nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
時日燏領沱江道密及所属軍至鄭角密使人詣營𦤶疑曰密不敢違命 | thời nhật duật lĩnh đà giang đạo mật cập sở thuộc quân chí trịnh giác mật sử nhân nghệ doanh trí nghi viết mật bất cảm vi mệnh |
倘恩主以單騎來則密降矣 | thảng ân chủ dĩ đơn kị lai tắc mật hàng hĩ |
日燏從之以五六小童同行 | nhật duật tòng chi dĩ ngũ lục tiểu đồng đồng hành |
軍士止之 | quân sĩ chỉ chi |
日燏曰彼若背我則朝廷猶有他王來 | nhật duật viết bỉ nhược bối ngã tắc triều đình do hữu tha vương lai |
及至砦蠻人列圍數十重並持刀鎗内向 | cập chí trại man nhân liệt vi số thập trùng tịnh trì đao thương nội hướng |
日燏直入登砦 | nhật duật trực nhập đăng trại |
密延坐 | mật diên toạ |
日燏通諸 | nhật duật thông chư |
國語各諳其俗與密手食鼻飲 | quốc ngữ các am kì tục dữ mật thủ thực tị ẩm |
蠻人大喜 | man nhân đại hỉ |
日燏還營密率家属諸營降 | nhật duật hoàn doanh mật suất gia thuộc chư doanh hàng |
眾皆悅服不遣一鏃而沱江平 | chúng giai duyệt phục bất khiển nhất thốc nhi đà giang bình |
及還闕以密及其妻子見帝 | cập hoàn khuyết dĩ mật cập kì thê tử kiến đế |
甚嘉之既而許密回家留其子在京 | thậm gia chi ký nhi hứa mật hồi gia lưu kì tử tại kinh |
日燏深加愛撫為請爵于朝賜上品入侍養魚池 | nhật duật thâm gia ái phủ vi thỉnh tước vu triều tứ thượng phẩm nhập thị dưỡng ngư trì |
後亦許回家 | hậu diệc hứa hồi gia |
辛巳三年元至元十八年春正月二十九日皇子國頊生 | tân tị tam niên nguyên chí nguyên thập bát niên xuân chính nguyệt nhị thập cửu nhật hoàng tử quốc chẩn sinh |
遣從叔陳遺愛即陳隘螠黎目黎荀如元 | khiến tòng thúc trần di ái tức trần ải cập lê mục lê tuân như nguyên |
元立遺愛為老侯授目為翰林學士荀為尙書復 | nguyên lập di ái vi lão hầu thụ mục vi hàn lâm học sĩ tuân vi thượng thư phục |
使柴椿以兵千人護送還國 | sử sài xuân dĩ binh thiên nhân hộ tống hoàn quốc |
椿踞傲無禮騎馬直入𦍌明 | xuân cứ ngạo vô lễ kị mã trực nhập dương minh |
門 | môn |
天長軍士止之椿以馬鞭擊傷其首 | thiên trường quân sĩ chỉ chi xuân dĩ mã tiên kích thương kì thủ |
至集賢殿見帷帳張設方下馬焉 | chí tập hiền điện kiến duy trướng trương thiết phương hạ mã yên |
上命光啓詣舘疑見椿髙卧不出 | thượng mệnh quang khải nghệ quán nghi kiến xuân cao ngoạ bất xuất |
光啓直入房内亦不為起 | quang khải trực nhập phòng nội diệc bất vi khởi |
興道王國峻聞之奏請詣舘觀彼所為 | hưng đạo vương quốc tuấn văn chi tấu thỉnh nghệ quán quan bỉ sở vi |
時國峻以剪髮服布衣矣 | thời quốc tuấn dĩ tiện phát phục bố y hĩ |
至舘入房椿起揖延坐 | chí quán nhập phòng xuân khởi ấp diên toạ |
人皆驚異殊不知剪髮布衣乃北和尚状也 | nhân giai kinh dị thù bất tri tiện phát bố y nãi bắc hoà thượng trạng dã |
坐定𣼕茗𣼕音藥出之也音酩晚取者茗與之飲 | toạ định dược mính dược âm dược xuất chi dã âm mính vãn thủ giả mính dữ chi ẩm |
椿從者執箭立國峻後鑽其首流血 | xuân tòng giả chấp tiễn lập quốc tuấn hậu toản kì thủ lưu huyết |
國峻色不變 | quốc tuấn sắc bất biến |
及回椿出門送之〇 | cập hồi xuân xuất môn tống chi |
立學于天長府禁天属鄕人不得入學 | lập học vu thiên trường phủ cấm thiên thuộc hương nhân bất đắc nhập học |
陳家舊例天属軍士不得習文藝恐氣力餒也 | trần gia cựu lệ thiên thuộc quân sĩ bất đắc tập văn nghệ khủng khí lực nỗi dã |
壬午四年元至元十九年春二月占城遣布婆麻各一百人來進白象〇 | nhâm ngọ tứ niên nguyên chí nguyên thập cửu niên xuân nhị nguyệt chiêm thành khiến bố bà ma các nhất bách nhân lai tiến bạch tượng |
夏四月陳遺愛等使回〇 | hạ tứ nguyệt trần di ái đẳng sứ hồi |
六月治判首陳隘等罪徒 | lục nguyệt trị phán thủ trần ải đẳng tội đồ |
隘天長甲兵黎荀徒宋兵〇 | ải thiên trường khao giáp binh lê tuân đồ tống binh |
秋八月諒江守臣梁蔚驛奏元右丞相唆都領兵五十萬聲言假道征占城實則來侵〇 | thu bát nguyệt lạng giang thủ thần lương uý dịch tấu nguyên hữu thừa tướng toa đô lĩnh binh ngũ thập vạn thanh ngôn giả đạo chinh chiêm thành thực tắc lai xâm |
時有鱷魚至瀘江帝命刑部尚書阮詮為文投之江中 | thời hữu ngạc ngư chí lô giang đế mệnh hình bộ thượng thư nguyễn thuyên vi văn đầu chi giang trung |
鱷魚自去 | ngạc ngư tự khứ |
帝以其事𩔗韓愈賜姓韓詮 | đế dĩ kì sự loại hàn dũ tứ tính hàn thuyên |
又䏻國語賦詩 | hựu năng quốc ngữ phú thi |
我國賦詩多用國語實自此始〇 | ngã quốc phú thi đa dụng quốc ngữ thực tự thử thuỷ |
冬十月帝幸平灘駐蹕陳舍灣會王侯百官議攻守之策及分守 | đông thập nguyệt đế hạnh bình than trú tất trần xá loan hội vương hầu bá quan nghị công thủ chi sách cập phân thủ |
要害 | yếu hại |
以仁惠王陳餘為副都将軍 | dĩ nhân huệ vương trần khánh dư vi phó đô tướng quân |
𥘉元人入冦仁惠王陳餘乘間襲擊上皇嘉其智畧立為天子義男 | sơ nguyên nhân nhập khấu nhân huệ vương trần khánh dư thừa gian tập kích thượng hoàng gia kì trí lược lập vi thiên tử nghĩa nam |
後討山蠻大㨗拜骠騎大将軍 | hậu thảo sơn man đại tiệp bái phiêu kị đại tướng quân |
驃騎将軍非皇子不得餘以天子義男故有是命 | phiêu kị tướng quân phi hoàng tử bất đắc khánh dư dĩ thiên tử nghĩa nam cố hữu thị mệnh |
仍自侯秩累遷紫服上位侯權為判守 | những tự hầu trật luỵ thiên tử phục thượng vị hầu quyền vi phán thủ |
與天瑞公主私通 | dữ thiên thuỵ công chúa tư thông |
時興武王𪩘以國峻之子尚天瑞公主且有戦功 | thời hưng vũ vương nghiễn dĩ quốc tuấn chi tử thượng thiên thuỵ công chúa thả hữu chiến công |
上恐巻國峻意乃使人杖殺餘於西湖又戒毋大痛使不至死 | thượng khủng tuấn quốc tuấn ý nãi sử nhân trượng sát khánh dư ư tây hồ hựu giới vô đại thống sử bất chí tử |
尋詔奪官爵没其貲産不一撮遺 | tầm chiếu đoạt quan tước một kì ti sản bất nhất toát di |
至灵州本上相陳傅説物故餘保焉 | chí linh châu bản thượng tướng trần phó thuyết vật cố khánh dư bảo yên |
餘退居 | khánh dư thoái cư |
至灵與賤卑賣炭為業時上舶住平灘度潮退風急有大船載木炭其舟師戴草笠穿短褐上指謂侍臣曰彼非人惠王乎即命小船追至大灘港口及之軍校曰舟師帝命召汝餘曰老翁是買賣人何事見召軍校還具以實聞上曰是仁惠也知常人必不敢語此又命内侍召之餘著短褐戴草笠上曰男兒到此極矣詔免罪餘上船拜謝上賜御服坐次諸王下公侯上同論公事多脗合至是十月復以餘為副将軍然竟不䏻改前愆 | chí linh dữ tiện ti mại than vi nghiệp thời thượng bách trú bình than độ triều thoái phong cấp hữu đại thuyền tải mộc than kì chu sư đái thảo lạp xuyên đoản hạt thượng chỉ vị thị thần viết bỉ phi nhân huệ vương hồ tức mệnh tiểu thuyền truy chí đại than cảng khẩu cập chi quân hiệu viết chu sư đế mệnh triệu nhữ khánh dư ... |
又時帝以𢙇文侯國瓚𢙇仁王𡺅並年幼不許預議 | hựu thời đế dĩ hoài văn hầu quốc toản hoài nhân vương kiến tịnh niên ấu bất hứa dự nghị |
國瓚内自𢙇愧憤手握柑子不覺碎爛 | quốc toản nội tự hoài quý phẫn thủ ốc cam tử bất giác toái lạn |
及退率家奴及親属得千餘人脩戰噐戰船題破強敵報皇恩六字于旗 | cập thoái suất gia nô cập thân thuộc đắc thiên dư nhân tu chiến khí chiến thuyền đề phá cường địch báo hoàng ân lục tự vu kì |
後與賊對陣身先士卒賊見之退避無敢當其鋒者 | hậu dữ tặc đối trận thân tiên sĩ tốt tặc kiến chi thoái tị vô cảm đương kì phong giả |
及卒帝深歎惜親為文祭之又加贈封以王爵〇 | cập tốt đế thâm thán tích thân vi văn tế chi hựu gia tặng phong dĩ vương tước |
以太尉光啓為上相太師 | dĩ thái uý quang khải vi thượng tướng thái sư |
仃拱垣為翰林學士奉旨 | đinh củng viên vi hàn lâm học sĩ phụng chỉ |
癸未五年元至元二十年春正月靖國大王國康進金龜状如大𧕚背上有七星胷有宂字腹有王字〇 | quý mùi ngũ niên nguyên chí nguyên nhị thập niên xuân chính nguyệt tịnh quốc đại vương quốc khang tiến kim quy trạng như đại trai bối thượng hữu thất tinh hung hữu nhũng tự phục hữu vương tự |
二 | nhị |
月治上位侯陳老罪咱老贖罪錢一千關鏹徒為兵陵遲老家奴獷古猛切於東市以作匿名書誹謗國家也〇 | nguyệt trị thượng vị hầu trần lão tội thính lão chuộc tội tiền nhất thiên quan cưỡng đồ vi binh lăng trì lão gia nô quánh cổ mãnh thiết ư đông thị dĩ tác nặc danh thư phỉ báng quốc gia dã |
大雨雹〇 | đại vũ bão |
夏六月水晶池魚死〇 | hạ lục nguyệt thuỷ tinh trì ngư tử |
秋七月遣中品黃於令内書家阮章如元會遇太子阿台平章阿剌於湖廣會各處兵五十萬期明年入冦〇 | thu thất nguyệt khiến trung phẩm hoàng ư lệnh nội thư gia nguyễn chương như nguyên hội ngộ thái tử a thai bình chương a lạt ư hồ quảng hội các xứ binh ngũ thập vạn kì minh niên nhập khấu |
冬十月帝親率王侯調水步軍習戰〇 | đông thập nguyệt đế thân suất vương hầu điều thuỷ bộ quân tập chiến |
進封興道王國峻為國公節制統領天下諸軍使檡軍校有将才者分統部伍 | tiến phong hưng đạo vương quốc tuấn vi quốc công tiết chế thống lĩnh thiên hạ chư quân sử trạch quân hiệu hữu tướng tài giả phân thống bộ ngũ |
甲申六年元至元二十一年春正月浚蘇歴江〇 | giáp thân lục niên nguyên chí nguyên nhị thập nhất niên xuân chính nguyệt tuấn tô lịch giang |
二月社 | nhị nguyệt xã |
𡊨地裂長七夬廣四寸深不可測秋 | đàn địa liệt trường thất quyết quảng tứ thốn thâm bất khả trắc |
秋八月興道王調王侯諸軍大閲於東步頭分軍就平灘等處屯守要衝〇 | thu bát nguyệt hưng đạo vương điều vương hầu chư quân đại duyệt ư đông bộ đầu phân quân tựu bình than đẳng xứ đồn thủ yếu xung |
九月四日月與金星晝見西南方相離夬許〇 | cửu nguyệt tứ nhật nguyệt dữ kim tinh trú kiến tây nam phương tương li quyết hứa |
冬十一月遣陳甫如元荆湖行省求緩師〇 | đông thập nhất nguyệt khiến trần phủ như nguyên kinh hồ hành tỉnh cầu hoãn sư |
十二月陳甫自元回言元帝遣太子鎮南王脱驩綱目作歡平章阿剌及阿里海牙等領兵托以假道征占城分道入冦 | thập nhị nguyệt trần phủ tự nguyên hồi ngôn nguyên đế khiến thái tử trấn nam vương thoát hoan cương mục tác hoan bình chương a lạt cập a lí hải nha đẳng lĩnh binh thác dĩ giả đạo chinh chiêm thành phân đạo nhập khấu |
上皇召天下父老會于延洪堦賜食問計 | thượng hoàng triệu thiên hạ phụ lão hội vu diên hồng giai tứ thực vấn kế |
皆曰戰萬人同辝如出一口 | giai viết chiến vạn nhân đồng từ như xuất nhất khẩu |
史臣吳士連曰胡虜入冦國之大难也 | sử thần ngô sĩ liên viết hồ lỗ nhập khấu quốc chi đại nạn dã |
二帝合 | nhị đế hợp |
謀群臣會議𡸈無禦之之策奚侍於宴父老問計哉聖宗盖欲以察下民愛戴之誠且使聞論問而感激奮發也 | mưu quần thần hội nghị há vô ngự chi chi sách hề thị ư yến phụ lão vấn kế tai thánh tông cái dục dĩ sát hạ dân ái đái chi thành thả sử văn luận vấn nhi cảm kích phấn phát dã |
古人養老乞言之義存焉 | cổ nhân dưỡng lão khất ngôn chi nghĩa tồn yên |
二十六日賊犯永州内旁鉄略支棱等関 | nhị thập lục nhật tặc phạm vĩnh châu nội bàng thiết lược chi lăng đẳng quan |
官軍與戰不利退屯萬刼津 | quan quân dữ chiến bất lợi thoái đồn vạn kiếp tân |
時帝御輕舟幸海東日晚未朝食 | thời đế ngự khinh chu hạnh hải đông nhật vãn vị triều thực |
有小卒陳來者捧糲飯以進 | hữu tiểu tốt trần lai giả phủng lệ phạn dĩ tiến |
帝嘉其忠賜爵上品兼白藤右朝門社小司社〇 | đế gia kì trung tứ tước thượng phẩm kiêm bạch đằng hữu triều môn xã tiểu tư xã |
興道王奉命調海東雲茶巴點等路軍民其勇者為前鋒過海南來軍勢稍振 | hưng đạo vương phụng mệnh điều hải đông vân trà ba điểm đẳng lộ quân dân tuyển kì dũng giả vi tiền phong quá hải nam lai quân thế sảo chấn |
諸軍聞之莫不來集 | chư quân văn chi mạc bất lai tập |
帝作詩題 | đế tác thi đề |
船尾曰會舊事君須記驩演猶存十萬兵〇 | thuyền vĩ viết cối kê cựu sự quân tu kí hoan diễn do tồn thập vạn binh |
興武王𪩘明憲王蔚興讓王顙興智王現督旁河那岑茶鄕安生龍眼等處軍二十萬來會萬刼聽興道王節度以拒元人 | hưng vũ vương nghiễn minh hiến vương uấtm hưng nhượng vương tảngm hưng trí vương hiệnm đốc bàng hàm na sầmm trà hương yên sinhm long nhãn đẳng xứ quân nhị thập vạn lai hội vạn kiếp thính hưng đạo vương tiết độ dĩ cự nguyên nhân |
𥘉興道王有奴野象歇驕待之甚厚 | sơ hưng đạo vương hữu nô dã tượng yết kiêu đãi chi thậm hậu |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.