nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
由是黃洞蠻引環王入寇 | do thị hoàng động man dẫn hoàn vương nhập khấu |
甲辰唐穆宗恒長四年 | giáp thìn đường mục tông hằng trường khánh tứ niên |
冬十一月李元嘉以城門有逆水恐州人多生叛意因移今城焉 | đông thập nhất nguyệt lí nguyên gia dĩ thành môn hữu nghịch thuỷ khủng châu nhân đa sinh phản ý nhân di kim thành yên |
時元嘉移撫治於???????有相者曰君力不足築大城五十年後必有姓髙者於此定都建府 | thời nguyên gia di phủ trị ư tô lịch giang phương trúc tiểu thành hữu tướng giả viết quân lực bất túc trúc đại thành ngũ thập niên hậu tất hữu tính cao giả ư thử định đô kiến phủ |
至咸通中髙駢增築羅城果如其言 | chí hàm thông trung cao biền tăng trúc la thành quả như kì ngôn |
又按前此都護府城今在東關外城之羅城後髙駢築今城外亦謂之羅城 | hựu án tiền thử đô hộ phủ thành kim tại đông quan ngoại thành chi la thành hậu cao biền trúc kim thành ngoại diệc vị chi la thành |
謂 | vị |
戊申唐文宗涵太和二年 | mậu thân đường văn tông hàm thái hoà nhị niên |
都護韓約擊峯州王昇朝克之後為楊清所逐奔還廣州 | đô hộ hàn ước kích phong châu vương thăng triều khắc chi hậu vi dương thanh sở trục bôn hoàn quảng châu |
辛酉唐武宗炎會昌元年 | tân dậu đường vũ tông viêm hội xương nguyên niên |
唐詔之武渾代韓約為經畧使 | đường chiếu chi vũ hồn đại hàn ước vi kinh lược sứ |
癸亥唐會昌三年 | quý hợi đường hội xương tam niên |
經畧使武渾役將士治城府將士作亂燒城樓刧府庫渾奔廣州 | kinh lược sứ vũ hồn dịch tướng sĩ trị thành phủ tướng sĩ tác loạn thiêu thành lâu kiếp phủ khố hồn bôn quảng châu |
監軍段士則撫安乱眾 | giám quân đoàn sĩ tắc phủ an loạn chúng |
丙寅唐會昌六年 | bính dần đường hội xương lục niên |
南蠻入寇唐詔經畧使裴元又帥鄰道兵討平之 | nam man nhập khấu đường chiếu kinh lược sứ bùi nguyên hựu soái lân đạo binh thảo bình chi |
丁丑唐宣宗大中十一年 | đinh sửu đường tuyên tông thầm đại trung thập nhất niên |
夏四月唐以右千牛衞大將軍 | hạ tứ nguyệt đường dĩ hữu thiên ngưu vệ đại tướng quân |
朱涯為交州經畧使 | châu nhai vi giao châu kinh lược sứ |
戊寅唐大中十二年 | mậu dần đường đại trung thập nhị niên |
春正月唐以康王傅王式為交州經畧都護使 | xuân chính nguyệt đường dĩ khang vương phó vương thức vi giao châu kinh lược đô hộ sứ |
式有才畧至府樹芀木為梄深塹其外泄城中水塹植刺竹寇不能教士卒甚銳 | thức hữu tài lược chí phủ thụ đao mộc vi dậu thâm khiếm kì ngoại tiết thành trung thuỷ khiếm ngoại thực thích trúc khấu bất năng cốt tuyển giáo sĩ tốt thậm nhuệ |
之南蠻大至屯錦田步頭去州半日程 | khoảnh chi nam man đại chí đồn cẩm điền bộ đầu khứ châu bán nhật trình |
式意思安閒遣譯諭之陳其利害蠻一夜引去遣人謝之曰我自執叛獠耳非為寇也 | thức ý tứ an nhàn khiển dịch dụ chi trần kì lợi hại man nhất dạ dẫn khứ khiển nhân tạ chi viết ngã tự chấp phản lạo nhĩ phi vi khấu dã |
又有都校羅行恭都校猶言都將久專府政麾下精兵二千都護中軍纔嬴兵數百 | hựu hữu đô hiệu la hành cung đô hiệu do ngôn đô tướng cửu chuyên phủ chính huy hạ tinh binh nhị thiên đô hộ trung quân tài doanh binh sổ bách |
初都護李琢為政貪 | sơ đô hộ lí trác vi chính tham |
暴強市蠻中牛馬一頭止與盐一斗又殺蠻酋長杜存誠羣蠻怒怨導南詔侵盗邊境 | bạo cưỡng thị man trung ngưu mã nhất đầu chỉ dữ diêm nhất đấu hựu sát man tù trưởng đỗ tồn thành quần man nộ oán đạo nam chiếu xâm đạo biên cảnh |
峯州桃林西原舊有防冬兵六千其傍七舘洞蠻酋長李由獨常助之戍守輸租税 | phong châu đào lâm tây nguyên cựu hữu phòng đông binh lục thiên kì bàng thất quán động man tù trưởng lí do độc thường trợ chi thú thủ thâu tô thuế |
知峯州者缺姓名言於琢請罷戍兵專委由獨防� | tri phong châu giả khuyết tính danh ngôn ư trác thỉnh bãi thú binh chuyên uỷ do độc phòng vechu |
於是由獨勢孤不能自立 | ư thị do độc thế cô bất năng tự lập |
南詔拓節度拓東言將開拓東境也交趾南詔東故置焉以書誘之以女婦其子補拓東拓牙 | nam chiếu thác đông tiết độ thác đông ngôn tướng khai thác đông cảnh dã giao chỉ nam chiếu đông cố trí yên dĩ thư dụ chi dĩ nữ phụ kì tử bổ thác đông thác nha |
由獨遂率其眾臣於南詔 | do độc toại suất kì chúng thần ư nam chiếu |
自是交州始有蠻患也 | tự thị giao châu thuỷ hữu man hoạn dã |
是年五月蠻來寇式却之 | thị niên ngũ nguyệt man lai khấu thức khước chi |
秋七月有惡民屢為亂聲言聞經畧使朱涯朱涯在廣 | thu thất nguyệt hữu ác dân lũ vi loạn thanh ngôn văn kinh lược sứ châu nhai châu nhai tại quảng |
州使麾下挍黃頭軍以黃頭號黃頭軍渡海來襲我矣 | châu sử huy hạ giáo hoàng đầu quân dĩ hoàng cốt đầu hiệu hoàng đầu quân độ hải lai tập ngã hĩ |
相與夜為城皷譟願送式北㱕我欲頓此城比禦黃頭軍 | tương dữ dạ vi thành cổ táo nguyện tống thức bắc quy ngã dục đồn thử thành tỉ ngự hoàng đầu quân |
式方食或勸出避之 | thức phương thực hoặc khuyên xuất tị chi |
式曰吾足一動則城潰也 | thức viết ngô túc nhất động tắc thành hội dã |
徐食畢擐甲率左右登城建大將旗坐而責之 | từ thực tất hoạn giáp suất tả hữu đăng thành kiến đại tướng kì toạ nhi trách chi |
亂者反走 | loạn giả phản tẩu |
明日悉捕誅之 | minh nhật tất bổ tru chi |
時饑亂相繼六年無上供上供者錢帛之師以供上用也輸軍中無賞 | thời cơ loạn tương kế lục niên vô thượng cung thượng cung giả tiền bạch chi sư dĩ cung thượng dụng dã thâu quân trung vô khao thưởng |
式始修貢賦享士卒 | thức thuỷ tu cống phú hưởng sĩ tốt |
占城真臘皆復通使 | chiêm thành chân lạp giai phục thông sứ |
庚辰唐懿宗咸通元年 | canh thìn đường ý tông thôi hàm thông nguyên niên |
春浙東賊裘甫作亂 | xuân chiết đông tặc cừu phủ tác loạn |
唐議選將平之 | đường nghị tuyển tướng bình chi |
夏侯孜曰王式雖儒家子前在安南威服華夷 | hạ hầu tư viết vương thức tuy nho gia tử tiền tại an nam uy phục hoa di |
各聞遠地可任也 | các văn viễn địa khả nhiệm dã |
御拜浙東觀察使 | ngự bái chiết đông quan sát sứ |
冬十一月戊申土蠻引南詔兵合三萬餘人乘虚攻我府𨺻之 | đông thập nhất nguyệt mậu thân thổ man dẫn nam chiếu binh hợp tam vạn dư nhân thừa hư công ngã phủ thao chi |
都護李鄠與監軍奔武州 | đô hộ lí hộ dữ giám quân bôn vũ châu |
辛巳唐咸通二年 | tân tị đường hàm thông nhị niên |
春正月唐帝詔𭛁邕𬋩及鄰道兵來救鄠擊南夷 | xuân chính nguyệt đường đế chiếu phát ung quản cập lân đạo binh lai cứu hộ kích nam di |
夏六月癸丑唐以盐州防禦使王寬為安南經畧使 | hạ lục nguyệt quý sửu đường dĩ diêm châu phòng ngự sứ vương khoan vi an nam kinh lược sứ |
時鄠自武州𠬧集土軍攻羣蠻復取府城 | thời hộ từ vũ châu thu tập thổ quân công quần man phục thủ phủ thành |
唐帝責其失守貶儋州司戶尋流峯州以王寬為都護經畧使 | đường đế trách kì thất thủ biếm đạm châu tư hộ tầm lưu phong châu dĩ vương khoan vi đô hộ kinh lược sứ |
鄠之初至也殺蠻酋杜澄故其宗黨因誘導羣蠻𨺻州 | hộ chi sơ chí dã sát man tù đỗ trừng cố kì tông đảng nhân dụ đạo quần man thao châu |
壬午唐咸通三年 | nhâm ngọ đường hàm thông tam niên |
春二月南詔復入寇 | xuân nhị nguyệt nam chiếu phục nhập khấu |
王寬數遣使吿急 | vương khoan số khiến sứ cáo cấp |
唐帝以前湖南觀察使蔡襲大之仍𭛁許滑徐汴荆㐮潭鄂等道兵合三萬人授襲以禦之 | đường đế dĩ tiền hồ nam quan sát sứ sái tập đại chi nhưng phát hứa hoạt từ biện kinh tương đàm ngạc đẳng đạo binh hợp tam vạn nhân thụ tập dĩ ngự chi |
兵勢既盛蠻遂引去 | binh thế ký thịnh man toại dẫn khứ |
夏五月嶺南節度蔡京以襲將諸道兵來禦蛮恐其立功忌之因奏南蛮遁边徼無虞武夫邀功妄請戍兵虚費餽運盖以荒陬路遠難於襨驗故得肆其姦詐 | hạ ngũ nguyệt lĩnh nam tiết độ sái kinh dĩ tập tướng chư đạo binh lai ngự man khủng kì lập công kị chi nhân tấu nam man viễn độn biên khiếu vô vũ phu yêu công vọng thỉnh thú binh hư phí quỹ vận cái dĩ hoang tưu lộ viễn nan ư phức nghiệm cố đắc tứ kì gian trá |
請罷戍兵各遠本道 | thỉnh bãi thú binh các viễn bản đạo |
唐帝從之 | đường đế tòng chi |
襲累奏羣蛮伺隲九不可無備乞留戍兵五千人 | tập luỵ tấu quần man tứ chất nhật cửu bất khả vô bị khất lưu thú binh ngũ thiên nhân |
不聽襲以蛮寇必至兵食皆闕智力 | bất thính tập dĩ man khấu tất chí binh thực giai khuyết trí lực |
两作十必死状中中書 | lưỡng cùng tác thập tất tử trạng trung trung thư |
時相信京言終不之省 | thời tướng tín kinh ngôn chung bất chi tỉnh |
秋七月蔡京在任為政苛慘闔境怨之為軍士所逐貶崖州司戶不肯之官勑賜死 | thu thất nguyệt sái kinh tại nhiệm vi chính hà thảm hạp cảnh oán chi vi quân sĩ sở trục biếm nhai châu tư hộ bất khẳng chi quan sắc tứ tử |
冬十月南詔羣蛮五萬人來寇襲吿急 | đông thập nguyệt nam chiếu quần man ngũ vạn nhân lai khấu tập cáo cấp |
唐帝勑𭛁荆南湖南两道兵二千桂𬋩義征子弟因其應慕從軍名之也 | đường đế sắc phát kinh nam hồ nam lưỡng đạo binh nhị thiên quế quản nghĩa chinh tử đệ nhân kì ứng mộ tòng quân danh chi dã |
三千詣邕州受鄭愚節制求救之 | tam thiên nghệ ung châu thụ trịnh ngu tiết chế cầu cứu chi |
十二月襲又求益兵勑山南東道𭛁弩手千人赴之 | thập nhị nguyệt tập hựu cầu ích binh sắc sơn nam đông đạo phát nỗ thủ thiên nhân phó chi |
時南詔已圍府救兵不得至 | thời nam chiếu dĩ vi phủ cứu binh bất đắc chí |
襲但城固守而已 | tập đản anh thành cố thủ nhi dĩ |
縈也癸未唐咸通四年 | anh oanh dã quý mùi đường hàm thông tứ niên |
春正月庚午南詔𨺻府城蔡襲左右 | xuân chính nguyệt canh ngọ nam chiếu thao phủ thành sái tập tả hữu |
皆尽 | giai tận |
襲徒步力戰身集十矢欲趣監軍船船已離岸遂溺海死闔家七十人 | tập đồ bộ lực chiến thân tập thập thỉ dục thú giám quân thuyền thuyền dĩ li ngạn toại nịch hải tử hạp gia thất thập nhân |
幙僚樊綽先携襲印符渡江得免 | mạc liêu phàn xước tiên huề tập ấn phù độ giang đắc miễn |
荆南江西鄂岳㐮等州將士四百餘人走至城東水際 | kinh nam giang tây ngạc nhạc tương đẳng châu tướng sĩ tứ bách dư nhân tẩu chí thành đông thuỷ tế |
荆南侯元惟德等謂眾曰吾軰無船入水則死不若還入城與蛮人鬪以一人易二蛮亦有利 | kinh nam ngu hầu nguyên duy đức đẳng vị chúng viết ngô bối vô thuyền nhập thuỷ tắc tử bất nhược hoàn nhập thành dữ man nhân đấu dĩ nhất nhân dịch nhị man diệc hữu lợi |
遂還向城入東羅門 | toại hoàn hướng thành nhập đông la môn |
安南羅城東門也 | an nam la thành đông môn dã |
蛮人不為備惟德等縱兵殺蛮二千餘人 | man nhân bất vi bị duy đức đẳng túng binh sát man nhị thiên dư nhân |
迨夜蛮將楊思縉始自子城城内小城也出救惟德等皆死 | đãi dạ man tướng dương tư tấn thuỷ tự tử thành thành nội tiểu thành dã xuất cứu duy đức đẳng giai tử |
南詔两𨺻交州所殺虜且十五萬人 | nam chiếu lưỡng thao giao châu sở sát lỗ thả thập ngũ vạn nhân |
留兵二萬使思縉據 | lưu binh nhị vạn sử tư tấn cứ |
我交州城 | ngã giao châu thành |
溪洞夷獠無遠近皆降之 | khê động di lão vô viễn cận giai hàng chi |
南詔以其属段酋遷領我府節度使 | nam chiếu dĩ kì thuộc đoàn tù thiên lĩnh ngã phủ tiết độ sứ |
唐帝詔召還諸道援兵分保嶺南西道 | đường đế chiếu triệu hoàn chư đạo viện binh phân bảo lĩnh nam tây đạo |
六月廢安南都護府置行交州於海門鎮以右監門衛將軍宋戎行交州刺史以武義節度使康承訓兼嶺南及諸軍行營 | lục nguyệt phế an nam đô hộ phủ trí hành giao châu ư hải môn trấn dĩ hữu giám môn vệ tướng quân tống nhung hành giao châu thứ sử dĩ vũ nghĩa tiết độ sứ khang thừa huấn kiêm lĩnh nam cập chư quân hành doanh |
秋七月復置安南都護府於行交州以宋戎為泾畧使𭛁山東兵萬人以鎮之 | thu thất nguyệ phục trí an nam đô hộ phủ ư hành giao châu dĩ tống nhung vi kinh lược sứ phát sơn đông binh vạn nhân dĩ trấn chi |
時唐諸道兵来援者屯嶺南不進虚費餽運潤州人陳磻石上言請造千斛舟自福建運来泛海不一月至廣州 | thời đường chư đạo binh lai viện giả đồn lĩnh nam bất tiến hư phí quỹ vận nhuận châu nhân trần bàn thạch thượng ngôn thỉnh tạo thiên hộc đại chu tự phúc kiến vận lai phiếm hải bất nhất nguyệt chí quảng châu |
從之軍食以足 | tòng chi quân thực dĩ túc |
然 | nhiên |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.