version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Hải quan 2014 quy định về phân loại hàng hóa như sau: Điều 26. Phân loại hàng hóa 1. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. 2. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo. 3. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thống nhất trong toàn quốc. 4. Trên cơ sở Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do Chính phủ quy định, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mã số hàng hóa thống nhất với mã số thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Như vậy, Danh mục hàng hóa xuất khẩu Việt Nam gồm những nội dung: mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1211,
"text": "Danh mục hàng hóa xuất khẩu Việt Nam gồm những nội dung: mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo."
}
],
"id": "7801",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục hàng hóa xuất khẩu Việt Nam gồm những nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục hàng hóa xuất khẩu Việt Nam gồm những nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Hải quan 2014 quy định về xác định xuất xứ hàng hóa như sau: Điều 27. Xác định xuất xứ hàng hóa 1. Đối với hàng hóa xuất khẩu: a) Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa; b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này. 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu: a) Cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành hoặc do người sản xuất, người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tự chứng nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Như vậy, cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Tuy nhiên, nếu có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1230,
"text": "cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa."
}
],
"id": "7802",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau: Điều 24. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, tùy theo trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình giấy phép xuất khẩu trong hồ sơ hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1288,
"text": "tùy theo trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình giấy phép xuất khẩu trong hồ sơ hải quan."
}
],
"id": "7803",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hải quan có có cần giấy phép xuất khẩu không?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hải quan có có cần giấy phép xuất khẩu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như sau: Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan 1. Người khai hải quan có quyền: a) Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan; b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan; c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác; d) Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan; đ) Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật; e) Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan; g) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Như vậy, người khai hải quan hoàn toàn có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1245,
"text": "người khai hải quan hoàn toàn có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan."
}
],
"id": "7804",
"is_impossible": false,
"question": "Người khai hải quan có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Người khai hải quan có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. 2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. 3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau: a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh là chậm nhất 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1304,
"text": "thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh là chậm nhất 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh."
}
],
"id": "7805",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau: Điều 24. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ hải quan gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan. Lưu ý: Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1288,
"text": "hồ sơ hải quan gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan."
}
],
"id": "7806",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hải quan gồm những giấy tờ nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hải quan gồm những giấy tờ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP bổ sung bởi điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về loại hóa đơn như sau: Điều 8. Loại hóa đơn Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau: 2a. Hóa đơn thương mại điện tử là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (người xuất khẩu) có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế. Hóa đơn thương mại điện tử đáp ứng quy định về nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và quy định về định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. Trường hợp người xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử. Theo đó, hóa đơn thương mại điện tử là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động xuất khẩu hàng hóa cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế. Nếu tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử. Như vậy, xuất khẩu hàng hóa không bắt buộc sử dụng hóa đơn thương mại điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1409,
"text": "xuất khẩu hàng hóa không bắt buộc sử dụng hóa đơn thương mại điện tử."
}
],
"id": "7807",
"is_impossible": false,
"question": "Xuất khẩu hàng hóa có bắt buộc sử dụng hóa đơn thương mại điện tử không?"
}
]
}
],
"title": "Xuất khẩu hàng hóa có bắt buộc sử dụng hóa đơn thương mại điện tử không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Hải quan 2014 quy định về địa bàn hoạt động hải quan như sau: Điều 7. Địa bàn hoạt động hải quan 1. Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm: a) Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan; b) Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. Như vậy, cảng biển nội địa có hoạt động xuất khẩu là một trong các địa bàn hoạt động hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1222,
"text": "cảng biển nội địa có hoạt động xuất khẩu là một trong các địa bàn hoạt động hải quan."
}
],
"id": "7808",
"is_impossible": false,
"question": "Cảng biển nội địa có hoạt động xuất khẩu có phải là địa bàn hoạt động hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Cảng biển nội địa có hoạt động xuất khẩu có phải là địa bàn hoạt động hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 22 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 24 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan như sau: Điều 22. Địa điểm làm thủ tục hải quan 1. Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. 2. Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan. 3. Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; b) Trụ sở Chi cục Hải quan; c) Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; d) Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm; đ) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ; e) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ; g) Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết. Như vậy, cảng biển nội địa có hoạt động xuất khẩu cũng là một trong số các địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1342,
"text": "cảng biển nội địa có hoạt động xuất khẩu cũng là một trong số các địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa."
}
],
"id": "7809",
"is_impossible": false,
"question": "Cảng biển nội địa có hoạt động xuất khẩu cũng là địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Cảng biển nội địa có hoạt động xuất khẩu cũng là địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Luật Hải quan 2014 quy định về thông quan hàng hóa như sau: Điều 37. Thông quan hàng hóa 1. Hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. 2. Trường hợp người khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp, nộp chưa đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định thì hàng hóa được thông quan khi được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. 3. Trường hợp chủ hàng hóa bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan bằng hình thức phạt tiền và hàng hóa đó được phép xuất khẩu, nhập khẩu thì hàng hóa có thể được thông quan nếu đã nộp phạt hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền phải nộp để thực hiện quyết định xử phạt của cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Đối với hàng hóa phải kiểm tra, phân tích, giám định để xác định có đủ điều kiện được xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan chỉ thực hiện thông quan hàng hóa sau khi xác định hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở kết luận kiểm tra, phân tích, giám định hoặc thông báo miễn kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật. 5. Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng; túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được thông quan theo quy định tại Điều 50 và Điều 57 của Luật này. Như vậy, đối với trường hợp người khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định thì hàng hóa được thông quan khi được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1433,
"text": "đối với trường hợp người khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định thì hàng hóa được thông quan khi được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế."
}
],
"id": "7810",
"is_impossible": false,
"question": "Người khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định thì hàng hóa được thông quan khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định thì hàng hóa được thông quan khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Hải quan 2014 quy định về địa bàn hoạt động hải quan như sau: Điều 7. Địa bàn hoạt động hải quan 1. Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm: a) Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan; b) Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. Như vậy, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu là một trong số các địa bàn hoạt động hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1222,
"text": "cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu là một trong số các địa bàn hoạt động hải quan."
}
],
"id": "7811",
"is_impossible": false,
"question": "Cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu có phải là địa bàn hoạt động hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu có phải là địa bàn hoạt động hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. 2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. 3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau: a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1304,
"text": "thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh."
}
],
"id": "7812",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 30 Luật Hải quan 2014 quy định về đăng ký tờ khai hải quan như sau: Điều 30. Đăng ký tờ khai hải quan 1. Phương thức đăng ký tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Tờ khai hải quan điện tử được đăng ký theo phương thức điện tử; b) Tờ khai hải quan giấy được đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan. 2. Tờ khai hải quan được đăng ký sau khi cơ quan hải quan chấp nhận việc khai của người khai hải quan. Thời điểm đăng ký được ghi trên tờ khai hải quan. Trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo lý do bằng văn bản giấy hoặc qua phương thức điện tử cho người khai hải quan biết. Như vậy, tờ khai hải quan giấy được đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 644,
"text": "tờ khai hải quan giấy được đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan."
}
],
"id": "7813",
"is_impossible": false,
"question": "Tờ khai hải quan giấy được đăng ký ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Tờ khai hải quan giấy được đăng ký ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 14 Điều 4 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 13. Lãnh thổ hải quan gồm những khu vực trong lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nơi Luật hải quan được áp dụng. 14. Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan. 15. Niêm phong hải quan là việc sử dụng các công cụ kỹ thuật hoặc các dấu hiệu để nhận biết và bảo đảm tính nguyên trạng của hàng hóa. Như vậy, người khai hải gồm: - Chủ hàng hóa; - Chủ phương tiện vận tải; - Người điều khiển phương tiện vận tải; - Đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 689,
"text": "người khai hải gồm: - Chủ hàng hóa; - Chủ phương tiện vận tải; - Người điều khiển phương tiện vận tải; - Đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan."
}
],
"id": "7814",
"is_impossible": false,
"question": "Người khai hải gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Người khai hải gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Hải quan 2014 quy định về nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan như sau: Điều 16. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan 1. Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 3. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. 4. Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật. 5. Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Như vậy, kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1005,
"text": "kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh."
}
],
"id": "7815",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 111 Nghị định 86/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 111. Xây dựng phương án trả đũa trong trường hợp thương nhân Việt Nam bị nước nhập khẩu điều tra áp dụng biện pháp tự vệ 1. Trường hợp không đạt được thỏa thuận về yêu cầu bồi thường quy định tại khoản 5 Điều 110 Nghị định này, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng phương án trả đũa, trong trường hợp cần thiết, lập hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm: a) Tờ trình về kết quả tham vấn theo quy định tại khoản 5 Điều 110 Nghị định này; sự cần thiết, mục đích và căn cứ pháp lý của phương án trả đũa; nội dung phương án và đánh giá tác động của phương án trả đũa; b) Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến đóng góp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến quy định tại khoản 3 Điều này; c) Dự thảo quyết định về việc tiến hành phương án trả đũa; d) Các văn bản, tài liệu liên quan. 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Công Thương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp không nhận được trả lời đúng thời hạn, Bộ Công Thương căn cứ các thông tin sẵn có hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ. 4. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phê duyệt phương án trả đũa trên cơ sở hồ sơ trình của Bộ Công Thương. 5. Quy trình, thủ tục tiến hành phương án trả đũa thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Như vậy, hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xây dựng phương án trả đũa trong trường hợp thương nhân Việt Nam bị nước nhập khẩu điều tra áp dụng biện pháp tự vệ bao gồm các giấy tờ như sau: - Tờ trình về kết quả tham vấn theo quy định tại khoản 5 Điều 110 Nghị định 86/2025/NĐ-CP; sự cần thiết, mục đích và căn cứ pháp lý của phương án trả đũa; nội dung phương án và đánh giá tác động của phương án trả đũa; - Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến đóng góp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến quy định tại khoản 3 Điều 111 Nghị định 86/2025/NĐ-CP; - Dự thảo quyết định về việc tiến hành phương án trả đũa; - Các văn bản, tài liệu liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1628,
"text": "hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xây dựng phương án trả đũa trong trường hợp thương nhân Việt Nam bị nước nhập khẩu điều tra áp dụng biện pháp tự vệ bao gồm các giấy tờ như sau: - Tờ trình về kết quả tham vấn theo quy định tại khoản 5 Điều 110 Nghị định 86/2025/NĐ-CP; sự cần thiết, mục đích và căn cứ pháp lý của phương án trả đũa; nội dung phương án và đánh giá tác động của phương án trả đũa; - Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến đóng góp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến quy định tại khoản 3 Điều 111 Nghị định 86/2025/NĐ-CP; - Dự thảo quyết định về việc tiến hành phương án trả đũa; - Các văn bản, tài liệu liên quan."
}
],
"id": "7816",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xây dựng phương án trả đũa trong trường hợp thương nhân Việt Nam bị nước nhập khẩu điều tra áp dụng biện pháp tự vệ gồm các giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xây dựng phương án trả đũa trong trường hợp thương nhân Việt Nam bị nước nhập khẩu điều tra áp dụng biện pháp tự vệ gồm các giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. 2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. 3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau: a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, hàng hóa xuất khẩu nộp tờ khai hải quan sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Lưu ý: Đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Dưới đây là Mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị giá thấp - Mẫu số HQ 02-BKTKTGT được quy định Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BTC, được áp dụng từ 9/7/2025 có dạng như sau: Tải Mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu trị giá thấp (Mẫu HQ 02-BKTKTGT) 2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1304,
"text": "hàng hóa xuất khẩu nộp tờ khai hải quan sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh."
}
],
"id": "7817",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa xuất khẩu nộp tờ khai hải quan khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa xuất khẩu nộp tờ khai hải quan khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 191/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Thông tư 56/2019/TT-BTC quy định về chia nhóm hàng hóa như sau: Điều 6. Quy định về chia nhóm hàng hóa 1. Doanh nghiệp chuyển phát nhanh căn cứ vào hồ sơ, tài liệu của hàng hóa, thông tin do chủ hàng cung cấp và thông tin cảnh báo nội bộ về sự sai khác giữa thông tin khai báo của người gửi về hàng hóa, trị giá hàng hóa với thực tế hàng hóa và các chứng từ liên quan (nếu có) để thực hiện chia nhóm hàng hóa như sau: a) Hàng hóa xuất khẩu được chia nhóm như sau: a.1) Nhóm 1: Hàng hóa xuất khẩu là tài liệu, chứng từ không có giá trị thương mại; a.2) Nhóm 2: Hàng hóa xuất khẩu thỏa mãn các điều kiện sau: a.2.1) Có trị giá hải quan dưới năm triệu đồng Việt Nam (5.000.000 đồng); a.2.2) Được miễn thuế xuất khẩu hoặc chịu thuế xuất khẩu với thuế suất là 0%; a.2.3) Không thuộc mặt hàng phải có giấy phép xuất khẩu, kiểm tra chuyên ngành. a.3) Nhóm 3: Hàng hóa xuất khẩu không thuộc nhóm 1, nhóm 2; hàng hóa thuộc nhóm 1, nhóm 2 nhưng chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền yêu cầu tự làm thủ tục hải quan; hàng hóa có thông tin cảnh báo nội bộ của doanh nghiệp; hàng hóa có nghi ngờ về trị giá hải quan. Như vậy, hàng hóa xuất khẩu được chia thành 03 nhóm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1194,
"text": "hàng hóa xuất khẩu được chia thành 03 nhóm."
}
],
"id": "7818",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa xuất khẩu được chia thành mấy nhóm?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa xuất khẩu được chia thành mấy nhóm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Công văn 5177/TCHQ-GSQL năm 2024 hướng dẫn hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan rồi nhập khẩu trở lại nội địa như sau: Tổng cục Hải quan nhận được nhiều phản ánh của Cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp vướng mắc về điều kiện hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam là thành viên đối với hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan rồi nhập khẩu trở lại nội địa, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau: 1. Về thuế suất áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan rồi nhập khẩu trở lại nội địa: Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và khoản 4 Điều 3 Luật Quản lý Ngoại thương, quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu; Kho ngoại quan được Tổng cục Hải quan công nhận theo Nghị định số 67/2020/NĐ-CP thì được xác định là khu phi thuế quan. Do vậy, hàng hóa từ kho ngoại quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tương ứng. Như vậy, hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan rồi nhập khẩu trở lại nội địa được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tương ứng nếu đáp ứng các điều kiện tại Nghị định ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1138,
"text": "hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan rồi nhập khẩu trở lại nội địa được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tương ứng nếu đáp ứng các điều kiện tại Nghị định ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt."
}
],
"id": "7819",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan rồi nhập khẩu trở lại nội địa được áp dụng thuế suất nhập khẩu nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan rồi nhập khẩu trở lại nội địa được áp dụng thuế suất nhập khẩu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Luật Hải quan 2014 quy định về thông quan hàng hóa như sau: Điều 37. Thông quan hàng hóa 1. Hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. 2. Trường hợp người khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp, nộp chưa đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định thì hàng hóa được thông quan khi được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. 3. Trường hợp chủ hàng hóa bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan bằng hình thức phạt tiền và hàng hóa đó được phép xuất khẩu, nhập khẩu thì hàng hóa có thể được thông quan nếu đã nộp phạt hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền phải nộp để thực hiện quyết định xử phạt của cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 820,
"text": "hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan."
}
],
"id": "7820",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa được thông quan khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa được thông quan khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Luật Hải quan 2014 quy định về đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan như sau: Điều 38. Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan 1. Đối tượng giám sát hải quan gồm hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan. 2. Giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây: a) Niêm phong hải quan; b) Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện; c) Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật. 3. Căn cứ kết quả phân tích, đánh giá rủi ro và các thông tin khác có liên quan đến đối tượng giám sát hải quan, cơ quan hải quan quyết định phương thức giám sát phù hợp. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa. 4. Thời gian giám sát hải quan: a) Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan; b) Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. Trường hợp phải kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan; c) Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất cuối cùng; d) Thời gian giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật này. Như vậy, thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa là từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. Lưu ý: Nếu hàng hóa xuất khẩu phải kiểm tra thực tế, thì hàng hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1529,
"text": "thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa là từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan."
}
],
"id": "7821",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về hoàn thuế như sau: Điều 19. Hoàn thuế 1. Các trường hợp hoàn thuế: a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế; b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu; c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu; Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp. Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ. 2. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến. 3. Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Theo quy định, trường hợp đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất thì được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu. Tuy nhiên, hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến. Như vậy, có thể hiểu hàng hóa nhập khẩu tái xuất nhằm mục đích gia công nếu chưa qua sử dụng, gia công, chế biến thì sẽ được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1406,
"text": "có thể hiểu hàng hóa nhập khẩu tái xuất nhằm mục đích gia công nếu chưa qua sử dụng, gia công, chế biến thì sẽ được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu."
}
],
"id": "7822",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa nhập khẩu tái xuất nhằm mục đích gia công có được hoàn thuế hay không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa nhập khẩu tái xuất nhằm mục đích gia công có được hoàn thuế hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 61 Luật Hải quan 2014 quy định về hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ như sau: Điều 61. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ 1. Hàng hóa gửi kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12 tháng. 2. Nguyên liệu, vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng theo yêu cầu của chu trình sản xuất thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế gia hạn. Thời gian gia hạn phù hợp với chu trình sản xuất. 3. Hàng hóa được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ gồm hàng hóa nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan, hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hóa sẽ được thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ. Hàng hóa được lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ trong thời gian không quá 90 ngày kể từ ngày được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ; trường hợp có lý do chính đáng thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ gia hạn một lần không quá 90 ngày. Như vậy, nguyên liệu, vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời han không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho. Tuy nhiên, nếu có lý do chính đáng theo yêu cầu của chu trình sản xuất thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế gia hạn. Lưu ý: Thời gian gia hạn phù hợp với chu trình sản xuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1347,
"text": "nguyên liệu, vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời han không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho."
}
],
"id": "7823",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên liệu, vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời han bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên liệu, vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời han bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 62 Luật Hải quan 2014 quy định về điều kiện thành lập kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ như sau: Điều 62. Điều kiện thành lập kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ 1. Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ được thành lập tại địa bàn nơi có các khu vực sau đây: a) Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế; b) Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan và các khu vực khác theo quy định của pháp luật. 2. Kho bảo thuế được thành lập trong khu vực nhà máy của doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thành lập, gia hạn thời gian hoạt động, tạm dừng và chấm dứt hoạt động kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ. 4. Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ. Như vậy, kho bảo thuế được thành lập trong khu vực nhà máy của doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Lưu ý: Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan là người có thẩm quyền quyết định thành lập, gia hạn thời gian hoạt động, tạm dừng và chấm dứt hoạt động kho bảo thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 989,
"text": "kho bảo thuế được thành lập trong khu vực nhà máy của doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu."
}
],
"id": "7824",
"is_impossible": false,
"question": "Kho bảo thuế được thành lập trong khu vực nào?"
}
]
}
],
"title": "Kho bảo thuế được thành lập trong khu vực nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Hải quan 2014 quy định về phân loại hàng hóa như sau: Điều 26. Phân loại hàng hóa 1. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. 2. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo. 3. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thống nhất trong toàn quốc. 4. Trên cơ sở Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do Chính phủ quy định, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mã số hàng hóa thống nhất với mã số thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Như vậy, danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm những nội dung sau: - Mô tả hàng hóa - Đơn vị tính - Các nội dung giải thích kèm theo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1211,
"text": "danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm những nội dung sau: - Mô tả hàng hóa - Đơn vị tính - Các nội dung giải thích kèm theo."
}
],
"id": "7825",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm những nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm những nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Hải quan 2014 quy định về xác định xuất xứ hàng hóa như sau: Điều 27. Xác định xuất xứ hàng hóa 1. Đối với hàng hóa xuất khẩu: a) Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa; b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này. 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu: a) Cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành hoặc do người sản xuất, người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tự chứng nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Như vậy, trong trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu thì quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1230,
"text": "trong trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu thì quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu."
}
],
"id": "7826",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan hải quan giải quyết thế nào khi có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan hải quan giải quyết thế nào khi có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 26 Thông tư 72/2015/TT-BTC được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 07/2019/TT-BTC quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan như sau: Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên 1. Tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, kiểm toán. 2. Thực hiện chế độ báo cáo hàng quý (theo mẫu 07/DNUT ban hành kèm theo Thông tư này) bằng phương thức điện tử gửi Tổng cục Hải quan. 3. Trong thời gian 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp nộp cho Tổng cục Hải quan báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán của năm trước. 4. Thực hiện việc tự kiểm tra, phát hiện, khắc phục sai sót, báo cáo cơ quan hải quan; duy trì các điều kiện doanh nghiệp ưu tiên. 5. Khi được cơ quan hải quan thông báo những sai sót hoặc những vấn đề chưa rõ trong hồ sơ hải quan, doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo đầy đủ, kịp thời những vấn đề cơ quan hải quan thông báo. 6. Thông báo cho Tổng cục Hải quan danh sách Đại lý làm thủ tục hải quan cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp. 7. Thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế, kế toán của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Như vậy, theo quy định nêu trên thì việc thực hiện chế độ báo cáo hàng quy là trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên. Do đó, doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên bắt buộc phải thực hiện báo cáo hàng quý đến Tổng cục Hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1327,
"text": "theo quy định nêu trên thì việc thực hiện chế độ báo cáo hàng quy là trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên."
}
],
"id": "7827",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên có bắt buộc phải thực hiện báo cáo hàng quý đến Tổng cục Hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên có bắt buộc phải thực hiện báo cáo hàng quý đến Tổng cục Hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 12 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về quản lý doanh nghiệp ưu tiên như sau: Quản lý doanh nghiệp ưu tiên 1. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên: a) Theo dõi, thu thập, phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật, phát hiện sớm các sai sót để kịp thời khắc phục và duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên; b) Phối hợp với doanh nghiệp xử lý ngay các vấn đề vướng mắc phát sinh; c) Phối hợp với các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa, kiểm tra giám sát trước cho doanh nghiệp ưu tiên. Như vậy, trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên gồm có: - Theo dõi, thu thập, phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật, phát hiện sớm các sai sót để kịp thời khắc phục và duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên; - Phối hợp với doanh nghiệp xử lý ngay các vấn đề vướng mắc phát sinh; - Phối hợp với các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa, kiểm tra giám sát trước cho doanh nghiệp ưu tiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 663,
"text": "trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên gồm có: - Theo dõi, thu thập, phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật, phát hiện sớm các sai sót để kịp thời khắc phục và duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên; - Phối hợp với doanh nghiệp xử lý ngay các vấn đề vướng mắc phát sinh; - Phối hợp với các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa, kiểm tra giám sát trước cho doanh nghiệp ưu tiên."
}
],
"id": "7828",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 11 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên như sau: Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên 4. Đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên Doanh nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong các trường hợp sau: a) Doanh nghiệp không còn đáp ứng một trong các điều kiện để áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 10 Nghị định này; b) Hết thời hạn tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên mà doanh nghiệp không thực hiện các quy định tại Điều 45 Luật Hải quan; c) Doanh nghiệp đề nghị dừng áp dụng chế độ ưu tiên. Trường hợp doanh nghiệp đã bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên thì trong 02 năm tiếp theo, doanh nghiệp không được Tổng cục Hải quan xem xét, công nhận doanh nghiệp ưu tiên. Như vậy, doanh nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong các trường hợp sau: - Doanh nghiệp không còn đáp ứng một trong các điều kiện để áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định - Hết thời hạn tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên mà doanh nghiệp không thực hiện các quy định tại Điều 45 Luật Hải quan 2014; - Doanh nghiệp đề nghị dừng áp dụng chế độ ưu tiên. Trường hợp doanh nghiệp đã bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên thì trong 02 năm tiếp theo, doanh nghiệp không được Tổng cục Hải quan xem xét, công nhận doanh nghiệp ưu tiên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "doanh nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong các trường hợp sau: - Doanh nghiệp không còn đáp ứng một trong các điều kiện để áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định - Hết thời hạn tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên mà doanh nghiệp không thực hiện các quy định tại Điều 45 Luật Hải quan 2014; - Doanh nghiệp đề nghị dừng áp dụng chế độ ưu tiên."
}
],
"id": "7829",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 7 Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định về hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu như sau: Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu 1. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo Mẫu MĐ-4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp hoặc Bản sao có chứng thực trong trường hợp Bản gốc bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy; c) Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật nước đó; d) Báo cáo về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đến thời điểm đề nghị gia hạn, trên cơ sở tổng hợp các báo cáo hoạt động định kỳ hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này; đ) Bản chính Giấy xác nhận của cơ quan thuế Việt Nam về việc thương nhân không hiện diện đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam tính đến thời điểm thương nhân không hiện diện xin gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu. Như vậy, hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những loại giấy tờ sau đây: - Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, Tải về - Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp hoặc Bản sao có chứng thực trong trường hợp Bản gốc bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy; - Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật nước đó; - Báo cáo về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đến thời điểm đề nghị gia hạn, trên cơ sở tổng hợp các báo cáo hoạt động định kỳ hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 28/2012/TT-BCT. - Bản chính Giấy xác nhận của cơ quan thuế Việt Nam về việc thương nhân không hiện diện đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam tính đến thời điểm thương nhân không hiện diện xin gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1604,
"text": "hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những loại giấy tờ sau đây: - Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, Tải về - Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp hoặc Bản sao có chứng thực trong trường hợp Bản gốc bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy; - Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật nước đó; - Báo cáo về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đến thời điểm đề nghị gia hạn, trên cơ sở tổng hợp các báo cáo hoạt động định kỳ hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 28/2012/TT-BCT."
}
],
"id": "7830",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những loại giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những loại giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 14 Nghị định 90/2007/NĐ-CP quy định về chấm dứt quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu tại Việt Nam như sau: Chấm dứt quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu tại Việt Nam 1. Quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được chấm dứt trong các trường hợp sau: a) Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không đề nghị gia hạn hoặc không được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu gia hạn. b) Theo đề nghị của thương nhân. c) Theo quyết định của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam do vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu; không bảo đảm các điều kiện thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã đăng ký theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. Như vậy, quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được chấm dứt trong các trường hợp sau: - Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không đề nghị gia hạn hoặc không được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu gia hạn. - Theo đề nghị của thương nhân. - Theo quyết định của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam do vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu; - Không bảo đảm các điều kiện thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã đăng ký theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 917,
"text": "quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được chấm dứt trong các trường hợp sau: - Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không đề nghị gia hạn hoặc không được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu gia hạn."
}
],
"id": "7831",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được chấm dứt trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được chấm dứt trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 25 Luật Hải quan 2014 có quy định thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. 2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. 3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau: a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ hải quan hàng hóa là: Đối với hàng hóa xuất khẩu: - Chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo. - Chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1287,
"text": "thời hạn nộp hồ sơ hải quan hàng hóa là: Đối với hàng hóa xuất khẩu: - Chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo."
}
],
"id": "7832",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan hàng hóa là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan hàng hóa là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 24 Luật Hải quan 2014 có quy định về hồ sơ hải quan như sau: Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ như sau: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. - Chứng từ có liên quan có thể bao gồm: + Hợp đồng mua bán hàng hóa, + Hóa đơn thương mại, + Chứng từ vận tải, + Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, + Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, + Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, + Các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1274,
"text": "hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ như sau: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan."
}
],
"id": "7833",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 40 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu như sau: Điều 40. Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu 1. Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu đối với hàng hóa thuộc các trường hợp sau đây: a) Hàng hóa là chất thải nguy hại, phế liệu, phế thải; b) Hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Hàng hóa là hàng tiêu dùng đã qua sử dụng có nguy cơ gian lận thương mại; d) Hàng hóa có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người. 2. Chính phủ quy định chi tiết Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu. 3. Trường hợp để ngăn ngừa tình trạng gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người, chuyển tải bất hợp pháp, nguy cơ gian lận thương mại, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định, công bố công khai hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu. Như vậy, theo quy định thì các loại hàng hóa bị cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất gồm có: - Hàng hóa là chất thải nguy hại, phế liệu, phế thải; - Hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Hàng hóa là hàng tiêu dùng đã qua sử dụng có nguy cơ gian lận thương mại; - Hàng hóa có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1177,
"text": "theo quy định thì các loại hàng hóa bị cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất gồm có: - Hàng hóa là chất thải nguy hại, phế liệu, phế thải; - Hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Hàng hóa là hàng tiêu dùng đã qua sử dụng có nguy cơ gian lận thương mại; - Hàng hóa có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người."
}
],
"id": "7834",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hàng hóa nào bị cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hàng hóa nào bị cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 15 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về các hình thức tạm nhập, tái xuất khác như sau: Điều 15. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác 2. Thương nhân được tạm nhập hàng hóa mà thương nhân đã xuất khẩu để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài và tái xuất khẩu trả lại thương nhân nước ngoài. Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất. 3. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại a) Thương nhân được tạm nhập hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, trừ trường hợp hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. b) Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất. c) Thương nhân đảm bảo tuân thủ các quy định về trưng bày, giới thiệu hàng hóa, hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Mục 3, Mục 4 Chương IV Luật thương mại. Như vậy theo quy định thì thương nhân được tạm nhập hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại nếu như hàng hóa không thuộc các trường hợp hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Đối với hàng hóa tạm nhập để trưng bài thì thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1023,
"text": "theo quy định thì thương nhân được tạm nhập hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại nếu như hàng hóa không thuộc các trường hợp hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu."
}
],
"id": "7835",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân có được tạm nhập hàng hóa để trưng bày, giới thiệu sản phẩm hay không?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân có được tạm nhập hàng hóa để trưng bày, giới thiệu sản phẩm hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau: Điều 24. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, theo quy định thì hồ sơ hải quan bao gồm: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan. Lưu ý: Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. Theo đó, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thể là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Đối với chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 569,
"text": "theo quy định thì hồ sơ hải quan bao gồm: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan."
}
],
"id": "7836",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hải quan bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hải quan bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 14/2015/TT-BTC quy định về nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu như sau: Nguyên tắc phân loại hàng hóa 1. Một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. 2. Khi phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phải tuân thủ: a) Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014; b) Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 15/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; c) Các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này. Như vậy, khi phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu cần áp dụng các nguyên tắc sau: - 01 mặt hàng chỉ có 01 mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; - Căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng, có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; - Trường hợp thực hiện phân loại hàng hóa theo nguyên tắc trên nhưng chưa xác định được mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì sử dụng các tài liệu sau: Chú giải chi tiết Danh mục HS; Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO; Chú giải bổ sung Danh mục AHTN; Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. - Trường hợp có sự khác biệt về mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và mô tả hàng hóa theo Danh mục HS, Danh mục AHTN thì áp dụng trực tiếp mô tả hàng hóa theo Danh mục HS, Danh mục AHTN để phân loại và hướng dẫn phân loại. - Trường hợp có ý kiến khác nhau về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế khi áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, tiêu chuẩn chuyên ngành, Bộ Tài chính thống nhất với các Bộ quản lý chuyên ngành liên quan để xử lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 584,
"text": "khi phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu cần áp dụng các nguyên tắc sau: - 01 mặt hàng chỉ có 01 mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; - Căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng, có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; - Trường hợp thực hiện phân loại hàng hóa theo nguyên tắc trên nhưng chưa xác định được mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì sử dụng các tài liệu sau: Chú giải chi tiết Danh mục HS; Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO; Chú giải bổ sung Danh mục AHTN; Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam."
}
],
"id": "7837",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về các yếu tố xác định phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Thực hiện phân loại mức độ rủi ro 1. Việc phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan. 2. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan hải quan xem xét các yếu tố liên quan, gồm: a) Chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; b) Tính chất, đặc điểm của hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải; c) Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải; d) Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; đ) Tuyến đường, phương thức vận chuyển hàng hóa, hành lý; e) Các yếu tố khác liên quan đến quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Như vậy, việc xác định phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện dựa trên các yếu tố sau: - Mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan; - Chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Tính chất, đặc điểm của hàng hóa, phương tiện vận tải; - Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải; - Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; - Tuyến đường, phương thức vận chuyển hàng hóa; - Các yếu tố khác liên quan đến quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1024,
"text": "việc xác định phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện dựa trên các yếu tố sau: - Mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan; - Chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Tính chất, đặc điểm của hàng hóa, phương tiện vận tải; - Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải; - Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; - Tuyến đường, phương thức vận chuyển hàng hóa; - Các yếu tố khác liên quan đến quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu."
}
],
"id": "7838",
"is_impossible": false,
"question": "Các yếu tố xác định phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các yếu tố xác định phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa 1. Nội dung kiểm tra gồm: Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa. Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan. 2. Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa hoặc thủ trưởng cơ quan Hải quan quản lý địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung quyết định thay đổi mức độ, hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3. Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa: Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện cho đến khi đủ cơ sở xác định tính hợp pháp, phù hợp của toàn bộ lô hàng với hồ sơ hải quan. Công chức hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và căn cứ thông tin liên quan đến hàng hóa tại thời điểm kiểm tra; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với phần hàng hóa được kiểm tra. Như vậy, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm những nội dung như sau: - Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa. - Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1614,
"text": "kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm những nội dung như sau: - Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa."
}
],
"id": "7839",
"is_impossible": false,
"question": "Việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa 4. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa: a) Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; b) Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; c) Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa. 5. Trường hợp bằng các máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện có tại Chi cục Hải quan, địa điểm kiểm tra hải quan, công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa không đủ cơ sở để xác định tính chính xác đối với nội dung khai của người khai hải quan về tên hàng, mã số, chủng loại, chất lượng, khối lượng, trọng lượng thì yêu cầu cơ quan kiểm định hải quan thực hiện việc phân tích phân loại hoặc giám định để xác định các nội dung trên. Trường hợp cơ quan hải quan không đủ điều kiện để xác định tính chính xác đối với nội dung khai của người khai hải quan thì cơ quan hải quan trưng cầu giám định của tổ chức giám định theo quy định của pháp luật và căn cứ kết quả giám định để quyết định việc thông quan hàng hóa. Như vậy, có 03 hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm: - Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; - Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; - Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Lưu ý: Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1423,
"text": "có 03 hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm: - Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; - Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; - Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa."
}
],
"id": "7840",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Công văn 2761/CTBDI-TTHT năm 2024 Tải vềhướng dẫn xuất hóa đơn đối với hàng đã xuất khẩu nhưng tạm nhập tái xuất như sau: - Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT: “20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. - Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (Nghị định 123): Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH WESBROOK Việt Nam có hàng đã xuất khẩu nhưng có một số mã sản phẩm bị lỗi, khách hàng trả lại yêu cầu sửa chữa để xuất trả lại theo đơn hàng, nên có hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu thì: 1. Khi phát sinh hàng tạm nhập khẩu để sửa chữa sau đó tái xuất khẩu thì trường hợp này không xem là hàng bán bị trả lại và không xuất hóa đơn. 2. Khi hàng tạm nhập khẩu đã sửa chữa xong và tái xuất khẩu thì không kê khai doanh thu xuất khẩu nhưng phải xuất hóa đơn theo quy định trên (hàng tạm nhập tái xuất thuộc diện không chịu thuế GTGT). Như vậy, trường hợp công ty có hàng đã xuất khẩu nhưng có một số mã sản phẩm bị lỗi, khách hàng trả lại yêu cầu sửa chữa để xuất trả lại theo đơn hàng, nên có hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu thì việc xuất hóa đơn được thực hiện như sau: - Khi phát sinh hàng tạm nhập khẩu để sửa chữa sau đó tái xuất khẩu thì trường hợp này không xem là hàng bán bị trả lại và không xuất hóa đơn. - Khi hàng tạm nhập khẩu đã sửa chữa xong và tái xuất khẩu thì không kê khai doanh thu xuất khẩu nhưng phải xuất hóa đơn theo quy định trên (hàng tạm nhập tái xuất thuộc diện không chịu thuế GTGT).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1261,
"text": "trường hợp công ty có hàng đã xuất khẩu nhưng có một số mã sản phẩm bị lỗi, khách hàng trả lại yêu cầu sửa chữa để xuất trả lại theo đơn hàng, nên có hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu thì việc xuất hóa đơn được thực hiện như sau: - Khi phát sinh hàng tạm nhập khẩu để sửa chữa sau đó tái xuất khẩu thì trường hợp này không xem là hàng bán bị trả lại và không xuất hóa đơn."
}
],
"id": "7841",
"is_impossible": false,
"question": "Xuất hóa đơn đối với hàng đã xuất khẩu nhưng tạm nhập tái xuất như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xuất hóa đơn đối với hàng đã xuất khẩu nhưng tạm nhập tái xuất như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về đối tượng chịu thuế như sau: Đối tượng chịu thuế 4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối tượng hàng hoá không chịu thuế xuất nhập khẩu gồm có: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; - Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; - Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; - Hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; - Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 688,
"text": "đối tượng hàng hoá không chịu thuế xuất nhập khẩu gồm có: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; - Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; - Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; - Hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; - Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu."
}
],
"id": "7842",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng hàng hoá nào không chịu thuế xuất nhập khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng hàng hoá nào không chịu thuế xuất nhập khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 11/06/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định 382/QĐ -BTC năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tố chức của Cục Hải quan Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 quy định tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của chi cục hải quan khu vực như sau: Như vậy, từ 11/6/2025, Chi cục Hải quan khu vực Cao Bằng thuộc khu vực 16, sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý địa bàn gồm Cao Bằng và Tuyên Quang.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 381,
"text": "từ 11/6/2025, Chi cục Hải quan khu vực Cao Bằng thuộc khu vực 16, sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý địa bàn gồm Cao Bằng và Tuyên Quang."
}
],
"id": "7843",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục hải quan khu vực Cao Bằng từ 11/6/2025 thuộc khu vực mấy?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục hải quan khu vực Cao Bằng từ 11/6/2025 thuộc khu vực mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau: Điều 24. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy hồ sơ hải quan gồm: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1294,
"text": "hồ sơ hải quan gồm: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan."
}
],
"id": "7844",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hải quan gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hải quan gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải về thay thế cho Phụ lục ban hành kèm Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực như sau: Như vậy Chi cục Hải quan khu vực tại Khánh Hòa từ 11/6/2025 là Chi cục Hải quan khu vực 13 và quản lý tỉnh Lâm Đồng, Khánh Hòa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 220,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực tại Khánh Hòa từ 11/6/2025 là Chi cục Hải quan khu vực 13 và quản lý tỉnh Lâm Đồng, Khánh Hòa."
}
],
"id": "7845",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực tại Khánh Hòa từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực tại Khánh Hòa từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Hải quan như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định: a) Các dự án Luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về hải quan; b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về hải quan; c) Dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định: a) Dự thảo thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về hải quan; b) Kế hoạch hoạt động hàng năm của Cục Hải quan; c) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo quy định của Luật Hải quan. 3. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; văn bản cá biệt theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, trả lời vướng mắc về chính sách thuộc lĩnh vực hải quan theo phân công, phân cấp. 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án, đề án về hải quan sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 5. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: Như vậy Cục Hải quan có nhiệm vụ và quyền hạn trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định: - Dự thảo thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về hải quan; - Kế hoạch hoạt động hàng năm của Cục Hải quan; - Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo quy định của Luật Hải quan 2014.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1528,
"text": "Cục Hải quan có nhiệm vụ và quyền hạn trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định: - Dự thảo thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về hải quan; - Kế hoạch hoạt động hàng năm của Cục Hải quan; - Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo quy định của Luật Hải quan 2014."
}
],
"id": "7846",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Hải quan có nhiệm vụ và quyền hạn trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Cục Hải quan có nhiệm vụ và quyền hạn trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Hải quan 2014 quy định về địa bàn hoạt động hải quan như sau: Điều 7. Địa bàn hoạt động hải quan 1. Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm: a) Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan; b) Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, địa bàn hoạt động hải quan gồm những khu vực như sau: [1] Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm: - Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan; - Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. [2] Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. [3] Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 875,
"text": "địa bàn hoạt động hải quan gồm những khu vực như sau: [1] Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm: - Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan; - Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ."
}
],
"id": "7847",
"is_impossible": false,
"question": "Địa bàn hoạt động hải quan gồm những khu vực nào?"
}
]
}
],
"title": "Địa bàn hoạt động hải quan gồm những khu vực nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải vềthay thế Phụ lục kèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực. Danh sách 20 Chi cục Hải quan mới nhất từ ngày 11/6/2025 Như vậy, từ 11/6/2025, Chi cục Hải quan Thanh Hóa thuộc khu vực 10, sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý địa bàn gồm Thanh Hóa, Sơn La.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 267,
"text": "từ 11/6/2025, Chi cục Hải quan Thanh Hóa thuộc khu vực 10, sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý địa bàn gồm Thanh Hóa, Sơn La."
}
],
"id": "7848",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực tại Thanh Hóa từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực tại Thanh Hóa từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Hải quan 2014 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của công chức Hải quan như sau: Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan 1. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. 2. Hướng dẫn người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu. 3. Thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan; giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì yêu cầu chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu để kiểm tra, khám xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, nhiệm vụ và quyền hạn của công chức Hải quan bao gồm: - Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. - Hướng dẫn người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu. - Thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan; giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì yêu cầu chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu để kiểm tra, khám xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của Luật Hải quan 2014 và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. - Lấy mẫu hàng hóa với sự có mặt của người khai hải quan để cơ quan hải quan phân tích hoặc trưng cầu giám định phục vụ kiểm tra hải quan. - Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa để xác định đúng mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa. - Yêu cầu người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải đi đúng tuyến đường, đúng thời gian, dừng đúng nơi quy định. - Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 902,
"text": "nhiệm vụ và quyền hạn của công chức Hải quan bao gồm: - Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình."
}
],
"id": "7849",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 39 Luật Hải quan 2014 quy định trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải quan như sau: Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải quan 1. Thực hiện các phương thức giám sát phù hợp tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và bảo đảm quản lý hải quan đối với hàng hóa theo quy định của Luật này. 2. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật bảo đảm giám sát hải quan theo quy định của Luật này. 3. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về giám sát hải quan của người khai hải quan, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu và các bên có liên quan. Như vậy, trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải quan như sau: - Thực hiện các phương thức giám sát phù hợp tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và bảo đảm quản lý hải quan đối với hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan 2014. - Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật bảo đảm giám sát hải quan theo quy định của Luật này. - Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về giám sát hải quan của người khai hải quan, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu và các bên có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 700,
"text": "trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải quan như sau: - Thực hiện các phương thức giám sát phù hợp tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và bảo đảm quản lý hải quan đối với hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan 2014."
}
],
"id": "7850",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải quan như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải quan như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải về thay thế cho Phụ lục ban hành kèm Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực như sau: Như vậy Chi cục Hải quan khu vực tại Đà Nẵng từ 11/6/2025 là Chi cục Hải quan khu vực 12 và quản lý thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 220,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực tại Đà Nẵng từ 11/6/2025 là Chi cục Hải quan khu vực 12 và quản lý thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi."
}
],
"id": "7851",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực tại Đà Nẵng từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực tại Đà Nẵng từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về lãnh đạo Cục Hải quan như sau: Điều 4. Lãnh đạo Cục Hải quan: 1. Cục Hải quan có Cục trưởng Cục Hải quan và một số Phó Cục trưởng Cục Hải quan. 2. Cục trưởng Cục Hải quan là người đứng đầu Cục Hải quan, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Hải quan. Phó Cục trưởng Cục Hải quan chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công. Như vậy người đứng đầu Cục Hải quan là Cục trưởng Cục Hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 497,
"text": "người đứng đầu Cục Hải quan là Cục trưởng Cục Hải quan."
}
],
"id": "7852",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người đứng đầu Cục Hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người đứng đầu Cục Hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải vềthay thế Phụ lục kèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực. Danh sách 20 Chi cục Hải quan mới nhất từ ngày 11/6/2025 Như vậy, từ 11/6/2025, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Chi cục Hải quan khu vực Quảng Bình là khu vực 9, sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý địa bàn gồm Huế, Quảng Trị và trụ sở chính đặt tại Quảng Trị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 267,
"text": "từ 11/6/2025, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Chi cục Hải quan khu vực Quảng Bình là khu vực 9, sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý địa bàn gồm Huế, Quảng Trị và trụ sở chính đặt tại Quảng Trị."
}
],
"id": "7853",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực tại Quảng Bình từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực tại Quảng Bình từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Luật Hải quan 2014 quy định về nhiệm vụ của Hải quan như sau: Điều 12. Nhiệm vụ của Hải quan Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Như vậy, Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan 2014 và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 656,
"text": "Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan 2014 và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu."
}
],
"id": "7854",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 22 Luật Hải quan 2014 quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan như sau: Điều 22. Địa điểm làm thủ tục hải quan 3. Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; b) Trụ sở Chi cục Hải quan; c) Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; d) Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm; đ) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ; e) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ; g) Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết. Như vậy, địa điểm làm thủ tục kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; - Trụ sở Chi cục Hải quan; - Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; - Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm; - Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ; - Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ; - Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 979,
"text": "địa điểm làm thủ tục kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; - Trụ sở Chi cục Hải quan; - Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; - Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm; - Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ; - Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ; - Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết."
}
],
"id": "7855",
"is_impossible": false,
"question": "Địa điểm làm thủ tục kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Địa điểm làm thủ tục kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải về thay thế cho Phụ lục ban hành kèm Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực như sau: Như vậy từ 11/6/2025 địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 20 như sau: - Địa bàn quản lý: Đồng Tháp, An Giang. - Trụ sở chính: Đồng Tháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 220,
"text": "từ 11/6/2025 địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 20 như sau: - Địa bàn quản lý: Đồng Tháp, An Giang."
}
],
"id": "7856",
"is_impossible": false,
"question": "Địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 20 từ 11/6/2025 ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 20 từ 11/6/2025 ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau: Điều 24. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy Hồ sơ hải quan gồm: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1294,
"text": "Hồ sơ hải quan gồm: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan."
}
],
"id": "7857",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hải quan gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hải quan gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải vềthay thế Phụ lục kèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực. Danh sách 20 Chi cục Hải quan mới nhất từ ngày 11/6/2025 % buffered 00:00 01:01 Play Như vậy, từ 11/6/2025, Chi cục Hải quan Lào Cai thuộc khu vực 7, sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý địa bàn gồm Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 295,
"text": "từ 11/6/2025, Chi cục Hải quan Lào Cai thuộc khu vực 7, sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý địa bàn gồm Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu."
}
],
"id": "7858",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực tại Lào Cai từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực tại Lào Cai từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 2 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 9 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 5. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: a) Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; b) Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; c) Tổ chức thực hiện công tác phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật; kiểm tra về tiêu chuẩn, chất lượng, kiểm dịch, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của các Bộ, ngành hoặc phân công của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật; Như vậy, Cục Hải quan tổ chức thực hiện những nhiệm vụ sau: - Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; - Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Tổ chức thực hiện công tác phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật; kiểm tra về tiêu chuẩn, chất lượng, kiểm dịch, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của các Bộ, ngành hoặc phân công của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật; - Tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; - Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; phòng, chống ma túy; kiểm soát hải quan để thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; phòng, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; thực hiện phối hợp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; điều tra, khởi tố đối với các vụ việc vi phạm theo quy định của pháp luật. - Tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Tổ chức thực hiện chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về hải quan; - Quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử theo quy định của pháp luật và các cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. - Thực hiện công tác thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định; - Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 828,
"text": "Cục Hải quan tổ chức thực hiện những nhiệm vụ sau: - Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; - Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Tổ chức thực hiện công tác phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật; kiểm tra về tiêu chuẩn, chất lượng, kiểm dịch, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của các Bộ, ngành hoặc phân công của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật; - Tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; - Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; phòng, chống ma túy; kiểm soát hải quan để thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; phòng, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; thực hiện phối hợp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; điều tra, khởi tố đối với các vụ việc vi phạm theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "7859",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Hải quan tổ chức thực hiện những nhiệm vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Cục Hải quan tổ chức thực hiện những nhiệm vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Luật Hải quan 2014 quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan như sau: Điều 10. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan 1. Đối với công chức hải quan: a) Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan; b) Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế; c) Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi; d) Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan. Như vậy, hành vi bị nghiêm cấm đối với công chức hải quan là: - Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan; - Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế; - Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi; - Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 535,
"text": "hành vi bị nghiêm cấm đối với công chức hải quan là: - Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan; - Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế; - Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi; - Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan."
}
],
"id": "7860",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi nào bị nghiêm cấm đối với công chức hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi nào bị nghiêm cấm đối với công chức hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": ""
}
],
"id": "7861",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục hải quan khu vực Đắk Lắk từ 11/6/2025 thuộc khu vực mấy?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục hải quan khu vực Đắk Lắk từ 11/6/2025 thuộc khu vực mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025 quy định cụ thể về vị trí và chức năng Chi cục Hải quan khu vực như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Hải quan khu vực là đơn vị thuộc Cục Hải quan, có chức năng giúp Cục trưởng Cục Hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Hải quan khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, Chi cục Hải quan khu vực là đơn vị thuộc Cục Hải quan, có chức năng giúp Cục trưởng Cục Hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật. Đồng thời, Chi cục Hải quan khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 585,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực là đơn vị thuộc Cục Hải quan, có chức năng giúp Cục trưởng Cục Hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "7862",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực có chức năng gì?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực có chức năng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025 quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan khu vực như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị sau: a) Văn phòng, Phòng, Đội thuộc Hải quan khu vực: - Văn phòng; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro và Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Nghiệp vụ hải quan; - Đội Kiểm soát hải quan; - Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan; - Đội Thông quan (nếu có); b) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu Các Đội, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Số lượng Văn phòng, Phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức theo Phụ lục kèm theo Quyết định này. 2. Biên chế của Chi cục Hải quan khu vực do Cục trưởng Cục Hải quan quyết định trong tổng số biên chế được giao. 3. Cục trưởng Cục Hải quan có trách nhiệm: a) Bố trí Văn phòng, Phòng, Đội tại các Chi cục Hải quan khu vực bảo đảm theo số lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; b) Quyết định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu đảm bảo theo số lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; c) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Chi cục Hải quan khu vực. Như vậy, Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị sau: (1) Văn phòng, Phòng, Đội thuộc Hải quan khu vực: - Văn phòng; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro và Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Nghiệp vụ hải quan; - Đội Kiểm soát hải quan; - Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan; - Đội Thông quan (nếu có); (2) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu Các Đội, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Số lượng Văn phòng, Phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức theo Phụ lục kèm theo Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1404,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị sau: (1) Văn phòng, Phòng, Đội thuộc Hải quan khu vực: - Văn phòng; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro và Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Nghiệp vụ hải quan; - Đội Kiểm soát hải quan; - Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan; - Đội Thông quan (nếu có); (2) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu Các Đội, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "7863",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải vềthay thế Phụ lục kèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực. Danh sách 20 Chi cục Hải quan mới nhất từ ngày 11/6/2025 Như vậy, từ 11/6/2025, Chi cục Hải quan Quảng Ninh thuộc khu vực 8, sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý địa bàn tại Quảng Ninh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 267,
"text": "từ 11/6/2025, Chi cục Hải quan Quảng Ninh thuộc khu vực 8, sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý địa bàn tại Quảng Ninh."
}
],
"id": "7864",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực tại Quảng Ninh từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực tại Quảng Ninh từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 10. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan 2. Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải: a) Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan; b) Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; c) Gian lận thương mại, gian lận thuế; d) Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính; đ) Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ; e) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan; g) Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan. Như vậy, hành vi bị nghiêm cấm tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa như sau: - Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan; - Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; - Gian lận thương mại, gian lận thuế; - Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính; - Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ; - Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan; - Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 710,
"text": "hành vi bị nghiêm cấm tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa như sau: - Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan; - Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; - Gian lận thương mại, gian lận thuế; - Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính; - Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ; - Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan; - Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan."
}
],
"id": "7865",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan đối với tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan đối với tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải về thay thế cho Phụ lục ban hành kèm Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực như sau: Như vậy từ 11/6/2025 địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 14: - Địa bàn quản lý: Gia Lai, Đắk Lắk. - Trụ sở chính: Đắk Lắk.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 220,
"text": "từ 11/6/2025 địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 14: - Địa bàn quản lý: Gia Lai, Đắk Lắk."
}
],
"id": "7866",
"is_impossible": false,
"question": "Địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 14 từ 11/6/2025 ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 14 từ 11/6/2025 ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Quyết định 1919/QĐ-BTC năm 2016 quy định về biên chế và kinh phí hoạt động của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau: Điều 6. Biên chế và kinh phí hoạt động 1. Biên chế của Cục Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong tổng số biên chế được giao. 2. Kinh phí hoạt động của Cục Hải quan được cấp từ nguồn kinh phí của Tổng cục Hải quan. Như vậy kinh phí hoạt động của Cục Hải quan được cấp từ nguồn kinh phí của Tổng cục Hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 423,
"text": "kinh phí hoạt động của Cục Hải quan được cấp từ nguồn kinh phí của Tổng cục Hải quan."
}
],
"id": "7867",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh phí hoạt động của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cấp từ nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Kinh phí hoạt động của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cấp từ nguồn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải vềthay thế Phụ lục kèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực. Danh sách 20 Chi cục Hải quan mới nhất từ ngày 11/6/2025 arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, từ 11/6/2025, Chi cục Hải quan Quảng Trị thuộc khu vực 9, sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý địa bàn gồm Huế, Quảng Trị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 293,
"text": "từ 11/6/2025, Chi cục Hải quan Quảng Trị thuộc khu vực 9, sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý địa bàn gồm Huế, Quảng Trị."
}
],
"id": "7868",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực tại Quảng Trị từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực tại Quảng Trị từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 2 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 9 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 5. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: a) Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; b) Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; c) Tổ chức thực hiện công tác phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật; kiểm tra về tiêu chuẩn, chất lượng, kiểm dịch, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của các Bộ, ngành hoặc phân công của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật; Như vậy, Cục Hải quan tổ chức thực hiện những nhiệm vụ sau: - Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; - Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Tổ chức thực hiện công tác phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật; kiểm tra về tiêu chuẩn, chất lượng, kiểm dịch, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của các Bộ, ngành hoặc phân công của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật; - Tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; - Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; phòng, chống ma túy; kiểm soát hải quan để thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; phòng, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; thực hiện phối hợp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; điều tra, khởi tố đối với các vụ việc vi phạm theo quy định của pháp luật. - Tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Tổ chức thực hiện chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về hải quan; - Quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử theo quy định của pháp luật và các cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. - Thực hiện công tác thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định; - Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 828,
"text": "Cục Hải quan tổ chức thực hiện những nhiệm vụ sau: - Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; - Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Tổ chức thực hiện công tác phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật; kiểm tra về tiêu chuẩn, chất lượng, kiểm dịch, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của các Bộ, ngành hoặc phân công của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật; - Tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; - Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; phòng, chống ma túy; kiểm soát hải quan để thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; phòng, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; thực hiện phối hợp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; điều tra, khởi tố đối với các vụ việc vi phạm theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "7869",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Hải quan tổ chức thực hiện những nhiệm vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Cục Hải quan tổ chức thực hiện những nhiệm vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Luật Hải quan 2014 quy định về nhiệm vụ của Hải quan như sau: Điều 12. Nhiệm vụ của Hải quan Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Như vậy, Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện: - Kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; - Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; - Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan 2014 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 656,
"text": "Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện: - Kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; - Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; - Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan 2014 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu."
}
],
"id": "7870",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải vềthay thế Phụ lục kèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực. Danh sách 20 Chi cục Hải quan mới nhất từ ngày 11/6/2025 như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Như vậy, Chi cục Hải quan khu vực tại Hải Phòng từ 11/6/2025 thuộc Chi cục Hải quan khu vực 3.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 304,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực tại Hải Phòng từ 11/6/2025 thuộc Chi cục Hải quan khu vực 3."
}
],
"id": "7871",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực tại Hải Phòng từ 11/6/2025 thuộc khu vực mấy?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực tại Hải Phòng từ 11/6/2025 thuộc khu vực mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định lãnh đạo Cục Hải quan như sau: Điều 4. Lãnh đạo Cục Hải quan: 1. Cục Hải quan có Cục trưởng Cục Hải quan và một số Phó Cục trưởng Cục Hải quan. 2. Cục trưởng Cục Hải quan là người đứng đầu Cục Hải quan, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Hải quan. Phó Cục trưởng Cục Hải quan chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công. Như vậy, Cục trưởng Cục Hải quan là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 492,
"text": "Cục trưởng Cục Hải quan là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Hải quan."
}
],
"id": "7872",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải về thay thế cho Phụ lục ban hành kèm Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực như sau: Như vậy Chi cục Hải quan khu vực tại Tây Ninh từ 11/6/2025 là Chi cục Hải quan khu vực 17 và quản lý là tỉnh Tây Ninh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 220,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực tại Tây Ninh từ 11/6/2025 là Chi cục Hải quan khu vực 17 và quản lý là tỉnh Tây Ninh."
}
],
"id": "7873",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực tại Tây Ninh từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực tại Tây Ninh từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải về thay thế cho Phụ lục ban hành kèm Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực như sau: Như vậy Chi cục Hải quan khu vực tại Đồng Nai từ 11/6/2025 là Chi cục Hải quan khu vực 18 và quản lý tỉnh Đồng Nai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 220,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực tại Đồng Nai từ 11/6/2025 là Chi cục Hải quan khu vực 18 và quản lý tỉnh Đồng Nai."
}
],
"id": "7874",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực tại Đồng Nai từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực tại Đồng Nai từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Luật Hải quan 2014 quy định về địa bàn hoạt động hải quan như sau: Điều 7. Địa bàn hoạt động hải quan 1. Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm: a) Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan; b) Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. Như vậy địa bàn hoạt động hải quan bao gồm: - Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan; - Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1228,
"text": "địa bàn hoạt động hải quan bao gồm: - Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan; - Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ."
}
],
"id": "7875",
"is_impossible": false,
"question": "Địa bàn hoạt động hải quan gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Địa bàn hoạt động hải quan gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 11/06/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định 382/QĐ -BTC năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tố chức của Cục Hải quan Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 quy định tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của chi cục hải quan khu vực: arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, từ 11/6/2025, Chi cục Hải quan khu vực Hà Nội thuộc khu vực 1, sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý địa bàn gồm Hà Nội và Phú Thọ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 399,
"text": "từ 11/6/2025, Chi cục Hải quan khu vực Hà Nội thuộc khu vực 1, sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý địa bàn gồm Hà Nội và Phú Thọ."
}
],
"id": "7876",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục hải quan khu vực Hà Nội từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục hải quan khu vực Hà Nội từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025 quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan khu vực như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị sau: a) Văn phòng, Phòng, Đội thuộc Hải quan khu vực: - Văn phòng; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro và Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Nghiệp vụ hải quan; - Đội Kiểm soát hải quan; - Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan; - Đội Thông quan (nếu có); b) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu Các Đội, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Số lượng Văn phòng, Phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức theo Phụ lục kèm theo Quyết định này. 2. Biên chế của Chi cục Hải quan khu vực do Cục trưởng Cục Hải quan quyết định trong tổng số biên chế được giao. 3. Cục trưởng Cục Hải quan có trách nhiệm: a) Bố trí Văn phòng, Phòng, Đội tại các Chi cục Hải quan khu vực bảo đảm theo số lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; b) Quyết định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu đảm bảo theo số lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; c) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Chi cục Hải quan khu vực. Như vậy, Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị sau: (1) Văn phòng, Phòng, Đội thuộc Hải quan khu vực: - Văn phòng; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro và Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Nghiệp vụ hải quan; - Đội Kiểm soát hải quan; - Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan; - Đội Thông quan (nếu có); (2) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu Các Đội, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Số lượng Văn phòng, Phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức theo Phụ lục kèm theo Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1404,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị sau: (1) Văn phòng, Phòng, Đội thuộc Hải quan khu vực: - Văn phòng; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro và Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Nghiệp vụ hải quan; - Đội Kiểm soát hải quan; - Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan; - Đội Thông quan (nếu có); (2) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu Các Đội, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "7877",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 9 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định: a) Các dự án Luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về hải quan; b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về hải quan; c) Dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định: a) Dự thảo thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về hải quan; b) Kế hoạch hoạt động hàng năm của Cục Hải quan; c) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo quy định của Luật Hải quan. 3. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; văn bản cá biệt theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, trả lời vướng mắc về chính sách thuộc lĩnh vực hải quan theo phân công, phân cấp. 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án, đề án về hải quan sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 5. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: a) Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; b) Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; c) Tổ chức thực hiện công tác phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật; kiểm tra về tiêu chuẩn, chất lượng, kiểm dịch, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của các Bộ, ngành hoặc phân công của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật; Như vậy, Cục Hải quan trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ xem xét, quyết định những vấn đề sau: - Các dự án Luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về hải quan - Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về hải quan - Dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo quy định",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1518,
"text": "5."
}
],
"id": "7878",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Hải quan trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ xem xét, quyết định những gì?"
}
]
}
],
"title": "Cục Hải quan trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ xem xét, quyết định những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải về thay thế cho Phụ lục ban hành kèm Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực như sau: Như vậy Chi cục Hải quan khu vực tại Cần Thơ từ 11/6/2025 là Chi cục Hải quan khu vực 19 và quản lý thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Cà Mau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 220,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực tại Cần Thơ từ 11/6/2025 là Chi cục Hải quan khu vực 19 và quản lý thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Cà Mau."
}
],
"id": "7879",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực tại Cần Thơ từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực tại Cần Thơ từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Luật Hải quan 2014 quy định về hệ thống tổ chức Hải quan như sau: Điều 14. Hệ thống tổ chức Hải quan 1. Hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam gồm có: a) Tổng cục Hải quan; b) Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; c) Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương. 2. Chính phủ căn cứ vào khối lượng công việc, quy mô, tính chất hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, đặc thù, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa bàn để quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan; quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, hoạt động của Hải quan các cấp. Như vậy hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam gồm có: - Tổng cục Hải quan; - Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 634,
"text": "hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam gồm có: - Tổng cục Hải quan; - Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương."
}
],
"id": "7880",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải về thay thế cho Phụ lục ban hành kèm Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực như sau: Như vậy từ 11/6/2025 địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 1: - Địa bàn quản lý: Hà Nội, Phú Thọ. - Trụ sở chính: Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 220,
"text": "từ 11/6/2025 địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 1: - Địa bàn quản lý: Hà Nội, Phú Thọ."
}
],
"id": "7881",
"is_impossible": false,
"question": "Địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 1 từ 11/6/2025 ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 1 từ 11/6/2025 ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải vềthay thế Phụ lục kèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực. Danh sách 20 Chi cục Hải quan mới nhất từ ngày 11/6/2025 arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, từ 11/6/2025, Chi cục Hải quan Lạng Sơn thuộc khu vực 6, sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý địa bàn tại Lạng Sơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 293,
"text": "từ 11/6/2025, Chi cục Hải quan Lạng Sơn thuộc khu vực 6, sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý địa bàn tại Lạng Sơn."
}
],
"id": "7882",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực tại Lạng Sơn từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực tại Lạng Sơn từ 11/6/2025 là khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 9 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định: a) Các dự án Luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về hải quan; b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về hải quan; c) Dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định: a) Dự thảo thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về hải quan; b) Kế hoạch hoạt động hàng năm của Cục Hải quan; c) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo quy định của Luật Hải quan. 3. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; văn bản cá biệt theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, trả lời vướng mắc về chính sách thuộc lĩnh vực hải quan theo phân công, phân cấp. 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án, đề án về hải quan sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 5. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: a) Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; b) Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; c) Tổ chức thực hiện công tác phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật; kiểm tra về tiêu chuẩn, chất lượng, kiểm dịch, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của các Bộ, ngành hoặc phân công của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật; Như vậy, Cục Hải quan trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định như sau: - Dự thảo thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về hải quan; - Kế hoạch hoạt động hàng năm của Cục Hải quan; - Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo quy định của Luật Hải quan 2014.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2175,
"text": "Cục Hải quan trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định như sau: - Dự thảo thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về hải quan; - Kế hoạch hoạt động hàng năm của Cục Hải quan; - Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo quy định của Luật Hải quan 2014."
}
],
"id": "7883",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Hải quan trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định những gì?"
}
]
}
],
"title": "Cục Hải quan trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải về thay thế cho Phụ lục ban hành kèm Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực như sau: Như vậy, từ 11/6/2025 địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 18 như sau: - Địa bàn quản lý: Đồng Nai. - Trụ sở chính: Đồng Nai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 221,
"text": "từ 11/6/2025 địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 18 như sau: - Địa bàn quản lý: Đồng Nai."
}
],
"id": "7884",
"is_impossible": false,
"question": "Địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 18 từ 11/6/2025 ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 18 từ 11/6/2025 ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 9 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định về cơ cấu tổ chức như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Cục Hải quan được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp: 1. Cục Hải quan có 12 đơn vị tại Trung ương: a) Văn phòng; b) Ban Pháp chế; c) Ban Tổ chức cán bộ; d) Ban Kiểm tra đ) Ban Tài vụ - Quản trị; e) Ban Giám sát quản lý về hải quan; g) Ban Nghiệp vụ thuế hải quan; h) Ban Quản lý rủi ro; i) Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; k) Chi cục Kiểm định hải quan; l) Chi cục Điều tra chống buôn lậu; m) Chi cục Kiểm tra sau thông quan. Các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này là tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Văn phòng, Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Chi cục Kiểm định hải quan, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Ban Tài vụ - Quản trị có 04 tổ; Ban Giám sát quản lý về hải quan có 05 tổ; Ban Nghiệp vụ thuế hải quan có 04 tổ; Ban Quản lý rủi ro có 05 tổ; Văn phòng có 05 tổ; Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan có 07 tổ; Chi cục Kiểm định hải quan có 03 phòng, 05 đội; Chi cục Điều tra chống buôn lậu có 04 phòng, 08 đội; Chi cục Kiểm tra sau thông quan có 04 phòng, 06 đội. Các đội thuộc Chi cục Kiểm định hải quan; Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục Kiểm tra sau thông quan có con dấu riêng theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức thuộc Cục Hải quan giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước gồm: - Văn phòng; - Ban Pháp chế; - Ban Tổ chức cán bộ; - Ban Kiểm tra - Ban Tài vụ - Quản trị; - Ban Giám sát quản lý về hải quan; - Ban Nghiệp vụ thuế hải quan; - Ban Quản lý rủi ro; - Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; - Chi cục Kiểm định hải quan; - Chi cục Điều tra chống buôn lậu; - Chi cục Kiểm tra sau thông quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1556,
"text": "tổ chức thuộc Cục Hải quan giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước gồm: - Văn phòng; - Ban Pháp chế; - Ban Tổ chức cán bộ; - Ban Kiểm tra - Ban Tài vụ - Quản trị; - Ban Giám sát quản lý về hải quan; - Ban Nghiệp vụ thuế hải quan; - Ban Quản lý rủi ro; - Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; - Chi cục Kiểm định hải quan; - Chi cục Điều tra chống buôn lậu; - Chi cục Kiểm tra sau thông quan."
}
],
"id": "7885",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức nào thuộc Cục Hải quan giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức nào thuộc Cục Hải quan giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định về lãnh đạo Cục Hải quan như sau: Điều 4. Lãnh đạo Cục Hải quan: 1. Cục Hải quan có Cục trưởng Cục Hải quan và một số Phó Cục trưởng Cục Hải quan. 2. Cục trưởng Cục Hải quan là người đứng đầu Cục Hải quan, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Hải quan. Phó Cục trưởng Cục Hải quan chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công. Như vậy, lãnh đạo Cục Hải quan gồm: Cục trưởng Cục Hải quan và một số Phó Cục trưởng Cục Hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 500,
"text": "lãnh đạo Cục Hải quan gồm: Cục trưởng Cục Hải quan và một số Phó Cục trưởng Cục Hải quan."
}
],
"id": "7886",
"is_impossible": false,
"question": "Lãnh đạo Cục Hải quan gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Lãnh đạo Cục Hải quan gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 9 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định về cơ cấu tổ chức như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Cục Hải quan được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp: 1. Cục Hải quan có 12 đơn vị tại Trung ương: a) Văn phòng; b) Ban Pháp chế; c) Ban Tổ chức cán bộ; d) Ban Kiểm tra đ) Ban Tài vụ - Quản trị; e) Ban Giám sát quản lý về hải quan; g) Ban Nghiệp vụ thuế hải quan; h) Ban Quản lý rủi ro; i) Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; k) Chi cục Kiểm định hải quan; l) Chi cục Điều tra chống buôn lậu; m) Chi cục Kiểm tra sau thông quan. Các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này là tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Văn phòng, Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Chi cục Kiểm định hải quan, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Ban Tài vụ - Quản trị có 04 tổ; Ban Giám sát quản lý về hải quan có 05 tổ; Ban Nghiệp vụ thuế hải quan có 04 tổ; Ban Quản lý rủi ro có 05 tổ; Văn phòng có 05 tổ; Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan có 07 tổ; Chi cục Kiểm định hải quan có 03 phòng, 05 đội; Chi cục Điều tra chống buôn lậu có 04 phòng, 08 đội; Chi cục Kiểm tra sau thông quan có 04 phòng, 06 đội. Các đội thuộc Chi cục Kiểm định hải quan; Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục Kiểm tra sau thông quan có con dấu riêng theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức thuộc Cục Hải quan được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước gồm: - Văn phòng; - Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; - Chi cục Kiểm định hải quan; - Chi cục Điều tra chống buôn lậu; - Chi cục Kiểm tra sau thông quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1556,
"text": "tổ chức thuộc Cục Hải quan được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước gồm: - Văn phòng; - Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; - Chi cục Kiểm định hải quan; - Chi cục Điều tra chống buôn lậu; - Chi cục Kiểm tra sau thông quan."
}
],
"id": "7887",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức nào thuộc Cục Hải quan được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức nào thuộc Cục Hải quan được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Cục Hải quan là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan trong phạm vi cả nước. 2. Cục Hải quan có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, con dấu của Cục Hải quan có hình Quốc huy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 460,
"text": "con dấu của Cục Hải quan có hình Quốc huy."
}
],
"id": "7888",
"is_impossible": false,
"question": "Con dấu của Cục Hải quan có hình gì?"
}
]
}
],
"title": "Con dấu của Cục Hải quan có hình gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 9 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định về cơ cấu tổ chức như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Cục Hải quan được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp: 1. Cục Hải quan có 12 đơn vị tại Trung ương: a) Văn phòng; b) Ban Pháp chế; c) Ban Tổ chức cán bộ; d) Ban Kiểm tra đ) Ban Tài vụ - Quản trị; e) Ban Giám sát quản lý về hải quan; g) Ban Nghiệp vụ thuế hải quan; h) Ban Quản lý rủi ro; i) Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; k) Chi cục Kiểm định hải quan; l) Chi cục Điều tra chống buôn lậu; m) Chi cục Kiểm tra sau thông quan. Các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này là tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Văn phòng, Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Chi cục Kiểm định hải quan, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Ban Tài vụ - Quản trị có 04 tổ; Ban Giám sát quản lý về hải quan có 05 tổ; Ban Nghiệp vụ thuế hải quan có 04 tổ; Ban Quản lý rủi ro có 05 tổ; Văn phòng có 05 tổ; Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan có 07 tổ; Chi cục Kiểm định hải quan có 03 phòng, 05 đội; Chi cục Điều tra chống buôn lậu có 04 phòng, 08 đội; Chi cục Kiểm tra sau thông quan có 04 phòng, 06 đội. Các đội thuộc Chi cục Kiểm định hải quan; Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục Kiểm tra sau thông quan có con dấu riêng theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức thuộc Cục Hải quan có tư cách pháp nhân gồm: - Văn phòng; - Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; - Chi cục Kiểm định hải quan; - Chi cục Điều tra chống buôn lậu; - Chi cục Kiểm tra sau thông quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1556,
"text": "tổ chức thuộc Cục Hải quan có tư cách pháp nhân gồm: - Văn phòng; - Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; - Chi cục Kiểm định hải quan; - Chi cục Điều tra chống buôn lậu; - Chi cục Kiểm tra sau thông quan."
}
],
"id": "7889",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức nào thuộc Cục Hải quan có tư cách pháp nhân?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức nào thuộc Cục Hải quan có tư cách pháp nhân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Cục Hải quan là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan trong phạm vi cả nước. 2. Cục Hải quan có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Cục Hải quan có trụ sở tại thành phố Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 460,
"text": "Cục Hải quan có trụ sở tại thành phố Hà Nội."
}
],
"id": "7890",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Hải quan có trụ sở ở TP Hồ Chí Minh hay TP Hà Nội?"
}
]
}
],
"title": "Cục Hải quan có trụ sở ở TP Hồ Chí Minh hay TP Hà Nội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực như sau: Như vậy, Chi cục Hải quan khu vực tại Hà Tĩnh từ 11/6/2025 với địa bàn quản lý là Nghệ An và Hà Tĩnh là Chi cục Hải quan khu vực 11.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 159,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực tại Hà Tĩnh từ 11/6/2025 với địa bàn quản lý là Nghệ An và Hà Tĩnh là Chi cục Hải quan khu vực 11."
}
],
"id": "7891",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực tại Hà Tĩnh từ 11/6/2025 là khu vực mấy?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực tại Hà Tĩnh từ 11/6/2025 là khu vực mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi bởi khoản 1 Điều 9 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 12. Tổ chức thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hải quan; tổ chức thực hiện chuyển đổi số trong phạm vi quản lý của Cục Hải quan làm nền tảng thực hiện Hải quan số, Hải quan thông minh; tổ chức thực hiện một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và thực hiện cơ chế kết nối một cửa quốc gia với các tổ chức kinh tế quốc tế, các quốc gia, các vùng lãnh thổ theo các cam kết quốc tế Việt Nam là thành viên hoặc theo phân công của Chính phủ. 13. Quản lý, vận hành hoạt động Cổng thông tin thương mại Việt Nam (VTIP). 14. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, số lượng hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ; vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động, miễn nhiệm, cách chức, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật. 15. Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt. 16. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và theo quy định của pháp luật. 17. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo quy định của pháp luật. Như vậy, Cục Hải quan có nhiệm vụ thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1635,
"text": "Cục Hải quan có nhiệm vụ thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt."
}
],
"id": "7892",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Hải quan có nhiệm vụ thực hiện cải cách hành chính hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cục Hải quan có nhiệm vụ thực hiện cải cách hành chính hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải vềthay thế Phụ lục kèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực. Danh sách 20 Chi cục Hải quan mới nhất từ ngày 11/6/2025 như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Như vậy, Chi cục Hải quan khu vực tại Hưng Yên từ 11/6/2025 thuộc Chi cục Hải quan khu vực 4. Trên đây là thông tin về Chi cục Hải quan khu vực tại Hưng Yên từ 11/6/2025!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 304,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực tại Hưng Yên từ 11/6/2025 thuộc Chi cục Hải quan khu vực 4."
}
],
"id": "7893",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực tại Hưng Yên từ 11/6/2025 thuộc khu vực mấy?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực tại Hưng Yên từ 11/6/2025 thuộc khu vực mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định lãnh đạo Cục Hải quan như sau: Điều 4. Lãnh đạo Cục Hải quan: 1. Cục Hải quan có Cục trưởng Cục Hải quan và một số Phó Cục trưởng Cục Hải quan. 2. Cục trưởng Cục Hải quan là người đứng đầu Cục Hải quan, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Hải quan. Phó Cục trưởng Cục Hải quan chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công. Như vậy, Cục trưởng Cục Hải quan là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 492,
"text": "Cục trưởng Cục Hải quan là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Hải quan."
}
],
"id": "7894",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải vềthay thế Phụ lục kèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực. Danh sách 20 Chi cục Hải quan mới nhất từ ngày 11/6/2025 Như vậy, địa bàn và trụ sở chính Chi cục Hải quan khu vực 8 từ 11/6/2025 sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh đặt tại Quảng Ninh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 267,
"text": "địa bàn và trụ sở chính Chi cục Hải quan khu vực 8 từ 11/6/2025 sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh đặt tại Quảng Ninh."
}
],
"id": "7895",
"is_impossible": false,
"question": "Địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 8 từ 11/6/2025 ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 8 từ 11/6/2025 ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ thì: Điều 4. Quy định về thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ 1. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc để đảm bảo kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của người, phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở thông báo trước qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bằng văn bản (chấp nhận cả bản fax) của người khai hải quan theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Luật Hải quan. Thông báo phải được gửi đến cơ quan hải quan trong giờ làm việc theo quy định. Ngay sau khi nhận được thông báo, cơ quan hải quan có trách nhiệm phản hồi cho người khai hải quan qua Hệ thống hoặc bằng văn bản về việc bố trí làm thủ tục hải quan vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc. 2. Trường hợp cơ quan hải quan đang kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa mà hết giờ làm việc thì thực hiện kiểm tra tiếp cho đến khi hoàn thành việc kiểm tra và không yêu cầu người khai hải quan phải có văn bản đề nghị. Thời hạn kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan. 3. Đối với các cửa khẩu biên giới đất liền, việc thực hiện thủ tục hải quan vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc phải phù hợp với thời gian đóng, mở cửa khẩu theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới.” Như vậy, cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày lễ để đảm bảo kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của người, phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở thông báo trước qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bằng văn bản (chấp nhận cả bản fax) của người khai hải quan. Tuy nhiên, thông báo phải được gửi đến cơ quan hải quan trong giờ làm việc theo quy định. - Ngay sau khi nhận được thông báo, cơ quan hải quan có trách nhiệm phản hồi cho người khai hải quan qua Hệ thống hoặc bằng văn bản về việc bố trí làm thủ tục hải quan vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc. - Riêng đối với các cửa khẩu biên giới đất liền, việc thực hiện thủ tục hải quan vào ngày lễ phải phù hợp với thời gian đóng, mở cửa khẩu theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1500,
"text": "cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày lễ để đảm bảo kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của người, phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở thông báo trước qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bằng văn bản (chấp nhận cả bản fax) của người khai hải quan."
}
],
"id": "7896",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan hải quan có thực hiện thủ tục hải quan vào ngày lễ không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan hải quan có thực hiện thủ tục hải quan vào ngày lễ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025 quy định về lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực như sau: Điều 4. Lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực 1. Chi cục Hải quan khu vực có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng, số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực. 3. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Như vậy, Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực thuộc Cục Hải quan, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 585,
"text": "Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực thuộc Cục Hải quan, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực."
}
],
"id": "7897",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực thuộc Cục Hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực thuộc Cục Hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 9 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định về cơ cấu tổ chức như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Cục Hải quan được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp: 1. Cục Hải quan có 12 đơn vị tại Trung ương: a) Văn phòng; b) Ban Pháp chế; c) Ban Tổ chức cán bộ; d) Ban Kiểm tra đ) Ban Tài vụ - Quản trị; e) Ban Giám sát quản lý về hải quan; g) Ban Nghiệp vụ thuế hải quan; h) Ban Quản lý rủi ro; i) Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; k) Chi cục Kiểm định hải quan; l) Chi cục Điều tra chống buôn lậu; m) Chi cục Kiểm tra sau thông quan. Các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này là tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Văn phòng, Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Chi cục Kiểm định hải quan, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Ban Tài vụ - Quản trị có 04 tổ; Ban Giám sát quản lý về hải quan có 05 tổ; Ban Nghiệp vụ thuế hải quan có 04 tổ; Ban Quản lý rủi ro có 05 tổ; Văn phòng có 05 tổ; Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan có 07 tổ; Chi cục Kiểm định hải quan có 03 phòng, 05 đội; Chi cục Điều tra chống buôn lậu có 04 phòng, 08 đội; Chi cục Kiểm tra sau thông quan có 04 phòng, 06 đội. Các đội thuộc Chi cục Kiểm định hải quan; Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục Kiểm tra sau thông quan có con dấu riêng theo quy định của pháp luật. Như vậy, Cục Hải quan có tổng cộng 12 đơn vị tại Trung ương gồm: - Văn phòng; - Ban Pháp chế; - Ban Tổ chức cán bộ; - Ban Kiểm tra - Ban Tài vụ - Quản trị; - Ban Giám sát quản lý về hải quan; - Ban Nghiệp vụ thuế hải quan; - Ban Quản lý rủi ro; - Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; - Chi cục Kiểm định hải quan; - Chi cục Điều tra chống buôn lậu; - Chi cục Kiểm tra sau thông quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1556,
"text": "Cục Hải quan có tổng cộng 12 đơn vị tại Trung ương gồm: - Văn phòng; - Ban Pháp chế; - Ban Tổ chức cán bộ; - Ban Kiểm tra - Ban Tài vụ - Quản trị; - Ban Giám sát quản lý về hải quan; - Ban Nghiệp vụ thuế hải quan; - Ban Quản lý rủi ro; - Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; - Chi cục Kiểm định hải quan; - Chi cục Điều tra chống buôn lậu; - Chi cục Kiểm tra sau thông quan."
}
],
"id": "7898",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Hải quan có bao nhiêu đơn vị tại Trung ương?"
}
]
}
],
"title": "Cục Hải quan có bao nhiêu đơn vị tại Trung ương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Cục Hải quan là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan trong phạm vi cả nước. 2. Cục Hải quan có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Cục Hải quan là tổ chức thuộc Bộ Tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 460,
"text": "Cục Hải quan là tổ chức thuộc Bộ Tài chính."
}
],
"id": "7899",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Hải quan là tổ chức thuộc cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Cục Hải quan là tổ chức thuộc cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025 quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan khu vực như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị sau: a) Văn phòng, Phòng, Đội thuộc Hải quan khu vực: - Văn phòng; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro và Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Nghiệp vụ hải quan; - Đội Kiểm soát hải quan; - Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan; - Đội Thông quan (nếu có); b) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu Các Đội, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Số lượng Văn phòng, Phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức theo Phụ lục kèm theo Quyết định này. 2. Biên chế của Chi cục Hải quan khu vực do Cục trưởng Cục Hải quan quyết định trong tổng số biên chế được giao. 3. Cục trưởng Cục Hải quan có trách nhiệm: a) Bố trí Văn phòng, Phòng, Đội tại các Chi cục Hải quan khu vực bảo đảm theo số lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; b) Quyết định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu đảm bảo theo số lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; c) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Chi cục Hải quan khu vực. Như vậy, Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị sau: (1) Văn phòng, Phòng, Đội thuộc Hải quan khu vực: - Văn phòng; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro và Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Nghiệp vụ hải quan; - Đội Kiểm soát hải quan; - Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan; - Đội Thông quan (nếu có); (2) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu Các Đội, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Số lượng Văn phòng, Phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức theo Phụ lục kèm theo Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1409,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị sau: (1) Văn phòng, Phòng, Đội thuộc Hải quan khu vực: - Văn phòng; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro và Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Nghiệp vụ hải quan; - Đội Kiểm soát hải quan; - Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan; - Đội Thông quan (nếu có); (2) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu Các Đội, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "7900",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.