version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 15 Luật Bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và bổ sung bởi điểm b khoản 13 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định: Điều 15. Phương thức đóng bảo hiểm y tế 7. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 12 của Luật này đóng đủ số tiền thuộc trách nhiệm phải đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. 8. Thời hạn đóng bảo hiểm y tế chậm nhất đối với người sử dụng lao động được quy định như sau: a) Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng; b) Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Như vậy, thời hạn đóng bảo hiểm y tế chậm nhất đối với người sử dụng lao động được quy định như sau: - Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng; - Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 824,
"text": "thời hạn đóng bảo hiểm y tế chậm nhất đối với người sử dụng lao động được quy định như sau: - Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng; - Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần."
}
],
"id": "6701",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 1/7/2025, thời hạn đóng bảo hiểm y tế chậm nhất đối với người sử dụng lao động là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 1/7/2025, thời hạn đóng bảo hiểm y tế chậm nhất đối với người sử dụng lao động là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 19/10/2023, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 3896/QĐ-BYT năm 2023 về điều chỉnh bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19) từ bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A sang bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007. Đồng thời, theo quy định tại Điều 2 Quyết định 3896/QĐ-BYT năm 2023 thì các hoạt động phòng, chống COVID-19 được thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B. Như vậy, từ ngày 20 tháng 10 năm 2023, Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19) được phân loại bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B. Nguyên tắc và thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp về dịch COVID 19 được quy định tại Điều 42 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007, cụ thể như sau: (1) Việc ban bố tình trạng khẩn cấp về dịch được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: - Khi dịch lây lan nhanh trên diện rộng, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người và kinh tế - xã hội của đất nước thì phải ban bố tình trạng khẩn cấp; - Việc ban bố tình trạng khẩn cấp phải công khai, chính xác, kịp thời và đúng thẩm quyền. (2) Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết ban bố tình trạng khẩn cấp theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ; trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể họp ngay được thì Chủ tịch nước ra lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 505,
"text": "từ ngày 20 tháng 10 năm 2023, Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19) được phân loại bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B."
}
],
"id": "6702",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc và thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp về dịch COVID 19 thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc và thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp về dịch COVID 19 thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 12/2025/TT-BYT quy định về nguyên tắc, tiêu chí, phương pháp phân loại thuốc không kê đơn như sau: Điều 15. Nguyên tắc, tiêu chí, phương pháp phân loại thuốc không kê đơn 1. Nguyên tắc phân loại thuốc không kê đơn: a) Bảo đảm an toàn cho người sử dụng; b) Bảo đảm việc tiếp cận thuốc kịp thời cho người dân; c) Phù hợp với thực tế sử dụng, cung ứng thuốc của Việt Nam; d) Hòa hợp với các nguyên tắc, quy định phân loại thuốc không kê đơn của các nước trong khu vực và trên thế giới. Như vậy, nguyên tắc phân loại thuốc không kê đơn như sau: - Bảo đảm an toàn cho người sử dụng; - Bảo đảm việc tiếp cận thuốc kịp thời cho người dân; - Phù hợp với thực tế sử dụng, cung ứng thuốc của Việt Nam; - Hòa hợp với các nguyên tắc, quy định phân loại thuốc không kê đơn của các nước trong khu vực và trên thế giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 528,
"text": "nguyên tắc phân loại thuốc không kê đơn như sau: - Bảo đảm an toàn cho người sử dụng; - Bảo đảm việc tiếp cận thuốc kịp thời cho người dân; - Phù hợp với thực tế sử dụng, cung ứng thuốc của Việt Nam; - Hòa hợp với các nguyên tắc, quy định phân loại thuốc không kê đơn của các nước trong khu vực và trên thế giới."
}
],
"id": "6703",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc phân loại thuốc không kê đơn như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc phân loại thuốc không kê đơn như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 12/2025/TT-BYT quy định về tiêu chí phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu như sau: Điều 13. Tiêu chí phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu 1. Tiêu chí phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu: a) Thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành đủ điều kiện được phân loại là biệt dược gốc khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau: - Thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả; - Dữ liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại Điều 18 Thông tư này. b) Thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành đủ điều kiện được phân loại là sinh phẩm tham chiếu khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau: - Thuốc được cấp phép lưu hành tại Việt Nam trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả; - Dữ liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại Điều 18 Thông tư này theo hướng phát triển một sản phẩm sinh học từ đầu, không phải phát triển theo hướng tương tự sinh học. Như vậy, tiêu chí phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu như sau: (1) Thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành đủ điều kiện được phân loại là biệt dược gốc khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau: - Thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả; - Dữ liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại Điều 18 Thông tư 12/2025/TT-BYT. (2) Thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành đủ điều kiện được phân loại là sinh phẩm tham chiếu khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau: - Thuốc được cấp phép lưu hành tại Việt Nam trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả; - Dữ liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại Điều 18 Thông tư 12/2025/TT-BYT theo hướng phát triển một sản phẩm sinh học từ đầu, không phải phát triển theo hướng tương tự sinh học. Lưu ý: Thông tư 12/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 953,
"text": "tiêu chí phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu như sau: (1) Thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành đủ điều kiện được phân loại là biệt dược gốc khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau: - Thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả; - Dữ liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại Điều 18 Thông tư 12/2025/TT-BYT."
}
],
"id": "6704",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chí phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu cần đáp ứng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chí phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu cần đáp ứng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 12 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định như sau: Điều 12. Tuyến tỉnh 1. Đơn vị và nội dung báo cáo: a) Sở Y tế và đơn vị quản lý y tế Bộ, ngành thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Sở Y tế thực hiện việc báo cáo danh sách các đơn vị đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động trên địa bàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế). 3. Thời gian gửi báo cáo: a) Đối với báo cáo y tế lao động: - Trước ngày 15 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; - Trước ngày 25 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. b) Đối với báo cáo danh sách các đơn vị đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở Y tế công bố đơn vị đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động trên cổng thông tin điện tử của Sở Y tế. Như vậy, hạn nộp mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến tỉnh là trước ngày 15/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 943,
"text": "hạn nộp mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến tỉnh là trước ngày 15/7/2025."
}
],
"id": "6705",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn nộp mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến tỉnh là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn nộp mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến tỉnh là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Y tế đang lấy ý kiến góp ý xây dựng Dự thảo Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường. Tại Dự thảo Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường, Bộ Y tế đề xuất Trạm Y tế xã là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). Trạm Y tế xã có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Trạm Y tế xã chịu sự quản lý, toàn diện của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Trạm Y tế xã chịu sự quản lý nhà nước về chuyên môn của Sở Y tế, chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị sự nghiệp về lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dân số, bảo trợ xã hội, trợ giúp xã hội, bà mẹ, trẻ em và các dịch vụ y tế khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Như vậy, nếu chính thức được thông qua, Dự thảo Thông tư hướng dẫn chức năng nhiệm vụ của Trạm Y tế xã phường sẽ thay thế Thông tư 33/2015/TT-BYT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 899,
"text": "nếu chính thức được thông qua, Dự thảo Thông tư hướng dẫn chức năng nhiệm vụ của Trạm Y tế xã phường sẽ thay thế Thông tư 33/2015/TT-BYT."
}
],
"id": "6706",
"is_impossible": false,
"question": "Toàn văn Dự thảo Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Toàn văn Dự thảo Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 33/2015/TT-BYT quy định như sau: Điều 4. Mối quan hệ 1. Trạm Y tế xã là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện, chịu sự quản lý toàn diện, điều hành trực tiếp của Giám đốc Trung tâm Y tế huyện. 2. Trạm y tế xã chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. 3. Trạm y tế xã có mối quan hệ phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội ở cấp xã và Trưởng thôn, bản trong việc tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn. Như vậy, Trạm Y tế xã là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện, chịu sự quản lý toàn diện, điều hành trực tiếp của Giám đốc Trung tâm Y tế huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 581,
"text": "Trạm Y tế xã là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện, chịu sự quản lý toàn diện, điều hành trực tiếp của Giám đốc Trung tâm Y tế huyện."
}
],
"id": "6707",
"is_impossible": false,
"question": "Trạm Y tế xã là đơn vị y tế thuộc cơ quan nào theo Thông tư 33?"
}
]
}
],
"title": "Trạm Y tế xã là đơn vị y tế thuộc cơ quan nào theo Thông tư 33?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định về tuyến cơ sở như sau: Điều 10. Tuyến cơ sở 1. Đơn vị và nội dung báo cáo: a) Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến huyện và Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2016/NĐ-CP). 2. Đơn vị nhận báo cáo: a) Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động; b) Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành. 3. Thời gian gửi báo cáo: a) Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; b) Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Như vậy, thời hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 của cơ sở lao động là trước ngày 5/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1081,
"text": "thời hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 của cơ sở lao động là trước ngày 5/7/2025."
}
],
"id": "6708",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 của cơ sở lao động ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 của cơ sở lao động ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Dược 2016 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Dược sửa đổi 2024 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dược là thuốc và nguyên liệu làm thuốc. 2. Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm. 3. Nguyên liệu làm thuốc là thành phần tham gia vào cấu tạo của thuốc bao gồm dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang được sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc. 4. Dược chất (còn gọi là hoạt chất) là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng trực tiếp trong phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người. 5. Dược liệu (bao gồm cả vị thuốc cổ truyền) là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc từ thực vật, động vật, khoáng vật, nấm và đạt tiêu chuẩn làm thuốc. 6. Thuốc hóa dược là thuốc có chứa dược chất đã được xác định thành phần, công thức, độ tinh khiết và đạt tiêu chuẩn làm thuốc bao gồm cả thuốc tiêm được chiết xuất từ dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu đã được chứng minh về tính an toàn và hiệu quả. Như vậy, nguyên liệu làm thuốc là thành phần tham gia vào cấu tạo của thuốc bao gồm dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang được sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1362,
"text": "nguyên liệu làm thuốc là thành phần tham gia vào cấu tạo của thuốc bao gồm dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang được sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc."
}
],
"id": "6709",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên liệu làm thuốc là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên liệu làm thuốc là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 54 Luật Dược 2016 quy định như sau: Điều 54. Đối tượng và yêu cầu đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc 2. Nguyên liệu làm thuốc phải đăng ký trước khi lưu hành tại Việt Nam, trừ trường hợp sau đây: a) Nguyên liệu làm thuốc là dược chất để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam; b) Nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật này. 3. Cơ sở được đứng tên đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong trường hợp sau đây: a) Cơ sở có hoạt động sản xuất, bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam; b) Cơ sở kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc của nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam. 4. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam khi đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Bảo đảm yêu cầu về an toàn, hiệu quả; b) Được sản xuất tại cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật này; c) Được sản xuất theo quy trình sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định tại Điều 102 và Điều 103 của Luật này. Như vậy, cơ sở được đứng tên đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Cơ sở có hoạt động sản xuất, bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam; - Cơ sở kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc của nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1169,
"text": "cơ sở được đứng tên đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Cơ sở có hoạt động sản xuất, bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam; - Cơ sở kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc của nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam."
}
],
"id": "6710",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở có được đứng tên đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở có được đứng tên đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Luật Dược 2016 được sửa đổi bởi điểm a khoản 12 Điều 1 Luật Dược sửa đổi 2024 quy định về hoạt động kinh doanh dược và cơ sở kinh doanh dược như sau: Điều 32. Hoạt động kinh doanh dược và cơ sở kinh doanh dược 1. Hoạt động kinh doanh dược bao gồm: a) Kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao gồm cả hoạt động kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo phương thức thương mại điện tử trên sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng thương mại điện tử bán hàng, website thương mại điện tử bán hàng có chức năng đặt hàng trực tuyến; b) Kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; c) Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; d) Kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng; đ) Kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc. 2. Cơ sở kinh doanh dược bao gồm: a) Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc; b) Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc; c) Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; d) Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đ) Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền; e) Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; g) Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng; h) Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc. i) Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc. Như vậy, hoạt động kinh doanh thuốc theo phương thức thương mại điện tử cũng là một trong những hoạt động kinh doanh dược.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1426,
"text": "hoạt động kinh doanh thuốc theo phương thức thương mại điện tử cũng là một trong những hoạt động kinh doanh dược."
}
],
"id": "6711",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động kinh doanh thuốc theo phương thức thương mại điện tử có phải là hoạt động kinh doanh dược không?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động kinh doanh thuốc theo phương thức thương mại điện tử có phải là hoạt động kinh doanh dược không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Luật Dược 2016 quy định về các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược như sau: Điều 40. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược 1. Chấm dứt hoạt động kinh doanh dược. 2. Không đáp ứng một trong các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật này. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược được cấp nhưng không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật. 4. Không hoạt động trong thời gian 12 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về dược. Như vậy, chấm dứt hoạt động kinh doanh thuốc sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 613,
"text": "chấm dứt hoạt động kinh doanh thuốc sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược."
}
],
"id": "6712",
"is_impossible": false,
"question": "Chấm dứt hoạt động kinh doanh thuốc có bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược không?"
}
]
}
],
"title": "Chấm dứt hoạt động kinh doanh thuốc có bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 6 Luật Dược 2016 được sửa đổi bởi điểm b khoản 3 Điều 1 Luật Dược sửa đổi 2024 quy định như sau: Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm 5. Kinh doanh dược thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Thuốc giả, nguyên liệu làm thuốc giả; b) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng; thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã có thông báo thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thuốc, nguyên liệu làm thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ; thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã hết hạn dùng; c) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc thuộc danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc cấm nhập khẩu, cấm sản xuất; d) Thuốc thử lâm sàng; đ) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc làm mẫu để đăng ký, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ; e) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc chưa được phép lưu hành; g) Thuốc thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, thuốc viện trợ và thuốc khác có quy định không được bán; h) Bán lẻ thuốc kê đơn mà không có đơn thuốc; bán lẻ vắc xin; i) Bán buôn thuốc kê đơn cao hơn giá bán buôn thuốc dự kiến đã công bố, công bố lại; bán buôn, bán lẻ thuốc cao hơn giá niêm yết. Theo đó, pháp luật nghiêm cấm hành vi bán lẻ thuốc kê đơn mà không có đơn thuốc. Như vậy, cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc không được bán lẻ thuốc kê đơn mà không có đơn thuốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1216,
"text": "cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc không được bán lẻ thuốc kê đơn mà không có đơn thuốc."
}
],
"id": "6713",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc có được bán lẻ thuốc kê đơn mà không có đơn thuốc không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc có được bán lẻ thuốc kê đơn mà không có đơn thuốc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định dữ liệu y tế phản ánh thông tin về các lĩnh vực y tế, gồm: - Thông tin về y tế dự phòng. - Thông tin về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực y tế. arrow_forward_iosĐọc thêm - Thông tin về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng. - Thông tin về giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần. - Thông tin về y, dược cổ truyền. - Thông tin về dược. - Thông tin về mỹ phẩm. - Thông tin về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế. - Thông tin về thiết bị y tế. - Thông tin về cơ sở hạ tầng y tế. - Thông tin về dân số. - Thông tin về sức khỏe bà mẹ - trẻ em, sức khỏe sinh sản. - Thông tin về bảo hiểm y tế. - Thông tin về truyền thông, giáo dục sức khỏe trong y tế. - Thông tin về khoa học, công nghệ trong lĩnh vực y tế. - Thông tin về hợp tác quốc tế trong y tế. - Thông tin về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số y tế. - Thông tin về tài chính y tế. - Thông tin về thanh tra y tế. - Thông tin về nhân lực y tế. - Thông tin về đào tạo nhân lực y tế. - Thông tin về thủ tục hành chính trong ngành y tế. - Thông tin về các văn bản pháp quy, văn bản quản lý, điều hành trong ngành y tế. - Thông tin về các cơ sở y tế. Như vậy, dữ liệu y tế có phản ánh thông tin về mỹ phẩm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1186,
"text": "dữ liệu y tế có phản ánh thông tin về mỹ phẩm."
}
],
"id": "6714",
"is_impossible": false,
"question": "Dữ liệu y tế có phản ánh thông tin về mỹ phẩm hay không?"
}
]
}
],
"title": "Dữ liệu y tế có phản ánh thông tin về mỹ phẩm hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Sử dụng, khai thác dữ liệu y tế 2. Chủ thể khai thác và sử dụng dữ liệu y tế a) Cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác và sử dụng dữ liệu y tế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó; b) Chủ thể dữ liệu được khai thác và sử dụng dữ liệu y tế phản ánh về chủ thể dữ liệu đó; c) Tổ chức và cá nhân không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này được khai thác và sử dụng dữ liệu y tế như sau: tự do khai thác và sử dụng dữ liệu mở về y tế; khai thác và sử dụng dữ liệu cá nhân khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu và cá nhân là chủ thể dữ liệu được khai thác; khai thác và sử dụng dữ liệu khác khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu. Như vậy, chủ thể khai thác và sử dụng dữ liệu y tế gồm: - Cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác và sử dụng dữ liệu y tế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó - Chủ thể dữ liệu được khai thác và sử dụng dữ liệu y tế phản ánh về chủ thể dữ liệu đó - Tổ chức và cá nhân không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 102/2025/NĐ-CP được khai thác và sử dụng dữ liệu y tế như sau: + Tự do khai thác và sử dụng dữ liệu mở về y tế + Khai thác và sử dụng dữ liệu cá nhân khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu và cá nhân là chủ thể dữ liệu được khai thác + Khai thác và sử dụng dữ liệu khác khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu Lưu ý: Nghị định 102/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 857,
"text": "chủ thể khai thác và sử dụng dữ liệu y tế gồm: - Cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác và sử dụng dữ liệu y tế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó - Chủ thể dữ liệu được khai thác và sử dụng dữ liệu y tế phản ánh về chủ thể dữ liệu đó - Tổ chức và cá nhân không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 102/2025/NĐ-CP được khai thác và sử dụng dữ liệu y tế như sau: + Tự do khai thác và sử dụng dữ liệu mở về y tế + Khai thác và sử dụng dữ liệu cá nhân khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu và cá nhân là chủ thể dữ liệu được khai thác + Khai thác và sử dụng dữ liệu khác khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu Lưu ý: Nghị định 102/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025."
}
],
"id": "6715",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ thể nào có thể khai thác và sử dụng dữ liệu y tế?"
}
]
}
],
"title": "Chủ thể nào có thể khai thác và sử dụng dữ liệu y tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 14. Phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế 1. Thông tin về các cơ quan, tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật trong các lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh; y, dược cổ truyền; phục hồi chức năng; giám định y khoa; giám định pháp y; giám định pháp y tâm thần; y tế dự phòng và an toàn sinh học trong xét nghiệm y học; dân số; sức khỏe bà mẹ - trẻ em, sức khỏe sinh sản; bảo hiểm y tế; thiết bị y tế; thuốc; nguyên liệu làm thuốc; thực phẩm chức năng; thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế; khoa học công nghệ trong lĩnh vực y tế; giáo dục, đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe; sản xuất, kinh doanh dược; sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm; sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế; sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng; sản xuất, kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, bao gồm: a) Thông tin danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức; b) Hình thức tổ chức; c) Thông tin về phạm vi hoạt động, phạm vi cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực y tế. 2. Thông tin về nhân lực y tế a) Thông tin cơ bản của cá nhân; b) Thông tin về quá trình đào tạo, bồi dưỡng; Như vậy, phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế như sau: (1) Thông tin về các cơ quan, tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật trong các lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh; y, dược cổ truyền; phục hồi chức năng; giám định y khoa; giám định pháp y; giám định pháp y tâm thần; y tế dự phòng và an toàn sinh học trong xét nghiệm y học; dân số; sức khỏe bà mẹ - trẻ em, sức khỏe sinh sản; bảo hiểm y tế; thiết bị y tế; thuốc; nguyên liệu làm thuốc; thực phẩm chức năng; thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế; khoa học công nghệ trong lĩnh vực y tế; giáo dục, đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe; sản xuất, kinh doanh dược; sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm; sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế; sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng; sản xuất, kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, bao gồm: - Thông tin danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức; - Hình thức tổ chức; - Thông tin về phạm vi hoạt động, phạm vi cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực y tế. (2) Thông tin về nhân lực y tế - Thông tin cơ bản của cá nhân; - Thông tin về quá trình đào tạo, bồi dưỡng; - Thông tin về chứng chỉ hành nghề. (3) Thông tin cơ bản về dược, thiết bị y tế - Thông tin định danh; - Thông tin lưu hành; - Thông tin giấy phép xuất khẩu; - Thông tin giấy phép nhập khẩu. (4) Thông tin sức khỏe của cá nhân - Mã định danh y tế của cá nhân; - Thông tin cơ bản của cá nhân; - Thông tin về chứng sinh, khai sinh; - Thông tin về bảo hiểm y tế; - Các thông tin về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của cá nhân; - Thông tin báo tử, khai tử. Nghị định 102/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1231,
"text": "phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế như sau: (1) Thông tin về các cơ quan, tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật trong các lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh; y, dược cổ truyền; phục hồi chức năng; giám định y khoa; giám định pháp y; giám định pháp y tâm thần; y tế dự phòng và an toàn sinh học trong xét nghiệm y học; dân số; sức khỏe bà mẹ - trẻ em, sức khỏe sinh sản; bảo hiểm y tế; thiết bị y tế; thuốc; nguyên liệu làm thuốc; thực phẩm chức năng; thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế; khoa học công nghệ trong lĩnh vực y tế; giáo dục, đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe; sản xuất, kinh doanh dược; sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm; sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế; sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng; sản xuất, kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, bao gồm: - Thông tin danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức; - Hình thức tổ chức; - Thông tin về phạm vi hoạt động, phạm vi cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực y tế."
}
],
"id": "6716",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 1 Hướng dẫn Giám sát và phòng, chống Covid 19 ban hành kèm theo Quyết định 3985/QĐ-BYT năm 2023 quy định như sau: I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG Bệnh COVID-19 do vi rút SARS-CoV-2 gây ra, là bệnh truyền nhiễm cấp tính. Vi rút gây bệnh thường xuyên biến đổi tạo nên các biến thể mới với khả năng lây lan nhanh. Kết quả giám sát cho thấy phần lớn các biến thể lưu hành phổ biến trên thế giới đều có ghi nhận tại Việt Nam. Vi rút SARS-CoV-2 lưu hành phổ biến nhất hiện nay trên thế giới và Việt Nam đều thuộc biến thể Omicron. SARS-CoV-2 lây trực tiếp từ người sang người qua đường hô hấp (qua giọt bắn là chủ yếu) và qua bàn tay tiếp xúc với các vật dụng, bề mặt bị nhiễm SARS-CoV-2 rồi đưa lên mắt, mũi, miệng. SARS-CoV-2 cũng có khả năng lây truyền qua hạt khí dung ở trong những không gian kín, đông người và thông gió hạn chế hoặc nơi có nhiều thao tác tạo khí dung như trong các cơ sở điều trị. Thời gian ủ bệnh trung bình hiện nay khoảng 4 ngày. Người bệnh COVID-19 có thể phát tán vi rút và lây cho người khác từ 2 ngày trước khi khởi phát cho tới 3 ngày sau khi hết triệu chứng. Người không triệu chứng vẫn có thể đào thải vi rút và lây nhiễm cho người khác. Như vậy, dịch Covid 2025 thực chất là dịch Covid 19 và được xác định là một loại bệnh truyền nhiễm cấp tính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1177,
"text": "dịch Covid 2025 thực chất là dịch Covid 19 và được xác định là một loại bệnh truyền nhiễm cấp tính."
}
],
"id": "6717",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch Covid 2025 có phải bệnh truyền nhiễm không?"
}
]
}
],
"title": "Dịch Covid 2025 có phải bệnh truyền nhiễm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện tại trong tình hình Covid đang có dấu hiệu bùng phát trở lại trong năm 2025 người dân cần biết được những Dấu hiệu Covid 2025. Căn cứ tại tiểu mục 2.1 Mục II Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị Covid 19 được ban hành kèm theo Quyết định 2671/QĐ-BYT năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Dấu hiệu Covid như sau: I. CHẨN ĐOÁN 2.1. Trường hợp bệnh nghi ngờ a) Là người có yếu tố dịch tễ và có ít nhất 3 trong số các triệu chứng sau: sốt; ho; đau người, mệt mỏi, ớn lạnh; đau, nhức đầu; đau họng; chảy nước mũi, nghẹt mũi; giảm hoặc mất khứu giác; giảm hoặc mất vị giác; buồn nôn; nôn; tiêu chảy; khó thở. b) Là người có yếu tố dịch tễ và biểu hiện viêm đường hô hấp cấp tính nặng (SARI), viêm phổi nặng nghi do vi rút (SVP) có chỉ định nhập viện. c) Là người không có đủ biểu hiện lâm sàng như ở điểm (a) nhưng có kết quả xét nghiệm kháng nguyên dương tính với vi rút SARS-CoV-2. Người có yếu tố dịch tễ là người tiếp xúc gần với người bệnh khẳng định/nghi ngờ hoặc người sống trong khu vực ổ dịch đang hoạt động. 2.2. Trường hợp bệnh xác định a) Là người có kết quả xét nghiệm dương tính với vi rút SARS-CoV-2 bằng phương pháp phát hiện vật liệu di truyền của vi rút (Realtime RT-PCR). b) Là người có triệu chứng lâm sàng (nêu tại điểm a, điểm b của mục 2.1) và có kết quả xét nghiệm kháng nguyên dương tính với vi rút SARS-CoV-2. Như vậy dấu hiệu Covid 2025 về trường hợp nghi ngờ bệnh, xác định bệnh như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp bệnh nghi ngờ: - Là người có yếu tố dịch tễ và có ít nhất 3 trong số các triệu chứng sau: sốt; ho; đau người, mệt mỏi, ớn lạnh; đau, nhức đầu; đau họng; chảy nước mũi, nghẹt mũi; giảm hoặc mất khứu giác; giảm hoặc mất vị giác; buồn nôn; nôn; tiêu chảy; khó thở. - Là người có yếu tố dịch tễ và biểu hiện viêm đường hô hấp cấp tính nặng (SARI), viêm phổi nặng nghi do vi rút (SVP) có chỉ định nhập viện. - Là người không có đủ biểu hiện lâm sàng như ở điểm (a) nhưng có kết quả xét nghiệm kháng nguyên dương tính với vi rút SARS-CoV-2. Người có yếu tố dịch tễ là người tiếp xúc gần với người bệnh khẳng định/nghi ngờ hoặc người sống trong khu vực ổ dịch đang hoạt động. Trường hợp bệnh xác định: - Là người có kết quả xét nghiệm dương tính với vi rút SARS-CoV-2 bằng phương pháp phát hiện vật liệu di truyền của vi rút (Realtime RT-PCR). - Là người có triệu chứng lâm sàng (nêu tại điểm a, điểm b của mục 2.1) và có kết quả xét nghiệm kháng nguyên dương tính với vi rút SARS-CoV-2.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1338,
"text": "dấu hiệu Covid 2025 về trường hợp nghi ngờ bệnh, xác định bệnh như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp bệnh nghi ngờ: - Là người có yếu tố dịch tễ và có ít nhất 3 trong số các triệu chứng sau: sốt; ho; đau người, mệt mỏi, ớn lạnh; đau, nhức đầu; đau họng; chảy nước mũi, nghẹt mũi; giảm hoặc mất khứu giác; giảm hoặc mất vị giác; buồn nôn; nôn; tiêu chảy; khó thở."
}
],
"id": "6718",
"is_impossible": false,
"question": "Dấu hiệu Covid 2025 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Dấu hiệu Covid 2025 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định dữ liệu y tế phản ánh thông tin về các lĩnh vực y tế, gồm: - Thông tin về y tế dự phòng. - Thông tin về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực y tế. - Thông tin về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng. - Thông tin về giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần. - Thông tin về y, dược cổ truyền. - Thông tin về dược. - Thông tin về mỹ phẩm. - Thông tin về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế. - Thông tin về thiết bị y tế. - Thông tin về cơ sở hạ tầng y tế. - Thông tin về dân số. - Thông tin về sức khỏe bà mẹ - trẻ em, sức khỏe sinh sản. - Thông tin về bảo hiểm y tế. - Thông tin về truyền thông, giáo dục sức khỏe trong y tế. - Thông tin về khoa học, công nghệ trong lĩnh vực y tế. - Thông tin về hợp tác quốc tế trong y tế. - Thông tin về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số y tế. - Thông tin về tài chính y tế. - Thông tin về thanh tra y tế. - Thông tin về nhân lực y tế. - Thông tin về đào tạo nhân lực y tế. - Thông tin về thủ tục hành chính trong ngành y tế. - Thông tin về các văn bản pháp quy, văn bản quản lý, điều hành trong ngành y tế. - Thông tin về các cơ sở y tế. Như vậy, dữ liệu y tế có phản ánh thông tin về dân số.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1160,
"text": "dữ liệu y tế có phản ánh thông tin về dân số."
}
],
"id": "6719",
"is_impossible": false,
"question": "Dữ liệu y tế có phản ánh thông tin về dân số hay không?"
}
]
}
],
"title": "Dữ liệu y tế có phản ánh thông tin về dân số hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 5 Điều 10 Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định: Điều 10. Sử dụng, khai thác dữ liệu y tế 5. Sử dụng dữ liệu y tế để triển khai Sổ sức khỏe điện tử a) Dữ liệu y tế về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và các thông tin liên quan được sử dụng để triển khai Sổ sức khỏe điện tử; b) Các cơ sở y tế hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu y tế liên quan với Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia; c) Cơ sở y tế hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật, công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử được sử dụng Sổ sức khoẻ điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia để thay thế giấy tờ liên quan trong quá trình phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe theo quy định. Như vậy, sử dụng dữ liệu y tế để triển khai Sổ sức khỏe điện tử gồm: - Dữ liệu y tế về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và các thông tin liên quan được sử dụng để triển khai Sổ sức khỏe điện tử; - Các cơ sở y tế hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu y tế liên quan với Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia; - Cơ sở y tế hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật, công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử được sử dụng Sổ sức khoẻ điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia để thay thế giấy tờ liên quan trong quá trình phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 824,
"text": "sử dụng dữ liệu y tế để triển khai Sổ sức khỏe điện tử gồm: - Dữ liệu y tế về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và các thông tin liên quan được sử dụng để triển khai Sổ sức khỏe điện tử; - Các cơ sở y tế hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu y tế liên quan với Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia; - Cơ sở y tế hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật, công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử được sử dụng Sổ sức khoẻ điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia để thay thế giấy tờ liên quan trong quá trình phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe theo quy định."
}
],
"id": "6720",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng dữ liệu y tế nào để triển khai Sổ sức khỏe điện tử?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng dữ liệu y tế nào để triển khai Sổ sức khỏe điện tử?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 16 Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 16. Nguồn thông tin xây dựng, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế được tạo lập, thu thập, cập nhật và đồng bộ từ các nguồn sau: a) Dữ liệu từ Bộ Y tế và các cơ quan quản lý nhà nước về y tế; b) Dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu về y tế do Bộ Y tế quản lý; c) Dữ liệu được chia sẻ, đồng bộ từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu do bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quản lý có liên quan đến phạm vi dữ liệu được quy định tại Điều 14 Nghị định này; d) Dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do các cơ sở y tế quản lý; đ) Dữ liệu là kết quả của quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công ngành y tế; e) Dữ liệu được số hóa, cung cấp, tích hợp bởi cá nhân, tổ chức. 2. Các cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu có liên quan đến phạm vi dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh các thông tin tại Điều 14 Nghị định này, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất, chất lượng của dữ liệu được cập nhật, chia sẻ. Như vậy, cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế được tạo lập, thu thập, cập nhật và đồng bộ từ các nguồn sau: - Dữ liệu từ Bộ Y tế và các cơ quan quản lý nhà nước về y tế; - Dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu về y tế do Bộ Y tế quản lý; - Dữ liệu được chia sẻ, đồng bộ từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu do bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quản lý có liên quan đến phạm vi dữ liệu được quy định tại Điều 14 Nghị định 102/2025/NĐ-CP; - Dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do các cơ sở y tế quản lý; - Dữ liệu là kết quả của quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công ngành y tế; - Dữ liệu được số hóa, cung cấp, tích hợp bởi cá nhân, tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1196,
"text": "cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế được tạo lập, thu thập, cập nhật và đồng bộ từ các nguồn sau: - Dữ liệu từ Bộ Y tế và các cơ quan quản lý nhà nước về y tế; - Dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu về y tế do Bộ Y tế quản lý; - Dữ liệu được chia sẻ, đồng bộ từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu do bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quản lý có liên quan đến phạm vi dữ liệu được quy định tại Điều 14 Nghị định 102/2025/NĐ-CP; - Dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do các cơ sở y tế quản lý; - Dữ liệu là kết quả của quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công ngành y tế; - Dữ liệu được số hóa, cung cấp, tích hợp bởi cá nhân, tổ chức."
}
],
"id": "6721",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế được thu thập cập nhật từ những nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế được thu thập cập nhật từ những nguồn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 7 Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Các cơ sở dữ liệu về y tế 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. 2. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế gồm: a) Cơ sở dữ liệu về y tế của Bộ Y tế, của các bộ và cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chứa thông tin thuộc một hoặc nhiều nhóm thông tin được quy định tại Điều 5 Nghị định này; b) Cơ sở dữ liệu về y tế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chứa thông tin thuộc một hoặc nhiều nhóm thông tin được quy định tại Điều 5 Nghị định này. 3. Cơ sở dữ liệu về y tế của các cấp chính quyền khác, các cơ sở y tế chứa thông tin, dữ liệu y tế thuộc phạm vi quản lý. 4. Cơ sở dữ liệu dùng chung về y tế gồm cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế và cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế. Như vậy, cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế gồm: - Cơ sở dữ liệu về y tế của Bộ Y tế, của các bộ và cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chứa thông tin thuộc một hoặc nhiều nhóm thông tin được quy định tại Điều 5 Nghị định 102/2025/NĐ-CP; - Cơ sở dữ liệu về y tế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chứa thông tin thuộc một hoặc nhiều nhóm thông tin được quy định tại Điều 5 Nghị định 102/2025/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 779,
"text": "cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế gồm: - Cơ sở dữ liệu về y tế của Bộ Y tế, của các bộ và cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chứa thông tin thuộc một hoặc nhiều nhóm thông tin được quy định tại Điều 5 Nghị định 102/2025/NĐ-CP; - Cơ sở dữ liệu về y tế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chứa thông tin thuộc một hoặc nhiều nhóm thông tin được quy định tại Điều 5 Nghị định 102/2025/NĐ-CP."
}
],
"id": "6722",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế bao gồm những cơ sở dữ liệu nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế bao gồm những cơ sở dữ liệu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày Thế giới Không thuốc lá (World No Tobacco Day - WNTD) được chọn vào ngày 31 tháng 5 hàng năm, theo Nghị quyết Resolution 42.19 của WHO. Mục đích của Tổ chức Y tế Thế giới WHO muốn tạo ra và khuyến khích khoảng thời gian 24 tiếng không có khói thuốc lá trên toàn cầu. Xem ngay Ngày 31 tháng 5 2025 rơi vào thứ mấy dưới đây: Như vậy, ngày 31 tháng 5 2025 sẽ rơi vào thứ 7. Căn cứ Điều 4 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định chính sách của Nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá như sau: - Xã hội hóa các nguồn lực để thực hiện công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá. - Áp dụng chính sách thuế phù hợp để giảm tỷ lệ sử dụng thuốc lá. - Quy hoạch kinh doanh thuốc lá phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và từng bước giảm nguồn cung cấp thuốc lá, phù hợp với việc giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá. - Khuyến khích, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia cung cấp dịch vụ tư vấn, cai nghiện thuốc lá; nghiên cứu về tác hại của thuốc lá, các phương pháp cai nghiện thuốc lá; nghiên cứu và sản xuất thuốc cai nghiện thuốc lá; hợp tác, tài trợ cho phòng, chống tác hại của thuốc lá; người sử dụng thuốc lá tự nguyện cai nghiện thuốc lá. - Khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trồng cây thuốc lá, sản xuất thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá chuyển đổi ngành, nghề. - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phòng, chống tác hại của thuốc lá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 337,
"text": "ngày 31 tháng 5 2025 sẽ rơi vào thứ 7."
}
],
"id": "6723",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 31 tháng 5 2025 là ngày gì? Ngày 31 tháng 5 2025 rơi vào thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 31 tháng 5 2025 là ngày gì? Ngày 31 tháng 5 2025 rơi vào thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 13/5/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định quản lý dữ liệu y tế. Căn cứ khoản 5 Điều 10 Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định sử dụng dữ liệu y tế để triển khai sổ sức khỏe điện tử như sau: Điều 10. Sử dụng, khai thác dữ liệu y tế 1. Việc sử dụng dữ liệu y tế được thực hiện theo quy định tại các Điều 16, 17, 21 Luật Dữ liệu và các quy định của Nghị định này. 5. Sử dụng dữ liệu y tế để triển khai Sổ sức khỏe điện tử a) Dữ liệu y tế về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và các thông tin liên quan được sử dụng để triển khai Sổ sức khỏe điện tử; b) Các cơ sở y tế hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu y tế liên quan với Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia; c) Cơ sở y tế hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật, công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử được sử dụng Sổ sức khoẻ điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia để thay thế giấy tờ liên quan trong quá trình phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe theo quy định. Đồng thời, căn cứ Điều 25 Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 25. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Như vậy, từ 1/7/2025 kể từ khi Nghị định 102 có hiệu lực thi hành, công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử được sử dụng Sổ sức khoẻ điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia để thay thế giấy tờ liên quan trong quá trình phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1317,
"text": "từ 1/7/2025 kể từ khi Nghị định 102 có hiệu lực thi hành, công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử được sử dụng Sổ sức khoẻ điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia để thay thế giấy tờ liên quan trong quá trình phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe theo quy định."
}
],
"id": "6724",
"is_impossible": false,
"question": "Sổ sức khoẻ điện tử thay thế giấy tờ liên quan trong khám chữa bệnh từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Sổ sức khoẻ điện tử thay thế giấy tờ liên quan trong khám chữa bệnh từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 2 Quyết định 1189/QĐ-TTg năm 2024 quy định như sau: II. MỤC TIÊU 2. Mục tiêu cụ thể a) Phong trào thể dục, thể thao cho mọi người phát triển rộng khắp, trong đó số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên theo tiêu chí quy định đạt trên 45% dân số; trên 90% học sinh, sinh viên, chiến sỹ lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; hầu hết đơn vị hành chính cấp xã cho đến địa bàn ở cơ sở (gọi chung là thôn, tổ dân phố) và khu dân cư có câu lạc bộ thể thao cơ sở. b) Thể thao thành tích cao duy trì trong tốp 3 tại các kỳ SEA Games và trong tốp 20 tại các kỳ ASIAD; trong đó phấn đấu đạt từ 05 đến 07 huy chương vàng tại các kỳ ASIAD, có huy chương tại các kỳ Olympic và Paralympic, bóng đá nam trong tốp 10 châu Á và bóng đá nữ trong tốp 8 châu Á. c) Phần lớn hệ thống cơ sở vật chất phục vụ đào tạo vận động viên và tổ chức thi đấu thể thao ở cấp quốc gia được nâng cấp, từng bước hiện đại hóa. Phấn đấu 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có đủ 3 công trình thể thao cơ bản (nhà thi đấu, sân vận động, bể bơi) và 100% đơn vị hành chính cấp xã có thiết chế thể thao hoặc văn hóa, thể thao đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn quy định. Hầu hết các thôn, tổ dân phố, khu dân cư, khu đô thị, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế có ít nhất 01 thiết chế thể thao hoặc 01 điểm tập luyện thể dục, thể thao công cộng. Như vậy, Việt Nam phấn đấu đến năm 2030 thể thao thành tích cao duy trì trong tốp 3 tại các kỳ SEA Games và trong tốp 20 tại các kỳ ASIAD.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1380,
"text": "Việt Nam phấn đấu đến năm 2030 thể thao thành tích cao duy trì trong tốp 3 tại các kỳ SEA Games và trong tốp 20 tại các kỳ ASIAD."
}
],
"id": "6725",
"is_impossible": false,
"question": "Việt Nam phấn đấu đến năm 2030 thể thao thành tích cao nằm trong tốp mấy tại các kỳ SEA Games?"
}
]
}
],
"title": "Việt Nam phấn đấu đến năm 2030 thể thao thành tích cao nằm trong tốp mấy tại các kỳ SEA Games?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về người đại diện của người bệnh như sau: Điều 8. Người đại diện của người bệnh 2. Người đại diện của người bệnh phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, bao gồm: a) Người do người bệnh là người thành niên tự lựa chọn; b) Người do thành viên gia đình của người bệnh lựa chọn trong trường hợp người bệnh là người thành niên không thể tự lựa chọn và không có ủy quyền trước khi rơi vào tình trạng không thể hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; c) Người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật của người bệnh theo quy định của Bộ luật Dân sự; d) Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc người được pháp nhân phân công mà pháp nhân đó chịu trách nhiệm quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng người bệnh theo quy định của Bộ luật Dân sự; đ) Người không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này nhưng tự nguyện thực hiện nghĩa vụ của người bệnh theo quy định của Bộ luật Dân sự. Như vậy, con dưới 18 tuổi không làm đại diện người bệnh cho bố, mẹ được. Bởi vì đại diện người bệnh phải có đủ năng lực hành vi dân sự là trên 18 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "con dưới 18 tuổi không làm đại diện người bệnh cho bố, mẹ được."
}
],
"id": "6726",
"is_impossible": false,
"question": "Con dưới 18 tuổi có làm đại diện người bệnh cho bố, mẹ được không?"
}
]
}
],
"title": "Con dưới 18 tuổi có làm đại diện người bệnh cho bố, mẹ được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau: Điều 16. Nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Tôn trọng người hành nghề; không được đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Căn cứ Điều 17 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về nghĩa vụ chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh như sau: Điều 17. Nghĩa vụ chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh 1. Cung cấp trung thực và chịu trách nhiệm về thông tin liên quan đến nhân thân, tình trạng sức khỏe của mình, hợp tác đầy đủ với người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 2. Chấp hành chỉ định về chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh của người hành nghề. 3. Chấp hành và yêu cầu thân nhân, người đến thăm mình chấp hành nội quy của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. Căn cứ Điều 18 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh như sau: Điều 18. Nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh 1. Người bệnh tham gia bảo hiểm y tế có nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 2. Người bệnh không tham gia bảo hiểm y tế có nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật. Như vậy, người bệnh có những nghĩa vụ sau đây: - Nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Tôn trọng người hành nghề; không được đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. - Nghĩa vụ chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh + Cung cấp trung thực và chịu trách nhiệm về thông tin liên quan đến nhân thân, tình trạng sức khỏe của mình, hợp tác đầy đủ với người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. + Chấp hành chỉ định về chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh của người hành nghề. + Chấp hành và yêu cầu thân nhân, người đến thăm mình chấp hành nội quy của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. - Nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh + Người bệnh tham gia bảo hiểm y tế có nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. + Người bệnh không tham gia bảo hiểm y tế có nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1528,
"text": "người bệnh có những nghĩa vụ sau đây: - Nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Tôn trọng người hành nghề; không được đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh."
}
],
"id": "6727",
"is_impossible": false,
"question": "Người bệnh có những nghĩa vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Người bệnh có những nghĩa vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về quyền được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe và tôn trọng bí mật riêng tư trong khám bệnh, chữa bệnh như sau: Điều 10. Quyền được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe và tôn trọng bí mật riêng tư trong khám bệnh, chữa bệnh 1. Được tôn trọng về tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, tình trạng sức khỏe, điều kiện kinh tế, địa vị xã hội. 2. Được giữ bí mật thông tin trong hồ sơ bệnh án và thông tin khác về đời tư mà người bệnh đã cung cấp cho người hành nghề trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp người bệnh đồng ý chia sẻ thông tin theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69 của Luật này. 3. Không bị kỳ thị, phân biệt đối xử, ngược đãi, lạm dụng thể chất, lạm dụng tình dục trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh. 4. Không bị ép buộc khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp bắt buộc chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật này. Như vậy, người bệnh có quyền được giữ bí mật thông tin khác về đời tư mà người bệnh đã cung cấp cho người hành nghề trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp người bệnh đồng ý chia sẻ thông tin theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 966,
"text": "người bệnh có quyền được giữ bí mật thông tin khác về đời tư mà người bệnh đã cung cấp cho người hành nghề trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp người bệnh đồng ý chia sẻ thông tin theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023."
}
],
"id": "6728",
"is_impossible": false,
"question": "Người bệnh có quyền được giữ bí mật thông tin khác về đời tư mà người bệnh đã cung cấp cho người hành nghề trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người bệnh có quyền được giữ bí mật thông tin khác về đời tư mà người bệnh đã cung cấp cho người hành nghề trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục 6 Nội dung và thời gian huấn luyện về sơ cứu tại cơ sở lao động ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT có quy định cụ thể như sau: I. Huấn luyện lần đầu Thời gian huấn luyện: - Đối với người lao động: 4 giờ; - Đối với lực lượng sơ cứu, cấp cứu: 16 giờ (2 ngày). Nội dung huấn luyện: 1. Các nguyên lý cơ bản về sơ cứu, cấp cứu tại chỗ 2. Băng bó vết thương (Nguyên tắc, các phương tiện dùng để băng bó, kỹ thuật băng bó) 3. Kỹ thuật cầm máu tạm thời (Nguyên tắc cầm máu, các biện pháp cầm máu tạm thời) 4. Kỹ thuật cố định gãy xương tạm thời (Nguyên tắc cố định gãy xương, các phương tiện cố định gãy xương) 5. Kỹ thuật hồi sinh tim phổi (Nhận biết dấu hiệu ngừng tuần hoàn hô hấp, hướng dẫn thông thoáng đường thở và hỗ trợ hô hấp, hướng dẫn hồi sức tim phổi) 6. Xử lý bỏng; (Đánh giá nguyên nhân và mức độ bỏng, xử lý cấp cứu bỏng tại chỗ) 7. Phương pháp vận chuyển nạn nhân an toàn không cáng và có cáng để cấp cứu ban đầu 8. Các hình thức cấp cứu: - Cấp cứu điện giật - Cấp cứu đuối nước - Cấp cứu tai nạn do hóa chất 9. Hướng dẫn chung nội dung và sử dụng túi sơ cứu 10. Thực hành chung cho các nội dung II. Huấn luyện lại hằng năm Nội dung huấn luyện thực hiện theo quy định tại mục 1 với thời gian như sau: - Đối với người lao động: 2 giờ; - Đối với lực lượng sơ cứu, cấp cứu: 8 giờ (1 ngày). Như vậy, thời gian huấn luyện sơ cứu tại cơ sở lao động lần đầu đối với lực lượng sơ cứu cấp cứu là 16 giờ (2 ngày).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1326,
"text": "thời gian huấn luyện sơ cứu tại cơ sở lao động lần đầu đối với lực lượng sơ cứu cấp cứu là 16 giờ (2 ngày)."
}
],
"id": "6729",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian huấn luyện sơ cứu tại cơ sở lao động lần đầu đối với lực lượng sơ cứu cấp cứu là bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian huấn luyện sơ cứu tại cơ sở lao động lần đầu đối với lực lượng sơ cứu cấp cứu là bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định nội dung quản lý vệ sinh lao động như sau: Điều 1. Nội dung quản lý vệ sinh lao động 1. Nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm: a) Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động; b) Quan trắc môi trường lao động; c) Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và khám định kỳ bệnh nghề nghiệp; d) Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng của yếu tố có hại trong môi trường lao động đối với sức khỏe; đ) Vệ sinh phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; e) Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về công trình vệ sinh, phúc lợi tại nơi làm việc quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; g) Tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động tại nơi làm việc (sau đây gọi tắt là sơ cứu, cấp cứu) và bảo đảm trang thiết bị sơ cứu, cấp cứu. 2. Hằng năm, cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động trong kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở. Như vậy, cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động trong kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở hằng năm theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1120,
"text": "cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động trong kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở hằng năm theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "6730",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động bao lâu một lần?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động bao lâu một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định cụ thể như sau: Điều 3. Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động 1. Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động gồm: a) Hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động; b) Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật của tất cả người lao động đang làm việc tại cơ sở lao động (sau đây gọi tắt là Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật). 2. Hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động bao gồm: a) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc đối với trường hợp người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp, người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định hiện hành của pháp luật; Như vậy, hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động gồm: - Hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động; - Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật của tất cả người lao động đang làm việc tại cơ sở lao động (sau đây gọi tắt là Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 754,
"text": "hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động gồm: - Hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động; - Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật của tất cả người lao động đang làm việc tại cơ sở lao động (sau đây gọi tắt là Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật)."
}
],
"id": "6731",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 2 Thông tư 28/2016/TT-BYT quy định về đối tượng áp dụng như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại có khả năng mắc bệnh nghề nghiệp hoặc làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm kể cả người học nghề, tập nghề, người lao động đã nghỉ hưu hoặc người lao động đã chuyển công tác không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp hoặc người lao động tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hằng tháng. 2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều này (sau đây gọi tắt là người sử dụng lao động). 3. Các cơ sở y tế có đủ điều kiện khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ sở khám bệnh nghề nghiệp). Như vậy, các cơ sở y tế có đủ điều kiện khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1226,
"text": "các cơ sở y tế có đủ điều kiện khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp."
}
],
"id": "6732",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở khám chữa bệnh nào được thực hiện việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở khám chữa bệnh nào được thực hiện việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 28/2016/TT-BYT quy định cụ thể như sau: Điều 4. Hồ sơ khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc 1. Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp cơ sở lao động có nhiều người phải khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc thì người sử dụng lao động lập danh sách và điền các thông tin về nghề, công việc chuẩn bị bố trí, yếu tố có hại tại nơi làm việc gửi kèm theo Giấy giới thiệu. 2. Phiếu khám sức khỏe thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, hồ sơ khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc gồm: - Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 28/2016/TT-BYT; trường hợp cơ sở lao động có nhiều người phải khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc thì người sử dụng lao động lập danh sách và điền các thông tin về nghề, công việc chuẩn bị bố trí, yếu tố có hại tại nơi làm việc gửi kèm theo Giấy giới thiệu. - Phiếu khám sức khỏe thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 28/2016/TT-BYT",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 589,
"text": "hồ sơ khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc gồm: - Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 28/2016/TT-BYT; trường hợp cơ sở lao động có nhiều người phải khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc thì người sử dụng lao động lập danh sách và điền các thông tin về nghề, công việc chuẩn bị bố trí, yếu tố có hại tại nơi làm việc gửi kèm theo Giấy giới thiệu."
}
],
"id": "6733",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "A) Bệnh nhiễm độc thuỷ ngân B) Bệnh nhiễm độc benzen C) Bệnh nhiễm độc acid D) Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 15/2016/TT-BYT bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BYT về danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định như sau: Điều 3. Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định 6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này. 10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này. 11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này. 12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này. 13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này. 22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư này. 23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy trong các bệnh gồm: Bệnh nhiễm độc thuỷ ngân; Bệnh nhiễm độc benzen; Bệnh nhiễm độc acid; Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp thì Bệnh nhiễm độc acid không phải bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục Bệnh nghề nghiệp ban hành tại Thông tư 15/2016/TT-BYT của Bộ Y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1660,
"text": "trong các bệnh gồm: Bệnh nhiễm độc thuỷ ngân; Bệnh nhiễm độc benzen; Bệnh nhiễm độc acid; Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp thì Bệnh nhiễm độc acid không phải bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục Bệnh nghề nghiệp ban hành tại Thông tư 15/2016/TT-BYT của Bộ Y tế."
}
],
"id": "6734",
"is_impossible": false,
"question": "Trong các bệnh sau đây, bệnh nào không phải bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục Bệnh nghề nghiệp ban hành tại Thông tư 15/2016/TT-BYT của Bộ Y tế?"
}
]
}
],
"title": "Trong các bệnh sau đây, bệnh nào không phải bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục Bệnh nghề nghiệp ban hành tại Thông tư 15/2016/TT-BYT của Bộ Y tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 73 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về bộ phận y tế như sau: Điều 73. Bộ phận y tế 3. Người làm công tác y tế, bộ phận y tế có quyền sau đây: a) Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định việc tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khi phát hiện các dấu hiệu vi phạm hoặc các nguy cơ gây ảnh hưởng sức khỏe, bệnh tật, ốm đau cho người lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình trạng này; quản lý trang thiết bị y tế, thuốc phục vụ sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc; hướng dẫn sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở; b) Đình chỉ việc sử dụng các chất không bảo đảm quy định về an toàn, vệ sinh lao động; c) Được người sử dụng lao động bố trí thời gian tham gia các cuộc họp, hội nghị và giao dịch với cơ quan y tế địa phương hoặc y tế bộ, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp công tác. 4. Người làm công tác y tế ở cơ sở phải có trình độ chuyên môn về y tế và chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động. 5. Trường hợp cơ sở không bố trí được người làm công tác y tế hoặc không thành lập được bộ phận y tế theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này thì phải có hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế để thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người lao động quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, theo quy định hiện hành, người làm công tác y tế ở cơ sở phải có trình độ chuyên môn về y tế và chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "theo quy định hiện hành, người làm công tác y tế ở cơ sở phải có trình độ chuyên môn về y tế và chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động."
}
],
"id": "6735",
"is_impossible": false,
"question": "Người làm công tác y tế ở cơ sở phải có trình độ chuyên môn về y tế và chứng chỉ gì?"
}
]
}
],
"title": "Người làm công tác y tế ở cơ sở phải có trình độ chuyên môn về y tế và chứng chỉ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 73 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về bộ phận y tế như sau: Điều 73. Bộ phận y tế 3. Người làm công tác y tế, bộ phận y tế có quyền sau đây: a) Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định việc tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khi phát hiện các dấu hiệu vi phạm hoặc các nguy cơ gây ảnh hưởng sức khỏe, bệnh tật, ốm đau cho người lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình trạng này; quản lý trang thiết bị y tế, thuốc phục vụ sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc; hướng dẫn sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở; b) Đình chỉ việc sử dụng các chất không bảo đảm quy định về an toàn, vệ sinh lao động; c) Được người sử dụng lao động bố trí thời gian tham gia các cuộc họp, hội nghị và giao dịch với cơ quan y tế địa phương hoặc y tế bộ, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp công tác. Như vậy, người làm công tác y tế, bộ phận y tế có quyền sau đây: - Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định việc tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khi phát hiện các dấu hiệu vi phạm hoặc các nguy cơ gây ảnh hưởng sức khỏe, bệnh tật, ốm đau cho người lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình trạng này; quản lý trang thiết bị y tế, thuốc phục vụ sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc; hướng dẫn sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở; - Đình chỉ việc sử dụng các chất không bảo đảm quy định về an toàn, vệ sinh lao động; - Được người sử dụng lao động bố trí thời gian tham gia các cuộc họp, hội nghị và giao dịch với cơ quan y tế địa phương hoặc y tế bộ, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp công tác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 914,
"text": "người làm công tác y tế, bộ phận y tế có quyền sau đây: - Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định việc tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khi phát hiện các dấu hiệu vi phạm hoặc các nguy cơ gây ảnh hưởng sức khỏe, bệnh tật, ốm đau cho người lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình trạng này; quản lý trang thiết bị y tế, thuốc phục vụ sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc; hướng dẫn sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở; - Đình chỉ việc sử dụng các chất không bảo đảm quy định về an toàn, vệ sinh lao động; - Được người sử dụng lao động bố trí thời gian tham gia các cuộc họp, hội nghị và giao dịch với cơ quan y tế địa phương hoặc y tế bộ, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp công tác."
}
],
"id": "6736",
"is_impossible": false,
"question": "Người làm công tác y tế, bộ phận y tế có những quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Người làm công tác y tế, bộ phận y tế có những quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định cụ thể như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động 1. Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động. 2. Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động. 3. Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động là: - Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động. - Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động. - Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 658,
"text": "nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động là: - Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động."
}
],
"id": "6737",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định yêu cầu đối với việc quản lý sức khỏe người lao động như sau: Điều 2. Yêu cầu đối với việc quản lý sức khỏe người lao động 1. Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động. 2. Việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phải phù hợp với tình hình sức khỏe của người lao động đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau: a) Không bố trí người bị bệnh nghề nghiệp vào làm việc tại các vị trí lao động có tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểu được việc tiếp xúc với các yếu tố có hại này; b) Hạn chế bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc. Trường hợp phải bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc thì người sử dụng lao động phải giải thích đầy đủ các yếu tố có hại đối với sức khỏe của người lao động và chỉ được bố trí làm việc sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động. Như vậy, việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1192,
"text": "việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động."
}
],
"id": "6738",
"is_impossible": false,
"question": "Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 117/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị định 124/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm quy định về áp dụng biện pháp chống dịch như sau: Điều 12. Vi phạm quy định về áp dụng biện pháp chống dịch 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thực hiện biện pháp bảo vệ cá nhân đối với người tham gia chống dịch và người có nguy cơ mắc bệnh dịch theo hướng dẫn của cơ quan y tế; b) Không báo cáo với Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan y tế dự phòng trên địa bàn về trường hợp mắc bệnh dịch theo quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Che dấu tình trạng bệnh của mình hoặc của người khác khi mắc bệnh truyền nhiễm đã được công bố là có dịch; b) Không thực hiện hoặc từ chối thực hiện biện pháp vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trong vùng có dịch; c) Không tham gia chống dịch theo quyết định huy động của người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản 5 Điều 38 và điểm b khoản 4 Điều 39 Nghị định này; d) Thu tiền khám và điều trị đối với trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; đ) Không thực hiện quyết định buộc tiêu hủy động vật, thực vật và vật khác là trung gian truyền bệnh, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều này. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng có nguy cơ làm lây truyền bệnh dịch tại vùng có dịch; Như vậy những hành vi vi phạm nào trong quy định về áp dụng biện pháp chống dịch bị phạt tiền từ 5 000 000 đồng đến 10 000 000 đồng gồm: - Che dấu tình trạng bệnh của mình hoặc của người khác khi mắc bệnh truyền nhiễm đã được công bố là có dịch; - Không thực hiện hoặc từ chối thực hiện biện pháp vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trong vùng có dịch; - Không tham gia chống dịch theo quyết định huy động của người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản 5 Điều 38 và điểm b khoản 4 Điều 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP; - Thu tiền khám và điều trị đối với trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; - Không thực hiện quyết định buộc tiêu hủy động vật, thực vật và vật khác là trung gian truyền bệnh, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều 12 Nghị định 117/2020/NĐ-CP. Những hành vi vi phạm nào trong quy định về áp dụng biện pháp chống dịch bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1598,
"text": "những hành vi vi phạm nào trong quy định về áp dụng biện pháp chống dịch bị phạt tiền từ 5 000 000 đồng đến 10 000 000 đồng gồm: - Che dấu tình trạng bệnh của mình hoặc của người khác khi mắc bệnh truyền nhiễm đã được công bố là có dịch; - Không thực hiện hoặc từ chối thực hiện biện pháp vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trong vùng có dịch; - Không tham gia chống dịch theo quyết định huy động của người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản 5 Điều 38 và điểm b khoản 4 Điều 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP; - Thu tiền khám và điều trị đối với trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; - Không thực hiện quyết định buộc tiêu hủy động vật, thực vật và vật khác là trung gian truyền bệnh, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều 12 Nghị định 117/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "6739",
"is_impossible": false,
"question": "Những hành vi vi phạm nào trong quy định về áp dụng biện pháp chống dịch bị phạt tiền từ 5 000 000 đồng đến 10 000 000 đồng?"
}
]
}
],
"title": "Những hành vi vi phạm nào trong quy định về áp dụng biện pháp chống dịch bị phạt tiền từ 5 000 000 đồng đến 10 000 000 đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Mục 15 Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ban hành kèm Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 19/2023/TT-BLĐTBXH về các nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm trong Ngành y tế. Trong đó, các ngành, lĩnh vực có nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm bao gồm: - Khai thác khoáng sản: 108 nghề/công việc; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cơ khí, luyện kim: 180 nghề/công việc; - Hóa chất: 159 nghề/công việc; - Vận tải: 100 nghề/công việc; - Xây dựng giao thông và kho tàng bến bãi: 58 nghề/công việc; - Điện: 100 nghề/công việc; - Thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông: 39 nghề/công việc; - Sản xuất xi măng: 39 nghề/công việc; - Sành sứ, thủy tinh, nhựa tạp phẩm, giấy, gỗ: 52 nghề/công việc; - Da giày, dệt may: 58 nghề/công việc; - Nông nghiệp và lâm nghiệp (bao gồm trồng trọt, khai thác, chế biến nông, lâm sản, chăn nuôi - chế biến gia súc, gia cầm): 118 nghề/công việc; - Thương mại: 47 nghề/công việc; - Phát thanh, truyền hình: 18 nghề/công việc; - Dự trữ quốc gia: 05 nghề/công việc; - Y tế và dược: 66 nghề/công việc; - Thủy lợi: 21 nghề/công việc; - Cơ yếu: 17 nghề/công việc; - Địa chất: 24 nghề/công việc; - Xây dựng (xây lắp): 12 nghề/công việc; - Vệ sinh môi trường: 27 nghề/công việc; - Sản xuất gạch, gốm, sứ, đá, cát, sỏi, kính xây dựng, vật liệu xây dựng: 46 nghề/công việc; - Sản xuất thuốc lá: 32 nghề/công việc; - Địa chính: 06 nghề/công việc; - Khí tượng thủy văn: 08 nghề/công việc; - Khoa học công nghệ: 57 nghề/công việc; - Hàng không: 55 nghề/công việc; - Sản xuất, chế biến muối ăn: 03 nghề/công việc; - Thể dục - thể thao, văn hóa thông tin: 47 nghề/công việc; - Thương binh và xã hội: 14 nghề/công việc; - Bánh kẹo, bia, rượu, nước giải khát: 23 nghề/công việc; - Du lịch: 08 nghề/công việc; - Ngân hàng: 16 nghề/công việc; - Sản xuất giấy: 24 nghề/công việc; - Thủy sản: 38 nghề/công việc; - Dầu khí: 119 nghề/công việc; - Chế biến thực phẩm: 14 nghề/công việc; - Giáo dục - đào tạo: 04 nghề/công việc; - Hải quan: 09 nghề/công việc; - Sản xuất ô tô xe máy: 23 nghề/công việc; - Lưu trữ: 01 nghề/công việc; - Tài nguyên môi trường: 24 nghề/công việc; - Cao su: 19 nghề/công việc. Như vậy có 66 nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm trong Ngành y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2351,
"text": "có 66 nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm trong Ngành y tế."
}
],
"id": "6740",
"is_impossible": false,
"question": "Ngành y tế có bao nhiêu nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm?"
}
]
}
],
"title": "Ngành y tế có bao nhiêu nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau: Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ; d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ; đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con. 2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi. Như vậy, đối tượng được hưởng chế độ thai sản phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 990,
"text": "đối tượng được hưởng chế độ thai sản phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi."
}
],
"id": "6741",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng được hưởng chế độ thai sản phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ bao nhiêu tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng được hưởng chế độ thai sản phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ bao nhiêu tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đấu Trường Danh Vọng Mùa Xuân 2025 là giải vô địch Việt Nam bộ môn Liên Quân Mobile. Tham khảo Chung kết ĐTDV 2025 FPT FLASH vs SAIGON PHANTOM đúng không dưới đây: Lịch thi đấu chung kết ĐTDV 2025 Như vậy, 3 đội tuyển sẽ tham gia thềm chung kết ĐTDV Mùa Xuân 2025 Liên Quân Mobile. - 12H15 - TRƯỚC GIỜ CUỒNG NHIỆT CHÍNH THỨC LÊN SÓNG - 13H00 - PLAYOFF 3 - SGP VS BOX - 17H00: TRÌNH DIỄN ĐẶC BIỆT VÀ CHUNG KẾT TỔNG ĐẤU TRƯỜNG DANH VỌNG Theo đó, hiện tại chưa xác định được đội FPT FLASH và SAIGON PHANTOM sẽ đấu trong trận chung kết ĐTDV 2025. Phải xem đội SAIGON PHANTOM và BOX đấu trong trận playoff 3, đội nào thắng sẽ tiến vào vòng chung kết đấu với đội FPT FLASH.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 206,
"text": "3 đội tuyển sẽ tham gia thềm chung kết ĐTDV Mùa Xuân 2025 Liên Quân Mobile."
}
],
"id": "6742",
"is_impossible": false,
"question": "Chung kết ĐTDV 2025 FPT FLASH vs SAIGON PHANTOM đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Chung kết ĐTDV 2025 FPT FLASH vs SAIGON PHANTOM đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 57 Nghị định 147/2024/NĐ-CP quy định về vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng như sau: Điều 57. Quy định về vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng 2. Người chơi được dùng điểm thưởng hoặc đơn vị ảo có trong tài khoản trò chơi của mình để mua, đổi lấy vật phẩm ảo do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng khởi tạo trong chính trò chơi đó. 3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng có nghĩa vụ quản lý vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng trong trò chơi điện tử theo đúng quy tắc trò chơi đã công bố và phù hợp với nội dung trò chơi đã được phê duyệt, cấp Quyết định. Không được gắn chương trình khuyến mãi có thưởng (bằng tiền hoặc hiện vật thật bên ngoài trò chơi) vào giao diện, tính năng của trò chơi điện tử trên mạng. 4. Vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng chỉ được sử dụng trong phạm vi trò chơi điện tử trên mạng và theo đúng mục đích mà doanh nghiệp đã báo cáo, không được quy đổi ngược lại thành tiền, thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động, thẻ ngân hàng, thẻ mua hàng, thẻ game, thẻ quà tặng hoặc các hiện vật có giá trị giao dịch bên ngoài trò chơi điện tử trên mạng. 5. Không mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng giữa những người chơi với nhau. Như vậy, vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng trong trò chơi điện tử chỉ được sử dụng trong phạm vi trò chơi điện tử trên mạng và theo đúng mục đích mà doanh nghiệp đã báo cáo, không được quy đổi ngược lại thành tiền, thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động, thẻ ngân hàng, thẻ mua hàng, thẻ game, thẻ quà tặng hoặc các hiện vật có giá trị giao dịch bên ngoài trò chơi điện tử trên mạng. Lưu ý: Không được gắn chương trình khuyến mãi có thưởng (bằng tiền hoặc hiện vật thật bên ngoài trò chơi) vào giao diện, tính năng của trò chơi điện tử trên mạng. Không mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng giữa những người chơi với nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1224,
"text": "vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng trong trò chơi điện tử chỉ được sử dụng trong phạm vi trò chơi điện tử trên mạng và theo đúng mục đích mà doanh nghiệp đã báo cáo, không được quy đổi ngược lại thành tiền, thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động, thẻ ngân hàng, thẻ mua hàng, thẻ game, thẻ quà tặng hoặc các hiện vật có giá trị giao dịch bên ngoài trò chơi điện tử trên mạng."
}
],
"id": "6743",
"is_impossible": false,
"question": "Vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng trong trò chơi điện tử chỉ được sử dụng trong phạm vi nào?"
}
]
}
],
"title": "Vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng trong trò chơi điện tử chỉ được sử dụng trong phạm vi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Nghị định 147/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý trò chơi điện tử trên mạng như sau: Điều 37. Nguyên tắc quản lý trò chơi điện tử trên mạng 1. Trò chơi điện tử trên mạng được phân loại như sau: a) Trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G1); b) Trò chơi điện tử chỉ có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G2); c) Trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau nhưng không có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G3); d) Trò chơi điện tử được tải về qua mạng, không có sự tương tác giữa người chơi với nhau và giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G4); đ) Đối với các thể loại trò chơi điện tử trên mạng mới phát sinh không thuộc quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản này, Bộ Thông tin và Truyền thông tham mưu, đề xuất biện pháp quản lý trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Doanh nghiệp được phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng khi có Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng và Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng. Như vậy, trò chơi điện tử G3 là trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau nhưng không có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1304,
"text": "trò chơi điện tử G3 là trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau nhưng không có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp."
}
],
"id": "6744",
"is_impossible": false,
"question": "Trò chơi điện tử G3 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trò chơi điện tử G3 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 38 Nghị định 147/2024/NĐ-CP quy định về phân loại trò chơi điện tử trên mạng theo độ tuổi người chơi như sau: Điều 38. Phân loại trò chơi điện tử trên mạng theo độ tuổi người chơi 1. Trò chơi điện tử trên mạng được phân loại theo các độ tuổi như sau: a) Trò chơi điện tử trên mạng dành cho người chơi từ 18 tuổi trở lên (ký hiệu là 18+) là trò chơi không có hoạt động, hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ, lời thoại khiêu dâm; đối với trò chơi có hoạt động đối kháng, chiến đấu thì có sử dụng hình ảnh vũ khí cận cảnh, nhân vật mô phỏng người thật; b) Trò chơi điện tử trên mạng dành cho người chơi từ 16 tuổi trở lên (ký hiệu là 16+) là trò chơi không có hoạt động, hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ, lời thoại khiêu dâm, quay cận cảnh gây chú ý đến các bộ phận nhạy cảm trên cơ thể người; đối với trò chơi có hoạt động đối kháng, thì không có hình ảnh, hoạt động thể hiện tính chất bạo lực; c) Trò chơi điện tử trên mạng dành cho người chơi từ 12 tuổi trở lên (ký hiệu là 12+) là trò chơi không có hoạt động, hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ, lời thoại, nhân vật mặc hở hang, khiêu dâm, quay cận cảnh gây chú ý đến các bộ phận nhạy cảm trên cơ thể người; đối với trò chơi có hoạt động đối kháng thì chỉ sử dụng các nhân vật hoạt họa mô phỏng hoặc không mô phỏng người thật hoặc chỉ sử dụng các trang thiết bị, phương tiện chiến đấu mà không có sự hiện diện của nhân vật mô phỏng người thật trong quá trình chơi, có sử dụng vũ khí dưới hình ảnh hoạt họa và hình ảnh vũ khí không nhìn được cận cảnh; tiết chế âm thanh va chạm của vũ khí khi chiến đấu; Như vậy, trò chơi điện tử trên mạng dành cho người chơi từ 12 tuổi trở lên có hoạt động đối kháng. Tuy nhiên, trò chơi có hoạt động đối kháng chỉ sử dụng các nhân vật hoạt họa mô phỏng hoặc không mô phỏng người thật hoặc chỉ sử dụng các trang thiết bị, phương tiện chiến đấu mà không có sự hiện diện của nhân vật mô phỏng người thật trong quá trình chơi, có sử dụng vũ khí dưới hình ảnh hoạt họa và hình ảnh vũ khí không nhìn được cận cảnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1570,
"text": "trò chơi điện tử trên mạng dành cho người chơi từ 12 tuổi trở lên có hoạt động đối kháng."
}
],
"id": "6745",
"is_impossible": false,
"question": "Trò chơi điện tử trên mạng dành cho người chơi từ 12 tuổi trở lên có hoạt động đối kháng không?"
}
]
}
],
"title": "Trò chơi điện tử trên mạng dành cho người chơi từ 12 tuổi trở lên có hoạt động đối kháng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đấu Trường Danh Vọng ĐTDV Mùa Xuân 2025 là giải vô địch Việt Nam bộ môn Liên Quân Mobile, được tổ chức offline tại TP Hồ Chí Minh từ ngày 22/02 - 11/05/2025 Khẩu hiệu của ĐTDV Mùa Xuân 2025 là GO GET IT – GIÀNH LẤY VÀ CHINH PHỤC. Slogan của giải đấu sẽ được thay đổi tuỳ theo mùa giải.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 230,
"text": "Slogan của giải đấu sẽ được thay đổi tuỳ theo mùa giải."
}
],
"id": "6746",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch thi đấu Chung kết ĐTDV Mùa Xuân 2025 Liên Quân Mobile?"
}
]
}
],
"title": "Lịch thi đấu Chung kết ĐTDV Mùa Xuân 2025 Liên Quân Mobile?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 55 Nghị định 91/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 129/2024/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của Bộ Y tế như sau: Điều 55. Trách nhiệm của Bộ Y tế Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hóa chất, chế phẩm và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về hóa chất, chế phẩm. 2. Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hóa chất, chế phẩm; lấy ý kiến tư vấn hoặc tổ chức họp Hội đồng tư vấn để cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế đối với các chế phẩm có chứa hoạt chất hoặc có dạng sản phẩm hoặc có phạm vi sử dụng hoặc có tác dụng lần đầu đăng ký tại Việt Nam. 3. Tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về hóa chất, chế phẩm. 4. Đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Y tế các thông tin theo quy định tại Nghị định này. 5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hóa chất, chế phẩm. 6. Tổ chức hợp tác quốc tế về hóa chất, chế phẩm. Như vậy, Bộ Y tế là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1163,
"text": "Bộ Y tế là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế."
}
],
"id": "6747",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 91/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Nghị định 129/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt chất là chất có hoạt tính diệt côn trùng, diệt khuẩn. 2. Hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn là hóa chất có chứa hoạt chất diệt côn trùng, diệt khuẩn ở dạng kỹ thuật dùng để gia công chế biến thành chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (sau đây gọi tắt là hóa chất). 3. Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn là sản phẩm có chứa hoạt chất diệt côn trùng, diệt khuẩn, có tên chế phẩm riêng và được sử dụng trực tiếp để diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (sau đây gọi tắt là chế phẩm). 4. Chủ sở hữu chế phẩm là tổ chức, cá nhân thực hiện việc: a) Cung cấp chế phẩm bằng tên riêng của mình hoặc bằng bất kỳ nhãn hiệu, thiết kế, tên chế phẩm hoặc tên khác hoặc mã hiệu khác thuộc sở hữu hay kiểm soát của cá nhân, tổ chức đó; Như vậy, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn là sản phẩm có chứa hoạt chất diệt côn trùng, diệt khuẩn, có tên chế phẩm riêng và được sử dụng trực tiếp để diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (sau đây gọi tắt là chế phẩm).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1006,
"text": "chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn là sản phẩm có chứa hoạt chất diệt côn trùng, diệt khuẩn, có tên chế phẩm riêng và được sử dụng trực tiếp để diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (sau đây gọi tắt là chế phẩm)."
}
],
"id": "6748",
"is_impossible": false,
"question": "Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 91/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 129/2024/NĐ-CP quy định về nội dung và các trường hợp phải kiểm nghiệm như sau: Điều 9. Nội dung và các trường hợp phải kiểm nghiệm 1. Nội dung kiểm nghiệm: Xác định thành phần và hàm lượng hoạt chất trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn theo hồ sơ đăng ký lưu hành, nhập khẩu. 2. Các trường hợp phải kiểm nghiệm: a) Chế phẩm trong quá trình sản xuất; b) Chế phẩm trước khi đăng ký lưu hành mới; c) Chế phẩm trong quá trình lưu hành tại Việt Nam theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa. d) Chế phẩm đã được cấp số đăng ký lưu hành nhưng thay đổi về hàm lượng hoạt chất, dạng chế phẩm. Như vậy, có 04 trường hợp phải kiểm nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gồm: - Chế phẩm trong quá trình sản xuất; - Chế phẩm trước khi đăng ký lưu hành mới; - Chế phẩm trong quá trình lưu hành tại Việt Nam theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007. - Chế phẩm đã được cấp số đăng ký lưu hành nhưng thay đổi về hàm lượng hoạt chất, dạng chế phẩm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 695,
"text": "có 04 trường hợp phải kiểm nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gồm: - Chế phẩm trong quá trình sản xuất; - Chế phẩm trước khi đăng ký lưu hành mới; - Chế phẩm trong quá trình lưu hành tại Việt Nam theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007."
}
],
"id": "6749",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy trường hợp phải kiểm nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy trường hợp phải kiểm nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 127 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định văn bằng sử dụng để được cấp giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề dinh dưỡng lâm sàng, cụ thể như sau: Điều 127. Điều kiện về văn bằng được cấp giấy phép hành nghề 4. Đối với chức danh dinh dưỡng lâm sàng với phạm vi hành nghề dinh dưỡng lâm sàng: a) Văn bằng cao đẳng dinh dưỡng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương đương văn bằng cao đẳng dinh dưỡng; b) Văn bằng cử nhân dinh dưỡng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ cử nhân dinh dưỡng; c) Văn bằng bác sĩ quy định tại khoản 1 Điều này và có chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản về dinh dưỡng. Đồng thời, căn cứ tại Điều 26 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định như sau: Điều 26. Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề 1. Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề bao gồm: c) Điều dưỡng; d) Hộ sinh; đ) Kỹ thuật y; e) Dinh dưỡng lâm sàng; g) Cấp cứu viên ngoại viện; h) Tâm lý lâm sàng; i) Lương y; k) Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền. 2. Chính phủ quy định chức danh chuyên môn và điều kiện cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hành nghề, thu hồi giấy phép hành nghề đối với chức danh chuyên môn được bổ sung ngoài các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ sau khi báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phạm vi hành nghề đối với từng chức danh chuyên môn. Theo đó, chức danh dinh dưỡng lâm sàng khi hành nghề phải có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Bên cạnh đó, tại khoản 4 Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP về điều kiện cấp giấy phép hoạt động chung đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trong đó có quy định điều kiện về nhân sự như sau: Điều 40. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động chung đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 4. Nhân sự: a) Có đủ người hành nghề theo quy mô, danh mục kỹ thuật và đạt tỷ lệ người hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế (bao gồm cả người hành nghề đã được cơ quan cấp phép thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp giấy phép hành nghề nhưng không tiếp tục làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân và vẫn tiếp tục sử dụng giấy phép hành nghề đã được cấp); b) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là người hành nghề toàn thời gian của cơ sở và có phạm vi hành nghề phù hợp phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở, có thời gian hành nghề ở phạm vi đó tối thiểu 36 tháng, trừ trường hợp người hành nghề có chức danh là lương y, người có bài thuốc gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gồm nhiều chuyên khoa thì giấy phép hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải có phạm vi hành nghề phù hợp với một trong các chuyên khoa mà cơ sở đăng ký hoạt động; c) Người phụ trách bộ phận chuyên môn, đơn vị chuyên môn của cơ sở phải có giấy phép hành nghề phù hợp với chuyên khoa đó và phải là người hành nghề toàn thời gian tại cơ sở; d) Người hành nghề phải được phân công công việc đúng phạm vi hành nghề được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Như vậy, trong trường hợp muốn mở phòng khám dinh dưỡng thì người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải có giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề dinh dưỡng lâm sàng và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. Do đó, không thể mở phòng khám dinh dưỡng khi không có bất kỳ ai trong cơ sở có giấy phép hành nghề dinh dưỡng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3236,
"text": "trong trường hợp muốn mở phòng khám dinh dưỡng thì người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải có giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề dinh dưỡng lâm sàng và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "6750",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể mở phòng khám dinh dưỡng khi chưa có giấy phép hành nghề dinh dưỡng không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể mở phòng khám dinh dưỡng khi chưa có giấy phép hành nghề dinh dưỡng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014, khoản 1 Điều 1, điểm a khoản 35 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện. 2. Bảo hiểm y tế toàn dân là việc các đối tượng quy định trong Luật này đều tham gia bảo hiểm y tế. 3. Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế. Như vậy, Quỹ bảo hiểm y tế được định nghĩa là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 942,
"text": "Quỹ bảo hiểm y tế được định nghĩa là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế."
}
],
"id": "6751",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ bảo hiểm y tế là gì?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ bảo hiểm y tế là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025 quy định như sau: Điều 35. Phân bổ và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế 1. Quỹ bảo hiểm y tế được phân bổ và sử dụng như sau: a) 92% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh; b) 8% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho quỹ dự phòng, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm y tế, trong đó dành tối thiểu 4% số tiền đóng bảo hiểm y tế cho quỹ dự phòng. 2. Việc đầu tư số tiền tạm thời nhàn rỗi của quỹ bảo hiểm y tế được áp dụng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội về nguyên tắc, danh mục, phương thức đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Trường hợp số thu bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh lớn hơn số chi khám bệnh, chữa bệnh trong năm, phần kinh phí chưa sử dụng hết được hạch toán toàn bộ vào quỹ dự phòng để điều tiết chung. 4. Trường hợp số thu bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh nhỏ hơn số chi khám bệnh, chữa bệnh trong năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm bổ sung từ nguồn quỹ dự phòng. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định về chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm y tế. Như vậy, quỹ bảo hiểm y tế được phân bổ và sử dụng cho các mục đích dưới đây: - 92% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh; - 8% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho quỹ dự phòng, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm y tế, trong đó dành tối thiểu 4% số tiền đóng bảo hiểm y tế cho quỹ dự phòng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1190,
"text": "quỹ bảo hiểm y tế được phân bổ và sử dụng cho các mục đích dưới đây: - 92% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh; - 8% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho quỹ dự phòng, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm y tế, trong đó dành tối thiểu 4% số tiền đóng bảo hiểm y tế cho quỹ dự phòng."
}
],
"id": "6752",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng cho mục đích gì?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng cho mục đích gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: 1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; 2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau: a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế; b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa; c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế; 3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động; Như vậy, người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp chưa tham gia bảo hiểm y tế khi bị tai nạn lao động, toàn bộ chi phí y tế do người sử dụng lao động chi trả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1275,
"text": "người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp chưa tham gia bảo hiểm y tế khi bị tai nạn lao động, toàn bộ chi phí y tế do người sử dụng lao động chi trả."
}
],
"id": "6753",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp chưa tham gia bảo hiểm y tế khi bị tai nạn lao động, toàn bộ chi phí y tế do ai chi trả?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp chưa tham gia bảo hiểm y tế khi bị tai nạn lao động, toàn bộ chi phí y tế do ai chi trả?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: 1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; 2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau: a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế; b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa; c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế; 3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động; Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động. Như vậy, người lao động bị tai nạn lao động đang nghỉ điều trị thì vẫn được hưởng lương theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1542,
"text": "người lao động bị tai nạn lao động đang nghỉ điều trị thì vẫn được hưởng lương theo quy định."
}
],
"id": "6754",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian điều trị tai nạn lao động có được hưởng lương không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian điều trị tai nạn lao động có được hưởng lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định về chính sách của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động như sau: Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động 1. Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong quá trình lao động. 2. Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia phục vụ an toàn, vệ sinh lao động. 3. Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động. 4. Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. 5. Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây dựng cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro cho người lao động. Như vậy, các chính sách của nhà nước về an toàn vệ sinh lao động bao gồm: - Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; - Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn vệ sinh lao động; - Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; - Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1439,
"text": "các chính sách của nhà nước về an toàn vệ sinh lao động bao gồm: - Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; - Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn vệ sinh lao động; - Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; - Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện."
}
],
"id": "6755",
"is_impossible": false,
"question": "Các chính sách của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động 2024?"
}
]
}
],
"title": "Các chính sách của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 5 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có nêu rõ nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động 1. Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động. 2. Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động. 3. Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động như sau: - Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động. - Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động. - Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 701,
"text": "nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động như sau: - Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động."
}
],
"id": "6756",
"is_impossible": false,
"question": "Các nguyên tắc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động?"
}
]
}
],
"title": "Các nguyên tắc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư 28/2016/TT-BYT có quy định về đối tượng phải khám phát hiện bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại có khả năng mắc bệnh nghề nghiệp hoặc làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm kể cả người học nghề, tập nghề, người lao động đã nghỉ hưu hoặc người lao động đã chuyển công tác không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp hoặc người lao động tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hằng tháng. 2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều này (sau đây gọi tắt là người sử dụng lao động). 3. Các cơ sở y tế có đủ điều kiện khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ sở khám bệnh nghề nghiệp). Như vậy, theo quy định tại Thông tư 28/2016/TT-BYT, đối tượng phải khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là - Người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại có khả năng mắc bệnh nghề nghiệp - Người lao động làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm kể cả người học nghề, tập nghề, người lao động đã nghỉ hưu Hoặc người lao động đã chuyển công tác không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp hoặc người lao động tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hằng tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1247,
"text": "theo quy định tại Thông tư 28/2016/TT-BYT, đối tượng phải khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là - Người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại có khả năng mắc bệnh nghề nghiệp - Người lao động làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm kể cả người học nghề, tập nghề, người lao động đã nghỉ hưu Hoặc người lao động đã chuyển công tác không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp hoặc người lao động tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hằng tháng."
}
],
"id": "6757",
"is_impossible": false,
"question": "Theo quy định tại Thông tư 28/2016/TT-BYT, đối tượng phải khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là ai?"
}
]
}
],
"title": "Theo quy định tại Thông tư 28/2016/TT-BYT, đối tượng phải khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Thông tư 28/2016/TT-BYT có quy định về quy trình và nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 9. Quy trình và nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp 1. Quy trình khám phát hiện bệnh nghề nghiệp a) Trước khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động hoặc người lao động phải gửi cho cơ sở khám bệnh nghề nghiệp hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này; b) Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp thông báo thời gian, địa điểm và các nội dung cần thiết khác liên quan đến khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người sử dụng lao động hoặc người lao động; c) Thực hiện việc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp lần đầu theo quy định tại Khoản 2 Điều này; d) Kết thúc đợt khám, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp có trách nhiệm ghi đầy đủ các thông tin trong sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp và tổng hợp kết quả đợt khám phát hiện bệnh nghề nghiệp thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này; đ) Trường hợp người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp phải lập Hồ sơ bệnh nghề nghiệp thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này và lập báo cáo trường hợp người lao động mắc bệnh nghề nghiệp thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này; e) Sau khi tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 20 ngày làm việc, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp phải trả cho người sử dụng lao động hoặc người lao động các giấy tờ quy định tại điểm d, điểm đ Khoản 1 Điều này. 2. Nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp a) Khai thác đầy đủ các thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật của bản thân và gia đình, thời gian tiếp xúc yếu tố có hại có thể gây bệnh nghề nghiệp để ghi phần tiền sử tiếp xúc nghề nghiệp trong sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp; b) Khám đầy đủ nội dung theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này và các chuyên khoa để phát hiện bệnh nghề nghiệp trong Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm quy định tại Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ Y tế quy định bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm xã hội; c) Đối với lao động nữ phải khám thêm chuyên khoa phụ sản; d) Thực hiện các xét nghiệm khác liên quan đến yếu tố có hại trong môi trường lao động (nếu cần); đ) Trường hợp người lao động đã được khám sức khỏe định kỳ theo Thông tư 14/2013/TT-BYT thì sử dụng kết quả khám sức khỏe còn giá trị và thực hiện khám bổ sung các nội dung còn lại theo quy định tại điểm b, điểm d Khoản 2 Điều này; e) Đối với những bệnh nghề nghiệp không nằm trong Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm xã hội phải khám đầy đủ các chuyên khoa theo chỉ định của bác sỹ khám bệnh nghề nghiệp. Như vậy, người sử dụng lao động hoặc người lao động phải gửi hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp trước khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho cơ sở khám bệnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2724,
"text": "người sử dụng lao động hoặc người lao động phải gửi hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp trước khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho cơ sở khám bệnh."
}
],
"id": "6758",
"is_impossible": false,
"question": "Có cần gửi hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp trước khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Có cần gửi hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp trước khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Thông tư 28/2016/TT-BYT có quy định về hội chẩn để chuẩn đoán bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 10. Quy định về hội chẩn để chẩn đoán bệnh nghề nghiệp 1. Hội chẩn được tiến hành đối với các trường hợp chẩn đoán các bệnh bụi phổi, phế quản, bệnh rung chuyển nghề nghiệp và các trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của bác sỹ khám bệnh nghề nghiệp. 2. Thành phần Hội đồng hội chẩn: Người đứng đầu cơ sở khám bệnh nghề nghiệp quyết định thành lập Hội đồng hội chẩn bệnh nghề nghiệp, gồm các thành phần sau: a) 01 đại diện lãnh đạo cơ sở khám bệnh nghề nghiệp làm Chủ tịch Hội đồng; b) 01 bác sĩ chuyên khoa bệnh nghề nghiệp; c) 01 bác sĩ chuyên khoa liên quan đến bệnh nghề nghiệp cần hội chẩn; d) 01 Thư ký Hội đồng: Do Chủ tịch Hội đồng chỉ định; e) Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quyết định việc trưng cầu chuyên gia về lĩnh vực cần hội chẩn. 3. Kết luận hội chẩn được hoàn chỉnh và ghi vào Biên bản hội chẩn bệnh nghề nghiệp thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp hoàn chỉnh Biên bản hội chẩn và Hồ sơ bệnh nghề nghiệp chuyển lên tuyến trên để có chẩn đoán xác định. Như vậy, hội chẩn để chẩn đoán bệnh nghề nghiệp được áp dụng trong trường hợp chẩn đoán các bệnh bụi phổi, phế quản, bệnh rung chuyển nghề nghiệp và các trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của bác sỹ khám bệnh nghề nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1211,
"text": "hội chẩn để chẩn đoán bệnh nghề nghiệp được áp dụng trong trường hợp chẩn đoán các bệnh bụi phổi, phế quản, bệnh rung chuyển nghề nghiệp và các trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của bác sỹ khám bệnh nghề nghiệp."
}
],
"id": "6759",
"is_impossible": false,
"question": "Hội chẩn để chẩn đoán bệnh nghề nghiệp được áp dụng trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội chẩn để chẩn đoán bệnh nghề nghiệp được áp dụng trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 44 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 cấp cứu cho người bệnh như sau: Điều 44. Nghĩa vụ đối với người bệnh 1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 40 của Luật này. 2. Tôn trọng các quyền của người bệnh, có thái độ ân cần, hòa nhã với người bệnh. 3. Tư vấn, cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này. 4. Đối xử bình đẳng với người bệnh, không để lợi ích cá nhân hay sự phân biệt đối xử ảnh hưởng đến quyết định chuyên môn của mình. 5. Chỉ được yêu cầu người bệnh chi trả các chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 7 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định: Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh 1. Xâm phạm quyền của người bệnh. 2. Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 40 của Luật này. 3. Khám bệnh, chữa bệnh mà không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 19 của Luật này. 4. Khám bệnh, chữa bệnh không đúng phạm vi hành nghề hoặc phạm vi hoạt động được cơ quan có thẩm quyền cho phép, trừ trường hợp cấp cứu hoặc thực hiện khám bệnh, chữa bệnh theo huy động, điều động của cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp. Như vậy, trong trường hợp khẩn cấp, bệnh viện cần kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người bệnh trước, trừ trường hợp sau: - Việc khám bệnh, chữa bệnh trái với quy định của pháp luật hoặc đạo đức nghề nghiệp; - Người bệnh, thân nhân của người bệnh có hành vi xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng của người hành nghề khi đang thực hiện nhiệm vụ, trừ trường hợp người đó mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không nhận thức, làm chủ được hành vi; - Người bệnh yêu cầu phương pháp khám bệnh, chữa bệnh không phù hợp với quy định về chuyên môn kỹ thuật; - Người bệnh, người đại diện của người bệnh quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 15 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 không chấp hành chỉ định về chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh của người hành nghề sau khi đã được người hành nghề tư vấn, vận động thuyết phục mà việc không chấp hành này có nguy cơ gây hại đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1347,
"text": "trong trường hợp khẩn cấp, bệnh viện cần kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người bệnh trước, trừ trường hợp sau: - Việc khám bệnh, chữa bệnh trái với quy định của pháp luật hoặc đạo đức nghề nghiệp; - Người bệnh, thân nhân của người bệnh có hành vi xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng của người hành nghề khi đang thực hiện nhiệm vụ, trừ trường hợp người đó mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không nhận thức, làm chủ được hành vi; - Người bệnh yêu cầu phương pháp khám bệnh, chữa bệnh không phù hợp với quy định về chuyên môn kỹ thuật; - Người bệnh, người đại diện của người bệnh quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 15 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 không chấp hành chỉ định về chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh của người hành nghề sau khi đã được người hành nghề tư vấn, vận động thuyết phục mà việc không chấp hành này có nguy cơ gây hại đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh."
}
],
"id": "6760",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp khẩn cấp bệnh viện cần cấp cứu cho người bệnh trước hay tạm ứng viện phí trước?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp khẩn cấp bệnh viện cần cấp cứu cho người bệnh trước hay tạm ứng viện phí trước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 25 tháng 4 năm 2025 Văn phòng Trung ương Đảng ban hành Thông báo 176/TB-VPTW năm 2025 Tải về về đánh giá kết quả thực hiện các nghị quyết của Trung ương về công tác chăm sóc sức khỏe toàn dân và định hướng công tác thời gian tới. Theo đó, tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Thông báo 176-TB/VPTW Tải về Tổng Bí thư đã thống nhất một số chủ trương quan trọng cần triển khai ngay như sau: 2.2. Về định hướng một số chủ trương cụ thể thực hiện ngay (1) Đảng uỷ Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo Đảng uỷ Bộ Y tế và các bộ, ngành Trung ương khẩn trương nghiên cứu, triển khai kiện toàn hệ thống tổ chức ngành Y tế từ Trung ương tới cơ sở phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, gắn với mô hình phân tầng kỹ thuật y tế rõ ràng, hiệu quả, bảo đảm tính kế thừa, hỗ trợ lẫn nhau giữa các cấp chuyên môn. Đặc biệt quan tâm củng cố, nâng cao năng lực y tế cơ sở, đây là tuyến y tế gần dân nhất, đóng vai trò gác cửa của hệ thống y tế, cần được củng cố toàn diện, bảo đảm chức năng chăm sóc sức khoẻ ban đầu, dự phòng, quản lý bệnh mãn tính, phát hiện sớm và điều trị ban đầu, khám sức khoẻ định kỳ, cập nhật sử dụng hồ sơ sức khoẻ điện tử Hệ thống y tế cơ sở phải mạnh lên, đủ năng lực, đủ con người, đủ công nghệ, phải là nơi người dân đặt niềm tin. Chỉ như vậy mới có thể thực hiện được việc chăm sóc sức khoẻ toàn dân một cách bền vững, công bằng và hiệu quả. (2) Thống nhất thực hiện chủ trương khám sức khoẻ định kỳ cho Nhân dân ít nhất mỗi năm một lần. Giao Đảng uỷ Bộ Y tế xây dựng Đề án cụ thể báo cáo Chính phủ chỉ đạo triển khai thực hiện trong thời gian sớm nhất, những vấn đề vượt thẩm quyền báo cáo Bộ Chính trị để chỉ đạo. Như vậy, theo Thông báo, Tổng Bí thư thống nhất với chủ trương thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho Nhân dân ít nhất mỗi năm một lần. Giao Đảng ủy Bộ Y tế xây dựng Đề án cụ thể trình Chính phủ chỉ đạo triển khai trong thời gian sớm nhất. Những nội dung vượt thẩm quyền sẽ được báo cáo Bộ Chính trị để xem xét chỉ đạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "mới có thể thực hiện được việc chăm sóc sức khoẻ toàn dân một cách bền vững, công bằng và hiệu quả."
}
],
"id": "6761",
"is_impossible": false,
"question": "Thống nhất chủ trương khám sức khỏe định kỳ cho nhân dân ít nhất 1 lần/năm?"
}
]
}
],
"title": "Thống nhất chủ trương khám sức khỏe định kỳ cho nhân dân ít nhất 1 lần/năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 83 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về các hình thức khám sức khỏe như sau: Điều 83. Khám sức khỏe 1. Các hình thức khám sức khỏe bao gồm: a) Khám sức khỏe định kỳ; b) Khám sức khỏe để phân loại sức khỏe để đi học, đi làm việc; c) Khám sức khỏe cho học sinh, sinh viên; d) Khám sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp, công việc đặc thù; đ) Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; e) Khám sức khỏe theo yêu cầu; g) Hình thức khám sức khỏe khác. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn và việc khám sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và việc khám sức khỏe cho đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý. Như vậy, hiện nay có 07 hình thức khám sức khỏe bao gồm: - Khám sức khỏe định kỳ; - Khám sức khỏe để phân loại sức khỏe để đi học, đi làm việc; - Khám sức khỏe cho học sinh, sinh viên; - Khám sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp, công việc đặc thù; - Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; - Khám sức khỏe theo yêu cầu; - Hình thức khám sức khỏe khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 756,
"text": "hiện nay có 07 hình thức khám sức khỏe bao gồm: - Khám sức khỏe định kỳ; - Khám sức khỏe để phân loại sức khỏe để đi học, đi làm việc; - Khám sức khỏe cho học sinh, sinh viên; - Khám sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp, công việc đặc thù; - Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; - Khám sức khỏe theo yêu cầu; - Hình thức khám sức khỏe khác."
}
],
"id": "6762",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu hình thức khám sức khỏe?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu hình thức khám sức khỏe?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 82 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định cụ thể như sau: Điều 82. Bắt buộc chữa bệnh 1. Các trường hợp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của Luật này bao gồm: a) Người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; b) Người mắc bệnh trầm cảm có ý tưởng, hành vi tự sát; người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động có khả năng gây nguy hại cho bản thân hoặc có hành vi gây nguy hại cho người khác hoặc phá hoại tài sản; c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Chính phủ quy định về biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, các trường hợp bắt buộc chữa bệnh theo quy định bao gồm: - Người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; - Người mắc bệnh trầm cảm có ý tưởng, hành vi tự sát; người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động có khả năng gây nguy hại cho bản thân hoặc có hành vi gây nguy hại cho người khác hoặc phá hoại tài sản; - Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 641,
"text": "các trường hợp bắt buộc chữa bệnh theo quy định bao gồm: - Người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; - Người mắc bệnh trầm cảm có ý tưởng, hành vi tự sát; người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động có khả năng gây nguy hại cho bản thân hoặc có hành vi gây nguy hại cho người khác hoặc phá hoại tài sản; - Trường hợp khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "6763",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào bắt buộc chữa bệnh theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào bắt buộc chữa bệnh theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại tiết 3 tiểu mục 2.2 Mục 2 Thông báo 176-TB/VPTW năm 2025 Tải về về những định hướng trong thời gian tới trong công tác chăm sóc sức khỏe toàn dân như sau: (3)Giao Đảng uỷ Chính phủ chỉ đạo nghiên cứu xây dựng Đề án với lộ trình từng bước giảm gánh nặng chi phí y tế cho người dân, tiến tới miễn viện phí toàn dân vào giai đoạn từ 2030 – 2035. Rà soát lại các chương trình, kế hoạch, đề án liên quan đến chăm sóc sức khoẻ nhân dân để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình mới. Chỉ đạo Đảng uỷ Bộ Y tế khẩn trương xây dựng, hoàn thiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035, trình Quốc hội khoá XV thông qua (tại Kỳ họp thứ 10). Như vậy một trong những định hướng đề ra tại Thông báo 176-TB/VPTW năm 2025 là tiến tới miễn viện phí toàn dân vào giai đoạn từ 2030 – 2035.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 708,
"text": "một trong những định hướng đề ra tại Thông báo 176-TB/VPTW năm 2025 là tiến tới miễn viện phí toàn dân vào giai đoạn từ 2030 – 2035."
}
],
"id": "6764",
"is_impossible": false,
"question": "Thông báo 176 TB VPTW tiến tới miễn viện phí toàn dân vào giai đoạn 2030 - 2035?"
}
]
}
],
"title": "Thông báo 176 TB VPTW tiến tới miễn viện phí toàn dân vào giai đoạn 2030 - 2035?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục 3 Kế hoạch thông tin, truyền thông y tế năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 288/QĐ-BYT năm 2025 quy định như sau: Như vậy, Ngày Quốc tế Hộ sinh là ngày 05/05 hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 140,
"text": "Ngày Quốc tế Hộ sinh là ngày 05/05 hằng năm."
}
],
"id": "6765",
"is_impossible": false,
"question": "Lời chúc mừng Ngày Quốc tế Hộ sinh 5/5 hay, ý nghĩa năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Lời chúc mừng Ngày Quốc tế Hộ sinh 5/5 hay, ý nghĩa năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định mã số chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y: Điều 2. Mã số chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y 1. Chức danh điều dưỡng, bao gồm: a) Điều dưỡng hạng I, mã số: V.08.05.31; b) Điều dưỡng hạng II, mã số: V.08.05.11; c) Điều dưỡng hạng III, mã số: V.08.05.12; d) Điều dưỡng hạng IV, mã số: V.08.05.13. 2. Chức danh hộ sinh, bao gồm: a) Hộ sinh hạng II, mã số: V.08.06.14; b) Hộ sinh hạng III, mã số: V.08.06.15; c) Hộ sinh hạng IV, mã số: V.08.06.16. 3. Chức danh kỹ thuật y, bao gồm: a) Kỹ thuật y hạng I, mã số: V.08.07.32; b) Kỹ thuật y hạng II, mã số: V.08.07.17; c) Kỹ thuật y hạng III, mã số: V.08.07.18; d) Kỹ thuật y hạng IV, mã số: V.08.07.19. Như vậy, chức danh hộ sinh có các hạng sau: - Hộ sinh hạng II, mã số: V.08.06.14 - Hộ sinh hạng III, mã số: V.08.06.15 - Hộ sinh hạng IV, mã số: V.08.06.16",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 738,
"text": "chức danh hộ sinh có các hạng sau: - Hộ sinh hạng II, mã số: V."
}
],
"id": "6766",
"is_impossible": false,
"question": "Chức danh hộ sinh có bao nhiêu hạng?"
}
]
}
],
"title": "Chức danh hộ sinh có bao nhiêu hạng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 5 Luật 3 Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định về việc thay thế cầu thủ như sau: LUẬT III. SỐ LƯỢNG CẦU THỦ 1. Cầu thủ: Trong một trận đấu phải có 2 đội. Mỗi đội có tối đa 11 người trong đó có 1 thủ môn. Trận đấu không được thực hiện nếu một trong 2 đội không còn đủ 7 cầu thủ. 2. Trong những giải chính thức: Những trận đấu do FIFA, Liên đoàn bóng đá khu vực và các Liên đoàn bóng đá quốc gia tổ chức, chỉ được phép thay thế tối đa 3 cầu thủ. Điều lệ giải phải có quy định số lượng cầu thủ dự bị được phép đăng ký mỗi trận đấu trong khoảng cho phép từ 3 đến tối đa 7 cầu thủ. 3. Trong những giải không chính thức: - Ở các trận thi đấu của đội A quốc gia, được sử dụng tối đa 6 cầu thủ dự bị. - Ở những trận đấu không chính thức, số lượng cầu thủ dự bị có thể nhiều hơn nếu: + Các đội bóng có liên quan thống nhất cầu thủ dự bị tối đa. + Thông báo số lượng cầu thủ dự bị cho trọng tài trước trận đấu. Nếu trọng tài không được thông báo hoặc các đội bóng không có được sự thống nhất được số lượng cầu thủ dự bị tối đa trước trận đấu thì chỉ được phép thay thế không quá 6 cầu thủ dự bị. 4. Trong tất cả các trận đâú: Danh sách cầu thủ dự bị phải được thông báo với trọng tài thứ 4 trước khi trận đấu bắt đầu. Cầu thủ dự bị không đăng ký không được phép tham gia trận đấu. 5. Quy định về việc thay thế cầu thủ: - Việc thay thế cầu thủ phải được thông báo trước với trọng tài. - Cầu thủ dự bị chỉ được vào sân khi cầu thủ được thay thế đã ra khỏi sân, đồng thời phải có sự cho phép của trọng tài chính. - Cầu thủ dự bị chỉ được vào sân từ ngoài đường biên dọc tại điểm gặp đường giới hạn giữa sân, khi bóng ngoài cuộc. - Việc thay thế kết thúc khi cầu thủ dự bị đã vào trong sân thi đấu. Như vậy, ở Việt Nam, trong trận thi đấu bóng đá quốc gia, được sử dụng tối đa 6 cầu thủ dự bị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1746,
"text": "ở Việt Nam, trong trận thi đấu bóng đá quốc gia, được sử dụng tối đa 6 cầu thủ dự bị."
}
],
"id": "6767",
"is_impossible": false,
"question": "Ở Việt Nam, trong trận thi đấu bóng đá quốc gia, được sử dụng tối đa bao nhiêu cầu thủ dự bị?"
}
]
}
],
"title": "Ở Việt Nam, trong trận thi đấu bóng đá quốc gia, được sử dụng tối đa bao nhiêu cầu thủ dự bị?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 3 Luật 7 Luật bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định về thời gian trân đấu như sau: LUẬT VII. THỜI GIAN TRẬN ĐẤU 2. Thời gian nghỉ giữa 2 hiệp: - Cầu thủ được quyền có thời gian nghỉ giữa 2 hiệp. - Thời gian nghỉ không quá 15 phút. - Điều kiện giải phải quy định rõ thời gian nghỉ giữa 2 hiệp. - Thời gian nghỉ chỉ có thể thay đổi nếu có sự đồng ý của trọng tài. 3. Bù thời gian: Những tình huống sau đây được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị. - Quá trình chăm sóc cầu thủ bị chấn thương. - Di chuyển cầu thủ bị chấn thương ra ngoài sân để chăm sóc. - Thời gian “chết”. - Bất kể nguyên nhân nào khác. Trọng tài là người quyết định số thời gian được bù thêm cho mỗi hiệp đấu. 4. Đá phạt đền: Ngay trước khi kết thúc mỗi hiệp đấu, có đội bóng được hưởng quả phạt đền thì hiệp đấu đó phải được kéo dài thêm để đá xong quả phạt đó. 5. Hiệp phụ: Điều lệ thi đấu phải quy định thời gian thi đấu của mỗi hiệp phụ. Việc đá thêm hiệp phụ được quy định rõ ở Luật 8. 6. Trận đấu bị đình chỉ: Trận đấu bị đình chỉ được tổ chức lại nếu được quy định trong điều lệ giải. Như vậy, thời gian nghỉ giữa 2 hiệp trong trận đấu bóng đá không quá 15 phút. Thời gian nghỉ chỉ có thể thay đổi nếu có sự đồng ý của trọng tài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1157,
"text": "thời gian nghỉ giữa 2 hiệp trong trận đấu bóng đá không quá 15 phút."
}
],
"id": "6768",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ giữa 2 hiệp trong trận đấu bóng đá là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ giữa 2 hiệp trong trận đấu bóng đá là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định về cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo hệ thống 03 cấp: 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam: có 14 đơn vị tham mưu tại Trung ương a) Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội. b) Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế. c) Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia. d) Ban Quản lý đầu tư quỹ. đ) Ban Kiểm toán nội bộ. e) Ban Pháp chế. g) Ban Tài chính - Kế toán. h) Ban Tổ chức cán bộ. i) Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia. k) Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam. l) Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam. m) Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số. n) Trung tâm Lưu trữ. o) Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử. Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm l khoản này là đơn vị chuyên môn, giúp việc Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; các tổ chức quy định từ điểm m đến điểm o khoản này là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; các tổ chức quy định từ điểm k đến điểm o khoản này có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, Ban Kiểm toán nội bộ có 4 tổ; Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, Ban Tổ chức cán bộ, Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam có 5 tổ; Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia, Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia có 6 tổ; Ban Tài chính - Kế toán, Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam có 7 tổ; Trung tâm lưu trữ có 3 phòng; Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử có 5 phòng; Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số có 6 phòng. Như vậy, hiện nay Bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện nay có 14 đơn vị tham mưu tại Trung ương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1704,
"text": "hiện nay Bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện nay có 14 đơn vị tham mưu tại Trung ương."
}
],
"id": "6769",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn vị tham mưu tại Trung ương?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn vị tham mưu tại Trung ương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS. 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước và có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1020,
"text": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS."
}
],
"id": "6770",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 54 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có quy định như sau: Điều 54. Điều chỉnh giấy phép hoạt động 1. Điều chỉnh giấy phép hoạt động trong các trường hợp sau đây: a) Thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn; b) Thay đổi quy mô hoạt động; c) Thay đổi thời gian làm việc; d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thay đổi địa điểm nhưng thay đổi tên, địa chỉ; đ) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị đình chỉ một phần hoạt động khi hết thời hạn đình chỉ mà không hoàn thành việc khắc phục đầy đủ các nội dung yêu cầu tại văn bản đình chỉ. Như vậy, khi phòng khám đa khoa thay đổi tên nhưng không thay đổi địa điểm thì sẽ thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 544,
"text": "khi phòng khám đa khoa thay đổi tên nhưng không thay đổi địa điểm thì sẽ thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động."
}
],
"id": "6771",
"is_impossible": false,
"question": "Phòng khám đa khoa có cần điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh khi đổi tên không?"
}
]
}
],
"title": "Phòng khám đa khoa có cần điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh khi đổi tên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 5 Luật 3 Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định về việc thay thế cầu thủ như sau: LUẬT III. SỐ LƯỢNG CẦU THỦ 3. Trong những giải không chính thức: - Ở các trận thi đấu của đội A quốc gia, được sử dụng tối đa 6 cầu thủ dự bị. - Ở những trận đấu không chính thức, số lượng cầu thủ dự bị có thể nhiều hơn nếu: + Các đội bóng có liên quan thống nhất cầu thủ dự bị tối đa. + Thông báo số lượng cầu thủ dự bị cho trọng tài trước trận đấu. Nếu trọng tài không được thông báo hoặc các đội bóng không có được sự thống nhất được số lượng cầu thủ dự bị tối đa trước trận đấu thì chỉ được phép thay thế không quá 6 cầu thủ dự bị. 4. Trong tất cả các trận đấu: Danh sách cầu thủ dự bị phải được thông báo với trọng tài thứ 4 trước khi trận đấu bắt đầu. Cầu thủ dự bị không đăng ký không được phép tham gia trận đấu. 5. Quy định về việc thay thế cầu thủ: - Việc thay thế cầu thủ phải được thông báo trước với trọng tài. - Cầu thủ dự bị chỉ được vào sân khi cầu thủ được thay thế đã ra khỏi sân, đồng thời phải có sự cho phép của trọng tài chính. - Cầu thủ dự bị chỉ được vào sân từ ngoài đường biên dọc tại điểm gặp đường giới hạn giữa sân, khi bóng ngoài cuộc. - Việc thay thế kết thúc khi cầu thủ dự bị đã vào trong sân thi đấu. - Lúc này cầu thủ dự bị trở thành chính thức và cầu thủ được thay ra không được tham gia trận đấu nữa. - Cầu thủ đã thay ra không còn được phép tham gia trận đấu. - Trong các trường hợp thay thế cầu thủ, việc cầu thủ có được thi đấu hay không thuộc quyền hạn của trọng tài. Theo đó, khi cầu thủ dự bị trở thành chính thức và cầu thủ được thay ra không được tham gia trận đấu nữa. Như vậy, trong trận đấu bóng đá, cầu thủ đã thay ra không được tham gia lại trận đấu. Trong các trường hợp thay thế cầu thủ, việc cầu thủ có được thi đấu hay không thuộc quyền hạn của trọng tài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1662,
"text": "trong trận đấu bóng đá, cầu thủ đã thay ra không được tham gia lại trận đấu."
}
],
"id": "6772",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trận đấu bóng đá, cầu thủ đã thay ra có được tham gia lại trận đấu không?"
}
]
}
],
"title": "Trong trận đấu bóng đá, cầu thủ đã thay ra có được tham gia lại trận đấu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Luật 4 Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định về trang phục cầu thủ như sau: LUẬT IV. TRANG PHỤC CỦA CẦU THỦ 1. Sự an toàn Cầu thủ không được sử dụng hoặc mang theo những đồ vật có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc cho các cầu thủ khác (gồm các loại trang sức…). 2. Trang phục cơ bản Cầu thủ trong thi đấu phải mang những trang phục: - Áo thi đấu. - Quần đùi - Nếu mặc quần giữ ấm phía trong quần đùi thì phải có màu cùng với màu quần đùi thi đấu. - Không được sử dụng trang phục thi đấu áo liền quần. - Bọc ống chân. 3. Bọc ống chân: - Bọc ống chân phải được bít tất dài phủ kín. - Bằng nguyên liệu thích hợp như: cao su, plastic hoặc chất liệu tương tự. - Có khả năng bảo vệ tốt. 4. Thủ môn: Thủ môn phải mặc trang phục thi đấu có màu dễ phân biệt với những cầu thủ khác và trọng tài. 5. Việc cho phép cầu thủ đeo kính thi đấu: Hội đồng Luật quốc tế cho phép cầu thủ (đặc biệt là cầu thủ trẻ) đeo những loại kính mắt thể thao với kỹ thuật hiện đại, không gây nguy hiểm cho mình và các cầu thủ khác. Các trọng tài cần xem xét đặc tính an toàn của kính để quyết định cho phép hoặc không cho phép cầu thủ đeo kính trong thi đấu. Như vậy, cầu thủ trong thi đấu bóng đá có được mặc quần giữ ấm phía trong quần đùi. Tuy nhiên, quần giữ ấm phải có màu cùng với màu quần đùi thi đấu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1193,
"text": "cầu thủ trong thi đấu bóng đá có được mặc quần giữ ấm phía trong quần đùi."
}
],
"id": "6773",
"is_impossible": false,
"question": "Cầu thủ trong thi đấu bóng đá có được mặc quần giữ ấm không?"
}
]
}
],
"title": "Cầu thủ trong thi đấu bóng đá có được mặc quần giữ ấm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 48 Luật Thể dục, thể thao 2006 quy định hợp đồng chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp: Điều 48. Hợp đồng chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp 1. Hợp đồng chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thông lệ quốc tế. 2. Hợp đồng chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp do các bên thoả thuận bằng văn bản, bao gồm những nội dung sau đây: a) Đối tượng chuyển nhượng; b) Các bên tham gia chuyển nhượng; c) Hình thức và phạm vi chuyển nhượng; d) Thời gian chuyển nhượng; đ) Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán; e) Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng; g) Trách nhiệm và mức bồi thường của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng; h) Cơ quan giải quyết tranh chấp; i) Các nội dung khác do các bên thoả thuận. Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp có các nội dung sau: - Đối tượng chuyển nhượng - Các bên tham gia chuyển nhượng - Hình thức và phạm vi chuyển nhượng - Thời gian chuyển nhượng - Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán - Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng - Trách nhiệm và mức bồi thường của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng - Cơ quan giải quyết tranh chấp - Các nội dung khác do các bên thoả thuận",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 345,
"text": "Hợp đồng chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp do các bên thoả thuận bằng văn bản, bao gồm những nội dung sau đây: a) Đối tượng chuyển nhượng; b) Các bên tham gia chuyển nhượng; c) Hình thức và phạm vi chuyển nhượng; d) Thời gian chuyển nhượng; đ) Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán; e) Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng; g) Trách nhiệm và mức bồi thường của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng; h) Cơ quan giải quyết tranh chấp; i) Các nội dung khác do các bên thoả thuận."
}
],
"id": "6774",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp có các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp có các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 1 Luật 2 Luật bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định về chất lượng và kích thước bóng như sau: LUẬT II. BÓNG 1. Chất lượng và kích thước: - Bóng hình cầu. - Vỏ ngoài bằng da hoặc chất liệu khác được công nhận. - Chu vi không được lớn hơn 70cm và không được nhỏ hơn 68cm. - Trọng lượng lúc bắt đầu trận đấu không được nặng hơn 450gr và không được nhẹ hơn 410gr. - Áp suất từ 0,6 đến 1,1 átmốtphe. 2. Quy định việc thay thế khi bóng hỏng: a. Nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong lúc trận đấu đang tiến hành: - Ngừng trận đấu. - Tiếp tục trận đấu bằng quả thả bóng chạm đất tại nơi phát hiện bóng hỏng. b. Nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong thời gian trận đấu tạm ngừng, sẽ bắt đầu lại trận đấu thích hợp với nguyên nhân ngừng trận đấu. c. Trong suốt quá trình trận đấu, chỉ có trọng tài mới có quyền quyết định bóng thi đấu. Như vậy, trọng lượng của quả bóng trong trận đấu bóng đá lúc bắt đầu trận đấu không được nặng hơn 450gr và không được nhẹ hơn 410gr. Ngoài ra, chu vi quả bóng trong trận đấu bóng đá có chu vi được lớn hơn 70cm và không được nhỏ hơn 68cm. Vỏ ngoài bằng da hoặc chất liệu khác được công nhận. Căn cứ theo Mục 5 Luật 3 Luật bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định về việc thay thế cầu thủ như sau: LUẬT III. SỐ LƯỢNG CẦU THỦ 3. Trong những giải không chính thức: - Ở các trận thi đấu của đội A quốc gia, được sử dụng tối đa 6 cầu thủ dự bị. - Ở những trận đấu không chính thức, số lượng cầu thủ dự bị có thể nhiều hơn nếu: + Các đội bóng có liên quan thống nhất cầu thủ dự bị tối đa. + Thông báo số lượng cầu thủ dự bị cho trọng tài trước trận đấu. Nếu trọng tài không được thông báo hoặc các đội bóng không có được sự thống nhất được số lượng cầu thủ dự bị tối đa trước trận đấu thì chỉ được phép thay thế không quá 6 cầu thủ dự bị. 4. Trong tất cả các trận đâú: Danh sách cầu thủ dự bị phải được thông báo với trọng tài thứ 4 trước khi trận đấu bắt đầu. Cầu thủ dự bị không đăng ký không được phép tham gia trận đấu. 5. Quy định về việc thay thế cầu thủ: - Việc thay thế cầu thủ phải được thông báo trước với trọng tài. - Cầu thủ dự bị chỉ được vào sân khi cầu thủ được thay thế đã ra khỏi sân, đồng thời phải có sự cho phép của trọng tài chính. - Cầu thủ dự bị chỉ được vào sân từ ngoài đường biên dọc tại điểm gặp đường giới hạn giữa sân, khi bóng ngoài cuộc. - Việc thay thế kết thúc khi cầu thủ dự bị đã vào trong sân thi đấu. Như vậy, trong trận thi đấu bóng đá, cầu thủ dự bị chỉ được vào sân từ ngoài đường biên dọc tại điểm gặp đường giới hạn giữa sân, khi bóng ngoài cuộc. Tuy nhiên, cầu thủ dự bị chỉ được vào sân khi cầu thủ được thay thế đã ra khỏi sân, đồng thời phải có sự cho phép của trọng tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 868,
"text": "trọng lượng của quả bóng trong trận đấu bóng đá lúc bắt đầu trận đấu không được nặng hơn 450gr và không được nhẹ hơn 410gr."
}
],
"id": "6775",
"is_impossible": false,
"question": "Trọng lượng của quả bóng trong trận đấu bóng đá là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Trọng lượng của quả bóng trong trận đấu bóng đá là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 3 Luật 7 Luật bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định về thời gian trân đấu như sau: LUẬT VII. THỜI GIAN TRẬN ĐẤU 2. Thời gian nghỉ giữa 2 hiệp: - Cầu thủ được quyền có thời gian nghỉ giữa 2 hiệp. - Thời gian nghỉ không quá 15 phút. - Điều kiện giải phải quy định rõ thời gian nghỉ giữa 2 hiệp. - Thời gian nghỉ chỉ có thể thay đổi nếu có sự đồng ý của trọng tài. 3. Bù thời gian: Những tình huống sau đây được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị. - Quá trình chăm sóc cầu thủ bị chấn thương. - Di chuyển cầu thủ bị chấn thương ra ngoài sân để chăm sóc. - Thời gian “chết”. - Bất kể nguyên nhân nào khác. Trọng tài là người quyết định số thời gian được bù thêm cho mỗi hiệp đấu. Như vậy, khi thay thế cầu thủ dự bị là tình huống được tính để bù thêm giờ cho mỗi hiệp đấu trong trận đấu bóng đá. Lưu ý: Trọng tài là người quyết định số thời gian được bù thêm cho mỗi hiệp đấu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 775,
"text": "khi thay thế cầu thủ dự bị là tình huống được tính để bù thêm giờ cho mỗi hiệp đấu trong trận đấu bóng đá."
}
],
"id": "6776",
"is_impossible": false,
"question": "Khi thay thế cầu thủ dự bị có được tính bù giờ không?"
}
]
}
],
"title": "Khi thay thế cầu thủ dự bị có được tính bù giờ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 62 Luật Thể dục, Thể thao 2006 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của trường năng khiếu thể thao: Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn của trường năng khiếu thể thao 1. Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về các môn thể thao theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 của Luật này. 2. Tổ chức giảng dạy chương trình văn hoá phổ thông theo quy định tại khoản 4 Điều 61 của Luật này. 3. Tham gia thi đấu thể thao. 4. Tổ chức giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống cho học sinh. 5. Chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng, bảo đảm sinh hoạt văn hóa, vui chơi, giải trí cho học sinh. 6. Tuyển dụng, quản lý, sử dụng nhân sự. 7. Quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị. 8. Được tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân. Như vậy, trường năng khiếu thể thao có quyền và nhiệm vụ sau: - Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về các môn thể thao do hiệu trưởng nhà trường tổ chức xây dựng và quyết định - Tổ chức giảng dạy chương trình văn hoá phổ thông trên cơ sở bảo đảm kiến thức văn hoá phổ thông cho học sinh, tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng năng khiếu thể thao. - Tham gia thi đấu thể thao. - Tổ chức giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống cho học sinh. - Chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng, bảo đảm sinh hoạt văn hóa, vui chơi, giải trí cho học sinh. - Tuyển dụng, quản lý, sử dụng nhân sự. - Quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị. - Được tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 787,
"text": "trường năng khiếu thể thao có quyền và nhiệm vụ sau: - Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về các môn thể thao do hiệu trưởng nhà trường tổ chức xây dựng và quyết định - Tổ chức giảng dạy chương trình văn hoá phổ thông trên cơ sở bảo đảm kiến thức văn hoá phổ thông cho học sinh, tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng năng khiếu thể thao."
}
],
"id": "6777",
"is_impossible": false,
"question": "Trường năng khiếu thể thao có quyền và nhiệm vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Trường năng khiếu thể thao có quyền và nhiệm vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 23/4/2025, Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế ban hành Công văn 1149/QLD-MP năm 2025 về việc tăng cường công tác quản lý mỹ phẩm. Xem toàn văn Công văn 1149/QLD-MP năm 2025 Tải về Theo đó, tại Mục 1 Công văn 1149/QLD-MP năm 2025 có nêu rõ yêu cầu kiểm tra nghiêm ngạt hoạt động kinh doanh mỹ phẩm trên các nền tảng trực tuyến, cụ thể như sau: Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Tiếp tục tăng cường triển khai thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý mỹ phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm trên địa bàn. Tập trung kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thông báo thu hồi mỹ phẩm theo quy định, sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm không đúng tại địa chỉ đã công bố, doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh mà không báo cáo với cơ quan quản lý. Như vậy, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ chủ động phối hợp chặt chẽ với Ban chỉ đạo 389 địa phương, Chi cục Quản lý thị trường và các ngành chức năng liên quan trên địa bàn tập trung kiểm tra hoạt động kinh doanh mỹ phẩm trên các sàn giao dịch thương mại điện tử và nền tảng mạng xã hội TikTok, Zalo, Facebook, YouTube",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 596,
"text": "Tập trung kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thông báo thu hồi mỹ phẩm theo quy định, sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm không đúng tại địa chỉ đã công bố, doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh mà không báo cáo với cơ quan quản lý."
}
],
"id": "6778",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm tra nghiêm ngặt hoạt động kinh doanh mỹ phẩm trên các nền tảng trực tuyến như TikTok, Zalo, Facebook và YouTube theo Công văn 1149?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm tra nghiêm ngặt hoạt động kinh doanh mỹ phẩm trên các nền tảng trực tuyến như TikTok, Zalo, Facebook và YouTube theo Công văn 1149?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 06/2011/TT-BYT có giải thích từ ngữ về sản phẩm mỹ phẩm như sau: Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt. 2. Tên mỹ phẩm là tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên mới tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất. Các ký tự cấu thành tên sản phẩm phải là các ký tự có gốc chữ cái Latin. Như vậy, có thể hiểu là sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 755,
"text": "có thể hiểu là sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt."
}
],
"id": "6779",
"is_impossible": false,
"question": "Sản phẩm mỹ phẩm là gì?"
}
]
}
],
"title": "Sản phẩm mỹ phẩm là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ mục 1 Luật 3 ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định về số lượng cầu thủ bóng đá như sau: LUẬT III. SỐ LƯỢNG CẦU THỦ 1. Cầu thủ: Trong một trận đấu phải có 2 đội. Mỗi đội có tối đa 11 người trong đó có 1 thủ môn. Trận đấu không được thực hiện nếu một trong 2 đội không còn đủ 7 cầu thủ. 2. Trong những giải chính thức: Những trận đấu do FIFA, Liên đoàn bóng đá khu vực và các Liên đoàn bóng đá quốc gia tổ chức, chỉ được phép thay thế tối đa 3 cầu thủ. Điều lệ giải phải có quy định số lượng cầu thủ dự bị được phép đăng ký mỗi trận đấu trong khoảng cho phép từ 3 đến tối đa 7 cầu thủ. 3. Trong những giải không chính thức: - Ở các trận thi đấu của đội A quốc gia, được sử dụng tối đa 6 cầu thủ dự bị. - Ở những trận đấu không chính thức, số lượng cầu thủ dự bị có thể nhiều hơn nếu: + Các đội bóng có liên quan thống nhất cầu thủ dự bị tối đa. + Thông báo số lượng cầu thủ dự bị cho trọng tài trước trận đấu. Nếu trọng tài không được thông báo hoặc các đội bóng không có được sự thống nhất được số lượng cầu thủ dự bị tối đa trước trận đấu thì chỉ được phép thay thế không quá 6 cầu thủ dự bị. Như vậy trong một trận đấu phải có 2 đội. Mỗi đội có tối đa 11 người trong đó có 1 thủ môn. Trận đấu không được thực hiện nếu một trong 2 đội không còn đủ 7 cầu thủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1131,
"text": "trong một trận đấu phải có 2 đội."
}
],
"id": "6780",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng cầu thủ bóng đá theo quy định là bao nhiêu người?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng cầu thủ bóng đá theo quy định là bao nhiêu người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Dược 2016 có quy định về hình thức đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc như sau|: Điều 55. Hình thức đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc 1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được đăng ký theo một trong các hình thức sau đây: a) Cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; b) Gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; c) Thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc. 2. Cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong trường hợp sau đây: a) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc chưa được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam; b) Thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành nhưng có thay đổi, bổ sung về dược chất, dược liệu; hàm lượng, nồng độ, khối lượng dược chất hoặc dược liệu trong một đơn vị liều; dạng bào chế; cơ sở sản xuất, trừ trường hợp thay đổi, bổ sung cơ sở đóng gói, cơ sở xuất xưởng, địa điểm xuất xưởng. c) Nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành nhưng có thay đổi, bổ sung về cơ sở sản xuất, trừ trường hợp thay đổi, bổ sung cơ sở đóng gói, cơ sở xuất xưởng, địa điểm xuất xưởng. Như vậy có 03 hình thức đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cụ thể là: - Cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; - Gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; - Thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1104,
"text": "có 03 hình thức đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cụ thể là: - Cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; - Gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; - Thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc."
}
],
"id": "6781",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy hình thức đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy hình thức đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 58 Luật Dược 2016 có quy định về thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc như sau: Điều 58. Thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc 1. Giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị thu hồi trong trường hợp sau đây: a) Thuốc bị thu hồi do vi phạm ở mức độ 1; b) Trong thời hạn 60 tháng có 02 lô thuốc bị thu hồi bắt buộc do vi phạm ở mức độ 2 hoặc 03 lô thuốc trở lên vi phạm chất lượng; c) Thuốc nhập khẩu bị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu hồi Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm mà giấy đó là căn cứ để Bộ Y tế cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam; d) Giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc được cấp dựa trên hồ sơ giả mạo; đ) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được sản xuất không đúng địa chỉ theo hồ sơ đăng ký; e) Dược chất, dược liệu hoặc thuốc có chứa dược chất, dược liệu được Tổ chức Y tế Thế giới, cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước xuất xứ của thuốc khuyến cáo không an toàn, hiệu quả cho người sử dụng; g) Cơ sở sản xuất hoặc cơ sở đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc đề nghị thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam Như vậy, nếu thuốc được sản xuất không đúng địa chỉ theo hồ sơ đăng ký thì sẽ bị thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1199,
"text": "nếu thuốc được sản xuất không đúng địa chỉ theo hồ sơ đăng ký thì sẽ bị thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc."
}
],
"id": "6782",
"is_impossible": false,
"question": "Thuốc được sản xuất không đúng địa chỉ theo hồ sơ đăng ký thì có bị thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc không?"
}
]
}
],
"title": "Thuốc được sản xuất không đúng địa chỉ theo hồ sơ đăng ký thì có bị thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3.3 Mục 3 Công văn 790/ATTP-SP năm 2025 Tải về có quy định về kiểm tra thông tin thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu như sau: 3. Chủ động phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để hướng dẫn người dân trên địa bàn tránh mua phải thực phẩm bảo vệ sức khỏe giả, thực phẩm bảo vệ sức khỏe chưa được Cục An toàn thực phẩm cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe kém chất lượng trong đó tập trung vào các nội dung sau: 3.3. Kiểm tra kỹ thông tin sản phẩm, trên nhãn sản phẩm hoặc nhãn phụ (đối với sản phẩm nhập khẩu) đảm bảo có đầy đủ các thông tin: - Tên sản phẩm; - Ngày sản xuất, hạn sử dụng; - Thành phần, thành phần định lượng; - Định lượng; - Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản: Công dụng, đối tượng sử dụng, cách dùng; - Khuyến cáo về nguy cơ (nếu có); - Ghi cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”; - Ghi cụm từ: “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”. - Tên, địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm và cơ sở sản xuất sản phẩm. Như vậy, những thông tin quan trọng cần kiểm tra khi mua thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu là: - Tên sản phẩm; - Ngày sản xuất, hạn sử dụng; - Thành phần, thành phần định lượng; - Định lượng; - Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản: Công dụng, đối tượng sử dụng, cách dùng; - Khuyến cáo về nguy cơ (nếu có); - Ghi cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”; - Ghi cụm từ: “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”. - Tên, địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm và cơ sở sản xuất sản phẩm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1112,
"text": "những thông tin quan trọng cần kiểm tra khi mua thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu là: - Tên sản phẩm; - Ngày sản xuất, hạn sử dụng; - Thành phần, thành phần định lượng; - Định lượng; - Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản: Công dụng, đối tượng sử dụng, cách dùng; - Khuyến cáo về nguy cơ (nếu có); - Ghi cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”; - Ghi cụm từ: “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”."
}
],
"id": "6783",
"is_impossible": false,
"question": "Những thông tin quan trọng cần kiểm tra khi mua thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Những thông tin quan trọng cần kiểm tra khi mua thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 5 Công văn 1135/QLD-CL năm 2025 có quy định về việc thực hiện các nội dung liên quan đến cảnh báo thuốc giả, thuốc lưu hành trái phép trên thị trường, trong đó: Căn cứ các quy định của Luật Dược, Cục Quản lý Dược yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Y tế các ngành khẩn trương thực hiện các nội dung sau: 5. Chỉ đạo các đơn vị chức năng (Phòng Nghiệp vụ dược/ hành nghề y dược…) tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dược, cơ sở bán buôn, bán lẻ, sử dụng thuốc trên địa bàn, chú trọng đến việc kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ thuốc do các cơ sở kinh doanh, sử dụng; việc duy trì đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP), Thực hành tốt bán lẻ thuốc (GPP). Chỉ đạo Trung tâm kiểm nghiệm tăng cường lấy mẫu, kiểm tra chất lượng thuốc lưu hành trên địa bàn đối với các thuốc có nguy cơ bị làm giả hoặc kém chất lượng; báo cáo kịp thời các vụ việc phát hiện tới Sở Y tế và cơ quan chức năng liên quan. Như vậy, căn cứ các quy định của Luật Dược, Cục Quản lý Dược yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Y tế các ngành khẩn trương thực hiện một số nội dung trong đó chỉ đạo các đơn vị Phòng Nghiệp vụ dược/ hành nghề y dược.. tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dược, cơ sở bán buôn, bán lẻ, sử dụng thuốc trên địa bàn. Ngoài ra, phải chú trọng đến việc kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ thuốc do các cơ sở kinh doanh, sử dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 990,
"text": "căn cứ các quy định của Luật Dược, Cục Quản lý Dược yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Y tế các ngành khẩn trương thực hiện một số nội dung trong đó chỉ đạo các đơn vị Phòng Nghiệp vụ dược/ hành nghề y dược."
}
],
"id": "6784",
"is_impossible": false,
"question": "Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dược, cơ sở bán buôn, bán lẻ, sử dụng thuốc trên địa bàn theo Công văn 1135?"
}
]
}
],
"title": "Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dược, cơ sở bán buôn, bán lẻ, sử dụng thuốc trên địa bàn theo Công văn 1135?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 6 Luật Dược 2016 có quy định về các hành vi bị cấm trong kinh doanh dược như sau: Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm 5. Kinh doanh dược thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Thuốc giả, nguyên liệu làm thuốc giả; b) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng; thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã có thông báo thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thuốc, nguyên liệu làm thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ; thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã hết hạn dùng; Như vậy, kinh doanh dược mà kinh doanh các loại thuốc giả, nguyên liệu làm thuốc giả thì thuộc các hành vi bị nghiêm cấm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 505,
"text": "kinh doanh dược mà kinh doanh các loại thuốc giả, nguyên liệu làm thuốc giả thì thuộc các hành vi bị nghiêm cấm."
}
],
"id": "6785",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh thuốc giả, nguyên liệu làm thuốc giả có phải là hành vi bị cấm?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh thuốc giả, nguyên liệu làm thuốc giả có phải là hành vi bị cấm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ban tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng vừa có văn bản gửi các cơ quan, đơn vị, nhà trường về việc xét tuyển đại học, cao đẳng quân sự hệ chính quy năm 2025. Về phương thức xét tuyển, các trường quân đội thực hiện xét tuyển theo 3 phương thức: - Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Quốc phòng; - Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025; - Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2025 đối với các thí sinh đăng ký dự tuyển, có kết quả điểm các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT phù hợp với tổ hợp xét tuyển của trường tuyển sinh. Các tổ hợp xét tuyển gồm: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học); A01 (Toán, Vật lý, tiếng Anh); B00 (Toán, Hóa học, Sinh học); C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý); C01 (Ngữ văn, Toán, Vật lý), C02 (Ngữ văn, Toán, Hóa học), C03 (Ngữ văn, Toán, Lịch sử), C04 (Ngữ văn, Toán, Địa lý), D01 (Ngữ văn, Toán, tiếng Anh); D02 (Ngữ văn, Toán, tiếng Nga); D04 (Ngữ văn, Toán, tiếng Trung Quốc), D07 (Toán, Hóa, tiếng Anh) và tổ hợp xét tuyển A0T (Toán, Vật lý, Tin học). Như vậy, năm 2025, các trường quân đội không xét tuyển học bạ THPT như các năm trước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1199,
"text": "năm 2025, các trường quân đội không xét tuyển học bạ THPT như các năm trước."
}
],
"id": "6786",
"is_impossible": false,
"question": "20 trường quân đội bỏ xét học bạ THPT năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "20 trường quân đội bỏ xét học bạ THPT năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 6 Công văn 1135/QLD-CL năm 2025 có nêu vấn đề thiết lập đường dây nóng, tiếp nhận các thông tin về thuốc giả, thuốc nhập lậu, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ trên địa bàn, cụ thể như sau: Căn cứ các quy định của Luật Dược, Cục Quản lý Dược yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Y tế các ngành khẩn trương thực hiện các nội dung sau: 6. Thiết lập đường dây nóng, tiếp nhận các thông tin về thuốc giả, thuốc nhập lậu, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ trên địa bàn; kịp thời báo cáo Ban chỉ đạo 389 địa phương và phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tiến hành kiểm tra các cơ sở kinh doanh thuốc trên địa bàn, điều tra, xác minh thông tin và truy tìm nguồn gốc các thuốc giả, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm. Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm và nguồn gốc lô thuốc giả về Cục Quản lý Dược. Như vậy, theo Công văn 1135, Cục Quản lý Dược yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Y tế các ngành khẩn trương thiết lập đường dây nóng, tiếp nhận các thông tin về thuốc giả, thuốc nhập lậu, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ trên địa bàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 889,
"text": "theo Công văn 1135, Cục Quản lý Dược yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Y tế các ngành khẩn trương thiết lập đường dây nóng, tiếp nhận các thông tin về thuốc giả, thuốc nhập lậu, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ trên địa bàn."
}
],
"id": "6787",
"is_impossible": false,
"question": "Sẽ thiết lập đường dây nóng, tiếp nhận các thông tin về thuốc giả, thuốc nhập lậu, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ trên địa bàn?"
}
]
}
],
"title": "Sẽ thiết lập đường dây nóng, tiếp nhận các thông tin về thuốc giả, thuốc nhập lậu, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ trên địa bàn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3.2 Mục 3 Công văn 790/ATTP-SP năm 2025 có nêu rõ thực phẩm bảo vệ sức khỏe như sau: 3.1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe là những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Trong trường hợp có bệnh, người dân cần đến cơ sở y tế để khám và được điều trị kịp thời. Như vậy, thực phẩm bảo vệ sức khỏe là những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh. Lưu ý rằng thực phẩm bảo vệ sức khỏe không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Trong trường hợp có bệnh, người dân cần đến cơ sở y tế để khám và được điều trị kịp thời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 490,
"text": "thực phẩm bảo vệ sức khỏe là những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh."
}
],
"id": "6788",
"is_impossible": false,
"question": "Thực phẩm bảo vệ sức khỏe là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thực phẩm bảo vệ sức khỏe là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 266 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 78 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội đua xe trái phép: Điều 266. Tội đua xe trái phép 1. Người nào đua trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc Điều 265 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; b) Gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; đ) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; e) Tham gia cá cược; 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Theo quy định trên, người nào có hành vi đua trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội đua xe trái phép: [1] Thuộc một trong các trường hợp sau: - Đua xe gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% trở lên - Đua xe gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng trở lên [2] Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đua xe trái phép hoặc tổ chức đua xe trái phép hoặc đã bị kết án chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Người phạm tội đua xe trái phép có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, tội đua xe trái phép có mức phạt cao nhất là 20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Làm chết 03 người trở lên - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên - Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2610,
"text": "tội đua xe trái phép có mức phạt cao nhất là 20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Làm chết 03 người trở lên - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên - Gây thiệt hại về tài sản 1."
}
],
"id": "6789",
"is_impossible": false,
"question": "Đua xe bị truy cứu tội gì? Tội đua xe trái phép có mức phạt cao nhất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Đua xe bị truy cứu tội gì? Tội đua xe trái phép có mức phạt cao nhất là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 1 Luật 2 Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định về chất lượng và kích thước bóng như sau: LUẬT II. BÓNG 1. Chất lượng và kích thước: - Bóng hình cầu. - Vỏ ngoài bằng da hoặc chất liệu khác được công nhận. - Chu vi không được lớn hơn 70cm và không được nhỏ hơn 68cm. - Trọng lượng lúc bắt đầu trận đấu không được nặng hơn 450gr và không được nhẹ hơn 410gr. - Áp suất từ 0,6 đến 1,1 átmốtphe. 2. Quy định việc thay thế khi bóng hỏng: a. Nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong lúc trận đấu đang tiến hành: - Ngừng trận đấu. - Tiếp tục trận đấu bằng quả thả bóng chạm đất tại nơi phát hiện bóng hỏng. b. Nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong thời gian trận đấu tạm ngừng, sẽ bắt đầu lại trận đấu thích hợp với nguyên nhân ngừng trận đấu. c. Trong suốt quá trình trận đấu, chỉ có trọng tài mới có quyền quyết định bóng thi đấu. Như vậy, chu vi quả bóng trong trận đấu bóng đá có chu vi được lớn hơn 70cm và không được nhỏ hơn 68cm. Ngoài ra, vỏ ngoài bằng da hoặc chất liệu khác được công nhận. Trọng lượng lúc bắt đầu trận đấu không được nặng hơn 450gr và không được nhẹ hơn 410gr và áp suất từ 0,6 đến 1,1 átmốtphe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 868,
"text": "chu vi quả bóng trong trận đấu bóng đá có chu vi được lớn hơn 70cm và không được nhỏ hơn 68cm."
}
],
"id": "6790",
"is_impossible": false,
"question": "Chu vi quả bóng trong trận đấu bóng đá có chu vi là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chu vi quả bóng trong trận đấu bóng đá có chu vi là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 5 Luật 3 Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định về việc thay thế cầu thủ như sau: LUẬT III. SỐ LƯỢNG CẦU THỦ 3. Trong những giải không chính thức: - Ở các trận thi đấu của đội A quốc gia, được sử dụng tối đa 6 cầu thủ dự bị. - Ở những trận đấu không chính thức, số lượng cầu thủ dự bị có thể nhiều hơn nếu: + Các đội bóng có liên quan thống nhất cầu thủ dự bị tối đa. + Thông báo số lượng cầu thủ dự bị cho trọng tài trước trận đấu. Nếu trọng tài không được thông báo hoặc các đội bóng không có được sự thống nhất được số lượng cầu thủ dự bị tối đa trước trận đấu thì chỉ được phép thay thế không quá 6 cầu thủ dự bị. 4. Trong tất cả các trận đâú: Danh sách cầu thủ dự bị phải được thông báo với trọng tài thứ 4 trước khi trận đấu bắt đầu. Cầu thủ dự bị không đăng ký không được phép tham gia trận đấu. 5. Quy định về việc thay thế cầu thủ: - Việc thay thế cầu thủ phải được thông báo trước với trọng tài. - Cầu thủ dự bị chỉ được vào sân khi cầu thủ được thay thế đã ra khỏi sân, đồng thời phải có sự cho phép của trọng tài chính. - Cầu thủ dự bị chỉ được vào sân từ ngoài đường biên dọc tại điểm gặp đường giới hạn giữa sân, khi bóng ngoài cuộc. - Việc thay thế kết thúc khi cầu thủ dự bị đã vào trong sân thi đấu. Như vậy, trong trận thi đấu bóng đá, cầu thủ dự bị chỉ được vào sân khi cầu thủ được thay thế đã ra khỏi sân, đồng thời phải có sự cho phép của trọng tài chính. Cầu thủ dự bị chỉ được vào sân từ ngoài đường biên dọc tại điểm gặp đường giới hạn giữa sân, khi bóng ngoài cuộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1277,
"text": "trong trận thi đấu bóng đá, cầu thủ dự bị chỉ được vào sân khi cầu thủ được thay thế đã ra khỏi sân, đồng thời phải có sự cho phép của trọng tài chính."
}
],
"id": "6791",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trận thi đấu bóng đá, cầu thủ dự bị được vào sân khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong trận thi đấu bóng đá, cầu thủ dự bị được vào sân khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp như sau: Điều 18. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp (sau đây gọi là Giấy chứng nhận đủ điều kiện) thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm nội dung sau đây: a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; b) Họ tên người đại diện theo pháp luật; c) Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao; d) Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh; đ) Số, ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện. 2. Doanh nghiệp chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Như vậy, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thế thao của doanh nghiệp gồm những nội dung sau: - Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; - Họ tên người đại diện theo pháp luật; - Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao; - Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh; - Số, ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 867,
"text": "giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thế thao của doanh nghiệp gồm những nội dung sau: - Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; - Họ tên người đại diện theo pháp luật; - Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao; - Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh; - Số, ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện."
}
],
"id": "6792",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thế thao của doanh nghiệp gồm nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thế thao của doanh nghiệp gồm nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện như sau: Điều 21. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện 1. Doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Thay đổi một trong các nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 18 của Nghị định này; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất hoặc hư hỏng. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp; c) Tài liệu chứng minh sự thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện. 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị hư hỏng trong trường hợp bị hư hỏng. Như vậy, Doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong trường sau: - Thay đổi một trong các nội dung sau trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao: + Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; + Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao; + Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh; - Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất hoặc hư hỏng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1039,
"text": "Doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong trường sau: - Thay đổi một trong các nội dung sau trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao: + Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; + Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao; + Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh; - Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất hoặc hư hỏng."
}
],
"id": "6793",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định về thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện như sau: Điều 23. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện 1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện; b) Chấm dứt kinh doanh hoạt động thể thao. 2. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện a) Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện như sau: Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện; thông báo Quyết định thu hồi đến các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện. Như vậy, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện; - Chấm dứt kinh doanh hoạt động thể thao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện; - Chấm dứt kinh doanh hoạt động thể thao."
}
],
"id": "6794",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 21/2025/TT-BQP quy định như sau: Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025 và thay thế Thông tư số 46/2016/TT-BQP ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tuyến chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng quản lý. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành. Như vậy, Thông tư 21 2025 TT BQP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 29/5/2025, thay thế Thông tư 46/2016/TT-BQP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 515,
"text": "Thông tư 21 2025 TT BQP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 29/5/2025, thay thế Thông tư 46/2016/TT-BQP."
}
],
"id": "6795",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 21/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 21/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 12/4/2025, Công văn 2148/BYT-BMTE năm 2025 về tăng cường công tác bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em như sau: (1) Tiếp tục thực hiện nghiêm các chỉ thị và nghị quyết liên quan đến bảo vệ trẻ em: Các địa phương cần thực hiện nghiêm Chỉ thị 28-CT/TW về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em, cùng với việc thực thi Luật Trẻ em 2016 và Nghị quyết 121/2020/QH14 về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong phòng, chống xâm hại trẻ em. (2) Tăng cường công tác truyền thông và nâng cao nhận thức: Cần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân, các cấp, các ngành trong việc phát hiện, báo cáo và xử lý các vụ vi phạm quyền trẻ em. Đặc biệt là hướng dẫn cha mẹ, người chăm sóc trẻ em về kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại. Bộ Y tế cũng khuyến khích quảng bá Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em (số 111) để hỗ trợ việc phát hiện sớm, tố cáo hành vi xâm hại trẻ em. (3) Tiếp nhận và xử lý thông tin tố giác hành vi xâm hại trẻ em: Bộ Y tế yêu cầu tiếp nhận và xử lý kịp thời thông tin về hành vi xâm hại trẻ em, bảo đảm nguồn lực để can thiệp và hỗ trợ trẻ em bị xâm hại. Các tổ chức, cá nhân che giấu hoặc không thông báo hành vi xâm hại trẻ em phải bị xử lý nghiêm. (4) Tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em: Các cơ sở thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em trên địa bàn, đặc biệt là các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo, sẽ được thanh tra, kiểm tra để bảo đảm tuân thủ các quy định của Luật Trẻ em và các quy định pháp luật có liên quan. Các cơ sở không đăng ký, tự phát, không được cấp phép hoặc không bảo đảm các điều kiện chăm sóc trẻ em sẽ bị xử lý kịp thời. Như vậy, Bộ Y tế yêu cầu các tổ chức, cá nhân che giấu hoặc không thông báo hành vi xâm hại trẻ em phải bị xử lý nghiêm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1649,
"text": "Bộ Y tế yêu cầu các tổ chức, cá nhân che giấu hoặc không thông báo hành vi xâm hại trẻ em phải bị xử lý nghiêm."
}
],
"id": "6796",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân che giấu hành vi bạo lực, xâm hại trẻ em theo Công văn 2148?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân che giấu hành vi bạo lực, xâm hại trẻ em theo Công văn 2148?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 28. Vi phạm quy định về hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bạo lực, bỏ tơi và có nguy cơ bị xâm hại khác 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thông báo, không cung cấp hoặc che giấu thông tin về trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực và có nguy cơ bị xâm hại khác cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền; b) Ngăn cản việc cung cấp thông tin về trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực và có nguy cơ bị xâm hại khác cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền. Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, trừ quy định tại các Điều 8, 9, 12, 13, 14, khoản 1 Điều 16, Điều 33 và khoản 2 Điều 36 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm. Như vậy, không thông báo, che giấu hành vi bạo lực, xâm hại trẻ em cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1135,
"text": "không thông báo, che giấu hành vi bạo lực, xâm hại trẻ em cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "6797",
"is_impossible": false,
"question": "Không thông báo, che giấu hành vi bạo lực, xâm hại trẻ em cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không thông báo, che giấu hành vi bạo lực, xâm hại trẻ em cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 47 Luật Trẻ em 2016 có quy định về các yêu cầu bảo vệ trẻ em như sau: Điều 47. Các yêu cầu bảo vệ trẻ em 1. Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo ba cấp độ sau đây: a) Phòng ngừa; c) Can thiệp. Như vậy, có 03 cấp độ bảo vệ trẻ em là: - Phòng ngừa; - Can thiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 223,
"text": "có 03 cấp độ bảo vệ trẻ em là: - Phòng ngừa; - Can thiệp."
}
],
"id": "6798",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu cấp độ của biện pháp bảo vệ trẻ em?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu cấp độ của biện pháp bảo vệ trẻ em?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 14/2013/TT-BVHTTDL quy định về đường đua Xe đạp địa hình như sau: Điều 6. Đường đua Xe đạp địa hình 1. Có các bảng báo hiệu đánh dấu đường đua theo quy định của Luật thi đấu Xe đạp thể thao. 2. Đánh dấu và báo hiệu các chướng ngại vật trên đường đua. 3. Đặt các vật liệu mềm hoặc đệm tại các khu vực có thể gây nguy hiểm cho vận động viên. 4. Có lưới hoặc hàng rào bảo vệ tại các khu vực nguy hiểm: vực, dốc đứng. 5. Khu vực an toàn ngăn cách giữa khán giả với đường đua rộng tối thiểu 2m và phải có hàng rào bảo vệ. 6. Có hàng rào bảo vệ khu vực trước đích 100m và sau đích 50m. Như vậy, đường đua Xe đạp địa hình có hàng rào bảo vệ ở các khu vực sau: - Các khu vực nguy hiểm: vực, dốc đứng - Khu vực an toàn ngăn cách giữa khán giả với đường đua rộng - Khu vực trước đích 100m và sau đích 50m.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 617,
"text": "đường đua Xe đạp địa hình có hàng rào bảo vệ ở các khu vực sau: - Các khu vực nguy hiểm: vực, dốc đứng - Khu vực an toàn ngăn cách giữa khán giả với đường đua rộng - Khu vực trước đích 100m và sau đích 50m."
}
],
"id": "6799",
"is_impossible": false,
"question": "Đường đua Xe đạp địa hình có hàng rào bảo vệ không?"
}
]
}
],
"title": "Đường đua Xe đạp địa hình có hàng rào bảo vệ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 14/2013/TT-BVHTTDL quy định về trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân như sau: Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân 1. Tổ chức, cá nhân đứng ra tổ chức giải thi đấu Xe đạp thể thao có trách nhiệm báo cáo hoặc xin phép tổ chức giải bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 2. Ban Tổ chức giải có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch tổ chức, chương trình, lịch trình và lộ trình thi đấu; đảm bảo an toàn và các yêu cầu chuyên môn; Như vậy, ban tổ chức là người xây dựng kế hoạch về lịch trình và lộ trình thi đấu của cuộc thi đua xe đạp thể thao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 534,
"text": "ban tổ chức là người xây dựng kế hoạch về lịch trình và lộ trình thi đấu của cuộc thi đua xe đạp thể thao."
}
],
"id": "6800",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch trình và lộ trình đua xe đạp thể thao do ai xây dựng?"
}
]
}
],
"title": "Lịch trình và lộ trình đua xe đạp thể thao do ai xây dựng?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.