nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
戊子唐太宗世民貞觀二年 | mậu tí đường thái tông thế dân trinh quan nhị niên |
唐宗室李壽為交趾都督貪墨得罪 | đường tông thất lí thọ vi giao chỉ đô đốc tham mặc đắc tội |
唐帝以嬴州刺使盧祖尚才兼文武徵入朝諭曰交趾久不得人前後都督皆不稱職 | đường đế dĩ doanh châu thứ sử lư tổ thượng tài kiêm văn võ trưng nhập triều dụ viết giao chỉ cửu bất đắc nhân tiền hậu đô đốc giai bất xứng chức |
卿有安邊之畧 | khanh hữu an biên chi lược |
為我鎮之勿以道遠為辭 | vị ngã trấn chi vật dĩ đạo viễn vi từ |
祖尚拜謝既而復悔以疾辭 | tổ thượng bái tạ ký nhi phục hối dĩ tật từ |
唐帝遣杜如晦諭㫖 | đường đế khiển đỗ như hối dụ chỉ |
固辭 | cố từ |
又遣其妻兄周範往諭之曰匹夫相許猶䏻存信卿靣許朕𡸈得皆之宜可早行三年必召朕不食言 | hựu khiển kì thê huynh chu phạm vãng dụ chi viết thất phu tương hứa do năng tồn tín khanh diện hứa trẫm khởi đắc giai chi nghi khả tảo hành tam niên tất triệu trẫm bất thực ngôn |
對曰嶺南瘴癘去無還理 | đối viết lĩnh nam chướng lệ khứ vô hoàn lí |
唐帝怒曰我使人不行何以為政命 | đường đế nộ viết ngã sử nhân bất hành hà dĩ vi chính mệnh |
斬於朝堂 | trảm ư triều đường |
尋悔復其官蔭 | tầm hối phục kì quan ấm |
史臣吳士連曰君使臣以禮臣事君以中 | sử thần ngô sĩ liên viết quân sử thần dĩ lễ thần sự quân dĩ trung |
唐太宗使臣不行諭之至再可謂有禮也 | đường thái tông sử thần bất hành dụ chi chí tái khả vị hữu lễ dã |
祖尚於王事辭難失節矣既許復悔失信矣言辭憤激失禮矣 | tổ thượng ư vương sự từ nan thất tiết hĩ ký hứa phục hối thất tín hĩ ngôn từ phẫn khích thất lễ hĩ |
太宗殺之雖過而祖尚具此三失罪何如哉乙未唐貞觀九年 | thái tông sát chi tuy quá nhi tổ thượng cụ thử tam thất tội hà như tai ất mùi đường trinh quán cửu niên |
唐宗室李道興為交州都督以瘴癘卒于官 | đường tông thất lí đạo hưng vi giao châu đô đốc dĩ chướng lệ tốt vu quan |
丁亥唐中宗哲嗣聖四年 | đinh hợi đường trung tông triết tự thánh tứ niên |
秋七月嶺南俚戶舊輸半課都護劉延祐使之全輸 | thu thất nguyệt lĩnh nam lí hộ cựu thâu bán khoá đô hộ lưu diên hựu sử chi toàn thâu |
俚戶始怒謀作亂 | lí hộ thuỷ nộ mưu tác loạn |
李嗣先為謀 | lí tự tiên vi mưu |
主延祐殺之 | chủ diên hựu sát chi |
其餘黨丁建等合眾園府城 | kì dư đảng đinh kiến đẳng hợp chúng viên phủ thành |
城中兵少不支壘待援 | thành trung binh thiểu bất chi anh luỹ đãi viện |
廣州大族馮子由幸立功按兵不出 | quảng châu đại tộc phùng tử do hạnh lập công án binh bất xuất |
建殺延祐 | kiến sát diên hựu |
後桂州司馬曹直静攻建殺之 | hậu quế châu tư mã tào trực tĩnh công kiến sát chi |
壬戌唐玄宗隆基開元十年 | nhâm tuất đường huyền tông long cơ khai nguyên thập niên |
賊帥梅叔鸞㨿州稱黑帝外結林邑真臘人等眾號三十萬 | tặc soái mai thúc loan cứ châu xưng hắc đế ngoại kết lâm ấp chân lạp nhân đẳng chúng hiệu tam thập vạn |
唐帝遣内侍左監門衛將軍楊思朂都護元楚客討平之 | đường đế khiển nội thị tả giám môn vệ tướng quân dương tư húc đô hộ nguyên sở khách thảo bình chi |
戊戌唐肅宗亨至德三年 | mậu tuất đường túc tông hanh chí đức tam niên |
唐改安南都護府曰鎮南都護府 | đường cải an nam đô hộ phủ viết trấn nam đô hộ phủ |
丁未唐代宗豫大曆二年 | đinh mùi đường đại tông dự đại lịch nhị niên |
崑崙闍婆來寇攻𨺻州城 | côn lôn chà bà lai khấu công thao châu thành |
經畧使張伯儀求援於武定都尉髙正平 | kinh lược sứ trương bá nghi cầu viện ư vũ định đô uý cao chính bình |
援兵至破崑崙 | viện binh chí phá côn lôn |
闍婆軍於朱鳶 | chà bà quân ư chu diên |
伯儀更築羅城 | bá nghi cánh trúc la thành |
時有全節婦者交州齊亮母也常以忠義誨亮亮頑狠不聽遂絶之自田而食自織而衣州里法焉 | thời hữu toàn tiết phụ giả giao châu đào tề lượng mẫu dã thường dĩ trung nghĩa húc lượng lượng ngoan ngận bất thính toại tuyệt chi tự điền nhi thực tự chức nhi y châu lí pháp yên |
唐帝詔賜两丁侍養令本道四時撫問 | đường đế chiếu tứ lưỡng đinh thị dưỡng lệnh bản đạo tứ thời vỗ vấn |
戊申唐大曆三年 | mậu thân đường đại lịch tam niên |
唐復交州為安南都護府 | đường phục giao châu vi an nam đô hộ phủ |
甲子唐德宗适興元元年 | giáp tí đường đức tông quát hưng nguyên nguyên niên |
九真姜公輔仕于唐第進士補校書郎 | cửu chân khương công phụ sĩ vu đường đệ tiến sĩ bổ hiệu thư lang |
以制策異等授右拾遺翰林學士兼京兆戶曹參軍嘗請誅朱泚唐帝不從 | dĩ chế sách dị đẳng thụ hữu thập di hàn lâm học sĩ kiêm kinh triệu hộ tào tham quân thường thỉnh tru chu thử đường đế bất tòng |
俄而京師亂唐帝自苑門出公輔又叩馬諫曰泚嘗帥涇原得士心 | nga nhi kinh sư loạn đường đế tự uyển môn xuất công phụ hựu khấu mã gián viết thử thường soái kinh nguyên đắc sĩ tâm |
以朱滔叛奪其兵權居常怫鬱請馳捕以從無為群兇兒得之 | dĩ chu thao phản sáo kì binh quyền cư thường phật uất thỉnh trì bổ dĩ tòng vô vi quần hung nhi đắc chi |
唐帝倉卒不及聽既行欲駐鳳翔倚張鎰 | đường đế thương tốt bất cập thính ký hành dục trú phượng tường ỷ trương dật |
公輔曰鎰雖信臣然文吏也所領皆朱泚部曲漁陽突騎 | công phụ viết dật tuy tín thần nhiên văn lại dã sở lĩnh giai chu thử bộ khúc ngư dương đột kị |
泚若直趍涇原為變非萬全策也 | thử nhược trực xu kinh nguyên vi biến phi vạn toàn sách dã |
遂之奉天 | toại chi phụng thiên |
有言泚反者請為守備 | hữu ngôn thử phản giả thỉnh vi thủ bị |
唐帝聽盧杞之訁詔諸道兵距城一舍而止欲待泚奉迎 | đường đế thính lư kỷ chi ngôn chiếu chư đạo binh cự thành nhất xá nhi chỉ dục đãi thử phụng nghênh |
公輔曰王者不嚴武備無以重威靈 | công phụ viết vương giả bất nghiêm vũ bị vô dĩ trọng uy linh |
今禁旅單寡而士馬處外臣為陛下危之 | kim cấm lữ đơn quả nhi sĩ mã xứ ngoại thần vi bệ hạ nguy chi |
唐帝曰善悉徵入内 | đường đế viết thiện tất trưng nhập nội |
泚兵果至如所言 | thử binh quả chí như sở ngôn |
乃擢為諫議大夫同中書門下平章事 | nãi trạc vi gián nghị đại phu đồng trung thư môn hạ bình chương sự |
後 | hậụ |
諫厚塟唐安公主忤㫖陸贄爲奏觧之不能回竟下遷太子左庶子又貶泉州别駕 | gián hậu táng đường an công chúa ngỗ chỉ lục chí vi tấu giải chi bất năng hồi cánh hạ thiên thái tử tả thứ tử hựu biếm tuyền châu biệt giá |
唐順宗即位拜吉州刺史未就官卒 | đường thuận tông tức vị bái cát châu thứ sử vị tựu quan tốt |
弟姜公復亦舉進士終北部侍郎 | đệ khương công phục diệc cử tiến sĩ chung bắc bộ thị lang |
辛未唐貞元七年 | tân mùi đường trinh nguyên thất niên |
春安南都護府髙正平為政重歛 | xuân an nam đô hộ phủ cao chính bình vi chính trọng liêm |
夏四月交州唐林人唐林在福祿縣馮興起兵圍府 | hạ tứ nguyệt giao châu đường lâm nhân đường lâm tại phúc lộc huyện phùng hưng khởi binh vi phủ |
政平以憂子 | chính bình dĩ ưu tử |
先是馮興豪富有勇力能排牛搏虎 | tiên thị phùng hưng hào phú hữu dũng lực năng bài ngưu bác hổ |
於唐代宗大曆中因交州亂與其弟駭相率復諸隣邑興號都君駭號都保與正平相攻久不能克 | ư đường đại tông đại lịch trung nhân giao châu loạn dữ kì đệ hãi tương suất phục chư lân ấp hưng hiệu đô quân hãi hiệu đô bảo dữ chính bình tương công cửu bất năng khắc |
至是用 | chí thị dụng |
本鄕人杜英翰計率眾圍府 | bản hương nhân đỗ anh hàn kế suất chúng vi phủ |
正平憂憤成疾𭛁背死 | chính bình ưu phẫn thành tật phát bối tử |
因居府治未幾卒 | hưng nhân cư phủ trị vị cơ tốt |
子安尊為布盖大王俗謂父曰布母曰盖故以為名焉 | tử an tôn vi bố cái đại vương tục vị phụ viết bố mẫu viết cái cố dĩ vi danh yên |
王能顯靈異眾以為神乃於都府之西立祠歳時奉祀即孚佑彰信崇義布盖大王 | vương năng hiển linh dị chúng dĩ vi thần nãi ư đô phủ chi tây lập từ tuế thời phụng tự tức phù hựu chương tín sùng nghĩa bố cái đại vương |
其神祠今在盛光坊耤田東西 | kì thần từ kim tại thịnh quang phường tịch điền đông tây |
五月辛巳唐置柔遠軍於府治 | ngũ nguyệt tân tị đường trí nhu viễn quân ư phủ trị |
秋七月庚辰唐以趙昌為都護 | thu thất nguyệt canh thìn đường dĩ triệu xương vi đô hộ |
昌入境眾心遂安 | xương nhập cảnh chúng tâm toại an |
昌遣使諭安安率眾降 | xương khiển sứ dụ an an suất chúng hàng |
昌增築羅城稍復牢固在位十七年以足疾乞還 | xương tăng trúc la thành sảo phục lao cố tại vị thập thất niên dĩ túc tật khất hoàn |
許之以兵部郎中裴泰代昌 | hứa chi dĩ binh bộ lang trung bùi thái đại xương |
癸未唐貞元十九年 | quý mùi đường trinh nguyên thập cửu niên |
都督裴泰剷去城中溝地城合為一 | đô đốc bùi thái sản khứ thành trung cấu địa thành hợp vi nhất |
城溝地一 | thành cấu địa nhất |
作溝池州將王季元逐泰 | tác cấu trì châu tướng vương quý nguyên trục thái |
唐帝召昌問状昌年踰七十奏事精白 | đường đế triệu xương vấn trạng xương niên du thất thập tấu sự tinh bạch |
唐帝奇之復拜交州都護 | đường đế kì chi phục bái giao châu đô hộ |
昌至州人相賀亂乃定 | xương chí châu nhân tương hạ loạn nãi định |
戊子唐憲宗純元和三年 | mậu tí đường hiến tông thuần nguyên hoà tam niên |
張舟為交州都護初舟為經畧判官至是迁為都護增築大羅城造艨艟短船也 | trương chu vi giao châu đô hộ sơ chu vi kinh lược phán quan chí thị thiên vi đô hộ tăng trúc đại la thành tạo mông đồng đoản thuyền dã |
三百艘每船戰手二十五人槕手二十三人槕船向背疾如風 | tam bách sưu mỗi thuyền chiến thủ nhị thập ngũ nhân trác thủ nhị thập tam nhân trác thuyền hướng bối tật như phong |
又築驩愛二城以其城前被環王即占城王故攻毀也 | hựu trúc hoan ái nhị thành dĩ kì thành tiền bị hoàn vương tức chiêm thành vương cố công huỷ dã |
己亥唐元和十四年 | kỉ hợi đường nguyên hoà thập tứ niên |
冬十月都護李象古以貪縱苛刻失眾心其將楊清世為蛮酋唐開元間為驩州刺史 | đông thập nguyệt đô hộ lí tượng cổ dĩ tham tung hà khắc thất chúng tâm kì tướng dương thanh thế vi man tù đường khai nguyên gian vi hoan châu thứ sử |
象古忌之召為牙將至是令討黃洞蠻 | tượng cổ kị chi triệu vi nha tướng chí thị lệnh thảo hoàng động man |
清因人心忿怒夜還襲州𨺻之殺象古 | thanh nhân nhân tâm phẫn nộ dạ hoàn tập châu thao chi sát tượng cổ |
清交州人象古唐宗室人 | thanh giao châu nhân tượng cổ đường tông thất nhân |
詔桂仲攻清不克 | chiếu quế trọng công thanh bất khắc |
清入諸蠻獠中作乱剽畧城府都護李元嘉攻之不克誘之不來 | thanh nhập chư man lạo trung tác loạn phiêu lược thành phủ đô hộ lí nguyên gia công chi bất khắc dụ chi bất lai |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.