nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
初爲三江知府黃福考語曰叩所藴無所知諸行無可取一府之尊惟已 | sơ vi tam giang tri phủ hoàng phúc khảo ngữ viết khấu sở uẩn vô sở tri kê chư hành vô khả thủ nhất phủ chi tôn duy dĩ |
三年之治因人使送到燕京 | tam niên chi trị nhân nhân sử tống đáo yên kinh |
吏部引奏宜降蒼官 | lại bộ dẫn tấu nghi giáng thương quan |
明帝問緣田俱以嘗任江西參議封 | minh đế vấn duyên điền cụ dĩ thường nhậm giang tây tham nghị phong |
明帝曰長官難做可還佐貳官 | minh đế viết trưởng quan nan tố khả hoàn tá nhị quan |
因遷參議到任之日宗魯曰向者大人考下今以同堂而坐 | nhân thiên tham nghị đáo nhiệm chi nhật tông lỗ viết hướng giả đại nhân khảo hạ kim dĩ đồng đường nhi toạ |
至洪熙明仁宗年號也乙巳之歲宗魯又以闒茸落職爲民 | chí hồng hi minh nhân tông niên hiệu dã ất tị chi tuế tông lỗ hựu dĩ tháp nhũng lạc chức vi dân |
水棠撞涇人黎餓改姓名爲陽龔自稱天上皇帝紀元永天 | thuỷ đường tràng kênh nhân lê nga cải tính danh vi dương cung tự xưng thiên thượng hoàng đế kỷ nguyên vĩnh thiên |
餓本陳天賫家奴相貌頗羙嘗逰四方莫不供養 | nga bản trần thiên tê gia nô tướng mạo pha mĩ thường du tứ phương mạc bất cung dưỡng |
又詐 | hựu trá |
稱馬騏小厮𠺱喝州縣以爲資身之計 | xưng mã kì tiểu tư khủng hát châu huyện dĩ vi tư thân chi kế |
見公証范玉范善競起謂其相識曰汝等貪富貴乎有願從者俱徃去諒山丹巴縣詐稱陳睿宗玄孫自老撾回丹 | kiến công chứng phạm ngọc phạm thiện cạnh khởi vị kì tương thức viết nhữ đẳng tham phú quý hồ hữu nguyện tòng giả cụ vãng khứ lạng sơn đan ba huyện trá xưng trần duệ tông huyền tôn tự lão qua hồi đan |
巴父道閉瞬妻以息女而立之 | ba phụ đạo bế thuấn thê dĩ tức nữ nhi lập chi |
旬月間得眾數萬餘人徃安邦據洪盈寨 | tuần nguyệt gian đắc chúng sổ vạn dư nhân vãng an bang cứ hồng doanh trại |
公証范玉既敗餘黨㱕之得眾數萬人 | công chứng phạm ngọc ký bại dư đảng quy chi đắc chúng sổ vạn nhân |
僣號紀元置官鑄前燒昌江城掠平灘柵有識爲餓者亦不敢言 | tiếm hiệu kỷ nguyên trí quan chú tiền thiêu xương giang thành lược bình than sách hữu thức vi nga giả diệc bất cảm ngôn |
天賫徃見之出曰是我家奴何拜爲 | thiên tê vãng kiến chi xuất viết thị ngã gia nô hà bái vi |
遂移舟遁去 | toại di chu độn khứ |
餓追之不及 | nga truy chi bất cập |
天賫移檄旁縣自稱興運國 | thiên tê di hịch bàng huyện tự xưng hưng vận quốc |
上侯以兵相攻謂餓所殺李彬大舉水步攻之 | thượng hầu dĩ binh tương công vị nga sở sát lí bân đại cử thuỷ bộ công chi |
餓瞬俱夜遁不知所之 | nga thuấn cụ dạ độn bất tri sở chi |
左参政侯保守黃江堡建昌人阮述攻殺之 | tả tham chính hầu bảo thủ hoàng giang bảo kiến xương nhân nguyễn thuật công sát chi |
冬十月帝聞明人欲至設伏俸津以待斬馘無算獲馬百餘匹 | đông thập nguyệt đế văn minh nhân dục chí thiết phục bổng tân dĩ đãi trảm quắc vô toán hoạch mã bách dư sất |
乃休兵于𤡛地名又徙屯于催 | nãi hưu binh vu nanh địa danh hựu tỉ đồn vu thôi |
葵州同知州琴爛引李彬方攻等將兵十餘萬從葵州直抵于催 | quỳ châu đồng tri châu cầm lạn dẫn lí bân phương công đẳng tương binh thập dư vạn tòng quỳ châu trực để vu thôi |
帝伏兵於施郎擊之 | đế phục binh ư thí lang kích chi |
彬政僅以身免 | bân chính cẩn dĩ thân miễn |
十一月帝進屯𤂬江波凛挑賊出戰 | thập nhất nguyệt đế tiến đồn suối giang ba lẫm sách khiêu tặc xuất chiến |
賊将都司謝鳯黄城棄俄樂堡回㨿䦕逰寨以 | tặc tướng đô ti tạ phượng hoàng thành khí nga lạc bảo hồi cứ quan du trại dĩ |
備西都城 | bị tây đô thành |
堅壁不出 | kiên bích bất xuất |
帝日夜多方攻逼以勞擾之 | đế nhật dạ đa phương công bức dĩ lao nhiễu chi |
又分遣黎察黎豪等進擊大破之斬首千餘級獲戰具甚多 | hựu phân khiển lê sát lê hào đẳng tiến kích đại phá chi trảm thủ thiên dư cấp hoạch chiến cụ thậm đa |
自此賊势日衰 | tự thử tặc thế nhật suy |
帝乃撫集各處人民 | đế nãi phủ tập các xứ nhân dân |
傍縣皆望風響應相與進逼各堡 | bàng huyện giai vọng phong hưởng ứng tương dữ tiến bức các bảo |
明三司建言交趾官吏軍民等雜犯死罪以下請皆納粮有差以爲邉儲 | minh tam ti kiến ngôn giao chỉ quan lại quân dân đẳng tạp phạm tử tội dĩ hạ thỉnh giai nạp lương hữu sai dĩ vi biên trữ |
明帝從之 | minh đế tòng chi |
是歲黄福乞免官吏朝覲以地方未平故也 | thị tuế hoàng phúc khất miễn quan lại triều cận dĩ địa phương vị bình cố dã |
辛丑明永樂十九年 | tân sửu minh vĩnh lạc thập cửu niên |
春正月明營造燕京奉天殿成 | xuân chính nguyệt minh doanh tạo yên kinh phụng thiên điện thành |
明帝御正殿朝百官詔府縣州官來賀 | minh đế ngự chính điện triều bách quan chiếu phủ huyện châu quan lai hạ |
夏四月八日 | hạ tứ nguyệt bát nhật |
殿災乃止 | điện tai nãi chỉ |
起取火者充内府 | khởi thủ hoả giả sung nội phủ |
六月三江大水或謂取龍椆木進用故有是災 | lục nguyệt tam giang đại thuỷ hoặc vị thái thủ long trù mộc tiến dụng cố hữu thị tai |
秋九月底江水 | thu cửu nguyệt đáy giang thuỷ |
明總兵李彬内官李亮逮捕𰎟山縣生員范論捺作陽龔以塞詔命連及家属范社等送燕京 | minh tổng binh lí bân nội quan lí lượng đãi bổ giáp sơn huyện sinh viên phạm luận nại tác dương cung dĩ tắc chiếu mệnh liên cập gia thuộc phạm xã đẳng tống yên kinh |
知縣弋謙證謂非是不聽謙以黄包奉大誥徑奏之 | tri huyện dặc khiêm chứng vị phi thị bất thính khiêm dĩ hoàng bao phụng đại cáo kinh tấu chi |
彬使人截回 | bân sử nhân tiệt hồi |
黄福勸之曰眾人皆以爲是自爾不知如何 | hoàng phúc khuyên chi viết chúng nhân giai dĩ vi thị tự nhĩ bất tri như hà |
謙曰誰能不出由户 | khiêm viết thuỳ năng bất xuất do hộ |
彬以謙論併送之下法司按問 | bân dĩ khiêm luận tính tống chi hạ pháp ti án vấn |
謙幾陷罪謙兄擊登聞皷得免 | khiêm kỷ hãm tội khiêm huynh kích đăng văn cổ đắc miễn |
累遷我國右布政使 | luỹ thiên ngã quốc hữu bố chính sứ |
論家属竟死 | luận gia thuộc cánh tử |
獄中 | ngục trung |
冬十一月二十日明參将陳智領交州等衛及偽黨共十萬餘人攻逼帝於波凜勁一黥作弄隘 | đông thập nhất nguyệt nhị thập nhật minh tham tướng trần trí lĩnh giao châu đẳng vệ cập nguỵ đảng cộng thập vạn dư nhân công bức đế ư ba lẫm sách kính nhất kình tác lộng ải |
帝會諸将謀曰彼眾我寡彼勞我逸兵法所謂勝敗在将不在乎眾寡今彼軍雖眾而吾以逸待勞破之必矣 | đế hội chư tướng mưu viết bỉ chúng ngã quả bỉ lao ngã dật binh pháp sở vị thắng bại tại tướng bất tại hồ chúng quả kim bỉ quân tuy chúng nhi ngô dĩ dật đãi lao phá chi tất hĩ |
及夜分兵掩襲賊營皷譟並進攻破賊四營斬首千餘級 | cập dạ phân binh yểm tập tặc doanh cổ táo tịnh tiến công phá tặc tứ doanh trảm thủ thiên dư cấp |
後智輕帝兵少復開山通道以進 | hậu trí khinh đế binh thiểu phục khai sơn thông đạo dĩ tiến |
帝潜伏兵於甕隘以待之 | đế tiềm phục binh ư ống ải dĩ đãi chi |
日午智果從山路來伏兵夾擊破之 | nhật ngọ trí quả tòng sơn lộ lai phục binh giáp kích phá chi |
智稍却 | trí sảo khước |
會哀牢率眾三萬眾一百猝至帝營聲言爲併力擊 | hội ai lao suất chúng tam vạn chúng nhất bách thốt chí đế doanh thanh ngôn vi tính lực kích |
賊 | tặc |
帝信之不設備 | đế tín chi bất thiết bị |
夜半反爲所襲 | dạ bán phản vi sở tập |
帝身督戰自子至卯大破之斬首萬餘級獲象十四隻乘勝逐北四日夜兼行直抵巢穴而還 | đế thân đốc chiến tự tí chí mão đại phá chi trảm thủ vạn dư cấp hoạch tượng thập tứ chích thừa thắng trục bắc tứ nhật dạ kiêm hành trực để sào huyệt nhi hoàn |
十二月帝進屯始哀牢酋長满察窮蹙欲帝緩攻以待援 | thập nhị nguyệt đế tiến đồn thuỷ sách ai lao tù trưởng mãn sát cùng túc dục đế hoãn công dĩ đãi viện |
陽乞和 | dương khất hoà |
帝知狡計不許 | đế tri giảo kế bất hứa |
諸将強請謂士卒久勞宜少休息 | chư tướng cường thỉnh vị sĩ tốt cửu lao nghi thiểu hưu tức |
惟平章黎石以爲不可乃身先奪擊誤中伏籖卒 | duy bình chương lê thạch dĩ vi bất khả nãi thân tiên đoạt kích ngộ trúng phục tiêm tốt |
石帝之兄子也 | thạch đế chi huynh tử dã |
帝幼時伯兄保養故帝愛石踰於其子 | đế ấu thời bá huynh bảo dưỡng cố đế ái thạch du ư kì tử |
石性仁愛好讀書有勇力愛士卒帝嘗命領前鋒所向皆克 | thạch tính nhân ái hảo độc thư hữu dũng lực ái sĩ tốt đế thường mệnh lĩnh tiền phong sở hướng giai khắc |
惜其勇而寡 | tích kì dũng nhi quả |
謀耳 | mưu nhĩ |
至是卒帝深悼之 | chí thị tốt đế thâm điệu chi |
初帝與哀牢結好曾無釁隙 | sơ đế dữ ai lao kết hảo tằng vô hấn khích |
帝在蘆山與明人相拒哀勞常遣眾救援 | đế tại lư sách sơn dữ minh nhân tương cự ai lao thường khiển chúng cứu viện |
逮僞官路文律迯賊入哀勞畏帝威名構成嫌隙故至此 | đãi nguỵ quan lộ văn luật đào tặc nhập ai lao uý đế uy danh cấu thành hiềm khích cố chí thử |
明方正黄福會同總兵三司并鎮守陳洽等議凡文武土官常有干請者假以满考公差請燕京安置 | minh phương chính hoàng phúc hội đồng tổng binh tam ti tịnh trấn thủ trần hiệp đẳng nghị phàm văn võ thổ quan thường hữu can thỉnh giả giả dĩ mãn khảo công sai thỉnh yên kinh an trí |
壬寅明永樂二十年 | nhâm dần minh vĩnh lạc nhị thập niên |
春正月朔日食 | xuân chính nguyệt sóc nhật thực |
二月明總兵豐城侯李彬𭛁疽死 | nhị nguyệt minh tổng binh phong thành hầu lí bân phát thư tử |
冬十二月帝進屯䦕耶 | đông thập nhị nguyệt đế tiến đồn quan da |
哀牢又以明人相約腹背交攻我軍多傷死 | ai lao hựu dĩ minh nhân tương ước phục bội giao công ngã quân đa thương tử |
乃潜退 | nãi tiềm thoái |
塊纔七日明人大舉兵圍之 | khối sách tài thất nhật minh nhân đại cử binh vi chi |
帝謂将士曰賊四面圍我欲去何適所兵法所謂死地也疾戰則存不疾戰則亡 | đế vị tướng sĩ viết tặc tứ diện vi ngã dục khứ hà thích sở binh pháp sở vị tử địa dã tật chiến tắc tồn bất tật chiến tắc vong |
言出淚下 | ngôn xuất lệ hạ |
将士皆感激争戰殊死 | tướng sĩ giai cảm kích tranh chiến thù tử |
黎領黎問黎豪黎篆等身先陷陣斬獲明參将馮貴及其眾千餘級獲馬百匹 | lê lĩnh lê vấn lê hào lê triện đẳng thân tiên hãm trận trảm hoạch minh tham tướng phùng quý cập kì chúng thiên dư cấp hoạch mã bách sất |
馬騏陳智僅以身免奔走東䦕哀牢亦遁 | mã kì trần trí cẩn dĩ thân miễn bôn tẩu đông quan ai lao diệc độn |
帝回駐至灵山 | đế hồi trú chí linh sơn |
軍士絶粮二月餘惟食菜根蔬笋而已 | quân sĩ tuyệt lương nhị nguyệt dư duy thực thái căn sơ duẫn nhi dĩ |
帝殺象四隻及所乘馬以饗軍士 | đế sát tượng tứ chích cập sở thừa mã dĩ hưởng quân sĩ |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.