nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
諭新平順化将校軍人曰昔者占城逆命侵我邉疆乃祖乃父䏻輸誠效順圖報國家殺敗賊徒復我疆土芳名偉績簡昭垂 | dụ tân bình thuận hoá tướng hiệu quân nhân viết tích giả chiêm thành nghịch mệnh xâm ngã biên cương nãi tổ nãi phụ năng thâu thành hiệu thuận đồ báo quốc gia sát bại tặc đồ phục ngã cương thổ phương danh vĩ tích giản sách chiêu thuỳ |
今者明人不道上逆天心黷武窮兵務開土地生民𡍼炭二十餘年 | kim giả minh nhân bất đạo thượng nghịch thiên tâm độc vũ cùng binh vụ khai thổ địa sinh dân đồ thán nhị thập dư niên |
凣我京路未見有 | phàm ngã kinh lộ vị kiến hữu |
攄忠效力樹立功各而爾等以藩屏之臣克念前日祖父之力盡忠王家先戦有功 | sư trung hiệu lực thụ lập công các nhi nhĩ đẳng dĩ phiên bình chi thần khắc niệm tiền nhật tổ phụ chi lực tận trung vương gia tiên chiến hữu công |
若 | nhược |
兹忠誠良可褒奬特陛爾爵爲亞大僚𤤻爾其朂哉 | tư trung thành lương khả bao tưởng đặc bệ nhĩ tước vi á đại liêu ban nhĩ kì húc tai |
九月八日太尉陳捍司馬黎察少尉黎篆黎理等攻昌江城拨之 | cửu nguyệt bát nhật thái uý trần hãn tư mã lê sát thiếu uý lê triện lê lí đẳng công xương giang thành bạt chi |
時明指揮金胤以城當㱕路與新授官李任死守 | thời minh chỉ huy kim dận dĩ thành đương quy lộ dữ tân thụ quan lí nhậm tử thủ |
閲六月餘與快州諒江等軍相拒隨擊隨禦官軍不䏻登 | duyệt lục nguyệt dư dữ khoái châu lạng giang đẳng quân tương cự tuỳ kích tuỳ ngự quan quân bất năng đăng |
帝命扞等築地設道與敵相戰鈎戟勁努火箭火砲四面合攻城遂陷 | đế mệnh hãn đẳng trúc địa thiết đạo dữ địch tương chiến câu kích kính nỗ hoả tiễn hoả pháo tứ diện hợp công thành toại hãm |
胤任皆自殺 | dận nhậm giai tự sát |
所獲玉白女子盡以賜士卒 | sở hoạch ngọc bạch nữ tử tận dĩ tứ sĩ tốt |
明總兵王通聞之爲文致祭 | minh tổng binh vương thông văn chi vi văn trí tế |
經十日援兵果至而城已陷 | kinh thập nhật viện binh quả chí nhi thành dĩ hãm |
帝令諸将築萬春隄爲 | đế lệnh chư tướng trúc vạn xuân đê vi |
壘 | luỹ |
初明人於城外大江旁穿小渠以藏戰船噐械築附城固守而萬春隄乃哨騎芻牧之所經由乘高伺便以爲得計 | sơ minh nhân ư thành ngoại đại giang bàng xuyên tiểu cừ dĩ tàng chiến thuyền khí giới trúc phụ thành cố thủ nhi vạn xuân đê nãi tiêu kị sô mục chi sở kinh do thừa cao tứ tiện dĩ vi đắc kế |
官軍進擊明人常設伏以争鋭 | quan quân tiến kích minh nhân thường thiết phục dĩ tranh nhuệ |
帝令諸将渡何出其不意奪隄築壘一夜而成盡爲所有 | đế lệnh chư tướng độ hà xuất kì bất ý đoạt đê trúc luỹ nhất dạ nhi thành tận vi sở hữu |
及聞援兵至諸将士多上書勸帝攻東都各城以絶内應 | cập văn viện binh chí chư tướng sĩ đa thượng thư khuyến đế công đông đô các thành dĩ tuyệt nội ứng |
帝曰攻城下策也 | đế viết công thành hạ sách dã |
我攻堅城歲月不下我軍力疲氣沮若賊援再至腹皆受敵此危道也 | ngã công kiên thành tuế nguyệt bất hạ ngã quân lực bì khí tự nhược tặc viện tái chí phúc giai thụ địch thử nguy đạo dã |
不如養力蓄鋭以待其援 | bất như dưỡng lực súc nhuệ dĩ đãi kì viện |
援破則城必降 | viện phá tắc thành tất hàng |
此一舉两得萬金之計也 | thử nhất cử lưỡng đắc vạn kim chi kế dã |
嚴設守把日夜巡殺 | nghiêm thiết thủ bả nhật dạ tuần sát |
令諒江北江三帶宣光㱕化遠徙軍民妻子以避援兵之至 | lệnh lạng giang bắc giang tam đái tuyên quang quy hoá viễn tỉ quân dân thê tử dĩ tị viện binh chi chí |
十八日明總兵征虜副将軍太子太傅安遠侯柳昇参将保定伯梁銘都督崔聚兵部尙書李慶工部尙書黄福土官右布政使阮德勛領兵十萬餘馬二萬犯坡壘關 | thập bát nhật minh tổng binh chinh lỗ phó tướng quân thái tử thái phó an viễn hầu liễu thăng tham tướng bảo định bá lương minh đô đốc thôi tụ binh bộ thượng thư lí khánh công bộ thượng thư hoàng phúc thổ quan hữu bố chính sứ nguyễn đức huân lĩnh binh thập vạn dư mã nhị vạn phạm pha luỹ quan |
征南将軍太傅鈐國公沐𣆭參将興安伯徐亨新寕伯譚忠領兵五萬馬一萬犯棃花關並至界守 | chinh nam tướng quân thái phó kiềm quốc công mộc thạnh tham tướng hưng an bá từ hanh tân ninh bá đàm trung lĩnh binh ngũ vạn mã nhất vạn phạm lê hoa quan tịnh chí giới thủ |
帝會諸将議曰賊素輕我謂我國人性怯久畏賊威聞大軍來我當驚 | đế hội chư tướng nghị viết tặc tố khinh ngã vị ngã quốc nhân tính khiếp cửu uý tặc uy văn đại quân lai ngã đương kinh |
怖 | bố |
况以強凌弱以眾勝寡乃事之常 | huống dĩ cường lăng nhược dĩ chúng thắng quả nãi sự chi thường |
賊不能論其彼已勝負之形識其時運徃復之機 | tặc bất năng luận kì bỉ dĩ thắng phụ chi hình thức kì thời vận vãng phục chi cơ |
且救急之兵當以疾速爲貴賊必併日兼行 | thả cứu cấp chi binh đương dĩ tật tốc vi quý tặc tất tịnh nhật kiêm hành |
兵法所謂五百里而趋利者蹶上将 | binh pháp sở vị ngũ bách lí nhi xu lợi giả quệ thượng tướng |
令柳昇之來途路遼遠人必疲勞 | lệnh liễu thăng chi lai đồ lộ liêu viễn nhân tất bì lao |
吾以逸待勞不勝矣 | ngô dĩ dật đãi lao miệt bất thắng hĩ |
乃命黎察黎仁澍黎冷黎例黎受等領精兵一萬象五隻先潜伏於之棱隘以待之 | nãi mệnh lê sát lê nhân chú lê lãnh lê liệt lê thụ đẳng lĩnh tinh binh nhất vạn tượng ngũ chích tiên tiềm phục ư chi lăng ải dĩ đãi chi |
先是黎榴守坡壘關見賊至退守隘關賊又進争榴復棄蒥關退屯支棱 | tiên thị lê lựu thủ pha luỹ quan kiến tặc chí thoái thủ ải quan tặc hựu tiến tranh lựu phục khí lưu quan thoái đồn chi lăng |
賊又進兵攻逼支陵 | tặc hựu tiến binh công bức chi lăng |
察仁澍等密令榴出 | sát nhân chú đẳng mật lệnh lựu xuất |
戰佯爲不勝而走 | chiến dương vi bất thắng nhi tẩu |
賊果大喜 | tặc quả đại hỉ |
二十日柳昇督大軍追 | nhị thập nhật liễu thăng đốc đại quân truy |
至伏處察仁澍等大縱伏兵四面俱起衝擊 | chí phục xứ sát nhân chú đẳng đại túng phục binh tứ diện cụ khởi xung kích |
賊軍大敗 | tặc quân đại bại |
斬柳昇於馬鞍山及賊眾一萬餘級 | trảm liễu thăng ư mã yên sơn cập tặc chúng nhất vạn dư cấp |
二十五日帝又命黎理黎文安領兵三萬繼至馬鞍山隘 | nhị thập ngũ nhật đế hựu mệnh lê lí lê văn an lĩnh binh tam vạn kế chí mã yên sơn ải |
察仁澍等率諸軍縱兵擊之斬保定伯梁銘于陣 | sát nhân chú đẳng suất chư quân túng binh kích chi trảm bảo định bá lương minh vu trận |
二十八日李慶亦亡 | nhị thập bát nhật lí khánh diệc vong |
崔聚黄福引眾強進 | thôi tụ hoàng phúc dẫn chúng cưỡng tiến |
仁澍又敗之斬首二萬餘级獲馬疋驢牛軍資噐械不可勝數 | nhân chú hựu bại chi trảm thủ nhị vạn dư cấp hoạch mã sất lư ngưu quân tư khí giới bất khả thắng sổ |
冬十月帝令黎理黎文安領兵三萬四面包圍又立柵於昌 | đông thập nguyệt đế lệnh lê lí lê văn an lĩnh binh tam vạn tứ diện bao vi hựu lập sách ư xương |
江左岸以守之 | giang tả ngạn dĩ thủ chi |
聚等計無所出築壘田間以自衞 | tụ đẳng kế vô sở xuất trúc luỹ điền gian dĩ tự vệ |
聚意昌江城未破引眾欲就之 | tụ ý xương giang thành vị phá dẫn chúng dục tựu chi |
及至昌江城已陷失其所望益大驚煌 | cập chí xương giang thành dĩ hãm thất kì sở vọng ích đại kinh hoàng |
會天示變暴風大雨山林怒號人馬相視不能移步徒 | hội thiên thị biến bạo phong đại vũ sơn lâm nộ hiệu nhân mã tương thị bất năng di bộ đồ |
清夜以砲爲信報東關至靈二城聞砲出援 | thanh dạ dĩ pháo vi tín báo đông quan chí linh nhị thành văn pháo xuất viện |
而東關各城自救不暇焉知其他 | nhi đông quan các thành tự cứu bất hạ yên tri kì tha |
帝乃命水步諸軍並進圍之又分軍絶斷馬鞍支陵坡壘傍關等隘 | đế nãi mệnh thuỷ bộ chư quân tịnh tiến vi chi hựu phân quân tuyệt đoạn mã yên chi lăng pha luỹ bàng quan đẳng ải |
崔聚黄福欲進不能欲退不得乃詐乞和而隂欲趍至靈城 | thôi tụ hoàng phúc dục tiến bất năng dục thoái bất đắc nãi trá khất hoà nhi âm dục xu chí linh thành |
帝知其詭計堅辝不許 | đế tri kì nguỵ kế kiên từ bất hứa |
繼令陳扞掩絶粮 | kế lệnh trần hãn yểm tuyệt lương |
道 | đạo |
黎問黎魁等領鐵突三千人象四隻與察理仁澍文安等攻破之 | lê vấn lê khôi đẳng lĩnh thiết đột tam thiên nhân tượng tứ chích dữ sát lí nhân chú văn an đẳng công phá chi |
十五日明人大敗斬首五萬餘級生擒崔聚黄福等及賊三萬人戰噐馬疋金銀幣帛不可勝計 | thập ngũ nhật minh nhân đại bại trảm thủ ngũ vạn dư cấp sinh cầm thôi tụ hoàng phúc đẳng cập tặc tam vạn nhân chiến khí mã sất kim ngân tệ bạch bất khả thắng kể |
其遜巤者不五日間盡㱕命於牧童樵竪而無遺矣 | kì tốn liệp giả bất ngũ nhật gian tận quy mệnh ư mục đồng tiều thụ nhi vô di hĩ |
時雲南總兵鈐鈐亦作黔國公沐𣆭與范文巧黎可黎忠黎犬等相持於棃花關 | thời vân nam tổng binh kiềm kiềm diệc tác kiềm quốc công mộc thạnh dữ phạm văn xảo lê khả lê trung lê khuyển đẳng tương trì ư lê hoa quan |
帝料沐𣆭年老歴事既多已素知帝名必坐視柳昇之成敗而不輕進乃書密報可犬等惟設伏以待且勿與戰 | đế liệu mộc thạnh niên lão lịch sự ký đa dĩ tố tri đế danh tất toạ thị liễu thăng chi thành bại nhi bất khinh tiến nãi thư mật báo khả khuyển đẳng duy thiết phục dĩ đãi thả vật dữ chiến |
及柳昇軍敗帝以 | cập liễu thăng quân bại đế dĩ |
所俘賊指揮一人千户三人及柳昇所受勑書符印送沐𣆭軍 | sở phù tặc chỉ huy nhất nhân thiên hộ tam nhân cập liễu thăng sở thụ sắc thư phù ấn tống mộc thạnh quân |
𣆭等見之大驚須㬰奔潰 | thạnh đẳng kiến chi đại kinh tu du bôn hội |
文巧可等乘勝縱兵擊之大破於冷水溝丹舍斬首萬餘級獲人馬各千餘陷溺溪澗者不可勝計 | văn xảo khả đẳng thừa thắng túng binh kích chi đại phá ư lãnh thuỷ cấu đan xá trảm thủ vạn dư cấp hoạch nhân mã các thiên dư hãm nịch khê giản giả bất khả thắng kể |
沐𣆭僅以單騎走 | mộc thạnh cẩn dĩ đan kị tẩu |
戰噐及貨寳輜重倍於昌江 | chiến khí cập hoá bảo truy trọng bội ư xương giang |
令通事鄧孝祿将崔聚黄福並所俘獲人及征虜副将軍雙虎紐两銀印戰噐旗皷軍籍等物示東都城 | lệnh thông sự đặng hiếu lộc tương thôi tụ hoàng phúc tịnh sở phù hoạch nhân cập chinh lỗ phó tướng quân song hổ nữu lưỡng đài ngân ấn chiến khí kì cổ quân tịch đẳng vật thị đông đô thành |
時明人見所送獲昌江噐械及聞两路救兵東䦕至靈二城俱已覆敗而心上疑 | thời minh nhân kiến sở tống hoạch xương giang khí giới cập văn lưỡng lộ cứu binh đông quan chí linh nhị thành cụ dĩ phú bại nhi tâm thượng nghi |
惑未有盡信猶且閉城拒守 | hoặc vị hữu tận tín do thả bế thành cự thủ |
至是見獲福聚等震懾不敢復動 | chí thị kiến hoạch phúc tụ đẳng chấn nhiếp bất cảm phục động |
令諸將僃木柵戰噐圍東關城 | lệnh chư tướng bị mộc sách chiến khí vi đông quan thành |
東十一月令諸将校上時務策有益者定加重賞 | đông thập nhất nguyệt lệnh chư tướng hiệu thượng thời vụ sách hữu ích giả định gia trọng thưởng |
點閲諸軍攻城車戰噐 | điểm duyệt chư quân công thành xa chiến khí |
明總兵王通内官山壽遣夏千户賫書講和請開㱕路許之 | minh tổng binh vương thông nội quan sơn thọ khiển hạ thiên hộ tê thư giảng hoà thỉnh khai quy lộ hứa chi |
仍遺以土宜海錯 | nhưng di dĩ thổ nghi hải thố |
令大将阮雷等賫書諭古弄西都二城 | lệnh đại tướng nguyễn lôi đẳng tê thư dụ cổ lộng tây đô nhị thành |
令主書侍史陳虎等招寕遠州後改復禮州今安西府是 | lệnh chủ thư thị sử trần hổ đẳng chiêu ninh viễn châu hậu cải phục lễ châu kim an tây phủ thị |
父道刁吉罕令兵象來 | phụ đạo điêu cát hãn lệnh binh tượng lai |
頒新鑄錢即天慶所鑄也 | ban tân chú tiền tức thiên khánh sở chú dã |
賞東關城門戰陣之功 | thưởng đông quan thành môn chiến trận chi công |
時有判大理 | thời hữu phán đại lí |
正陳鈌名以踈狂多疾白於帝乞謝事出家許之 | chính trần khuyết danh dĩ sơ cuồng đa tật bạch ư đế khất tạ sự xuất gia hứa chi |
帝猶慰籍欲其勞 | đế do uý tịch dục thù kì lao |
陳即削髮入謝而去嘗至青威古覧村寺居後不知所之 | trần tức tước phát nhập tạ nhi khứ thường chí thanh oai cổ lãm thôn tự cư hậu bất tri sở chi |
官軍圍城急明人數戰不利樵牧皆爲我所獲 | quan quân vi thành cấp minh nhân sổ chiến bất lợi tiều mục giai vi ngã sở hoạch |
王通雖請和然猶豫未决 | vương thông tuy thỉnh hoà nhiên do dự vị quyết |
諸軍築壘王通惧悉眾出攻 | chư quân trúc luỹ vương thông cụ tất chúng xuất công |
官軍設伏佯走明人追趕伏兵奪擊大破之 | quan quân thiết phục dương tẩu minh nhân truy cản phục binh đoạt kích đại phá chi |
通墮馬幾獲 | thông đoạ mã kỷ hoạch |
追至城南門築壘門外以扼之 | truy chí thành nam môn trúc luỹ môn ngoại dĩ ách chi |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.