nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
但作惡者止有数人海濱山峝百姓爲其所逼脅或助與粮食或領同行到處爲冦皆出於不得已爲其所誤非由本心 | đản tác ác giả chỉ hữu số nhân hải tân sơn động bách tính vi kì sở bức hiếp hoặc trợ dữ lương thực hoặc đái lĩnh đồng hành đáo xứ vi khấu giai xuất ư bất đắc dĩ vi kì sở ngộ phi do bản tâm |
若能 | nhược năng |
幡然自悔咸與維新 | phướn nhiên tự hối hàm dữ duy tân |
為惡止数人於百姓無罪 | vi ác chỉ số nhân ư bách tính vô tội |
其間挺然有勇感見識之士能執此数人來献必與之高官加之重爵 | kì gian đĩnh nhiên hữu dũng cảm kiến thức chi sĩ năng chấp thử số nhân lai hiến tất dữ chi cao quan gia chi trọng tước |
若此等人能洗心條慮故過自新不但宥釋其罪又必榮之以官〇 | nhược thử đẳng nhân năng tẩy tâm điều lự cố quá tự tân bất đản hựu thích kì tội hựu tất vinh chi dĩ quan |
三明差官賫勑賜土官曰爾以魁傑之才敦厚之質明達先見昔輸誠効力尽忠朝廷撫念爾勞特加顯職 | tam minh sai quan tê sắc tứ thổ quan viết nhĩ dĩ khôi kiệt chi tài đôn hậu chi chất minh đạt tiên kiến tích thâu thành hiệu lực tận trung triều đình phủ niệm nhĩ lao đặc gia hiển chức |
今聞余能脩厥職竭力建功勦戮叛賊固守境土脊兹忠誠𡸈勝嘉悅兹者餘冦未寧尔尙益懋乃功戮力勦蕩以紹前績 | kim văn dư năng tu quyết chức kiệt lực kiến công tiễu lục phản tặc cố thủ cảnh thổ tích tư trung thành há thắng gia duyệt tư giả dư khấu vị ninh nhĩ thượng ích mậu nãi công lục lực tiễu đãng dĩ thiệu tiền tích |
特遣人 | đặc khiến nhân |
勞賜 | lao tứ |
爾其欽哉 | nhĩ kì khâm tai |
服此寵命命 | phục thử sủng mệnh |
秋七月底江大水决綴堤漂民廬舍〇 | thu thất nguyệt để giang đại thuỷ quyết xuyết đê phiêu dân lư xá |
九月帝及阮帥等分道進海口獲士人指揮阮正於排淋梟首而還 | cửu nguyệt đế cập nguyễn soái đẳng phân đạo tiến hải khẩu hoạch sĩ nhân chỉ huy nguyễn chính ư bài lâm kiêu thủ nhi hoàn |
命行胡彦臣爲求封使審刑裴訥言副之賫表文方物及代身金銀二軀 | mệnh hành hồ ngạn thần vi cầu phong sứ thẩm hình bùi nột ngôn phó chi tê biểu văn phương vật cập đại thân kim ngân nhị khu |
先是帝遣行遣阮日孜及審刑黎銀求封 | tiên thị đế khiến hành khiển nguyễn nhật tư cập thẩm hình lê ngân cầu phong |
明帝怒囚殺之 | minh đế nộ tù sát chi |
至是再命彦臣等行 | chí thị tái mệnh ngạn thần đẳng hành |
至燕京明帝遣胡澄托以恩意問國主强弱事情虚實 | chí yên kinh minh đế khiến hồ trừng thác dĩ ân ý vấn quốc chủ cường nhược sự tình hư thực |
彦臣爲尽言之 | ngạn thần vi tận ngôn chi |
訥言不屈 | nột ngôn bất khuất |
明假授帝為交趾布政使彦臣乂安知府 | minh giả thụ đế vi giao chỉ bố chính sứ ngạn thần nghệ an tri phủ |
使回訥言具 | sứ hồi nột ngôn cụ |
白彦臣漏泄國事及授僞令 | bạch ngạn thần lậu tiết quốc sự cập thụ nguỵ lệnh |
秋禁誅之之 | thu cấm tru chi |
以國姊長公主嫁化州人胡貝𢪒爲司圖仍命出清化禦賊 | dĩ quốc tỉ trưởng công chúa giá hoá châu nhân hồ bối bái vi tư đồ những mệnh xuất thanh hoá ngự tặc |
明捕參議解縉囚殺之 | minh bổ tham nghị giải tấn tù sát chi |
縉江西吉安人縉進士及第除翰林學士言事忤旨出爲交趾參議 | tấn giang tây cát an nhân tấn tiến sĩ cập đệ trừ hàn lâm học sĩ ngôn sự ngỗ chỉ xuất vi giao chỉ tham nghị |
到司又言交趾分置郡縣不如因舊封建士豪以相管 | đáo ti hựu ngôn giao chỉ phân trí quận huyện bất như nhân cựu phong kiến sĩ hào dĩ tương quản |
攝縱有所得不償所失所利不藥所傷 | nhiếp tung hữu sở đắc bất thường sở thất sở lợi bất dược sở thương |
明帝覧奏大怒以爲私於陳氏不利於國詔捕下錦衣衛囚之病卒 | minh đế lãm tấu đại nộ dĩ vi tư ư trần thị bất lợi ư quốc chiếu bổ hạ cẩm y vệ tù chi bệnh tốt |
至明仁宗即位之歲始得歸塟家屬還鄕 | chí minh nhân tông tức vị chi tuế thuỷ đắc quy táng gia thuộc hoàn hương |
史臣吳士連曰直臣之言非利於身而利於國 | sử thần ngô sĩ liên viết trực thần chi ngôn phi lợi ư thân nhi lợi ư quốc |
然庸君中主徃徃不以爲利而欲害之者 | nhiên dung quân trung chủ vãng vãng bất dĩ vi lợi nhi dục hại chi giả |
由其蔽之也深 | do kì kính tế chi dã thâm |
明太祖一崩喜功好大之貪得我國解縉𡸈不知言之觸怒哉乃爲國不顧身也 | minh thái tổ nhất băng hỉ công hảo đại chi tham đắc ngã quốc giải tấn há bất tri ngôn chi xúc nộ tai nãi vi quốc bất cố thân dã |
太宗不從黷武窮兵其於必得 | thái tông bất tòng độc vũ cùng binh kì ư tất đắc |
縉之言時若未驗及我 | tấn chi ngôn thời nhược vị nghiệm cập ngã |
太祖戡乱除殘得王通蠟書言使用兵如原征之数得六七大将軍如張輔方可圖之縱得不可守之然從縉之言始驗 | thái tổ kham loạn trừ tàn đắc vương thông lạp thư ngôn sử dụng binh như nguyên chinh chi số đắc lục thất đại tướng quân như trương phụ phương khả đồ chi tung đắc bất khả thủ chi nhiên tòng tấn chi ngôn thuỷ nghiệm |
直臣之言𡸈不 | trực thần chi ngôn há bất |
利於國哉在乎人有以察之也 | lợi ư quốc tai tại hồ nhân hữu dĩ sát chi dã |
明人捕送教授黎景恂于金陵 | minh nhân bổ tống giáo thụ lê cảnh tuân vu kim lăng |
初景恂爲胡氏下齋學生 | sơ cảnh tuân vi hồ thị hạ trai học sinh |
興?元年作萬言書献參議裴伯耆有上中下三策 | hưng khánh nguyên niên tác vạn ngôn thư hiến tham nghị bùi bá kì hữu thượng trung hạ tam sách |
大畧以爲明國既有勑賜閣下隨軍征進俟胡氏成擒擇陳氏子孫立之加爵居國爲輔 | đại lược dĩ vi minh quốc ký hữu sắc tứ các hạ tuỳ quân chinh tiến sĩ hồ thị thành cầm trạch trần thị tử tôn lập chi gia tước cư quốc vi phụ |
見今設立布政司授閣下以髙爵者給陳氏廟洗掃人 | kiến kim thiết lập bố chính ti thụ các hạ dĩ cao tước giả cấp trần thị miếu tẩy tảo nhân |
閣下苟能復奏辨官吏耆者之所言明陳氏子孫之未絶而别宣詔勑復封陳氏此上策也 | các hạ câu năng phục tấu biện quan lại kì giả chi sở ngôn minh trần thị tử tôn chi vị tuyệt nhi biệt tuyên chiếu sắc phục phong trần thị thử thượng sách dã |
不能如是乞罷本職願爲陳氏 | bất năng như thị khất bãi bản chức nguyện vi trần thị |
祠官此中策也 | từ quan thử trung sách dã |
若戀其官貪其厚禄斬爲下矣 | nhược luyến kì cùng quan tham kì hậu lộc trảm vi hạ hĩ |
如出其上則僕猶人參甘草枳殼陳皮充於藥籠之中惟閣下之所用也 | như xuất kì thượng tắc bộc do nhân sâm cam thảo chỉ xác trần bì sung ư dược lung chi trung duy các hạ chi sở dụng dã |
出其中則僕願執籩豆奔走其間亦惟閣下之所使也 | xuất kì trung tắc bộc nguyện chấp biên đậu bôn tẩu kì gian diệc duy các hạ chi sở sử dã |
出其下則僕約寂耕閑以終餘年而已 | xuất kì hạ tắc bộc ước tịch canh nhàn dĩ chung dư niên nhi dĩ |
及籍伯耆家得其書以聞 | cập tịch bá kì gia đắc kì thư dĩ văn |
令捉問之近已乱亡不知所去 | lệnh tróc vấn chi cận dĩ loạn vong bất tri sở khứ |
至是新設交州學校得之捕送金陵下錦衣獄居五年與子太顛俱病死 | chí thị tân thiết giao châu học hiệu đắc chi bổ tống kim lăng hạ cẩm y ngục cư ngũ niên dữ tử thái điên cụ bệnh tử |
史臣吳士連曰景恂三策有丈夫志氣其受 | sử thần ngô sĩ liên viết cảnh tuân tam sách hữu trượng phu chí khí kì thụ |
明教授職出於隱逸而不免也歟壬辰四年明永樂十年春正月太原大慈父道阮芮起兵徃返三島山爲明張輔所擒 | minh giáo thụ chức xuất ư ẩn dật nhi bất miễn dã ru nhâm thìn tứ niên minh vĩnh lạc thập niên xuân chính nguyệt thái nguyên đại từ phụ đạo nguyễn nhuệ khởi binh vãng phản tam đảo sơn vi minh trương phụ sở cầm |
時京路皆附於明百姓當差納粮以從守任之差發 | thời kinh lộ giai phò ư minh bách tính đương sai nạp lương dĩ tòng thủ nhiệm chi sai phát |
土軍造船屯田以助總兵之役 | thổ quân tạo thuyền đồn điền dĩ trợ tổng binh chi dịch |
演州以南不得耕種〇 | diễn châu dĩ nam bất đắc canh chủng |
夏六月明張輔沐𣆭引兵侵乂安行在遇阮帥阮景異鄧容等於謨渡 | hạ lục nguyệt minh trương phụ mộc thạnh dẫn binh xâm nghệ an hành tại ngộ nguyễn soái nguyễn cảnh dị đặng dung đẳng ư mô độ |
容輔皆殊死戰未决勝負 | dung phụ giai thù tử chiến vị quyết thắng phụ |
帥景異漂海而走 | soái cảnh dị phiêu hải nhi tẩu |
胡貝棄船登岸 | hồ bối khí thuyền đăng ngạn |
容孤軍無援遂輕船越海以遁 | dung cô quân vô viện toại khinh thuyền việt hải dĩ độn |
史臣吳士連曰臨兵制勝之道在乎恊同心力向 | sử thần ngô sĩ liên viết lâm binh chế thắng chi đạo tại hồ hiệp đồng tâm lực hướng |
使帥等與容同心力戰容輔未知誰勝負盖天不佑陳也 | sử soái đẳng dữ dung đồng tâm lực chiến dung phụ vị tri thuỳ thắng phụ cái thiên bất hựu trần dã |
秋七月明遣總兵韓觀以右軍都督同知掛征南将軍印來鎮守〇 | thu thất nguyệt minh khiến tổng binh hàn quan dĩ hữu quân đô đốc đồng tri quải chinh nam tướng quân ấn lai trấn thủ |
明張負令三江宣化等州以給粮〇 | minh trương phụ lệnh tam giang tuyên hoá đẳng châu dĩ cấp lương |
明張輔等復冦乂安行在清化演州皆𨺻〇 | minh trương phụ đẳng phục khấu nghệ an hành tại thanh hoá diễn châu giai hãm |
冬十二月明勑諭布政司州府縣官吏耆老人等曰朕承天命統治天下惟使天下之民舉得其安 | đông thập nhị nguyệt minh sắc dụ bố chính ti châu phủ huyện quan lại kì lão nhân đẳng viết trẫm thừa thiên mệnh thống trị thiên hạ duy sử thiên hạ chi dân cử đắc kì an |
交趾遠在海濱舊爲中國之地 | giao chỉ viễn tại hải tân cựu vi trung quốc chi địa |
今 | kim |
已復故軍民歸化於兹有年已立牧伯官守令軍衛司選任忠良贒能者以撫治之 | dĩ phục cố quân dân quy hoá ư tư hữu niên dĩ lập mục bá quan thủ lệnh quân vệ ti tuyển nhiệm trung lương hiền năng giả dĩ phủ trị chi |
朕夙夜在念尙慮地遠民繁化有不浹不得以被國家愛養恩澤 | trẫm túc dạ tại niệm thượng lự địa viễn dân phồn hoá hữu bất tiếp bất đắc dĩ bị quốc gia ái dưỡng ân trạch |
今爾等皆忠良之臣務體朕奉天愛民之意興民之利除民之害順其好惡而革其奸弊 | kim nhĩ đẳng giai trung lương chi thần vụ thể trẫm phụng thiên ái dân chi ý hưng dân chi lợi trừ dân chi hại thuận kì hảo ác nhi cách kì gian tệ |
教民以耕桑使之不違其時則衣食有所養教民以孝悌忠信導民以禮義廉耻則風俗有以成 | giáo dân dĩ canh tang sử chi bất vi kì thời tắc y thực hữu sở dưỡng giáo dân dĩ hiếu đễ trung tín đạo dân dĩ lễ nghĩa liêm sỉ tắc phong tục hữu dĩ thành |
死喪患難相恤相助困顛連相賙相扶 | tử táng hoạn nan tương tuất tương trợ khốn cùng điên liên tương chu tương phù |
老以訓其幼少以事其長各循其性無悖於禮 | lão dĩ huấn kì ấu thiếu dĩ sự kì trưởng các tuần kì tính vô bột ư lễ |
勿爲盗窃勿爲欺罔毋舞文以弄法毋徇私以滅公使之安生樂業永爲無事之天民共樂太平之盛治則爾等克惧乃職克共乃事克承朕代天子民之德意媲古之循良名垂耀於青史𡸈不偉哉〇 | vật vi đạo thiết vật vi khi võng vô vũ văn dĩ lộng pháp vô tuân tư dĩ diệt công sử chi an sinh lạc nghiệp vĩnh vi vô sự chi thiên dân cộng lạc thái bình chi thịnh trị tắc nhĩ đẳng khắc cụ nãi chức khắc cộng nãi sự khắc thừa trẫm đại thiên tử dân chi đức ý tỉ cổ chi tuần lương danh thuỳ diệu ư thanh sử há bất vĩ tai |
諒山農文歷聚兵據其地扼塞明人徃來之路殺獲無筭 | lạng sơn nông văn lịch tụ binh cứ kì địa ách tắc minh nhân vãng lai chi lộ sát hoạch vô toán |
參政莫邃常領兵深入中毒箭死後文歷通其下妻眾憤殺之〇 | tham chính mạc thuý thường lĩnh binh thâm nhập trúng độc tiễn tử hậu văn lịch thông kì hạ thê chúng phẫn sát chi |
莅仁阮了招率陸那武禮等縣人攻掠明人數年 | li nhân nguyễn liễu chiêu suất lục na vũ lễ đẳng huyện nhân công lược minh nhân số niên |
帝在乂安路阻不通眾稍潰散 | đế tại nghệ an lộ trở bất thông chúng sảo hội tán |
參議阮勛假爲婚 | tham nghị nguyễn huân giả vi hôn |
姻誘致殺之 | nhân dụ trí sát chi |
癸巳五年明永樂十一年春正月帝率阮帥阮景異等復?兵過海至雲屯海東及諸海濱哨取粮食擊明人之屯戍者〇 | quý tị ngũ niên minh vĩnh lạc thập nhất niên xuân chính nguyệt đế suất nguyễn soái nguyễn cảnh dị đẳng phục tương binh quá hải chí vân đồn hải đông cập chư hải tân tiêu thủ lương thực kích minh nhân chi đồn nhung giả |
明黃福選取匠人及其家小送燕京造船〇 | minh hoàng phúc tuyển thủ tượng nhân cập kì gia tiểu tống yên kinh tạo thuyền |
二月明張輔令軍人以盐易三江宣化㱕化稻穀爲軍儲 | nhị nguyệt minh trương phụ lệnh quân nhân dĩ diêm dịch tam giang tuyên hoá quy hoá đạo cốc vi quân trừ |
又募客商納粟載船回廣東福建浙江四川雲南等䖏𤼵賣〇 | hựu mộ khách thương nạp túc tải thuyền hồi quảng đông phúc kiến chiết giang tứ xuyên vân nam đẳng xứ phát mại |
三月四日帝復還乂安 | tam nguyệt tứ nhật đế phục hoàn nghệ an |
軍人僅存十之三四〇 | quân nhân cẩn tồn thập chi tam tứ |
總兵韓觀病死于東䦕城〇 | tổng binh hàn quan bệnh tử vu đông quan thành |
夏四月明張輔等冦乂 | hạ tứ nguyệt minh trương phụ đẳng khấu nghệ |
安〇 | an |
帝幸化州命官阮表充求封使賫方物至乂安 | đế hạnh hoá châu mệnh đài quan nguyễn biểu sung cầu phong sứ tê phương vật chí nghệ an |
張輔留之 | trương phụ lưu chi |
表怒罵輔曰内圖政取之討外揚仁義之師旣許立陳氏子孫又設置郡縣不惟掠取貨寶抑且殘害生民 | biểu nộ mạ phụ viết nội đồ chính thủ chi thảo ngoại dương nhân nghĩa chi sư ký hứa lập trần thị tử tôn hựu thiết trí quận huyện bất duy lược thủ hoá bảo ức thả tàn hại sinh dân |
真䖈賊也 | chân ngược tặc dã |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.