version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Cục Hải quan là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan trong phạm vi cả nước. 2. Cục Hải quan có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Cục Hải quan có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan trong phạm vi cả nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 460,
"text": "Cục Hải quan có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan trong phạm vi cả nước."
}
],
"id": "7901",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Hải quan có chức năng gì?"
}
]
}
],
"title": "Cục Hải quan có chức năng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định về lãnh đạo Cục Hải quan như sau: Điều 4. Lãnh đạo Cục Hải quan: 1. Cục Hải quan có Cục trưởng Cục Hải quan và một số Phó Cục trưởng Cục Hải quan. 2. Cục trưởng Cục Hải quan là người đứng đầu Cục Hải quan, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Hải quan. Phó Cục trưởng Cục Hải quan chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công. Như vậy, người đứng đầu Cục Hải quan là Cục trưởng Cục Hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 500,
"text": "người đứng đầu Cục Hải quan là Cục trưởng Cục Hải quan."
}
],
"id": "7902",
"is_impossible": false,
"question": "Người đứng đầu Cục Hải quan là ai?"
}
]
}
],
"title": "Người đứng đầu Cục Hải quan là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải vềcụ thể tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực có hiệu lực kể từ ngày 11/6/2025 như sau: Như vậy, Chi cục Hải quan khu vực 11 từ 11/6/2025 có địa bàn quản lý là Nghệ An, Hà Tĩnh với trụ sở chính đặt tại Hà Tĩnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 191,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực 11 từ 11/6/2025 có địa bàn quản lý là Nghệ An, Hà Tĩnh với trụ sở chính đặt tại Hà Tĩnh."
}
],
"id": "7903",
"is_impossible": false,
"question": "Địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 11 từ 11/6/2025 ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 11 từ 11/6/2025 ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định: a) Các dự án Luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về hải quan; b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về hải quan; c) Dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định: a) Dự thảo thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về hải quan; b) Kế hoạch hoạt động hàng năm của Cục Hải quan; c) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo quy định của Luật Hải quan. 3. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; văn bản cá biệt theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, trả lời vướng mắc về chính sách thuộc lĩnh vực hải quan theo phân công, phân cấp. 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án, đề án về hải quan sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 5. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: a) Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; b) Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Như vậy, Cục Hải quan có nhiệm vụ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định dưới đây: - Các dự án Luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về hải quan; - Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về hải quan; - Dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đồng thời Cục Hải quan thực hiện các nhiệm vụ: - Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; - Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Tổ chức thực hiện công tác phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật; kiểm tra về tiêu chuẩn, chất lượng, kiểm dịch, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của các Bộ, ngành hoặc phân công của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật; - Tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; - Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; phòng, chống ma túy; kiểm soát hải quan để thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; phòng, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; thực hiện phối hợp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; điều tra, khởi tố đối với các vụ việc vi phạm theo quy định của pháp luật. - Tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Tổ chức thực hiện chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về hải quan; - Quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử theo quy định của pháp luật và các cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. - Thực hiện công tác thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định; - Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1766,
"text": "Cục Hải quan có nhiệm vụ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định dưới đây: - Các dự án Luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về hải quan; - Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về hải quan; - Dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước."
}
],
"id": "7904",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Hải quan có nhiệm vụ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định nào?"
}
]
}
],
"title": "Cục Hải quan có nhiệm vụ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải về về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực có hiệu lực kể từ ngày 11/6/2025. Như vậy, Chi cục Hải quan khu vực 9 trước khi sắp sáp nhập tỉnh có địa bàn quản lý tại Huế, Quảng Bình và Quảng Trị với trụ sở chính đặt tại Quảng Bình. Tuy nhiên, sau sáp nhập tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực 9 có địa bàn quản lý tại Huế, Quảng Trị với trụ sở chính đặt tại Quảng Trị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 187,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực 9 trước khi sắp sáp nhập tỉnh có địa bàn quản lý tại Huế, Quảng Bình và Quảng Trị với trụ sở chính đặt tại Quảng Bình."
}
],
"id": "7905",
"is_impossible": false,
"question": "Địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 9 từ 11/6/2025 ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 9 từ 11/6/2025 ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 1 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Cục Hải quan là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan trong phạm vi cả nước. 2. Cục Hải quan có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Cục Hải quan có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội. Mặt khác, Cục Hải quan là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan trong phạm vi cả nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 453,
"text": "Cục Hải quan có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội."
}
],
"id": "7906",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Hải quan có tư cách pháp nhân hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cục Hải quan có tư cách pháp nhân hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải vềcụ thể tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực có hiệu lực kể từ ngày 11/6/2025 như sau: Như vậy, Chi cục Hải quan khu vực 10 từ ngày 11/6/2025 có địa bàn quản lý là Sơn La và Thanh Hóa với trụ sở chính tại Thanh Hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 191,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực 10 từ ngày 11/6/2025 có địa bàn quản lý là Sơn La và Thanh Hóa với trụ sở chính tại Thanh Hóa."
}
],
"id": "7907",
"is_impossible": false,
"question": "Địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 10 từ 11/6/2025 ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Địa bàn và trụ sở Chi cục Hải quan khu vực 10 từ 11/6/2025 ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 3 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi bởi khoản 2 Điều 9 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025; Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải về quy định về cơ cấu tổ chức như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Cục Hải quan được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp: 1. Cục Hải quan có 12 đơn vị tại Trung ương: a) Văn phòng; b) Ban Pháp chế; c) Ban Tổ chức cán bộ; d) Ban Kiểm tra đ) Ban Tài vụ - Quản trị; e) Ban Giám sát quản lý về hải quan; g) Ban Nghiệp vụ thuế hải quan; h) Ban Quản lý rủi ro; i) Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; k) Chi cục Kiểm định hải quan; l) Chi cục Điều tra chống buôn lậu; m) Chi cục Kiểm tra sau thông quan. Các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này là tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Văn phòng, Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Chi cục Kiểm định hải quan, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Ban Tài vụ - Quản trị có 04 tổ; Ban Giám sát quản lý về hải quan có 05 tổ; Ban Nghiệp vụ thuế hải quan có 04 tổ; Ban Quản lý rủi ro có 05 tổ; Văn phòng có 05 tổ; Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan có 07 tổ; Chi cục Kiểm định hải quan có 03 phòng, 05 đội; Chi cục Điều tra chống buôn lậu có 04 phòng, 08 đội; Chi cục Kiểm tra sau thông quan có 04 phòng, 06 đội. Các đội thuộc Chi cục Kiểm định hải quan; Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục Kiểm tra sau thông quan có con dấu riêng theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Hải quan tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực. Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực theo Phụ lục đính kèm. Các Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức bình quân không quá 08 Văn phòng, Phòng, Đội nghiệp vụ trên một Chi cục Hải quan khu vực. 3. Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực. Số lượng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu không quá 165 đơn vị. Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu không tổ chức các đơn vị bên trong, làm việc theo chế độ chuyên viên. Các Chi cục Hải quan khu vực, các Đội thuộc Chi cục Hải quan khu vực và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, số lượng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực không quá 165 đơn vị. Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu không tổ chức các đơn vị bên trong, làm việc theo chế độ chuyên viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2348,
"text": "số lượng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực không quá 165 đơn vị."
}
],
"id": "7908",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 Tải vềthay thế Phụ lục kèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực. Danh sách 20 Chi cục Hải quan mới nhất từ ngày 11/6/2025 như sau: Như vậy, Chi cục Hải quan khu vực tại TP HCM từ 11/6/2025 gồm 2 khu vực như sau: - Chi cục Hải quan khu vực 2 sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh thì địa bàn quản lý và trụ sở đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh. - Chi cục Hải quan khu vực 15 sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh thì địa bàn quản lý tại sân bay Tân Sơn Nhất (thành phố Hồ Chí Minh), sân bay Long Thành và trụ sở chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 276,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực tại TP HCM từ 11/6/2025 gồm 2 khu vực như sau: - Chi cục Hải quan khu vực 2 sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh thì địa bàn quản lý và trụ sở đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "7909",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực tại TP HCM từ 11/6/2025 ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực tại TP HCM từ 11/6/2025 ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 thay thế một số từ bởi khoản 2 Điều 9 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 Cục Hải quan được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp: (1) Cục Hải quan có 12 đơn vị tại Trung ương là tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước bao gồm: - Văn phòng; - Ban Pháp chế; - Ban Tổ chức cán bộ; - Ban Kiểm tra; - Ban Tài vụ - Quản trị; - Ban Giám sát quản lý về hải quan; - Ban Nghiệp vụ thuế hải quan; - Ban Quản lý rủi ro; - Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; - Chi cục Kiểm định hải quan; - Chi cục Điều tra chống buôn lậu; - Chi cục Kiểm tra sau thông quan. Văn phòng, Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Chi cục Kiểm định hải quan, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Ban Tài vụ - Quản trị có 04 tổ; Ban Giám sát quản lý về hải quan có 05 tổ; Ban Nghiệp vụ thuế hải quan có 04 tổ; Ban Quản lý rủi ro có 05 tổ; Văn phòng có 05 tổ; Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan có 07 tổ; Chi cục Kiểm định hải quan có 03 phòng, 05 đội; Chi cục Điều tra chống buôn lậu có 04 phòng, 08 đội; Chi cục Kiểm tra sau thông quan có 04 phòng, 06 đội. Các đội thuộc Chi cục Kiểm định hải quan; Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục Kiểm tra sau thông quan có con dấu riêng theo quy định của pháp luật. (2) Chi cục Hải quan tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực. Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực theo Phụ lục đính kèm Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025. Các Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức bình quân không quá 08 Văn phòng, Phòng, Đội nghiệp vụ trên một Chi cục Hải quan khu vực. (3) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực. Số lượng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu không quá 165 đơn vị. Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu không tổ chức các đơn vị bên trong, làm việc theo chế độ chuyên viên. Các Chi cục Hải quan khu vực, các Đội thuộc Chi cục Hải quan khu vực và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức của Cục Hải quan theo mô hình 3 cấp bao gồm: Cục Hải quan, Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2255,
"text": "tổ chức của Cục Hải quan theo mô hình 3 cấp bao gồm: Cục Hải quan, Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu."
}
],
"id": "7910",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025 quy định cụ thể về vị trí và chức năng Chi cục Hải quan khu vực như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Hải quan khu vực là đơn vị thuộc Cục Hải quan, có chức năng giúp Cục trưởng Cục Hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Hải quan khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, Chi cục Hải quan khu vực là đơn vị thuộc Cục Hải quan, có chức năng giúp Cục trưởng Cục Hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật. Đồng thời, Chi cục Hải quan khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 585,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực là đơn vị thuộc Cục Hải quan, có chức năng giúp Cục trưởng Cục Hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "7911",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực có chức năng gì?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực có chức năng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Hải quan như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định: a) Các dự án Luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về hải quan; b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về hải quan; c) Dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định: a) Dự thảo thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về hải quan; b) Kế hoạch hoạt động hàng năm của Cục Hải quan; c) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo quy định của Luật Hải quan. 3. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; văn bản cá biệt theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, trả lời vướng mắc về chính sách thuộc lĩnh vực hải quan theo phân công, phân cấp. 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án, đề án về hải quan sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 5. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: Như vậy Cục Hải quan có nhiệm vụ và quyền hạn trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định: - Dự thảo thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về hải quan; - Kế hoạch hoạt động hàng năm của Cục Hải quan; - Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo quy định của Luật Hải quan 2014.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1528,
"text": "Cục Hải quan có nhiệm vụ và quyền hạn trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định: - Dự thảo thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về hải quan; - Kế hoạch hoạt động hàng năm của Cục Hải quan; - Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo quy định của Luật Hải quan 2014."
}
],
"id": "7912",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Hải quan có nhiệm vụ và quyền hạn trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Cục Hải quan có nhiệm vụ và quyền hạn trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 về lãnh đạo Cục Hải quan như sau: Điều 4. Lãnh đạo Cục Hải quan: 1. Cục Hải quan có Cục trưởng Cục Hải quan và một số Phó Cục trưởng Cục Hải quan. 2. Cục trưởng Cục Hải quan là người đứng đầu Cục Hải quan, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Hải quan. Phó Cục trưởng Cục Hải quan chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công. Như vậy người đứng đầu Cục Hải quan là Cục trưởng Cục Hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 497,
"text": "người đứng đầu Cục Hải quan là Cục trưởng Cục Hải quan."
}
],
"id": "7913",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người đứng đầu Cục Hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người đứng đầu Cục Hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định vị trí và chức năng: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Cục Hải quan là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan trong phạm vi cả nước. 2. Cục Hải quan có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Cục Hải quan là tổ chức thuộc Bộ Tài chính",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 305,
"text": "Cục Hải quan có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội."
}
],
"id": "7914",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Hải quan thuộc Bộ nào?"
}
]
}
],
"title": "Cục Hải quan thuộc Bộ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 38 Luật Hải quan 2014 quy định về đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan như sau: Điều 38. Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan 1. Đối tượng giám sát hải quan gồm hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan. 2. Giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây: a) Niêm phong hải quan; b) Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện; c) Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật. 3. Căn cứ kết quả phân tích, đánh giá rủi ro và các thông tin khác có liên quan đến đối tượng giám sát hải quan, cơ quan hải quan quyết định phương thức giám sát phù hợp. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa. 4. Thời gian giám sát hải quan: a) Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan; b) Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. Trường hợp phải kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan; c) Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất cuối cùng; d) Thời gian giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật này. Như vậy, hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1539,
"text": "hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan."
}
],
"id": "7915",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi nào tới khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi nào tới khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định: Điều 8. Loại hóa đơn 2a. Hóa đơn thương mại điện tử là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (người xuất khẩu) có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế. Hóa đơn thương mại điện tử đáp ứng quy định về nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và quy định về định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. Trường hợp người xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.” Như vậy, đối với doanh nghiệp xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì không bắt buộc sử dụng hóa đơn thương mại điện tử. Thay vào đó có thể lựa chọn lập hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 846,
"text": "đối với doanh nghiệp xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì không bắt buộc sử dụng hóa đơn thương mại điện tử."
}
],
"id": "7916",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp xuất khẩu có bắt buộc sử dụng hóa đơn thương mại điện tử không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp xuất khẩu có bắt buộc sử dụng hóa đơn thương mại điện tử không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và được sửa đổi bởi điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định: Điều 13. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 3. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau: c) Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử: hóa đơn thương mại điện tử hoặc hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử. Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này. Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn điện tử theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Như vậy, Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn điện tử theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 932,
"text": "Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn điện tử theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường."
}
],
"id": "7917",
"is_impossible": false,
"question": "Khi vận chuyển hàng hóa đến nơi làm thủ tục xuất khẩu cần chứng từ gì để lưu thông hàng hóa?"
}
]
}
],
"title": "Khi vận chuyển hàng hóa đến nơi làm thủ tục xuất khẩu cần chứng từ gì để lưu thông hàng hóa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ đối với tổ chức, cá nhân như sau: Điều 5. Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ 2. Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan a) Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật; b) Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ; c) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ; d) Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính; đ) Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này. Như vậy, đối với doanh nghiệp khi sử dụng hóa đơn, chứng từ không được thực hiện các hành vi bị cấm nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 970,
"text": "đối với doanh nghiệp khi sử dụng hóa đơn, chứng từ không được thực hiện các hành vi bị cấm nêu trên."
}
],
"id": "7918",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi bị nghiêm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ đối với doanh nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi bị nghiêm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ đối với doanh nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 86 Luật Hải quan 2014 có quy định về trị giá hải quan như sau: Điều 86. Trị giá hải quan 1. Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế. 3. Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Tỷ giá tính thuế là tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với đồng tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Trường hợp tại thời điểm tính thuế mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá hối đoái thì áp dụng tỷ giá hối đoái của lần công bố gần nhất. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 935,
"text": "trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế."
}
],
"id": "7919",
"is_impossible": false,
"question": "Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 27 Luật Hải quan 2014 quy định xác định xuất xứ hàng hóa như sau: Điều 27. Xác định xuất xứ hàng hóa 1. Đối với hàng hóa xuất khẩu: a) Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa; b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này. 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu: a) Cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành hoặc do người sản xuất, người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tự chứng nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại nước sản xuất hàng hóa theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ có giá trị pháp lý để xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa nhập khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Số thuế chính thức phải nộp căn cứ vào kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục, thẩm quyền, thời hạn xác định xuất xứ hàng hóa. Như vậy, xác định xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu như sau: - Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa; - Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 Luật Hải quan 2014",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1905,
"text": "xác định xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu như sau: - Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa; - Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu."
}
],
"id": "7920",
"is_impossible": false,
"question": "Xác định xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xác định xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC bổ sung bởi điểm b khoản 7 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về trường hợp cần lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi khai hải quan như sau: Điều 18. Khai hải quan 1. Nguyên tắc khai hải quan c) Một tờ khai hải quan được khai báo cho lô hàng có một hóa đơn. Trường hợp khai hải quan đối với lô hàng có nhiều hóa đơn trên một tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 7 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu số 02/BKHĐ/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này, gửi kèm tờ khai hải quan đến Hệ thống. Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải khai đầy đủ số, ngày, tháng, năm của hóa đơn và tổng lượng hàng trên tờ khai hải quan, nếu không thể khai hết các hóa đơn trên tờ khai hải quan thì lập bản kê chi tiết kèm theo tờ khai hải quan; Như vậy, trong trường hợp cần khai hải quan đối với lô hàng có nhiều hóa đơn trên một tờ khai hải quan thì người khai hải quan lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi kèm tờ khai hải quan đến Hệ thống nếu khai theo hình thức online. Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy thì nếu không thể khai hết các hóa đơn trên tờ khai hải quan thì lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kèm theo tờ khai hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 940,
"text": "trong trường hợp cần khai hải quan đối với lô hàng có nhiều hóa đơn trên một tờ khai hải quan thì người khai hải quan lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi kèm tờ khai hải quan đến Hệ thống nếu khai theo hình thức online."
}
],
"id": "7921",
"is_impossible": false,
"question": "Cần lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Cần lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 56 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định về thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công như sau: Điều 56. Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công 1. Thông báo cơ sở gia công, gia công lại, cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu (sau đây gọi là thông báo CSSX) a) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân: a.1) Thông báo CSSX theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 20 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này và các chứng từ khác kèm theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP cho Chi cục Hải quan do tổ chức, cá nhân dự kiến lựa chọn làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 58 (sau đây gọi là Chi cục Hải quan quản lý) Thông tư này thông qua Hệ thống, bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp chế xuất (sau đây gọi là DNCX). Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, tổ chức, cá nhân thông báo CSSX theo mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; a.2) Trường hợp thông tin về cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã thông báo có sự thay đổi thì tổ chức cá nhân phải thông báo bổ sung thông tin thay đổi cho Chi cục Hải quan quản lý thông qua Hệ thống theo mẫu số 20 Phụ lục II hoặc theo mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi; a.3) Trường hợp lưu giữ nguyên liệu, vật tư, sản phẩm ngoài cơ sở sản xuất thì trước khi đưa nguyên liệu, vật tư, sản phẩm đến địa điểm lưu giữ, tổ chức, cá nhân phải thông báo địa điểm lưu giữ cho Chi cục Hải quan quản lý thông qua Hệ thống theo mẫu số 20 Phụ lục II hoặc theo mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này; a.4) Trường hợp thay đổi Chi cục Hải quan quản lý (nơi đã thông báo CSSX) thì tổ chức, cá nhân thông báo đến Chi cục Hải quan quản lý trước đây, Chi cục Hải quan quản lý mới thông qua Hệ thống hoặc bằng văn bản và thực hiện thông báo CSSX cho Chi cục Hải quan quản lý mới theo quy định tại điểm a.1 khoản này. Tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo quyết toán tại Chi cục Hải quan quản lý mới theo quy định tại Điều 60 Thông tư này; Như vậy, thời hạn thông báo khi thông tin về cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã thông báo có sự thay đổi cho Chi cục Hải quan quản lý thông qua Hệ thống là chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2412,
"text": "thời hạn thông báo khi thông tin về cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã thông báo có sự thay đổi cho Chi cục Hải quan quản lý thông qua Hệ thống là chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi."
}
],
"id": "7922",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn thông báo khi thông tin về cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã thông báo có sự thay đổi là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn thông báo khi thông tin về cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã thông báo có sự thay đổi là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại tiết a Tiểu mục 2.1 Mục 2 Công văn 6324/CHQ-GSQL năm 2025 quy định như sau: II. Thủ tục hải quan thực hiện trên Hệ thống Ecus6 2. Đối với một số nội dung Hệ thống Ecus6 không hỗ trợ thực hiện, Cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau: 2.1. Nội dung liên quan đến nghiệp vụ giám sát, quản lý: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu a.1) Đối với khai sửa đổi, bổ sung sau thông quan: Hải quan nơi đăng ký tờ khai hướng dẫn người khai hải quan thực hiện khai bổ sung sau thông quan theo mẫu số 03/KBS phụ lục V Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC và gửi trên dịch vụ công, cơ quan hải quan giải quyết thủ tục khai bổ sung sau thông quan trên hồ sơ và có văn bản thông báo cho các đơn vị, cơ quan liên quan để thực hiện. Như vậy, một số nội dung Hệ thống Ecus6 không hỗ trợ thực hiện, Cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện nội dung liên quan đến nghiệp vụ giám sát, quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với khai sửa đổi, bổ sung sau thông quan như sau: Hải quan nơi đăng ký tờ khai hướng dẫn người khai hải quan thực hiện khai bổ sung sau thông quan theo mẫu số 03/KBS phụ lục 5 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC và gửi trên dịch vụ công, cơ quan hải quan giải quyết thủ tục khai bổ sung sau thông quan trên hồ sơ và có văn bản thông báo cho các đơn vị, cơ quan liên quan để thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 788,
"text": "một số nội dung Hệ thống Ecus6 không hỗ trợ thực hiện, Cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện nội dung liên quan đến nghiệp vụ giám sát, quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với khai sửa đổi, bổ sung sau thông quan như sau: Hải quan nơi đăng ký tờ khai hướng dẫn người khai hải quan thực hiện khai bổ sung sau thông quan theo mẫu số 03/KBS phụ lục 5 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC và gửi trên dịch vụ công, cơ quan hải quan giải quyết thủ tục khai bổ sung sau thông quan trên hồ sơ và có văn bản thông báo cho các đơn vị, cơ quan liên quan để thực hiện."
}
],
"id": "7923",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung liên quan đến nghiệp vụ giám sát, quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà Hệ thống Ecus6 không hỗ trợ thực hiện khai sửa đổi, bổ sung sau thông quan ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung liên quan đến nghiệp vụ giám sát, quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà Hệ thống Ecus6 không hỗ trợ thực hiện khai sửa đổi, bổ sung sau thông quan ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 72/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 07/2019/TT-BTC quy định về ưu tiên thứ tự làm thủ tục hải quan như sau: Điều 7. Ưu tiên thứ tự làm thủ tục hải quan 1. Được cơ quan hải quan ưu tiên kiểm tra thực tế hàng hóa trước bằng máy soi đối với trường hợp kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá tuân thủ khai báo hải quan. 2. Trường hợp doanh nghiệp gặp vướng mắc trong khâu thông quan, Chi cục Hải quan có trách nhiệm trả lời doanh nghiệp bằng văn bản trong thời gian 8 (tám) giờ làm việc kể từ thời điểm phát sinh vướng mắc. 3. Được cơ quan hải quan và các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa trước, ưu tiên kiểm tra giám sát trước. 4. Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu xem hàng hóa trước hoặc lấy mẫu thì được ưu tiên làm thủ tục xem hàng trước, lấy mẫu trước. Như vậy, thời gian cơ quan hải quan trả lời vướng mắc của doanh nghiệp ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan là 8 (tám) giờ làm việc kể từ thời điểm phát sinh vướng mắc bằng văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 865,
"text": "thời gian cơ quan hải quan trả lời vướng mắc của doanh nghiệp ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan là 8 (tám) giờ làm việc kể từ thời điểm phát sinh vướng mắc bằng văn bản."
}
],
"id": "7924",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian cơ quan hải quan trả lời vướng mắc của doanh nghiệp ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian cơ quan hải quan trả lời vướng mắc của doanh nghiệp ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 72/2015/TT-BTC quy định về nguyên tắc áp dụng chế độ ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan như sau: Điều 4. Nguyên tắc áp dụng chế độ ưu tiên 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên hoặc dự án ưu tiên hoặc do đại lý ưu tiên đứng tên trên tờ khai được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại Thông tư này đối với tất cả các loại hình xuất khẩu, nhập khẩu, ở tất cả các đơn vị hải quan trong toàn quốc. 2. Ngoài các ưu tiên được quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp ưu tiên còn được hưởng các ưu tiên khác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, nguyên tắc áp dụng chế độ ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp ưu tiên như sau: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên hoặc dự án ưu tiên hoặc do đại lý ưu tiên đứng tên trên tờ khai được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại Thông tư này đối với tất cả các loại hình xuất khẩu, nhập khẩu, ở tất cả các đơn vị hải quan trong toàn quốc. - Ngoài các ưu tiên được quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp ưu tiên còn được hưởng các ưu tiên khác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 740,
"text": "nguyên tắc áp dụng chế độ ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp ưu tiên như sau: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên hoặc dự án ưu tiên hoặc do đại lý ưu tiên đứng tên trên tờ khai được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại Thông tư này đối với tất cả các loại hình xuất khẩu, nhập khẩu, ở tất cả các đơn vị hải quan trong toàn quốc."
}
],
"id": "7925",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 2659/QĐ-TCHQ năm 2015 quy định về ưu tiên về kiểm tra hàng hóa như sau: Điều 9. Ưu tiên về kiểm tra hàng hóa 2. Trường hợp kiểm tra ngẫu nhiên, thực hiện như sau: 2.1. Việc kiểm tra ngẫu nhiên thực tế hàng hóa không áp dụng đối với các doanh nghiệp ưu tiên loại hình doanh nghiệp chế xuất. 2.2. Định kỳ, tháng 12 hàng năm, căn cứ kết quả kiểm tra ngẫu nhiên và kết quả theo dõi, quản lý kết quả phân loại doanh nghiệp, Cục Kiểm tra sau thông quan trình Tổng cục trưởng phê duyệt tỷ lệ kiểm tra ngẫu nhiên đối với từng doanh nghiệp trong năm tiếp theo. 2.3. Căn cứ phê duyệt của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về tỷ lệ kiểm tra ngẫu nhiên hàng năm đối với các doanh nghiệp ưu tiên, Ban Quản lý rủi ro cập nhập thông tin vào hệ thống theo quy định. 2.4. Thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại điểm 1.3, điểm 1.4, điểm 1.5 khoản 1 Điều này. Thời gian kiểm tra ngẫu nhiên đối với 1 (một) lô hàng xuất khẩu/ nhập khẩu, bao gồm cả kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, không quá 2 (hai) giờ. Tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa không quá 5% lượng hàng hóa của lô hàng xuất khẩu/ nhập khẩu. Như vậy, trường hợp kiểm tra hàng hóa của doanh nghiệp ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan ngẫu nhiên được thực hiện như sau: - Việc kiểm tra ngẫu nhiên thực tế hàng hóa không áp dụng đối với các doanh nghiệp ưu tiên loại hình doanh nghiệp chế xuất. - Định kỳ, tháng 12 hàng năm, căn cứ kết quả kiểm tra ngẫu nhiên và kết quả theo dõi, quản lý kết quả phân loại doanh nghiệp, Cục Kiểm tra sau thông quan trình Tổng cục trưởng phê duyệt tỷ lệ kiểm tra ngẫu nhiên đối với từng doanh nghiệp trong năm tiếp theo. - Căn cứ phê duyệt của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về tỷ lệ kiểm tra ngẫu nhiên hàng năm đối với các doanh nghiệp ưu tiên, Ban Quản lý rủi ro cập nhập thông tin vào hệ thống theo quy định. - Thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại điểm 1.3, điểm 1.4, điểm 1.5 khoản 1 Điều 9 Quyết định 2659/QĐ-TCHQ năm 2015. Thời gian kiểm tra ngẫu nhiên đối với 1 (một) lô hàng xuất khẩu/ nhập khẩu, bao gồm cả kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, không quá 2 (hai) giờ. Tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa không quá 5% lượng hàng hóa của lô hàng xuất khẩu/ nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1205,
"text": "trường hợp kiểm tra hàng hóa của doanh nghiệp ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan ngẫu nhiên được thực hiện như sau: - Việc kiểm tra ngẫu nhiên thực tế hàng hóa không áp dụng đối với các doanh nghiệp ưu tiên loại hình doanh nghiệp chế xuất."
}
],
"id": "7926",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp kiểm tra hàng hóa của doanh nghiệp ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan ngẫu nhiên được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp kiểm tra hàng hóa của doanh nghiệp ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan ngẫu nhiên được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 3 Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Theo Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. C/O là từ viết tắt của “Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa”. 2. CNM là từ viết tắt của “Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ”. 3. Hệ thống hài hòa là cụm từ viết tắt của thuật ngữ “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa” được định nghĩa tại Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới, trong đó bao gồm tất cả các ghi chú đã có hiệu lực và được sửa đổi sau này. 4. Quy tắc cụ thể mặt hàng là quy tắc yêu cầu nguyên liệu trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc trải qua một công đoạn gia công cụ thể, hoặc đáp ứng tỷ lệ Phần trăm giá trị hay kết hợp của các tiêu chí vừa nêu. 5. Trị giá CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu. Trị giá CIF được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan. 6. Trị giá FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến. Trị giá FOB được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan. FOB (Free On Board) là một trong những điều kiện giao hàng trong Incoterm, quy định trách nhiệm của người bán bắt đầu từ khi hàng vận chuyển từ kho được xếp lên tàu tại cảng xếp hàng. Trách nhiệm chuyển sang người mua khi hàng hóa đã lên tàu. Giá FOB (Free On Board) là thuật ngữ thương mại quốc tế được sử dụng để chỉ giá tại cửa khẩu bên nước sở tại của người bán và bao gồm toàn bộ chi phí vận chuyển lô hàng ra cảng, thuế làm thủ tục và xuất khẩu hàng hóa. Như vậy, trị giá FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến. Trị giá FOB được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan. Công thức tính giá FOB: Chi tiết hơn: Lưu ý: Mức giá này sẽ không bao gồm chi phí vận chuyển đường biển hay phí bảo hiểm đường biển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1825,
"text": "trị giá FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến."
}
],
"id": "7927",
"is_impossible": false,
"question": "FOB là gì trong xuất nhập khẩu? Công thức tính giá FOB như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "FOB là gì trong xuất nhập khẩu? Công thức tính giá FOB như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về hồ sơ khai thuế như sau: Điều 43. Hồ sơ khai thuế 1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng. 2. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý. 3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm: a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp; b) Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế. 4. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm: a) Tờ khai thuế; b) Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. 5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế. 6. Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm: a) Tờ khai quyết toán thuế; b) Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp; c) Tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế. Như vậy, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1348,
"text": "hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế."
}
],
"id": "7928",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có được sử dụng làm hồ sơ khai thuế không?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có được sử dụng làm hồ sơ khai thuế không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 25 Luật Hải quan 2014 có quy định thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. 2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. 3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau: a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ hải quan hàng hóa là: Đối với hàng hóa xuất khẩu: - Chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo. - Chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh. Đối với hàng hóa nhập khẩu: Nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1296,
"text": "thời hạn nộp hồ sơ hải quan hàng hóa là: Đối với hàng hóa xuất khẩu: - Chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo."
}
],
"id": "7929",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan hàng hóa là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan hàng hóa là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục 1 Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP quy định như sau: Căn cứ theo Phụ lục Sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng clanhke xi măng tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 108/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP Tải về quy định như sau: Như vậy, từ ngày 19/5/2025 sẽ giảm thuế xuất khẩu clanhke xi măng từ 10% xuống còn 5% và áp dụng đến hết năm 2026. Từ ngày 1/1/2027 sẽ áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu clanhke xi măng là 10%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 348,
"text": "từ ngày 19/5/2025 sẽ giảm thuế xuất khẩu clanhke xi măng từ 10% xuống còn 5% và áp dụng đến hết năm 2026."
}
],
"id": "7930",
"is_impossible": false,
"question": "Chính thức Giảm thuế xuất khẩu clanhke xi măng xuống 5% đến hết năm 2026 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Chính thức Giảm thuế xuất khẩu clanhke xi măng xuống 5% đến hết năm 2026 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 174/2015/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Kỳ kế toán thuế gồm kỳ kế toán tháng, kỳ kế toán năm và kỳ chỉnh lý quyết toán. 2. Kỳ kế toán tháng là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Kỳ kế toán năm là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. 3. Kỳ chỉnh lý quyết toán là khoảng thời gian bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp, để hạch toán và điều chỉnh các nghiệp vụ được phép hạch toán vào sổ kế toán năm trước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, chứng từ điều chỉnh liên quan đến năm trước được cập nhật số liệu vào tháng 12 năm trước. Trường hợp các chứng từ điều chỉnh ngân sách nhà nước năm trước phát sinh sau khi cơ quan hải quan đã đóng kỳ kế toán năm trước thì hạch toán vào kỳ kế toán năm hiện hành. 4. Nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh ở kỳ nào phải được ghi chép, hạch toán vào sổ kế toán của kỳ đó. Các trường hợp phát sinh yêu cầu điều chỉnh số liệu phát hiện trong năm liên quan đến năm hiện hành thì được hạch toán điều chỉnh vào kỳ (tháng) phát hiện. Như vậy, kỳ kế toán thuế xuất khẩu tháng sẽ tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1168,
"text": "kỳ kế toán thuế xuất khẩu tháng sẽ tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng."
}
],
"id": "7931",
"is_impossible": false,
"question": "Kỳ kế toán thuế xuất khẩu tháng tính từ ngày nào đến ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Kỳ kế toán thuế xuất khẩu tháng tính từ ngày nào đến ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 19 Thông tư 174/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 112/2018/TT-BTC quy định như sau: Điều 19. Lập, ký và lưu giữ chứng từ kế toán 1. Mọi phát sinh liên quan đến việc ghi sổ kế toán thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 01 lần cho một nghiệp vụ phát sinh. 2. Chứng từ kế toán phải lập theo nội dung quy định trên mẫu cho từng loại nghiệp vụ, phải bảo đảm đủ nội dung và bảo đảm tính pháp lý đối với từng loại chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán (sau đây gọi tắt là Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ). 3. Ghi chép trên chứng từ kế toán a) Việc ghi chép trên chứng từ phải đầy đủ, rõ ràng, kịp thời, chính xác theo quy định tại Điều 18 của Luật Kế toán và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ; b) Chữ viết trên chứng từ phải liên tục, không ngắt quãng, không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút bi hoặc bút mực; không viết bằng mực đỏ, bằng bút chì; Như vậy, khi viết chứng từ kế toán thuế xuất khẩu tuyệt đối không được dùng bút mực đỏ và bút chì, thay vào đó phải viết bằng bút bi hoặc bút mực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1168,
"text": "khi viết chứng từ kế toán thuế xuất khẩu tuyệt đối không được dùng bút mực đỏ và bút chì, thay vào đó phải viết bằng bút bi hoặc bút mực."
}
],
"id": "7932",
"is_impossible": false,
"question": "Có được dùng bút mực đỏ viết chứng từ kế toán thuế xuất khẩu không?"
}
]
}
],
"title": "Có được dùng bút mực đỏ viết chứng từ kế toán thuế xuất khẩu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định các trường hợp được miễn thuế xuất nhập khẩu như sau: Điều 16. Miễn thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức phù hợp với Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế. 2. Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại. Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trường hợp vì mục đích nhân đạo, từ thiện. 3. Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới. Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ biên giới thì phải nộp thuế. 4. Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 5. Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu. 6. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu. Sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước tương ứng cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu tính trên phần trị giá của nguyên vật liệu xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công. Đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì không được miễn thuế. 7. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Như vậy, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế xuất nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2401,
"text": "linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế xuất nhập khẩu."
}
],
"id": "7933",
"is_impossible": false,
"question": "Linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có chịu thuế xuất nhập khẩu không?"
}
]
}
],
"title": "Linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có chịu thuế xuất nhập khẩu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 20/2025/TT-BCT quy định về thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2025 như sau: Điều 4. Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2025 Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2025 là kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành. Như vậy, thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2025 là kể từ ngày 22/4/2025. Bên cạnh đó, đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2025 là: Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2025 được phân giao cho thương nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan để sản xuất hoặc chế biến nguyên liệu phục vụ sản xuất thuốc lá điếu tiêu thụ trong nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 369,
"text": "thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2025 là kể từ ngày 22/4/2025."
}
],
"id": "7934",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2025 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2025 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 08/2015/NĐ-CP thì: Điều 11. Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên 4. Đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên Doanh nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong các trường hợp sau: a) Doanh nghiệp không còn đáp ứng một trong các điều kiện để áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 10 Nghị định này; b) Hết thời hạn tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên mà doanh nghiệp không thực hiện các quy định tại Điều 45 Luật Hải quan; c) Doanh nghiệp đề nghị dừng áp dụng chế độ ưu tiên. Trường hợp doanh nghiệp đã bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên thì trong 02 năm tiếp theo, doanh nghiệp không được Tổng cục Hải quan xem xét, công nhận doanh nghiệp ưu tiên. Như vậy, trường hợp doanh nghiệp đã bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên thì trong 02 năm tiếp theo, doanh nghiệp không được Tổng cục Hải quan xem xét, công nhận doanh nghiệp ưu tiên. Sau khi hết thời hạn 02 năm tiếp theo này, nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên thì có thể nộp hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên để được Tổng cục Hải quan xem xét, công nhận doanh nghiệp ưu tiên thủ tục hải quan trở lại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "trường hợp doanh nghiệp đã bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên thì trong 02 năm tiếp theo, doanh nghiệp không được Tổng cục Hải quan xem xét, công nhận doanh nghiệp ưu tiên."
}
],
"id": "7935",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên thì sau bao lâu có thể xin công nhận doanh nghiệp ưu tiên trở lại?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên thì sau bao lâu có thể xin công nhận doanh nghiệp ưu tiên trở lại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Hiệp định thành lập khu vực Thương mại tự do ASEAN –Úc – Niu Dilân có định nghĩa thuế quan như sau: Các định nghĩa chung 1. Vì mục đích của Hiệp định này, trừ khi có quy định khác: (a) AANZFTA nghĩa là Khu vực thương mại tự do ASEAN – Úc – Niu Dilân; (b) Hiệp định nghĩa là Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN – Úc – Niu Dilân; (c) Hiệp định Định giá hải quan nghĩa là Hiệp định về thực thi Điều VII của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994 trong Phụ lục 1A của Hiệp định WTO; (d) ASEAN là Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á bao gồm Brunei Darussalam, Vương quốc Campuchia, Cộng hoà Indonesia, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, Malaysia, Cộng hoà Philíppin, Cộng hoà Singapore, Cộng hoà Thái Lan, Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và bất kỳ thành viên nào đề cập trong Hiệp định này được gọi chung là các Quốc gia Thành viên ASEAN và được gọi riêng là Quốc gia Thành viên ASEAN; (e) Thuế quan là bất cứ loại hình thuế hải quan hoặc thuế nhập khẩu và bất kỳ một khoản phí nào bao gồm thuế và phụ thu được áp dụng với việc nhập khẩu hàng hóa; nhưng không bao gồm: (i) Những loại phí tương đương thuế nội địa được áp dụng theo các quy định của đoạn 2 điều III của Hiệp định GATT 1994 liên quan đến hàng hóa nội địa tương tự hoặc liên quan đến một nguyên liệu để sản phẩm nhập khẩu được chế biến hoặc sản xuất toàn bộ hay một phần; (ii) Thuế chống bán phá giá hoặc thuế đối kháng được áp dụng theo các quy định của Điều VI của Hiệp định GATT 1994, Hiệp định về Thực thi Điều VI của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994, có thể được sửa đổi và Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp Đối kháng trong Phụ lục 1A của Hiệp định WTO, có thể được sửa đổi; hoặc (iii) phí hoặc bất cứ một khoản lệ phí nào liên quan tới chi phí dịch vụ được cung cấp. Như vậy, thuế quan có thể được hiểu là bất cứ loại hình thuế hải quan hoặc thuế nhập khẩu và bất kỳ một khoản phí nào bao gồm thuế và phụ thu được áp dụng với việc nhập khẩu hàng hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1799,
"text": "thuế quan có thể được hiểu là bất cứ loại hình thuế hải quan hoặc thuế nhập khẩu và bất kỳ một khoản phí nào bao gồm thuế và phụ thu được áp dụng với việc nhập khẩu hàng hóa."
}
],
"id": "7936",
"is_impossible": false,
"question": "Thuế quan là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thuế quan là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau: Điều 2. Đối tượng chịu thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. 4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài sẽ không phải chịu thuế xuất khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1040,
"text": "hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài sẽ không phải chịu thuế xuất khẩu."
}
],
"id": "7937",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài có chịu thuế xuất khẩu không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài có chịu thuế xuất khẩu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Các loại thuế cơ bản mà một chiếc điện thoại iPhone 17 phải chịu khi mới nhập khẩu và bán tại Việt Nam bao gồm: (1) Thuế giá trị gia tăng: Tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 có quy định về thuế suất như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 8. Thuế suất 1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này. 2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây: a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; b) Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng; c) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; 3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) có quy định về thuế suất như sau: Điều 9. Thuế suất 1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây: a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; 3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số. Theo đó, điện thoại thông minh thuộc hàng hóa phải chịu thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất là 10%. (2) Thuế nhập khẩu: Điện thoại iPhone 17 là điện thoại thông minh thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu với mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi là 0%. Cụ thể: Tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP có quy định như sau: Như vậy, điện thoại IPhone 17 chính ngạch về Việt Nam sẽ chịu các loại thuế cơ bản là thuế nhập khẩu 0% và thuế giá trị gia tăng 10%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2718,
"text": "điện thoại IPhone 17 chính ngạch về Việt Nam sẽ chịu các loại thuế cơ bản là thuế nhập khẩu 0% và thuế giá trị gia tăng 10%."
}
],
"id": "7938",
"is_impossible": false,
"question": "Điện thoại IPhone 17 chính ngạch về Việt Nam chịu các loại thuế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điện thoại IPhone 17 chính ngạch về Việt Nam chịu các loại thuế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về giá tính thuế GTGT như sau Điều 7. Giá tính thuế 1. Giá tính thuế được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có); c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); Như vậy, giá tính thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu được xác định như sau: Giá tính thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có) + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế bảo vệ môi trường (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1341,
"text": "giá tính thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu được xác định như sau: Giá tính thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có) + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)."
}
],
"id": "7939",
"is_impossible": false,
"question": "Giá tính thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giá tính thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về người nộp thuế như sau: Điều 4. Người nộp thuế 1. Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh). 2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu). 3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam. Như vậy, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT sẽ phải nộp thuế GTGT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 906,
"text": "cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT sẽ phải nộp thuế GTGT."
}
],
"id": "7940",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân nhập khẩu hàng hóa có chịu thuế GTGT không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân nhập khẩu hàng hóa có chịu thuế GTGT không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về điều kiện để áp dụng thuế chống bán phá giá như sau: Điều 12. Thuế chống bán phá giá 1. Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá: a) Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể; b) Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. 2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá: a) Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước; b) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật; c) Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam; d) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước. 3. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn. Như vậy, khi hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam, biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể và việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước thì sẽ được áp dụng thuế chống bán phá giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1205,
"text": "khi hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam, biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể và việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước thì sẽ được áp dụng thuế chống bán phá giá."
}
],
"id": "7941",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào được áp dụng thuế chống bán phá giá?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào được áp dụng thuế chống bán phá giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú: Điều 36. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú 1. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm: a) Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ; b) Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT. 2. Ký hiệu thẻ tạm trú được quy định như sau: a) Thẻ tạm trú quy định tại điểm a khoản 1 Điều này ký hiệu NG3; b) Thẻ tạm trú quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực. Như vậy, thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài trong các trường hợp sau: - Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ; - Người nước ngoài nhập cảnh bằng các thị thực sau: + LV1:Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. + LV2: Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. + LS: Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. + ĐT1: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. + ĐT2: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định. + ĐT3: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. + NN1:Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. + NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. + DH: Cấp cho người vào thực tập, học tập. + PV1: Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam. + LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. + LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. + TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 970,
"text": "thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài trong các trường hợp sau: - Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ; - Người nước ngoài nhập cảnh bằng các thị thực sau: + LV1:Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương."
}
],
"id": "7942",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025 quy định cụ thể về vị trí và chức năng Chi cục Hải quan khu vực như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Hải quan khu vực là đơn vị thuộc Cục Hải quan, có chức năng giúp Cục trưởng Cục Hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Hải quan khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, Chi cục Hải quan khu vực là đơn vị thuộc Cục Hải quan, có chức năng giúp Cục trưởng Cục Hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật. Đồng thời, Chi cục Hải quan khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 585,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực là đơn vị thuộc Cục Hải quan, có chức năng giúp Cục trưởng Cục Hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "7943",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực có chức năng gì?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực có chức năng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025 quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan khu vực như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị sau: a) Văn phòng, Phòng, Đội thuộc Hải quan khu vực: - Văn phòng; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro và Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Nghiệp vụ hải quan; - Đội Kiểm soát hải quan; - Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan; - Đội Thông quan (nếu có); b) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu Các Đội, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Số lượng Văn phòng, Phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức theo Phụ lục kèm theo Quyết định này. 2. Biên chế của Chi cục Hải quan khu vực do Cục trưởng Cục Hải quan quyết định trong tổng số biên chế được giao. 3. Cục trưởng Cục Hải quan có trách nhiệm: a) Bố trí Văn phòng, Phòng, Đội tại các Chi cục Hải quan khu vực bảo đảm theo số lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; b) Quyết định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu đảm bảo theo số lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; c) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Chi cục Hải quan khu vực. Như vậy, Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị sau: (1) Văn phòng, Phòng, Đội thuộc Hải quan khu vực: - Văn phòng; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro và Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Nghiệp vụ hải quan; - Đội Kiểm soát hải quan; - Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan; - Đội Thông quan (nếu có); (2) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu Các Đội, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Số lượng Văn phòng, Phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức theo Phụ lục kèm theo Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1404,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị sau: (1) Văn phòng, Phòng, Đội thuộc Hải quan khu vực: - Văn phòng; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro (nếu có); - Phòng Quản lý rủi ro và Công nghệ thông tin (nếu có); - Phòng Nghiệp vụ hải quan; - Đội Kiểm soát hải quan; - Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan; - Đội Thông quan (nếu có); (2) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu Các Đội, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "7944",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức các đơn vị nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chính phủ vừa ban hành Nghị định 73/2025/NĐ-CP ngày 31/3/2025 sửa đổi, bổ sung mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan. Theo đó tại Điều 2 Nghị định 73/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Như vậy, Nghị định 73/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực kể từ ngày được ban hành, cụ thể sẽ có hiệu lực từ ngày 31/3/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 811,
"text": "Nghị định 73/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực kể từ ngày được ban hành, cụ thể sẽ có hiệu lực từ ngày 31/3/2025."
}
],
"id": "7945",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 73 2025 NĐ CP khi nào có hiệu lực?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 73 2025 NĐ CP khi nào có hiệu lực?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan 1. Người khai hải quan có quyền: a) Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan; b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan; c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác; d) Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan; đ) Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật; e) Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan; g) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 2. Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ: a) Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật này; b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan; d) Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; Như vậy, người khai hải quan có quyền xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác. Tuy nhiên, việc xem trước hàng hóa phải được thực hiện dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1865,
"text": "người khai hải quan có quyền xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác."
}
],
"id": "7946",
"is_impossible": false,
"question": "Người khai hải quan có quyền xem trước hàng hóa không?"
}
]
}
],
"title": "Người khai hải quan có quyền xem trước hàng hóa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 31/3/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 73/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP, trong đó, có quy định về việc giảm thuế nhập khẩu một số loại ô tô. Tại Phụ lục sửa đổi, bổ sung mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP kèm theo Nghị định 73/2025/NĐ-CP, từ ngày 31/3/2025, Nghị định 73 2025 giảm thuế nhập khẩu một số loại ôtô có mã hàng dưới đây: arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, từ ngày 31/3/2025, Nghị định 73 2025 NĐ CP giảm thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng ô tô mã HS 8703.23.63 và 8703.23.57 từ 64% xuống 50% và mặt hàng ô tô mã HS 8703.24.51 từ 45% xuống 32%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 611,
"text": "từ ngày 31/3/2025, Nghị định 73 2025 NĐ CP giảm thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng ô tô mã HS 8703."
}
],
"id": "7947",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 73 2025 giảm thuế nhập khẩu một số loại ôtô từ 31/3/2025?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 73 2025 giảm thuế nhập khẩu một số loại ôtô từ 31/3/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau: Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Còn đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 812,
"text": "thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."
}
],
"id": "7948",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025 quy định về chức năng của Chi cục Hải quan khu vực thuộc Cục Hải quan như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Hải quan khu vực là đơn vị thuộc Cục Hải quan, có chức năng giúp Cục trưởng Cục Hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Hải quan khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, Chi cục Hải quan khu vực có chức năng giúp Cục trưởng Cục Hải quan: - Quản lý nhà nước về hải quan - Tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 591,
"text": "Chi cục Hải quan khu vực có chức năng giúp Cục trưởng Cục Hải quan: - Quản lý nhà nước về hải quan - Tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "7949",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực có chức năng gì?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực có chức năng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025 quy định về lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực như sau: Điều 4. Lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực 1. Chi cục Hải quan khu vực có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng, số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực. 3. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Như vậy, Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực thuộc Cục Hải quan, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 585,
"text": "Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực thuộc Cục Hải quan, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực."
}
],
"id": "7950",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực thuộc Cục Hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực thuộc Cục Hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau: Như vậy, theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 Chi cục Hải quan khu vực 1 địa bàn quản lý gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 91,
"text": "theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 Chi cục Hải quan khu vực 1 địa bàn quản lý gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái."
}
],
"id": "7951",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Hải quan khu vực 1 địa bàn quản lý gồm những tỉnh nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Hải quan khu vực 1 địa bàn quản lý gồm những tỉnh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025 quy định về lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực như sau: Điều 4. Lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực 1. Chi cục Hải quan khu vực có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng, số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực. 3. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Như vậy, lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực gồm Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 580,
"text": "lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực gồm Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng."
}
],
"id": "7952",
"is_impossible": false,
"question": "Lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 12/QĐ-CHQ năm 2025 quy định về cơ cấu tổ chức của Ban Tài vụ - Quản trị thuộc Cục Hải quan như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức của Ban Tài vụ - Quản trị gồm: 1. Tổ Tổng hợp. 2. Tổ Quản lý tài chính. 3. Tổ Quản lý đầu tư xây dựng. 4. Tổ Quản lý tài sản. Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các Tổ thuộc Ban Tài vụ - Quản trị theo Phụ lục đính kèm. Như vậy, Ban Tài vụ - Quản trị thuộc Cục Hải quan có tổng cộng 4 đơn vị hành chính gồm: - Tổ Tổng hợp. - Tổ Quản lý tài chính. - Tổ Quản lý đầu tư xây dựng. - Tổ Quản lý tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 402,
"text": "Ban Tài vụ - Quản trị thuộc Cục Hải quan có tổng cộng 4 đơn vị hành chính gồm: - Tổ Tổng hợp."
}
],
"id": "7953",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 5/3/2025, Ban Tài vụ - Quản trị thuộc Cục Hải quan có bao nhiêu đơn vị hành chính?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 5/3/2025, Ban Tài vụ - Quản trị thuộc Cục Hải quan có bao nhiêu đơn vị hành chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 12/QĐ-CHQ năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng Ban Tài vụ - Quản trị là đơn vị thuộc Cục Hải quan, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Hải quan thống nhất quản lý công tác tài chính, tài sản, đầu tư phát triển và đầu tư xây dựng của các đơn vị thuộc Cục Hải quan trong phạm vi quyền hạn được giao và theo quy định của pháp luật; tham mưu thực hiện nhiệm vụ mua sắm tại Cục Hải quan (trừ các nội dung liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin) và chủ đầu tư các dự án mua sắm tài sản công của Cục Hải quan theo phân cấp. Như vậy, Ban Tài vụ - Quản trị thuộc Cục Hải quan có chức năng như sau: - Tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Hải quan thống nhất quản lý công tác tài chính, tài sản, đầu tư phát triển và đầu tư xây dựng của các đơn vị thuộc Cục Hải quan trong phạm vi quyền hạn được giao và theo quy định của pháp luật; - Tham mưu thực hiện nhiệm vụ mua sắm tại Cục Hải quan (trừ các nội dung liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin) và chủ đầu tư các dự án mua sắm tài sản công của Cục Hải quan theo phân cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 585,
"text": "Ban Tài vụ - Quản trị thuộc Cục Hải quan có chức năng như sau: - Tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Hải quan thống nhất quản lý công tác tài chính, tài sản, đầu tư phát triển và đầu tư xây dựng của các đơn vị thuộc Cục Hải quan trong phạm vi quyền hạn được giao và theo quy định của pháp luật; - Tham mưu thực hiện nhiệm vụ mua sắm tại Cục Hải quan (trừ các nội dung liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin) và chủ đầu tư các dự án mua sắm tài sản công của Cục Hải quan theo phân cấp."
}
],
"id": "7954",
"is_impossible": false,
"question": "Ban Tài vụ - Quản trị thuộc Cục Hải quan có chức năng gì?"
}
]
}
],
"title": "Ban Tài vụ - Quản trị thuộc Cục Hải quan có chức năng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 08/2025/TT-BYT quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân như sau: Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho lô hàng xuất khẩu hoặc cơ sở sản xuất thực phẩm xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu. 2. Bảo đảm tính xác thực, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về các thông tin đã kê khai và các tài liệu trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận. 3. Nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo quy định hiện hành. Như vậy, tổ chức, cá nhân xin cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu phải nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo quy định hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 597,
"text": "tổ chức, cá nhân xin cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu phải nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo quy định hiện hành."
}
],
"id": "7955",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu có phải nộp phí thẩm định hồ sơ không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu có phải nộp phí thẩm định hồ sơ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam được quy định tại Điều 12 Luật Hải quan 2014 như sau: Điều 12. Nhiệm vụ của Hải quan Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Như vậy, nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam là: - Thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; - Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; - Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định Luật Hải quan 2014 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 659,
"text": "nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam là: - Thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; - Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; - Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định Luật Hải quan 2014 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu."
}
],
"id": "7956",
"is_impossible": false,
"question": "Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 29. Khai hải quan 4. Người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau đây: a) Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan; b) Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm. Quá thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 5. Người khai hải quan được nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan để thông quan và hoàn chỉnh tờ khai hải quan trong thời hạn quy định tại Điều 43 và Điều 50 của Luật này, khai một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần trong một thời gian nhất định đối với mặt hàng nhất định. 6. Hàng hóa đang được làm thủ tục hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng vẫn đang chịu sự giám sát hải quan, người khai hải quan được thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan. Theo đó, không phải trường hợp nào hàng hóa đã được thông quan nhưng sai sót trong việc khai hải quan cũng được thực hiện khai bổ sung. Như vậy theo Luật Hải quan 2014, trường hợp hàng hóa đã được thông quan sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung như sau: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm. Quá thời hạn quy định, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1620,
"text": "theo Luật Hải quan 2014, trường hợp hàng hóa đã được thông quan sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung như sau: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm."
}
],
"id": "7957",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa đã được thông quan nhưng sai sót trong việc khai hải quan thì có được khai bổ sung không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa đã được thông quan nhưng sai sót trong việc khai hải quan thì có được khai bổ sung không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 78/2010/QĐ-TTg về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế: Điều 1. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị trên 1.000.000 đồng (một triệu đồng) phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật. Căn cứ Quyết định 01/2025/QĐ-TTg quy định bãi bỏ toàn bộ Quyết định: Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 02 năm 2025. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Như vậy, hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở xuống không còn được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng từ ngày 18/2/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1075,
"text": "hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 1."
}
],
"id": "7958",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa nhập khẩu dưới 1 triệu đồng không còn được miễn thuế từ 18/2/2025?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa nhập khẩu dưới 1 triệu đồng không còn được miễn thuế từ 18/2/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định về đơn phương miễn thị thực như sau: Điều 13. Đơn phương miễn thị thực 1. Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam; b) Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ; c) Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. 2. Quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn không quá 05 năm và được xem xét gia hạn. Quyết định đơn phương miễn thị thực bị hủy bỏ nếu không đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Căn cứ quy định của Điều này, Chính phủ quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn đối với từng nước. Như vậy, quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam; - Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ; - Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 826,
"text": "quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam; - Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ; - Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam."
}
],
"id": "7959",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy dịnh: Điều 12. Các trường hợp được miễn thị thực 1. Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 2. Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này. 3. Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. 3a. Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. 4. Theo quy định tại Điều 13 của Luật này. 5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ. Như vậy, các trường hợp được miễn thị thực bao gồm: - Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. - Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú - Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. - Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. - Theo quy định tại Điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1127,
"text": "các trường hợp được miễn thị thực bao gồm: - Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên."
}
],
"id": "7960",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào được miễn thị thực?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào được miễn thị thực?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài 1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau: a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm; b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm; c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Như vậy, theo quy định nêu trên, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng thì đóng thuế môn bài 3.000.000 đồng/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "theo quy định nêu trên, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng thì đóng thuế môn bài 3."
}
],
"id": "7961",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng thì đóng thuế môn bài bao nhiêu một năm?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng thì đóng thuế môn bài bao nhiêu một năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 03/01/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 01/2025/QĐ-TTg bãi bỏ toàn bộ Quyết định 78/2010/QĐ-TTg về Mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế. Căn cứ Điều 1 Quyết định 01/2025/QĐ-TTg quy định bãi bỏ toàn bộ Quyết định: Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế. Căn cứ Điều 1 Quyết định 78/2010/QĐ-TTg về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế: Điều 1. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị trên 1.000.000 đồng (một triệu đồng) phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật. Như vậy, đối với hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở xuống ngừng miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 963,
"text": "đối với hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 1."
}
],
"id": "7962",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 18/02/2025, ngừng miễn thuế hàng hóa nhập khẩu giá trị nhỏ gửi qua chuyển phát nhanh?"
}
]
}
],
"title": "Từ 18/02/2025, ngừng miễn thuế hàng hóa nhập khẩu giá trị nhỏ gửi qua chuyển phát nhanh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định người nộp thuế: Điều 3. Người nộp thuế 1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 4. Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm: a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế; Như vậy, người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là các đối tượng sau: - Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. - Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu. - Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. - Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm: + Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; + Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế; + Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế; + Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; + Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp; + Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật. - Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật. - Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật. - Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 638,
"text": "người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là các đối tượng sau: - Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu."
}
],
"id": "7963",
"is_impossible": false,
"question": "Người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ai?"
}
]
}
],
"title": "Người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định Điều 30 Luật Hải quan 2014, việc đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện thông qua các phương thức sau: - Đăng ký theo phương thức điện tử đối với tờ khai hải quan điện tử - Đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan đối với tờ khai hải quan giấy. Mặt khác, căn cứ tại Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. Như vậy, thời hạn nộp tờ khai hải quan được xác định cụ thể như: [1] Đối với hàng hóa xuất khẩu: Thời hạn nộp tờ khai hải quan chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo. Trường hợp, hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. [2] Đối với hàng hóa nhập khẩu: Thời hạn nộp tờ khai hải quan là 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu. [3] Đối với phương tiện vận tải: Thời hạn nộp tờ khai hải quan như sau: - Đối với phương tiện vận tải quá cảnh được thực hiện ngay khi tới cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng. - Đối với phương tiện vận tải đường biển nhập cảnh được thực hiện chậm nhất 02 giờ sau khi cảng vụ thông báo phương tiện vận tải nhập cảnh đã đến vị trí đón hoa tiêu; đối với phương tiện vận tải đường biển xuất cảnh được thực hiện chậm nhất 01 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. - Đối với phương tiện vận tải đường hàng không xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay khi phương tiện vận tải nhập cảnh đến cửa khẩu và trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hàng hóa xuất khẩu, hành khách xuất cảnh. - Đối với phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay sau khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 993,
"text": "thời hạn nộp tờ khai hải quan được xác định cụ thể như: [1] Đối với hàng hóa xuất khẩu: Thời hạn nộp tờ khai hải quan chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo."
}
],
"id": "7964",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký tờ khai hải quan bằng phương thức nào? Thời hạn nộp tờ khai hải quan là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký tờ khai hải quan bằng phương thức nào? Thời hạn nộp tờ khai hải quan là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT đươc sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT có quy định về hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh như sau: Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh 1. Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do nước xuất khẩu cấp. Trường hợp chủ vật thể nộp bản sao chụp hoặc bản điện tử, phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể. 3. Bản điện tử hoặc bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu. Như vậy, hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật; - Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do nước xuất khẩu cấp (bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính); Nếu chủ vật thể nộp bản sao chụp hoặc bản điện tử thì phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể; - Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (bản điện tử hoặc bản chính hoặc bản sao chứng thực).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 707,
"text": "hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật; - Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do nước xuất khẩu cấp (bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính); Nếu chủ vật thể nộp bản sao chụp hoặc bản điện tử thì phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể; - Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (bản điện tử hoặc bản chính hoặc bản sao chứng thực)."
}
],
"id": "7965",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh bao gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh bao gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 8 Điều 7 Nghị định 132/2008/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Nghị định 154/2018/NĐ-CP có quy định về áp dụng biện pháp miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu như sau: Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường 8. Áp dụng biện pháp miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu a) Đối với hàng hóa nhập khẩu có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật của cùng một cơ sở sản xuất, xuất xứ do cùng một người nhập khẩu, sau 03 lần nhập khẩu liên tiếp, có kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được cơ quan kiểm tra có văn bản xác nhận miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng trong thời hạn 02 năm. b) Hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra gồm: - Văn bản đề nghị miễn kiểm tra với các thông tin sau: tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; số lượng, khối lượng nhập khẩu theo đăng ký; đơn vị tính. - Bản sao kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của 03 lần liên tiếp. c) Người nhập khẩu khi có nhu cầu miễn giảm kiểm tra lập 01 bộ hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra, gửi về cơ quan kiểm tra, cụ thể: - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản sao các tài liệu quy định tại điểm b khoản này chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối chiếu; - Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, người nhập khẩu phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu) các tài liệu quy định tại điểm b khoản này. Như vậy, hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu bao gồm: - Văn bản đề nghị miễn kiểm tra với các thông tin sau: tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; số lượng, khối lượng nhập khẩu theo đăng ký; đơn vị tính. - Bản sao kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của 03 lần liên tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1537,
"text": "hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu bao gồm: - Văn bản đề nghị miễn kiểm tra với các thông tin sau: tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; số lượng, khối lượng nhập khẩu theo đăng ký; đơn vị tính."
}
],
"id": "7966",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 27 Luật Hải quan 2014 quy định về xác định xuất xứ hàng hóa cụ thể như sau: Xác định xuất xứ hàng hóa 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu: a) Cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành hoặc do người sản xuất, người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tự chứng nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại nước sản xuất hàng hóa theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ có giá trị pháp lý để xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa nhập khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Số thuế chính thức phải nộp căn cứ vào kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa. Như vậy, việc xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu được thực hiện bởi Cơ quan hải quan và dựa trên các căn cứ như sau: - Cơ sở nội dung khai của người khai hải quan. - Chứng từ chứng nhận xuất xứ - Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Nếu có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu thì cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại nước sản xuất hàng hóa theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành hoặc do người sản xuất, người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tự chứng nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1214,
"text": "việc xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu được thực hiện bởi Cơ quan hải quan và dựa trên các căn cứ như sau: - Cơ sở nội dung khai của người khai hải quan."
}
],
"id": "7967",
"is_impossible": false,
"question": "Xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1.2 Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA) quy định mục tiêu của Hiệp định EVFTA quy định mục tiêu của Hiệp định EVFTA: Các mục tiêu của Hiệp định này là tự do hóa và tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa các Bên phù hợp với các quy định của Hiệp định này. Như vậy, mục tiêu của Hiệp định EVFTA là tự do hóa và tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa các Bên phù hợp với các quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 314,
"text": "mục tiêu của Hiệp định EVFTA là tự do hóa và tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa các Bên phù hợp với các quy định."
}
],
"id": "7968",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu của Hiệp định EVFTA được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu của Hiệp định EVFTA được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử như sau: Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử 1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng ngừng sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm cả đăng ký hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia) thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ thì có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ. Trường hợp doanh nghiệp là tổ chức kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Như vậy, doanh nghiệp không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Nếu doanh nghiệp là tổ chức kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1082,
"text": "doanh nghiệp không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử."
}
],
"id": "7969",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 174/2015/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Kỳ kế toán thuế gồm kỳ kế toán tháng, kỳ kế toán năm và kỳ chỉnh lý quyết toán. 2. Kỳ kế toán tháng là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Kỳ kế toán năm là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. 3. Kỳ chỉnh lý quyết toán là khoảng thời gian bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp, để hạch toán và điều chỉnh các nghiệp vụ được phép hạch toán vào sổ kế toán năm trước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, chứng từ điều chỉnh liên quan đến năm trước được cập nhật số liệu vào tháng 12 năm trước. Trường hợp các chứng từ điều chỉnh ngân sách nhà nước năm trước phát sinh sau khi cơ quan hải quan đã đóng kỳ kế toán năm trước thì hạch toán vào kỳ kế toán năm hiện hành. Như vậy, kỳ kế toán tháng thuế xuất khẩu, nhập khẩu là khoảng thời gian được tính theo dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Do đó, một năm sẽ có 12 kỳ kế toán tháng thuế xuất khẩu, nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "kỳ kế toán tháng thuế xuất khẩu, nhập khẩu là khoảng thời gian được tính theo dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng."
}
],
"id": "7970",
"is_impossible": false,
"question": "Một năm có mấy kỳ kế toán tháng thuế xuất khẩu, nhập khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Một năm có mấy kỳ kế toán tháng thuế xuất khẩu, nhập khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Nghị định 102/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 120/2024/NĐ-CP có quy định về hồ sơ gỗ nhập khẩu như sau: Điều 7. Hồ sơ gỗ nhập khẩu Khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ nhập khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan, chủ gỗ nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai các tài liệu sau: 1. Bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Một trong các tài liệu sau: a) Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước xuất khẩu hoặc nước tái xuất khẩu cấp; Bản chính hoặc bản điện tử giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp; b) Trường hợp gỗ nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định gỗ hợp pháp với EU và đang vận hành hệ thống cấp phép FLEGT: Bản sao giấy phép FLEGT xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp. 3. Trường hợp chủ gỗ xuất trình hồ sơ bằng bản giấy: Sau khi thực hiện xong thủ tục hải quan, cơ quan Hải quan trả lại hồ sơ gỗ nhập khẩu cho chủ gỗ để lưu giữ theo quy định. Như vậy, hồ sơ gỗ nhập khẩu bao gồm những giấy tờ sau: - Bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập; - Một trong các tài liệu sau: + Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: ++ Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước xuất khẩu hoặc nước tái xuất khẩu cấp; ++ Bản chính hoặc bản điện tử giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp; + Trường hợp gỗ nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định gỗ hợp pháp với EU và đang vận hành hệ thống cấp phép FLEGT: Bản sao giấy phép FLEGT xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1184,
"text": "hồ sơ gỗ nhập khẩu bao gồm những giấy tờ sau: - Bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập; - Một trong các tài liệu sau: + Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: ++ Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước xuất khẩu hoặc nước tái xuất khẩu cấp; ++ Bản chính hoặc bản điện tử giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp; + Trường hợp gỗ nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định gỗ hợp pháp với EU và đang vận hành hệ thống cấp phép FLEGT: Bản sao giấy phép FLEGT xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp."
}
],
"id": "7971",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ gỗ nhập khẩu bao gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ gỗ nhập khẩu bao gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 18 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về các trường hợp được giảm thuế xuất nhập khẩu như sau: Điều 18. Giảm thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế. Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế. Như vậy, hàng hóa xuất nhập khẩu bị mất trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan được giảm thuế nếu được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 502,
"text": "hàng hóa xuất nhập khẩu bị mất trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan được giảm thuế nếu được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận."
}
],
"id": "7972",
"is_impossible": false,
"question": "Có được giảm thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa bị mất trong quá trình giám sát hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Có được giảm thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa bị mất trong quá trình giám sát hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau: Điều 2. Đối tượng chịu thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. 4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hàng hóa thuộc diện không chịu thuế xuất nhập khẩu gồm: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển. - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại. - Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác. - Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "hàng hóa thuộc diện không chịu thuế xuất nhập khẩu gồm: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển."
}
],
"id": "7973",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa nào không chịu thuế xuất nhập khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa nào không chịu thuế xuất nhập khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau: Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, thông thường thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu chính là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 812,
"text": "thông thường thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu chính là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."
}
],
"id": "7974",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thuế chống bán phá giá như sau: Điều 12. Thuế chống bán phá giá 2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá: a) Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước; b) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật; c) Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam; d) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước. 3. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn. Theo đó, thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn. Như vậy, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá được gia hạn trong trường hợp cần thiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1065,
"text": "quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá được gia hạn trong trường hợp cần thiết."
}
],
"id": "7975",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá được gia hạn trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá được gia hạn trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp như sau: Điều 39. Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp 1. Căn cứ tính thuế: a) Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; b) Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; c) Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương. Như vậy, việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ sau đây: - Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 604,
"text": "việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ sau đây: - Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương."
}
],
"id": "7976",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 174/2015/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Kỳ kế toán thuế gồm kỳ kế toán tháng, kỳ kế toán năm và kỳ chỉnh lý quyết toán. 2. Kỳ kế toán tháng là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Kỳ kế toán năm là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. 3. Kỳ chỉnh lý quyết toán là khoảng thời gian bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp, để hạch toán và điều chỉnh các nghiệp vụ được phép hạch toán vào sổ kế toán năm trước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, chứng từ điều chỉnh liên quan đến năm trước được cập nhật số liệu vào tháng 12 năm trước. Trường hợp các chứng từ điều chỉnh ngân sách nhà nước năm trước phát sinh sau khi cơ quan hải quan đã đóng kỳ kế toán năm trước thì hạch toán vào kỳ kế toán năm hiện hành. Như vậy, kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu tháng 12/2024 được xác định theo dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/12/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu tháng 12/2024 được xác định theo dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/12/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024."
}
],
"id": "7977",
"is_impossible": false,
"question": "Kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu tháng 12/2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu tháng 12/2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu như sau: Điều 9. Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu 1. Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép xuất khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; c) Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng; c) Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục; d) Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; đ) Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Như vậy,áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu trong trường hợp sau: - Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép xuất khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; - Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1153,
"text": "áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu trong trường hợp sau: - Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép xuất khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; - Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên."
}
],
"id": "7978",
"is_impossible": false,
"question": "Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 81/2023/QH15 quy định như sau: Điều 2. Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển và những nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ quy hoạch 3. Mục tiêu phát triển đến năm 2030 b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể - Về kinh tế: phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP cả nước bình quân đạt khoảng 7,0%/năm giai đoạn 2021 - 2030. Đến năm 2030, GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt khoảng 7.500 USD. Tỷ trọng trong GDP của khu vực dịch vụ đạt trên 50%, khu vực công nghiệp - xây dựng trên 40%, khu vực nông, lâm, thủy sản dưới 10%. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt trên 6,5%/năm. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt trên 50%. Phát huy lợi thế của từng vùng kinh tế - xã hội; tập trung phát triển 2 vùng động lực phía Bắc và phía Nam gắn với 2 cực tăng trưởng là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, hành lang kinh tế Bắc - Nam, hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, hành lang kinh tế Mộc Bài - Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hoà - Vũng Tàu với kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp lớn vào phát triển chung của đất nước. Như vậy, Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030 đạt GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành khoảng 7.500 USD.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1160,
"text": "Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030 đạt GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành khoảng 7."
}
],
"id": "7979",
"is_impossible": false,
"question": "Việt Nam đặt mục tiêu GDP bình quân đầu người đạt bao nhiêu vào năm 2030?"
}
]
}
],
"title": "Việt Nam đặt mục tiêu GDP bình quân đầu người đạt bao nhiêu vào năm 2030?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 174/2015/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Kỳ kế toán thuế gồm kỳ kế toán tháng, kỳ kế toán năm và kỳ chỉnh lý quyết toán. 2. Kỳ kế toán tháng là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Kỳ kế toán năm là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. 3. Kỳ chỉnh lý quyết toán là khoảng thời gian bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp, để hạch toán và điều chỉnh các nghiệp vụ được phép hạch toán vào sổ kế toán năm trước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, chứng từ điều chỉnh liên quan đến năm trước được cập nhật số liệu vào tháng 12 năm trước. Trường hợp các chứng từ điều chỉnh ngân sách nhà nước năm trước phát sinh sau khi cơ quan hải quan đã đóng kỳ kế toán năm trước thì hạch toán vào kỳ kế toán năm hiện hành. 4. Nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh ở kỳ nào phải được ghi chép, hạch toán vào sổ kế toán của kỳ đó. Các trường hợp phát sinh yêu cầu điều chỉnh số liệu phát hiện trong năm liên quan đến năm hiện hành thì được hạch toán điều chỉnh vào kỳ (tháng) phát hiện. Như vậy, kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu tháng 11/2024 bắt đầu từ ngày 01/11/2024 và kết thúc vào ngày 30/11/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1168,
"text": "kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu tháng 11/2024 bắt đầu từ ngày 01/11/2024 và kết thúc vào ngày 30/11/2024."
}
],
"id": "7980",
"is_impossible": false,
"question": "Kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu tháng 11/2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu tháng 11/2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 174/2015/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Kỳ kế toán thuế gồm kỳ kế toán tháng, kỳ kế toán năm và kỳ chỉnh lý quyết toán. 2. Kỳ kế toán tháng là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Kỳ kế toán năm là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. 3. Kỳ chỉnh lý quyết toán là khoảng thời gian bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp, để hạch toán và điều chỉnh các nghiệp vụ được phép hạch toán vào sổ kế toán năm trước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, chứng từ điều chỉnh liên quan đến năm trước được cập nhật số liệu vào tháng 12 năm trước. Trường hợp các chứng từ điều chỉnh ngân sách nhà nước năm trước phát sinh sau khi cơ quan hải quan đã đóng kỳ kế toán năm trước thì hạch toán vào kỳ kế toán năm hiện hành. 4. Nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh ở kỳ nào phải được ghi chép, hạch toán vào sổ kế toán của kỳ đó. Các trường hợp phát sinh yêu cầu điều chỉnh số liệu phát hiện trong năm liên quan đến năm hiện hành thì được hạch toán điều chỉnh vào kỳ (tháng) phát hiện. Như vậy, kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2024 được xác định theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1168,
"text": "kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2024 được xác định theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024."
}
],
"id": "7981",
"is_impossible": false,
"question": "Kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT quy định về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam như sau: Điều 2. Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam 1. Vật liệu làm giống: Cây giống, hạt giống, củ giống và các bộ phận có thể làm giống của cây (trừ cây ở dạng nuôi cấy mô, hạt giống các loại cây họ thập tự, hạt giống lúa, ngô, kê, hạt giống hành, tỏi). 2. Quả tươi, củ khoai lang tươi, củ khoai tây tươi. 3. Cỏ, hạt cỏ sử dụng cho mục đích gieo trồng. 4. Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật (trừ sinh vật có ích nhập khẩu dưới dạng thuốc bảo vệ thực vật sinh học). 5. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khác có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật do Cục Bảo vệ thực vật xác định và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Như vậy, từ 15/12/2024, danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như sau: - Vật liệu làm giống: Cây giống, hạt giống, củ giống và các bộ phận có thể làm giống của cây (trừ cây ở dạng nuôi cấy mô, hạt giống các loại cây họ thập tự, hạt giống lúa, ngô, kê, hạt giống hành, tỏi). arrow_forward_iosĐọc thêm - Quả tươi, củ khoai lang tươi, củ khoai tây tươi. - Cỏ, hạt cỏ sử dụng cho mục đích gieo trồng. - Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật (trừ sinh vật có ích nhập khẩu dưới dạng thuốc bảo vệ thực vật sinh học). - Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khác có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật do Cục Bảo vệ thực vật xác định và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 948,
"text": "từ 15/12/2024, danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như sau: - Vật liệu làm giống: Cây giống, hạt giống, củ giống và các bộ phận có thể làm giống của cây (trừ cây ở dạng nuôi cấy mô, hạt giống các loại cây họ thập tự, hạt giống lúa, ngô, kê, hạt giống hành, tỏi)."
}
],
"id": "7982",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam từ 15/12/2024?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam từ 15/12/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 26 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 yêu cầu đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu như sau: Điều 26. Yêu cầu đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu 1. Vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu cấp; b) Không có sinh vật gây hại trong danh mục quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 25 của Luật này hoặc sinh vật gây hại lạ; c) Bao bì đóng gói vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu phải được xử lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam. 2. Vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được phép nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Luật này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu do cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương của Việt Nam cấp; b) Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được phép nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu do cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương của Việt Nam cấp; - Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1113,
"text": "vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được phép nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu do cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương của Việt Nam cấp; - Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013."
}
],
"id": "7983",
"is_impossible": false,
"question": "Vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng những yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng những yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT quy định về các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được miễn phân tích nguy cơ dịch hại như sau: Điều 3. Các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được miễn phân tích nguy cơ dịch hại Các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật quy định tại Điều 2 Thông tư này được miễn phân tích nguy cơ dịch hại trong các trường hợp: 1. Vật liệu làm giống nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm. 2. Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm. 3. Trường hợp khác, Cục Bảo vệ thực vật báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. 4. Việc nhập khẩu các vật thể được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu và thực hiện kiểm dịch thực vật theo quy định. Như vậy, từ 15/12/2024, 04 trường hợp các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được miễn phân tích nguy cơ dịch hại được quy định tại Điều 2 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT như sau: (1) Vật liệu làm giống nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm. arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm. (3) Trường hợp khác, Cục Bảo vệ thực vật báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. (4) Việc nhập khẩu các vật thể được quy định tại các (1), (2) và (3) phải có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu và thực hiện kiểm dịch thực vật theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 913,
"text": "từ 15/12/2024, 04 trường hợp các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được miễn phân tích nguy cơ dịch hại được quy định tại Điều 2 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT như sau: (1) Vật liệu làm giống nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm."
}
],
"id": "7984",
"is_impossible": false,
"question": "04 trường hợp các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được miễn phân tích nguy cơ dịch hại từ 15/12/2024?"
}
]
}
],
"title": "04 trường hợp các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được miễn phân tích nguy cơ dịch hại từ 15/12/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 quy định về yêu cầu đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu như sau: Điều 26. Yêu cầu đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu 1. Vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu cấp; b) Không có sinh vật gây hại trong danh mục quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 25 của Luật này hoặc sinh vật gây hại lạ; c) Bao bì đóng gói vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu phải được xử lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam. Như vậy, vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu cấp; - Không có sinh vật gây hại trong danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật; danh mục đối tượng phải kiểm soát hoặc sinh vật gây hại lạ; - Bao bì đóng gói vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu phải được xử lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 716,
"text": "vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu cấp; - Không có sinh vật gây hại trong danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật; danh mục đối tượng phải kiểm soát hoặc sinh vật gây hại lạ; - Bao bì đóng gói vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu phải được xử lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam."
}
],
"id": "7985",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu về vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu cần đáp ứng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu về vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu cần đáp ứng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau: Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp 2. Đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam đã được cho phép nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà có bằng chứng về đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam mới xuất hiện tại nước xuất khẩu thì cơ quan kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu phải cung cấp thông tin cho Cục Bảo vệ thực vật để thực hiện biện pháp cần thiết, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch thực vật. Như vậy, vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam đã được cho phép nhập khẩu trước ngày 15/12/2024 mà có bằng chứng về đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam mới xuất hiện tại nước xuất khẩu thì cơ quan kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu phải cung cấp thông tin cho Cục Bảo vệ thực vật để thực hiện biện pháp cần thiết, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch thực vật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 591,
"text": "vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam đã được cho phép nhập khẩu trước ngày 15/12/2024 mà có bằng chứng về đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam mới xuất hiện tại nước xuất khẩu thì cơ quan kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu phải cung cấp thông tin cho Cục Bảo vệ thực vật để thực hiện biện pháp cần thiết, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch thực vật."
}
],
"id": "7986",
"is_impossible": false,
"question": "Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam đã được cho phép nhập khẩu trước ngày 15/12/2024 thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam đã được cho phép nhập khẩu trước ngày 15/12/2024 thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT quy định về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật như sau: Điều 1. Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật 1. Thực vật: Cây và các bộ phận của cây. 2. Sản phẩm thực vật: a) Các loại củ, quả, hạt, hoa, lá, thân, cành, gốc, rễ, vỏ cây; b) Các loại tấm, cám, khô dầu, sắn lát, sợi tự nhiên dạng thô, xơ thực vật; c) Bột có nguồn gốc thực vật, tinh bột sắn, d) Cọng thuốc lá, bông thô, phế liệu bông, rơm, rạ và thực vật thủy sinh (trừ các loại rong, tảo, thực vật thuỷ sinh sống ở biển); đ) Gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ, mùn cưa, mùn dừa; e) Nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật (trừ thức ăn ở dạng thành phẩm đã đóng gói kín và ghi nhãn); g) Giá thể trồng cây có nguồn gốc thực vật. 3. Các loại nấm (trừ nấm ở dạng muối, đông lạnh, đóng hộp, nấm men). 4. Kén tằm, gốc rũ kén tằm. 5. Các loại côn trùng, nhện, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, phytoplasma, viroids và cỏ dại (trừ dạng tiêu bản) phục vụ cho công tác giám định, tập huấn, phòng trừ sinh học và nghiên cứu khoa học. 6. Trường hợp xuất khẩu những vật thể không thuộc Danh mục quy định tại Điều này sẽ được thực hiện kiểm dịch thực vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết hoặc gia nhập. Như vậy, từ 15/12/2024, danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật như sau: (1) Thực vật: Cây và các bộ phận của cây. arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Sản phẩm thực vật: - Các loại củ, quả, hạt, hoa, lá, thân, cành, gốc, rễ, vỏ cây; - Các loại tấm, cám, khô dầu, sắn lát, sợi tự nhiên dạng thô, xơ thực vật; - Bột có nguồn gốc thực vật, tinh bột sắn, - Cọng thuốc lá, bông thô, phế liệu bông, rơm, rạ và thực vật thủy sinh (trừ các loại rong, tảo, thực vật thuỷ sinh sống ở biển); - Gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ, mùn cưa, mùn dừa; - Nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật (trừ thức ăn ở dạng thành phẩm đã đóng gói kín và ghi nhãn); - Giá thể trồng cây có nguồn gốc thực vật. (3) Các loại nấm (trừ nấm ở dạng muối, đông lạnh, đóng hộp, nấm men). (4) Kén tằm, gốc rũ kén tằm. (5) Các loại côn trùng, nhện, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, phytoplasma, viroids và cỏ dại (trừ dạng tiêu bản) phục vụ cho công tác giám định, tập huấn, phòng trừ sinh học và nghiên cứu khoa học. (6) Trường hợp xuất khẩu những vật thể không thuộc Danh mục quy định trên sẽ được thực hiện kiểm dịch thực vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết hoặc gia nhập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1291,
"text": "từ 15/12/2024, danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật như sau: (1) Thực vật: Cây và các bộ phận của cây."
}
],
"id": "7987",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật từ 15/12/2024?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật từ 15/12/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau: Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nộp trước ngày 15/12/2024 thì thực hiện theo quy định của Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 787,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nộp trước ngày 15/12/2024 thì thực hiện theo quy định của Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT."
}
],
"id": "7988",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nộp trước ngày 15/12/2024 thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nộp trước ngày 15/12/2024 thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT quy định về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam như sau: Điều 2. Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam 1. Vật liệu làm giống: Cây giống, hạt giống, củ giống và các bộ phận có thể làm giống của cây (trừ cây ở dạng nuôi cấy mô, hạt giống các loại cây họ thập tự, hạt giống lúa, ngô, kê, hạt giống hành, tỏi). 2. Quả tươi, củ khoai lang tươi, củ khoai tây tươi. 3. Cỏ, hạt cỏ sử dụng cho mục đích gieo trồng. 4. Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật (trừ sinh vật có ích nhập khẩu dưới dạng thuốc bảo vệ thực vật sinh học). 5. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khác có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật do Cục Bảo vệ thực vật xác định và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Như vậy, danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như sau: - Vật liệu làm giống: Cây giống, hạt giống, củ giống và các bộ phận có thể làm giống của cây (trừ cây ở dạng nuôi cấy mô, hạt giống các loại cây họ thập tự, hạt giống lúa, ngô, kê, hạt giống hành, tỏi). - Quả tươi, củ khoai lang tươi, củ khoai tây tươi. - Cỏ, hạt cỏ sử dụng cho mục đích gieo trồng. - Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật (trừ sinh vật có ích nhập khẩu dưới dạng thuốc bảo vệ thực vật sinh học). - Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khác có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật do Cục Bảo vệ thực vật xác định và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 948,
"text": "danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như sau: - Vật liệu làm giống: Cây giống, hạt giống, củ giống và các bộ phận có thể làm giống của cây (trừ cây ở dạng nuôi cấy mô, hạt giống các loại cây họ thập tự, hạt giống lúa, ngô, kê, hạt giống hành, tỏi)."
}
],
"id": "7989",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 113/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 82/2022/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 28. Các trường hợp miễn trừ khai báo 1. Hóa chất được sản xuất, nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp. 2. Hóa chất là tiền chất ma túy, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp và hóa chất bảng đã được cấp phép sản xuất, nhập khẩu. 3. Hóa chất nhập khẩu dưới 10 kg/một lần nhập khẩu. Trường hợp miễn trừ nêu tại điểm này không áp dụng đối với các hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp. 4. Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, nguyên liệu sản xuất thuốc là dược chất để sản xuất theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam. 5. Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đã có Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam. 6. Thành phần hóa chất trong hỗn hợp chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo có hàm lượng trong hỗn hợp nhỏ hơn 0,1%.”. Như vậy, 06 trường hợp được miễn trừ khai báo hóa chất 2024 gồm: - Hóa chất được sản xuất, nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp. - Hóa chất là tiền chất ma túy, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp và hóa chất bảng đã được cấp phép sản xuất, nhập khẩu. - Hóa chất nhập khẩu dưới 10 kg/một lần nhập khẩu. Trường hợp miễn trừ nêu tại điểm này không áp dụng đối với các hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp. - Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, nguyên liệu sản xuất thuốc là dược chất để sản xuất theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam. - Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đã có Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam. - Thành phần hóa chất trong hỗn hợp chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo có hàm lượng trong hỗn hợp nhỏ hơn 0,1%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1085,
"text": "06 trường hợp được miễn trừ khai báo hóa chất 2024 gồm: - Hóa chất được sản xuất, nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp."
}
],
"id": "7990",
"is_impossible": false,
"question": "06 trường hợp được miễn trừ khai báo hóa chất năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "06 trường hợp được miễn trừ khai báo hóa chất năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 27 Nghị định 113/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 82/2022/NĐ-CP quy định về khai báo hóa chất nhập khẩu như sau: Điều 27. Khai báo hóa chất nhập khẩu 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Đồng thời, tại Điều 28 Nghị định 113/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 82/2022/NĐ-CP quy định các trường hợp miễn trừ khai báo nhập khẩu hóa chất bao gồm: Điều 28. Các trường hợp miễn trừ khai báo 1. Hóa chất được sản xuất, nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp. 2. Hóa chất là tiền chất ma túy, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp và hóa chất bảng đã được cấp phép sản xuất, nhập khẩu. Như vậy, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Tuy nhiên nếu thuộc trường hợp được miễn trừ khai báo theo quy định tại Điều 28 Nghị định 113/2017/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân sẽ được miễn khai báo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 824,
"text": "tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia."
}
],
"id": "7991",
"is_impossible": false,
"question": "Nhập khẩu hóa chất có bắt buộc phải khai báo hay không?"
}
]
}
],
"title": "Nhập khẩu hóa chất có bắt buộc phải khai báo hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thuế chống bán phá giá như sau: Điều 12. Thuế chống bán phá giá 1. Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá: a) Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể; b) Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. 2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá: a) Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước; b) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật; c) Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam; d) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước. 3. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn. Như vậy, nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá là: - Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước; - Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật; - Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam; - Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1189,
"text": "nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá là: - Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước; - Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật; - Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam; - Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước."
}
],
"id": "7992",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp như sau: Điều 39. Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp 1. Căn cứ tính thuế: a) Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; b) Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; c) Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương. Như vậy, việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ sau đây: - Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 604,
"text": "việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ sau đây: - Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương."
}
],
"id": "7993",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định vè trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Lưu ý: Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 841,
"text": "thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."
}
],
"id": "7994",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thuế nhập khẩu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thuế nhập khẩu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm: Điều 10. Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất 1. Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. 2. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước. 4. Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế. 5. Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô. Như vậy, nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm có: - Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. - Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước. - Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế. - Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1027,
"text": "nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm có: - Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường."
}
],
"id": "7995",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về đối tượng chịu thuế như sau: Điều 2. Đối tượng chịu thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. 4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối tượng chịu thuế xuất khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; - Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; - Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1051,
"text": "đối tượng chịu thuế xuất khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; - Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; - Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu."
}
],
"id": "7996",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng chịu thuế xuất khẩu không áp dụng đối với các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng chịu thuế xuất khẩu không áp dụng đối với các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Luật Hải quan 2014 quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan như sau: Điều 17. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan 1. Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để quyết định việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; hỗ trợ hoạt động phòng, chống buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. 2. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm việc thu thập, xử lý thông tin hải quan; xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức độ rủi ro; tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý hải quan phù hợp. 3. Cơ quan hải quan quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan. Như vậy, quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm việc: - Thu thập, xử lý thông tin hải quan; - Xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức độ rủi ro; - Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý hải quan phù hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1041,
"text": "quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm việc: - Thu thập, xử lý thông tin hải quan; - Xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức độ rủi ro; - Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý hải quan phù hợp."
}
],
"id": "7997",
"is_impossible": false,
"question": "Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan gồm các hoạt động nào?"
}
]
}
],
"title": "Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan gồm các hoạt động nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 8/10/2024, Bộ Công Thương ban hành Quyết định 2647/QĐ-BCT phê duyệt khung giá nhập khẩu điện từ Lào về Việt Nam từ ngày 31 tháng 12 năm 2025. Tại Điều 1 Quyết định 2647/QĐ-BCT năm 2024 quy định về ban hành khung giá nhập khẩu điện từ Lào cho giai đoạn từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 cụ thể như sau: Điều 1. Ban hành khung giá nhập khẩu điện từ Lào cho giai đoạn từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 Khung giá mua điện nhập khẩu từ Lào về Việt Nam đối với loại hình nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió vận hành thương mại từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 như sau: - Mức giá tối đa đối với loại hình nhà máy thủy điện: 6,78 USCent/kWh; - Mức giá tối đa đối với loại hình nhà máy điện gió: 6,4 USCent/kWh. - Khung giá điện nhập khẩu từ Lào về Việt Nam áp dụng đối với các nhà máy điện vận hành thương mại trong giai đoạn từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030. Theo đó, khung giá nhập khẩu điện từ Lào về Việt Nam cho giai đoạn từ 31/12/2025 sẽ áp dụng cho loại hình nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, theo quy định, mức giá tối đa với loại hình nhà máy thủy điện là 6,78 UScent/kWh; loại hình nhà máy điện gió từ Lào với mức giá tối đa là 6,4 UScent/kWh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1055,
"text": "theo quy định, mức giá tối đa với loại hình nhà máy thủy điện là 6,78 UScent/kWh; loại hình nhà máy điện gió từ Lào với mức giá tối đa là 6,4 UScent/kWh."
}
],
"id": "7998",
"is_impossible": false,
"question": "Nhập khẩu điện gió từ Lào với giá 6,4 UScent/kWh áp dụng từ 31/12/2025?"
}
]
}
],
"title": "Nhập khẩu điện gió từ Lào với giá 6,4 UScent/kWh áp dụng từ 31/12/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 02/2019/TT-BCT có quy định cụ thể như sau: Điều 13. Quản lý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió 1. Đất sử dụng có thời hạn của dự án điện gió phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không chồng lấn với các quy hoạch khác đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt. 2. Ưu tiên phát triển công trình điện gió ở các vị trí đất khô cằn, sỏi đá, ít có giá trị nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dân cư thưa thớt hoặc không có người sinh sống. 3. Sau khi công trình điện gió đi vào vận hành, chủ đầu tư phải phục hồi nguyên trạng diện tích chiếm dụng tạm thời và bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý. 4. UBND tỉnh có thể cho phép sử dụng đất tại khu vực dự án điện gió cho các mục đích phù hợp (trồng trọt, canh tác nhỏ) và phải đảm bảo an toàn cho việc vận hành các công trình điện gió. Như vậy, quy định về quản lý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió như sau: - Đất sử dụng có thời hạn của dự án điện gió phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không chồng lấn với các quy hoạch khác đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt. - Ưu tiên phát triển công trình điện gió ở các vị trí đất khô cằn, sỏi đá, ít có giá trị nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dân cư thưa thớt hoặc không có người sinh sống. - Sau khi công trình điện gió đi vào vận hành, chủ đầu tư phải phục hồi nguyên trạng diện tích chiếm dụng tạm thời và bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý. - UBND tỉnh có thể cho phép sử dụng đất tại khu vực dự án điện gió cho các mục đích phù hợp (trồng trọt, canh tác nhỏ) và phải đảm bảo an toàn cho việc vận hành các công trình điện gió.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 845,
"text": "quy định về quản lý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió như sau: - Đất sử dụng có thời hạn của dự án điện gió phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không chồng lấn với các quy hoạch khác đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt."
}
],
"id": "7999",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về quản lý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về quản lý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định cụ thể như sau: Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT 20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Đồng thời, tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thuế suất 0% như sau: Điều 9. Thuế suất 0% 1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan. 2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: b) Đối với dịch vụ xuất khẩu: - Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; - Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; Tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định thuế suất 10% như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 11. Thuế suất 10% Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. - Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường; văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan); Tại Công văn 25612/CTBDU-TTHT năm 2024 Tải về của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về chính sách thuế cũng hướng dẫn như sau: Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế tỉnh Bình Dương trả lời về nguyên tắc cho Công ty như sau: - Đối với hoạt động cho thuê nhà xưởng nếu bên thuê đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp chế xuất thì hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại Khoản 20 Điều 4, Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC. Như vậy, căn cứ các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp chế xuất thuê nhà để sử dụng làm nhà xưởng và văn phòng thì: - Đối với hoạt động cho thuê văn phòng không áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC, văn phòng được cho thuê với mục đích sử dụng làm nơi làm việc có thể được coi là một dịch vụ, và do đó, thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho thuê văn phòng được áp dụng với mức thuế suất là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC. - Đối với hoạt động cho thuê nhà xưởng nếu bên thuê đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp chế xuất thì hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại khoản 20 Điều 4, điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC và khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC. - Doanh nghiệp phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng hoạt động nêu trên; nếu doanh nghiệp không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất thuế GTGT cao nhất là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3093,
"text": "căn cứ các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp chế xuất thuê nhà để sử dụng làm nhà xưởng và văn phòng thì: - Đối với hoạt động cho thuê văn phòng không áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC, văn phòng được cho thuê với mục đích sử dụng làm nơi làm việc có thể được coi là một dịch vụ, và do đó, thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho thuê văn phòng được áp dụng với mức thuế suất là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC."
}
],
"id": "8000",
"is_impossible": false,
"question": "Mức thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất thuê nhà xưởng, văn phòng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất thuê nhà xưởng, văn phòng là bao nhiêu?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.