nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
帝又親率諸将築壘安華坊直抵北門城一夕而成 | đế hựu thân suất chư tướng trúc luỹ yên hoa phường trực để bắc môn thành nhất tịch nhi thành |
帝既許明人講和令北江諒江修橋梁道路又令諸 | đế ký hứa minh nhân giảng hoà lệnh bắc giang lạng giang tu kiều lương đạo lộ hựu lệnh chư |
路具船舟僃帆槳送營付還國 | lộ cụ thuyền chu bị phàm tưởng tống dinh bát phó hoàn quốc |
帝以六條諭将校軍人凣爲臣子事軍盡忠莫行欺詐 | đế dĩ lục điều dụ tướng hiệu quân nhân phàm vi thần tử sự quân tận trung mạc hành khi trá |
凣在眾人之中宜務正直莫行邪非 | phàm tại chúng nhân chi trung nghi vụ chính trực mạc hành tà phi |
凣臨陣擊賊執俘斬馘莫将奪功 | phàm lâm trận kích tặc chấp phù trảm quắc mạc tướng đoạt công |
凣軍民之中有姦虐非違之人宜收捕治罪而爾亦以爲監戒毋令罪及其身 | phàm quân dân chi trung hữu gian ngược phi vi chi nhân nghi thu bổ trị tội nhi nhĩ diệc dĩ vi giám giới vô lệnh tội cập kì thân |
凣侍衛之臣勿恃貴寵而陵虐諸人 | phàm thị vệ chi thần vật thị quý sủng nhi lăng ngược chư nhân |
凣趍事赴功以身先之使其下有所視傚 | phàm xu sự phó công dĩ thân tiên chi sử kì hạ hữu sở thị hiệu |
二十二日帝與明總兵官太子太保成山侯王通參将有都督馬瑛太監山壽馬其榮昌伯陳 | nhị thập nhị nhật đế dữ minh tổng binh quan thái tử thái bảo thành sơn hầu vương thông tham tướng hữu đô đốc mã anh thái giám sơn thọ mã kì vinh xương bá trần |
智安平伯李安都督方政掌都司事都督僉事陳璿都指揮僉事陳祐監察御史周岐厚給事中郭永清右部政使弋謙右參政陸廣平佐参政洪秉良陸貞按察使楊時習僉事郭端會盟于城之南 | trí an bình bá lí an đô đốc phương chính chưởng đô ti sự đô đốc thiêm sự trần tuyền đô chỉ huy thiêm sự trần hựu giám sát ngự sử chu kì hậu cấp sự trung quách vĩnh thanh hữu bộ chính sứ dặc khiêm hữu tham chính lục quảng bình tả tham chính hồng bỉnh lương lục trinh án sát sứ dương thì tập thiêm sự quách đoan hội minh v... |
期以十二月十二日班師仍差人賫本請還我土守 | kì dĩ thập nhị nguyệt thập nhị nhật ban sư nhưng sai nhân tê bản thỉnh hoàn ngã thổ thủ |
時通等在城困迫所恃者援兵又爲我所敗故講和乞㱕 | thời thông đẳng tại thành khốn bách sở thị giả viện binh hựu vị ngã sở bại cố giảng hoà khất quy |
時我將士及國人久苦賊虐相率固請曰賊多變詐宜以兵制勝勸帝殺之 | thời ngã tướng sĩ cập quốc nhân cửu khổ tặc ngược tương suất cố thỉnh viết tặc đa biến trá nghi dĩ binh chế thắng khuyên đế sát chi |
惟行遣阮廌在帷幄嘗見通蠟丸書言 | duy hành khiển nguyễn trãi tại duy ốc thường kiến thông lạp hoàn thư ngôn |
勿以一隅之地頻勞萬里之師 | vật dĩ nhất ngung chi địa tần lao vạn lí chi sư |
使用兵如原征之數得六七八大将如張輔等方可圖之 | sử dụng binh như nguyên chinh chi số đắc lục thất bát đại tướng như trương phụ đẳng phương khả đồ chi |
縱得之不可守之 | túng đắc chi bất khả thủ chị |
固廌審知虚實專主和議帝從之 | cố trãi thẩm tri hư thực chuyên chủ hoà nghị đế tòng chi |
仍命諸軍解圍以退 | nhưng mệnh chư quân giải vi dĩ thoái |
於是明以山壽馬騏出菩提營爲質於帝 | ư thị minh dĩ sơn thọ mã kì xuất bồ đề dinh vi chất ư đế |
帝亦令司徒思齊及黎仁澍入東關城爲質於明 | đế diệc lệnh tư đồ tư tề cập lê nhân chú nhập đông quan thành vi chất ư minh |
卒成和約 | tốt thành hoà ước |
初帝以黎國禎黎如篪爲質 | sơ đế dĩ lê quốc trinh lê như trì vi chất |
至是欲得山壽馬騏來會故遣思齊仁澍同徃 | chí thị dục đắc sơn thọ mã kì lai hội cố khiển tư tề nhân chú đồng vãng |
先是帝遣阮廌撰求封書差人進暠表乞立爲 | tiên thị đế khiển nguyễn trãi soạn cầu phong thư sai nhân tiến cảo biểu khất lập vi |
陳氏後𮞏明國廣西雲南各一本 | trần thị hậu đệ minh quốc quảng tây vân nam các nhất bản |
鈐國公沐𣆭得書即行飛奏明帝得表出諭文武群臣曰論者不達止戈之意必謂從之不武但得民安朕何恤人言 | kiềm quốc công mộc thạnh đắc thư tức hành phi tấu minh đế đắc biểu xuất dụ văn vũ quần thần viết luận giả bất đạt chỉ qua chi ý tất vị tòng chi bất vũ đản đắc dân an trẫm hà tuất nhân ngôn |
遂遣工部尙書羅汝敬徐永達等賫詔勑封陳暠爲安南國王征南兵 | toại khiển công bộ thượng thư la nhữ kính từ vĩnh đạt đẳng tê chiếu sắc phong trần cảo vi an nam quốc vương bãi chinh nam binh |
其勑書云北者邉臣以書詞來聞陳情懇懇有契朕心可大赦罪無大小咸與維新 | kì sắc thư vân bắc giả biên thần dĩ thư từ lai văn trần tình khẩn khẩn hữu khế trẫm tâm khả đại xá tội vô đại tiểu hàm dữ duy tân |
及令帝具陳氏見存子孫之名來聞遣使封 | cập lệnh đế cụ trần thị kiến tồn tử tôn chi danh lai văn khiển sứ sách phong |
朝貢仍遵洪武舊制 | triều cống nhưng tuân hồng vũ cựu chế |
成山侯王通不待命而先𤤻師者以帝之急 | thành sơn hầu vương thông bất đãi mệnh nhi tiên ban sư giả dĩ đế chi cấp |
攻而徃復書詞諄切皆廌奉㫖撰也 | công nhi vãng phục thư từ truân thiết giai trãi phụng chỉ soạn dã |
令同知阮滿隊長阮雷賫書徃西都古弄二城撤圍以二城未下故也 | lệnh đồng tri nguyễn mãn đội trưởng nguyễn lôi tê thư vãng tây đô cổ lộng nhị thành triệt vi dĩ nhị thành vị hạ cố dã |
土人香户王萌等將家小三十九人奉匹叚名香上進 | thổ nhân hương hộ vương manh đẳng tương gia tiểu tam thập cửu nhân phụng sất giả danh hương thượng tiến |
時僞官土軍金香等户之在城者王通令自願或去北或在南各依所請 | thời nguỵ quan thổ quân kim hương đẳng hộ chi tại thành giả vương thông lệnh tự nguyện hoặc khứ bắc hoặc tại nam các y sở thỉnh |
然願在者多願去者少 | nhiên nguyện tại giả đa nguyện khứ giả thiểu |
二十九日遣使陳情于明 | nhị thập cửu nhật khiển sứ trần tình vu minh |
先是帝立陳暠 | tiên thị đế lập trần cảo |
八月已遣使求封 | bát nguyệt dĩ khiển sứ cầu phong |
至是以翰林待制黎少頴唐安縣可慕人即今慕澤也 | chí thị dĩ hàn lâm đãi chế lê thiếu dĩnh đường an huyện khả mộ nhân tức kim mộ trạch dã |
主書使黎景光並爲審刑院使 | chủ thư sứ lê cảnh quang tịnh vi thẩm hình viện sứ |
國子博 | quốc tử bác |
士黎德輝金吾衛將軍鄧孝祿並爲審刑院副使此四名皆頭目也 | sĩ lê đức huy kim ngô vệ tướng quân đặng hiếu lộc tịnh vi thẩm hình viện phó sứ thử tứ danh giai đầu mục dã |
内令史鄧陸黎擢武衛將軍杜冷陳儼並爲安撫使此四名皆從人也將表文方物代身金人二箇銀香爐一箇銀花𤭸一雙土絹三百疋象一十四雙黨香衣二十𤭸線香二萬枝沉速香牙四塊 | nội lệnh sử đặng lục lê trạc vũ vệ tướng quân đỗ lãnh trần nghiễm tịnh vi an phủ sứ thử tứ danh giai tòng nhân dã tương biểu văn phương vật đại thân kim nhân nhị cá ngân hương lư nhất cá ngân hoa bình nhất song thổ quyến tam bách sất tượng nhất thập tứ song đảng hương y nhị thập bình tuyến hương nhị vạn chi trầm tốc h... |
同王通所差還闕指揮等並起送還京 | đồng vương thông sở sai hoàn khuyết chỉ huy đẳng tịnh khởi tống hoàn kinh |
總兵官安遠侯原領征虜副将軍雙虎符兩銀印一顆官軍人等一萬三千五百八十七員官軍官二百八十員民官吏典一百三十七員旗軍一萬三千一百八十名馬一千二百疋同就到 | tổng binh quan an viễn hầu nguyên lĩnh chinh lỗ phó tướng quân song hổ phù lưỡng đài ngân ấn nhất khoả quan quân nhân đẳng nhất vạn tam thiên ngũ bách bát thập thất viên quan quân quan nhị bách bát thập viên dân quan lại điển nhất bách tam thập thất viên kì quân nhất vạn tam thiên nhất bách bát thập danh mã nhất thiên ... |
且人已降而殺之不祥莫大焉 | thả nhân dĩ hàng nhi sát chi bất tường mạc đại yên |
與其快一朝之憤以受萬世殺降之名孰若活億萬人眾之命以息後世戰争之端青史所載 | dữ kì khoái nhất triều chi phẫn dĩ thụ vạn thế sát hàng chi danh thục nhược hoạt ức vạn nhân chúng chi mệnh dĩ tức hậu thế chiến tranh chi đoan thanh sử sở tải |
僃細文一本徃燕京陳情求封陳暠爲國王 | bị tế văn sách nhất bản vãng yên kinh trần tình cầu phong trần cảo vi quốc vương |
帝既遣黎少頴等求封凣東關城僞官及良民被脅者悉令送還 | đế ký khiển lê thiếu dĩnh đẳng cầu phong phàm đông quan thành nguỵ quan cập lương dân bị hiếp giả tất lệnh tống hoàn |
十二月十二日明王通遣步軍過瀘江先發水軍隨後 | thập nhị nguyệt thập nhị nhật minh vương thông khiển bộ quân quá lô giang tiên phát thuỷ quân tuỳ hậu |
時我将士及國人深怨明人殺害其父子親戚乃相率勸帝殲之 | thời ngã tướng sĩ cập quốc nhân thâm oán minh nhân sát hại kì phụ tử thân thích nãi tương suất khuyến đế tiêm chi |
帝諭之曰復讐報怨者眾人之常情不啫殺人者仁人之本心 | đế dụ chi viết phục thù báo oán giả chúng nhân chi thường tình bất giả sát nhân giả nhân nhân chi bản tâm |
千古流芳𡸈不偉歟 | thiên cổ lưu phương khởi bất vĩ dư |
乃命水路給船五百艘方政馬騏領之 | nãi mệnh thuỷ lộ cấp thuyền ngũ bách sưu phương chính mã kì lĩnh chi |
陸路給粮草山壽黄福領之 | lục lộ cấp lương thảo sơn thọ hoàng phúc lĩnh chi |
擒獲并出降二萬餘人馬二萬疋馬瑛領之 | cầm hoạch tịnh xuất hàng nhị vạn dư nhân mã nhị vạn sất mã anh lĩnh chi |
征蠻将軍陳璿領鎮守軍從之 | chinh man tướng quân trần tuyền lĩnh trấn thủ quân tòng chi |
俱詣菩提營拜謝回去 | cụ nghệ bồ đề dinh bái tạ hồi khứ |
方政等感愧流涕 | phương chính đẳng cảm quý lưu thế |
十七日明王通領步軍在後與帝相話别竟夕而去 | thập thất nhật minh vương thông lĩnh bộ quân tại hậu dữ đế tương thoại biệt cánh tịch nhi khứ |
帝爲具牛酒綵旗圖帳禮物後之 | đế vi cụ ngưu tửu thái kì đồ trướng lễ vật hậu tiễn chi |
西都古弄至靈三城水步亦陸續繼發 | tây đô cổ lộng chí linh tam thành thuỷ bộ diệc lục tục kế phát |
於是兵華偃息天下太平 | ư thị binh hoa yển tức thiên hạ thái bình |
按明史記云前書黃福㱕自交州先是馬騏 | án minh sử ký vân tiền thư hoàng phúc quy tự giao châu tiên thị mã kì |
累奏乞福還舊任以我交趾人思福之深 | luỹ tấu khất phúc hoàn cựu nhiệm dĩ ngã giao chỉ nhân tư phúc chi thâm |
明帝從之命福與柳昇偕行 | minh đế tòng chi mệnh phúc dữ liễu thăng giai hành |
及明人失利福爲我軍所得下馬羅拜我軍不忍加害 | cập minh nhân thất lợi phúc vi ngã quân sở đắc hạ mã la bái ngã quân bất nhẫn gia hại |
次書成山侯王通廢交趾帥師還水軍隨後 | thứ thư thành sơn hầu vương thông phế giao chỉ soái sư hoàn thuỷ quân tuỳ hậu |
昇等既敗死王通大懼乃集将士議以城不可守戰不可勝不若全師㱕北 | thăng đẳng ký bại tử vương thông đại cụ nãi tập tướng sĩ nghị dĩ thành bất khả thủ chiến bất khả thắng bất nhược toàn sư quy bắc |
眾皆從之 | chúng giai tòng chi |
仍與帝約和 | nhưng dữ đế ước hoà |
且爲帝請立陳氏後于朝乃遣人賫前安南國王三世孫暠表乞立爲陳後 | thả vi đế thỉnh lập trần thị hậu vu triều nãi khiển nhân tê tiền an nam quốc vương tam thế tôn cảo biểu khất lập vi trần hậu |
帝既平吳大告天下 | đế ký bình ngô đại cáo thiên hạ |
其吿文曰仁義之舉要在 | kì cáo văn viết nhân nghĩa chi cử yếu tại |
民吊伐之師莫先去暴 | dân điếu phạt chi sư mạc tiên khứ bạo |
惟我大越之國實爲文獻之 | duy ngã đại việt chi quốc thực vi văn hiến chi bang |
山川之封域既殊南北之風俗亦異 | sơn xuyên chi phong vực ký thù nam bắc chi phong tục diệc dị |
自趙丁李陳之肇造我國與漢唐宋元而各帝一方雖強弱時有不同而豪傑世未嘗乏 | tự triệu đinh lí trần chi triệu tạo ngã quốc dữ hán đường tống nguyên nhi các đế nhất phương tuy cường nhược thời hữu bất đồng nhi hào kiệt thế vị thường phạp |
故刘𪚔𪚔一音𪚔一音拱取龍非天之義也乃比漢主岩之弟也 | cố lưu cung cung nhất âm nghiễm nhất âm cung thủ long phi thiên chi nghĩa dã nãi bỉ hán chủ nham chi đệ dã |
貪功以取敗 | tham công dĩ thủ bại |
而趙卨好大以促亡唆都既擒於鹹子關烏馬又殪於白虅海 | nhi triệu tiết hiếu đại dĩ xúc vong toa đô ký cầm ư hàm tử quan ô mã hựu ế ư bạch đằng hải |
諸徃古厥有明徵 | kê chư vãng cổ quyết hữu minh trưng |
因胡政之煩苛致使人心之怨叛 | khoảnh nhân hồ chính chi phiền hà trí sử nhân tâm chi oán bạn |
狂明伺𨻶因以毒我民恶黨懷奸竟以賣我國 | cuồng minh tứ khích nhân dĩ độc ngã dân ác đảng hoài gian cánh dĩ mại ngã quốc |
焮香靳切火噐也蒼生於 | hân hương cân thiết hoả khí dã thương sinh ư |
虐焰陷赤子於禍坑 | ngược diễm hãm xích tử ư hoạ khanh |
欺天罔民詭計盖千萬狀 | khi thiên võng dân quỷ kế cái thiên vạn trạng |
連兵結釁稔惡殆二十年 | liên binh kết hấn nẫm ác đãi nhị thập niên |
敗義傷仁乾坤幾乎欲息 | bại nghĩa thương nhân càn khôn cơ hồ dục tức |
重科厚斂山澤罔有孑遺 | trọng khoa hậu liễm sơn trạch võng hữu kiết di |
開金塲則冐嵐瘴而斧山陶沙明珠則觸蛟龍而絙腰氽海 | khai kim trường tắc mạo lam chướng nhi phủ sơn đào sa thái minh châu tắc xúc giao long nhi căng yêu thộn hải |
擾民設玄鹿之陷阱殄物織翠禽之網羅 | nhiễu dân thiết huyền lộc chi hãm tỉnh điển vật chức thuý cầm chi võng la |
昆虫草木皆不得以遂其生鰥寡顛連俱不獲以安 | côn trùng thảo mộc giai bất đắc dĩ toại kì sinh quan quả điên liên cụ bất hoạch dĩ an |
其所浚生民之血以潤桀黠之吻牙極土木之功以崇公私之𪠘宇 | kì sở tuấn sinh dân chi huyết dĩ nhuận kiệt hiệt chi vẫn nha cực thổ mộc chi công dĩ sùng công tư chi giải vũ |
州里之征徭重困 | châu lí chi chinh dao trọng khốn |
閭閻之杼柚皆空 | lư diêm chi thự trục giai không |
决東海之水不足以濯其汚罄南山之竹 | quyết đông hải chi thuỷ bất túc dĩ trạc kì ô khánh nam sơn chi trúc |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.