nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
于龍興府諸陵 | vu long hưng phủ chư lăng |
至琛市江忽遇雷武烈風畫如墨咫尺不相見舟䌫皆斷御舶沉中流 | chí thám thị giang hốt ngộ lôi vũ liệt phong hoạch như bát mặc chỉ xích bất tương kiến chu lãm giai đoạn ngự bách trầm trung lưu |
帝綠舶首鎢逢以脚引㚴㜮同乘蓬上諸舟皆閣沙渚 | đế lục bách thủ ô phùng dĩ cước dẫn bố lãm đồng thừa phùng thượng chư chu giai các sa chử |
詔再整儀仗上京㚴音怖美女名㜮音濫女宫名 | chiếu tái chỉnh nghi trượng thượng kinh bố âm bố mĩ nữ danh lãm âm lạm nữ cung danh |
六月帝還自占城拜謁皆着平滕服以軍容皆被水濕也 | lục nguyệt đế hoàn tự chiêm thành bái yết giai trước bình đằng phục dĩ quân dung giai bị thuỷ thấp dã |
時皇太子監國昭文大王日燏宜武侯國秀領左右聖翊軍留守 | thời hoàng thái tử giám quốc chiêu văn đại vương nhật duật nghi võ hầu quốc tú lĩnh tả hữu thánh dực quân lưu thủ |
有詔宣諭曰凣留守官與扈駕諸将其功相埒盖儲君幼冲當時留守異於他日而扈從諸将有功賞亦不行 | hữu chiếu tuyên dụ viết phàm lưu thủ quan dữ hộ giá chư tướng kì công tương liệt cái trừ quân ấu xung đương thời lưu thủ dị ư tha nhật nhi hộ tòng chư tướng hữu công thưởng diệc bất hành |
遣使如元 | khiến sứ như nguyên |
封制至為效忠王 | phong chế chí vi hiệu trung vương |
又改效順王 | hựu cải hiệu thuận vương |
加尊先帝先后徽號及加封名處各神 | gia tôn tiên đế tiên hậu huy hiệu cập gia phong danh xứ các thần |
立芹海門神祠 | lập cần hải môn thần từ |
先是帝親征至芹海門前日乾避諱改為芹駐營夜夢神女泣曰妾趙宋妃子為賊所逼困於風濤至此 | tiên thị đế thân chinh chí cần hải môn tiền nhật càn tị huý cải vi cần trú doanh dạ mộng thần nữ khấp viết thiếp triệu tống phi tử vi tặc sở bức khốn ư phong đào chí thử |
上帝勑為海神久矣 | thượng đế sắc vi hải thần cửu hĩ |
今陛下師行願翼賛立功 | kim bệ hạ sư hành nguyện dực tán lập công |
帝覺召故老問事實祭然後𭛁海為無波直至闍槃克獲而歸 | đế giác triệu cố lão vấn sự thực tế nhiên hậu phát hải vi vô ba trực chí đồ bàn khắc hoạch nhi quy |
至是命有司立祠時祭焉 | chí thị mệnh hữu ti lập từ thời tế yên |
追尊昭王為元祖皇帝恭王為寕祖皇帝意王為穆祖皇帝 | truy tôn chiêu vương vi nguyên tổ hoàng đế cung vương vi ninh tổ hoàng đế ý vương vi mục tổ hoàng đế |
史臣吳士連曰周武受命追王二祖宋祖御圖 | sử thần ngô sĩ liên viết chu vũ thụ mệnh truy vương nhị tổ tống tổ ngự đồ |
追 | truy |
帝四世盖以祖宗積功累仁以至有天下則尊號響廟在所當㥯 | đế tứ thế cái dĩ tổ tông tích công luỵ nhân dĩ chí hữu thiên hạ tắc tôn hiệu hưởng miếu tại sở đương cấp |
陳氏有天下身履帝位而追封三祖以王爵既非人心所安 | trần thị hữu thiên hạ thân lí đế vị nhi truy phong tam tổ dĩ vương tước ký phi nhân tâm sở an |
至是始追尊帝號又失之緩矣 | chí thị thuỷ truy tôn đế hiệu hựu thất chi hoãn hĩ |
癸丑二十一年元皇慶二年春正月尊寧祖夫人為寧慈皇后穆祖夫人為穆慈皇后 | quý sửu nhị thập nhất niên nguyên hoàng khánh nhị niên xuân chính nguyệt tôn ninh tổ phu nhân vi ninh từ hoàng hậu mục tổ phu nhân vi mục từ hoàng hậu |
二月效順王制至至嘉林行宫死火塟之 | nhị nguyệt hiệu thuận vương chế chí chí gia lâm hành cung tử hoả táng chi |
三月彗星見西方 | tam nguyệt tuệ tinh kiến tây phương |
興讓王國顙卒 | hưng nhượng vương quốc tảng tốt |
复六月二十日雷震三司院災手分梁郎死令本司出錢醮謝 | hạ lục nguyệt nhị thập nhật lôi chấn tam ti viện tai thủ phân lương lang tử lệnh bản ti xuất tiền tiếu tạ |
舊禮雷震宫殿堂廡 | cựu lễ lôi chấn cung điện đường vũ |
脩設祈禳醮者排辨則有司供備需用物則官庫領給餘各處本司出錢醮謝 | tu thiết kì nhương tiếu giả bài biện tắc hữu ti cúng bị nhu dụng vật tắc quan khố lĩnh cấp dư các xứ bản ti xuất tiền tiếu tạ |
冬十月閲定武軍改武捷軍為鐵額軍以大僚班陳青鸝為武衛大将軍領之 | đông thập nguyệt duyệt định vũ quân cải vũ tiệp quân vi thiết ngạch quân dĩ đại liêu ban trần thanh li vi vũ vệ đại tướng quân lĩnh chi |
以安撫使杜天覷為經畧使 | dĩ an phủ sứ đỗ thiên thứ vi kinh lược sứ |
時占城被暹人侵掠 | thời chiêm thành bị xiêm nhân xâm lược |
帝以天覷經畧乂安臨平徃救 | đế dĩ thiên thứ kinh lược nghệ an lâm bình vãng cứu |
後凣西邉籌畫明宗悉以委之 | hậu phàm tây biên trù hoạch minh tông tất dĩ uỷ chi |
十二月輔國太保昭懷侯現卒 | thập nhị nguyệt phụ quốc thái bảo chiêu hoài hầu hiện tốt |
以陳克終為左輔爵冠服侯甲寅二十二年三月以後大慶元延祐元年元春三月勑中書頒本朝名諱增入寕皇及宣慈保慈二太后諱十 | dĩ trần khắc chung vi tả phụ tước quan phục hầu giáp dần nhị thập nhị niên tam nguyệt dĩ hậu đại khánh nguyên diên hựu nguyên niên nguyên xuân tam nguyệt sắc trung thư phân bản triều danh huý tăng nhập ninh hoàng cập tuyên từ bảo từ nhị thái hậu huý thập |
八日 | bát nhật |
帝禪位于皇太子奣 | đế thiền vị vu hoàng thái tử mạnh |
奣即皇帝位改元大慶元年 | mạnh tức hoàng đế vị cải nguyên đại khánh nguyên niên |
大赦 | đại xá |
稱寕皇尊上皇曰光堯睿武太上皇帝順聖皇后曰順聖保慈太上皇后 | xưng ninh hoàng tôn thượng hoàng viết quang nghiêu duệ vũ thái thượng hoàng đế thuận thánh hoàng hậu viết thuận thánh bảo từ thái thượng hoàng hậu |
群臣上尊號曰體天崇化欽明睿孝皇帝 | quần thần thượng tôn hiệu viết thể thiên sùng hoá khâm minh duệ hiếu hoàng đế |
贈興讓王國顙為太尉 | tặng hưng nhượng vương quốc tảng vi thái uý |
冬十月試太學生 | đông thập nguyệt thí thái học sinh |
賜爵簿書令命局正阮柄教習以為他日之用 | tứ tước bạ thư lệnh mệnh cục chính nguyễn bính giáo tập dĩ vi tha nhật chi dụng |
詔三品奉御立容都并充資 | chiếu tam phẩm phụng ngự lập dung đô tịnh sung tư |
置扶輦都為龍衛将選取禁軍子及鐵額軍係刺 | trí phù liễn đô vi long vệ tướng tuyển thủ cấm quân tử cập thiết ngạch quân hệ thích |
金剛者充之 | kim cương giả sung chi |
帝既受禪元使至開讀國書禮次日賜宴 | đế ký thụ thiền nguyên sứ chí khai độc quốc thư lễ tất thứ nhật tứ yến |
帝服黄羅交領衣御巾絛使者羙 | đế phục hoàng la giao lĩnh y ngự cân thao sứ giả mĩ |
之曰飄飄若神僊中人 | chi viết phiêu phiêu nhược thần tiên trung nhân |
及回國具道帝神采清秀 | cập hồi quốc cụ đạo đế thần thái thanh tú |
後使至者有問之曰我聞世子神采清秀飄飄若神僊中人有諸 | hậu sứ chí giả hữu vấn chi viết ngã văn thế tử thần thái thanh tú phiêu phiêu nhược thần tiên trung nhân hữu chư |
我使復之曰固如是言然亦一國之風標也 | ngã sứ phục chi viết cố như thị ngôn nhiên diệc nhất quốc chi phong tiêu dã |
遣阮忠彦范邁如元報聘 | khiến nguyễn trung ngạn phạm mại như nguyên báo sính |
明宗皇帝諱奣英宗弟四子嫡母順聖保慈皇太后陳氏興讓大王國顙之女也親生母昭憲皇太后陳氏保義大王平仲之女也在位十五年遜位二十八年壽五十八歲崩于葆元宫塟穆陵 | minh tông hoàng đế huý mạnh anh tông đệ tứ tử đích mẫu thuận thánh bảo từ hoàng thái hậu trần thị hưng nhượng đại vương quốc tảng chi nữ dã thân sinh mẫu chiêu hiến hoàng thái hậu trần thị bảo nghĩa đại vương bình trọng chi nữ dã tại vị thập ngũ niên tốn vị nhị thập bát niên thọ ngũ thập bát tuế băng vu bảo nguyên cung... |
帝文明飾治敷賁前功忠厚存心貽謀燕翼内宁外撫紀綱張惜其不辨克終之奸𦤶國瑱之死而為聰明之累也乙卯大慶二年元延祐二年夏四月七日兢舟 | đế văn minh sức trị phu bôn tiền công trung hậu tồn tâm di mưu yến dực nội ninh ngoại phủ kỷ cương tất trương tích kì bất biện khắc chung chi gian trí quốc chẩn chi tử nhi vi thông minh chi luỵ dã ất mão đại khánh nhị niên nguyên diên hựu nhị niên hạ tứ nguyệt thất nhật cạnh chu |
五月 | ngũ nguyệt |
詔凣父子夫妻及家奴不得相吿許 | chiếu phàm phụ tử phu thê cập gia nô bất đắc tương cáo hứa |
史臣吳士連曰帝素厚親族而於属尊且貴者尢加尊敬凣臣下有與同名者必改之如度改師孟以與尚父同名也 | sử thần ngô sĩ liên viết đế tố hậu thân tộc nhi ư thuộc tôn thả quý giả vưu gia tôn kính phàm thần hạ hữu dữ đồng danh giả tất cải chi như độ cải sư mạnh dĩ dữ thượng phụ đồng danh dã |
嵩改叔髙以與興寕安寕王長子也同名也又伯叔姑舅之名每言必避有口諱小帖授諸皇子帝姬焉 | tung cải thúc cao dĩ dữ hưng ninh an ninh vương trưởng tử dã đồng danh dã hựu bá thúc cô cữu chi danh mỗi ngôn tất tị hữu khẩu huý tiểu thiếp thụ chư hoàng tử đế cơ yên |
惟其有是心故事是政也 | duy kì hữu thị tâm cố sự thị chính dã |
六月旱 | lục nguyệt hạn |
時陳克終為行遣官上疏言宰輔之職爕理陰陽為先今克終位居首相不能參賛天 | thời trần khắc chung vi hành khiển đài quan thượng sớ ngôn tể phụ chi chức nhiếp lí âm dương vi tiên kim khắc chung vị cư thủ tướng bất năng tham tán thiên |
地召𦤶和氣以𦤶雨暘失時是居官無狀 | địa triệu trí hoà khí dĩ trí vũ dương thất thời thị cư quan vô trạng |
克終曰克終黍居近輔但力行職所當為如歲旱問諸龍王 | khắc chung viết khắc chung thử cư cận phụ đản lực hành chức sở đương vi như tuế hạn vấn chư long vương |
克終𡸈是龍王而歸𠧨也 | khắc chung há thị long vương nhi quy cữu dã |
後江水漲帝親觀治堤官言陛下宜勤脩德政系事治堤細務 | hậu giang thuỷ trướng đế thân quan trị đê đài quan ngôn bệ hạ nghi cần tu đức chính hệ sự trị đê tế vụ |
克終曰夫人遭水患為元后者當救其急德政之脩無大於此 | khắc chung viết phu nhân tao thuỷ hoạn vi nguyên hậu giả đương cứu kì cấp đức chính chi tu vô đại ư thử |
何必靜坐疑神謂之脩德政哉論者云克終之諉龍王官之譏細務胥失之矣 | hà tất tĩnh toạ nghi thần vị chi tu đức chính tai luận giả vân khắc chung chi uỷ long vương đài quan chi cơ tế vụ tư thất chi hĩ |
秋八月以誕日為寕天節 | thu bát nguyệt dĩ đản nhật vi ninh thiên tiết |
九月蝗 | cửu nguyệt hoàng |
冬十月蝗 | đông thập nguyệt hoàng |
賜陳克終爵亞關内侯 | tứ trần khắc chung tước á quan nội hầu |
丙辰三年元延祐三年春二月閲定文官及戶口有 | bính thìn tam niên nguyên diên hựu tam niên xuân nhị nguyệt duyệt định văn quan cập hộ khẩu hữu |
差元豊年間木印帖子者閲定官以為僞 | sai nguyên phong niên gian mộc ấn thiếp tử giả duyệt định quan dĩ vi nguỵ |
上皇聞之曰此誠官帖子也 | thượng hoàng văn chi viết thử thành quan thiếp tử dã |
因以故事論之 | nhân dĩ cố sự luận chi |
凣居政府而不諳故典則誤事多矣 | phàm cư chính phủ nhi bất am cố điển tắc ngộ sự đa hĩ |
冬十一月令宰臣宗室百官獲籍田 | đông thập nhất nguyệt lệnh tể thần tông thất bá quan hoạch tịch điền |
命仁惠大王餘徃演州定兵民籍以内書火正掌奉御阮柄副之 | mệnh nhân huệ đại vương khánh dư vãng diễn châu định binh dân tịch dĩ nội thư hoả chính chưởng phụng ngự nguyễn bính phó chi |
事畢回闕柄以所得俸錢進納帝命有司收之或曰柄納俸錢而陛下收之臣未曉其故 | sự tất hồi khuyết bính dĩ sở đắc bổng tiền tiến nạp đế mệnh hữu ti thu chi hoặc viết bính nạp bổng tiền nhi bệ hạ thu chi thần vị hiểu kì cố |
帝曰柄納俸錢誠然朕苟不受是陷柄於僞故受以顯柄之無僞也 | đế viết bính nạp bổng tiền thành nhiên trẫm câu bất thụ thị hãm bính ư nguỵ cố thụ dĩ hiển bính chi vô nguỵ dã |
柄上皇近 | bính thượng hoàng cận |
臣爲人清介徃年為頭行人使元回不買一物上皇嘉奬特賜二資故事凣使元回賜爵各二資頭行人以下各一柄以清介故得二資 | thần vi nhân thanh giới vãng niên vi đầu hành nhân sứ nguyên hồi bất mãi nhất vật thượng hoàng gia tưởng đặc tứ nhị tư cố sự phàm sứ nguyên hồi tứ tước các nhị tư đầu hành nhân dĩ hạ các nhất tư bính dĩ thanh giới cố đắc nhị tư |
以陳䧺韬為少傅 | dĩ trần hùng thao vi thiếu phó |
丁巳四年元延祐四年春三月合䯻天真懿貞徽真惠真聖真五公主 | đinh tị tứ niên nguyên diên hựu tứ niên xuân tam nguyệt hợp kết thiên chân ý trinh huy chân huệ chân thánh chân ngũ công chúa |
徽真適威簡侯缺名𥘉徽真親生母太平陳氏上皇之宫嬪性貪狼每侵奪民田 | huy chân thích uy giản hầu khuyết danh sơ huy chân thân sinh mẫu thái bình trần thị thượng hoàng chi cung tần tính tham lang mỗi xâm đoạt dân điền |
民有愬者帝不付之有司召威簡以狀示之論曰朕不付吏治者辱先皇嬪御也 | dân hữu tố giả đế bất phó chi hữu ti triệu uy giản dĩ trạng thị chi luận viết trẫm bất phó lại trị giả nhục tiên hoàng tần ngự dã |
爾宜照狀還民 | nhĩ nghi chiếu trạng hoàn dân |
威簡即 | uy giản tức |
奉詔還之 | phụng chiếu hoàn chi |
後太平卒威簡悉以前所奪田還本主帝以是嘉之 | hậu thái bình tốt uy giản tất dĩ tiền sở đoạt điền hoàn bổn chủ đế dĩ thị gia chi |
上皇御重光宫刑部郎中費直扈從 | thượng hoàng ngự trùng quang cung hình bộ lang trung phí trực hộ tòng |
属天長安撫缺員命直兼行 | thuộc thiên trường an phủ khuyết viên mệnh trực kiêm hành |
時强盗𥘉起名文慶者為盗𣁰有稱捕得强盗一人送官謂是文慶 | thời cường đạo sơ khởi danh văn khánh giả vi đạo đẩu hữu xưng bổ đắc cường đạo nhất nhân tống quan vị thị văn khánh |
及考問其人即誣服人皆以為得實直獨難之獄久不决上皇以問對曰人命至重臣心猶有所疑不敢妄意處决 | cập khảo vấn kì nhân tức vu phục nhân giai dĩ vi đắc thực trực độc nan chi ngục cửu bất quyết thượng hoàng dĩ vấn đối viết nhân mệnh chí trọng thần tâm do hữu sở nghi bất cảm vọng ý xử quyết |
未幾又問直對如𥘉 | vị kỷ hựu vấn trực đối như sơ |
上皇怒曰承服如此何疑之 | thượng hoàng nộ viết thừa phục như thử hà nghi chi |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.