nom
stringlengths
1
196
vi
stringlengths
1
852
明招誘前朝舊官假拨軍民衙門辨事轉送燕京留之
minh chiêu dụ tiền triều cựu quan giả bạt quân dân nha môn biện sự chuyển tống yên kinh lưu chi
奔競之徒素非舊官未得實授官職亦挺身出國内爲之空虚居數年艱苦往匕迯回〇
bôn cạnh chi đồ tố phi cựu quan vị đắc thực thụ quan chức diệc đĩnh thân xuất quốc nội vi chi không hư cư số niên gian khổ vãng chuỷ đào hồi
明起送土吏
minh khởi tống thổ lại
满九年者留拨在京衙辨事除未满者放回
mãn cửu niên giả lưu bạt tại kinh nha biện sự trừ vị mãn giả phóng hồi
丁酉明永樂十五年明内官馬騏奏總兵張輔在交趾選取土人壮勇者爲圍子手
đinh dậu minh vĩnh lạc thập ngũ niên minh nội quan mã kì tấu tổng binh trương phụ tại giao chỉ tuyển thủ thổ nhân tráng dũng giả vi vi tử thủ
明帝疑之召輔還遣豐城侯李彬以總兵征夷将軍代守守
minh đế nghi chi triệu phụ hoàn khiến phong thành hầu lí bân dĩ tổng binh chinh di tướng quân đại thủ
明遣監察御史分司廵按自此始〇
minh khiến giám sát ngự sử phân ti tuần án tự thử thuỷ
明兵部尙書陳洽復賛總兵軍政〇
minh binh bộ thượng thư trần hiệp phục tán tổng binh quân chính
明定歲貢儒學生員充國子監府學每年二名州學二年三名縣學一年一名
minh định tuế cống nho học sinh viên sung quốc tử giám phủ học mỗi niên nhị danh châu học nhị niên tam danh huyện học nhất niên nhất danh
後又定府學每年一名州學三年二名縣學二年一名
hậu hựu định phủ học mỗi niên nhất danh châu học tam niên nhị danh huyện học nhị niên nhất danh
吏部勘合仰交趾布政按察二司及
lại bộ khám hợp ngưỡng giao chỉ bố chính án sát nhị ti cập
府州縣官期以明年正月一日到京朝覲不問正佐但在任年深者󰅾首領官吏同去
phủ châu huyện quan kì dĩ minh niên chính nguyệt nhất nhật đáo kinh triều cận bất vấn chính tá đản tại nhiệm niên thâm giả đái thủ lĩnh quan lại đồng khứ
仍勘自甲午年七月至本年六月終三年内户口田粮等項造須知󰀋進呈󰏲考
những khám tự giáp ngọ niên thất nguyệt chí bản niên lục nguyệt chung tam niên nội hộ khẩu điền lương đẳng hạng tạo tu tri sách tiến trình kê khảo
黄福劄令豪富土官阮勛梁汝笏杜維忠杜希望梁士永楊巨覺等並以家人赴燕京報效營造宫殿
hoàng phúc tráp lệnh hào phú thổ quan nguyễn huân lương nhữ hốt đỗ duy trung đỗ hi vọng lương sĩ vĩnh dương cự giác đẳng tịnh dĩ gia nhân phó yên kinh báo hiệu doanh tạo cung điện
明帝曰遠人󰠡苦優賜遣還
minh đế viết viễn nhân gian khổ ưu tứ khiến hoàn
大越史記本紀全書卷之九終
đại việt sử ký bản kỷ toàn thư quyển chi cửu chung
大越史記本紀實綠卷之十
đại việt sử ký bản kỷ thực lục quyển chi thập
黎皇朝紀
lê hoàng triều kỷ
太祖高皇帝
thái tổ cao hoàng đế
帝姓黎諱利清化梁江藍山鄕也
đế tính lê huý lợi thanh hoá lương giang lam sơn hương dã
在位六年壽五十一塟永陵
tại vị lục niên thọ ngũ thập nhất táng vĩnh lăng
人帝奪起義兵削平明賊
nhân đế đoạt khởi nghĩa binh tước bình minh tặc
十年而天下大定
thập niên nhi thiên hạ đại định
及即位定律令制禮樂設科目置禁衛建官職立府縣收圖籍創學校可謂有創業之宏謨矣
cập tức vị định luật lệnh chế lễ nhạc thiết khoa mục trí cấm vệ kiến quan chức lập phủ huyện thu đồ tịch sáng học hiệu khả vị hữu sáng nghiệp chi hoằng mô hĩ
然多忌孝殺此其所短也
nhiên đa kị hiếu sát thử kì sở đoản dã
初帝三世祖諱誨嘗一日逰藍山見眾鳥群飛翔繞於藍山之下若眾人聚會之狀曰此必佳處也因徙居焉
sơ đế tam thế tổ huý hối thường nhất nhật du lam sơn kiến chúng điểu quần phi tường nhiễu ư lam sơn chi hạ nhược chúng nhân tụ hội chi trạng viết thử tất giai xứ dã nhân tỉ cư yên
三年而產業成
tam niên nhi sản nghiệp thành
自是世爲一方君長
tự thị thế vi nhất phương quân trưởng
誨生汀克承其家有眾生千餘人妻阮氏
hối sinh đinh khắc thừa kì gia hữu chúng sinh thiên dư nhân thê nguyễn thị
諱廓生三子長曰從次曰曠
huý quách sinh tam tử trưởng viết tòng thứ viết khoáng
曠妻雷陽主山人山主今水注也鄭氏諱以蒼陳昌符九年
khoáng thê lôi dương chủ sơn nhân sơn chủ kim thuỷ chủ dã trịnh thị huý dĩ thương trần xương phù cửu niên
乙丑八月初六日生帝于雷陽主山鄕
ất sửu bát nguyệt sơ lục nhật sinh đế vu lôi dương chủ sơn hương
帝之生也天資秀異神采英偉其眼光其口大其凖隆肩有黑子聲如洪鍾龍行虎步識者知其罪常人
đế chi sinh dã thiên tư tú dị thần thái anh vĩ kì nhãn quang kì khẩu đại kì chuẩn long khiên hữu hắc tử thanh như hồng chung long hành hổ bộ thức giả tri kì tội thường nhân
時胡簒陳祚明人南侵郡縣我彊域臣妾我兆󰱃法峻刑苛賦繁役重
thời hồ soán trần tộ minh nhân nam xâm quận huyện ngã cương vực thần thiếp ngã triệu thứ pháp tuấn hình hà phú phồn dịch trọng
凡中國豪傑之士多陽假以官安𢮿于北
phàm trung quốc hào kiệt chi sĩ đa dương giả dĩ quan an quải vu bắc
帝智識過人明而能剛不爲官爵所誘威勢所怵
đế trí thức quá nhân minh nhi năng cương bất vi quan tước sở dụ uy thế sở truật
明人巧計百端終不䏻致也
minh nhân xảo kế bách đoan chung bất năng trí dã
先是化州人
tiên thị hoá châu nhân
鄧悉阮帥等共立陳氏之後陳頠牛毀切容正貌陳擴爲王
đặng tất nguyễn suý đẳng cộng lập trần thị chi hậu trần ngỗi ngưu huỷ thiết dung chính mạo trần khoáng vi vương
帝見其懦弱又眈于酒色知事不成乃晦迹山林潜心韜畧延攬智謀之士招集流離之民奪起義兵欲除大亂
đế kiến kì nhu nhược hựu đam vu tửu sắc tri sự bất thành nãi hối tích sơn lâm tiềm tâm thao lược diên lãm trí mưu chi sĩ chiêu tập lưu li chi dân đoạt khởi nghĩa binh dục trừ đại loạn
嘗謂人曰我之舉兵討賊非有心於富貴盖欲使千載之下知我不臣虐賊也
thường vị nhân viết ngã chi cử binh thảo tặc phi hữu tâm ư phú quý cái dục sử thiên tải chi hạ tri ngã bất thần ngược tặc dã
帝之用兵䏻以柔制剛以弱制彊多致克捷
đế chi dụng binh năng dĩ nhu chế cương dĩ nhược chế cường đa trí khắc tiệp
其乂安順化西都東都諸城皆命文臣阮廌作書諭之示以禍福不戰而降
kì nghệ an thuận hoá tây đô đông đô chư thành giai mệnh văn thần nguyễn trãi tác thư dụ chi thị dĩ hoạ phúc bất chiến nhi hàng
未嘗濫殺一人
vị thường lạm sát nhất nhân
明之授兵俘獲十餘萬眾亦皆放之
minh chi thụ binh phù hoạch thập dư vạn chúng diệc giai phóng chi
繼營天
kế dinh thiên
下凡十年間克平大亂而成帝業
hạ phàm thập niên gian khắc bình đại loạn nhi thành đế nghiệp
戊戌明永樂十六年
mậu tuất minh vĩnh lạc thập lục niên
春正月庚申帝起兵於藍山
xuân chính nguyệt canh thân đế khởi binh ư lam sơn
初明人常授帝官職以誘之帝不屈慨然有󰰻亂之志
sơ minh nhân thường thụ đế quan chức dĩ dụ chi đế bất khuất khái nhiên hữu bát loạn chi chí
嘗曰丈夫生世當濟大難立大功流方千載何乃屑血爲人役使乎
thường viết trượng phu sinh thế đương tế đại nạn lập đại công lưu phương thiên tải hà nãi tiết tiết vi nhân dịch sử hồ
遂率豪傑建義旗期滅明賊
toại suất hào kiệt kiến nghĩa kì kì diệt minh tặc
是月初九日明内臣馬騏等大舉兵逼帝於籃山
thị nguyệt sơ cửu nhật minh nội thần mã kì đẳng đại cử binh bức đế ư lam sơn
帝乃退兵屯洛水設伏以待之
đế nãi thoái binh đồn lạc thuỷ thiết phục dĩ đãi chi
十三日騏等果至
thập tam nhật kì đẳng quả chí
帝大縱伏兵衝擊賊軍
đế đại túng phục binh xung kích tặc quân
帝姪一作子明史作弟黎石與諸将丁蒲黎銀黎理等身先陷陣斬首
đế điệt nhất tác tử minh sử tác đệ lê thạch dữ chư tướng đinh bồ lê ngân lê lí đẳng thân tiên hãm trận trảm thủ
三千餘級獲軍資噐械以千數乃移軍至靈山
tam thiên dư cấp hoạch quân tư khí giới dĩ thiên sổ nãi di quân chí linh sơn
十六日叛臣愛等史失其姓爲賊嚮道間行以襲帝後没其家属及軍民妻子葚眾
thập lục nhật phản thần ái đẳng sử thất kì tính vi tặc hướng đạo gian hành dĩ tập đế hậu một kì gia thuộc cập quân dân thê tử thậm chúng
軍士稍稍沮散
quân sĩ sảo sảo tự tán
帝乃與黎禮黎閙黎秘一作賁黎熾黎踏等潜棲山上
đế nãi dữ lê lễ lê náo lê bí nhất tác bí lê xí lê đạp đẳng tiềm thê sơn thượng
二月帝粮絶不舉火遇賊退軍乃築堡于藍山
nhị nguyệt đế lương tuyệt bất cử hoả ngộ tặc thoái quân nãi trúc bảo vu lam sơn
三月出煙忙收得百餘人
tam nguyệt xuất yên mường thu đắc bách dư nhân
夏四月明勑本國府縣州栽種胡椒今以鬱茂特遣内官李亮前來󰇼取進用
hạ tứ nguyệt minh sắc bản quốc phủ huyện châu tài chủng hồ tiêu kim dĩ uất mậu đặc khiển nội quan lí lượng tiền lai thái thủ tiến dụng
自是有司督促每一苗直前五鏹
tự thị hữu ti đốc xúc mỗi nhất miêu trực tiền ngũ cưỡng
秋七月明遣行人夏清進士夏
thu thất nguyệt minh khiển hành nhân hạ thanh tiến sĩ hạ
時來取我國古今事跡志書
thời lai thủ ngã quốc cổ kim sự tích chí thư
明開設珠塲採香料蒐捕白狐白鹿白象索求九尾龜倒掛烏白頬猿蚺蛇等物進納
minh khai thiết châu trường thái hương liệu sưu bổ bạch hồ bạch lộc bạch tượng sách cầu cửu vĩ quy đảo quải ô bạch giáp vượn nhiêm xà đẳng vật tiến nạp
九月明總兵李彬引兵蒐撿
cửu nguyệt minh tổng binh lí bân dẫn binh sưu kiểm
帝設󰣝没忙以毒箭射之死傷過半
đế thiết phục một mường dĩ độc tiễn xạ chi tử thương quá bán
彬敗退還
bân bại thoái hoàn
明内官太監山壽督領軍民圍靖安三峙得白象一隻背上有斑音𤤻紋以銀鞍盖之差都督江浩送燕京以爲禎祥内外諸司表賀
minh nội quan thái giám sơn thọ đốc lĩnh quân dân vi tịnh an tam trĩ đắc bạch tượng nhất chích bội thượng hữu ban âm ban văn dĩ ngân yên cái chi sai đô đốc giang hạo tống yên kinh dĩ vi trinh tường nội ngoại chư ti biểu hạ
己亥明永樂十七年
kỉ hợi minh vĩnh lạc thập thất niên
春二月明遣監生唐義頒賜五經四書性理大全爲善音隲孝順事實等書於府州
xuân nhị nguyệt minh khiển giám sinh đường nghĩa ban tứ ngũ kinh tứ thư tính lí đại toàn vi thiện âm chất hiếu thuận sự thực đẳng thư ư phủ châu
縣儒學
huyện nho học
俾僧學傳佛經於僧道司
tỉ tăng học truyền phật kinh ư tăng đạo ti
明李彬奏請户部頒級交趾户帖州縣修定賊役黄󰀋里長甲首周年圖樣
minh lí bân tấu thỉnh hộ bộ ban cấp giao chỉ hộ thiêm châu huyện tu định tặc dịch hoàng sách lí trưởng giáp thủ chu niên đồ dạng
大率每一百一十户爲一里每年里長一人甲首十人應役周而復始
đại suất mỗi nhất bách nhất thập hộ vi nhất lí mỗi niên lí trưởng nhất nhân giáp thủ thập nhân ứng dịch chu nhi phục thuỷ
當里甲者鞭箠不勝其苦
đương lí giáp giả tiên chuỷ bất thắng kì khổ
夏四月帝攻俄樂堡獲土指揮阮抄斬首三百級
hạ tứ nguyệt đế công nga lạc bảo hoạch thổ chỉ huy nguyễn sao trảm thủ tam bách cấp
五月帝屯拖山󰀋明人進擊
ngũ nguyệt đế đồn đà sơn sách minh nhân tiến kích
帝設復於正地名大破之徙屯蘆山󰀋尋徙于催地名又回于山地名駐營
đế thiết phục ư chính địa danh đại phá chi tỉ đồn lư sơn sách tầm tỉ vu thôi địa danh hựu hồi vu sơn địa danh trú doanh
秋七月乂安土人知府潘僚以明内
thu thất nguyệt nghệ an thổ nhân tri phủ phan liêu dĩ minh nội
官逼取金銀乃率眾擒殺流官以兵圍藝安城城欲陷李彬猝至
quan bức thủ kim ngân nãi suất chúng cầm sát lưu quan dĩ binh vi nghệ an thành thành dục hãm lí bân thốt chí
僚遁哀牢
liêu độn ai lao
彬追至玉麻州不及復還藝安修治城池招撫人民
bân truy chí ngọc ma châu bất cập phục hoàn nghệ an tu trị thành trì chiêu phủ nhân dân
彬之征僚也遣指揮路文律爲前鋒
bân chi chinh liêu dã khiển chỉ huy lộ văn luật vi tiền phong
文律既行復留計議自懷疑惧挺身奔遁
văn luật ký hành phục lưu kế nghị tự hoài nghi cụ đĩnh thân bôn độn
彬執其老母家属兄弟三帶州同知州文斐鎮蠻府同知州潘傑僚之從兄也聞僚遁挈家随之未出境與妻俱縊死
bân chấp kì lão mẫu gia thuộc huynh đệm tam đái châu đồng tri châu văn phỉm trấn man phủ đồng tri châu phan kiệt liêu chi tòng huynh dã văn liêu độn khiết gia tuỳ chi vị xuất cảnh dữ thê cụ ải tử
冬十一月下洪鄭公証黎行新明范善快州阮持黃江阮多構陳芮見東關城但存羸弱皆起
đông thập nhất nguyệt hạ hồng trịnh công chứng lê hành tân minh phạm thiện khoái châu nguyễn trì hoàng giang nguyễn đa cấu trần nhuế kiến đông quan thành đản tồn luy nhược giai khởi
兵行至瀘江攻浮橋尋又奔散爲李彬所敗
binh hành chí lô giang công phù kiều tầm hựu bôn tán vi lí bân sở bại
是時豦處紛擾唯三江宣光興化按堵如故
thị thời cự xứ phân nhiễu duy tam giang tuyên quang hưng hoá án đổ như cố
庚子明永樂十八年
canh tí minh vĩnh lạc thập bát niên
春二月李彬自乂安還東関
xuân nhị nguyệt lí bân tự nghệ an hoàn đông quan
夏四月路文律起兵於石室李彬擊破之文律奔哀牢民人巤入佛跡山安岑山洞
hạ tứ nguyệt lộ văn luật khởi binh ư thạch thất lí bân kích phá chi văn luật bôn ai lao dân nhân liệp nhập phật tích sơn an sầm sơn động
明人折屋火攻洞中人被煙火焚烝致死
minh nhân triết ốc hoả công động trung nhân bị yên hoả phần chưng trí tử
出降者亦盡殺之妻子㨿爲奴婢
xuất hàng giả diệc tận sát chi thê tử cứ vi nô tì
夏六月明遣榮昌伯陳智來鎮守奉化府道會陳太冲塗山范玉皆聚眾起兵
hạ lục nguyệt minh khiển vinh xương bá trần trí lai trấn thủ phụng há phủ đạo hội trần thái xung đồ sơn phạm ngọc giai tụ chúng khởi binh
彬攻敗之
bân công bại chi
明以熊宗魯任交趾右參議宗魯四川
minh dĩ hùng tông lỗ nhậm giao chỉ hữu tham nghị tông lỗ tứ xuyên