nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
名聞北虜每稱安南興道王而不名 | danh văn bắc lỗ mỗi xưng an nam hưng đạo vương nhi bất danh |
殁後諒江州縣灾疹人多禱之 | một hậu lạng giang châu huyện tai chẩn nhân đa đảo chi |
至今歲時 | chí kim tuế thời |
國有㓂賊致祭神祠劎匣鳴必大捷 | quốc hữu khấu tặc trí tế thần từ kiếm tráp minh tất đại tiệp |
國峻嘗撰兵家妙理要畧書以援諸裨将諭之以檄云余嘗聞之紀信以身大死而脱髙帝由于以背受戈而蔽昭王豫讓吞炭而復主讐申蒯斷臂而赴國難敬德一小生也身翼太宗而得免 | quốc tuấn thường soạn binh gia diệu lí yếu lược thư dĩ viện chư tì tướng dụ chi dĩ hịch vân dư thường văn chi kỷ tín dĩ thân đại tử nhi thoát cao đế do vu dĩ bối thụ qua nhi tế chiêu vương dự nhượng thôn thán nhi phục chủ cừu thân khoái đoạn tí nhi phó quốc nạn kính đức nhất tiểu sinh dã thân dực thái tông nhi đắc miễn |
世充之圍杲卿一遠臣也口嚴祿山而不從逆賊之計自古忠臣義士以身徇國何代無之 | thế sung chi vi cảo khanh nhất viễn thần dã khẩu nghiêm lộc sơn nhi bất tòng nghịch tặc chi kế tự cổ trung thần nghĩa sĩ dĩ thân tuẫn quốc hà đại vô chi |
設使數子區區為兒女子之態從死牖下烏䏻名垂竹帛與天地相為不朽哉汝等世為将種不曉文義既聞其説疑信相半 | thiết sử số tử khu khu vi nhi nữ tử chi thái tòng tử dũ hạ ô năng danh thùy trúc bạch dữ thiên địa tương vi bất hủ tai nhữ đẳng thế vi tướng chủng bất hiểu văn nghĩa ký văn kì thuyết nghi tín tương bán |
古先之事姑置勿論 | cổ tiên chi sự cô trí vật luận |
今余以宋韃之事言之王公堅何人也其裨将阮文立一云山立又何人哉以釣魚瑣瑣斗大之城當𫎇哥堂堂百萬之鋒使宋之生靈至今受賜 | kim dư dĩ tống thát chi sự ngôn chi vương công kiên hà nhân dã kì tì tướng nguyễn văn lập nhất vân sơn lập hựu hà nhân tai dĩ điếu ngư toả toả đấu đại chi thành đương mông kha đường đường bách vạn chi phong sử tống chi sinh linh chí kim thụ tứ |
骨䚟䚟多改切兀郎何人也其裨将斤修思又何人也冒瘴癘於萬里之途蹶南詔於數旬之使韃之君長至今留名 | cốt đãi vechu đa cải thiết ngột lang hà nhân dã kì tì tướng cân tu tư hựu hà nhân dã mạo chướng lệ ư vạn lí chi đồ quệ nam chiếu ư số tuần chi khoảnh sử thát chi quân trưởng chí kim lưu danh |
况余與汝等生於擾攘之秋長於𦫒難之際竊見偽使徃來道途旁午掉鴞鳥之寸舌而凌辱朝廷委犬羊之尺軀而倨傲宰輔 | huống dư dữ nhữ đẳng sinh ư nhiễu nhương chi thu trưởng ư gian nan chi tế thiết kiến nguỵ sứ vãng lai đạo đồ bàng ngọ trạo kiêu điểu chi thốn thiệt nhi lăng nhục triều đình uỷ khuyển dương chi xích khu nhi cự ngạo tể phụ |
托忽必烈之命而索玉帛以事無已之誅 | thác hốt tất liệt chi mệnh nhi sách ngọc bạch dĩ sự vô dĩ chi tru |
求假雲南王之號而需金銀以竭有限之帑庫 | cầu giả vân nam vương chi hiệu nhi nhu kim ngân dĩ kiệt hữu hạn chi thảng khố |
譬猶以肉投餒虎寕䏻免遺後患也哉 | thí do dĩ nhục đầu nỗi hổ ninh năng miễn di hậu hoạn dã tai |
余嘗臨飱不食中夜撫涕泅交頤心腹如搗常以食肉寝皮茹肝飲血為恨也 | dư thường lâm san bất thực trung dạ phủ chẩm thế tù giao di tâm phục như đảo thường dĩ thực nhục tẩm bì như can ẩm huyết vi hận dã |
𨿽余之百身膏於草野余之千尸裹於馬鬲亦願為之 | tuy dư chi bách thân cao ư thảo dã dư chi thiên thi khoả ư mã cách diệc nguyện vi chi |
汝等從居門下掌握兵權無衣者則衣之以衣無食者則食之以食官卑則遷其爵禄博者給其俸水行給舟陸行給馬委之以兵則生死同其所為進之在寝則笑語同其所樂 | nhữ đẳng tòng cư môn hạ chưởng ốc binh quyền vô y giả tắc y chi dĩ y vô thực giả tắc thực chi dĩ thực quan ti tắc thiên kì tước lộc bạc giả cấp kì bổng thuỷ hành cấp chu lục hành cấp mã uỷ chi dĩ binh tắc sinh tử đồng kì sở vi tiến chi tại tẩm tắc tiếu ngữ đồng kì sở lạc |
其視公堅之為偏裨兀郎之為副貳亦未下耳 | kì thị công kiên chi vi thiên tì ngột lang chi vi phó nhị diệc vị hạ nhĩ |
汝等坐視主辱曾不為憂身嘗國恥曾不為愧為中國之将侍立夷酋而無忍心聽太常之樂宴饗偽使而無怒色或鬪鷄以為樂或賭博以為娱或事田園以養其家或戀妻子以私於己脩生產之業而忘軍國之務恣畋獵之遊而怠攻守之習或甘美酒或嗜滛聲 | nhữ đẳng toạ thị chủ nhục tằng bất vi ưu thân thường quốc sỉ tằng bất vi quý vi trung quốc chi tướng thị lập di tù nhi vô nhẫn tâm thính thái thường chi lạc yến hưởng nguỵ sứ nhi vô nộ sắc hoặc đấu kê dĩ vi lạc hoặc đổ bạc dĩ vi ngu hoặc sự điền viên dĩ dưỡng kì gia hoặc luyến thê tử dĩ tư ư kỷ tu sinh sản chi nghiệp n... |
脱有𫎇韃之㓂來䧺鷄之距不足以穿虜甲賭博之術不足以施軍謀田園之富不足以贖千金之軀妻孥之累不足以充軍國之用生産之多不足以購虜首獵犬之力不足以驅 | thoát hữu mông thát chi khấu lai hùng kê chi cự bất túc dĩ xuyên lỗ giáp đổ bạc chi thuật bất túc dĩ thi quân mưu điền viên chi phú bất túc dĩ chuộc thiên kim chi khu thê nô chi luỵ bất túc dĩ sung quân quốc chi dụng sinh sản chi đa bất túc dĩ cấu lỗ thủ liệp khuyển chi lực bất túc dĩ khu |
賊眾美酒不足以鴆虜軍滛聲不足以聾虜耳 | tặc chúng mĩ tửu bất túc dĩ chậm lỗ quân dâm thanh bất túc dĩ tủng lỗ nhĩ |
當此之時我家臣主就縛甚可痛哉 | đương thử chi thời ngã gia thần chủ tựu phước thậm khả thống tai |
不惟余之采邑被削而汝等之俸禄亦為他人之所有不惟余之家小被驅而汝等之妻孥亦為他人之所虜不惟余之祖宗社則為他人之所踐侵而爾等之父母墳墓亦為他人之所𭛁掘不惟余之今生受辱𨿽百世之下臭名難洗惡謚長存而爾等之家聲亦不免名為敗将矣 | bất duy dư chi thái ấp bị tước nhi nhữ đẳng chi bổng lộc diệc vi tha nhân chi sở hữu bất duy dư chi gia tiểu bị khu nhi nhữ đẳng chi thê nô diệc vi tha nhân chi sở lỗ bất duy dư chi tổ tông xã tắc vi tha nhân chi sở tiễn xâm nhi nhĩ đẳng chi phụ mẫu phần mộ diệc vi tha nhân chi sở phát quật bất duy dư chi kim sinh thụ ... |
當此之時汝等雖欲恣其娛樂得乎 | đương thử chi thời nhữ đẳng tuy dục tứ kì ngu lạc đắc hồ |
今余明吿汝等當以厝火積薪為危當以懲 | kim dư minh cáo nhữ đẳng đương dĩ thố hoả tích tân vi nguy đương dĩ trừng |
羮吹齏為戒 | canh xuy tê vi giới |
訓煉士卒習爾弓矢使人人逄𫎇家家后羿梟必烈之頭於闕下腐雲南之肉於藁街不惟余之采邑永為青氊而爾等之俸禄亦終身之受賜不惟余之家小得安床蓐而爾等之妻孥亦百年之偕老不惟余之宗廟萬世祀享而汝等之祖父亦春秋之血食不惟余之今生得志而汝等百年之下芳名不朽不惟余之美謚永垂而汝等之姓名亦遺芳於青史矣 | huấn luyện sĩ tốt tập nhĩ cung thỉ sử nhân nhân bàng mông gia gia hậu nghệ kiêu tất liệt chi đầu ư khuyết hạ hủ vân nam chi nhục ư cảo nhai bất duy dư chi thái ấp vĩnh vi thanh chiên nhi nhĩ đẳng chi bổng lộc diệc chung thân chi thụ tứ bất duy dư chi gia tiểu đắc an sàng nhục nhi nhĩ đẳng chi thê nô diệc bách niên chi ... |
當此之時汝等雖欲不為娛樂得乎今余歷撰諸家兵法為一書名曰 | đương thử chi thời nhữ đẳng tuy dục bất vi ngu lạc đắc hồ kim dư lịch soạn chư gia binh pháp vi nhất thư danh viết |
兵書要畧 | binh thư yếu lược |
汝等或䏻專習是書受余教誨是夙世之臣主也或暴棄是書違余教誨是夙世之仇讐也 | nhữ đẳng hoặc năng chuyên tập thị thư thụ dư giáo hối thị túc thế chi thần chủ dã hoặc bạo khí thị thư vi dư giáo hối thị túc thế chi cừu thù dã |
何則𫎇韃乃不共戴天之讐汝等既恬然不以雪恥為念不以除兇為心而又不教士卒是倒戈迎降空拳受敵使平虜之後萬世遺羞尚何靣目立於天地襨戴之間耶 | hà tắc mông thát nãi bất cộng đái thiên chi cừu nhữ đẳng ký điềm nhiên bất dĩ tuyết xỉ vi niệm bất dĩ trừ hung vi tâm nhi hựu bất giáo sĩ tốt thị đảo qua nghênh hàng không quyền thụ địch sử bình lỗ chi hậu vạn thế di tu thượng hà diện mục lập ư thiên địa phức đái chi gian gia |
故欲汝等明知余心因筆以檄云 | cố dục nhữ đẳng minh tri dư tâm nhân bút dĩ hịch vân |
又集諸家兵法為八卦九宫圖名曰萬刧宗秘傳書 | hựu tập chư gia binh pháp vi bát quái cửu cung đồ danh viết vạn kiếp tông bí truyền thư |
仁惠王餘序之曰夫善師者不陣善陣者不戰善戰者不敗善敗者不死 | nhân huệ vương khánh dư tự chi viết phu thiện sư giả bất trận thiện trận giả bất chiến thiện chiến giả bất bại thiện bại giả bất tử |
昔皋陶作士 | tích cao đào tác sĩ |
師而人不干其命及周武成為文武師隂謀脩德以傾商正而興王業所謂善師者不陣矣 | sư nhi nhân bất can kì mệnh cập chu vũ thành vi văn vũ sư âm mưu tu đức dĩ khuynh thương chính nhi hưng vương nghiệp sở vị thiện sư giả bất trận hĩ |
舜舞干羽而有格及吳孫武以宫中美人試勒兵而西破强楚北威秦晋顯名諸侯所謂善陣者不戰矣 | thuấn vũ can vũ nhi hữu miêu cách cập ngô tôn vũ dĩ cung trung mĩ nhân thí lặc binh nhi tây phá cường sở bắc uy tần tấn hiển danh chư hầu sở vị thiện trận giả bất chiến hĩ |
及晋馬岌依八陣圖輔戰千里破樹機䏻以復凉州所謂善戰者不敗矣 | cập tấn mã ngập y bát trận đồ phụ chiến thiên lí phá thụ cơ năng dĩ phục lương châu sở vị thiện chiến giả bất bại hĩ |
故陣者陳也巧也 | cố trận giả trần dã xảo dã |
昔者黄帝立井田以制兵諸葛累江石以為八陣圖衛公裁為六花陣桓温制為蛇勢陣有名圖序列昭然成法 | tích giả hoàng đế lập tỉnh điền dĩ chế binh chư cát luỵ giang thạch dĩ vi bát trận đồ vệ công tài vi lục hoa trận hoàn ôn chế vi xà thế trận hữu danh đồ tự liệt chiêu nhiên thành pháp |
時人少有䏻者千端萬緒徒為紊亂未嘗變 | thời nhân thiếu hữu năng giả thiên đoan vạn tự đồ vi vặn loạn vị thường biến |
易如李筌則定其推後人不䏻曉其義 | dị như lí thuyên tắc định kì suy hậu nhân bất năng hiểu kì nghĩa |
故我國公乃校撰諸家圖法集成一編雖以秋毫各録所用之者要去其冗畧取其實具以五行相應九宫相推配合剛柔循環奇偶不雜隂陽神殺利方吉曜凶臣惡将三吉五凶各以昭彰出入三代百攻全勝 | cố ngã quốc công nãi hiệu soạn chư gia đồ pháp tập thành nhất biên tuy dĩ thu hào các lục sở dụng chi giả yếu khứ kì nhũng lược thủ kì thực cụ dĩ ngũ hành tương ứng cửu cung tương suy phối hợp cương nhu tuần hoàn kì ngẫu bất tạp âm dương thần sát lợi phương cát diệu hung thần ác tướng tam cát ngũ hung các dĩ chiêu chươ... |
故䏻當時北震匈奴西威林邑遂以其編授受家傳不為外世 | cố năng đương thời bắc chấn hung nô tây uy lâm ấp toại dĩ kì biên thọ thọ gia truyền bất vi ngoại thế |
又有嘱語云後我子孫陪臣得其秘術者可以明哲施行布列不可以頑昧遺文傳言否則身招殃𠧨禍 | hựu hữu chúc ngữ vân hậu ngã tử tôn bồi thần đắc kì bí thuật giả khả dĩ minh triết thi hành bố liệt bất khả dĩ ngoan muội di văn truyền ngôn phủ tắc thân chiêu ương cữu hoạ |
及子孫是謂泄天機者 | cập tử tôn thị vị tiết thiên cơ giả |
二 | nhị |
十一日皇子奣鳥孟切生 | thập nhất nhật hoàng tử mạnh điểu mạnh thiết sinh |
時諸皇子皆不育及奣生帝托之瑞寳公主即仁宗姑主以時方厄運遂托諸日燏瑞寳兄日燏以為己任撫視愛養不啻己子 | thời chư hoàng tử giai bất dục cập mạnh sinh đế thác chi thuỵ bảo công chúa tức nhân tông cô chúa dĩ thời phương ách vận toại thác chư nhật duật thuỵ bảo huynh nhật duật dĩ vi kỷ nhiệm phủ thị ái dưỡng bất thí kỷ tử |
日燏以長子名聖安女子名聖奴乃命皇子名聖生盖欲已己子名相似也皇子自幼保育至宅帝位日燏調護之功為多 | nhật duật dĩ trưởng tử danh thánh an nữ tử danh thánh nô nãi mệnh hoàng tử danh thánh sinh cái dục dĩ kỷ tử danh tương tự dã hoàng tử tự ấu bảo dục chí trạch đế vị nhật duật điều hộ chi công vi đa |
冬十月制武官戴巾衣新𬃑文官戴皂丁字巾從官戴青攢花巾如舊制文武官衣袖自九寸至一尺二寸八寸以下不許用 | đông thập nguyệt chế vũ quan đái cân y tân dạn văn quan đái tạo đinh tự cân tụng quan đái thanh toản hoa cân như cựu chế văn võ quan y tụ tự cửu thốn chí nhất xích nhị thốn bát thốn dĩ hạ bất hứa dụng |
文武官不得着襜從官不得着裳青攢花巾有两金環貼在两邊 | văn võ quan bất đắc trước xiêm tụng quan bất đắc trước thường thanh toản hoa cân hữu lưỡng kim hoàn thiếp tại lưỡng biên |
辛丑九年元大德五年春正月詔文武金戴丁字巾加紫𢄼間碧 | tân sửu cửu niên nguyên đại đức ngũ niên xuân chính nguyệt chiếu văn võ kim đái đinh tự cân gia tử tu gian bích |
以天珍公主嫁威肃公文璧 | dĩ thiên trân công chúa giá uy túc công văn bích |
封文璧駙驥郎 | phong văn bích phò ký lang |
以陳時見為參知政事 | dĩ trần thời kiến vi tham tri chính sự |
𥘉時見為諫議時坐藏匿民丁 | sơ thời kiến vi gián nghị thời toạ tàng nặc dân đinh bãi |
上念非故意故有是命 | thượng niệm phi cố ý cố hữu thị mệnh |
二月占城來貢貢 | nhị nguyệt chiêm thành lai cống |
三月上皇遊方幸占城城 | tam nguyệt thượng hoàng du phương hạnh chiêm thành |
哀牢冦沱江 | ai lao khấu đà giang |
遣范五老擊之遇于芒枚接戰擒獲甚眾 | khiến phạm ngũ lão kích chi ngộ vu mang mai tiếp chiến cầm hoạch thậm chúng |
拜五老為親衛大将軍賜龜符 | bái ngũ lão vi thân vệ đại tướng quân tứ quy phù |
夏四月旱録囚雨 | hạ tứ nguyệt hạn lục tù vũ |
封興讓大王長子光朝為文惠王 | phong hưng nhượng đại vương trưởng tử quang triều vi văn huệ vương |
冬十一月上皇至自占城陳䧺韜復為參知政事尋除左僕射 | đông thập nhất nguyệt thượng hoàng chí tự chiêm thành trần hùng thao phục vi tham tri chính sự tầm trừ tả bộc xạ |
大饑 | đại cơ |
壬寅十年元大德六年春正月以太尉德曄為統政太師惠武大王國瑱為入内平章昭文王日燏為太尉國公 | nhâm dần thập niên nguyên đại đức lục niên xuân chính nguyệt dĩ thái uý đức việp vi thống chính thái sư huệ võ đại vương quốc chẩn vi nhập nội bình chương chiêu văn vương nhật duật vi thái uý quốc công |
舊制新王入相復稱國公上侯入内庭則加關内侯 | cựu chế tân vương nhập tướng phục xưng quốc công thượng hầu nhập nội đình tắc gia quan nội hầu |
有逆臣名貶作亂遣范五老討之貶伏誅拜五老為殿帥賜虎符 | hữu nghịch thần danh biếm tác loạn khiến phạm ngũ lão thảo chi biếm phục tru bái ngũ lão vi điện soái tứ hổ phù |
時有北方道士許宗道隨商舶來居之安華江津 | thời hữu bắc phương đạo sĩ hứa tông đạo tuỳ thương bách lai cư chi an hoa giang tân |
符水齋醮科儀興行自此始 | phù thuỷ trai tiếu khoa nghi hưng hành tự thử thuỷ |
癸卯十一年元大德十年春正月十五日上皇居天長 | quý mão thập nhất niên nguyên đại đức thập niên xuân chính nguyệt thập ngũ nhật thượng hoàng cư thiên trường |
府建無量法會於普明寺施金銀錢帛賑給天下貧民及授戒施經 | phủ kiến vô lượng pháp hội ư phổ minh tự thí kim ngân tiền bạch chẩn cấp thiên hạ bần dân cập thụ giới thí kinh |
二月以都押衙上位昭懷侯現為入内輔國太保 | nhị nguyệt dĩ đô áp nha thượng vị chiêu hoài hầu hiện vi nhập nội phụ quốc thái bảo |
冬十月制王侯巾長髮戴朝天巾短髮戴包巾 | đông thập nguyệt chế vương hầu cân trường phát đái triều thiên cân đoản phát đái bao cân |
以陳克終為入内大行遣行遣加入内字盖因李朝專用中官為之聖宗時上相光啓𥘉拜入内太尉兼行遣御有入内字即奏曰臣自外庭入故加入内字行遣皆中官何乃加入内請去入字聖宗從之自是行遣御止曰内行遣至是上皇始以克終為行遣再加入内自如初而行遣參用士人矣 | dĩ trần khắc chung vi nhập nội đại hành khiển hành khiển gia nhập nội tự cái nhân lí triều chuyên dụng trung quan vi chi thánh tông thời thượng tướng quang khải sơ bái nhập nội thái uý kiêm hành khiển ngự hữu nhập nội tự tức tấu viết thần tự ngoại đình nhập cố gia nhập nội tự hành khiển giai trung quan hà nãi gia nhập ... |
以段汝諧為參知政事 | dĩ đoàn nhữ hài vi tham tri chính sự |
𥘉帝命汝諧使占城 | sơ đế mệnh nhữ hài sứ chiêm thành |
汝諧謁上皇於至靈山崇嚴寺竟日不得見 | nhữ hài yết thượng hoàng ư chí linh sơn sùng nghiêm tự cánh nhật bất đắc kiến |
有法駕出遊 | hữu khoảnh pháp giá xuất du |
汝諧拜 | nh |
見上皇與語漸覺移時 | kiến thượng hoàng dữ ngữ tiềm giác di thời |
駕回謂左右曰汝諧信善士宜其𫎇官家使令也 | giá hồi vị tả hữu viết nhữ hài tín thiện sĩ nghi kì mông quan gia sử lệnh dã |
先是我國使至占城皆先拜國主而後開詔 | tiên thị ngã quốc sứ chí chiêm thành giai tiên bái quốc chủ nhi hậu khai chiếu |
及汝諧至徑詣案奉置詔書因拜國主曰自朝使賫天詔來阻望清光久矣 | cập nhữ hài chí kính nghệ án phụng trí chiếu thư nhân bái quốc chủ viết tự triều sứ tê thiên chiếu lai trở vọng thanh quang cửu hĩ |
今日開詔如對天顔應且對詔拜然後奉宣 | kim nhật khai chiếu như đối thiên nhan ứng thả đối chiếu bái nhiên hậu phụng tuyên |
即向詔書拜 | tức hướng chiếu thư bái |
時國主在側則其拜未免少嫌然以拜詔而言則於理為順而使節亦為不屈矣 | thời quốc chủ tại trắc tắc kì bái vị miễn thiếu hiềm nhiên dĩ bái chiếu nhi ngôn tắc ư lí vi thuận nhi sứ tiết diệc vi bất khuất hĩ |
次日汝諧於毗尼占城通津商舶所聚處也懸禁商榜宣讀訖懸之仍召津吏告曰此處商賈聚雜又當要津之衝難於守護 | thứ nhật nhữ hài ư tì ni chiêm thành thông tân thương bách sở tụ xứ dã huyền cấm thương bảng tuyên độc hất huyền chi những triệu tân lại cáo viết thử xứ thương giá tụ tạp hựu đương yếu tân chi xung nan ư thủ hộ |
朝 | triềụ |
使回郎收其榜無得𧇊損 | sứ hồi lang thu kì bảng vô đắc khuy tổn |
其意謂占城雖以臣服實未内附榜文終見廢閣 | kì ý vị chiêm thành tuy dĩ thần phục thực vị nội phụ bảng văn chung kiến phế các |
故先為此語無令自彼出也 | cố tiên vi thử ngữ vô lệnh tự bỉ xuất dã |
後之使占城不拜國主自汝諧始 | hậu chi sứ chiêm thành bất bái quốc chủ tự nhữ hài thuỷ |
及回帝甚嘉之遂决意大用故有是命 | cập hồi đế thậm gia chi toại quyết ý đại dụng cố hữu thị mệnh |
甲辰十二年元大德八年春正月京城右伴橋閣坊婦人黎氏生女两頭手足各四二 | giáp thìn thập nhị niên nguyên đại đức bát niên xuân chính nguyệt kinh thành hữu bạn kiều các đài phường phụ nhân lê thị sinh nữ lưỡng đầu thủ túc các tứ |
二月以裴木鐸祗候簿書正掌奉侍聖慈宫 | nhị nguyệt dĩ bùi mộc đạc chi hậu bạ thư chính chưởng phụng thị thánh từ cung |
木鐸字鳴道黄江人姓費名木落有才䏻 | mộc đạc tự minh đạo hoàng giang nhân tính phí danh mộc lạc hữu tài năng |
上皇以姓費古無聞因改裴木落名不祥改木鐸俾夙夜陪從 | thượng hoàng dĩ tính phí cổ vô văn nhân cải bùi mộc lạc danh bất tường cải mộc đạc tỉ túc dạ bồi tòng |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.