nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
是日乘潮漲時挑戰佯北賊眾來追 | thị nhật thừa triều trướng thời khiêu chiến dương bắc tặc chúng lai truy |
我軍力戰 | ngã quân lực chiến |
水落賊船盡膠 | thuỷ lạc tặc thuyền tận giao |
阮蒯領聖翊勇義軍與賊戰擒平章奥魯赤 | nguyễn khoái lĩnh thánh dực dũng nghĩa quân dữ tặc chiến cầm bình chương áo lỗ xích |
二帝相軍継至縱兵大戰 | nhị đế tương quân kế chí tung binh đại chiến |
元人溺死不可勝計 | nguyên nhân nịch tử bất khả thắng kế |
江水為之盡赤 | giang thuỷ vi chi tận xích |
及文虎至两岸伏兵奮擊 | cập văn hổ chí lưỡng ngạn phục binh phấn kích |
又敗之 | hựu bại chi |
潮退甚急文虎粮船閣樁上傾襨殆盡 | triều thoái thậm cấp văn hổ lương thuyền các thung thượng khuynh phức đãi tận |
元溺死甚眾哨船四百餘艘 | nguyên nịch tử thậm chúng hoạch tiếu thuyền tứ bách dư sưu |
内明字杜衡烏馬兒昔戾基玉献于上皇 | nội minh tự đỗ hành hoạch ô mã nhi tích lệ cơ ngọc hiến vu thượng hoàng |
上皇命引登御舶同坐與語歡飲之酒 | thượng hoàng mệnh dẫn đăng ngự bách đồng toạ dữ ngữ hoan ẩm chi tửu |
脱驩及阿台領眾遁㱕思明 | thoát hoan cập a thai lĩnh chúng độn quy tư minh |
土官黃詣擒之以献 | thổ quan hoàng nghệ cầm chi dĩ hiến |
二帝駕回龍興府 | nhị đế giá hồi long hưng phủ |
十七日俘賊将昔戾基玉元帥烏馬兒參政岑段焚接田元帥萬戶千戶献捷于昭陵 | thập thất nhật phù tặc tướng tích lệ cơ ngọc nguyên soái ô mã nhi tham chính sầm đoàn phàn tiếp điền nguyên soái vạn hộ thiên hộ hiến tiệp vu chiêu lăng |
𥘉元人嘗𭛁昭陵欲之而梓宫不犯 | sơ nguyên nhân thường phát chiêu lăng dục hoại chi nhi tử cung bất phạm |
及賊敗石馬之足皆沾泥盖神靈陰相也 | cập tặc bại thạch mã chi túc giai triêm nê cái thần linh âm tương dã |
帝進謁時有詩云社稷两回勞石馬山河千古奠 | đế tiến yết thời hữu thi vân xã tắc lưỡng hồi lao thạch mã sơn hà thiên cổ điện |
金甌〇 | kim âu |
二十七日二帝車駕還京師〇 | nhị thập thất nhật nhị đế xa giá hoàn kinh sư |
夏四月上皇御侍衛廊宫殿時為賊所焚故也大赦天下凣經兵焚掠去處免租役全分其餘蠲免有差〇 | hạ tứ nguyệt thượng hoàng ngự thị vệ lang cung điện thời vi tặc sở phàn cố dã đại xá thiên hạ phàm kinh binh phàn lược khứ xứ miễn tô dịch toàn phần kì dư quyên miễn hữu sai |
帝諭行遣司交好翰林院 | đế dụ hành khiển ti giao hảo hàn lâm viện |
故事凣宣德音則翰林預送詔藁于行遣使先肄習至宣讀時兼講音義令凡易曉者以 | cố sự phàm tuyên đức âm tắc hàn lâm dự tống chiếu cảo vu hành khiển sử tiên dị tập chí tuyên độc thời kiêm giảng âm nghĩa lệnh phàm thứ dị hiểu giả dĩ |
行遣專用中官故也 | hành khiển chuyên dụng trung quan cố dã |
時黎從教為左輔與翰林奉旨丁拱垣素不相懾 | thời lê tòng giáo vi tả phụ dữ hàn lâm phụng chỉ đinh củng viên tố bất tương nhiếp |
宣示德音有日矣供垣故不送藁 | tuyên thị đức âm hữu nhật hĩ củng viên cố bất tống cảo |
從教屡素求竟不䏻得 | tòng giáo lũ tố cầu cánh bất năng đắc |
是日駕方出宫拱垣始送藁 | thị nhật giá phương xuất cung củng viên thuỷ tống cảo |
從教宣讀大赦不通音義遂默然帝 | tòng giáo tuyên độc đại xá bất thông âm nghĩa toại mặc nhiên đế |
召拱垣立後開是音義 | triệu củng viên lập hậu khai thị âm nghĩa |
從教頗有慙色 | tòng giáo pha hữu tàm sắc |
拱垣指示聲轉大而從教聲反低朝中但聞拱垣聲 | củng viên chỉ thị thanh chuyển đại nhi tòng giáo thanh phản đê triều trung đản văn củng viên thanh |
帝還内詔從教論曰拱垣士人也爾中官也何不相懾至是耶爾為天長留守土蝦黄橘投贈徃還何傷乎自是從教拱垣交好更篤 | đế hoàn nội chiếu tòng giáo luận viết củng viên sĩ nhân dã nhĩ trung quan dã hà bất tương nhiếp chí thị gia nhĩ vi thiên trường lưu thủ thổ hà hoàng quất đầu tặng vãng hoàn hà thương hồ tự thị tòng giáo củng viên giao hảo cánh đốc |
史臣吳士連曰帝教臣下投贈交好得非啓人臣私交之弊乎曰交好與私交跡似而情非也 | sử thần ngô sĩ liên viết đế giáo thần hạ đầu tặng giao hảo đắc phi khải nhân thần tư giao chi tệ hồ viết giao hảo dữ tư giao tích tự nhi tình phi dã |
夫以私心隂結者私交也 | phu dĩ tư tâm âm kết giả tư giao dã |
春秋義蔡伯之求是也 | xuân thu nghĩa thái bá chi cầu thị dã |
以情好交歡者非私交也 | dĩ tình hảo giao hoan giả phi tư giao dã |
詩人詠瓜李之投 | thi nhân vịnh qua lí chi đầu |
是也 | thị dã |
帝使人臣交好共成王事 | đế sử nhân thần giao hảo cộng thành vương sự |
陳家忠厚如此可見 | trần gia trung hậu như thử khả kiến |
然以宦官不識字為行遣亦非也 | nhiên dĩ hoạn quan bất thức tự vi hành khiển diệc phi dã |
秋九月興道王夫人元慈國母陳氏薨 | thu cửu nguyệt hưng đạo vương phu nhân nguyên từ quốc mẫu trần thị hoăng |
即天城公主也 | tức thiên thành công chúa dã |
冬十月遣杜天覰如元 | đông thập nguyệt khiến đỗ thiên thứ như nguyên |
天覰克終弟杜克終使元軍有功至是薦弟天覰帝從之 | thiên thứ khắc chung đệ đỗ khắc chung sử nguyên quân hữu công chí thị tiến đệ thiên thứ đế tòng chi |
己丑五年元至元二十六年春二月遣内書家黄佐寸送烏馬兒等還國用興道王計以善水者克船夫夜鑽船沉水 | kỉ sửu ngũ niên nguyên chí nguyên nhị thập lục niên xuân nhị nguyệt khiến nội thư gia hoàng tá thốn tống ô mã nhi đẳng hoàn quốc dụng hưng đạo vương kế dĩ thiện thuỷ giả khắc thuyền phu dạ toản thuyền trầm thuỷ |
烏馬兒等溺死 | ô mã nhi đẳng nịch tử |
史臣吳士連曰信者國之寶而服人之深王政 | sử thần ngô sĩ liên viết tín giả quốc chi bảo nhi phục nhân chi thâm vương chính |
之本也 | chi bản dã |
興道王以覇術欲成功於一時而不知七信於萬世 | hưng đạo vương dĩ bá thuật dục thành công ư nhất thời nhi bất tri thất tín ư vạn thế |
既云送還國又用計以殺之詭譎甚矣 | kí vân tống hoàn quốc hựu dụng kế dĩ sát chi nguỵ quyệt thậm hĩ |
我大越太祖髙皇帝戡亂之時欲放明人還國 | ngã đại việt thái tổ cao hoàng đế kham loạn chi thời dục phóng minh nhân hoàn quốc |
僞官有為明人援興道王鑽船事阻其㱕心者而帝之信孚及獴魚明人卒信從不疑 | nguỵ quan hữu vi minh nhân viện hưng đạo vương toản thuyền sự trở kì quy tâm giả nhi đế chi tín phù cập muông ngư minh nhân tốt tín tòng bất nghi |
此服人之深而為王政之本也 | thử phục nhân chi thâm nhi vi vương chính chi bản dã |
𡸈曰小補云乎哉〇 | há viết tiểu bổ vân hồ tai |
三月朔日食〇 | tam nguyệt sóc nhật thực |
夏四月定平元之功 | hạ tứ nguyệt định bình nguyên chi công |
進封興道王為大王興武王為開國公興讓王為節度使有大功者賜國姓 | tiến phong hưng đạo vương vi đại vương hưng vũ vương vi khai quốc công hưng nhượng vương vi tiết độ sứ hữu đại công giả tứ quốc tính |
克終預焉仍授大行遣 | khắc chung dự yên những thụ đại hành khiển |
杜行止封 | đỗ hành chỉ phong |
關内侯以擒烏馬兒時不献於官家而献于上皇也 | quan nội hầu dĩ cầm ô mã nhi thời bất hiến ư quan gia nhi hiến vu thượng hoàng dã |
興智王不許進秩以有詔元人㱕諸将勿遏而猶邀擊之也 | hưng trí vương bất hứa tiến trật dĩ hữu chiếu nguyên nhân quy chư tướng vật át nhi do yêu kích chi dã |
授諒江蠻長梁蔚為㱕化寨主何畢䏻為冠服侯以䏻率蠻人討賊故也 | thụ lạng giang man trưởng lương uất vi quy hoá trại chủ hà tất năng vi quan phục hầu dĩ năng suất man nhân thảo tặc cố dã |
賞爵既行猶有觖望者 | thưởng tước ký hành do hữu quyết vọng giả |
上皇諭之曰卿等果知胡虜不復入冦則為朕明言之𨿽躋極品朕所不惜 | thượng hoàng dụ chi viết khanh đẳng quả tri hồ lỗ bất phục nhập khấu tắc vi trẫm minh ngôn chi tuy tê cực phẩm trẫm sở bất tích |
如其不然遽行優賞萬一胡虜再驚而卿等又有功效朕将何以待之以為天下勸乎眾皆悅服〇 | như kì bất nhiên cự hành ưu thưởng vạn nhất hồ lỗ tái kinh nhi khanh đẳng hựu hữu công hiệu trẫm tương hà dĩ đãi chi dĩ vi thiên hạ khuyến hồ chúng giai duyệt phục |
五月治降賊皆罪 | ngũ nguyệt trị hàng tặc giai tội |
惟軍民免死運木石造宫殿贖罪 | duy quân dân miễn tử vận mộc thạch tạo cung điện chuộc tội |
官員犯者 | quan viên phạm giả |
隨輕重論〇 | tuỳ khinh trọng luận |
以馮士周為行 | dĩ phùng sĩ chu vi hành |
遣士周茶鄕古了人初元人來帝命士周筮之占云必有大勝 | khiển sĩ chu trà hương cổ liễu nhân sơ nguyên nhân lai đế mệnh sĩ chu thệ chi chiêm vân tất hữu đại thắng |
帝喜之 | đế hỉ chi |
果如其言當有重賞 | quả như kì ngôn đương hữu trọng thưởng |
賊平帝曰天子無戲言故有是命 | tặc bình đế viết thiên tử vô hí ngôn cố hữu thị mệnh |
士周為人孝忠有文藝官至少傅號𦮎齋先生〇 | sĩ chu vi nhân hiếu trung hữu văn nghệ quan chí thiếu phó hiệu tốn trai tiên sinh |
加封阮蒯為列侯賜湯沐一郡名曰蒯路後改為快今快州府是也〇 | gia phong nguyễn khoái vi liệt hầu tứ thang mộc nhất quận danh viết khoái lộ hậu cải vi khoái kim khoái châu phủ thị dã |
定前後諸功臣有先登破陣奇功者著在中興實録仍命圖形焉徒 | định tiền hậu chư công thần hữu tiên đăng phá trận kì công giả trước tại trung hưng thực lục những mệnh đồ hình yên |
徒巴點旁河两鄕軍民為湯沐兵不得入仕除賜宰臣為差使宏〇 | đồ ba điểm bàng hà lưỡng hương quân dân vi thang mộc binh bất đắc nhập sĩ trừ tứ tể thần vi sai sử hoàng |
初元人入冦王侯臣僚多送欵虜營及賊敗 | sơ nguyên nhân nhập khấu vương hầu thần liêu đa tống khoản lỗ doanh cập tặc bại |
獲降表一篋 | hoạch hàng biểu nhất khiếp |
上皇命焚之以安反側惟向之行者𨿽身在虜庭亦遙議以流死田產没官去其國姓 | thượng hoàng mệnh phàn chi dĩ an phản trắc duy hướng chi hàng giả tuy thân tại lỗ đình diệc dao nghị dĩ lưu tử điền sản một quan khứ kì quốc tính |
如陳鍵靖國之子改姓為枚 | như trần kiện tịnh quốc chi tử cải tính vi mai |
餘以例改如枚弄之軰 | dư dĩ lệ cải như mai lộng chi bối |
益稷以骨肉之親治罪𨿽同不忍改姓及斥名乃命曰妸陳謂其柔懦似婦人也 | ích tắc dĩ cốt nhục chi thân trị tội tuy đồng bất nhẫn cải tính cập xích danh nãi mệnh viết ả trần vị kì nhu nhu tự phụ nhân dã |
故當時記載皆稱妸陳枚鍵焉〇 | cố đương thời ký tải giai xưng ả trần mai kiện yên |
有鄧龍者帝之近臣文學優贍爵至下品嘗預銓注 | hữu đặng long giả đế chi cận thần văn học ưu thiệm tước chí hạ phẩm thường dự thuyên chú |
帝欲以為翰林學士上皇止之 | đế dục dĩ vi hàn lâm học sĩ thượng hoàng chỉ chi |
内𢙇不平至是亦降虜 | nội hoài bất bình chí thị diệc hàng lỗ |
及敗見獲斬之以徇〇 | cập bại kiến hoạch trảm chi dĩ tuân |
上皇幸天長行宫有詩云景清幽物亦清幽十一 | thượng hoàng hạnh thiên trường hành cung hữu thi vân cảnh thanh u vật diệc thanh u thập nhất |
𠎣洲此一洲百部笙𰙔禽百舌天行奴僕橘千頭月無事照人無事水有秋涵天有秋四海已清塵以靜今年逰勝昔年逰 | tiên châu thử nhất châu bách bộ sênh ca cầm bách thiệt thiên hàng nô bộc quất thiên đầu nguyệt vô sự chiếu nhân vô sự thuỷ hữu thu hàm thiên hữu thu tứ hải dĩ thanh trần dĩ tĩnh kim niên du thắng tích niên du |
盖感於經两戰代而𭛁也 | cái cảm ư kinh lưỡng chiến đại nhi phát dã |
夏六月至冬十月旱 | hạ lục nguyệt chí đông thập nguyệt hạn |
庚寅六年元至元二十七年春二月文官分治諸路 | canh dần lục niên nguyên chí nguyên nhị thập thất niên xuân nhị nguyệt tuyển văn quan phân trị chư lộ |
帝親征哀牢 | đế thân chinh ai lao |
朝臣諫曰胡虜𥘉退瘡痍未定𡸈可興兵帝曰秪可以此時出兵耳 | triều thần gián viết hồ lỗ sơ thoái sang di vị định há khả hưng binh đế viết chỉ khả dĩ thử thời xuất binh nhĩ |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.