version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiểu mục 1.9 Mục 1 Chuyên đề 2 Phần 2 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 như sau: 1.9. Viễn thị - Viễn thị là khi các tia sáng từ một vật ở xa hội tụ ở sau võng mạc khi mắt không điều tiết. Khi mắt điều tiết vừa đủ để đưa tiêu điểm về võng mạc thị vật nhìn xa sẽ rõ. Do đó, một người hoặc trẻ viễn thị có thể điều tiết để nhìn rõ như mắt bình thường. - Nguyên nhân: + Viễn thị do trục (khoảng cách từ giác mạc đến võng mạc) ngắn hơn bình thường. + Viễn thị do khúc xạ giác mạc và/hoặc thể thủy tinh dẹt hơn bình thường, do đó công suất giảm đi. - Triệu chứng: + Mắt viễn thị nhìn xa thường rõ hơn nhìn gần. + Người viễn thị nhẹ có thể điều tiết đủ để nhìn rõ cả xa và gần do đó thị lực có thể bình thường. + Người viễn thị nặng sẽ điều tiết không đủ do đó cả thị lực xa và thị lực gần đều có thể kém. + Đôi khi những người viễn thị bị mỏi mắt, nhức mắt, nhức đầu khi đọc sách hoặc khi làm các việc cần nhìn gần lâu. + Một số trường hợp viễn thị có thể gây ra lác mắt. - Xử trí: Trẻ cần được đưa đến các cơ sở chăm sóc mắt có đơn vị khúc xạ để được khám, chẩn đoán và chỉnh kính. Như vậy, trong bệnh lý viễn thị là ảnh của vật hội tụ sau võng mạc khi mắt không điều tiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1248,
"text": "trong bệnh lý viễn thị là ảnh của vật hội tụ sau võng mạc khi mắt không điều tiết."
}
],
"id": "7001",
"is_impossible": false,
"question": "Trong bệnh lý viễn thị là ảnh của vật hội tụ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong bệnh lý viễn thị là ảnh của vật hội tụ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Chuyên đề 1 Phần 2 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 hướng dẫn như sau: 2. Đặc điểm bình thường và chức năng của từng bộ phận - Thể thủy tinh là một cấu trúc hình cầu, trong suốt nằm phía sau đồng tử, có vai trò như một thấu kính hội tụ ánh sáng, điều tiết giúp nhìn vật ở xa và ở gần. Các phần sau của mắt dưới đây chỉ có thể thăm khám được với các phương tiện chuyên khoa như máy sinh hiển vi (đèn khe) hoặc máy soi đáy mắt (Bác sĩ chuyên khoa mắt): + Thủy dịch là chất lỏng chủ yếu nằm phía trước thể thủy tinh. Dịch kính là một cấu trúc trong suốt dạng gel (nhầy) nằm phía sau thể thủy tỉnh. Thủy dịch và dịch kính trong suốt, cung cấp chất dinh dưỡng, duy trì hình dạng nhãn cầu, cho phép ánh sáng đi qua và hội tụ tại võng mạc. + Hắc mạc là lớp màng mạch máu nằm giữa củng mạc và võng mạc. Hắc mạc giúp nuôi dưỡng nhãn cầu. + Võng mạc là lớp màng thần kinh trải rộng ở mặt trong nhãn cầu. Võng mạc có hai vùng quan trọng là hoàng điểm và đĩa thị. Võng mạc có vai trò nhận hình ảnh và truyền tín hiệu thần kinh tới não. Như vậy, võng mạc là bộ phận trong nhãn cầu giúp tập trung ánh sáng để tạo hình ảnh. Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi Bộ phận nào trong nhãn cầu giúp tập trung ánh sáng để tạo hình ảnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1195,
"text": "võng mạc là bộ phận trong nhãn cầu giúp tập trung ánh sáng để tạo hình ảnh."
}
],
"id": "7002",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ phận nào trong nhãn cầu giúp tập trung ánh sáng để tạo hình ảnh?"
}
]
}
],
"title": "Bộ phận nào trong nhãn cầu giúp tập trung ánh sáng để tạo hình ảnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mới đây nhất, Quốc hội đã thống nhất cấm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, chứa chấp, vận chuyển, sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng từ năm 2025 để bảo đảm sức khỏe cộng đồng. Tại Nghị quyết chất vấn kỳ họp thứ 8 được thông qua chiều 30/11/2024, Quốc hội yêu cầu Chính phủ tổ chức thực hiện quy định này, đồng thời nâng cao nhận thức của người dân, đặc biệt là thanh thiếu niên về tác hại của thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng. Quốc hội thống nhất cấm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, chứa chấp, vận chuyển, sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, các loại khí, chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người từ năm 2025, bảo đảm sức khỏe cộng đồng, trật tự, an toàn xã hội; giao Chính phủ tổ chức thực hiện cụ thể. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo Bộ Y tế, mặc dù không chứa nguyên liệu thuốc lá truyền thống, chúng vẫn gây nghiện do hàm lượng nicotine cao, gây ra nhiều bệnh lý nghiêm trọng như ung thư, tim mạch, hô hấp, tổn thương phổi cấp và ảnh hưởng sức khỏe tâm thần. Như vậy, chính thức từ năm 2025 trở đi sẽ cấm thuốc lá điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1006,
"text": "chính thức từ năm 2025 trở đi sẽ cấm thuốc lá điện tử."
}
],
"id": "7003",
"is_impossible": false,
"question": "Chính thức cấm thuốc lá điện tử từ năm 2025 trở đi?"
}
]
}
],
"title": "Chính thức cấm thuốc lá điện tử từ năm 2025 trở đi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Chuyên đề 1 Phần 2 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 hướng dẫn như sau: 1. Cấu tạo của mắt: Mắt là một giác quan đảm nhận chức năng thị giác (nhìn), nằm trong hốc mắt gồm nhãn cầu và các bộ phận có liên quan như mi mắt, lông mi, hệ thống lệ quản và lệ đạo… Hình 1. Các bộ phận cấu tạo của mắt. 2. Đặc điểm bình thường và chức năng của từng bộ phận Các thành phần của mắt có thể được quan sát và thăm khám bằng mắt thường và/hoặc với đèn pin. - Lông mày: Dải sợi lông dày phía trên mắt, giúp ngăn mồ hôi, nước chảy vào mắt. - Lông mi: Dải sợi lông trên bờ mi mắt, giúp ngăn mồ hôi, nước chảy vào mắt; bình thướng sẽ hướng ra ngoài. - Mi mắt: bao phía ngoài mắt (gồm mi trên và mi dưới). + Mi mắt có chức năng bảo vệ mắt khỏi nắng, gió, bụi, nước, ánh sáng chói. + Mi mắt chớp giúp dàn trải đều nước mắt, làm ẩm mắt và giữ cho mắt không bị khô. + Bình thường, mi mắt trên khi mở sẽ che 1-2mm lòng đen phía trên và cân 2 bên. - Kết mạc là một màng mỏng trong suốt có mạch máu, phủ phần màu trắng của mắt (màu trắng của củng mạc) và mặt trong của mi mắt. Kết mạc che phủ nhãn cầu, chống nhiễm khuẩn. - Củng mạc là lớp vỏ ngoài cùng của nhãn cầu, có màu trắng đục (lòng trắng). Củng mạc giống vỏ quả bóng có hai lỗ: lỗ phía trước liên tiếp với giác mạc và lỗ phía sau được gắn với dây thần kinh thị giác. Củng mạc là vỏ bọc giữ hình dạng nhãn cầu. - Giác mạc có cấu trúc hình chỏm cầu nằm phía trước mống mắt (thường có màu nâu đen) nên giác mạc còn được gọi là “lòng đen”. Giác mạc được nối liền với củng mạc. Giác mạc là một phần vỏ bọc giữ hình dạng nhãn cầu và có vai trò như một thấu kính hội tụ ánh sáng. - Mống mắt là một cấu trúc phẳng hình tròn, có thể màu đen nâu (ở người Việt Nam và người gốc châu Á) hoặc màu xanh lơ (người gốc Châu Âu). Trên mống mắt có một lỗ tròn nhỏ ở chính giữa (đồng tử), có kích thước khoảng 2-3mm, có thể co nhỏ hoặc giãn rộng điều chỉnh lượng ánh sáng đi vào trong. Như vậy, cấu tạo bên ngoài của mắt bao gồm: - Lông mày: Dải sợi lông dày phía trên mắt, giúp ngăn mồ hôi, nước chảy vào mắt. - Lông mi: Dải sợi lông trên bờ mi mắt, giúp ngăn mồ hôi, nước chảy vào mắt; bình thướng sẽ hướng ra ngoài. - Mi mắt: bao phía ngoài mắt (gồm mi trên và mi dưới). - Kết mạc là một màng mỏng trong suốt có mạch máu, phủ phần màu trắng của mắt (màu trắng của củng mạc) và mặt trong của mi mắt. Kết mạc che phủ nhãn cầu, chống nhiễm khuẩn. - Củng mạc là lớp vỏ ngoài cùng của nhãn cầu, có màu trắng đục (lòng trắng). Củng mạc giống vỏ quả bóng có hai lỗ: lỗ phía trước liên tiếp với giác mạc và lỗ phía sau được gắn với dây thần kinh thị giác. Củng mạc là vỏ bọc giữ hình dạng nhãn cầu. - Giác mạc có cấu trúc hình chỏm cầu nằm phía trước mống mắt (thường có màu nâu đen) nên giác mạc còn được gọi là “lòng đen”. Giác mạc được nối liền với củng mạc. Giác mạc là một phần vỏ bọc giữ hình dạng nhãn cầu và có vai trò như một thấu kính hội tụ ánh sáng. - Mống mắt là một cấu trúc phẳng hình tròn, có thể màu đen nâu (ở người Việt Nam và người gốc châu Á) hoặc màu xanh lơ (người gốc Châu Âu). Trên mống mắt có một lỗ tròn nhỏ ở chính giữa (đồng tử), có kích thước khoảng 2-3mm, có thể co nhỏ hoặc giãn rộng điều chỉnh lượng ánh sáng đi vào trong. Trên đây là thông tin về Cấu tạo bên ngoài của mắt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2070,
"text": "cấu tạo bên ngoài của mắt bao gồm: - Lông mày: Dải sợi lông dày phía trên mắt, giúp ngăn mồ hôi, nước chảy vào mắt."
}
],
"id": "7004",
"is_impossible": false,
"question": "Cấu tạo bên ngoài của mắt bao gồm gì?"
}
]
}
],
"title": "Cấu tạo bên ngoài của mắt bao gồm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Mục 3 Phần 1 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến thị lực về mắt ở trẻ mầm non như sau: 3. Những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến thị lực về mắt ở trẻ mầm non 3.1. Những yếu tố nguy cơ Nguyên nhân gây nên những bệnh, tật về mắt có thể do bẩm sinh di truyền và do mắc phải. Một số nguyên nhân, yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật về mắt mắc phải: a) Bệnh về mắt - Bệnh khô mắt: Thường do thiếu vitamin A, nguyên nhân chủ yếu bao gồm: + Ăn uống thiếu chất dinh dưỡng có nguồn gốc động vật và thực vật; + Ăn thiếu dầu mỡ; + Tiêu chảy kéo dài gây rối loạn hấp thu hoặc trẻ bị nhiễm khuẩn gây kém ăn; + Trẻ sơ sinh thiếu vitamin A thường do không được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ hoặc trẻ được cai sữa sớm. - Bệnh mắt hột: Do Chlamydia trachomatis gây ra, vi khuẩn mắt hột có nhiều trong dử (rử, ghèn, gỉ) mắt, nước mắt, thậm trí cả trong nước mũi của người bệnh. Nếu tiếp xúc trực tiếp với các chất tiết này thì nguy cơ lây bệnh rất cao. Có thể lây gián tiếp qua các đồ dùng chung như khăn mặt, chậu rửa mặt, gối hoặc lây qua ruồi. - Viêm kết mạc cấp: Thường do virus hoặc vi khuẩn có thể lây qua đường Tay- mắt hoặc đường hô hấp. - Viêm loét giác mạc: Do vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng. b) Tật về mắt - Tật khúc xạ: Thường gặp là không gian sinh hoạt chặt hẹp, các điều kiện vệ sinh cho hoạt động thị giác không đảm bảo (sử dụng mắt nhìn gần quá nhiều, điều kiện chiếu sáng không đảm bảo, mắt không được nghỉ ngơi đầy đủ; tư thế ngồi học không đúng, bàn ghế ngồi học không phù hợp với chiều cao của cơ thể trẻ). - Lé (lác): do bẩm sinh hoặc do bệnh lý tại mắt như tật khúc xạ cao hoặc lệch khúc xạ 2 mắt không được chỉnh kính, các bệnh gây giảm thị lực 1 hoặc 2 mắt. - Sụp mi: bẩm sinh hoặc sau chấn thương mắt. - Hở mi: Sau chấn thương mắt. - Chắp, lẹo: Viêm, bít tắc tuyến bờ mi. - Lông xiêu, quặm: Do bất thường cấu trúc mi trên hoặc mi dưới khiến cho hàng lông mi không vểnh ra ngoài mà quặp vào trong nhãn cầu; lông quặm, lông xiêu thường gặp biến chứng của bệnh mắt hột, do chấn thương mắt hoặc sẹo do các nguyên nhân khác. c) Chấn thương mắt - Chấn thương mắt: Thường do trẻ đùa giỡn, đánh nhau, tai nạn sinh hoạt, giao thông,… - Dị vật: Mắt bị chấn thương do dị vật như bụi… văng vào mắt. - Bỏng mắt: Mắt bị chấn thương do hoá chất, nước sôi văng vào mắt, lửa,… d) Thiếu hoặc không có nước sạch; thói quen vệ sinh của trẻ; chế độ nuôi dưỡng và bổ sung vitamin A. Như vậy, các hoạt động có thể gây chấn thương mắt ở trẻ thường do trẻ đùa giỡn, đánh nhau, tai nạn sinh hoạt, giao thông,… Ngoài ra, chấn thương mắt ở trẻ còn do: arrow_forward_iosĐọc thêm - Dị vật: Mắt bị chấn thương do dị vật như bụi… văng vào mắt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2557,
"text": "các hoạt động có thể gây chấn thương mắt ở trẻ thường do trẻ đùa giỡn, đánh nhau, tai nạn sinh hoạt, giao thông,… Ngoài ra, chấn thương mắt ở trẻ còn do: arrow_forward_iosĐọc thêm - Dị vật: Mắt bị chấn thương do dị vật như bụi… văng vào mắt."
}
],
"id": "7005",
"is_impossible": false,
"question": "Các hoạt động có thể gây chấn thương mắt ở trẻ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các hoạt động có thể gây chấn thương mắt ở trẻ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1.10 Mục 1 Phần 2 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 hướng dẫn như sau: 1.10. Loạn thị - Loạn thị là một dạng tật khúc xạ của mắt khi các tia sáng đi vào mắt không hội tụ ở một điểm mà hội tụ ở hai tiêu điểm khác nhau do đó mắt sẽ nhìn không rõ chi tiết các vật. - Nguyên nhân: + Do giác mạc và/ hoặc thể thủy tinh không có độ cong giống nhau ở tất cả các kinh tuyến. + Loạn thị có thể đơn độc hoặc kèm theo cận thị hoặc viễn thị. - Triệu chứng: + Loạn thị nhẹ có thể không ảnh hưởng nhiều đến thị lực nhưng sẽ bị mỏi mắt hoặc nhức đầu. + Người loạn thị nặng nhìn hình nhòe, mờ cả khi vật ở xa và gần. - Xử trí: Trẻ cần được đưa đến các cơ sở chăm sóc mắt có đơn vị khúc xạ để được khám, chẩn đoán và chỉnh kính. Như vậy, trong bệnh lý loạn thị là ảnh của vật hội tụ có thể ở trước, ở sau, hoặc nửa trước, nửa sau võng mạc…khi các tia sáng đi vào mắt không hội tụ ở một điểm mà hội tụ ở hai tiêu điểm khác nhau do đó mắt sẽ nhìn không rõ chi tiết các vật. - Nguyên nhân bệnh lý loạn thị: arrow_forward_iosĐọc thêm + Do giác mạc và/ hoặc thể thủy tinh không có độ cong giống nhau ở tất cả các kinh tuyến. + Loạn thị có thể đơn độc hoặc kèm theo cận thị hoặc viễn thị. - Triệu chứng bệnh lý loạn thị: + Loạn thị nhẹ có thể không ảnh hưởng nhiều đến thị lực nhưng sẽ bị mỏi mắt hoặc nhức đầu. + Người loạn thị nặng nhìn hình nhòe, mờ cả khi vật ở xa và gần. - Xử trí bệnh lý loạn thị: Trẻ cần được đưa đến các cơ sở chăm sóc mắt có đơn vị khúc xạ để được khám, chẩn đoán và chỉnh kính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 896,
"text": "trong bệnh lý loạn thị là ảnh của vật hội tụ có thể ở trước, ở sau, hoặc nửa trước, nửa sau võng mạc…khi các tia sáng đi vào mắt không hội tụ ở một điểm mà hội tụ ở hai tiêu điểm khác nhau do đó mắt sẽ nhìn không rõ chi tiết các vật."
}
],
"id": "7006",
"is_impossible": false,
"question": "Trong bệnh lý loạn thị là ảnh của vật hội tụ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong bệnh lý loạn thị là ảnh của vật hội tụ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 35 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 quy định sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ: Điều 35. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ 1. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong các trường hợp sau đây: a. Đủ điều kiện nghỉ hưu; b. Hết tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại Điều 13 của Luật này; c. Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng; d. Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ. 2. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ theo một trong các hình thức sau đây: a. Nghỉ hưu; b. Chuyển ngành; c. Phục viên; d. Nghỉ theo chế độ bệnh binh. 3. Khi thôi phục vụ tại ngũ, nếu đủ tiêu chuẩn và chưa hết hạn tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị quy định tại Điều 38 của Luật này thì chuyển sang ngạch sĩ quan dự bị Như vậy, sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam thôi phục vụ tại ngũ theo một trong các hình thức sau: - Chuyển ngành - Phục viên - Nghỉ theo chế độ bệnh binh Lưu ý: Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 869,
"text": "sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam thôi phục vụ tại ngũ theo một trong các hình thức sau: - Chuyển ngành - Phục viên - Nghỉ theo chế độ bệnh binh Lưu ý: Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/12/2024."
}
],
"id": "7007",
"is_impossible": false,
"question": "Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ theo hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ theo hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007 được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 740/QĐ-BYT năm 2016 quy định như sau: Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm 1. Bệnh truyền nhiễm gồm các nhóm sau đây: a) Nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân gây bệnh. Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A bao gồm bệnh bại liệt; bệnh cúm A-H5N1; bệnh dịch hạch; bệnh đậu mùa; bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ê - bô - la (Ebola), Lát-sa (Lassa) hoặc Mác-bớc (Marburg); bệnh sốt Tây sông Nin (Nile); bệnh sốt vàng; bệnh tả; bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh; b) Nhóm B gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có khả năng lây truyền nhanh và có thể gây tử vong. Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B bao gồm bệnh do vi rút A-đê-nô (Adeno); bệnh do vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS); bệnh bạch hầu; bệnh cúm; bệnh dại; bệnh ho gà; bệnh lao phổi; bệnh do liên cầu lợn ở người; bệnh lỵ A-míp (Amibe); bệnh lỵ trực trùng; bệnh quai bị; bệnh sốt Đăng gơ (Dengue), sốt xuất huyết Đăng gơ (Dengue); bệnh sốt rét; bệnh sốt phát ban; bệnh sởi; bệnh tay-chân-miệng; bệnh than; bệnh thủy đậu; bệnh thương hàn; bệnh uốn ván; bệnh Ru-bê-ôn (Rubeon); bệnh viêm gan vi rút; bệnh viêm màng não do não mô cầu; bệnh viêm não vi rút; bệnh xoắn khuẩn vàng da; bệnh tiêu chảy do vi rút Rô-ta (Rota); bệnh do vi rút Zika; c) Nhóm C gồm các bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm, khả năng lây truyền không nhanh. Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm C bao gồm bệnh do Cờ-la-my-đi-a (Chlamydia); bệnh giang mai; các bệnh do giun; bệnh lậu; bệnh mắt hột; bệnh do nấm Can-đi-đa-an-bi-căng (Candida albicans); bệnh Nô-ca-đi-a (Nocardia); bệnh phong; bệnh do vi rút Xi-tô-mê-ga-lô (Cytomegalo); bệnh do vi rút Héc-péc (Herpes); bệnh sán dây; bệnh sán lá gan; bệnh sán lá phổi; bệnh sán lá ruột; bệnh sốt mò; bệnh sốt do Rích-két-si-a (Rickettsia); bệnh sốt xuất huyết do vi rút Han-ta (Hanta); bệnh do Tờ-ri-cô-mô-nát (Trichomonas); bệnh viêm da mụn mủ truyền nhiễm; bệnh viêm họng, viêm miệng, viêm tim do vi rút Cốc-xác-ki (Coxsakie); bệnh viêm ruột do Giác-đi-a (Giardia); bệnh viêm ruột do Vi-bờ-ri-ô Pa-ra-hê-mô-ly-ti-cút (Vibrio Parahaemolyticus) và các bệnh truyền nhiễm khác. Như vậy, bệnh sởi là một loại bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B. Bệnh sởi có tính chất nguy hiểm, có khả năng lây truyền nhanh và có thể gây tử vong.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2374,
"text": "bệnh sởi là một loại bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B."
}
],
"id": "7008",
"is_impossible": false,
"question": "Bệnh sởi có phải là bệnh truyền nhiễm không?"
}
]
}
],
"title": "Bệnh sởi có phải là bệnh truyền nhiễm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1.8 Mục 1 Phần 2 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 hướng dẫn như sau: 1.8. Cận thị - Cận thị là một dạng tật khúc xạ của mắt trong đó các tia sáng từ một vật ở xa hội tụ trước võng mạc. - Nguyên nhân: + Cận thị do trục nhãn cầu (khoảng cách từ giác mạc đến võng mạc) dài hơn bình thường. + Cận thị do khúc xạ giác mạc và/hoặc thể thủy tinh cong hơn bình thường do đó công suất tăng lên. - Triệu chứng: + Nhìn không rõ các vật ở xa, nheo mắt thì nhìn rõ hơn. Vì vậy người cận thị không đeo kính thường nheo mắt khi nhìn xa. Tuy nhiên mắt cận thị nhìn gần có thể vẫn bình thường. + Ở trẻ em, cận thị thường được phát hiện khi trẻ nhìn gần bình thường nhưng ngồi ở xa không nhìn thấy chữ trên bảng hoặc phải tiến gần đến bảng hoặc ti vi. - Xử trí: Trẻ cần được đưa đến các cơ sở chăm sóc mắt có đơn vị khúc xạ để được khám, chẩn đoán và chỉnh kính. Như vậy, trong bệnh lý cận thị là ảnh của vật ở xa hội tụ trước võng mạc. - Nguyên nhân bệnh lý cận thị là: + Cận thị do trục nhãn cầu (khoảng cách từ giác mạc đến võng mạc) dài hơn bình thường. + Cận thị do khúc xạ giác mạc và/hoặc thể thủy tinh cong hơn bình thường do đó công suất tăng lên. - Triệu chứng bệnh lý cận thị là:: + Nhìn không rõ các vật ở xa, nheo mắt thì nhìn rõ hơn. Vì vậy người cận thị không đeo kính thường nheo mắt khi nhìn xa. Tuy nhiên mắt cận thị nhìn gần có thể vẫn bình thường. + Ở trẻ em, cận thị thường được phát hiện khi trẻ nhìn gần bình thường nhưng ngồi ở xa không nhìn thấy chữ trên bảng hoặc phải tiến gần đến bảng hoặc ti vi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1030,
"text": "trong bệnh lý cận thị là ảnh của vật ở xa hội tụ trước võng mạc."
}
],
"id": "7009",
"is_impossible": false,
"question": "Trong bệnh lý cận thị là ảnh của vật hội tụ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong bệnh lý cận thị là ảnh của vật hội tụ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 (trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định về phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế như sau: Điều 21. Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí sau đây: a) Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; b) Vận chuyển người bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o và r khoản 3 Điều 12 của Luật này trong trường hợp đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 27 của Luật này; c) Chi phí cho sử dụng dịch vụ kỹ thuật y tế, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế. Theo đó, so với Luật Bảo hiểm y tế 2008, Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 đã bổ sung quy định phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con. Như vậy, từ 01/07/2025, khám chữa bệnh tại nhà được Bảo hiểm y tế chi trả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1490,
"text": "từ 01/07/2025, khám chữa bệnh tại nhà được Bảo hiểm y tế chi trả."
}
],
"id": "7010",
"is_impossible": false,
"question": "Khám chữa bệnh tại nhà được Bảo hiểm y tế chi trả từ 01/07/2025?"
}
]
}
],
"title": "Khám chữa bệnh tại nhà được Bảo hiểm y tế chi trả từ 01/07/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau: Điều 30. Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo các phương thức sau đây: a) Thanh toán theo định suất; b) Thanh toán theo giá dịch vụ; c) Thanh toán theo nhóm chẩn đoán. 2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và quy định việc áp dụng phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Như vậy, phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm: - Thanh toán theo định suất; - Thanh toán theo giá dịch vụ; - Thanh toán theo nhóm chẩn đoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 631,
"text": "phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm: - Thanh toán theo định suất; - Thanh toán theo giá dịch vụ; - Thanh toán theo nhóm chẩn đoán."
}
],
"id": "7011",
"is_impossible": false,
"question": "Phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm mấy loại?"
}
]
}
],
"title": "Phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm mấy loại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Luật bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế như sau: Điều 14. Tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế 1. Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). 2. Đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương, tiền công tháng được ghi trong hợp đồng lao động. 3. Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng. 4. Đối với đối tượng không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là mức tham chiếu. 5. Mức tiền lương tháng tối đa để tính số tiền đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức tham chiếu. Căn cứ tại khoản 9 Điều 2 Luật bảo hiểm y tế 2008 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng của một số trường hợp tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Luật này. Theo đó, so với Luật bảo hiểm y tế 2008, Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 đã thay đổi quy định về căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là mức lương cơ sở thành căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là mức tham chiếu. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, từ 01/7/2025, thay đổi căn cứ đóng bảo hiểm y tế cụ thể như sau: - Đối với đối tượng không thuộc quy định dưới đây thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là mức tham chiếu: + Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). + Đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương, tiền công tháng được ghi trong hợp đồng lao động. + Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng. - Mức tiền lương tháng tối đa để tính số tiền đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức tham chiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1752,
"text": "từ 01/7/2025, thay đổi căn cứ đóng bảo hiểm y tế cụ thể như sau: - Đối với đối tượng không thuộc quy định dưới đây thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là mức tham chiếu: + Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)."
}
],
"id": "7012",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi căn cứ đóng bảo hiểm y tế từ 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi căn cứ đóng bảo hiểm y tế từ 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế như sau: Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế 4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bao gồm: a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; b) Học sinh, sinh viên; c) Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; d) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật; đ) Nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản; e) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật; g) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ; h) Người được tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản văn hóa; i) Nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người. 5. Nhóm tự đóng bảo hiểm y tế bao gồm: a) Người thuộc hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình; b) Người sinh sống và làm việc, người được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo; c) Người lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động; d) Người không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này. Như vậy, nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế gồm: - Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; - Học sinh, sinh viên; - Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; - Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật; - Nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản; - Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật; - Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ; - Người được tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản văn hóa 2001; - Nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người 2011.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1463,
"text": "nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế gồm: - Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; - Học sinh, sinh viên; - Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; - Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật; - Nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản; - Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật; - Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ; - Người được tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản văn hóa 2001; - Nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người 2011."
}
],
"id": "7013",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 22/2024/TT-BYT quy định về cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh theo quy định như sau: Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh theo quy định như sau: - Đối với thuốc: Căn cứ để tính mức thanh toán là số lượng và đơn giá được ghi trên hóa đơn do người bệnh mua tại cơ sở kinh doanh được. Trường hợp thuốc có quy định về tỷ lệ, điều kiện thanh toán thì thực hiện theo tỷ lệ, điều kiện thanh toán; - Đối với thiết bị y tế (bao gồm thiết bị y tế sử dụng nhiều lần): Căn cứ để tính mức thanh toán là số lượng và đơn giá được ghi trên hóa đơn do người bệnh mua tại cơ sở mua bán thiết bị y tế. Trường hợp thiết bị y tế có quy định mức thanh toán không vượt quá mức thanh toán theo quy định đối với thiết bị y tế đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 154,
"text": "cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh theo quy định như sau: - Đối với thuốc: Căn cứ để tính mức thanh toán là số lượng và đơn giá được ghi trên hóa đơn do người bệnh mua tại cơ sở kinh doanh được."
}
],
"id": "7014",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh theo quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh theo quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược 2024 quy định như sau: Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Các quy định sau đây có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025: a) Điểm a khoản 19, điểm b khoản 20 và điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật này; b) Quy định về gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại khoản 30 Điều 1 của Luật này. Như vậy, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025, ngoại trừ các quy định dưới đây có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2025: - Điểm a khoản 19, điểm b khoản 20 và điểm a khoản 21 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược 2024. - Quy định về gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại khoản 30 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 502,
"text": "Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025, ngoại trừ các quy định dưới đây có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2025: - Điểm a khoản 19, điểm b khoản 20 và điểm a khoản 21 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược 2024."
}
],
"id": "7015",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược 2024 có hiệu lực từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược 2024 có hiệu lực từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 48a Luật Bảo hiểm y tế 2008 được bổ sung bởi khoản 33 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về chậm đóng bảo hiểm y tế như sau: Điều 48a. Chậm đóng bảo hiểm y tế Chậm đóng bảo hiểm y tế là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng bảo hiểm y tế kể từ sau ngày đóng bảo hiểm y tế chậm nhất quy định tại khoản 8 Điều 15 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48b của Luật này; 2. Không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm y tế trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật này; 3. Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 2 Điều 48b của Luật này. Như vậy, từ 01/07/2025, trường hợp được xem là hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động cụ thể là: - Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng bảo hiểm y tế kể từ sau ngày đóng bảo hiểm y tế chậm nhất quy định tại khoản 8 Điều 15 Luật Bảo hiểm y tế 2008, 00:00 01:01 Play Trừ trường hợp quy định không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm y tế sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định của Chính phủ; - Không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm y tế trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế theo quy định nhưng có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 823,
"text": "từ 01/07/2025, trường hợp được xem là hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động cụ thể là: - Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng bảo hiểm y tế kể từ sau ngày đóng bảo hiểm y tế chậm nhất quy định tại khoản 8 Điều 15 Luật Bảo hiểm y tế 2008, 00:00 01:01 Play Trừ trường hợp quy định không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm y tế sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định của Chính phủ; - Không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm y tế trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế theo quy định nhưng có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế."
}
],
"id": "7016",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào được xem là hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế từ 01/07/2025?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào được xem là hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế từ 01/07/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 49 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế như sau: Điều 49. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế 2. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế bao gồm: a) Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm y tế chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm y tế; b) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; c) Không xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Như vậy, biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế cụ thể như sau: - Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm y tế chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm y tế; - Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; - Không xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Lưu ý: Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chỉ trả trong thời gian chưa có thẻ bảo hiểm y tế do chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 558,
"text": "biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế cụ thể như sau: - Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm y tế chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm y tế; - Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; - Không xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng."
}
],
"id": "7017",
"is_impossible": false,
"question": "Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế cụ thể như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế cụ thể như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 48b Luật Bảo hiểm y tế 2008 được bổ sung bởi khoản 33 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về trốn đóng bảo hiểm y tế như sau: Điều 48b. Trốn đóng bảo hiểm y tế 1. Trốn đóng bảo hiểm y tế là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật này mà người sử dụng lao động không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm y tế; b) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế thấp hơn tiền lương quy định tại Điều 14 của Luật này; c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm y tế sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế chậm nhất theo quy định tại khoản 8 Điều 15 của Luật này và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định của Chính phủ; d) Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định các trường hợp thuộc khoản 1 Điều này nhưng có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế. Như vậy, từ 01/07/2025, trường hợp được xem là hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động là: - Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008 mà người sử dụng lao động không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm y tế; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế thấp hơn tiền lương quy định tại Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm y tế sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế chậm nhất theo quy định tại khoản 8 Điều 15 Luật Bảo hiểm y tế 2008 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định của Chính phủ; - Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1098,
"text": "từ 01/07/2025, trường hợp được xem là hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động là: - Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008 mà người sử dụng lao động không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm y tế; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế thấp hơn tiền lương quy định tại Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm y tế sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế chậm nhất theo quy định tại khoản 8 Điều 15 Luật Bảo hiểm y tế 2008 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định của Chính phủ; - Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "7018",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào được xem là hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế từ 01/07/2025?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào được xem là hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế từ 01/07/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế: Điều 7. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế 1. Mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng của các đối tượng được quy định như sau: a) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này. - Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế; - Người lao động trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì mức đóng hàng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng của người lao động. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận là không vi phạm pháp luật, người lao động phải truy đóng bảo hiểm y tế trên số tiền lương được truy lĩnh; b) Bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này; c) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này; d) Bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định này; đ) Bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với các đối tượng khác; e) Mức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. Việc giảm trừ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm này được thực hiện khi các thành viên tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính. Theo đó, mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình mới nhất năm 2025 sẽ được quy định như sau: - Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở - Người thứ 2 đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất - Người thứ 3 đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất - Người thứ 4 đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất - Từ người thứ 5 trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì mức lương cơ sở vẫn đang là 2,34 triệu đồng/tháng. Như vậy, mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình theo mỗi tháng như sau: Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2025, mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình thay đổi như sau: Căn cứ theo Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình thì người thuộc hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình sẽ tăng tối đa bằng 6% mức tham chiếu. Đối với thành viên hộ gia đình cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau: - Người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức tham chiếu; - Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; - Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2298,
"text": "mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình theo mỗi tháng như sau: Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2025, mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình thay đổi như sau: Căn cứ theo Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình thì người thuộc hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình sẽ tăng tối đa bằng 6% mức tham chiếu."
}
],
"id": "7019",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình mới nhất năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình mới nhất năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứu Mục 2 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 quy định nhiệm vụ của nhân viên y tế trường học trong công tác chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non: 2. Nhiệm vụ của nhân viên y tế trường học trong công tác chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non 2.1. Tổ chức các hoạt động quản lý, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe trẻ em trong nhà trường - Phối hợp với cơ sở y tế có chuyên môn về mắt kiểm tra sức khỏe vào đầu năm học để đánh giá tình trạng thị lực của trẻ. - Thường xuyên theo dõi sức khỏe của trẻ, phát hiện suy giảm thị lực và các bệnh tật khác để xử trí, chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định và áp dụng chế độ học tập, rèn luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe. - Phối hợp với các cơ sở y tế có đủ điều kiện để tổ chức khám, điều trị các bệnh, tật và các vấn đề về mắt cho trẻ. - Sơ cứu, cấp cứu ban đầu các chấn thương về mắt theo quy định hiện hành của Bộ Y tế. - Tư vấn cho giáo viên, cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ về các vấn đề liên quan đến bệnh, tật về mắt của trẻ; hướng dẫn cho trẻ biết tự chăm sóc đôi mắt. - Hướng dẫn nhà trường tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, đa dạng thực phẩm, phù hợp với đối tượng và lứa tuổi. Như vậy, nhân viên y tế trường học có nhiệm vụ trong công tác chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non như sau: - Tổ chức các hoạt động quản lý, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe trẻ em trong nhà trường - Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1286,
"text": "- Hướng dẫn nhà trường tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, đa dạng thực phẩm, phù hợp với đối tượng và lứa tuổi."
}
],
"id": "7020",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của nhân viên y tế trường học trong công tác chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của nhân viên y tế trường học trong công tác chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế như sau: Điều 21. Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí sau đây: a) Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; b) Vận chuyển người bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o và r khoản 3 Điều 12 của Luật này trong trường hợp đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 27 của Luật này; c) Chi phí cho sử dụng dịch vụ kỹ thuật y tế, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế. Như vậy, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí sau đây: - Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; - Vận chuyển người bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o và r khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 trong trường hợp đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 27 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Chi phí cho sử dụng dịch vụ kỹ thuật y tế, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1027,
"text": "người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí sau đây: - Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; - Vận chuyển người bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o và r khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 trong trường hợp đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 27 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Chi phí cho sử dụng dịch vụ kỹ thuật y tế, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế."
}
],
"id": "7021",
"is_impossible": false,
"question": "Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán những chi phí nào?"
}
]
}
],
"title": "Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán những chi phí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau: Điều 30. Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo các phương thức sau đây: a) Thanh toán theo định suất; b) Thanh toán theo giá dịch vụ; c) Thanh toán theo nhóm chẩn đoán. 2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và quy định việc áp dụng phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Như vậy, từ 01/07/2025, 03 phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau: (1) Thanh toán theo định suất; (2) Thanh toán theo giá dịch vụ; (3) Thanh toán theo nhóm chẩn đoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 631,
"text": "từ 01/07/2025, 03 phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau: (1) Thanh toán theo định suất; (2) Thanh toán theo giá dịch vụ; (3) Thanh toán theo nhóm chẩn đoán."
}
],
"id": "7022",
"is_impossible": false,
"question": "03 phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế từ 01/07/2025?"
}
]
}
],
"title": "03 phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế từ 01/07/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 33 Luật Bảo hiểm y tế 2008 quy định về nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế như sau: Điều 33. Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế 1. Tiền đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này. 2. Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm y tế. 3. Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. 4. Các nguồn thu hợp pháp khác. Như vậy, nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế được quy định như sau: - Tiền đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế 2008. - Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm y tế. - Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. - Các nguồn thu hợp pháp khác. Lưu ý: Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024. - Quy định liên quan đến cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các khoản 3, 16, 17, 21, 22, 23 và 28 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025. - Quy định về phạm vi được hưởng tại khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, trừ các quy định về khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà và nguyên tắc xây dựng danh mục thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và quy định về mức hưởng tại khoản 17 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 được áp dụng đối với các trường hợp sau đây có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025: (i) Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 mà đối tượng này đã được quy định tại Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008, (ii) Đối tượng quy định tại (i) khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước ngày 01/01/2025 và kết thúc đợt điều trị từ ngày 01/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 372,
"text": "nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế được quy định như sau: - Tiền đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế 2008."
}
],
"id": "7023",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 25 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau: Điều 31. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. 2. Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trực tiếp với người có thẻ bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp sau đây: a) Tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; b) Khám bệnh, chữa bệnh không đúng quy định tại Điều 28 của Luật này; c) Trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trực tiếp với người có thẻ bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp sau đây: - Tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; - Khám bệnh, chữa bệnh không đúng quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trực tiếp với người có thẻ bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp sau đây: - Tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; - Khám bệnh, chữa bệnh không đúng quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm y tế 2008; - Trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định."
}
],
"id": "7024",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với người có thẻ bảo hiểm y tế?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với người có thẻ bảo hiểm y tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Luật bảo hiểm y tế 2008 thay thể một số từ bởi điểm a khoản 35 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế như sau: Điều 37. Nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế 1. Đóng bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn. 2. Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đúng mục đích, không cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế. 3. Thực hiện các quy định tại Điều 28 của Luật này khi đến khám bệnh, chữa bệnh. 4. Chấp hành các quy định và hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi đến khám bệnh, chữa bệnh. 5. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài phần chi phí do quỹ bảo hiểm y tế chi trả. Như vậy, nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định như sau: - Đóng bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn. - Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đúng mục đích, không cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế. - Thực hiện các quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm y tế 2008 khi đến khám bệnh, chữa bệnh. - Chấp hành các quy định và hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi đến khám bệnh, chữa bệnh. - Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài phần chi phí do quỹ bảo hiểm y tế chi trả. Lưu ý: Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024. - Quy định liên quan đến cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các khoản 3, 16, 17, 21, 22, 23 và 28 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025. - Quy định về phạm vi được hưởng tại khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, trừ các quy định về khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà và nguyên tắc xây dựng danh mục thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và quy định về mức hưởng tại khoản 17 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 được áp dụng đối với các trường hợp sau đây có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025: (i) Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 mà đối tượng này đã được quy định tại Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008, (ii) Đối tượng quy định tại (i) khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước ngày 01/01/2025 và kết thúc đợt điều trị từ ngày 01/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 708,
"text": "nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định như sau: - Đóng bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn."
}
],
"id": "7025",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết a Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 1 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 quy định như sau: 3. Những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến thị lực về mắt ở trẻ mầm non 3.1. Những yếu tố nguy cơ Nguyên nhân gây nên những bệnh, tật về mắt có thể do bẩm sinh di truyền và do mắc phải. Một số nguyên nhân, yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật về mắt mắc phải: a) Bệnh về mắt - Bệnh khô mắt: Thường do thiếu vitamin A, nguyên nhân chủ yếu bao gồm: + Ăn uống thiếu chất dinh dưỡng có nguồn gốc động vật và thực vật; + Ăn thiếu dầu mỡ; + Tiêu chảy kéo dài gây rối loạn hấp thu hoặc trẻ bị nhiễm khuẩn gây kém ăn; + Trẻ sơ sinh thiếu vitamin A thường do không được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ hoặc trẻ được cai sữa sớm. - Bệnh mắt hột: Do Chlamydia trachomatis gây ra, vi khuẩn mắt hột có nhiều trong dử (rử, ghèn, gỉ) mắt, nước mắt, thậm trí cả trong nước mũi của người bệnh. Nếu tiếp xúc trực tiếp với các chất tiết này thì nguy cơ lây bệnh rất cao. Có thể lây gián tiếp qua các đồ dùng chung như khăn mặt, chậu rửa mặt, gối hoặc lây qua ruồi. - Viêm kết mạc cấp: Thường do virus hoặc vi khuẩn có thể lây qua đường Tay- mắt hoặc đường hô hấp. - Viêm loét giác mạc: Do vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng. Như vậy, nguyên nhân gây ra bệnh khô mắt ở trẻ mầm non thường do thiếu vitamin A và nguyên nhân chủ yếu bao gồm: + Ăn uống thiếu chất dinh dưỡng có nguồn gốc động vật và thực vật. + Ăn thiếu dầu mỡ. + Tiêu chảy kéo dài gây rối loạn hấp thu hoặc trẻ bị nhiễm khuẩn gây kém ăn. + Trẻ sơ sinh thiếu vitamin A thường do không được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ hoặc trẻ được cai sữa sớm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1345,
"text": "nguyên nhân gây ra bệnh khô mắt ở trẻ mầm non thường do thiếu vitamin A và nguyên nhân chủ yếu bao gồm: + Ăn uống thiếu chất dinh dưỡng có nguồn gốc động vật và thực vật."
}
],
"id": "7026",
"is_impossible": false,
"question": "Bệnh khô mắt ở trẻ mầm non thường do thiếu vitamin gì?"
}
]
}
],
"title": "Bệnh khô mắt ở trẻ mầm non thường do thiếu vitamin gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 2 Phần 2 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 quy định như sau: 2. Đặc điểm bình thường và chức năng của từng bộ phận - Mống mắt là một cấu trúc phẳng hình tròn, có thể màu đen nâu (ở người Việt Nam và người gốc châu Á) hoặc màu xanh lơ (người gốc Châu Âu). Trên mống mắt có một lỗ tròn nhỏ ở chính giữa (đồng tử), có kích thước khoảng 2-3mm, có thể co nhỏ hoặc giãn rộng điều chỉnh lượng ánh sáng đi vào trong. - Thể thủy tinh là một cấu trúc hình cầu, trong suốt nằm phía sau đồng tử, có vai trò như một thấu kính hội tụ ánh sáng, điều tiết giúp nhìn vật ở xa và ở gần. Các phần sau của mắt dưới đây chỉ có thể thăm khám được với các phương tiện chuyên khoa như máy sinh hiển vi (đèn khe) hoặc máy soi đáy mắt (Bác sĩ chuyên khoa mắt): + Thủy dịch là chất lỏng chủ yếu nằm phía trước thể thủy tinh. Dịch kính là một cấu trúc trong suốt dạng gel (nhầy) nằm phía sau thể thủy tỉnh. Thủy dịch và dịch kính trong suốt, cung cấp chất dinh dưỡng, duy trì hình dạng nhãn cầu, cho phép ánh sáng đi qua và hội tụ tại võng mạc. + Hắc mạc là lớp màng mạch máu nằm giữa củng mạc và võng mạc. Hắc mạc giúp nuôi dưỡng nhãn cầu. Như vậy, mống mắt trẻ thường có màu đen nâu nếu là người Việt Nam và người gốc châu Á hoặc có màu xanh lơ nếu là người gốc Châu Âu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1292,
"text": "mống mắt trẻ thường có màu đen nâu nếu là người Việt Nam và người gốc châu Á hoặc có màu xanh lơ nếu là người gốc Châu Âu."
}
],
"id": "7027",
"is_impossible": false,
"question": "Mống mắt trẻ có màu gì?"
}
]
}
],
"title": "Mống mắt trẻ có màu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Mục 2 Chuyên đề 4 Phần 2 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 quy định về mục đích chính của việc đo thị lực như sau: 1. Định nghĩa thị lực Thị lực là sức nhìn của mắt, ở trẻ em đạt mức độ từ 20/40 (0.50) đối với trẻ 3 tuổi và mức từ 20/30 (0.67) đối với trẻ 4-6 tuổi được coi là tốt. 2. Mục đích đo thị lực - Nhằm phát hiện sớm trẻ có giảm thị lực. - Thông báo và hướng dẫn bố mẹ các trẻ có giảm thị lực đi khám chuyên khoa mắt. 3. Thời gian đo thị lực - Đo thị lực tất cả các trẻ mầm non bao gồm: trẻ không mang kính và có mang kính (đối với trẻ đang đeo kính thì đo thị lực với kính đang đeo) tại các trường từ mầm non. - Nên thực hiện 01 lần/năm, tốt nhất là vào đầu năm học. - Trẻ bị tật khúc xạ (đang đeo kính) tối thiểu nên đo thị lực 6 tháng 01 lần. - Trong trường hợp ngoài kỳ kiểm tra định kỳ, nếu trẻ con nói nhìn vật không rõ hoặc hay nhận nhầm hình, sau chấn thương mắt nhẹ có thể cân nhắc kiểm tra sơ bộ thị lực của trẻ. Như vậy, mục đích chính của việc đo thị lực ở trẻ em mầm non là: - Nhằm phát hiện sớm trẻ có giảm thị lực. - Thông báo và hướng dẫn bố mẹ các trẻ có giảm thị lực đi khám chuyên khoa mắt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "mục đích chính của việc đo thị lực ở trẻ em mầm non là: - Nhằm phát hiện sớm trẻ có giảm thị lực."
}
],
"id": "7028",
"is_impossible": false,
"question": "Mục đích chính của việc đo thị lực ở trẻ em mầm non là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mục đích chính của việc đo thị lực ở trẻ em mầm non là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiều mục 2 Mục 2 Phần 3 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 quy định thị lực và cách kiểm tra thị lực để phát hiện suy giảm thị lực ở trẻ em mầm non như sau: 2. Gợi ý một số nội dung cụ thể 2.4. Chuyên đề 4: Thị lực và cách kiểm tra thị lực để phát hiện suy giảm thị lực ở trẻ em mầm non a) Một số dấu hiệu nhận biết suy giảm thị lực Cha mẹ trẻ và những người chăm sóc trẻ cần theo dõi thông qua các hoạt động trong ngày nếu thấy một số dấu hiệu: - Trẻ nhìn không rõ các vật: thường đưa vật lại gần để nhìn hoặc cúi đầu gần khi tô vẽ, khi quan sát vật, đứng, ngồi gần lại tivi, máy tính - Hay nheo mắt, chớp mắt, nhắm mắt khi có cường độ ánh sáng thay đổi nhẹ, dụi mắt khi nhìn vật. - Trẻ thấy đau mỏi mắt, hoặc đau đầu khi nhìn các hình ảnh động trên các thiết bị điện tử hoặc các hình ảnh tĩnh lâu trên 20 phút Như vậy, để phát hiện suy giảm thị lực thì dấu hiệu nhận biết cụ thể là: - Nhìn không rõ các vật: Thường đưa vật lại gần để nhìn hoặc cúi đầu gần khi tô vẽ, khi quan sát vật, đứng, ngồi gần lại tivi, máy tính - Hay nheo mắt, chớp mắt, nhắm mắt khi có cường độ ánh sáng thay đổi nhẹ, dụi mắt khi nhìn vật. - Trẻ thấy đau mỏi mắt, hoặc đau đầu khi nhìn các hình ảnh động trên các thiết bị điện tử hoặc các hình ảnh tĩnh lâu trên 20 phút",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 985,
"text": "để phát hiện suy giảm thị lực thì dấu hiệu nhận biết cụ thể là: - Nhìn không rõ các vật: Thường đưa vật lại gần để nhìn hoặc cúi đầu gần khi tô vẽ, khi quan sát vật, đứng, ngồi gần lại tivi, máy tính - Hay nheo mắt, chớp mắt, nhắm mắt khi có cường độ ánh sáng thay đổi nhẹ, dụi mắt khi nhìn vật."
}
],
"id": "7029",
"is_impossible": false,
"question": "Để phát hiện suy giảm thị lực thì dấu hiệu nhận biết là gì?"
}
]
}
],
"title": "Để phát hiện suy giảm thị lực thì dấu hiệu nhận biết là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2022 quy định như sau: Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, tật khúc xạ như cận thị, viễn thị, loạn thị ở trẻ em, học sinh ngày càng gia tăng do cuộc sống hiện đại đòi hỏi việc sử dụng mắt để học tập và vui chơi giải trí ngày càng nhiều. Mặt khác sự quan tâm của cha mẹ học sinh đến thị giác của con em nhiều nơi cũng còn hạn chế. Các nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy một trong các nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm thị lực ở học sinh là tật khúc xạ. Hầu hết các bệnh về mắt và tật khúc xạ đều có thể phục hồi thị lực tốt nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Xuất phát từ thực tế đó, nhằm mục đích hướng dẫn thực hiện các nội dung về chăm sóc mắt tại các cơ sở giáo dục mầm non, được sự tài trợ Bộ Ngoại Giao và Thương Mại Úc cùng với Qũy Fred Hollows (FHF), Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Y tế biên soạn tài liệu “Hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non” dùng làm tài liệu tham khảo chuyên môn cho nhân viên phụ trách công tác y tế trường học tại các cơ sở giáo dục mầm non. Tài liệu có sự tham gia tư vấn kỹ thuật của nhóm chuyên gia các tổ chức Phi chính phủ đang hoạt động tại Việt Nam như Orbis, ECF, BHVI Như vậy, nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm thị lực học sinh là tật khúc xạ. Hầu hết các bệnh về mắt và tật khúc xạ đều có thể phục hồi thị lực tốt nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1445,
"text": "nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm thị lực học sinh là tật khúc xạ."
}
],
"id": "7030",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm thị lực học sinh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm thị lực học sinh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Chuyên đề 1 Phần 2 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 hướng dẫn như sau: 2. Đặc điểm bình thường và chức năng của từng bộ phận - Thể thủy tinh là một cấu trúc hình cầu, trong suốt nằm phía sau đồng tử, có vai trò như một thấu kính hội tụ ánh sáng, điều tiết giúp nhìn vật ở xa và ở gần. Các phần sau của mắt dưới đây chỉ có thể thăm khám được với các phương tiện chuyên khoa như máy sinh hiển vi (đèn khe) hoặc máy soi đáy mắt (Bác sĩ chuyên khoa mắt): + Thủy dịch là chất lỏng chủ yếu nằm phía trước thể thủy tinh. Dịch kính là một cấu trúc trong suốt dạng gel (nhầy) nằm phía sau thể thủy tỉnh. Thủy dịch và dịch kính trong suốt, cung cấp chất dinh dưỡng, duy trì hình dạng nhãn cầu, cho phép ánh sáng đi qua và hội tụ tại võng mạc. + Hắc mạc là lớp màng mạch máu nằm giữa củng mạc và võng mạc. Hắc mạc giúp nuôi dưỡng nhãn cầu. + Võng mạc là lớp màng thần kinh trải rộng ở mặt trong nhãn cầu. Võng mạc có hai vùng quan trọng là hoàng điểm và đĩa thị. Võng mạc có vai trò nhận hình ảnh và truyền tín hiệu thần kinh tới não. + Dây thần kinh thị giác là hệ thống các sợi thần kinh tập trung thành một dải nối nhãn cầu với não. Dây thần kinh thị giác có chức năng dẫn truyền tín hiệu thần kinh. + Hệ thống sản xuất và dẫn lưu nước mắt: nước mắt được sản xuất từ tuyến lệ, dàn đều trên bề mặt nhãn cầu, tập trung tại góc trong mắt và thoát qua điểm lệ trên và dưới, vào lệ quản rồi qua ống lệ mũi để thông xuống mũi. Như vậy, dây thần kinh thị giác và hoàng điểm là bộ phận cấu tạo bên trong của mắt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1584,
"text": "dây thần kinh thị giác và hoàng điểm là bộ phận cấu tạo bên trong của mắt."
}
],
"id": "7031",
"is_impossible": false,
"question": "Dây thần kinh thị giác và hoàng điểm là bộ phận thuộc gì?"
}
]
}
],
"title": "Dây thần kinh thị giác và hoàng điểm là bộ phận thuộc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Chuyên đề 1 Phần 2 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 hướng dẫn như sau: 2. Đặc điểm bình thường và chức năng của từng bộ phận - Thể thủy tinh là một cấu trúc hình cầu, trong suốt nằm phía sau đồng tử, có vai trò như một thấu kính hội tụ ánh sáng, điều tiết giúp nhìn vật ở xa và ở gần. Các phần sau của mắt dưới đây chỉ có thể thăm khám được với các phương tiện chuyên khoa như máy sinh hiển vi (đèn khe) hoặc máy soi đáy mắt (Bác sĩ chuyên khoa mắt): + Thủy dịch là chất lỏng chủ yếu nằm phía trước thể thủy tinh. Dịch kính là một cấu trúc trong suốt dạng gel (nhầy) nằm phía sau thể thủy tỉnh. Thủy dịch và dịch kính trong suốt, cung cấp chất dinh dưỡng, duy trì hình dạng nhãn cầu, cho phép ánh sáng đi qua và hội tụ tại võng mạc. + Hắc mạc là lớp màng mạch máu nằm giữa củng mạc và võng mạc. Hắc mạc giúp nuôi dưỡng nhãn cầu. + Võng mạc là lớp màng thần kinh trải rộng ở mặt trong nhãn cầu. Võng mạc có hai vùng quan trọng là hoàng điểm và đĩa thị. Võng mạc có vai trò nhận hình ảnh và truyền tín hiệu thần kinh tới não. Như vậy, thông tin về võng mạc như sau: - Võng mạc là gì?: Võng mạc là lớp màng thần kinh trải rộng ở mặt trong nhãn cầu. - Cấu tạo võng mạc: Võng mạc có hai vùng quan trọng là hoàng điểm và đĩa thị. - Võng mạc có tác dụng: nhận hình ảnh và truyền tín hiệu thần kinh tới não. Võng mạc có tác dụng gì?.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1195,
"text": "thông tin về võng mạc như sau: - Võng mạc là gì?: Võng mạc là lớp màng thần kinh trải rộng ở mặt trong nhãn cầu."
}
],
"id": "7032",
"is_impossible": false,
"question": "Võng mạc là gì? Cấu tạo võng mạc như thế nào? Võng mạc có tác dụng gì?"
}
]
}
],
"title": "Võng mạc là gì? Cấu tạo võng mạc như thế nào? Võng mạc có tác dụng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8335:2010 quy định yêu cầu: 3.1 Yêu cầu đối với nguyên liệu Mực làm nguyên liệu để chế biến mực tươi đông lạnh ăn liền phải đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định trong TCVN 5652:1992. 3.2 Yêu cầu đối với sản phẩm 3.2.1 Chỉ tiêu cảm quan Theo quy định trong Bảng 1. Như vậy, yêu cầu của mực tươi đông lạnh ăn liền như sau: [1] Yêu cầu đối với nguyên liệu: Mực làm nguyên liệu để chế biến mực tươi đông lạnh ăn liền phải đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định trong TCVN 5652:1992. arrow_forward_iosĐọc thêm [2] Yêu cầu đối với sản phẩm - Chỉ tiêu cảm quan - Chỉ tiêu hoá học: Hàm lượng nitơ bazơ bay hơi tổng số, không lớn hơn 30 mg/100 g. - Chất nhiễm bẩn: + Hàm lượng kim loại nặng: Theo quy định hiện hành. + Dư lượng thuốc kháng sinh: Theo quy định hiện hành. - Yêu cầu vệ sinh: + Chỉ tiêu vi sinh + Kí sinh trùng: Không được có kí sinh trùng gây hại cho sức khoẻ con người. - Phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các loại phụ gia thực phẩm theo quy định hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 310,
"text": "yêu cầu của mực tươi đông lạnh ăn liền như sau: [1] Yêu cầu đối với nguyên liệu: Mực làm nguyên liệu để chế biến mực tươi đông lạnh ăn liền phải đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định trong TCVN 5652:1992."
}
],
"id": "7033",
"is_impossible": false,
"question": "Mực tươi đông lạnh ăn liền phải đảm bảo các yêu cầu nào theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8335:2010?"
}
]
}
],
"title": "Mực tươi đông lạnh ăn liền phải đảm bảo các yêu cầu nào theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8335:2010?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục A.3 Phụ lục A ban hành kèm theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8335:2010 quy định thuốc thử: A.3 Thuốc thử Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác. A.3.1 Dung dịch axit percloric, 6 g/100 ml. A.3.2 Dung dịch natri hydroxit, 20 g/100 ml. A.3.3 Dung dịch chuẩn axit clohydric, 0,05 mol/l. CHÚ THÍCH Khi sử dụng thiết bị chưng cất tự động thì chuẩn độ bằng dung dịch axit clohydric 0,01 mol/l. A.3.4 Dung dịch axit boric, 3 g/100 ml. A.3.5 Thuốc thử silicon chống tạo bọt. Như vậy, thuốc thử xác định hàm lượng nitơ bay hơi tổng số trong sản phẩm thủy sản bao gồm: Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác. A.3.1 Dung dịch axit percloric, 6 g/100 ml. A.3.2 Dung dịch natri hydroxit, 20 g/100 ml. A.3.3 Dung dịch chuẩn axit clohydric, 0,05 mol/l. CHÚ THÍCH Khi sử dụng thiết bị chưng cất tự động thì chuẩn độ bằng dung dịch axit clohydric 0,01 mol/l. A.3.4 Dung dịch axit boric, 3 g/100 ml. A.3.5 Thuốc thử silicon chống tạo bọt. A.3.6 Dung dịch phenolphtalein, 1 g/100 ml etanol 95 %. A.3.7 Dung dịch chỉ thị (chỉ thị hỗn hợp Tashiro), 2 g đỏ metyl và 1 g xanh metylen được hòa tan trong 1 000 ml etanol 95 %.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 616,
"text": "thuốc thử xác định hàm lượng nitơ bay hơi tổng số trong sản phẩm thủy sản bao gồm: Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác."
}
],
"id": "7034",
"is_impossible": false,
"question": "Thuốc thử xác định hàm lượng nitơ bay hơi tổng số trong sản phẩm thủy sản gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Thuốc thử xác định hàm lượng nitơ bay hơi tổng số trong sản phẩm thủy sản gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 4.2 Mục 4 TCVN 5008:2007 quy định điều kiện bảo quản tối ưu như sau: 4. Điều kiện bảo quản tối ưu Định nghĩa và phép đo các đặc tính vật lý ảnh hưởng tới bảo quản, xem TCVN 4885:2007 (ISO 2169:1981). 4.2. Bảo quản lạnh 4.2.2.2. Độ ẩm tương đối Độ ẩm tương đối tối ưu cho bảo quản từ 85% đến 90 %. 4.2.2.3. Lưu thông không khí Cần có sự phân bố không khí đồng đều trong kho lạnh, tốc độ trộn khí phải đủ để giữ sự chênh lệch về nhiệt độ và độ ẩm trong không gian ở những giới hạn hợp lý. Nên giữ tỷ số lưu thông không khí từ 20 đến 30. 4.2.2.4. Sự thay đổi không khí Xoài bảo quản trong bao gói kín gây ra sự tích tụ khí cacbon dioxit (CO2) và nhiệt độ hô hấp của quả. Nếu kho lạnh tương đối kín cần có một số phương tiện thông gió để thay đổi không khí. 4.2.3. Thời hạn bảo quản Bảng 2 đưa ra có thể đạt được thời hạn bảo quản cho nhiều giống khác nhau dưới những điều kiện bảo quản đã mô tả trong 4.2.2. Điều kiện cần thiết trong mỗi trường hợp là việc bảo quản không được kéo dài quá những giới hạn thích hợp với việc duy trì chất lượng tốt của xoài. Cần phải định kỳ lấy mẫu quả để có thể phát hiện những hư hại xảy ra trong quá trình bảo quản. Quả có thể được làm chín bằng cách sử dụng etylen ở nhiệt độ giữa 21 oC và 24 oC. Như vậy, độ ẩm tương đối tối ưu khi xoài được bảo quản lạnh là từ 85% đến 90 %",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1164,
"text": "Quả có thể được làm chín bằng cách sử dụng etylen ở nhiệt độ giữa 21 oC và 24 oC."
}
],
"id": "7035",
"is_impossible": false,
"question": "Độ ẩm tương đối tối ưu khi xoài được bảo quản lạnh là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Độ ẩm tương đối tối ưu khi xoài được bảo quản lạnh là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 4.1 Mục 4 TCVN 5008:2007 quy định điều kiện bảo quản tối ưu như sau: 4. Điều kiện bảo quản tối ưu Định nghĩa và phép đo các đặc tính vật lý ảnh hưởng tới bảo quản, xem TCVN 4885:2007 (ISO 2169:1981). 4.1. Không có quá trình làm lạnh 4.1.1. Nhiệt độ và độ ẩm tương đối Xoài được bảo quản ở nơi thông thoáng tốt với nhiệt độ 30 oC ± 2 oC. Độ ẩm tương đối từ 60 % đến 85 %. Như vậy, xoài được bảo quản ở nơi thông thoáng tốt khi không có quá trình làm lạnh với nhiệt độ là 30 oC ± 2 oC",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 353,
"text": "Độ ẩm tương đối từ 60 % đến 85 %."
}
],
"id": "7036",
"is_impossible": false,
"question": "Xoài được bảo quản ở nơi thông thoáng tốt khi không cần làm lạnh với nhiệt độ là bao nhiêu độ C?"
}
]
}
],
"title": "Xoài được bảo quản ở nơi thông thoáng tốt khi không cần làm lạnh với nhiệt độ là bao nhiêu độ C?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định như sau: Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế 4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bao gồm: a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; b) Học sinh, sinh viên; c) Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; d) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật; đ) Nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản; e) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật; g) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ; h) Người được tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản văn hóa; i) Nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người. 5. Nhóm tự đóng bảo hiểm y tế bao gồm: a) Người thuộc hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình; b) Người sinh sống và làm việc, người được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo; c) Người lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động; d) Người không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này. Như vậy, nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng từ 1/7/2025 gồm: - Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; - Học sinh, sinh viên; - Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; - Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật; - Nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản; - Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật; - Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ; - Người được tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản văn hóa 2001; - Nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người 2011.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1427,
"text": "nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng từ 1/7/2025 gồm: - Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; - Học sinh, sinh viên; - Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; - Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật; - Nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản; - Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật; - Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ; - Người được tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản văn hóa 2001; - Nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người 2011."
}
],
"id": "7037",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng BHYT từ 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Ai được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng BHYT từ 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 và được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định như sau: Điều 3. Nguyên tắc bảo hiểm y tế 1. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế. 2. Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (sau đây gọi chung là tiền lương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức tham chiếu. 3. Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi và thời gian tham gia bảo hiểm y tế. 4. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế cùng chi trả. 5. Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ. Như vậy, từ 1/7/2025, mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (sau đây gọi chung là tiền lương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức tham chiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 919,
"text": "từ 1/7/2025, mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (sau đây gọi chung là tiền lương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức tham chiếu."
}
],
"id": "7038",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm y tế từ 1/7/2025 được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm y tế từ 1/7/2025 được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Luật Bảo hiểm y tế 2008 quy định cụ thể như sau: Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế. 2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế. 4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế tại địa phương. Như vậy, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế như sau: - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế. - Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế. - Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế. - Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế tại địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 533,
"text": "cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế như sau: - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế."
}
],
"id": "7039",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về quyền được từ chối khám bệnh, chữa bệnh và rời khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì người bệnh được quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh nhưng phải cam kết tự chịu trách nhiệm bằng văn bản về việc từ chối của mình sau khi đã được người hành nghề tư vấn, trừ trường hợp bắt buộc chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023. Trường hợp bắt buộc chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 cụ thể bao gồm: - Người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; arrow_forward_iosĐọc thêm - Người mắc bệnh trầm cảm có ý tưởng, hành vi tự sát; người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động có khả năng gây nguy hại cho bản thân hoặc có hành vi gây nguy hại cho người khác hoặc phá hoại tài sản; - Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, nếu rơi vào các trường hợp được nêu trên thì người bệnh sẽ không được thực hiện quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 898,
"text": "nếu rơi vào các trường hợp được nêu trên thì người bệnh sẽ không được thực hiện quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh của mình."
}
],
"id": "7040",
"is_impossible": false,
"question": "Người bệnh có được quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người bệnh có được quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BYT-BCA quy định về những trường hợp xét nghiệm nồng độ cồn trong máu thì: Điều 3. Những trường hợp xét nghiệm nồng độ cồn trong máu 1. Người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gây tai nạn hoặc bị tai nạn giao thông được sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân (sau đây viết tắt là cán bộ Công an) đang làm nhiệm vụ điều tra, giải quyết tai nạn giao thông yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn trong máu. 2. Người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có liên quan đến vụ tai nạn giao thông được cán bộ Công an đang làm nhiệm vụ điều tra, giải quyết tai nạn giao thông yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn trong máu. 3. Người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có dấu hiệu sử dụng chất có cồn được cán bộ Công an đang làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát giao thông yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn trong máu. 4. Người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bị tai nạn giao thông được đưa đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được bác sĩ chỉ định xét nghiệm nồng độ cồn trong máu. Như vậy, trường hợp người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bị tai nạn giao thông được đưa đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được bác sĩ chỉ định xét nghiệm nồng độ cồn trong máu. Đây chính là một trong những “trường hợp khác theo quy định của pháp luật” bắt buộc chữa bệnh, người bệnh không được áp dụng quyền được từ chối khám bệnh, chữa bệnh. Theo đó, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ bị tai nạn không được áp dụng quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh để từ chối xét nghiệm nồng độ cồn trong máu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1064,
"text": "trường hợp người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bị tai nạn giao thông được đưa đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được bác sĩ chỉ định xét nghiệm nồng độ cồn trong máu."
}
],
"id": "7041",
"is_impossible": false,
"question": "Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ bị tai nạn có được áp dụng quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh để từ chối xét nghiệm nồng độ cồn trong máu?"
}
]
}
],
"title": "Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ bị tai nạn có được áp dụng quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh để từ chối xét nghiệm nồng độ cồn trong máu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 49 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về lãi chậm nộp BHYT như sau: Điều 49. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế bao gồm: a) Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm y tế chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm y tế; b) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; c) Không xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 3. Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế bao gồm: a) Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm y tế trốn đông và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm y tế; b) Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật c) Không xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 4. Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chỉ trả trong thời gian chưa có thẻ bảo hiểm y tế do chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế. 5. Chính phủ quy định chi tiết điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này. Như vậy, lãi chậm nộp BHYT từ ngày 01/7/2025 là 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm y tế chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm y tế. Ngoài ra, cơ quan, tổ chức, cá nhân chậm đóng bảo hiểm y tế còn bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và không xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1555,
"text": "lãi chậm nộp BHYT từ ngày 01/7/2025 là 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm y tế chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm y tế."
}
],
"id": "7042",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi chậm nộp BHYT bao nhiêu phần trăm từ ngày 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Lãi chậm nộp BHYT bao nhiêu phần trăm từ ngày 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Luật Dược 2016 quy định như sau: Điều 17. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc 1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, b hoặc d khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp. 3. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp. Căn cứ theo điểm a, điểm c khoản 1 Điều 13 Luật Dược 2016 quy định như sau: Điều 13. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược 1. Có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên môn (sau đây gọi chung là văn bằng chuyên môn) được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam phù hợp với vị trí công việc và cơ sở kinh doanh dược bao gồm: a) Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi là Bằng dược sỹ); b) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa; c) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền hoặc đại học ngành dược cổ truyền; d) Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh học; đ) Bằng tốt nghiệp đại học ngành hóa học; e) Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược; g) Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược; h) Bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành y; i) Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền; k) Văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược; Như vậy, người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc dược liệu bắt buộc phải có bằng đại học ngành dược hoặc ngành y học cổ truyền hoặc ngành dược cổ truyền, đồng thời phải có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1851,
"text": "người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc dược liệu bắt buộc phải có bằng đại học ngành dược hoặc ngành y học cổ truyền hoặc ngành dược cổ truyền, đồng thời phải có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp."
}
],
"id": "7043",
"is_impossible": false,
"question": "Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc dược liệu có cần phải có bằng đại học không?"
}
]
}
],
"title": "Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc dược liệu có cần phải có bằng đại học không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 50 Luật Dược 2016 quy định như sau: Điều 50. Quyền và trách nhiệm của cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền 1. Cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền có các quyền sau đây: a) Quyền quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 42 của Luật này; b) Bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền; c) Mua dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền để bán lẻ; d) Tham gia cấp phát thuốc của bảo hiểm, chương trình, dự án y tế khi đáp ứng yêu cầu và điều kiện của bảo hiểm, chương trình, dự án đó. 2. Cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền có các trách nhiệm sau đây: a) Trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này; b) Không được bán thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm và nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang. Như vậy, cơ sở chuyên bán lẻ thuốc dược liệu không được phép bán vắc xin, thuốc hóa dược, sinh phẩm và nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 862,
"text": "cơ sở chuyên bán lẻ thuốc dược liệu không được phép bán vắc xin, thuốc hóa dược, sinh phẩm và nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang."
}
],
"id": "7044",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở chuyên bán lẻ thuốc dược liệu có được bán vắc xin không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở chuyên bán lẻ thuốc dược liệu có được bán vắc xin không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định như sau: Điều 3. Nguyên tắc bảo hiểm y tế 1. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế. 2. Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (sau đây gọi chung là tiền lương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức tham chiếu. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (sau đây gọi chung là tiền lương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức tham chiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 482,
"text": "từ ngày 01/7/2025, mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (sau đây gọi chung là tiền lương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức tham chiếu."
}
],
"id": "7045",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo gì từ ngày 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo gì từ ngày 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 25/2021/TT-BYT quy định như sau: Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm 1. Biểu mẫu báo cáo, bao gồm: a) Mẫu và hướng dẫn ghi chép báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm đối với Sở Y tế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Mẫu và hướng dẫn ghi chép báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; c) Mẫu và hướng dẫn ghi chép báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm đối với Y tế ngành quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; d) Mẫu và hướng dẫn ghi chép báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm đối với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Kỳ báo cáo Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm: a) Báo cáo thống kê 6 tháng đầu năm: Được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 30 tháng 6 của kỳ báo cáo thống kê đó; b) Báo cáo thống kê năm: Được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo thống kê đó; c) Báo cáo thống kê đột xuất: Trường hợp cần báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước của cơ quan quản lý, cơ quan yêu cầu báo cáo phải đề nghị bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ khoảng thời gian báo cáo, thời hạn nhận báo cáo và các tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể. Như vậy, kỳ báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm năm 2024 được xác định theo ngày dương lịch, bắt đầu từ ngày 1/1/2024 đến hết ngày 31/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1620,
"text": "kỳ báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm năm 2024 được xác định theo ngày dương lịch, bắt đầu từ ngày 1/1/2024 đến hết ngày 31/12/2024."
}
],
"id": "7046",
"is_impossible": false,
"question": "Kỳ báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm năm 2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Kỳ báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm năm 2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 42/2024/TT-BYT có quy định cụ thể như sau: Điều 5. Thời hạn giám định pháp y 1. Đối với các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự. 2. Đối với các trường hợp khác được thực hiện như sau: a) Trường hợp giám định xâm hại tình dục, xác định giới tính: không quá 09 ngày; Trường hợp phải giám định ADN hoặc phải hội chẩn thì không quá 20 ngày; b) Trường hợp giám định hành hạ ngược đãi, sự có thai, khả năng tình dục nam: không quá 09 ngày; trường hợp phải hội chấn thì không quá 20 ngày; c) Trường hợp giám định ADN (không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này), độc chất, mô bệnh học: không quá 20 ngày; trường hợp phải hội chẩn thì không quá 01 tháng; d) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a, b, c khoản này: thời hạn giám định thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp. Như vậy, thời hạn giám định pháp y từ 10/2/2025 được quy định như sau: - Đối với các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự. - Đối với các trường hợp khác được thực hiện như sau: + Trường hợp giám định xâm hại tình dục, xác định giới tính: không quá 09 ngày; Ữường hợp phải giám định ADN hoặc phải hội chẩn thì không quá 20 ngày; + Trường hợp giám định hành hạ ngược đãi, sự có thai, khả năng tình dục nam: không quá 09 ngày; trường hợp phải hội chấn thì không quá 20 ngày; + Trường hợp giám định ADN (không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này), độc chất, mô bệnh học: không quá 20 ngày; trường hợp phải hội chẩn thì không quá 01 tháng; + Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a, b, c khoản này: thời hạn giám định thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 956,
"text": "thời hạn giám định pháp y từ 10/2/2025 được quy định như sau: - Đối với các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự."
}
],
"id": "7047",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn giám định pháp y từ 10/2/2025 được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn giám định pháp y từ 10/2/2025 được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 42/2024/TT-BYT quy định về nhân lực thực hiện giám định pháp y như sau: Điều 6. Nhân lực thực hiện giám định pháp y 1. Người thực hiện giám định pháp y bao gồm: a) Giám định viên pháp y; b) Người giúp việc cho giám địnhviên pháp y. 2. Số lượng người thực hiện giám định: a) Giám định lần đầu: 02 giám định viên và 02 người giúp việc; b) Giám định lại: 03 giám định viên và 02 đến 03 người giúp việc; c) Giám định lại lần thứ hai hoặc giám định lại trong trường hợp đặc biệt: tối thiểu có 03 giám định viên và 03 người giúp việc. Như vậy, người thực hiện giám định pháp y bao gồm: - Giám định viên pháp y; - Người giúp việc cho giám địnhviên pháp y.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 561,
"text": "người thực hiện giám định pháp y bao gồm: - Giám định viên pháp y; - Người giúp việc cho giám địnhviên pháp y."
}
],
"id": "7048",
"is_impossible": false,
"question": "Người thực hiện giám định pháp y gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Người thực hiện giám định pháp y gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 82 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định bắt buộc chữa bệnh: Điều 82. Bắt buộc chữa bệnh 1. Các trường hợp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của Luật này bao gồm: a) Người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; b) Người mắc bệnh trầm cảm có ý tưởng, hành vi tự sát; người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động có khả năng gây nguy hại cho bản thân hoặc có hành vi gây nguy hại cho người khác hoặc phá hoại tài sản; c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Chính phủ quy định về biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm thì thuộc trường hợp bắt buộc chữa bệnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 645,
"text": "người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm thì thuộc trường hợp bắt buộc chữa bệnh."
}
],
"id": "7049",
"is_impossible": false,
"question": "Người mắc bệnh truyền nhiễm nào bắt buộc chữa bệnh?"
}
]
}
],
"title": "Người mắc bệnh truyền nhiễm nào bắt buộc chữa bệnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Chuyên đề 1 Phần 2 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 như sau: 1.2. Viêm kết mạc (đau mắt đỏ) - Nguyên nhân: Thường do vi khuẩn hoặc vi rút. - Triệu chứng: + Mắt đỏ một hoặc hai mắt (ở lòng trắng). + Có cảm giác cộm, chảy nước mắt. + Có kèm dử (ghèn) mắt màu vàng. Thường nhiều vào buổi sáng khi ngủ dậy, hai mi mắt của trẻ dính chặt vào nhau. + Đôi khi mi mắt có thể sưng nhẹ, có màng trắng mỏng bám ở mặt trong của mi mắt (giả mạc) kèm chảy nước màu hồng nhạt. + Trong trường hợp viêm kết mạc thành dịch do vi rút, trẻ có thể có sốt nhẹ, ho, viêm họng và nổi hạch sau tai. - Cách xử trí: + Tra thuốc kháng sinh nước 4 - 6 lần/ngày. + Có thể dùng thêm thuốc mỡ tra buổi tối. + Nếu xuất hiện giả mạc cần phải bóc giả mạc tại các cơ sở y tế có chuyên khoa mắt. Như vậy, triệu chứng của bệnh đau mắt đỏ như sau: - Mắt đỏ một hoặc hai mắt (ở lòng trắng). - Có cảm giác cộm, chảy nước mắt. - Có kèm dử (ghèn) mắt màu vàng. Thường nhiều vào buổi sáng khi ngủ dậy, hai mi mắt của trẻ dính chặt vào nhau. - Đôi khi mi mắt có thể sưng nhẹ, có màng trắng mỏng bám ở mặt trong của mi mắt (giả mạc) kèm chảy nước màu hồng nhạt. - Trong trường hợp viêm kết mạc thành dịch do vi rút, trẻ có thể có sốt nhẹ, ho, viêm họng và nổi hạch sau tai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 929,
"text": "triệu chứng của bệnh đau mắt đỏ như sau: - Mắt đỏ một hoặc hai mắt (ở lòng trắng)."
}
],
"id": "7050",
"is_impossible": false,
"question": "Triệu chứng bệnh đau mắt đỏ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Triệu chứng bệnh đau mắt đỏ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Chuyên đề 1 Phần 2 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 như sau: 1.2. Viêm kết mạc (đau mắt đỏ) - Nguyên nhân: Thường do vi khuẩn hoặc vi rút. - Triệu chứng: + Mắt đỏ một hoặc hai mắt (ở lòng trắng). + Có cảm giác cộm, chảy nước mắt. + Có kèm dử (ghèn) mắt màu vàng. Thường nhiều vào buổi sáng khi ngủ dậy, hai mi mắt của trẻ dính chặt vào nhau. + Đôi khi mi mắt có thể sưng nhẹ, có màng trắng mỏng bám ở mặt trong của mi mắt (giả mạc) kèm chảy nước màu hồng nhạt. + Trong trường hợp viêm kết mạc thành dịch do vi rút, trẻ có thể có sốt nhẹ, ho, viêm họng và nổi hạch sau tai. - Cách xử trí: + Tra thuốc kháng sinh nước 4 - 6 lần/ngày. + Có thể dùng thêm thuốc mỡ tra buổi tối. + Nếu xuất hiện giả mạc cần phải bóc giả mạc tại các cơ sở y tế có chuyên khoa mắt. Như vậy, nguyên nhân chủ yếu gây bệnh đau mắt đỏ là do vi khuẩn hoặc vi rút. Cách xử lý khi bị bệnh đau mắt đỏ như sau: - Tra thuốc kháng sinh nước 4 - 6 lần/ngày. - Có thể dùng thêm thuốc mỡ tra buổi tối. - Nếu xuất hiện giả mạc cần phải bóc giả mạc tại các cơ sở y tế có chuyên khoa mắt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 929,
"text": "nguyên nhân chủ yếu gây bệnh đau mắt đỏ là do vi khuẩn hoặc vi rút."
}
],
"id": "7051",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh đau mắt đỏ là gì? Cách xử lý khi bị bệnh đau mắt đỏ?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh đau mắt đỏ là gì? Cách xử lý khi bị bệnh đau mắt đỏ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Chuyên đề 1 Phần 2 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 hướng dẫn như sau: 2. Đặc điểm bình thường và chức năng của từng bộ phận Các thành phần của mắt có thể được quan sát và thăm khám bằng mắt thường và/hoặc với đèn pin. - Lông mày: Dải sợi lông dày phía trên mắt, giúp ngăn mồ hôi, nước chảy vào mắt. - Lông mi: Dải sợi lông trên bờ mi mắt, giúp ngăn mồ hôi, nước chảy vào mắt; bình thướng sẽ hướng ra ngoài. - Mi mắt: bao phía ngoài mắt (gồm mi trên và mi dưới). + Mi mắt có chức năng bảo vệ mắt khỏi nắng, gió, bụi, nước, ánh sáng chói. + Mi mắt chớp giúp dàn trải đều nước mắt, làm ẩm mắt và giữ cho mắt không bị khô. + Bình thường, mi mắt trên khi mở sẽ che 1-2mm lòng đen phía trên và cân 2 bên. - Kết mạc là một màng mỏng trong suốt có mạch máu, phủ phần màu trắng của mắt (màu trắng của củng mạc) và mặt trong của mi mắt. Kết mạc che phủ nhãn cầu, chống nhiễm khuẩn. - Củng mạc là lớp vỏ ngoài cùng của nhãn cầu, có màu trắng đục (lòng trắng). Củng mạc giống vỏ quả bóng có hai lỗ: lỗ phía trước liên tiếp với giác mạc và lỗ phía sau được gắn với dây thần kinh thị giác. Củng mạc là vỏ bọc giữ hình dạng nhãn cầu. Như vậy, củng mạc là lớp vỏ ngoài cùng của nhãn cầu, có màu trắng đục (lòng trắng). Củng mạc giống vỏ quả bóng có hai lỗ: lỗ phía trước liên tiếp với giác mạc và lỗ phía sau được gắn với dây thần kinh thị giác. Củng mạc là vỏ bọc giữ hình dạng nhãn cầu. arrow_forward_iosĐọc thêm Chức năng của củng mạc giống như một lớp áo giáp bảo vệ cho mắt, giúp mắt hoạt động bình thường và khỏe mạnh: - Bảo vệ nhãn cầu: Củng mạc có nhiệm vụ bảo vệ các cấu trúc bên trong mắt khỏi những tác động từ bên ngoài như va đập, chấn thương, nhiễm trùng. - Duy trì hình dạng của mắt: Củng mạc giúp duy trì hình dạng cầu của nhãn cầu, tạo nên một cấu trúc vững chắc để các bộ phận bên trong hoạt động hiệu quả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1291,
"text": "củng mạc là lớp vỏ ngoài cùng của nhãn cầu, có màu trắng đục (lòng trắng)."
}
],
"id": "7052",
"is_impossible": false,
"question": "Củng mạc là gì? Chức năng của củng mạc là gì?"
}
]
}
],
"title": "Củng mạc là gì? Chức năng của củng mạc là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Chuyên đề 1 Phần 2 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 như sau: 1.2. Viêm kết mạc (đau mắt đỏ) - Nguyên nhân: Thường do vi khuẩn hoặc vi rút. - Triệu chứng: + Mắt đỏ một hoặc hai mắt (ở lòng trắng). + Có cảm giác cộm, chảy nước mắt. + Có kèm dử (ghèn) mắt màu vàng. Thường nhiều vào buổi sáng khi ngủ dậy, hai mi mắt của trẻ dính chặt vào nhau. + Đôi khi mi mắt có thể sưng nhẹ, có màng trắng mỏng bám ở mặt trong của mi mắt (giả mạc) kèm chảy nước màu hồng nhạt. + Trong trường hợp viêm kết mạc thành dịch do vi rút, trẻ có thể có sốt nhẹ, ho, viêm họng và nổi hạch sau tai. - Cách xử trí: + Tra thuốc kháng sinh nước 4 - 6 lần/ngày. + Có thể dùng thêm thuốc mỡ tra buổi tối. + Nếu xuất hiện giả mạc cần phải bóc giả mạc tại các cơ sở y tế có chuyên khoa mắt. Như vậy, bệnh lý viêm kết mạc thường do vi khuẩn hoặc vi rút, cụ thể là do Virus adenovirus.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 929,
"text": "bệnh lý viêm kết mạc thường do vi khuẩn hoặc vi rút, cụ thể là do Virus adenovirus."
}
],
"id": "7053",
"is_impossible": false,
"question": "Bệnh lý viêm kết mạc do tác nhân nào gây ra?"
}
]
}
],
"title": "Bệnh lý viêm kết mạc do tác nhân nào gây ra?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Luật Bảo hiểm y tế 2008 quy định như sau: Điều 19. Đổi thẻ bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế được đổi trong trường hợp sau đây: a) Rách, nát hoặc hỏng; b) Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; c) Thông tin ghi trong thẻ không đúng. 2. Hồ sơ đổi thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi thẻ của người tham gia bảo hiểm y tế; b) Thẻ bảo hiểm y tế. 3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức bảo hiểm y tế phải đổi thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ đổi thẻ, người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế. 4. Người được đổi thẻ bảo hiểm y tế do thẻ bị rách, nát hoặc hỏng phải nộp phí. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí đổi thẻ bảo hiểm y tế. Như vậy, Luật Bảo hiểm y tế quy định thẻ BHYT được đổi trong trường hợp sau: - Rách, nát hoặc hỏng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; - Thông tin ghi trong thẻ không đúng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 793,
"text": "Luật Bảo hiểm y tế quy định thẻ BHYT được đổi trong trường hợp sau: - Rách, nát hoặc hỏng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; - Thông tin ghi trong thẻ không đúng."
}
],
"id": "7054",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Bảo hiểm y tế quy định thẻ BHYT được đổi trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Bảo hiểm y tế quy định thẻ BHYT được đổi trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 29/2023/TT-BYT quy định nội dung ghi thành phần dinh dưỡng như sau: Điều 5. Nội dung ghi thành phần dinh dưỡng 1. Thực phẩm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam thực hiện ghi các thành phần dinh dưỡng sau đây: a) Năng lượng; b) Chất đạm; c) Carbohydrat; d) Chất béo; 2. Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và thực phẩm cho thêm đường khác: thực hiện ghi 05 thành phần dinh dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này và đường tổng số. 3. Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán: thực hiện ghi 05 thành phần dinh dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này và chất béo bão hoà. 4. Đối với thực phẩm không chứa hoặc có chứa thành phần dinh dưỡng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này nhưng giá trị dinh dưỡng của thành phần đó nhỏ hơn giá trị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này thì không bắt buộc phải ghi thành phần dinh dưỡng đó trên nhãn thực phẩm. Như vậy, thực phẩm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam thực hiện ghi các thành phần dinh dưỡng sau đây: - Năng lượng; - Chất đạm; - Carbohydrat; - Chất béo;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 668,
"text": "Đối với thực phẩm không chứa hoặc có chứa thành phần dinh dưỡng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này nhưng giá trị dinh dưỡng của thành phần đó nhỏ hơn giá trị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này thì không bắt buộc phải ghi thành phần dinh dưỡng đó trên nhãn thực phẩm."
}
],
"id": "7055",
"is_impossible": false,
"question": "Thực phẩm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam phải ghi thành phần dinh dưỡng gì?"
}
]
}
],
"title": "Thực phẩm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam phải ghi thành phần dinh dưỡng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 13/5/2024, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công điện 47/CĐ-TTg về tăng cường quản lý thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng. Theo đó, tại Mục 8 Công điện 47/CĐ-TTg năm 2024 có nêu cụ thể như sau: Để tăng cường kiểm soát, ngăn chặn kịp thời tác hại của việc sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 7. Ban Chỉ đạo Quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (Ban Chỉ đạo 389 quốc gia) trực tiếp chỉ đạo Ban Chỉ đạo 389 của các Bộ, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các lực lượng chức năng trong việc thực hiện Công điện này của Thủ tướng Chính phủ. 8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo chính quyền các cấp và lực lượng chức năng trên địa bàn: a) Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, vận chuyển, tàng trữ, buôn bán thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng chưa được phép kinh doanh, sử dụng trên thị trường Việt Nam; b) Tăng cường thông tin, giáo dục, truyền thông về tác hại của thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng cho người dân. Đồng thời, hiện nay Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 không quy định về các sản phẩm thuốc lá nung nóng, vì vậy các sản phẩm này chưa được phép nhập khẩu, kinh doanh và lưu hành hợp pháp tại Việt Nam. Theo đó, để tăng cường kiểm soát, ngăn chặn kịp thời tác hại của việc sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo chính quyền các cấp và lực lượng chức năng trên địa bàn: - Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, vận chuyển, tàng trữ, buôn bán thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng chưa được phép kinh doanh, sử dụng trên thị trường Việt Nam; - Bên cạnh đó, tăng cường thông tin, giáo dục, truyền thông về tác hại của thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng cho người dân. Như vậy, hiện nay thuốc lá nung nóng vẫn chưa được cấp phép lưu hành và sử dụng trên thị trường Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1896,
"text": "hiện nay thuốc lá nung nóng vẫn chưa được cấp phép lưu hành và sử dụng trên thị trường Việt Nam."
}
],
"id": "7056",
"is_impossible": false,
"question": "Thuốc lá nung nóng được phép kinh doanh, sử dụng trên thị trường Việt Nam chưa?"
}
]
}
],
"title": "Thuốc lá nung nóng được phép kinh doanh, sử dụng trên thị trường Việt Nam chưa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết 1.2.1 Tiểu mục 1.2 Mục 1 Tài liệu hướng dẫn giáo dục lồng ghép phòng, chống tác hại của thuốc lá trong bài giảng môn học, hoạt động giáo dục cấp Trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định 3900/QĐ-BGDĐT năm 2023 quy định: Các hóa chất có trong khói của thuốc lá nung nóng Khói của thuốc lá nung nóng có chứa nicotine và các hóa chất độc hại khác giống như trong khói thuốc lá điếu thông thường, các hóa chất phụ gia không phải thuốc lá và thường có hương vị. Các hóa chất trong thuốc lá nung nóng có khả năng gây hại cho sức khỏe gồm: kim loại nặng, formaldehyde, nicotine, hydrocarbon thơm đa vòng, cacbon monoxide, accetaldehyde, acrolein. Như vậy, các hóa chất có trong khói của thuốc lá nung nóng: Khói của thuốc lá nung nóng có chứa nicotine và các hóa chất độc hại khác giống như trong khói thuốc lá điếu thông thường, các hóa chất phụ gia không phải thuốc lá và thường có hương vị. Các hóa chất trong thuốc lá nung nóng có khả năng gây hại cho sức khỏe gồm: kim loại nặng, formaldehyde, nicotine, hydrocarbon thơm đa vòng, cacbon monoxide, accetaldehyde, acrolein.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 668,
"text": "các hóa chất có trong khói của thuốc lá nung nóng: Khói của thuốc lá nung nóng có chứa nicotine và các hóa chất độc hại khác giống như trong khói thuốc lá điếu thông thường, các hóa chất phụ gia không phải thuốc lá và thường có hương vị."
}
],
"id": "7057",
"is_impossible": false,
"question": "Các hóa chất nào có trong khói của thuốc lá nung nóng?"
}
]
}
],
"title": "Các hóa chất nào có trong khói của thuốc lá nung nóng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 38/2024/TT-BYT quy định về dữ liệu cung cấp cho Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám chữa bệnh như sau: Điều 5. Nguồn dữ liệu của Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh Dữ liệu cung cấp cho Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh được lấy từ các nguồn dữ liệu sau đây: 1. Báo cáo thống kê khám bệnh, chữa bệnh định kỳ bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, giường bệnh; nhân lực khám, chữa bệnh; số lượng người bệnh nội trú; người bệnh ngoại trú; phẫu thuật, thủ thuật; cận lâm sàng; mô hình bệnh tật, tử vong theo ICD-10 và các hoạt động chuyên môn khác. Như vậy, từ 01/01/2027, 18 dữ liệu cung cấp cho Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám chữa bệnh như sau: (1) Báo cáo thống kê khám bệnh, chữa bệnh định kỳ bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, giường bệnh; nhân lực khám, chữa bệnh; số lượng người bệnh nội trú; người bệnh ngoại trú; phẫu thuật, thủ thuật; cận lâm sàng; mô hình bệnh tật, tử vong theo ICD-10 và các hoạt động chuyên môn khác. (2) Báo cáo kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viện bao gồm: thông tin cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, giường bệnh, hoạt động chuyên môn, tài chính, nhân lực, bảng kết quả chất lượng do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự đánh giá, bảng kết quả chất lượng bệnh viện do đoàn kiểm tra đánh giá, kết quả đo lường sự hài lòng người bệnh, người nhà người bệnh và nhân viên y tế. (3) Báo cáo kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng xét nghiệm theo các tiêu chí do Bộ Y tế ban hành do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự đánh giá và do đoàn kiểm tra đánh giá. (4) Báo cáo thu dung và điều trị trong trường hợp dịch bệnh nguy hiểm nhóm A về tình hình dịch bệnh, số lượng người bệnh, diễn biến dịch và các biện pháp phòng chống dịch về Bộ Y tế ngay khi có yêu cầu. (5) Báo cáo tai nạn giao thông, tai nạn thương tích theo mẫu quy định bao gồm: số lượng ca cấp cứu, tình trạng người bệnh và nguyên nhân tai nạn sơ bộ theo ICD-10 phục vụ thống kê dựa trên thông tin do người bệnh, người nhà khai báo hoặc cán bộ y tế tự xác định qua tình trạng thương tích. (6) Báo cáo thường trực trong nghỉ lễ, tết về hoạt động trực cấp cứu và điều trị, báo cáo tổng kết sau kỳ nghỉ lễ, tết. (7) Thông tin người bệnh ra viện đối với tất cả trường hợp ra viện. (8) Báo cáo thông tin ca bệnh tử vong bao gồm: thông tin giấy báo tử, các nguyên nhân trong chuỗi bệnh lý, sự kiện dẫn đến tử vong kèm theo mã ICD-10 và thời gian từ khi xảy ra đến khi tử vong trong Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong. (9) Báo cáo thông tin người bệnh nặng xin về theo thông tin trong Phiếu thông tin người bệnh nặng xin về. (10) Thông tin cấp giấy phép hành nghề và đăng ký hành nghề. (11) Thông tin công khai y tế theo quy định: thông tin về giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; danh sách người hành nghề; thông tin về năng lực chuyên môn; thông tin về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; kết quả đánh giá chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (12) Thông tin đăng ký, phê duyệt dịch vụ kỹ thuật, xếp cấp chuyên môn kỹ thuật các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Bộ Y tế, Sở Y tế. (13) Thông tin cấp giấy phép hoạt động của Bộ Y tế, Sở Y tế. (14) Dữ liệu đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bảo hiểm xã hội Việt Nam kết nối chia sẻ. (15) Cơ sở dữ liệu quốc gia về quản lý kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn. (16) Cơ sở dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID. (17) Cơ sở dữ liệu Nhóm thông tin cơ bản về y tế trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội. (18) Dữ liệu điều tra về y tế liên quan đến hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế hoặc Bộ ngành khác thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 642,
"text": "từ 01/01/2027, 18 dữ liệu cung cấp cho Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám chữa bệnh như sau: (1) Báo cáo thống kê khám bệnh, chữa bệnh định kỳ bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, giường bệnh; nhân lực khám, chữa bệnh; số lượng người bệnh nội trú; người bệnh ngoại trú; phẫu thuật, thủ thuật; cận lâm sàng; mô hình bệnh tật, tử vong theo ICD-10 và các hoạt động chuyên môn khác."
}
],
"id": "7058",
"is_impossible": false,
"question": "18 dữ liệu cung cấp cho Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám chữa bệnh từ 01/01/2027?"
}
]
}
],
"title": "18 dữ liệu cung cấp cho Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám chữa bệnh từ 01/01/2027?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 38/2024/TT-BYT quy định về thông tin về giấy phép hoạt động và các thông tin liên quan về cơ sở khám chữa bệnh như sau: Điều 10. Thông tin về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Thông tin về giấy phép hoạt động và các thông tin liên quan: a) Tên mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Số giấy phép hoạt động, ngày cấp, nơi cấp, phạm vi chuyên môn, người chịu trách nhiệm chuyên môn; c) Địa chỉ đầy đủ, hình thức tổ chức, cấp chuyên môn kỹ thuật; d) Tuyến quản lý, hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chuyên khoa, cơ quan chủ quản; đ) Cơ sở hướng dẫn thực hành, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, công lập hay tư nhân; e) Thời gian làm việc hằng ngày, người chịu trách nhiệm chuyên môn, năm thành lập và hoạt động. Như vậy, thông tin về giấy phép hoạt động và các thông tin liên quan về cơ sở khám chữa bệnh gồm: - Tên mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Số giấy phép hoạt động, ngày cấp, nơi cấp, phạm vi chuyên môn, người chịu trách nhiệm chuyên môn; - Địa chỉ đầy đủ, hình thức tổ chức, cấp chuyên môn kỹ thuật; - Tuyến quản lý, hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chuyên khoa, cơ quan chủ quản; - Cơ sở hướng dẫn thực hành, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, công lập hay tư nhân; - Thời gian làm việc hằng ngày, người chịu trách nhiệm chuyên môn, năm thành lập và hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 783,
"text": "thông tin về giấy phép hoạt động và các thông tin liên quan về cơ sở khám chữa bệnh gồm: - Tên mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Số giấy phép hoạt động, ngày cấp, nơi cấp, phạm vi chuyên môn, người chịu trách nhiệm chuyên môn; - Địa chỉ đầy đủ, hình thức tổ chức, cấp chuyên môn kỹ thuật; - Tuyến quản lý, hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chuyên khoa, cơ quan chủ quản; - Cơ sở hướng dẫn thực hành, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, công lập hay tư nhân; - Thời gian làm việc hằng ngày, người chịu trách nhiệm chuyên môn, năm thành lập và hoạt động."
}
],
"id": "7059",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin về giấy phép hoạt động và các thông tin liên quan về cơ sở khám chữa bệnh gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin về giấy phép hoạt động và các thông tin liên quan về cơ sở khám chữa bệnh gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 2 Kế hoạch thanh tra của Bộ Y tế 2025 ban hành kèm theo Quyết định 3552/QĐ-BYT năm 2024 quy định như sau: (1) Thanh tra Bộ - Lĩnh vực y tế dự phòng (có 05 cuộc): Thanh tra về đảm bảo chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn sinh học phòng xét nghiệm và tiêm chủng tại một số cơ sở y tế, Quản lý nhà nước về lĩnh vực Y tế dự phòng, công tác Kiểm dịch y tế biên giới và hoạt động tiêm chủng. - Lĩnh vực khám, chữa bệnh và bảo hiểm y tế (có 06 cuộc): Thanh tra trách nhiệm thực hiện chính sách, pháp luật về Bảo hiểm y tế; công tác quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh, giám định pháp y. - Lĩnh vực dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế (có 06 cuộc): Thanh tra công tác tiếp nhận, thẩm định cấp CCHN Dược, GCN đủ ĐKKDD, GDP, GPP, quản lý giá thuốc, chất lượng thuốc và thuốc kiểm soát đặc biệt; việc thực hiện các quy định của Pháp luật trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thiết bị y tế. - Thanh tra hành chính, phòng chống tham nhũng và tiếp dân, xử lý đơn thư (có 06 cuộc): Thanh tra việc thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng; tài chính ngân sách; việc tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn thư; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại một số đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế. - Phòng Tổng hợp và xử lý sau thanh tra: (02 cuộc): Thanh tra trách nhiệm về thực hiện công vụ của cán bộ, công chức, viên chức về thực hiện cải cách hành chính. (2) Cục An toàn thực phẩm (có 02 cuộc): Thanh tra việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. (3) Cục Dân số (có 03 cuộc): Thanh tra việc thực hiện quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức; các quy định của pháp luật để đảm bảo cân bằng giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên; việc thực hiện Đề án “Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản đến năm 2030”; việc thực hiện “Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030”. Như vậy, tổng số có 30 cuộc thanh tra trong đó Thanh tra Bộ có 25 cuộc; các đơn vị được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có 05 cuộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2164,
"text": "tổng số có 30 cuộc thanh tra trong đó Thanh tra Bộ có 25 cuộc; các đơn vị được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có 05 cuộc."
}
],
"id": "7060",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2025: Bộ Y tế sẽ tiến hành 30 cuộc thanh tra ở các lĩnh vực nào?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2025: Bộ Y tế sẽ tiến hành 30 cuộc thanh tra ở các lĩnh vực nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 2466/QĐ-BYT năm 2013 quy định về cơ cấu tổ chức và hoạt động như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động 1. Lãnh đạo Thanh tra Bộ: Có Chánh Thanh tra Bộ và các Phó Chánh Thanh tra Bộ. 2. Chánh Thanh tra Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ; Chánh Thanh tra Bộ chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng Bộ Y tế và trước pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Thanh tra Chính phủ về các hoạt động của Thanh tra Bộ trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Các Phó Chánh Thanh tra Bộ do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ; các Phó Chánh Thanh tra Bộ giúp việc cho Chánh Thanh tra Bộ và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra Bộ và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công, ủy quyền. Như vậy, lãnh đạo Thanh tra Bộ Y tế bao gồm: - Chánh Thanh tra Bộ Y tế: + Chánh Thanh tra Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ; + Chánh Thanh tra Bộ chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng Bộ Y tế và trước pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Thanh tra Chính phủ về các hoạt động của Thanh tra Bộ trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. - Các Phó Chánh Thanh tra Bộ: + Các Phó Chánh Thanh tra Bộ do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ; + Các Phó Chánh Thanh tra Bộ giúp việc cho Chánh Thanh tra Bộ và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra Bộ và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công, ủy quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 880,
"text": "lãnh đạo Thanh tra Bộ Y tế bao gồm: - Chánh Thanh tra Bộ Y tế: + Chánh Thanh tra Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ; + Chánh Thanh tra Bộ chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng Bộ Y tế và trước pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Thanh tra Chính phủ về các hoạt động của Thanh tra Bộ trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao."
}
],
"id": "7061",
"is_impossible": false,
"question": "Lãnh đạo Thanh tra Bộ Y tế bao gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Lãnh đạo Thanh tra Bộ Y tế bao gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 88 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo và khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận: Điều 88. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo và khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có quyền đề nghị khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo và khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận tại Việt Nam. 2. Điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt quy định như sau: a) Được thực hiện bởi người hành nghề hoặc người quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này; b) Được thực hiện bởi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tổ chức được phép hoạt động tại Việt Nam; c) Có nguồn tài chính cho việc tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo và miễn phí toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người được khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo; d) Được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ. Theo quy định trên, việc khám chữa bệnh nhân đạo theo đợt được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và đủ điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt. Như vậy, việc khám chữa bệnh nhân đạo theo đợt không chỉ được thực hiện bởi những người hành nghề là Công dân Việt Nam mà còn được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân nước ngoài đủ điều kiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "việc khám chữa bệnh nhân đạo theo đợt không chỉ được thực hiện bởi những người hành nghề là Công dân Việt Nam mà còn được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân nước ngoài đủ điều kiện."
}
],
"id": "7062",
"is_impossible": false,
"question": "Việc khám chữa bệnh nhân đạo theo đợt chỉ được thực hiện bởi những người hành nghề là Công dân Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Việc khám chữa bệnh nhân đạo theo đợt chỉ được thực hiện bởi những người hành nghề là Công dân Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 33 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định điều chỉnh giấy phép hành nghề: Điều 33. Điều chỉnh giấy phép hành nghề 1. Điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng khi bổ sung, thay đổi phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. 2. Điều kiện điều chỉnh giấy phép hành nghề bao gồm: a) Đã hoàn thành chương trình đào tạo về chuyên môn kỹ thuật phù hợp với phạm vi hành nghề đề nghị điều chỉnh do cơ sở đào tạo, bệnh viện cấp; b) Đáp ứng yêu cầu về thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với một số lĩnh vực chuyên môn; c) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này. Theo quy định trên, giấy phép hành nghề khám chữa bệnh được điều chỉnh khi đáp ứng các điều kiện sau: [1] Đã hoàn thành chương trình đào tạo về chuyên môn kỹ thuật phù hợp với phạm vi hành nghề đề nghị điều chỉnh do cơ sở đào tạo, bệnh viện cấp [2] Đáp ứng yêu cầu về thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với một số lĩnh vực chuyên môn [3] Không thuộc một trong các trường hợp bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sau: - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật. - Đang trong thời gian thi hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật. - Đang trong thời gian thử thách đối với người bị kết án phạt tù có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật nhưng được tha tù trước thời hạn có điều kiện. - Đang trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Đang trong thời gian bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo bản án hình sự có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc bị hạn chế thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. - Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Như vậy, người đang bị cấm hành nghề khám chữa bệnh theo bản án hình sự có hiệu lực pháp luật của tòa án thì không được điều chỉnh giấy phép hành nghề khám chữa bệnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2020,
"text": "người đang bị cấm hành nghề khám chữa bệnh theo bản án hình sự có hiệu lực pháp luật của tòa án thì không được điều chỉnh giấy phép hành nghề khám chữa bệnh."
}
],
"id": "7063",
"is_impossible": false,
"question": "Có được điều chỉnh giấy phép hành nghề khám chữa bệnh trong thời gian bị cấm hành nghề không?"
}
]
}
],
"title": "Có được điều chỉnh giấy phép hành nghề khám chữa bệnh trong thời gian bị cấm hành nghề không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định điều kiện để cá nhân được phép khám bệnh, chữa bệnh: Điều 19. Điều kiện để cá nhân được phép khám bệnh, chữa bệnh 1. Cá nhân được phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực; b) Đã đăng ký hành nghề, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này; c) Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 21 của Luật này; d) Có đủ sức khỏe để hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; đ) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này. Như vậy, đối tượng được phép hành nghề khám chữa bệnh tại Việt Nam là các đối tượng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực; - Đã đăng ký hành nghề, trừ trường hợp sau: + Hoạt động cấp cứu ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ cấp cứu viên ngoại viện; + Được cơ quan, người có thẩm quyền huy động, điều động tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp; + Khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt; + Khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình chuyển giao kỹ thuật chuyên môn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trong thời gian ngắn hạn; + Trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. - Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám chữa bệnh; - Có đủ sức khỏe để hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; - Không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề khám chữa bệnh sau: + Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật. + Đang trong thời gian thi hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật. + Đang trong thời gian thử thách đối với người bị kết án phạt tù có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật nhưng được tha tù trước thời hạn có điều kiện. + Đang trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. + Đang trong thời gian bị cấm hành nghề khám chữa bệnh theo bản án hình sự có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc bị hạn chế thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. + Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 647,
"text": "đối tượng được phép hành nghề khám chữa bệnh tại Việt Nam là các đối tượng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực; - Đã đăng ký hành nghề, trừ trường hợp sau: + Hoạt động cấp cứu ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ cấp cứu viên ngoại viện; + Được cơ quan, người có thẩm quyền huy động, điều động tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp; + Khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt; + Khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình chuyển giao kỹ thuật chuyên môn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trong thời gian ngắn hạn; + Trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế."
}
],
"id": "7064",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được phép hành nghề khám chữa bệnh tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được phép hành nghề khám chữa bệnh tại Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 22 Luật Căn cước 2023 có quy định như sau: Điều 22. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng khai thác thông tin được tích hợp 1. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước là việc bổ sung vào bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước những thông tin ngoài thông tin về căn cước và được mã hóa. Thông tin được tích hợp theo đề nghị của công dân và phải được xác thực thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. 2. Thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước gồm thông tin thẻ bảo hiểm y tế, sổ bảo hiểm xã hội, giấy phép lái xe, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp. 3. Việc sử dụng thông tin đã được tích hợp vào thẻ căn cước có giá trị tương đương như việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng giấy tờ có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác. 4. Người dân đề nghị tích hợp thông tin vào thẻ căn cước khi có nhu cầu hoặc khi thực hiện việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. 5. Việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như sau: a) Sử dụng thiết bị chuyên dụng để khai thác thông tin tích hợp trong bộ phận lưu trữ được mã hóa của thẻ căn cước; b) Sử dụng thông tin trên thẻ căn cước qua thiết bị chuyên dụng để truy xuất, khai thác thông tin tích hợp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống định danh và xác thực điện tử; c) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; d) Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước của công dân khi được sự đồng ý của công dân đó. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định trình tự, thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước. Như vậy, thông tin được tích hợp theo đề nghị của công dân và phải được xác thực thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Người dân đề nghị tích hợp thông tin vào thẻ căn cước khi có nhu cầu hoặc khi thực hiện việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1884,
"text": "thông tin được tích hợp theo đề nghị của công dân và phải được xác thực thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành."
}
],
"id": "7065",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tích hợp thẻ BHYT vào thẻ Căn cước có cần sự đồng ý của công dân không?"
}
]
}
],
"title": "Việc tích hợp thẻ BHYT vào thẻ Căn cước có cần sự đồng ý của công dân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 27 Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) 2006 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) sửa đổi 2020 quy định như sau: Điều 27. Xét nghiệm HIV tự nguyện 1. Việc xét nghiệm HIV được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của người được xét nghiệm. 2. Người từ đủ 15 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự được tự nguyện yêu cầu xét nghiệm HIV. 3. Việc xét nghiệm HIV đối với người dưới 15 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc người giám hộ, người đại diện của người đó. Như vậy, người từ đủ 15 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự thì được tự nguyện yêu cầu xét nghiệm HIV.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 806,
"text": "người từ đủ 15 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự thì được tự nguyện yêu cầu xét nghiệm HIV."
}
],
"id": "7066",
"is_impossible": false,
"question": "Người bao nhiêu tuổi được tự nguyện yêu cầu xét nghiệm HIV?"
}
]
}
],
"title": "Người bao nhiêu tuổi được tự nguyện yêu cầu xét nghiệm HIV?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 41/2024/TT-BYT quy định về nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật như sau: Điều 3. Nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng trên tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật (nếu có) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; bảo đảm tính đúng, tính đủ hao phí (bao gồm cả phần hao hụt) cần thiết để thực hiện 01 (một) dịch vụ. 2. Đối với các loại vật tư được trực tiếp sử dụng cho nhiều lượt dịch vụ mà có hướng dẫn của nhà sản xuất về số lượt sử dụng (sau số lượt sử dụng nhất định có khuyến cáo phải thay thế) thì xác định tiêu hao trên cơ sở hướng dẫn của nhà sản xuất. Như vậy, nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập như sau: - Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng trên tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật (nếu có) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; bảo đảm tính đúng, tính đủ hao phí (bao gồm cả phần hao hụt) cần thiết để thực hiện 01 (một) dịch vụ. - Đối với các loại vật tư được trực tiếp sử dụng cho nhiều lượt dịch vụ mà có hướng dẫn của nhà sản xuất về số lượt sử dụng (sau số lượt sử dụng nhất định có khuyến cáo phải thay thế) thì xác định tiêu hao trên cơ sở hướng dẫn của nhà sản xuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 681,
"text": "nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập như sau: - Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng trên tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật (nếu có) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; bảo đảm tính đúng, tính đủ hao phí (bao gồm cả phần hao hụt) cần thiết để thực hiện 01 (một) dịch vụ."
}
],
"id": "7067",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 2 Phần 1 Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS năm 2024 ban hành kèm theo Quyết định 612/QĐ-BYT năm 2024 như sau: Năm 2023, Bộ Y tế đã phối hợp với các Bộ, ngành, các tổ chức xã hội, tổ chức cộng đồng triển khai toàn diện các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng, trong các khu công nghiệp lớn, các trường học và trong các trại giam. Phối hợp Ban Tuyên giáo Trung ương triển khai giám sát và hội thảo đánh giá tình hình thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 06/7/2021 của Ban Bí thư. Thường xuyên triển khai các hoạt động thông tin giáo dục truyền thông phòng, chống HIV/AIDS trên phương tiện thông tin đại chúng và trên mạng xã hội, tổ chức Tháng chiến dịch truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS trong tháng 11/2023 và kỷ niệm Ngày Thế giới phòng, chống AIDS 01/12. Tiếp tục đa dạng hóa dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS. Trong năm 2023, cả nước triển khai tư vấn xét nghiệm cho khoảng hơn 2.700.000 lượt người, trong đó số lượt xét nghiệm có kết quả dương tính với HIV là khoảng 18.700 trường hợp. Cấp phát 247.684 sinh phẩm xét nghiệm. Phân phát miễn phí khoảng 10 triệu bơm kim tiêm cho người nghiện chích ma túy, 84.135 người nghiện chích ma túy được tiếp cận với chương trình bơm kim tiêm (cao hơn kế hoạch năm 2023 là 78.000); có 26.211 phụ nữ bán dâm và 72.215 nam quan hệ tình dục đồng giới được tiếp cận với chương trình bao cao su; có khoảng 8,5 triệu bao cao su và 4,4 triệu chất bôi trơn được phát miễn phí cho các đối tượng có nguy cơ cao. Như vậy, Ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS là ngày 01/12 hằng năm. Ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS rơi vào ngày 01/12/2024, Chủ nhật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1467,
"text": "Ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS là ngày 01/12 hằng năm."
}
],
"id": "7068",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS là ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS là ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 3.2 Mục 3 Phần 1 Tài liệu hướng dẫn nhân viên y tế trường học về chăm sóc mắt và phòng, chống suy giảm thị lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BGDĐT năm 2023 quy định như sau: 3. Những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến thị lực về mắt ở trẻ mầm non 3.2. Phòng tránh các bệnh, tật về mắt a) Đối với nhà trường - Cho trẻ tăng cường các hoạt động vui chơi ngoài trời. - Thực hiện nguyên tắc 20 - 20 - 20: nhìn gần 20 phút, nhìn xa 20 giây ở khoảng cách 20 feet (tương đương với 6m). - Tổ chức kiểm tra, đo thị lực mắt tối thiểu 01 lần/năm, riêng trẻ có tật khúc xạ kiểm tra thị lực mắt tối thiểu 6 tháng/lần. - Khi ngồi tập vẽ, tập tô, giáo viên hướng dẫn giúp đỡ trẻ ngồi thẳng lưng, ngay ngắn, không cúi sát mặt xuống bàn, khoảng cách từ mắt đến mặt bàn khoảng một khuỷu tay trẻ. - Cần đảm bảo đủ ánh sáng trong lớp học. - Đối với trẻ học bán trú, đảm bảo thực đơn đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt bổ sung đầy đủ vitamin A. - Giáo viên hướng dẫn và giúp trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đảm bảo mỗi trẻ có khăn mặt riêng, rửa mặt bằng nước sạch, rửa tay bằng nước sạch với xà phòng, không dùng tay dụi vào mắt. - Không để trẻ chơi với các đồ vật sắc nhọn. Như vậy, trường học cho trẻ mầm non thực hiện nguyên tắc 20 - 20 - 20 là nhìn gần 20 phút, nhìn xa 20 giây ở khoảng cách 20 feet (tương đương với 6m) nhằm bảo vệ mắt vạ phòng tránh các bệnh, tật về mắt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1222,
"text": "trường học cho trẻ mầm non thực hiện nguyên tắc 20 - 20 - 20 là nhìn gần 20 phút, nhìn xa 20 giây ở khoảng cách 20 feet (tương đương với 6m) nhằm bảo vệ mắt vạ phòng tránh các bệnh, tật về mắt."
}
],
"id": "7069",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc 20 - 20 - 20 bảo vệ mắt cho trẻ mầm non là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc 20 - 20 - 20 bảo vệ mắt cho trẻ mầm non là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 7 Pháp lệnh Dân số 2003 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm sau: Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm Nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1. Cản trở, cưỡng bức việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình; 2. Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức; 3. Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, cung cấp phương tiện tránh thai giả, không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, quá hạn sử dụng, chưa được phép lưu hành; 4. Di cư và cư trú trái pháp luật; 5. Tuyên truyền, phổ biến hoặc đưa ra những thông tin có nội dung trái với chính sách dân số, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc, có ảnh hưởng xấu đến công tác dân số và đời sống xã hội; 6. Nhân bản vô tính người. Như vậy, việc phụ nữ mang thai hay bất kì ai khác lựa chọn giới tính thai nhi bị cấm dưới mọi hình thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 670,
"text": "việc phụ nữ mang thai hay bất kì ai khác lựa chọn giới tính thai nhi bị cấm dưới mọi hình thức."
}
],
"id": "7070",
"is_impossible": false,
"question": "Phụ nữ mang thai có được lựa chọn giới tính thai nhi không?"
}
]
}
],
"title": "Phụ nữ mang thai có được lựa chọn giới tính thai nhi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 99 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về lựa chọn giới tính thai nhi như sau: Điều 99. Vi phạm quy định về lựa chọn giới tính thai nhi 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp tinh thần để ép buộc người khác phải áp dụng phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi dùng vũ lực ép buộc người khác phải áp dụng phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Chỉ định hoặc hướng dẫn sử dụng thuốc để có được giới tính thai nhi theo ý muốn; b) Cung cấp dụng cụ, thuốc, vật tư để có được giới tính thai nhi theo ý muốn; c) Nghiên cứu các phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn, trừ trường hợp được pháp luật cho phép. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động của cơ sở trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này; b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy dụng cụ, thuốc, vật tư đã được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Như vậy, hành vi lựa chọn giới tính thai nhi sẽ bị xử phạt và mức phạt tiền cao nhất là phạt tiền 20 triệu đồng. Ngoài bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả như sau: - Đình chỉ hoạt động của cơ sở trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 99 Nghị định 117/2020/NĐ-CP - Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 99 Nghị định 117/2020/NĐ-CP Buộc tiêu hủy dụng cụ, thuốc, vật tư đã được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 99 Nghị định 117/2020/NĐ-CP",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1370,
"text": "hành vi lựa chọn giới tính thai nhi sẽ bị xử phạt và mức phạt tiền cao nhất là phạt tiền 20 triệu đồng."
}
],
"id": "7071",
"is_impossible": false,
"question": "Mức xử phạt cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về lựa chọn giới tính thai nhi là bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Mức xử phạt cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về lựa chọn giới tính thai nhi là bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Thể dục, Thể thao 2006 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thể dục, thể thao sửa đổi 2018 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao như sau: Điều 10. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao 1. Lợi dụng hoạt động thể dục, thể thao để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín của con người. Hoạt động thể dục, thể thao trái với đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc. 2. Sử dụng chất kích thích, phương pháp bị cấm trong tập luyện và thi đấu thể thao. 3. Gian lận trong hoạt động thể thao. 4. Bạo lực trong hoạt động thể thao. 5. Cản trở hoạt động thể dục, thể thao hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm sai lệch kết quả thi đấu thể thao. 7. Tổ chức đặt cược thể thao trái phép; đặt cược thể thao trái phép. Như vậy, 07 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao cụ thể là: (1) Lợi dụng hoạt động thể dục, thể thao để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín của con người. Hoạt động thể dục, thể thao trái với đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc. (2) Sử dụng chất kích thích, phương pháp bị cấm trong tập luyện và thi đấu thể thao. (3) Gian lận trong hoạt động thể thao. (4) Bạo lực trong hoạt động thể thao. (5) Cản trở hoạt động thể dục, thể thao hợp pháp của tổ chức, cá nhân. (6) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm sai lệch kết quả thi đấu thể thao. (7) Tổ chức đặt cược thể thao trái phép; đặt cược thể thao trái phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 964,
"text": "07 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao cụ thể là: (1) Lợi dụng hoạt động thể dục, thể thao để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín của con người."
}
],
"id": "7072",
"is_impossible": false,
"question": "07 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao là gì?"
}
]
}
],
"title": "07 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 46/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về cấm gian lận trong hoạt động thể thao như sau: Điều 8. Vi phạm quy định về cấm gian lận trong hoạt động thể thao 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi gian lận về tên, tuổi, giới tính, thành tích để được tuyển chọn vào đội tuyển thể thao, trường năng khiếu thể thao hoặc tham gia thi đấu thể thao. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi bao che, dụ dỗ, ép buộc người khác gian lận trong hoạt động thể thao. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch kết quả thi đấu thể thao. Như vậy, hành vi dụ dỗ người khác gian lận trong hoạt động thể thao có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần đối với cá nhân (Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 46/2019/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 663,
"text": "hành vi dụ dỗ người khác gian lận trong hoạt động thể thao có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "7073",
"is_impossible": false,
"question": "Dụ dỗ người khác gian lận trong hoạt động thể thao bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Dụ dỗ người khác gian lận trong hoạt động thể thao bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 46/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 129/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền như sau: Điều 23. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi dụ dỗ người khác gian lận trong hoạt động thể thao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 544,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi dụ dỗ người khác gian lận trong hoạt động thể thao."
}
],
"id": "7074",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền xử phạt hành vi dụ dỗ người khác gian lận trong hoạt động thể thao hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền xử phạt hành vi dụ dỗ người khác gian lận trong hoạt động thể thao hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 3 Kế hoạch thực hiện Chương trình sức khỏe học đường và Chương trình y tế trường học trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông gắn với y tế cơ sở giai đoạn đến năm 2026 ban hành kèm theo Quyết định 2616/QĐ-BYT năm 2024 quy định nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu: III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 2. Công tác xây dựng các tài liệu chuyên môn kỹ thuật, tài liệu đào tạo tập huấn về công tác YTTH - Xây dựng bộ tài liệu đào tạo về sơ cấp cứu, phòng chống tai nạn thương tích trong trường học; - Xây dựng tài liệu phòng, chống dịch, phòng chống bệnh tật học đường, phòng chống bệnh không lây nhiễm, dinh dưỡng - an toàn thực phẩm, sức khỏe tâm thần, sức khỏe sinh sản, phòng, chống lây truyền HIV/AIDS cho học sinh trong trường học; Như vậy, công tác xây dựng các tài liệu chuyên môn kỹ thuật, tài liệu đào tạo tập huấn về công tác YTTH được quy định như sau: - Xây dựng bộ tài liệu đào tạo về sơ cấp cứu, phòng chống tai nạn thương tích trong trường học - Xây dựng tài liệu phòng, chống dịch, phòng chống bệnh tật học đường, phòng chống bệnh không lây nhiễm, dinh dưỡng - an toàn thực phẩm, sức khỏe tâm thần, sức khỏe sinh sản, phòng, chống lây truyền HIV/AIDS cho học sinh trong trường học - Rà soát, cập nhật các hướng dẫn phòng, chống dịch bệnh trong trường học do cơ quan có thẩm quyền ban hành phù hợp diễn biến tình hình dịch, đảm bảo tổ chức dạy, học trực tiếp an toàn - Chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện tài liệu hướng dẫn đào tạo chuyên môn về y tế trường học cho cán bộ ngành Y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã và cơ sở giáo dục",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 294,
"text": "NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 2."
}
],
"id": "7075",
"is_impossible": false,
"question": "Công tác xây dựng các tài liệu chuyên môn kỹ thuật, tài liệu đào tạo tập huấn về công tác YTTH được quy định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công tác xây dựng các tài liệu chuyên môn kỹ thuật, tài liệu đào tạo tập huấn về công tác YTTH được quy định thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư 32/2024/TT-BYT quy định cụ thể như sau: Điều 5. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức đối với các chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Y tế huyện thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Các Phòng chức năng thuộc Trung tâm Y tế huyện: a) Phòng Tổ chức - Hành chính; b) Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ; c) Phòng Truyền thông và Giáo dục sức khỏe; d) Phòng Điều dưỡng; đ) Phòng Tài chính - Kế toán. 3. Các Khoa chuyên môn thuộc Trung tâm Y tế huyện: a) Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS; b) Khoa Y tế công cộng; c) Khoa An toàn thực phẩm; d) Khoa Dân số và Phát triển; đ) Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản; e) Khoa Khám bệnh/Phòng khám đa khoa; g) Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc; h) Khoa Nội; i) Khoa Ngoại; k) Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức; l) Khoa Nhi; m) Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng; n) Khoa Truyền nhiễm; o) Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn; p) Khoa Xét nghiệm; q) Khoa Chẩn đoán hình ảnh; r) Khoa Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng; s) Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế; t) Khoa Dinh dưỡng; u) Khoa Tư vấn và điều trị nghiện chất. Như vậy, 20 khoa chuyên môn thuộc Trung tâm Y tế huyện từ ngày 1/1/2025 bao gồm: - Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS; arrow_forward_iosĐọc thêm - Khoa Y tế công cộng; - Khoa An toàn thực phẩm; - Khoa Dân số và Phát triển; - Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản; - Khoa Khám bệnh/Phòng khám đa khoa; - Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc; - Khoa Nội; - Khoa Ngoại; - Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức; - Khoa Nhi; - Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng; - Khoa Truyền nhiễm; - Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn; - Khoa Xét nghiệm; - Khoa Chẩn đoán hình ảnh; - Khoa Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng; - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế; - Khoa Dinh dưỡng; - Khoa Tư vấn và điều trị nghiện chất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1278,
"text": "20 khoa chuyên môn thuộc Trung tâm Y tế huyện từ ngày 1/1/2025 bao gồm: - Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS; arrow_forward_iosĐọc thêm - Khoa Y tế công cộng; - Khoa An toàn thực phẩm; - Khoa Dân số và Phát triển; - Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản; - Khoa Khám bệnh/Phòng khám đa khoa; - Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc; - Khoa Nội; - Khoa Ngoại; - Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức; - Khoa Nhi; - Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng; - Khoa Truyền nhiễm; - Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn; - Khoa Xét nghiệm; - Khoa Chẩn đoán hình ảnh; - Khoa Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng; - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế; - Khoa Dinh dưỡng; - Khoa Tư vấn và điều trị nghiện chất."
}
],
"id": "7076",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 1/1/2025, Trung tâm Y tế huyện sẽ có 20 khoa chuyên môn?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 1/1/2025, Trung tâm Y tế huyện sẽ có 20 khoa chuyên môn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 32/2024/TT-BYT quy định như sau: Điều 3. Chức năng Trung tâm Y tế huyện có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, sức khỏe sinh sản, an toàn thực phẩm, dân số, các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật; trực tiếp quản lý các trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là trạm y tế xã) và các tổ chức khác thuộc Trung tâm Y tế huyện (nếu có) trên địa bàn. Như vậy, Trung tâm Y tế huyện có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, sức khỏe sinh sản, an toàn thực phẩm, dân số, các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật; trực tiếp quản lý các trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là trạm y tế xã) và các tổ chức khác thuộc Trung tâm Y tế huyện (nếu có) trên địa bàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 463,
"text": "Trung tâm Y tế huyện có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, sức khỏe sinh sản, an toàn thực phẩm, dân số, các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật; trực tiếp quản lý các trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là trạm y tế xã) và các tổ chức khác thuộc Trung tâm Y tế huyện (nếu có) trên địa bàn."
}
],
"id": "7077",
"is_impossible": false,
"question": "Trung tâm Y tế huyện có chức năng gì?"
}
]
}
],
"title": "Trung tâm Y tế huyện có chức năng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Thông tư 54/2015/TT-BYT quy định các trường hợp phải thông tin báo cáo như sau: Điều 1. Các trường hợp phải thông tin báo cáo 1. Khi phát hiện người mắc bệnh truyền nhiễm quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Khi phát hiện ổ dịch bệnh truyền nhiễm, khi ổ dịch bệnh truyền nhiễm đang hoạt động và khi ổ dịch bệnh truyền nhiễm chấm dứt hoạt động. 3. Khi triển khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm. 4. Khi có yêu cầu báo cáo để phục vụ công tác giám sát, kiểm tra, chỉ đạo phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm của cấp trên. Như vậy, thông tin báo cáo bệnh truyền nhiễm phải thực hiện trong trường hợp sau đây: - Khi phát hiện người mắc bệnh truyền nhiễm quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 54/2015/TT-BYT - Khi phát hiện ổ dịch bệnh truyền nhiễm, khi ổ dịch bệnh truyền nhiễm đang hoạt động và khi ổ dịch bệnh truyền nhiễm chấm dứt hoạt động. - Khi triển khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm. - Khi có yêu cầu báo cáo để phục vụ công tác giám sát, kiểm tra, chỉ đạo phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm của cấp trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 580,
"text": "thông tin báo cáo bệnh truyền nhiễm phải thực hiện trong trường hợp sau đây: - Khi phát hiện người mắc bệnh truyền nhiễm quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 54/2015/TT-BYT - Khi phát hiện ổ dịch bệnh truyền nhiễm, khi ổ dịch bệnh truyền nhiễm đang hoạt động và khi ổ dịch bệnh truyền nhiễm chấm dứt hoạt động."
}
],
"id": "7078",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin báo cáo bệnh truyền nhiễm phải thực hiện trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin báo cáo bệnh truyền nhiễm phải thực hiện trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau: Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau: a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy; b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE; d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE; đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE; e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ. Như vậy, người lái xe từ đủ 27 tuổi trở lên và bảo đảm điều kiện sức khỏe thì được cấp bằng lái xe hạng D.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "người lái xe từ đủ 27 tuổi trở lên và bảo đảm điều kiện sức khỏe thì được cấp bằng lái xe hạng D."
}
],
"id": "7079",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/01/2025, người lái xe bao nhiêu tuổi thì được cấp bằng lái xe hạng D?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/01/2025, người lái xe bao nhiêu tuổi thì được cấp bằng lái xe hạng D?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 4 TCVN 10585:2014 có quy định cụ thể như sau: 4 Phân loại Tùy theo kích thước và mục đích sử dụng, băng vệ sinh được phân thành các loại như sau: - Băng vệ sinh hằng ngày được sử dụng để thấm hút dịch tiết âm đạo hoặc máu kinh trong ngày đầu, ngày cuối của chu kỳ kinh nguyệt, gồm có loại thấm hút trung bình và loại thấm hút cao. - Băng vệ sinh cho ngày trong chu kỳ, sử dụng để thấm hút máu kinh trong chu kỳ kinh nguyệt, gồm có loại thấm hút trung bình và loại thấm hút cao. - Băng vệ sinh ban đêm. Như vậy, tùy theo kích thước và mục đích sử dụng, băng vệ sinh được phân thành các loại như sau: - Băng vệ sinh hằng ngày được sử dụng để thấm hút dịch tiết âm đạo hoặc máu kinh trong ngày đầu, ngày cuối của chu kỳ kinh nguyệt, gồm có loại thấm hút trung bình và loại thấm hút cao. - Băng vệ sinh cho ngày trong chu kỳ, sử dụng để thấm hút máu kinh trong chu kỳ kinh nguyệt, gồm có loại thấm hút trung bình và loại thấm hút cao. - Băng vệ sinh ban đêm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 522,
"text": "tùy theo kích thước và mục đích sử dụng, băng vệ sinh được phân thành các loại như sau: - Băng vệ sinh hằng ngày được sử dụng để thấm hút dịch tiết âm đạo hoặc máu kinh trong ngày đầu, ngày cuối của chu kỳ kinh nguyệt, gồm có loại thấm hút trung bình và loại thấm hút cao."
}
],
"id": "7080",
"is_impossible": false,
"question": "Băng vệ sinh phụ nữ có mấy loại?"
}
]
}
],
"title": "Băng vệ sinh phụ nữ có mấy loại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 5.2 Mục 5 TCVN 10585:2014 có quy định như sau: 5.1 Vật liệu Lớp bề mặt, vách ngăn, lớp ngoài cùng phải được làm từ vải không dệt hoặc vật liệu khác có tính kỵ nước. Lớp dẫn thấm được làm từ vải không dệt hoặc giấy được làm từ bột giấy không sử dụng chất tăng trắng quang học. Lớp thấm hút được làm từ xơ sợi xenluylô, có thể bổ sung thêm xơ sợi hóa học. Để tăng độ thấm hút có thể sử dụng vật liệu siêu thấm trong thành phần lớp thấm hút. Lớp đáy được làm từ màng polyme (ví dụ màng PE) có khả năng chống thấm tốt. Lớp keo dính được phết trên lớp đáy từ 2 đến 3 dải với chiều rộng mỗi dải tối thiểu 2 mm hoặc một dải với chiều rộng tối thiểu 10 mm theo toàn bộ chiều dài của băng vệ sinh. Lớp keo dính phải đều, không ngắt quãng và phải dính tốt. Màng chống dính là giấy chống dính, ví dụ như giấy tráng silicon. Màng bọc bảo vệ được làm từ màng polyme, được ép nhiệt tạo thành dạng túi để gói kín miếng băng vệ sinh. 5.2 Cấu tạo Cấu tạo của băng vệ sinh tính từ lớp tiếp xúc với da gồm có: lớp bề mặt, lớp dẫn thấm, lớp thấm hút, lớp đáy, lớp ngoài cùng, vách ngăn, lớp keo dính, màng chống dính, màng bọc bảo vệ. CHÚ THÍCH 1 Băng vệ sinh có thể có dạng hình chữ nhật, hình elip hoặc hình dạng khác. Băng vệ sinh có thể có hoặc không có cánh hai bên. CHÚ THÍCH 2 Băng vệ sinh có thể không có lớp dẫn thấm, lớp ngoài cùng và màng bọc bảo vệ. Các lớp của băng vệ sinh được gắn chặt với nhau bằng nhiệt hoặc keo nhiệt nóng chảy hoặc phương pháp khác. Đường ép nhiệt hoặc dán giữa các lớp phải chắc chắn, không bị bong, hở. Lớp ngoài cùng và phần cánh có thể có hoặc không có các hình in trang trí. Nếu có các hình in thì các hình này không được dây màu khi thử theo 6.9. Như vậy, cấu tạo của băng vệ sinh tính từ lớp tiếp xúc với da gồm có: lớp bề mặt, lớp dẫn thấm, lớp thấm hút, lớp đáy, lớp ngoài cùng, vách ngăn, lớp keo dính, màng chống dính, màng bọc bảo vệ. Các lớp của băng vệ sinh được gắn chặt với nhau bằng nhiệt hoặc keo nhiệt nóng chảy hoặc phương pháp khác. Đường ép nhiệt hoặc dán giữa các lớp phải chắc chắn, không bị bong, hở. Lớp ngoài cùng và phần cánh có thể có hoặc không có các hình in trang trí. Nếu có các hình in thì các hình này không được dây màu khi thử theo 6.9. Lưu ý: Băng vệ sinh có thể có dạng hình chữ nhật, hình elip hoặc hình dạng khác. Băng vệ sinh có thể có hoặc không có cánh hai bên. Băng vệ sinh có thể không có lớp dẫn thấm, lớp ngoài cùng và màng bọc bảo vệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1694,
"text": "cấu tạo của băng vệ sinh tính từ lớp tiếp xúc với da gồm có: lớp bề mặt, lớp dẫn thấm, lớp thấm hút, lớp đáy, lớp ngoài cùng, vách ngăn, lớp keo dính, màng chống dính, màng bọc bảo vệ."
}
],
"id": "7081",
"is_impossible": false,
"question": "Cấu tạo của băng vệ sinh theo TCVN 10585:2014 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cấu tạo của băng vệ sinh theo TCVN 10585:2014 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 5.2 Mục 5 TCVN 10585:2014 có quy định như sau: 5.3 Ngoại quan Băng vệ sinh không được có các khuyết tật cơ học như vết thủng, rách. Băng vệ sinh phải sạch, màu sắc đồng đều, không có vết ố, không có các vật lạ khác. Trên lớp bề mặt băng vệ sinh không được có các xơ sợi còn bám lại. Băng vệ sinh không được có mùi khó chịu. Hình dáng miếng băng vệ sinh phải cân đối. Các hình in trên băng vệ sinh (nếu có) phải rõ nét, không được nhòe. Như vậy, yêu cầu về ngoại quan đối với băng vệ sinh phụ nữ như sau: - Băng vệ sinh không được có các khuyết tật cơ học như vết thủng, rách. - Băng vệ sinh phải sạch, màu sắc đồng đều, không có vết ố, không có các vật lạ khác. Trên lớp bề mặt băng vệ sinh không được có các xơ sợi còn bám lại. Băng vệ sinh không được có mùi khó chịu. - Hình dáng miếng băng vệ sinh phải cân đối. Các hình in trên băng vệ sinh (nếu có) phải rõ nét, không được nhòe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 461,
"text": "yêu cầu về ngoại quan đối với băng vệ sinh phụ nữ như sau: - Băng vệ sinh không được có các khuyết tật cơ học như vết thủng, rách."
}
],
"id": "7082",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu về ngoại quan đối với băng vệ sinh phụ nữ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu về ngoại quan đối với băng vệ sinh phụ nữ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa cụ thể về khái niệm cưỡi ngựa. Tuy nhiên, có thể hiểu cưỡi ngựa (Horse riding) hay còn gọi là mã thuật hay thừa mã là một môn thể thao nghệ thuật được biểu diễn qua hình thức người kỵ mã hay nài ngựa ngồi trên lưng ngựa (chủ yếu là các giống ngựa thuộc dòng ngựa cưỡi) gọi là tọa kỵ để điều khiển ngựa đi hoặc chạy theo những động tác chính xác và linh hoạt theo ý người cưỡi ngựa. Thông tin mang tínhh chất tham khảo Căn cứ theo Phụ lục 2 Nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg quy định về nhóm 8551 - 85510: Giáo dục thể thao và giải trí như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm 8551 - 85510: Giáo dục thể thao và giải trí Nhóm này gồm: Các trại và các trường tiến hành giảng dạy các hoạt động thể thao cho các nhóm hoặc các cá nhân. Các trại huấn luyện thể thao ban ngày và ban đêm cũng bao gồm ở đây. Nó không bao gồm các học viện, các trường cao đẳng và các trường đại học. Việc giảng dạy có thể được tiến hành ở nhiều môi trường khác nhau, như ở các đơn vị hoặc theo điều kiện học của khách hàng, các cơ sở giáo dục hoặc các phương tiện giảng dạy khác. Việc dạy học ở nhóm này được tổ chức một cách chính thức. Nhóm này cũng gồm: - Dạy các môn thể thao (ví dụ như bóng chày, bóng rổ, bóng đá, v.v ); - Dạy thể thao, cắm trại; - Hướng dẫn cổ vũ; - Dạy thể dục; - Dạy cưỡi ngựa; - Huấn luyện viên, giáo viên và các hướng dẫn viên thể thao chuyên nghiệp; - Dạy võ thuật; - Dạy chơi bài; - Dạy yoga. Loại trừ: Giáo dục về văn hóa được phân vào nhóm 85520 (Giáo dục văn hóa nghệ thuật). Như vậy, theo quy định trên thì giáo viên dạy cưỡi ngựa được phân vào nhóm ngành kinh tế giáo dục thể thao và giải trí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1587,
"text": "theo quy định trên thì giáo viên dạy cưỡi ngựa được phân vào nhóm ngành kinh tế giáo dục thể thao và giải trí."
}
],
"id": "7083",
"is_impossible": false,
"question": "Cưỡi ngựa là gì? Giáo viên dạy cưỡi ngựa được phân vào nhóm ngành nào trong ngành kinh tế Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Cưỡi ngựa là gì? Giáo viên dạy cưỡi ngựa được phân vào nhóm ngành nào trong ngành kinh tế Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định về nhân viên chuyên môn như sau: Điều 13. Nhân viên chuyên môn Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm: 1. Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh; b) Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh; c) Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Nhân viên cứu hộ. 3. Nhân viên y tế. Như vậy, để được dạy cưỡi ngựa, giáo viên dạy cưỡi ngựa phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: - Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh; - Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh; - Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 693,
"text": "để được dạy cưỡi ngựa, giáo viên dạy cưỡi ngựa phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: - Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh; - Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh; - Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch."
}
],
"id": "7084",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên dạy cưỡi ngựa phải đáp ứng điều kiện gì để được đi dạy?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên dạy cưỡi ngựa phải đáp ứng điều kiện gì để được đi dạy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện như sau: Điều 15. Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Có người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này. 2. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh cưỡi ngựa nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện cưỡi ngựa hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 36/2019/NĐ-CP. - Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao theo quy định tại Điều 14 Nghị định 36/2019/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 765,
"text": "doanh nghiệp kinh doanh cưỡi ngựa nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện cưỡi ngựa hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 36/2019/NĐ-CP."
}
],
"id": "7085",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh cưỡi ngựa bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh cưỡi ngựa bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định giấy phép lái xe: Điều 57. Giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây: a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW; b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B; Như vậy, ngưởi có giấy phép lái xe hạnh B điều khiển được xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1148,
"text": "ngưởi có giấy phép lái xe hạnh B điều khiển được xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3."
}
],
"id": "7086",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép lái xe hạng B lái được xe gì?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép lái xe hạng B lái được xe gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 35/2024/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn chất lượng cơ bản đối với bệnh viện như sau: Điều 1. Tiêu chuẩn chất lượng cơ bản đối với bệnh viện 1. Tiêu chuẩn chất lượng cơ bản đối với bệnh viện gồm: a) Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất quy định tại Mục I, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Tiêu chuẩn về quy mô và cơ cấu tổ chức quy định tại Mục II, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; c) Tiêu chuẩn về nhân sự quy định tại Mục III, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; d) Tiêu chuẩn về thiết bị y tế quy định tại Mục IV, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; đ) Tiêu chuẩn về chuyên môn quy định tại Mục V, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Ghi chú: Đối với các tiêu chuẩn đánh dấu , chỉ cung cấp tài liệu chứng minh lại khi có sự thay đổi giữa 02 lần đánh giá. Như vậy, từ 01/01/2025, 05 tiêu chuẩn chất lượng cơ bản đối với bệnh viện cụ thể là: (1) Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất quy định tại Mục 1, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BYT như: - Bệnh viện phải có địa điểm cố định; - Phải có lối đi cho xe cứu thương ra vào khu vực cấp cứu; - Có biển hiệu, sơ đồ và biển chỉ dẫn đến các khoa, phòng, bộ phận chuyên môn, hành chính… - Có phương tiện vận chuyển cấp cứu trong và ngoài bệnh viện. - Có biện pháp xử lý chất thải sinh hoạt; xử lý chất thải y tế. - Có Giấy phép tiến hành công việc bức xạ; trang bị liều kế cho nhân viên bức xạ - Có điện, nước phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (2) Tiêu chuẩn về quy mô và cơ cấu tổ chức quy định tại Mục 2, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BYT như: - Bệnh viện phải có cơ cấu tổ chức gồm các khoa: khám bệnh, lâm sàng, cận lâm sàng, khoa dược và các bộ phận phụ trợ. - Khoa khám bệnh phải có nơi tiếp đón, phòng cấp cứu, phòng lưu, phòng khám, phòng thực hiện kỹ thuật, thủ thuật (nếu thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật). - Khoa dược có các bộ phận: nghiệp vụ dược, kho và cấp phát, thống kê dược, thông tin thuốc và dược lâm sàng. - Khoa dinh dưỡng; bộ phận dinh dưỡng lâm sàng; người phụ trách công tác dinh dưỡng; người làm công tác dinh dưỡng. - Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn; bộ phận kiểm soát nhiễm khuẩn; người làm công tác kiểm soát nhiễm khuẩn. (3) Tiêu chuẩn về nhân sự quy định tại Mục 3, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BYT như: Người hành nghề được phân công công việc phù hợp với phạm vi hành nghề được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Người hành nghề được cập nhật kiến thức y khoa liên tục…. (4) Tiêu chuẩn về thiết bị y tế quy định tại Mục 4, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BYT; - Thiết bị y tế để thực hiện kỹ thuật thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có hồ sơ quản lý đối với các thiết bị đó. - Quy chế quản lý, sử dụng, kiểm tra, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, thay thế vật tư linh kiện, bảo quản thiết bị y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. - Quy trình về sử dụng, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng đảm bảo chất lượng thiết bị y tế. - Thiết bị y tế thuộc danh mục phải kiểm định, hiệu chuẩn được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định. - Bộ phận và nhân sự thực hiện nhiệm vụ quản lý việc sử dụng, kiểm tra, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị y tế. (5) Tiêu chuẩn về chuyên môn quy định tại Mục 5, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BYT như. - Điều trị nội trú, tổ chức trực chuyên môn 24/24 giờ của tất cả các ngày. - Quy trình khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú. - Phổ biến, áp dụng và xây dựng quy trình chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh Lưu ý: Tiêu chuẩn chất lượng cơ bản này chỉ áp dụng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 820,
"text": "từ 01/01/2025, 05 tiêu chuẩn chất lượng cơ bản đối với bệnh viện cụ thể là: (1) Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất quy định tại Mục 1, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BYT như: - Bệnh viện phải có địa điểm cố định; - Phải có lối đi cho xe cứu thương ra vào khu vực cấp cứu; - Có biển hiệu, sơ đồ và biển chỉ dẫn đến các khoa, phòng, bộ phận chuyên môn, hành chính… - Có phương tiện vận chuyển cấp cứu trong và ngoài bệnh viện."
}
],
"id": "7087",
"is_impossible": false,
"question": "05 tiêu chuẩn chất lượng cơ bản đối với bệnh viện từ 01/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "05 tiêu chuẩn chất lượng cơ bản đối với bệnh viện từ 01/01/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 35/2024/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn chất lượng cơ bản đối với bệnh viện như sau: Điều 1. Tiêu chuẩn chất lượng cơ bản đối với bệnh viện 3. Việc đánh giá chất lượng cơ bản đối với bệnh viện thực hiện như sau: a) Thực hiện đánh giá tiêu chuẩn chất lượng cơ bản một lần một năm; b) Thời gian thực hiện đánh giá trong Quý I của năm liền kề tiếp theo; c) Xếp loại đánh giá. Đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ bản: toàn bộ các tiêu chuẩn đều “Có” trong cột “Kết quả đánh giá”; Không đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ bản: có bất kì một tiêu chuẩn “Không” trong cột “Kết quả đánh giá”. Như vậy, việc đánh giá chất lượng cơ bản đối với bệnh viện thực hiện như sau: - Thực hiện đánh giá tiêu chuẩn chất lượng cơ bản một lần một năm; - Thời gian thực hiện đánh giá trong Quý 1 của năm liền kề tiếp theo; - Xếp loại đánh giá. + Đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ bản: toàn bộ các tiêu chuẩn đều “Có” trong cột “Kết quả đánh giá”; + Không đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ bản: có bất kì một tiêu chuẩn “Không” trong cột “Kết quả đánh giá”.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 614,
"text": "việc đánh giá chất lượng cơ bản đối với bệnh viện thực hiện như sau: - Thực hiện đánh giá tiêu chuẩn chất lượng cơ bản một lần một năm; - Thời gian thực hiện đánh giá trong Quý 1 của năm liền kề tiếp theo; - Xếp loại đánh giá."
}
],
"id": "7088",
"is_impossible": false,
"question": "Việc đánh giá chất lượng cơ bản đối với bệnh viện thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc đánh giá chất lượng cơ bản đối với bệnh viện thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định về hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau: Điều 39. Hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Bệnh viện bao gồm các hình thức sau đây: a) Bệnh viện đa khoa; b) Bệnh viện y học cổ truyền; c) Bệnh viện răng hàm mặt; d) Bệnh viện chuyên khoa. Như vậy, hình thức tổ chức của bệnh viện được bao gồm như sau: - Bệnh viện đa khoa; - Bệnh viện y học cổ truyền; - Bệnh viện răng hàm mặt; - Bệnh viện chuyên khoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 337,
"text": "hình thức tổ chức của bệnh viện được bao gồm như sau: - Bệnh viện đa khoa; - Bệnh viện y học cổ truyền; - Bệnh viện răng hàm mặt; - Bệnh viện chuyên khoa."
}
],
"id": "7089",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức tổ chức của bệnh viện được bao gồm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức tổ chức của bệnh viện được bao gồm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không công nhận quan hệ hôn nhân giữa những người đồng giới tính với nhau. Đồng thời, một trong những điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 là được thực hiện bởi 1 người nam và 1 người nữ. Để được pháp luật công nhận quan hệ hôn nhân, việc kết hôn phải được thực hiện giữa hai người nam và nữ đồng thời phải đáp ứng các điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật. Vấn đề này phải dẫn chiếu đến Điều 37 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. Theo đó, giới tính trên giấy tờ pháp lý của người chuyển đổi giới tính như căn cước công dân, hộ chiếu, sẽ phải thay đổi phù hợp với giới tính sau khi chuyển đổi. Như vậy, sau khi chuyển đổi giới tính pháp luật sẽ công nhận các quyền nhân thân (như là quyền kết hôn, nhận con nuôi ) phù hợp với giới tính mới sau này. Tuy nhiên cần lưu ý là đến thời điểm hiện nay, hiện vẫn chưa có quy định cụ thể nào được ban hành để hướng dẫn thực hiện quy định Điều 37 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền chuyển đổi giới tính. Hiện tại, tại Nghị quyết 89/2023/QH15 thì Dự thảo Luật Chuyển đổi giới tính đã được trình lên Quốc hội tại kỳ họp thứ 8 (tháng 10/2024). Tuy nhiên, Luật Chuyển đổi giới tính vẫn chưa được ban hành nên việc chuyển đổi giới tính vẫn chưa có căn cứ thực hiện và được thừa nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 988,
"text": "sau khi chuyển đổi giới tính pháp luật sẽ công nhận các quyền nhân thân (như là quyền kết hôn, nhận con nuôi ) phù hợp với giới tính mới sau này."
}
],
"id": "7090",
"is_impossible": false,
"question": "Người chuyển đổi giới tính có được kết hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Người chuyển đổi giới tính có được kết hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 35 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về quy trình khám sức khỏe như sau: Điều 35. Quy trình khám sức khỏe 1. Người đến khám sức khỏe nộp hồ sơ theo mẫu quy định tại cơ sở khám sức khỏe. 2. Sau khi nhận được hồ sơ khám sức khỏe, cơ sở khám sức khỏe thực hiện như sau: a) Đối chiếu ảnh trong hồ sơ khám sức khỏe với người đến khám sức khỏe; b) Đóng dấu giáp lai vào ảnh sau khi đã đối chiếu theo quy định tại điểm a khoản này đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 37 Thông tư này; c) Kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân hợp lệ của thân nhân người bệnh đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 37 Thông tư này; d) Hướng dẫn quy trình khám sức khỏe của đơn vị cho người được khám sức khỏe hoặc người giám hộ của người được khám sức khỏe (nếu có); đ) Cơ sở khám sức khỏe xây dựng, ban hành và thực hiện quy trình khám sức khỏe; e) Trả kết quả và lưu hồ sơ khám sức khoẻ. Như vậy, quy trình khám sức khỏe đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ - Người đến khám sức khỏe nộp hồ sơ theo mẫu quy định tại cơ sở khám sức khỏe. Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ khám sức khỏe, cơ sở khám sức khỏe thực hiện như sau: - Đối chiếu ảnh trong hồ sơ khám sức khỏe với người đến khám sức khỏe; - Đóng dấu giáp lai vào ảnh sau khi đã đối chiếu theo quy định tại điểm a khoản này đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 37 Thông tư 32/2023/TT-BYT - Kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân hợp lệ của thân nhân người bệnh đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 37 Thông tư 32/2023/TT-BYT - Hướng dẫn quy trình khám sức khỏe của đơn vị cho người được khám sức khỏe hoặc người giám hộ của người được khám sức khỏe (nếu có); - Cơ sở khám sức khỏe xây dựng, ban hành và thực hiện quy trình khám sức khỏe; Bước 3: Cơ sở khám sức khỏe trả kết quả và lưu hồ sơ khám sức khoẻ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 924,
"text": "quy trình khám sức khỏe đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ - Người đến khám sức khỏe nộp hồ sơ theo mẫu quy định tại cơ sở khám sức khỏe."
}
],
"id": "7091",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn quy trình khám sức khỏe đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng được thực hiện theo các bước như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn quy trình khám sức khỏe đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng được thực hiện theo các bước như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 16/11/2024, Bộ Y tế ban hành Thông tư 36/2024/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng. Theo đó, tại mục 3 Thông tư 36/2024/TT-BYT phần khám cận lâm sàng của Mẫu giấy khám sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng quy định một trong những nội dung khám như sau: - Xét nghiệm ma túy (Xét nghiệm sàng lọc và định tính các loại ma túy theo quy định của Bộ Y tế: Amphetamin, Marijuana, Morphin, Codein, Heroin) arrow_forward_iosĐọc thêm - Các xét nghiệm chỉ thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ khám sức khỏe: Xét nghiệm nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở/huyết học/sinh hóa/X.quang và các xét nghiệm khác (điện não đồ, điện tim ) Hiện hành, theo Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT thì việc xét nghiệm nồng độ cồn là bắt buộc 100%. Như vậy, về xét nghiệm ma tuý và nồng độ cồn khi khám sức khoẻ cấp đổi giấy phép lái xe, Thông tư mới không bắt buộc xét nghiệm nồng độ cồn 100%, mà chỉ yêu cầu xét nghiệm nồng độ 5 loại ma tuý. Việc xét nghiệm nồng độ cồn được thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ khám sức khỏe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 991,
"text": "về xét nghiệm ma tuý và nồng độ cồn khi khám sức khoẻ cấp đổi giấy phép lái xe, Thông tư mới không bắt buộc xét nghiệm nồng độ cồn 100%, mà chỉ yêu cầu xét nghiệm nồng độ 5 loại ma tuý."
}
],
"id": "7092",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/1/2025, không bắt buộc xét nghiệm nồng độ cồn khi khám sức khỏe lái xe?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/1/2025, không bắt buộc xét nghiệm nồng độ cồn khi khám sức khỏe lái xe?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư 36/2024/TT-BYT thì tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng như sau: Điều 2. Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng 1. Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng chia theo 3 nhóm, cụ thể như sau: a) Nhóm 1: Áp dụng với trường hợp khám sức khỏe để cấp giấy phép lái xe hạng A1, B1 và người điều khiển xe máy chuyên dùng; b) Nhóm 2: Áp dụng với trường hợp khám sức khỏe để cấp giấy phép lái hạng A và B; c) Nhóm 3: Áp dụng với trường hợp khám sức khỏe để cấp giấy phép lái hạng C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E VÀ DE. 3. Người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 nếu có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe từ hạng A1 sang giấy phép lái xe hạng A theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ: Áp dụng tiêu chuẩn sức khỏe Nhóm 1 để khám sức khỏe. 4. Việc khám sức khỏe đối với người khuyết tật đề nghị cấp giấy phép lái xe hạng A1 hoặc cấp giấy phép lái xe hạng B quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ: Áp dụng tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để khám sức khỏe nhưng không phải khám chuyên khoa Cơ Xương Khớp. Như vậy, tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng từ 1/1/2025 nhưu sau: (1) Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BYT. (2) Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng chia theo 3 nhóm, cụ thể như sau: - Nhóm 1: Áp dụng với trường hợp khám sức khỏe để cấp giấy phép lái xe hạng A1, B1 và người điều khiển xe máy chuyên dùng; - Nhóm 2: Áp dụng với trường hợp khám sức khỏe để cấp giấy phép lái hạng A và B; - Nhóm 3: Áp dụng với trường hợp khám sức khỏe để cấp giấy phép lái hạng C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E VÀ DE. (3) Người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 nếu có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe từ hạng A1 sang giấy phép lái xe hạng A theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: Áp dụng tiêu chuẩn sức khỏe Nhóm 1 để khám sức khỏe. (4) Việc khám sức khỏe đối với người khuyết tật đề nghị cấp giấy phép lái xe hạng A1 hoặc cấp giấy phép lái xe hạng B quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: Áp dụng tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BYT để khám sức khỏe nhưng không phải khám chuyên khoa Cơ Xương Khớp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1415,
"text": "tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng từ 1/1/2025 nhưu sau: (1) Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BYT."
}
],
"id": "7093",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng từ 1/1/2025?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng từ 1/1/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 36/2024/TT-BYT có quy định về hồ sơ khám sức khỏe người lái xe như sau: Điều 4. Hồ sơ khám sức khỏe 1. Hồ sơ khám sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô: a) Thực hiện theo mẫu quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34 Thông tư số 32/2023/TT-BYT; b) Bổ sung nội dung hạng giấy phép lái xe vào mục 7 (nghề nghiệp). Như vậy, hồ sơ khám sức khỏe đối với người lái xe bao gồm: - Đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BYT. - Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô: + Thực hiện theo mẫu quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34 Thông tư 32/2023/TT-BYT; + Bổ sung nội dung hạng giấy phép lái xe vào mục 7 (nghề nghiệp).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 499,
"text": "hồ sơ khám sức khỏe đối với người lái xe bao gồm: - Đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BYT."
}
],
"id": "7094",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ khám sức khỏe người lái xe bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ khám sức khỏe người lái xe bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 82 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định bắt buộc chữa bệnh: Điều 82. Bắt buộc chữa bệnh 1. Các trường hợp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của Luật này bao gồm: a) Người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; b) Người mắc bệnh trầm cảm có ý tưởng, hành vi tự sát; người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động có khả năng gây nguy hại cho bản thân hoặc có hành vi gây nguy hại cho người khác hoặc phá hoại tài sản; c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Chính phủ quy định về biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, các trường hợp bắt buộc chữa bệnh, bao gồm: [1] Người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân gây bệnh, bao gồm: - Bệnh bại liệt; - Bệnh cúm A-H5N1; - Bệnh dịch hạch; - Bệnh đậu mùa; - Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ê - bô - la (Ebola), Lát-sa (Lassa) hoặc Mác-bớc (Marburg); - Bệnh sốt Tây sông Nin (Nile); - Bệnh sốt vàng; - Bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh; [2] Người mắc bệnh trầm cảm có ý tưởng, hành vi tự sát; [3] Người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động có khả năng gây nguy hại cho bản thân hoặc có hành vi gây nguy hại cho người khác hoặc phá hoại tài sản; [4] Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 645,
"text": "các trường hợp bắt buộc chữa bệnh, bao gồm: [1] Người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân gây bệnh, bao gồm: - Bệnh bại liệt; - Bệnh cúm A-H5N1; - Bệnh dịch hạch; - Bệnh đậu mùa; - Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ê - bô - la (Ebola), Lát-sa (Lassa) hoặc Mác-bớc (Marburg); - Bệnh sốt Tây sông Nin (Nile); - Bệnh sốt vàng; - Bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh; [2] Người mắc bệnh trầm cảm có ý tưởng, hành vi tự sát; [3] Người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động có khả năng gây nguy hại cho bản thân hoặc có hành vi gây nguy hại cho người khác hoặc phá hoại tài sản; [4] Trường hợp khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "7095",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào bắt buộc chữa bệnh?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào bắt buộc chữa bệnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định điều kiện để cá nhân được phép khám bệnh, chữa bệnh: Điều 19. Điều kiện để cá nhân được phép khám bệnh, chữa bệnh 1. Cá nhân được phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực; b) Đã đăng ký hành nghề, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này; c) Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 21 của Luật này; d) Có đủ sức khỏe để hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; đ) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này. Như vậy, đối tượng được phép hành nghề khám chữa bệnh tại Việt Nam là các đối tượng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực; - Đã đăng ký hành nghề, trừ trường hợp sau: + Hoạt động cấp cứu ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ cấp cứu viên ngoại viện; + Được cơ quan, người có thẩm quyền huy động, điều động tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp; + Khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt; + Khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình chuyển giao kỹ thuật chuyên môn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trong thời gian ngắn hạn; + Trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. - Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám chữa bệnh; - Có đủ sức khỏe để hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; - Không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề khám chữa bệnh sau: + Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật. + Đang trong thời gian thi hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật. + Đang trong thời gian thử thách đối với người bị kết án phạt tù có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật nhưng được tha tù trước thời hạn có điều kiện. + Đang trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. + Đang trong thời gian bị cấm hành nghề khám chữa bệnh theo bản án hình sự có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc bị hạn chế thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. + Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 647,
"text": "đối tượng được phép hành nghề khám chữa bệnh tại Việt Nam là các đối tượng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực; - Đã đăng ký hành nghề, trừ trường hợp sau: + Hoạt động cấp cứu ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ cấp cứu viên ngoại viện; + Được cơ quan, người có thẩm quyền huy động, điều động tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp; + Khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt; + Khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình chuyển giao kỹ thuật chuyên môn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trong thời gian ngắn hạn; + Trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế."
}
],
"id": "7096",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được phép hành nghề khám chữa bệnh tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được phép hành nghề khám chữa bệnh tại Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định về tuyến huyện như sau: Điều 11. Tuyến huyện 1. Đơn vị và nội dung báo cáo: a) Trung tâm y tế thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến tỉnh thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại các đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP. 2. Đơn vị nhận báo cáo: Sở Y tế. 3. Thời gian gửi báo cáo: a) Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; b) Trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Theo đó, thời gian để gửi báo cáo y tế lao động tuyến huyện như sau: - Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; - Trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Như vậy, hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến huyện là trước ngày 10 tháng 7 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 828,
"text": "hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến huyện là trước ngày 10 tháng 7 năm 2025."
}
],
"id": "7097",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến huyện là ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến huyện là ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 30 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định cấp mới giấy phép hành nghề: Điều 30. Cấp mới giấy phép hành nghề 5. Thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề được quy định như sau: a) Người đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề; b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề phải cấp mới giấy phép hành nghề trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không cấp mới giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề thì thời hạn cấp mới là 30 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh. Như vậy, thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề khám chữa bệnh năm 2024 được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Người đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề khám chữa bệnh nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề. Hồ sơ cấp mới giấy phép hành nghề gồm các giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề; - Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện cấp mới giấy phép hành nghề đối với từng chức danh chuyên môn tương ứng. Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ Bước 3: Cấp giấy phép hành nghề phải cấp mới giấy phép hành nghề trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không cấp mới giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 733,
"text": "thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề khám chữa bệnh năm 2024 được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Người đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề khám chữa bệnh nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề."
}
],
"id": "7098",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề khám chữa bệnh năm 2024 được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề khám chữa bệnh năm 2024 được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh: Điều 3. Nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh 1. Tôn trọng, bảo vệ, đối xử bình đẳng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh. 2. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp người bệnh trong tình trạng cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người từ đủ 75 tuổi trở lên, người có công với cách mạng phù hợp với đặc thù của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 3. Tôn trọng, hợp tác, bảo vệ người hành nghề, người khác đang thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, nguyên tắc khám chữa bệnh như sau: - Tôn trọng, bảo vệ, đối xử bình đẳng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh. - Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp người bệnh trong tình trạng cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người từ đủ 75 tuổi trở lên, người có công với cách mạng phù hợp với đặc thù của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. - Tôn trọng, hợp tác, bảo vệ người hành nghề, người khác đang thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. - Thực hiện kịp thời và tuân thủ quy định về chuyên môn kỹ thuật. - Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. - Bình đẳng, công bằng giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 644,
"text": "nguyên tắc khám chữa bệnh như sau: - Tôn trọng, bảo vệ, đối xử bình đẳng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh."
}
],
"id": "7099",
"is_impossible": false,
"question": "Khám chữa bệnh theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Khám chữa bệnh theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chi tiết thời gian gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 như sau: Tuyến cơ sở Căn cứ Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 10. Tuyến cơ sở 3. Thời gian gửi báo cáo: a) Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; b) Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Theo đó, thời gian để gửi báo cáo y tế lao động của cơ sở lao động như sau: - Trước ngày 05/7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm. - Trước ngày 10/01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Như vậy, hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến cơ sở trước ngày 05/7/2025. Tuyến huyện Căn cứ Điều 11 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định cụ thể như sau: Điều 11. Tuyến huyện 3. Thời gian gửi báo cáo: a) Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; b) Trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Theo đó, thời gian để gửi báo cáo y tế lao động tuyến huyện như sau: - Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; - Trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Như vậy, hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến huyện trước ngày 10/7/2025. Tuyến tỉnh Căn cứ Điều 12 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định cụ thể như sau: Điều 12. Tuyến tỉnh 3. Thời gian gửi báo cáo: a) Đối với báo cáo y tế lao động: - Trước ngày 15 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; - Trước ngày 25 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. b) Đối với báo cáo danh sách các đơn vị đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở Y tế công bố đơn vị đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động trên cổng thông tin điện tử của Sở Y tế. Theo đó, thời gian để gửi báo cáo y tế lao động tuyến tỉnh như sau: - Trước ngày 15 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; - Trước ngày 25 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Như vậy, hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến tỉnh trước ngày 15/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 552,
"text": "hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến cơ sở trước ngày 05/7/2025."
}
],
"id": "7100",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 là ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 là ngày nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.