nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
今欲詣 | kim dục nghệ |
前謝過汝宜為朕草表文 | tiền tạ quá nhữ nghi vi trẫm thảo biểu văn |
汝諧立於帝前撰成之 | nhữ hài lập ư đế tiền soạn thành chi |
帝即以輕舟徃令汝諧從 | đế tức dĩ khinh chu vãng lệnh nhữ hài tòng |
後日大早至天長府奉表謝罪 | hậu nhật đại tảo chí thiên trường phủ phụng biểu tạ tội |
上皇見汝諧曰此是何人内人以官家捧表人對 | thượng hoàng kiến nhữ hài viết thử thị hà nhân nội nhân dĩ quan gia phủng biểu nhân đối |
上皇不應 | thượng hoàng bất ứng |
晚時風雨大至 | vãn thời phong vũ đại chí |
汝諧長跪不動上皇曰庭中之人在否内人對曰尚在 | nhữ hài trường quỵ bất động thượng hoàng viết đình trung chi nhân tại phủ nội nhân đối viết thượng tại |
乃命受表覽之辭意懇切召帝入曰朕有别子亦可嗣位 | nãi mệnh thụ biểu lãm chi từ ý khẩn thiết triệu đế nhập viết trẫm hữu biệt tử diệc khả tự vị |
朕在爾尚如此况後日乎帝扣頭謝罪 | trẫm tại nhĩ thượng như thử huống hậu nhật hồ đế khấu đầu tạ tội |
上皇曰誰為汝𢮪表 | thượng hoàng viết thuỳ vi nhữ soạn biểu |
對曰書生段汝諧也 | đối viết thư sinh đoàn nhữ hài dã |
舊史載此事在明宗末年今按宜在此乃召汝諧謂曰爾之所𢮪深契朕心 | cựu sử tái thử sự tại minh tông mạt niên kim án nghi tại thử nãi triệu nhữ hài vị viết nhĩ chi sở soạn thâm khiết trẫm tâm |
乃詔官 | nãi chiếu quan |
家復帝位百官還朝如故 | gia phục đế vị bách quan hoàn triều như cố |
帝還自天長拜汝諧為御史中賛 | đế hoàn tự thiên trường bái nhữ hài vi ngự sử trung tán |
時有忌汝諧年少用事為詩誚之曰風憲論談傳古語口存乳臭段中賛 | thời hữu kị nhữ hài niên thiếu dụng sự vi thi tiếu chi viết phong hiến luận đàm truyền cổ ngữ khẩu tồn nhũ xú đoàn trung tán |
汝諧為帝近臣帝言動悉知之 | nhữ hài vi đế cận thần đế ngôn động tất tri chi |
及受是職觀史臣所載實錄頗有謬誤乃為改正仍焚舊藁 | cập thụ thị chức quan sử thần sở tái thực lục pha hữu mậu ngộ nãi vi cải chính những phàn cựu cảo |
帝拜謁山陵 | đế bái yết sơn lăng |
六月徧祭山川神祗 | lục nguyệt biến tế sơn xuyên thần chi |
秋七月修安子御藥庵 | thu thất nguyệt tu yên tử ngự dược am |
八月上皇自天長府復出家入安子山苦行 | bát nguyệt thượng hoàng tự thiên trường phủ phục xuất gia nhập yên tử sơn khổ hạnh |
上皇嘗御重光宫帝來朝國公國峻從上皇曰我家本下流人始祖顯人世尚䧺勇每刺龍梭於髀間 | thượng hoàng thường ngự trùng quang cung đế lai triều quốc công quốc tuấn tòng thượng hoàng viết ngã gia bản hạ lưu nhân thuỷ tổ hiển khánh nhân thế thượng hùng dũng mỗi thích long toa ư bễ gian |
世業武固 | thế nghiệp vũ cố |
宜文髀示不忘本 | nghi văn bễ thị bất vong bản |
時文刺工以後命宫門外 | thời văn thích công dĩ hậu mệnh cung môn ngoại |
帝伺上皇他顧即回重華宫 | đế tứ thượng hoàng tha cố tức hồi trùng hoa cung |
良九上皇問官家何在左右對曰已回重華宫矣 | lương cửu thượng hoàng vấn quan gia hà tại tả hữu đối viết dĩ hồi trùng hoa cung hĩ |
上皇曰官家已遁耶則文刺惠武國瑱 | thượng hoàng viết quan gia dĩ độn gia tắc văn thích huệ vũ quốc chẩn |
國父髀間有龍梭之刺是後嗣皇無文髀由英宗始 | quốc phụ bễ gian hữu long toa chi thích thị hậu tự hoàng vô văn bễ do anh tông thuỷ |
又國初軍士皆渾刺龍文於腹背及兩髀謂之采龍 | hựu quốc sơ quân sĩ giai hỗn thích long văn ư phục bối cập lưỡng bễ vị chi thái long |
盖宋商客見我越民刺龍文於身謂海蛟畏龍文遭風舟沉交不敢犯故目曰采龍也 | cái tống thương khách kiến ngã việt dân thích long văn ư thân vị hải giao uý long văn tao phong chu trầm giao bất cảm phạm cố mục viết thái long dã |
帝好微行 | đế hảo vi hành |
每夜乘肩輿與侍衛十數人遍歷畿内鷄鳴乃還宫 | mỗi dạ thừa khiên dư dữ thị vệ thập số nhân biến lịch kì nội kê minh nãi hoàn cung |
嘗夜出至軍坊無頼軰拋磚 | thường dạ xuất chí quân phường vô lại bối phao chuyên |
中帝首 | trúng đế thủ |
從者曰乘輿在此 | tòng giả viết thừa dư tại thử |
彼知方散走 | bỉ tri phương tán tẩu |
一日上皇見帝首瘡痕詰之具以實對 | nhất nhật thượng hoàng kiến đế thủ sang ngân cật chi cụ dĩ thực đối |
上皇噴噴久之 | thượng hoàng phún phún cửu chi |
印行佛教法事道塲新文及公文格式頒天下 | ấn hành phật giáo pháp sự đạo trường tân văn cập công văn cách thức phân thiên hạ |
九月詔庚寅辛卯年至此凡賣田土及買家人為奴聽贖 | cửu nguyệt chiếu canh dần tân mão niên chí thử phàm mại điền thổ cập mãi gia nhân vi nô thính chuộc |
若過年此不得贖 | nhược quá niên thử bất đắc chuộc |
詔天下士人習學業待試 | chiếu thiên hạ sĩ nhân tập học nghiệp đãi thí |
以内官陳䧺韜參知政事同知聖慈宫左司事 | dĩ nội quan trần hùng thao tham tri chính sự đồng tri thánh từ cung tả ti sự |
後坐批簿出人罪 | hậu toạ phê bạ xuất nhân tội bãi |
庚子八年元大德四年春正月二十七日地震者三自申至子止 | canh tí bát niên nguyên đại đức tứ niên xuân chính nguyệt nhị thập thất nhật địa chấn giả tam tự thân chí tí chỉ |
閏三月陳國康卒 | nhuận tam nguyệt trần quốc khang tốt |
國康嘗𬋩演州選 | quốc khang thường quản diễn châu tuyển |
州女有姿色者為姬妾故其次子惠義國貞等皆演州女所出 | châu nữ hữu tư sắc giả vi cơ thiếp cố kì thứ tử huệ nghĩa quốc trinh đẳng giai diễn châu nữ sở xuất |
厥後演州知州皆以國康子孫為之 | quyết hậu diễn châu tri châu giai dĩ quốc khang tử tôn vi chi |
及苗裔之嗣始用州人涖事 | cập miêu duệ chi tự thuỷ dụng châu nhân lị sự |
夏四月缺日干日盪 | hạ tứ nguyệt khuyết nhật can nhật đãng |
五月十六日詔凡朝班文武皆有批字而無帳下印者减一資擊賊之功不减盖驗失印時所賜帖 | ngũ nguyệt thập lục nhật chiếu phàm triều ban văn võ giai hữu phê tự nhi vô trướng hạ ấn giả giảm nhất tư kích tặc chi công bất giảm cái nghiệm thất ấn thời sở tứ thiếp |
洪路婦女生男两頭 | hồng lộ phụ nữ sinh nam lưỡng đầu |
六月二十四日星隕 | lục nguyệt nhị thập tứ nhật tinh vẫn |
興道大王卧病 | hưng đạo đại vương ngoạ bệnh |
帝幸其第問曰如有不諱北寇來侵其策安在對曰昔趙武立國漢帝加兵小民清野大軍出廉欽擊長沙短兵襨後 | đế hạnh kì đệ vấn viết như hữu bất huý bắc khấu lai xâm kì sách an tại đối viết tích triệu vũ lập quốc hán đế gia binh tiểu dân thanh dã đại quân xuất liêm khâm kích trường sa đoản binh phức hậu thử |
一時也 | nhất thời dã |
丁黎之世拔得賢良南地新強北方疲弱上下同欲民心不離築平虜城而破宋軍 | đinh lê chi thế bạt đắc hiền lương nam địa tân cường bắc phương bì nhược thượng hạ đồng dục dân tâm bất li trúc bình lỗ thành nhi phá tống quân |
此一時耳李帝開基宋侵地界用李常傑攻欽廉累至梅嶺有其勢也 | thử nhất thời nhĩ lí đế khai cơ tống xâm địa giới dụng lí thường kiệt công khâm liêm luỵ chí mai lĩnh hữu kì thế dã |
昨者唆都烏馬兒四靣包圍君臣同心兄弟和睦國家併力彼自就擒 | tạc giả toa đô ô mã nhi tứ diện bao vây quân thần đồng tâm huynh đệ hoà mục quốc gia tịnh lực bỉ tự tựu cầm |
天使然也大槩彼恃長陣我恃短兵 | thiên sử nhiên dã đại khái bỉ thị trường trận ngã thị đoản binh |
以短制長兵法之常也 | dĩ đoản chế trường binh pháp chi thường dã |
秪見彼軍徧至如火如風其勢易制 | chỉ kiến bỉ quân biến chí như hoả như phong kì thế dị chế |
若用蚕食緩行不務民財不求速勝則拔用良将觀其權變如圍某然隨時制之𠬧得父子之兵始可用也 | nhược dụng tàm thực hoãn hành bất vụ dân tài bất cầu tốc thắng tắc bạt dụng lương tướng quan kì quyền biến như vi mỗ nhiên tuỳ thời chế chi thu đắc phụ tử chi binh thuỷ khả dụng dã |
且寬民力 | thả khoan dân lực |
以為深根固柢之計此守國之上策也 | dĩ vi thâm căn cố đế chi kế thử thủ quốc chi thượng sách dã |
國峻安生王子初生時相者見之曰他日可經邦漈世 | quốc tuấn an sinh vương tử sơ sinh thời tướng giả kiến chi viết tha nhật khả kinh bang tế thế |
及長容貌環偉聰明過人博習群書有文武才 | cập trưởng dung mạo hoàn vĩ thông minh quá nhân bác tập quần thư hữu văn võ tài |
安生王𥘉與昭陵有隙心懷怏怏遍求藝䏻之士以訓國峻 | an sinh vương sơ dữ chiêu lăng hữu khích tâm hoài ưởng ưởng biến cầu nghệ năng chi sĩ dĩ huấn quốc tuấn |
安生将終執國峻手嘱曰汝不䏻為我得天下我死地下不瞑目 | an sinh tương chung chấp quốc tuấn thủ chúc viết nhữ bất năng vi ngã đắc thiên hạ ngã tử địa hạ bất minh mục |
國峻寘之于懷而不以為然 | quốc tuấn trí chi vu hoài nhi bất dĩ vi nhiên |
及天下板蕩軍國之柄自己出以父言告家奴野象歇驕 | cập thiên hạ bản đãng quân quốc chi bính tự kỷ xuất dĩ phụ ngôn cáo gia nô dã tượng yết kiêu |
二奴止之曰為此計者雖富貴一時而名醜流於千載 | nhị nô chỉ chi viết vi thử kế giả tuy phú quý nhất thời nhi danh xú lưu ư thiên tải |
今大王𡸈不富且貴臣誓老死為奴不 | kim đại vương khởi bất phú thả quý thần thệ lão tử vi nô bất |
願為無忠孝之官以屠羊説為師耳 | nguyện vi vô trung hiếu chi quan dĩ đồ dương thuyết vi sư nhĩ |
國峻感泣嘉歎之 | quốc tuấn cảm khấp gia thán chi |
一日陽問其子興武王曰古人富有天下以傳子孫於汝何如興武王對曰縱如異姓猶為不可况同姓乎國峻内深然之 | nhất nhật dương vấn kì tử hưng vũ vương viết cổ nhân phú hữu thiên hạ dĩ truyền tử tôn ư nhữ hà như hưng vũ vương đối viết tung như dị tính do vi bất khả huống đồng tính hồ quốc tuấn nội thâm nhiên chi |
又一日以問次子興讓王國顙 | hựu nhất nhật dĩ vấn thứ tử hưng nhượng vương quốc tảng |
國顙趍進曰宋太祖田舍翁也乘時興運以有天下 | quốc tảng xu tiến viết tống thái tổ điền xá ông dã thừa thời hưng vận dĩ hữu thiên hạ |
國峻拔劎數其罪曰亂臣出於不孝子欲殺之 | quốc tuấn bạt kiếm số kì tội viết loạn thần xuất ư bất hiếu tử dục sát chi |
興武聞之趍出涕泣伏罪乃釋之 | hưng vũ văn chi xu xuất thế khấp phục tội nãi thích chi |
至是告興武王曰我死後盖棺定始許國顙入臨 | chí thị cáo hưng vũ vương viết ngã tử hậu cái quan định thuỷ hứa quốc tảng nhập lâm |
秋八月二十日興道大王國峻卒於萬劫第 | thu bát nguyệt nhị thập nhật hưng đạo đại vương quốc tuấn tốt ư vạn kiếp đệ |
贈太師 | tặng thái sư |
尚父上國公仁武興道大王 | thượng phụ thượng quốc công nhân vũ hưng đạo đại vương |
聖宗嘗製生祠碑文以擬尚父 | thánh tông thường chế sinh từ bi văn dĩ nghĩ thượng phụ |
又以其有大勳勞加上國公許專與爵自明字以下惟侯秩先與後奏 | hựu dĩ kì hữu đại huân lao gia thượng quốc công hứa chuyên dữ tước tự minh tự dĩ hạ duy hầu trật tiên dữ hậu tấu |
而國峻未嘗與一人爵也 | nhi quốc tuấn vị thường dữ nhất nhân tước dã |
胡虜入冦國峻令富家發粟以給軍止與為假郎将不敢以真郎将與之 | hồ lỗ nhập khấu quốc tuấn lệnh phú gia phát túc dĩ cấp quân chỉ dữ vi giả lang tướng bất cảm dĩ chân lang tướng dữ chi |
其謹守臣節如此又嘗作書激厲所属将校引紀信代死而脱漢髙由于以背授戈免楚子之事 | kì cẩn thủ thần tiết như thử hựu thường tác thư khích lệ sở thuộc tướng hiệu dẫn kỷ tín đại tử nhi thoát hán cao do vu dĩ bối thụ qua miễn sở tử chi sự |
是教忠之道也臨終嘱其子曰我死必火塟以環噐藏骨密埋於安樂園中旋移土種樹如𥘉使人莫知其處且要速朽 | thị giáo trung chi đạo dã lâm chung chúc kì tử viết ngã tử tất hoả táng dĩ hoàn khí tàng cốt mật mai ư an lạc viên trung toàn di thổ chủng thụ như sơ sử nhân mạc tri kì xứ thả yếu tốc hủ |
盖國峻領諒江元人两度入㓂屢敗其兵慮後來或有𭛁掘之患 | cái quốc tuấn lĩnh lạng giang nguyên nhân lưỡng độ nhập khấu lũ bại kì binh lự hậu lai hoặc hữu phát quật chi hoạn |
其慮身後計又如此 | kì lự thân hậu kế hựu như thử |
又䏻為國薦賢如野象歇驕乃其家臣預平烏馬兒唆都范五老陳時見張漢超范覽鄭愈吳士常阮世直軰出於門客皆以文章政事名於時盖有謀畧䧺武之資而一心存忠義故也 | hựu năng vi quốc tiến hiền như dã tượng yết kiêu nãi kì gia thần dự bình ô mã nhi toa đô phạm ngũ lão trần thời kiến trương hán siêu phạm lãm trịnh dũ ngô sĩ thường nguyễn thế trực bối xuất ư môn khách giai dĩ văn chương chính sự danh ư thời cái hữu mưu lược hùng vũ chi tư nhi nhất tâm tồn trung nghĩa cố dã |
觀聖宗陽問國峻之言曰賊勢如此我可降之國峻曰先斷臣首然後降 | quan thánh tông dương vấn quốc tuấn chi ngôn viết tặc thế như thử ngã khả hàng chi quốc tuấn viết tiên đoạn thần thủ nhiên hậu hàng |
故重興間有不世之功 | cố trùng hưng gian hữu bất thế chi công |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.