nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
無田産者許自販賣 | vô điền sản giả hứa tự phán mại |
若廢業者以重罪論 | nhược phế nghiệp giả dĩ trọng tội luận |
遣明降人朱儕等領馬百四十匹徃化州牧養 | khiển minh hàng nhân chu sài đẳng lĩnh mã bách tứ thập sất vãng hoá châu mục dưỡng |
習水戦 | tập thuỷ chiến |
令少尉選人民殷富子弟身體壮大武藝精通勇力果敢者每員二百人補侍衛軍畏怯者不用 | lệnh thiếu uý tuyển nhân dân ân phú tử đệ thân thể tráng đại vũ nghệ tinh thông dũng lực quả cảm giả mỗi viên nhị bách nhân bổ thị vệ quân uý khiếp giả bất dụng |
禁白廪関不得通鹹盐以陶李客𭁈賊通故也 | cấm bạch lẫm quan bất đắc thông hàm diêm dĩ đào lí khách dữ tặc thông cố dã |
是月明命安遠侯柳昇帥師來侵以兵部尙書李慶賛軍務 | thị nguyệt minh mệnh an viễn hầu liễu thăng soái sư lai xâm dĩ binh bộ thượng thư lí khánh tán quân vụ |
時陳洽敗死成山侯王通奏請益兵 | thời trần hiệp bại tử thành sơn hầu vương thông tấu thỉnh ích binh |
明命昇等將七萬人以徃且勑慶舉六卿之属 | minh mệnh thăng đẳng tương thất vạn nhân dĩ vãng thả sắc khánh cử lục khanh chi thuộc |
有才畧者以自助慶奏陳鏞以下十餘人偕行 | hữu tài lược giả dĩ tự trợ khánh tấu trần dung dĩ hạ thập dư nhân giai hành |
夏四月遣防禦使陳班督修棃花関 | hạ tứ nguyệt khiển phòng ngự sứ trần ban đốc tu lê hoa quan |
帝曰予無才勇智慧獨負重任恐不能勝是以折節求贒傾心下士共圖大事以濟斯民有䏻舉謀勇超群之士及自薦者俱以上卿上爵加之 | đế viết dư vô tài dũng trí tuệ độc phụ trọng nhiệm khủng bất năng thắng thị dĩ triết tiết cầu hiền khuynh tâm hạ sĩ cộng đồ đại sự dĩ tế tư dân hữu năng cử mưu dũng siêu quần chi sĩ cập tự tiến giả cụ dĩ thượng khanh thượng tước gia chi |
對黎禮弟丁列爲入内少尉亞侯其妾何玉容等五人並爲宗姬以死國之勳也 | đối lê lễ đệ đinh liệt vi nhập nội thiếu uý á hầu kì thiếp hà ngọc dung đẳng ngũ nhân tịnh vi tông cơ dĩ thù tử quốc chi huân dã |
授黎巴牢觀察使爵上品給田百𤱈以其子篆屢敗勍敵有大功死王事 | thụ lê ba lao quan sát sứ tước thượng phẩm cấp điền bách mẫu dĩ kì tử triện lũ bại kình địch hữu đại công tử vương sự |
仍與篆子陵防禦使爵上智字 | nhưng dữ triện tử lăng phòng ngự sử tước thượng trí tự |
著服侯及馬二匹 | trước phục hầu cập mã nhị sất |
令壮大而未有軍民簿籍游手游食無差役者有䏻捉送軍門賞爵一資 | lệnh tráng đại nhi vị hữu quân dân bạ tịch du thủ du thực vô sai dịch giả hữu năng tróc tống quân môn thưởng tước nhất tư |
令諭鐵突軍十四衞将校軍人曰有䏻同心𦤶命以破賊此爾眾之力若謀畫措置衣糧官賞則在於我 | lệnh dụ thiết đột quân thập tứ vệ tướng hiệu quân nhân viết hữu năng đồng tâm trí mệnh dĩ phá tặc thử nhĩ chúng chi lực nhược mưu hoạch thố trí y lương quan thưởng tắc tại ư ngã |
爾等莫憚勤勞莫貧乏 | nhĩ đẳng mạc đạn cần lao mạc ưu bần phạp |
見我妻子貧乏則爾妻子貧乏 | kiến ngã thê tử bần phạp tắc nhĩ thê tử bần phạp |
願爾眾一心討賊莫生煩 | nguyện nhĩ chúng nhất tâm thảo tặc mạc sinh phiền não |
令乂安新平順化将校軍人曰我起義兵於爾土近欲成功 | lệnh nghệ an tân bình thuận hoá tướng hiệu quân nhân viết ngã khởi nghĩa binh ư nhĩ thổ cận dục thành công |
願爾眾始終一心金石一節以全軍臣父子之義 | nguyện nhĩ chúng thuỷ chung nhất tâm kim thạch nhất tiết dĩ toàn quân thần phụ tử chi nghĩa |
我知爾眾皆爲國之士 | ngã tri nhĩ chúng giai vi quốc chi sĩ |
因前時興慶重光枉以虚名不見成功盖由政出多門大臣不知爾眾徒費力於此矣今天下一統我與爾眾義如父子願盡一心復我境土自古将相封侯抑如爾眾無異整爾隊伍練爾軍仁蕩平残㓂分半歸農今天假我事不得已用命則破敵生而有功不用命則死成何事每隊各謄一本日再三讀使軍人知之 | nhân tiền thời hưng khánh trùng quang uông dĩ hư danh bất kiến thành công cái do chính xuất đa môn đại thần bất tri nhĩ chúng đồ phí lực ư thử hĩ kim thiên hạ nhất thống ngã dữ nhĩ chúng nghĩa như phụ tử nguyện tận nhất tâm phục ngã cảnh thổ tự cổ tướng tương phong hầu ức như nhĩ chúng vô dị chỉnh nhĩ đội ngũ luyện nhĩ... |
令諸將及軍人曰明賊残害我民二十餘載𥘉我軍數百萬有餘 | lệnh chư tướng cập quân nhân viết minh tặc tàn hại ngã dân nhị thập dư tải sơ ngã quân sổ bách vạn hữu dư |
見今三十 | hiện kim tam thập |
五萬待破東城放二十五萬㱕農留十萬爲軍防禦國事 | ngũ vạn đãi phá đông quan thành phóng nhị thập ngũ vạn quy nông lưu thập vạn vi quân phòng ngự quốc sự |
一家三人一人爲軍凣諸賦役並復三年 | nhất gia tam nhân nhất nhân vi quân phàm chư phú dịch tịnh phục tam niên |
又以軍憲十條示将校軍人曰一軍中諠譁 | hựu dĩ quân hiến thập điều thị tướng hiệu quân nhân viết nhất quân trung huyên hoa |
一軍中虚驚妄言禍福以搖動軍情 | nhất quân trung hư kinh vọng ngôn hoạ phúc dĩ dao động quân tình |
一臨陣聞皷聲見指旗而佯爲不文不見逗遛不進 | nhất lâm trận văn cổ thanh kiến chỉ kì nhi dương vi bất văn bất kiến đậu lưu bất tiến |
一臨陣見止軍之旗聞止軍之鑼而不止 | nhất lâm trận kiến chỉ quân chi kì văn chỉ quân chi la nhi bất chỉ |
一聞退軍之鉦而強不退 | nhất văn thoái quân chi chinh nhi cường bất thoái |
一防直不勤或熟睡不守離伍潜回 | nhất phòng trực bất cần hoặc thục thuỵ bất thủ li ngũ tiềm hồi |
一惑女色私放妻黨而不當軍役 | nhất đam hoặc nữ sắc tư phóng thê đảng nhi bất đương quân dịch |
一賣放軍人及影而不著軍籍 | nhất mại phóng quân nhân cập ảnh tế nhi bất trứ quân tịch |
一以私好惡 | nhất dĩ tư hảo ố |
而顛倒人之功過 | nhi điên đảo nhân chi công quá |
一與眾不和姦惡偷盗 | nhất dữ chúng bất hoà gian ác thâu đạo |
以上十條犯者斬 | dĩ thượng thập điều phạm giả trảm |
以少保黎文安總知國威上中三帶廣威軍事 | dĩ thiếu bảo lê văn an tổng tri quốc oai thượng trung tam đái quảng oai quân sự |
仍命之曰但有執令監軍不遵爾之節制先斬後文 | nhưng mệnh chi viết đản hữu chấp lệnh giám quân bất tuân nhĩ chi tiết chế tiên trảm hậu văn |
以三條戒文武官一勿無情二勿欺慢三勿姦貪 | dĩ tam điều giới văn vũ quan nhất vật vô tình nhị vật khi mạn tam vật gian tham |
諭天下諸豪傑曰諸城以破惟東䦕城未下 | dụ thiên hạ chư hào kiệt viết chư thành dĩ phá duy đông quan thành vị hạ |
我以此卧不安席食不甘味夙夜焦思 | ngã dĩ thử ngoạ bất an tịch thực bất cam vị túc dạ tiêu tư |
且我之左右未得其人 | thả ngã chi tá hữu vị đắc kì nhân |
雖爲主将反觀於已一則老病不 | tuy vi chủ tướng phản quan ư dĩ nhất tắc lão bệnh bất |
才二則所𭓇淺見而則任重難勝而大臣左右相國太傅太保未置太尉都元帥猶鈌如行遣并各官十纔一二是以折節推誠勸諸豪傑胥相戮力匡救萬民莫韜光晦跡使天下久𨺻塗炭或有髙節如四皓嘉遯如子房亦且爲民救難俟其成功欲遂素志㱕山林不復汝禁 | tài nhị tắc sở học thiển kiến nhi tắc nhiệm trọng nan thắng nhi đại thần tả hữu tướng quốc thái phó thái bảo vị trí thái uý đô nguyên soái do khuyết như hành khiển tịnh các quan thập tài nhất nhị thị dĩ triết tiết suy thành khuyến chư hào kiệt tư tương lục lực khuông cứu vạn dân mạc thao quang hối tích sử thiên hạ cửu ... |
令曰凣差使管下者並給以帖或打墨記或署本𬋩姓名及行人多少就某處行某事定旱日其還營無得公然去來 | lệnh viết phàm sai sứ quản hạ giả tịnh cấp dĩ thiêm hoặc đả mặc ký hoặc thự bản quản tính danh cập hành nhân đa thiểu tựu mỗ xứ hành mỗ sự định hạn nhật kì hoàn dinh vô đắc công nhiên khứ lai |
如本管及管下不遵令者 | như bản quản cập quản hạ bất tuân lệnh giả |
隨其輕重加降杖刖斬之刑 | tuỳ kì khinh trọng gia giáng trượng ngoạt trảm chi hình |
若監得賊人通同情狀有重賞 | nhược giam đắc tặc nhân thông đồng tình trạng hữu trọng thưởng |
禁盐不得與琴爛通同 | cấm hàm diêm bất đắc dữ cầm lạn thông đồng |
令要處嚴行把截譏寨異色之人及四邉軍書之真偽者 | lệnh yếu xứ nghiêm hành bả tiệt cơ trại dị sắc chi nhân cập tứ biên quân thư chi chân nguỵ giả |
五月令大小将校供結無有姦貪受賂娶本路妻影占軍人親族以差使者 | ngũ nguyệt lệnh đại tiểu tướng hiệu cung kết vô hữu gian tham thụ lộ thú bản lộ thê ảnh chiếm quân nhân thân tộc dĩ sai sứ giả |
令續納所受吳時文憑勘合印信 | lệnh tục nạp sở thụ ngô thời văn bằng khám hợp ấn tín |
布政縣阮子驩献策稱㫖授軍師 | bố chính huyện nguyễn tử hoan hiến sách xưng chỉ thụ quân sư |
令僧道父老係有迎接官軍数者路官訪問果有德行年老給以職爵 | lệnh tăng đạo phụ lão hệ hữu nghênh tiếp quan quân sổ giả lộ quan phỏng vấn quả hữu đức hạnh niên lão cấp dĩ chức tước |
令少尉𰺥令路官等速收在城偽土官軍民妻子 | lệnh thiếu uý chấp lệnh lộ quan đẳng tốc thu tại thành nguỵ thổ quan quân dân thê tử |
奴婢財勿牛隻畫數送納檢察懷異之人搜索僞官文憑印信依期上納選人丁壯者續補軍伍不得變易 | nô tì tài vật ngưu chích hoạch sổ tống nạp kiểm sát hoài dị chi nhân sưu sách nguỵ quan văn bằng ấn tín y kì thượng nạp tuyển nhân đinh tráng giả tục bổ quân ngũ bất đắc biến dị |
明思明府陵通等州韋報等十人來行 | minh tư minh phủ lăng thông đẳng châu vi báo đẳng thập nhân lai hàng |
賞慈廉機舍戰陣之功 | thưởng từ liêm cơ xá chiến trận chi công |
令諸将校曰凣聞砲一響而無鉦聲者諸将速來聽令砲或二響三響鉦或二鳴是有警急執令督将速整行伍少尉就營聽令 | lệnh chư tướng hiệu viết phàm văn pháo nhất hưởng nhi vô chinh thanh giả chư tướng tốc lai thính lệnh pháo hoặc nhị hưởng tam hưởng chinh hoặc nhị minh thị hữu cảnh cấp chấp lệnh đốc tướng tốc chỉnh hàng ngũ thiếu uý tựu dinh thính lệnh |
令天長建昌蒞仁新興收養各城降人南女該六天餘人毋令饑寒失所 | lệnh thiên trường kiến xương lí nhân tân hưng thu dưỡng các thành hàng nhân nam nữ cai lục thiên dư nhân vô lệnh cơ hàn thất sở |
嘉興鎮木忙父道車可參等㱕 | gia hưng trấn mộc mường phụ đạo xa khả tham đẳng quy |
順授可參入内司空同平章事知陀江鎮上伴賜金魚袋柱國冠服侯 | thuận thụ khả tham nhập nội tư không đồng bình chương sự tri đà giang trấn thượng bạn tứ kim ngư đại trụ quốc quan phục hầu |
車祿金吾衞上将軍大置字車渴車盤車點並爲玉鈐衞大将軍明字並四國姓 | xa lộc kim ngô vệ thượng tướng quân đại trí tự xa khát xa bàn xa điểm tịnh vi ngọc kiểm vệ đại tướng quân minh tự tịnh tứ quốc tính |
夏六月初十日明鎮守廣西征蛮将軍鎮遠侯顧興祖領兵五萬馬五千疋由廣西來救援各城 | hạ lục nguyệt sơ thập nhật minh trấn thủ quảng tây chinh man tướng quân trấn viễn hầu cố hưng tổ lĩnh binh ngũ vạn mã ngũ thiên sất do quảng tây lai cứu viện các thành |
至坡壘關守關将黎榴黎盃邀擊於坡壘關大破之斬守三千餘級獲馬五百匹 | chí pha luỹ quan thủ quan tướng lê lựu lê bôi yêu kích ư pha luỹ quan đại phá chi trảm thủ tam thiên dư cấp hoạch mã ngũ bách sất |
興祖大敗走還 | hưng tổ đại bại tẩu hoàn |
葵州父道琴爛㱕順 | quỳ châu phụ đạo cầm lạn quy thuận |
加侍中思齊爲司徒大司馬黎仁澍爲司空少尉黎 | gia thị trung tư tề vi tư đồ đại tư mã lê nhân chú vi tư không thiếu uý lê |
問黎察爲司馬上将黎盃爲少尉仍戒之曰職爵已髙夙也匪懈無得慢志而廢功賜傘各一柄 | vấn lê sát vi tư mã thượng tướng lê bôi vi thiếu uý nhưng giới chi viết chức tước dĩ cao túc dạ phỉ giải vô đắc mạn chí nhi phế công tứ tản các nhất bính |
定僞官妻妾奴婢贖錢例布政司妻七十下至生員土官承差伴當等妻十鏹男女奴婢自十嵗以下十鏹之半 | định nguỵ quan thê thiếp nô tì thục tiền lệ bố chính ti thê thất thập hạ chí sinh viên thổ quan thừa sai bạn đương đẳng thê thập cưỡng nam nữ nô tì tự thập tuế dĩ hạ thập cưỡng chi bán |
令諸路儲積官粟不可輕發 | lệnh chư lộ trữ tích quan túc bất khả khinh phát |
築小堡於機舍州明人擊破之帝令勿救以示其怯 | trúc tiểu bảo ư cơ xá châu minh nhân kích phá chi đế lệnh vật cứu dĩ thị kì khiếp |
秋七月令諸路并各火文宫諸軍将校修户籍時仍陳朝舊效呼尙書門下省行遣爲左右火 | thu thất nguyệt lệnh chư lộ tịnh các hoả văn cung chư quân tướng hiệu tu hộ tịch thời nhưng trần triều cựu hiệu hô thượng thư môn hạ sảnh hành khiển vi tả hữu hoả |
占人進物 | chiêm nhân tiến vật |
令諸衞水軍每戦船用五十人守 | lệnh chư vệ thuỷ quân mỗi chiến thuyền dụng ngũ thập nhân thủ |
砦五人餽餉五人差使五人令北江三路各運糧三千擔謂一人所㱕貯昌江城 | trại ngũ nhân quỹ hướng ngũ nhân sai sứ ngũ nhân lệnh bắc giang tam lộ các vận lương tam thiên đảm vị nhất nhân sở tê trữ xương giang thành |
令凣見木忙紅衣人載盐㱕不得禁止 | lệnh phàm kiến mộc mường hồng y nhân tải hàm diêm quy bất đắc cấm chỉ |
令諸軍臨陣或五十人百人私自奔却而遺棄一二人不救者斬全眾不幸陣亡而䏻併力舁音于對舉也出者免罪 | lệnh chư quân lâm trận hoặc ngũ thập nhân bách nhân tư tự bôn khước nhi di khí nhất nhị nhân bất cứu giả trảm toàn chúng bất hạnh trận vong nhi năng tịnh lực dư âm vu đối cử dã xuất giả miễn tội |
令諸将軍曰掌軍施者勤於征伐典漕運者勤於餽餉 | lệnh chư tướng quân viết chưởng quân thí giả cần ư chinh phạt điển tào vận giả cần ư quỹ hướng |
入山斫板𤌄沙爲盐把截水陸禁捕姦非各宜忘身殫慮共圖滅賊 | nhập sơn chước bản chử sa vi diêm bả tiệt thuỷ lục cấm bổ gian phi các nghi vong thân đạn lự cộng đồ diệt tặc |
𡸈予爲民父母不念艱難而敢興死辛苦之事乎特出於不得 | khởi dư vi dân phụ mẫu bất niệm gian nan nhi cảm hưng tử tân khổ chi sự hồ đặc xuất ư bất đắc |
已也 | dĩ dã |
綠東關城土塊戦功 | lục đông quan thành thổ khối chiến công |
賞以銀牌錢絹 | thưởng dĩ ngân bài tiền quyến |
司空黎可參進象三隻及金銀鈎銅鉦等勿 | tư không lê khả tham tiến tượng tam chích cập kim ngân câu đồng chinh đẳng vật |
哀牢進方物 | ai lao tiến phương vật |
八月諭天下曰賊在中國民猶未定於汝安乎昔胡氏無道賊因此而奪我國家 | bát nguyệt dụ thiên hạ viết tặc tại trung quốc dân do vị định ư nhữ an hồ tích hồ thị vô đạo tặc nhân thử nhi đoạt ngã quốc gia |
虐害之中爾眾已見之矣 | ngược hại chi trung nhĩ chúng dĩ kiến chi hĩ |
且已一年用力之艱難而有萬年太平之機業其熟思之毋貽後悔 | thả dĩ nhất niên dụng lực chi gian nan nhi hữu vạn niên thái bình chi cơ nghiệp kì thục tư chi vô di hậu hối |
令諸路凣見軍民運糧買賣即給帖指就處所不得妄去 | lệnh chư lộ phàm kiến quân dân vận lương mãi mại tức cấp thiêm chỉ tựu xứ sở bất đắc vọng khứ |
以員外郎黎克諧裴必應克正副使賫馬匹 | dĩ viên ngoại lang lê khắc hài bùi tất ứng khắc chính phó sứ tê mã sất |
青白玻瓈酒噐賜占城主 | thanh bạch pha lê tửu khí tứ chiêm thành chủ |
令造功城車修戦噐 | lệnh tạo công thành xa tu chiến khí |
賞黎可參絹二十疋馬十匹 | thưởng lê khả tham quyến nhị thập sất mã thập sất |
令諸路民人就菩提營選壯者補軍伍 | lệnh chư lộ dân nhân tựu bồ đề dinh tuyển tráng giả bổ quân ngũ |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.