version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định nội dung quản lý vệ sinh lao động như sau: Điều 1. Nội dung quản lý vệ sinh lao động 1. Nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm: a) Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động; b) Quan trắc môi trường lao động; c) Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và khám định kỳ bệnh nghề nghiệp; d) Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng của yếu tố có hại trong môi trường lao động đối với sức khỏe; đ) Vệ sinh phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; e) Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về công trình vệ sinh, phúc lợi tại nơi làm việc quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; g) Tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động tại nơi làm việc (sau đây gọi tắt là sơ cứu, cấp cứu) và bảo đảm trang thiết bị sơ cứu, cấp cứu. 2. Hằng năm, cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động trong kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở. Như vậy, nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm: - Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động; - Quan trắc môi trường lao động; - Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và khám định kỳ bệnh nghề nghiệp; - Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng của yếu tố có hại trong môi trường lao động đối với sức khỏe; - Vệ sinh phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; - Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về công trình vệ sinh, phúc lợi tại nơi làm việc. - Tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động tại nơi làm việc (sau đây gọi tắt là sơ cứu, cấp cứu) và bảo đảm trang thiết bị sơ cứu, cấp cứu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1112,
"text": "nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm: - Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động; - Quan trắc môi trường lao động; - Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và khám định kỳ bệnh nghề nghiệp; - Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng của yếu tố có hại trong môi trường lao động đối với sức khỏe; - Vệ sinh phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; - Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về công trình vệ sinh, phúc lợi tại nơi làm việc."
}
],
"id": "7101",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 30/2024/TT-BYT quy định cụ thể như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao sức khỏe Nhân dân (sau đây gọi tắt là gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã thực hiện). 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Trạm Y tế xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Như vậy, danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã áp dụng đối với Trạm Y tế xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 513,
"text": "danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã áp dụng đối với Trạm Y tế xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan."
}
],
"id": "7102",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã áp dụng đối với đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã áp dụng đối với đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 1 Công văn 7156/BGDĐT-GDCTHSSV năm 2024 quy định như sau: Thực hiện Công văn số 6678/BYT-UBQG50 ngày 30/10/2024 của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm về việc triển khai Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS năm 2024, với chủ đề “Công bằng, bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS - Hướng tới chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030”, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các sở giáo dục và đào tạo; các cơ sở giáo dục đại học, các trường cao đẳng sư phạm (gọi chung là các đơn vị) triển khai các nhiệm vụ, cụ thể như sau: 1. Xây dựng kế hoạch cụ thể, lồng ghép, tích hợp nội dung phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với điều kiện thực tế của từng nhà trường bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Thời gian triển khai từ ngày 10/11/2024 đến 10/12/2024. 2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của học sinh, sinh viên về phòng, chống HIV/AIDS; giáo dục giáo dục pháp luật, phòng, chống HIV/AIDS thông qua nhiều hình thức khác nhau. Tăng cường công tác phối hợp gia đình - nhà trường - xã hội và các tổ chức đoàn thể trong tuyên truyền giáo dục phòng, chống HIV/AIDS cho học sinh, sinh viên. Như vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai Tháng hành động quốc gia phòng chống HIV/AIDS năm 2024 từ ngày 10/11/2024 đến 10/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1186,
"text": "Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai Tháng hành động quốc gia phòng chống HIV/AIDS năm 2024 từ ngày 10/11/2024 đến 10/12/2024."
}
],
"id": "7103",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian triển khai Tháng hành động quốc gia phòng chống HIV/AIDS năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian triển khai Tháng hành động quốc gia phòng chống HIV/AIDS năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 3 Thông tư 05/2005/TT-BNV quy định như sau: III. KINH PHÍ VÀ CÁCH CHI TRẢ PHỤ CẤP 1. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm công việc: Các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp trách nhiệm công việc do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị; Các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp trách nhiệm công việc do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ. 2. Cách chi trả phụ cấp: Phụ cấp trách nhiệm công việc được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; Khi không làm công việc có quy định hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc từ một tháng trở lên thì không được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc. Như vậy, khoản tiền phụ cấp trách nhiệm công việc sẽ không bị tính đóng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "khoản tiền phụ cấp trách nhiệm công việc sẽ không bị tính đóng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "7104",
"is_impossible": false,
"question": "Phụ cấp trách nhiệm công việc có bị tính đóng bảo hiểm xã hội hay không?"
}
]
}
],
"title": "Phụ cấp trách nhiệm công việc có bị tính đóng bảo hiểm xã hội hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phần 1 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2 ban hành kèm theo Quyết định 5481/QĐ-BYT năm 2020 hướng dẫn bệnh đái tháo đường: ĐỊNH NGHĨA VÀ DỊCH TỄ HỌC Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), năm 2019 toàn thế giới có 463 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), dự kiến sẽ đạt 578 triệu người vào năm 2030 và 700 triệu người vào năm 2045. Ước tính hơn 4 triệu người trong độ tuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ trong năm 2019. Bên cạnh đó, cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít hoặc không hoạt động thể lực ở trẻ em, bệnh ĐTĐ típ 2 đang có xu hướng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng. Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi. Đáng lưu ý, có tới 70% trường hợp ĐTĐ típ 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh (dinh dưỡng hợp lý, luyện tập thể dục…) Như vậy, bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1365,
"text": "bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai."
}
],
"id": "7105",
"is_impossible": false,
"question": "Bệnh đái tháo đường là bệnh gì?"
}
]
}
],
"title": "Bệnh đái tháo đường là bệnh gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 246/QĐ-TTg năm 2014 quy định như sau: Điều 1. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ 25. Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1; 26. Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2; 27. Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa; 28. Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quỳnh Lập; 29. Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng Trung ương; 30. Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương; 31. Bệnh viện Da liễu Trung ương; Như vậy, bệnh viện Da Liễu Trung ương là bệnh viện công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ trực thuộc Bộ Y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 476,
"text": "bệnh viện Da Liễu Trung ương là bệnh viện công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ trực thuộc Bộ Y tế."
}
],
"id": "7106",
"is_impossible": false,
"question": "Bệnh viện Da Liễu Trung ương là bệnh viện công lập hay tư nhân?"
}
]
}
],
"title": "Bệnh viện Da Liễu Trung ương là bệnh viện công lập hay tư nhân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh viêm gan vi rút E ban hành kèm theo Quyết định 5450/QĐ-BYT năm 2014 quy định như sau: II. CHẨN ĐOÁN 1. Triệu chứng lâm sàng: Thông thường triệu chứng của bệnh viêm gan vi rút E chỉ rất nhẹ và nhất thời, kéo dài từ vài ngày đến vài tuần lễ. Triệu chứng chủ yếu là sốt, đau mỏi cơ, nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da tăng dần. Ở những vùng có dịch tễ lưu hành diễn biến lâm sàng có thể gặp nhũng thể nặng với những biểu hiện của suy gan cấp và có thể tử vong. 2. Cận lâm sàng: - ALT, AST máu tăng. - Bilirubin máu tăng. - IgM anti-HEV (+) ngay khi có triệu chứng và có thể kéo dài đến 6 tháng. - IgG anti-HEV (+) sau 10-12 ngày khi có biểu hiện bệnh và kéo dài nhiều năm. - Vi rút viêm gan E có thể hiện diện trong phân của người bị nhiễm bệnh lên đến hai tháng sau khi có biểu hiện lâm sàng. 3. Chẩn đoán xác định: - Dịch tễ: tiền sử tiếp xúc với thực phẩm hoặc nguồn nước bị ô nhiễm hay trực tiếp qua quan hệ tình dục miệng –hậu môn, hoặc tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân bị viêm gan vi rút E. - Lâm sàng: chán ăn, mệt mỏi, vàng mắt, vàng da. - Cận lâm sàng: anti HEV IgM (+). Như vậy, thông thường triệu chứng của bệnh viêm gan vi rút E chỉ rất nhẹ và nhất thời, kéo dài từ vài ngày đến vài tuần lễ. Cụ thể các triệu chứng lâm sàng khi nhiễm bệnh viêm gan E chủ yếu là sốt, đau mỏi cơ, nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da tăng dần. Ở những vùng có dịch tễ lưu hành diễn biến lâm sàng có thể gặp nhũng thể nặng với những biểu hiện của suy gan cấp và có thể tử vong.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1180,
"text": "thông thường triệu chứng của bệnh viêm gan vi rút E chỉ rất nhẹ và nhất thời, kéo dài từ vài ngày đến vài tuần lễ."
}
],
"id": "7107",
"is_impossible": false,
"question": "Các triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm gan E do Bộ Y tế hướng dẫn?"
}
]
}
],
"title": "Các triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm gan E do Bộ Y tế hướng dẫn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 32 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định gia hạn giấy phép hành nghề: Điều 32. Gia hạn giấy phép hành nghề 1. Gia hạn giấy phép hành nghề áp dụng đối với trường hợp giấy phép hành nghề hết hạn. 2. Điều kiện gia hạn giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng và lương y bao gồm: a) Đáp ứng yêu cầu về cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định tại Điều 22 của Luật này; b) Có đủ sức khỏe để hành nghề; c) Phải thực hiện thủ tục gia hạn ít nhất 60 ngày trước thời điểm giấy phép hành nghề hết hạn, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; d) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này. Theo quy định trên, giấy phép hành nghề khám chữa bệnh của các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng và lương y được gia hạn khi đáp ứng các điều kiện sau: [1] Đáp ứng yêu cầu về cập nhật kiến thức y khoa liên tục arrow_forward_iosĐọc thêm [2] Có đủ sức khỏe để hành nghề [3] Phải thực hiện thủ tục gia hạn ít nhất 60 ngày trước thời điểm giấy phép hành nghề hết hạn, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ [4] Không thuộc một trong các trường hợp bị cấm hành nghề khám chữa bệnh sau: - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật. - Đang trong thời gian thi hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật. - Đang trong thời gian thử thách đối với người bị kết án phạt tù có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật nhưng được tha tù trước thời hạn có điều kiện. - Đang trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Đang trong thời gian bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo bản án hình sự có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc bị hạn chế thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. - Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Như vậy, người đang hưởng án treo về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật thì không được gia hạn giấy phép hành nghề khám chữa bệnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2209,
"text": "người đang hưởng án treo về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật thì không được gia hạn giấy phép hành nghề khám chữa bệnh."
}
],
"id": "7108",
"is_impossible": false,
"question": "Đang hưởng án treo thì có được gia hạn giấy phép hành nghề khám chữa bệnh không?"
}
]
}
],
"title": "Đang hưởng án treo thì có được gia hạn giấy phép hành nghề khám chữa bệnh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề: Điều 26. Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề 1. Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề bao gồm: c) Điều dưỡng; d) Hộ sinh; đ) Kỹ thuật y; e) Dinh dưỡng lâm sàng; g) Cấp cứu viên ngoại viện; Như vậy, các chức danh phải có giấy phép hành nghề khám chữa bệnh bao gồm: - Điều dưỡng - Kỹ thuật y - Dinh dưỡng lâm sàng - Cấp cứu viên ngoại viện - Tâm lý lâm sàng - Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 114,
"text": "Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề 1."
}
],
"id": "7109",
"is_impossible": false,
"question": "Các chức danh nào phải có giấy phép hành nghề khám chữa bệnh?"
}
]
}
],
"title": "Các chức danh nào phải có giấy phép hành nghề khám chữa bệnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 67 Nghị định 54/2017/NĐ-CP quy định như sau: Điều 67. Tiêu chí, hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu thuốc đáp ứng nhu cầu cấp bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa 1. Thuốc chỉ được cấp phép nhập khẩu khi thuốc đã được cấp phép lưu hành tại ít nhất một nước trên thế giới và thuộc một trong các trường hợp sau: a) Thuốc được Bộ Quốc phòng đề nghị nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu cấp bách cho quốc phòng; b) Thuốc được Bộ Công an đề nghị nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu cấp bách cho an ninh; c) Thuốc được Bộ Y tế phê duyệt cho nhu cầu cấp bách trong phòng chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa. Như vậy, việc cấp phép nhập khẩu thuốc đáp ứng nhu cầu cấp bách trong phòng chống dịch bệnh sẽ do Bộ Y tế phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "việc cấp phép nhập khẩu thuốc đáp ứng nhu cầu cấp bách trong phòng chống dịch bệnh sẽ do Bộ Y tế phê duyệt."
}
],
"id": "7110",
"is_impossible": false,
"question": "Việc cấp phép nhập khẩu thuốc đáp ứng nhu cầu cấp bách trong phòng chống dịch bệnh do cấp nào phê duyệt?"
}
]
}
],
"title": "Việc cấp phép nhập khẩu thuốc đáp ứng nhu cầu cấp bách trong phòng chống dịch bệnh do cấp nào phê duyệt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 72/2023/NĐ-CP một số cụm từ bị thay thế bởi khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định về danh mục xe ô tô chuyên dùng như sau: Điều 16. Danh mục xe ô tô chuyên dùng 1. Xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, gồm: a) Xe ô tô cứu thương: Xe ô tô cứu thương đáp ứng tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định. Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt (xe có kết cấu không gian rộng rãi được trang bị máy móc, thiết bị y tế phục vụ công tác cấp cứu, hồi sức tích cực trên xe). Như vậy, theo quy định nêu trên, xe ô tô cứu thương được xem là xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "theo quy định nêu trên, xe ô tô cứu thương được xem là xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế."
}
],
"id": "7111",
"is_impossible": false,
"question": "Xe ô tô cứu thương có phải xe chuyên dùng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Xe ô tô cứu thương có phải xe chuyên dùng hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định 72/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng như sau: Điều 17. Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng 1. Đối với xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này, căn cứ vào quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ Y tế: a) Các bộ, cơ quan trung ương ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ đơn vị quy định tại điểm c khoản này. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau khi xin ý kiến của các cơ quan liên quan theo Quy chế làm việc của Tỉnh ủy, Thành ủy) ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ đơn vị quy định tại điểm c khoản này. c) Hội đồng quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (trong trường hợp đơn vị sự nghiệp không có Hội đồng quản lý) ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị. d) Đối với các đơn vị không hoạt động trong lĩnh vực y tế nhưng có yêu cầu phải sử dụng xe ô tô cứu thương, thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cứu thương được thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này. Như vậy, đối với các đơn vị không hoạt động trong lĩnh vực y tế nhưng có yêu cầu phải sử dụng xe ô tô cứu thương, thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cứu thương cụ thể như sau: (1) Các bộ, cơ quan trung ương ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ đơn vị quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 72/2023/NĐ-CP (2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau khi xin ý kiến của các cơ quan liên quan theo Quy chế làm việc của Tỉnh ủy, Thành ủy) ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ đơn vị quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 72/2023/NĐ-CP (3) Hội đồng quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (trong trường hợp đơn vị sự nghiệp không có Hội đồng quản lý) ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị. Đối với các đơn vị không hoạt động trong lĩnh vực y tế nhưng có yêu cầu phải sử dụng xe ô tô cứu thương, thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cứu thương được thực hiện theo quy định tại các điểm (1), (2), (3).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1302,
"text": "đối với các đơn vị không hoạt động trong lĩnh vực y tế nhưng có yêu cầu phải sử dụng xe ô tô cứu thương, thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cứu thương cụ thể như sau: (1) Các bộ, cơ quan trung ương ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ đơn vị quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 72/2023/NĐ-CP (2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau khi xin ý kiến của các cơ quan liên quan theo Quy chế làm việc của Tỉnh ủy, Thành ủy) ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ đơn vị quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 72/2023/NĐ-CP (3) Hội đồng quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (trong trường hợp đơn vị sự nghiệp không có Hội đồng quản lý) ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị."
}
],
"id": "7112",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô cứu thương cho các đơn vị ngoài y tế?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô cứu thương cho các đơn vị ngoài y tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân như sau: Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe theo đề nghị của phòng y tế cùng cấp. 2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ; Trưởng Công an cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày. 3. Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; trường hợp cần thiết, quyết định việc xét nghiệm cận lâm sàng, bao gồm xét nghiệm phát hiện ma túy, HIV; bảo đảm chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. 4. Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 5. Kết quả phân loại sức khỏe phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày. Đồng thời, tại Điều 33 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm như sau: Điều 33. Số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Theo đó, thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ diễn ra từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. Như vậy, nếu không thuộc trường hợp gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự lần 2 thì đợt khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 sẽ kết thúc vào Tháng 12, cụ thể là ngày 31/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2390,
"text": "nếu không thuộc trường hợp gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự lần 2 thì đợt khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 sẽ kết thúc vào Tháng 12, cụ thể là ngày 31/12/2024."
}
],
"id": "7113",
"is_impossible": false,
"question": "Kết thúc đợt khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 vào ngày mấy, tháng mấy?"
}
]
}
],
"title": "Kết thúc đợt khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 vào ngày mấy, tháng mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như sau: Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu 1. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện) ký Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) thực hiện. a) Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự; b) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu). Như vậy, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương là người có thẩm quyền ký lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 537,
"text": "a) Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự; b) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu)."
}
],
"id": "7114",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền ra lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền ra lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 16 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như sau: Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu 1. Tháng một hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự. 2. Tháng tư hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu. 3. Công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu phải trực tiếp đăng ký tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật này. Như vậy, công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự cụ thể: - Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương. - Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 737,
"text": "công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự cụ thể: - Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương."
}
],
"id": "7115",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 24 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh: Điều 24. Kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh 1. Việc kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trước khi đề nghị cấp giấy phép hành nghề áp dụng đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng. 2. Người tham dự kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có văn bằng phù hợp với từng chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều này; b) Đã hoàn thành việc thực hành khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 23 của Luật này. 3. Việc kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh do Hội đồng Y khoa Quốc gia chủ trì tổ chức thực hiện. 4. Người tham dự kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh phải chi trả chi phí kiểm tra đánh giá. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo quy định trên, người tham dự kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám chữa bệnh phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có văn bằng phù hợp với từng chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng. arrow_forward_iosĐọc thêm - Đã hoàn thành việc thực hành khám chữa bệnh Như vậy, người tham dự kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám chữa bệnh không cần giấy khám sức khỏe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1348,
"text": "người tham dự kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám chữa bệnh không cần giấy khám sức khỏe."
}
],
"id": "7116",
"is_impossible": false,
"question": "Tham dự kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám chữa bệnh có cần giấy khám sức khỏe hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tham dự kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám chữa bệnh có cần giấy khám sức khỏe hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 31/2024/TT-BYT Tải về quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô cứu thương: Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô cứu thương 1. Tiêu chuẩn xe ô tô cứu thương: Tiêu chuẩn xe ô tô cứu thương xác định theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn và sử dụng xe ô tô cứu thương. 2. Định mức xe ô tô cứu thương: a) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, định mức xe ô tô cứu thương được xác định theo quy mô giường bệnh đã được cấp có thẩm quyền cấp phép. Cụ thể như sau: - Dưới 50 giường bệnh: Tối đa 01 xe; - Từ 50 giường bệnh đến dưới 100 giường bệnh: Tối đa 02 xe; - Từ 100 giường bệnh đến dưới 200 giường bệnh: Tối đa 03 xe; - Từ 200 giường bệnh đến dưới 300 giường bệnh: Tối đa 04 xe; - Từ 300 giường bệnh trở lên, nếu cứ tăng thêm 150 giường bệnh thì được bổ sung định mức 01 xe. Như vậy, định mức xe ô tô cứu thương áp dụng từ ngày 23/12/2024 như sau: [1] Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, định mức xe ô tô cứu thương được xác định theo quy mô giường bệnh đã được cấp có thẩm quyền cấp phép. Cụ thể như sau: - Dưới 50 giường bệnh: Tối đa 01 xe - Từ 50 giường bệnh đến dưới 100 giường bệnh: Tối đa 02 xe - Từ 100 giường bệnh đến dưới 200 giường bệnh: Tối đa 03 xe - Từ 200 giường bệnh đến dưới 300 giường bệnh: Tối đa 04 xe - Từ 300 giường bệnh trở lên, nếu cứ tăng thêm 150 giường bệnh thì được bổ sung định mức 01 xe. [2] Đối với cá nhân, cơ quan, đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh Việc xác định định mức sử dụng xe ô tô cứu thương căn cứ vào nhu cầu, quy mô dân số, vị trí địa lý làm cơ sở báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm phù hợp với nhu cầu và hiệu quả đầu tư, sử dụng xe ô tô. [3] Đối với cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực y tế dự phòng, các đơn vị cung cấp dịch vụ tiêm chủng vắc xin: Tối đa 01 xe. [4] Đối với cơ quan, đơn vị không hoạt động trong lĩnh vực y tế nhưng có yêu cầu phải sử dụng xe ô tô cứu thương: Tối đa 01 xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 879,
"text": "định mức xe ô tô cứu thương áp dụng từ ngày 23/12/2024 như sau: [1] Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, định mức xe ô tô cứu thương được xác định theo quy mô giường bệnh đã được cấp có thẩm quyền cấp phép."
}
],
"id": "7117",
"is_impossible": false,
"question": "Định mức xe ô tô cứu thương áp dụng từ ngày 23/12/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Định mức xe ô tô cứu thương áp dụng từ ngày 23/12/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 15 tháng 11 hàng năm là Ngày thế giới phòng chống bệnh Phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới cũng như tại Việt Nam dẫn đến gánh nặng kinh tế xã hội ngày càng gia tăng. Nguyên nhân phổ biến gây bệnh là hút thuốc lá, thuốc lào và ô nhiễm không khí. Ngày thế giới phòng chống bệnh Phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) được tổ chức để nâng cao nhận thức cộng đồng về căn bệnh Phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), một bệnh lý mãn tính ảnh hưởng nghiêm trọng đến hô hấp và có thể phòng ngừa, kiểm soát nếu được phát hiện sớm. Như vậy, ngày 15 tháng 11 là ngày thế giới phòng chống bệnh Phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Theo lịch Vạn niên, ngày 15 tháng 11 năm 2024 nhằm ngày 15/10/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 642,
"text": "ngày 15 tháng 11 là ngày thế giới phòng chống bệnh Phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)."
}
],
"id": "7118",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 15 tháng 11 là ngày gì? Ngày 15 11 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 15 tháng 11 là ngày gì? Ngày 15 11 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 1.1 Chương 1 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ban hành kèm theo Quyết định 2767/QĐ-BYT năm 2023 quy định đại cương: 1.1. Đại cương Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là bệnh hô hấp phổ biến có thể phòng và điều trị được. Đây là bệnh lý không đồng nhất, đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp mạn tính (khó thở, ho, khạc đờm) và các đợt cấp do tình trạng bất thường của đường thở (viêm phế quản, viêm tiểu phế quản) và/hoặc phế nang (khí phế thũng) gây ra tắc nghẽn đường thở dai dẳng và tiến triển. Nguyên nhân gây BPTNMT liên quan đến sự phơi nhiễm với các hạt hoặc khí độc hại và các yếu tố chủ thể bao gồm phổi kém phát triển khi còn nhỏ, đột biến gen SERPINA1 gây ra thiếu hụt alpha 1 antitrysin. Khói thuốc lá, thuốc lào là yếu tố nguy cơ chính, ô nhiễm không khí và khói chất đốt sinh hoạt cũng là yếu tố nguy cơ quan trọng gây BPTNMT. Các bệnh đồng mắc và đợt kịch phát làm nặng thêm tình trạng bệnh và tăng tử vong. Như vậy, nguyên nhân dẫn đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là liên quan đến sự phơi nhiễm với các hạt hoặc khí độc hại và các yếu tố chủ thể bao gồm phổi kém phát triển khi còn nhỏ, đột biến gen SERPINA1 gây ra thiếu hụt alpha 1 antitrysin. Khói thuốc lá, thuốc lào là yếu tố nguy cơ chính, ô nhiễm không khí và khói chất đốt sinh hoạt cũng là yếu tố nguy cơ quan trọng gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 983,
"text": "nguyên nhân dẫn đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là liên quan đến sự phơi nhiễm với các hạt hoặc khí độc hại và các yếu tố chủ thể bao gồm phổi kém phát triển khi còn nhỏ, đột biến gen SERPINA1 gây ra thiếu hụt alpha 1 antitrysin."
}
],
"id": "7119",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên nhân dẫn đến bệnh Phổi tắc nghẽn mạn tính là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên nhân dẫn đến bệnh Phổi tắc nghẽn mạn tính là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo tài liệu chuyên môn Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - nội dung Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên ban hành kèm theo Quyết định 3261/QĐ-BYT năm 2024 có nêu cụ thể: - Tuổi vị thành niên là thời kỳ phát triển đặc biệt, xảy ra đồng thời nhiều biến đổi nhanh chóng cả về cơ thể cũng như biến đổi tâm sinh lý và các mối quan hệ xã hội. Người cung cấp dịch vụ cần hiểu rõ về các đặc điểm tâm sinh lý và những thay đổi trong độ tuổi này thì mới có thể tiếp cận, tư vấn và cung cấp dịch vụ được cho vị thành niên một cách phù hợp, thân thiện và hiệu quả. - Lứa tuổi vị thành niên tại Việt Nam được coi là từ 10 đến 18 tuổi và chia ra 3 giai đoạn: + Vị thành niên sớm: từ 10 đến 13 tuổi + Vị thành niên giữa: từ 14 đến 16 tuổi + Vị thành niên muộn: từ 17 đến 18 tuổi Ba giai đoạn phân chia này chỉ có tính tương đối, có thể khác nhau ở từng vị thành niên. Như vậy, lứa tuổi vị thành niên tại Việt Nam được coi là từ 10 đến 18 tuổi và chia ra 3 giai đoạn: + Vị thành niên sớm: từ 10 đến 13 tuổi + Vị thành niên giữa: từ 14 đến 16 tuổi + Vị thành niên muộn: từ 17 đến 18 tuổi Lưu ý: Ba giai đoạn phân chia này chỉ có tính tương đối, có thể khác nhau ở từng vị thành niên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 909,
"text": "lứa tuổi vị thành niên tại Việt Nam được coi là từ 10 đến 18 tuổi và chia ra 3 giai đoạn: + Vị thành niên sớm: từ 10 đến 13 tuổi + Vị thành niên giữa: từ 14 đến 16 tuổi + Vị thành niên muộn: từ 17 đến 18 tuổi Lưu ý: Ba giai đoạn phân chia này chỉ có tính tương đối, có thể khác nhau ở từng vị thành niên."
}
],
"id": "7120",
"is_impossible": false,
"question": "Lứa tuổi vị thành niên tại Việt Nam được chia làm mấy giai đoạn?"
}
]
}
],
"title": "Lứa tuổi vị thành niên tại Việt Nam được chia làm mấy giai đoạn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có quy đinh về hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau: Điều 48. Hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm: a) Bệnh viện; b) Bệnh xá thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; c) Nhà hộ sinh; d) Phòng khám; đ) Phòng chẩn trị y học cổ truyền; e) Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng; g) Trạm y tế; h) Cơ sở cấp cứu ngoại viện; i) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình; k) Hình thức tổ chức khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Chính phủ. 2. Trường hợp cơ sở giám định y khoa, cơ sở giám định pháp y, cơ sở pháp y tâm thần, trung tâm y tế, viện có giường bệnh, y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc cơ sở có tên gọi khác mà thực hiện khám bệnh, chữa bệnh thì việc cấp giấy phép hoạt động phải thực hiện theo một trong các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, có 09 hình thức tổ chức của cơ sở khám chữa bệnh là: - Bệnh viện; - Bệnh xá thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; - Nhà hộ sinh; - Phòng khám; - Phòng chẩn trị y học cổ truyền; - Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng; - Trạm y tế; - Cơ sở cấp cứu ngoại viện; - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình; Ngoài ra còn có hình thức tổ chức khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 981,
"text": "có 09 hình thức tổ chức của cơ sở khám chữa bệnh là: - Bệnh viện; - Bệnh xá thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; - Nhà hộ sinh; - Phòng khám; - Phòng chẩn trị y học cổ truyền; - Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng; - Trạm y tế; - Cơ sở cấp cứu ngoại viện; - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình; Ngoài ra còn có hình thức tổ chức khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "7121",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy hình thức tổ chức của cơ sở khám chữa bệnh?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy hình thức tổ chức của cơ sở khám chữa bệnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 50 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có quy định về giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau: Điều 50. Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có một giấy phép hoạt động và không có thời hạn. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thêm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại địa điểm khác thì mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có một giấy phép hoạt động riêng. 2. Nội dung của giấy phép hoạt động bao gồm các thông tin cơ bản sau đây: a) Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Hình thức tổ chức; c) Địa chỉ hoạt động; d) Phạm vi hoạt động chuyên môn; đ) Thời gian làm việc hằng ngày. 3. Cơ sở đề nghị cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, trừ trường hợp do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động mà phải cấp mới, cấp lại, điều chỉnh. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động phải cập nhật thông tin liên quan đến việc cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết các trường hợp, điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với từng hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 48 của Luật này; quy định mẫu giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các điều kiện đặc thù đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. Như vậy, giấy phép hoạt động cơ sở khám chữa bệnh không có thời hạn. Điều này đồng nghĩa là cơ sở khám chữa bệnh sẽ có 01 giấy phép hoạt động và sử dụng vô thời hạn. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thêm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại địa điểm khác thì mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có một giấy phép hoạt động riêng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1572,
"text": "giấy phép hoạt động cơ sở khám chữa bệnh không có thời hạn."
}
],
"id": "7122",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép hoạt động cơ sở khám chữa bệnh có thời hạn bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép hoạt động cơ sở khám chữa bệnh có thời hạn bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 36 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định nguyên tắc đăng ký hành nghề: Điều 36. Nguyên tắc đăng ký hành nghề 1. Người hành nghề được đăng ký hành nghề tại nhiều cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không được trùng thời gian khám bệnh, chữa bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 2. Người hành nghề được đăng ký làm việc tại một hoặc nhiều vị trí chuyên môn sau đây trong cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng phải bảo đảm chất lượng công việc tại các vị trí được phân công: a) Khám bệnh, chữa bệnh theo giấy phép hành nghề; b) Phụ trách một bộ phận chuyên môn; c) Chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 3. Người hành nghề được khám bệnh, chữa bệnh mà không phải đăng ký hành nghề trong các trường hợp sau đây: a) Hoạt động cấp cứu ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ cấp cứu viên ngoại viện; b) Được cơ quan, người có thẩm quyền huy động, điều động tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp; c) Khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt; d) Khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình chuyển giao kỹ thuật chuyên môn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trong thời gian ngắn hạn; đ) Trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Như vậy, người hành nghề khám chữa bệnh không phải đăng ký hành nghề khám chữa bệnh trong các trường hợp sau: - Hoạt động cấp cứu ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ cấp cứu viên ngoại viện - Được cơ quan, người có thẩm quyền huy động, điều động tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp - Khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt - Khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình chuyển giao kỹ thuật chuyên môn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trong thời gian ngắn hạn - Trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 645,
"text": "Người hành nghề được khám bệnh, chữa bệnh mà không phải đăng ký hành nghề trong các trường hợp sau đây: a) Hoạt động cấp cứu ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ cấp cứu viên ngoại viện; b) Được cơ quan, người có thẩm quyền huy động, điều động tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp; c) Khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt; d) Khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình chuyển giao kỹ thuật chuyên môn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trong thời gian ngắn hạn; đ) Trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế."
}
],
"id": "7123",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào không phải đăng ký hành nghề khám chữa bệnh?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào không phải đăng ký hành nghề khám chữa bệnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 37 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định nội dung đăng ký hành nghề: Điều 37. Nội dung đăng ký hành nghề 1. Họ và tên, số giấy phép hành nghề của người hành nghề. 2. Chức danh, vị trí chuyên môn của người hành nghề. 3. Địa điểm hành nghề, bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đăng ký hành nghề. 4. Thời gian hành nghề. 5. Ngôn ngữ mà người hành nghề nước ngoài sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật này. Như vậy, đăng ký hành nghề khám chữa bệnh có các nội dung sau: - Họ và tên, số giấy phép hành nghề của người hành nghề. - Chức danh, vị trí chuyên môn của người hành nghề. - Địa điểm hành nghề, bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đăng ký hành nghề. - Thời gian hành nghề. - Ngôn ngữ mà người hành nghề nước ngoài sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh đối với người hành nghề là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sử dụng ngôn ngữ khác tiếng Việt để khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Người bệnh có cùng ngôn ngữ mẹ đẻ với người hành nghề; người bệnh có khả năng sử dụng chung ngôn ngữ mà người hành nghề đã đăng ký + Người bệnh là người nước ngoài và không thuộc trường hợp trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 521,
"text": "đăng ký hành nghề khám chữa bệnh có các nội dung sau: - Họ và tên, số giấy phép hành nghề của người hành nghề."
}
],
"id": "7124",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký hành nghề khám chữa bệnh có các nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký hành nghề khám chữa bệnh có các nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề: Điều 26. Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề 1. Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề bao gồm: c) Điều dưỡng; d) Hộ sinh; đ) Kỹ thuật y; e) Dinh dưỡng lâm sàng; g) Cấp cứu viên ngoại viện; h) Tâm lý lâm sàng; i) Lương y; k) Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền. 2. Chính phủ quy định chức danh chuyên môn và điều kiện cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hành nghề, thu hồi giấy phép hành nghề đối với chức danh chuyên môn được bổ sung ngoài các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ sau khi báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phạm vi hành nghề đối với từng chức danh chuyên môn. Như vậy, chức danh chuyên môn nphải có giấy phép hành nghề khám chữa bệnh bao gồm: - Điều dưỡng - Kỹ thuật y - Dinh dưỡng lâm sàng - Cấp cứu viên ngoại viện - Tâm lý lâm sàng - Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 788,
"text": "Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phạm vi hành nghề đối với từng chức danh chuyên môn."
}
],
"id": "7125",
"is_impossible": false,
"question": "Chức danh chuyên môn nào phải có giấy phép hành nghề khám chữa bệnh?"
}
]
}
],
"title": "Chức danh chuyên môn nào phải có giấy phép hành nghề khám chữa bệnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 31 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định cấp lại giấy phép hành nghề: Điều 31. Cấp lại giấy phép hành nghề 1. Cấp lại giấy phép hành nghề áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) Giấy phép hành nghề bị mất hoặc hư hỏng; b) Thay đổi thông tin quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật này hoặc có sai sót thông tin quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này; c) Người bị thu hồi giấy phép hành nghề thuộc trường hợp cấp lại theo quy định của Chính phủ; d) Giấy phép hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền; đ) Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ. 2. Điều kiện cấp lại giấy phép hành nghề bao gồm: a) Đã được cấp giấy phép hành nghề; b) Đáp ứng các điều kiện phù hợp với nội dung đề nghị cấp lại; c) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này. Như vậy, điều kiện cấp lại giấy phép hành nghề khám chữa bệnh được quy định như sau: - Đã được cấp giấy phép hành nghề - Đáp ứng các điều kiện phù hợp với nội dung đề nghị cấp lại - Không thuộc một trong các trường hợp cấp hành nghề khám chữa bệnh sau: + Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật. + Đang trong thời gian thi hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật. + Đang trong thời gian thử thách đối với người bị kết án phạt tù có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật nhưng được tha tù trước thời hạn có điều kiện. + Đang trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. + Đang trong thời gian bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo bản án hình sự có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc bị hạn chế thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. + Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 806,
"text": "điều kiện cấp lại giấy phép hành nghề khám chữa bệnh được quy định như sau: - Đã được cấp giấy phép hành nghề - Đáp ứng các điều kiện phù hợp với nội dung đề nghị cấp lại - Không thuộc một trong các trường hợp cấp hành nghề khám chữa bệnh sau: + Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật."
}
],
"id": "7126",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cấp lại giấy phép hành nghề khám chữa bệnh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cấp lại giấy phép hành nghề khám chữa bệnh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định cấp mới giấy phép hành nghề: Điều 30. Cấp mới giấy phép hành nghề 1. Cấp mới giấy phép hành nghề được áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) Người lần đầu tiên đề nghị cấp giấy phép hành nghề; b) Người hành nghề thay đổi chức danh chuyên môn đã được ghi trên giấy phép hành nghề; c) Người bị thu hồi giấy phép hành nghề thuộc trường hợp cấp mới theo quy định của Chính phủ; d) Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ. 2. Điều kiện cấp mới giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng bao gồm: a) Được đánh giá đủ năng lực hành nghề qua kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 24 của Luật này hoặc có giấy phép hành nghề được thừa nhận theo quy định tại Điều 29 của Luật này; b) Có đủ sức khỏe để hành nghề; c) Đáp ứng năng lực tiếng Việt đối với người nước ngoài theo quy định của Chính phủ; Như vậy, điều kiện cấp mới giấy phép hành nghề khám chữa bệnh như sau: [1] Đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng - Được đánh giá đủ năng lực hành nghề qua kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám chữa bệnh hoặc có giấy phép hành nghề được thừa nhận giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp - Có đủ sức khỏe để hành nghề - Đáp ứng năng lực tiếng Việt đối với người nước ngoài theo quy định của Chính phủ - Không thuộc một trong các trường hợp bị cấm hành nghề khám chữa bệnh hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hành nghề nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính. [2] Đối với các chức danh lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền - Có giấy chứng nhận lương y hoặc giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền hoặc giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền - Có đủ sức khỏe để hành nghề - Đáp ứng năng lực tiếng Việt đối với người nước ngoài theo quy định của Chính phủ - Không thuộc một trong các trường hợp bị cấm hành nghề khám chữa bệnh hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hành nghề nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1008,
"text": "điều kiện cấp mới giấy phép hành nghề khám chữa bệnh như sau: [1] Đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng - Được đánh giá đủ năng lực hành nghề qua kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám chữa bệnh hoặc có giấy phép hành nghề được thừa nhận giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp - Có đủ sức khỏe để hành nghề - Đáp ứng năng lực tiếng Việt đối với người nước ngoài theo quy định của Chính phủ - Không thuộc một trong các trường hợp bị cấm hành nghề khám chữa bệnh hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hành nghề nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính."
}
],
"id": "7127",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cấp mới gấp mới giấy phép hành nghề khám chữa bệnh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cấp mới gấp mới giấy phép hành nghề khám chữa bệnh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 110 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định như sau: Điều 110. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh 1. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các yếu tố sau đây: a) Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 2 Điều này; b) Tích lũy hoặc lợi nhuận dự kiến (nếu có); c) Các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Như vậy, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các yếu tố sau đây: - Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 2 Điều 110 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023; - Tích lũy hoặc lợi nhuận dự kiến (nếu có); - Các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 379,
"text": "giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các yếu tố sau đây: - Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 2 Điều 110 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023; - Tích lũy hoặc lợi nhuận dự kiến (nếu có); - Các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "7128",
"is_impossible": false,
"question": "Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các yếu tố nào?"
}
]
}
],
"title": "Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các yếu tố nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 110 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định như sau: Điều 110. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh 2. Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các chi phí sau đây: a) Chi phí nhân công bao gồm tiền lương, tiền công phù hợp với loại hình cung cấp dịch vụ, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo quy định; b) Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí thuốc, hóa chất, máu, chế phẩm máu và chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh và các khoản chi phí trực tiếp khác; c) Chi phí khấu hao thiết bị y tế, tài sản cố định; d) Chi phí quản lý bao gồm chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị y tế, tài sản cố định, chi phí bảo vệ môi trường, kiểm soát nhiễm khuẩn, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, chi phí quản lý chất lượng, lãi vay (nếu có) và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các chi phí sau đây: - Chi phí nhân công bao gồm tiền lương, tiền công phù hợp với loại hình cung cấp dịch vụ, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo quy định; - Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí thuốc, hóa chất, máu, chế phẩm máu và chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh và các khoản chi phí trực tiếp khác; - Chi phí khấu hao thiết bị y tế, tài sản cố định; - Chi phí quản lý bao gồm chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị y tế, tài sản cố định, chi phí bảo vệ môi trường, kiểm soát nhiễm khuẩn, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, chi phí quản lý chất lượng, lãi vay (nếu có) và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 995,
"text": "giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các chi phí sau đây: - Chi phí nhân công bao gồm tiền lương, tiền công phù hợp với loại hình cung cấp dịch vụ, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo quy định; - Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí thuốc, hóa chất, máu, chế phẩm máu và chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh và các khoản chi phí trực tiếp khác; - Chi phí khấu hao thiết bị y tế, tài sản cố định; - Chi phí quản lý bao gồm chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị y tế, tài sản cố định, chi phí bảo vệ môi trường, kiểm soát nhiễm khuẩn, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, chi phí quản lý chất lượng, lãi vay (nếu có) và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động khám bệnh, chữa bệnh."
}
],
"id": "7129",
"is_impossible": false,
"question": "Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các chi phí gì?"
}
]
}
],
"title": "Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các chi phí gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 10 Thông tư 21/2024/TT-BYT quy định về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng giá khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu như sau: Điều 10. Giá khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu như sau: 1. Xây dựng các mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nhau theo chuyên khoa, theo thời gian thực hiện dịch vụ, trình độ chuyên môn của người tham gia cung cấp dịch vụ, nhân lực chăm sóc, điều trị; điều kiện cơ sở vật chất và mức độ chăm sóc; chất lượng, số lượng dịch vụ kỹ thuật. 2. Trường hợp phát sinh các chi phí chưa kết cấu trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: đơn vị được áp dụng phương pháp chi phí để xác định và đề xuất giá của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, cụ thể: a) Nếu đơn vị phát sinh chi phí do mời thêm nhân lực trong nước (ngoài nhân viên cơ hữu tại đơn vị, bộ phận hoạt động dịch vụ theo yêu cầu), ngoài nước: được tính vào giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh các khoản chi phí thuê nhân lực theo hợp đồng và chi phí ăn, ở, đi lại, thuê biên dịch, phiên dịch, các chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến thuê nhân lực trên cơ sở thỏa thuận, tự nguyện của người sử dụng dịch vụ; b) Nếu đơn vị cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà thì được tính thêm các chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh liên quan để thực hiện dịch vụ. Như vậy, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng giá khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu như sau: (1) Xây dựng các mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nhau theo chuyên khoa, theo thời gian thực hiện dịch vụ, trình độ chuyên môn của người tham gia cung cấp dịch vụ, nhân lực chăm sóc, điều trị; điều kiện cơ sở vật chất và mức độ chăm sóc; chất lượng, số lượng dịch vụ kỹ thuật. (2) Trường hợp phát sinh các chi phí chưa kết cấu trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: đơn vị được áp dụng phương pháp chi phí để xác định và đề xuất giá của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, cụ thể: - Nếu đơn vị phát sinh chi phí do mời thêm nhân lực trong nước (ngoài nhân viên cơ hữu tại đơn vị, bộ phận hoạt động dịch vụ theo yêu cầu), ngoài nước: được tính vào giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh các khoản chi phí thuê nhân lực theo hợp đồng và chi phí ăn, ở, đi lại, thuê biên dịch, phiên dịch, các chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến thuê nhân lực trên cơ sở thỏa thuận, tự nguyện của người sử dụng dịch vụ; - Nếu đơn vị cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà thì được tính thêm các chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh liên quan để thực hiện dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1369,
"text": "cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng giá khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu như sau: (1) Xây dựng các mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nhau theo chuyên khoa, theo thời gian thực hiện dịch vụ, trình độ chuyên môn của người tham gia cung cấp dịch vụ, nhân lực chăm sóc, điều trị; điều kiện cơ sở vật chất và mức độ chăm sóc; chất lượng, số lượng dịch vụ kỹ thuật."
}
],
"id": "7130",
"is_impossible": false,
"question": "Giá khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giá khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 141/2024/NĐ-CP quy định về phân loại cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế như sau: Điều 15. Phân loại cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế 1. Phân loại cơ sở điều trị: a) Cơ sở điều trị thay thế: cung cấp hoạt động điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế cho người nghiện các chất dạng thuốc phiện; b) Cơ sở cấp phát thuốc điều trị thay thế (sau đây gọi là cơ sở cấp phát thuốc): chỉ thực hiện việc cấp phát thuốc thay thế cho người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện. 2. Các cơ sở điều trị quy định tại khoản 1 Điều này thuộc cơ cấu tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở y tế khác hoặc cơ cấu tổ chức thuộc các đơn vị ngoài ngành y tế đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định này. Như vậy, cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế được phân loại như sau: (1) Phân loại cơ sở điều trị - Cơ sở điều trị thay thế: cung cấp hoạt động điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế cho người nghiện các chất dạng thuốc phiện; - Cơ sở cấp phát thuốc điều trị thay thế (sau đây gọi là cơ sở cấp phát thuốc): chỉ thực hiện việc cấp phát thuốc thay thế cho người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện. (2) Các cơ sở điều trị quy định tại (1) thuộc cơ cấu tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở y tế khác hoặc cơ cấu tổ chức thuộc các đơn vị ngoài ngành y tế đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 16 Nghị định 141/2024/NĐ-CP hoặc Điều 17 Nghị định 141/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 859,
"text": "cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế được phân loại như sau: (1) Phân loại cơ sở điều trị - Cơ sở điều trị thay thế: cung cấp hoạt động điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế cho người nghiện các chất dạng thuốc phiện; - Cơ sở cấp phát thuốc điều trị thay thế (sau đây gọi là cơ sở cấp phát thuốc): chỉ thực hiện việc cấp phát thuốc thay thế cho người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện."
}
],
"id": "7131",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế được phân loại như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế được phân loại như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 22/2024/TT-BYT quy định về mức thanh toán chi phí trực tiếp như sau: Điều 4. Mức thanh toán chi phí trực tiếp 1. Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh theo quy định như sau: a) Đối với thuốc: Căn cứ để tính mức thanh toán là số lượng và đơn giá được ghi trên hóa đơn do người bệnh mua tại cơ sở kinh doanh được. Trường hợp thuốc có quy định về tỷ lệ, điều kiện thanh toán thì thực hiện theo tỷ lệ, điều kiện thanh toán; b) Đối với thiết bị y tế (bao gồm thiết bị y tế sử dụng nhiều lần): Căn cứ để tính mức thanh toán là số lượng và đơn giá được ghi trên hóa đơn do người bệnh mua tại cơ sở mua bán thiết bị y tế. Trường hợp thiết bị y tế có quy định mức thanh toán không vượt quá mức thanh toán theo quy định đối với thiết bị y tế đó. Như vậy, Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh theo quy định như sau: - Đối với thuốc: Căn cứ để tính mức thanh toán là số lượng và đơn giá được ghi trên hóa đơn do người bệnh mua tại cơ sở kinh doanh được. Trường hợp thuốc có quy định về tỷ lệ, điều kiện thanh toán thì thực hiện theo tỷ lệ, điều kiện thanh toán; - Đối với thiết bị y tế (bao gồm thiết bị y tế sử dụng nhiều lần): Căn cứ để tính mức thanh toán là số lượng và đơn giá được ghi trên hóa đơn do người bệnh mua tại cơ sở mua bán thiết bị y tế. Trường hợp thiết bị y tế có quy định mức thanh toán không vượt quá mức thanh toán theo quy định đối với thiết bị y tế đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 803,
"text": "Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh theo quy định như sau: - Đối với thuốc: Căn cứ để tính mức thanh toán là số lượng và đơn giá được ghi trên hóa đơn do người bệnh mua tại cơ sở kinh doanh được."
}
],
"id": "7132",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 22/2024/TT-BYT quy định về điều kiện thanh toán như sau: Điều 3. Điều kiện thanh toán 2. Không chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tình trạng sức khỏe, bệnh lý người bệnh được xác định không đủ điều kiện để chuyển; b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đang khám và điều trị đang trong thời gian cách ly y tế theo quy định của pháp luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đang khám và điều trị là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu. Như vậy, không chuyển người bệnh có BHYT đến cơ sở khám chữa bệnh khác thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Tình trạng sức khỏe, bệnh lý người bệnh được xác định không đủ điều kiện để chuyển; - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đang khám và điều trị đang trong thời gian cách ly y tế theo quy định của pháp luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đang khám và điều trị là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu. Lưu ý, Thông tư 22/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 595,
"text": "không chuyển người bệnh có BHYT đến cơ sở khám chữa bệnh khác thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Tình trạng sức khỏe, bệnh lý người bệnh được xác định không đủ điều kiện để chuyển; - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đang khám và điều trị đang trong thời gian cách ly y tế theo quy định của pháp luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đang khám và điều trị là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu."
}
],
"id": "7133",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào người bệnh có BHYT không được chuyển viện?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào người bệnh có BHYT không được chuyển viện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/10/2024, Bộ Y tế ban hành Công văn 6678/BYT-UBQG50 triển khai Tháng hành động quốc gia phòng chống HIV/AIDS năm 2024. Theo đó, để hưởng ứng Tháng hành động quốc gia phòng chống HIV/AIDS (10/11 đến ngày 10/12/2024) và kỷ niệm Ngày Thế giới phòng, chống AIDS 01/12, Bộ Y tế - Cơ quan thường trực phòng, chống AIDS của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm ban hành Kế hoạch và hướng dẫn các Bộ, ngành, đoàn thể và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS (10/11 - 10/12/2024). Như vậy, Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS 2024 diễn ra từ 10/11 đến ngày 10/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 561,
"text": "Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS 2024 diễn ra từ 10/11 đến ngày 10/12/2024."
}
],
"id": "7134",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng hành động quốc gia phòng chống HIV/AIDS 2024 diễn ra khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tháng hành động quốc gia phòng chống HIV/AIDS 2024 diễn ra khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 1 Kế hoạch tổ chức Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS 2024 ban hành kèm theo Công văn 6678/BYT-UBQG50 năm 2024 có nêu cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU 1. Tăng cường sự quan tâm của các nhà lãnh đạo, các nhà hoạch định chính sách cùng toàn xã hội đến công tác phòng, chống HIV/AIDS tiến tới mục tiêu chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030. Như vậy, mục tiêu của việc triển khai Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS năm 2024 là: - Tăng cường sự quan tâm của các nhà lãnh đạo, các nhà hoạch định chính sách cùng toàn xã hội đến công tác phòng, chống HIV/AIDS tiến tới mục tiêu chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030. - Đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ toàn diện về phòng, chống HIV/AIDS: dự phòng lây nhiễm HIV, xét nghiệm phát hiện HIV, điều trị sớm HIV/AIDS và đảm bảo việc tham gia bảo hiểm y tế của người nhiễm HIV hướng tới tăng tiếp cận dịch vụ về phòng, chống HIV/AIDS cho người dân. - Giảm kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV, người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS và người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV; tăng cường sự hỗ trợ của gia đình, xã hội với người nhiễm HIV, tạo điều kiện để người nhiễm HIV và thành viên gia đình họ tham gia các hoạt động xã hội, đặc biệt là các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 361,
"text": "mục tiêu của việc triển khai Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS năm 2024 là: - Tăng cường sự quan tâm của các nhà lãnh đạo, các nhà hoạch định chính sách cùng toàn xã hội đến công tác phòng, chống HIV/AIDS tiến tới mục tiêu chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030."
}
],
"id": "7135",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu của việc triển khai Tháng hành động quốc gia phòng chống HIV/AIDS năm 2024 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu của việc triển khai Tháng hành động quốc gia phòng chống HIV/AIDS năm 2024 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 02/2024/TT-BYT có quy định cụ thể như sau: Điều 10. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận lương y trong trường hợp bị mất, bị hỏng 1. Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận lương y theo mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. 02 ảnh chân dung cỡ 04 x 06 cm, chụp trên nền trắng (trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ). Như vậy, hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận lương y trong trường hợp bị mất, bị hỏng gồm: - Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận lương y theo mẫu số 01 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 02/2024/TT-BYT - 02 ảnh chân dung cỡ 04 x 06 cm, chụp trên nền trắng (trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 382,
"text": "hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận lương y trong trường hợp bị mất, bị hỏng gồm: - Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận lương y theo mẫu số 01 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 02/2024/TT-BYT - 02 ảnh chân dung cỡ 04 x 06 cm, chụp trên nền trắng (trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ)."
}
],
"id": "7136",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận lương y trong trường hợp bị mất, bị hỏng gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận lương y trong trường hợp bị mất, bị hỏng gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BYT quy định trình tự thủ tục cấp lại giấy chứng nhận lương y cụ thể: Điều 13. Trình tự thủ tục cấp lại giấy chứng nhận lương y 1. Cá nhân đề nghị cấp lại giấy chứng nhận lương y gửi 01 bộ hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền nơi đã cấp qua bưu điện hoặc trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công Quốc gia. 2. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải tiến hành cấp lại giấy chứng nhận lương y cho đối tượng nộp hồ sơ theo quy định. Như vậy, trình tự thủ tục cấp lại giấy chứng nhận lương y như sau: Bước 1: Cá nhân đề nghị cấp lại giấy chứng nhận lương y gửi 01 bộ hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền nơi đã cấp qua bưu điện hoặc trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công Quốc gia. Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 02 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 02/2024/TT-BYT Bước 3: Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải tiến hành cấp lại giấy chứng nhận lương y cho đối tượng nộp hồ sơ theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 664,
"text": "trình tự thủ tục cấp lại giấy chứng nhận lương y như sau: Bước 1: Cá nhân đề nghị cấp lại giấy chứng nhận lương y gửi 01 bộ hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền nơi đã cấp qua bưu điện hoặc trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công Quốc gia."
}
],
"id": "7137",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn trình tự thủ tục cấp lại giấy chứng nhận lương y 2024?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn trình tự thủ tục cấp lại giấy chứng nhận lương y 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 02/2024/TT-BYT quy định về thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận lương y như sau: Điều 3. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận lương y 1. Bộ trưởng Bộ Y tế giao Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận lương y đối với đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Thông tư này theo mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận lương y đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 4, 5 và khoản 6 Điều 1 Thông tư này theo mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận lương y thuộc về: - Bộ trưởng Bộ Y tế giao Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thu hồi giấy chứng nhận lương y đối với: + Đối tượng đã được Trung ương Hội Đông y Việt Nam cấp giấy chứng nhận lương y chuyên sâu trước ngày 30 tháng 6 năm 2004. + Đối tượng đã được Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam bồi dưỡng và được Ban Trị sự Trung ương Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam cấp giấy chứng nhận đạt trình độ y sỹ cấp 2 trở lên trước ngày 30 tháng 6 năm 2004. - Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi giấy chứng nhận lương y đối với: + Đối tượng đã được chuẩn hóa lương y có đủ các chứng chỉ học phần quy định trước ngày 30 tháng 6 năm 2004 nhưng chưa được kiểm tra sát hạch. + Đối tượng đã được cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân có phạm vi hành nghề khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền nhưng không phải là bác sỹ, y sỹ y học cổ truyền và chưa được cấp giấy chứng nhận lương y. + Đối tượng đã tham gia khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền từ đủ 30 năm trở lên. + Đối tượng có kết quả đạt tại kỳ kiểm tra sát hạch theo quy định tại Thông tư 13/1999/TT-BYT trước ngày 14 tháng 02 năm 2004 nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận lương y.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 690,
"text": "thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận lương y thuộc về: - Bộ trưởng Bộ Y tế giao Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thu hồi giấy chứng nhận lương y đối với: + Đối tượng đã được Trung ương Hội Đông y Việt Nam cấp giấy chứng nhận lương y chuyên sâu trước ngày 30 tháng 6 năm 2004."
}
],
"id": "7138",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận lương y?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận lương y?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện như sau: Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm. 2. Thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để xác định cá nhân, tổ chức vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật của cá nhân, tổ chức ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Quá thời hạn nêu trên mà người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt theo quy định thì kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp không còn giá trị sử dụng. Trường hợp cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1456,
"text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm."
}
],
"id": "7139",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 27/6/2024, Quốc hội ban hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 gồm 9 Chương và 89 Điều. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về quy tắc, phương tiện, người tham gia giao thông đường bộ, chỉ huy, điều khiển, tuần tra, kiểm soát, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ, trách nhiệm quản lý nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Tính đến tháng 8/2025, hiện chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Như vậy, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ mới nhất 2025 vẫn là Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 567,
"text": "Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ mới nhất 2025 vẫn là Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024."
}
],
"id": "7140",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ mới nhất 2025 là luật nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ mới nhất 2025 là luật nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Luật Đường bộ 2024 quy định về quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ như sau: Điều 5. Quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ 1. Quy hoạch mạng lưới đường bộ được quy định như sau: a) Quy hoạch mạng lưới đường bộ là quy hoạch ngành quốc gia, xác định phương hướng phát triển, tổ chức không gian hệ thống quốc lộ làm cơ sở để định hướng lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ, phát triển mạng lưới đường bộ; b) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường bộ phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và bảo đảm kết nối phương thức vận tải đường bộ với các phương thức vận tải khác; c) Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy hoạch mạng lưới đường bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được quy định như sau: a) Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch mạng lưới đường bộ, xác định phương án phát triển công trình đường bộ và kết cấu hạ tầng đường bộ khác theo từng tuyến đường bộ; Như vậy, quy hoạch mạng lưới đường bộ do Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1088,
"text": "quy hoạch mạng lưới đường bộ do Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt."
}
],
"id": "7141",
"is_impossible": false,
"question": "Quy hoạch mạng lưới đường bộ do cơ quan nào lập?"
}
]
}
],
"title": "Quy hoạch mạng lưới đường bộ do cơ quan nào lập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 30 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT có quy định như sau: Điều 30. Lưu trữ hồ sơ kết quả sát hạch 1. Sau mỗi kỳ sát hạch, Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của kỳ sát hạch, bao gồm: a) Danh sách học viên (báo cáo 1); b) Danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2); c) Biên bản kiểm tra hồ sơ thí sinh; d) Quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe; đ) Biên bản phân công nhiệm vụ của Hội đồng sát hạch lái xe; e) Biên bản phân công nhiệm vụ của sát hạch viên; g) Biên bản tổng hợp kết quả kỳ sát hạch; h) Danh sách thí sinh đạt, vắng, trượt các nội dung sát hạch; i) Quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch; k) Danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe; 2. Cơ sở đào tạo lái xe lưu trữ hồ sơ của kỳ sát hạch bao gồm: a) Tài liệu tại các điểm a, b, c, d, g, h, i, k khoản 1 Điều này; b) Lưu trữ, bảo quản bài sát hạch lý thuyết, bài sát hạch lái xe trên phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của từng kỳ sát hạch có đầy đủ chữ kỹ của thí sinh và sát hạch viên; c) Lưu trữ, bảo quản biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của từng kỳ sát hạch, gồm: chữ ký của thí sinh tại phiếu kết quả sát hạch thực hành lái xe trên đường được in từ thiết bị chấm điểm tự động trên ô tô sát hạch thực hành lái xe trên đường hoặc biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường có chữ ký của sát hạch viên; d) Trường hợp cơ sở đào tạo lái xe có sân tập lái dùng để thực hiện sát hạch lái xe mô tô phải lưu trữ dữ liệu giám sát sát hạch; dữ liệu kết quả sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình với thời hạn 03 năm. 3. Trung tâm sát hạch lái xe lưu trữ hồ sơ của kỳ sát hạch bao gồm: a) Các tài liệu quy định tại các điểm d, điểm g và điểm h khoản 1 Điều này; b) Dữ liệu giám sát sát hạch; dữ liệu kết quả sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình, phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và sát hạch trên đường; c) Danh sách, kết quả sát hạch lái xe trên phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông. 4. Thí sinh tự bảo quản Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch. 5. Thời gian lưu trữ hồ sơ a) Không thời hạn đối với các tài liệu quy định tại điểm i và điểm k khoản 1 Điều này; b) 05 năm đối với các tài liệu quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 1 Điều này; c) 02 năm đối với các tài liệu quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Như vậy, việc lưu trữ hồ sơ sát hạch lái xe hiện nay được thực hiện theo quy định nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2380,
"text": "việc lưu trữ hồ sơ sát hạch lái xe hiện nay được thực hiện theo quy định nêu trên."
}
],
"id": "7142",
"is_impossible": false,
"question": "Việc lưu trữ hồ sơ sát hạch lái xe hiện nay quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc lưu trữ hồ sơ sát hạch lái xe hiện nay quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 25 Luật Giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 25. Giao thông trên đường cao tốc 1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc phải tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ sau đây: a) Trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc; b) Khi chuẩn bị ra khỏi đường cao tốc phải quan sát biển báo hiệu chỉ dẫn, thực hiện chuyển dần sang làn đường sát bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc; c) Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường; d) Các quy tắc giao thông đường bộ khác quy định tại Chương này. 2. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe thì được dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc. 3. Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc. Theo đó, trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải. Như vậy, trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ nhập làn đường cao tốc theo hướng mũi tên là SAI.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2091,
"text": "trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ nhập làn đường cao tốc theo hướng mũi tên là SAI."
}
],
"id": "7143",
"is_impossible": false,
"question": "Trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ nhập làn đường cao tốc theo hướng mũi tên là đúng hay sai?"
}
]
}
],
"title": "Trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ nhập làn đường cao tốc theo hướng mũi tên là đúng hay sai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Phòng Cảnh sát giao thông TP. Hồ Chí Minh đã đưa ra thông báo Điều chỉnh tổ chức giao thông tuyến đường Lê Lợi (phường Sài Gòn) phục vụ tổ chức chương trình trình diễn công nghệ AI tích hợp tính năng thể thao – giao lưu với Câu lạc bộ Arsenal như sau: Chương trình trình diễn công nghệ AI tích hợp tính năng thể thao – giao lưu với Câu lạc bộ Arsenal sẽ được chuẩn bị và tổ chức tại làn xe ô tô đường Lê Lợi (đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Pasteur), phường Sài Gòn (Quận 1 cũ), trong thời gian từ 00h00 ngày 28/7/2025 đến 24h00 ngày 04/8/2025. Sự kiện chính dự kiến diễn ra trong hai ngày, từ 02 - 03/8/2025. Như vậy để phục vụ chương trình trình diễn công nghệ AI tích hợp tính năng thể thao - giao lưu với CLB Arsenal thì sẽ cấm xe lưu thông vào làn xe ô tô đường Lê Lợi (đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Pasteur), phường Sài Gòn (Quận 1 cũ), TP HCM từ 00h00 ngày 28/7/2025 đến 24h00 ngày 04/8/2025. Trên đây là thông tin lịch cấm đường TP.HCM từ 28/7 đến 4/8/2025 phục vụ chương trình trình diễn công nghệ AI tích hợp tính năng thể thao - giao lưu với CLB Arsenal. Lịch cấm đường TP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 621,
"text": "để phục vụ chương trình trình diễn công nghệ AI tích hợp tính năng thể thao - giao lưu với CLB Arsenal thì sẽ cấm xe lưu thông vào làn xe ô tô đường Lê Lợi (đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Pasteur), phường Sài Gòn (Quận 1 cũ), TP HCM từ 00h00 ngày 28/7/2025 đến 24h00 ngày 04/8/2025."
}
],
"id": "7144",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch cấm đường TP.HCM từ 28/7 đến 4/8/2025 phục vụ chương trình trình diễn công nghệ AI tích hợp tính năng thể thao - giao lưu với CLB Arsenal ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Lịch cấm đường TP.HCM từ 28/7 đến 4/8/2025 phục vụ chương trình trình diễn công nghệ AI tích hợp tính năng thể thao - giao lưu với CLB Arsenal ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ như sau: Điều 64. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ 1. Thời gian lái xe của người lái xe ô tô không quá 10 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần; lái xe liên tục không quá 04 giờ và bảo đảm các quy định có liên quan của Bộ luật Lao động. 2. Đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị hoạt động vận tải nội bộ và người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều này. Tuy nhiên, mới đây Luật sửa đổi, bổ sung 10 Luật liên quan đến công tác Công an Tải về có đề xuất sửa đổi Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 như sau: 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 64 như sau: Như vậy, Luật sửa đổi, bổ sung 10 Luật liên quan đến công tác Công an đã đề xuất bỏ quy định chỉ được lái xe 48 giờ mỗi tuần đồng thời bổ sung quy định thời gian làm việc của người lái xe trong một tuần thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 856,
"text": "Luật sửa đổi, bổ sung 10 Luật liên quan đến công tác Công an đã đề xuất bỏ quy định chỉ được lái xe 48 giờ mỗi tuần đồng thời bổ sung quy định thời gian làm việc của người lái xe trong một tuần thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "7145",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất bỏ quy định chỉ được lái xe 48 giờ mỗi tuần đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất bỏ quy định chỉ được lái xe 48 giờ mỗi tuần đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau: Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều này. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây: a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; c) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật; d) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. 2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng phù hợp loại xe máy chuyên dùng đang điều khiển; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. Khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo các loại giấy tờ sau đây: Như vậy, Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây: - Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; - Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật; - Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1473,
"text": "Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây: - Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; - Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật; - Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới."
}
],
"id": "7146",
"is_impossible": false,
"question": "Khi tham gia giao thông đường bộ phải mang theo các giấy giờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Khi tham gia giao thông đường bộ phải mang theo các giấy giờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 57. Giấy phép lái xe 3. Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô tải hoặc xe ô tô chở người tương ứng. 4. Người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn xe cùng loại, kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ nhiều nhất. 5. Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau: a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn; b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp; c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Như vậy, gấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp Trên đây là nội dung đề xuất bỏ quy định chỉ được lái xe 48 giờ mỗi tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 856,
"text": "gấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp Trên đây là nội dung đề xuất bỏ quy định chỉ được lái xe 48 giờ mỗi tuần."
}
],
"id": "7147",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép lái xe hạng B và C1 có thời hạn bao nhiêu năm kể từ ngày cấp?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép lái xe hạng B và C1 có thời hạn bao nhiêu năm kể từ ngày cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2025 để khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, giải quyết có hiệu quả rõ nét tình trạng ô nhiễm môi trường, thiết lập trật tự, kỷ cương trong chấp hành pháp luật về môi trường, phấn đấu đạt các mục tiêu phát triển bền vững, tạo tiền đề đưa đất nước vững bước vào kỷ nguyên phát triển mới, cùng với việc thực hiện các kết luận, nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu như sau: 12. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ngoài việc triển khai các nhiệm vụ nêu trên, tập trung chỉ đạo, triển khai ngay một số giải pháp trọng tâm với lộ trình cụ thể như sau: a) Về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực giao thông đô thị: - Thực hiện các giải pháp, biện pháp để các tổ chức, cá nhân chuyển đổi phương tiện, lộ trình đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 không có xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch lưu thông trong Vành đai 1; từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 không có xe mô tô, xe gắn máy, hạn chế xe ô tô cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch lưu thông trong đường Vành đai 1, Vành đai 2; từ năm 2030 tiếp tục mở rộng thực hiện trong đường Vành đai 3. Như vậy, theo Chỉ thị 20 của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu UBND thành phố Hà Nội triển khai giải pháp thực hiện lộ trình như sau: - Đến ngày 01/7/2026, không có xe máy xăng lưu thông trong Vành đai 1 Hà Nội. - Từ ngày 01/01/2028 không có xe máy xăng, hạn chế xe ô tô xăng lưu thông trong đường Vành đai 1, Vành đai 2. - Từ năm 2030 tiếp tục mở rộng thực hiện trong đường Vành đai 3. Dạo gần đây, trên mạng xã hội xuất hiện thông tin ngưng sản xuất xe xăng từ 1 8 2025, tuy nhiên đến thời điểm hiện tại không có văn bản quy phạm pháp luật về việc ngưng sản xuất xe xăng từ 1 8 2025. Thay vào đó, Chỉ thị 20 chỉ đề cập đến lộ trình cấm xe máy xăng lưu thông trên đường Vành đai 1, Vành đai 2, Vành đai 3 tại Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1160,
"text": "theo Chỉ thị 20 của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu UBND thành phố Hà Nội triển khai giải pháp thực hiện lộ trình như sau: - Đến ngày 01/7/2026, không có xe máy xăng lưu thông trong Vành đai 1 Hà Nội."
}
],
"id": "7148",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hư ngưng sản xuất xe xăng từ 1 8 2025 ra sao? Đến ngày 1/7/2026 không có xe máy xăng lưu thông trên Vành đai 1 Hà Nội đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Thực hư ngưng sản xuất xe xăng từ 1 8 2025 ra sao? Đến ngày 1/7/2026 không có xe máy xăng lưu thông trên Vành đai 1 Hà Nội đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm k khoản 4 Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có nêu rõ rằng: Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: h) Sử dụng lái xe, nhân viên phục vụ trên xe để tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mà không có hợp đồng lao động theo quy định; i) Không xây dựng quy trình bảo đảm an toàn giao thông hoặc xây dựng nhưng không đầy đủ các nội dung theo quy định hoặc không thực hiện đúng quy trình bảo đảm an toàn giao thông theo quy định; k) Không bố trí người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải hoặc có bố trí nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định; l) Sử dụng phương tiện thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã để kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mà không có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã theo quy định hoặc sử dụng phương tiện không thuộc quyền sử dụng hợp pháp để kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; m) Không có nơi đỗ xe theo quy định; n) Bến xe không xác nhận hoặc xác nhận không chính xác, đầy đủ các thông tin trong Lệnh vận chuyển theo quy định hoặc xác nhận vào Lệnh vận chuyển khi xe không có ở bến; o) Không thông báo nội dung hợp đồng vận chuyển khách tới Sở Giao thông vận tải trước khi thực hiện hợp đồng vận chuyển hành khách theo quy định; Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì việc không bố trí người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải có thể phạt tiền: (1) Từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, (2) Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải Ngoài ra, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm nêu trên còn bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh vận tải từ 01 tháng đến 03 tháng (điểm b khoản 10 Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) đồng thời buộc phải bố trí người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải đủ điều kiện theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1466,
"text": "căn cứ theo quy định trên thì việc không bố trí người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải có thể phạt tiền: (1) Từ 3."
}
],
"id": "7149",
"is_impossible": false,
"question": "Không bố trí người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải có thể bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Không bố trí người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải có thể bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 12 Điều 3 Nghị định 158/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 11. Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải là tập hợp các thông tin điện tử về giấy phép kinh doanh vận tải, thông tin phù hiệu, thông tin đơn vị kinh doanh vận tải, thông tin phương tiện vận tải, giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và giấy phép liên vận; thông tin tuyến vận tải; thông tin bến xe. 12. Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải là người của đơn vị kinh doanh vận tải được giao bằng văn bản làm nhiệm vụ điều hành vận tải và tham gia thực hiện nhiệm vụ của Bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải. 13. Tuyến cố định là tuyến vận tải hành khách được cơ quan có thẩm quyền công bố, được xác định bởi hành trình, lịch trình, bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến (điểm đầu, điểm cuối đối với tuyến xe buýt). Trường hợp tuyến có nhiều hành trình khác nhau thì bổ sung thêm ký tự trong bảng chữ cái tiếng Việt vào cuối của dãy số của mã số tuyến. 14. Xe ô tô thoáng nóc (xe không có nóc) là xe ô tô khách thành phố không có nóc che toàn bộ sàn hoặc một phần sàn xe. Trường hợp xe hai tầng, chỉ có tầng thứ hai được phép không có nóc. Nếu sàn xe nào không có nóc, dù là toàn bộ hay một phần, không được phép bố trí chỗ đứng cho khách ở sàn xe đó. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải là người của đơn vị kinh doanh vận tải được giao bằng văn bản làm nhiệm vụ điều hành vận tải và tham gia thực hiện nhiệm vụ của Bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1347,
"text": "căn cứ theo quy định trên thì người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải là người của đơn vị kinh doanh vận tải được giao bằng văn bản làm nhiệm vụ điều hành vận tải và tham gia thực hiện nhiệm vụ của Bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải."
}
],
"id": "7150",
"is_impossible": false,
"question": "Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải là ai?"
}
]
}
],
"title": "Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng; b) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng; c) Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế; d) Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; đ) Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) đã hết hạn sử dụng, hết hiệu lực; b) Sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) bị tẩy xóa; sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) không đúng số khung, số động cơ (số máy) của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp; c) Điều khiển xe đăng ký tạm thời hoạt động quá phạm vi, tuyến đường, thời hạn cho phép; d) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn; đ) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe. Như vậy, việc đi xe máy không có gương chiếu hậu bên trái hoặc gương chiếu hậu không đạt tiêu chuẩn có thể bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2485,
"text": "việc đi xe máy không có gương chiếu hậu bên trái hoặc gương chiếu hậu không đạt tiêu chuẩn có thể bị phạt tiền từ 400."
}
],
"id": "7151",
"is_impossible": false,
"question": "Lái xe gắn máy không có gương chiếu hậu bên trái bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Lái xe gắn máy không có gương chiếu hậu bên trái bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Hướng dẫn tham gia cuộc thi, quy định về bài dự thi kèm theo Công văn số 4165/C08-P3 ngày 07/7/2025 Tải về như sau: 1. Cuộc thi “Tìm hiểu Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ” - Cuộc thi gồm 03 kỳ thi: Kỳ 1 từ ngày 01/7 đến 31/7; Kỳ 2 từ ngày 01/8 đến 31/8; Kỳ 3 từ ngày 01/9 đến 30/9 - Để tham gia Cuộc thi người dự thi truy cập vào địa chỉ: https://antoangiaothong.dantri.com.vn và làm bài thi. - Các bước làm bài thi: (1). Thi trắc nghiệm: người dự thi trả lời 03 câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lựa chọn các đáp án đúng trong thời gian 05 phút; (2). Thi giải tình huống giao thông: Thi xong phần thi trắc nghiệm, người dự thi tiến hành thi giải tình huống giao thông qua 04 clip ngắn; người dự thi phải trả lời câu hỏi dựa trên các quy định của pháp luật về TTATTGT đường bộ. Thời gian làm bài không quá thời gian thi của kỳ theo quy định. (3). Đề xuất giải pháp bảo đảm TTATGT (không quá 1.000 từ). (4) Trước khi ấn nút “Nộp bài” người dự thi cần điền đầy đủ các thông tin: Họ và tên, số điện thoại, số căn cước công dân để Ban Tổ chức xác định danh tính khi trao giải. - Người dự thi có thể tham gia nhiều kỳ thi. Mỗi kỳ thi có thể thi nhiều lần; hệ thống sẽ tự động ghi nhận lần thi cuối cùng của người thi để Ban Giám khảo chấm bài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1130,
"text": "Mỗi kỳ thi có thể thi nhiều lần; hệ thống sẽ tự động ghi nhận lần thi cuối cùng của người thi để Ban Giám khảo chấm bài."
}
],
"id": "7152",
"is_impossible": false,
"question": "antoangiaothong dantri com vn tham gia Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ của Cục Cảnh sát giao thông như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "antoangiaothong dantri com vn tham gia Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ của Cục Cảnh sát giao thông như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định về nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển như sau: Điều 4. Nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển 1. Quản lý và bảo vệ biển được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và các điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Các cơ quan, tổ chức và mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, đảo và quần đảo, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển. 3. Nhà nước giải quyết các tranh chấp liên quan đến biển, đảo với các nước khác bằng các biện pháp hòa bình, phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế. Như vậy, quản lý và bảo vệ biển phải đảm bảo nguyên tắc sau đây: - Quản lý và bảo vệ biển được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và các điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Các cơ quan, tổ chức và mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, đảo và quần đảo, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển. - Nhà nước giải quyết các tranh chấp liên quan đến biển, đảo với các nước khác bằng các biện pháp hòa bình, phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 760,
"text": "quản lý và bảo vệ biển phải đảm bảo nguyên tắc sau đây: - Quản lý và bảo vệ biển được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và các điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên."
}
],
"id": "7153",
"is_impossible": false,
"question": "Quản lý và bảo vệ biển phải đảm bảo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Quản lý và bảo vệ biển phải đảm bảo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 12 Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2025 về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường trong đó có chính sách hỗ trợ đổi xe xăng sang xe điện như sau: 12. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ngoài việc triển khai các nhiệm vụ nêu trên, tập trung chỉ đạo, triển khai ngay một số giải pháp trọng tâm với lộ trình cụ thể như sau: a) Về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực giao thông đô thị: - Lập, công bố đề án về vùng phát thải thấp (trong Quý III/2025) và tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc thực hiện vùng phát thải thấp. - Cân đối, bố trí ngân sách địa phương, huy động mạnh mẽ nguồn lực xã hội hóa và có lộ trình cụ thể từ nay đến năm 2030 để tập trung phát triển mạng lưới giao thông công cộng đa phương thức, phủ rộng trên các tuyến, kết nối địa bàn trọng điểm, hệ thống trạm sạc, dịch vụ cho phương tiện sử dụng năng lượng sạch, ưu tiên sử dụng xe buýt điện, tàu điện. Triển khai thực hiện Đề án tổng thể đầu tư xây dựng hệ thống đường sắt đô thị Thủ đô theo đúng tinh thần của Nghị quyết số 188/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội. - Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp phương tiện sử dụng năng lượng sạch, doanh nghiệp phát triển hạ tầng phục vụ phương tiện sử dụng năng lượng sạch trong thực hiện chuyển đổi xanh; chính sách khuyến khích, hỗ trợ người dân chuyển đổi từ phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch hoặc sử dụng phương tiện công cộng (Ban hành trước ngày 30/9/2025). Như vậy, ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ người dân chuyển đổi từ phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch hoặc sử dụng phương tiện công cộng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm mà Thủ tướng Chính phủ đặt ra cho UBND TP Hà Nội. Theo đó, chính sách hỗ trợ chuyển đổi xe xăng sang xe điện ở Hà Nội sẽ ban hành trước ngày 30/9/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1547,
"text": "ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ người dân chuyển đổi từ phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch hoặc sử dụng phương tiện công cộng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm mà Thủ tướng Chính phủ đặt ra cho UBND TP Hà Nội."
}
],
"id": "7154",
"is_impossible": false,
"question": "Sẽ ban hành chính sách hỗ trợ chuyển đổi xe xăng sang xe điện ở Hà Nội trước ngày 30/9/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Sẽ ban hành chính sách hỗ trợ chuyển đổi xe xăng sang xe điện ở Hà Nội trước ngày 30/9/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau: Điều 35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật; b) Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình. Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. 3. Phương tiện giao thông thông minh bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động. 4. Phương tiện gắn biển số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này; quy định điều kiện hoạt động của xe thô sơ. 6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tại địa phương. Như vậy, một trong những điều kiện mà xe máy tham gia giao thông phải đáp ứng là bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1259,
"text": "một trong những điều kiện mà xe máy tham gia giao thông phải đáp ứng là bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "7155",
"is_impossible": false,
"question": "Xe máy tham gia giao thông có cần phải bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không?"
}
]
}
],
"title": "Xe máy tham gia giao thông có cần phải bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 12 Chỉ thị 20/CT-TTg 2025 về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường trong đó có chính sách hỗ trợ đổi xe xăng sang xe điện như sau: 12. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ngoài việc triển khai các nhiệm vụ nêu trên, tập trung chỉ đạo, triển khai ngay một số giải pháp trọng tâm với lộ trình cụ thể như sau: a) Về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực giao thông đô thị: - Lập, công bố đề án về vùng phát thải thấp (trong Quý III/2025) và tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc thực hiện vùng phát thải thấp. - Cân đối, bố trí ngân sách địa phương, huy động mạnh mẽ nguồn lực xã hội hóa và có lộ trình cụ thể từ nay đến năm 2030 để tập trung phát triển mạng lưới giao thông công cộng đa phương thức, phủ rộng trên các tuyến, kết nối địa bàn trọng điểm, hệ thống trạm sạc, dịch vụ cho phương tiện sử dụng năng lượng sạch, ưu tiên sử dụng xe buýt điện, tàu điện. Triển khai thực hiện Đề án tổng thể đầu tư xây dựng hệ thống đường sắt đô thị Thủ đô theo đúng tinh thần của Nghị quyết số 188/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội. - Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp phương tiện sử dụng năng lượng sạch, doanh nghiệp phát triển hạ tầng phục vụ phương tiện sử dụng năng lượng sạch trong thực hiện chuyển đổi xanh; chính sách khuyến khích, hỗ trợ người dân chuyển đổi từ phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch hoặc sử dụng phương tiện công cộng (Ban hành trước ngày 30/9/2025). Như vậy, Thủ tướng có đưa ra một số nhiệm vụ đối với UBND TP Hà Nội là ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp phương tiện sử dụng năng lượng sạch, doanh nghiệp phát triển hạ tầng phục vụ phương tiện sử dụng năng lượng sạch trong thực hiện chuyển đổi xanh; chính sách khuyến khích, hỗ trợ người dân chuyển đổi từ phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch hoặc sử dụng phương tiện công cộng (Ban hành trước ngày 30/9/2025). Tóm lại, nhằm thực hiện chuyển đổi xanh, giảm ô nhiễm môi trường tại Thủ đô Hà Nội, Thủ tướng có đưa ra yêu cầu ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ người dân chuyển đổi từ xe xăng sang xe điện hoặc sử dụng phương tiện công cộng 00:00 01:01 Play Chính sách hỗ trợ chuyển đổi xe xăng sang xe điện ở Hà Nội ban hành trước ngày 30/9/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1543,
"text": "Thủ tướng có đưa ra một số nhiệm vụ đối với UBND TP Hà Nội là ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp phương tiện sử dụng năng lượng sạch, doanh nghiệp phát triển hạ tầng phục vụ phương tiện sử dụng năng lượng sạch trong thực hiện chuyển đổi xanh; chính sách khuyến khích, hỗ trợ người dân chuyển đổi từ phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch hoặc sử dụng phương tiện công cộng (Ban hành trước ngày 30/9/2025)."
}
],
"id": "7156",
"is_impossible": false,
"question": "Có chính sách hỗ trợ chuyển đổi xe xăng sang xe điện không?"
}
]
}
],
"title": "Có chính sách hỗ trợ chuyển đổi xe xăng sang xe điện không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 41 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp như sau: Điều 41. Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp 1. Đối tượng phải bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bao gồm: a) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, trừ xe để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại; b) Loại phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc danh mục sản phẩm hàng hóa phải kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, trừ trường hợp để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại. 2. Việc chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bao gồm: a) Kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và phụ tùng xe cơ giới, mức tiêu thụ năng lượng của xe cơ giới; b) Công nhận và chỉ định cơ sở thử nghiệm, chứng nhận; c) Kiểm tra, đánh giá, giám sát việc bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, bảo hành, bảo dưỡng, triệu hồi sản phẩm, hàng hóa của cơ sở nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp. 3. Việc chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp do đăng kiểm viên thực hiện và được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận. Đăng kiểm viên là người được cấp chứng chỉ chuyên môn về chứng nhận, kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. 4. Việc thừa nhận chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của nước ngoài đối với xe cơ giới, phụ tùng xe cơ giới được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 5. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới; chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa do mình nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, việc bảo hành, bảo dưỡng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp và triệu hồi sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Chính phủ. Như vậy, xe phải bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bao gồm: - Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, trừ xe để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại; - Loại phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc danh mục sản phẩm hàng hóa phải kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, trừ trường hợp để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2483,
"text": "xe phải bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bao gồm: - Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, trừ xe để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại; - Loại phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc danh mục sản phẩm hàng hóa phải kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, trừ trường hợp để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại."
}
],
"id": "7157",
"is_impossible": false,
"question": "Xe nào phải bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường?"
}
]
}
],
"title": "Xe nào phải bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ như sau: Điều 4. Chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ 6. Phát triển phương tiện giao thông đường bộ đồng bộ với phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ, điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu đi lại của người dân; nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông đường bộ bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ đối với phương tiện giao thông trên thế giới; ưu tiên phát triển phương tiện vận tải công cộng, hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân tham gia giao thông tại các đô thị lớn; ưu tiên chuyển đổi phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh, thân thiện môi trường, hạ tầng cung cấp năng lượng sạch. Như vậy, một trong những chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ là ưu tiên chuyển đổi phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 891,
"text": "một trong những chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ là ưu tiên chuyển đổi phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh."
}
],
"id": "7158",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ là ưu tiên chuyển đổi phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng điện đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ là ưu tiên chuyển đổi phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng điện đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ như sau: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cá nhân, từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với chứng nhận đăng ký xe; b) Đưa phương tiện không có giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc sử dụng giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy không do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: Như vậy, mức phạt không có giấy kiểm định khí thải xe máy là phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cá nhân, từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1176,
"text": "mức phạt không có giấy kiểm định khí thải xe máy là phạt tiền từ 200."
}
],
"id": "7159",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt không có giấy kiểm định khí thải xe máy là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt không có giấy kiểm định khí thải xe máy là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 41 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định đối tượng phải bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bao gồm: Điều 41. Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp 1. Đối tượng phải bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bao gồm: a) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, trừ xe để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại; b) Loại phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc danh mục sản phẩm hàng hóa phải kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, trừ trường hợp để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại. Như vậy, đối tượng phải bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bao gồm: - Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, trừ xe để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại; - Loại phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc danh mục sản phẩm hàng hóa phải kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, trừ trường hợp để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 875,
"text": "đối tượng phải bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bao gồm: - Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, trừ xe để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại; - Loại phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc danh mục sản phẩm hàng hóa phải kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, trừ trường hợp để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại."
}
],
"id": "7160",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng phải bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng phải bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2025 Tải về có quy định một số yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường như sau: 12. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ngoài việc triển khai các nhiệm vụ nêu trên, tập trung chỉ đạo, triển khai ngay một số giải pháp trọng tâm với lộ trình си thể như sau: - Nghiên cứu tăng lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới, xe máy chuyên dùng, giá dịch vụ trông giữ phương tiện trong khu vực trung tâm đối với phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch (Xây dựng lộ trình cụ thể từ Quý III/2025 và điều chỉnh hằng năm). Thực hiện các giải pháp, biện pháp để các tổ chức, cá nhân chuyển đổi phương tiện, lộ trình đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 không có xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch lưu thông trong Vành đai 1; từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 không có xe mô tô, xe gắn máy, hạn chế xe ô tô cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch lưu thông trong đường Vành đai 1, Vành đai 2; từ năm 2030 tiếp tục mở rộng thực hiện trong đường Vành đai 3. Như vậy, lộ trình cấm xe máy chạy xăng dầu ở Hà Nội như sau: - Từ 1/6/2026, không có xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch lưu thông trong Vành đai 1 arrow_forward_iosĐọc thêm - Năm 01/01/2028, không có xe mô tô, xe gắn máy, hạn chế xe ô tô cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch lưu thông trong đường Vành đai 1, Vành đai 2 - Từ năm 2030, tiếp tục mở rộng thực hiện trong đường Vành đai 3.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1091,
"text": "lộ trình cấm xe máy chạy xăng dầu ở Hà Nội như sau: - Từ 1/6/2026, không có xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch lưu thông trong Vành đai 1 arrow_forward_iosĐọc thêm - Năm 01/01/2028, không có xe mô tô, xe gắn máy, hạn chế xe ô tô cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch lưu thông trong đường Vành đai 1, Vành đai 2 - Từ năm 2030, tiếp tục mở rộng thực hiện trong đường Vành đai 3."
}
],
"id": "7161",
"is_impossible": false,
"question": "Tuyến đường cấm xe máy chạy xăng ở Hà Nội là tuyến đường nào từ ngày 01/6/2025? Lộ trình cấm xe máy chạy xăng dầu ở Hà Nội ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Tuyến đường cấm xe máy chạy xăng ở Hà Nội là tuyến đường nào từ ngày 01/6/2025? Lộ trình cấm xe máy chạy xăng dầu ở Hà Nội ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 15/2025/NĐ-CP quy định phạm vi điều chỉnh của việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư, quản lý, gồm: a) Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia. b) Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị. 2. Nghị định này không điều chỉnh đối với: a) Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, pháp luật về đường sắt và pháp luật khác có liên quan. Như vậy Nghị định 15/2025/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư, quản lý, gồm: - Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia. - Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "Nghị định 15/2025/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư, quản lý, gồm: - Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia."
}
],
"id": "7162",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 15/2025/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác những loại tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 15/2025/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác những loại tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 quy định như sau: Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hàng không dân dụng. 2. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng. 2a. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải là Nhà chức trách hàng không. 3. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý và bảo vệ vùng trời Việt Nam; giám sát hoạt động bay dân dụng; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc tổ chức và sử dụng vùng trời phục vụ hoạt động hàng không dân dụng. 4. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định của Chính phủ. 5. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng tại địa phương. Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1099,
"text": "Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về hàng không dân dụng."
}
],
"id": "7163",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về hàng không dân dụng?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về hàng không dân dụng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 18/2025/TT-BXD quy định về vị trí và chức năng của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa như sau: Điều 3. Vị trí và chức năng 1. Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam là tổ chức hành chính tương đương chi cục, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàng hải và đường thủy nội địa tại cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và khu vực quản lý được giao, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam. 2. Cảng vụ trực thuộc Sở là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về đường thủy nội địa đối với cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và khu vực quản lý được giao tại địa phương, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Xây dựng. 3. Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng theo quy định. 4. Cảng vụ hàng hải có tên giao dịch tiếng Anh là Maritime Administration of (tên địa danh). 5. Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có tên giao dịch tiếng Anh là Inland Waterways Administration (region + số thứ tự La Mã). 6. Cảng vụ trực thuộc Sở có tên giao dịch tiếng Anh là Inland Waterways Administration of … (tên tỉnh, thành phố). Như vậy, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1351,
"text": "Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam."
}
],
"id": "7164",
"is_impossible": false,
"question": "Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc đơn vị hành chính nào?"
}
]
}
],
"title": "Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc đơn vị hành chính nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 18/2025/TT-BXD quy định về thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thuỷ nội địa như sau: Điều 7. Thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thuỷ nội địa 1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Cảng vụ trực thuộc Sở theo quy định. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Xây dựng là người có thẩm quyền thành lập Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 623,
"text": "Bộ trưởng Bộ Xây dựng là người có thẩm quyền thành lập Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam."
}
],
"id": "7165",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền thành lập Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền thành lập Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt không bằng lái xe máy 2025 như sau: Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới 5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực, giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển; 7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm, giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực; Như vậy, mức phạt không bằng lái xe máy 2025 được quy định như sau: - Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô. - Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1213,
"text": "mức phạt không bằng lái xe máy 2025 được quy định như sau: - Phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "7166",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt không bằng lái xe máy 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt không bằng lái xe máy 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định như sau: Điều 22. Cấp chứng chỉ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, người đứng đầu cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cấp chứng chỉ cho người học. Như vậy, từ ngày 01/9/2025, thời hạn cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả kiểm tra đạt yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 271,
"text": "từ ngày 01/9/2025, thời hạn cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả kiểm tra đạt yêu cầu."
}
],
"id": "7167",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/9/2025 thời hạn cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/9/2025 thời hạn cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Công văn 3059/CĐBVN-TCGT năm 2025 hướng dẫn cập nhật, điều chỉnh thông tin biển chỉ dẫn đường bộ phù hợp với đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã sau sắp xếp, sáp nhập như sau: Triển khai cập nhật, điều chỉnh thông tin biển chỉ dẫn đường bộ phù hợp với đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã sau sắp xếp, sáp nhập, Cục Đường bộ Việt Nam đề nghị các cơ quan, đơn vị nêu trên triển khai thực hiện trên tuyến đường thuộc phạm vi quản lý của mình; cụ thể như sau: 1. Tổ chức điều chỉnh thông tin, vị trí các biển số I.419 “Chỉ dẫn địa giới” để chỉ dẫn địa giới hành chính phủ hợp với địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị hành chính khác sau sắp xếp, sáp nhập. Hoàn thành trước ngày 15/7/2025. 2. Các Khu Quản lý đường bộ (đối với quốc lộ, đường cao tốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, cơ quan Trung ương), Sở Xây dựng (đối với các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bao gồm cả quốc lộ được giao quản lý và đã hoàn thành việc tiếp nhận và dự án BOT do UBND cấp tỉnh là cơ quan ký hợp đồng) thực hiện các công việc sau: a) Làm việc với các cơ quan chức năng của địa phương (Sở Xây dựng, Phòng CSGT Công an tỉnh, Ban ATGT tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nếu thấy cần thiết) để lập biên bản thống nhất về địa danh chỉ dẫn mới trên các biển báo (chỉ hướng đường, hướng đi, lối ra), thay địa danh trên biển báo hiện đang chỉ dẫn hướng đi đến địa danh là huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mà hiện nay không còn (do bỏ chính quyền cấp huyện) hoặc do thay đổi tên đơn vị hành chính ở địa phương do sáp nhập cấp tỉnh, xã. Đồng thời kiểm tra để điều chỉnh chỉ dẫn về khoảng cách phù hợp với địa danh chỉ dẫn mới. Như vậy, việc điều chỉnh thông tin vị trí các biển Chỉ dẫn địa giới - biển số I.419 để chỉ dẫn địa giới hành chính phủ hợp với địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị hành chính khác sau sắp xếp, sáp nhập trước ngày 15/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1691,
"text": "việc điều chỉnh thông tin vị trí các biển Chỉ dẫn địa giới - biển số I."
}
],
"id": "7168",
"is_impossible": false,
"question": "Điều chỉnh thông tin biển Chỉ dẫn địa giới trước ngày 15/7/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Điều chỉnh thông tin biển Chỉ dẫn địa giới trước ngày 15/7/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA có quy định biển số xe. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, biển số xe 80 không thuộc tỉnh thành cụ thể nào. Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: Căn cứ theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA, Cục Cảnh sát giao thông thực hiện cấp biển số xe 80 cho các cơ quan dưới đây: - Văn phòng và các Ban của Trung ương Đảng - Văn phòng Chủ tịch nước - Văn phòng Quốc hội - Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ - Văn phòng cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị-xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam - Văn phòng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Văn phòng Toà án nhân dân tối cao - Văn phòng Kiểm toán Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 95,
"text": "từ ngày 01/7/2025, biển số xe 80 không thuộc tỉnh thành cụ thể nào."
}
],
"id": "7169",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 80 tỉnh nào? Biển số xe 80 của cơ quan nào từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 80 tỉnh nào? Biển số xe 80 của cơ quan nào từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau: Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. Như vậy, thời hạn cấp đổi chứng nhận đăng ký xe là không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 934,
"text": "thời hạn cấp đổi chứng nhận đăng ký xe là không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ."
}
],
"id": "7170",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp đổi chứng nhận đăng ký xe mất bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp đổi chứng nhận đăng ký xe mất bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 60/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau: 2. Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau: a) Khu vực 1 gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chi Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh. b) Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định tại điểm a Khoản này. Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC quy định như sau: Điều 5. Mức thu lệ phí 1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông được thực hiện như sau: Đơn vị tính: đồng/lần/xe 2. Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá theo quy định pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ giới. Như vậy, lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe ô tô áp dụng cả khu vực 1 và khu vực 2 là: 150.000 đồng/lần/xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1410,
"text": "lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe ô tô áp dụng cả khu vực 1 và khu vực 2 là: 150."
}
],
"id": "7171",
"is_impossible": false,
"question": "Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe ô tô là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe ô tô là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục 02 ban hành kèm Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA quy định về biển số xe 49. Như vậy, biển số xe 49 là biển số xe tỉnh tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 158,
"text": "biển số xe 49 là biển số xe tỉnh tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập."
}
],
"id": "7172",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 49 là biển số xe tỉnh nào từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 49 là biển số xe tỉnh nào từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục 02 ban hành kèm Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về. Như vậy, sau sáp nhập, từ ngày 1/7/2025, biển số xe 34 ở tỉnh Hải Phòng. Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: Trên đây là thông tin về Biển số xe 34 tỉnh nào từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập?.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 139,
"text": "sau sáp nhập, từ ngày 1/7/2025, biển số xe 34 ở tỉnh Hải Phòng."
}
],
"id": "7173",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 34 tỉnh nào từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 34 tỉnh nào từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; Như vậy, biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1415,
"text": "biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó."
}
],
"id": "7174",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen cấp cho xe nào?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen cấp cho xe nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục 02 ban hành kèm Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về quy định về biển số xe 86. Như vậy, biển số xe 86 là biển số xe tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 165,
"text": "biển số xe 86 là biển số xe tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập."
}
],
"id": "7175",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 86 là biển số xe tỉnh nào từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 86 là biển số xe tỉnh nào từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, biển số 57 là biển số xe TPHCM.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 294,
"text": "từ ngày 01/7/2025, biển số 57 là biển số xe TPHCM."
}
],
"id": "7176",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số 57 tỉnh nào từ ngày 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số 57 tỉnh nào từ ngày 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định biển số xe: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; h) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản này; Như vậy, biển số xe có ký hiệu CV, nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1583,
"text": "biển số xe có ký hiệu CV, nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế."
}
],
"id": "7177",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe có ký hiệu CV được cấp cho đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe có ký hiệu CV được cấp cho đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 55 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam; xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch như sau: Điều 55. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam; xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch 1. Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 2. Cơ quan cấp phép cho xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch thông báo ngay cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. 3. Việc lưu hành xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch được quy định như sau: a) Chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó; Như vậy, xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1488,
"text": "xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép."
}
],
"id": "7178",
"is_impossible": false,
"question": "Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam có cần cho phép không?"
}
]
}
],
"title": "Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam có cần cho phép không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về có quy định biển số xe Bắc Ninh (biển số xe 99, 98). Như vậy, sau sáp nhập tỉnh thành 2025, biển số xe Bắc Ninh là biển số xe 98, 99. Vậy, biển số xe 99 là biển số xe Bắc Ninh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 131,
"text": "sau sáp nhập tỉnh thành 2025, biển số xe Bắc Ninh là biển số xe 98, 99."
}
],
"id": "7179",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 99 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 99 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 60/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau: 2. Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau: a) Khu vực 1 gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chi Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh. b) Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định tại điểm a Khoản này. Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC quy định như sau: Điều 5. Mức thu lệ phí 1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông được thực hiện như sau: Đơn vị tính: đồng/lần/xe 2. Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá theo quy định pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ giới. Như vậy, lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tạm thời ở khu vực 1, khu vực 2 là: - Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy: 50.000 đồng/lần/xe. - Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại: 150.000 đồng/lần/xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1410,
"text": "lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tạm thời ở khu vực 1, khu vực 2 là: - Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy: 50."
}
],
"id": "7180",
"is_impossible": false,
"question": "Lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tạm thời là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tạm thời là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau: Điều 37. Quy định về biển số xe 1. Biển số xe thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Công an ban hành. Đối với biển số xe đăng ký tạm thời quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này được in trên giấy. 2. Ký hiệu, seri biển số, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại các Phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Xe ô tô, xe máy chuyên dùng được gắn 02 biển số, 01 biển số kích thước ngắn: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; 01 biển số kích thước dài: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm. a) Cách bố trí chữ và số trên biển số ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là seri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99; b) Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là seri biển số chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99; c) Biển số rơmoóc, sơ mi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong nước. Như vậy, xe máy chuyên dùng sẽ được gắn 1 biển số ngắn và 1 biển số dài, trong đó biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1455,
"text": "xe máy chuyên dùng sẽ được gắn 1 biển số ngắn và 1 biển số dài, trong đó biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm."
}
],
"id": "7181",
"is_impossible": false,
"question": "Kích thước biển số dài xe máy chuyên dùng là bao nhiêu mm?"
}
]
}
],
"title": "Kích thước biển số dài xe máy chuyên dùng là bao nhiêu mm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Như vậy, biển số xe 70 là của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập tỉnh thành 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 247,
"text": "biển số xe 70 là của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập tỉnh thành 2025."
}
],
"id": "7182",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 70 là của tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 70 là của tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ như sau: Điều 39. Cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ 1. Việc cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chứng nhận nguồn gốc xe; b) Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp; c) Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 2. Việc cấp chứng nhận đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong trường hợp thay đổi chủ xe phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe; chứng nhận thu hồi đăng ký xe đối với trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá; b) Các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. 3. Đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong các trường hợp sau đây: a) Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mờ, hỏng; b) Cải tạo, thay đổi màu sơn; thay đổi tên, số định danh của tổ chức, cá nhân hoặc thay đổi mục đích sử dụng; c) Khi chủ xe thay đổi địa chỉ và có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe; d) Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hết thời hạn sử dụng; đ) Cơ quan đăng ký xe thay đổi cấu trúc biểu mẫu chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Như vậy, biển số xe máy chuyên dùng hết thời hạn sử dụng được đổi biển số xe khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1398,
"text": "biển số xe máy chuyên dùng hết thời hạn sử dụng được đổi biển số xe khác."
}
],
"id": "7183",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe máy chuyên dùng hết thời hạn sử dụng có được đổi không?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe máy chuyên dùng hết thời hạn sử dụng có được đổi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về đấu giá biển số xe như sau: Điều 37. Đấu giá biển số xe 1. Biển số xe đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật này, được công khai để tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký tham gia đấu giá. Biển số xe không được tổ chức, cá nhân lựa chọn để đăng ký tham gia đấu giá được chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe để đăng ký theo quy định của pháp luật. 2. Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá không thấp hơn 40 triệu đồng; giá khởi điểm một biển số xe mô tô, xe gắn máy đưa ra đấu giá không thấp hơn 05 triệu đồng. 3. Tiền đặt trước không thấp hơn giá khởi điểm của loại biển số xe đưa ra đấu giá. 4. Khi hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm của một biển số xe đưa ra đấu giá thì người đó được xác định là người trúng đấu giá biển số xe. Như vậy, biển số xe được phép đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, cụ thể như sau: - Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1137,
"text": "biển số xe được phép đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, cụ thể như sau: - Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024."
}
],
"id": "7184",
"is_impossible": false,
"question": "Những loại biển số xe nào được phép đưa ra đấu giá?"
}
]
}
],
"title": "Những loại biển số xe nào được phép đưa ra đấu giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Như vậy, biển số xe 62 là của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập tỉnh thành 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 247,
"text": "biển số xe 62 là của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập tỉnh thành 2025."
}
],
"id": "7185",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 62 là của tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 62 là của tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm h khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về biển số xe như sau: Điều 36. Biển số xe 2. Biển số xe được phân loại như sau: g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; h) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản này; i) Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an. 3. Biển số xe được quản lý theo mã định danh, trừ biển số xe quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Việc quản lý biển số xe theo mã định danh được quy định như sau: a) Biển số xe được cấp và quản lý theo mã định danh của chủ xe là cá nhân, tổ chức; trường hợp tổ chức chưa có mã định danh thì quản lý theo mã số thuế, quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương; Như vậy, biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 994,
"text": "biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế."
}
],
"id": "7186",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe nào?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về đấu giá biển số xe như sau: Điều 37. Đấu giá biển số xe 1. Biển số xe đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật này, được công khai để tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký tham gia đấu giá. Biển số xe không được tổ chức, cá nhân lựa chọn để đăng ký tham gia đấu giá được chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe để đăng ký theo quy định của pháp luật. 2. Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá không thấp hơn 40 triệu đồng; giá khởi điểm một biển số xe mô tô, xe gắn máy đưa ra đấu giá không thấp hơn 05 triệu đồng. 3. Tiền đặt trước không thấp hơn giá khởi điểm của loại biển số xe đưa ra đấu giá. 4. Khi hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm của một biển số xe đưa ra đấu giá thì người đó được xác định là người trúng đấu giá biển số xe. 5. Đăng ký xe và biển số xe trúng đấu giá sau khi chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn biển số xe trúng đấu giá được quản lý, cấp, thu hồi theo quy định tại Điều 39 của Luật này. Như vậy, biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” không thuộc trường hợp được đưa ra đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1332,
"text": "biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” không thuộc trường hợp được đưa ra đấu giá."
}
],
"id": "7187",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” có được đưa ra đấu giá không?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” có được đưa ra đấu giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục số 02 Ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước về biển số xe các tỉnh sắp xếp. Như vậy biển số xe 16 là biển số xe của thành phố Hải Phòng sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 170,
"text": "biển số xe 16 là biển số xe của thành phố Hải Phòng sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025."
}
],
"id": "7188",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 16 là của tỉnh nào sau sáp nhập 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 16 là của tỉnh nào sau sáp nhập 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau; Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Như vậy thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như sau: - Đối với cấp mới biển số xe: Cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1138,
"text": "thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như sau: - Đối với cấp mới biển số xe: Cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc."
}
],
"id": "7189",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về hồ sơ cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau: Điều 8. Hồ sơ cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (sau đây gọi chung là đăng ký xe lần đầu) gồm các giấy tờ sau: 1. Giấy khai đăng ký xe. 2. Giấy tờ của chủ xe. 3. Chứng nhận nguồn gốc xe. 4. Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp. 5. Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Như vậy hồ sơ cấp mới chứng nhận biển số xe gồm: [1] Giấy khai đăng ký xe. [2] Giấy tờ của chủ xe. [3] Chứng nhận nguồn gốc xe. [4] Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp. [5] Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 436,
"text": "hồ sơ cấp mới chứng nhận biển số xe gồm: [1] Giấy khai đăng ký xe."
}
],
"id": "7190",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ cấp mới chứng nhận biển số xe gồm những loại giấy tờ nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ cấp mới chứng nhận biển số xe gồm những loại giấy tờ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 156/2024/NĐ-CP quy định về biển số xe đưa ra đấu giá như sau: Điều 5. Biển số xe đưa ra đấu giá 1. Biển số xe đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024. 2. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá tại mỗi phiên đấu giá, bao gồm biển số xe của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đang trong Hệ thống đăng ký, quản lý xe của Bộ Công an và bổ sung số lượng biển số xe cho Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp hết biển số xe để đăng ký khi chưa đến phiên đấu giá tiếp theo. Như vậy người có thẩm quyền quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá là Bộ trưởng Bộ Công an.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 697,
"text": "người có thẩm quyền quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá là Bộ trưởng Bộ Công an."
}
],
"id": "7191",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người có thẩm quyền quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người có thẩm quyền quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục số 02 Ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước về biển số xe các tỉnh sắp xếp. Như vậy biển số xe 15 là biển số xe của thành phố Hải Phòng sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 170,
"text": "biển số xe 15 là biển số xe của thành phố Hải Phòng sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025."
}
],
"id": "7192",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 15 là của tỉnh nào sau sáp nhập 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 15 là của tỉnh nào sau sáp nhập 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 156/2024/NĐ-CP quy định về hình thức, phương thức đấu giá biển số xe như sau: Điều 4. Hình thức, phương thức đấu giá 1. Hình thức đấu giá là đấu giá trực tuyến. 2. Phương thức đấu giá là phương thức trả giá lên. Như vậy đấu giá số xe được đấu giá theo hình thức đấu giá trực tuyến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 256,
"text": "đấu giá số xe được đấu giá theo hình thức đấu giá trực tuyến."
}
],
"id": "7193",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe được đấu giá theo hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe được đấu giá theo hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 156/2024/NĐ-CP quy định về biển số xe đưa ra đấu giá như sau: Điều 5. Biển số xe đưa ra đấu giá 1. Biển số xe đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024. 2. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá tại mỗi phiên đấu giá, bao gồm biển số xe của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đang trong Hệ thống đăng ký, quản lý xe của Bộ Công an và bổ sung số lượng biển số xe cho Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp hết biển số xe để đăng ký khi chưa đến phiên đấu giá tiếp theo. Như vậy người có thẩm quyền quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá là Bộ trưởng Bộ Công an.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 697,
"text": "người có thẩm quyền quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá là Bộ trưởng Bộ Công an."
}
],
"id": "7194",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người có thẩm quyền quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người có thẩm quyền quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về hồ sơ cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau: Điều 8. Hồ sơ cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (sau đây gọi chung là đăng ký xe lần đầu) gồm các giấy tờ sau: 1. Giấy khai đăng ký xe. 2. Giấy tờ của chủ xe. 3. Chứng nhận nguồn gốc xe. 4. Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp. 5. Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Như vậy hồ sơ cấp mới chứng nhận biển số xe gồm: [1] Giấy khai đăng ký xe. [2] Giấy tờ của chủ xe. [3] Chứng nhận nguồn gốc xe. [4] Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp. [5] Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 436,
"text": "hồ sơ cấp mới chứng nhận biển số xe gồm: [1] Giấy khai đăng ký xe."
}
],
"id": "7195",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ cấp mới chứng nhận biển số xe gồm những loại giấy tờ nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ cấp mới chứng nhận biển số xe gồm những loại giấy tờ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về nguyên tắc đăng ký xe như sau: Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe 4. Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: a) Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); b) Ứng dụng định danh quốc gia; c) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 5. Việc nộp lệ phí đăng ký xe thực hiện qua ngân hàng hoặc trung gian thanh toán được kết nối, tích hợp, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 6. Việc nhận kết quả đăng ký xe được thực hiện qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại cơ quan đăng ký xe theo nhu cầu của chủ xe. Như vậy việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 857,
"text": "việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe."
}
],
"id": "7196",
"is_impossible": false,
"question": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước về biển số xe các tỉnh sắp xếp. Như vậy biển số xe 55 là biển số xe của thành phố Hồ Chí Minh sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 164,
"text": "biển số xe 55 là biển số xe của thành phố Hồ Chí Minh sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025."
}
],
"id": "7197",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 55 là của tỉnh nào sau sáp nhập 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 55 là của tỉnh nào sau sáp nhập 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau; Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Như vậy thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như sau: - Đối với cấp mới biển số xe: Cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1138,
"text": "thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như sau: - Đối với cấp mới biển số xe: Cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc."
}
],
"id": "7198",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Như vậy, biển số xe 60 là của tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 247,
"text": "biển số xe 60 là của tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025."
}
],
"id": "7199",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 60 là của tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 60 là của tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về đấu giá biển số xe như sau: Điều 37. Đấu giá biển số xe 1. Biển số xe đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật này, được công khai để tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký tham gia đấu giá. Biển số xe không được tổ chức, cá nhân lựa chọn để đăng ký tham gia đấu giá được chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe để đăng ký theo quy định của pháp luật. 2. Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá không thấp hơn 40 triệu đồng; giá khởi điểm một biển số xe mô tô, xe gắn máy đưa ra đấu giá không thấp hơn 05 triệu đồng. 3. Tiền đặt trước không thấp hơn giá khởi điểm của loại biển số xe đưa ra đấu giá. 4. Khi hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm của một biển số xe đưa ra đấu giá thì người đó được xác định là người trúng đấu giá biển số xe. Như vậy, giá khởi điểm một biển số xe mô tô đưa ra đấu giá là không thấp hơn 05 triệu đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1137,
"text": "giá khởi điểm một biển số xe mô tô đưa ra đấu giá là không thấp hơn 05 triệu đồng."
}
],
"id": "7200",
"is_impossible": false,
"question": "Giá khởi điểm một biển số xe mô tô đưa ra đấu giá là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giá khởi điểm một biển số xe mô tô đưa ra đấu giá là bao nhiêu?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.