version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 12 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 12. Chỉ những nhà đầu tư, người lao động làm việc trong doanh nghiệp chế xuất và những người có quan hệ công tác với doanh nghiệp chế xuất được ra, vào doanh nghiệp chế xuất. Như vậy, chỉ những nhà đầu tư, người lao động làm việc trong doanh nghiệp chế xuất và những người có quan hệ công tác với doanh nghiệp chế xuất được ra, vào doanh nghiệp chế xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 333, "text": "chỉ những nhà đầu tư, người lao động làm việc trong doanh nghiệp chế xuất và những người có quan hệ công tác với doanh nghiệp chế xuất được ra, vào doanh nghiệp chế xuất." } ], "id": "8001", "is_impossible": false, "question": "Chỉ những đối tượng nào mới được ra vào doanh nghiệp chế xuất?" } ] } ], "title": "Chỉ những đối tượng nào mới được ra vào doanh nghiệp chế xuất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 28. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan 1. Trong trường hợp người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan để cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan. Trường hợp không thể cung cấp mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan phải cung cấp tài liệu kỹ thuật liên quan đến hàng hóa đó. 2. Cơ quan hải quan căn cứ quy định của pháp luật về phân loại hàng hóa, xuất xứ, trị giá hải quan và các thông tin, chứng từ liên quan do người khai hải quan cung cấp để xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan và có văn bản thông báo cho người khai hải quan biết kết quả xác định trước. Trường hợp không đủ cơ sở hoặc thông tin để xác định theo yêu cầu của người khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan hoặc đề nghị bổ sung thông tin, chứng từ liên quan. 3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo kết quả xác định trước, nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả xác định trước thì có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xem xét lại kết quả xác định trước. Cơ quan hải quan có trách nhiệm xem xét và trả lời kết quả cho người khai hải quan trong thời hạn quy định. 4. Văn bản thông báo kết quả xác định trước có giá trị pháp lý để cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan khi hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa mà người khai hải quan đã cung cấp. Như vậy, khi người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trước trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu thì người khai hải quan cần phải cung cấp thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan để cơ quan hải quan xác định trước trị giá hải quan. Trường hợp không thể cung cấp mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu thì người khai hải quan phải cung cấp tài liệu kỹ thuật liên quan đến hàng hóa đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1688, "text": "khi người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trước trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu thì người khai hải quan cần phải cung cấp thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan để cơ quan hải quan xác định trước trị giá hải quan." } ], "id": "8002", "is_impossible": false, "question": "Người khai hải quan cần cung cấp thông tin gì để xác định trước trị giá hải quan hàng hóa dự kiến xuất nhập khẩu?" } ] } ], "title": "Người khai hải quan cần cung cấp thông tin gì để xác định trước trị giá hải quan hàng hóa dự kiến xuất nhập khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 102/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10, khoản 11 Điều 1 Nghị định 120/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 10. Hồ sơ gỗ xuất khẩu Khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ xuất khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan, chủ gỗ phải xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai một trong các chứng từ sau:”. 1. Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp. 2. Trường hợp gỗ không thuộc Phụ lục CITES: a) Lô hàng gỗ xuất khẩu sang thị trường EU: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép FLEGT; b) Lô hàng gỗ xuất khẩu sang thị trường ngoài EU: Như vậy, từ 15/11/2024, khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ xuất khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan, chủ gỗ phải xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai một trong các chứng từ sau: - Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp. arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp gỗ không thuộc Phụ lục CITES: + Lô hàng gỗ xuất khẩu sang thị trường EU: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép FLEGT; + Lô hàng gỗ xuất khẩu sang thị trường ngoài EU: Trường hợp chủ gỗ là doanh nghiệp Nhóm I: Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu do chủ gỗ lập. Trường hợp chủ gỗ không phải là doanh nghiệp Nhóm I: Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu do chủ gỗ lập có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. - Trường hợp chủ gỗ đã hoàn thiện hồ sơ xuất khẩu lô hàng, nhưng ủy thác cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì ngoài một trong các chứng từ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 10 Nghị định 102/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp nhận ủy thác để xuất khẩu phải gửi kèm theo bản sao hợp đồng ủy thác. - Trường hợp chủ gỗ xuất trình hồ sơ bằng bản giấy: Sau khi thực hiện xong thủ tục hải quan, cơ quan Hải quan trả lại hồ sơ gỗ xuất khẩu cho chủ gỗ để lưu giữ theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 732, "text": "từ 15/11/2024, khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ xuất khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan, chủ gỗ phải xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai một trong các chứng từ sau: - Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp." } ], "id": "8003", "is_impossible": false, "question": "Từ 15/11/2024, hồ sơ gỗ xuất khẩu gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Từ 15/11/2024, hồ sơ gỗ xuất khẩu gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu như sau: Điều 9. Xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu 2. Cơ quan xác nhận: Cơ quan Kiểm lâm sở tại. 3. Hồ sơ đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu, bao gồm: a) Bản chính đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu do chủ gỗ lập theo Mẫu số 05 hoặc Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; c) Bản sao hồ sơ gỗ nhập khẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định này hoặc bản sao hồ sơ nguồn gốc gỗ khai thác trong nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản. Như vậy, Cơ quan Kiểm lâm sở tại sẽ thực hiện việc xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 733, "text": "Cơ quan Kiểm lâm sở tại sẽ thực hiện việc xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu theo quy định của pháp luật." } ], "id": "8004", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào thực hiện việc xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào thực hiện việc xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan như sau: Điều 34. Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan 2. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới các hình thức: a) Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi; b) Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan; c) Mở hàng hóa để kiểm tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi. Việc kiểm tra phải được lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan. Như vậy, việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới các hình thức: - Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi; - Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan; - Mở hàng hóa để kiểm tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi. Lưu ý, việc kiểm tra phải được lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 708, "text": "việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới các hình thức: - Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi; - Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan; - Mở hàng hóa để kiểm tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi." } ], "id": "8005", "is_impossible": false, "question": "Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới hình thức nào?" } ] } ], "title": "Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Điều 33. Kiểm tra thực tế hàng hóa 1. Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế: a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế. 3. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. 4. Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước. Như vậy, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Lưu ý: Các loại hàng hóa trên nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì vẫn phải được kiểm tra thực tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 738, "text": "hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ." } ], "id": "8006", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 209/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng 3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại. Theo khoản 4 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định như sau: Điều 18. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT 4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo. Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại. Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%. Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ. Theo Công văn 3879/TCT-KK năm 2024 hoàn thuế giá trị gia tăng hướng dẫn như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Về kỳ hoàn thuế GTGT: Trường hợp Công ty CP May Tây Sơn vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì Công ty phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại. Như vậy, công ty trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì công ty phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4474, "text": "công ty trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì công ty phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu." } ], "id": "8007", "is_impossible": false, "question": "Công ty phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào khi vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước không?" } ] } ], "title": "Công ty phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào khi vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Một chiếc điện thoại iPhone mới khi được nhập khẩu về Việt Nam và bán ra thị trường sẽ chịu các loại thuế cơ bản sau đây: (1) Thuế nhập khẩu: Tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP có quy định như sau: Như vậy, điện thoại iPhone 16 thuộc nhóm hàng hóa là điện thoại thông minh và là đối tượng chịu thuế nhập khẩu. Theo đó, mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đối với điện thoại thông minh là 0%. (2) Thuế giá trị gia tăng: Tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 có quy định về thuế suất như sau: Điều 8. Thuế suất 1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này. 2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây: a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; b) Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng; c) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp; đ) Sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này; e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá; g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này; h) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn; i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo; 3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Theo đó, điện thoại thuộc hàng hóa phải chịu thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%. Mặt khác Tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP quy định về danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin không được giảm thuế giá trị gia tăng như sau: Như vậy, một chiếc điện thoại iPhone 16 mới được nhập khẩu về Việt Nam và bán ra thị trường sẽ chịu các loại thuế cơ bản là thuế nhập khẩu 0% và thuế giá trị gia tăng 10% (không được giảm thuế GTGT theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 226, "text": "điện thoại iPhone 16 thuộc nhóm hàng hóa là điện thoại thông minh và là đối tượng chịu thuế nhập khẩu." } ], "id": "8008", "is_impossible": false, "question": "IPhone 16 chính ngạch về Việt Nam chịu các loại thuế nào?" } ] } ], "title": "IPhone 16 chính ngạch về Việt Nam chịu các loại thuế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 16/2018/TT-BCA quy định về sử dụng động vật nghiệp vụ như sau: Điều 10. Sử dụng động vật nghiệp vụ Động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy, bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phù hợp theo các trường hợp quy định tại Điều 61 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Hỗ trợ tuần tra, canh gác, bảo vệ mục tiêu, giữ gìn trật tự công cộng, bảo vệ phiên tòa, thi hành án, tìm xác người, vật chứng, giám biệt mùi hơi người, phát hiện các chất ma túy, vật liệu nổ. 2. Hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn và phục vụ các hoạt động nghiệp vụ khác. Dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 61 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 cũng quy định: Điều 61. Sử dụng công cụ hỗ trợ 1. Người được giao công cụ hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này và được sử dụng trong trường hợp sau đây: a) Trường hợp quy định tại Điều 23 của Luật này; b) Ngăn chặn, giải tán biểu tình bất hợp pháp, bạo loạn, gây rối trật tự công cộng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Như vậy, theo quy định thì chó nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy, bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phù hợp theo các trường hợp sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017; - Ngăn chặn, giải tán biểu tình bất hợp pháp, bạo loạn, gây rối trật tự công cộng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; - Ngăn chặn người đang có hành vi đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác; - Ngăn chặn, giải tán việc gây rối, chống phá, không phục tùng mệnh lệnh của người thi hành công vụ, làm mất an ninh, an toàn trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy; - Phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết theo quy định của pháp luật. Ngoài ra thì chó nghiệp vụ còn được sử dụng cho các nhiệm vụ: - Hỗ trợ tuần tra, canh gác, bảo vệ mục tiêu, giữ gìn trật tự công cộng, bảo vệ phiên tòa, thi hành án, tìm xác người, vật chứng, giám biệt mùi hơi người, phát hiện các chất ma túy, vật liệu nổ. - Hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn và phục vụ các hoạt động nghiệp vụ khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1240, "text": "theo quy định thì chó nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy, bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phù hợp theo các trường hợp sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017; - Ngăn chặn, giải tán biểu tình bất hợp pháp, bạo loạn, gây rối trật tự công cộng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; - Ngăn chặn người đang có hành vi đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác; - Ngăn chặn, giải tán việc gây rối, chống phá, không phục tùng mệnh lệnh của người thi hành công vụ, làm mất an ninh, an toàn trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy; - Phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết theo quy định của pháp luật." } ], "id": "8009", "is_impossible": false, "question": "Chó nghiệp vụ được sử dụng cho những nhiệm vụ gì?" } ] } ], "title": "Chó nghiệp vụ được sử dụng cho những nhiệm vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 4 Quy định về trang bị, quản lý, sử dụng chó nghiệp vụ ban hành kèm theo Quyết định 3927/QĐ-TCHQ năm 2015 quy định cụ thể: Điều 4. Quy định về chó nghiệp vụ 3. Hồ sơ đối với mỗi CNV gồm có: Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ. Hệ phả (lý lịch về dòng, giống, tuổi và tính biệt ). Giấy chứng nhận tốt nghiệp chuyên khoa huấn luyện. Sổ theo dõi sức khỏe. Sổ theo dõi quá trình huấn luyện và kết quả sử dụng. Quyết định trang bị CNV. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Như vậy, hồ sơ đối với mỗi CNV gồm có: - Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ. - Hệ phả (lý lịch về dòng, giống, tuổi và tính biệt ). - Giấy chứng nhận tốt nghiệp chuyên khoa huấn luyện. - Sổ theo dõi sức khỏe. - Sổ theo dõi quá trình huấn luyện và kết quả sử dụng. - Quyết định trang bị CNV. - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 499, "text": "hồ sơ đối với mỗi CNV gồm có: - Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ." } ], "id": "8010", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đối với mỗi chó nghiệp vụ ngành Hải quan gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đối với mỗi chó nghiệp vụ ngành Hải quan gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Quy định về chế độ chăm sóc, huấn luyện chó nghiệp vụ tại các đơn vị cơ sở ban hành kèm theo Quyết định 3927/QĐ-TCHQ năm 2015, có quy định về quy trình công tác chăm sóc, huấn luyện chó nghiệp vụ hàng ngày của huấn luyện viên như sau: Điều 4. Quy trình công tác chăm sóc, huấn luyện chó nghiệp vụ hàng ngày của huấn luyện viên 1. Nội dung công việc 2. Thời gian biểu thực hiện: - Vệ sinh chuồng trại: vào đầu giờ sáng trước khi làm việc và cuối buổi chiều khi kết thúc ngày làm việc, cụ thể: 07h00 - 07h20 và 16h45 - 17h00; - Cho chó dạo chơi, vận động và kiểm tra sức khỏe chó: 07h20 - 07h45; - Chuẩn bị dụng cụ, trang bị huấn luyện: 07h45 - 08h00, 13h45 - 14h00; - Huấn luyện CNV: từ 08h00 đến 09h00; 14h00 - 15h00; - Cho chó ăn: 10h30 - 11h00 và 17h30 - 18h00. Nếu do công việc hoặc thời tiết bất thường không thể thực hiện các công việc theo đúng lịch trên thì huấn luyện báo cáo với lãnh đạo để điều chỉnh lịch cho phù hợp vào thời gian khác trong cùng ngày làm việc; tuy nhiên, phải đảm bảo đúng, đủ nội dung và thời lượng của từng công việc nêu trên. Như vậy, chó nghiệp vụ của ngành Hải quan được ăn vào 10h30 - 11h00 và 17h30 - 18h00. Lưu ý: Nếu do công việc hoặc thời tiết bất thường không thể thực hiện các công việc theo đúng lịch trên thì huấn luyện báo cáo với lãnh đạo để điều chỉnh lịch cho phù hợp vào thời gian khác trong cùng ngày làm việc; tuy nhiên, phải đảm bảo đúng, đủ nội dung và thời lượng của từng công việc nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1093, "text": "chó nghiệp vụ của ngành Hải quan được ăn vào 10h30 - 11h00 và 17h30 - 18h00." } ], "id": "8011", "is_impossible": false, "question": "Chó nghiệp vụ ngành Hải quan được ăn vào khoảng thời gian nào?" } ] } ], "title": "Chó nghiệp vụ ngành Hải quan được ăn vào khoảng thời gian nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa 1. Nội dung kiểm tra gồm: Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa. Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan. 2. Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan. Như vậy, nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa. - Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 797, "text": "nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa." } ], "id": "8012", "is_impossible": false, "question": "Nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 33. Kiểm tra thực tế hàng hóa 1. Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế: a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế. 3. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. 4. Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước. 5. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa do công chức hải quan thực hiện trực tiếp hoặc bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác. Như vậy, hàng hóa thuộc các trường hợp dưới đây sẽ được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp. - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 853, "text": "hàng hóa thuộc các trường hợp dưới đây sẽ được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp." } ], "id": "8013", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định như sau: Điều 18. Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư 1. Cuộc họp của cộng đồng dân cư do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố triệu tập và chủ trì tổ chức; trường hợp cuộc họp để bầu, cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trường hợp khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố hoặc triệu tập viên là công dân có uy tín cư trú tại thôn, tổ dân phố đó để triệu tập và tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư. Thành phần tham dự cuộc họp của cộng đồng dân cư gồm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố, đại diện các hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố. 2. Đại diện hộ gia đình là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có khả năng đại diện được cho các thành viên hộ gia đình; trường hợp hộ gia đình không có người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì đại diện hộ gia đình là người được các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử hoặc ủy nhiệm. Như vậy, theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, Đại diện hộ gia đình là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có khả năng đại diện được cho các thành viên hộ gia đình. Trường hợp hộ gia đình không có người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì đại diện hộ gia đình là người được các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử hoặc ủy nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1101, "text": "theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, Đại diện hộ gia đình là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có khả năng đại diện được cho các thành viên hộ gia đình." } ], "id": "8014", "is_impossible": false, "question": "Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, khẳng định nào là đúng về “Đại diện hộ gia đình”?" } ] } ], "title": "Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, khẳng định nào là đúng về “Đại diện hộ gia đình”?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau: Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 3. Hồ sơ hải quan Hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. Trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính thay cho hóa đơn thương mại. Riêng trường hợp cho thuê tài chính đối với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng. 4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan. Như vậy, thời hạn làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 977, "text": "thời hạn làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan." } ], "id": "8015", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 60 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 60. Thủ tục hải quan đối với hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi 1. Hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi phải làm thủ tục hải quan theo quy định tại Mục 5 Chương này. 2. Hồ sơ hải quan: a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính; b) Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu có dấu xác nhận của cơ quan xuất cảnh, nhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chụp; c) Tờ khai xuất nhập cảnh có xác nhận của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chính; d) Chứng từ vận tải trong trường hợp hành lý của người nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi: 01 bản chụp. Như vậy, hồ sơ hải quan đối với hành lý của người xuất nhập cảnh có hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính; - Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu có dấu xác nhận của cơ quan xuất cảnh, nhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chụp; - Tờ khai xuất nhập cảnh có xác nhận của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chính; - Chứng từ vận tải trong trường hợp hành lý của người nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi: 01 bản chụp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 878, "text": "hồ sơ hải quan đối với hành lý của người xuất nhập cảnh có hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính; - Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu có dấu xác nhận của cơ quan xuất cảnh, nhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chụp; - Tờ khai xuất nhập cảnh có xác nhận của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chính; - Chứng từ vận tải trong trường hợp hành lý của người nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi: 01 bản chụp." } ], "id": "8016", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hải quan đối với hành lý của người xuất nhập cảnh có hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hải quan đối với hành lý của người xuất nhập cảnh có hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định người khai hải quan: Điều 5. Người khai hải quan Người khai hải quan gồm: 1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan. 2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền. 3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế. Theo quy định trên, đối tượng thực hiện thủ tục khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm: - Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu - Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền. - Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế. - Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa - Đại lý làm thủ tục hải quan - Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác. Như vậy, pháp luật không hạn chế về việc hợp tác xã thực hiện thủ tục khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu. Vì vậy, hợp tác xã được thực hiện thủ tục khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1512, "text": "pháp luật không hạn chế về việc hợp tác xã thực hiện thủ tục khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu." } ], "id": "8017", "is_impossible": false, "question": "Hợp tác xã có được thực hiện thủ tục khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu không?" } ] } ], "title": "Hợp tác xã có được thực hiện thủ tục khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 33 Luật Hải quan 2014 có quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Điều 33. Kiểm tra thực tế hàng hóa 1. Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế: a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế. 3. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. 4. Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước. 5. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa do công chức hải quan thực hiện trực tiếp hoặc bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải có mặt của người khai hải quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ sau khi đăng ký tờ khai hải quan và hàng hóa đã được đưa đến địa điểm kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 của Luật này. 6. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chung với nước láng giềng được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên. 7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc kiểm tra thực tế hàng hóa. Như vậy, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Lưu ý: Các loại hàng hóa trên nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì vẫn phải được kiểm tra thực tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1313, "text": "hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ." } ], "id": "8018", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 5.2 Mục 5 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014 có quy định thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan như sau: 5. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan 5.1. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan: không quá 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan. 5.2. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa: không quá 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định. Đối với lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày. Như vậy, thời gian gia hạn kiểm tra hàng hóa tối đa không quá 02 ngày áp dụng với lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp. Việc gia hạn do Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1043, "text": "thời gian gia hạn kiểm tra hàng hóa tối đa không quá 02 ngày áp dụng với lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp." } ], "id": "8019", "is_impossible": false, "question": "Thời gian gia hạn kiểm tra hàng hóa tối đa là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian gia hạn kiểm tra hàng hóa tối đa là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 86 Luật Hải quan 2014 có quy định về trị giá hải quan như sau: Điều 86. Trị giá hải quan 1. Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế. 3. Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Tỷ giá tính thuế là tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với đồng tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Trường hợp tại thời điểm tính thuế mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá hối đoái thì áp dụng tỷ giá hối đoái của lần công bố gần nhất. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 935, "text": "trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên." } ], "id": "8020", "is_impossible": false, "question": "Trị giá hải quan hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu là gì?" } ] } ], "title": "Trị giá hải quan hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 18 Luật Hải quan 2014 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như sau: Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan 1. Người khai hải quan có quyền: a) Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan; b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan; c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác; d) Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan; đ) Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật; e) Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan; g) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Như vậy, người khai hải quan nếu đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan thì hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1248, "text": "người khai hải quan nếu đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan thì hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa." } ], "id": "8021", "is_impossible": false, "question": "Người khai hải quan có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa không?" } ] } ], "title": "Người khai hải quan có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 22a Nghị định 08/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có quy định về trị giá hải quan sử dụng cho Mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Điều 22a. Trị giá hải quan sử dụng cho Mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 1. Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan Hải quan xây dựng trên cơ sở thông tin khai hải quan và các nguồn thông tin liên quan khác. 2. Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê được xây dựng theo nguyên tắc và phương pháp quy định tại Điều 20 Nghị định này, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này. 3. Đối với các trường hợp sau, trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê dựa trên cơ sở khai báo của người khai hải quan theo nguyên tắc: a) Hàng hóa sau khi thuê gia công ở nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam: là trị giá hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (theo điều kiện giao hàng CIF hoặc tương đương). Trường hợp không xác định được trị giá theo điều kiện giao hàng CIF hoặc tương đương thì khai trị giá hải quan là toàn bộ trị giá cấu thành của sản phẩm bao gồm trị giá nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm, giá gia công sản phẩm và các chi phí khác (nếu có); b) Hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công cho nước ngoài: là trị giá hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất (theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương). Trường hợp không xác định được trị giá theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương thì khai trị giá hải quan là toàn bộ trị giá cấu thành của sản phẩm bao gồm trị giá nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm, giá gia công sản phẩm và các chi phí khác (nếu có); c) Hàng hóa theo hợp đồng thuê tài chính: là toàn bộ trị giá của hàng hóa, loại trừ các dịch vụ cung cấp kèm theo hợp đồng thuê tài chính. 4. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc thu thập, xử lý, sử dụng và lưu trữ thông tin về trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê. Như vậy, cơ quan Hải quan là cơ quan có thẩm quyền xây dựng trị giá hải quan sử dụng cho Mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1916, "text": "cơ quan Hải quan là cơ quan có thẩm quyền xây dựng trị giá hải quan sử dụng cho Mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu." } ], "id": "8022", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền xây dựng trị giá hải quan sử dụng cho Mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền xây dựng trị giá hải quan sử dụng cho Mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định về đầu tư hạ tầng, thành lập khu công nghiệp như sau: Điều 6. Đầu tư hạ tầng, thành lập khu công nghiệp 1. Khu công nghiệp được đầu tư theo các loại hình khác nhau, bao gồm: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp sinh thái và khu công nghiệp công nghệ cao (sau đây gọi chung là khu công nghiệp). 2. Khu công nghiệp nằm trong khu kinh tế được tổng hợp vào quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, trình phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp điều chỉnh khu công nghiệp nằm trong khu kinh tế thì thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Điều kiện, trình tự và thủ tục đầu tư hạ tầng, thành lập khu công nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Điều kiện, trình tự và thủ tục đầu tư hạ tầng, thành lập khu công nghiệp mở rộng thực hiện theo quy định tương tự khu công nghiệp mới, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 9 của Nghị định này. 5. Mỗi khu công nghiệp có một hoặc nhiều chủ đầu tư hạ tầng, nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp. 6. Khu công nghiệp được xác định là đã được thành lập kể từ ngày cấp có thẩm quyền: a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án hạ tầng khu công nghiệp sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công; b) Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư. Như vậy, thời điểm khu công nghiệp được xác định là đã được thành lập là kể từ ngày cấp có thẩm quyền: - Quyết định chủ trương đầu tư dự án hạ tầng khu công nghiệp sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công; - Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1705, "text": "thời điểm khu công nghiệp được xác định là đã được thành lập là kể từ ngày cấp có thẩm quyền: - Quyết định chủ trương đầu tư dự án hạ tầng khu công nghiệp sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công; - Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư." } ], "id": "8023", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm khu công nghiệp được xác định là đã được thành lập là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm khu công nghiệp được xác định là đã được thành lập là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có quy định về kiểm tra, xác định trị giá hải quan như sau: Điều 21. Kiểm tra, xác định trị giá hải quan 5. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần. Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì xác định theo nguyên tắc tính chéo giữa tỷ giá đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố là tỷ giá được đưa tin mới nhất trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 6. Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này. Như vậy, tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu là tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1332, "text": "tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu là tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ." } ], "id": "8024", "is_impossible": false, "question": "Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu là tỷ giá nào?" } ] } ], "title": "Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu là tỷ giá nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định hàng hóa không chịu thuế xuất nhập khẩu như sau: Điều 2. Đối tượng chịu thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. 4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hàng hóa không chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; - Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; - Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1060, "text": "hàng hóa không chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; - Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; - Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu." } ], "id": "8025", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nào không chịu thuế xuất nhập khẩu 2024?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nào không chịu thuế xuất nhập khẩu 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 841, "text": "thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan." } ], "id": "8026", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan 2. Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau: a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan; b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định. Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày; Như vậy, thời hạn cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa làm thủ tục hải quan được xác định như sau: - Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ: chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan. - Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa: chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định. Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1243, "text": "thời hạn cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa làm thủ tục hải quan được xác định như sau: - Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ: chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan." } ], "id": "8027", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa làm thủ tục hải quan mất bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa làm thủ tục hải quan mất bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như sau: Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu 2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu sản phẩm phần mềm dưới các hình thức tài liệu, hồ sơ, cơ sở dữ liệu đóng gói cứng để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo thủ tục về tờ khai hải quan như đối với hàng hóa thông thường. Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan: - Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử. - Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. - Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay). Như vậy, các trường hợp không phải làm tờ khai hải quan bao gồm: - Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử. - Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. - Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1406, "text": "các trường hợp không phải làm tờ khai hải quan bao gồm: - Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan." } ], "id": "8028", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp không phải làm tờ khai hải quan?" } ] } ], "title": "Các trường hợp không phải làm tờ khai hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 24 Luật Hải quan 2014 có quy định về hồ sơ hải quan như sau: Điều 24. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ như sau: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. - Chứng từ có liên quan có thể bao gồm: + Hợp đồng mua bán hàng hóa, + Hóa đơn thương mại, + Chứng từ vận tải, + Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, + Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, + Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, + Các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1283, "text": "hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ như sau: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan." } ], "id": "8029", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 22 Luật Hải quan 2014 có quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan như sau: Điều 22. Địa điểm làm thủ tục hải quan 1. Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. 2. Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan. 3. Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; b) Trụ sở Chi cục Hải quan; c) Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; d) Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm; đ) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ; e) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ; g) Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết. Như vậy, làm thủ tục hải quan ở trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1226, "text": "làm thủ tục hải quan ở trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan." } ], "id": "8030", "is_impossible": false, "question": "Làm thủ tục hải quan ở đâu?" } ] } ], "title": "Làm thủ tục hải quan ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định như sau: Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Khai bổ sung hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc khai sửa đổi bổ sung thông tin tờ khai hải quan và nộp các chứng từ liên quan đến khai sửa đổi thông tin tờ khai hải quan. 1. Các trường hợp khai bổ sung Trừ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan không được khai bổ sung quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan được khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan trong các trường hợp sau: b) Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan: Trừ nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, thực vật, an toàn thực phẩm, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung sau thông quan trong các trường hợp sau: b.1) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra; b.2) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp sửa tờ khai sau thông quan sẽ không bị phạt nếu thực hiện trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra; Ngược lại, nếu quá hạn 60 ngày tính từ ngày thông quan và trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật nghĩa là sẽ phải chịu phạt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1529, "text": "trường hợp sửa tờ khai sau thông quan sẽ không bị phạt nếu thực hiện trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra; Ngược lại, nếu quá hạn 60 ngày tính từ ngày thông quan và trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật nghĩa là sẽ phải chịu phạt." } ], "id": "8031", "is_impossible": false, "question": "Sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 9. Vi phạm quy định về khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu 2. Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan thuộc một trong các trường hợp sau: a) Sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan; b) Sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hàng hóa đã được thông quan; c) Quá thời hạn quy định khai bổ sung báo cáo quyết toán nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán. Như vậy, trường hợp sửa tờ khai hải quan quá 60 ngày sẽ bị phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với vi phạm quy định mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan. Ngoài ra, còn bị buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng đối với hành vi vi phạm. Lưu ý: Quy định về xử phạt trên chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện. Hành vi trên là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP Quy định tại Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 926, "text": "trường hợp sửa tờ khai hải quan quá 60 ngày sẽ bị phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với vi phạm quy định mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan." } ], "id": "8032", "is_impossible": false, "question": "Sửa tờ khai hải quan quá 60 ngày bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Sửa tờ khai hải quan quá 60 ngày bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Luật Hải quan 2014 có quy định thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. 2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. 3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau: a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ hải quan hàng hóa là: Đối với hàng hóa xuất khẩu: - Chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo. - Chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh. Đối với hàng hóa nhập khẩu: Nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1296, "text": "thời hạn nộp hồ sơ hải quan hàng hóa là: Đối với hàng hóa xuất khẩu: - Chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo." } ], "id": "8033", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan hàng hóa là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan hàng hóa là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu như sau: Điều 47. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu 1.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 138, "text": "Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu 1." } ], "id": "8034", "is_impossible": false, "question": "Tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại bao gồm những hình thức nào?" } ] } ], "title": "Tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại bao gồm những hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu như sau: Điều 47. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu 6. Thủ tục tái xuất hàng đã tái chế thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này. 7. Xử lý hàng tái chế không tái xuất được: a) Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy; b) Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa. 8. Trường hợp hàng hóa tái nhập là sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; hàng hóa kinh doanh thuộc đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái nhập phải thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu biết (nếu là hai cơ quan hải quan khác nhau) về các trường hợp nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 và trường hợp không tái xuất được quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này hoặc trường hợp nêu tại Khoản 7 Điều này hoặc trường hợp quá thời hạn nêu tại Khoản 5 Điều này để xử lý thuế theo quy định. Như vậy, trong trường hợp hàng tái chế không tái xuất được thì xử lý như sau: - Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy; - Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1127, "text": "trong trường hợp hàng tái chế không tái xuất được thì xử lý như sau: - Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy; - Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa." } ], "id": "8035", "is_impossible": false, "question": "Hàng tái chế không tái xuất được thì xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Hàng tái chế không tái xuất được thì xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất như sau: Điều 48. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất 1. Các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm: a) Tái xuất để trả cho khách hàng; b) Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan. 2. Hồ sơ hải quan: a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu; b) Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất khẩu trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này): nộp 01 bản chụp; c) Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 01 bản chụp. Như vậy, các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm: - Tái xuất để trả cho khách hàng; - Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 750, "text": "các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm: - Tái xuất để trả cho khách hàng; - Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan." } ], "id": "8036", "is_impossible": false, "question": "Tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm những hình thức nào?" } ] } ], "title": "Tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm những hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 33 Luật Hải quan 2014 quy định kiểm tra thực tế hàng hóa: Điều 33. Kiểm tra thực tế hàng hóa 1. Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế: a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế. 3. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. Căn cứ Điều 43 Luật Hải quan 2014 quy định chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp: Điều 43. Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp 1. Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. 2. Được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc kể từ ngày nộp chứng từ thay thế tờ khai hải quan, người khai hải quan phải nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan. 3. Được ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật về thuế Căn cứ Điều 57 Luật Hải quan 2014 quy định kiểm tra, giám sát hải quan đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý, phương tiện vận tải của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ: Điều 57. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý, phương tiện vận tải của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ 1. Chế độ ưu đãi, miễn trừ quy định tại Luật này bao gồm ưu đãi, miễn trừ về khai hải quan, kiểm tra hải quan. 2. Túi ngoại giao, túi lãnh sự được miễn khai, miễn kiểm tra hải quan. Hành lý, phương tiện vận tải của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam được miễn kiểm tra hải quan. 3. Khi có căn cứ khẳng định túi ngoại giao, túi lãnh sự bị lạm dụng vào mục đích trái với điều ước quốc tế về quan hệ ngoại giao, quan hệ lãnh sự mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc trong hành lý, phương tiện vận tải có hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa không thuộc loại được hưởng chế độ ưu đãi, miễn trừ thì Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc xử lý theo quy định của điều ước quốc tế đó. Kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hiện nay Luật Hải quan 2014 không quy định bất kỳ trường hợp nào được miễn thủ tục khai báo hải quan, nhưng vẫn sẽ có một vài trường hợp được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá tại hải quan. Như vậy, các trường hợp được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: [1] Các trường hợp miễn kiểm tra thực tế hàng hóa: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Lưu ý: Trường hợp kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. [2] Doanh nghiệp được miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa khi đáp ứng các điều kiện sau: - Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục - Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định - Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nối mạng với cơ quan hải quan - Thực hiện thanh toán qua ngân hàng - Có hệ thống kiểm soát nội bộ - Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán Lưu ý: Trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. [3] Túi ngoại giao, túi lãnh sự được miễn khai, miễn kiểm tra hải quan [4] Hành lý, phương tiện vận tải của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam được miễn kiểm tra hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3073, "text": "các trường hợp được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: [1] Các trường hợp miễn kiểm tra thực tế hàng hóa: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Lưu ý: Trường hợp kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật." } ], "id": "8037", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào được miễn thủ tục khai báo và kiểm tra hải quan?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào được miễn thủ tục khai báo và kiểm tra hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định hồ sơ hải quan: Điều 24. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ hải quan gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan + Tải về tờ khai hải quan đối với khai hải quan cho hàng hoá xuất khẩu khỏi thị trường Việt Nam + Tải về tờ khai hải quan đối với khai hải quan cho hàng hoá nhập khẩu vào thị trường việt Nam - Chứng từ có liên quan", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1051, "text": "Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này." } ], "id": "8038", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hải quan gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hải quan gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 77 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra sau thông quan như sau: Điều 77. Kiểm tra sau thông quan 1. Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan. Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan. 2. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan. Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa. 3. Thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Theo đó, có thể thấy kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan. Như vậy, thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1340, "text": "thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan." } ], "id": "8039", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn kiểm tra sau thông quan là bao nhiêu năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan?" } ] } ], "title": "Thời hạn kiểm tra sau thông quan là bao nhiêu năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 79 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan như sau: Điều 79. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan 1. Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan, yêu cầu người khai hải quan cung cấp hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng từ thanh toán, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hàng hóa liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra và giải trình những nội dung liên quan. Thời gian kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 05 ngày làm việc. 2. Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra. Người khai hải quan có trách nhiệm giải trình, cung cấp hồ sơ, chứng từ liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan. Trong thời gian kiểm tra, người khai hải quan có quyền giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến hồ sơ hải quan. 3. Việc xử lý kết quả kiểm tra được quy định như sau: a) Trường hợp thông tin, chứng từ, tài liệu được cung cấp và nội dung đã giải trình chứng minh nội dung khai hải quan là đúng thì hồ sơ hải quan được chấp nhận; b) Trường hợp không chứng minh được nội dung khai hải quan là đúng hoặc người khai hải quan không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, không giải trình theo yêu cầu kiểm tra thì cơ quan hải quan quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra phải ký thông báo kết quả kiểm tra và gửi cho người khai hải quan. Như vậy, việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được quy định như sau: - Trường hợp thông tin, chứng từ, tài liệu được cung cấp và nội dung đã giải trình chứng minh nội dung khai hải quan là đúng thì hồ sơ hải quan được chấp nhận; - Trường hợp không chứng minh được nội dung khai hải quan là đúng hoặc người khai hải quan không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, không giải trình theo yêu cầu kiểm tra thì cơ quan hải quan quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1777, "text": "việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được quy định như sau: - Trường hợp thông tin, chứng từ, tài liệu được cung cấp và nội dung đã giải trình chứng minh nội dung khai hải quan là đúng thì hồ sơ hải quan được chấp nhận; - Trường hợp không chứng minh được nội dung khai hải quan là đúng hoặc người khai hải quan không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, không giải trình theo yêu cầu kiểm tra thì cơ quan hải quan quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính." } ], "id": "8040", "is_impossible": false, "question": "Việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a, điểm b khoản 5 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg năm 2016 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau: 5. Định hướng phát triển không gian vùng a) Định hướng phát triển Thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong Vùng - Các tỉnh Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên và Bắc Giang là các tỉnh trung du miền núi. Đây là vùng cửa ngõ chuyển tiếp giữa Vùng Thủ đô Hà Nội với Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc. + Bắc Giang là cửa ngõ xuất nhập khẩu, trung tâm tiếp vận - trung chuyển hàng hóa của Vùng Thủ đô Hà Nội với cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn), phát triển du lịch (Tây Yên Tử, Hồ Khuôn Thần, Hồ Cấm Sơn ), sản xuất các sản phẩm nông lâm nghiệp chất lượng cao tại các huyện phía Đông của tỉnh; là đầu mối kinh doanh - thương mại quan trọng của Vùng với các tỉnh Đông Bắc của Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa Khoảng 40 - 45%. b) Định hướng phát triển hệ thống đô thị - Tập trung phát triển các đô thị tỉnh lỵ và các đô thị chuyên ngành có vai trò tạo động lực trong Vùng trên cơ sở tăng cường sự liên kết và khai thác hiệu quả hệ thống đường vành đai (vành đai 4, vành đai 5); các trục, hành lang kinh tế (Lào Cai - Hà Nội - Quảng Ninh; Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Lạng Sơn - Bắc Giang - Hà Nội; Hà Nội - Hà Nam; Hà Nội - Thái Nguyên). Trong đó: + Thành phố Bắc Giang: Cửa ngõ xuất nhập khẩu, trung tâm tiếp vận - trung chuyển hàng hóa của Vùng Thủ đô Hà Nội với cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn); đầu mối kinh doanh - thương mại quan trọng của Vùng với các tỉnh Đông Bắc của Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc. Như vậy, Quyết định 768/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ xác định tỉnh Bắc Giang là cửa ngõ xuất nhập khẩu, trung tâm tiếp vận-trung chuyển hàng hoá của Vùng Thủ đô Hà Nội với cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1673, "text": "Quyết định 768/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ xác định tỉnh Bắc Giang là cửa ngõ xuất nhập khẩu, trung tâm tiếp vận-trung chuyển hàng hoá của Vùng Thủ đô Hà Nội với cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn)." } ], "id": "8041", "is_impossible": false, "question": "Quyết định 768/2016/QĐ-TTg xác định tỉnh nào là cửa ngõ xuất nhập khẩu, trung tâm tiếp vận-trung chuyển hàng hoá của Vùng Thủ đô Hà Nội với cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn)?" } ] } ], "title": "Quyết định 768/2016/QĐ-TTg xác định tỉnh nào là cửa ngõ xuất nhập khẩu, trung tâm tiếp vận-trung chuyển hàng hoá của Vùng Thủ đô Hà Nội với cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn)?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 86 Luật Hải quan 2014 một số khoản bị bãi bỏ bởi điểm e khoản 2 Điều 6 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế 2014 quy định về trị giá hải quan như sau: Điều 86. Trị giá hải quan 1. Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế. 3. Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trị giá hải quan dùng để làm căn cứ cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 746, "text": "trị giá hải quan dùng để làm căn cứ cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu." } ], "id": "8042", "is_impossible": false, "question": "Trị giá hải quan dùng để làm gì?" } ] } ], "title": "Trị giá hải quan dùng để làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 3. Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Sau khi hoàn thành quá trình xây dựng, doanh nghiệp chế xuất phải được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước khi chính thức đi vào hoạt động. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất không được xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan. Việc kiểm tra, xác nhận, hoàn thiện điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan của doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Như vậy, doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan vào thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1103, "text": "doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan vào thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền." } ], "id": "8043", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan vào thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan vào thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 77 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định xác định hàng hóa bị phá giá khi nhập khẩu vào Việt nam như sau: Điều 77. Biện pháp chống bán phá giá 1. Biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam (sau đây gọi là biện pháp chống bán phá giá) là biện pháp được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được xác định bị bán phá giá khi nhập khẩu vào Việt Nam gây ra thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. 2. Hàng hóa được xác định bị bán phá giá khi nhập khẩu vào Việt Nam với giá thấp hơn giá thông thường là giá có thể so sánh được của hàng hóa tương tự bán tại nước xuất khẩu hoặc tại một nước thứ ba trong các điều kiện thương mại thông thường hoặc mức giá mà Cơ quan điều tra xác định bằng phương pháp tự tính toán. 3. Các biện pháp chống bán phá giá bao gồm: a) Áp dụng thuế chống bán phá giá; b) Cam kết về các biện pháp loại trừ bán phá giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá với Cơ quan điều tra của Việt Nam hoặc với các nhà sản xuất trong nước nếu được Cơ quan điều tra chấp thuận. Như vậy, hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị xác định là bán phá giá khi giá thấp hơn giá thông thường là giá có thể so sánh được của hàng hóa tương tự bán tại nước xuất khẩu hoặc tại một nước thứ ba trong các điều kiện thương mại thông thường hoặc mức giá mà Cơ quan điều tra xác định bằng phương pháp tự tính toán. Ngoài ra, theo Điều 17 Nghị định 10/2018/NĐ-CP thì hàng hóa tương tự được coi là bán trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu theo điều kiện thương mại thông thường trừ các trường hợp sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Các giao dịch bán hàng hóa tương tự trên thị trường nội địa nước xuất khẩu, hoặc giao dịch xuất khẩu sang thị trường nước thứ ba có giá bán thấp hơn chi phí sản xuất trong một khoảng thời gian ít nhất là 06 tháng và khối lượng, số lượng này ít hơn 20% tổng khối lượng, số lượng bán hàng trong nước hoặc xuất khẩu sang thị trường nước thứ ba; - Các giao dịch bán hàng hóa tương tự trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu hoặc giao dịch xuất khẩu sang thị trường nước thứ ba được thực hiện giữa các bên có mối quan hệ theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này và giá bán giữa các bên này không phản ánh giá thị trường; - Các giao dịch bán hàng hóa tương tự trên thị trường nội địa nước xuất khẩu hoặc các giao dịch xuất khẩu sang thị trường nước thứ ba được thực hiện trên cơ sở các thỏa thuận bù trừ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1203, "text": "hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị xác định là bán phá giá khi giá thấp hơn giá thông thường là giá có thể so sánh được của hàng hóa tương tự bán tại nước xuất khẩu hoặc tại một nước thứ ba trong các điều kiện thương mại thông thường hoặc mức giá mà Cơ quan điều tra xác định bằng phương pháp tự tính toán." } ], "id": "8044", "is_impossible": false, "question": "Khi nào hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị xác định là bán phá giá?" } ] } ], "title": "Khi nào hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị xác định là bán phá giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 81 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định áp dụng biện pháp cam kết được thực hiện như sau: Điều 81. Áp dụng biện pháp chống bán phá giá 2. Việc áp dụng biện pháp cam kết được thực hiện như sau: a) Sau khi có kết luận sơ bộ và trước khi kết thúc điều tra, nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị điều tra có thể đưa ra cam kết với Cơ quan điều tra về việc tự nguyện điều chỉnh giá bán hoặc tự nguyện hạn chế khối lượng, số lượng hàng hóa bị điều tra xuất khẩu vào Việt Nam; b) Cơ quan điều tra có thể chấp nhận, không chấp nhận hoặc đề nghị điều chỉnh nội dung cam kết trên cơ sở lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước. Như vậy, cam kết áp dụng biện pháp chống bán phá giá được thực hiện như sau: - Sau khi có kết luận sơ bộ và trước khi kết thúc điều tra, nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị điều tra có thể đưa ra cam kết với Cơ quan điều tra về việc tự nguyện điều chỉnh giá bán hoặc tự nguyện hạn chế khối lượng, số lượng hàng hóa bị điều tra xuất khẩu vào Việt Nam; - Cơ quan điều tra có thể chấp nhận, không chấp nhận hoặc đề nghị điều chỉnh nội dung cam kết trên cơ sở lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 682, "text": "cam kết áp dụng biện pháp chống bán phá giá được thực hiện như sau: - Sau khi có kết luận sơ bộ và trước khi kết thúc điều tra, nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị điều tra có thể đưa ra cam kết với Cơ quan điều tra về việc tự nguyện điều chỉnh giá bán hoặc tự nguyện hạn chế khối lượng, số lượng hàng hóa bị điều tra xuất khẩu vào Việt Nam; - Cơ quan điều tra có thể chấp nhận, không chấp nhận hoặc đề nghị điều chỉnh nội dung cam kết trên cơ sở lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước." } ], "id": "8045", "is_impossible": false, "question": "Cam kết áp dụng biện pháp chống bán phá giá được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Cam kết áp dụng biện pháp chống bán phá giá được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 78 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá như sau: Điều 78. Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá 1. Biện pháp chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị bán phá giá với biên độ bán phá giá được xác định cụ thể, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; b) Ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể hoặc bị đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước; c) Tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa bị bán phá giá quy định tại điểm a khoản này với thiệt hại của ngành sản xuất trong nước quy định tại điểm b khoản này. 2. Không áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu có biên độ bán phá giá không vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam. Như vậy, không được áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu có biên độ bán phá giá không vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 909, "text": "không được áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu có biên độ bán phá giá không vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam." } ], "id": "8046", "is_impossible": false, "question": "Không được áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu có biên độ bán phá giá vượt quá bao nhiêu giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam?" } ] } ], "title": "Không được áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu có biên độ bán phá giá vượt quá bao nhiêu giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định cấp giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau: Điều 5. Cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ 1. Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động sau: a) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này; b) Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định này; c) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này; d) Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; đ) Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành; g) Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại; h) Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; i) Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ. Căn cứ tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh 4. Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí c) Đối với hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí: Xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi để bán lẻ tại các cơ sở đó. Theo quy định trên, giấy phép kinh doanh theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP được cấp cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí. Như vậy, công ty vốn nước ngoài nhập khẩu rượu về phân phối bán lẻ cần xin giấy phép kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1928, "text": "công ty vốn nước ngoài nhập khẩu rượu về phân phối bán lẻ cần xin giấy phép kinh doanh." } ], "id": "8047", "is_impossible": false, "question": "Công ty vốn nước ngoài nhập khẩu rượu về để kinh doanh có cần xin giấy phép kinh doanh không?" } ] } ], "title": "Công ty vốn nước ngoài nhập khẩu rượu về để kinh doanh có cần xin giấy phép kinh doanh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điểu 8 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ như sau: Điều 8. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ 1. Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh. 2. Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở bán lẻ thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. 3. Cơ quan cấp Giấy phép lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành trong các trường hợp sau: a) Lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh các hoạt động quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định này; b) Lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh các hoạt động quy định tại các điểm b, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 Nghị định này; c) Lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh cho công ty vốn nước ngoài nhập khẩu rượu là Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1024, "text": "cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh cho công ty vốn nước ngoài nhập khẩu rượu là Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính." } ], "id": "8048", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh cho công ty vốn nước ngoài nhập khẩu rượu để phân phối bán lẻ?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh cho công ty vốn nước ngoài nhập khẩu rượu để phân phối bán lẻ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảng lương mới của điều dưỡng viên từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Việc xếp lương điều dưỡng viên được hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV. Theo đó, cách xếp lương viên chức điều dưỡng viên như sau: Điều 15. Cách xếp lương 1. Các chức danh điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng II, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; b) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 932, "text": "1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; b) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06." } ], "id": "8049", "is_impossible": false, "question": "Chi tiết Bảng lương điều dưỡng viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 1/7/2024?" } ] } ], "title": "Chi tiết Bảng lương điều dưỡng viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 1/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 13 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định cụ thể như sau: Điều 13. Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức 1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quy định tại Thông tư liên tịch này phải căn cứ vào vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao của viên chức và theo quy định tại Điều 14 của Thông tư liên tịch này và phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư liên tịch này. 2. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức. Như vậy, nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức điều dưỡng viên như sau: - Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quy định tại Thông tư liên tịch này phải căn cứ vào vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao của viên chức và theo quy định tại Điều 14 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV và phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư liên tịch này. - Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 639, "text": "nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức điều dưỡng viên như sau: - Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quy định tại Thông tư liên tịch này phải căn cứ vào vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao của viên chức và theo quy định tại Điều 14 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV và phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư liên tịch này." } ], "id": "8050", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức điều dưỡng viên là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức điều dưỡng viên là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về điều kiện để cá nhân được phép khám bệnh, chữa bệnh như sau: Điều 19. Điều kiện để cá nhân được phép khám bệnh, chữa bệnh 1. Cá nhân được phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực; b) Đã đăng ký hành nghề, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này; c) Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 21 của Luật này; d) Có đủ sức khỏe để hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; đ) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này. Như vậy, điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh đối với điều dưỡng viên bao gồm: - Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực; - Đã đăng ký hành nghề, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 - Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 21 Luật Khám, bệnh chữa bệnh 2023 - Có đủ sức khỏe để hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; - Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 20 Luật Khám bệnh chữa bệnh 2023", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 191, "text": "Cá nhân được phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực; b) Đã đăng ký hành nghề, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này; c) Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 21 của Luật này; d) Có đủ sức khỏe để hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; đ) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này." } ], "id": "8051", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân là điều dưỡng viên được phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam khi đáp ứng đủ các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Cá nhân là điều dưỡng viên được phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam khi đáp ứng đủ các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 81/2019/TT-BTC quy định về danh mục hàng hóa rủi ro như sau: Điều 19. Danh mục hàng hóa rủi ro 1. Danh mục hàng hóa rủi ro được cơ quan hải quan ban hành và sử dụng làm nguồn thông tin để phân tích, đánh giá rủi ro, hỗ trợ quyết định áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hải quan và kiến nghị, xây dựng chế độ, chính sách quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Không sử dụng Danh mục hàng hóa rủi ro làm căn cứ duy nhất để quyết định kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các hoạt động nghiệp vụ khác đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh. 2. Các Danh mục hàng hóa rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm: a) Danh mục hàng hóa rủi ro về chính sách quản lý chuyên ngành; b) Danh mục hàng hóa rủi ro về phân loại hàng hóa; c) Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá; d) Danh mục hàng hóa rủi ro về xuất xứ; đ) Danh mục hàng hóa rủi ro về môi trường; e) Danh mục hàng hóa rủi ro về hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; g) Danh mục hàng hóa rủi ro về ma túy, tiền chất; h) Danh mục hàng hóa rủi ro về vũ khí, chất phóng xạ; i) Danh mục hàng hóa rủi ro về buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới. 3. Danh mục hàng hóa rủi ro bao gồm những nội dung sau: a) Lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu hoặc chỉ có một (01) lĩnh vực xuất khẩu hoặc lĩnh vực nhập khẩu; b) Tên, mã số hàng hóa rủi ro được chi tiết theo mã HS 8 chữ số, 10 chữ số và được chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu trên hệ thống; c) Chủng loại và các đặc điểm để nhận biết hàng hóa; d) Dấu hiệu rủi ro và các thông tin khác có liên quan. Như vậy, 09 danh mục hàng hóa rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm: - Danh mục hàng hóa rủi ro về chính sách quản lý chuyên ngành; - Danh mục hàng hóa rủi ro về phân loại hàng hóa; - Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá; - Danh mục hàng hóa rủi ro về xuất xứ; - Danh mục hàng hóa rủi ro về môi trường; - Danh mục hàng hóa rủi ro về hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; - Danh mục hàng hóa rủi ro về ma túy, tiền chất; - Danh mục hàng hóa rủi ro về vũ khí, chất phóng xạ; - Danh mục hàng hóa rủi ro về buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1581, "text": "09 danh mục hàng hóa rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm: - Danh mục hàng hóa rủi ro về chính sách quản lý chuyên ngành; - Danh mục hàng hóa rủi ro về phân loại hàng hóa; - Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá; - Danh mục hàng hóa rủi ro về xuất xứ; - Danh mục hàng hóa rủi ro về môi trường; - Danh mục hàng hóa rủi ro về hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; - Danh mục hàng hóa rủi ro về ma túy, tiền chất; - Danh mục hàng hóa rủi ro về vũ khí, chất phóng xạ; - Danh mục hàng hóa rủi ro về buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới." } ], "id": "8052", "is_impossible": false, "question": "09 Danh mục hàng hóa rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan 2024?" } ] } ], "title": "09 Danh mục hàng hóa rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 81/2019/TT-BTC quy định về danh mục hàng hóa rủi ro như sau: Điều 19. Danh mục hàng hóa rủi ro 3. Danh mục hàng hóa rủi ro bao gồm những nội dung sau: a) Lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu hoặc chỉ có một (01) lĩnh vực xuất khẩu hoặc lĩnh vực nhập khẩu; b) Tên, mã số hàng hóa rủi ro được chi tiết theo mã HS 8 chữ số, 10 chữ số và được chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu trên hệ thống; c) Chủng loại và các đặc điểm để nhận biết hàng hóa; d) Dấu hiệu rủi ro và các thông tin khác có liên quan. Theo đó, danh mục hàng hóa rủi ro bao gồm những nội dung sau: - Lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu hoặc chỉ có một (01) lĩnh vực xuất khẩu hoặc lĩnh vực nhập khẩu; - Tên, mã số hàng hóa rủi ro được chi tiết theo mã HS 8 chữ số, 10 chữ số và được chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu trên hệ thống; - Chủng loại và các đặc điểm để nhận biết hàng hóa; - Dấu hiệu rủi ro và các thông tin khác có liên quan. Như vậy, mã số hàng hóa rủi ro được chi tiết theo mã HS 8 chữ số, 10 chữ số và được chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu trên hệ thống", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 519, "text": "Theo đó, danh mục hàng hóa rủi ro bao gồm những nội dung sau: - Lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu hoặc chỉ có một (01) lĩnh vực xuất khẩu hoặc lĩnh vực nhập khẩu; - Tên, mã số hàng hóa rủi ro được chi tiết theo mã HS 8 chữ số, 10 chữ số và được chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu trên hệ thống; - Chủng loại và các đặc điểm để nhận biết hàng hóa; - Dấu hiệu rủi ro và các thông tin khác có liên quan." } ], "id": "8053", "is_impossible": false, "question": "Mã số hàng hóa rủi ro được chi tiết theo mã HS mấy chữ số?" } ] } ], "title": "Mã số hàng hóa rủi ro được chi tiết theo mã HS mấy chữ số?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 81/2019/TT-BTC quy định về nguyên tắc phân loại mức độ rủi ro như sau: Điều 13. Nguyên tắc phân loại mức độ rủi ro 1. Mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được phân loại trên cơ sở mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan và các yếu tố liên quan quy định tại Điều 15 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. 2. Trong trường hợp các yếu tố liên quan quy định tại Điều 15 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP giống nhau, người khai hải quan có mức độ tuân thủ pháp luật cao hơn sẽ được phân loại mức độ rủi ro thấp hơn và ngược lại. 3. Cơ quan hải quan quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin quản lý rủi ro để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu theo tiêu chí tại Điều 15 và 17 Thông tư này phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan. Như vậy, nguyên tắc phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan như sau: - Mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được phân loại trên cơ sở mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan và các yếu tố liên quan quy định tại Điều 15 Nghị định 08/2015/NĐ-CP. - Trong trường hợp các yếu tố liên quan quy định tại Điều 15 Nghị định 08/2015/NĐ-CP giống nhau, người khai hải quan có mức độ tuân thủ pháp luật cao hơn sẽ được phân loại mức độ rủi ro thấp hơn và ngược lại. - Cơ quan hải quan quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin quản lý rủi ro để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu theo tiêu chí tại Điều 15 và 17 Thông tư 81/2019/TT-BTC phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 808, "text": "nguyên tắc phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan như sau: - Mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được phân loại trên cơ sở mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan và các yếu tố liên quan quy định tại Điều 15 Nghị định 08/2015/NĐ-CP." } ], "id": "8054", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. 2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. 3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau: a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1296, "text": "thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh." } ], "id": "8055", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 27 Luật Hải quan 2014 có quy định về xác định xuất xứ hàng hóa như sau: Điều 27. Xác định xuất xứ hàng hóa 1. Đối với hàng hóa xuất khẩu: a) Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa; b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này. 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu: a) Cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành hoặc do người sản xuất, người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tự chứng nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại nước sản xuất hàng hóa theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ có giá trị pháp lý để xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa nhập khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Số thuế chính thức phải nộp căn cứ vào kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục, thẩm quyền, thời hạn xác định xuất xứ hàng hóa. Như vậy, hàng hóa xuất khẩu được xác định xuất xứ như sau: - Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa; - Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 Luật Hải quan 2014.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1900, "text": "hàng hóa xuất khẩu được xác định xuất xứ như sau: - Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa; - Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu." } ], "id": "8056", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa xuất khẩu được xác định xuất xứ như thế nào?" } ] } ], "title": "Hàng hóa xuất khẩu được xác định xuất xứ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau: Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm: a) Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP; b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam. 2. Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện tại Chi cục Hải quan thuận tiện do người khai hải quan lựa chọn và theo quy định của từng loại hình. Như vậy, hàng hóa được áp dụng hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm: - Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công. - Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan. - Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 925, "text": "hàng hóa được áp dụng hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm: - Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công." } ], "id": "8057", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nào được áp dụng hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nào được áp dụng hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Luật Hải quan 2014 quy định về nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan như sau: Điều 16. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan 1. Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 3. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. 4. Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật. 5. Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Như vậy, khi tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan cần tuân thủ những nguyên tắc như sau: - Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật. - Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. - Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. - Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật. - Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1000, "text": "khi tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan cần tuân thủ những nguyên tắc như sau: - Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "8058", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Hải quan 2014 quy định về thủ tục hải quan như sau: Điều 21. Thủ tục hải quan 1. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm: a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật này; b) Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải; c) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách nhiệm: a) Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan; b) Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải; c) Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan; d) Quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan. Như vậy, khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm: - Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan 2014 - Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải; - Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1023, "text": "khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm: - Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan 2014 - Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải; - Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan." } ], "id": "8059", "is_impossible": false, "question": "Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm như thế nào?" } ] } ], "title": "Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quyết định 65/2015/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 4. Lãnh đạo Tổng cục 1. Tổng cục Hải quan có Tổng cục trưởng và không quá 04 Phó Tổng cục trưởng. 2. Tổng cục trưởng và các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật. 3. Tổng cục trưởng là người đứng đầu Tổng cục Hải quan, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục Hải quan. Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công. Như vậy, Tổng cục Hải quan sẽ có 01 Tổng cục trưởng và có tối đa là 04 Phó Tổng cục trưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 589, "text": "Tổng cục Hải quan sẽ có 01 Tổng cục trưởng và có tối đa là 04 Phó Tổng cục trưởng." } ], "id": "8060", "is_impossible": false, "question": "Tổng cục Hải quan có tối đa bao nhiêu Phó Tổng cục trưởng?" } ] } ], "title": "Tổng cục Hải quan có tối đa bao nhiêu Phó Tổng cục trưởng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa 2. Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa hoặc thủ trưởng cơ quan Hải quan quản lý địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung quyết định thay đổi mức độ, hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3. Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa: Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện cho đến khi đủ cơ sở xác định tính hợp pháp, phù hợp của toàn bộ lô hàng với hồ sơ hải quan. Công chức hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và căn cứ thông tin liên quan đến hàng hóa tại thời điểm kiểm tra; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với phần hàng hóa được kiểm tra. 4. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa: a) Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; b) Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; c) Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa. Như vậy, theo quy định thì có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu sau đây: - Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; - Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; - Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1972, "text": "theo quy định thì có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu sau đây: - Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; - Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; - Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa." } ], "id": "8061", "is_impossible": false, "question": "Có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu nào?" } ] } ], "title": "Có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về những trường hợp được phép khai tờ khai hải quan giấy như sau: Điều 25. Khai hải quan 2. Các trường hợp sau đây người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy: a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới; b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; c) Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo; hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ an ninh quốc phòng; Như vậy, người khai hải quan được lựa chọn khai trên tờ khai hải quan giấy trong trường hợp: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới; - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; - Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo; - Hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ an ninh quốc phòng; - Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân; - Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập gồm Container rỗng có hoặc không có móc treo và Bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng; - Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh; - Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác. - Hàng hóa khác theo quy định của Bộ Tài chính. Lưu ý: Khi khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan khai đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai hải quan, ký tên, đóng dấu (trừ trường hợp người khai hải quan là cá nhân) trên tờ khai để nộp cho cơ quan hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 582, "text": "người khai hải quan được lựa chọn khai trên tờ khai hải quan giấy trong trường hợp: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới; - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; - Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo; - Hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ an ninh quốc phòng; - Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân; - Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập gồm Container rỗng có hoặc không có móc treo và Bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng; - Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh; - Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác." } ], "id": "8062", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào người khai hải quan được phép khai tờ khai hải quan giấy đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào người khai hải quan được phép khai tờ khai hải quan giấy đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan 3. Thời gian, địa điểm thi a) Việc thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được tổ chức ít nhất một năm một lần; có thể tổ chức thi theo khu vực, địa phương đảm bảo số lượng người đăng ký dự thi. b) Thông tin về thời gian, địa điểm nộp hồ sơ; thời gian, địa điểm thi và các thông tin khác liên quan đến kỳ thi được Tổng cục Hải quan thông báo chính thức trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố; báo Hải quan điện tử; niêm yết tại trụ sở Cục Hải quan tỉnh, thành phố và gửi qua hộp thư điện tử của người đăng ký dự thi trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan chậm nhất là 60 ngày trước ngày thi. Theo đó, việc thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được tổ chức ít nhất một năm một lần; có thể tổ chức thi theo khu vực, địa phương đảm bảo số lượng người đăng ký dự thi. Như vậy, có thể thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan tại địa phương nếu đảm bảo số lượng người đăng ký dự thi theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 959, "text": "có thể thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan tại địa phương nếu đảm bảo số lượng người đăng ký dự thi theo quy định." } ], "id": "8063", "is_impossible": false, "question": "Có được thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan tại địa phương không?" } ] } ], "title": "Có được thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan tại địa phương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan 6. Các môn thi a) Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan. Bao gồm các nội dung về Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các Nghị định quy định chi tiết thi hành; Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan. b) Môn thứ hai: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương. Bao gồm các nội dung về giao nhận vận tải, nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế. c) Môn thứ ba: Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan. Bao gồm các nội dung về thủ tục hải quan, phân loại hàng hóa, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa, sở hữu trí tuệ và chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Như vậy, theo quy định trên thì thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan bao gồm 3 môn thi như sau: [1] Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan. Bao gồm các nội dung về Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các Nghị định quy định chi tiết thi hành; Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan. [2] Môn thứ hai: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương. Bao gồm các nội dung về giao nhận vận tải, nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế. [3] Môn thứ ba: Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan. Bao gồm các nội dung về thủ tục hải quan, phân loại hàng hóa, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa, sở hữu trí tuệ và chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 834, "text": "theo quy định trên thì thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan bao gồm 3 môn thi như sau: [1] Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan." } ], "id": "8064", "is_impossible": false, "question": "Thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan bao gồm những môn thi nào?" } ] } ], "title": "Thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan bao gồm những môn thi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 20 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 20. Đại lý làm thủ tục hải quan 1. Điều kiện là đại lý làm thủ tục hải quan: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa hoặc đại lý làm thủ tục hải quan; b) Có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; c) Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện để thực hiện khai hải quan điện tử và các điều kiện khác theo quy định. 2. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên; b) Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; c) Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc công nhận, tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan Như vậy, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan là người có thẩm quyền cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 983, "text": "Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan là người có thẩm quyền cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan." } ], "id": "8065", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 36/2015/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức của Hải quan như sau: Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Hải quan 1. Tổng cục Hải quan: a) Văn phòng, Vụ, Cục và các đơn vị sự nghiệp công lập. b) Các Cục Hải quan. Thủ tướng Chính phủ quy định cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan. 2. Cục Hải quan: a) Văn phòng và các Phòng tham mưu giúp việc Cục trưởng Cục Hải quan. b) Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan; quyết định thành lập, tổ chức lại Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương. 3. Trường hợp cần thiết, để đáp ứng yêu cầu quản lý, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thành lập, tổ chức lại các Đội, Tổ nghiệp vụ thuộc Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Tài chính có quyền quyết định thành lập, tổ chức lại Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 888, "text": "Bộ trưởng Bộ Tài chính có quyền quyết định thành lập, tổ chức lại Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương." } ], "id": "8066", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, ai có thẩm quyền quyết định thành lập và tổ chức lại Chi cục hải quan?" } ] } ], "title": "Năm 2024, ai có thẩm quyền quyết định thành lập và tổ chức lại Chi cục hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 36/2015/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thành lập như sau: Điều 3. Nguyên tắc thành lập Việc thành lập Cục Hải quan xuất phát từ yêu cầu hoạt động quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tuân thủ các nguyên tắc sau: 1. Phù hợp với yêu cầu của chương trình cải cách hành chính, chương trình cải cách, hiện đại hóa hải quan được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Đáp ứng các tiêu chí thành lập Cục Hải quan theo quy định tại Nghị định này. 3. Đảm bảo đúng trình tự, thủ tục thành lập tổ chức hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc thành lập Cục Hải quan xuất phát từ yêu cầu hoạt động quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tuân thủ các nguyên tắc sau: - Phù hợp với yêu cầu của chương trình cải cách hành chính, chương trình cải cách, hiện đại hóa hải quan được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Đáp ứng các tiêu chí thành lập Cục Hải quan theo quy định tại Nghị định 36/2015/NĐ-CP - Đảm bảo đúng trình tự, thủ tục thành lập tổ chức hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 634, "text": "việc thành lập Cục Hải quan xuất phát từ yêu cầu hoạt động quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tuân thủ các nguyên tắc sau: - Phù hợp với yêu cầu của chương trình cải cách hành chính, chương trình cải cách, hiện đại hóa hải quan được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt." } ], "id": "8067", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc thành lập Cục hải quan là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc thành lập Cục hải quan là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP có quy định về tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa như sau: Điều 12. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa 1. Tên riêng của tổ chức, cá nhân và địa danh ghi trên nhãn hàng hóa không được viết tắt. 2. Hàng hóa được sản xuất trong nước thì ghi tên của tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hóa đó. a) Cơ sở sản xuất hàng hóa là thành viên trong một tổ chức như công ty, tổng công ty, tập đoàn, hiệp hội và các tổ chức khác thì có quyền ghi tên hoặc tên và địa chỉ và các nội dung khác của tổ chức đó trên nhãn khi được các tổ chức này cho phép. b) Hàng hóa có cùng thương hiệu được sản xuất tại nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, được ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân đó trên nhãn hàng hóa nếu chất lượng của hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa đó công bố hoặc đăng ký lưu hành và phải bảo đảm truy xuất được nguồn gốc của hàng hóa. 3. Hàng hóa nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên nhãn hàng hóa. Hàng hóa là trang thiết bị y tế được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành. Trường hợp trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân trên giấy phép nhập khẩu. Như vậy, hàng hóa nhập khẩu phải có ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên nhãn hàng hóa. Nếu hàng hóa là trang thiết bị y tế được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu thì ghi: - Tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế; - Tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành. - Nếu trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành thì ghi: + Tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế; + Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân trên giấy phép nhập khẩu. Tóm lại, hàng hóa nhập khẩu vẫn có thể ghi thêm thông tin nhà phân phối.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1647, "text": "hàng hóa nhập khẩu phải có ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên nhãn hàng hóa." } ], "id": "8068", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nhập khẩu về có được thể hiện thêm thông tin nhà phân phối không?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nhập khẩu về có được thể hiện thêm thông tin nhà phân phối không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP quy định về xuất xứ hàng hóa như sau: Điều 15. Xuất xứ hàng hóa 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia. 2. Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”; “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa. 3. Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. 4. Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa không được viết tắt. Như vậy, trường hợp hàng hóa không xác định xuất xứ thì xuất xứ sẽ được ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Đồng thời ghi với cụm từ “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1293, "text": "trường hợp hàng hóa không xác định xuất xứ thì xuất xứ sẽ được ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa." } ], "id": "8069", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa không xác định xuất xứ thì ghi xuất xứ như thế nào?" } ] } ], "title": "Hàng hóa không xác định xuất xứ thì ghi xuất xứ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 43/2017/NĐ-CP có quy định về ngày sản xuất, hạn sử dụng như sau: Điều 14. Ngày sản xuất, hạn sử dụng 1. Ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp ghi theo thứ tự khác thì phải có chú thích thứ tự đó bằng tiếng Việt. Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng. Trường hợp quy định ghi tháng sản xuất thì ghi theo thứ tự tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp quy định ghi năm sản xuất thì ghi bốn chữ số chỉ năm của năm dương lịch. “ngày sản xuất”, “hạn sử dụng” hoặc “hạn dùng” ghi trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in hoa là: “NSX”, “HSD” hoặc “HD”. 2. Trường hợp hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này mà nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì hạn sử dụng được phép ghi là khoảng thời gian kể từ ngày sản xuất và ngược lại nếu nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì ngày sản xuất được phép ghi là khoảng thời gian trước hạn sử dụng. Như vậy, ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Ngày sản xuất, hạn sử dụng của hàng hóa vẫn có thể ghi theo thứ tự khác nhưng phải có chú thích thứ tự đó bằng tiếng Việt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1175, "text": "ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch." } ], "id": "8070", "is_impossible": false, "question": "Ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa của hàng hóa có bắt buộc phải ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch không?" } ] } ], "title": "Ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa của hàng hóa có bắt buộc phải ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Khoản 1 Điều 77 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra sau thông quan như sau: Điều 77. Kiểm tra sau thông quan 1. Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan. Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan. 2. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan. Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa. 3. Thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, kiểm tra sau thông quan được hiểu là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan. Mục đích kiểm tra sau thông quan là: arrow_forward_iosĐọc thêm - Nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; - Đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1033, "text": "kiểm tra sau thông quan được hiểu là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan." } ], "id": "8071", "is_impossible": false, "question": "Kiểm tra sau thông quan là gì? Mục đích kiểm tra sau thông quan là gì?" } ] } ], "title": "Kiểm tra sau thông quan là gì? Mục đích kiểm tra sau thông quan là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 30 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định về lưu trữ hồ sơ như sau: Điều 30. Lưu trữ hồ sơ 1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các chứng từ liên quan tới việc cấp đó dưới dạng văn bản hoặc dạng điện tử trong thời hạn tối thiểu 5 năm kể từ ngày cấp. 2. Cơ quan hải quan lưu trữ hồ sơ liên quan đến xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu dưới dạng văn bản hoặc dạng điện tử trong thời hạn tối thiểu 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. 3. Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các chứng từ liên quan đến việc đề nghị cấp đó dưới dạng văn bản trong thời hạn tối thiểu 5 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. 4. Thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa lưu trữ hồ sơ, báo cáo và tài liệu để chứng minh hàng hóa tự khai báo xuất xứ đáp ứng các tiêu chí xuất xứ theo quy định và các chứng từ liên quan dưới dạng văn bản trong thời hạn tối thiểu 5 năm, kể từ ngày phát hành Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu. 5. Hồ sơ, chứng từ, thông tin và tài liệu liên quan phục vụ công tác xác minh xuất xứ hàng hóa được giữ bí mật. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền trong nước và quốc tế yêu cầu cung cấp hồ sơ, chứng từ, thông tin và tài liệu đó, thương nhân, các cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải báo cáo Bộ Công Thương trước khi cung cấp. 6. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác về lưu trữ hồ sơ, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cơ quan hải quan, thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước quốc tế đó. Như vậy, cơ quan hải quan lưu trữ hồ sơ liên quan đến xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu dưới dạng văn bản hoặc dạng điện tử trong thời hạn tối thiểu 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1878, "text": "cơ quan hải quan lưu trữ hồ sơ liên quan đến xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu dưới dạng văn bản hoặc dạng điện tử trong thời hạn tối thiểu 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan." } ], "id": "8072", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, hồ sơ xuất xứ hàng hóa nhập khẩu được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Năm 2024, hồ sơ xuất xứ hàng hóa nhập khẩu được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 58 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan, xử lý hàng hóa tồn đọng như sau: Điều 58. Kiểm tra, giám sát hải quan, xử lý hàng hóa tồn đọng 1. Hàng hóa tồn đọng được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan bao gồm: a) Hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ. Không thừa nhận việc chủ hàng hóa từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ đối với hàng hóa có dấu hiệu vi phạm pháp luật; b) Hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có người đến nhận; c) Hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi thu gom trong quá trình xếp dỡ hàng hóa; d) Hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, bản khai hàng hóa nhưng không có người đến nhận. 2. Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ để xác định hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này là hàng hóa buôn lậu thì xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Hàng hóa quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này mà không có người nhận thì cơ quan hải quan thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông báo, nếu chủ hàng hóa đến nhận thì được làm thủ tục hải quan và bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; nếu không có người đến nhận thì xử lý theo quy định tại khoản 6 Điều này. Như vậy, hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có người đến nhận được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan thì được xem là hàng hóa tồn đọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1340, "text": "hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có người đến nhận được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan thì được xem là hàng hóa tồn đọng." } ], "id": "8073", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày nhưng không có người đến nhận có bị coi là hàng hóa tồn đọng không?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày nhưng không có người đến nhận có bị coi là hàng hóa tồn đọng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 69 Luật Hải quan 2014 quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải như sau: Điều 69. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải Trường hợp các chứng từ liên quan đã đáp ứng yêu cầu của việc kiểm tra hải quan thì chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền không phải khai hải quan, trừ hành lý, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người xuất cảnh, nhập cảnh trên phương tiện vận tải. 2. Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan, chứng từ liên quan được quy định như sau: a) Đối với phương tiện vận tải quá cảnh được thực hiện ngay khi tới cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng; b) Đối với phương tiện vận tải đường biển nhập cảnh được thực hiện chậm nhất 02 giờ sau khi cảng vụ thông báo phương tiện vận tải nhập cảnh đã đến vị trí đón hoa tiêu; đối với phương tiện vận tải đường biển xuất cảnh được thực hiện chậm nhất 01 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; c) Đối với phương tiện vận tải đường hàng không xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay khi phương tiện vận tải nhập cảnh đến cửa khẩu và trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hàng hóa xuất khẩu, hành khách xuất cảnh; d) Đối với phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay sau khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng. 3. Phương tiện vận tải quân sự, phương tiện vận tải khác được sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan. 4. Chính phủ quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải. Như vậy, theo quy định, thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải đường bộ xuất cảnh được thực hiện ngay sau khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1768, "text": "theo quy định, thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải đường bộ xuất cảnh được thực hiện ngay sau khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng." } ], "id": "8074", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải đường bộ xuất cảnh là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải đường bộ xuất cảnh là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 68 Luật Hải quan 2014 quy định về tuyến đường, thời gian chịu sự giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải như sau: Điều 68. Tuyến đường, thời gian chịu sự giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải 1. Phương tiện vận tải thương mại nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh phải di chuyển theo đúng tuyến đường quy định, chịu sự giám sát hải quan từ khi đến địa bàn hoạt động hải quan, quá trình di chuyển cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. 2. Phương tiện vận tải thương mại Việt Nam nhập cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan cho đến khi toàn bộ hàng hóa nhập khẩu chuyên chở trên phương tiện vận tải được dỡ hết khỏi phương tiện để làm thủ tục nhập khẩu. Phương tiện vận tải thương mại Việt Nam xuất cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu xếp hàng hóa xuất khẩu cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. 3. Phương tiện vận tải không nhằm mục đích thương mại nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan khi làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập cảnh, xuất cảnh hoặc địa điểm khác theo quy định của pháp luật. 4. Khi có căn cứ cho rằng trên phương tiện vận tải có cất giấu hàng hóa trái phép, có dấu hiệu khác vi phạm pháp luật thì thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải, Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan quyết định tạm hoãn việc khởi hành hoặc dừng phương tiện vận tải để khám xét. Việc khám xét phải thực hiện theo quy định của pháp luật; người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Như vậy, phương tiện vận tải thương mại Việt Nam xuất cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu xếp hàng hóa xuất khẩu cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1562, "text": "phương tiện vận tải thương mại Việt Nam xuất cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu xếp hàng hóa xuất khẩu cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam." } ], "id": "8075", "is_impossible": false, "question": "Phương tiện vận tải thương mại Việt Nam xuất cảnh phải chịu sự giám sát hải quan trong khoảng thời gian nào?" } ] } ], "title": "Phương tiện vận tải thương mại Việt Nam xuất cảnh phải chịu sự giám sát hải quan trong khoảng thời gian nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa 2. Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan. Dẫn chiếu tại điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan 2. Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau: b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định. Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày; Như vậy, từ những căn cứ nêu trên, thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1712, "text": "từ những căn cứ nêu trên, thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan." } ], "id": "8076", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu chậm nhất là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu chậm nhất là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa 4. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa: a) Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; b) Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; c) Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa. Như vậy, theo quy định thì có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu sau đây: - Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; - Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; - Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 724, "text": "theo quy định thì có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu sau đây: - Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; - Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; - Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa." } ], "id": "8077", "is_impossible": false, "question": "Có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu nào?" } ] } ], "title": "Có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 42 Luật Hải quan 2014 quy định về điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên trong thủ tục hải quan như sau: Điều 42. Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên 1. Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục; b) Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định; c) Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nối mạng với cơ quan hải quan; d) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng; đ) Có hệ thống kiểm soát nội bộ; e) Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán. 2. Doanh nghiệp ưu tiên thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ có ký thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên với Việt Nam được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật này. 3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, chế độ ưu tiên, việc quản lý đối với doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên. Theo quy định thì doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục; arrow_forward_ios - Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định; - Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nối mạng với cơ quan hải quan; - Thực hiện thanh toán qua ngân hàng; - Có hệ thống kiểm soát nội bộ; - Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán. Như vậy, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định thì mới được áp dụng chế độ ưu tiên trong thủ tục hải quan. Do đó, nếu doanh nghiệp chỉ tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục mà không đáp ứng các điều kiện khác theo quy định thì sẽ không được áp dụng chế độ ưu tiên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1631, "text": "doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định thì mới được áp dụng chế độ ưu tiên trong thủ tục hải quan." } ], "id": "8078", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về hải quan, thuế trong 02 năm liên tục có được áp dụng chế độ ưu tiên trong hải quan không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về hải quan, thuế trong 02 năm liên tục có được áp dụng chế độ ưu tiên trong hải quan không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 20. Đại lý làm thủ tục hải quan 1. Điều kiện là đại lý làm thủ tục hải quan: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa hoặc đại lý làm thủ tục hải quan; b) Có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; c) Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện để thực hiện khai hải quan điện tử và các điều kiện khác theo quy định. 2. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên; b) Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; c) Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc công nhận, tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. 4. Đại lý làm thủ tục hải quan và nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại Điều 18 của Luật này. 5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Như vậy, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bắt buộc phải chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan và đáp ứng các tiêu chuẩn dưới đây: - Công dân Việt Nam. - Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên. - Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1375, "text": "nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bắt buộc phải chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan và đáp ứng các tiêu chuẩn dưới đây: - Công dân Việt Nam." } ], "id": "8079", "is_impossible": false, "question": "Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có cần chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan không?" } ] } ], "title": "Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có cần chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về những trường hợp được phép khai tờ khai hải quan giấy như sau: Điều 25. Khai hải quan 2. Các trường hợp sau đây người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy: a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới; b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; c) Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo; hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ an ninh quốc phòng; d) Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân; đ) Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 49 Nghị định này; e) Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh; g) Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác. Như vậy, người khai hải quan được lựa chọn khai trên tờ khai hải quan giấy trong trường hợp: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới; - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; - Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo; - Hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ an ninh quốc phòng; - Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân; - Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập gồm Container rỗng có hoặc không có móc treo và Bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng; - Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh; - Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác. - Hàng hóa khác theo quy định của Bộ Tài chính. Lưu ý: Khi khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan khai đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai hải quan, ký tên, đóng dấu (trừ trường hợp người khai hải quan là cá nhân) trên tờ khai để nộp cho cơ quan hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1173, "text": "người khai hải quan được lựa chọn khai trên tờ khai hải quan giấy trong trường hợp: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới; - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; - Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo; - Hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ an ninh quốc phòng; - Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân; - Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập gồm Container rỗng có hoặc không có móc treo và Bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng; - Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh; - Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác." } ], "id": "8080", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, trường hợp nào người khai hải quan được phép khai tờ khai hải quan giấy?" } ] } ], "title": "Năm 2024, trường hợp nào người khai hải quan được phép khai tờ khai hải quan giấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 37a Nghị định 134/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 37a. Không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1. Các trường hợp không thu thuế a) Không thu thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế theo quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định này. b) Không thu thuế đối với hàng hóa không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định này. 2. Hồ sơ không thu thuế Công văn yêu cầu không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 02 Phụ lục VIIa hoặc công văn yêu cầu không thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 09a Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, ngoài công văn yêu cầu không thu thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ tương tự như hồ sơ hoàn thuế. 3. Thời điểm nộp hồ sơ không thu thuế: Người nộp thuế nộp hồ sơ không thu thuế cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã thông quan. Như vậy, năm 2024 không thu thuế xuất khẩu trong trường hợp sau đây: - Không thu thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế, cụ thể: + Hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập theo quy định tại Điều 33 Nghị định 134/2016/NĐ-CP + Hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất theo quy định tại Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP + Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Điều 35 Nghị định 134/2016/NĐ-CP + Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm theo quy định tại Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP + Đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế theo quy định tại Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP - Không thu thuế đối với hàng hóa không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1006, "text": "Thời điểm nộp hồ sơ không thu thuế: Người nộp thuế nộp hồ sơ không thu thuế cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã thông quan." } ], "id": "8081", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, trường hợp nào không thu thuế xuất khẩu?" } ] } ], "title": "Năm 2024, trường hợp nào không thu thuế xuất khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm: Điều 10. Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất 1. Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. 2. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước. 4. Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế. 5. Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô. Như vậy, nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm có: - Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. - Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước. - Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế. - Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1027, "text": "nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm có: - Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường." } ], "id": "8082", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu nhập khẩu như sau: Điều 9. Hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu Hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Khoản 3 Điều 7, Khoản 4 Điều 8 Nghị định này và Khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý ngoại thương thực hiện như sau: 1. Hồ sơ cấp giấy phép gồm: a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép của thương nhân: 1 bản chính. b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. c) Các giấy tờ, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Quy trình cấp giấy phép thực hiện như sau: a) Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, bộ, cơ quan ngang bộ thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ. c) Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời hạn cấp giấy phép, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời thương nhân. d) Trường hợp pháp luật có quy định về việc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép phải trao đổi ý kiến với các cơ quan liên quan, thời hạn xử lý hồ sơ tính từ thời điểm nhận được ý kiến trả lời của cơ quan liên quan. đ) Việc cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép, cấp lại giấy phép do mất, thất lạc thực hiện theo nguyên tắc sau: - Thương nhân chỉ phải nộp các giấy tờ liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung. - Thời gian cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại không dài hơn thời gian cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. - Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Như vậy, quy trình cấp giấy phép đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu được thực hiện như sau: Bước 1: Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép. Hồ sơ cấp giấy phép gồm: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép của thương nhân: 1 bản chính. -Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. - Các giấy tờ, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật. Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, bộ, cơ quan ngang bộ thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời hạn cấp giấy phép, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời thương nhân. Bước 3: Trường hợp pháp luật có quy định về việc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép phải trao đổi ý kiến với các cơ quan liên quan, thời hạn xử lý hồ sơ tính từ thời điểm nhận được ý kiến trả lời của cơ quan liên quan. Bước 4: Việc cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép, cấp lại giấy phép do mất, thất lạc thực hiện theo nguyên tắc sau: - Thương nhân chỉ phải nộp các giấy tờ liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung. - Thời gian cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại không dài hơn thời gian cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. - Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1941, "text": "quy trình cấp giấy phép đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu được thực hiện như sau: Bước 1: Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép." } ], "id": "8083", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn quy trình cấp giấy phép đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu 2024?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn quy trình cấp giấy phép đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 72/2015/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Doanh nghiệp ưu tiên” là doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được cơ quan hải quan công nhận là doanh nghiệp ưu tiên. Như vậy, doanh nghiệp ưu tiên được hiểu là doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà được cơ quan hải quan công nhận là doanh nghiệp ưu tiên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 299, "text": "doanh nghiệp ưu tiên được hiểu là doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà được cơ quan hải quan công nhận là doanh nghiệp ưu tiên." } ], "id": "8084", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp ưu tiên là doanh nghiệp gì?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp ưu tiên là doanh nghiệp gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 43 Luật Hải quan 2014 quy định về chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp như sau: Điều 43. Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp 1. Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. 2. Được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc kể từ ngày nộp chứng từ thay thế tờ khai hải quan, người khai hải quan phải nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan. 3. Được ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật về thuế. Như vậy, doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan được hưởng các chế độ sau: - Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. - Được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc kể từ ngày nộp chứng từ thay thế tờ khai hải quan, người khai hải quan phải nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan. - Được ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật về thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 824, "text": "doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan được hưởng các chế độ sau: - Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật." } ], "id": "8085", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan được hưởng chế độ gì?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan được hưởng chế độ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ như sau: Điều 3. Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ Trước khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức, cá nhân có đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì nộp bộ hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ, gồm: 1. Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính; 2. Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp; 3. Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp. 4. Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp. Như vậy, hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm: - Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC: 01 bản chính; - Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục 2 và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp; - Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp. - Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 913, "text": "hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm: - Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC: 01 bản chính; - Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục 2 và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp; - Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp." } ], "id": "8086", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm a khoản 5 Điều 4 Quy trình thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất, nhập cảnh, hàng hóa do người xuất, nhập cảnh mang trong hành lý; giám sát hải quan tại cảng hàng không quốc tế được ban hành kèm theo Quyết định 3280/QĐ-TCHQ năm 2016 có quy định về hình thức kiểm tra hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh như sau: Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh 5. Mức độ, hình thức kiểm tra hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh: a) Hình thức kiểm tra: a.1) Không kiểm tra (sau đây gọi là K0); a.2) Kiểm tra qua máy soi (sau đây gọi là K1); a.3) Kiểm tra thực tế hành lý (sau đây gọi là K2); a.4) Khám người trong trường hợp có căn cứ xác định người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (sau đây gọi K3); b) Mức độ soi chiếu: b.1) Mức độ 1: Soi chiếu để phát hiện hành lý nghi vấn; b.2) Mức độ 2: Soi chiếu xác định rõ nghi vấn. Như vậy, hình thức kiểm tra hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh gồm: - Không kiểm tra (sau đây gọi là K0); - Kiểm tra qua máy soi (sau đây gọi là K1); - Kiểm tra thực tế hành lý (sau đây gọi là K2); - Khám người trong trường hợp có căn cứ xác định người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (sau đây gọi K3).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 968, "text": "hình thức kiểm tra hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh gồm: - Không kiểm tra (sau đây gọi là K0); - Kiểm tra qua máy soi (sau đây gọi là K1); - Kiểm tra thực tế hành lý (sau đây gọi là K2); - Khám người trong trường hợp có căn cứ xác định người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (sau đây gọi K3)." } ], "id": "8087", "is_impossible": false, "question": "Có các hình thức kiểm tra nào để kiểm tra hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh?" } ] } ], "title": "Có các hình thức kiểm tra nào để kiểm tra hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 4. Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan 1. Trường hợp được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan: a) Người có 03 môn thi đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 9 Điều 3 Thông tư này được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan. b) Công chức hải quan giữ ngạch kiểm tra viên hải quan có 09 (chín) năm công tác liên tục hoặc kiểm tra viên chính hoặc kiểm tra viên cao cấp sau khi chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc. Căn cứ theo điểm a khoản 9 Điều 3 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan 9. Kết quả thi: a) Môn thi đạt yêu cầu là môn thi đạt điểm từ 50 điểm trở lên chấm theo thang điểm 100. c) Bảo lưu kết quả thi: Trường hợp trong các môn thi có môn không đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản này, thì kết quả các môn thi đạt yêu cầu được tự động bảo lưu trong thời hạn 01 năm kể từ ngày thông báo kết quả phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan; hoặc bảo lưu kết quả cho đến khi kết thúc kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan tiếp theo liền kề trong trường hợp quá thời hạn 01 năm kể từ ngày thông báo kết quả phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan mà kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan chưa được tổ chức Như vậy, để được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan thì thí sinh dự phải đảm bảo các môn thi đạt điểm từ 50 điểm trở lên chấm theo thang điểm 100.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1620, "text": "để được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan thì thí sinh dự phải đảm bảo các môn thi đạt điểm từ 50 điểm trở lên chấm theo thang điểm 100." } ], "id": "8088", "is_impossible": false, "question": "Thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan bao nhiêu điểm là đậu?" } ] } ], "title": "Thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan bao nhiêu điểm là đậu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Nghị định 66/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hàng hóa tân trang là sản phẩm: a) Được liệt kê theo mã hàng tại Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII kèm theo Nghị định này; và b) Được cấu tạo hoàn toàn hoặc một phần từ các bộ phận của sản phẩm đã được sử dụng trước đó; và c) Có thời hạn sử dụng tương tự như thời hạn sử dụng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và d) Thực hiện được toàn bộ các chức năng hoạt động tương tự như chức năng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng, với chất lượng, hiệu quả thực hiện không thay đổi hoặc tương tự như chất lượng, hiệu quả thực hiện của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và đ) Có chế độ bảo hành, bảo dưỡng như chế độ bảo hành, bảo dưỡng áp dụng cho chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng. Như vậy, hàng hóa tân trang là sản phẩm: - Được liệt kê theo mã hàng tại Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 ban hành kèm theo Nghị định 66/2024/NĐ-CP; và arrow_forward_iosĐọc thêm - Được cấu tạo hoàn toàn hoặc một phần từ các bộ phận của sản phẩm đã được sử dụng trước đó; và - Có thời hạn sử dụng tương tự như thời hạn sử dụng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và - Thực hiện được toàn bộ các chức năng hoạt động tương tự như chức năng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng, với chất lượng, hiệu quả thực hiện không thay đổi hoặc tương tự như chất lượng, hiệu quả thực hiện của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và - Có chế độ bảo hành, bảo dưỡng như chế độ bảo hành, bảo dưỡng áp dụng cho chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 877, "text": "hàng hóa tân trang là sản phẩm: - Được liệt kê theo mã hàng tại Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 ban hành kèm theo Nghị định 66/2024/NĐ-CP; và arrow_forward_iosĐọc thêm - Được cấu tạo hoàn toàn hoặc một phần từ các bộ phận của sản phẩm đã được sử dụng trước đó; và - Có thời hạn sử dụng tương tự như thời hạn sử dụng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và - Thực hiện được toàn bộ các chức năng hoạt động tương tự như chức năng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng, với chất lượng, hiệu quả thực hiện không thay đổi hoặc tương tự như chất lượng, hiệu quả thực hiện của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và - Có chế độ bảo hành, bảo dưỡng như chế độ bảo hành, bảo dưỡng áp dụng cho chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng." } ], "id": "8089", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa tân trang là gì?" } ] } ], "title": "Hàng hóa tân trang là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Nghị định 105/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 30. Quy định chung về nhập khẩu rượu 1. Doanh nghiệp có Giấy phép phân phối rượu được phép nhập khẩu rượu và phải chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn thực phẩm của rượu nhập khẩu. Trường hợp nhập khẩu rượu bán thành phẩm, doanh nghiệp chỉ được bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp. 2. Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp được phép nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu rượu bán thành phẩm để sản xuất rượu thành phẩm. 3. Trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Nghị định này, rượu nhập khẩu phải đáp ứng quy định sau: a) Phải được ghi nhãn hàng hóa, dán tem rượu theo quy định tại Điều 6 Nghị định này; b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm. Như vậy, trừ trường hợp nhập khẩu rượu để thực hiện thủ tục cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm thì rượu nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện như sau: - Phải được ghi nhãn hàng hóa, dán tem rượu theo quy định sau: + Phải được dán tem và ghi nhãn hàng hóa theo quy định, trừ trường hợp rượu được sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại. + Rượu bán thành phẩm nhập khẩu không phải dán tem. - Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 832, "text": "trừ trường hợp nhập khẩu rượu để thực hiện thủ tục cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm thì rượu nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện như sau: - Phải được ghi nhãn hàng hóa, dán tem rượu theo quy định sau: + Phải được dán tem và ghi nhãn hàng hóa theo quy định, trừ trường hợp rượu được sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại." } ], "id": "8090", "is_impossible": false, "question": "Rượu nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Rượu nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định về mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh trong trường hợp định cư như sau: Điều 4. Mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh trong trường hợp định cư 1. Cá nhân nước ngoài được phép định cư ở Việt Nam khi nhập cảnh mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan. 2. Cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh được mang theo vàng (vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ) theo quy định sau: a) Tổng khối lượng vàng từ 300g (ba trăm gam) trở lên đến dưới 01kg (Một kilôgam) phải khai báo với cơ quan Hải quan; b) Tổng khối lượng vàng từ 01kg (Một kilôgam) trở lên phải có Giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cá nhân đó cư trú cấp, đồng thời phải khai báo với cơ quan Hải quan. Như vậy, cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh được mang theo vàng. Cụ thể là vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định sau: - Tổng khối lượng vàng từ 300g (ba trăm gam) trở lên đến dưới 01kg (Một kilôgam) phải khai báo với cơ quan Hải quan; - Tổng khối lượng vàng từ 01kg (Một kilôgam) trở lên phải có Giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cá nhân đó cư trú cấp, đồng thời phải khai báo với cơ quan Hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 955, "text": "cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh được mang theo vàng." } ], "id": "8091", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh có được mang theo vàng không?" } ] } ], "title": "Cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh có được mang theo vàng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định như sau: Điều 2. Mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu 1. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu. Trường hợp cá nhân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu phải làm thủ tục gửi tại kho Hải quan để mang ra khi xuất cảnh hoặc làm thủ tục chuyển ra nước ngoài và phải chịu mọi chi phí liên quan phát sinh. 2. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan. Như vậy, người Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 689, "text": "người Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng." } ], "id": "8092", "is_impossible": false, "question": "Người Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu có được mang vàng miếng không?" } ] } ], "title": "Người Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu có được mang vàng miếng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi đánh bạc trái phép như sau: Điều 28. Hành vi đánh bạc trái phép 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Như vậy, cá độ bóng đá mùa Euro 2024 là hành vi cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao. Người có hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Bên cạnh đó, người có hành vi vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1045, "text": "cá độ bóng đá mùa Euro 2024 là hành vi cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao." } ], "id": "8093", "is_impossible": false, "question": "Cá độ bóng đá mùa Euro 2024 bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cá độ bóng đá mùa Euro 2024 bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d tiết 2.1 tiểu mục 2 Mục 3 Phần 2 Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 970/QĐ-TCT năm 2023 quy định như sau: III. KIỂM TRA TẠI TRỤ SỞ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ 2. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. 2.1. Chuẩn bị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. d. Bãi bỏ Quyết định kiểm tra; hoãn kiểm tra; tạm dừng kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra. - Bãi bỏ Quyết định kiểm tra trong các trường hợp sau: Đối với trường hợp kiểm tra tại khoản 2 Mục II Phần I (kiểm tra từ hồ sơ thuế) nêu trên, trước khi công bố Quyết định kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế mà người nộp thuế cung cấp các tài liệu và giải trình chứng minh được số thuế khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc (trước khi công bố Quyết định kiểm tra), Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế ra Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế theo mẫu số 06/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định kiểm tra nhưng người nộp thuế đã bỏ kinh doanh; hoặc người nộp thuế có văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế hoặc người đại diện người nộp thuế vắng mặt trong thời gian dài bởi lý do bất khả kháng; hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài đã chấm dứt hoạt động hoặc chưa chấm dứt hoạt động nhưng không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; hoặc các cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra đang điều tra, thanh tra doanh nghiệp; hoặc người nộp thuế có văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế. Quyết định kiểm tra được ban hành những nội dung và kỳ kiểm tra trùng lặp với Quyết định thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở thuế sẽ được bãi bỏ trong trường hợp sau đây: - Đối với trường hợp kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế (kiểm tra từ hồ sơ thuế), trước khi công bố Quyết định kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế mà người nộp thuế cung cấp các tài liệu và giải trình chứng minh được số thuế khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp. Sau đó, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc (trước khi công bố Quyết định kiểm tra), Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế ra Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế. - Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định kiểm tra nhưng người nộp thuế đã bỏ kinh doanh; - Hoặc người nộp thuế có văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế hoặc người đại diện người nộp thuế vắng mặt trong thời gian dài bởi lý do bất khả kháng; - Hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài đã chấm dứt hoạt động hoặc chưa chấm dứt hoạt động nhưng không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; - Hoặc các cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra đang điều tra, thanh tra doanh nghiệp; - Hoặc người nộp thuế có văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế. Quyết định kiểm tra được ban hành những nội dung và kỳ kiểm tra trùng lặp với Quyết định thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1769, "text": "quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở thuế sẽ được bãi bỏ trong trường hợp sau đây: - Đối với trường hợp kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế (kiểm tra từ hồ sơ thuế), trước khi công bố Quyết định kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế mà người nộp thuế cung cấp các tài liệu và giải trình chứng minh được số thuế khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp." } ], "id": "8094", "is_impossible": false, "question": "Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở thuế sẽ được bãi bỏ trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở thuế sẽ được bãi bỏ trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về CFS đối với hàng hóa xuất khẩu như sau: Điều 11. CFS đối với hàng hóa xuất khẩu 1. Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý thực hiện cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu theo các quy định sau: a) Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu về việc cấp CFS cho hàng hóa. b) Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. CFS đối với hàng hóa xuất khẩu thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh và phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định này. Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu thương nhân nộp CFS theo mẫu CFS do nước đó quy định, cơ quan cấp CFS dựa trên mẫu được yêu cầu để cấp CFS. Như vậy, Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền CFS đối với hàng hóa xuất khẩu trong các trường hợp sau: - Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu về việc cấp CFS cho hàng hóa. - Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 698, "text": "Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền CFS đối với hàng hóa xuất khẩu trong các trường hợp sau: - Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu về việc cấp CFS cho hàng hóa." } ], "id": "8095", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 9 Điều 13 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 13. Quyền, trách nhiệm của Đại lý làm thủ tục hải quan 6. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến chủ hàng hoặc các lô hàng do đại lý làm thủ tục hải quan đứng tên khai hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan. 7. Chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định kiểm tra, thanh tra thuế của cơ quan hải quan. 8. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu thì đại lý làm thủ tục hải quan phải chịu trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế và các pháp luật khác có liên quan. 9. Đại lý làm thủ tục hải quan có trách nhiệm: a) Định kỳ vào ngày 05 của tháng đầu quý sau, báo cáo tình hình hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 10 ban hành kèm Thông tư này gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý địa bàn đăng ký kinh doanh. Trường hợp đại lý làm thủ lục hải quan không báo cáo đúng thời hạn quy định sẽ bị xử phạt theo quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan. b) Báo cáo, đề nghị Tổng cục Hải quan thực hiện thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát sinh. Như vậy, hạn nộp báo cáo tình hình hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan quý 2 năm 2024 là vào ngày 5/7/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1569, "text": "hạn nộp báo cáo tình hình hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan quý 2 năm 2024 là vào ngày 5/7/2024." } ], "id": "8096", "is_impossible": false, "question": "Hạn nộp báo cáo tình hình hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan quý 2 năm 2024 là khi nào?" } ] } ], "title": "Hạn nộp báo cáo tình hình hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan quý 2 năm 2024 là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, quy định như sau: Điều 6. Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh 2. Người điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ trên các chuyến bay quốc tế; người điều khiển tàu hỏa và nhân viên phục vụ trên tàu hỏa liên vận quốc tế; sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển; lái xe, người lao động Việt Nam làm việc ở các nước láng giềng có chung biên giới đường bộ với Việt Nam không được hưởng định mức hành lý miễn thuế quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được miễn thuế 01 lần. Định mức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi. 3. Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi, không thuộc Danh mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật, được miễn thuế xuất khẩu không hạn chế định mức. Như vậy, có 03 trường hợp ngoại lệ khi áp dụng định mức đối với hành lý của người xuất nhập cảnh được miễn thuế, bao gồm: - Người điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ trên các chuyến bay quốc tế; người điều khiển tàu hỏa và nhân viên phục vụ trên tàu hỏa liên vận quốc tế; sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển; lái xe, người lao động Việt Nam làm việc ở các nước láng giềng có chung biên giới đường bộ với Việt Nam không được hưởng định mức hành lý miễn thuế cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được miễn thuế 01 lần đối với hàng hóa được quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP - Không áp dụng định mức về rượu từ 20 độ trở lên, thuốc lá điếu (điểm a, b khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP) đối với người dưới 18 tuổi. - Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi, không thuộc Danh mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật, được miễn thuế xuất khẩu không hạn chế định mức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1073, "text": "có 03 trường hợp ngoại lệ khi áp dụng định mức đối với hành lý của người xuất nhập cảnh được miễn thuế, bao gồm: - Người điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ trên các chuyến bay quốc tế; người điều khiển tàu hỏa và nhân viên phục vụ trên tàu hỏa liên vận quốc tế; sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển; lái xe, người lao động Việt Nam làm việc ở các nước láng giềng có chung biên giới đường bộ với Việt Nam không được hưởng định mức hành lý miễn thuế cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được miễn thuế 01 lần đối với hàng hóa được quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP - Không áp dụng định mức về rượu từ 20 độ trở lên, thuốc lá điếu (điểm a, b khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP) đối với người dưới 18 tuổi." } ], "id": "8097", "is_impossible": false, "question": "Có trường hợp ngoại lệ nào về định mức đối với hành lý của người xuất nhập cảnh được miễn thuế hay không?" } ] } ], "title": "Có trường hợp ngoại lệ nào về định mức đối với hành lý của người xuất nhập cảnh được miễn thuế hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 2 Luật Dược 2016 có quy định về nguyên liệu thuốc như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dược là thuốc và nguyên liệu làm thuốc. 2. Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm Mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, Điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, Điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm. 3. Nguyên liệu làm thuốc là thành phần tham gia vào cấu tạo của thuốc bao gồm dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang được sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc. Như vậy, nguyên liệu làm thuốc là thành phần tham gia vào cấu tạo của thuốc bao gồm dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang được sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 645, "text": "nguyên liệu làm thuốc là thành phần tham gia vào cấu tạo của thuốc bao gồm dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang được sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc." } ], "id": "8098", "is_impossible": false, "question": "Nguyên liệu làm thuốc là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên liệu làm thuốc là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 54 Luật Dược 2016 có quy định về đối tượng và yêu cầu đăng ký thuốc, nguyên liệu thuốc như sau: Điều 54. Đối tượng và yêu cầu đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc 1. Thuốc phải đăng ký trước khi lưu hành tại Việt Nam, trừ trường hợp sau đây: a) Thuốc pha chế theo đơn tại nhà thuốc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 47; thuốc sản xuất, pha chế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 85 của Luật này; b) Thuốc được nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này; c) Thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 70 của Luật này. 2. Nguyên liệu làm thuốc phải đăng ký trước khi lưu hành tại Việt Nam, trừ trường hợp sau đây: a) Nguyên liệu làm thuốc là dược chất để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam; b) Nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật này. 3. Cơ sở được đứng tên đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong trường hợp sau đây: a) Cơ sở có hoạt động sản xuất, bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam; b) Cơ sở kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc của nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam. Như vậy, nguyên liệu làm thuốc không phải đăng ký trước khi lưu hành tại Việt Nam trong trường hợp: - Nguyên liệu làm thuốc là dược chất để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam; - Nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Dược 2016.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1180, "text": "nguyên liệu làm thuốc không phải đăng ký trước khi lưu hành tại Việt Nam trong trường hợp: - Nguyên liệu làm thuốc là dược chất để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam; - Nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Dược 2016." } ], "id": "8099", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào nguyên liệu làm thuốc không phải đăng ký trước khi lưu hành tại Việt Nam?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào nguyên liệu làm thuốc không phải đăng ký trước khi lưu hành tại Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 100 Luật Thú y 2015 về nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y như sau: Điều 100. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y 1. Thuốc thú y có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam thì được phép nhập khẩu, trừ vắc-xin, vi sinh vật dùng trong thú y khi nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu của Cục Thú y. 2. Thuốc thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam được nhập khẩu trong trường hợp sau đây: a) Phòng, chống dịch bệnh động vật khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai; b) Mẫu kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành, tham gia trưng bày triển lãm, hội chợ, nghiên cứu khoa học; c) Chữa bệnh đối với động vật tạm nhập tái xuất, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; d) Tạm nhập tái xuất, gia công xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài; đ) Dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y; e) Viện trợ của các tổ chức quốc tế và các hình thức nhập khẩu phi mậu dịch khác. 3. Nguyên liệu thuốc thú y được nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: a) Sử dụng để sản xuất thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam; b) Dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Như vậy, thuốc thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành được nhập khẩu trong các trường hợp sau: - Phòng, chống dịch bệnh động vật khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai; - Mẫu kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành, tham gia trưng bày triển lãm, hội chợ, nghiên cứu khoa học; - Chữa bệnh đối với động vật tạm nhập tái xuất, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; - Tạm nhập tái xuất, gia công xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài; - Dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y; - Viện trợ của các tổ chức quốc tế và các hình thức nhập khẩu phi mậu dịch khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1285, "text": "thuốc thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành được nhập khẩu trong các trường hợp sau: - Phòng, chống dịch bệnh động vật khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai; - Mẫu kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành, tham gia trưng bày triển lãm, hội chợ, nghiên cứu khoa học; - Chữa bệnh đối với động vật tạm nhập tái xuất, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; - Tạm nhập tái xuất, gia công xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài; - Dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y; - Viện trợ của các tổ chức quốc tế và các hình thức nhập khẩu phi mậu dịch khác." } ], "id": "8100", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào được nhập khẩu thuốc thú y mà không cần Giấy chứng nhận lưu hành?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào được nhập khẩu thuốc thú y mà không cần Giấy chứng nhận lưu hành?" }