nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
討平之 | thảo bình chi |
夏五月朔日食〇 | hạ ngũ nguyệt sóc nhật thực |
秋七月大水〇 | thu thất nguyệt đại thuỷ |
以張漢超為參知政事〇 | dĩ trương hán siêu vi tham tri chính sự |
乂安天罡女變成男〇 | nghệ an thiên cang nữ biến thành nam |
鄒庚有罪扺死免之 | trâu canh hữu tội chỉ tử miễn chi |
時庚以帝陽痿進藥方曰 | thời canh dĩ đế dương nuy tiến dược phương viết |
殺童男取膽和陽起石服之及與同胞女通滛驗 | sát đồng nam thủ đảm hoà dương khởi thạch phục chi cập dữ đồng bào nữ thông dâm nghiệm |
帝然之烝於嫡姊天寧公主果效 | đế nhiên chi chưng ư đích tỉ thiên ninh công chúa quả hiệu |
庚由是寵益隆得日夜於後宫奉侍藥物 | canh do thị sủng ích long đắc nhật dạ ư hậu cung phụng thị dược vật |
庚遂通宫人 | canh toại thông cung nhân |
事覺上皇欲寘於死以有藥治帝功得免 | sự giác thượng hoàng dục trí ư tử dĩ hữu dược trị đế công đắc miễn |
庚北人鄒孫之子紹豊間元人入冦孫以醫從軍致敗就擒在本國醫治當時侯王多見效國人屢以田奴與之致富庚承父業遂成名醫然無行檢固至此後復職其裔至今朝有鄒保者得鄒庚所藏宿物致富亦因以敗〇 | canh bắc nhân trâu tôn chi tử thiệu phong gian nguyên nhân nhập khấu tôn dĩ y tòng quân trí bại tựu cầm tại bản quốc y trị đương thời hầu vương đa kiến hiệu quốc nhân lũ dĩ điền nô dữ chi trí phú canh thừa phụ nghiệp toại thành danh y nhiên vô hạnh kiểm cố chí thử hậu phục chức kì duệ chí kim triều hữu trâu bảo giả đắc... |
以阮忠彦為入内行遣仍知樞密院事〇 | dĩ nguyễn trung ngạn vi nhập nội hành khiển những tri khu mật viện sự |
冬十一月帝御天安殿閲禁軍于龍墀賜忠彦服戰袍戴武巾佩楞楞音棱木棱也四方木也金硯閲諸禁軍定殿最 | đông thập nhất nguyệt đế ngự thiên an điện duyệt cấm quân vu long trì tứ trung ngạn phục chiến bào đái vũ cân bội lăng lăng âm lăng mộc lăng dã tứ phương mộc dã kim nghiên duyệt chư cấm quân định điện tối |
壬辰十二年元至正十二年春三月占城制某來奔獻白象白馬各一大蟻一長一尺九寸及諸貢物請伐茶和布底立為國王 | nhâm thìn thập nhị niên nguyên chí chính thập nhị niên xuân tam nguyệt chiêm thành chế mỗ lai bôn hiến bạch tượng bạch mã các nhất đại nghị nhất trường nhất xích cửu thốn cập chư cống vật thỉnh phạt trà hoà bố để lập vi quốc vương |
𥘉占主制阿難在𠱾其子制某為布田言大王也女壻茶和布底為布提言宰相也言聽計從因與制某樹黨 | sơ chiêm chủ chế a nan tại thời kì tử chế mỗ vi bố điền ngôn đại vương dã nữ tế trà hoà bố để vi bố đề ngôn tể tướng dã ngôn thính kế tòng nhân dữ chế mỗ thụ đảng |
制某或見責布底每救解之 | chế mỗ hoặc kiến trách bố để mỗi cứu giải chi |
國人以是異心不專屬於制某 | quốc nhân dĩ thị dị tâm bất chuyên thuộc ư chế mỗ |
迨阿難卒布底遂逐制某而自立是知人臣樹黨必有異圖而制某初不知其墮於術中也〇 | đãi a nan tốt bố để toại trục chế mỗ nhi tự lập thị tri nhân thần thụ đảng tất hữu dị đồ nhi chế mỗ sơ bất tri kì đoạ ư thuật trung dã |
秋七月大水泛溢決鉢塊堤禾榖渰浸 | thu thất nguyệt đại thuỷ phiếm dật quyết bát khối đê hoà cốc yêm tẩm |
快州順安為甚 | khoái châu thuận an vi thậm |
癸巳十三年元至正十三年春正月詔王侯造戰船噐械練習士卒〇 | quý tị thập tam niên nguyên chí chính thập tam niên xuân chính nguyệt chiếu vương hầu tạo chiến thuyền khí giới luyện tập sĩ tốt |
拜恭定王暊為右相國〇 | bái cung định vương phũ vi hữu tướng quốc |
夏六月大擧伐占城 | hạ lục nguyệt đại cử phạt chiêm thành |
步軍至古壘水軍運糧見阻乃還 | bộ quân chí cổ luỹ thuỷ quân vận lương kiến trở nãi hoàn |
初興孝王領化州制某與爵犀即明宗家兒與制某徃還者言曰占城故事昔有國王畜一大甚愛之欲其能言遍求中國善養者與萬金 | sơ hưng hiếu vương lĩnh hoá châu chế mỗ dữ tước tê tức minh tông gia nhi dữ chế mỗ vãng hoàn giả ngôn viết chiêm thành cố sự tích hữu quốc vương súc nhất đại hầu thậm ái chi dục kì năng ngôn biến cầu trung quốc thiện dưỡng giả dữ vạn kim |
有一人自言善養 | hữu nhất nhân tự ngôn thiện dưỡng |
王大喜使養之 | vương đại hỉ sử dưỡng chi |
其人曰每月用藥所費百金三年方效 | kì nhân viết mỗi nguyệt dụng dược sở phí bách kim tam niên phương hiệu |
王從嗞 | vương tòng chi |
盖謂國王與己及三年嗞間必有一亡者但竊王金而不必成也 | cái vị quốc vương dữ kỷ cập hầu tam niên chi gian tất hữu nhất vong giả đản thiết vương kim nhi bất tất thành dã |
制某歸向主上興孝實尸 | chế mỗ quy hướng chúa thượng hưng hiếu thực thi |
其事 | kì sự |
淹閲歲月而入國嗞期未聞其事勢頗𩔗此 | yêm duyệt tuế nguyệt nhi nhập quốc chi kì vị văn kì sự thế pha loại thử |
朝廷聞其言奉兵送制某歸國然無成功 | triều đình văn kì ngôn phụng binh tống chế mỗ quy quốc nhiên vô thành công |
制某居未幾卒〇 | chế mỗ cư vị cơ tốt |
加太尉元晫為左相國〇 | gia thái uý nguyên trác vi tả tướng quốc |
秋九月占城冦化州擊却之頗失利 | thu cửu nguyệt chiêm thành khấu hoá châu kích khước chi pha thất lợi |
召張漢超謀之 | triệu trương hán siêu mưu chi |
對曰不聽臣言故至此 | đối viết bất thính thần ngôn cố chí thử |
乃命漢超領神策諸軍鎮化州 | nãi mệnh hán siêu lĩnh thần sách chư quân trấn hoá châu |
甲午十四年元至正十四年春二月 | giáp ngọ thập tứ niên nguyên chí chính thập tứ niên xuân nhị nguyệt |
北邊帥臣驛奏元陳友諒起兵遣使來乞和親友諒陳益稷子〇 | bắc biên soái thần dịch tấu nguyên trần hữu lượng khởi binh khiến sứ lai khất hoà thân hữu lượng trần ích tắc tử |
三月朔日食 | tam nguyệt sóc nhật thực |
𠱾歲饑民苦於盗刧 | thời tuế cơ dân khổ ư đạo kiếp |
有稱興道大王外孫名齊者聚王侯家奴之迯亡者為盗刧掠諒江南策等 | hữu xưng hưng đạo đại vương ngoại tôn danh tề giả tụ vương hầu gia nô chi đào vong giả vi đạo kiếp lược lạng giang nam sách đẳng |
處〇 | xứ |
秋九月蝗詔减田租之半〇 | thu cửu nguyệt hoàng chiếu giảm điền tô chi bán |
冬十一月有黑虎見於城内〇 | đông thập nhất nguyệt hữu hắc hổ hiện ư thành nội |
左參知正事張漢超鎮化州邊境復安乞還許嗞 | tả tham tri chính sự trương hán siêu trấn hoá châu biên cảnh phục an khất hoàn hứa chi |
未至京師而卒 | vị chí kinh sư nhi tốt |
贈太保 | tặng thái bảo |
漢超長安安寕福城人為人骨鯁排斥異端有文章政事 | hán siêu trường yên yên ninh phúc thành nhân vi nhân cốt ngạnh bài xích dị đoan hữu văn chương chính sự |
帝但以師稱而不名 | đế đản dĩ sư xưng nhi bất danh |
嘗撰北江開嚴寺碑文其畧曰寺廢而興既非吾意 | thường soạn bắc giang khai nghiêm tự bi văn kì lược viết tự phế nhi hưng ký phi ngô ý |
碑立而刻何事吾言 | bi lập nhi khắc hà sự ngô ngôn |
方今聖朝欲暢皇風以振頽俗 | phương kim thánh triều dục dương hoàng phong dĩ chấn đồi tục |
異端在可黜聖道當復 | dị đoan tại khả truất thánh đạo đương phục |
行為士大夫者非堯舜之道不陳前非孔孟之道不着 | hành vi sĩ đại phu giả phi nghiêu thuấn chi đạo bất trần tiền phi khổng mạnh chi đạo bất trước thuật |
顧乃拘拘與佛氏囁囁音折口無節也嚅嚅音儒多言也吾将誰欺 | cố nãi câu câu dữ phật thị chiếp chiếp âm triết khẩu vô tiết dã nhu nhu âm nho đa ngôn dã ngô tương thuỳ khi |
有名于時然而宗正大卿黎居仁嘗目為村毬脚盖村人蹴毬多不中以比漢超料理多不當也 | hữu danh vu thời nhiên nhi tông chính đại khanh lê cư nhân thường mục vi thôn cầu cước cái thôn nhân xúc cầu đa bất trúng dĩ tỉ hán siêu liệu lí đa bất đương dã |
而輕鄙同列不與交遊與中官范堯咨軰友善遇醫官者必嘲謔笑談皆非其𩔗也 | nhi khinh bỉ đồng liệt bất dữ giao du dữ trung quan phạm nghiêu tư bối hữu thiện ngộ y quan giả tất trào hước tiếu đàm giai phi kì loại dã |
及領两江則嫁女與本江酋長儂益問監瓊林寺則嫁女與三寶奴阮制皆慕其富也〇 | cập lĩnh lạng giang tắc giá nữ dữ bản giang tù trưởng nùng ích vấn giám quỳnh lâm tự tắc giá nữ dữ tam bảo nô nguyễn chế giai mộ kì phú dã |
黎居仁卒 | lê cư nhân tốt |
居仁在明宗當卸時爲内𡧸官兼審刑事勘獄於家為中尉郭牢所劾 | cư nhân tại minh tông đương ngự thời vi nội mật quan kiêm thẩm hình sự khám ngục ư gia vi trung uý quách lao sở hặc |
明宗問曰何不回互違避對曰臣寕受罪責不敢欺妄居官而欺妄何以率僚属哉觀居仁非人 | minh tông vấn viết hà bất hồi hỗ vi tị đối viết thần ninh thọ tội trách bất cảm khi vọng cư quan nhi khi vọng hà dĩ suất liêu thuộc tai quan cư nhân phi nhân |
之言及受過之語則其為人可知也 | chi ngôn cập thụ quá chi ngữ tắc kì vi nhân khả tri dã |
及卒贈入内行遣右司郎中同知左司事 | cập tốt tặng nhập nội hành khiển hữu ti lang trung đồng tri tả ti sự |
乙未十五年元至正十五年春二月茶鄕聖主山崩〇 | ất mùi thập ngũ niên nguyên chí chính thập ngũ niên xuân nhị nguyệt trà hương thánh chúa sơn băng |
地震〇 | địa chấn |
三月至夏六月旱〇 | tam nguyệt chí hạ lục nguyệt hạn |
秋七月大雨水〇 | thu thất nguyệt đại vũ thuỷ |
九月雷震朝元門及左右掖門〇 | cửu nguyệt lôi chấn triều nguyên môn cập tả hữu dịch môn |
元朱德裕稱帝即明太祖後更名元章〇 | nguyên chu đức dụ xưng đế tức minh thái tổ hậu canh danh nguyên chương |
以阮中彦為諒江鎮經畧使入内大行遣尚書有弼兼知樞𡧸院事侍經筵大學士柱國開縣伯〇 | dĩ nguyễn trung ngạn vi lạng giang trấn kinh lược sứ nhập nội đại hành khiển thượng thư hữu bật kiêm tri khu mật viện sự thị kinh diên đại học sĩ trụ quốc khai huyện bá |
英宗次妃號靜惠者殿帥范五老女也出家之後英宗崩回本鄕 | anh tông thứ phi hiệu tĩnh huệ giả điện soái phạm ngũ lão nữ dã xuất gia chi hậu anh tông băng hồi bản hương |
一日登扶擁社寶 | nhất nhật đăng phù ủng xã bảo |
山寺嘆曰寺先君所創也 | sơn tự thán viết tự tiên quân sở sáng dã |
吾春秋以髙於斯營室可以祝聖可以奉先忠孝两全是吾所願 | ngô xuân thu dĩ cao ư tư doanh thất khả dĩ chúc thánh khả dĩ phụng tiên trung hiếu lưỡng toàn thị ngô sở nguyện |
於是重修之且於寺東偏構堂又建屋其後以為祖先接神妥靈之所 | ư thị trùng tu chi thả ư tự đông thiên cấu đường hựu kiến ốc kì hậu dĩ vi tổ tiên tiếp thần thoả linh chi sở |
工上皇臨幸賜扁以彰孝敬 | công tất thượng hoàng lâm hạnh tứ biển dĩ chương hiếu kính |
丙申十六年元至正十六年春三月缺日干两日相盪 | bính thân thập lục niê nguyên chí chính thập lục niên xuân tam nguyệt khuyết nhật can lưỡng nhật tương đãng |
二帝廵邊至乂安〇 | nhị đế tuần biên chí nghệ an |
夏五月車駕還京〇 | hạ ngũ nguyệt xa giá hoàn kinh |
秋八月幸傑特山國父上宰惠武大王祠 | thu bát nguyệt hạnh kiệt đặc sơn quốc phụ thượng tể huệ vũ đại vương từ |
駕還御舶有黄蜂蠆于上皇左臉寝疾 | giá hoàn ngự bách hữu hoàng phong mại vu thượng hoàng tả kiểm tẩm tật |
帝命御舟監造梓宫〇 | đế mệnh ngự chu giám tạo tử cung |
冬十月憲慈太后遭母䘮製䘮服 | đông thập nguyệt hiến từ thái hậu tao mẫu tang chế tang phục |
上皇因謂太后曰予其 | thượng hoàng nhân vị thái hậu viết dư kì |
不服此服矣 | bất phục thử phục hĩ |
時昭慈太后猶在故有是言 | thời chiêu từ thái hậu do tại cố hữu thị ngôn |
憲慈太后設法會於昭寺發錢施貧民為上皇禱也 | hiến từ thái hậu thiết pháp hội ư chiêu khánh tự phát tiền thí bần dân vi thượng hoàng đảo dã |
丁酉十七年元至正十七年春二月十九日上皇崩于保元宫廟號明宗謚曰章堯文哲皇帝 | đinh dậu thập thất niên nguyên chí chính thập thất niên xuân nhị nguyệt thập cửu nhật thượng hoàng băng vu bảo nguyên cung miếu hiệu minh tông thuỵ viết chương nghiêu văn triết hoàng đế |
初明宗嗣位既九而嫡母生男 | sơ minh tông tự vị ký cửu nhi đích mẫu sinh nam |
周睟日睟音醉周年也子生一歲也英宗廵邊在外家事决扵明宗 | chu tuý nhật tuý âm tuý chu niên dã tử sinh nhất tuế dã anh tông tuần biên tại ngoại gia sự quyết ư minh tông |
有請以世子行禮有司難之 | hữu thỉnh dĩ thế tử hành lễ hữu ti nan chi |
明宗曰何疑乎初以嫡嗣未生故我權在此位 | minh tông viết hà nghi hồ sơ dĩ đích tự vị sinh cố ngã quyền tại thử vị |
今既生矣待長復辟何難其人對曰此事前古多危請慎?之 | kim ký sinh hĩ đãi trưởng phục bích hà nan kì nhân đối viết thử sự tiền cổ đa nguy thỉnh thận unk chi |
明宗曰順義行嗞安危何足慮也 | minh tông viết thuận nghĩa hành chi an nguy hà túc lự dã |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.