nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
至是授其職後人 | chí thị thụ kì chức hậu nhân |
姓費者慕其名多改為裴 | tính phí giả mộ kì danh đa cải vi bùi |
三月試天下士人 | tam nguyệt thí thiên hạ sĩ nhân |
賜狀元莫挺之太學生火勇首充内書家 | tứ trạng nguyên mạc đĩnh chi thái học sinh hoả dũng thủ sung nội thư gia |
榜眼裴慕祗候簿書帽衫充内令書家 | bảng nhãn bùi mộ chi hậu bạ thư mạo sam sung nội lệnh thư gia |
探花郎張放校書權冕充二資 | thám hoa lang trương phóng hiệu thư quyền miện sung nhị tư |
黄甲阮忠彦 | hoàng giáp nguyễn trung ngạn |
太學生凡四十四名引三魁出龍門 | thái học sinh phàm tứ thập tứ danh dẫn tam khôi xuất long môn |
鳳城遊街衢三日其餘留學三百三十人 | phụng thành du nhai cù tam nhật kì dư lưu học tam bách tam thập nhân |
忠彦年十六時號神童 | trung ngạn niên thập lục thời hiệu thần đồng |
其試法先以醫國篇穆太子傳暗寫汰冗 | kì thí pháp tiên dĩ y quốc thiên mục thái tử truyện ám tả thải nhũng |
次則經疑經義并詩題即古詩五言長篇用王度寬猛詩律用才難射雉賦題用帝德好生洽于民心八韻體三長制詔表四塲對策 | thứ tắc kinh nghi kinh nghĩa tịnh thi đề tức cổ thi ngũ ngôn trường thiên dụng vương độ khoan mãnh thi luật dụng tài nan xạ trĩ phú đề dụng đế đức hiếu sinh hiệp vu dân tâm bát vận thể tam trường chế chiếu biểu tứ trường đối sách |
挺之至靈 | đĩnh chi chí linh |
人慕青威人放清化人占 | nhân mộ thanh oai nhân phóng thanh hoá nhân |
占城瑜伽僧來惟食牛乳試 | chiêm thành du già tăng lai duy thực ngưu nhũ |
試手分以准詞手分即五刑吏 | thí thủ phân dĩ chuẩn từ thủ phân tức ngũ hình lại |
秋七月詔凡廟諱御名正文减畫 | thu thất nguyệt chiếu phàm miếu huý ngự danh chính văn giảm hoạ |
八月禁李朝廟諱藴瑪尊德煥祚𣉙旵𣉙音𣉙與乾同又古汗切八旵𥘉减切聲與讖同字减畫 | bát nguyệt cấm lí triều miếu huý uẩn mã tôn đức hoán tộ cán sảm cán âm cán dữ càn đồng hựu cổ hãn thiết bát sảm sơ giảm thiết thanh dữ thí sấm đồng tự giảm hoạ |
九月詔凡典獄斷文字押手用無名左指二節 | cửu nguyệt chiếu phàm điển ngục đoạn văn tự áp thủ dụng vô danh tả chỉ nhị tiết |
冬十一月詔試天下士人用七科 | đông thập nhất nguyệt chiếu thí thiên hạ sĩ nhân dụng thất khoa |
十二月彗星見南方 | thập nhị nguyệt tuệ tinh hiện nam phương |
陳䧺韜辝免左僕射 | trần hùng thao từ miễn tả bộc xạ |
許之 | hứa chi |
以段汝諧知樞𡧸院事 | dĩ đoàn nhữ hài tri khu mật viện sự |
帝於宗室知寳興缺名者親愛極其至而不任以政非其才 | đế ư tông thất tri bảo hưng khuyết danh giả thân ái cực kì chí nhi bất nhiệm dĩ chính phi kì tài |
也至於汝諧一儒生耳以其才不嫌於驟用 | dã chí ư nhữ hài nhất nho sinh nhĩ dĩ kì tài bất hiềm ư sậu dụng |
詔宗正府定皇宗玉牒 | chiếu tông chính phủ định hoàng tông ngọc điệp |
乙巳十三年元大德九年春正月册皇第四子奣為東宫太子仍製藥石箴賜之 | ất tị thập tam niên nguyên đại đức cửu niên xuân chính nguyệt sách hoàng đệ tứ tử mạnh vi đông cung thái tử những chế dược thạch châm tứ chi |
二月占城遣制蒲苔及部黨百餘人奉表進金銀奇香異勿求定聘禮 | nhị nguyệt chiêm thành khiến chế bồ đài cập bộ đảng bách dư nhân phụng biểu tiến kim ngân kì hương dị vật cầu định sính lễ |
朝臣以為不可獨文肅王道載主其議 | triều thần dĩ vi bất khả độc văn túc vương đạo tái chủ kì nghị |
陳克終賛成之其議遂决 | trần khắc chung tán thành chi kì nghị toại quyết |
三月羅回國使進輦羅布等物 | tam nguyệt la hồi quốc sứ tiến liễn la bố đẳng vật |
以陳時見為左僕射 | dĩ trần thời kiến vi tả bộc xạ |
時有讀簿陳具性寬厚謹愿善皷琴弩射及蹴踘戲 | thời hữu độc bạ trần cụ tính khoan hậu cẩn nguyện thiện cổ cầm nỗ xạ cập xúc cúc hí |
帝皆命教太子 | đế giai mệnh giáo thái tử |
具每将皷琴則先剪絲頭更為緊繫然後皷之 | cụ mỗi tương cổ cầm tắc tiên tiễn ti đầu cánh vi khẩn hệ nhiên hậu cổ chi |
或問其 | hoặc vấn kì |
故 | cố |
曰曲未終而絲斷為之奈何其造毬子則以衡秤皮辨使十二辨相埒惟納豚胞口頭三辨則少簿而輕以當胞頭之重故毬子蹴之其辨在上至下來如𥘉不曾施轉 | viết khúc vị chung nhi ti đoạn vi chi nại hà kì tạo cầu tử tắc dĩ hoành xứng bì biện sử thập nhị biện tương liệt duy nạp độn bào khẩu đầu tam biện tắc thiếu bạ nhi khinh dĩ đương bào đầu chi trọng cố cầu tử xúc chi kì biện tại thượng chí hạ lai như sơ bất tằng thi chuyển |
世之弩射其立腳與弓射同所謂丁字不成八字不正者也 | thế chi nỗ xạ kì lập cước dữ cung xạ đồng sở vị đinh tự bất thành bát tự bất chính giả dã |
具則平立而射曰凡弓射左手向前執弝右手向後換其身巳偏側故其脚亦偏側弩射則平施於前故執而射者身自平直何故脚反偏側哉 | cụ tắc bình lập nhi xạ viết phàm cung xạ tả thủ hướng tiền chấp bả hữu thủ hướng hậu hoán ti kì thân tị thiên trắc cố kì cước diệc thiên trắc nỗ xạ tắc bình thi ư tiền cố chấp nhi xạ giả thân tự bình trực hà cố cước phản thiên trắc tai |
其所居屋及所乘船每两門相對安置陳設亦相對皆要平正盖其本 | kì sở cư ốc cập sở thừa thuyền mỗi lưỡng môn tương đối an trí trần thiết diệc tương đối giai yếu bình chính cái kì bản |
心如此故其見於事為亦如此 | tâm như thử cố kì kiến ư sự vi diệc như thử |
具究連人嘗有憾於究連矢之曰足不履其地 | cụ cứu liên nhân thường hữu hám ư cứu liên thỉ chi viết túc bất lí kì địa |
後㱕究連則舟行及登陸則肩輿入門徐就床而下起居飲食必於是或𨒣觀園池則昇床至其處興盡而還復坐肩輿登舟如此 | hậu quy cứu liên tắc chu hành cập đăng lục tắc khiên dư nhập môn từ tựu sàng nhi hạ khởi cư ẩm thực tất ư thị hoặc du quan viên trì tắc thăng sàng chí kì xứ hứng tận nhi hoàn phục toạ khiên dư đăng chu như thử |
終其身未嘗一履於地 | chung kì thân vị thường nhất lí ư địa |
其乘心堅確如此乃古所未愿者 | kì thừa tâm kiên xác như thử nãi cổ sở vị nguyện giả |
丙午十四年元大德十年春正月朔統政太師佐天大王德曄卒年十二四 | bính ngọ thập tứ niên nguyên đại đức thập niên xuân chính nguyệt sóc thống chính thái sư tá thiên đại vương đức việp tốt niên thập nhị tứ |
夏六月下嫁玄珍公主于占城主制旻 | hạ lục nguyệt hạ giá huyền trân công chúa vu chiêm thành chủ chế mân |
𥘉上皇𨒣方幸占城而業許之 | sơ thượng hoàng du phương hạnh chiêm thành nhi nghiệp hứa chi |
朝野文人 | triều dã văn nhân |
多借漢皇以昭君嫁匈奴事作國語詩詞諷刺之 | đa tá hán hoàng dĩ chiêu quân giá hung nô sự tác quốc ngữ thi từ phúng thích chi |
史臣吳士連曰昔漢髙皇因匈奴數苦邉以家人女為公主嫁单于 | sử thần ngô sĩ liên viết tích hán cao hoàng nhân hung nô số khổ biên dĩ gia nhân nữ vi công chúa giá đơn vu |
婚非其𩔗先儒非之矣 | hôn phi kì loại tiên nho phi chi hĩ |
然意欲休兵息民猶可言也 | nhiên ý dục hưu binh tức dân do khả ngôn dã |
元帝則因呼韓來朝請婿 | nguyên đế tắc nhân hô hàn lai triều thỉnh tế |
漢室以王嬙賜之亦有其故也 | hán thất dĩ vương tường tứ chi diệc hữu kì cố dã |
仁宗以女嫁占城主何義乎曰因𨒣幸業許之恐失信盍改命焉可也帝當天位而上皇已出家帝改命斯無難矣顧乃遠嫁非𩔗以實前言旋用詐謀以奪於後何有於信乎 | nhân tông dĩ nữ giá chiêm thành chủ hà nghĩa hồ viết nhân du hạnh nghiệp hứa chi khủng thất tín hạp cải mệnh yên khả dã đế đương thiên vị nhi thượng hoàng dĩ xuất gia đế cải mệnh tư vô nan hĩ cố nãi viễn giá phi loại dĩ thực tiền ngôn toàn dụng trá mưu dĩ đoạt ư hậu hà hữu ư tín hồ |
秋九月十五日戌時月 | thu cửu nguyệt thập ngũ nhật tuất thời nguyệt thực |
命天章學士阮士固講五經 | mệnh thiên chương học sĩ nguyễn sĩ cố giảng ngũ kinh |
士固東方朔之流善詼諧䏻作國語詩賦 | sĩ cố đông phương sóc chi lưu thiện khôi hài năng tác quốc ngữ thi phú |
我國作詩賦多用國語自此始 | ngã quốc tác thi phú đa dụng quốc ngữ tự thử thuỷ |
行遣致仕阮肩吾來朝自號繚繞 | hành khiển trí sĩ nguyễn khiên ngô lai triều tự hiệu liễu nhiễu |
肩吾性直諒帝優重之不名以激年老之固位者 | khiên ngô tính trực lượng đế ưu trọng chi bất danh dĩ khích niên lão chi cố vị giả |
以陳䧺韜為少保 | dĩ trần hùng thao vi thiếu bảo |
遣翰林學士黎宗元中侍大夫裴木鐸如元報聘 | khiến hàn lâm học sĩ lê tông nguyên trung thị đại phu bùi mộc đạc như nguyên báo sính |
丁未十五年元大德十一年春正月改烏里二州為順州化州 | đinh mùi thập ngũ niên nguyên đại đức thập nhất niên xuân chính nguyệt cải ô lí nhị châu vi thuận châu hoá châu |
命行遣段汝諧徃定其民 | mệnh hành khiển đoàn nhữ hài vãng định kì dân |
先是占城主制旻以其地為納徵物羅始作紅㐌蓬等村人不服帝 | tiên thịm chiêm thành chủ chế mân dĩ kì địa vi nạp trưng vật la thuỷm tác hồng đà bồngm đẳng thôn nhân bất phục đế |
命汝諧徃宣德意簡迪彼眾授之以官仍給田土免租賦三年以懷保之 | mệnh nhữ hài vãng tuyên đức ý giản địch bỉ chúng thụ chi dĩ quan nhưng cấp điền thổ miễn tô phú tam niên dĩ hoài bảo chi |
三月十七日巳時日重暈如二虹相交之狀 | tam nguyệtm thập thất nhậtm tị thờim nhật trùng vựng như nhị hồng tương giao chi trạng |
夏五月占城主制旻卒 | hạ ngũ nguyệtm chiêm thành chủ chế mân tốt |
秋九月大水決堤 | thu cửu nguyệtm đại thuỷm quyết đam đam đê |
占城世子制多耶遣使臣保祿進白象 | chiêm thành thế tử chế đa da khiến sứ thần bảo lộc kê tiến bạch tượng |
冬十月命入内行遣尚書左僕射陳克終安撫鄧文如占城迎玄珍公主及世子多耶㱕 | đông thập nguyệt mệnh nhập nội hành khiển thượng thư tả bộc xạ trần khắc chungm an phủ đặng văn như chiêm thành nghênh huyền trân công chúa cập thế tử đa da quy |
占城俗國王卒主后入火壇以殉帝知之恐公主遇害遣克終等託以吊䘮且言公主火塟則脩齋無主張不如徃海濱招魂於天邉迎灵 | chiêm thành tụcm quốc vương tốtm chủ hậu nhập hoả đàn dĩ tuẫn đế tri chim khủng công chúa ngộ hạim khiến khắc chung đẳng thác dĩ điếu tang thả ngôn công chúa hoả táng tắc tu trai vô chủ trương bất như vãng hải tân chiêu hồn ư thiên biên nghênh linh |
魂同㱕始入火壇 | hồn đồng quy thuỷ nhập hoả đàn |
占人從之克終以輕舟奪之以㱕遂與之私通遲回海道日久始至京都 | chiêm nhân tòng chi khắc chung dĩ khinh chu đoạt chi dĩ quy toại dữ chi tư thông trì hồi hải đạo nhật cửu thuỷ chí kinh đô |
興讓大王惡之每見克終則逆罵曰此人於國不祥 | hưng nhượng đại vương ác chi mỗi kiến khắc chung tắc nghịch mạ viết thử nhân ư quốc bất tường |
其姓名曰陳克終 | kì tính danh viết trần khắc chung |
陳家欲終於此人耶 | trần gia dục chung ư thử nhân da |
克終常畏避之 | khắc chung thường uý tị chi |
史臣吳士連曰甚矣哉 | sử thần ngô sĩ liên viết thậm hĩ tai |
陳克終之姦邪也非惟於此為狗彘之行後黨文憲𨺻國父上宰以叛逆寃死者百餘人而以富貴終 | trần khắc chung chi gian tà dã phi duy ư thử vi cẩu trệ chi hành hậu đảng văn hiến hãm quốc phụ thượng tể dĩ phản nghịch oan tử giả bách dư nhân nhi dĩ phú quý chung |
孔子曰罔之生幸而免者歟然而身死之後紹武家奴𭛁其屍而碎斬之則聖人之言為尤信 | khổng tử viết võng chi sinh hạnh nhi miễn giả dư nhiên nhi thân tử chi hậu thiệu vũ gia nô phát kì thi nhi toái trảm chi tắc thánh nhân chi ngôn vi vưu tín |
饑 | cợ |
戊申十六年元武宗海山至大元年春正月以張漢超為翰林學士 | mậu thân thập lục niên nguyên vũ tông hải sơn chí đại nguyên niên xuân chính nguyệt dĩ trương hán siêu vi hàn lâm học sĩ |
秋八月十八日玄珍公主自占城回 | thu bát nguyệt thập bát nhật huyền trân công chúa tự chiêm thành hồi |
上皇命化州寨主送行船占人三百各回本國 | thượng hoàng mệnh hoá châu trại chủ tống hành thuyền chiêm nhân tam bách các hồi bản quốc |
冬十一月朔日重暈 | đông thập nhất nguyệt sóc nhật trùng vựng |
三日上皇崩于安子山卧雲庵 | tam nhật thượng hoàng băng vu yên tử sơn ngoạ vân am |
時上皇出家居安子山之紫霄峯自號竹林大士 | thời thượng hoàng xuất gia cư yên tử sơn chi tử tiêu phong tự hiệu trúc lâm đại sĩ |
其娣天瑞病革下山徃視之謂曰姊若時至自去見㝠間問事則應之曰願少待我弟竹林大士且至 | kì đệ thiên thuỵ bệnh cách hạ sơn vãng thị chi vị viết đệ nhược thời chí tự khứ kiến minh gian vấn sự tắc ứng chi viết nguyện thiểu đãi ngã đệ trúc lâm đại sĩ thả chí |
言訖還山嘱侍者法螺以後事奄然坐化天 | ngôn hất hoàn sơn chúc thị giả pháp loa dĩ hậu sự yểm nhiên toạ hoá thiên |
瑞亦以是日薨 | thuỵ diệc dĩ thị nhật hoăng |
法螺燒得舍利三千餘粒奉至京師資福寺 | pháp loa thiêu đắc xá lợi tam thiên dư lạp phụng chí kinh sư tư phúc tự |
帝疑之 | đế nghi chi |
群臣多請罪法螺 | quần thần đa thỉnh tội pháp loa |
皇太子奣年九嵗侍側懷忠忽有舍利數粒出以示之檢匣内已有缺數 | hoàng thái tử mạnh niên cửu tuế thị trắc hoài trung hốt hữu xá lợi số lạp xuất dĩ thị chi kiểm hạp nội dĩ hữu khuyết số |
帝感泣意乃解 | đế cảm khấp ý nãi giải |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.