nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
宋帝許之召入使殿勞問賜賞甚厚授明提金紫榮祿大夫檢校太尉驩州刺史 | tống đế hứa chi triệu nhập sứ điện lao vấn tứ thưởng thậm hậu thụ minh đề kim tử vinh lộc đại phu kiểm hiệu thái uý hoan châu thứ sử |
帝於大皇江觀曳曾有大蛇蟠其中漁人以聞 | đế ư đại hoàng giang quan duệ tăng hữu đại xà bàn kì trung ngư nhân dĩ văn |
帝停舟江中欲觀之 | đế đình chu giang trung dục quan chi |
蛇然逆流而去 | xà điều nhiên nghịch lưu nhi khứ |
遣人乘小舟挽之不還後復回于本處 | khiển nhân thừa tiểu chu vãn chi bất hoàn hậu phục hồi vu bản xứ |
乙巳十二年宋景德二年 | ất tị thập nhị niên tống cảnh đức nhị niên |
春三月帝崩于長春殿號大行皇帝因爲廟號而不改塟長安州山陵按舊本地志記帝崩在丙午年乃黎卧朝請命之時而言非實也 | xuân tam nguyệt đế băng vu trường xuân điện hiệu đại hành hoàng đế nhân vi miếu hiệu nhi bất cải táng trường an châu sơn lăng án cựu bản địa chí ký đế băng tại bính ngọ niên nãi lê ngoạ triều thỉnh mệnh chi thời nhi ngôn phi thực dã |
今從黎文休爲是 | kim tòng lê văn hưu vi thị |
黎文休曰天子與皇后初崩殂未歸山陵則號 | lê văn hưu viết thiên tử dữ hoàng hậu sơ băng tồ vị quy sơn lăng tắc hiệu |
大行皇帝大行皇后 | đại hành hoàng đế đại hành hoàng hậu |
及寢陵既安則會羣臣議其德行之賢否以爲諡曰某皇帝某皇后不復以大行稱之 | cập tẩm lăng ký an tắc hội quần thần nghị kì đức hạnh chi hiền phủ dĩ vi thuỵ viết mỗ hoàng đế mỗ hoàng hậu bất phục dĩ đại hành xưng chi |
黎大行乃以大行爲諡號相傳至今何哉盖以不肖之卧朝爲子又無儒臣弼亮之以議其諡法故也 | lê đại hành nãi dĩ đại hành vi thuỵ hiệu tương truyền chí kim hà tai cái dĩ bất tiếu chi ngoạ triều vi tử hựu vô nho thần bật lượng chi dĩ nghị kì thuỵ pháp cố dã |
史臣吳士連曰帝之戰勝攻取斬占城主以雪藩夷執使之耻摧趙宋軍以挫軍臣必勝之謀可謂盖世英雄矣 | sử thần ngô sĩ liên viết đế chi chiến thắng công thủ trảm chiêm thành chủ dĩ tuyết phiên di chấp sứ chi sỉ thôi triệu tống quân dĩ toả quân thần tất thắng chi mưu khả vị cái thế anh hùng hĩ |
然居攝之時自稱副王至佃匐之起兵其即帝位也出於巨俩輩脅之以兵 | nhiên cư nhiếp chi thời tự xưng phó vương chí điền bặc chi khởi binh kì tức đế vị dã xuất ư cự lạng bối hiếp chi dĩ binh |
其造宫殿也則以金銀而裝 | kì tạo cung điện dã tắc dĩ kim ngân nhi trang |
盖凣此之類皆不若李祖之長慮 | cái phàm thử chi loại giai bất nhược lí tổ chi trường lự |
文休謂以李德鍳黎爲厚詎不信歟中宗皇帝 | văn hưu vị dĩ lí đức giám lê vi hậu cự bất tín dư trung tông hoàng đế |
諱龍鉞大行第三子母祇候妙女也 | huý long việt đại hành đệ tam tử mẫu chi hầu diệu nữ dã |
即位三日爲同母第龍鋌所弑而崩壽二十三 | tức vị tam nhật vi đồng mẫu đệ long đĩnh sở thí nhi băng thọ nhị thập tam |
禍難有仁厚之帝失於防微以及而不能爲軍惜哉 | hoạ nạn hữu nhân hậu chi đế thất ư phòng vi dĩ cập nhi bất năng vi quân tích tai |
大行皇帝崩後帝與東城中國二王及同母第開明王爭立相持八月中國毋主 | đại hành hoàng đế băng hậu đế dữ đông thành trung quốc nhị vương cập đồng mẫu đệ khai minh vương tranh lập tương trì bát nguyệt trung quốc vô chủ |
冬十月東城王敗奔筥隆 | đông thập nguyệt đông thành vương bại bôn cử long |
帝追捕之又奔占城未至爲石河州人殺于機羅海口今奇羅是也 | đế truy bổ chi hựu bôn chiêm thành vị chí vi thạch hà châu nhân sát vu cơ la hải khẩu kim kì la thị dã |
時國人亦奔附禦北王於扶 | thời quốc nhân diệc bôn phụ ngự bắc vương ư phù |
蘭寨 | lan trại |
帝即位三日爲龍鋌所殺 | đế tức vị tam nhật vi long đĩnh sở sát |
群臣皆奔亡惟殿前軍李公藴抱屍而哭 | quần thần giai bôn vong duy điện tiền quân lí công uẩn bão thi nhi khốc |
龍鋌立追諡帝曰中宗皇帝拜公藴四厢軍副指揮使 | long đĩnh lập truy thuỵ đế viết trung tông hoàng đế bái công uẩn tứ sương quân phó chỉ huy sứ |
黎文休曰卧朝弑其兄而自立虐其眾以自逞以至亡國七祚非黎民之不幸也其過在大行不早正儲位與中宗不能防其微以𦤶之也 | lê văn hưu viết ngoạ triều thí kì huynh nhi tự lập ngược kì chúng dĩ tự sính dĩ chí vong quốc thất tộ phi lê dân chi bất hạnh dã kì quá tại đại hành bất tảo chính trữ vị dữ trung tông bất năng phòng kì vi dĩ trí chi dã |
史臣吳士連曰野史云大行崩中宗奉遺詔嗣位 | sử thần ngô sĩ liên viết dã sử vân đại hành băng trung tông phụng di chiếu tự vị |
龍鋌作亂中宗以同母弟故不忍殺赦之 | long đĩnh tác loạn trung tông dĩ đồng mẫu đệ cố bất nhận sát xá chi |
後龍鋌使盗夜踰墻入宫中殺中宗 | hậu long đĩnh sử đạo dạ du tường nhập cung trung sát trung tông |
則中宗於兄 | tắc trung tông ư huynh |
弟之恩雖云厚矣然其主鬯承祧則社稷爲重骨肉爲輕况不弟之弟乎斯時也中宗舉𬋩叔叔牙之事以正其罪可也不然之别室使終天年亦可也 | đệ chi ân tuy vân hậu hĩ nhiên kì chủ sưởng thừa diêu tắc xã tắc vi trọng cốt nhục vi khinh huống bất đễ chi đệ hồ tư thời dã trung tông cử quản thúc thúc nha chi sự dĩ chính kì tội khả dã bất nhiên đoán chi biệt thất sử chung thiên niên diệc khả dã |
乃肆放之能無及乎卒以覆宗絶祀中宗爲之也 | nãi tứ phóng chi năng vô cập hồ tốt dĩ phú tông tuyệt tự trung tông vi chi dã |
卧朝何足咎哉故人君必大居正而貴窮理也 | ngoạ triều hà túc cữu tai cố nhân quân tất đại cư chính nhi quý cùng lí dã |
卧朝皇帝 | ngoạ triều hoàng đế |
諱龍鋌又名至忠大行第五位四年壽二十四崩于寢殿 | huý long đĩnh hựu danh chí trung đại hành đệ ngũ vị tứ niên thọ nhị thập tứ băng vu tẩm điện |
子在帝恣行篡弑逞其滛虐欲無亡得乎 | tử tại đế tứ hành soán thí sính kì dâm ngược dục vô vong đắc hồ |
冬帝篡位尊號曰開天應運聖文神武則天崇道 | đông đế soán vị tôn hiệu viết khai thiên ứng vận thánh văn thần vũ tắc thiên sùng đạo |
大勝明光孝皇帝 | đại thắng minh quang hiếu hoàng đế |
追尊母爲興國廣聖皇太后 | truy tôn mẫu vi hưng quốc quảng thánh hoàng thái hậu |
立皇后四 | lập hoàng hậu tứ |
禦北王與中國王據扶蘭叛 | ngự bắc vương dữ trung quốc vương cứ phù lan phản |
帝親征 | đế thân chinh |
至藤州𬋩甲杜市以從兄黎翕尼反狀聞 | chí đằng châu quản giáp đỗ thị dĩ tòng huynh lê hấp ni phản trạng văn |
收捕鞠問翕尼及預謀者十二人皆伏誅 | thu bổ cúc vấn hấp ni cập dự mưu giả thập nhị nhân giai phục tru |
至扶蘭寨寨人堅壁固守 | chí phù lan trại trại nhân kiên bích cố thủ |
攻之未下圍之數月寨人粮盡 | công chi vị hạ vi chi sổ nguyệt trại nhân lương tận |
禦北王知計窮勢屈乃捕中國王以献 | ngự bắc vương tri kế cùng thế khuất nãi bổ trung quốc vương dĩ hiến |
斬之原禦北王罪遂引兵伐禦蛮王於峰州降之 | trảm chi nguyên ngự bắc vương tội toại dẫn binh phạt ngự man vương ư phong châu hàng chi |
師還至藤州改其州爲太平府 | sư hoàn chí đằng châu cải kì châu vi thái bình phủ |
是後諸王及道賊皆服之 | thị hậu chư vương cập đạo tặc giai phục chi |
是行也官軍方與扶蘭寨人戰忽聞驛奏举隆賊入寇至神 | thị hành dã quan quân phương dữ phù lan trại nhân chiến hốt văn dịch tâu cử long tặc nhập khấu chí thần |
頭海門即神符 | đầu hải môn tức thần phù |
今還至音貪水名幸愛州討筥隆賊 | kim hoàn chí tham âm tham thuỷ danh hạnh ái châu thảo cử long tặc |
丙午十三年帝仍應天年號宋景德三年 | bính ngọ thập tam niên đế nhưng ứng thiên niên hiệu tống cảnh đức tam niên |
春二月封長子乍爲開封王義兒紹理爲楚王居于左紹勳爲漢王居于右 | xuân nhị nguyệt phong trưởng tử sạ vi khai phong vương nghĩa nhi thiệu lí vi sở vương cư vu tả thiệu huân vi hán vương cư vu hữu |
改文武臣僚僧道官制及朝服一遵於宋 | cải văn vũ thần liêu tăng đạo quan chế cập triều phục nhất tuân ư tống |
行軍王明提以國亂不能還駐廣州知州高日罷給舘券 | hành quân vương minh đề dĩ quốc loạn bất năng hoàn trú quảng châu tri châu cao nhật bãi cấp quán khoán |
宋帝詔别賜錢五十萬米一百五十斛續給舘券 | tống đế chiếu biệt tứ tiền ngũ thập vạn mễ nhất bách ngũ thập hộc tục cấp quán khoán |
夏六月宋知廣州凌策上言曰今以交趾兵亂令臣與沿邊安撫使卲曄同經度便宜以聞 | hạ lục nguyệt tống tri quảng châu lăng sách thượng ngôn viết kim dĩ giao chỉ binh loạn lệnh thần dữ duyên biên an phủ sứ thiệu việp đồng kinh độ tiện nghi dĩ văn |
臣等准廉州所送到交趾皇慶集等千餘口言 | thần đẳng chuẩn liêm châu sở tống đáo giao chỉ hoàng khánh tập đẳng thiên dư khẩu ngôn |
南平王諸子各散設寨柵官属離拆人民憂惧乞出兵平定慶集等願爲先鋒刻日可取 | nam bình vương chư tử các tán thiết trại sách quan thuộc li sách nhân dân ưu cụ khất xuất binh bình định khánh tập đẳng nguyện vi tiên phong khắc nhật khả thủ |
若朝廷乞其請乞以廣南諸州屯兵益以荆湖勁率五千水陸齊進立可平定 | nhược triều đình khất kì thỉnh khất dĩ quảng nam chư châu đồn binh ích dĩ kinh hồ kính suất ngũ thiên thuỷ lục tề tiến lập khả bình định |
宋帝曰黎民嘗遣子入覲海喁寧謐不失忠順 | tống đế viết lê dân thường khiển tử nhập cận hải ngung ninh mật bất thất trung thuận |
今聞其薨未有吊慰遽伐其䘮𡸈王者所爲 | kim văn kì hoăng vị hữu điếu uý cự phạt kì tang khởi vương giả sở vi |
詔策等依舊招安撫務令謐静 | chiếu sách đẳng y cựu chiêu an phủ vụ lệnh mật tĩnh |
仍命曄移書諭以朝廷威德無自相戕骨肉久無定位天師問罪黎氏無遺種矣 | nhưng mệnh việp di thư dụ dĩ triều đình uy đức vô tự tương tường cốt nhục cửu vô định vị thiên sư vấn tội lê thị vô di chủng hĩ |
帝惧請遣弟入貢 | đế cụ thỉnh khiển đệ nhập cống |
宋帝詔曄以其國事諭明提自擇去就 | tống đế chiếu việp dĩ kì quốc sự dụ minh đề tự trạch khứ tựu |
願歸則給人船 | nguyện quy tắc cấp nhân thuyền |
舘券賜錢遣之 | quán khoán tứ tiền khiển chi |
明提歸曄欲因此取我越乃上邕州至交州水陸圖 | minh đề quy việp dục nhân thử thủ ngã việt nãi thượng ung châu chí giao châu thuỷ lục đồ |
宋帝以是近臣曰交州瘴癘若興兵攻取死傷必多當慎守祖宗境土而已 | tống đế dĩ thị cận thần viết giao châu chướng lệ nhược hưng binh công thủ tử thương tất đa đương thận thủ tổ tông cảnh thổ nhi dĩ |
事遂寢 | sự toại tẩm |
冬十月丙午帝誕辰以竹作小山一峰賜群臣宴 | đông thập nguyệt bính ngọ đế đản thìn dĩ trúc tác tiểu sơn nhất phong tứ quần thần yến |
渭龍州今大蛮州氏也献白駒四足生距 | vị long châu kim đại man châu thị dã hiến bạch câu tứ túc sinh cự |
丁未十四年帝仍應天年號宋景德四年 | đinh mùi thập tứ niên đế nhưng ứng thiên niên hiệu tống cảnh đức tứ niên |
春遣弟明昶掌書記皇成雅献白犀于宋𡴯大藏經文 | xuân khiển đệ minh xưởng chưởng thư ký hoàng thành nhã hiến bạch tê vu tống ngật đại tạng kinh văn |
秋八月宋封帝爲交趾郡王領靜海君節度使仍賜名至忠授明厂成雅爵 | thu bát nguyệt tống phong đế vi giao chỉ quận vương lĩnh tĩnh hải quân tiết độ sứ nhưng tứ danh chí trung thụ minh xưởng thành nhã tước |
九月鑄交趾郡王印詔廣南轉運使 | cửu nguyệt chú giao chỉ quận vương ấn chiếu quảng nam chuyển vận sứ |
來賜 | lai tứ |
戊申景瑞元年宋大中祥符元年 | mậu thân cảnh thuỵ nguyên niên tống đại trung tường phù nguyên niên |
封感聖皇后義兒黎偓佺爲三一作二 | phong cảm thánh hoàng hậu nghĩa nhi lê ác thuyên vi tam nhất tác nhị |
原王 | nguyên vương |
帝親征都良謂龍二州獲蛮人及馬數百匹伐安洞獲人口使人以杖擊之蛮人甚痛啼號屡犯大行諱帝悅甚 | đế thân chinh đô lương vị long nhị châu hoạch man nhân cập mã sổ bách sất phạt án động hoạch nhân khẩu sử nhân dĩ trượng kích chi man nhân thậm thống đề hiệu lũ phạm đại hành huý đế duyệt thậm |
又自將討驩州及千柳州獲人口作囷納人其中而焚之 | hựu tự tướng thảo hoan châu cập thiên liễu châu hoạch nhân khẩu tác khuân nạp nhân kì trung nhi phần chi |
己酉二年宋大中祥符二年 | kỉ dậu nhị niên tống đại trung tường phù nhị niên |
春明昶自宋還得大藏經文及誘得宋女萧氏以献納爲宫人 | xuân minh xưởng tự tống hoàn đắc đại tạng kinh văn cập dụ đắc tống nữ tiêu thị dĩ hiến nạp vi cung nhân |
遣使遺馴犀于宋 | khiển sứ di thuần tê vu tống |
宋帝以犀遠來違性欲還之恐逆帝意令候我 | tống đế dĩ tê viễn lai vi tính dục hoàn chi khủng nghịch đế ý lệnh hầu ngã |
使回縱之海濱 | sứ hồi túng chi hải tân |
帝又求甲胄金裝宋帝從之 | đế hựu cầu giáp trụ kim trang tống đế tòng chi |
帝又求知邕州丘市止許廉州及如洪丘市 | đế hựu cầu tri ung châu khưu thị chỉ hứa liêm châu cập như hồng khâu thị |
吳都督矯行献等上表請𮢶港築道立碑堠于愛州 | ngô đô đốc kiểu hành hiến đẳng thượng biểu thỉnh tạc cảng trúc đạo lập bi hậu vu ái châu |
詔以其州軍民𮢶築自支隆開越頂山至武瀧江 | chiếu dĩ kì châu quân dân tạc trúc tự chi long khai việt đỉnh sơn chí vũ lung giang |
帝幸愛州至武瀧江 | đế hạnh ái châu chí vũ lung giang |
其俗相傳游涉此江者多被害帝因使人游泳凣三反無所害 | kì tục tương truyền du thiệp thử giang giả đa bị hại đế nhân sử nhân du vịnh phàm tam phản vô sở hại |
詔造舟置于武瀧拔渠洞瀧江四處以濟人行 | chiếu tạo chu trí vu vũ lung bạt cừ động lung giang tứ xứ dĩ tế nhân hành |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.