nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
輔大怒殺之〇 | phụ đại nộ sát chi |
六月明張輔與沐𣆭會諸将議攻取之計 | lục nguyệt minh trương phụ dữ mộc thạnh hội chư tướng nghị công thủ chi kế |
𣆭曰化州山髙海闊未易圖也 | thạnh viết hoá châu sơn cao hải khoát vị dị đồ dã |
輔曰生我也是化州作鬼也是化州 | phụ viết sinh ngã dã thị hoá châu tác quỷ dã thị hoá châu |
未平化州我何靣目見主上乎遂𤼵舟師凣二十一日犯順化州城〇 | vị bình hoá châu ngã hà diện mục kiến chúa thượng hồ toại phát chu sư phàm nhị thập nhất nhật phạm thuận hoá châu thành |
秋九月明張輔等與阮帥戰于蔡茄港 | thu cửu nguyệt minh trương phụ đẳng dữ nguyễn soái chiến vu sái già cảng |
南北 | nam bắc |
相持鄧容伏兵象夜襲輔營 | tương trì đặng dung phục binh tượng dạ tập phụ doanh |
容登輔船欲生獲之而不辨其人 | dung đăng phụ thuyền dục sinh hoạch chi nhi bất biện kì nhân |
輔急乘小船遁 | phụ cấp thừa tiểu thuyền độn |
明軍半潰燒毀舟船噐械畧尽 | minh quân bán hội thiêu huỷ chu thuyền khí giới lược tận |
帥等不同併力 | soái đẳng bất đồng tính lực |
輔見容軍少復來與戰 | phụ kiến dung quân thiếu phục lai dữ chiến |
容軍奔潰自是竄伏山谷 | dung quân bôn hội tự thị thoán phục sơn cốc |
史臣吳士連曰蔡茄之戰鄧容阮帥以孤軍敗亡之餘當悍将勍敵之賊 | sử thần ngô sĩ liên viết thái già chi chiến đặng dung nguyễn soái dĩ cô quân bại vong chi dư đương hãn tướng kình địch chi tặc |
容夜襲賊營驚走其帥燒尽舟船噐械非信有将才能如是乎然終於敗亡天也 | dung dạ tập tặc doanh kinh tẩu kì soái thiêu tận chu thuyền khí giới phi tín hữu tướng tài năng như thị hồ nhiên chung ư bại vong thiên dã |
雖敗亦榮何則容等姜不與賊俱生期於必滅故能尽心竭力左右 | tuy bại diệc vinh hà tắc dung đẳng khương bất dữ tặc cụ sinh kì ư tất diệt cố năng tận tâm kiệt lực tả hữu |
重光以圖恢復 | trùng quang dĩ đồ khôi phục |
五年之間與賊持戰雖有不利志不爲衰氣益以奮力竭而後已人臣 | ngũ niên chi gian dữ tặc trì chiến tuy hữu bất lợi chí bất vi suy khí ích dĩ phấn lực kiệt nhi hậu dĩ nhân thần |
為國之忠百世之下猶可想也 | vi quốc chi trung bách thế chi hạ do khả tưởng dã |
昔魯與齊戰于乾時敗績 | tích lỗ dữ tề chiến vu can thời bại tích |
聖人不以敗諱特書以示榮子讐戰也 | thánh nhân bất dĩ bại huý đặc thư dĩ thị vinh tử cừu chiến dã |
不以成敗論然則蔡茄之戰明軍半潰我軍力竭而後敗榮矣夫冬十月明張輔以都督黄中爲前哨捍上流 | bất dĩ thành bại luận nhiên tắc thái già chi chiến minh quân bán hội ngã quân lực kiệt nhi hậu bại vinh hĩ phu đông thập nguyệt minh trương phụ dĩ đô đốc hoàng trung vi tiền tiêu hãn thượng lưu |
阮帥遣刺客二人載草順流至輔船 | nguyễn soái khiến thích khách nhị nhân tải thảo thuận lưu chí phụ thuyền |
一人登船首二人登船尾 | nhất nhân đăng thuyền thủ nhị nhân đăng thuyền vĩ |
輔覺覔得二人殺一放一仍賜以 | phụ giác mịch đắc nhị nhân sát nhất phóng nhất những tứ dĩ |
財 | tài |
明日會諸将議 | minh nhật hội chư tướng nghị |
黄中言不合輔意 | hoàng trung ngôn bất hợp phụ ý |
輔怒数罪守僃不謹致有刺客之事斬之 | phụ nộ số tội thủ bị bất cẩn trí hữu thích khách chi sự trảm chi |
諸将皆失色〇 | chư tướng giai thất sắc |
十二月阮景異鄧容等爲明張輔所獲 | thập nhị nguyệt nguyễn cảnh dị đặng dung đẳng vi minh trương phụ sở hoạch |
景異面叱輔曰我欲殺爾反爲所擒 | cảnh dị diện sất phụ viết ngã dục sát nhĩ phản vi sở cầm |
罵不絶口 | mạ bất tuyệt khẩu |
輔大怒殺之而啖其肝〇 | phụ đại nộ sát chi nhi đạm kì can |
帝奔老撾 | đế bôn lão qua |
輔令人索之送至軍門 | phụ lệnh nhân sách chi tống chí quân môn |
順化人皆降 | thuận hoá nhân giai hàng |
陳遂亡〇 | trần toại vong |
初後陳之起兵興復也舊鎮撫潘季祐有謀𡱮賛成之功累遷 | sơ hậu trần chi khởi binh hưng phục dã cựu trấn phủ phan quý hựu hữu mưu hoạ tán thành chi công luỵ thiên |
少保及張輔冦乂安帝幸化州季祐降賊 | thiếu bảo cập trương phụ khấu nghệ an đế hạnh hoá châu quý hựu hàng tặc |
輔大喜 | phụ đại hỉ |
旬日季又病死劄授子僚乂安知州厚賞其家 | tuần nhật quý hựu bệnh tử tráp thụ tử liêu nghệ an tri châu hậu thưởng kì gia |
僚以将相之賢否兵數之多少山川之險易告之 | liêu dĩ tướng tương chi hiền phủ binh số chi đa thiểu sơn xuyên chi hiểm dịch cáo chi |
輔於是决志平化州 | phụ ư thị quyết chí bình hoá châu |
右陳十二帝起丙戌終己卯共一百七十四年并後陳二帝七年 | hữu trần thập nhị đế khởi bính tuất chung kỷ mão cộng nhất bách thất thập tứ niên tính hậu trần nhị đế thất niên |
史臣吳士連曰重光帝以一旅之眾圖復國板蕩流離之餘譬猶以一木之大厦於既傾後𡸈不知其勢之不回也哉姑盡其所當為天命可回也 | sử thần ngô sĩ liên viết trùng quang đế dĩ nhất lữ chi chúng đồ phục quốc bản đãng lưu li chi dư tỉ do dĩ nhất mộc chi đại hạ ư ký khuynh hậu há bất tri kì thế chi bất hồi dã tai cô tận kì sở đương vi thiên mệnh khả hồi dã |
至於賊俘虜以㱕義不受辱甘水死與國俱亡國君死社稷 | chí ư tặc phù lỗ dĩ quy nghĩa bất thụ nhục cam thuỷ tử dữ quốc cụ vong quốc quân tử xã tắc |
帝其以之而 | đế kì dĩ chi nhi |
帝 | đế |
諸臣景異罵賊欲其速殺 | chư thần cảnh dị mạ tặc dục kì tốc sát |
阮表數賊罪惡以皆表表可稱者 | nguyễn biểu số tặc tội ác dĩ giai biểu biểu khả xưng giả |
獨胡彦臣奉使辱命已受誅潘僚告賊以國之彊弱雖免死於一時而我太祖髙皇帝又誅之也 | độc hồ ngạn thần phụng sứ nhục mệnh dĩ thụ tru phan liêu cáo tặc dĩ quốc chi cường nhược tuy miễn tử ư nhất thời nhi ngã thái tổ cao hoàng đế hựu tru chi dã |
嗚呼人臣之忠於國者雖死其義無𠧨且流芳於無窮 | ô hô nhân thần chi trung ư quốc giả tuy tử kì nghĩa vô cữu thả lưu phương ư vô cùng |
其不忠皆國者不免於死又遣臭於千載有如此夫属明紀甲午明永樂十二年春正月明張輔沐𣆭招撫新平順化分官治與土官同辨事取勘人口攅造户 | kì bất trung giai quốc giả bất miễn ư tử hựu khiến xú ư thiên tải hữu như thử phu thuộc minh kỷ giáp ngọ minh vĩnh lạc thập nhị niên xuân chính nguyệt minh trương phụ mộc thạnh chiêu phủ tân bình thuận hoá bạt phân quan trị dữ thổ quan đồng biện sự thủ khám nhân khẩu toàn tạo hộ sách |
升華府雖有設官而占城猶有長路占管明但載空名而以〇 | thăng hoa phủ tuy hữu thiết quan nhi chiêm thành do hữu trường lộ chiếm quản minh đản tải không danh nhi dĩ |
京路仕䆠有避賊從重光帝如化州者至是有挈家去老撾者去占城者國人自是尽為明人臣妾矣〇 | kinh lộ sĩ quan hữu tị tặc tòng trùng quang đế như hoá châu giả chí thị hữu khiết gia khứ lão oa giả khứ chiêm thành giả quốc nhân tự thị tận vi minh nhân thần thiếp hĩ |
夏四月明總兵張輔沐𣆭兵部侍郎陳洽偕重光帝阮帥鄧容還東關 | hạ tứ nguyệt minh tổng binh trương phụ mộc thạnh binh bộ thị lang trần hiệp giai trùng quang đế nguyễn soái đặng dung hoàn đông quan |
各府州縣官僃禮物圖帳彩旗來賀 | các phủ châu huyện quan bị lễ vật đồ trướng thái kì lai hạ |
令人送燕京重光帝至途中赴水死 | lệnh nhân tống yên kinh trùng quang đế chí đồ trung phó thuỷ tử |
帥見重光帝已赴水没日與監守指揮圍棊得慣以棊秤打之墮水死 | soái kiến trùng quang đế dĩ phó thuỷ một nhật dữ giám thủ chỉ huy vi kì đắc quán dĩ kì xứng đả chi đoạ thuỷ tử |
帥遂隨入水死 | soái toại tuỳ nhập thuỷ tử |
國統遂属于明〇 | quốc thống toại thuộc vu minh |
秋七月 | thu thất nguyệt |
張輔劄各府州縣凣軍家虜小厮婦女而迯在各䖏者捉送軍門 | trương phụ tráp các phủ châu huyện phàm quân gia lỗ hoạch tiểu tư phụ nữ nhi đào tại các xứ giả tróc tống quân môn |
各官希上司意多捕貧民流移者觧送之 | các quan hi thượng ti ý đa bổ bần dân lưu di giả giải tống chi |
八月明張輔沐𣆭陳洽北還分軍鎮守〇 | bát nguyệt minh trương phụ mộc thạnh trần hiệp bắc hoàn phân quân trấn thủ |
九月明黃福榜示各府州縣設立文廟社稷風雲山川無祀等神壇壝時行祭禮〇 | cửu nguyệt minh hoàng phúc bảng thị các phủ châu huyện thiết lập văn miếu xã tắc phong vân sơn xuyên vô tự đẳng thần đàn duy thời hành tế lễ |
明禁男女不許剪髮婦女穿短衣長裙化成俗〇 | minh cấm nam nữ bất hứa tiễn phát phụ nữ xuyên đoản y trường quần hoá thành tục |
冬十月明開設學校及劄訪求儒醫隂陽僧道令府州縣以禮敦請從右參議彭道祥之言也〇 | đông thập nguyệt minh khai thiết học hiệu cập tráp phỏng cầu nho y âm dương tăng đạo lệnh phủ châu huyện dĩ lễ đôn thỉnh tòng hữu tham nghị bành đạo tường chi ngôn dã |
明開墾田粮桑絲每户一𤱈開爲三𤱈 | minh khai khẩn điền lương tang ti mỗi hộ nhất mẫu khai vi tam mẫu |
是後勸課户口歲增田每户十𤱈謂每𤱈三髙 | thị hậu khuyến khoá hộ khẩu tuế tăng điền mỗi hộ thập mẫu vị mỗi mẫu tam cao |
十𤱈實三𤱈每𤱈徵粟五升沙洲每户一𤱈徵絲一兩每絲一斤織絹一匹 | thập mẫu thực tam mẫu mỗi mẫu trưng túc ngũ thăng sa châu mỗi hộ nhất mẫu trưng ti nhất lượng mỗi ti nhất cân chức quyên nhất thất |
乙未明永樂十三年秋八月明取勘金銀塲起夫淘採及捕白象氽珍珠 | ất mùi minh vĩnh lạc thập tam niên thu bát nguyệt minh thủ khám kim ngân trường khởi phu đào thải cập bổ bạch tượng thộn trân châu |
重税後斂民不聊生 | trọng thuế hậu liễm dân bất liêu sinh |
海濱盐塲禁民私賣並令内官管閙又設立本塲局使副以分管之 | hải tân diêm trường cấm dân tư mại tịnh lệnh nội quan quản náo hựu thiết lập bản trường cục sử phó dĩ phân quản chi |
府州縣置税課司河泊所副使〇 | phủ châu huyện trí thuế khoá ti hà bạc sở phó sứ |
明開盐法先令本塲使副督人煎煮每月若干送提舉卑收貯 | minh khai diêm pháp tiên lệnh bản trường sử phó đốc nhân tiên chử mỗi nguyệt nhược can tống đề cử ti thu trữ |
内官募商出金領布政勘給大勘 | nội quan mộ thương xuất kim lĩnh bố chính khám cấp đại khám |
合開盐十斤小勘盐合開一斤方得𤼵賣 | hợp khai diêm thập cân tiểu khám diêm hợp khai nhất cân phương đắc phát mại |
如無同私盐法又禁行人例得盐三碗鹹一堈而已 | như vô đồng tư diêm pháp hựu cấm hành nhân lệ đắc diêm tam oản hàm nhất cương nhi dĩ |
九月明黃福差官押路送府州縣儒醫隂陽僧道正身赴燕京除授官職回本衙門管事 | cửu nguyệt minh hoàng phúc sai quan áp lộ tống phủ châu huyện nho y âm dương tăng đạo chính thân phó yên kinh trừ thụ quan chức hồi bản nha môn quản sự |
仍令所在官司給與盤費伴送無者懲治沿途應付口粮脚刅〇 | những lệnh sở tại quan ti cấp dữ bàn phí bạn tống vô giả trừng trị duyên đồ ứng phó khẩu lương cước ban |
冬十月明總兵張輔復以征虜副将軍來鎮守〇 | đông thập nguyệt minh tổng binh trương phụ phục dĩ chinh lỗ phó tướng quân lai trấn thủ |
明開永安萬寧水路設置迎運水驛直至欽州又設馬驛直至横州 | minh khai vĩnh an vạn ninh thuỷ lộ thiết trí nghênh vận thuỷ dịch trực chí khâm châu hựu thiết mã dịch trực chí hoành châu |
丙申明永樂十四年春正月明起送文武上官耆老赴燕 | bính thân minh vĩnh lạc thập tứ niên xuân chính nguyệt minh khởi tống văn võ thượng quan kì lão phó yên |
京换總兵劄用部帖黄實授官職保 | kinh hoán tổng binh tráp dụng bộ thiếp hoàng thực thụ quan chức bảo |
陞參議阮勛爲左布政使知府梁汝笏杜維忠爲參政 | thăng tham nghị nguyễn huân vi tả bố chính sứ tri phủ lương nhữ hốt đỗ duy trung vi tham chính |
其餘陞知府同知府知州同知州知縣等官 | kì dư thăng tri phủ đồng tri phủ tri châu đồng tri châu tri huyện đẳng quan |
因賜勑曰昔平定交趾爾充輸誠効義歸心朝廷朕嘉爾誠授以官職 | nhân tứ sắc viết tích bình định giao chỉ nhĩ sung thâu thành hiệu nghĩa quy tâm triều đình trẫm gia nhĩ thành thụ dĩ quan chức |
爾自受命以來能尽心竭力奪忠敵愾勦戮叛逆撫安境土勉脩厥貢職屡加陞賜以彰爾能 | nhĩ tự thụ mệnh dĩ lai năng tận tâm kiệt lực đoạt trung địch khái tiễu lục phản nghịch phủ an cảnh thổ miễn tu quyết cống chức lũ gia thăng tứ dĩ chương nhĩ năng |
今詣闕朝貢眷兹誠悃宜用褒嘉 | kim nghệ khuyết triều cống quyến tư thành khuôn nghi dụng bao gia |
今特陞爾爲某官 | kim đặc thăng nhĩ vi mỗ quan |
爾尙益勵忠勤恪脩臣節勞來撫綏俾其民各安生業同享太平之福 | nhĩ thượng ích lệ trung cần khác tu thần tiết lao lai phủ tuy tỉ kì dân các an sinh nghiệp đồng hưởng thái bình chi phúc |
則上天保之爾茂膺爵禄延及子孫而爾之令名缹諸簡永匕無窮焉二 | tắc thượng thiên bảo chi nhĩ mậu ứng tước lộc diên cập tử tôn nhi nhĩ chi lệnh danh dao chư giản sách vĩnh chuỷ vô cùng yên |
二月明張輔劄閲土軍名数取民户三之一分隷各衛所每户各三丁爲准 | nhị nguyệt minh trương phụ tráp duyệt thổ quân danh số thủ dân hộ tam chi nhất phân lệ các vệ sở mỗi hộ các tam đinh vi chuẩn |
清化以南人丁稀少以二丁為准 | thanh hoá dĩ nam nhân đinh hi thiếu dĩ nhị đinh vi chuẩn |
非衛所而有要害所亦立堡栅以民兵守之〇 | phi vệ sở nhi hữu yếu hại sở diệc lập bảo sách dĩ dân binh thủ chi |
秋九月新安縣兵起 | thu cửu nguyệt tân an huyện binh khởi |
張輔平之〇 | trương phụ bình chi |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.