nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
及還至白鶴江江中有石堆浩流船多觸 | cập hoàn chí bạch hạc giang giang trung hữu thạch đồi hạo lưu thuyền đa xúc |
閣聞其臣曰輔武大王上皇𡧸禱曰御舟安行則加褒賞 | các văn kì thần viết phụ vũ đại vương thượng hoàng mật đảo viết ngự chu an hành tắc gia bao thưởng |
後興孝王討沱江蠻泊白鶴江夜夢神曰前年帝有褒賞之命至是無聞 | hậu hưng hiếu vương thảo đà giang man bạc bạch hạc giang dạ mộng thần viết tiền niên đế hữu bao thưởng chi mệnh chí thị vô văn |
興孝王回奏上皇乃加封二字鬼神靈應信不誣矣 | hưng hiếu vương hồi tấu thượng hoàng nãi gia phong nhị tự quỷ thần linh ứng tín bất vu hĩ |
以武堯佐為入内行遣門下右司郎中堯佐洪州人與弟農上皇當宁 | dĩ vũ nghiêu tá vi nhập nội hành khiển môn hạ hữu ti lang trung nghiêu tá hồng châu nhân dữ đệ nông thượng hoàng đương trữ |
時宁門?之間人君視朝所宁立處 | thời trữ môn unk chi gian nhân quân thị triều sở trữ lập xứ |
同登第並以文學稱堯佐為行遣同知内𡧸院至是授是職 | đồng đăng đệ tịnh dĩ văn học xưng nghiêu tá vi hành khiển đồng tri nội mật viện chí thị thụ thị chức |
大越史記本紀全書卷之六終 | đại việt sử ký bản kỷ toàn thư quyển chi lục chung |
大越史記本紀全書卷之七〇 | đại việt sử ký bản kỷ toàn thư quyển chi thất |
陳紀憲宗皇帝諱旺明宗次子嫡母憲慈宣聖皇太后親生母明慈皇太妃黎氏也 | trần kỷ hiến tông hoàng đế huý vượng minh tông thứ tử đích mẫu hiến từ tuyên thánh hoàng thái hậu thân sinh mẫu minh từ hoàng thái phi lê thị dã |
在位十三年壽二十三崩塟昌安陵〇 | tại vị thập tam niên thọ nhị thập tam băng táng xương an lăng |
帝天資英睿運撫升平然享年不永未見其所行 | đế thiên tư anh duệ vận phủ thăng bình nhiên hưởng niên bất vĩnh vị kiến kì sở hành |
惜哉 | tích tai |
庚午開祐二年元至順元年夏五月以誕日為會天節〇 | canh ngọ khai hựu nhị niên nguyên chí thuận nguyên niên hạ ngũ nguyệt dĩ đản nhật vi hội thiên tiết |
秋七月順聖保慈皇太后崩于安生木杲庵 | thu thất nguyệt thuận thánh bảo từ hoàng thái hậu băng vu yên sinh mộc cảo am |
太后性仁慈凣英宗子雖庶出皆愛護撫育如己子 | thái hậu tính nhân từ phàm anh tông tử tuy thứ xuất giai ái hộ phủ dục như kỷ tử |
惠真公主英宗所鍾愛太后亦加愛之 | huệ chân công chúa anh tông sở chung ái thái hậu diệc gia ái chi |
天真太后 | thiên chân thái hậu |
出也 | xuất dã |
或賜𧶘則先與惠真而後及天真 | hoặc tứ lãi tắc tiên dữ huệ chân nhi hậu cập thiên chân |
英宗崩後善視惠真盖有加焉 | anh tông băng hậu thiện thị huệ chân cái hữu gia yên |
至於遇列嬪亦甚厚如宫中㚴㜮王氏惠真所出也有寵懷娠 | chí ư ngộ liệt tần diệc thậm hậu như cung trung bố lãm vương thị huệ chân sở xuất dã hữu sủng hoài thần |
太后以雙香堂太后正寝為坐蓐所 | thái hậu dĩ song hương đường thái hậu chính tẩm vi toạ nhục sở |
王氏後産而亡 | vương thị hậu sản nhi vong |
宫人私言上皇曰太后殺王氏 | cung nhân tư ngôn thượng hoàng viết thái hậu sát vương thị |
上皇素知太后慈仁因大怒笞之太后亦不以關懷 | thượng hoàng tố tri thái hậu từ nhân nhân đại nộ si chi thái hậu diệc bất dĩ quan hoài |
寶惠國母即保慈寀后母常請元徽即威惠女保慈姪女入宫為妃 | bảo huệ quốc mẫu tức bảo từ thái hậu mẫu thường thỉnh nguyên huy tức uy huệ nữ bảo từ điệt nữ nhập cung vi phi |
上皇以啓太后太后曰不可元徽為妃將使淑姿稱奴耶 | thượng hoàng dĩ khải thái hậu thái hậu viết bất khả nguyên huy vi phi tương sử thục tư xưng nô da |
其不以私恩濫予如此 | kì bất dĩ tư ân lạm dư như thử |
時稱母德之冠焉 | thời xưng mẫu đức chi quán yên |
自奉英宗梓官歸安生一齋一粥 | tự phụng anh tông tử quan quy yên sinh nhất trai nhất chúc |
諸般苦行無所不為但不肯受僧戒 | chư ban khổ hành vô sở bất vi đản bất khẳng thụ tăng giới |
曰先帝晏駕後予不可見僧面對僧語惟齋粥苦行以報如天大德奚以衣鉢為哉住山十年而崩〇 | viết tiên đế yến giá hậu dư bất khả kiến tăng diện đối tăng ngữ duy trai chúc khổ hành dĩ báo như thiên đại đức hề dĩ y bát vi tai trú sơn thập niên nhi băng |
佐聖太師昭文大王日燏卒 | tá thánh thái sư chiêu văn đại vương nhật duật tốt |
年七十七日燏好與外國人遊常騎象遊婆伽村 | niên thất thập thất nhật duật hiếu dữ ngoại quốc nhân du thường kị tượng du bà già thôn |
其村廻李聖宗征占城虜獲占人居之以占語命名多加離後訛為婆伽或三四日後返又遊祥符寺與宋僧談語信宿乃回 | kì thôn hồi lí thánh tông chinh chiêm thành lỗ hoạch chiêm nhân cư chi dĩ chiêm ngữ mệnh danh đa gia li hậu ngoa vi bà già hoặc tam tứ nhật hậu phản hựu du tường phù tự dữ tống tăng đàm ngữ tín túc nãi hồi |
凣外國人來京者徃徃雜至其家如宋客則對坐交床講話竟日占人雜蠻亦各以其國俗接之仁宗時馬錫國使來貢求能通語者不可得獨 | phàm ngoại quốc nhân lai kinh giả vãng vãng tạp chí kì gia như tống khách tắc đối toạ giao sàng giảng thoại cánh nhật chiêm nhân tạp man diệc các dĩ kì quốc tục tiếp chi nhân tông thời sách mã tích quốc sứ lai cống cầu năng thông ngữ giả bất khả đắc độc |
日燏能之 | nhật duật năng chi |
或問其故曰太宗時北國使至因與之遊故少通其語耳 | hoặc vấn kì cố viết thái tông thời bắc quốc sứ chí nhân dữ chi du cố thiểu thông kì ngữ nhĩ |
仁宗嘗曰昭文叔盖蕃落人後身故善為諸國語 | nhân tông thường viết chiêu văn thúc cái phiên lạc nhân hậu thân cố thiện vi chư quốc ngữ |
既入相每過宋人陳道詔家對坐清談移時不倦 | kí nhập tướng mỗi quá tống nhân trần đạo chiếu gia đối toạ thanh đàm di thời bất quyện |
英宗聞之曰祖父為宰相道詔雖宋人既有翰林奉㫖𡸈可對坐故事元使至必使通語者傅譯宰相不可與語慮或有失必諉之通語者 | anh tông văn chi viết tổ phụ vi tể tướng đạo chiếu tuy tống nhân ký hữu hàn lâm phụng chỉ há khả đối toạ cố sự nguyên sứ chí tất sử thông ngữ giả phó dịch tể tướng bất khả dữ ngữ lự hoặc hữu thất tất uỷ chi thông ngữ giả |
日燏則不然其接元使每與之語不假傅譯 | nhật duật tắc bất nhiên kì tiếp nguyên sứ mỗi dữ chi ngữ bất giả phó dịch |
及使就歇次乃携手俱入飲酒如平生歡 | cập sứ tựu yết thứ nãi huề thủ cụ nhập ẩm tửu như bình sinh hoan |
使曰君乃真定人來仕此耳日燏深拒之而彼終不之 | sứ viết quân nãi chân định nhân lai sĩ thử nhĩ nhật duật thâm cự chi nhi bỉ chung bất chi |
信盖其容貌言語皆似真定人 | tín cái kì dung mạo ngôn ngữ giai tự chân định nhân |
英宗欲尊宣慈皇太后為太皇太后未知所以家尊 | anh tông dục tôn tuyên từ hoàng thái hậu vi thái hoàng thái hậu vị tri sở dĩ gia tôn |
欽慈皇太后以問即以太皇太后封 | khâm từ hoàng thái hậu dĩ vấn tức dĩ thái hoàng thái hậu phong |
英宗有武帽二乃廵師及講武所御也而名號未稱 | anh tông hữu võ mão nhị nãi tuần sư cập giảng võ sở ngự dã nhi danh hiệu vị xưng |
方征占城将御以行使日燏命名即名其一曰武威一曰武德 | phương chinh chiêm thành tương ngự dĩ hành sử nhật duật mệnh danh tức danh kì nhất viết vũ uy nhất viết vũ đức |
至於東宫一撮齋資善堂之名皇太子學曰資善堂宫太子學曰撮齋亦皆所命音樂節奏𰙔舞曲調亦皆日燏所作 | chí ư đông cung nhất toát trai tư thiện đường chi danh hoàng thái tử học viết tư thiện đường đông cung thái tử học viết toát trai diệc giai sở mệnh âm nhạc tiết tấu ca vũ khúc điều diệc giai nhật duật sở tác |
紹保末守宣光收物寨 | thiệu bảo mạt thủ tuyên quang thu vật trại |
胡虜𥘉臨境昭國奏昭文在宣光應在上呼胡虜矣 | hồ lỗ sơ lâm cảnh chiêu quốc tấu chiêu văn tại tuyên quang ứng tại thượng hô hồ lỗ hĩ |
日燏喜宋人遊故昭國云然宣光失守 | nhật duật hỉ tống nhân du cố chiêu quốc vân nhiên tuyên quang thất thủ |
日燏沿流 | nhật duật duyên lưu |
而下虜軍傅两岸邊追躡之 | nhi hạ lỗ quân phó lưỡng ngạn biên truy niếp chi |
日燏顧虜軍徐行謁士眾曰凣追則要速今徐徐然行恐有前軍把截亟 | nhật duật cố lỗ quân từ hành yết sĩ chúng viết phàm truy tắc yếu tốc kim từ từ nhiên hành khủng hữu tiền quân bả tiệt cực |
遣人視之果見虜以横截下流登陸乃免 | khiến nhân thị chi quả kiến lỗ dĩ hoành tiệt hạ lưu đăng lục nãi miễn |
其為為人雅量喜怒不形於色家未嘗鞭以以笞奴隷或笞之則數其過失然後行笞嘗命家僮守舟國父家僮敺之其人馳吿 | kì vi vi nhân nhã lượng hỉ nộ bất hình ư sắc gia vị thường tiên vechu dĩ si nô lệ hoặc si chi tắc số kì quá thất nhiên hậu hành si thường mệnh gia đồng thủ chu quốc phụ gia đồng khu chi kì nhân trì cáo |
日燏曰死亡耶曰但敺傷耳 | nhật duật viết tử vong da viết đản khu thương nhĩ |
曰不死則已奚吿為 | viết bất tử tắc dĩ hề cáo vi |
又有人訟家婢於國父 | hựu hữu nhân tụng gia tì ư quốc phụ |
國父令家僮收捕 | quốc phụ lệnh gia đồng thu bổ |
婢走入府中捕者追至中堂擊捉喧閙 | tì tẩu nhập phủ trung bổ giả truy chí trung đường kích tróc huyên náo |
夫人泣曰恩主宰相也 | phu nhân khấp viết ân chúa tể tướng dã |
平章亦宰相也 | bình chương diệc tể tướng dã |
縁恩 | duyên ân |
主仁柔故人輕易至此 | chúa nhân nhu cố nhân khinh dị chí thử |
日燏從容不應徐令人謂婢曰汝第出處處都有國法 | nhật duật thong dong bất ứng từ lệnh nhân vị tì viết nhữ đệ xuất xứ xứ đô hữu quốc pháp |
又涉獵史籍篤慕玄教通於冲典冲深也飛也虚也老子太盈若虚虚作冲時以該博稱上皇方幼孺在閣有疾常命行安鎮符法 | hựu thiệp liệp sử tịch đốc mộ huyền giáo thông ư xung điển xung thâm dã phi dã hư dã lão tử thái doanh nhược hư hư tác xung thời dĩ cai bác xưng thượng hoàng phương ấu nhụ tại các hữu tật thường mệnh hành an trấn phù pháp |
其被氅加冠如道士状 | kì bị sưởng gia quán như đạo sĩ trạng |
小君貞肃夫人嘗有私請日燏頷之及出府庭記室以其事呈日燏不之許 | tiểu quân trinh túc phu nhân thường hữu tư thỉnh nhật duật hạm chi cập xuất phủ đình ký thất dĩ kì sự trình nhật duật bất chi hứa |
以親王之貴歴事四朝三領鉅鎮家居無日不開倡優塲作戲樂而人不以為淫 | dĩ thân vương chi quý lịch sự tứ triều tam lĩnh cự trấn gia cư vô nhật bất khai xướng ưu trường tác hí lạc nhi nhân bất dĩ vi dâm |
較之郭子儀窮奢極欲而人不之非者殆庶幾焉 | giảo chi quách tử nghi cùng xa cực dục nhi nhân bất chi phi giả đãi thứ kỷ yên |
貞肅清化人也故日燏家妾 | trinh túc thanh hoá nhân dã cố nhật duật gia thiếp |
皆清化人而其子皆清化女所出 | giai thanh hoá nhân nhi kì tử giai thanh hoá nữ sở xuất |
厥後除清化知府每以日燏子孫爲之如國康之於演州是也〇 | quyết hậu trừ thanh hoá tri phủ mỗi dĩ nhật duật tử tôn vi chi như quốc khang chi ư diễn châu thị dã |
陳克終卒 | trần khắc chung tốt |
贈少師 | tặng thiếu sư |
克終為人矯情干譽不事家業 | khắc chung vi nhân kiểu tình can dự bất sự gia nghiệp |
每日晨入朝則於永昌門尚輦局次歇審觀奏簿以僃陳奏 | mỗi nhật thần nhập triều tắc ư vĩnh xương môn thượng liễn cục thứ yết thẩm quan tấu bạ dĩ bị trần tấu |
朝退則就東宫明宗時在東宫教授皆強矯爲之 | triều thoái tắc tựu đông cung minh tông thời tại đông cung giáo thụ giai cường kiểu vi chi |
常與學士阮士固博戲或二三日夜以斷晝只據枰啜粥不假少息 | thường dữ học sĩ nguyễn sĩ cố bác hí hoặc nhị tam nhật dạ dĩ đoạn trú chỉ cứ bính xuyết chúc bất giả thiếu tức |
其贏偷止一二緍而用心太苦如此 | kì doanh thâu chỉ nhất nhị mân nhi dụng tâm thái khổ như thử |
又如朋友周晬落成等日邀請一一皆往 | hựu như bằng hữu chu tối lạc thành đẳng nhật yêu thỉnh nhất nhất giai vãng |
甚至醫官家有兼味則就其家 | thậm chí y quan gia hữu kiêm vị tắc tựu kì gia |
軍人供食則嘉其 | quân nhân cúng thực tắc gia kì |
妻 | thê |
一日謂其子公綽曰汝娶其家女何不見告𥘉娶寳環 | nhất nhật vị kì tử công xước viết nhữ thú kì gia nữ hà bất kiến cáo sơ thú bảo hoàn |
重興間元人入冦寳環父母降虜田産並没官 | trùng hưng gian nguyên nhân nhập khấu bảo hoàn phụ mẫu hàng lỗ điền sản tịnh một quan |
及帝即位詔還之不以供時祀 | cập đế tức vị chiếu hoàn chi bất dĩ cúng thời tự |
其趨時外節又如此 | kì xu thời ngoại tiết hựu như thử |
惟行成一事可觀故人皆稱賢 | duy hành thành nhất sự khả quan cố nhân giai xưng hiền |
歸塟𰎟山紹武家奴斬碎其尸 | quy táng giáp sơn thiệu võ gia nô trảm toái kì thi |
辛未三年元至順二年元遣史部尚書撒只瓦來吿文宗即位〇 | tân mùi tam niên nguyên chí thuận nhị niên nguyên khiến sử bộ thượng thư tản chỉ ngoã lai cáo văn tông tức vị |
遣使如元賀〇 | khiến sứ như nguyên hạ |
上皇御重光宫皇子暊空武切侍 | thượng hoàng ngự trùng quang cung hoàng tử phủ không vũ thiết thị |
遇大風雨應制賦詩云安得壯士力盖世可禦大屋之頽風上皇賞金十兩 | ngộ đại phong vũ ứng chế phú thi vân an đắc tráng sĩ lực cái thế khả ngự đại ốc chi đồi phong thượng hoàng thưởng kim thập lượng |
暊年十一 | phũ niên thập nhất |
壬申四年元至順三年春二月十五日祔塟順聖保慈皇太后于泰陵 | nhâm thân tứ niên nguyên chí thuận tam niên xuân nhị nguyệt thập ngũ nhật phụ táng thuận thánh bảo từ hoàng thái hậu vu thái lăng |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.