nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
有直奏曰彼不為牖楚苦而恬然自服臣竊疑之朞月而文慶果得 | hữu trực tấu viết bỉ bất vi dũ sở khổ nhi thiệt nhiên tự phục thần thiết nghi chi ki nguyệt nhi văn khánh quả đắc |
上皇由是嘉直 | thượng hoàng do thị gia trực |
之能 | chi năng |
上皇嘗賜帝食 | thượng hoàng thường tứ đế thực |
帝細嚼上皇曰男兒須龍吞虎噬何細嚼之有 | đế tế tước thượng hoàng viết nam nhi tu long thôn hổ phệ hà tế tước chi hữu |
及賜王侯食亦論如之 | cập tứ vương hầu thực diệc luận như chi |
戊午五年元延祐五年春二月十八日以天真長公主嫁惠正王缺名封惠正為駙驥郎郎 | mậu ngọ ngũ niên nguyên diên hựu ngũ niên xuân nhị nguyệt thập bát nhật dĩ thiên chân trưởng công chúa giá huệ chính vương khuyết danh phong huệ chính vi phò ký lang |
秋八月十九日宣慈太皇太后崩 | thu bát nguyệt thập cửu nhật tuyên từ thái hoàng thái hậu băng |
遣惠武大王國瑱征占城 | khiến huệ vũ đại vương quốc chẩn chinh chiêm thành |
李家族將孝肅侯李必見陣前死之 | lí gia tộc tướng hiếu túc hầu lí tất kiến trận tiền tử chi |
𬋩天武軍范五老縱兵擊其後 | quản thiên võ quân phạm ngũ lão tung binh kích kì hậu |
賊敗走擒獲甚眾 | tặc bại tẩu cầm hoạch thậm chúng |
五老關内侯賜𢒎魚符仍官其子 | bái ngũ lão quan nội hầu tứ phi ngư phù những quan kì tử |
時上皇有出家意因令宫人素食 | thời thượng hoàng hữu xuất gia ý nhân lệnh cung nhân tố thực |
諸宫人皆有難色獨姉㜮阮氏延斷指以 | chư cung nhân giai hữu nan sắc độc chị lợm nguyễn thị diên đoạn chỉ dĩ |
進 | tiến |
上皇嘉之賜田四十𤱈以為後日脩行之資 | thượng hoàng gia chi tứ điền tứ thập mẫu dĩ vi hậu nhật tu hành chi tư |
延果出家而終釋號凈光尼 | diên quả xuất gia nhi chung thích hiệu tịnh quang ni |
冬祔塟宣慈太后于仁宗陵傍𥘉仁宗嘗嘱英宗他日當以姨即太后塟陵傍仍畫塟圖為曲尺穴以授 | đông phụ táng tuyên từ thái hậu vu nhân tông lăng bàng sơ nhân tông thường chúc anh tông tha nhật đương dĩ dì tức thái hậu táng lăng bàng những hoạ táng đồ vi khúc xích huyệt dĩ thụ |
至是上皇遵遺命開陵傍以塟 | chí thị thượng hoàng tuân di mệnh khai lăng bàng dĩ táng |
陵地多沮洳築土聲震園陵 | lăng địa đa tự như trúc thổ thanh chấn viên lăng |
上皇有憂色𥘉太后之将塟也百官奏陵寝不可驚動 | thượng hoàng hữu ưu sắc sơ thái hậu chi tương táng dã bá quan tấu lăng tẩm bất khả kinh động |
上皇曰先帝有命不敢違如有損害于自當之 | thượng hoàng viết tiên đế hữu mệnh bất cảm vi như hữu tổn hại vu tự đương chi |
塟後未幾 | táng hậu vị kỷ |
上皇疾作朞年而崩 | thượng hoàng tật tác ki niên nhi băng |
己未六年元延祐六年夏四月凍林東天王津崩十丈 | kỉ mùi lục niên nguyên diên hựu lục niên hạ tứ nguyệt đống lâm đông thiên vương tân băng thập trượng |
五月十七日皇太子旺生號天建 | ngũ nguyệt thập thất nhật hoàng thái tử vượng sinh hiệu thiên kiến |
大水 | đại thuỷ |
冬十一月皇次子元晫生 | đông thập nhất nguyệt hoàng thứ tử nguyên trác sinh |
庚申七年元延祐七年春三月十六日上皇崩于天長府重光宫引梓宫入祥符門奉安於聖慈宫 | canh thân thất niên nguyên diên hựu thất niên xuân tam nguyệt thập lục nhật thượng hoàng băng vu thiên trường phủ trùng quang cung dẫn tử cung nhập tường phù môn phụng an ư thánh từ cung |
上皇天性謙冲友睦同姓朝廷庶政皆自裁决 | thượng hoàng thiên tính khiêm xung hữu mục đồng tính triều đình thứ chính giai tự tài quyết |
萬幾餘暇遊神翰墨一畵一畵悉焚之御製詩集名水雲隨筆臨崩亦焚之 | vạn kỷ dư hạ du thần hàn mặc nhất hoạ nhất hoạ tất phàn chi ngự chế thi tập danh thuỷ vân tuỳ bút lâm băng diệc phàn chi |
𥘉年嗜酒仁廟以為戒自是絶不復飲 | sơ niên thị tửu nhân miếu dĩ vi giới tự thị tuyệt bất phục ẩm |
嘗賜朝班差多 | thường tứ triều ban sai đa |
仁廟知之命取其籍書于編曰安有一國如掌大而朝班如此之多 | nhân miếu tri chi mệnh thủ kì tịch thư vu biên viết an hữu nhất quốc như chưởng đại nhi triều ban như thử chi đa |
自是更 | tự thị cánh |
愛惜爵級其改過不吝如此 | ái tích tước cấp kì cải quá bất lận như thử |
官奴黄鵠天健以巧計墮刑官鄕人卒坐誣罪 | quan nô hoàng hộc thiên kiện dĩ xảo kế đoạ hình quan hương nhân tốt toạ vu tội |
上皇知之謂刑官曰夫鵠之奸且黠如此獄官不能推究其情理直情枉理不可以理而舍情情理並行不相然後為善讞獄也 | thượng hoàng tri chi vị hình quan viết phu hộc chi gian thả hiệt như thử ngục quan bất năng suy cứu kì tình lí trực tình uổng lí bất khả dĩ lí nhi xá tình tình lí tịnh hành bất tương bột nhiên hậu vi thiện nghiện ngục dã |
如知其情之不偽則據理而行可也 | như tri kì tình chi bất nguỵ tắc cứ lí nhi hành khả dã |
情果僞矣則更推其理之曲直而奸狀自見尢不可岐而二之也 | tình quả nguỵ hĩ tắc cánh suy kì lí chi khúc trực nhi gian trạng tự kiến vưu bất khả kì nhi nhị chi dã |
其明慎刑罰又如此 | kì minh thận hình phạt hựu như thử |
徽姿皇妃從駕未得乘輦保慈以所乘之輦賜之則恠曰保慈怜愛徽姿則以他物與之可也 | huy tư bái hoàng phi tòng giá vị đắc thừa liễn bảo từ dĩ sở thừa chi liễn tứ chi tắc quái viết bảo từ liên ái huy tư tắc dĩ tha vật dữ chi khả dã |
其乘輦有舊典在不 | kì thừa liễn hữu cựu điển tại bất |
可與也 | khả dữ dã |
阮士固朱步東宫近臣及即位固步皆以無行檢並不得擢用 | nguyễn sĩ cố chu bộ đông cung cận thần cập tức vị cố bộ giai dĩ vô hạnh kiểm tịnh bất đắc trạc dụng |
固仕至天章閣學士其員實剩置而無聀掌 | cố sĩ chí thiên chương các học sĩ kì viên thực thặng trí nhi vô chức chưởng |
步則領禁卒數部而已上皇親征占城步戰死 | bộ tắc lĩnh cấm tốt số bộ nhi dĩ thượng hoàng thân chinh chiêm thành bộ chiến tử |
固道死 | cố đạo tử |
二人於上皇服劳日久才不堪用置之數職或優以禄秩而不假以事權阮國輔内書正掌仁廟近臣也 | nhị nhân ư thượng hoàng phục lao nhật cửu tài bất kham dụng trí chi số chức hoặc ưu dĩ lộc trật nhi bất giả dĩ sự quyền nguyễn quốc phụ nội thư chính chưởng nhân miếu cận thần dã |
興隆間行遣鈌員上皇朝仁廟於崇嚴寺仁廟言國輔可也 | hưng long gian hành khiển khuyết viên thượng hoàng triều nhân miếu ư sùng nghiêm tự nhân miếu ngôn quốc phụ khả dã |
對曰如以位序論之則可矣 | đối viết như dĩ vị tự luận chi tắc khả hĩ |
但差嗜酒耳仁廟默然遂不用國輔終以是職卒 | đản sai thị tửu nhĩ nhân miếu mặc nhiên toại bất dụng quốc phụ chung dĩ thị chức tốt |
其重惜名噐又如此 | kì trọng tích danh khí hựu như thử |
時引梓宫 | thời dẫn tử cung |
𭛁天長保慈太后舶引䌫八艘徽姿皇妃百二艘 | phát thiên trường bảo từ thái hậu bách dẫn lãm bát sưu huy tư hoàng phi bách nhị sưu |
掌禁軍有希帝指者以引䌫加繫於皇妃船 | chưởng cấm quân hữu hi đế chỉ giả dĩ dẫn lãm gia hệ ư hoàng phi thuyền |
将軍陳祐曰太后舶引䌫八艘陳家制也 | tướng quân trần hựu viết thái hậu bách dẫn lãm bát sưu trần gia chế dã |
所以明上下之分 | sở dĩ minh thượng hạ chi phân |
即拨劎斬去之 | tức bạt kiếm trảm khứ chi |
事聞帝嘉其忠 | sự văn đế gia kì trung |
祐上皇親臣也 | hựu thượng hoàng thân thần dã |
夏六月大水 | hạ lục nguyệt đại thuỷ |
秋八月暴風 | thu bát nguyệt bạo phong |
冬十月詔凣爭田土勘問不是以物而強爭者反坐計田宅錢數倍還之 | đông thập nguyệt chiếu phàm tranh điền thổ khám vấn bất thị dĩ vật nhi cường tranh giả phản toạ kế điền trạch tiền số bội hoàn chi |
若假立文契則左手一節十 | nhược giả lập văn khế tắc tả thủ nhất tiết |
十一月殿帥上将軍范五老卒于城内檳榔園 | thập nhất nguyệt điện suý thượng tướng quân phạm ngũ lão tốt vu thành nội tân lang viên |
賜第年六十六 | tứ đệ niên lục thập lục |
上輟朝五日異恩也 | thượng xuyết triều ngũ nhật dị ân dã |
五老上洪唐豪扶拥人年踰弱冠 | ngũ lão thượng hồng đường hào phù ủng nhân niên du nhược quán |
興道大王見而奇之以養女妻之 | hưng đạo đại vương kiến nhi kì chi dĩ dưỡng nữ thê chi |
因為王家臣得王訓導之益材噐絶倫 | nhân vi vương gia thần đắc vương huấn đạo chi ích tài khí tuyệt luân |
王薦之 | vương tiến chi |
出身戒行頗好讀書倜儻有大志喜吟詩於武事若不經意 | xuất thân giới hàng pha hảo độc thư thích thảng hữu đại chí hỉ ngâm thi ư vũ sự nhược bất kinh ý |
然所領軍必為父子之兵每戰必勝 | nhiên sở lĩnh quân tất vi phụ tử chi binh mỗi chiến tất thắng |
嘗有詩云横槊江山恰幾秋三軍貔虎氣吞牛男兒未了功名債羞聽人間説武侯 | thường hữu thi vân hoành sóc giang sơn kháp kỷ thu tam quân tì hổ khí thôn ngưu nam nhi vị liễu công danh trái tu thính nhân gian thuyết vũ hầu |
其治軍有紀律待将校如家人與士卒同甘苦故所至莫敢當凣征伐所得必以充軍儲視才貨泊如也 | kì trị quân hữu kỷ luật đãi tướng hiệu như gia nhân dữ sĩ tốt đồng cam khổ cố sở chí mạc cảm đương phàm chinh phạt sở đắc tất dĩ sung quân trừ thị tài hoá bạc như dã |
為一時名将云 | vi nhất thời danh tướng vân |
史臣吳士連曰嘗觀陳家名将如興道王之學 | sử thần ngô sĩ liên viết thường quan trần gia danh tướng như hưng đạo vương chi học |
形於檄文范殿帥之學見於詩句非特專於武而用兵之精戰勝攻取古人無出其右黎輔陳之勇冠三軍單騎出入虜陣臨機制變扞主于難而其文學足以教導儲宫則陳氏之用人固隨其才而委任耳 | hình ư hịch văn phạm điện suý chi học kiến ư thi câu phi đặc chuyên ư võ nhi dụng binh chi tinh chiến thắng công thủ cổ nhân vô xuất kì hữu lê phụ trần chi dũng quán tam quân đơn kị xuất nhập lỗ trận lâm cơ chế biến cản chủ vu nan nhi kì văn học túc dĩ giáo đạo trừ cung tắc trần thị chi dụng nhân cố tuỳ kì tài nhi uỷ n... |
至於天属天属即天武軍則禁不與入學 | chí ư thiên thuộc thiên thuộc tức thiên vũ quân tắc cấm bất dữ nhập học |
倘文武全才生於其間不為拘滯耶 | thảng văn vũ toàn tài sinh ư kì gian bất vi câu đái da |
十二月十二日上皇塟安生泰陵在安生山穆阜二陵同廟號英宗謚曰顯文睿武欽明仁孝皇帝 | thập nhị nguyệt thập nhị nhật thượng hoàng táng yên sinh thái lăng tại yên sinh sơn mục phụ nhị lăng đồng miếu hiệu anh tông thuỵ viết hiển văn duệ vũ khâm minh nhân hiếu hoàng đế |
史臣吳士連曰天下之本在國國之本在家家 | sử thần ngô sĩ liên viết thiên hạ chi bản tại quốc quốc chi bản tại gia gia |
之本在身其家可教然後可以教國人 | chi bản tại thân kì gia khả giáo nhiên hậu khả dĩ giáo quốc nhân |
雖唐之治不過是也 | tuy đường ngu chi trị bất quá thị dã |
書美帝堯於變之盛必以克親九矣 | thư mĩ đế nghiêu ư biến chi thịnh tất dĩ khắc thân cửu hĩ |
為首化行於家之謂也 | vi thủ hoá hành ư gia chi vị dã |
愚讀英宗之編見其改過不吝事親惟謹睦族以悌尊先祖先姊為帝為后遣遠慎終皆得其道其家足法而人法之 | ngu độc anh tông chi biên kiến kì cải quá bất lận sự thân duy cẩn mục tộc dĩ đễ tôn tiên tổ tiên tỉ vi đế vi hậu khiến viễn thận chung giai đắc kì đạo kì gia túc pháp nhi nhân pháp chi |
故上而仁宗稱其孝下而明宗遵其法治底文明俗臻福庶非治效本於身脩家齊歟雖詩書所稱又何加焉 | cố thượng nhi nhân tông xưng kì hiếu hạ nhi minh tông tuân kì pháp trị để văn minh tục trăn phúc thứ phi trị hiệu bản ư thân tu gia tề dư tuy thi thư sở xưng hựu hà gia yên |
又曰天子七月而塟閲九月而後塟緩也意或從隂陽之説歟 | hựu viết thiên tử thất nguyệt nhi táng duyệt cửu nguyệt nhi hậu táng hoãn dã ý hoặc tòng âm dương chi thuyết dư |
𥘉英宗弗豫 | sơ anh tông phất dự |
帝日夜於寝門外居止每入見則與 | đế nhật dạ ư tẩm môn ngoại cư chỉ mỗi nhập kiến tắc dữ |
國瑱偕 | quốc chẩn giai |
盖英宗倚托國瑱尤重将以帝為託 | cái anh tông ỷ thác quốc chẩn vưu trọng tương dĩ đế vi thác |
故不許獨見而以國瑱為偕欲使君臣之義篤而無所嫌間 | cố bất hứa độc kiến nhi dĩ quốc chẩn vi giai dục sử quân thần chi nghĩa đốc nhi vô sở hiềm gian |
時保慈太后召僧普惠就惠明寺設灌頂會英宗疾方彌留 | thời bảo từ thái hậu triệu tăng phổ huệ tựu huệ minh tự thiết quán đính hội anh tông tật phương di lưu |
普惠請見陳生死事 | phổ huệ thỉnh kiến trần sinh tử sự |
使復之曰僧且至此予亡官家有命則僧自為之 | sử phục chi viết tăng thả chí thử dư vong quan gia hữu mệnh tắc tăng tự vi chi |
若後事則僧亦未死安能以子告哉 | nhược hậu sự tắc tăng diệc vị tử an năng dĩ tử cáo tai |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.