nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
光啓𥘉生時驚疾作垂絶 | quang khải sơ sinh thời kinh tật tác thuỳ tuyệt |
太宗以上皇服及傳國寶劎置於其側謂之曰如復蘇以此物賜之 | thái tông dĩ thượng hoàng phục cập truyền quốc bảo kiếm trí ư kì trắc vị chi viết như phục tô dĩ thử vật tứ chi |
及蘇太宗曰傳國寶劎非可妄授惟賜上皇服 | cập tô thái tông viết truyền quốc bảo kiếm phi khả vọng thụ duy tứ thượng hoàng phục |
光啓有學識通諸藩語 | quang khải hữu học thức thông chư phiên ngữ |
𥘉聖宗親征光啓扈從揆席虛位適北使至 | sơ thánh tông thân chinh quang khải hộ tòng quỹ tịch hư vị thích bắc sứ chí |
太宗召興道王國峻謂曰上相扈從朕欲以卿為司徒以應北使 | thái tông triệu hưng đạo vương quốc tuấn vị viết thượng tướng hộ tòng trẫm dục dĩ khanh vi tư đồ dĩ ứng bắc sứ |
國峻對曰應接 | quốc tuấn đối viết ứng tiếp |
使者臣不敢辭 | sứ giả thần bất cảm từ |
如拜司徒則臣不感奉詔 | như bái tư đồ tắc thần bất cảm phụng chiếu |
况官家遠征光啓扈從而陛下自行封拜上下情義恐有未安不愜官家及光啓之意 | huống quan gia viễn chinh quang khải hộ tòng nhi bệ hạ tự hành phong bái thượng hạ tình nghĩa khủng hữu vị an bất thiếp quan gia cập quang khải chi ý |
俟駕回拜命未晚 | sĩ giá hồi bái mệnh vị vãn |
及聖宗回事遂寝盖二人素不相協也 | cập thánh tông hồi sự toại tẩm cái nhị nhân tố bất tương hiệp dã |
一日國峻自萬刧來光啓下船博戲竟日乃回 | nhất nhật quốc tuấn tự vạn kiếp lai quang khải hạ thuyền bác hí cánh nhật nãi hồi |
又光啓性憚洗浴國峻好薰浴嘗戲光啓身体汚垢請浴之 | hựu quang khải tính dạn tẩy dục quốc tuấn hảo huân dục thường hí quang khải thân thể ô cấu thỉnh dục chi |
乃解光啓衣以清水香澡洗 | nãi giải quang khải y dĩ thanh thuỷ hương tảo tẩy |
曰今日得洗上相 | viết kim nhật đắc tẩy thượng tướng |
光啓亦曰今日得國公洗澡 | quang khải diệc viết kim nhật đắc quốc công tẩy tảo |
自此交歡情好 | tự thử giao hoan tình hảo |
愈篤身為相将夾輔王室二公為稱首 | dũ đốc thân vi tướng tương giáp phụ vương thất nhị công vi xưng thủ |
光啓嗜學䏻詩有樂道 | quang khải thị học năng thi hữu lạc đạo |
集行于世 | tập hành vu thế |
子文肃王道載亦以文學名于時上皇厚愛異諸從弟 | tử văn túc vương đạo tái diệc dĩ văn học danh vu thời thượng hoàng hậu ái dị chư tòng đệ |
時上皇幸羽林逰石窰石嶺之口狹隘 | thời thượng hoàng hạnh vũ lâm du thạch diêu thạch lĩnh chi khẩu hiệp ải |
上皇御小舟宣慈太后在船尾召文肃王登船首止許一夫丁掉而已 | thượng hoàng ngự tiểu chu tuyên từ thái hậu tại thuyền vĩ triệu văn túc vương đăng thuyền thủ chỉ hứa nhất phu đinh trạo nhi dĩ |
及出家時法御将出廷道載入聖慈宫養德殿賜坐食海味賦詩曰紅濕剥龜脚黄香炙馬鞍山僧持淨戒同坐不同飧 | cập xuất gia thời pháp ngự tương xuất đình đạo tái nhập thánh từ cung dưỡng đức điện tứ toạ thực hải vị phú thi viết hồng thấp bác quy cước hoàng hương chích mã an sơn tăng trì tịnh giới đồng toạ bất đồng san |
其親信寵異如此欲大用之而天不假以年 | kì thân tín sủng dị như thử dục đại dụng chi nhi thiên bất giả dĩ niên |
孫威肃公文壁明宗時太保曾孫章肃國上侯元旦藝宗時司徒亦有顯名 | tôn uy túc công văn bích minh tông thời thái bảo tăng tôn chương túc quốc thượng hầu nguyên đán nghệ tông thời tư đồ diệc hữu hiển danh |
德澤深厚與王室相為始終焉 | đức trạch thâm hậu dữ vương thất tương vi thuỷ chung yên |
八月上皇親征哀牢生擒人畜不可勝數 | bát nguyệt thượng hoàng thân chinh ai lao sinh cầm nhân súc bất khả thắng số |
是役也中誠王缺名為前鋒哀牢圍之范五老引軍奄至遂解圍因縱兵迎戰 | thị dịch dã trung thành vương khuyết danh vi tiền phong ai lao vi chi phạm ngũ lão dẫn quân yểm chí toại giải vi nhân tung binh nghênh chiến |
敗之 | bại chi |
賜五老金符 | tứ ngũ lão kim phù |
九月以誕日為崇天節 | cửu nguyệt dĩ đản nhật vi sùng thiên tiết |
少保丁拱垣卒 | thiếu bảo đinh củng viên tốt |
帝隀之不名 | đế trọng chi bất danh |
乙未三年元成宗鐵木耳元貞元年春二月朔元使箫泰登來 | ất mùi tam niên nguyên thành tông thiết mộc nhĩ nguyên trinh nguyên niên xuân nhị nguyệt sóc nguyên sứ tiêu thái đăng lai |
帝遣内貟外郎陳克用范討偕行收得大藏經部回留天長府副本刊行 | đế khiến nội viên ngoại lang trần khắc dụng phạm thảo giai hành thu đắc đại tạng kinh bộ hồi lưu thiên trường phủ phó bản san hành |
夏六月上皇回京師出家居武林行宫而復回也 | hạ lục nguyệt thượng hoàng hồi kinh sư xuất gia cư vũ lâm hành cung nhi phục hồi dã |
時宣慈太后自欽慈崩後主中饋性峭𦂳教誨頗嚴而帝承順惟謹 | thời tuyên từ thái hậu tự khâm từ băng hậu chủ trung quỹ tính tiễu khẩn giáo hối pha nghiêm nhi đế thừa thuận duy cẩn |
上皇 | thượng hoàng |
曰父沗稱孝皇宜以此稱官家 | viết phụ thiểm xưng hiếu hoàng nghi dĩ thử xưng quan gia |
十三日京城右伴西街坊婦人黎氏些聞夫范謀使元病卒哀思不食三日亦卒 | thập tam nhật kinh thành hữu bạn tây nhai phường phụ nhân lê thị ta văn phu phạm mưu sứ nguyên bệnh tốt ai tư bất thực tam nhật diệc tốt |
事聞慰之以銀金 | sự văn uý chi dĩ ngân cẩm |
史臣吳士連曰韶陽公主聞太宗崩長號而逝黎氏聞夫死不食而卒媚醯夫人義不二事投水卒吳免妻阮氏不負夫道亦投水從夫 | sử thần ngô sĩ liên viết thiều dương công chúa văn thái tông băng trường hiệu nhi thể lê thị văn phu tử bất thực nhi tốt mị ê phu nhân nghĩa bất nhị sự đầu thuỷ tốt ngô miễn thê nguyễn thị bất phụ phu đạo diệc đầu thuỷ tòng phu |
此數人者純孝貞一之行世不常有宜乎時君褒之以勸後世而韶陽阮氏未見旌表故併論之 | thử số nhân giả thuần hiếu trinh nhất chi hành thế bất thường hữu nghi hồ thời quân bao chi dĩ khuyến hậu thế nhi thiều dương nguyễn thị vị kiến tinh biểu cố tịnh luận chi |
贈丁拱垣為少傅 | tặng đinh củng viên vi thiếu phó |
秋八月試文官冕衫以下 | thu bát nguyệt thí văn quan miện sam dĩ hạ |
男於安華衙𠑽補本衙属 | nam ư an hoa nha xung bổ bản nha thuộc |
丙申四年元元貞二年春三月上品阮興賭博杖殺之 | bính thân tứ niên nguyên nguyên trinh nhị niên xuân tam nguyệt thượng phẩm nguyễn hưng đổ bác trượng sát chi |
潘孚先曰陳家法度嚴禁賭博如此至裕宗時猶公然自恣招納富人入宫為之其後國人效尤無可禁制卒用賭弊終以䘮亡 | phan phu tiên viết trần gia pháp độ nghiêm cấm đổ bác như thử chí dụ tông thời do công nhiên tự tứ chiêu nạp phú nhân nhập cung vi chi kì hậu quốc nhân hiệu vưu vô khả cấm chế tốt dụng đổ tệ chung dĩ táng vong |
仁惠王餘自排盎入朝 | nhân huệ vương khánh dư tự bài áng nhập triều |
鎮人吿餘貪鄙 | trấn nhân cáo khánh dư tham bỉ |
行遣以事狀聞餘因奏曰将者鷹也軍民鴨也 | hành khiển dĩ sự trạng văn khánh dư nhân tấu viết tướng giả ưng dã quân dân áp dã |
以鴨飼鷹又何恠焉帝不悅 | dĩ áp tự ưng hựu hà quái yên đế bất duyệt |
餘乃還 | khánh dư nãi hoàn |
餘入朝不過四日而回盖恐九留遭帝譴責也 | khánh dư nhập triều bất quá tứ nhật nhi hồi cái khủng cửu lưu tao đế khiển trách dã |
秋七月帝 | thu thất nguyệt đế |
幸東步頭觀竟舟 | hạnh đông bộ đầu quan cạnh chu |
大熟 | đại thục |
丁酉五年元大德元年春二月閲定天下各社民兵使世為兵不得入仕依舊制 | đinh dậu ngũ niên nguyên đại đức nguyên niên xuân nhị nguyệt duyệt định thiên hạ các xã dân binh sử thế vi binh bất đắc nhập sĩ y cựu chế |
改甲為鄕 | cải giáp vi hương |
命昭文王日燏伐阿禄興讓王國顙伐岑子 | mệnh chiêu văn vương nhật duật phạt a lộc sách hưng nhượng vương quốc tảng phạt sầm tử sách |
哀牢侵撞龍江 | ai lao xâm chàng long giang |
范五老擊破之復其故地 | phạm ngũ lão kích phá chi phục kì cố địa |
賜范五老雲符 | tứ phạm ngũ lão vân phù |
夏四月以陳時見為檢法官任京師大安撫 | hạ tứ nguyệt dĩ trần thời kiến vi kiểm pháp quan nhậm kinh sư đại an phủ |
時見為人剛直初為興道王大門客 | thời kiến vi nhân cương trực sơ vi hưng đạo vương đại môn khách |
王薦之擢為天長安撫使 | vương tiến chi trạc vi thiên trường an phủ sứ |
鄕人有忌日遣盤食時見問所由其人以近居治所對無他干請後數日果以事請時見 | hương nhân hữu kị nhật khiến mâm thực thời kiến vấn sở do kì nhân dĩ cận cư trị sở đối vô tha can thỉnh hậu số nhật quả dĩ sự thỉnh thời kiến |
探喉吐之 | thám hầu thổ chi |
至是又擢為檢法官 | chí thị hựu trạc vi kiểm pháp quan |
每訟至則折之以理事來則應之以方 | mỗi tụng chí tắc triết chi dĩ lí sự lai tắc ứng chi dĩ phương |
人咸曰可以折獄時見東潮巨乍人史臣吳士連曰時見過為異行以矯時人嘱托之弊猶晏嬰過為儉約以矯𬋩仲僣禮之奢也 | nhân hàm viết khả dĩ triết ngục thời kiến đông triều cự sạ nhân sử thần ngô sĩ liên viết thời kiến quá vi dị hành dĩ kiêu thời nhân chúc thác chi tệ do yến anh quá vi kiệm ước dĩ kiêu quản trọng tiếm lễ chi xa dã |
冬十月命宗正府考正皇宗譜系 | đông thập nguyệt mệnh tông chính phủ khảo chính hoàng tông phả hệ |
戊戌六年元大德二年春頒魏珠二字諱 | mậu tuất lục niên nguyên đại đức nhị niên xuân phân nguỵ châu nhị tự huý |
秋八月禁諸人不得於大臣宗室諸家稱臣 | thu bát nguyệt cấm chư nhân bất đắc ư đại thần tông thất chư gia xưng thần |
鬪杖 | đấu trượng |
九月暴風大雨 | cửu nguyệt bạo phong đại vũ |
冬十月伐哀牢元降將張顯陣前戰死 | đông thập nguyệt phạt ai lao nguyên hàng tướng trương hiển trận tiền chiến tử |
贈明字給太常祀 | tặng minh tự cấp thái thường tự |
以范五老為右金吾衛大 | dĩ phạm ngũ lão vi hữu kim ngô vệ đại |
將軍 | tướng quân |
置上都水夜叉都真金都刺真金等字於額上 | trí thượng đô thuỷ dạ xoa đô chân kim đô thích chân kim đẳng tự ư ngạch thượng |
十二月彗星見東方帝避正殿减膳 | thập nhị nguyệt tuệ tinh hiện đông phương đế tị chính điện giảm thiện |
以御史大夫陳克終為京師大安撫 | dĩ ngự sử đại phu trần khắc chung vi kinh sư đại an phủ |
以陳時見為入内行遣右諫議大夫 | dĩ trần thời kiến vi nhập nội hành khiển hữu gián nghị đại phu |
賜之笏有御製銘曰泰山貞高象笏貞烈靈𧳋音雉與豸同為笏難折己亥七年元大德三年夏四月十二日詔禁欽明大王善道國母諱欽明諱柳善道諱月善道柳夫人臨文不得用 | tứ chi hốt hữu ngự chế minh viết thái sơn trinh cao tượng hốt trinh liệt linh trãi âm trĩ dữ trãi đồng vi hốt nan triết kỷ hợi thất niên nguyên đại đức tam niên hạ tứ nguyệt thập nhị nhật chiếu cấm khâm minh đại vương thiện đạo quốc mẫu huý khâm minh huý liễu thiện đạo huý nguyệt thiện đạo liễu phu nhân lâm văn bất đắc... |
若魏濕南乾蘇峻英顙等字臨文减畫 | nhược nguỵ thấp nam càn tô tuấn anh tảng đẳng tự lâm văn giảm hoạ |
陳諱外親自此始 | trần huý ngoại thân tự thử thuỷ |
以范五老為親衛将軍兼𬋩龍興府天属軍 | dĩ phạm ngũ lão vi thân vệ tướng quân kiêm quản long hưng phủ thiên thuộc quân |
五月以段汝諧為御史中賛 | ngũ nguyệt dĩ đoàn nhữ hài vi ngự sử trung tán |
時上皇自天長府回京師朝官皆不之知帝飲荭蒲酒劇醉 | thời thượng hoàng tự thiên trường phủ hồi kinh sư triều quan giai bất chi tri đế ẩm xương bồ tửu kịch tuý |
上皇餘行徧觀宫殿自辰至巳 | thượng hoàng dư hành biển quan cung điện tự thìn chí tị |
宫人進膳顧視不見帝恠問官家何在宫人自内促起帝不𮗓 | cung nhân tiến thiện cố thị bất kiến đế quái vấn quan gia hà tại cung nhân tự nội xúc khởi đế bất giác |
上皇大怒即還天長詔百官明日俱至天長府點集違者論罪 | thượng hoàng đại nộ tức hoàn thiên trường chiếu bách quan minh nhật cụ chí thiên trường phủ điểm tập vi giả luận tội |
未時帝始醒 | mùi thời đế thuỷ tỉnh |
宫人以聞 | cung nhân dĩ văn |
帝大懼趨出宫門無人守衛過資福寺見𭓇生段汝諧在寺門 | đế đại cụ xu xuất cung môn vô nhân thủ vệ quá tư phúc tự kiến học sinh đoàn nhữ hài tại tự môn |
問曰汝何由在此汝諧倉卒伏地對曰臣以習𭓇誤在此耳 | vấn viết nhữ hà do tại thử nhữ hài thương tốt phục địa đối viết thần dĩ tập học ngộ tại thử nhĩ |
遂引汝諧入燕寝曰者朕為酒困得罪於上皇 | toại dẫn nhữ hài nhập yến tẩm viết khoảnh giả trẫm vi tửu khổn đắc tội ư thượng hoàng |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.