version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 38 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe như sau: Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe 2. Người trúng đấu giá biển số xe có nghĩa vụ sau đây: a) Nộp đủ số tiền trúng đấu giá trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả trúng đấu giá; tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký, cấp biển số xe. Sau thời hạn quy định, người trúng đấu giá biển số xe không nộp hoặc nộp không đủ tiền trúng đấu giá thì biển số xe trúng đấu giá được đấu giá lại hoặc chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe và người trúng đấu giá không được hoàn trả số tiền đặt trước, số tiền đã nộp, không được tham gia đấu giá biển số xe trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có thông báo kết quả trúng đấu giá; b) Thực hiện thủ tục đăng ký xe để gắn biển số xe trúng đấu giá trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá; trường hợp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì thời hạn này được kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 06 tháng. Sau thời hạn quy định, người trúng đấu giá biển số xe không thực hiện thủ tục đăng ký xe để gắn biển số xe trúng đấu giá thì biển số xe trúng đấu giá được đấu giá lại hoặc chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe và người trúng đấu giá không được hoàn trả số tiền trúng đấu giá đã nộp; c) Không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế biển số xe trúng đấu giá, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người trúng đấu giá biển số xe không được chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá, trừ trường hợp chuyển nhượng xe gắn với biển số xe trúng đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1567,
"text": "người trúng đấu giá biển số xe không được chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá, trừ trường hợp chuyển nhượng xe gắn với biển số xe trúng đấu giá."
}
],
"id": "7201",
"is_impossible": false,
"question": "Người trúng đấu giá biển số xe có được chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá không?"
}
]
}
],
"title": "Người trúng đấu giá biển số xe có được chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Như vậy, biển số xe 93 là của tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh thành 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 247,
"text": "biển số xe 93 là của tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh thành 2025."
}
],
"id": "7202",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 93 là của tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 93 là của tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau: Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Như vậy, cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với cấp mới biển số xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1309,
"text": "cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với cấp mới biển số xe."
}
],
"id": "7203",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp mới biển số xe là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp mới biển số xe là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về nguyên tắc đăng ký xe như sau: Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe 4. Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: a) Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); b) Ứng dụng định danh quốc gia; c) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 5. Việc nộp lệ phí đăng ký xe thực hiện qua ngân hàng hoặc trung gian thanh toán được kết nối, tích hợp, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 6. Việc nhận kết quả đăng ký xe được thực hiện qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại cơ quan đăng ký xe theo nhu cầu của chủ xe. Như vậy việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 857,
"text": "việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe."
}
],
"id": "7204",
"is_impossible": false,
"question": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau: Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. Như vậy, thời hạn cấp đổi biển số xe là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 934,
"text": "thời hạn cấp đổi biển số xe là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ."
}
],
"id": "7205",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp đổi biển số xe là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp đổi biển số xe là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA có quy định biển số xe Đắk Lắk (biển số xe 78, 47). Như vậy, từ ngày 01/7/2025, biển số xe Đắk Lắk là biển số xe 78, 47. Vậy, biển số xe 78 là biển số xe Đắk Lắk.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 123,
"text": "từ ngày 01/7/2025, biển số xe Đắk Lắk là biển số xe 78, 47."
}
],
"id": "7206",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 78 tỉnh nào từ ngày 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 78 tỉnh nào từ ngày 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 60/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau: 2. Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau: a) Khu vực 1 gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chi Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh. b) Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định tại điểm a Khoản này. Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC quy định như sau: Điều 5. Mức thu lệ phí 1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông được thực hiện như sau: Đơn vị tính: đồng/lần/xe 2. Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá theo quy định pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ giới. Như vậy, lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe ở khu vực 1, khu vực 2 là: - Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số: 150.000 đồng/lần/xe. - Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số: 50.000 đồng/lần/xe. - Cấp đổi biển số: 100.000 đồng/lần/xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1410,
"text": "lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe ở khu vực 1, khu vực 2 là: - Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số: 150."
}
],
"id": "7207",
"is_impossible": false,
"question": "Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm h khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; h) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản này; Như vậy, biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” được cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, ngoại trừ đối tượng là các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1603,
"text": "biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” được cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, ngoại trừ đối tượng là các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế."
}
],
"id": "7208",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho loại xe gì?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho loại xe gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА. Như vậy, sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 73 là biển số xe tỉnh Quảng Trị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 294,
"text": "sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 73 là biển số xe tỉnh Quảng Trị."
}
],
"id": "7209",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 73 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 73 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau: Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc; d) Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc. Như vậy, thời hạn cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau: - Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc; - Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1512,
"text": "thời hạn cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau: - Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc; - Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc."
}
],
"id": "7210",
"is_impossible": false,
"question": "Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong vòng mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong vòng mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА. Như vậy, sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 82 là biển số xe tỉnh Quảng Ngãi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 294,
"text": "sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 82 là biển số xe tỉnh Quảng Ngãi."
}
],
"id": "7211",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 82 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 82 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 36 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về việc xác định năm sản xuất của xe như sau: Điều 36. Xác định năm sản xuất của xe 1. Năm sản xuất của xe được xác định thông qua dữ liệu điện tử do cơ quan đăng kiểm chia sẻ với hệ thống đăng ký, quản lý xe. Như vậy, năm sản xuất của xe được xác định thông qua dữ liệu điện tử do cơ quan đăng kiểm chia sẻ với hệ thống đăng ký, quản lý xe. Trường hợp xe nhập khẩu không có dữ liệu điện tử thì chủ xe phải xuất trình giấy chứng nhận chất lượng hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu để xác định năm sản xuất. Các trường hợp khác, năm sản xuất được xác định theo ký tự thứ 10 của số khung xe theo quy định của tiêu chuẩn hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 264,
"text": "năm sản xuất của xe được xác định thông qua dữ liệu điện tử do cơ quan đăng kiểm chia sẻ với hệ thống đăng ký, quản lý xe."
}
],
"id": "7212",
"is_impossible": false,
"question": "Năm sản xuất của xe được xác định thông qua đâu?"
}
]
}
],
"title": "Năm sản xuất của xe được xác định thông qua đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА. Như vậy, sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 74 là biển số xe tỉnh Quảng Trị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 294,
"text": "sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 74 là biển số xe tỉnh Quảng Trị."
}
],
"id": "7213",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 74 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 74 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 38 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe 2. Người trúng đấu giá biển số xe có nghĩa vụ sau đây: a) Nộp đủ số tiền trúng đấu giá trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả trúng đấu giá; tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký, cấp biển số xe. Sau thời hạn quy định, người trúng đấu giá biển số xe không nộp hoặc nộp không đủ tiền trúng đấu giá thì biển số xe trúng đấu giá được đấu giá lại hoặc chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe và người trúng đấu giá không được hoàn trả số tiền đặt trước, số tiền đã nộp, không được tham gia đấu giá biển số xe trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có thông báo kết quả trúng đấu giá; Như vậy, để tránh mất cọc, người trúng đấu giá biển số xe có nghĩa vụ phải nộp tiền trúng đấu giá trong thời hạn là 30 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả. Trường hợp, người trúng đấu giá biển số xe không nộp hoặc nộp không đủ tiền trúng đấu giá sau thời hạn quy định thì: - Biển số xe trúng đấu giá được đấu giá lại hoặc chuyển vào hệ thống đăng ký; - Quản lý xe và người trúng đấu giá không được hoàn trả số tiền đặt trước, số tiền đã nộp; - Không được tham gia đấu giá biển số xe trong thời hạn 12 tháng (1 năm) kể từ ngày có thông báo kết quả trúng đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 768,
"text": "để tránh mất cọc, người trúng đấu giá biển số xe có nghĩa vụ phải nộp tiền trúng đấu giá trong thời hạn là 30 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả."
}
],
"id": "7214",
"is_impossible": false,
"question": "Người trúng đấu giá biển số xe phải nộp tiền trong bao lâu để tránh mất cọc?"
}
]
}
],
"title": "Người trúng đấu giá biển số xe phải nộp tiền trong bao lâu để tránh mất cọc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 36. Biển số xe 3. Biển số xe được quản lý theo mã định danh, trừ biển số xe quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Việc quản lý biển số xe theo mã định danh được quy định như sau: a) Biển số xe được cấp và quản lý theo mã định danh của chủ xe là cá nhân, tổ chức; trường hợp tổ chức chưa có mã định danh thì quản lý theo mã số thuế, quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương; b) Trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được hoặc chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe được giữ lại số biển số xe trong thời hạn 05 năm để đăng ký cho xe khác thuộc sở hữu của mình; quá thời hạn nêu trên, số biển số xe đó bị cơ quan đăng ký xe thu hồi, nhập vào kho biển số xe để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá; c) Trường hợp chủ xe có thay đổi thông tin về trụ sở, nơi thường trú, tạm trú thì được giữ lại số biển số xe định danh. Như vậy, việc quản lý biển số xe theo mã định danh được quy định như sau: - Biển số xe được cấp và quản lý theo mã định danh của chủ xe là cá nhân, tổ chức; trường hợp tổ chức chưa có mã định danh thì quản lý theo mã số thuế, quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương; - Trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được hoặc chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe được giữ lại số biển số xe trong thời hạn 05 năm để đăng ký cho xe khác thuộc sở hữu của mình; quá thời hạn nêu trên, số biển số xe đó bị cơ quan đăng ký xe thu hồi, nhập vào kho biển số xe để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá; - Trường hợp chủ xe có thay đổi thông tin về trụ sở, nơi thường trú, tạm trú thì được giữ lại số biển số xe định danh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1034,
"text": "việc quản lý biển số xe theo mã định danh được quy định như sau: - Biển số xe được cấp và quản lý theo mã định danh của chủ xe là cá nhân, tổ chức; trường hợp tổ chức chưa có mã định danh thì quản lý theo mã số thuế, quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương; - Trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được hoặc chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe được giữ lại số biển số xe trong thời hạn 05 năm để đăng ký cho xe khác thuộc sở hữu của mình; quá thời hạn nêu trên, số biển số xe đó bị cơ quan đăng ký xe thu hồi, nhập vào kho biển số xe để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá; - Trường hợp chủ xe có thay đổi thông tin về trụ sở, nơi thường trú, tạm trú thì được giữ lại số biển số xe định danh."
}
],
"id": "7215",
"is_impossible": false,
"question": "Việc quản lý biển số xe theo mã định danh được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc quản lý biển số xe theo mã định danh được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về Như vậy, sau sáp nhập, từ ngày 1/7/2025, biển số xe 48 ở tỉnh Lâm Đồng. Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: Trên đây là thông tin về Biển số xe 48 là tỉnh nào sau sáp nhập từ ngày 1/7/2025?.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 156,
"text": "sau sáp nhập, từ ngày 1/7/2025, biển số xe 48 ở tỉnh Lâm Đồng."
}
],
"id": "7216",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 48 là tỉnh nào từ ngày 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 48 là tỉnh nào từ ngày 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về có quy định biển số xe Bắc Ninh (biển số xe 98). Như vậy, từ ngày 01/7/2025, biển số xe Bắc Ninh là biển số xe 98, 99. Vậy, biển số xe 98 là biển số xe Bắc Ninh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 127,
"text": "từ ngày 01/7/2025, biển số xe Bắc Ninh là biển số xe 98, 99."
}
],
"id": "7217",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 98 tỉnh nào từ ngày 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 98 tỉnh nào từ ngày 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; Như vậy, biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1430,
"text": "biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải."
}
],
"id": "7218",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho loại xe gì?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho loại xe gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau: Điều 37. Quy định về biển số xe 1. Biển số xe thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Công an ban hành. Đối với biển số xe đăng ký tạm thời quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này được in trên giấy. 2. Ký hiệu, seri biển số, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại các Phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Xe ô tô, xe máy chuyên dùng được gắn 02 biển số, 01 biển số kích thước ngắn: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; 01 biển số kích thước dài: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm. a) Cách bố trí chữ và số trên biển số ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là seri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99; b) Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là seri biển số chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99; c) Biển số rơmoóc, sơ mi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong nước. Như vậy, xe máy chuyên dùng sẽ được gắn 1 biển số ngắn và 1 biển số dài, trong đó biển số ngắn có chiều cao 165 mm và chiều dài 330 mm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1455,
"text": "xe máy chuyên dùng sẽ được gắn 1 biển số ngắn và 1 biển số dài, trong đó biển số ngắn có chiều cao 165 mm và chiều dài 330 mm."
}
],
"id": "7219",
"is_impossible": false,
"question": "Kích thước biển số ngắn xe máy chuyên dùng là bao nhiêu mm?"
}
]
}
],
"title": "Kích thước biển số ngắn xe máy chuyên dùng là bao nhiêu mm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Như vậy, biển số xe 26 là của tỉnh Sơn la. Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: arrow_forward_iosĐọc thêm Trên đây là nội dung biển số xe 26 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 254,
"text": "biển số xe 26 là của tỉnh Sơn la."
}
],
"id": "7220",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 26 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 26 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Như vậy, biển số xe 39 là của tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 247,
"text": "biển số xe 39 là của tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025."
}
],
"id": "7221",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 39 là của tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 39 là của tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 17 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 16. Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 17. Sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe; điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gắn biển số xe không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, gắn biển số xe không đúng vị trí; bẻ cong, che lấp biển số xe; làm thay đổi chữ, số, màu sắc, hình dạng, kích thước của biển số xe. 18. Làm gián đoạn hoạt động hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên xe theo quy định của Luật này. 19. Hủy hoại, làm hư hỏng, làm mất tác dụng thiết bị điều khiển, giám sát giao thông đường bộ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ. 20. Đặt, để chướng ngại vật, vật cản khác trái phép trên đường bộ; rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ; làm rơi vãi đất đá, hàng hóa, vật liệu xây dựng, phế thải trên đường bộ; đổ, xả thải, làm rơi vãi hóa chất, chất thải gây mất an toàn giao thông đường bộ. 21. Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ. 22. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, nhũng nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Như vậy, pháp luật nghiêm cấm hành vi thay đổi kích thước biển số xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1510,
"text": "pháp luật nghiêm cấm hành vi thay đổi kích thước biển số xe."
}
],
"id": "7222",
"is_impossible": false,
"question": "Có được thay đổi kích thước biển số xe không?"
}
]
}
],
"title": "Có được thay đổi kích thước biển số xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về biển số xe như sau: Điều 36. Biển số xe 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; Như vậy, biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1225,
"text": "biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập."
}
],
"id": "7223",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe nào?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về nguyên tắc đăng ký xe như sau: Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe 4. Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: a) Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); b) Ứng dụng định danh quốc gia; c) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 5. Việc nộp lệ phí đăng ký xe thực hiện qua ngân hàng hoặc trung gian thanh toán được kết nối, tích hợp, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 6. Việc nhận kết quả đăng ký xe được thực hiện qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại cơ quan đăng ký xe theo nhu cầu của chủ xe. Như vậy việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 857,
"text": "việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe."
}
],
"id": "7224",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục số 02 Ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước về biển số xe các tỉnh sắp xếp. Như vậy biển số xe 66 là biển số xe của tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 170,
"text": "biển số xe 66 là biển số xe của tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025."
}
],
"id": "7225",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 66 là của tỉnh nào sau sáp nhập 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 66 là của tỉnh nào sau sáp nhập 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau; Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Như vậy thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như sau: - Đối với cấp mới biển số xe: Cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1138,
"text": "thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như sau: - Đối với cấp mới biển số xe: Cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc."
}
],
"id": "7226",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về nguyên tắc đăng ký xe như sau: Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe 4. Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: a) Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); b) Ứng dụng định danh quốc gia; c) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 5. Việc nộp lệ phí đăng ký xe thực hiện qua ngân hàng hoặc trung gian thanh toán được kết nối, tích hợp, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 6. Việc nhận kết quả đăng ký xe được thực hiện qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại cơ quan đăng ký xe theo nhu cầu của chủ xe. Như vậy việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 857,
"text": "việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe."
}
],
"id": "7227",
"is_impossible": false,
"question": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục số 02 Ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước về biển số xe các tỉnh sắp xếp. Như vậy biển số xe 63 là biển số xe của tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 177,
"text": "biển số xe 63 là biển số xe của tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025."
}
],
"id": "7228",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 63 là của tỉnh nào sau sáp nhập 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 63 là của tỉnh nào sau sáp nhập 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 156/2024/NĐ-CP quy định về hình thức, phương thức đấu giá biển số xe như sau: Điều 4. Hình thức, phương thức đấu giá 1. Hình thức đấu giá là đấu giá trực tuyến. 2. Phương thức đấu giá là phương thức trả giá lên. Như vậy đấu giá số xe được đấu giá theo phương thức trả giá lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 256,
"text": "đấu giá số xe được đấu giá theo phương thức trả giá lên."
}
],
"id": "7229",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe được đấu giá theo phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe được đấu giá theo phương thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 156/2024/NĐ-CP quy định về biển số xe đưa ra đấu giá như sau: Điều 5. Biển số xe đưa ra đấu giá 1. Biển số xe đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024. 2. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá tại mỗi phiên đấu giá, bao gồm biển số xe của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đang trong Hệ thống đăng ký, quản lý xe của Bộ Công an và bổ sung số lượng biển số xe cho Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp hết biển số xe để đăng ký khi chưa đến phiên đấu giá tiếp theo. Như vậy người có thẩm quyền quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá là Bộ trưởng Bộ Công an.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 697,
"text": "người có thẩm quyền quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá là Bộ trưởng Bộ Công an."
}
],
"id": "7230",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người có thẩm quyền quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người có thẩm quyền quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về có quy định biển số xe Nghệ An (biển số xe 37). Như vậy, từ ngày 01/7/2025, biển số xe 37 là biển số xe Nghệ An.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 126,
"text": "từ ngày 01/7/2025, biển số xe 37 là biển số xe Nghệ An."
}
],
"id": "7231",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 37 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 37 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau: Điều 37. Quy định về biển số xe 1. Biển số xe thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Công an ban hành. Đối với biển số xe đăng ký tạm thời quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này được in trên giấy. 2. Ký hiệu, seri biển số, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại các Phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Xe ô tô, xe máy chuyên dùng được gắn 02 biển số, 01 biển số kích thước ngắn: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; 01 biển số kích thước dài: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm. a) Cách bố trí chữ và số trên biển số ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là seri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99; b) Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là seri biển số chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99; c) Biển số rơmoóc, sơ mi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong nước. Như vậy, xe ô tô sẽ được gắn 1 biển số ngắn và 1 biển số dài, trong đó biển số dài có chiều cao là 110 mm và chiều dài 520 mm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1455,
"text": "xe ô tô sẽ được gắn 1 biển số ngắn và 1 biển số dài, trong đó biển số dài có chiều cao là 110 mm và chiều dài 520 mm."
}
],
"id": "7232",
"is_impossible": false,
"question": "Kích thước biển số dài xe ô tô là bao nhiêu mm?"
}
]
}
],
"title": "Kích thước biển số dài xe ô tô là bao nhiêu mm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm e khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; Như vậy, biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” được cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1430,
"text": "biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” được cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó."
}
],
"id": "7233",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho ai?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/6/2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА ngày 28 ngày 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe 28 sau sáp nhập tỉnh thành là tỉnh Phú Thọ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 385,
"text": "từ ngày 1/7/2025, biển số xe 28 sau sáp nhập tỉnh thành là tỉnh Phú Thọ."
}
],
"id": "7234",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 28 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 28 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định biển số xe: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; Như vậy, biển số xe được phân loại như sau: - Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập - Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự - Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng sau: + Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập + Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự + Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế - Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 496,
"text": "biển số xe được phân loại như sau: - Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập - Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự - Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng sau: + Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập + Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự + Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế - Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an."
}
],
"id": "7235",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe được phân loại thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe được phân loại thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về nguyên tắc đăng ký xe như sau: Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe 4. Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: a) Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); b) Ứng dụng định danh quốc gia; c) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 5. Việc nộp lệ phí đăng ký xe thực hiện qua ngân hàng hoặc trung gian thanh toán được kết nối, tích hợp, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. Như vậy việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe."
}
],
"id": "7236",
"is_impossible": false,
"question": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/6/2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА ngày 28 ngày 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe 67 sau sáp nhập tỉnh thành là tỉnh An Giang.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 385,
"text": "từ ngày 1/7/2025, biển số xe 67 sau sáp nhập tỉnh thành là tỉnh An Giang."
}
],
"id": "7237",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 67 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 67 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau: Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. Như vậy, việc giải quyết cấp lại biển số xe phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 934,
"text": "việc giải quyết cấp lại biển số xe phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ."
}
],
"id": "7238",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn giải quyết cấp lại biển số xe là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn giải quyết cấp lại biển số xe là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА. Như vậy, sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 76 là biển số xe tỉnh Quảng Ngãi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 294,
"text": "sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 76 là biển số xe tỉnh Quảng Ngãi."
}
],
"id": "7239",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 76 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 76 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định cụ thể như sau: Điều 19. Hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 1. Giấy khai đăng ký xe. 2. Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. 3. Chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe). 4. Một số giấy tờ khác: a) Xe cải tạo thay đổi tổng thành máy, tổng thành khung thì phải có thêm chứng nhận nguồn gốc, chứng từ nộp lệ phí trước bạ, chứng từ chuyển quyền sở hữu của tổng thành máy hoặc tổng thành khung đó theo quy định. Trường hợp tổng thành máy, tổng thành khung không cùng kiểu loại thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định; b) Xe cải tạo thay tổng thành máy của xe đã đăng ký thì phải có chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số của xe có tổng thành đó; c) Xe cải tạo thay đổi kiểu loại xe thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định; d) Trường hợp đổi biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, phải có thêm văn bản thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải hoặc văn bản thu hồi phù hiệu, biển hiệu; đ) Đối với trường hợp chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe khi thay đổi trụ sở, nơi cư trú đến địa chỉ mới ngoài phạm vi đăng ký của cơ quan đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, phải có thêm giấy xác nhận hồ sơ xe theo mẫu ĐKX14 ban hành kèm theo Thông tư này; Như vậy, hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe gồm: - Giấy khai đăng ký xe. - Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư 79/2024/TT-BCA - Chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe). - Một số giấy tờ khác: + Xe cải tạo thay đổi tổng thành máy, tổng thành khung thì phải có thêm chứng nhận nguồn gốc, chứng từ nộp lệ phí trước bạ, chứng từ chuyển quyền sở hữu của tổng thành máy hoặc tổng thành khung đó theo quy định. Trường hợp tổng thành máy, tổng thành khung không cùng kiểu loại thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định; + Xe cải tạo thay tổng thành máy của xe đã đăng ký thì phải có chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số của xe có tổng thành đó; + Xe cải tạo thay đổi kiểu loại xe thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định; + Trường hợp đổi biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, phải có thêm văn bản thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải hoặc văn bản thu hồi phù hiệu, biển hiệu; + Đối với trường hợp chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe khi thay đổi trụ sở, nơi cư trú đến địa chỉ mới ngoài phạm vi đăng ký của cơ quan đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, phải có thêm giấy xác nhận hồ sơ xe theo mẫu ĐKX14 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1530,
"text": "hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe gồm: - Giấy khai đăng ký xe."
}
],
"id": "7240",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về có quy định biển số xe Đắk Lắk (biển số xe 47). Như vậy, từ ngày 01/7/2025, biển số xe 47 là biển số xe Đắk Lắk.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 126,
"text": "từ ngày 01/7/2025, biển số xe 47 là biển số xe Đắk Lắk."
}
],
"id": "7241",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 47 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 47 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm g khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; Như vậy, biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” được cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1430,
"text": "biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” được cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế."
}
],
"id": "7242",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho ai?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau: Điều 37. Quy định về biển số xe 1. Biển số xe thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Công an ban hành. Đối với biển số xe đăng ký tạm thời quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này được in trên giấy. 2. Ký hiệu, seri biển số, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại các Phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Xe ô tô, xe máy chuyên dùng được gắn 02 biển số, 01 biển số kích thước ngắn: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; 01 biển số kích thước dài: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm. a) Cách bố trí chữ và số trên biển số ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là seri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99; b) Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là seri biển số chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99; c) Biển số rơmoóc, sơ mi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong nước. Như vậy, xe ô tô sẽ được gắn 1 biển số ngắn và 1 biển số dài, trong đó biển số ngắn có chiều cao 165 mm và chiều dài 330 mm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1455,
"text": "xe ô tô sẽ được gắn 1 biển số ngắn và 1 biển số dài, trong đó biển số ngắn có chiều cao 165 mm và chiều dài 330 mm."
}
],
"id": "7243",
"is_impossible": false,
"question": "Kích thước biển số ngắn xe ô tô là bao nhiêu mm?"
}
]
}
],
"title": "Kích thước biển số ngắn xe ô tô là bao nhiêu mm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/6/2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА ngày 28 ngày 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe 68 sau sáp nhập tỉnh thành là tỉnh An Giang.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 385,
"text": "từ ngày 1/7/2025, biển số xe 68 sau sáp nhập tỉnh thành là tỉnh An Giang."
}
],
"id": "7244",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 68 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 68 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/6/2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА ngày 28 ngày 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe 56 sau sáp nhập tỉnh thành là TP. Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 385,
"text": "từ ngày 1/7/2025, biển số xe 56 sau sáp nhập tỉnh thành là TP."
}
],
"id": "7245",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 56 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 56 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА. Như vậy, sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 50 là biển số xe TP Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 294,
"text": "sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 50 là biển số xe TP Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "7246",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 50 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 50 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА. Như vậy, sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 61 là biển số xe TP Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 294,
"text": "sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 61 là biển số xe TP Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "7247",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 61 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 61 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về biển số xe như sau: Điều 36. Biển số xe 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; h) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản này; i) Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, hiện nay có 04 loại biển số xe ngoại giao gồm: - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1464,
"text": "hiện nay có 04 loại biển số xe ngoại giao gồm: - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024."
}
],
"id": "7248",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay, có mấy loại biển số xe ngoại giao?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay, có mấy loại biển số xe ngoại giao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục số 02 Ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước về biển số xe các tỉnh sắp xếp. Như vậy biển số xe 17 là biển số xe của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 177,
"text": "biển số xe 17 là biển số xe của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025."
}
],
"id": "7249",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 17 là của tỉnh nào sau sáp nhập 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 17 là của tỉnh nào sau sáp nhập 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về nguyên tắc đăng ký xe như sau: Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe 4. Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: a) Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); b) Ứng dụng định danh quốc gia; c) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 5. Việc nộp lệ phí đăng ký xe thực hiện qua ngân hàng hoặc trung gian thanh toán được kết nối, tích hợp, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 6. Việc nhận kết quả đăng ký xe được thực hiện qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại cơ quan đăng ký xe theo nhu cầu của chủ xe. Như vậy việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 857,
"text": "việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe."
}
],
"id": "7250",
"is_impossible": false,
"question": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục số 02 Ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước về biển số xe các tỉnh sắp xếp. Như vậy biển số xe 89 là biển số xe của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 177,
"text": "biển số xe 89 là biển số xe của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025."
}
],
"id": "7251",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 89 là của tỉnh nào sau sáp nhập?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 89 là của tỉnh nào sau sáp nhập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 4.718,60 km2, quy mô dân số là 3.619.433 người. Tỉnh Bắc Ninh giáp các tỉnh Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và thành phố Hà Nội. 6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Hưng Yên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có diện tích tự nhiên là 2.514,81 km2, quy mô dân số là 3.567.943 người. Tỉnh Hưng Yên giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Ninh Bình, thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và Biển Đông. 7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người. Thành phố Hải Phòng giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông. Như vậy tỉnh Hưng yên mới được sáp nhập từ tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1174,
"text": "tỉnh Hưng yên mới được sáp nhập từ tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên."
}
],
"id": "7252",
"is_impossible": false,
"question": "Tỉnh Hưng Yên mới được sáp nhập từ những tỉnh nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỉnh Hưng Yên mới được sáp nhập từ những tỉnh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА. Như vậy, sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 72 là biển số xe TP Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 294,
"text": "sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 72 là biển số xe TP Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "7253",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 72 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 72 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau: Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Như vậy, thời hạn cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau: - Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc; - Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 322,
"text": "thời hạn cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau: - Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc; - Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc."
}
],
"id": "7254",
"is_impossible": false,
"question": "Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong vòng mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong vòng mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Như vậy, biển số xe 92 là của thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 254,
"text": "biển số xe 92 là của thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025."
}
],
"id": "7255",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 92 là của tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 92 là của tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe như sau: Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe 1. Người trúng đấu giá biển số xe có quyền sau đây: a) Được cấp quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá sau khi nộp đủ số tiền trúng đấu giá; b) Được đăng ký biển số xe trúng đấu giá gắn với phương tiện thuộc sở hữu của mình tại cơ quan Công an nơi quản lý biển số xe trúng đấu giá hoặc nơi thường trú, tạm trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức trúng đấu giá; c) Được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá; d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả trúng đấu giá mà chưa được cấp quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá, nếu người trúng đấu giá chết thì kết quả trúng đấu giá sẽ bị hủy, người thừa kế theo quy định của pháp luật về thừa kế được nhận đủ số tiền trúng đấu giá mà người trúng đấu giá đã nộp; đ) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá, nếu người trúng đấu giá chết nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký xe để gắn biển số xe trúng đấu giá thì kết quả trúng đấu giá sẽ bị hủy, người thừa kế theo quy định của pháp luật về thừa kế được nhận đủ số tiền trúng đấu giá mà người trúng đấu giá đã nộp. Như vậy, người trúng đấu giá biển số xe hoàn toàn có quyền được chuyển nhượng xe gắn với biển số xe trúng đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1336,
"text": "người trúng đấu giá biển số xe hoàn toàn có quyền được chuyển nhượng xe gắn với biển số xe trúng đấu giá."
}
],
"id": "7256",
"is_impossible": false,
"question": "Người trúng đấu giá biển số xe được chuyển nhượng xe gắn với biển số xe trúng đấu giá không?"
}
]
}
],
"title": "Người trúng đấu giá biển số xe được chuyển nhượng xe gắn với biển số xe trúng đấu giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục số 02 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về quy định Ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước từ ngày 01/7/2025. Như vậy, sau sáp nhập, từ ngày 1/7/2025, biển số xe 59 ở Thành phố Hồ Chí Minh. Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: Trên đây là thông tin về Biển số xe 59 ở tỉnh nào sau sáp nhập ngày 1/7/2025?.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 221,
"text": "sau sáp nhập, từ ngày 1/7/2025, biển số xe 59 ở Thành phố Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "7257",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 59 ở tỉnh nào sau sáp nhập ngày 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 59 ở tỉnh nào sau sáp nhập ngày 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, biển số 94 là biển số xe tỉnh Cà Mau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 294,
"text": "từ ngày 01/7/2025, biển số 94 là biển số xe tỉnh Cà Mau."
}
],
"id": "7258",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số 94 tỉnh nào từ ngày 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số 94 tỉnh nào từ ngày 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định biển số xe như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; h) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản này; i) Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, biển số xe quân sự có nền màu đỏ, chữ và số màu trắng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1655,
"text": "biển số xe quân sự có nền màu đỏ, chữ và số màu trắng."
}
],
"id": "7259",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe quân sự có màu gì?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe quân sự có màu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định thời hạn giải quyết đăng ký xe: Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. Như vậy, thời hạn giải quyết việc cấp biển số xe định danh là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 934,
"text": "thời hạn giải quyết việc cấp biển số xe định danh là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ."
}
],
"id": "7260",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp biển số xe định danh là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp biển số xe định danh là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/6/2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА ngày 28 ngày 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe Thừa Thiên Huế sau sáp nhập tỉnh thành là 75.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 385,
"text": "từ ngày 1/7/2025, biển số xe Thừa Thiên Huế sau sáp nhập tỉnh thành là 75."
}
],
"id": "7261",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe Huế là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe Huế là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định biển số xe: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; Như vậy, biển số xe được phân loại như sau: - Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập - Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự - Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng sau: + Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập + Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự + Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 307,
"text": "2."
}
],
"id": "7262",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe được phân loại cụ thể như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe được phân loại cụ thể như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục số 02 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về quy định Ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước từ ngày 01/7/2025. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe Hải Phòng mới nhất là biển số xe 15, 16, 34. Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: Trên đây là thông tin về Biển số xe Hải Phòng mới nhất là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 221,
"text": "từ ngày 1/7/2025, biển số xe Hải Phòng mới nhất là biển số xe 15, 16, 34."
}
],
"id": "7263",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe Hải Phòng mới nhất là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe Hải Phòng mới nhất là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/6/2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА ngày 28 ngày 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe 88 sau sáp nhập tỉnh thành là tỉnh Phú Thọ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 385,
"text": "từ ngày 1/7/2025, biển số xe 88 sau sáp nhập tỉnh thành là tỉnh Phú Thọ."
}
],
"id": "7264",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 88 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 88 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trạng thái giao thông trên đường bộ có trật tự, bảo đảm an toàn, thông suốt; được hình thành và điều chỉnh bởi các quy tắc, nguyên tắc, quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ. 2. Phương tiện giao thông đường bộ là các loại xe, bao gồm: phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới), phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ), xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự. 3. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ là phương tiện giao thông đường bộ tham gia giao thông trên đường bộ. 4. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện tham gia giao thông đường bộ đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên. 5. Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại. 6. Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn. 7. Cải tạo xe (sau đây gọi là cải tạo) là việc thay đổi đặc điểm của xe đã được cấp đăng ký xe, biển số xe hoặc xe đã qua sử dụng được nhập khẩu dẫn đến thay đổi về kiểu loại xe theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, việc thay đổi đặc điểm biển số xe được xem là cải tạo xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1381,
"text": "việc thay đổi đặc điểm biển số xe được xem là cải tạo xe."
}
],
"id": "7265",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi đặc điểm biển số xe có phải là cải tạo xe không?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi đặc điểm biển số xe có phải là cải tạo xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, biển số 69 là biển số xe tỉnh Cà Mau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 294,
"text": "từ ngày 01/7/2025, biển số 69 là biển số xe tỉnh Cà Mau."
}
],
"id": "7266",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số 69 tỉnh nào từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số 69 tỉnh nào từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 37 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định đấu giá biển số xe như sau: Điều 37. Đấu giá biển số xe 1. Biển số xe đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật này, được công khai để tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký tham gia đấu giá. Biển số xe không được tổ chức, cá nhân lựa chọn để đăng ký tham gia đấu giá được chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe để đăng ký theo quy định của pháp luật. 2. Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá không thấp hơn 40 triệu đồng; giá khởi điểm một biển số xe mô tô, xe gắn máy đưa ra đấu giá không thấp hơn 05 triệu đồng. 3. Tiền đặt trước không thấp hơn giá khởi điểm của loại biển số xe đưa ra đấu giá. 4. Khi hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm của một biển số xe đưa ra đấu giá thì người đó được xác định là người trúng đấu giá biển số xe. Như vậy, biển số xe được đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy sau: - Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng sau: + Cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập + Xe quân sự + Xe hoạt động kinh doanh vận tải",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 754,
"text": "Khi hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm của một biển số xe đưa ra đấu giá thì người đó được xác định là người trúng đấu giá biển số xe."
}
],
"id": "7267",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe máy có được đưa ra đâu giá không?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe máy có được đưa ra đâu giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau: Điều 35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật; b) Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình. Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. 3. Phương tiện giao thông thông minh bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động. 4. Phương tiện gắn biển số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này. Như vậy, phương tiện gắn biển số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện theo quy định sau: - Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. - Cơ quan cấp phép cho xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch thông báo ngay cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh - Việc lưu hành xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch được quy định như sau: + Chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó + Tham gia giao thông đúng trong phạm vi, tuyến đường, thời gian đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép + Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải phải đi theo đoàn và có người, phương tiện hỗ trợ, hướng dẫn giao thông + Tổ chức, cá nhân đưa xe có tay lái ở bên phải vào Việt Nam có trách nhiệm bố trí xe hướng dẫn giao thông, bảo đảm an toàn giao thông khi phương tiện lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 989,
"text": "phương tiện gắn biển số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện theo quy định sau: - Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép."
}
],
"id": "7268",
"is_impossible": false,
"question": "Phương tiện gắn biển số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương tiện gắn biển số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 156/2024/NĐ-CP quy định trường hợp dừng cuộc đấu giá, truất quyền tham gia đấu giá và xử lý tình huống phát sinh: Điều 15. Trường hợp dừng cuộc đấu giá, truất quyền tham gia đấu giá và xử lý tình huống phát sinh 1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên buộc phải dừng cuộc đấu giá trong các trường hợp sau: a) Bộ Công an yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá khi có căn cứ cho rằng tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc đấu giá viên có hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên và các quy định khác trong Quy chế đấu giá; b) Sự kiện bất khả kháng. 2. Bộ Công an quyết định việc thực hiện tổ chức đấu giá lại sau khi đáp ứng đủ điều kiện tổ chức đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá: a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; b) Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; c) Cản trở hoạt động đấu giá tài sản, có hành vi sử dụng phần mềm tác động đến quá trình đấu giá hoặc kết quả cuộc đấu giá; gây nhiễu loạn cuộc đấu giá; d) Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; đ) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản báo cáo Bộ Công an dừng công nhận hoặc hủy kết quả đấu giá, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định. Như vậy, các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá biển số xe bao gồm: - Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá - Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản - Cản trở hoạt động đấu giá tài sản, có hành vi sử dụng phần mềm tác động đến quá trình đấu giá hoặc kết quả cuộc đấu giá; gây nhiễu loạn cuộc đấu giá - Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản - Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1527,
"text": "Trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản báo cáo Bộ Công an dừng công nhận hoặc hủy kết quả đấu giá, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định."
}
],
"id": "7269",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào bị truất quyền tham gia đấu giá biển số xe?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào bị truất quyền tham gia đấu giá biển số xe?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục số 02 Ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước về biển số xe các tỉnh sắp xếp. Như vậy biển số xe 27 là biển số xe của tỉnh Điện Biên sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 177,
"text": "biển số xe 27 là biển số xe của tỉnh Điện Biên sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025."
}
],
"id": "7270",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 27 là của tỉnh nào sau sáp nhập?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 27 là của tỉnh nào sau sáp nhập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Như vậy, biển số xe Cần Thơ là 65, 83, 95. Cho nên, biển số xe 95 là biển số xe Cần Thơ. Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: Trên đây là nội dung biển số xe 95 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 254,
"text": "biển số xe Cần Thơ là 65, 83, 95."
}
],
"id": "7271",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 95 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 95 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định biển số xe như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; Như vậy, biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1419,
"text": "biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự."
}
],
"id": "7272",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe nền màu đỏ cấp cho xe nào?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe nền màu đỏ cấp cho xe nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 9. Nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm quy định của pháp luật về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 10. Cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người, trừ cải tạo thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh. 11. Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. 12. Cố ý can thiệp, thay đổi phần mềm điều khiển của xe, động cơ của xe đã được đăng ký với cơ quan quản lý, nhằm mục đích gian lận kết quả kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định; thuê, mượn phụ tùng xe cơ giới chỉ để thực hiện việc kiểm định. 13. Chở hàng hóa vượt quá khối lượng toàn bộ, tải trọng trục, kích thước cho phép của xe hoặc vượt quá tải trọng, kích thước giới hạn cho phép của đường bộ khi chưa được cơ quan quản lý cấp phép hoặc không bảo đảm yêu cầu theo quy định của Luật này; chở hàng hóa trên xe có quy định phải chằng buộc nhưng không chằng buộc hoặc chằng buộc không đúng quy định của pháp luật; chở quá số người theo quy định của pháp luật. 14. Vận chuyển hàng hóa cấm lưu hành, vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, động vật hoang dã. 15. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; đe doạ, cưỡng ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người theo quy định của pháp luật. 16. Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 17. Sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe; điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gắn biển số xe không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, gắn biển số xe không đúng vị trí; bẻ cong, che lấp biển số xe; làm thay đổi chữ, số, màu sắc, hình dạng, kích thước của biển số xe. 18. Làm gián đoạn hoạt động hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên xe theo quy định của Luật này. 19. Hủy hoại, làm hư hỏng, làm mất tác dụng thiết bị điều khiển, giám sát giao thông đường bộ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ. 20. Đặt, để chướng ngại vật, vật cản khác trái phép trên đường bộ; rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ; làm rơi vãi đất đá, hàng hóa, vật liệu xây dựng, phế thải trên đường bộ; đổ, xả thải, làm rơi vãi hóa chất, chất thải gây mất an toàn giao thông đường bộ. Như vậy, gắn biển số xe không đúng vị trí là một trong số các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2706,
"text": "gắn biển số xe không đúng vị trí là một trong số các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024."
}
],
"id": "7273",
"is_impossible": false,
"question": "Gắn biển số xe không đúng vị trí có phải hành vi bị nghiêm cấm?"
}
]
}
],
"title": "Gắn biển số xe không đúng vị trí có phải hành vi bị nghiêm cấm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/6/2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА ngày 28 ngày 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe 75 sau sáp nhập tỉnh thành là Thừa Thiên Huế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 385,
"text": "từ ngày 1/7/2025, biển số xe 75 sau sáp nhập tỉnh thành là Thừa Thiên Huế."
}
],
"id": "7274",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 75 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 75 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 36 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về xác định năm sản xuất của xe như sau: Điều 36. Xác định năm sản xuất của xe 1. Năm sản xuất của xe được xác định thông qua dữ liệu điện tử do cơ quan đăng kiểm chia sẻ với hệ thống đăng ký, quản lý xe. Trường hợp xe nhập khẩu không có dữ liệu điện tử thì chủ xe phải xuất trình giấy chứng nhận chất lượng hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu để xác định năm sản xuất. 2. Các trường hợp khác, năm sản xuất được xác định theo ký tự thứ 10 của số khung xe theo quy định của tiêu chuẩn hiện hành. Như vậy, xác định năm sản xuất của xe được quy định như sau: - Năm sản xuất của xe được xác định thông qua dữ liệu điện tử do cơ quan đăng kiểm chia sẻ với hệ thống đăng ký, quản lý xe. Trường hợp xe nhập khẩu không có dữ liệu điện tử thì chủ xe phải xuất trình giấy chứng nhận chất lượng hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu để xác định năm sản xuất. - Các trường hợp khác, năm sản xuất được xác định theo ký tự thứ 10 của số khung xe theo quy định của tiêu chuẩn hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 612,
"text": "xác định năm sản xuất của xe được quy định như sau: - Năm sản xuất của xe được xác định thông qua dữ liệu điện tử do cơ quan đăng kiểm chia sẻ với hệ thống đăng ký, quản lý xe."
}
],
"id": "7275",
"is_impossible": false,
"question": "Xác định năm sản xuất của xe được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xác định năm sản xuất của xe được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/6/2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА ngày 28 ngày 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe 19 sau sáp nhập tỉnh thành là tỉnh Phú Thọ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 385,
"text": "từ ngày 1/7/2025, biển số xe 19 sau sáp nhập tỉnh thành là tỉnh Phú Thọ."
}
],
"id": "7276",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 19 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 19 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về nguyên tắc đăng ký xe như sau: Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe 4. Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: a) Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); b) Ứng dụng định danh quốc gia; c) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 5. Việc nộp lệ phí đăng ký xe thực hiện qua ngân hàng hoặc trung gian thanh toán được kết nối, tích hợp, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 6. Việc nhận kết quả đăng ký xe được thực hiện qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại cơ quan đăng ký xe theo nhu cầu của chủ xe. Như vậy việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 857,
"text": "việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe."
}
],
"id": "7277",
"is_impossible": false,
"question": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; Như vậy, biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước không thuộc các đối tượng như sau: - Xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập - Xe quân sự. - Xe hoạt động kinh doanh vận tải",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1415,
"text": "biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước không thuộc các đối tượng như sau: - Xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập - Xe quân sự."
}
],
"id": "7278",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe nào?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về có quy định biển số xe 54. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, biển số xe TPHCM gồm các biển số: 41; 50, 51 đến 59; 61, 72. Vậy, biển số xe 54 là biển số xe TPHCM.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 105,
"text": "từ ngày 01/7/2025, biển số xe TPHCM gồm các biển số: 41; 50, 51 đến 59; 61, 72."
}
],
"id": "7279",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 54 tỉnh nào từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 54 tỉnh nào từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau: Điều 37. Quy định về biển số xe 1. Biển số xe thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Công an ban hành. Đối với biển số xe đăng ký tạm thời quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này được in trên giấy. 2. Ký hiệu, seri biển số, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại các Phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Xe ô tô, xe máy chuyên dùng được gắn 02 biển số, 01 biển số kích thước ngắn: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; 01 biển số kích thước dài: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm. a) Cách bố trí chữ và số trên biển số ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là seri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99; b) Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là seri biển số chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99; c) Biển số rơmoóc, sơ mi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong nước. Như vậy, xe ô tô sẽ được gắn 1 biển số ngắn và 1 biển số dài, trong đó biển số dài có chiều cao là 110 mm và chiều dài 520 mm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1455,
"text": "xe ô tô sẽ được gắn 1 biển số ngắn và 1 biển số dài, trong đó biển số dài có chiều cao là 110 mm và chiều dài 520 mm."
}
],
"id": "7280",
"is_impossible": false,
"question": "Kích thước biển số dài xe ô tô là bao nhiêu mm?"
}
]
}
],
"title": "Kích thước biển số dài xe ô tô là bao nhiêu mm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm e khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; Như vậy, biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” được cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1430,
"text": "biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” được cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó."
}
],
"id": "7281",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho ai?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục số 02 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về quy định Ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước từ ngày 01/7/2025. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe Lâm Đồng là biển số 48, 49, 86. Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: arrow_forward_iosĐọc thêm Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: Trên đây là thông tin về Biển số xe Lâm Đồng từ ngày 1/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 221,
"text": "từ ngày 1/7/2025, biển số xe Lâm Đồng là biển số 48, 49, 86."
}
],
"id": "7282",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe Lâm Đồng là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe Lâm Đồng là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА. Như vậy, sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 41 là biển số xe TP Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 294,
"text": "sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 41 là biển số xe TP Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "7283",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 41 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 41 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về biển số xe như sau: Điều 37. Quy định về biển số xe 5. Màu sắc, seri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: e) Một số trường hợp có seri riêng, gồm: Biển số xe có seri “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng; Biển số xe có seri “RM” cấp cho romoóc, sơ mi rơmoóc; Biển số xe có seri “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế, xe chở người bốn bánh gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ; Biển số xe có seri “KT” cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội được Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng đề nghị đăng ký xe; Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số xe của loại xe đó; Biển số xe có seri riêng cấp cho đối tượng nào thì có màu sắc tương ứng theo quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 5 Điều này; Biển số xe trúng đấu giá có gắn tem nhận diện nền màu đỏ và màu vàng, chữ màu xanh (theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này); Biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường có gắn tem nhận diện màu xanh lá cây (theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này). Như vậy, biển số xe trúng đấu giá sẽ được gắn tem nhận diện riêng. Tem này hình tròn, đường kính 30 mm, nền màu đỏ và màu vàng, chữ màu xanh; được thiết kế bằng phần mềm bảo an chuyên dụng, chống sao chép làm giả. Tem được in màu bằng mực chống phai trên chất liệu đề can bóc dán. Tem nhận diện biển số xe trúng đấu giá là Mẫu ĐKX15 được ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA, mẫu có dạng như sau: Đồng thời, biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường cũng có tem nhận diện hình tròn, đường kính 30 mm, nền màu xanh lá cây.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1081,
"text": "biển số xe trúng đấu giá sẽ được gắn tem nhận diện riêng."
}
],
"id": "7284",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe trúng đấu giá được gắn tem nhận diện riêng đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe trúng đấu giá được gắn tem nhận diện riêng đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 28 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá gồm: Điều 28. Hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá 1. Đối với xe chưa đăng ký a) Giấy tờ đăng ký xe theo quy định tại Điều 8 Thông tư này; b) Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp, còn thời hạn sử dụng; trường hợp quá thời hạn thì phải có thêm Quyết định gia hạn thời hạn đăng ký biển số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp. 2. Đối với xe đã đăng ký thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá a) Giấy khai đăng ký xe; b) Chứng nhận đăng ký xe và biển số xe; c) Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp, còn thời hạn sử dụng; trường hợp quá thời hạn thì phải có thêm quyết định gia hạn thời hạn đăng ký biển số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp; d) Giấy xác nhận hồ sơ xe của cơ quan đăng ký xe đang quản lý hồ sơ xe (đối với trường hợp cơ quan thực hiện đăng ký, cấp biển số trúng đấu giá khác cơ quan đang quản lý hồ sơ xe). Như vậy, hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá đối với xe đã đăng ký thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá gồm: - Giấy khai đăng ký xe; - Chứng nhận đăng ký xe và biển số xe; - Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp, còn thời hạn sử dụng; trường hợp quá thời hạn thì phải có thêm quyết định gia hạn thời hạn đăng ký biển số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp; - Giấy xác nhận hồ sơ xe của cơ quan đăng ký xe đang quản lý hồ sơ xe (đối với trường hợp cơ quan thực hiện đăng ký, cấp biển số trúng đấu giá khác cơ quan đang quản lý hồ sơ xe).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1044,
"text": "hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá đối với xe đã đăng ký thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá gồm: - Giấy khai đăng ký xe; - Chứng nhận đăng ký xe và biển số xe; - Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp, còn thời hạn sử dụng; trường hợp quá thời hạn thì phải có thêm quyết định gia hạn thời hạn đăng ký biển số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp; - Giấy xác nhận hồ sơ xe của cơ quan đăng ký xe đang quản lý hồ sơ xe (đối với trường hợp cơ quan thực hiện đăng ký, cấp biển số trúng đấu giá khác cơ quan đang quản lý hồ sơ xe)."
}
],
"id": "7285",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá đối với xe đã đăng ký thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá đối với xe đã đăng ký thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/6/2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА ngày 28 ngày 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe An Giang sau sáp nhập tỉnh thành là 67, 68.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 385,
"text": "từ ngày 1/7/2025, biển số xe An Giang sau sáp nhập tỉnh thành là 67, 68."
}
],
"id": "7286",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe An Giang là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe An Giang là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải vềvề ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Như vậy, biển số xe 58 từ 1/7/2025 thuộc biển số xe TP Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 151,
"text": "biển số xe 58 từ 1/7/2025 thuộc biển số xe TP Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "7287",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 58 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 58 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; Như vậy, biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước không thuộc các đối tượng như sau: - Xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập - Xe quân sự. - Xe hoạt động kinh doanh vận tải",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1415,
"text": "biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước không thuộc các đối tượng như sau: - Xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập - Xe quân sự."
}
],
"id": "7288",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe nào?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước như sau: Như vậy, biển số xe 43 là của thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 262,
"text": "biển số xe 43 là của thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025."
}
],
"id": "7289",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 43 là của tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 43 là của tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về biển số xe như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; Như vậy, biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1429,
"text": "biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự."
}
],
"id": "7290",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe nào?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về đấu giá biển số xe như sau: Điều 37. Đấu giá biển số xe 1. Biển số xe đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật này, được công khai để tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký tham gia đấu giá. Biển số xe không được tổ chức, cá nhân lựa chọn để đăng ký tham gia đấu giá được chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe để đăng ký theo quy định của pháp luật. 2. Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá không thấp hơn 40 triệu đồng; giá khởi điểm một biển số xe mô tô, xe gắn máy đưa ra đấu giá không thấp hơn 05 triệu đồng. 3. Tiền đặt trước không thấp hơn giá khởi điểm của loại biển số xe đưa ra đấu giá. 4. Khi hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm của một biển số xe đưa ra đấu giá thì người đó được xác định là người trúng đấu giá biển số xe. 5. Đăng ký xe và biển số xe trúng đấu giá sau khi chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn biển số xe trúng đấu giá được quản lý, cấp, thu hồi theo quy định tại Điều 39 của Luật này. Như vậy, giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là không thấp hơn 40 triệu đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1332,
"text": "giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là không thấp hơn 40 triệu đồng."
}
],
"id": "7291",
"is_impossible": false,
"question": "Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải vềvề ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Như vậy, Biển số xe 38 từ 1/7/2025 là biển số xe Hà Tĩnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 151,
"text": "Biển số xe 38 từ 1/7/2025 là biển số xe Hà Tĩnh."
}
],
"id": "7292",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 38 tỉnh nào từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 38 tỉnh nào từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 37 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về đấu giá biển số xe như sau: Điều 37. Đấu giá biển số xe 1. Biển số xe đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật này, được công khai để tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký tham gia đấu giá. Biển số xe không được tổ chức, cá nhân lựa chọn để đăng ký tham gia đấu giá được chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe để đăng ký theo quy định của pháp luật. 2. Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá không thấp hơn 40 triệu đồng; giá khởi điểm một biển số xe mô tô, xe gắn máy đưa ra đấu giá không thấp hơn 05 triệu đồng. 3. Tiền đặt trước không thấp hơn giá khởi điểm của loại biển số xe đưa ra đấu giá. 4. Khi hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm của một biển số xe đưa ra đấu giá thì người đó được xác định là người trúng đấu giá biển số xe. Như vậy, theo quy định giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá không thấp hơn 40 triệu đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1130,
"text": "theo quy định giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá không thấp hơn 40 triệu đồng."
}
],
"id": "7293",
"is_impossible": false,
"question": "Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, biển số 12 là biển số xe tỉnh Lạng Sơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 294,
"text": "từ ngày 01/7/2025, biển số 12 là biển số xe tỉnh Lạng Sơn."
}
],
"id": "7294",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số 12 tỉnh nào từ ngày 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số 12 tỉnh nào từ ngày 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định biển số xe: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; Như vậy, biển số xe ký hiệu NG nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen cấp cho xe của: - Cơ quan đại diện ngoại giao - Cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1198,
"text": "biển số xe ký hiệu NG nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen cấp cho xe của: - Cơ quan đại diện ngoại giao - Cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó."
}
],
"id": "7295",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe ký hiệu NG cấp cho đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe ký hiệu NG cấp cho đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ: Điều 39. Cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ 1. Việc cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chứng nhận nguồn gốc xe; b) Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp; c) Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 2. Việc cấp chứng nhận đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong trường hợp thay đổi chủ xe phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe; chứng nhận thu hồi đăng ký xe đối với trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá; b) Các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. 3. Đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong các trường hợp sau đây: a) Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mờ, hỏng; b) Cải tạo, thay đổi màu sơn; thay đổi tên, số định danh của tổ chức, cá nhân hoặc thay đổi mục đích sử dụng; Như vậy, biển số xe bị mờ, hỏng thuộc trường hợp phải đổi giấy chứng nhận đăng ký xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1156,
"text": "biển số xe bị mờ, hỏng thuộc trường hợp phải đổi giấy chứng nhận đăng ký xe."
}
],
"id": "7296",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe bị mờ có cần đổi chứng nhận đăng ký xe không?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe bị mờ có cần đổi chứng nhận đăng ký xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Như vậy, biển số xe 53 là của thành phố Hồ Chí Minh sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 254,
"text": "biển số xe 53 là của thành phố Hồ Chí Minh sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025."
}
],
"id": "7297",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe 53 là của tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe 53 là của tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trạng thái giao thông trên đường bộ có trật tự, bảo đảm an toàn, thông suốt; được hình thành và điều chỉnh bởi các quy tắc, nguyên tắc, quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ. 2. Phương tiện giao thông đường bộ là các loại xe, bao gồm: phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới), phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ), xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự. 3. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ là phương tiện giao thông đường bộ tham gia giao thông trên đường bộ. 4. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện tham gia giao thông đường bộ đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên. 5. Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại. 6. Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn. 7. Cải tạo xe (sau đây gọi là cải tạo) là việc thay đổi đặc điểm của xe đã được cấp đăng ký xe, biển số xe hoặc xe đã qua sử dụng được nhập khẩu dẫn đến thay đổi về kiểu loại xe theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, việc thay đổi đặc điểm biển số xe được xem là cải tạo xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1382,
"text": "việc thay đổi đặc điểm biển số xe được xem là cải tạo xe."
}
],
"id": "7298",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi đặc điểm biển số xe có phải là cải tạo xe không?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi đặc điểm biển số xe có phải là cải tạo xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 17 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 15. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; đe doạ, cưỡng ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người theo quy định của pháp luật. 16. Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 17. Sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe; điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gắn biển số xe không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, gắn biển số xe không đúng vị trí; bẻ cong, che lấp biển số xe; làm thay đổi chữ, số, màu sắc, hình dạng, kích thước của biển số xe. 18. Làm gián đoạn hoạt động hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên xe theo quy định của Luật này. 19. Hủy hoại, làm hư hỏng, làm mất tác dụng thiết bị điều khiển, giám sát giao thông đường bộ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ. 20. Đặt, để chướng ngại vật, vật cản khác trái phép trên đường bộ; rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ; làm rơi vãi đất đá, hàng hóa, vật liệu xây dựng, phế thải trên đường bộ; đổ, xả thải, làm rơi vãi hóa chất, chất thải gây mất an toàn giao thông đường bộ. Như vậy, pháp luật nghiêm cấm việc thay đổi màu sắc của biển số xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1374,
"text": "pháp luật nghiêm cấm việc thay đổi màu sắc của biển số xe."
}
],
"id": "7299",
"is_impossible": false,
"question": "Có được thay đổi màu sắc của biển số xe không?"
}
]
}
],
"title": "Có được thay đổi màu sắc của biển số xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về có quy định biển số xe Đắk Lắk. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, biển số xe Đắk Lắk là 47, 78.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 110,
"text": "từ ngày 01/7/2025, biển số xe Đắk Lắk là 47, 78."
}
],
"id": "7300",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe Đắk Lắk là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe Đắk Lắk là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.