nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
有司以和隺為名奪商人舟委其貨於岸側舟人海或遇風濤沉溺有司囚繋網史舟人使償其米人頗苦之 | hữu tư dĩ hoà hạc vi danh sáo thương nhân chu uỷ kì hoá ư ngạn trắc chu nhân hải hoặc ngộ phong đào trầm nịch hữu tư tù hệ võng sử chu nhân sử thường kì mễ nhân pha khổ chi |
甲申唐咸通五年 | giáp thân đường hàm thông ngũ niên |
唐帝以總管經畧使張茵兼勾當交州事益海門鎮兵满二萬五千人令茵進取府城 | đường đế dĩ tổng quản kinh lược sứ trương nhân kiêm cấu đương giao châu sự ích hải môn trấn binh mãn nhị vạn ngũ thiên nhân lệnh nhân tiến thủ phủ thành |
秋七月茵逗逼不敢進 | thu thất nguyệt nhân đậu bực bất cảm tiến |
夏侯孜薦驍衛將軍髙駢代之乃以駢為都護總管經畧招討使茵所將兵悉以授之 | hạ hầu tư tiến kiêu vệ tướng quân cao biền đại chi nãi dĩ biền vi đô hộ tổng quản kinh lược chiêu thảo sứ nhân sở tướng binh tất dĩ thụ chi |
駢小字千里南平郡王崇文之孫也世典禁兵 | biền tiểu tự thiên lí nam bình quận vương sùng văn chi tôn dã thế điển cấm binh |
頗折節為學好談論古今軍中之人更相 | pha triết tiết vi học hiếu đàm luận cổ kim quân trung chi nhân cánh tương |
稱譽 | xưng dự |
少事朱淑明 | thiếu sự chu thục minh |
有二鵰並飛引弓欲射且祝之曰我長且貴富中之一𤼵遂疊中 | hữu nhị điêu tịnh phi dẫn cung dục xạ thả chúc chi viết ngã trưởng thả quý phú trúng chi nhất phát toại điệp trúng |
眾大驚因號落鵰侍御史 | chúng đại kinh nhân hiệu lạc điêu thị ngự sử |
累遷右神策都候 | luỹ thiên hữu thần sách đô ngu hầu |
党項叛駢領禁兵萬餘人戍長武屢有功遷秦州防衛使復有功 | đảng hạng phản biền lĩnh cấm binh vạn dư nhân thú trường vũ lũ hữu công thiên tần châu phòng vệ sử phục hữu công |
時南詔占據我地故委駢來代之 | thời nam chiếu chiếm cứ ngã địa cố uỷ biền lai đại chi |
乙酉唐咸通六年 | ất dậu đường hàm thông lục niên |
秋七月駢治兵於海門未進 | thu thất nguyệt biền trị binh ư hải môn vị tiến |
監軍李維周惡駢欲去之屢𧼈駢使進軍 | giám quân lí duy chu ố biền dục khứ chi lũ thú biền sử tiến quân |
駢以五千餘人先濟約維周𤼵兵應援 | biền dĩ ngũ thiên dư nhân tiên tế ước duy chu phát binh ứng viện |
駢既行維周擁餘眾不𤼵 | biền ký hành duy chu ủng dư chúng bất phát |
九月駢至南定峯州蠻眾近五萬方穫田禾駢掩 | cửu nguyệt biền chí nam định phong châu man chúng cận ngũ vạn phương hoạch điền hoà biền yểm |
擊大破之斬張詮等𠬧其所穫以食軍 | kích đại phá chi trảm trương thuyên đẳng thu kì sở hoạch dĩ thực quân |
丙戌唐通七年 | bính tuất đường hàm thông thất niên |
夏四月南詔除段酋遷為遣襲善闡善闡南詔别都也在交州西北節度使張緝助酋遷攻交州以范昵為我府都統趙諾眉為浮邪都統 | hạ tứ nguyệt nam chiếu trừ đoàn tù thiên vi khiển tập thiện xiển thiện xiển nam chiếu biệt đô dã tại giao châu tây bắc tiết độ sứ trương tập trợ tù thiên công giao châu dĩ phạm nật ta vi ngã phủ đô thống triệu nặc mi vi phù da đô thống |
唐監陳讀曰陣勑使韋仲宰將七千餘人至峯州 | đường giám trận độc viết trận lai sử vi trọng tể tương thất thiên dư nhân chí phong châu |
駢得以益其兵進擊南詔屢破之 | biền đắc dĩ ích kì binh tiến kích nam chiếu lũ phá chi |
㨗奏至海門維周皆匿之 | tiệp tấu chí hải môn duy chu giai nặc chi |
數月無聲聞唐帝恠之以問維周 | sổ nguyệt vô thanh văn đường đế quái chi dĩ vấn duy chu |
維周奏駢駐軍峯州玩敵不進 | duy chu tấu biền trú quân phong châu ngoạn địch bất tiến |
唐帝怒以右武衛將軍王晏權代駢召駢詣闕欲重貶之 | đường đế nộ dĩ hữu vũ vệ tướng quân vương án quyền đại biền triệu biền nghệ khuyết dục trọng biếm chi |
是月駢大破南詔蠻殺獲甚 | thị nguyệt biền đại phá nam chiếu man sát hoạch thậm |
眾 | chúng |
南詔引餘眾奔入州城固守 | nam chiếu dẫn dư chúng bôn nhập châu thành cố thủ |
冬十月駢圍州城十餘日蠻人困蹙甚 | đông thập nguyệt biền vi châu thành thập dư nhật man nhân khốn xúc thậm |
城且下會得王晏權牒已與維周将大軍𤼵海門 | thành thả hạ hội đắc vương án quyền điệp dĩ dữ duy chu tương đại quân phát hải môn |
駢即以軍事授仲宰而與麾下百餘人北㱕 | biền tức dĩ quân sự thụ trọng tể nhi dữ huy hạ bách dư nhân bắc quy |
先是仲宰遣小使王慧賛駢遣小校曾衮共賫㨗書㱕唐至海中望見旌旗東來問逰船云此新經畧使與監軍來也 | tiên thị trọng tể khiển tiểu sứ vương tuệ tán biền khiển tiểu hiệu tăng cổn cộng tê tiệp thư quy đường chí hải trung vọng kiến tinh kì đông lai vấn du thuyền vân thử tân kinh lược sứ dữ giám quân lai dã |
二人謀曰維周必奪表留我 | nhị nhân mưu viết duy chu tất đoạt biểu lưu ngã |
乃匿於島聞維周過即馳詣京師 | nãi nặc ư đảo văn duy chu quá tức trì nghệ kinh sư |
唐帝得奏大喜即加駢撿校工部尚書使駢來攻蠻人 | đường đế đắc tấu đại hỉ tức gia biền kiểm hiệu công bộ thượng thư sử biền lai công man nhân |
駢至海門而還 | biền chí hải môn nhi hoàn |
晏權闇懦動輙禀維周之命 | án quyền ám nhu động triếp bẩm duy chu chi mệnh |
維 | duỵ |
周㐫貪諸將不為之用遂解重圍蠻人遁去者太半 | chu hung tham chư tướng bất vị chi dụng toại giải trùng vi man nhân thuẫn khứ giả thái bán |
駢至復督勵將士攻城扳之殺酋遷及士蠻為南詔向道者朱古道斬首三萬餘級 | biền chí phục đốc lệ tướng sĩ công thành ban chi sát tù thiên cập sĩ man vi nam chiếu hướng đạo giả chu cổ đạo trảm thủ tam vạn dư cấp |
南遁去駢又破土蠻之附南詔者二洞誅其酋長 | nam chiếu thuẫn khứ biền hựu phá thổ man chi phò nam chiếu giả nhị động tru kì tù trưởng |
土蠻率眾㱕附者萬七千人 | thổ man suất chúng quy phò giả vạn thất thiên nhân |
十一月壬子唐帝詔交州邕州西州諸路軍各保疆土勿復進攻 | thập nhất nguyệt nhâm tí đường đế chiếu giao châu ung châu tây châu chư lộ quân các bảo cương thổ vật phục tiến công |
置靜海軍於交州以駢為節度使 | trí tĩnh hải quân ư giao châu dĩ biền vi tiết độ sứ |
自此至宋朝安為靜海軍節鎮 | tự thử chí tống triều an vi tĩnh hải quân tiết trấn |
南自李琢侵擾而羣蠻焉患殆將十年至是始平 | nam tự lí trác xâm nhiễu nhi quần man yên hoạn đãi tương thập niên chí thị thuỷ bình |
駢㨿我府稱王築羅城周回一千九百八十二丈零五尺城身髙 | biền cứ ngã phủ xưng vương trúc la thành chu hồi nhất thiên cửu bách bát thập nhị trượng linh ngũ xích thành thân cao |
二丈六尺脚闊二丈五尺四靣女墙髙五丈五寸望敵樓五十五所甕門六所水渠三所踏道三十四所 | nhị trượng lục xích cước khoát nhị trượng ngũ xích tứ diện nữ tường cao ngũ trượng ngũ thốn vọng địch lâu ngũ thập ngũ sở úng môn lục sở thuỷ cừ tam sở đạp đạo tam thập tứ sở |
又築堤子周回二千一百二十五丈八尺髙一丈五尺脚闊二丈及造屋四十餘萬間 | hựu trúc đê tử chu hồi nhị thiên nhất bách nhị thập ngũ trượng bát xích cao nhất trượng ngũ quái cước khoát nhị trượng cập tạo ốc tứ thập dư vạn gian |
黎文休曰一李琢之貪暴𦤶十數年蠻寇之患况甚虐於李琢者乎 | lê văn hưu viết nhất lí trác chi tham bạo trí thập sổ niên man khấu chi hoạn huống thậm ngược ư lí trác giả hồ |
一臯駢之督属斬數萬賊眾之強况賢於髙駢者乎 | nhất cao biền chi đốc thuộc trảm sổ vạn tặc chúng chi cường huống hiền ư cao biền giả hồ |
故琢不䏻自保而駢據城稱王善為國者當謹擇焉 | cố trác bất năng tự bảo nhi biền cứ thành xưng vương thiện vi quốc giả đương cẩn trạch yên |
丁亥唐通八年 | đinh hợi đường hàm thông bát niên |
春正月駢巡視至邕廣二州海路多 | xuân chính nguyệt biền tuần thị chí ung quảng nhị châu hải lộ đa |
潜石襨船漕運不通遂命攝長使林諷湖南將軍余存古等領本部兵并水手一千餘人徃徃𮢶之論曰天道助順神功扶直 | tiềm thạch phúc thuyền tảo vận bất thông toại mệnh nhiếp trưởng sử lâm phúng hồ nam tướng quân dư tồn cổ đẳng lĩnh bản bộ binh tịnh thuỷ thủ nhất thiên dư nhân vãng vãng tạc chi luận viết thiên đạo trợ thuận thần công phù trực |
今𮢶海派用濟生民苟不徇私何難之有前時都護師不至持法不堅負約營私人皆怠隋 | kim tạc hải phái dụng tế sinh dân câu bất tuân tư hà nan chi hữu tiền thời đô hộ khao sư bất chí trì pháp bất kiên phụ ước doanh tư nhân giai đãi tuỳ |
今我則不然秪要濟王事耳 | kim ngã tắc bất nhiên chỉ yếu tế vương sự nhĩ |
言訖諷等拜命而徃 | ngôn hất phúng đẳng bái mệnh nhi vãng |
复四月五日興功䟽𮢶逾月之間將欲開達但中間两處俱巨石繚亘數丈𮢶下刅卷施斧柯折役者終日相顧人功殆幾中止 | hạ tứ nguyệt ngũ nhật hưng công sơ tạc du nguyệt chi gian tương dục khai đạt đãn trung gian lưỡng xứ cụ cự thạch liêu cắng số trượng tạc hạ ban quyển thi phủ kha triết dịch giả chung nhật tương cố nhân công đãi cơ trung chỉ |
五月二十六日當晝忽狂雲怒風暴作窺林若暝 | ngũ nguyệt nhị thập lục nhật đương trú hốt cuồng vân nộ phong bạo tác khuy lâm nhược minh |
視掌如瞽俄而聶天雷震於大石之所數百聲?然開霽 | thị chưởng như cổ nga nhi nhiếp thiên lôi chấn ư đại thạch chi sở số bách thanh unk nhiên khai tễ |
役者駿奔視之石已摧碎矣 | dịch giả tuấn bôn thị chi thạch dĩ thôi toái hĩ |
其西又値巨石立两處眾工亦不䏻措手 | kì tây hựu trị cự thạch lập lưỡng xử chúng công diệc bất năng thố thủ |
六月二十一日復大震如初巨石一時碎裂 | lục nguyệt nhị thập nhất nhật phục đại chấn như sơ cự thạch nhất thời toái liệt |
港乃成因名天威港 | cảng nãi thành nhân danh thiên uy cảng |
史臣吳士連曰髙駢𮢶港之役何其異耶盖所合理故得天之助也 | sử thần ngô sĩ liên viết cao biền tạc cảng chi dịch hà kì dị gia cái sở hợp lí cố đắc thiên chi trợ dã |
天者理也 | thiên giả lí dã |
地道有險夷理之常也 | địa đạo hữu hiểm di lí chi thường dã |
人力有濟險亦理之常也 | nhân lực hữu tế hiểm diệc lí chi thường dã |
苟險而不䏻濟天何假於人哉禹之治水不合乎理天何由成地何由平也其效至於洛龜呈祥非天之 | câu hiểm nhi bất năng tế thiên hà giá ư nhân tai vũ chi trị thuỷ câu bất hợp hồ lí thiên hà do thành địa hà do bình dã kì hiệu chí ư lạc quy trình tường phi thiên chi |
助乎觀駢之言曰今𮢶海派用濟生靈苟不徇私何難之有 | trợ hồ quan biền chi ngôn viết kim tạc hải phái dụng tế sinh linh câu bất tuân tư hà nan chi hữu |
誠𭛁於言言𡸈不順乎孚信所感通乎金石况於天乎天所助者順也 | thành phát ư ngôn ngôn khởi bất thuận hồ phù tín sở cảm thông hồ kim thạch huống ư thiên hồ thiên sở trợ giả thuận dã |
易曰履信思乎順自天祐之吉無不利 | dịch viết lí tín tư hồ thuận tự thiên hựu chi cát vô bất lợi |
雷震巨石以助之何足為袏也 | lôi chấn cự thạch dĩ trợ chi hà túc vi tả dã |
戊子唐通九年 | mậu tí đường hàm thông cửu niên |
秋七月唐帝以髙駢為右金吾衛大將軍一云檢校尚書僕射至唐僖宗乾符二年乙未徒西川節度使 | thu thất nguyệt đường đế dĩ cao biền vi hữu kim ngô vệ đại tướng quân nhất vân kiểm hiệu thượng thư bộc xạ chí đường hi tông càn phù nhị niên ất mùi đồ tây xuyên tiết độ sứ |
駢以從孫髙鄩曾為先鋒千矢石為士卒倡表薦代鎮我土 | biền dĩ tòng tôn cao tầm tằng vi tiên phong thiên cốt thỉ thạch vi sĩ tốt xướng biểu tiến đại trấn ngã thổ |
唐帝從之 | đường đế tòng chi |
在鎮共十三年駢 | tại trấn cộng thập tam niên biền |
自咸通丙戌至甲午鄩自乾符乙未至戊戌 | tự hàm thông bính tuất chí giáp ngọ tầm tự càn phù ất mùi chí mậu tuất |
庚子唐僖宗儼廣明元年 | canh tí đường hi tông nghiễm quảng minh nguyên niên |
春三月我府軍亂 | xuân tam nguyệt ngã phủ quân loạn |
節度使曾衮出城走 | tiết độ sứ tăng cổn xuất thành tẩu |
衮代駢撫字有聲人呼曰曾尚書嘗撰交州記一篇 | cổn đại biền phủ tự hữu thanh nhân hô viết tăng thượng thư thường soạn giao châu ký nhất thiên |
唐諸道兵成邕𬋩者徃㱕自歸 | đường chư đạo binh thành ung quản giả vãng vãng tự quy |
乙丑唐哀帝祝天祐二年 | ất sửu đường ai đế chúc thiên hựu nhị niên |
春二月戊戌唐朱全忠以交州節度使同平章事朱全昱𢥮樸無䏻自請罷之 | xuân nhị nguyệt mậu tuất đường chu toàn trung dĩ giao châu tiết độ sứ đồng bình chương sự chu toàn dực tràng phác vô năng tự thỉnh bãi chi |
全昱全忠之兄也 | toàn dực toàn trung chi huynh dã |
右属于隋唐自癸亥至丙寅共三百四年 | hữu thuộc vu tuỳ đường tự quý hợi chí bính dần cộng tam bách tứ niên |
南北分爭紀 | nam bắc phân tranh kỷ |
丁卯唐天祐四年梁太祖朱全忠更名晃開平元年 | đinh mão đường thiên hựu tứ niên lương thái tổ chu toàn trung cánh danh hoảng khai bình nguyên niên |
梁以廣州節度使劉隐兼靜海軍節度使封南平王 | lương dĩ quảng châu tiết độ sứ lưu ẩn kiêm tĩnh hải quân tiết độ sứ phong nam bình vương |
時隐據番禺交州人曲顥據州治稱節度使志在相圖 | thời ẩn cứ phiên ngung giao châu nhân khúc hạo cứ châu trị xưng tiết độ sứ chí tại tương đồ |
是歲唐亡 | thị tuế đường vong |
辛未梁乾化元年 | tân mùi lương càn hoá nguyên niên |
梁南平王劉隐卒弟巖立 | lương nam bình vương lưu ẩn tốt đệ nham lập |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.