version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Vay vốn để đầu tư công trình hạ tầng, thiết bị y tế là một trong các hình thức thu hút nguồn lực xã hội trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. Tại Điều 115 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định: Điều 115. Vay vốn để đầu tư công trình hạ tầng, thiết bị y tế 1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phân loại tự chủ nhóm 1, 2, 3 theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được vay vốn để đầu tư công trình hạ tầng, thiết bị y tế phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để có ý kiến về chủ trương đối với việc vay vốn đầu tư trước khi thực hiện. Đối với đơn vị có Hội đồng quản lý hoặc Hội đồng Trường, Hội đồng Đại học, đơn vị trình Hội đồng để có ý kiến về chủ trương đối với việc vay vốn đầu tư trước khi thực hiện. Nội dung báo cáo cơ quan quản lý cấp trên gồm: a) Sự cần thiết; b) Mục tiêu; c) Quy mô, địa điểm thực hiện dự án sử dụng vốn vay; d) Hình thức tổ chức hoạt động; đ) Phương án về nhân lực để thực hiện các hoạt động từ các trang thiết bị hoặc cơ sở đầu tư từ vốn vay; e) Thời gian thực hiện dự án: thời gian đầu tư xây dựng, thời gian hoạt động của dự án; g) Tính khả thi của phương án vay vốn; h) Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án. 3. Quy trình thủ tục vay vốn thực hiện theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các văn bản có liên quan. 4. Tài sản hình thành từ vay vốn được sử dụng làm tài sản thế chấp theo Luật dân sự và pháp luật hiện hành có liên quan. 5. Việc sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để có ý kiến về chủ trương đối với việc vay vốn đầu tư trước khi thực hiện. Nội dung báo cáo cơ quan quản lý cấp trên gồm: - Sự cần thiết; - Mục tiêu; - Quy mô, địa điểm thực hiện dự án sử dụng vốn vay; - Hình thức tổ chức hoạt động; - Phương án về nhân lực để thực hiện các hoạt động từ các trang thiết bị hoặc cơ sở đầu tư từ vốn vay; - Thời gian thực hiện dự án: thời gian đầu tư xây dựng, thời gian hoạt động của dự án; - Tính khả thi của phương án vay vốn; - Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1587, "text": "các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để có ý kiến về chủ trương đối với việc vay vốn đầu tư trước khi thực hiện." } ], "id": "6901", "is_impossible": false, "question": "Khi cần vay vốn để đầu tư công trình hạ tầng, thiết bị y tế, cần báo cáo cơ quan quản lý cấp trên các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Khi cần vay vốn để đầu tư công trình hạ tầng, thiết bị y tế, cần báo cáo cơ quan quản lý cấp trên các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 2 Thông tư 36/2018/TT-BYT quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc là việc cất giữ bảo đảm an toàn, chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao gồm cả việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ hệ thống hồ sơ tài liệu phục vụ bảo quản, xuất, nhập thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại nơi bảo quản. 2. Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn về bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhằm bảo đảm và duy trì một cách tốt nhất sự an toàn và chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc thông qua việc kiểm soát đầy đủ trong suốt quá trình bảo quản. 3. Tồn tại là sai lệch so với nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hoặc với quy định của pháp luật về dược. 4. Cơ sở bảo quản là cơ sở có hoạt động bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc bao gồm cơ sở nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở có hoạt động dược không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược với phạm vi bảo quản thuốc (cơ sở đầu mối bảo quản thuốc của chương trình y tế quốc gia, của các lực lượng vũ trang nhân dân; cơ sở bảo quản của chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở khác có hoạt động bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc không vì mục đích thương mại). 5. GSP là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Good Storage Practices”, được dịch sang tiếng Việt là Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Như vậy, GSP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Good Storage Practices”, có nghĩa tiếng Việt là Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1660, "text": "GSP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Good Storage Practices”, có nghĩa tiếng Việt là Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc." } ], "id": "6902", "is_impossible": false, "question": "GSP viết tắt của từ gì?" } ] } ], "title": "GSP viết tắt của từ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2018/TT-BYT quy định như sau: Điều 4. Đối tượng áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc 1. Nhà thuốc triển khai áp dụng và đáp ứng tiêu chuẩn GPP đối với nhà thuốc được quy định tại Phụ lục I - 1a kèm theo Thông tư này. 2. Quầy thuốc triển khai áp dụng và đáp ứng tiêu chuẩn GPP đối với quầy thuốc được quy định tại Phụ lục I - 1b kèm theo Thông tư này. 3. Tủ thuốc trạm y tế xã triển khai áp dụng và đáp ứng tiêu chuẩn GPP đối với tủ thuốc được quy định tại Phụ lục I - 1c kèm theo Thông tư này. Như vậy, tiêu chuẩn nhà thuốc đạt chuẩn GPP được quy định tại Phụ lục 1 - 1a ban hành kèm theo Thông tư 02/2018/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10,12,14 Điều 1 Thông tư 12/2020/TT-BYT bao gồm:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 420, "text": "Tủ thuốc trạm y tế xã triển khai áp dụng và đáp ứng tiêu chuẩn GPP đối với tủ thuốc được quy định tại Phụ lục I - 1c kèm theo Thông tư này." } ], "id": "6903", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn nhà thuốc đạt chuẩn GPP gồm những gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn nhà thuốc đạt chuẩn GPP gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 10 Thông tư 38/2024/TT-BYT quy định về thông tin về cơ sở khám chữa bệnh như sau: Điều 10. Thông tin về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 8. Thông tin về chi phí khám bệnh, chữa bệnh và hạch toán giá dịch vụ theo dịch vụ chuyên môn kỹ thuật, theo ca bệnh a) Chi nhân công: mã nhân viên, khoa/phòng, tổng thu nhập tính theo năm (lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm nghề nghiệp, khoản đóng khác); b) Khấu hao tài sản và thiết bị y tế: mã thiết bị, tên thiết bị, khoa/phòng sử dụng, năm đưa vào sử dụng, nguyên giá, nguồn; c) Khấu hao nhà: mã tòa nhà, diện tích sử dụng, chi phí xây dựng, khoa, phòng sử dụng; d) Chi thường xuyên (chi quản lý): chi năng lượng, kiểm soát nhiễm khuẩn, vật liệu, thông tin liên lạc, chi khác; đ) Chi trực tiếp theo đợt điều trị: công khám, ngày giường, tiền thuốc, vật tư, máu, dịch truyền, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật, thủ thuật và vận chuyển. Như vậy, thông tin về chi phí khám chữa bệnh và hạch toán giá dịch vụ theo dịch vụ chuyên môn kỹ thuật, theo ca bệnh bao gồm: - Chi nhân công: mã nhân viên, khoa/phòng, tổng thu nhập tính theo năm (lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm nghề nghiệp, khoản đóng khác); - Khấu hao tài sản và thiết bị y tế: mã thiết bị, tên thiết bị, khoa/phòng sử dụng, năm đưa vào sử dụng, nguyên giá, nguồn; - Khấu hao nhà: mã tòa nhà, diện tích sử dụng, chi phí xây dựng, khoa, phòng sử dụng; - Chi thường xuyên (chi quản lý): chi năng lượng, kiểm soát nhiễm khuẩn, vật liệu, thông tin liên lạc, chi khác; - Chi trực tiếp theo đợt điều trị: công khám, ngày giường, tiền thuốc, vật tư, máu, dịch truyền, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật, thủ thuật và vận chuyển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 935, "text": "thông tin về chi phí khám chữa bệnh và hạch toán giá dịch vụ theo dịch vụ chuyên môn kỹ thuật, theo ca bệnh bao gồm: - Chi nhân công: mã nhân viên, khoa/phòng, tổng thu nhập tính theo năm (lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm nghề nghiệp, khoản đóng khác); - Khấu hao tài sản và thiết bị y tế: mã thiết bị, tên thiết bị, khoa/phòng sử dụng, năm đưa vào sử dụng, nguyên giá, nguồn; - Khấu hao nhà: mã tòa nhà, diện tích sử dụng, chi phí xây dựng, khoa, phòng sử dụng; - Chi thường xuyên (chi quản lý): chi năng lượng, kiểm soát nhiễm khuẩn, vật liệu, thông tin liên lạc, chi khác; - Chi trực tiếp theo đợt điều trị: công khám, ngày giường, tiền thuốc, vật tư, máu, dịch truyền, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật, thủ thuật và vận chuyển." } ], "id": "6904", "is_impossible": false, "question": "Thông tin về chi phí khám chữa bệnh và hạch toán giá dịch vụ theo dịch vụ chuyên môn kỹ thuật, theo ca bệnh gồm những khoản chi nào?" } ] } ], "title": "Thông tin về chi phí khám chữa bệnh và hạch toán giá dịch vụ theo dịch vụ chuyên môn kỹ thuật, theo ca bệnh gồm những khoản chi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 38/2024/TT-BYT quy định thông tin về cơ sở khám chữa bệnh như sau: Điều 10. Thông tin về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Thông tin về giấy phép hoạt động và các thông tin liên quan: a) Tên mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Số giấy phép hoạt động, ngày cấp, nơi cấp, phạm vi chuyên môn, người chịu trách nhiệm chuyên môn; c) Địa chỉ đầy đủ, hình thức tổ chức, cấp chuyên môn kỹ thuật; d) Tuyến quản lý, hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chuyên khoa, cơ quan chủ quản; đ) Cơ sở hướng dẫn thực hành, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, công lập hay tư nhân; e) Thời gian làm việc hằng ngày, người chịu trách nhiệm chuyên môn, năm thành lập và hoạt động. Như vậy, thông tin về giấy phép hoạt động của cơ sở khám chữa bệnh bao gồm: - Tên mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Số giấy phép hoạt động, ngày cấp, nơi cấp, phạm vi chuyên môn, người chịu trách nhiệm chuyên môn; - Địa chỉ đầy đủ, hình thức tổ chức, cấp chuyên môn kỹ thuật; - Tuyến quản lý, hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chuyên khoa, cơ quan chủ quản; - Cơ sở hướng dẫn thực hành, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, công lập hay tư nhân; - Thời gian làm việc hằng ngày, người chịu trách nhiệm chuyên môn, năm thành lập và hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 730, "text": "thông tin về giấy phép hoạt động của cơ sở khám chữa bệnh bao gồm: - Tên mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Số giấy phép hoạt động, ngày cấp, nơi cấp, phạm vi chuyên môn, người chịu trách nhiệm chuyên môn; - Địa chỉ đầy đủ, hình thức tổ chức, cấp chuyên môn kỹ thuật; - Tuyến quản lý, hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chuyên khoa, cơ quan chủ quản; - Cơ sở hướng dẫn thực hành, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, công lập hay tư nhân; - Thời gian làm việc hằng ngày, người chịu trách nhiệm chuyên môn, năm thành lập và hoạt động." } ], "id": "6905", "is_impossible": false, "question": "Thông tin về giấy phép hoạt động của cơ sở khám chữa bệnh gồm những gì?" } ] } ], "title": "Thông tin về giấy phép hoạt động của cơ sở khám chữa bệnh gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 03/2025/TT-BYT quy định về giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan như sau: Điều 9. Giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan 1. Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc phối hợp với người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định để giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có); bảo đảm điều kiện bảo quản mẫu vật đúng yêu cầu điều kiện bảo quản ghi trên nhãn (nếu có). 2. Việc giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có) được thực hiện bằng hình thức trực tiếp và phải lập thành biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan được quy định như sau: - Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc phối hợp với người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định để giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có); bảo đảm điều kiện bảo quản mẫu vật đúng yêu cầu điều kiện bảo quản ghi trên nhãn (nếu có). - Việc giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có) được thực hiện bằng hình thức trực tiếp và phải lập thành biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 03/2025/TT-BYT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 782, "text": "giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan được quy định như sau: - Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc phối hợp với người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định để giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có); bảo đảm điều kiện bảo quản mẫu vật đúng yêu cầu điều kiện bảo quản ghi trên nhãn (nếu có)." } ], "id": "6906", "is_impossible": false, "question": "Quy định về giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định về điều dưỡng hạng 1 như sau: Điều 4. Điều dưỡng hạng I - Mã số: V.08.05.31 4. Viên chức dự xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng I phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng. Như vậy, từ 01/03/2025, viên chức dự xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 2 lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 1 phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 2 hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 2 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 576, "text": "từ 01/03/2025, viên chức dự xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 2 lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 1 phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 2 hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm." } ], "id": "6907", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 2 lên hạng 1 cần đáp ứng từ 01/03/2025?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 2 lên hạng 1 cần đáp ứng từ 01/03/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ như sau: Điều 4. Điều dưỡng hạng I - Mã số: V.08.05.31 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ ngành Điều dưỡng; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. 3. Tiêu chuẩn năng lực, chuyên môn nghiệp vụ: a) Có hiểu biết về quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; b) Có năng lực chủ trì tổ chức thực hiện danh mục kỹ thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh của người hành nghề chức danh điều dưỡng; c) Có năng lực chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; d) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ (hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của vị trí việc làm. Như vậy, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ như sau: (1) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng - Có bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ ngành Điều dưỡng; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. (2) Tiêu chuẩn năng lực, chuyên môn nghiệp vụ - Có hiểu biết về quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; - Có năng lực chủ trì tổ chức thực hiện danh mục kỹ thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh của người hành nghề chức danh điều dưỡng; - Có năng lực chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ (hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của vị trí việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1084, "text": "tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ như sau: (1) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng - Có bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ ngành Điều dưỡng; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh." } ], "id": "6908", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ của viên chức điều dưỡng hạng 1 như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ của viên chức điều dưỡng hạng 1 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn chung đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y 1. Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. 2. Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. 3. Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. 4. Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. 5. Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp. Như vậy, tiêu chuẩn chung đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng cụ thể như sau: - Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. - Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. - Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. - Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. - Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp. Lưu ý: Thông tư 02/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 661, "text": "tiêu chuẩn chung đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng cụ thể như sau: - Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân." } ], "id": "6909", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn chung đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng cụ thể là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn chung đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng cụ thể là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 02/2025/NĐ-CP quy định mức hưởng bảo hiểm y tế như sau: Điều 14. Mức hưởng bảo hiểm y tế đối với các trường hợp quy định tại Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế 1. Các đối tượng quy định tại các khoản 3, 4, 5, 8, 9, 11, 17 và 20 Điều 3 Nghị định này được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế. Như vậy, cựu chiến binh được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh gồm: - Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP. 00:00 01:01 Play - Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30/4/1975 quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP, gồm: + Quân nhân, công nhân viên quốc phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; + Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (không được hưởng trợ cấp theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg); + Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; + Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30/4/1975 đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 458, "text": "cựu chiến binh được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh gồm: - Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP." } ], "id": "6910", "is_impossible": false, "question": "Cựu chiến binh nào được hưởng bảo hiểm y tế 100% chi phí khám chữa bệnh?" } ] } ], "title": "Cựu chiến binh nào được hưởng bảo hiểm y tế 100% chi phí khám chữa bệnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 (trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định về phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế như sau: Điều 21. Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí sau đây: a) Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; b) Vận chuyển người bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o và r khoản 3 Điều 12 của Luật này trong trường hợp đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 27 của Luật này; c) Chi phí cho sử dụng dịch vụ kỹ thuật y tế, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế. Theo đó, phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế khám bệnh chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con. Như vậy, từ 01/07/2025, khám chữa bệnh tại nhà được Bảo hiểm y tế chi trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1405, "text": "từ 01/07/2025, khám chữa bệnh tại nhà được Bảo hiểm y tế chi trả." } ], "id": "6911", "is_impossible": false, "question": "Khám chữa bệnh tại nhà có được Bảo hiểm y tế chi trả không?" } ] } ], "title": "Khám chữa bệnh tại nhà có được Bảo hiểm y tế chi trả không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 16, khoản 18 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 và khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có quy định về các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế như sau: Điều 23. Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế 1. Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 đã được ngân sách nhà nước chi trả. 2. Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng. 3. Khám sức khỏe. 4. Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị. 5. Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ. 6. Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ. 7. Điều trị lác và tật khúc xạ của mắt đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. 8. Sử dụng thiết bị y tế thay thế bao gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng. 9. Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa. 11. Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác. 13. Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần. 14. Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học. Như vậy, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà có thể xác định chi phí phẫu thuật có được hưởng bảo hiểm y tế hay không. Nếu chi phí phẫu thuật thuộc phạm vi hưởng bảo hiểm y tế được nêu tại Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 và đáp ứng các điều kiện theo quy định thì người bệnh sẽ được hưởng bảo hiểm y tế. Điều 21. Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí sau đây: a) Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; b) Vận chuyển người bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o và r khoản 3 Điều 12 của Luật này trong trường hợp đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 27 của Luật này; c) Chi phí cho sử dụng dịch vụ kỹ thuật y tế, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế. Tuy nhiên đối với các chi phí phẫu thuật thuộc các trường hợp như phẫu thuật thẩm mĩ, phẫu thuật điều trị lác, tật khúc xạ của mắt đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên; nạo hút thai, phá thai (trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ) thì sẽ không được hưởng bảo hiểm y tế. Tóm lại, không phải tất cả các loại phẫu thuật đều được bảo hiểm y tế chi trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1269, "text": "tùy vào từng trường hợp cụ thể mà có thể xác định chi phí phẫu thuật có được hưởng bảo hiểm y tế hay không." } ], "id": "6912", "is_impossible": false, "question": "Chi phí phẫu thuật có được hưởng bảo hiểm không?" } ] } ], "title": "Chi phí phẫu thuật có được hưởng bảo hiểm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 16 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10, khoản 14 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định thẻ bảo hiểm y tế: Điều 16. Thẻ bảo hiểm y tế 4. Thẻ bảo hiểm y tế không có giá trị sử dụng trong các trường hợp sau đây: a) Thẻ đã hết thời hạn sử dụng; b) Thẻ bị sửa chữa, tẩy xoá; c) Người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế. 5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành mẫu thẻ bảo hiểm y tế sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Y tế. Như vậy, thẻ bảo hiểm y tế được coi là không có giá trị sử dụng trong trường hợp: - Thẻ đã hết thời hạn sử dụng - Thẻ bị sửa chữa, tẩy xoá - Người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 478, "text": "thẻ bảo hiểm y tế được coi là không có giá trị sử dụng trong trường hợp: - Thẻ đã hết thời hạn sử dụng - Thẻ bị sửa chữa, tẩy xoá - Người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế." } ], "id": "6913", "is_impossible": false, "question": "Trong trường hợp nào thẻ bảo hiểm y tế được coi là không có giá trị sử dụng?" } ] } ], "title": "Trong trường hợp nào thẻ bảo hiểm y tế được coi là không có giá trị sử dụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo hiểm y tế 2008 có quy định về đổi thẻ bảo hiểm y tế như sau: Điều 19. Đổi thẻ bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế được đổi trong trường hợp sau đây: a) Rách, nát hoặc hỏng; b) Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; c) Thông tin ghi trong thẻ không đúng. 2. Hồ sơ đổi thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi thẻ của người tham gia bảo hiểm y tế; b) Thẻ bảo hiểm y tế. Như vậy, trường hợp thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu thì sẽ phải đổi thẻ bảo hiểm y tế. Trên đây là câu trả lời cho Chi phí phẫu thuật có được hưởng bảo hiểm không? Lưu ý: Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025; trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 422, "text": "trường hợp thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu thì sẽ phải đổi thẻ bảo hiểm y tế." } ], "id": "6914", "is_impossible": false, "question": "Đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu có cần đổi thẻ bảo hiểm y tế không?" } ] } ], "title": "Đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu có cần đổi thẻ bảo hiểm y tế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau: Điều 30. Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo các phương thức sau đây: a) Thanh toán theo định suất; b) Thanh toán theo giá dịch vụ; c) Thanh toán theo nhóm chẩn đoán. 2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và quy định việc áp dụng phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Như vậy, từ 01/7/2025, phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm: - Thanh toán theo định suất; - Thanh toán theo giá dịch vụ; - Thanh toán theo nhóm chẩn đoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 631, "text": "từ 01/7/2025, phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm: - Thanh toán theo định suất; - Thanh toán theo giá dịch vụ; - Thanh toán theo nhóm chẩn đoán." } ], "id": "6915", "is_impossible": false, "question": "Phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm mấy loại từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm mấy loại từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 31/12/2024, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 54/2024/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều về gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu của Thông tư 21/2018/TT-BYT Theo đó, tại Điều 21 Thông tư 21/2018/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 54/2024/TT-BYT có quy định về thủ tục gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền như sau: Điều 21. Thủ tục gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền 1. Trong vòng 12 tháng trước khi giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực, cơ sở đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (hồ sơ gia hạn) theo quy định tại Điều 18 Thông tư này đến Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế theo hình thức nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế. Trường hợp quá thời hạn trên mà cơ sở đăng ký chưa nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì cơ sở phải thực hiện thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành theo quy định tại Điều 20 Thông tư này. 2. Khi nhận được hồ sơ gia hạn đủ thành phần theo quy định, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02A ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không đủ hồ sơ theo quy định, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản hoặc đề nghị (trường hợp nộp trực tiếp) cơ sở đăng ký bổ sung đủ hồ sơ theo quy định. Tại Điều 30 Thông tư 21/2018/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 54/2024/TT-BYT có quy định về thủ tục gia hạn giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu như sau: Điều 30. Thủ tục gia hạn giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu. 1. Trong vòng 12 tháng trước khi giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực, cơ sở đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu (hồ sơ gia hạn) theo quy định tại Điều 27 Thông tư này đến Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế theo hình thức nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp quá thời hạn trên mà cơ sở đăng ký chưa nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì cơ sở phải thực hiện thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành theo quy định tại Điều 29 Thông tư này. Như vậy, từ ngày 01/01/2025, trong vòng 12 tháng trước khi giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền hết hiệu lực thì cơ sở phải thực hiện gia hạn lưu hành thuốc cổ truyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2142, "text": "từ ngày 01/01/2025, trong vòng 12 tháng trước khi giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền hết hiệu lực thì cơ sở phải thực hiện gia hạn lưu hành thuốc cổ truyền." } ], "id": "6916", "is_impossible": false, "question": "Phải thực hiện gia hạn lưu hành thuốc cổ truyền trước khi giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực từ năm 2025?" } ] } ], "title": "Phải thực hiện gia hạn lưu hành thuốc cổ truyền trước khi giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực từ năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Thông tư 54/2024/TT-BYT có quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Khoản 20 và khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Như vậy, Thông tư 54/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 499, "text": "Thông tư 54/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/01/2025." } ], "id": "6917", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 54/2024/TT-BYT khi nào có hiệu lực?" } ] } ], "title": "Thông tư 54/2024/TT-BYT khi nào có hiệu lực?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 10 Điều 27 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 27. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh một số trường hợp 10. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế vào ngày nghỉ, ngày lễ: a) Người có thẻ bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế; b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm bảo đảm về nhân lực, điều kiện chuyên môn, công khai những khoản chi phí mà người bệnh phải chi trả ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế và phải thông báo trước cho người bệnh; thông báo bằng văn bản cho cơ quan bảo hiểm xã hội để bổ sung vào hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh trước khi thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh vào ngày lễ, ngày nghỉ để làm cơ sở thanh toán. Như vậy, người bệnh có thẻ BHYT và đảm bảo các thủ tục khám chữa bệnh BHYT thì sẽ được quỹ BHYT thanh toán trong phạm vi và mức hưởng vào ngày Tết nguyên đán 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 864, "text": "người bệnh có thẻ BHYT và đảm bảo các thủ tục khám chữa bệnh BHYT thì sẽ được quỹ BHYT thanh toán trong phạm vi và mức hưởng vào ngày Tết nguyên đán 2025." } ], "id": "6918", "is_impossible": false, "question": "Tết Nguyên đán 2025 được sử dụng bảo hiểm y tế được không?" } ] } ], "title": "Tết Nguyên đán 2025 được sử dụng bảo hiểm y tế được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, sau Tết Nguyên đán thì sẽ còn 07 ngày lễ lớn khác trong năm 2025 gồm: - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945). - Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "sau Tết Nguyên đán thì sẽ còn 07 ngày lễ lớn khác trong năm 2025 gồm: - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930)." } ], "id": "6919", "is_impossible": false, "question": "Sau Tết Nguyên đán còn bao nhiêu ngày lễ lớn trong năm 2025?" } ] } ], "title": "Sau Tết Nguyên đán còn bao nhiêu ngày lễ lớn trong năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 53/2024/TT-BYT như sau: Điều 10. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản lý 2. Đối với Chủ tịch Hội đồng quản lý: a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; b) Có năng lực quản lý và đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn như người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền. Như vậy, Chủ tịch Hội đồng quản lý đơn vị sự nghiệp y tế công lập để được bổ nhiệm cần đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn sau: (1) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 53/2024/TT-BYT gồm: - Là công chức hoặc viên chức; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có uy tín, có đủ sức khỏe để thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; - Không trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật hoặc trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; - Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên với chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao; - Đối với thành viên Hội đồng quản lý được bổ nhiệm lần đầu phải còn đủ tuổi công tác ít nhất 01 nhiệm kỳ (đủ 60 tháng tính từ thời điểm bổ nhiệm); trường hợp đặc biệt báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định; - Không phải là vợ (chồng); bố, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc bố, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng vợ (chồng); con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; anh, chị, em ruột; anh, chị, em ruột của vợ (chồng) với các thành viên khác trong Hội đồng quản lý và với người đứng đầu, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) của đơn vị sự nghiệp y tế công lập; - Các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản lý, Chủ tịch Hội đồng quản lý. (2) Có năng lực quản lý và đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn như người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 426, "text": "Chủ tịch Hội đồng quản lý đơn vị sự nghiệp y tế công lập để được bổ nhiệm cần đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn sau: (1) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 53/2024/TT-BYT gồm: - Là công chức hoặc viên chức; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có uy tín, có đủ sức khỏe để thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; - Không trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật hoặc trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; - Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên với chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao; - Đối với thành viên Hội đồng quản lý được bổ nhiệm lần đầu phải còn đủ tuổi công tác ít nhất 01 nhiệm kỳ (đủ 60 tháng tính từ thời điểm bổ nhiệm); trường hợp đặc biệt báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định; - Không phải là vợ (chồng); bố, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc bố, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng vợ (chồng); con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; anh, chị, em ruột; anh, chị, em ruột của vợ (chồng) với các thành viên khác trong Hội đồng quản lý và với người đứng đầu, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) của đơn vị sự nghiệp y tế công lập; - Các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản lý, Chủ tịch Hội đồng quản lý." } ], "id": "6920", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản lý đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo Thông tư 53/2024/TT-BYT?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản lý đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo Thông tư 53/2024/TT-BYT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Thông tư 53/2024/TT-BYT quy định như sau: Điều 5. Cơ cấu, nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý 2. Số lượng thành viên Hội đồng quản lý: Hội đồng quản lý có từ 05 đến 11 thành viên. Tổng số thành viên Hội đồng quản lý phải là số lẻ. Hội đồng quản lý gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý (nếu có) và các thành viên khác. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý không quá 05 (năm) năm và được quy định cụ thể trong Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý. 3. Số lượng, cơ cấu, thành phần cụ thể của thành viên Hội đồng quản lý do cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP xem xét, quyết định. 4. Thư ký Hội đồng quản lý do Chủ tịch Hội đồng quản lý bổ nhiệm. Như vậy, theo quy định thì Thư ký Hội đồng quản lý đơn vị sự nghiệp y tế công lập sẽ do Chủ tịch Hội đồng quản lý bổ nhiệm. Thông tư 53/2024/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 778, "text": "theo quy định thì Thư ký Hội đồng quản lý đơn vị sự nghiệp y tế công lập sẽ do Chủ tịch Hội đồng quản lý bổ nhiệm." } ], "id": "6921", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Hội đồng quản lý có thẩm quyền bổ nhiệm thư ký Hội đồng quản lý đơn vị sự nghiệp y tế công lập không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Hội đồng quản lý có thẩm quyền bổ nhiệm thư ký Hội đồng quản lý đơn vị sự nghiệp y tế công lập không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 22/1/2025, Bộ Y tế đang lấy ý kiến xây dựng Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm y tế. Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm y tế 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013, Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014, Luật Phí và lệ phí 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018, Luật Cư trú 2020, Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 và Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, bao gồm: - Quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Quy định về mức tham chiếu theo quy định tại khoản 9 Điều 2 và mức đóng, mức hỗ trợ đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tếtheo quy định tại điểm đ, e khoản 1 và khoản 7 Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Quy định về cấp thẻ bảo hiểm y tế bản giấy và bản điển tử tại khoản 3 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Quy định về phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Quy định về mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tếtheo quy định tại điểm b khoản 1; điểm e và điểm h khoản 4; trong trường hợp sử dụng khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Quy định về hợp đồng, mẫu hợp đồng và ký kết hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tếtheo quy định tại Điều 24 và Điều 25 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Quy định chi tiết về thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Quy định chi tiết về phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Điều 30 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Quy định chi tiết về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 31 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Quy định về quản lý quỹ bảo hiểm y tế, quyết định nguồn tài chính để đảm bảo việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong trường hợp mất cân đối thu, chi quỹ bảo hiểm y tế tại khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Quy định chi tiết về phân bổ và sử dụng quỹ bảo hiểm y tếvà quy định về chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm y tế tại Điều 35 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Quy định chi tiết về trốn đóng bảo hiểm y tế và quy định các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế tại Điều 48b Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Quy định chi tiết về xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 49 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Quy định trách nhiệm chức năng, nhiệm vụ của cơ quan bảo hiểm xã hội trong tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế tại khoản 2 Điều 9 Luật Bảo hiểm y tế 2008. Như vậy, nếu chính thức được thông qua, Dự thảo mới sẽ thay thế Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2713, "text": "nếu chính thức được thông qua, Dự thảo mới sẽ thay thế Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế." } ], "id": "6922", "is_impossible": false, "question": "Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm y tế?" } ] } ], "title": "Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm y tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư liên tịch 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC quy định về thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế thì: Điều 3. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế 1. Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; 2. Thời gian đi học tập ở trong nước liên tục trên 3 tháng, không trực tiếp làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với công chức, viên chức; 3. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên; 4. Thời gian nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; 5. Thời gian tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác hoặc đình chỉ làm chuyên môn y tế từ 1 tháng trở lên. 6. Thời gian được cơ quan có thẩm quyền điều động đi công tác, làm việc không trực tiếp làm chuyên môn y tế liên tục từ 1 tháng trở lên. Như vậy, thời gian đi học tập ở trong nước liên tục trên 3 tháng, không trực tiếp làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với công chức, viên chức thì không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế. Còn đối với trường hợp được cử đi học tập ở trong nước liên tục 3 tháng (chưa vượt trên 3 tháng) thì vẫn được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 919, "text": "thời gian đi học tập ở trong nước liên tục trên 3 tháng, không trực tiếp làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với công chức, viên chức thì không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế." } ], "id": "6923", "is_impossible": false, "question": "Được cử đi học tập ở trong nước liên tục 3 tháng thì có được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế?" } ] } ], "title": "Được cử đi học tập ở trong nước liên tục 3 tháng thì có được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư liên tịch 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC về nguyên tắc áp dụng thì: Điều 6. Nguyên tắc áp dụng 1. Trường hợp công chức, viên chức chuyên môn y tế thuộc đối tượng được hưởng các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề khác nhau thì được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất. 2. Công chức, viên chức đã hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 22/3/2010 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Thông tư liên tịch này. Như vậy, công chức, viên chức làm nhiều chuyên môn y tế khác nhau thì có không được cộng dồn phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế mà chỉ hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 733, "text": "công chức, viên chức làm nhiều chuyên môn y tế khác nhau thì có không được cộng dồn phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế mà chỉ hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất." } ], "id": "6924", "is_impossible": false, "question": "Công chức, viên chức làm nhiều chuyên môn y tế khác nhau thì có được cộng dồn phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế?" } ] } ], "title": "Công chức, viên chức làm nhiều chuyên môn y tế khác nhau thì có được cộng dồn phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 51 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định như sau: Điều 51. Các bệnh án, mẫu giấy, phiếu y sử dụng trong hồ sơ bệnh án 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 82 mẫu bệnh án, mẫu giấy, phiếu y bao gồm: a) Các mẫu bệnh án theo mẫu quy định tại Phụ lục số XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này; b) Các mẫu giấy, phiếu y theo mẫu quy định tại Phụ lục số XXIX ban hành kèm theo Thông tư này; Như vậy, mẫu bệnh án tai mũi họng là Mẫu số 14/BV1 tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 417, "text": "mẫu bệnh án tai mũi họng là Mẫu số 14/BV1 tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT." } ], "id": "6925", "is_impossible": false, "question": "Mẫu bệnh án tai mũi họng theo Thông tư 32 Bộ Y tế?" } ] } ], "title": "Mẫu bệnh án tai mũi họng theo Thông tư 32 Bộ Y tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 03/2025/TT-BYT quy định về quy trình giám định tư pháp theo vụ việc được thực hiện như sau: Điều 8. Quy trình giám định tư pháp theo vụ việc Việc giám định tư pháp theo vụ việc theo trưng cầu giám định, yêu cầu giám định được thực hiện theo các bước sau đây: 1. Giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan. 2. Xây dựng kế hoạch thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc. 3. Thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc. 4. Kết luận giám định tư pháp theo vụ việc. 5. Bàn giao kết luận giám định và hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có). 6. Lập, lưu và bảo quản hồ sơ giám định tư pháp theo vụ việc. Như vậy, quy trình giám định tư pháp theo vụ việc được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan. Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc. Bước 3: Thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc. Bước 4: Kết luận giám định tư pháp theo vụ việc. Bước 5: Bàn giao kết luận giám định và hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có). Bước 6: Lập, lưu và bảo quản hồ sơ giám định tư pháp theo vụ việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 718, "text": "quy trình giám định tư pháp theo vụ việc được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan." } ], "id": "6926", "is_impossible": false, "question": "Quy trình giám định tư pháp theo vụ việc được thực hiện theo các bước như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy trình giám định tư pháp theo vụ việc được thực hiện theo các bước như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Thông tư 01/2025/TT-BYT có quy định về thủ tục hẹn khám lại như sau: Điều 11. Thủ tục hẹn khám lại Người bệnh được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hẹn khám lại trong trường hợp cần tiếp tục theo dõi tình trạng bệnh hoặc kiểm tra lại kết quả của đợt khám, điều trị đó theo yêu cầu chuyên môn theo thủ tục sau đây: 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ghi nội dung, lịch hẹn khám lại trong Phiếu hẹn khám lại (bản giấy hoặc bản điện tử) theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này hoặc ghi trong đơn thuốc, giấy ra viện (bản giấy hoặc bản điện tử) cho người bệnh (gọi chung là Phiếu hẹn khám lại). 2. Phiếu hẹn khám lại bản giấy có đóng dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên góc trái, phía trên và chữ ký của bác sỹ điều trị. Phiếu hẹn khám lại bản điện tử có chữ ký số của bác sỹ điều trị. Mỗi Phiếu hẹn khám lại chỉ sử dụng 01 (một) lần. 3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ghi nội dung, lịch hẹn vào sổ lịch hẹn khám lại hoặc trên dữ liệu điện tử của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để theo dõi, đối chiếu khi cần thiết. 4. Người bệnh có trách nhiệm đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đúng thời gian ghi trên Phiếu hẹn khám lại. Trường hợp người bệnh không thể đến đúng thời gian hẹn thì cần liên hệ với bác sỹ điều trị hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để đặt lịch hẹn khác phù hợp. 5. Số lần hẹn khám lại được thực hiện theo yêu cầu chuyên môn sau mỗi lượt khám bệnh, chữa bệnh. Chỉ được hẹn khám lại một lần sau khi kết thúc một đợt điều trị. Như vậy, 01 phiếu tái khám chỉ được sử dụng 01 lần. Chỉ được hẹn khám lại 01 lần sau khi kết thúc 01 đợt điều trị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1479, "text": "01 phiếu tái khám chỉ được sử dụng 01 lần." } ], "id": "6927", "is_impossible": false, "question": "Phiếu tái khám dùng được bao nhiêu lần?" } ] } ], "title": "Phiếu tái khám dùng được bao nhiêu lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 3 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có quy định đối tượng ưu tiên khám chữa bệnh như sau: Điều 3. Nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh 2. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp người bệnh trong tình trạng cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người từ đủ 75 tuổi trở lên, người có công với cách mạng phù hợp với đặc thù của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, tuổi ưu tiên khám chữa bệnh là: - Trẻ em dưới 06 tuổi; - Người từ đủ 75 tuổi trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 448, "text": "tuổi ưu tiên khám chữa bệnh là: - Trẻ em dưới 06 tuổi; - Người từ đủ 75 tuổi trở lên." } ], "id": "6928", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi nào được ưu tiên khám chữa bệnh?" } ] } ], "title": "Độ tuổi nào được ưu tiên khám chữa bệnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về vốn điều lệ: Điều 4. Giải thích từ ngữ 34. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. Theo đó, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; pháp luật không có quy định mức tối điều lệ tối thiểu. Tuy nhiên, đối với 1 số ngành nghề đặc thù thì có yêu cầu đáp ứng về vốn pháp định hoặc ký quỹ. Ví dụ: - Kinh doanh dịch vụ bảo vệ. - Bán lẻ theo phương thức đa cấp. - Sở Giao dịch hàng hóa. - Thành viên môi giới của Sở Giao dịch hàng hóa. - Thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa. - Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng. - Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt. - Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh. - Thành lập trường đại học tư thục. - Thành lập Phân hiệu trường đại học tư thục. Và các ngành nghề khác được quy định tại Danh mục 104 ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, ký quỹ. Như vậy, khi thành lập doanh nghiệp để kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh thì pháp luật không yêu cầu vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu, các thành viên, chủ sở hữu công ty góp sao cho phù hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1269, "text": "khi thành lập doanh nghiệp để kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh thì pháp luật không yêu cầu vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu, các thành viên, chủ sở hữu công ty góp sao cho phù hợp." } ], "id": "6929", "is_impossible": false, "question": "Vốn điều lệ tối thiểu khi kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh?" } ] } ], "title": "Vốn điều lệ tối thiểu khi kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Dưới đây là thời gian và sự kiện Hội chợ tết liên quân 2025: Lưu ý: Lịch sự kiện Hội chợ tết liên quân 2025 có thể thay đổi tùy thực tế. Như vậy, Hội chợ tết liên quân 2025 dự kiến sẽ kết thúc vào ngày 02/02/2025, tuy nhiên, tùy thực tế mà Hội chợ tết liên quân 2025 có thể thay đổi thời gian kết thúc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 146, "text": "Hội chợ tết liên quân 2025 dự kiến sẽ kết thúc vào ngày 02/02/2025, tuy nhiên, tùy thực tế mà Hội chợ tết liên quân 2025 có thể thay đổi thời gian kết thúc." } ], "id": "6930", "is_impossible": false, "question": "Hội chợ tết liên quân 2025 gồm sự kiện gì, kết thúc khi nào?" } ] } ], "title": "Hội chợ tết liên quân 2025 gồm sự kiện gì, kết thúc khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 15 Thông tư 01/2025/TT-BYT có quy định như sau: Điều 15. Hiệu lực thi hành 5. Quy định chuyển tiếp: c) Giấy hẹn khám lại, giấy chuyển tuyến được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được sử dụng đến hết thời hạn có giá trị sử dụng của giấy theo quy định tại Thông tư này, trường hợp giấy chuyển tuyến trong năm dương lịch hết thời hạn có giá trị sử dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 mà người bệnh vẫn đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì giấy chuyển tuyến được sử dụng đến hết đợt điều trị; đ) Các mẫu giấy hẹn khám lại, giấy chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP được tiếp tục sử dụng đến khi Bảo hiểm xã hội Việt Nam và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành việc cập nhật và gửi dữ liệu thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo mẫu Phiếu hẹn khám lại và Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại Thông tư này nhưng không muộn hơn ngày 31 tháng 12 năm 2025. Đồng thời, tại Công văn 252/BYT-BH năm 2025 thực hiện Thông tư 01/2025/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành cũng có quy định: 1. Điểm đ khoản 5 Điều 15 của Thông tư số 01/2025/TT-BYT quy định: “Các mẫu giấy hẹn khám lại, giấy chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP được tiếp tục sử dụng đến khi Bảo hiểm xã hội Việt Nam và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành việc cập nhật và gửi dữ liệu thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo mẫu Phiếu hẹn khám lại và Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại Thông tư này nhưng không muộn hơn ngày 31 tháng 12 năm 2025. ”. Như vậy, trong quá trình cập nhật, hoàn thiện phần mềm, cả hai mẫu phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Thông tư số 01/2025/TT-BYT và giấy chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh BHYT theo quy định tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/10/2023 của Chính phủ đều được tiếp tục sử dụng đồng thời, có giá trị như nhau để làm căn cứ KBCB BHYT, thanh toán chi phí KBCB BHYT và không yêu cầu người bệnh quay lại cơ sở KBCB nơi chuyển người bệnh đi để xin cấp lại phiếu chuyển cơ sở KBCB theo mẫu mới. Đồng thời, đề nghị các cơ sở KBCB khẩn trương cập nhật, hoàn thiện phần mềm quản lý hoạt động KBCB BHYT để cấp phiếu hẹn khám lại và phiếu chuyển cơ sở KBCB BHYT, cập nhật và gửi dữ liệu thanh toán chi phí KCB BHYT theo mẫu mới. Căn cứ quy định trên, các giấy chuyển tuyến cấp theo Nghị định 146, Nghị định 75 vẫn còn giá trị (được tiếp tục sử dụng) đến khi Bảo hiểm xã hội Việt Nam và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành việc cập nhật và gửi dữ liệu thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo mẫu Phiếu hẹn khám lại và Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại Thông tư 01/2025/TT-BYT nhưng không muộn hơn ngày 31 tháng 12 năm 2025. Các giấy chuyển tuyến cấp theo Nghị định 146, Nghị định 75 đều được tiếp tục sử dụng đồng thời, có giá trị như nhau để làm căn cứ KBCB BHYT, thanh toán chi phí KBCB BHYT và không yêu cầu người bệnh quay lại cơ sở KBCB nơi chuyển người bệnh đi để xin cấp lại phiếu chuyển cơ sở KBCB theo mẫu mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1756, "text": "trong quá trình cập nhật, hoàn thiện phần mềm, cả hai mẫu phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Thông tư số 01/2025/TT-BYT và giấy chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh BHYT theo quy định tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/10/2023 của Chính phủ đều được tiếp tục sử dụng đồng thời, có giá trị như nhau để làm căn cứ KBCB BHYT, thanh toán chi phí KBCB BHYT và không yêu cầu người bệnh quay lại cơ sở KBCB nơi chuyển người bệnh đi để xin cấp lại phiếu chuyển cơ sở KBCB theo mẫu mới." } ], "id": "6931", "is_impossible": false, "question": "Giấy chuyển tuyến cấp theo Nghị định 146, Nghị định 75 còn giá trị hay không?" } ] } ], "title": "Giấy chuyển tuyến cấp theo Nghị định 146, Nghị định 75 còn giá trị hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 14/2014/TT-BYT quy định về thủ tục chuyển tuyến như sau: Điều 7. Thủ tục chuyển tuyến 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện chuyển người bệnh lên tuyến trên hoặc cùng tuyến theo thủ tục sau đây: a) Thông báo và giải thích rõ lý do chuyển tuyến cho người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh; b) Ký giấy chuyển tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Trường hợp người bệnh cấp cứu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần liên hệ với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh dự kiến chuyển người bệnh đến; kiểm tra lần cuối cùng tình trạng người bệnh trước khi chuyển; chuẩn bị sẵn sàng phương tiện để cấp cứu người bệnh trên đường vận chuyển; Như vậy, năm 2025, thủ tục chuyển tuyến bảo hiểm y tế từ bệnh viện này sang bệnh viện khác được quy định cụ thể như sau: (1) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện chuyển người bệnh lên tuyến trên hoặc cùng tuyến theo thủ tục sau đây: - Thông báo và giải thích rõ lý do chuyển tuyến cho người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh; - Ký giấy chuyển tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 14/2014/TT-BYT; - Trường hợp người bệnh cấp cứu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần liên hệ với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh dự kiến chuyển người bệnh đến; kiểm tra lần cuối cùng tình trạng người bệnh trước khi chuyển; chuẩn bị sẵn sàng phương tiện để cấp cứu người bệnh trên đường vận chuyển; - Trường hợp người bệnh cần sự hỗ trợ kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh dự kiến chuyển người bệnh đến, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển người bệnh đi phải thông báo cụ thể về tình trạng của người bệnh và những yêu cầu hỗ trợ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển đến có biện pháp xử trí phù hợp; - Giao giấy chuyển tuyến cho người hộ tống hoặc người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh để chuyển tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh dự kiến chuyển người bệnh đến; - Bàn giao người bệnh, giấy chuyển tuyến cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển đến. (2) Thủ tục chuyển người bệnh về tuyến dưới được thực hiện theo thủ tục sau đây: - Thông báo và giải thích rõ lý do chuyển tuyến cho người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh; - Ký giấy chuyển tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 14/2014/TT-BYT; - Giao giấy chuyển tuyến cho người hộ tống hoặc người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh để chuyển tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh dự kiến chuyển người bệnh đến; - Bàn giao người bệnh, giấy chuyển tuyến cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển đến.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 707, "text": "năm 2025, thủ tục chuyển tuyến bảo hiểm y tế từ bệnh viện này sang bệnh viện khác được quy định cụ thể như sau: (1) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện chuyển người bệnh lên tuyến trên hoặc cùng tuyến theo thủ tục sau đây: - Thông báo và giải thích rõ lý do chuyển tuyến cho người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh; - Ký giấy chuyển tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 14/2014/TT-BYT; - Trường hợp người bệnh cấp cứu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần liên hệ với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh dự kiến chuyển người bệnh đến; kiểm tra lần cuối cùng tình trạng người bệnh trước khi chuyển; chuẩn bị sẵn sàng phương tiện để cấp cứu người bệnh trên đường vận chuyển; - Trường hợp người bệnh cần sự hỗ trợ kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh dự kiến chuyển người bệnh đến, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển người bệnh đi phải thông báo cụ thể về tình trạng của người bệnh và những yêu cầu hỗ trợ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển đến có biện pháp xử trí phù hợp; - Giao giấy chuyển tuyến cho người hộ tống hoặc người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh để chuyển tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh dự kiến chuyển người bệnh đến; - Bàn giao người bệnh, giấy chuyển tuyến cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển đến." } ], "id": "6932", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục chuyển tuyến bảo hiểm y tế từ bệnh viện này sang bệnh viện khác năm 2025?" } ] } ], "title": "Thủ tục chuyển tuyến bảo hiểm y tế từ bệnh viện này sang bệnh viện khác năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 14/2014/TT-BYT quy định các hình thức chuyển tuyến như sau: Điều 4. Các hình thức chuyển tuyến 1. Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên: a) Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên liền kề theo trình tự: tuyến 4 chuyển lên tuyến 3, tuyến 3 chuyển lên tuyến 2, tuyến 2 chuyển lên tuyến 1; b) Chuyển người bệnh không theo trình tự quy định tại Điểm a khoản này nếu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này. 2. Chuyển người bệnh từ tuyến trên về tuyến dưới. 3. Chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cùng tuyến. Như vậy, các hình thức chuyển tuyến giữa các cơ sở khám chữa bệnh như sau: - Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên: + Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên liền kề theo trình tự: tuyến 4 chuyển lên tuyến 3, tuyến 3 chuyển lên tuyến 2, tuyến 2 chuyển lên tuyến 1; + Chuyển người bệnh không theo trình tự quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2014/TT-BYT này nếu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 14/2014/TT-BYT. - Chuyển người bệnh từ tuyến trên về tuyến dưới. - Chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cùng tuyến.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 642, "text": "các hình thức chuyển tuyến giữa các cơ sở khám chữa bệnh như sau: - Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên: + Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên liền kề theo trình tự: tuyến 4 chuyển lên tuyến 3, tuyến 3 chuyển lên tuyến 2, tuyến 2 chuyển lên tuyến 1; + Chuyển người bệnh không theo trình tự quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2014/TT-BYT này nếu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 14/2014/TT-BYT." } ], "id": "6933", "is_impossible": false, "question": "Các hình thức chuyển tuyến giữa các cơ sở khám chữa bệnh là gì?" } ] } ], "title": "Các hình thức chuyển tuyến giữa các cơ sở khám chữa bệnh là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế đang lấy ý kiến góp ý Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, trong đó đề xuất phạt đến 4 triệu đồng hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng. Tại khoản 2 Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, Bộ Y tế đề xuất người có hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng sẽ bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng và từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng nếu tái phạm. Ngoài bị phạt tiền, người vi phạm còn chịu hình thức xử phạt bổ sung, các biện pháp khắc phục hậu quả sau: - Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng. - Biện pháp khắc phục hậu quả: + Buộc tiêu hủy thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng. + Gửi thông báo xử phạt vi phạm hành chính tới cơ quan, tổ chức người vi phạm làm việc, học tập để cơ quan, tổ chức đó xử lý theo quy định, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức. Như vậy, nếu Dự thảo được thông qua thì sẽ áp dụng mức xử phạt nêu trên đối với các đối tượng có hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1041, "text": "nếu Dự thảo được thông qua thì sẽ áp dụng mức xử phạt nêu trên đối với các đối tượng có hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng." } ], "id": "6934", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất phạt đến 4 triệu đồng hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng?" } ] } ], "title": "Đề xuất phạt đến 4 triệu đồng hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2.2 Mục 2 Nghị quyết 173/2024/QH15 quy định như sau: 2. Quốc hội yêu cầu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan liên quan tập trung thực hiện các nội dung sau đây: 2.2. Đối với lĩnh vực y tế Quốc hội thống nhất cấm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, chứa chấp, vận chuyển, sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, các loại khí, chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người từ năm 2025, bảo đảm sức khỏe cộng đồng, trật tự, an toàn xã hội; giao Chính phủ tổ chức thực hiện cụ thể. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân, đặc biệt là đối với thanh niên, thiếu niên về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, các loại khí, chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người. Như vậy, nước ta chính thức cấm thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng, các loại khí, chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người từ ngày 1/1/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 805, "text": "nước ta chính thức cấm thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng, các loại khí, chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người từ ngày 1/1/2025." } ], "id": "6935", "is_impossible": false, "question": "Việt Nam cấm thuốc lá điện tử từ khi nào?" } ] } ], "title": "Việt Nam cấm thuốc lá điện tử từ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, khoản 4 Điều 2 Nghị định 124/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về dân số là 30.000.000 đồng đối với cá nhân và 60.000.000 đồng đối với tổ chức. 2. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức. 3. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế là 75.000.000 đồng đối với cá nhân và 150.000.000 đồng đối với tổ chức. 4. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và thiết bị y tế là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức. Như vậy, mức phạt tiền tối đa khi bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế dự phòng là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "mức phạt tiền tối đa khi bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế dự phòng là 50." } ], "id": "6936", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt tiền tối đa khi bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế dự phòng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phạt tiền tối đa khi bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế dự phòng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 16 Luật Bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014; sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về thẻ bảo hiểm y tế như sau: Điều 16. Thẻ bảo hiểm y tế 3. Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng được quy định như sau: a) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế lần đầu, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế; Như vậy, thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng như sau: [1] Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 tham gia bảo hiểm y tế lần đầu, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế; [2] Người tham gia bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước; [3] Người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 mà lần đầu tiên tham gia bảo hiểm y tế hoặc đã tham gia bảo hiểm y tế theo một trong các đối tượng quy định tại Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 nhưng không liên tục từ 90 ngày trở lên thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày đóng đủ bảo hiểm y tế; [4] Đối với trẻ em dưới 6 tuổi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi. Trường hợp trẻ đủ 72 tháng tuổi mà chưa đến kỳ nhập học thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày 30 tháng 9 của năm đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 494, "text": "thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng như sau: [1] Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 tham gia bảo hiểm y tế lần đầu, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế; [2] Người tham gia bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước; [3] Người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 mà lần đầu tiên tham gia bảo hiểm y tế hoặc đã tham gia bảo hiểm y tế theo một trong các đối tượng quy định tại Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 nhưng không liên tục từ 90 ngày trở lên thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày đóng đủ bảo hiểm y tế; [4] Đối với trẻ em dưới 6 tuổi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi." } ], "id": "6937", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-BYT quy định về trường hợp lưu trú, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau: Điều 4. Trường hợp lưu trú, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế 3. Trường hợp thay đổi nơi lưu trú quy định tại khoản 1 Điều này, người tham gia bảo hiểm y tế xuất trình cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giấy tờ về việc thay đổi nơi lưu trú như sau: a) Văn bản cử đi công tác và thông tin về lưu trú đã cập nhật trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Thẻ học sinh, sinh viên, học viên và thông tin về lưu trú đã cập nhật trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; c) Văn bản về việc nghỉ phép có xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý người tham gia bảo hiểm y tế và thông tin về lưu trú đã cập nhật trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; d) Văn bản cử hoặc phân công nhiệm vụ làm việc lưu động của cơ quan, đơn vị quản lý người tham gia bảo hiểm y tế và thông tin về lưu trú đã cập nhật trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; đ) Giấy tờ thể hiện quan hệ thành viên gia đình theo pháp luật về hôn nhân và gia đình và thông tin về lưu trú đã cập nhật trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, trường hợp thay đổi nơi lưu trú quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-BYT, người tham gia bảo hiểm y tế xuất trình cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giấy tờ về việc thay đổi nơi lưu trú như sau: - Văn bản cử đi công tác và thông tin về lưu trú đã cập nhật trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đối với trường hợp quy định người đi công tác đến tỉnh khác; - Thẻ học sinh, sinh viên, học viên và thông tin về lưu trú đã cập nhật trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đối với trường hợp quy định học sinh, sinh viên, học viên học tập tại tỉnh khác trong thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ, tết tại gia đình hoặc trong thời gian thực hành, thực tập, đi học tại tỉnh khác; - Văn bản về việc nghỉ phép có xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý người tham gia bảo hiểm y tế và thông tin về lưu trú đã cập nhật trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đối với trường hợp quy định người lao động tại tỉnh khác trong thời gian nghỉ phép tại gia đình; - Văn bản cử hoặc phân công nhiệm vụ làm việc lưu động của cơ quan, đơn vị quản lý người tham gia bảo hiểm y tế và thông tin về lưu trú đã cập nhật trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đối với trường hợp quy định người làm việc lưu động tại tỉnh khác; - Giấy tờ thể hiện quan hệ thành viên gia đình theo pháp luật về hôn nhân và gia đình và thông tin về lưu trú đã cập nhật trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đối với trường hợp quy định người đi đến tỉnh khác để thăm thành viên gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1599, "text": "trường hợp thay đổi nơi lưu trú quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-BYT, người tham gia bảo hiểm y tế xuất trình cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giấy tờ về việc thay đổi nơi lưu trú như sau: - Văn bản cử đi công tác và thông tin về lưu trú đã cập nhật trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đối với trường hợp quy định người đi công tác đến tỉnh khác; - Thẻ học sinh, sinh viên, học viên và thông tin về lưu trú đã cập nhật trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đối với trường hợp quy định học sinh, sinh viên, học viên học tập tại tỉnh khác trong thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ, tết tại gia đình hoặc trong thời gian thực hành, thực tập, đi học tại tỉnh khác; - Văn bản về việc nghỉ phép có xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý người tham gia bảo hiểm y tế và thông tin về lưu trú đã cập nhật trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đối với trường hợp quy định người lao động tại tỉnh khác trong thời gian nghỉ phép tại gia đình; - Văn bản cử hoặc phân công nhiệm vụ làm việc lưu động của cơ quan, đơn vị quản lý người tham gia bảo hiểm y tế và thông tin về lưu trú đã cập nhật trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đối với trường hợp quy định người làm việc lưu động tại tỉnh khác; - Giấy tờ thể hiện quan hệ thành viên gia đình theo pháp luật về hôn nhân và gia đình và thông tin về lưu trú đã cập nhật trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đối với trường hợp quy định người đi đến tỉnh khác để thăm thành viên gia đình." } ], "id": "6938", "is_impossible": false, "question": "Việc thay đổi nơi lưu trú của người tham gia bảo hiểm y tế khi xuất trình cho cơ sở khám chữa bệnh như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc thay đổi nơi lưu trú của người tham gia bảo hiểm y tế khi xuất trình cho cơ sở khám chữa bệnh như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 1 Mô hình giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên ban hành kèm theo Quyết định 4662/QĐ-BGDĐT năm 2023 quy định như sau: 1. Mục tiêu giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống 1.1. Mục tiêu chung - Tăng cường, tạo chuyển biến tích cực, toàn diện trong hoạt động giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho HS, SV; góp phần xây dựng thế hệ trẻ kiên định lý tưởng cách mạng, có bản lĩnh chính trị vững vàng; tuân thủ pháp luật; có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội, có kỹ năng sống, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có lí tưởng, có ý nghĩa, đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại. - Khơi dậy trong HS, SV tinh thần thi đua học tập, rèn luyện; ước mơ, hoài bão, ý chí, khát vọng vươn lên lập thân, lập nghiệp; đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế. Như vậy, mục tiêu chung trong giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh sinh viên là: - Tăng cường, tạo chuyển biến tích cực, toàn diện trong hoạt động giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho HS, SV; góp phần xây dựng thế hệ trẻ kiên định lý tưởng cách mạng, có bản lĩnh chính trị vững vàng; tuân thủ pháp luật; có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội, có kỹ năng sống, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có lí tưởng, có ý nghĩa, đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại. - Khơi dậy trong HS, SV tinh thần thi đua học tập, rèn luyện; ước mơ, hoài bão, ý chí, khát vọng vươn lên lập thân, lập nghiệp; đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1079, "text": "mục tiêu chung trong giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh sinh viên là: - Tăng cường, tạo chuyển biến tích cực, toàn diện trong hoạt động giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho HS, SV; góp phần xây dựng thế hệ trẻ kiên định lý tưởng cách mạng, có bản lĩnh chính trị vững vàng; tuân thủ pháp luật; có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội, có kỹ năng sống, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có lí tưởng, có ý nghĩa, đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại." } ], "id": "6939", "is_impossible": false, "question": "Mục tiêu chung trong giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh sinh viên là gì?" } ] } ], "title": "Mục tiêu chung trong giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh sinh viên là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định như sau: Điều 2. Mã số chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y 1. Chức danh điều dưỡng, bao gồm: a) Điều dưỡng hạng I, mã số: V.08.05.31; b) Điều dưỡng hạng II, mã số: V.08.05.11; c) Điều dưỡng hạng III, mã số: V.08.05.12; d) Điều dưỡng hạng IV, mã số: V.08.05.13. 2. Chức danh hộ sinh, bao gồm: a) Hộ sinh hạng II, mã số: V.08.06.14; b) Hộ sinh hạng III, mã số: V.08.06.15; c) Hộ sinh hạng IV, mã số: V.08.06.16. 3. Chức danh kỹ thuật y, bao gồm: a) Kỹ thuật y hạng I, mã số: V.08.07.32; b) Kỹ thuật y hạng II, mã số: V.08.07.17; c) Kỹ thuật y hạng III, mã số: V.08.07.18; d) Kỹ thuật y hạng IV, mã số: V.08.07.19. Như vậy, viên chức điều dưỡng gồm 04 chức danh sau đây: - Điều dưỡng hạng 1, mã số: V.08.05.31. - Điều dưỡng hạng 2, mã số: V.08.05.11. - Điều dưỡng hạng 3, mã số: V.08.05.12. - Điều dưỡng hạng 4, mã số: V.08.05.13.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 691, "text": "viên chức điều dưỡng gồm 04 chức danh sau đây: - Điều dưỡng hạng 1, mã số: V." } ], "id": "6940", "is_impossible": false, "question": "Viên chức điều dưỡng gồm các chức danh nào?" } ] } ], "title": "Viên chức điều dưỡng gồm các chức danh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Mục 2 Luật 4 Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định như sau: LUẬT IV. TRANG PHỤC CỦA CẦU THỦ 1. Sự an toàn Cầu thủ không được sử dụng hoặc mang theo những đồ vật có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc cho các cầu thủ khác (gồm các loại trang sức…). 2. Trang phục cơ bản Cầu thủ trong thi đấu phải mang những trang phục: - Áo thi đấu. - Quần đùi - Nếu mặc quần giữ ấm phía trong quần đùi thì phải có mầu cùng với màu quần đùi thi đấu. - Không được sử dụng trang phục thi đấu áo liền quần. - Bọc ống chân. 3. Bọc ống chân: - Bọc ống chân phải được bít tất dài phủ kín. - Bằng nguyên liệu thích hợp như: cao su, plastic hoặc chất liệu tương tự. - Có khả năng bảo vệ tốt. 4. Thủ môn: Thủ môn phải mặc trang phục thi đấu có màu dễ phân biệt với những cầu thủ khác và trọng tài. Như vậy, cầu thủ trong thi đấu bóng đá phải mang những trang phục: - Áo thi đấu. - Quần đùi - Nếu mặc quần giữ ấm phía trong quần đùi thì phải có mầu cùng với màu quần đùi thi đấu. - Không được sử dụng trang phục thi đấu áo liền quần. - Bọc ống chân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 818, "text": "cầu thủ trong thi đấu bóng đá phải mang những trang phục: - Áo thi đấu." } ], "id": "6941", "is_impossible": false, "question": "Cầu thủ trong thi đấu bóng đá phải mang trang phục như thế nào?" } ] } ], "title": "Cầu thủ trong thi đấu bóng đá phải mang trang phục như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định như sau: Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 2. Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Bãi bỏ Điều 3; cụm từ điều dưỡng hạng IV, hộ sinh hạng IV, kỹ thuật y hạng IV tại Điều 7; khoản 4 Điều 8 Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Như vậy, Thông tư 02/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ 1/3/2025, thay thế Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 764, "text": "Thông tư 02/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ 1/3/2025, thay thế Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV." } ], "id": "6942", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 02/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 02/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Quy chế quản lý đội tuyển thể thao quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 377/2004/QĐ-UBTDTT quy định: Điều 9. Quyền lợi của vận động viên các đội tuyển thể thao quốc gia 1. Được tập huấn ngắn hạn hoặc dài hạn tại các Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia hoặc ở nước ngoài theo quyết định của Ủy ban Thể dục thể thao. 2. Được phép trở về tham gia thi đấu các giải vô địch quốc gia và quốc tế cho địa phương, ngành theo quyết định của Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia. 3. Được tham gia ý kiến về chương trình tập luyện, thi đấu với Ban huấn luyện. 4. Được cung cấp các trang thiết bị, dụng cụ cho tập luyện, thi đấu. 5. Được nuôi dưỡng và hưởng các chế độ theo quy định hiện hành. 6. Được chăm sóc sức khỏe, kiểm tra y học, chữa trị chấn thương và bảo hiểm (bao gồm bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội) trong tập luyện và thi đấu. 7. Được chăm lo đời sống tinh thần và tạo mọi điều kiện để học tập chính trị, chuyên môn, văn hóa. 8. Được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên huấn luyện viên và người phụ trách để giải quyết các vấn đề có liên quan đến cá nhân và tập thể trong tập luyện và sinh hoạt. 9. Được quyền tham gia các tổ chức xã hội về thể dục thể thao và tham gia các hoạt động xã hội ở Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia. 10. Được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. Như vậy, Vận động viên đội tuyển thể thao quốc gia được hưởng các quyền lợi như sau: - Được tập huấn ngắn hạn hoặc dài hạn tại các Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia hoặc ở nước ngoài theo quyết định của Ủy ban Thể dục thể thao. - Được phép trở về tham gia thi đấu các giải vô địch quốc gia và quốc tế cho địa phương, ngành theo quyết định của Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia. - Được tham gia ý kiến về chương trình tập luyện, thi đấu với Ban huấn luyện. - Được cung cấp các trang thiết bị, dụng cụ cho tập luyện, thi đấu. - Được nuôi dưỡng và hưởng các chế độ theo quy định hiện hành. - Được chăm sóc sức khỏe, kiểm tra y học, chữa trị chấn thương và bảo hiểm (bao gồm bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội) trong tập luyện và thi đấu. - Được chăm lo đời sống tinh thần và tạo mọi điều kiện để học tập chính trị, chuyên môn, văn hóa. - Được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên huấn luyện viên và người phụ trách để giải quyết các vấn đề có liên quan đến cá nhân và tập thể trong tập luyện và sinh hoạt. - Được quyền tham gia các tổ chức xã hội về thể dục thể thao và tham gia các hoạt động xã hội ở Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia. - Được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1317, "text": "Vận động viên đội tuyển thể thao quốc gia được hưởng các quyền lợi như sau: - Được tập huấn ngắn hạn hoặc dài hạn tại các Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia hoặc ở nước ngoài theo quyết định của Ủy ban Thể dục thể thao." } ], "id": "6943", "is_impossible": false, "question": "Quyền lợi của vận động viên các đội tuyển thể thao quốc gia là gì?" } ] } ], "title": "Quyền lợi của vận động viên các đội tuyển thể thao quốc gia là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 2 Quy chế quản lý Đội tuyển thể thao quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 1377/2004/QĐ-UBTDTT có nêu cụ thể như sau: Điều 2. Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Đội tuyển thể thao quốc gia” bao gồm: đội dự tuyển, đội tuyển quốc gia, đội dự tuyển trẻ, đội tuyển trẻ quốc gia từng môn thể thao. 2. “Vận động viên đội tuyển thể thao quốc gia” bao gồm: những vận động viên được Ủy ban Thể dục thể thao quyết định triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia để tập huấn, thi đấu các giải thể thao quốc tế. 3. “Ban huấn luyện đội tuyển thể thao quốc gia” bao gồm: huấn luyện viên trưởng, các huấn luyện viên, Chuyên gia, Bác sỹ và các thành viên khác được Ủy ban Thể dục thể thao triệu tập để huấn luyện đội tuyển thể thao quốc gia. 4. “Cơ quan quản lý thể dục thể thao các địa phương, ngành” bao gồm: Sở Thể dục thể thao, Sở Văn hóa thông tin - thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan quản lý thể dục thể thao các ngành. 5. “Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia” bao gồm: Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia I, II, III, Trung tâm đào tạo vận động viên các trường đại học thể dục thể thao, trường Cao đẳng thể dục thể thao, cơ sở thể dục thể thao cấp tỉnh, thành, ngành được Ủy ban Thể dục thể thao ủy nhiệm tổ chức tập huấn vận động viên các đội tuyển thể thao quốc gia. 6. “Vụ thể thao thành tích cao” bao gồm: Vụ Thể thao thành tích cao I, Vụ Thể thao thành tích cao II. Như vậy, Vận động viên đội tuyển thể thao quốc gia bao gồm: những vận động viên được Ủy ban Thể dục thể thao quyết định triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia để tập huấn, thi đấu các giải thể thao quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1443, "text": "Vận động viên đội tuyển thể thao quốc gia bao gồm: những vận động viên được Ủy ban Thể dục thể thao quyết định triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia để tập huấn, thi đấu các giải thể thao quốc tế." } ], "id": "6944", "is_impossible": false, "question": "Vận động viên đội tuyển thể thao quốc gia bao gồm những ai?" } ] } ], "title": "Vận động viên đội tuyển thể thao quốc gia bao gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 3 Luật 7 Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định về bù thời gian như sau: LUẬT VII. THỜI GIAN TRẬN ĐẤU 3. Bù thời gian: Những tình huống sau đây được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị. - Quá trình chăm sóc cầu thủ bị chấn thương. - Di chuyển cầu thủ bị chấn thương ra ngoài sân để chăm sóc. - Thời gian “chết”. - Bất kể nguyên nhân nào khác. Trọng tài là người quyết định số thời gian được bù thêm cho mỗi hiệp đấu. 4. Đá phạt đền: Ngay trước khi kết thúc mỗi hiệp đấu, có đội bóng được hưởng quả phạt đền thì hiệp đấu đó phải được kéo dài thêm để đá xong quả phạt đó. 5. Hiệp phụ: Điều lệ thi đấu phải quy định thời gian thi đấu của mỗi hiệp phụ. Việc đá thêm hiệp phụ được quy định rõ ở Luật 8. 6. Trận đấu bị đình chỉ: Trận đấu bị đình chỉ được tổ chức lại nếu được quy định trong điều lệ giải. Như vậy, theo quy định nêu trên, khi thi đấu bóng đá thì những tình huống được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bao gồm: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị. - Quá trình chăm sóc cầu thủ bị chấn thương. - Di chuyển cầu thủ bị chấn thương ra ngoài sân để chăm sóc. - Thời gian “chết”. - Bất kể nguyên nhân nào khác. Lưu ý: Trọng tài là người quyết định số thời gian được bù thêm cho mỗi hiệp đấu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 900, "text": "theo quy định nêu trên, khi thi đấu bóng đá thì những tình huống được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bao gồm: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị." } ], "id": "6945", "is_impossible": false, "question": "Những tình huống nào được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bóng đá?" } ] } ], "title": "Những tình huống nào được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bóng đá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Mục 2 Luật 4 Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định như sau: LUẬT IV. TRANG PHỤC CỦA CẦU THỦ 1. Sự an toàn Cầu thủ không được sử dụng hoặc mang theo những đồ vật có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc cho các cầu thủ khác (gồm các loại trang sức…). 2. Trang phục cơ bản Cầu thủ trong thi đấu phải mang những trang phục: - Áo thi đấu. - Quần đùi - Nếu mặc quần giữ ấm phía trong quần đùi thì phải có mầu cùng với màu quần đùi thi đấu. - Không được sử dụng trang phục thi đấu áo liền quần. - Bọc ống chân. 3. Bọc ống chân: - Bọc ống chân phải được bít tất dài phủ kín. - Bằng nguyên liệu thích hợp như: cao su, plastic hoặc chất liệu tương tự. - Có khả năng bảo vệ tốt. 4. Thủ môn: Thủ môn phải mặc trang phục thi đấu có màu dễ phân biệt với những cầu thủ khác và trọng tài. Như vậy, cầu thủ trong thi đấu bóng đá phải mang những trang phục: - Áo thi đấu. - Quần đùi - Nếu mặc quần giữ ấm phía trong quần đùi thì phải có mầu cùng với màu quần đùi thi đấu. - Không được sử dụng trang phục thi đấu áo liền quần. - Bọc ống chân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 818, "text": "cầu thủ trong thi đấu bóng đá phải mang những trang phục: - Áo thi đấu." } ], "id": "6946", "is_impossible": false, "question": "Cầu thủ trong thi đấu bóng đá phải mang trang phục như thế nào?" } ] } ], "title": "Cầu thủ trong thi đấu bóng đá phải mang trang phục như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 3 Luật 7 Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định về bù thời gian như sau: LUẬT VII. THỜI GIAN TRẬN ĐẤU 3. Bù thời gian: Những tình huống sau đây được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị. - Quá trình chăm sóc cầu thủ bị chấn thương. - Di chuyển cầu thủ bị chấn thương ra ngoài sân để chăm sóc. - Thời gian “chết”. - Bất kể nguyên nhân nào khác. Trọng tài là người quyết định số thời gian được bù thêm cho mỗi hiệp đấu. 4. Đá phạt đền: Ngay trước khi kết thúc mỗi hiệp đấu, có đội bóng được hưởng quả phạt đền thì hiệp đấu đó phải được kéo dài thêm để đá xong quả phạt đó. 5. Hiệp phụ: Điều lệ thi đấu phải quy định thời gian thi đấu của mỗi hiệp phụ. Việc đá thêm hiệp phụ được quy định rõ ở Luật 8. 6. Trận đấu bị đình chỉ: Trận đấu bị đình chỉ được tổ chức lại nếu được quy định trong điều lệ giải. Như vậy, theo quy định nêu trên, khi thi đấu bóng đá thì những tình huống được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bao gồm: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị. - Quá trình chăm sóc cầu thủ bị chấn thương. - Di chuyển cầu thủ bị chấn thương ra ngoài sân để chăm sóc. - Thời gian “chết”. - Bất kể nguyên nhân nào khác. Lưu ý: Trọng tài là người quyết định số thời gian được bù thêm cho mỗi hiệp đấu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 900, "text": "theo quy định nêu trên, khi thi đấu bóng đá thì những tình huống được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bao gồm: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị." } ], "id": "6947", "is_impossible": false, "question": "Những tình huống nào được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bóng đá?" } ] } ], "title": "Những tình huống nào được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bóng đá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 3 Phần 1 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 hướng dẫn phòng tránh các bệnh, tật về mắt cho trẻ mầm non như sau: 3.2. Phòng tránh các bệnh, tật về mắt a) Đối với nhà trường - Cho trẻ tăng cường các hoạt động vui chơi ngoài trời. - Thực hiện nguyên tắc 20 - 20 - 20: nhìn gần 20 phút, nhìn xa 20 giây ở khoảng cách 20 feet (tương đương với 6m). - Tổ chức kiểm tra, đo thị lực mắt tối thiểu 01 lần/năm, riêng trẻ có tật khúc xạ kiểm tra thị lực mắt tối thiểu 6 tháng/lần. - Khi ngồi tập vẽ, tập tô, giáo viên hướng dẫn giúp đỡ trẻ ngồi thẳng lưng, ngay ngắn, không cúi sát mặt xuống bàn, khoảng cách từ mắt đến mặt bàn khoảng một khuỷu tay trẻ. - Cần đảm bảo đủ ánh sáng trong lớp học. - Đối với trẻ học bán trú, đảm bảo thực đơn đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt bổ sung đầy đủ vitamin A. - Giáo viên hướng dẫn và giúp trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đảm bảo mỗi trẻ có khăn mặt riêng, rửa mặt bằng nước sạch, rửa tay bằng nước sạch với xà phòng, không dùng tay dụi vào mắt. - Không để trẻ chơi với các đồ vật sắc nhọn. b) Đối với gia đình - Cho trẻ tăng cường các hoạt động vui chơi ngoài trời. - Không cho trẻ xem tivi, điện thoại ở khoảng cách gần, liên tục và quá lâu, quá nhiều. - Phối hợp với nhà trường cho trẻ đi kiểm tra thị lực hàng năm. - Khi trẻ ngồi tập tô, tập vẽ giúp đỡ và hướng dẫn trẻ ngồi thẳng lưng, ngay ngắn, không cúi sát mặt xuống bàn và đảm bảo đủ ánh sáng, khoảng cách từ mắt đến mặt bàn khoảng một khuỷu tay trẻ. - Cho trẻ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt bổ sung đầy đủ Vitamin A (trứng, thịt, cá, rau, củ, quả có màu đỏ). - Cha mẹ trẻ hướng dẫn và giúp trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rửa mặt cho trẻ bằng nước sạch, rửa tay bằng nước sạch với xà phòng, không dùng tay dụi vào mắt. - Không để trẻ chơi với các đồ vặt sắc nhọn. - Khi có dị vật vào mắt phải đến cơ sở y tế khám ngay. - Không nhỏ bất cứ thuốc gì vào mắt khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa mắt. Như vậy, thời gian khám mắt định kỳ đối với học sinh có tật khúc xạ tối thiểu 6 tháng/lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2073, "text": "thời gian khám mắt định kỳ đối với học sinh có tật khúc xạ tối thiểu 6 tháng/lần." } ], "id": "6948", "is_impossible": false, "question": "Thời gian khám mắt định kỳ đối với trẻ em có tật khúc xạ là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian khám mắt định kỳ đối với trẻ em có tật khúc xạ là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 22/2024/TT-BYT quy định về điều kiện thanh toán như sau: Điều 3. Điều kiện thanh toán 2. Không chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tình trạng sức khỏe, bệnh lý người bệnh được xác định không đủ điều kiện để chuyển; b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đang khám và điều trị đang trong thời gian cách ly y tế theo quy định của pháp luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đang khám và điều trị là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu. Như vậy, không chuyển người bệnh có BHYT đến cơ sở khám chữa bệnh khác thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Tình trạng sức khỏe, bệnh lý người bệnh được xác định không đủ điều kiện để chuyển; - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đang khám và điều trị đang trong thời gian cách ly y tế theo quy định của pháp luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đang khám và điều trị là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 594, "text": "không chuyển người bệnh có BHYT đến cơ sở khám chữa bệnh khác thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Tình trạng sức khỏe, bệnh lý người bệnh được xác định không đủ điều kiện để chuyển; - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đang khám và điều trị đang trong thời gian cách ly y tế theo quy định của pháp luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đang khám và điều trị là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu." } ], "id": "6949", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào người bệnh có bảo hiểm y tế không được chuyển viện?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào người bệnh có bảo hiểm y tế không được chuyển viện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau: Điều 30. Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo các phương thức sau đây: a) Thanh toán theo định suất; b) Thanh toán theo giá dịch vụ; c) Thanh toán theo nhóm chẩn đoán. 2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và quy định việc áp dụng phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Như vậy, từ 01/7/2025, phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm: - Thanh toán theo định suất; - Thanh toán theo giá dịch vụ; - Thanh toán theo nhóm chẩn đoán. Lưu ý: Thông tư 01/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025, Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 631, "text": "từ 01/7/2025, phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm: - Thanh toán theo định suất; - Thanh toán theo giá dịch vụ; - Thanh toán theo nhóm chẩn đoán." } ], "id": "6950", "is_impossible": false, "question": "Phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm mấy loại từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm mấy loại từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định như sau: Điều 21. Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí sau đây: a) Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; b) Vận chuyển người bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o và r khoản 3 Điều 12 của Luật này trong trường hợp đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 27 của Luật này; c) Chi phí cho sử dụng dịch vụ kỹ thuật y tế, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định các nội dung sau đây: a) Nguyên tắc, tiêu chí xây dựng danh mục thuốc, nguyên tắc xây dựng danh mục thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế; b) Ban hành danh mục thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí quy định tại điểm a khoản này; c) Tỷ lệ thanh toán thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế; d) Mức, điều kiện và việc thanh toán thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế; đ) Việc thanh toán máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế. 3. Chính phủ quy định các nội dung sau đây: a) Việc thanh toán chi phí vận chuyển người bệnh quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; b) Phạm vi được hưởng của các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 12 của Luật này; c) Đối tượng không áp dụng tỷ lệ thanh toán quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí sau đây: - Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; - Vận chuyển người bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o và r khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 trong trường hợp đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 27 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Chi phí cho sử dụng dịch vụ kỹ thuật y tế, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2131, "text": "từ ngày 01/7/2025, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí sau đây: - Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; - Vận chuyển người bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o và r khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 trong trường hợp đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 27 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Chi phí cho sử dụng dịch vụ kỹ thuật y tế, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế." } ], "id": "6951", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/7/2025, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí nào?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/7/2025, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Nghị quyết 173/2024/QH15, Quốc hội đã thống nhất cấm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, chứa chấp, vận chuyển, sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, các loại khí, chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người từ năm 2025. Căn cứ theo Công văn 2954/BYT-KCB năm 2019 quy định như sau: Khí N2O thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương quy định tại số thứ tự 120 Phụ lục số 02 Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất. Như vậy, khí N2O chỉ được phép để mua bán, sản xuất với mục đích sản xuất công nghiệp không được cấp phép để mua bán, sản xuất với mục đích sử dụng cho người. Trước những tác hại do việc người dân tự ý sử dụng khí N2O như một chất kích thích có thể dẫn đến tử vong, Bộ Y tế nhất trí với đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc không được sử dụng khí N2O với mục đích vui chơi giải trí vì khí này làm thay đổi trạng thái tâm thần kinh và đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tiếp tục chỉ đạo công tác truyền thông về tác hại của khí này đối với sức khỏe con người. N2O là hóa chất được quản lý chuyên ngành bởi Bộ Công Thương, thuộc danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp (số thứ tự 120, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP). Vì loại khí chứa trong “bóng cười” có thể gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người nên “bóng cười” sẽ thuộc diện bị cấm theo Nghị quyết 173/2024/QH15. Như vậy, từ 01/01/2025 2025, chính thức cấm bóng cười ở Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 639, "text": "khí N2O chỉ được phép để mua bán, sản xuất với mục đích sản xuất công nghiệp không được cấp phép để mua bán, sản xuất với mục đích sử dụng cho người." } ], "id": "6952", "is_impossible": false, "question": "Từ 01/01/2025, chính thức cấm bóng cười ở Việt Nam đúng không?" } ] } ], "title": "Từ 01/01/2025, chính thức cấm bóng cười ở Việt Nam đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 6, khoản 8 Điều 17 Nghị định 71/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm đ khoản 8 Điều 1 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp: Điều 17. Vi phạm quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp mà không có Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp hoặc tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan cấp Giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 5 và khoản 6 Điều này. Như vậy, người nào có hành vi kinh doanh bóng cười (khí N2O) mà không có giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế hoặc tiếp tục kinh doanh trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Ngoài ra, người có hành vi kinh doanh bóng cười buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm có được. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 71/2019/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1367, "text": "người nào có hành vi kinh doanh bóng cười (khí N2O) mà không có giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế hoặc tiếp tục kinh doanh trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh thì bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "6953", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh bóng cười (khí N2O) không có giấy phép thì bị xử phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Kinh doanh bóng cười (khí N2O) không có giấy phép thì bị xử phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định như sau: Điều 20. Thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi trong trường hợp sau đây: a) Gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế; b) Người có tên trong thẻ bảo hiểm y tế không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế. c) Cấp trùng thẻ bảo hiểm y tế. 2. Thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ trong trường hợp người đi khám bệnh, chữa bệnh sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người khác. Người có thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ có trách nhiệm đến nhận lại thẻ và nộp phạt theo quy định của pháp luật. Như vậy, thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi nếu thuộc các trường hợp dưới đây: - Gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế. - Người có tên trong thẻ bảo hiểm y tế không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế. - Cấp trùng thẻ bảo hiểm y tế. Trên đây là nội dung Danh mục các bệnh được sử dụng phiếu chuyển tuyến khám chữa bệnh bảo hiểm y tế có giá trị trong 1 năm từ ngày 1/1/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 635, "text": "thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi nếu thuộc các trường hợp dưới đây: - Gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế." } ], "id": "6954", "is_impossible": false, "question": "Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi khi nào?" } ] } ], "title": "Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 53/2024/TT-BYT quy định như sau: Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. Như vậy, Thông tư 53/2024/TT-BYT chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 314, "text": "Thông tư 53/2024/TT-BYT chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2025." } ], "id": "6955", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 53/2024/TT-BYT có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 53/2024/TT-BYT có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 01/2025/TT-BYT quy định như sau: Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Người tham gia bảo hiểm y tế đã đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở ghi trên thẻ bảo hiểm y tế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở đó cho đến khi có sự thay đổi về nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo hướng dẫn tại Thông tư này. 3. Bãi bỏ một số văn bản, quy định sau đây kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực: a) Thông tư số 40/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; b) Điều 6 Thông tư số 30/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Như vậy, Thông tư 01/2025/TT-BYT sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1077, "text": "Thông tư 01/2025/TT-BYT sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2025." } ], "id": "6956", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 01/2025/TT-BYT có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 01/2025/TT-BYT có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 56/2024/TT-BYT quy định về chỉ định, thay đổi hình thức chỉ định và thực hiện điều trị ban ngày như sau: Điều 2. Chỉ định, thay đổi hình thức chỉ định và thực hiện điều trị ban ngày 1. Việc chỉ định điều trị nội trú ban ngày bằng y học cổ truyền đối với người bệnh thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và phải đáp ứng tiêu chí sau đây: tình trạng sức khỏe, bệnh lý của người bệnh phải điều trị nội trú và không cần theo dõi, điều trị liên tục 24/24 giờ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, mục đích, yêu cầu của điều trị bằng y học cổ truyền. 2. Việc thay đổi hình thức điều trị do người hành nghề quyết định trên cơ sở tình trạng của người bệnh và phải: a) Tuân thủ các điều kiện áp dụng hình thức điều trị quy định tại Điều 76, Điều 77 và Điều 78 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; b) Ghi chép đầy đủ diễn biến bệnh lý trong hồ sơ bệnh án, quá trình điều trị, sơ kết bệnh án khi thay đổi hình thức điều trị theo quy định; c) Thời gian thay đổi hình thức điều trị được xác định tại thời điểm ghi trong hồ sơ bệnh án. 3. Việc điều trị ban ngày được thực hiện theo quy định tại Điều 77 và Điều 78 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. 4. Người hành nghề chỉ định điều trị ban ngày bằng y học cổ truyền phải hướng dẫn người bệnh cách theo dõi, phát hiện các dấu hiệu bất thường về bệnh lý trong trường hợp người bệnh không trong thời gian điều trị tại bệnh viện. Như vậy, tiêu chí chỉ định điều trị nội trú ban ngày bằng y học cổ truyền đối với người bệnh thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của người hành nghề khám chữa bệnh cần đáp ứng là tình trạng sức khỏe, bệnh lý của người bệnh phải điều trị nội trú và không cần theo dõi, điều trị liên tục 24/24 giờ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, mục đích, yêu cầu của điều trị bằng y học cổ truyền. Lưu ý: Người hành nghề chỉ định điều trị ban ngày bằng y học cổ truyền phải hướng dẫn người bệnh cách theo dõi, phát hiện các dấu hiệu bất thường về bệnh lý trong trường hợp người bệnh không trong thời gian điều trị tại bệnh viện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1417, "text": "tiêu chí chỉ định điều trị nội trú ban ngày bằng y học cổ truyền đối với người bệnh thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của người hành nghề khám chữa bệnh cần đáp ứng là tình trạng sức khỏe, bệnh lý của người bệnh phải điều trị nội trú và không cần theo dõi, điều trị liên tục 24/24 giờ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, mục đích, yêu cầu của điều trị bằng y học cổ truyền." } ], "id": "6957", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chí của người hành nghề khám chữa bệnh chỉ định điều trị nội trú ban ngày bằng y học cổ truyền đối với người bệnh cần đáp ứng những gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chí của người hành nghề khám chữa bệnh chỉ định điều trị nội trú ban ngày bằng y học cổ truyền đối với người bệnh cần đáp ứng những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 56/2024/TT-BYT quy định về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh điều trị ban ngày như sau: Điều 5. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh điều trị ban ngày 1. Người bệnh không tham gia bảo hiểm y tế thực hiện thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh điều trị ban ngày theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Khám bệnh, chữa bệnh. 2. Việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh điều trị ban ngày đối với người bệnh tham gia bảo hiểm y tế thực hiện như sau: a) Không thanh toán tiền khám trong thời gian điều trị ban ngày; b) Chi phí giường bệnh điều trị ban ngày thực hiện theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho bệnh viện. Như vậy, việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh điều trị ban ngày đối với người bệnh tham gia bảo hiểm y tế thực hiện như sau: - Không thanh toán tiền khám trong thời gian điều trị ban ngày; - Chi phí giường bệnh điều trị ban ngày thực hiện theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho bệnh viện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 705, "text": "việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh điều trị ban ngày đối với người bệnh tham gia bảo hiểm y tế thực hiện như sau: - Không thanh toán tiền khám trong thời gian điều trị ban ngày; - Chi phí giường bệnh điều trị ban ngày thực hiện theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho bệnh viện." } ], "id": "6958", "is_impossible": false, "question": "Thanh toán chi phí khám chữa bệnh điều trị ban ngày đối với người bệnh tham gia bảo hiểm y tế được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Thanh toán chi phí khám chữa bệnh điều trị ban ngày đối với người bệnh tham gia bảo hiểm y tế được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 33 Thông tư 32/2023/TT-BYT có quy định về chi phí khám sức khỏe như sau: Điều 33. Chi phí khám sức khỏe 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị khám sức khỏe phải trả chi phí khám sức khỏe cho cơ sở khám sức khỏe, theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo thỏa thuận giữa hai đơn vị, trừ các trường hợp được miễn hoặc giảm theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp người được khám sức khỏe có yêu cầu cấp từ hai giấy khám sức khỏe trở lên, người được khám sức khỏe phải nộp thêm phí cấp giấy khám sức khỏe theo quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó. 3. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí từ hoạt động khám sức khỏe được thực hiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, người có yêu cầu cấp từ 2 giấy khám sức khỏe trở lên thì sẽ được cấp nhưng phải nộp thêm phí cấp giấy khám sức khỏe theo quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 743, "text": "người có yêu cầu cấp từ 2 giấy khám sức khỏe trở lên thì sẽ được cấp nhưng phải nộp thêm phí cấp giấy khám sức khỏe theo quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó." } ], "id": "6959", "is_impossible": false, "question": "Có được yêu cầu cấp nhiều giấy khám sức khỏe lái xe không?" } ] } ], "title": "Có được yêu cầu cấp nhiều giấy khám sức khỏe lái xe không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 13 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có quy định về các trường hợp cấp mới giấy phép hành nghề y như sau: Các trường hợp, điều kiện cấp mới giấy phép hành nghề đối với chức danh chuyên môn là bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng 1. Cấp mới giấy phép hành nghề áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Người lần đầu tiên đề nghị cấp giấy phép hành nghề quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. b) Người hành nghề thay đổi chức danh chuyên môn đã được ghi trên giấy phép hành nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. c) Người thuộc một trong các trường hợp quy định tại: - Điểm c khoản 1 Điều 33 Nghị định này; - Khoản 2 Điều 33 Nghị định này; - Điểm c khoản 3 Điều 33 Nghị định này; - Điểm b khoản 4 Điều 33 Nghị định này; - Điểm c khoản 5 Điều 33 Nghị định này; - Khoản 6 Điều 33 Nghị định này; - Khoản 7 Điều 33 Nghị định này; - Khoản 8 Điều 33 Nghị định này; - Điểm c khoản 9 Điều 33 Nghị định này. d) Người hành nghề không thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định này. đ) Người hành nghề đã được cơ quan cấp phép thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp giấy phép hành nghề nhưng không tiếp tục làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân và không muốn tiếp tục sử dụng giấy phép hành nghề đã được cấp, có nhu cầu tiếp tục hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thuộc lực lượng vũ trang nhân dân mà thời gian kể từ khi chấm dứt hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đến khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề trên 60 tháng. 2. Điều kiện cấp mới giấy phép hành nghề: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, cá nhân được cấp mới giấy phép hành nghề y khi: - Lần đầu tiên đề nghị cấp giấy phép hành nghề; - Người hành nghề thay đổi chức danh chuyên môn đã được ghi trên giấy phép hành nghề; - Người thuộc một trong các trường hợp: + Bị thu hồi do hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không đúng quy định + Bị thu hồi do giả mạo tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề (bao gồm cả trường hợp giả mạo văn bằng tốt nghiệp, giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành đã nộp để tham dự kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề); + Bị thu hồi do cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi hành nghề trong giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề theo quy định; + Bị thu hồi do không hành nghề trong thời gian 24 tháng liên tục + Bị thu hồi do thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023. + Giấy phép hành nghề bị thu hồi do bị Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 101 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật đến mức phải thu hồi giấy phép hành nghề + Giấy phép hành nghề bị thu hồi do người hành nghề lần thứ hai bị Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 101 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật đến mức phải đình chỉ hành nghề lần thứ hai trong thời hạn của giấy phép hành nghề; + Giấy phép hành nghề bị thu hồi do người hành nghề lần thứ hai bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là có vi phạm đạo đức nghề nghiệp đến mức phải đình chỉ hành nghề trong thời hạn của giấy phép hành nghề; + Giấy phép hành nghề bị thu hồi do người hành nghề tự đề nghị thu hồi giấy phép hành nghề; - Người hành nghề không thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép hành nghề; - Người hành nghề đã được cơ quan cấp phép thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp giấy phép hành nghề nhưng không tiếp tục làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân và không muốn tiếp tục sử dụng giấy phép hành nghề đã được cấp, có nhu cầu tiếp tục hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thuộc lực lượng vũ trang nhân dân mà thời gian kể từ khi chấm dứt hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đến khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề trên 60 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1771, "text": "cá nhân được cấp mới giấy phép hành nghề y khi: - Lần đầu tiên đề nghị cấp giấy phép hành nghề; - Người hành nghề thay đổi chức danh chuyên môn đã được ghi trên giấy phép hành nghề; - Người thuộc một trong các trường hợp: + Bị thu hồi do hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không đúng quy định + Bị thu hồi do giả mạo tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề (bao gồm cả trường hợp giả mạo văn bằng tốt nghiệp, giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành đã nộp để tham dự kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề); + Bị thu hồi do cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi hành nghề trong giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề theo quy định; + Bị thu hồi do không hành nghề trong thời gian 24 tháng liên tục + Bị thu hồi do thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023." } ], "id": "6960", "is_impossible": false, "question": "Khi nào được cấp mới giấy phép hành nghề y?" } ] } ], "title": "Khi nào được cấp mới giấy phép hành nghề y?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 26 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có quy định về chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề khám chữa bệnh như sau: Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề 1. Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề bao gồm: c) Điều dưỡng; d) Hộ sinh; đ) Kỹ thuật y; e) Dinh dưỡng lâm sàng; g) Cấp cứu viên ngoại viện; h) Tâm lý lâm sàng; i) Lương y; k) Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền. 2. Chính phủ quy định chức danh chuyên môn và điều kiện cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hành nghề, thu hồi giấy phép hành nghề đối với chức danh chuyên môn được bổ sung ngoài các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ sau khi báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phạm vi hành nghề đối với từng chức danh chuyên môn. Như vậy, có 10 chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề y bao gồm: - Điều dưỡng; - Kỹ thuật y; - Dinh dưỡng lâm sàng; - Cấp cứu viên ngoại viện; - Tâm lý lâm sàng; - Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "có 10 chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề y bao gồm: - Điều dưỡng; - Kỹ thuật y; - Dinh dưỡng lâm sàng; - Cấp cứu viên ngoại viện; - Tâm lý lâm sàng; - Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền." } ], "id": "6961", "is_impossible": false, "question": "Chức danh chuyên môn nào phải có giấy phép hành nghề y?" } ] } ], "title": "Chức danh chuyên môn nào phải có giấy phép hành nghề y?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 24 Luật Dược 2016 có quy định về hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược như sau: Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược 1. Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược có ảnh chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng. 2. Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn. 3. Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp. 4. Giấy xác nhận về thời gian thực hành chuyên môn do người đứng đầu cơ sở nơi người đó thực hành cấp. 5. Giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược đối với trường hợp đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật này. 6. Bản sao có chứng thực căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. 7. Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận hiện không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp. 8. Trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược do bị thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này thì người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược chỉ cần nộp đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề dược gồm có: - Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược có ảnh chân dung Lưu ý: Ảnh chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng. - Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn. - Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp. - Giấy xác nhận về thời gian thực hành chuyên môn do người đứng đầu cơ sở nơi người đó thực hành cấp. - Giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược đối với trường hợp đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược do không có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất. - Bản sao có chứng thực CCCD, giấy CMND hoặc hộ chiếu. - Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận hiện không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp. Lưu ý: Trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược do bị thu hồi khi bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược thì người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược chỉ cần nộp đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược có ảnh chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1367, "text": "hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề dược gồm có: - Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược có ảnh chân dung Lưu ý: Ảnh chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng." } ], "id": "6962", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề dược gồm có những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề dược gồm có những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 3 Quy định tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cán bộ ban hành kèm theo Quyết định 1266/QĐ-BYT năm 2020 có hướng dẫn phân loại sức khỏe cán bộ như sau: HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI SỨC KHỎE 1. Phân loại sức khỏe: 5 loại như phần II. Theo phụ lục Hướng dẫn về tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cán bộ (Phụ lục đính kèm). 2. Nếu là lần đầu tiên đưa vào diện quản lý sức khỏe (QLSK) phải được kiểm tra sức khỏe để đánh giá tình trạng sức khỏe và phát hiện các bệnh nếu có xếp loại sức khỏe và lập hồ sơ theo dõi sức khỏe theo mẫu để theo dõi, QLSK lâu dài. 3. Mỗi năm cán bộ được kiểm tra sức khỏe (02 lần/năm đối với cán bộ cấp cao, hoặc ít nhất 01 lần/năm tùy điều kiện cụ thể của từng địa phương), đánh giá và xếp loại đúng với thực trạng sức khỏe và tình hình bệnh tật nếu có và kiểm tra sức khỏe để hoàn thiện hồ sơ nhân sự quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ và nhân sự cho các kỳ của Đại hội đại biểu các cấp của Đảng. 4. Phân loại, đánh giá và đề xuất xếp loại sức khỏe được thông qua Hội đồng chuyên môn thuộc Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ Trung ương đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; thông qua Hội đồng chuyên môn thuộc Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, thành phố, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với cán bộ thuộc diện quản lý. 5. Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ Trung ương dựa vào đề xuất của Hội đồng chuyên môn để kết luận phân loại sức khỏe định kỳ, kiểm tra sức khỏe trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, quy hoạch cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý theo quy định hiện hành. 6. Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, thành phố, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an dựa vào đề xuất của Hội đồng chuyên môn để kết luận phân loại sức khỏe định kỳ, kiểm tra sức khỏe trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, quy hoạch cán bộ thuộc diện quản lý theo quy định hiện hành. Như vậy, cán bộ cấp cáo thì được khám sức khỏe 02 lần/năm hoặc ít nhất 01 lần/năm tùy điều kiện cụ thể của từng địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1861, "text": "cán bộ cấp cáo thì được khám sức khỏe 02 lần/năm hoặc ít nhất 01 lần/năm tùy điều kiện cụ thể của từng địa phương." } ], "id": "6963", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ được khám sức khỏe mấy lần trong 01 năm?" } ] } ], "title": "Cán bộ được khám sức khỏe mấy lần trong 01 năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 54/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 4 Nghị định 155/2018/NĐ-CP quy định cơ sở thực hành chuyên môn như sau: Điều 19. Cơ sở thực hành chuyên môn 1. Cơ sở thực hành chuyên môn là các cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật dược, gồm: Cơ sở kinh doanh dược, bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở đào tạo chuyên ngành dược, cơ sở nghiên cứu dược, cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở dược); cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành nghề. 2. Cơ sở thực hành chuyên môn phù hợp là cơ sở thực hành chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều này có hoạt động phù hợp với nội dung thực hành chuyên môn của người thực hành quy định tại Điều 20 của Nghị định này. 3. Cơ sở thực hành chuyên môn xác nhận thời gian thực hành chuyên môn cho người thực hành chuyên môn tại cơ sở theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về các nội dung xác nhận. Như vậy, cơ sở thực hành chuyên môn để cấp Chứng chỉ hành nghề dược bao gồm: - Cơ sở kinh doanh dược; - Bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Cơ sở đào tạo chuyên ngành dược; - Cơ sở nghiên cứu dược; - Cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; - Cơ quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở dược); - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành nghề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1105, "text": "cơ sở thực hành chuyên môn để cấp Chứng chỉ hành nghề dược bao gồm: - Cơ sở kinh doanh dược; - Bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Cơ sở đào tạo chuyên ngành dược; - Cơ sở nghiên cứu dược; - Cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; - Cơ quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở dược); - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành nghề." } ], "id": "6964", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở thực hành chuyên môn để cấp Chứng chỉ hành nghề dược bao gồm những cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở thực hành chuyên môn để cấp Chứng chỉ hành nghề dược bao gồm những cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 26/10/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 375-CT năm 1990 cho phép thành lập Hội Y tá - Điều dưỡng Việt Nam. Như vậy, lấy ngày 26 tháng 10 hằng năm là ngày Điều dưỡng Việt Nam. Theo lịch Vạn niên, ngày 26 tháng 10 năm 2025 nhằm ngày 06/9/2025 âm lịch. Ngày Điều dưỡng Việt Nam là một dịp để tôn vinh những người làm việc trong lĩnh vực điều dưỡng – những người thầm lặng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Tại Việt Nam, Ngày Điều dưỡng Việt Nam được kỷ niệm vào ngày 26 tháng 10 hàng năm. Đây là ngày để công nhận đóng góp to lớn của đội ngũ điều dưỡng viên trong hệ thống y tế, cũng như nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò quan trọng của họ. Điều dưỡng là một trong những ngành nghề quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe. Được thành lập từ những năm đầu của ngành y tế hiện đại, ngành điều dưỡng không ngừng phát triển và ngày càng khẳng định vai trò không thể thiếu của mình. Ngày Điều dưỡng Việt Nam ra đời với mục đích ghi nhận và tôn vinh sự cống hiến của các điều dưỡng viên trong việc chăm sóc và điều trị người bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 141, "text": "lấy ngày 26 tháng 10 hằng năm là ngày Điều dưỡng Việt Nam." } ], "id": "6965", "is_impossible": false, "question": "Ngày 26 tháng 10 là ngày gì? Ngày 26 tháng 10 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 26 tháng 10 là ngày gì? Ngày 26 tháng 10 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 31/2021/TT-BYT quy định tổ chức, nhiệm vụ của Hội đồng điều dưỡng: Điều 9. Tổ chức, nhiệm vụ của Hội đồng điều dưỡng 1. Hội đồng điều dưỡng do giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quy chế hoạt động. 2. Cơ cấu, thành phần của Hội đồng: a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo bệnh viện; b) Phó chủ tịch Hội đồng: - Phó chủ tịch Hội đồng là phó trưởng phòng điều dưỡng và điều dưỡng trong phòng điều dưỡng; - Phó chủ tịch Hội đồng thường trực là trưởng phòng điều dưỡng. c) Thành viên Hội đồng là điều dưỡng trưởng khoa, hộ sinh trưởng khoa, kỹ thuật y trưởng khoa và đại diện lãnh đạo một số khoa lâm sàng, cận lâm sàng, phòng chức năng; bảo đảm trên 50% thành viên hội đồng là điều dưỡng, hộ sinh. Như vậy, thành phần của Hội đồng điều dưỡng gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng và thành viên Hội đồng do giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quy chế hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 751, "text": "thành phần của Hội đồng điều dưỡng gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng và thành viên Hội đồng do giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quy chế hoạt động." } ], "id": "6966", "is_impossible": false, "question": "Thành phần của Hội đồng điều dưỡng gồm những ai?" } ] } ], "title": "Thành phần của Hội đồng điều dưỡng gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 38 Thông tư 32/2023/TT-BYT có quy định cấp và lưu Giấy khám sức khỏe như sau: Cấp và lưu Giấy khám sức khỏe 1. Giấy khám sức khỏe được cấp 01 (một) bản cho người được khám sức khỏe và 01 bản lưu tại cơ sở khám sức khỏe. Thời gian lưu hồ sơ giấy khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại mục 20 nhóm 01 Tài liệu về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng ban hành kèm theo Thông tư số 53/2017/TT- BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế. Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ do đơn vị quản lý người được khám sức khỏe bảo quản và lưu trữ. 2. Trường hợp người được khám sức khỏe có yêu cầu cấp nhiều giấy khám sức khỏe, thì cơ sở khám sức khỏe thực hiện nhân bản giấy khám sức khoẻ. Việc nhân bản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 30/2020/NĐ-CP). 3. Thời hạn trả giấy khám sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ: a) Đối với trường hợp khám sức khỏe đơn lẻ: cơ sở khám sức khỏe trả giấy khám sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ cho người được khám sức khỏe trong vòng 24 (hai mươi tư) giờ kể từ khi kết thúc việc khám sức khỏe, trừ trường hợp phải khám hoặc xét nghiệm bổ sung theo yêu cầu của người thực hiện khám sức khỏe; b) Đối với trường hợp khám sức khỏe tập thể theo hợp đồng: cơ sở khám sức khỏe trả giấy khám sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ cho người được khám sức khỏe theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng. 4. Giá trị sử dụng của giấy khám sức khỏe, kết quả khám sức khỏe định kỳ: a) Giấy khám sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe; b) Kết quả khám sức khỏe định kỳ có giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật. Như vậy, Giấy khám sức khỏe được trả trong vòng 24h kể từ khi kết thúc việc khám sức khỏe, trừ trường hợp phải khám hoặc xét nghiệm bổ sung theo yêu cầu của người thực hiện khám sức khỏe (đối với trường hợp khám sức khỏe đơn lẻ). Trường hợp khám sức khỏe tập thể theo hợp đồng thì giấy khám sức khỏe được trả theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1784, "text": "Giấy khám sức khỏe được trả trong vòng 24h kể từ khi kết thúc việc khám sức khỏe, trừ trường hợp phải khám hoặc xét nghiệm bổ sung theo yêu cầu của người thực hiện khám sức khỏe (đối với trường hợp khám sức khỏe đơn lẻ)." } ], "id": "6967", "is_impossible": false, "question": "Giấy khám sức khỏe được trả trong vòng bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Giấy khám sức khỏe được trả trong vòng bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 07/2017/TT-BYT quy định về nguyên tắc xây dựng và tiêu chí lựa chọn thuốc vào Danh mục thuốc không kê đơn như sau: Nguyên tắc xây dựng và tiêu chí lựa chọn thuốc vào Danh mục thuốc không kê đơn 2. Tiêu chí lựa chọn đưa thuốc vào Danh mục thuốc không kê đơn Thuốc được xem xét lựa chọn vào Danh mục thuốc không kê đơn khi đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) Thuốc có độc tính thấp, trong quá trình bảo quản và khi vào trong cơ thể người không tạo ra các sản phẩm phân hủy có độc tính, không có những phản ứng có hại nghiêm trọng đã được biết hoặc được Tổ chức Y tế thế giới, cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài khuyến cáo có phản ứng có hại dẫn đến một trong những hậu quả sau đây: - Đe dọa tính mạng; - Buộc người bệnh phải nhập viện để điều trị hoặc kéo dài thời gian nằm viện của người bệnh; - Để lại di chứng nặng nề hoặc vĩnh viễn cho người bệnh; - Gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi; - Bất kỳ phản ứng có hại khác gây hậu quả nghiêm trọng về mặt lâm sàng cho người bệnh do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đánh giá, nhận định. b) Thuốc có phạm vi liều dùng rộng, an toàn cho các nhóm tuổi, ít có ảnh hưởng đến việc chẩn đoán và điều trị các bệnh cần theo dõi lâm sàng; c) Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh không phải là bệnh nghiêm trọng và người bệnh có thể tự điều trị, không nhất thiết phải có sự kê đơn và theo dõi của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; d) Đường dùng, dạng thuốc đơn giản mà người sử dụng có thể tự dùng (chủ yếu là đường uống, dùng ngoài da) với hàm lượng, nồng độ thích hợp cho việc tự điều trị; đ) Thuốc ít tương tác với các thuốc khác và thức ăn, đồ uống thông dụng; e) Thuốc ít có khả năng gây tình trạng lệ thuộc; g) Thuốc ít có nguy cơ bị lạm dụng, sử dụng sai mục đích làm ảnh hưởng đến sự an toàn của người sử dụng; h) Thuốc đã có thời gian lưu hành tại Việt Nam tối thiểu từ 05 năm trở lên. Như vậy, tiêu chí để lựa chọn thuốc vào Danh mục thuốc cần kê đơn trong điều trị ngoại trú chính là không đáp ứng được các tiêu chí lựa chọn thuốc vào Danh mục thuốc không kê đơn. Danh mục thuốc cần kê đơn và bán theo đơn quy định tại Công văn 1517/BYT-KCB năm 2008 như sau: Xem chi tiết Danh mục các loại thuốc cần kê đơn và bán theo đơn Tải về", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1905, "text": "tiêu chí để lựa chọn thuốc vào Danh mục thuốc cần kê đơn trong điều trị ngoại trú chính là không đáp ứng được các tiêu chí lựa chọn thuốc vào Danh mục thuốc không kê đơn." } ], "id": "6968", "is_impossible": false, "question": "Danh mục thuốc cần kê đơn và bán theo đơn trong điều trị ngoại trú theo quy định của pháp luật hiện hành?" } ] } ], "title": "Danh mục thuốc cần kê đơn và bán theo đơn trong điều trị ngoại trú theo quy định của pháp luật hiện hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 52/2017/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BYT quy định về yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc như sau: Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc 1. Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh. 2. Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố. 3. Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh. 4. Kê đơn thuốc theo quy định như sau: a) Thuốc có một hoạt chất - Theo tên chung quốc tế (INN, generic); Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg. - Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại). Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg. b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại. 5. Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác. 6. Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa. 7. Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước. 8. Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa. 9. Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn. Như vậy, đối với nội dung kê đơn thuốc, bác sỹ cần phải đảm bảo các yêu cầu về hình thức như cách ghi tên thuốc, hàm lượng thuốc, cách dùng thuốc, cách trình bày nội dung trên Đơn thuốc, thông tin của người bệnh một cách rõ ràng, chính xác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1693, "text": "đối với nội dung kê đơn thuốc, bác sỹ cần phải đảm bảo các yêu cầu về hình thức như cách ghi tên thuốc, hàm lượng thuốc, cách dùng thuốc, cách trình bày nội dung trên Đơn thuốc, thông tin của người bệnh một cách rõ ràng, chính xác." } ], "id": "6969", "is_impossible": false, "question": "Nội dung kê đơn thuốc cần đáp ứng những yêu cầu gì?" } ] } ], "title": "Nội dung kê đơn thuốc cần đáp ứng những yêu cầu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 30/2020/TT-BYT quy định khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đúng tuyến: Khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đúng tuyến Các trường hợp khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đúng tuyến bao gồm: 1. Người tham gia bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh đúng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế. 2. Người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện khác trong cùng địa bàn tỉnh. Trường hợp trẻ em chưa có thẻ bảo hiểm y tế do chưa làm thủ tục khai sinh được sử dụng giấy chứng sinh đi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản này. 3. Người tham gia bảo hiểm y tế trong tình trạng cấp cứu được cấp cứu tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào trên phạm vi toàn quốc. Bác sĩ hoặc y sỹ đánh giá, xác định tình trạng cấp cứu đối với người bệnh, ghi vào hồ sơ bệnh án và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 4. Người tham gia bảo hiểm y tế được chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định, bao gồm: a) Được chuyển tuyến theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 40/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Hồ sơ chuyển tuyến gồm giấy chuyển tuyến theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP và các giấy tờ khác (nếu có); b) Được chuyển tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP, bao gồm: cấp cứu; đang điều trị nội trú được phát hiện bệnh khác ngoài phạm vi chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; tình trạng bệnh diễn biến vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh đang điều trị nội trú hoặc điều trị ngoại trú; c) Được chuyển tuyến theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 04/2016/TT-BYT ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh lao. 5. Người tham gia bảo hiểm y tế có giấy tờ chứng minh đang ở tại địa phương khác trong thời gian đi công tác, làm việc lưu động, học tập trung theo các hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, tạm trú và khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng tuyến hoặc tương đương với cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lưu bản chụp giấy tờ quy định tại điểm này trong hồ sơ bệnh án điều trị của người bệnh đó. 6. Người có giấy hẹn khám lại trong trường hợp đã được chuyển tuyến theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP. 7. Người đã hiến bộ phận cơ thể của mình phải điều trị ngay sau khi hiến bộ phận cơ thể. 8. Trẻ sơ sinh phải điều trị ngay sau khi sinh ra. Như vậy, các trường hợp khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đúng tuyến bao gồm: - Người tham gia bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh đúng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế. - Người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện khác trong cùng địa bàn tỉnh. - Người tham gia bảo hiểm y tế trong tình trạng cấp cứu được cấp cứu tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào trên phạm vi toàn quốc. - Người tham gia bảo hiểm y tế được chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định. - Người tham gia bảo hiểm y tế có giấy tờ chứng minh đang ở tại địa phương khác trong thời gian đi công tác, làm việc lưu động, học tập trung theo các hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, tạm trú và khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng tuyến hoặc tương đương với cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế theo quy định. - Người có giấy hẹn khám lại trong trường hợp đã được chuyển tuyến theo quy định. - Người đã hiến bộ phận cơ thể của mình phải điều trị ngay sau khi hiến bộ phận cơ thể. - Trẻ sơ sinh phải điều trị ngay sau khi sinh ra. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3051, "text": "các trường hợp khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đúng tuyến bao gồm: - Người tham gia bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh đúng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế." } ], "id": "6970", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào được xác định là đúng tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào được xác định là đúng tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định quyền được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe và tôn trọng bí mật riêng tư trong khám bệnh, chữa bệnh: Quyền được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe và tôn trọng bí mật riêng tư trong khám bệnh, chữa bệnh 2. Được giữ bí mật thông tin trong hồ sơ bệnh án và thông tin khác về đời tư mà người bệnh đã cung cấp cho người hành nghề trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp người bệnh đồng ý chia sẻ thông tin theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69 của Luật này. Như vậy, thông tin trong hồ sơ bệnh án được giữ bí mật ngoại trừ các trường hợp được chia sẻ sau: - Người bệnh đồng ý chia sẻ thông tin; - Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu viên của các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, người hành nghề, người trực tiếp tham gia điều trị người bệnh trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được đọc, sao chép khi có sự đồng ý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. - Người hành nghề của cơ sở khác được đọc, sao chép khi có sự đồng ý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. - Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về y tế, cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án, thanh tra chuyên ngành y tế, tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, luật sư của người bệnh được tiếp cận, cung cấp hồ sơ bệnh án để thực hiện nhiệm vụ; - Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu viên của các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, người hành nghề trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được mượn hồ sơ bệnh án tại chỗ để đọc hoặc sao chép phục vụ cho việc nghiên cứu hoặc công tác chuyên môn kỹ thuật; - Đại diện cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan giải quyết bồi thường nhà nước được mượn hồ sơ bệnh án tại chỗ để đọc, ghi chép hoặc đề nghị cấp bản sao phục vụ nhiệm vụ được giao; - Người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh được đọc, xem, sao chụp, ghi chép hồ sơ bệnh án và được cung cấp bản tóm tắt hồ sơ bệnh án khi có yêu cầu bằng văn bản; - Người đại diện của người bệnh được cung cấp bản tóm tắt hồ sơ bệnh án khi có yêu cầu bằng văn bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 587, "text": "thông tin trong hồ sơ bệnh án được giữ bí mật ngoại trừ các trường hợp được chia sẻ sau: - Người bệnh đồng ý chia sẻ thông tin; - Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu viên của các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, người hành nghề, người trực tiếp tham gia điều trị người bệnh trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được đọc, sao chép khi có sự đồng ý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh." } ], "id": "6971", "is_impossible": false, "question": "Thông tin trong hồ sơ bệnh án được chia sẻ trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Thông tin trong hồ sơ bệnh án được chia sẻ trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 62/2023/TT-BCA quy định về tiêu chuẩn sức khỏe thi trường Công an đối với các trường hợp đặc thù như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân 2. Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh tuyển mới công dân vào Công an nhân dân Công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới vào Công an nhân dân phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và tiêu chuẩn sau đây: a) Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là hạ sĩ quan nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân: Chiều cao áp dụng tiêu chuẩn chiều cao tại thời điểm tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; b) Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là người dân tộc thiểu số: Chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ. Công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ban hành quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non: Chiều cao từ 1m60 đến 1m95 đối với nam, 1m55 đến 1m80 đối với nữ; c) Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là công dân Việt Nam tốt nghiệp trình độ đại học tại các trường đại học trong và ngoài nước trở lên: Công dân tốt nghiệp khối khoa học tự nhiên, kỹ thuật, khoa học máy tính, công nghệ thông tin được áp dụng tiêu chuẩn sức khỏe về chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, 1m56 đến 1m80 đối với nữ; d) Công dân dự tuyển giáo dục văn hóa bậc trung học phổ thông là đối tượng tuyển thẳng và đối tượng xét tuyển: Chiều cao từ 1m55 trở lên đối với nam, từ 1m50 trở lên đối với nữ; đ) Công dân có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng thì chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất. Như vậy, thí sinh tham gia thi trường Công an cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn sức khỏe đối với các trường hợp đặc thù như sau: - Thí sinh dự tuyển thi trường Công an là hạ sĩ quan nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân: Áp dụng tiêu chuẩn chiều cao tại thời điểm tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; - Thí sinh dự tuyển thi trường Công an là người dân tộc thiểu số: + Nam: Cao từ 1m62 đến 1m95; + Nữ: Cao từ 1m56 đến 1m80. + Thí sinh thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1: Cao từ 1m60 đến 1m95 đối với nam, 1m55 đến 1m80 đối với nữ; - Thí sinh dự tuyển thi trường Công an là công dân Việt Nam tốt nghiệp trình độ đại học: thí sinh tốt nghiệp khối khoa học tự nhiên, kỹ thuật, khoa học máy tính, công nghệ thông tin thì áp dụng tiêu chuẩn sức khỏe về chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, 1m56 đến 1m80 đối với nữ; - Thí sinh dự tuyển giáo dục văn hóa bậc trung học phổ thông là đối tượng tuyển thẳng và đối tượng xét tuyển: + Nam: Cao từ 1m55 trở lên; + Nữ: Cao từ 1m50 trở lên. Lưu ý: Thí sinh có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng thì chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1917, "text": "thí sinh tham gia thi trường Công an cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn sức khỏe đối với các trường hợp đặc thù như sau: - Thí sinh dự tuyển thi trường Công an là hạ sĩ quan nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân: Áp dụng tiêu chuẩn chiều cao tại thời điểm tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; - Thí sinh dự tuyển thi trường Công an là người dân tộc thiểu số: + Nam: Cao từ 1m62 đến 1m95; + Nữ: Cao từ 1m56 đến 1m80." } ], "id": "6972", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn sức khỏe thi trường Công an năm 2025 đối với các trường hợp đặc thù được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn sức khỏe thi trường Công an năm 2025 đối với các trường hợp đặc thù được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 62/2023/TT-BCA quy định về chỉ số đặc thù với thí sinh thi trường Công an năm 2024 như sau: Điều 6. Chỉ số đặc thù 1. Công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn vào Công an nhân dân và hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp phải bảo đảm các chỉ số đặc thù sau: a) Không nghiện các chất ma túy, tiền chất được quy định tại Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất; b) Màu và dạng tóc bình thường (theo Điều lệnh Công an nhân dân); c) Không bị rối loạn sắc tố da, trừ trường hợp sạm da khu trú vùng má (rám má); d) Không có lỗ bấm ở mũi và ở các vị trí khác trên cơ thể để đeo đồ trang sức. Đối với nam, không có lỗ bấm ở tai hoặc có lỗ bấm ở tai nhưng đã liền thành sẹo; đối với nữ, không có từ 02 lỗ bấm trở lên trên 01 tai hoặc chỉ có 01 lỗ bấm ở tai, các lỗ bấm khác ở tai đã liền thành sẹo; đ) Không có sẹo lồi co kéo ở vùng đầu, mặt, cổ, cẳng tay, bàn tay, bàn chân; e) Không có các vết trổ, vết xăm, kể cả phun xăm trên da, trừ trường hợp xăm lông mày, xăm môi thẩm mỹ đối với nữ. Như vậy, thí sinh thi trường Công an năm 2024 cần đảm bảo đáp ứng các chỉ số đặc thù sau: - Không nghiện các chất ma túy, tiền chất; - Màu và dạng tóc bình thường; - Không bị rối loạn sắc tố da, trừ trường hợp sạm da khu trú vùng má (rám má); - Không có lỗ bấm ở mũi và ở các vị trí khác trên cơ thể để đeo đồ trang sức. + Nam: không có lỗ bấm ở tai hoặc có lỗ bấm ở tai nhưng đã liền thành sẹo; + Nữ: không có từ 02 lỗ bấm trở lên trên 01 tai hoặc chỉ có 01 lỗ bấm ở tai, các lỗ bấm khác ở tai đã liền thành sẹo; - Không có sẹo lồi co kéo ở vùng đầu, mặt, cổ, cẳng tay, bàn tay, bàn chân; - Không có các vết trổ, vết xăm, kể cả phun xăm trên da, trừ trường hợp xăm lông mày, xăm môi thẩm mỹ đối với nữ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1189, "text": "thí sinh thi trường Công an năm 2024 cần đảm bảo đáp ứng các chỉ số đặc thù sau: - Không nghiện các chất ma túy, tiền chất; - Màu và dạng tóc bình thường; - Không bị rối loạn sắc tố da, trừ trường hợp sạm da khu trú vùng má (rám má); - Không có lỗ bấm ở mũi và ở các vị trí khác trên cơ thể để đeo đồ trang sức." } ], "id": "6973", "is_impossible": false, "question": "Thí sinh thi trường Công an năm 2024 cần đáp ứng các chỉ số đặc thù nào?" } ] } ], "title": "Thí sinh thi trường Công an năm 2024 cần đáp ứng các chỉ số đặc thù nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 2 Luật X Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 về điều lệ thi đấu như sau: LUẬT X. BÀN THẮNG HỢP LỆ 1. Bàn thắng hợp lệ: (Goal) 2. Điều lệ thi đấu: Khi điều lệ giải quy định phải có đội thắng đối với thể thức thi đấu loại trực tiếp thì chỉ những trình tự sau đây đã được Hội đồng luật bóng đá quốc tế thông qua được phép sử dụng: - Bàn thắng sân khách. - Thi đấu hiệp phụ; - Thi đá luân lưu 11m. Bàn thắng sân khách: Điều lệ giải có thể quy định thi đấu trên sân nhà và sân khách, nếu tỉ số hoà sau 2 trận đấu thì mỗi bàn thắng trên sân đối phương được tính thành 2 bàn.. Hiệp phụ: Điều lệ giải có thể quy định tổ chức 2 hiệp phụ có thời gian bằng nhau, mỗi hiệp không quá 15 phút. Các quy định của luật 8 được áp dụng trong thi đấu hiệp phụ (cách thức chọn sân, quyền giao bóng…). Như vậy, theo quy định, bàn thắng sân khách do Hội đồng luật bóng đá quốc tế thông qua được sử dụng khi điều lệ giải quy định phải có đội thắng đối với thể thức thi đấu loại trực tiếp. Đối với bàn thắng sân khách: Điều lệ giải có thể quy định thi đấu trên sân nhà và sân khách, nếu tỉ số hoà sau 2 trận đấu thì mỗi bàn thắng trên sân đối phương được tính thành 2 bàn. Theo đó, trước đây, Luật bàn thắng sân khách AFF Cup được hiểu là nếu sau hai trận thi đấu, hai đội có cùng tổng số bàn thắng, thì đội nào ghi được nhiều bàn thắng hơn trên sân khách sẽ giành chiến thắng. Tuy nhiên, hiện nay Luật bàn thắng sân khách tại giải đấu AFF Cup 2024 đã không còn được áp dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 834, "text": "theo quy định, bàn thắng sân khách do Hội đồng luật bóng đá quốc tế thông qua được sử dụng khi điều lệ giải quy định phải có đội thắng đối với thể thức thi đấu loại trực tiếp." } ], "id": "6974", "is_impossible": false, "question": "Luật bàn thắng sân khách AFF Cup 2024 là gì? Luật bàn thắng sân khách còn áp dụng không?" } ] } ], "title": "Luật bàn thắng sân khách AFF Cup 2024 là gì? Luật bàn thắng sân khách còn áp dụng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 3 Luật 8 Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định như sau: LUẬT VIII. BẮT ĐẦU VÀ BẮT ĐẦU LẠI TRẬN ĐẤU 1. Mở đầu trận đấu: Trọng tài sẽ tung đồng tiền để xác định đội thắng có quyền chọn cầu môn nào mà đội mình sẽ tấn công trong hiệp một của trận đấu. Đội bạn sẽ được quyền đá quả giao bóng bắt đầu trận đấu. Đội được quyền chọn sân sẽ được đá quả giao bóng để bắt đầu hiệp 2. Bắt đầu hiệp 2 của trận đấu 2 đội đổi sân và như vậy hướng tấn công của từng đội sẽ ngược lại với hiệp một. 2. Quả giao bóng: Thực hiện quả giao bóng là một hình thức bắt đầu hoặc bắt đầu lại trận đấu: - Bắt đầu trận đấu. - Sau mỗi bàn thắng hợp lệ. - Bắt đầu hiệp 2 của trận đấu. - Bắt đầu mỗi hiệp phụ của trận đấu phụ. Quả giao bóng trực tiếp vào cầu môn được công nhận bàn thắng. 3. Quá trình tiến hành quả giao bóng: - Tất cả cầu thủ của đội bóng phải đứng trên phần sân của đội mình. - Đội không được quyền giao bóng phải đứng cách xa bóng ít nhất là 9m15 cho đến khi bóng được đá vào cuộc. - Bóng phải được đặt tại điểm giao bóng trong vòng trung tâm. - Trọng tài thổi còi ra lệnh bắt đầu. - Bóng trong cuộc ngay sau khi được đá và di chuyển về phía trước. - Cầu thủ đá quả giao bóng không được tiếp tục chạm bóng lần thứ 2 nếu bóng chưa được chạm hoặc đá bởi một cầu thủ khác. - Sau mỗi bàn thắng, đội thua được đá quả giao bóng để bắt đầu lại trận đấu. 4. Phạt những lỗi vi phạm: a. Cầu thủ giao bóng chạm bóng liên tiếp 2 lần trước khi bóng được đá hoặc chạm bởi một cầu thủ khác: Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi. b. Đối với bất kỳ lỗi nào khác xảy ra trong quá trình tiến hành quả giao bóng. Quả giao bóng đều được thực hiện lại. Như vậy, quá trình tiến hành quả giao bóng trong trận bóng đá được thực hiện như sau: - Tất cả cầu thủ của đội bóng phải đứng trên phần sân của đội mình. - Đội không được quyền giao bóng phải đứng cách xa bóng ít nhất là 9m15 cho đến khi bóng được đá vào cuộc. - Bóng phải được đặt tại điểm giao bóng trong vòng trung tâm. - Trọng tài thổi còi ra lệnh bắt đầu. - Bóng trong cuộc ngay sau khi được đá và di chuyển về phía trước. - Cầu thủ đá quả giao bóng không được tiếp tục chạm bóng lần thứ 2 nếu bóng chưa được chạm hoặc đá bởi một cầu thủ khác. - Sau mỗi bàn thắng, đội thua được đá quả giao bóng để bắt đầu lại trận đấu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 477, "text": "hướng tấn công của từng đội sẽ ngược lại với hiệp một." } ], "id": "6975", "is_impossible": false, "question": "Quá trình tiến hành quả giao bóng trong trận bóng đá được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Quá trình tiến hành quả giao bóng trong trận bóng đá được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 3 Luật 7 Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định về bù thời gian như sau: LUẬT VII. THỜI GIAN TRẬN ĐẤU 3. Bù thời gian: Những tình huống sau đây được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị. - Quá trình chăm sóc cầu thủ bị chấn thương. - Di chuyển cầu thủ bị chấn thương ra ngoài sân để chăm sóc. - Thời gian “chết”. - Bất kể nguyên nhân nào khác. Trọng tài là người quyết định số thời gian được bù thêm cho mỗi hiệp đấu. 4. Đá phạt đền: Ngay trước khi kết thúc mỗi hiệp đấu, có đội bóng được hưởng quả phạt đền thì hiệp đấu đó phải được kéo dài thêm để đá xong quả phạt đó. 5. Hiệp phụ: Điều lệ thi đấu phải quy định thời gian thi đấu của mỗi hiệp phụ. Việc đá thêm hiệp phụ được quy định rõ ở Luật 8. 6. Trận đấu bị đình chỉ: Trận đấu bị đình chỉ được tổ chức lại nếu được quy định trong điều lệ giải. Như vậy, theo quy định nêu trên, khi thi đấu bóng đá thì những tình huống được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bao gồm: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị. - Quá trình chăm sóc cầu thủ bị chấn thương. - Di chuyển cầu thủ bị chấn thương ra ngoài sân để chăm sóc. - Thời gian “chết”. - Bất kể nguyên nhân nào khác. Lưu ý: Trọng tài là người quyết định số thời gian được bù thêm cho mỗi hiệp đấu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 900, "text": "theo quy định nêu trên, khi thi đấu bóng đá thì những tình huống được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bao gồm: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị." } ], "id": "6976", "is_impossible": false, "question": "Những tình huống nào được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bóng đá?" } ] } ], "title": "Những tình huống nào được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bóng đá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 57/2015/TT-BYT quy định tiêu chuẩn sức khỏe của người được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn sức khỏe của người được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm 1. Không đang mắc bệnh lý mà không đủ sức khỏe để thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, mang thai, sinh con; không đang mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhiễm HIV, bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A, B; không bị bệnh di truyền có ảnh hưởng đến tính mạng và sự phát triển của trẻ khi sinh ra; không bị mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. 2. Người được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm phải có kết luận bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở được phép thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm xác định đủ sức khỏe để thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, mang thai và sinh con. Như vậy, người được thực hiện phương pháp IVF phải đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe như sau: - Không đang mắc bệnh lý mà không đủ sức khỏe để thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, mang thai, sinh con; - Không đang mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhiễm HIV, bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A, B; - Không bị bệnh di truyền có ảnh hưởng đến tính mạng và sự phát triển của trẻ khi sinh ra; - Không bị mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. - Người được thực hiện phương pháp IVF phải có kết luận bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở được phép thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm xác định đủ sức khỏe để thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, mang thai và sinh con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "người được thực hiện phương pháp IVF phải đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe như sau: - Không đang mắc bệnh lý mà không đủ sức khỏe để thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, mang thai, sinh con; - Không đang mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhiễm HIV, bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A, B; - Không bị bệnh di truyền có ảnh hưởng đến tính mạng và sự phát triển của trẻ khi sinh ra; - Không bị mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình." } ], "id": "6977", "is_impossible": false, "question": "Người được thực hiện phương pháp IVF phải đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe như thế nào?" } ] } ], "title": "Người được thực hiện phương pháp IVF phải đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2015/NĐ-CP quy định cơ sở khám chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm như sau: Điều 7. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm 1. Là một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây: a) Cơ sở phụ sản, sản - nhi của Nhà nước từ tuyến tỉnh trở lên; b) Bệnh viện đa khoa tư nhân có khoa sản, khoa sản - nhi; c) Bệnh viện chuyên khoa phụ sản, chuyên khoa sản - nhi tư nhân; d) Bệnh viện chuyên khoa nam học và hiếm muộn. Như vậy, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm bao gồm: - Cơ sở phụ sản, sản - nhi của Nhà nước từ tuyến tỉnh trở lên; - Bệnh viện đa khoa tư nhân có khoa sản, khoa sản - nhi; - Bệnh viện chuyên khoa phụ sản, chuyên khoa sản - nhi tư nhân; - Bệnh viện chuyên khoa nam học và hiếm muộn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 537, "text": "cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm bao gồm: - Cơ sở phụ sản, sản - nhi của Nhà nước từ tuyến tỉnh trở lên; - Bệnh viện đa khoa tư nhân có khoa sản, khoa sản - nhi; - Bệnh viện chuyên khoa phụ sản, chuyên khoa sản - nhi tư nhân; - Bệnh viện chuyên khoa nam học và hiếm muộn." } ], "id": "6978", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở khám chữa bệnh nào được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm?" } ] } ], "title": "Cơ sở khám chữa bệnh nào được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Dược 2016 quy định như sau: Điều 11. Vị trí công việc phải có Chứng chỉ hành nghề dược 1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược. 2. Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc. 3. Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Căn cứ theo Điều 23 Luật Dược 2016 quy định như sau: Điều 23. Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược 1. Giám đốc Sở Y tế cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét duyệt. Giám đốc Sở Y tế thành lập Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược có sự tham gia của đại diện hội về dược để tư vấn cho Giám đốc Sở Y tế trong việc cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược. 2. Bộ Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi. Như vậy, không phải tất cả cá nhân, các vị trí trong hoạt động về dược cần phải có chứng chỉ hành nghề dược mà chỉ yêu cầu đối với 03 vị trí công việc dưới đây: - Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược. - Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc. - Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiện nay chứng chỉ hành nghề dược sẽ do Giám đốc Sở Y tế cấp theo hình thức xét duyệt hoặc do Bộ Y tế cấp theo hình thức thi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 887, "text": "không phải tất cả cá nhân, các vị trí trong hoạt động về dược cần phải có chứng chỉ hành nghề dược mà chỉ yêu cầu đối với 03 vị trí công việc dưới đây: - Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược." } ], "id": "6979", "is_impossible": false, "question": "Làm ở vị trí công việc nào cần phải có Chứng chỉ hành nghề dược? Chứng chỉ hành nghề dược do ai cấp?" } ] } ], "title": "Làm ở vị trí công việc nào cần phải có Chứng chỉ hành nghề dược? Chứng chỉ hành nghề dược do ai cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 29 Luật Dược 2016 quy định như sau: Điều 29. Quản lý Chứng chỉ hành nghề dược 1. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một Chứng chỉ hành nghề dược. Trên Chứng chỉ hành nghề dược ghi đầy đủ phạm vi hành nghề mà người có Chứng chỉ hành nghề dược đáp ứng điều kiện và được phép hành nghề. Chứng chỉ hành nghề dược không quy định thời hạn hiệu lực và có giá trị trong phạm vi cả nước. Chứng chỉ hành nghề dược hết hiệu lực khi người hành nghề chết hoặc mất tích theo quyết định, bản án của Tòa án hoặc không có giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất. 2. Việc thừa nhận Chứng chỉ hành nghề dược giữa các nước được thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là một bên, Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Nội dung cơ bản của Chứng chỉ hành nghề dược bao gồm: a) Thông tin cá nhân của người hành nghề dược; b) Văn bằng chuyên môn; c) Hình thức hành nghề; d) Phạm vi hoạt động chuyên môn; đ) Hình thức cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét duyệt hoặc hình thức thi; thời gian thi trong trường hợp cấp theo hình thức thi; e) Ngày cấp, cơ quan cấp, ngày có hiệu lực. Như vậy, chứng chỉ hành nghề dược hết hiệu lực trong các trường hợp dưới đây: - Người hành nghề chết hoặc mất tích theo quyết định, bản án của Tòa án. - Người hành nghề không có giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1360, "text": "chứng chỉ hành nghề dược hết hiệu lực trong các trường hợp dưới đây: - Người hành nghề chết hoặc mất tích theo quyết định, bản án của Tòa án." } ], "id": "6980", "is_impossible": false, "question": "Chứng chỉ hành nghề dược hết hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Chứng chỉ hành nghề dược hết hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tối 29/12, đội tuyển Việt Nam đã giành chiến thắng 3-1 trước Singapore trong trận bán kết lượt về AFF Cup 2024. Như vậy, đội tuyển Việt Nam đã giành chiến thắng chung cuộc 5-1 trước đội bóng đảo quốc Sư tử để giành vé vào chung kết. Theo kế hoạch, tuyển Việt Nam sẽ đá chung kết lượt đi AFF Cup 2024 vào lúc 20h ngày 2/1/2025 trên sân Việt Trì (Phú Thọ). Để chuẩn bị cho trận đấu này, ngay trong đêm 29/12, VFF đã lên kế hoạch phát hành vé. Cụ thể, VFF chỉ bán vé xem trận chung kết lượt đi AFF Cup 2024 trên sân Việt Trì theo hình thức trực tuyến thông qua ứng dụng OneU. VFF tiến hành bán vé từ 8h00 ngày 30/12 đến hết ngày 30/12/2024 hoặc tới khi hết vé, tùy điều kiện nào đến trước. Vé xem trận chung kết được bán với 3 mệnh giá là 500.000 đồng, 700.000 đồng và 1 triệu đồng/vé. Theo thông báo của VFF, mỗi khách hàng (Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu) chỉ được mua tối đa 2 vé. Về phần tuyển Việt Nam, thầy trò HLV Kim Sang-sik sẽ tiếp tục ở lại Phú Thọ để rèn luyện và chờ đối thủ tại chung kết. Trong trận chung kết lượt đi, “Những chiến binh sao vàng” có lợi thế được nghỉ nhiều hơn 1 ngày và không mất thêm thời gian di chuyển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 121, "text": "đội tuyển Việt Nam đã giành chiến thắng chung cuộc 5-1 trước đội bóng đảo quốc Sư tử để giành vé vào chung kết." } ], "id": "6981", "is_impossible": false, "question": "Mua vé chung kết AFF Cup 2024 ở đâu? Chung kết AFF Cup 2024 đá với ai?" } ] } ], "title": "Mua vé chung kết AFF Cup 2024 ở đâu? Chung kết AFF Cup 2024 đá với ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Mục 2 Luật 2 Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định như sau: LUẬT II. BÓNG 1. Chất lượng và kích thước: - Bóng hình cầu. - Vỏ ngoài bằng da hoặc chất liệu khác được công nhận. - Chu vi không được lớn hơn 70cm và không được nhỏ hơn 68cm. - Trọng lượng lúc bắt đầu trận đấu không được nặng hơn 450gr và không được nhẹ hơn 410gr. - Áp suất từ 0,6 đến 1,1 átmốtphe. 2. Quy định việc thay thế khi bóng hỏng: a. Nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong lúc trận đấu đang tiến hành: - Ngừng trận đấu. - Tiếp tục trận đấu bằng quả thả bóng chạm đất tại nơi phát hiện bóng hỏng. b. Nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong thời gian trận đấu tạm ngừng, sẽ bắt đầu lại trận đấu thích hợp với nguyên nhân ngừng trận đấu. c. Trong suốt quá trình trận đấu, chỉ có trọng tài mới có quyền quyết định bóng thi đấu. Như vậy, theo quy định nêu trên, trường hợp nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong lúc trận đấu đang tiến hành thì: - Ngừng trận đấu. - Tiếp tục trận đấu bằng quả thả bóng chạm đất tại nơi phát hiện bóng hỏng. Trường hợp nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong thời gian trận đấu tạm ngừng, sẽ bắt đầu lại trận đấu thích hợp với nguyên nhân ngừng trận đấu. Lưu ý: Trong suốt quá trình trận đấu, chỉ có trọng tài mới có quyền quyết định bóng thi đấu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 828, "text": "theo quy định nêu trên, trường hợp nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong lúc trận đấu đang tiến hành thì: - Ngừng trận đấu." } ], "id": "6982", "is_impossible": false, "question": "Nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong lúc trận đấu bóng đá đang tiến hành thì giải quyết như thế nào?" } ] } ], "title": "Nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong lúc trận đấu bóng đá đang tiến hành thì giải quyết như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Mục 3 Luật 7 Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định như sau: LUẬT VII. THỜI GIAN TRẬN ĐẤU 3. Bù thời gian: Những tình huống sau đây được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị. - Quá trình chăm sóc cầu thủ bị chấn thương. - Di chuyển cầu thủ bị chấn thương ra ngoài sân để chăm sóc. - Thời gian “chết”. - Bất kể nguyên nhân nào khác. Trọng tài là người quyết định số thời gian được bù thêm cho mỗi hiệp đấu. 4. Đá phạt đền: Ngay trước khi kết thúc mỗi hiệp đấu, có đội bóng được hưởng quả phạt đền thì hiệp đấu đó phải được kéo dài thêm để đá xong quả phạt đó. 5. Hiệp phụ: Điều lệ thi đấu phải quy định thời gian thi đấu của mỗi hiệp phụ. Việc đá thêm hiệp phụ được quy định rõ ở Luật 8. 6. Trận đấu bị đình chỉ: Trận đấu bị đình chỉ được tổ chức lại nếu được quy định trong điều lệ giải. Như vậy, theo quy định nêu trên, khi thi đấu bóng đá thì những tình huống được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bao gồm: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị. - Quá trình chăm sóc cầu thủ bị chấn thương. - Di chuyển cầu thủ bị chấn thương ra ngoài sân để chăm sóc. - Thời gian “chết”. - Bất kể nguyên nhân nào khác. Lưu ý: Trọng tài là người quyết định số thời gian được bù thêm cho mỗi hiệp đấu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 878, "text": "theo quy định nêu trên, khi thi đấu bóng đá thì những tình huống được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bao gồm: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị." } ], "id": "6983", "is_impossible": false, "question": "Những tình huống nào được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bóng đá?" } ] } ], "title": "Những tình huống nào được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bóng đá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về sử dụng hóa chất trong sản xuất, chế biến thực phẩm như sau: Điều 6. Vi phạm quy định về sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất, chế biến thực phẩm 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất, hóa chất quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất, hóa chất vượt quá giới hạn cho phép hoặc không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, quy định an toàn thực phẩm tương ứng. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy thực phẩm, chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật vi phạm quy định tại Điều này; b) Buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện tự công bố sản phẩm vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này. Như vậy, sử dụng hóa chất không có thời hạn sử dụng để chế biến thực phẩm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Bên cạnh đó, buộc tiêu hủy thực phẩm hóa chất vi phạm quy định. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 916, "text": "sử dụng hóa chất không có thời hạn sử dụng để chế biến thực phẩm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10." } ], "id": "6984", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng hóa chất không có thời hạn sử dụng để chế biến thực phẩm bị xử phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Sử dụng hóa chất không có thời hạn sử dụng để chế biến thực phẩm bị xử phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 115/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 15 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau: Điều 28. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức; b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa chất không có thời hạn sử dụng để chế biến thực phẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 739, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa chất không có thời hạn sử dụng để chế biến thực phẩm." } ], "id": "6985", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa chất không có thời hạn sử dụng để chế biến thực phẩm hay không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa chất không có thời hạn sử dụng để chế biến thực phẩm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định điều kiện hưởng BHYT 5 năm liên tục như sau: Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau: a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r và s khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm; b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định; c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu, bao gồm: trạm y tế; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình; trạm y tế quân - dân y, phòng khám quân - dân y; trung tâm y tế cấp huyện có hoạt động khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là phòng khám; y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu trong quân đội, công an do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định. 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại phòng khám đa khoa khu vực; d) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm của những lần đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 3, các điểm a, b, c, đ và e khoản 4, khoản 5 Điều này, Điều 26 và Điều 27 của Luật này lớn hơn 6 lần mức tham chiếu; đ) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3, điểm a và điểm g khoản 4 Điều 12 của Luật này; Tại khoản 9 Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 bổ sung quy định về mức tham chiếu như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 9. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng của một số trường hợp tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Luật này. Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy căn cứ quy định trên thì chính sách BHYT 5 năm liên tục sẽ thay đổi từ ngày 01/7/2025. Theo đó thì người khám chữa bệnh khi tham gia bảo hiểm y tế muốn được hưởng BHYT 100% 5 năm liên tục cần phải đáp ứng điều kiện về thời gian và số tiền cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh cụ thể như sau: - Có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên; - Có số tiền cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 lần mức tham chiếu là 14,04 triệu đồng/tháng. Bên cạnh đó, còn phải đi khám chữa bệnh đúng tuyến, đúng quy trình chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám chữa bệnh BHYT hoặc khám trái tuyến tuyến trong các trường hợp sau đây hoặc cấp cứu trong mọi trường hợp: + Khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản hoặc cấp chuyên sâu trong trường hợp chẩn đoán xác định, điều trị một số bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc sử dụng kỹ thuật cao do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định; + Là người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo khi khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu; + Khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu; + Khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản; + Khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản, cấp chuyên sâu mà trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3027, "text": "căn cứ quy định trên thì chính sách BHYT 5 năm liên tục sẽ thay đổi từ ngày 01/7/2025." } ], "id": "6986", "is_impossible": false, "question": "Theo Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2024: Chính sách BHYT 5 năm liên tục có gì thay đổi từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Theo Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2024: Chính sách BHYT 5 năm liên tục có gì thay đổi từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 10/11/2022, Bộ Giáo dục và đào tạo đã có Công Văn 5943/BGDDT-GDTrH năm 2022 Tải về đồng ý với nội dung của Đề án sân chơi Violympic dành cho học sinh phổ thông. Theo đó, Vòng thi cấp huyện Violympic các môn thi Toán, Toán Tiếng Anh, Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên năm học 2024-2025 sẽ chính thức diễn ra trong tháng 1/2025. Khối lớp dự thi bao gồm: - Toán dành cho các khối lớp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 - Toán Tiếng Anh dành cho các khối lớp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 - Tiếng Việt dành cho các khối lớp: 1, 2, 3, 4, 5 - Khoa học tự nhiên dành cho các khối lớp: 6, 7, 8, 9 - Lịch sử và Địa lí dành cho các khối: 4, 5 Dưới đây là Lịch thi Violympic cấp huyện 2024 - 2025 chi tiết nhất: Như vậy, thi Violympic cấp huyện năm học 2024-2025 sẽ diễn ra BẮT ĐẦU từ ngày 7/1/2025. HÔM NAY: Thứ năm, ngày 26/12/2024 (Dương lịch) Tính đến thời điểm hiện tại, còn 13 ngày nữa đến kì thi Violympic cấp quận/huyện năm học 2024-2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 731, "text": "thi Violympic cấp huyện năm học 2024-2025 sẽ diễn ra BẮT ĐẦU từ ngày 7/1/2025." } ], "id": "6987", "is_impossible": false, "question": "Lịch thi Violympic cấp huyện 2024 - 2025 chi tiết nhất? Còn mấy ngày nữa thi?" } ] } ], "title": "Lịch thi Violympic cấp huyện 2024 - 2025 chi tiết nhất? Còn mấy ngày nữa thi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 6 Luật Giáo dục 2019 quy định về hệ thống giáo dục quốc dân như sau: Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân 1. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. 2. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: a) Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo; b) Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông; c) Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; d) Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ. 3. Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. 4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe. Như vậy, giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1241, "text": "giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông." } ], "id": "6988", "is_impossible": false, "question": "Giáo dục phổ thông gồm những cấp học nào?" } ] } ], "title": "Giáo dục phổ thông gồm những cấp học nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 28 Luật Giáo dục 2019 quy định về cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông như sau: Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông 1. Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau: a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm; b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm; c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm. 2. Trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ; b) Học sinh học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh thuộc hộ nghèo, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 3. Giáo dục phổ thông được chia thành giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Giai đoạn giáo dục cơ bản gồm cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp là cấp trung học phổ thông. Học sinh trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được học khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông. 4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một; việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, giáo dục phổ thông được chia thành 02 giai đoạn là: - Giai đoạn giáo dục cơ bản gồm cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở. - Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp là cấp trung học phổ thông. Học sinh trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được học khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2056, "text": "giáo dục phổ thông được chia thành 02 giai đoạn là: - Giai đoạn giáo dục cơ bản gồm cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở." } ], "id": "6989", "is_impossible": false, "question": "Giáo dục phổ thông được chia thành mấy giai đoạn?" } ] } ], "title": "Giáo dục phổ thông được chia thành mấy giai đoạn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ thì: Điều 80. Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ 5. Khuyến khích người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng lao động. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng từ 1.000 người lao động nữ trở lên thì phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc. Như vậy, đối với người sử dụng lao động có sử dụng 500 lao động nữ thì pháp luật chỉ khuyến khích chứ không bắt buộc phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 466, "text": "đối với người sử dụng lao động có sử dụng 500 lao động nữ thì pháp luật chỉ khuyến khích chứ không bắt buộc phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc." } ], "id": "6990", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động có phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc khi sử dụng 500 lao động nữ?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động có phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc khi sử dụng 500 lao động nữ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 2 Phần 2 Hướng dẫn thiết lập và vận hành phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc ban hành kèm theo Quyết định 5175/QĐ-BYT năm 2021 quy định về số lượng phòng vắt, trữ sữa mẹ thì: Bảng 1. Số lượng phòng vắt, trữ sữa theo số lượng lao động nữ (1) () Khuyến khích người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng lao động. () Phải có phòng vắt, trữ sữa. (1) Căn cứ trên số liệu thống kê của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tháng 5/2020 về hiệu quả sử dụng phòng vắt, trữ sữa mẹ. Như vậy, đối với người sử dụng lao động có sử dụng 500 lao động nữ thì khuyến khích lắp đặt 3 phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc (lưu ý việc lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc trong trường hợp này là không bắt buộc).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 602, "text": "đối với người sử dụng lao động có sử dụng 500 lao động nữ thì khuyến khích lắp đặt 3 phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc (lưu ý việc lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc trong trường hợp này là không bắt buộc)." } ], "id": "6991", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng 500 lao động nữ thì phải lắp đặt bao nhiêu phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc?" } ] } ], "title": "Sử dụng 500 lao động nữ thì phải lắp đặt bao nhiêu phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 11/2018/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 45/2024/TT-BYT quy định về xử lý thuốc bị thu hồi như sau: Điều 15. Xử lý thuốc bị thu hồi 1. Thuốc bị thu hồi được phép khắc phục, tái xuất trong các trường hợp sau: a) Thuốc vi phạm mức độ 3 và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; b) Thuốc nhiều thành phần đóng gói chung trong bao bì ngoài, các thuốc thành phần được đóng gói trong bao bì trực tiếp khác nhau mà một hoặc một số thuốc thành phần không đạt tiêu chuẩn chất lượng. Căn cứ mức độ vi phạm của thuốc thành phần, thuốc thành phần này được phép khắc phục, tái xuất hoặc hủy bỏ theo quy định. Các thành phần khác đạt tiêu chuẩn chất lượng được phép đóng gói lại phù hợp. Như vậy, thuốc bị thu hồi được phép khắc phục, tái xuất trong các trường hợp sau: - Thuốc vi phạm mức độ 3 và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư 11/2018/TT-BYT; - Thuốc nhiều thành phần đóng gói chung trong bao bì ngoài, các thuốc thành phần được đóng gói trong bao bì trực tiếp khác nhau mà một hoặc một số thuốc thành phần không đạt tiêu chuẩn chất lượng. Căn cứ mức độ vi phạm của thuốc thành phần, thuốc thành phần này được phép khắc phục, tái xuất hoặc hủy bỏ theo quy định. Các thành phần khác đạt tiêu chuẩn chất lượng được phép đóng gói lại phù hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 756, "text": "thuốc bị thu hồi được phép khắc phục, tái xuất trong các trường hợp sau: - Thuốc vi phạm mức độ 3 và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư 11/2018/TT-BYT; - Thuốc nhiều thành phần đóng gói chung trong bao bì ngoài, các thuốc thành phần được đóng gói trong bao bì trực tiếp khác nhau mà một hoặc một số thuốc thành phần không đạt tiêu chuẩn chất lượng." } ], "id": "6992", "is_impossible": false, "question": "Thuốc bị thu hồi được phép khắc phục, tái xuất trong những trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Thuốc bị thu hồi được phép khắc phục, tái xuất trong những trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 15a Thông tư 11/2018/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 45/2024/TT-BYT quy định về tạm ngừng kinh doanh, sử dụng và niêm phong bảo quản thuốc có dấu hiệu không an toàn cho người sử dụng như sau: Điều 15a. Tạm ngừng kinh doanh, sử dụng và niêm phong bảo quản thuốc có dấu hiệu không an toàn cho người sử dụng. 3. Thuốc có dấu hiệu không an toàn cho người sử dụng bao gồm: a) Thuốc có báo cáo phản ứng có hại với mức độ nghiêm trọng hoặc lặp lại, có liên quan đến thuốc mà không phải là phản ứng có hại đã biết của thuốc; b) Thuốc nghi ngờ có chứa các chất, tạp chất độc vượt quá giới hạn an toàn cho người sử dụng; c) Thuốc nghi ngờ không đạt tiêu chuẩn chất lượng; d) Thuốc nghi ngờ có dấu hiệu giả mạo, không đúng nguồn gốc; đ) Thuốc sản xuất từ nguyên liệu không rõ nguồn gốc hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng; e) Thuốc nghi ngờ sản xuất tại cơ sở sản xuất có vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc hoặc không được cơ quan quản lý dược xác nhận đủ điều kiện duy trì sản xuất thuốc. Như vậy, thuốc có dấu hiệu không an toàn cho người sử dụng bao gồm: - Thuốc có báo cáo phản ứng có hại với mức độ nghiêm trọng hoặc lặp lại, có liên quan đến thuốc mà không phải là phản ứng có hại đã biết của thuốc; - Thuốc nghi ngờ có chứa các chất, tạp chất độc vượt quá giới hạn an toàn cho người sử dụng; - Thuốc nghi ngờ không đạt tiêu chuẩn chất lượng; - Thuốc nghi ngờ có dấu hiệu giả mạo, không đúng nguồn gốc; - Thuốc sản xuất từ nguyên liệu không rõ nguồn gốc hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng; - Thuốc nghi ngờ sản xuất tại cơ sở sản xuất có vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc hoặc không được cơ quan quản lý dược xác nhận đủ điều kiện duy trì sản xuất thuốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1090, "text": "thuốc có dấu hiệu không an toàn cho người sử dụng bao gồm: - Thuốc có báo cáo phản ứng có hại với mức độ nghiêm trọng hoặc lặp lại, có liên quan đến thuốc mà không phải là phản ứng có hại đã biết của thuốc; - Thuốc nghi ngờ có chứa các chất, tạp chất độc vượt quá giới hạn an toàn cho người sử dụng; - Thuốc nghi ngờ không đạt tiêu chuẩn chất lượng; - Thuốc nghi ngờ có dấu hiệu giả mạo, không đúng nguồn gốc; - Thuốc sản xuất từ nguyên liệu không rõ nguồn gốc hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng; - Thuốc nghi ngờ sản xuất tại cơ sở sản xuất có vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc hoặc không được cơ quan quản lý dược xác nhận đủ điều kiện duy trì sản xuất thuốc." } ], "id": "6993", "is_impossible": false, "question": "Thuốc có dấu hiệu không an toàn cho người sử dụng bao gồm những loại gì?" } ] } ], "title": "Thuốc có dấu hiệu không an toàn cho người sử dụng bao gồm những loại gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về quản lý sức khỏe quân nhân dự bị như sau: Điều 15. Kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị 1. Tổ kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị do Trung tâm Y tế cấp huyện quyết định thành lập. Tổ kiểm tra sức khỏe gồm ít nhất 3 thành viên: 01 bác sĩ làm tổ trưởng và 2 nhân viên y tế thuộc Trạm y tế cấp xã hoặc Trung tâm Y tế cấp huyện; có nhiệm vụ kiểm tra sức khỏe, lập phiếu kiểm tra sức khỏe và tổng hợp, báo cáo kết quả theo quy định. 2. Nội dung kiểm tra sức khỏe gồm: a) Khai thác tiền sử bệnh tật bản thân và gia đình; b) Kiểm tra thể lực; c) Đo mạch, huyết áp; d) Khám phát hiện các bệnh lý về nội khoa, ngoại khoa và chuyên khoa. 3. Quy trình kiểm tra sức khỏe: a) Căn cứ kế hoạch huấn luyện quân nhân dự bị, Tổ kiểm tra sức khỏe lập phiếu kiểm tra sức khỏe cho 100% quân nhân dự bị theo Mẫu 1 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; b) Xây dựng kế hoạch và kiểm tra sức khỏe theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; c) Tổng hợp, thống kê, báo cáo kết quả theo Mẫu 1a và Mẫu 1c Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Theo đó, tổ kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị do Trung tâm Y tế cấp huyện quyết định thành lập, có nhiệm vụ kiểm tra sức khỏe, lập phiếu kiểm tra sức khỏe và tổng hợp, báo cáo kết quả theo quy định. Như vậy, việc kiểm tra sức khỏe cho quân nhân dự bị do cơ quan y tế cấp huyện phụ trách.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1292, "text": "việc kiểm tra sức khỏe cho quân nhân dự bị do cơ quan y tế cấp huyện phụ trách." } ], "id": "6994", "is_impossible": false, "question": "Việc kiểm tra sức khỏe cho quân nhân dự bị do cơ quan y tế cấp nào phụ trách?" } ] } ], "title": "Việc kiểm tra sức khỏe cho quân nhân dự bị do cơ quan y tế cấp nào phụ trách?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất ma túy là chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong danh mục chất ma túy do Chính phủ ban hành. 2. Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng. 3. Chất hướng thần là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng. Như vậy, chất hướng thần là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 540, "text": "chất hướng thần là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng." } ], "id": "6995", "is_impossible": false, "question": "Chất hướng thần là gì?" } ] } ], "title": "Chất hướng thần là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiết 3.34 Tiểu mục 3 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2019/BYT quy định như sau: 3. Giải thích từ ngữ Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: (Tên của các hóa chất được viết theo quy định của TCVN 5529: 2010 Thuật ngữ hóa học - Nguyên tắc cơ bản và TCVN 5530: 2010 Thuật ngữ hóa học - Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hóa học). 3.32. Kẽm oxide: Là hợp chất dạng bột rắn vô định hình, màu trắng hoặc trắng vàng, không mùi. Trong không khí ở dạng hơi, bụi, khói. Công thức hóa học: ZnO. Danh pháp theo IUPAC là zinc oxide. Tên khác: Zinc white; Chinese white; zincite; emar; catamine; zinc peroxide; zincoid. 3.33. Mangan và các hợp chất: Là kim loại đơn chất và các hợp chất của mangan. Trong không khí ở dạng bụi, khói. Công thức hóa học của mangan: Mn. Danh pháp theo IUPAC là manganese. Tên khác của mangan: Colloidal manganese; cutaval; elemental manganese; manganese-55; manganese element; manganeso; tripart liquid; tronamag. 3.34. Methanol: Là hợp chất dạng lỏng dễ bay hơi, không màu, dễ cháy. Công thức hóa học: CH3OH. Danh pháp theo IUPAC là methanol. Tên khác: Wood alcohol, methylol; wood spirit; carbinol; methyl alcohol. Như vậy, Methanol là hợp chất dạng lỏng dễ bay hơi, không màu, dễ cháy. Công thức hóa học của Methanol là: CH3OH. Tên khác của Methanol là: Wood alcohol, methylol; wood spirit; carbinol; methyl alcohol. Lưu ý: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2019/BYT quy định giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 50 yếu tố hóa học trong không khí nơi làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1181, "text": "Methanol là hợp chất dạng lỏng dễ bay hơi, không màu, dễ cháy." } ], "id": "6996", "is_impossible": false, "question": "Methanol là gì? Methanol có tên gọi khác là gì? Công thức hóa học của Methanol là gì?" } ] } ], "title": "Methanol là gì? Methanol có tên gọi khác là gì? Công thức hóa học của Methanol là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đại hội đồng LHQ đã đồng thuận thông qua Nghị quyết A/RES/75/27 thành lập Ngày Quốc tế sẵn sàng chống dịch bệnh vào ngày 27 tháng 12 hằng năm. Nghị quyết kêu gọi tất cả các quốc gia thành viên LHQ, các cơ quan trong hệ thống của LHQ, các tổ chức quốc tế lẫn khu vực, tổ chức phi chính phủ, viện nghiên cứu cũng như cá nhân và những thành phần liên quan khác kỷ niệm Ngày Quốc tế sẵn sàng chống dịch bệnh hằng năm. Mục đích nhằm tăng cường nhận thức về phòng chống bệnh dịch, từ đó có sự chuẩn bị và phối hợp tốt hơn về vấn đề này ở tất cả các cấp. Như vậy, ngày 27 tháng 12 hằng năm là ngày Quốc tế sẵn sàng chống dịch bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 557, "text": "ngày 27 tháng 12 hằng năm là ngày Quốc tế sẵn sàng chống dịch bệnh." } ], "id": "6997", "is_impossible": false, "question": "Ngày 27 tháng 12 là ngày gì? Ngày 27 tháng 12 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 27 tháng 12 là ngày gì? Ngày 27 tháng 12 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Dược 2016 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Dược sửa đổi 2024 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm như sau: Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm 2. Kinh doanh dược tại nơi không phải là địa điểm kinh doanh ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, trừ hoạt động mua, bán theo phương thức thương mại điện tử. 17. Bán lẻ theo phương thức thương mại điện tử đối với thuốc sau đây: a) Thuốc kê đơn, trừ trường hợp cách ly y tế khi có bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; b) Thuốc phải kiểm soát đặc biệt; c) Thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ. 18. Bán buôn theo phương thức thương mại điện tử đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt. 19. Kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo phương thức thương mại điện tử thông qua các phương tiện không phải là sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng thương mại điện tử bán hàng, trang thông tin điện tử (còn gọi là website thương mại điện tử) bán hàng có chức năng đặt hàng trực tuyến. Như vậy, từ 01/07/2025, 04 hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh thuốc theo phương thức thương mại điện tử như sau: (1) Kinh doanh dược tại nơi không phải là địa điểm kinh doanh ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, trừ hoạt động mua, bán theo phương thức thương mại điện tử. (2) Bán lẻ theo phương thức thương mại điện tử đối với thuốc sau đây: - Thuốc kê đơn, trừ trường hợp cách ly y tế khi có bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; - Thuốc phải kiểm soát đặc biệt; - Thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ. (3) Bán buôn theo phương thức thương mại điện tử đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt. (4) Kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo phương thức thương mại điện tử thông qua các phương tiện không phải là sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng thương mại điện tử bán hàng, trang thông tin điện tử (còn gọi là website thương mại điện tử) bán hàng có chức năng đặt hàng trực tuyến.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1125, "text": "từ 01/07/2025, 04 hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh thuốc theo phương thức thương mại điện tử như sau: (1) Kinh doanh dược tại nơi không phải là địa điểm kinh doanh ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, trừ hoạt động mua, bán theo phương thức thương mại điện tử." } ], "id": "6998", "is_impossible": false, "question": "04 hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh thuốc theo phương thức thương mại điện tử từ 01/07/2025?" } ] } ], "title": "04 hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh thuốc theo phương thức thương mại điện tử từ 01/07/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Danh mục nội dung và địa điểm thi đấu của các môn thể thao tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á SEAGames lần thứ 31 năm 2021 tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 996/QĐ-BVHTTDL năm 2021 quy định như sau: Như vậy, Liên quân Mobile (Arena of Valor) (Mobile) - (Đồng đội) là môn thi đấu tại SEA Games 31.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 225, "text": "Liên quân Mobile (Arena of Valor) (Mobile) - (Đồng đội) là môn thi đấu tại SEA Games 31." } ], "id": "6999", "is_impossible": false, "question": "Liên quân Mobile là môn thi đấu tại SEA Games 31 đúng không?" } ] } ], "title": "Liên quân Mobile là môn thi đấu tại SEA Games 31 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Chuyên đề 1 Phần 2 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 hướng dẫn như sau: 2. Đặc điểm bình thường và chức năng của từng bộ phận - Thể thủy tinh là một cấu trúc hình cầu, trong suốt nằm phía sau đồng tử, có vai trò như một thấu kính hội tụ ánh sáng, điều tiết giúp nhìn vật ở xa và ở gần. Các phần sau của mắt dưới đây chỉ có thể thăm khám được với các phương tiện chuyên khoa như máy sinh hiển vi (đèn khe) hoặc máy soi đáy mắt (Bác sĩ chuyên khoa mắt): + Thủy dịch là chất lỏng chủ yếu nằm phía trước thể thủy tinh. Dịch kính là một cấu trúc trong suốt dạng gel (nhầy) nằm phía sau thể thủy tỉnh. Thủy dịch và dịch kính trong suốt, cung cấp chất dinh dưỡng, duy trì hình dạng nhãn cầu, cho phép ánh sáng đi qua và hội tụ tại võng mạc. + Hắc mạc là lớp màng mạch máu nằm giữa củng mạc và võng mạc. Hắc mạc giúp nuôi dưỡng nhãn cầu. + Võng mạc là lớp màng thần kinh trải rộng ở mặt trong nhãn cầu. Võng mạc có hai vùng quan trọng là hoàng điểm và đĩa thị. Võng mạc có vai trò nhận hình ảnh và truyền tín hiệu thần kinh tới não. + Dây thần kinh thị giác là hệ thống các sợi thần kinh tập trung thành một dải nối nhãn cầu với não. Dây thần kinh thị giác có chức năng dẫn truyền tín hiệu thần kinh. + Hệ thống sản xuất và dẫn lưu nước mắt: nước mắt được sản xuất từ tuyến lệ, dàn đều trên bề mặt nhãn cầu, tập trung tại góc trong mắt và thoát qua điểm lệ trên và dưới, vào lệ quản rồi qua ống lệ mũi để thông xuống mũi. Như vậy, dây thần kinh thị giác là hệ thống các sợi thần kinh tập trung thành một dải nối nhãn cầu với não. Dây thần kinh thị giác có chức năng dẫn truyền tín hiệu thần kinh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1584, "text": "dây thần kinh thị giác là hệ thống các sợi thần kinh tập trung thành một dải nối nhãn cầu với não." } ], "id": "7000", "is_impossible": false, "question": "Dây thần kinh thị giác có nhiệm vụ gì?" } ] } ], "title": "Dây thần kinh thị giác có nhiệm vụ gì?" }