nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
夫虜退後三境必未我土馬物故勢不䏻振将有内侮故大舉以示威 | phu lỗ thoái hậu tam cảnh tất vị ngã thổ mã vật cố thế bất năng chấn tương hữu nội vũ cố đại cử dĩ thị uy |
群臣咸曰𡸈不知民勞為可慮所可慮者有大於 | quần thần hàm viết khởi bất tri dân lao vi khả lự sở khả lự giả hữu đại ư |
此 | thử |
聖人遠圖非臣等所及也 | thánh nhân viễn đồ phi thần đẳng sở cập dã |
史臣吳士連曰當時朝臣諫親征之事未為甚失及聞仁宗之言而稱曰聖人遠圖則近䛕矣 | sử thần ngô sĩ liên viết đương thời triều thần gián thân chinh chi sự vị vi thậm thất cập văn nhân tông chi ngôn nhi cự xưng viết thánh nhân viễn đồ tắc cận dua hĩ |
三月加佐天大王德曄入内檢校太尉〇 | tam nguyệt gia tá thiên đại vương đức việp nhập nội kiểm hiệu thái uý |
夏四月蘇歷江逆流 | hạ tứ nguyệt tô lịch giang nghịch lưu |
其江有大雨水則退漲而逆流〇 | kì giang hữu đại vũ thuỷ tắc thoái trướng nhi nghịch lưu |
五月二十五日上皇崩于仁壽宫〇 | ngũ nguyệt nhị thập ngũ nhật thượng hoàng băng vu nhân thọ cung |
以下品奉御范五老𬋩右衛聖翊軍〇 | dĩ hạ phẩm phụng ngự phạm ngũ lão quản hữu vệ thánh dực quân |
秋八月使吳廷介訃音付吿也于元九 | thu bát nguyệt sử ngô đình giới phó âm phó cáo dã vu nguyên |
九月聖宗䘮纔逾三月御史大夫杜國計奏凣居䘮無 | cửu nguyệt thánh tông tang tài du tam nguyệt ngự sử đại phu đỗ quốc kế tấu phàm cư tang vô |
傷人 | thương nhân |
今天子皆用肩輿傷人 | kim thiên tử giai dụng khiên dư thương nhân |
請騎馬 | thỉnh kị mã |
帝從之但用素鞍 | đế tòng chi đản dụng tố yên |
史臣吳士連曰觀國計之言非惟學淺𧥾亦卑陋矣 | sử thần ngô sĩ liên viết quan quốc kế chi ngôn phi duy học thiển thức diệc ti lậu hĩ |
夫乘馬非䘮制中所宜用而必請乘馬傷人乃毀瘠滅性之謂而曰傷人 | phu thừa mã phi tang chế trung sở nghi dụng nhi tất thỉnh thừa mã thương nhân nãi huỷ tích diệt tính chi vị nhi viết thương nhân |
他之學問如是見𧥾如是繩愆紏謬當如何哉仁宗當䘮不辨其非而曲從之亦非也 | tha chi học vấn như thị kiến thức như thị thằng khiên đẩu mậu đương như hà tai nhân tông đương tang bất biện kì phi nhi khúc tòng chi diệc phi dã |
大饑 | đại cơ |
米三升直錢一鏹民多賣田土及賣男女為人奴婢 | mễ tam thăng trực tiền nhất cưỡng dân đa mại điền thổ cập mại nam nữ vi nhân nô tì |
每人直錢一鏹詔𭛁官粟賑給貧民 | mỗi nhân trực tiền nhất cưỡng chiếu phát quan túc chẩn cấp bần dân |
及 | cập |
免人丁税〇 | miễn nhân đinh thuế |
冬十二月十五日塟裕陵廟號聖宗追尊曰玄功盛德仁明文武宣孝皇帝 | đông thập nhị nguyệt thập ngũ nhật táng dụ lăng miếu hiệu thánh tông truy tôn viết huyền công thịnh đức nhân minh văn vũ tuyên hiếu hoàng đế |
史臣吳士連曰聖宗乘太宗之業中遭寇亂委任将臣與仁宗同力共濟使天下既渙而復合社稷既危而復安 | sử thần ngô sĩ liên viết thánh tông thừa thái tông chi nghiệp trung tao khấu loạn uỷ nhiệm tướng thần dữ nhân tông đồng lực cộng tế sử thiên hạ ký hoán nhi phục hợp xã tắc ký nguy nhi phục an |
終陳氏之世無復胡虜之侵 | chung trần thị chi thế vô phục hồ lỗ chi xâm |
厥功茂也 | quyết công mậu dã |
辛卯七年元至元二十八年歲又大饑途多餓死〇 | tân mão thất niên nguyên chí nguyên nhị thập bát niên tuế hựu đại cơ đồ đa ngạ tử |
元遣禮部尚書張立道諭帝入覲 | nguyên khiến lễ bộ thượng thư trương lập đạo dụ đế nhập cận |
明年遣阮代乏徃辭以䘮 | minh niên khiến nguyễn đại phạp vãng từ dĩ tang |
壬寅八年元至元二十九年春正月朔日食 | nhâm dần bát niên nguyên chí nguyên nhị thập cửu niên xuân chính nguyệt sóc nhật thực |
以費孟為演州安撫在任未幾以貪汚聞帝召還杖之復命赴治 | dĩ phí mạnh vi diễn châu an phủ tại nhiệm vị cơ dĩ tham ô văn đế triệu hoàn trượng chi phục mệnh phó trị |
更以公清聞演州人為之語曰演州安撫清如水〇 | cánh dĩ công thanh văn diễn châu nhân vi chi ngữ viết diễn châu an phủ thanh như thuỷ |
以陳時見為安康路安撫 | dĩ trần thời kiến vi an khang lộ an phủ |
𥘉元人入冦帝命時見筮之得豫之震占之曰吉明年夏元人敗績果如所占 | sơ nguyên nhân nhập khấu đế mệnh thời kiến thệ chi đắc dự chi chấn chiêm chi viết cát minh niên hạ nguyên nhân bại tích quả như sở chiêm |
重興二年秋元人復入冦帝又命筮之得觀之渙占曰渙者散也離散之兆 | trùng hưng nhị niên thu nguyên nhân phục nhập khấu đế hựu mệnh thệ chi đắc quan chi hoán chiêm viết hoán giả tán dã li tán chi triệu |
元人至白藤江其果散走 | nguyên nhân chí bạch đằng giang kì chúng quả tán tẩu |
上嘉其䏻故有是命〇 | thượng gia kì năng cố hữu thị mệnh |
二月三日立東宫太子烇為皇太子 | nhị nguyệt tam nhật lập đông cung thái tử thuyên vi hoàng thái tử |
納興讓大王國顙長女 | nạp hưng nhượng đại vương quốc tảng trưởng nữ |
為太子妃〇 | vi thái tử phi |
以丁拱垣為太子少保進爵関内侯〇 | dĩ đinh củng viên vi thái tử thiếu bảo tiến tước quan nội hầu |
三月詔凣斷典文字同辝二道名執一道〇 | tam nguyệt chiếu phàm đoạn điển văn tự đồng từ nhị đạo danh chấp nhất đạo |
詔諸買良民為奴婢者許贖田宅不用此律以庚寅辛卯二年饑人多死故也〇 | chiếu chư mãi lương dân vi nô tì giả hứa chuộc điền trạch bất dụng thử luật dĩ canh dần tân mão nhị niên cơ nhân đa tử cố dã |
帝嘗行幸于外途中遇王侯家僮必呼其各問曰汝主何在仍戒衛士不得訶斥 | đế thường hành hạnh vu ngoại đồ trung ngộ vương hầu gia đồng tất hô kì các vấn viết nhữ chủ hà tại những giới vệ sĩ bất đắc ha xích |
及還宫謂左右曰平居則有左右侍衛國家多難則惟彼軰在 | cập hoàn cung vị tả hữu viết bình cư tắc hữu tả hữu thị vệ quốc gia đa nạn tắc duy bỉ bối tại |
盖感其扈從於𫎇塵之際而言也〇 | cái cảm kì hộ tòng ư mông trần chi tế nhi ngôn dã |
阮代乏至元元呼為老令公 | nguyễn đại phạp chí nguyên nguyên hô vi lão lệnh công |
代乏至鄂州見行省諸平章 | đại phạp chí ngạc châu kiến hành tỉnh chư bình chương |
昭國王益稷時亦在坐 | chiêu quốc vương ích tắc thời diệc tại toạ |
代乏獨 | đại phạp độc |
不禮焉 | bất lễ yên |
益稷曰汝無乃昭道王家書兒耶昭道王名光昶太宗子盖稷同母兄代乏曰時事變遷代乏素為昭道王書兒今為使者亦如平章初為帝子今反為降虜人也 | ích tắc viết nhữ vô nãi chiêu đạo vương gia thư nhi gia chiêu đạo vương danh quang xưởng thái tông thứ tử cái tắc đồng mẫu huynh đại phạp viết thời sự biến thiên đại phạp tố vi chiêu đạo vương thư nhi kim vi sứ giả diệc như bình chương sơ vi đế tử kim phản vi hàng lỗ nhân dã |
益稷有慚色自此我使至不復坐省堂矣 | ích tắc hữu tàm sắc tự thử ngã sứ chí bất phục toạ tỉnh đường hĩ |
癸巳九年三月以後英宗興隆元年元至元三十年春三月九日帝禪位于皇太子烇即皇帝位 | quý tị cửu niên tam nguyệt dĩ hậu anh tông hưng long nguyên niên nguyên chí nguyên tam thập niên xuân tam nguyệt cửu nhật đế thiền vị vu hoàng thái tử thuyên tức hoàng đế vị |
改元興隆元年 | cải nguyên hưng long nguyên niên |
大赦 | đại xá |
稱英皇 | xưng anh hoàng |
尊上皇曰憲堯光聖太上皇帝保聖皇后為欽慈保聖皇太后 | tôn thượng hoàng viết hiến nghiêu quang thánh thái thượng hoàng đế bảo thánh hoàng hậu vi khâm từ bảo thánh hoàng thái hậu |
羣臣上尊號曰應天廣運仁明聖孝皇帝封妃為文德夫人尋廢 | quần thần thượng tôn hiệu viết ứng thiên quảng vận nhân minh thánh hiếu hoàng đế phong phi vi văn đức phu nhân tầm phế |
納文德妹為聖 | nạp văn đức muội vi thánh |
姿夫人〇 | tư phu nhân |
秋九月十三日欽慈保聖皇太后崩于龍興府魯江權安殯龍興宫 | thu cửu nguyệt thập tam nhật khâm từ bảo thánh hoàng thái hậu băng vu long hưng phủ lỗ giang quàn an tấn long hưng cung |
太后柔嘉聰彗仁能逮下 | thái hậu nhu gia thông tuệ nhân năng đãi hạ |
上皇嘗築虎圈於望樓陛 | thượng hoàng thường trúc hổ khuyên ư vọng lâu bệ |
令軍士摶虎御樓觀之 | lệnh quân sĩ đoàn hổ ngự lâu quan chi |
太后與妃嬪皆從侍 | thái hậu dữ phi tần giai tòng thị |
樓卑圈準皆亦卑虎忽脱圈攀樓 | lâu ti khuyên chuẩn giai diệc ti hổ hốt thoát khuyên phan lâu |
樓上人皆散走 | lâu thượng nhân giai tán tẩu |
上皇與太后獨與侍女四五人在 | thượng hoàng dữ thái hậu độc dữ thị nữ tứ ngũ nhân tại |
太后度不免即以席遮上皇亦自襨 | thái hậu độ bất miễn tức dĩ tịch già thượng hoàng diệc tự phức |
虎登樓便蒼黃號啸之聲跳下無擊攫之患 | hổ đăng lâu tiện thương hoàng hiệu khiếu chi thanh khiêu hạ vô kích quắc chi hoạn |
上皇又嘗御天安殿觀鬪象於龍墀 | thượng hoàng hựu thường ngự thiên an điện quan đấu tượng ư long trì |
象忽脱突入将簦殿 | tượng hốt thoát đột nhập tương đăng điện |
左右皆驚散惟太后在焉 | tả hữu giai kinh tán duy thái hậu tại yên |
史臣吳士連曰虎善攫象善觸𡸈不為畏且懾乎 | sử thần ngô sĩ liên viết hổ thiện quắc tượng thiện xúc khởi bất vi uý thả nhiếp hồ |
而太后當奔突跳梁之際心神不動處之泰然盖慮定理明也 | nhi thái hậu đương bôn đột khiêu lương chi tế tâm thần bất động xử chi thái nhiên cái lự định lí minh dã |
夫以婦人柔婉之姿而䏻知此北婕妤當熊抑亦無愧 | phu dĩ phụ nhân nhu uyển chi tư nhi năng tri thử bắc tiệp dư đương hùng ức diệc vô quý |
為士大夫者可不思造乎慮定理明之域以處事幾之变哉 | vi sĩ đại phu giả khả bất tư tạo hồ lự định lí minh chi vực dĩ xử sự cơ chi biến tai |
或曰仁宗之觀摶虎鬪象太后果賢耶宜諫止之 | hoặc viết nhân tông chi quan đoàn hổ đấu tượng thái hậu quả hiền gia nghi gián chỉ chi |
諫而不從脱簮珥謝罪可也 | gián nhi bất tòng thoát trâm nhị tạ tội khả dã |
今乃從觀之事至危迫得免為幸何足為賢 | kim nãi tòng quan chi sự chí nguy bách đắc miễn vi hạnh hà túc vi hiền |
曰是責難之辝非常情之論也 | viết thị trách nan chi từ phi thường tình chi luận dã |
占城來貢〇 | chiêm thành lai cống |
彗星出于紫微垣扺斗魁光芒夬餘凣百日乃滅〇 | tuệ tinh xuất vu tử vi viên chỉ đẩu khôi quang mang quyết dư phàm bách nhật nãi diệt |
元遣兵部尚書梁曾諭帝入見 | nguyên khiến binh bộ thượng thư lương tằng dụ đế nhập kiến |
帝辭以疾遣陶子奇遺以方物 | đế từ dĩ tật khiến đào tử kì di dĩ phương vật |
元留子奇於江陵立安南行省以平章事劉二拨都等總兵屯靚江候征進 | nguyên lưu tử kì ư giang lăng lập an nam hành tỉnh dĩ bình chương sự lưu nhị bạt đô đẳng tổng binh đồn tịnh giang hậu chinh tiến |
明年正月元世祖崩 | minh niên chính nguyệt nguyên thế tổ băng |
成宗立詔兵放子奇還國〇 | thành tông lập chiếu bãi binh phóng tử kì hoàn quốc |
封弟國瑱為惠武大王 | phong đệ quốc chẩn vi huệ vũ đại vương |
大越史記本紀全書卷之五終 | đại việt sử ký bản kỷ toàn thư quyển chi ngũ chung |
大越史記本紀全書卷之六 | đại việt sử ký bản kỷ toàn thư quyển chi lục |
陳紀 | trần kỷ |
英宗皇帝名烇仁宗長子母欽慈保聖皇太后也在位二十一年遜位六年壽四十五歳崩于天長府重光宫塟泰陵 | anh tông hoàng đế danh thuyên nhân tông trưởng tử mẫu khâm từ bảo thánh hoàng thái hậu dã tại vị nhị thập nhất niên tốn vị lục niên thọ tứ thập ngũ tuế băng vu thiên trường phủ trùng quang cung táng thái lăng |
帝善繼善承所以時臻康泰治底体明文物制度漸盛亦陳朝之盛主也然聚沙門於安子之山勞民力於英雲之閣非醇中之小疪乎甲午興隆二年元至元三十一年春二月七日頒國諱帝諱烇仁宗昑聖宗晃太宗煚太祖承元祖李内諱聖慈皇后蜂順慈皇后妙顯慈皇后罃元聖皇后 | đế thiện kế thiện thừa sở dĩ thời trăn khang thái trị để thể minh văn vật chế độ tiệm thịnh diệc trần triều chi thịnh chủ dã nhiên tụ sa môn ư yên tử chi sơn lao dân lực ư anh vân chi các phi thuần trung chi tiểu tì hồ giáp ngọ hưng long nhị niên nguyên chí nguyên tam thập nhất niên xuân nhị nguyệt thất nhật phân quốc ... |
歆 | hâm |
三月以入内判首上位昭𢙇侯現為都押衙掌聖慈宫内外諸色文肃王子文壁為上位威肃侯 | tam nguyệt dĩ nhập nội phán thủ thượng vị chiêu hoài hầu hiện vi đô áp nha chưởng thánh từ cung nội ngoại chư sắc văn túc vương tử văn bích vi thượng vị uy túc hầu |
秋七月三日上将太師昭明大王光啓卒年五十四 | thu thất nguyệt tam nhậtm thượng tướng thái sư chiêu minh đại vương quang khải tốt niên ngũ thập tứ |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.