tổng kinh phí dự kiến là 2.000.000.000 đồng để: arrow_forward_iosĐọc thêm - Quản lý, vận hành toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin liên quan đến định mức, đơn giá, giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công; - Chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước ban hành, công bố và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu. Phê duyệt dự toán quản lý, vận hành giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng của Cục Kinh tế xây dựng năm 2023 với kinh phí dự kiến 2.000.000.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1789, "text": "Bộ trưởng Bộ Xây dựng có phê duyệt tổng kinh phí dự kiến là 2." } ], "id": "6475", "is_impossible": false, "question": "Phê duyệt dự toán quản lý, vận hành giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng của Cục Kinh tế xây dựng năm 2023 với kinh phí dự kiến 2 tỷ đồng?" } ] } ], "title": "Phê duyệt dự toán quản lý, vận hành giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng của Cục Kinh tế xây dựng năm 2023 với kinh phí dự kiến 2 tỷ đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Quyết định 424/QĐ-BXD năm 2023 có quy định về trách nhiệm của Cục Kinh tế xây dựng như sau: Cục Kinh tế xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm tư vấn kinh tế xây dựng triển khai thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch, dự toán được duyệt; trường hợp thuê dịch vụ (nếu có) đơn vị trình Bộ phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu sau khi được giao dự toán; Báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Xây dựng (Vụ Kế hoạch Tài chính) trước ngày 31/01/2024 để theo dõi quản lý và quyết toán trong niên độ ngân sách nhà nước năm 2023. Như vậy, Cục Kinh tế xây dựng có trách nhiệm: - Chỉ đạo Trung tâm tư vấn kinh tế xây dựng triển khai thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch, dự toán được duyệt; - Trường hợp thuê dịch vụ (nếu có) đơn vị trình Bộ phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu sau khi được giao dự toán; - Báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Xây dựng (Vụ Kế hoạch Tài chính) trước ngày 31/01/2024 để theo dõi quản lý và quyết toán trong niên độ ngân sách nhà nước năm 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 532, "text": "Cục Kinh tế xây dựng có trách nhiệm: - Chỉ đạo Trung tâm tư vấn kinh tế xây dựng triển khai thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch, dự toán được duyệt; - Trường hợp thuê dịch vụ (nếu có) đơn vị trình Bộ phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu sau khi được giao dự toán; - Báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Xây dựng (Vụ Kế hoạch Tài chính) trước ngày 31/01/2024 để theo dõi quản lý và quyết toán trong niên độ ngân sách nhà nước năm 2023." } ], "id": "6476", "is_impossible": false, "question": "Cục Kinh tế xây dựng có trách nhiệm gì trong việc triển khai dự toán quản lý, vận hành giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng năm 2023?" } ] } ], "title": "Cục Kinh tế xây dựng có trách nhiệm gì trong việc triển khai dự toán quản lý, vận hành giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng năm 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN có quy định các chức danh chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước như sau: Chức danh thực hiện nhiệm vụ 1. Chủ nhiệm nhiệm vụ a) Chủ nhiệm nhiệm vụ là người chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhiệm vụ trong việc: xây dựng thuyết minh nhiệm vụ; quản lý chung, phân công, điều phối việc thực hiện toàn bộ nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ; đánh giá kết quả thực hiện các nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ; xây dựng báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ. b) Chủ nhiệm nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ cổ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. c) Mỗi nhiệm vụ chỉ có một chủ nhiệm nhiệm vụ. 2. Thư ký khoa học a) Thư ký khoa học là người hỗ trợ chủ nhiệm nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bao gồm việc: hỗ trợ theo dõi đôn đốc tiến độ triển khai nhiệm vụ; hỗ trợ xây dựng các báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ; hỗ trợ công tác thanh quyết toán kinh phi thực hiện nhiệm vụ và các công việc hỗ trợ khác theo phân công của chủ nhiệm nhiệm vụ. b) Mỗi nhiệm vụ chỉ có một thư ký khoa học. 3. Thành viên chính a) Thành viên chính là cá nhân được chủ nhiệm nhiệm vụ phân công chịu trách nhiệm thực hiện đối với từng nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ. b) Trong một nhiệm vụ có nhiều nội dung nghiên cứu. Mỗi nội dung được chủ trì thực hiện bởi tối đa một thành viên chính. 4. Thành viên Thành viên thực hiện nhiệm vụ là cá nhân được chủ nhiệm nhiệm vụ phân công tham gia thực hiện các công việc cụ thể trong nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ. 5. Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ (không bao gồm lao động phổ thông) Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ là người được chủ nhiệm nhiệm vụ bố trí thực hiện các thao tác kỹ thuật hoặc hoạt động hỗ trợ nghiên cứu để phục vụ thực hiện các công việc cụ thể trong nội dung nghiên cứu theo thuyết minh nhiệm vụ. 6. Việc lập dự toán chi tiết thù lao cho các chức danh phải gắn với các nội dung nghiên cứu và các công việc cụ thể trong thuyết minh nhiệm vụ theo quy định hiện hành. Như vậy, chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm: - Chủ nhiệm nhiệm vụ; - Thư ký khoa học; - Thành viên chính; - Thành viên; - Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ (không bao gồm lao động phổ thông).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2235, "text": "chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm: - Chủ nhiệm nhiệm vụ; - Thư ký khoa học; - Thành viên chính; - Thành viên; - Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ (không bao gồm lao động phổ thông)." } ], "id": "6477", "is_impossible": false, "question": "Chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm những chức danh nào?" } ] } ], "title": "Chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm những chức danh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Thông tư 61/2017/TT-BTC có quy định về hình thức công khai như sau: Hình thức công khai Việc công khai các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư này được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Luật Ngân sách nhà nước, đối với đơn vị có Cổng thông tin điện tử thì phải thực hiện công khai ngân sách qua Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình. Tại điểm b khoản 1 Điều 15 Luật Ngân sách nhà nước 2015 có quy định công khai ngân sách nhà nước như sau: Công khai ngân sách nhà nước 1. Dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân; dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định; báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nước được Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn; dự toán, tình hình thực hiện, quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước được công khai theo quy định sau đây: a) Nội dung công khai bao gồm: số liệu và báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân, dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định, tình hình thực hiện ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước; kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước; trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia; b) Việc công khai ngân sách nhà nước được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức: công bố tại kỳ họp, niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát hành ấn phẩm; thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; đưa lên trang thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; Như vậy, việc công khai đối với tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ qua một trong các hình thức như sau: - Công bố tại kỳ họp, niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Phát hành ấn phẩm; thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; - Đưa lên trang thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; Lưu ý: Đối với đơn vị có Cổng thông tin điện tử thì phải thực hiện công khai ngân sách qua Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1806, "text": "việc công khai đối với tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ qua một trong các hình thức như sau: - Công bố tại kỳ họp, niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Phát hành ấn phẩm; thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; - Đưa lên trang thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; Lưu ý: Đối với đơn vị có Cổng thông tin điện tử thì phải thực hiện công khai ngân sách qua Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình." } ], "id": "6478", "is_impossible": false, "question": "Hình thức công khai đối với tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ là gì?" } ] } ], "title": "Hình thức công khai đối với tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Thông tư 61/2017/TT-BTC có quy định về thời điểm công khai như sau: Thời điểm công khai 1. Báo cáo công khai dự toán ngân sách nhà nước phải được thực hiện chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được tổ chức cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền giao đầu năm và điều chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu có). 2. Báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hằng quý, 06 tháng phải được công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc quý và 06 tháng. 3. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước cả năm được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày đơn vị báo cáo tổ chức cấp trên trực tiếp. 4. Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước phải được công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được tổ chức cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, thời điểm phải báo cáo công khai đối với tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ như sau: - Đối với báo cáo công khai dự toán ngân sách nhà nước: Thực hiện chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được tổ chức cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền giao đầu năm và điều chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu có). - Đối với báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hằng quý, 06 tháng: Công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc quý và 06 tháng. - Đối với báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước cả năm: Công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày đơn vị báo cáo tổ chức cấp trên trực tiếp. - Đối với báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước: Công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được tổ chức cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 783, "text": "thời điểm phải báo cáo công khai đối với tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ như sau: - Đối với báo cáo công khai dự toán ngân sách nhà nước: Thực hiện chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được tổ chức cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền giao đầu năm và điều chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu có)." } ], "id": "6479", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm nào phải báo cáo công khai của tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm nào phải báo cáo công khai của tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiết b Tiểu mục 1 Mục II Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC có quy định về mức phụ cấp đối với giáo viên giảng dạy tại trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã như sau: MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH 1. Mức phụ cấp a) Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, các học viện, trường bồi dưỡng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các trường chính trị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ nhà giáo giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư phạm và nhà giáo dạy môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh); b) Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở đồng bằng, thành phố, thị xã; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề; các trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; c) Mức phụ cấp 35% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường mầm non, tiểu học ở đồng bằng, thành phố, thị xã; các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa; Như vậy, giáo viên giảng dạy tại trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã sẽ được hưởng mức phụ cấp 30%. Ngoài ra, mức phụ cấp 30% cũng được áp dụng đối với giáo viên đang trực tiếp giảng dạy trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở đồng bằng, thành phố, thị xã; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1402, "text": "giáo viên giảng dạy tại trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã sẽ được hưởng mức phụ cấp 30%." } ], "id": "6480", "is_impossible": false, "question": "Mức phụ cấp đứng lớp đối với giáo viên giảng dạy tại trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã là bao nhiêu %?" } ] } ], "title": "Mức phụ cấp đứng lớp đối với giáo viên giảng dạy tại trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã là bao nhiêu %?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 2 Mục 1 Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 27/2018/TT-BGDĐT có quy định về thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi như sau: PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG 2. Điều kiện áp dụng a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Mục này đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang vào các ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (các ngạch có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 15) hoặc các hạng viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (các hạng có các kí tự đầu của mã số hạng là V.07) thì được hưởng phụ cấp ưu đãi. Riêng đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Mục này không nhất thiết phải xếp vào các ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo hoặc các hạng viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo; b) Đối tượng quy định tại khoản 1 mục này không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi trong các thời gian sau: - Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; - Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không tham gia giảng dạy liên tục trên 3 tháng; - Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; - Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành; - Thời gian bị đình chỉ giảng dạy. Như vậy, giáo viên giảng dạy tại trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi trong thời gian: - Đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương; - Đi công tác, học tập ở trong nước không tham gia giảng dạy liên tục trên 3 tháng; - Nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; - Nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành; - Bị đình chỉ giảng dạy. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1464, "text": "giáo viên giảng dạy tại trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi trong thời gian: - Đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương; - Đi công tác, học tập ở trong nước không tham gia giảng dạy liên tục trên 3 tháng; - Nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; - Nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành; - Bị đình chỉ giảng dạy." } ], "id": "6481", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên giảng dạy tại trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi trong thời gian nào?" } ] } ], "title": "Giáo viên giảng dạy tại trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi trong thời gian nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2013 đã giải thích rõ khái niệm về tiền sử dụng đất theo đó tiền sử dụng đất là là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. Như vậy, tiền sử dụng đất trong trường hợp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất sẽ khác nhau: Đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất: Căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất bao gồm: - Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; - Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; - Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng. Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất: Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai 2013 quy định về công nhận quyền sử dụng đất như sau: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất 2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Ngoài ra, tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định cụ thể về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai. Theo đó, dựa vào 2 quy định cụ thể nêu trên ta có thể thấy hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận nếu đáp ứng điều kiện: - Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 - Không vi phạm pháp luật về đất đai và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch. Trường hợp này có thể phải nộp tiền sử dụng đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 316, "text": "tiền sử dụng đất trong trường hợp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất sẽ khác nhau: Đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất: Căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất bao gồm: - Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; - Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; - Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng." } ], "id": "6482", "is_impossible": false, "question": "Tiền sử dụng đất phải nộp khi làm sổ đỏ năm 2023?" } ] } ], "title": "Tiền sử dụng đất phải nộp khi làm sổ đỏ năm 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Đất đai 2013 quy định về cho thuê đất như sau: Cho thuê đất 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này; c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê; e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp; g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc. 2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 99 Luật Đất đai 2013 có quy định về việc sử dụng đất do nhà nước cho thuê đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Như vậy, trường hợp người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thì phải trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1847, "text": "trường hợp người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thì phải trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê." } ], "id": "6483", "is_impossible": false, "question": "Tiền thuê đất phải nộp khi làm sổ đỏ năm 2023?" } ] } ], "title": "Tiền thuê đất phải nộp khi làm sổ đỏ năm 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 107/2020/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 12/2023/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 04/05/2023 có quy định về điều kiện đối với trái phiếu chính phủ được kho bạc nhà nước chấp nhận trong giao dịch như sau: Điều kiện đối với TPCP được KBNN chấp nhận trong giao dịch TPCP được KBNN chấp nhận sử dụng trong giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Là TPCP do KBNN phát hành đang được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán. 2. Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán và được phép chuyển nhượng; không bị ràng buộc trong các quan hệ về giao dịch bảo đảm trong thời gian mua lại có kỳ hạn, kể từ ngày thanh toán giao dịch lần 1. Như vậy, trái phiếu chính phủ được kho bạc nhà nước chấp nhận sử dụng trong giao dịch cần đáp ứng điều kiện sau: - Là trái phiếu chính phủ đang được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán, có kỳ hạn còn lại tối đa không quá một (01) năm. 00:00 01:01 Play - Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán và được phép chuyển nhượng; không bị ràng buộc trong các quan hệ về giao dịch bảo đảm trong thời gian mua lại có kỳ hạn, kể từ ngày thanh toán giao dịch lần 1.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 697, "text": "trái phiếu chính phủ được kho bạc nhà nước chấp nhận sử dụng trong giao dịch cần đáp ứng điều kiện sau: - Là trái phiếu chính phủ đang được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán, có kỳ hạn còn lại tối đa không quá một (01) năm." } ], "id": "6484", "is_impossible": false, "question": "Trái phiếu chính phủ được kho bạc nhà nước chấp nhận trong giao dịch cần đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Trái phiếu chính phủ được kho bạc nhà nước chấp nhận trong giao dịch cần đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 107/2020/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 12/2023/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 04/05/2023 có quy định về xử lý trường hợp ngân hàng thương mại không thực hiện thanh toán tiền cho kho bạc nhà nước như sau: Xử lý trường hợp NHTM không thực hiện thanh toán tiền cho KBNN 1. Trường hợp NHTM không thực hiện thanh toán tiền cho KBNN theo cam kết, KBNN và NHTM thống nhất và ký phụ lục hợp đồng bằng văn bản để điều chỉnh thời gian thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 23 và điểm a khoản 4 Điều 32 Thông tư số 30/2019/TT-BTC. NHTM thanh toán giá trị giao dịch lần 2 và tiền phạt chậm thanh toán theo quy định tại Điều 14 Thông tư này cho đến ngày thực thanh toán. 2. Trường hợp KBNN và NHTM không thống nhất được về việc điều chỉnh thời gian thanh toán hoặc sau thời hạn thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này mà NHTM vẫn không thực hiện thanh toán cho KBNN, KBNN giữ TPCP cho đến khi đáo hạn và nhận gốc, lãi TPCP để khấu trừ toàn bộ nghĩa vụ phải thanh toán (giá trị giao dịch lần 2 và tiền phạt chậm thanh toán tính đến hết ngày liền kề trước ngày TPCP đáo hạn) của NHTM; số tiền còn lại (nếu có), KBNN trả lại cho NHTM trong vòng năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày TPCP đáo hạn. Như vậy, từ ngày 04/05/2023, kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại không thống nhất được về việc điều chỉnh thời gian thanh toán mà ngân hàng thương mại vẫn không thực hiện thanh toán thì kho bạc nhà nước giữ trái phiếu chính phủ cho đến khi đáo hạn và nhận những khoản sau: - Gốc, lãi trái phiếu chính phủ để khấu trừ toàn bộ nghĩa vụ phải thanh toán (giá trị giao dịch lần 2 và tiền phạt chậm thanh toán tính đến hết ngày liền kề trước ngày trái phiếu chính phủ đáo hạn) của ngân hàng thương mại. - Số tiền còn lại (nếu có) Kho bạc nhà nước trả lại cho ngân hàng thương mại trong vòng năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày trái phiếu chính phủ đáo hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1245, "text": "từ ngày 04/05/2023, kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại không thống nhất được về việc điều chỉnh thời gian thanh toán mà ngân hàng thương mại vẫn không thực hiện thanh toán thì kho bạc nhà nước giữ trái phiếu chính phủ cho đến khi đáo hạn và nhận những khoản sau: - Gốc, lãi trái phiếu chính phủ để khấu trừ toàn bộ nghĩa vụ phải thanh toán (giá trị giao dịch lần 2 và tiền phạt chậm thanh toán tính đến hết ngày liền kề trước ngày trái phiếu chính phủ đáo hạn) của ngân hàng thương mại." } ], "id": "6485", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng thương mại không thanh toán trái phiếu chính phủ cho kho bạc nhà nước do không điều chỉnh được thời gian thanh toán thì xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng thương mại không thanh toán trái phiếu chính phủ cho kho bạc nhà nước do không điều chỉnh được thời gian thanh toán thì xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 17 Thông tư 107/2020/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 12/2023/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 04/05/2023 có quy định về công bố thông tin của kho bạc nhà nước như sau: Công bố thông tin của KBNN 1. Chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tuần liền kề trước tuần thực hiện giao dịch, KBNN công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của KBNN về lịch biểu giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP dự kiến của tuần thực hiện giao dịch tiếp theo; đồng thời, cung cấp thông tin cho Sở Giao dịch Chứng khoán để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán. 2. Chậm nhất ngày 10 hàng tháng, KBNN công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của KBNN về kết quả mua lại có kỳ hạn TPCP trong tháng liền kề trước đó (khối lượng, lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP bình quân gia quyền tương ứng với loại kỳ hạn); đồng thời, cung cấp thông tin cho Sở Giao dịch Chứng khoán để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán. Như vậy, từ ngày 04/05/2023 kho bạc nhà nước thực hiện 02 công bố sau về giao dịch có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ trên trang thông tin điện tử của kho bạc nhà nước: - Chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tuần liền kề trước tuần thực hiện giao dịch, kho bạc nhà nước công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của kho bạc nhà nước về lịch biểu giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ dự kiến của tuần thực hiện giao dịch tiếp theo Đồng thời, cung cấp thông tin cho Sở Giao dịch Chứng khoán để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán. - Chậm nhất ngày 10 hàng tháng, kho bạc nhà nước công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của kho bạc nhà nước về kết quả mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ trong tháng liền kề trước đó (khối lượng, lãi suất mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ bình quân gia quyền tương ứng với loại kỳ hạn); Đồng thời, cung cấp thông tin cho Sở Giao dịch Chứng khoán để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 986, "text": "từ ngày 04/05/2023 kho bạc nhà nước thực hiện 02 công bố sau về giao dịch có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ trên trang thông tin điện tử của kho bạc nhà nước: - Chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tuần liền kề trước tuần thực hiện giao dịch, kho bạc nhà nước công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của kho bạc nhà nước về lịch biểu giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ dự kiến của tuần thực hiện giao dịch tiếp theo Đồng thời, cung cấp thông tin cho Sở Giao dịch Chứng khoán để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán." } ], "id": "6486", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc nhà nước công bố thông tin về giao dịch có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ như thế nào từ ngày 04/05/2023?" } ] } ], "title": "Kho bạc nhà nước công bố thông tin về giao dịch có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ như thế nào từ ngày 04/05/2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 191/2013/NĐ-CP có quy định về mức đóng kinh phí công đoàn như sau: Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Riêng đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương của những cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng, lao động làm việc hưởng lương trong các nhà máy, doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân; cán bộ, công nhân, viên chức, lao động làm việc hưởng lương trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học-kỹ thuật, sự nghiệp và phục vụ trong Công an nhân dân. Như vậy, mức đóng kinh phí công đoàn cho người lao động hiện nay là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Trong đó Quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 823, "text": "mức đóng kinh phí công đoàn cho người lao động hiện nay là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "6487", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng kinh phí công đoàn cho người lao động hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức đóng kinh phí công đoàn cho người lao động hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP có quy định về phương thức đóng kinh phí công đoàn như sau: Phương thức đóng kinh phí công đoàn 1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng. 2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. 3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn. Như vậy, phương thức đóng kinh phí công đoàn của từng đối tượng được quy định như sau: - Đối với cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn như sau: + Đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. + Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng. - Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Kinh phí công đoàn đóng mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. - Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 969, "text": "phương thức đóng kinh phí công đoàn của từng đối tượng được quy định như sau: - Đối với cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn như sau: + Đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động." } ], "id": "6488", "is_impossible": false, "question": "Phương thức đóng kinh phí công đoàn cho người lao động được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Phương thức đóng kinh phí công đoàn cho người lao động được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 6 Thông tư 03/2022/TT-BTC có quy định về đối tượng nhận hỗ trợ chi phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình như sau: Nội dung và mức chi đặc thù của Chương trình trợ giúp người khuyết tật 1. Chi tổ chức diễn đàn, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề tư vấn phát hiện sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC; 2. Chi tiền công thuê chuyên gia tư vấn: Mức chi thực hiện theo mức chi thù lao quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC. 3. Chi phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình a) Đối tượng nhận hỗ trợ - Trẻ em khuyết tật dưới 6 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; - Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; Như vậy, những người được nhận hỗ trợ phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 là: - Trẻ em khuyết tật dưới 6 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; - Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 866, "text": "những người được nhận hỗ trợ phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 là: - Trẻ em khuyết tật dưới 6 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; - Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số." } ], "id": "6489", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng được nhận hỗ trợ phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030?" } ] } ], "title": "Đối tượng được nhận hỗ trợ phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư 03/2022/TT-BTC có quy định về nội dung và mức chi đặc thù hỗ trợ chi phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình của Chương trình trợ giúp người khuyết tật như sau: Nội dung và mức chi đặc thù của Chương trình trợ giúp người khuyết tật 3. Chi phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình a) Đối tượng nhận hỗ trợ - Trẻ em khuyết tật dưới 6 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; - Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; b) Nội dung và mức chi hỗ trợ - Chi hỗ trợ phẫu thuật chỉnh hình, hỗ trợ phục hồi năng dựa vào cộng đồng trong trường hợp bảo hiểm y tế không thanh toán: Mức chi theo giá dịch vụ y tế do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập tại thời điểm thực hiện; - Chi hỗ trợ khám sau khi phẫu thuật chỉnh hình để xác định tình trạng sức khỏe và đưa ra giải pháp điều trị tiếp: Nội dung khám theo chỉ định của bác sỹ; Mức chi theo giá dịch vụ y tế do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập tại thời điểm thực hiện; - Hỗ trợ chi phí đi lại cho đối tượng quy định tại điểm a khoản này và 01 người di cùng (nếu có) từ nơi cư trú đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và ngược lại: Mức hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo số km thực tế và giá xăng tại thời điểm vận chuyển. Trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận, phù hợp với giá cả trên địa bàn tại thời điểm thuê; Như vậy, mức chi đặc thù hỗ trợ phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 cụ thể như sau: - Chi hỗ trợ phẫu thuật chỉnh hình, hỗ trợ phục hồi năng dựa vào cộng đồng trong trường hợp bảo hiểm y tế không thanh toán: Mức chi theo giá dịch vụ y tế do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập tại thời điểm thực hiện; - Chi hỗ trợ khám sau khi phẫu thuật chỉnh hình để xác định tình trạng sức khỏe và đưa ra giải pháp điều trị tiếp: Nội dung khám theo chỉ định của bác sỹ; Mức chi theo giá dịch vụ y tế do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập tại thời điểm thực hiện; - Hỗ trợ chi phí đi lại cho đối tượng nhận hỗ trợ và 01 người đi cùng (nếu có) từ nơi cư trú đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và ngược lại: Mức hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. + Trường hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo số km thực tế và giá xăng tại thời điểm vận chuyển. + Trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận, phù hợp với giá cả trên địa bàn tại thời điểm thuê.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1619, "text": "mức chi đặc thù hỗ trợ phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 cụ thể như sau: - Chi hỗ trợ phẫu thuật chỉnh hình, hỗ trợ phục hồi năng dựa vào cộng đồng trong trường hợp bảo hiểm y tế không thanh toán: Mức chi theo giá dịch vụ y tế do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập tại thời điểm thực hiện; - Chi hỗ trợ khám sau khi phẫu thuật chỉnh hình để xác định tình trạng sức khỏe và đưa ra giải pháp điều trị tiếp: Nội dung khám theo chỉ định của bác sỹ; Mức chi theo giá dịch vụ y tế do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập tại thời điểm thực hiện; - Hỗ trợ chi phí đi lại cho đối tượng nhận hỗ trợ và 01 người đi cùng (nếu có) từ nơi cư trú đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và ngược lại: Mức hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương." } ], "id": "6490", "is_impossible": false, "question": "Mức chi đặc thù hỗ trợ phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức chi đặc thù hỗ trợ phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 03/2022/TT-BTC có quy định về nội dung và mức chi đặc thù của Chương trình trợ giúp người khuyết tật như sau: Nội dung và mức chi đặc thù của Chương trình trợ giúp người khuyết tật 4. Chi hỗ trợ dụng cụ, phương tiện trợ giúp cho người khuyết tật: Tùy thuộc dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật, người khuyết tật được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người để mua dụng cụ, phương tiện trợ giúp phù hợp. Như vậy, tùy thuộc dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật thì mức chi hỗ trợ dụng cụ, phương tiện trợ giúp cho người khuyết tật là 1.000.000 đồng/người để mua dụng cụ, phương tiện trợ giúp phù hợp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 433, "text": "tùy thuộc dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật thì mức chi hỗ trợ dụng cụ, phương tiện trợ giúp cho người khuyết tật là 1." } ], "id": "6491", "is_impossible": false, "question": "Mức chi hỗ trợ dụng cụ, phương tiện trợ giúp cho người khuyết tật từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức chi hỗ trợ dụng cụ, phương tiện trợ giúp cho người khuyết tật từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 44 Luật Điện Lực 2004 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật Điện lực sửa đổi 2012 có quy định về quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán lẻ điện như sau: Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán lẻ điện 1. Đơn vị bán lẻ điện có các quyền sau đây: a) Hoạt động bán lẻ điện theo giấy phép hoạt động điện lực; b) Cạnh tranh mua, bán điện trên thị trường điện lực; c) Định giá bán trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này. d) Sử dụng dịch vụ truyền tải điện, phân phối điện phù hợp với từng cấp độ của thị trường điện lực; đ) Được vào khu vực quản lý của bên mua điện để kiểm tra, ghi chỉ số công tơ và liên hệ với khách hàng; e) Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động bán lẻ điện; g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, đơn vị bán lẻ điện chỉ được định giá bán lẻ điện trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh. Đơn vị bán lẻ điện khôn được định giá bán lẻ điện trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh tại khu vực mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 854, "text": "đơn vị bán lẻ điện chỉ được định giá bán lẻ điện trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh." } ], "id": "6492", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị bán lẻ điện có được định giá bán lẻ điện hay không?" } ] } ], "title": "Đơn vị bán lẻ điện có được định giá bán lẻ điện hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 43 Luật Điện Lực 2004 có quy định về quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán buôn điện như sau: Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán buôn điện 1. Đơn vị bán buôn điện có các quyền sau đây: a) Hoạt động bán buôn điện và các hoạt động khác theo giấy phép hoạt động điện lực; b) Mua điện trực tiếp của đơn vị phát điện theo hợp đồng có thời hạn hoặc mua điện giao ngay trên thị trường điện lực; c) Định giá bán buôn điện trong khung giá bán buôn điện đã được duyệt để cạnh tranh mua, bán điện trên thị trường điện lực; d) Sử dụng dịch vụ truyền tải, phân phối điện phù hợp với từng cấp độ của thị trường điện lực; đ) Được vào khu vực quản lý của bên mua điện để kiểm tra, ghi chỉ số công tơ và liên hệ với khách hàng; e) Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động bán buôn điện; g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Đơn vị bán buôn điện có các nghĩa vụ sau đây: a) Bán điện theo đúng số lượng, chất lượng và giá điện đã được thoả thuận trong hợp đồng; b) Tuân thủ các quy định về thị trường điện lực của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Bồi thường khi gây thiệt hại cho bên mua hoặc bên bán điện theo quy định của pháp luật; d) Cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến lượng điện bán buôn theo yêu cầu của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, đơn vị bán buôn điện có những quyền như sau: - Hoạt động bán buôn điện và các hoạt động khác theo giấy phép hoạt động điện lực; - Mua điện trực tiếp của đơn vị phát điện theo hợp đồng có thời hạn hoặc mua điện giao ngay trên thị trường điện lực; - Định giá bán buôn điện trong khung giá bán buôn điện đã được duyệt để cạnh tranh mua, bán điện trên thị trường điện lực; - Sử dụng dịch vụ truyền tải, phân phối điện phù hợp với từng cấp độ của thị trường điện lực; - Được vào khu vực quản lý của bên mua điện để kiểm tra, ghi chỉ số công tơ và liên hệ với khách hàng; - Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động bán buôn điện; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Đơn vị bán buôn điện có những nghĩa vụ như sau: - Bán điện theo đúng số lượng, chất lượng và giá điện đã được thoả thuận trong hợp đồng; - Tuân thủ các quy định về thị trường điện lực của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; - Bồi thường khi gây thiệt hại cho bên mua hoặc bên bán điện theo quy định của pháp luật; - Cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến lượng điện bán buôn theo yêu cầu của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1415, "text": "đơn vị bán buôn điện có những quyền như sau: - Hoạt động bán buôn điện và các hoạt động khác theo giấy phép hoạt động điện lực; - Mua điện trực tiếp của đơn vị phát điện theo hợp đồng có thời hạn hoặc mua điện giao ngay trên thị trường điện lực; - Định giá bán buôn điện trong khung giá bán buôn điện đã được duyệt để cạnh tranh mua, bán điện trên thị trường điện lực; - Sử dụng dịch vụ truyền tải, phân phối điện phù hợp với từng cấp độ của thị trường điện lực; - Được vào khu vực quản lý của bên mua điện để kiểm tra, ghi chỉ số công tơ và liên hệ với khách hàng; - Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động bán buôn điện; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "6493", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị bán buôn điện có những quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Đơn vị bán buôn điện có những quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 2 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh về quản lý nguồn vốn và kế hoạch phát triển như sau: Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 6. Về quản lý nguồn vốn và kế hoạch phát triển a) Tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển Khu Công nghệ cao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư và chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được giao quản lý theo quy định của pháp luật. c) Quyết định, quản lý các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách Nhà nước nhóm B, C theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. d) Tiếp nhận và quản lý các dự án ODA để xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghệ cao và vốn tiếp nhận viện trợ (nếu có) đầu tư vào Khu Công nghệ cao. đ) Ký kết các hợp đồng BOT, BTO, BT theo ủy quyền của các cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật. e) Tổ chức vận động đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư xây dựng hạ tầng, triển khai đấu thầu theo quy định và hỗ trợ các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng thực hiện đầu tư vào Khu Công nghệ cao. Như vậy, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh về quản lý nguồn vốn và kế hoạch phát triển được quy định như sau: - Tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển Khu Công nghệ cao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư và chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được giao quản lý theo quy định của pháp luật. - Quyết định, quản lý các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách Nhà nước nhóm B, C theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. - Tiếp nhận và quản lý các dự án ODA để xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghệ cao và vốn tiếp nhận viện trợ (nếu có) đầu tư vào Khu Công nghệ cao. - Ký kết các hợp đồng BOT, BTO, BT theo ủy quyền của các cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật. - Tổ chức vận động đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư xây dựng hạ tầng, triển khai đấu thầu theo quy định và hỗ trợ các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng thực hiện đầu tư vào Khu Công nghệ cao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1208, "text": "nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh về quản lý nguồn vốn và kế hoạch phát triển được quy định như sau: - Tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển Khu Công nghệ cao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt." } ], "id": "6494", "is_impossible": false, "question": "Ban quản lý khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm vụ, quyền hạn gì về quản lý nguồn vốn và kế hoạch phát triển?" } ] } ], "title": "Ban quản lý khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm vụ, quyền hạn gì về quản lý nguồn vốn và kế hoạch phát triển?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 217 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập như sau: Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập 1. Cán bộ, công chức. 2. Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp. 3. Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 4. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Như vậy, sĩ quan Công an nhân dân và sĩ quan Quân đội nhân dân là đối tượng sẽ phải kê khai tài sản, thu nhập. Tại khoản 1 Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 có quy định tài sản, thu nhập phải kê khai như sau: Tài sản, thu nhập phải kê khai 1. Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm: a) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; b) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; c) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài; d) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai. 2. Chính phủ quy định mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều này. Như vậy, Sĩ quan Công an, Quân đội nhân dân phải kê khai tài sản, tài khoản ở nước ngoài. Ngoài ra còn phải kê khai, thu nhập từ quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; - Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; - Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 629, "text": "sĩ quan Công an nhân dân và sĩ quan Quân đội nhân dân là đối tượng sẽ phải kê khai tài sản, thu nhập." } ], "id": "6495", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc sĩ quan Công an, Quân đội nhân dân phải kê khai tài sản, thu nhập không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc sĩ quan Công an, Quân đội nhân dân phải kê khai tài sản, thu nhập không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 có quy định về công khai bản kê khai tài sản, thu nhập như sau: Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập 1. Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc. 2. Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm. 3. Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được công khai theo quy định của pháp luật về bầu cử. 4. Bản kê khai của người dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân phải được công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trước khi bầu, phê chuẩn. Thời điểm, hình thức công khai được thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 5. Bản kê khai của người dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành bổ nhiệm hoặc tại cuộc họp của Hội đồng thành viên khi tiến hành bầu các chức vụ lãnh đạo, quản lý. 6. Chính phủ quy định chi tiết về thời điểm, hình thức và việc tổ chức công khai bản kê khai quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều này. Như vậy, bản kê khai tài sản, thu nhập của Sĩ quan Công an, Quân đội nhân dân được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1256, "text": "bản kê khai tài sản, thu nhập của Sĩ quan Công an, Quân đội nhân dân được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc." } ], "id": "6496", "is_impossible": false, "question": "Bản kê khai tài sản, thu nhập của Sĩ quan Công an, Quân đội nhân dân được công khai ở đâu?" } ] } ], "title": "Bản kê khai tài sản, thu nhập của Sĩ quan Công an, Quân đội nhân dân được công khai ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có quy định chi tiết về sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê như sau: Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê 1. Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng vào mục đích cho thuê quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được quy định chi tiết như sau: a) Tài sản được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định này; b) Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để cho thuê mà không do ngân sách nhà nước đầu tư. Như vậy, đơn vị sự nghiệp công lập được cho thuê tài sản công trong các trường hợp sau đây: - Tài sản được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất; - Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để cho thuê mà không do ngân sách nhà nước đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 740, "text": "đơn vị sự nghiệp công lập được cho thuê tài sản công trong các trường hợp sau đây: - Tài sản được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất; - Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để cho thuê mà không do ngân sách nhà nước đầu tư." } ], "id": "6497", "is_impossible": false, "question": "Trong trường hợp nào tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng vào mục đích cho thuê?" } ] } ], "title": "Trong trường hợp nào tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng vào mục đích cho thuê?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 46 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có quy định chi tiết về sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê như sau: Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê 3. Việc cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo các hình thức sau: a) Đấu giá áp dụng đối với gói cho thuê tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp. Việc đấu giá cho thuê tài sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 24 Nghị định này và pháp luật về đấu giá tài sản; b) Cho thuê trực tiếp áp dụng trong các trường hợp sau: - Tài sản là phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị; - Cho thuê từng hạng mục thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp (hội trường, phòng họp, phòng hội thảo, phòng thí nghiệm, phòng điều trị ) trong thời gian dưới 15 ngày hoặc từ 15 ngày trở lên nhưng không liên tục. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xác định và niêm yết giá cho thuê tại trụ sở đơn vị; đồng thời, thông báo công khai giá cho thuê tài sản trên Trang thông tin của đơn vị (nếu có), Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương, Trang thông tin điện tử về tài sản công của Bộ Tài chính, Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công. Như vậy, các hình thức cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: - Đấu giá áp dụng đối với gói cho thuê tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp. - Cho thuê trực tiếp, áp dụng trong các trường hợp sau: + Tài sản là phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị; + Cho thuê từng hạng mục thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp (hội trường, phòng họp, phòng hội thảo, phòng thí nghiệm, phòng điều trị ) trong thời gian dưới 15 ngày hoặc từ 15 ngày trở lên nhưng không liên tục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1227, "text": "các hình thức cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: - Đấu giá áp dụng đối với gói cho thuê tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp." } ], "id": "6498", "is_impossible": false, "question": "Các hình thức cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập là gì?" } ] } ], "title": "Các hình thức cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 46 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có quy định chi tiết về sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê như sau: Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê 3. Việc cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo các hình thức sau: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xác định và niêm yết giá cho thuê tại trụ sở đơn vị; đồng thời, thông báo công khai giá cho thuê tài sản trên Trang thông tin của đơn vị (nếu có), Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương, Trang thông tin điện tử về tài sản công của Bộ Tài chính, Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công. Như vậy, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thông báo công khai giá cho thuê tài sản công trên các trang sau: - Trang thông tin của đơn vị (nếu có) - Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương - Trang thông tin điện tử về tài sản công của Bộ Tài chính - Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 692, "text": "người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thông báo công khai giá cho thuê tài sản công trên các trang sau: - Trang thông tin của đơn vị (nếu có) - Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương - Trang thông tin điện tử về tài sản công của Bộ Tài chính - Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công." } ], "id": "6499", "is_impossible": false, "question": "Giá cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập có phải thông báo công khai không?" } ] } ], "title": "Giá cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập có phải thông báo công khai không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 9 Thông tư 107/2020/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2023/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 04/05/2023) có quy định về hợp đồng giao dịch như sau: Hợp đồng giao dịch 4. Căn cứ Hợp đồng khung đã được ký kết, KBNN và NHTM ký phụ lục hợp đồng cho từng lần giao dịch. Nội dung chính của phụ lục hợp đồng, bao gồm: a) Các thông tin về TPCP được mua lại có kỳ hạn: mã TPCP, kỳ hạn còn lại của TPCP, tỷ lệ phòng vệ rủi ro, lãi suất chiết khấu (%/năm). b) Chi tiết giao dịch lần 1: Lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP; kỳ hạn mua lại TPCP; tiền lãi mua lại có kỳ hạn TPCP; ngày thanh toán giao dịch lần 1; giá yết, khối lượng TPCP giao dịch và giá trị giao dịch lần 1 tương ứng với từng mã TPCP. c) Chi tiết giao dịch lần 2: Ngày thanh toán giao dịch lần 2; khối lượng TPCP giao dịch tương ứng với từng mã TPCP và giá trị giao dịch lần 2 d) Các nội dung liên quan khác (nếu có). Như vậy, từ ngày 04/05/2023, phụ lục hợp đồng giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ giữa Kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại phải có nội dung chính sau: - Các thông tin về trái phiếu chính phủ được mua lại có kỳ hạn: + Mã trái phiếu chính phủ, + Kỳ hạn còn lại của trái phiếu chính phủ, + Tỷ lệ phòng vệ rủi ro + Lãi suất chiết khấu (%/năm). - Chi tiết giao dịch lần 1: + Lãi suất mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ; + Kỳ hạn mua lại trái phiếu chính phủ; + Tiền lãi mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ; + Ngày thanh toán giao dịch lần 1; + Giá yết, khối lượng trái phiếu chính phủ giao dịch và giá trị giao dịch lần 1 tương ứng với từng mã trái phiếu chính phủ. - Chi tiết giao dịch lần 2: + Ngày thanh toán giao dịch lần 2; + Khối lượng trái phiếu chính phủ giao dịch tương ứng với từng mã trái phiếu chính phủ và giá trị giao dịch lần 2 - Các nội dung liên quan khác (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 912, "text": "từ ngày 04/05/2023, phụ lục hợp đồng giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ giữa Kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại phải có nội dung chính sau: - Các thông tin về trái phiếu chính phủ được mua lại có kỳ hạn: + Mã trái phiếu chính phủ, + Kỳ hạn còn lại của trái phiếu chính phủ, + Tỷ lệ phòng vệ rủi ro + Lãi suất chiết khấu (%/năm)." } ], "id": "6500", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 04/05/2023, Phụ lục hợp đồng mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ giữa Kho bạc nhà nước và Ngân hàng thương mại phải có nội dung chính nào?" } ] } ], "title": "Từ ngày 04/05/2023, Phụ lục hợp đồng mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ giữa Kho bạc nhà nước và Ngân hàng thương mại phải có nội dung chính nào?" }