idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
100
|
Đến năm 2030 số lượng chợ trên địa bàn không thay đổi về số lượng, các chợ được cải tạo nâng cấp theo hướng khang trang hơn nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng mua sắm của nhân dân. 2. Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ theo địa bàn a) Thành phố Thái Bình Dự kiến trong thời kỳ quy hoạch trên địa bàn thành phố Thái Bình có 20 chợ; trong đó: Chợ hạng I là 01 chợ, chợ hạng II là 03 chợ, chợ hạng III là 16 chợ, cụ thể như sau: * Giai đoạn 2017-2025: - Đưa ra khỏi quy hoạch: 03 chợ gồm: Chợ đô thị Trần Hưng Đạo, chợ Tiền Phong 2, chợ xã Phú Xuân (trên địa bàn xã Phú Xuân trước đây bố trí 02 chợ, nay đưa ra khỏi quy hoạch 01 chợ). Xóa bỏ 01 chợ đang tồn tại vì không có quỹ đất để phát triển và ảnh hưởng đến an toàn giao thông đó là chợ Đề Thám II. - Xây mới: Tiếp tục thực hiện việc xây mới 03 chợ hạng III với tổng diện tích tối thiểu khoảng 6.000m2, dự kiến tổng nguồn vốn tối thiểu khoảng 9.000 triệu đồng gồm: Chợ xã Vũ Đông, chợ Tân Bình xã Tân Bình, chợ Phú Xuân 1 xã Phú Xuân. - Di chuyển và xây mới: Tiến hành thực hiện di chuyển và xây dựng mới 03 chợ hạng III gồm: Chợ Cầu Nề phường Kỳ Bá, chợ Phúc Khánh phường Phúc Khánh và chợ Hải sản phường Lê Hồng Phong với phương án huy động từ nguồn vốn của doanh nghiệp để đầu tư. - Cải tạo nâng cấp: Ngoài 03 chợ được xây mới như nêu trên và 03 chợ được di chuyển xây mới ở phần quy hoạch di chuyển xây mới thì các chợ còn lại đều được cải tạo sửa chữa nhỏ để đảm bảo an toàn và đáp ứng nhu cầu kinh doanh, mua bán của nhân dân. * Định hướng đến năm 2030 Số lượng chợ trên địa bàn không thay đổi. Các chợ được cải tạo nâng cấp theo hướng khang trang hơn nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, mua sắm của nhân dân. (Phụ lục 01 kèm theo) b) Huyện Vũ Thư Dự kiến trong thời kỳ quy hoạch trên địa bàn huyện Vũ Thư có 23 chợ; trong đó: Chợ hạng II là 07 chợ, chợ hạng III là 16 chợ, cụ thể như sau: * Giai đoạn 2017-2025: - Đưa ra khỏi quy hoạch: Chợ Bến xã Tân Lập (Quyết định số 2618/QĐ-UBND ngày 03/11/2009 của Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) tỉnh, thuộc diện xóa bỏ trong giai đoạn 2009 - 2015 nhưng hiện nay chưa thực hiện). - Xây mới: Bổ sung vào quy hoạch và hoàn thiện việc xây dựng chợ Tân Lập xã Tân Lập với quy mô là chợ hạng II trên diện tích 11.500 m2 và đưa chợ này vào hoạt động. - Di chuyển và xây mới: Tiến hành thực hiện di chuyển và xây dựng mới 03 chợ hạng III gồm: Chợ Chi Phong xã Hồng Phong, chợ Giai xã Minh Lãng và chợ Hàng xã Trung An trên cơ sở nguồn ngân sách và kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển chợ. - Cải tạo nâng cấp: Ngoài 01 chợ được bổ sung và hoàn thiện việc xây dựng để đưa vào hoạt động và 03 chợ được di chuyển xây mới ở phần quy hoạch di chuyển xây mới thì các chợ còn lại (19 chợ) đều được cải tạo nâng cấp để đảm bảo an toàn và đáp ứng nhu cầu kinh doanh, mua bán của nhân dân. * Định hướng đến năm 2030 Số lượng chợ trên địa bàn không thay đổi. Các chợ được cải tạo nâng cấp theo hướng khang trang hơn nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng mua sắm của nhân dân. (Phụ lục 02 kèm theo) c) Huyện Kiến Xương Dự kiến trong thời kỳ quy hoạch trên địa bàn huyện có 28 chợ; trong đó: Chợ hạng I là 01 chợ, chợ hạng II là 06 chợ, chợ hạng III là 21 chợ; cụ thể như sau: * Giai đoạn 2017-2025 - Xây mới: Chợ Quyết Tiến xã Quyết Tiến trên nền đất cũ với quy mô hạng III. - Di chuyển xây mới: 05 chợ, gồm 03 chợ hạng III (chợ Dương Liễu xã Minh Tân, chợ Dương Liễu xã Bình Định và chợ Thuyền Định xã Trà Giang); 01 chợ hạng II (chợ Bặt xã Quang Bình) và 01 chợ hạng I (chợ Gốc xã Bình Thanh). Nguồn vốn di chuyển xây mới được từ ngân sách xã và huy động doanh nghiệp đầu tư. - Cải tạo nâng cấp: Ngoài 06 chợ được xây mới và di chuyển xây mới như đã nêu ở phần trên thì các chợ còn lại (22 chợ) đều được cải tạo sửa chữa để đảm bảo an toàn và đáp ứng nhu cầu kinh doanh, mua bán của nhân dân. * Định hướng đến năm 2030 Số lượng chợ trên địa bàn không thay đổi. Các chợ được cải tạo nâng cấp theo hướng khang trang hơn nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng mua sắm của nhân dân. (Phụ lục 03 kèm theo) d) Huyện Tiền Hải Dự kiến trong thời kỳ quy hoạch trên địa bàn huyện có 28 chợ, gồm: Chợ hạng II là 01 chợ (chợ Huyện xã An Ninh) còn lại là 27 chợ hạng III; cụ thể như sau: * Giai đoạn 2017 -2025 - Xây mới: 02 chợ hạng III trên nền đất cũ là chợ Đông Hải xã Đông Hải, chợ Đông Long xã Đông Long. - Di chuyển và xây mới: Chợ Phong Lạc xã Đông Trung (do chợ cũ không đảm bảo về diện tích). - Cải tạo nâng cấp: Ngoài 02 chợ được xây mới và 01 chợ được di chuyển xây mới như nêu trên thì các chợ còn lại (25 chợ) được cải tạo sửa chữa để đảm bảo an toàn, đáp ứng nhu cầu kinh doanh, mua bán của nhân dân. * Định hướng đến năm 2030 Số lượng các chợ trên địa bàn không thay đổi. Các chợ được cải tạo nâng cấp theo hướng khang trang hơn nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng mua sắm của nhân dân. (Phụ lục 04 kèm theo) d) Huyện Thái Thụy Dự kiến trong thời kỳ quy hoạch trên địa bàn có 37 chợ gồm: Chợ hạng I là 01 chợ, chợ hạng II là 08 chợ, chợ hạng III là 28 chợ. Cụ thể như sau: * Giai đoạn 2017 - 2025 - Xây mới: 03 chợ, gồm: 01 chợ hạng I là chợ Đầu mối Hải sản Diêm Điền, 01 chợ hạng II là chợ Hải sản Thái Thượng và 01 chợ hạng III trên nền chợ cũ là chợ xã Thái Hưng. - Di chuyển xây mới: Số chợ được di chuyển xây mới 02 chợ là chợ Đồng Hòa xã Thụy Phong và chợ xã Thái Hồng. - Cải tạo nâng cấp: Các chợ trên địa bàn ngoài 05 chợ được xây mới và di chuyển xây mới, thì các chợ còn lại (32 chợ) được cải tạo sửa chữa để đảm bảo an toàn và đáp ứng nhu cầu kinh doanh; mua bán của nhân dân. * Định hướng đến năm 2030 Số lượng các chợ trên địa bàn không thay đổi. Các chợ được cải tạo nâng cấp theo hướng khang trang hơn nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng mua sắm của nhân dân. (Phụ lục 05 kèm theo) e) Huyện Đông Hưng Dự kiến trong thời kỳ quy hoạch trên địa bàn có 39 chợ, trong đó: Chợ hạng II là 06 chợ, chợ hạng III là 33 chợ. Cụ thể như sau: * Giai đoạn 2017 - 2025 - Đưa ra khỏi quy hoạch: Chợ Bái xã Đông Hợp do không còn quỹ đất để mở rộng và số lượng hộ kinh doanh tại chợ ngày một giảm, hiện tại chỉ còn vài hộ kinh doanh. - Xây mới: 02 chợ hạng III trên nền chợ cũ là chợ Xép xã Liên Giang và chợ Khuốc xã Phong Châu. - Di chuyển và xây mới: 06 chợ; trong đó có 05 chợ hạng III gồm: Chợ Đống Năm xã Đông Động, Chợ Hôm Đình xã Đông Giang, Chợ Cau xã Minh Châu, chợ Chùa Cần xã Đông Dương, chợ Cống Vực xã Đồng Phú và 01 chợ hạng II là chợ Nguyễn thị trấn Đông Hưng (đã được UBND tỉnh chấp thuận cho Công ty Cổ phần sản xuất xuất nhập khẩu Phú Hưng đầu tư với quy mô là chợ hạng II) - Cải tạo nâng cấp: Ngoài 08 chợ được xây mới và di chuyển xây mới ở phần quy hoạch nêu trên thì các chợ còn lại (31 chợ) đều được cải tạo sửa chữa để đảm bảo an toàn và đáp ứng nhu cầu kinh doanh, mua bán của nhân dân. * Định hướng đến năm 2030 Số lượng các chợ trên địa bàn không thay đổi. Các chợ được cải tạo nâng cấp theo hướng khang trang hơn nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng mua sắm của nhân dân. (Phụ lục 06 kèm theo) g) Huyện Hưng Hà Dự kiến trong thời kỳ quy hoạch trên địa bàn có 23 chợ, trong đó: Chợ hạng I là 01 chợ, chợ hạng II là 04 chợ, còn lại là chợ hạng III gồm 18 chợ. Cụ thể như sau: * Giai đoạn 2017-2025 - Di chuyển xây mới: 05 chợ gồm 01 chợ hạng I là chợ huyện Hưng Hà; 02 chợ hạng II gồm chợ thị trấn Hưng Nhân và chợ Nhội xã Hồng Minh và 02 chợ hạng III là Chợ Diền xã Minh Hòa và chợ Giác xã Kim Trung. - Cải tạo nâng cấp: Ngoài 05 chợ được di chuyển xây mới như ở phần quy hoạch di chuyển xây mới thì các chợ còn lại (18 chợ) đều được cải tạo sửa chữa để đảm bảo an toàn và đáp ứng nhu cầu kinh doanh, mua bán của nhân dân. * Định hướng đến năm 2030 Số lượng các chợ trên địa bàn không thay đổi. Các chợ được cải tạo nâng cấp theo hướng khang trang hơn nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng mua sắm của nhân dân. (Phụ lục 07 kèm theo) h) Huyện Quỳnh Phụ Dự kiến trong thời kỳ quy hoạch trên địa bàn có 27 chợ, trong đó: Chợ hạng I là 03 chợ, chợ hạng II là 06 chợ, còn lại là 18 chợ hạng III. Cụ thể như sau: * Giai đoạn 2017 - 2025 - Xây mới: 01 chợ hạng I là chợ Đầu mối Nông sản Quỳnh Hải - Di chuyển xây mới: 02 chợ hạng III là Chợ Hiệp xã Quỳnh Giao và chợ Và xã Quỳnh Hội. - Cải tạo nâng cấp: Ngoài 01 chợ được xây mới và 02 chợ được di chuyển xây mới như nêu trên thì các chợ còn lại (24 chợ) đều được cải tạo sửa chữa để đảm bảo an toàn và đáp ứng nhu cầu kinh doanh, mua bán của nhân dân. * Định hướng đến năm 2030 Số lượng các chợ trên địa bàn không thay đổi. Các chợ được cải tạo nâng cấp theo hướng khang trang hơn nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng mua sắm của nhân dân. (Phụ lục 08 kèm theo) * Tổng hợp quy hoạch chợ trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (Theo quy mô chợ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> III. DỰ KIẾN NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ VỐN ĐẦU TƯ
| 2,068
|
101
|
1. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất Trong thời kỳ quy hoạch sẽ tiến hành: - Xây mới 12 chợ, trong đó: + Xây mới hoàn toàn 6 chợ gồm: 02 chợ Đầu mối hạng I (Quỳnh Hải, Diêm Điền), 01 chợ hạng lI (Hải sản Thái Thượng) và 03 chợ hạng III (Vũ Đông, Tân Bình, Phú Xuân). + Xây mới trên nền chợ cũ 06 chợ hạng III gồm: Chợ Quyết Tiến xã Quyết Tiến, chợ chiều Đông Hải xã Đông Hải, chợ Đông Long xã Đông Long, chợ Thái Hưng xã Thái Hưng, chợ Khuốc xã Phong Châu và chợ Xép xã Liên Giang. - Di chuyển và xây mới 27 chợ gồm: + Chợ hạng I là 02 chợ: Chợ Gốc, chợ huyện Hưng Hà. + Chợ hạng II là 04 chợ gồm: Chợ Bặt xã Quang Bình, chợ Nguyễn Đông Hưng, chợ Thị trấn Hưng Nhân, chợ Nhội xã Hồng Minh. + Chợ hạng III là 21 chợ gồm: Chợ Hải sản Lê Hồng Phong, chợ Cầu Nề, chợ Phúc Khánh, chợ Giai xã Minh Lãng, chợ Hàng xã Trung An, chợ Chi Phong xã Hồng Phong, chợ Dương Liễu xã Minh Tân, chợ Dương Liễu xã Bình Định, chợ Thuyền Định xã Trà Giang, chợ Phong Lạc xã Đông Trung, chợ xã Thái Hồng, chợ Đồng Hòa xã Thụy Phong, chợ Cống Vực, chợ Cau xã Minh Châu, chợ Chùa Cần xã Đông Dương, chợ Hôm Đình xã Đông Giang, chợ Đống Năm xã Đông Động, chợ Diền xã Minh Hòa, chợ Giác xã Kim Trung, chợ Và xã Quỳnh Hội, chợ Hiệp xã Quỳnh Giao. Với diện tích tối thiểu của chợ hạng I là 10.000 m2, chợ hạng II là 5.000 m2 và chợ hạng III là 1.000 m2 thì nhu cầu về đất tối thiểu để phục vụ phát triển các chợ này là 89.000 m2 (8,9 ha). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Bình, hầu hết các chợ được xây dựng từ lâu. Nhìn chung nhiều vị trí, quy mô, tính chất của các công trình không đáp ứng được nhu cầu kinh doanh trong thời gian tới. Do đó, từ nay đến năm 2020, cần đầu tư, cải tạo, nâng cấp và xây mới một số công trình thương mại phục vụ hoạt động chợ. Căn cứ vào các hạng mục tối thiểu trong từng công trình thương mại phục vụ hoạt động chợ được quy định chung trong phạm vi cả nước, việc xác định mức đầu tư cho các công trình thương mại phục vụ hoạt động chợ dưới đây được tính bình quân từng loại hình cụ thể. Trong đó, vốn đầu tư được tính chỉ tập trung cho việc xây dựng các công trình thương mại và những yếu tố kĩ thuật cơ bản kèm theo cho các công trình mà không bao gồm vốn đầu tư để đền bù, giải phóng mặt bằng hay xây dựng các loại hình thương mại khác gắn liền với khu vực do những vấn đề liên quan cần giải quyết rất phức tạp. Dự kiến định mức đầu tư cho các các công trình phục vụ chợ truyền thống: - Chợ hạng I: Xây mới khoảng 25 - 30 tỷ đồng/chợ; cải tạo nâng cấp khoảng 2 tỷ đồng/chợ; - Chợ hạng II: Xây mới khoảng 15 - 20 tỷ đồng/chợ; cải tạo nâng cấp khoảng 1 tỷ đồng/chợ; - Chợ hạng III: Xây mới khoảng 2 - 3 tỷ đồng/chợ; cải tạo nâng cấp khoảng 0,5 tỷ đồng/chợ. Việc di chuyển chợ được tính bằng kinh phí xây mới cùng loại. Trên cơ sở định mức trên dự kiến tổng vốn đầu tư tối thiểu để phát triển mạng lưới chợ giai đoạn 2017 - 2025 dự kiến là 351.000 triệu đồng. Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Cân đối vốn đầu tư và lựa chọn thứ tự ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại phục vụ hoạt động chợ trên địa bàn tỉnh * Cân đối vốn đầu tư - Vốn xây dựng mới và nâng cấp cải tạo các chợ được huy động từ các nguồn xã hội hoá đầu tư như doanh nghiệp, từ các hộ kinh doanh trong chợ góp vốn trước rồi thuê lại quầy, sạp, cửa hàng trong chợ sau. Đặc biệt, vốn đầu tư xây dựng chợ đầu mối chủ yếu là vốn đầu tư của các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả doanh nghiệp nước ngoài đầu tư hoặc liên doanh, hợp tác đầu tư, vốn góp hoặc tiền thuê diện tích kinh doanh của thương nhân trong chợ và ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng (mặt bằng, nền, đường giao thông, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, tường rào bao quanh...). * Lựa chọn thứ tự ưu tiên đầu tư Do nguồn vốn có hạn nên phải ưu tiên đầu tư các công trình trọng điểm, có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, mang tính động lực thúc đẩy việc phát triển hoạt động bán buôn, bán lẻ theo nguyên tắc: - Ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư các chợ hạng III khu vực nông thôn, đặc biệt là các chợ nằm trong kế hoạch về đích nông thôn mới. - Xây dựng mới các chợ có vị trí đặc biệt trên địa bàn tỉnh làm động lực thúc đẩy phát triển hoạt động chợ theo hướng văn minh, hiện đại. - Cải tạo và nâng cấp hệ thống chợ hiện có, ưu tiên đầu tư các chợ lớn, chợ bán buôn, chợ đầu mối ở trung tâm các huyện, thị trên địa bàn tỉnh. - Đầu tư tiếp các công trình thương mại còn lại tùy theo khả năng huy động vốn cho mỗi công trình và luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt. IV. CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 1. Chương trình phát triển chợ a) Mục tiêu chương trình: - Mục tiêu tổng quát: Phát triển và khai thác có hiệu quả mạng lưới chợ với sự đa dạng về loại hình và cấp độ chợ, đồng thời đổi mới về tổ chức và quản lý chợ trên tất cả các địa bàn; góp phần mở rộng thị trường lưu thông hàng hóa, tiêu thụ ngày càng nhiều nông sản hàng hoá và cung cấp ngày càng đầy đủ vật tư hàng tiêu dùng cho nhân dân góp phần thúc đẩy sản xuất và cải thiện đời sống nhân dân, nhất là nhân dân vùng nông thôn. - Mục tiêu cụ thể: Trong thời kỳ quy hoạch, từng năm xây dựng kế hoạch thực hiện trong việc phát triển chợ giai đoạn 2017 - 2025 đảm bảo mục tiêu: + Đến năm 2025: Có 80% cán bộ quản lý chợ ở địa bàn nông thôn và 100% cán bộ quản lý chợ ở địa bàn thành thị được đào tạo, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ quản lý và khai thác chợ với trình độ và hình thức đào tạo phù hợp. + Hoàn thành đầu tư xây dựng mới 2 chợ đầu mối là chợ Đầu mối Nông sản Quỳnh Hải và chợ Đầu mối Hải sản Diêm Điền; tiến hành chuyển đổi mô hình quản lý một số chợ nằm ở các vị trí trọng điểm về kinh tế - thương mại của tỉnh, của thành phố và của các huyện theo mô hình mới. + Gắn quy hoạch phát triển chợ với các quy hoạch phát triển trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm bán buôn, trung tâm bán lẻ; giải toả hết chợ cóc, chợ tạm gây mất trật tự và vệ sinh môi trường, ảnh hưởng đến an toàn giao thông, khắc phục dần tình trạng buôn bán vỉa hè, lòng đường đảm bảo văn minh đô thị và văn minh thương mại. + Cơ bản hoàn thành việc đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý chợ với trình độ và hình thức đào tạo phù hợp. + Đưa hoạt động của chợ vào trật tự nề nếp góp phần tích cực vào việc tổ chức quản lý kinh tế xã hội, đẩy mạnh tiêu thụ nông sản hàng hóa, thuận tiện cho người tiêu dùng và nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước về chợ. b) Phạm vi chương trình: - Chương trình được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên hỗ trợ đầu tư để thực hiện chương trình đối với những vùng và địa phương có sản xuất nông sản hàng hoá, các xã đặc biệt khó khăn. - Thời gian thực hiện chương trình: Giai đoạn 2017 - 2025. c) Nội dung chương trình Nội dung chủ yếu của chương trình tập trung vào các dự án sau: - Tổ chức các lớp học nghiệp vụ về quản lý chợ cho các cán bộ quản lý chợ trên địa bàn toàn tỉnh. - Thực hiện 2 dự án đầu tư phát triển chợ đầu mối là chợ Đầu mối Nông sản Quỳnh Hải và chợ Đầu mối Hải sản Diêm Điền. - Xóa bỏ các chợ thuộc diện xóa bỏ trong quy hoạch, xóa các chợ cóc, chợ tạm. Kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển chợ, đặc biệt là các chợ dân sinh ở khu vực nông thôn. 2. Các dự án ưu tiên đầu tư a) Các dự án ưu tiên đầu tư: - Các chợ hạng III khu vực nông thôn, đặc biệt là các chợ nằm trong kế hoạch về đích nông thôn mới. - Tổ chức các lớp học nghiệp vụ về quản lý chợ cho các cán bộ quản lý chợ trên địa bàn toàn tỉnh. - Kêu gọi các thành phần kinh tế thực hiện đầu tư 02 dự án phát triển chợ đầu mối gồm: Chợ Đầu mối Nông sản Quỳnh Hải và chợ Đầu mối Hải sản Diêm Điền. - Kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển chợ, đặc biệt là các chợ dân sinh ở khu vực nông thôn. b) Thứ tự ưu tiên sau: - Chợ hạng III nằm trong kế hoạch về đích nông thôn mới, chợ hạng III ở vùng xa, nơi đặc biệt khó khăn và các chợ hạng III khác trên địa bàn. - Các chợ hạng II liên xã và chợ hạng II trên địa bàn huyện, thành phố. - Chợ hạng I ở các khu vực thị tứ, thị trấn, các chợ đầu mối và chợ hạng I trên địa bàn thành phố Thái Bình. (Phụ lục 10 kèm theo) Chương II MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH I. CÁC GIẢI PHÁP 1. Về huy động nguồn vốn đầu tư Với tình hình đầu tư xây dựng mạng lưới chợ trên thực tế trong những năm qua và nhất là so với khả năng ngân sách địa phương, để đảm bảo được mức đầu tư phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn như dự kiến là hết sức khó khăn. Vì vậy cần phải thực thi các chính sách và biện pháp nhằm khắc phục hạn chế về vốn đầu tư vào phát triển mạng lưới chợ từ huy động vốn đầu tư xã hội nhằm phát triển mạng lưới chợ; cần phải xây dựng và thực hiện có hiệu quả trên cơ sở xử lý mối quan hệ với chính sách quản lý khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật chợ; thực hiện chính sách tái đầu tư, sửa chữa và nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật cần được đặt trong mối quan hệ với cơ chế quản lý vốn, tài sản đầu tư của Nhà nước và của các tổ chức cá nhân khác. Các chính sách và giải pháp khuyến khích thu hút vốn đầu tư phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Thái Bình thời kỳ giai đoạn 2017 - 2025 bao gồm:
| 2,104
|
102
|
- Thu hút vốn từ các thương nhân kinh doanh trong chợ: Trong bối cảnh hiện nay, việc thu hút vốn từ các thương nhân kinh doanh trong chợ là biện pháp hết sức quan trọng để đảm bảo vốn đầu tư. Biện pháp thu hút vốn phổ biến là bán quyền sử dụng dài hạn diện tích kinh doanh trong chợ, hay thu tiền thuê diện tích kinh doanh hàng năm của các thương nhân kinh doanh trên chợ. Tuy nhiên, các biện pháp này gây ra những khó khăn trong việc thu hút vốn như: (1) Việc bán dài hạn quyền sử dụng diện tích kinh doanh trên chợ đôi khi vượt quá khả năng đầu tư của các thương nhân, nhất là các hộ kinh doanh nhỏ; (2) Mức lệ phí cho thuê diện tích kinh doanh cao so với khả năng kiếm lời của các hộ kinh doanh trên chợ. Vì vậy, để đảm bảo tính hợp lý và nâng cao khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư từ các thương nhân, cần áp dụng biện pháp: Có thể áp dụng biện pháp giảm giá cho thuê để khuyến khích các hộ kinh doanh trên chợ mua quyền sử dụng diện tích kinh doanh dài hạn hay trả gộp tiền thuê diện tích kinh doanh trong 1-2 năm, kết hợp với hình thức cho thuê ngắn hạn với mức giá thuê cao hơn. - Huy động vốn thông qua việc khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh chợ trên địa bàn tỉnh: Để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn cần chú trọng áp dụng các chính sách và biện pháp sau: + Dành quỹ đất xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động chợ theo quy hoạch. + Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về chính sách khuyến khích đầu tư một số lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020 và Quyết định 01/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh; Quy định về chính sách khuyến khích đầu tư một số lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh. + Đảm bảo cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chợ có lãi, tăng cường khả năng thu hồi vốn trên cơ sở cho phép doanh nghiệp áp dụng khung giá cho thuê diện tích kinh doanh và khung giá một số loại dịch vụ phục vụ kinh doanh quan trọng một cách hợp lý. Như vậy, tùy theo đặc thù và khả năng huy động vốn của từng địa phương mà có thể thực hiện việc đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới chợ theo các phương thức phù hợp như: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ chi phí mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, nước…) đến ngoài tường rào, huy động doanh nghiệp đầu tư xây dựng các công trình phục vụ hoạt động chợ (cho thuê hoặc bán có thời hạn và thu phí để thu hồi vốn cho doanh nghiệp); ngân sách hỗ trợ một phần, phần còn lại huy động từ các hộ kinh doanh, sau đó giao thầu quản lý kinh doanh; doanh nghiệp đầu tư 100% và được giao quản lý, kinh doanh. 2. Giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng thương mại phục vụ phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Ngoài các chợ đầu mối, chợ hạng I đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của nhà nước được hưởng các chính sách khuyến khích đầu tư theo quy định tại Quyết định 18/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh, thì việc đầu tư các chợ hạng III ở nông thôn phục vụ nhu cầu mua sắm và kinh doanh của nhân dân là hết sức cần thiết. Do các chợ hạng III này khả năng sinh lời không cao nên khó thu hút doanh nghiệp đầu tư vào xây dựng chợ mà chủ yếu việc xây dựng các chợ được lấy từ nguồn ngân sách hạn hẹp của địa phương, do vậy để tạo nguồn phát triển và đầu tư các chợ hạng III, UBND cấp xã (nơi có chợ) khi tiến hành việc di chuyển xây mới hoặc xây mới chợ theo quy hoạch cần quy hoạch thêm một phần đất bên ngoài chợ (khu vực liền kề chợ) làm đất ở và đề nghị UBND tỉnh cho đấu thầu phần đất ở này để lấy kinh phí xây dựng chợ. 3. Giải pháp về xây dựng mô hình quản lý chợ Việc chuyển đổi từ mô hình tổ chức Ban quản lý chợ sang mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã,… quản lý, khai thác và kinh doanh phải được thực hiện theo nguyên tắc sau: - Quá trình chuyển đổi mô hình chợ phải công khai minh bạch, theo kế hoạch được duyệt nhằm đảm bảo ổn định xã hội, an ninh trật tự và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; bảo đảm các chế độ, quyền lợi của người lao động thuộc Ban quản lý chợ, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh tham gia các hoạt động kinh doanh tại chợ; đáp ứng các yêu cầu quản lý của Nhà nước và hiệu quả kinh tế - xã hội của các chợ sau chuyển đổi. - Đối với chợ khi chuyển giao cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý, thực hiện chuyển giao toàn bộ nhân sự của Ban, Tổ quản lý chợ cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã tiếp nhận sử dụng. Những cán bộ thuộc biên chế Nhà nước (nếu có) do UBND cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển giao hay không chuyển giao cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và giải quyết các chính sách, chế độ theo quy định hiện hành. - Phương án chuyển đổi mô hình chợ phải được thẩm định, phê duyệt đúng quy định và thông tin công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại trụ sở chính quyền địa phương và Ban quản lý chợ. - Nhà nước không nắm giữ cổ phần trong các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ (trừ một số chợ hạng I, chợ đầu mối tại trung tâm kinh tế, đô thị có tầm ảnh hưởng tới trật tự an toàn và an sinh xã hội do UBND tỉnh xem xét, quyết định việc nắm giữ cổ phần tại doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ). 4. Giải pháp bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm trong các chợ a) Giải pháp bảo vệ môi trường Lập kế hoạch, đề án bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật, xây dựng hệ thống xử lý nước thải đảm bảo xử lý nước thải đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường, có biện pháp xử lý chất thải thông thường và thực hiện nghiêm công tác bảo vệ môi trường đúng theo quy định của pháp luật. Đồng thời, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương, UBND huyện, thành phố cùng các đơn vị có liên quan phối hợp xây dựng kế hoạch tiến hành khảo sát thực tế việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với một số dự án chợ trên địa bàn tỉnh. Đối với các dự án chợ đang đầu tư xây dựng hoặc chuẩn bị đầu tư xây dựng, yêu cầu đơn vị cấp phép tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tiến độ đầu tư xây dựng dự án và chỉ cho phép chủ dự án đưa dự án vào khai thác, quản lý, sử dụng khi đã hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo nội dung hồ sơ, giấy phép môi trường đã được Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Giải pháp về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các chợ Về cơ sở vật chất - kỹ thuật của các chợ hạng I: Hệ thống điện trong chợ được thiết kế lắp đặt đúng kỹ thuật đảm bảo an toàn cho hoạt động mua bán kinh doanh, được kiểm tra thường xuyên đảm bảo hoạt động tốt và an toàn; hệ thống cấp nước sinh hoạt từ nguồn nước máy và giếng khoang đảm bảo an toàn hợp vệ sinh, phục vụ tốt cho các hộ kinh doanh; hệ thống giao thông xung quanh chợ phải được tráng bê tông, đường vào chợ và các lối đi nội bộ trong chợ rộng rãi, khô ráo và thông thoáng, thuận tiện cho việc ra vào chợ. Bên cạnh đó, hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, nước thải riêng biệt và được đấu nối với hệ thống cống thoát nước công cộng sau khi xử lý xung quanh chợ; hệ thống tổ chức thu gom rác thải thường xuyên không để gây ô nhiễm; có xây dựng nhà vệ sinh công cộng; các trang thiết bị của thương nhân kinh doanh hàng thực phẩm gồm: Tủ kính, bàn chế biến, kệ, rổ, xô, dao, kéo, găng tay, tạp dề, thùng cách nhiệt, quầy sạp gỗ, bàn bọc thép không gỉ, phải thực hiện theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng. Làm tốt công tác kiểm soát hàng thực phẩm ra vào chợ đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm; hạn chế tình trạng ngộ độc thực phẩm do hàng hóa tại các chợ cung cấp nhằm bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng. Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm, triển khai thực hiện xây dựng chợ văn minh thương mại, từng bước quản lý chặt chẽ nguồn gốc hàng hóa ra vào chợ; đầu tư các phương tiện phục vụ cho công tác kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ. Tăng cường hoạt động kiểm tra việc thực hiện pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch và kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với động vật sống và sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc từ động vật lưu thông vào chợ. Đặc biệt là xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm. Ngoài ra, công tác truyền thông giáo dục về vệ sinh an toàn thực phẩm phải được quan tâm nhiều hơn nữa, cụ thể: Tiếp tục triển khai mạnh mẽ và đồng bộ các hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông để tuyên truyền, hướng dẫn cho người tiêu dùng có kiến thức và biết lựa chọn thực phẩm an toàn; thường xuyên tổ chức tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ cho đội ngũ cán bộ quản lý và hộ kinh doanh, để nâng cao nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH - Sau khi Quy hoạch được phê duyệt, tiến hành công bố rộng rãi, tuyên truyền, quảng bá, thu hút sự chú ý của toàn dân, của các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh để huy động tham gia thực hiện Quy hoạch.
| 2,039
|
103
|
- Triển khai thực hiện Quy hoạch bằng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm. Kế hoạch hàng năm phải bám vào các mục tiêu Quy hoạch đã được duyệt và các chỉ tiêu đặt ra trong từng thời kỳ. - Giám sát, kiểm tra việc thực hiện đầu tư phát triển theo Quy hoạch. Tăng cường trách nhiệm các cấp, các ngành và địa phương trong việc thực hiện Quy hoạch. Cần tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch từng thời kỳ, bổ sung và điều chỉnh lại mục tiêu của kỳ tới cho phù hợp với tình hình thực tế. PHỤ LỤC 01 QUY HOẠCH CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Nghị quyết /2017/NQ-HĐND ngày tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 QUY HOẠCH CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VŨ THƯ GIAI ĐOẠN 2017 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Nghị quyết số /2017/NQ-HĐNĐ ngày tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 03: QUY HOẠCH CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIẾN XƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2030 (Kèm theo Nghị quyết /2017/NQ-HĐND ngày tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 04 QUY HOẠCH CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIỀN HẢI GIAI ĐOẠN 2017 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 (Kèm theo Nghị quyết /2017/NQ-HĐND ngày tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 05: QUY HOẠCH CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THÁI THỤY GIAI ĐOẠN 2017 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Nghị quyết /2017/NQ-HĐND ngày tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 06: QUY HOẠCH CHỢ TRÊN BỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG HƯNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Nghị quyết /2017/NQ-HĐND ngày tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 07 QUY HOẠCH CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯNG HÀ GIAI ĐOẠN 2017 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Nghị quyết /2017/NQ-HĐND ngày tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 08 QUY HOẠCH CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH PHỤ GIAI ĐOẠN 2017 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Nghị quyết /2017/NQ-HĐND ngày tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC 09 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Nghị quyết /2017/NQ-HĐND ngày tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC 10 DANH MỤC CÁC CHỢ ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Kèm theo Nghị quyết số /2017/NQ-HĐND ngày tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Xét Tờ trình số 97/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-KTNS ngày 09 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định chế độ chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị). 2. Đối tượng áp dụng: a) Đối với chế độ công tác phí: - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ. - Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. b) Đối với chế độ chi hội nghị: - Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề;hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân. - Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập. - Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ. Điều 2. Mức chi về chế độ công tác phí 1. Phụ cấp lưu trú: a) Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác: 200.000 đồng/người/ngày. b) Cán bộ công chức, viên chức và người lao động được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/người/ngày. 2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên mức khoán: 1.000.000 đồng/người/ngày không phân biệt nơi đến công tác. - Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: Đi công tác tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 450.000 đồng/người/ngày. Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán: 350.000 đồng/người/ngày. Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán: 300.000 đồng/người/ngày. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: - Đi công tác tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/phòng. Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là: 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại: Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là: 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/phòng. Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là: 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng. - Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng); - Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 01 người/phòng, thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 02 người/phòng; - Các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại mục này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định của pháp luật. 3. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng. Đối với cán bộ cấp xã, cán bộ thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập: áp dụng cho trường hợp phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng trong tỉnh, mức khoán: 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Điều 3. Mức chi tổ chức hội nghị. 1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau: a) Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố; tại các huyện: 150.000 đồng/người/ngày; b) Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 100.000 đồng/người/ngày. 2. Chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu. Điều 4. Các nội dung khác. Các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Điều 5. Nguồn kinh phí, quản lý và sử dụng. 1. Nguồn kinh phí để chi công tác phí, chi hội nghị: a) Ngân sách nhà nước. b) Nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. c) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập. d) Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Quản lý sử dụng: a) Mức chi tại quy định này là mức chi tối đa, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế, các cơ quan, đơn vị quy định mức chi cụ thể về chế độ công tác phí, chi hội nghị cho phù hợp nhưng không vượt quá mức chi do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định. b) Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm, nguồn kinh phí hợp pháp khác và phải được cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
| 2,081
|
104
|
3. Cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự chủ tài chính căn cứ mức chi do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định để quy định mức chi cụ thể cho phù hợp theo quy định hiện hành. Điều 6. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 7. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 69/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, Kỳ họp thứ mười lăm về việc phê duyệt chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu tổ chức hội nghị./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT VIỆC KIỆN TOÀN VÀ CẤP KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO Y TẾ THÔN, TỔ DÂN PHỐ KIÊM THÊM CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hoá gia đình ở địa phương; Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản; Xét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiện toàn và cấp kinh phí hỗ trợ cho y tế thôn, tổ dân phố kiêm thêm chức năng nhiệm vụ của cộng tác viên dân số; Báo cáo thẩm tra số 08/BC-VHXH ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt việc kiện toàn và cấp kinh phí hỗ trợ cho y tế thôn,tổ dân phố kiêm thêm chức năng, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số. 1. Mức hỗ trợ phụ cấp thêm cho y tế thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm là 150.000 đồng/tháng từ ngân sách địa phương. 2. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY HOẠCH TUYÊN TRUYỀN CỔ ĐỘNG TRỰC QUAN VÀ QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều Luật quảng cáo; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời đến năm 2020 tỉnh Thái Bình, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 08/BC-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời tỉnh Thái Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm phát triển Quy hoạch tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời tỉnh Thái Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được thực hiện trên cơ sở các căn cứ của pháp luật hiện hành về hoạt động quảng cáo, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình và các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực có liên quan nhằm đưa hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh đi vào hoạt động có nền nếp, phát huy hiệu quả, góp phần thực hiện phát triển kinh tế - xã hội địa phương. 2. Mục tiêu phát triển a) Mục tiêu tổng quát Sắp xếp lại hệ thống hạ tầng tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời, làm căn cứ cho công tác quản lý nhà nước về quảng cáo nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cương, nâng cao tính thẩm mỹ, tính văn hóa, tính hiệu quả trong hoạt động quảng cáo. Đảm bảo yếu tố cảnh quan, kiến trúc văn minh đô thị, trật tự an toàn xã hội. Xác định cụ thể nguyên tắc, vị trí đất đai, không gian, quy mô, hình thức và nội dung của một số công cụ tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời. Đảm bảo tính kế thừa các vị trí, khu vực quảng cáo ngoài trời hoạt động có hiệu quả thời gian qua. Đảm bảo hài hòa lợi ích: Nhà nước - Cộng đồng - Doanh nghiệp; ưu tiên những vị trí trung tâm để thực hiện tuyên truyền cổ động trực quan, thông tin kinh tế chính trị. b) Mục tiêu cụ thể: - Giai đoạn 1: (2017 - 2020) Rà soát, thống kê hệ thống bảng cổ động trực quan, bảng quảng cáo ngoài trời, băng-rôn, bảng hộp đèn trên dải phân cách, trạm bảng tin phục vụ tuyên truyền chính trị đã có ở các trung tâm, thành phố, huyện đã được phê duyệt để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy hoạch, thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời do Bộ Xây dựng ban hành. - Giai đoạn 2: (2021 - 2025) Hoàn chỉnh toàn bộ hệ thống cổ động trực quan và biển quảng cáo tấm lớn đúng kích thước, quy hoạch trên toàn tuyến quốc lộ và tỉnh lộ. Tiến hành thay đổi chất liệu và công nghệ mới, tiến hành vận động xã hội hóa một số vị trí kết hợp cổ động chính trị và thông tin kinh tế. Quản lý nội dung, quy hoạch, cấp phép và quản lý sau cấp phép bằng công nghệ thông tin. - Giai đoạn 3: Định hướng năm 2030 Tiếp cận đưa công nghệ quảng cáo mới (hình thức cuộn, biển hộp đèn LED, các hình thức quảng cáo trên công nghệ hiện đại, quảng cáo di động vào các bảng quảng cáo tấm lớn) đưa công nghệ tuyên truyền mới, hiện đại và nâng cấp các bảng tấm lớn phục vụ tuyên truyền chính trị và quảng cáo ngoài trời. Chuẩn hóa các phương tiện quảng cáo trên các tuyến giao thông mới và các khu đô thị mới. 3. Nội dung quy hoạch a) Quy hoạch hệ thống tuyên truyền cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị. b) Quy hoạch hệ thống quảng cáo ngoài trời. c) Quy định chung đối với biển hiệu, biển chỉ dẫn. d) Quy hoạch vị trí hệ thống tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời. - Vị trí hệ thống tuyên truyền cổ động trực quan Tổng số toàn tỉnh quy hoạch 263 bảng băng rôn tuyên truyền được thực hiện theo hình thức xã hội hoá; trong đó: + Thành phố Thái Bình: 136 bảng. + Huyện Vũ Thư: 13 bảng. + Huyện Kiến Xương: 15 bảng. + Huyện Tiền Hải: 18 bảng. + Huyện Thái Thụy: 17 bảng. + Huyện Hưng Hà: 15 bảng. + Huyện Quỳnh Phụ: 18 bảng. + Huyện Đông Hưng: 31 bảng. - Vị trí quy hoạch quảng cáo ngoài trời Toàn tỉnh quy hoạch 318 bảng quảng cáo thương mại, trong đó: + Thành phố Thái Bình: 131 bảng. + Huyện Vũ Thư: 29 bảng. + Huyện Kiến Xương: 44 bảng. + Huyện Tiền Hải: 28 bảng. + Huyện Thái Thụy: 18 bảng. + Huyện Hưng Hà: 22 bảng. + Huyện Quỳnh Phụ: 14 bảng. + Huyện Đông Hưng: 32 bảng. 4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch a) Công tác tuyên truyền Tiếp tục tuyên truyền phổ biến Luật Quảng cáo và các văn bản pháp luật có liên quan để cá nhân, tổ chức hiểu được lợi ích của hoạt động quảng cáo đối với đời sống xã hội trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Công khai Quy hoạch tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời tỉnh Thái Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tuyên truyền cổ động trực quan, quảng cáo ngoài trời nắm bắt những nội dung chủ yếu của quy hoạch: Khu vực dựng bảng, cơ chế chính sách, kích thước các loại bảng để thực thi có hiệu quả.
| 2,014
|
105
|
b) Đào tạo nâng cao nguồn nhân lực Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn phổ biến về đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các kiến thức về nghiệp vụ tuyên truyền cổ động cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp quảng cáo. Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn về đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, kiến thức pháp luật, nghiệp vụ quảng cáo cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp quảng cáo. c) Phương hướng sử dụng đất cho tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời - Xác định nhu cầu về đất cho tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời Trên cơ sở các vị trí đã quy hoạch dành cho quảng cáo, các địa phương nghiên cứu, bố trí đảm bảo quỹ đất phù hợp và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia quảng cáo được thuận lợi. Trên cơ sở xác định cụ thể các vị trí đất đai, quy mô, kích thước, không gian, chất liệu tạo thành hệ thống bảng cổ động trực quan, quảng cáo ngoài trời, băng-rôn, bảng hộp đèn trên dải phân cách. Để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng bảng cổ động trực quan, quảng cáo tấm lớn tại các tuyến quốc lộ đã được quy hoạch thu hút các nhà đầu tư xây dựng phương tiện quảng cáo hiện đại, lâu dài. - Đối với các vị trí hiện tại đã có trong quy hoạch Các tổ chức, cá nhân xây dựng công trình quảng cáo độc lập: Vị trí xây dựng phải được cơ quan nhà nước cho thuê đất để làm bảng quảng cáo theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân xây dựng công trình bảng quảng cáo gắn với công trình xây dựng có sẵn thực hiện hồ sơ theo quy định của Luật Quảng cáo. - Đối với những vị trí chưa có trong quy hoạch (hoặc phải thay đổi vị trí trong quy hoạch) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo mà vị trí chưa có trong quy hoạch đã duyệt thì có văn bản gửi Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung vào Quy hoạch. d) Xử lý tồn tại Đối với trường hợp quảng cáo có thông báo thực hiện quảng cáo nhưng không phù hợp về kiểu dáng, kích thước, tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật... hoặc không nằm trong quy hoạch thì các doanh nghiệp quảng cáo được tiếp tục duy trì đến hết thời hạn ghi trong thông báo. Nếu các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục quảng cáo phải liên hệ với địa phương (nơi đặt vị trí quảng cáo) và đăng ký với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tiến hành làm thủ tục điều chỉnh hình thức quảng cáo theo đúng quy định và các tiêu chí của quy hoạch, hoặc di dời vị trí theo quy hoạch được duyệt. Đối với tổ chức, cá nhân đang thực hiện quảng cáo nằm trong quy hoạch, còn thời hạn thuê vị trí và thời hạn cấp phép nhưng do nhu cầu sử dụng của địa phương vào mục đích chính trị, kinh tế, xã hội thì được giải quyết theo quy định của pháp luật. Dự kiến kế hoạch, lộ trình thực hiện giải quyết tồn đọng với thời gian là 03 năm kể từ khi Quy hoạch được phê duyệt. e) Xây dựng điểm Xây dựng đầu tư biển tấm lớn đèn LED theo phương thức xã hội hóa hiện đại theo công nghệ mới tại vị trí vỉa hè Vườn hoa Lê Quý Đôn trên đường Lê Lợi phường Đề Thám, diện tích: 40 m2 x 1 mặt. Xây dựng đèn LED theo phương thức xã hội hóa tại Quảng trường 14/10, Quảng trường Thái Bình, Khu vực Tháp Thái Bình. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾT QUẢ GIÁM SÁT TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011 - 2016 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2017; Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập Đoàn Giám sát tình hình, kết quả sử dụng đất của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2016; Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 33/BC-ĐGS ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Đoàn Giám sát Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả sử dụng đất của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2016 và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành nội dung Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn Giám sát tình hình, kết quả sử dụng đất của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2016; đồng thời nhấn mạnh: Trong những năm qua, công tác quản lý, sử dụng đất của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh luôn được Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm chỉ đạo theo đúng quy định của pháp luật. Công tác quản lý nhà nước về đất đai có nhiều tiến bộ; các cơ quan quản lý nhà nước đã bám sát Luật đất đai, Luật đầu tư và các văn bản pháp luật có liên quan để hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư được giao đất, thuê đất thực hiện các dự án trên địa bàn. Nhờ vậy, đã thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến nghiên cứu và đầu tư, đóng góp lớn vào nguồn thu ngân sách, tạo việc làm cho hàng nghìn lao động, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình sử dụng đất của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế chậm được khắc phục, làm giảm hiệu quả sử dụng đất. Cụ thể là: Việc triển khai một số dự án đầu tư không đạt như kỳ vọng của tỉnh. Quy trình, thủ tục thực hiện dự án đầu tư còn mất nhiều thời gian; công tác đền bù, giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc đã làm kéo dài thời gian chuẩn bị đầu tư của dự án; một số quy hoạch đã phát sinh bất cập trong quá trình triển khai; công tác thẩm định năng lực thực hiện dự án của nhà đầu tư gặp nhiều khó khăn; thiếu kiên quyết trong thu hồi dự án; việc xử lý tài sản trên đất khi thu hồi các dự án gặp nhiều vướng mắc. Hiệu lực, hiệu quả thực hiện một số kết luận thanh tra, các văn bản gia hạn thời gian thực hiện dự án chưa cao. Công tác phối hợp liên ngành và giữa các sở, ngành với các địa phương trong việc xúc tiến đầu tư, hỗ trợ, quản lý các dự án trên địa bàn tỉnh còn thiếu đồng bộ. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau: 1. Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp, các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các địa phương rà soát tất cả các dự án đầu tư ngoài ngân sách trên địa bàn, thực hiện quy trình thu hồi đối với các dự án chậm tiến độ, dự án ngừng hoạt động, dự án sử dụng đất sai mục đích theo quy định của Luật đầu tư, Luật đất đai 2013 và các văn bản pháp luật có liên quan nhằm tạo quỹ đất để kêu gọi các nhà đầu tư có uy tín, tiềm lực thực hiện dự án, sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả. Trước mắt, cần rà soát, xem xét thu hồi 24 dự án, giám sát đặc biệt 29 dự án và đôn đốc thực hiện 26 dự án (chi tiết theo danh mục đính kèm). 2. Thực hiện công khai danh mục các dự án thu hồi, các dự án chậm triển khai tiến độ, các trường hợp sử dụng đất sai mục đích, vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn theo quy định của Luật đất đai năm 2013. 3. Chỉ đạo các ngành rà soát, đánh giá lại các quy hoạch chưa hoặc chậm triển khai để có giải pháp xử lý phù hợp. 4. Chỉ đạo rà soát, nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định năng lực của các nhà đầu tư, đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 3, Điều 58 Luật đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 5. Chỉ đạo tăng cường công tác hậu kiểm sau cấp phép đầu tư; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra, nhất là các dự án được gia hạn thời gian sử dụng đất. 6. Chỉ đạo xây dựng quy chế phối hợp giữa các ngành để cắt giảm các thủ tục hành chính trong quy trình thực hiện dự án và xây dựng quy trình phối hợp giữa các ngành với địa phương có dự án thực hiện trên địa bàn để đôn đốc, kiểm tra, tạo điều kiện cho các dự án được triển khai thuận lợi. 7. Chỉ đạo nghiên cứu, ban hành quy định cụ thể về thời gian giải quyết công việc của từng cấp, ngành và của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết các công việc liên quan đến quy trình thu hồi đất do vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết và chỉ đạo thực hiện những kiến nghị của Đoàn Giám sát Hội đồng nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 33/BC-ĐGS ngày 12 tháng 7 năm 2017 về tình hình, kết quả sử dụng đất của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2016; báo cáo kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết này hàng năm tại các kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
| 2,037
|
106
|
Trên cơ sở xem xét tiến độ triển khai thực hiện các dự án theo cam kết, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án cần rà soát, xem xét thu hồi, dự án cần giám sát đặc biệt, dự án đôn đốc thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 79 DỰ ÁN CẦN XEM XÉT THU HỒI, GIÁM SÁT ĐẶC BIỆT, ĐÔN ĐỐC TIẾN ĐỘ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BÃI BỎ CHỨC DANH NHÂN VIÊN BƯU TÁ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 52/2010/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN, TỔ DÂN PHỐ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2009/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ chức danh nhân viên bưu tá quy định tại Nghị quyết số 52/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 07/BC-BPC ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. 1. Bãi bỏ chức danh nhân viên bưu tá quy định tại Nghị quyết số 52/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. 2. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho nhân viên bưu tá là người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc sau ngày 01 tháng 10 năm 2011, có thời gian công tác liên tục từ 5 năm trở lên, không vi phạm kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên, khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp một lần, mỗi năm công tác được 01 tháng phụ cấp theo mức đang hưởng tại thời điểm tháng 9 năm 2011. Thời gian công tác để hưởng chế độ trợ cấp một lần tính từ tháng 6 năm 1994 đến ngày 30 tháng 9 năm 2011. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp một lần cho nhân viên bưu tá do ngân sách tỉnh chi trả 30%, ngân sách Bưu điện tỉnh chi trả 70%. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ SỐ HÓA CHUYỂN HỆ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Thông tư số 03/2009/TT-BTNMT ngày 23/02/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định địa giới hành chính và lập Hồ sơ địa giới hành chính các cấp; Thông tư số 50/2013/TT -BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ Tài nguyên và môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 420/TTr - TNMT ngày 29/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ đơn giá đo đạc bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số hóa chuyến hệ bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau: 1. Đơn giá: a) Đo đạc bản đồ địa chính; b) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; c) Số hóa chuyển hệ bản đồ địa chính, (Chi tiết có các biểu từ Biểu số ở 01 đến Biểu số 28 kèm theo) 2. Các chi phí chưa tính trong đơn giá trên bao gồm: Chi phí khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng (VAT). Các chi phí này được tính khi xây dựng dự toán và thanh, quyết toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT- BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của liên bộ Tài nguyên và Môi trường - Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng. 3. Các tổ chức, cá nhân được phép thỏa thuận đơn giá trong hoạt động dịch vụ đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số hóa chuyển hệ bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh nhưng không được cao hơn định mức đơn giá sản phẩm quy định tại Quyết định này. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thì không được thanh, quyết toán toàn bộ đơn giá trong bộ đơn giá nêu trên mà phải khấu trừ các khoản chi phí thuộc NSNN cấp như; Chi phí tiền lương và các loại tài sản, công cụ, dụng cụ do kinh phí nhà nước cấp và trang bị. 4. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có thay đổi về định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc biến động về giá cả trên 20%, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. Trường hợp biến động về giá cả dưới 20%, Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định điều chỉnh cho phù hợp sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 12/5/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN QUY TỤ CÁC HỘ SỐNG RẢI RÁC Ở CÁC SƯỜN NÚI CAO, VÙNG THIÊN TAI, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, BIÊN GIỚI VỀ SỐNG TẬP TRUNG TẠI CÁC THÔN BẢN, GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 570/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, về việc việc phê duyệt Quy hoạch Bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Trung giai đoạn 2012 - 2017; Căn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở; Căn cứ Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo tiêu chuẩn nghèo; Sau khi xem xét Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban Nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 11/BC-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án quy tụ các hộ sống rải rác ở các sườn núi cao, vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới về sống tập trung tại các thôn bản, gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2018 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
| 2,084
|
107
|
1. Phạm vi thực hiện: Thực hiện trên địa bàn tại 960 thôn bản, 142 xã thuộc 10 huyện, gồm: Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh, Quản Bạ, Bắc Mê, Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, Hoàng Su Phì, Xín Mần. 2. Đối tượng áp dụng: Các hộ thuộc diện đang sinh sống ở vùng nguy cơ thiên tai sạt lở cao, vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn và rải rác không tập trung ở xa trung tâm. 3. Số lượng thực hiện: 4.692 hộ với 23.292 khẩu, trong đó: a) Các đối tượng thuộc xã biên giới: Tổng số 1.177 hộ với 5.941 khẩu, tại 121 thôn, trong đó ổn định tại chỗ 371 hộ với 1.864 khẩu và di chuyển xen ghép 806 hộ, 4.077 khẩu (thôn nội địa 416 hộ, 2.119 khẩu; thôn biên giới 390 hộ với 1.958 khẩu). b) Đối tượng thuộc vùng nguy cơ thiên tai: Tổng số 2.809 hộ với 13.660 khẩu, tại 654 thôn, trong đó ổn định tại chỗ 1.316 hộ, 6.565 khẩu và di chuyển xen ghép 1.493 hộ, 7.358 khẩu. c) Đối tượng đặc biệt khó khăn: Tổng 706 hộ với 3.432 khẩu, tại 185 thôn. 4. Về chính sách và định mức áp dụng: a) Chính sách và định mức đối với hỗ trợ trực tiếp cho di chuyển xen ghép và ổn định tại chỗ được áp dụng theo Quyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21/12/2012 và Quyết định số 570/QĐ-TTg ngày 17/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể: - Hỗ trợ hộ thôn biên giới di chuyển xen ghép: 50 triệu đồng/hộ. - Hỗ trợ hộ thuộc thôn nội địa, xã biên giới di chuyển xen ghép: 32 triệu đồng/hộ. - Hỗ trợ hộ thuộc xã nội địa di chuyển xen ghép: 20 triệu đồng/hộ. - Hỗ trợ hộ ổn định tại chỗ: 10 triệu đồng/hộ. b) Chi phí quản lý: Cấp huyện 0,5 triệu đồng/hộ; cấp tỉnh 0,1 triệu đồng/hộ. Số kinh phí này để hỗ trợ cho các đơn vị mua văn phòng phẩm và phục vụ cho việc rà soát xây dựng phương án, kiểm tra, thẩm định, tổng hợp báo cáo. 5. Nhu cầu kinh phí: Tổng vốn thực hiện cho cả giai đoạn là 96.477,2 triệu đồng, trong đó: a) Hỗ trợ trực tiếp cho hộ 93.662 triệu đồng. b) Chi phí quản lý 2.815,2 triệu đồng. 6. Nguồn vốn và giải pháp nguồn vốn thực hiện: Theo Đề án, bình quân mỗi năm với số kinh phí cần khoảng 32.160 triệu đồng/năm để hỗ trợ trực tiếp cho hộ và chi phí quản lý. Nhu cầu vốn sẽ được bố trí từ các nguồn sau: a) Vốn sự nghiệp kinh tế do Trung ương cấp hàng năm (bình quân 3.000 triệu/năm) để hỗ trợ trực tiếp cho hộ. b) Vốn lồng ghép theo các Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 và Quyết định số 33/2015QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ, bố trí hàng năm để thực hiện là 1 tỷ đồng/năm. c) Ngân sách địa phương cân đối, bố trí từ các nguồn vốn sự nghiệp trên địa bàn tỉnh. Căn cứ các nguồn vốn trên, hàng năm UBND tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện để làm cơ sở. 7. Phân kỳ thực hiện: a) Năm 2018: Tổng số 1.033 hộ, kinh phí 20.229,8 triệu đồng. b) Năm 2019: Tổng số 1.851 hộ, kinh phí 39.292,6 triệu đồng. c) Năm 2020: Tổng số 1.808 hộ, kinh phí 36.954,8 triệu đồng. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2017. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện Đề án theo quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, Kỳ họp thứ Năm thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY HOẠCH BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước; Xét Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc thông qua Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Hà Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Báo cáo thẩm tra số 18/BC-KTNS ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Hà Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với một số nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm quy hoạch Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Hà Giang đến năm 2025, định hướng năm 2030 phải phù hợp với chiến lược quốc gia về tài nguyên nước; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; quy hoạch phân bổ tài nguyên nước tỉnh Hà Giang đến năm 2020 và các quy hoạch ngành, lĩnh vực của tỉnh, quy hoạch các huyện, thành phố…, đảm bảo không chồng chéo giữa các quy hoạch với nhau. 2. Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát: - Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo hướng phát triển bền vững. Bảo vệ các hệ sinh thái phụ thuộc vào nước, các chức năng quan trọng của nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nhằm đảm bảo an ninh lâu dài về tài nguyên nước, góp phần thúc đẩy, hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang. - Làm cơ sở để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các ngành có hoạt động khai thác, sử dụng và phát triển nguồn nước. b) Mục tiêu cụ thể: - Bảo vệ nguồn sinh thủy: + Bảo vệ và phát triển rừng: Đến năm 2020 duy trì, phát triển và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ 255.053,9ha, trong đó diện tích có rừng 196.114,2ha; chưa có rừng 58.939,7ha; đến năm 2030 duy trì, phát triển và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, đảm bảo độ che phủ rừng trên 60%. + Bảo vệ hồ, đập: Khoanh định hành lang bảo vệ và vận hành đúng quy trình 45 hồ chứa, 11 hồ, đập thủy điện hiện có trên địa bàn tỉnh để bảo vệ chức năng của các hồ, đập ưu tiên các hồ, đập đang cấp nước đa mục tiêu. Tiến hành tu bổ, sửa chữa 13 hồ chứa thủy lợi đang bị hư hỏng trên địa bàn tỉnh. Khoanh định hành lang bảo vệ và vận hành đúng quy trình 03 hồ chứa mới theo quy hoạch thủy lợi tỉnh Hà Giang. Đến năm 2030 tiếp tục duy trì bảo vệ các công trình hồ, đập sẵn có trên địa bàn tỉnh, tiến hành tu bổ, sửa chữa 05 hồ chứa thủy lợi. Khoanh định hành lang bảo vệ và vận hành đúng quy trình 01 hồ chứa mới theo quy hoạch. + Bảo vệ miền cấp nước dưới đất: Đến năm 2025 bảo vệ 09 khu vực miền cấp cho nước dưới đất với diện tích 857,5km2. Đến năm 2030 đảm bảo duy trì 09 khu vực miền cấp nước dưới đất và bảo vệ các khu vực còn lại. - Phòng ngừa suy thoái cạn kiệt nguồn nước dưới đất: + Đến năm 2025 đảm bảo mực nước dưới đất không vượt quá ngưỡng giới hạn cho phép đến chiều sâu mực nước so với mặt đất tại thành phố Hà Giang 34,6 m, tại thị trấn Đồng Văn 38,26 m. + Đến năm 2030 kiểm soát tình trạng khai thác nước dưới đất tại các khu vực bổ sung công trình khai thác nước lớn. - Bảo vệ chất lượng nước mặt: + Đến năm 2025 đảm bảo xử lý 80% tổng lượng nước thải (74,56 triệu m3/năm) trước khi đổ ra sông suối. Kiểm soát chặt chẽ các sông, suối có chất lượng nước đang bị ô nhiễm. + Đến năm 2030 đảm bảo xử lý 90% tổng lượng nước thải (75,78 triệu m3/năm) trước khi đổ ra sông suối. Tiếp tục duy trì chất lượng nước các sông, suối có chất lượng nước tương đối tốt. - Bảo vệ chất lượng các tầng chứa nước: + Đến năm 2025 xây dựng các công trình xử lý nước dưới đất trước khi đưa vào sử dụng tại những khu vực ô nhiễm chất lượng nước dưới đất. Hạn chế và giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất tại những khu vực tập trung khai thác nước dưới đất. Xây dựng mạng lưới giám sát chất lượng nước trong quá trình khai thác. + Đến năm 2030 duy trì chất lượng nước dưới đất tại các khu vực nêu trên và bảo vệ các tầng chứa nước có lượng nước tốt. - Bảo vệ nguồn nước cần bảo tồn: + Đến năm 2025 kiểm soát các hoạt động làm suy thoái, ô nhiễm nguồn nước, khoanh định và cắm mốc phạm vi bảo vệ 14 nguồn nước cần bảo tồn liên quan đến tôn giáo, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử. + Đến năm 2030 tiếp tục duy trì, bảo vệ các nguồn nước nêu trên. - Mạng giám sát chất lượng nước, xả nước thải vào nguồn nước: + Đến năm 2025 xây dựng 22 điểm quan trắc giám sát chất lượng nước mặt và 10 điểm quan trắc nước dưới đất. + Đến năm 2030 xây dựng bổ sung 19 điểm quan trắc nước mặt và 6 điểm quan trắc nước dưới đất. 3. Một số giải pháp cơ bản a) Giải pháp về quản lý nhà nước: - Ban hành các quy định phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước, phù hợp với đặc điểm tài nguyên nước và công tác quản lý nhà nước của tỉnh; - Tăng cường hợp tác chia sẻ và bảo vệ nguồn nước xuyên biên giới và nguồn nước liên tỉnh tuân thủ Hiệp định về quy chế quản lý biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa đã được ký kết ngày 18/11/2009; - Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của các cấp chính quyền, đặc biệt là chính quyền địa phương trong quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên nước, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn tỉnh; - Thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về tài nguyên nước đến mọi tổ chức, cá nhân, khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả bảo vệ nguồn nước...;
| 2,097
|
108
|
- Công khai các thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm và các nguồn nước bị ô nhiễm cho nhân dân biết và phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước. b) Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi tài nguyên nước: - Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp Bình Vàng, cụm công nghiệp Nam Quang; xây dựng trạm xử lý rác thải tại khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy; xây dựng, xử lý nước thải, rác thải thành phố và các thị trấn (trung tâm huyện lỵ) trên địa bàn tỉnh; - Xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, đặc biệt là các nguồn nước xuyên biên giới ở Thanh Thủy, suối Đỏ, sông Miện, sông Nho Quế… và các nguồn nước liên tỉnh như sông Gâm chảy từ Cao Bằng sang; - Xây dựng hành lang bảo vệ nguồn nước và thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước tỉnh Hà Giang; - Áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải; ứng dụng công nghệ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước và nâng cao hiệu suất sử dụng nước; - Xây dựng vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác và các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất; lập danh mục nguồn nước không được san lấp làm cơ sở cho công tác quản lý tại địa phương; - Duy trì và phát triển diện tích rừng đầu nguồn để bảo vệ nguồn nước, nguồn sinh thủy quan trọng; đồng thời rà soát, chuyển một số diện tích đất rừng sản xuất thành rừng đầu nguồn để đảm bảo nguồn sinh thủy cho các hồ chứa; - Điều tra, đánh giá thực trạng trữ lượng nguồn tài nguyên nước các giếng khoan phục vụ cho việc lập dự án khai thác, sử dụng nước giếng khoan trên địa bàn tỉnh Hà Giang; - Xây dựng hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các nguồn nước quan trọng có ý nghĩa khai thác sử dụng và nguồn nước linh thiêng; - Điều tra, đánh giá xác định các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất nhằm bảo vệ tài nguyên nước dưới đất khỏi nguy cơ ô nhiễm, suy thoái và cạn kiệt nước dưới đất; - Xây dựng các đới phòng hộ vệ sinh cho các công trình đang khai thác nước dưới đất; trám lấp các giếng khoan không sử dụng; - Xây dựng công trình thu gom nước mưa, nước mặt bổ sung cho nước dưới đất để cải thiện chất lượng nước bị ô nhiễm, tăng cường khả năng đáp ứng của nguồn nước cho các hoạt động dân sinh, phát triển kinh tế; - Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước phục vụ công tác quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước; - Đảm bảo độ che phủ cây xanh tại các khu đô thị để duy trì, cân bằng nguồn nước ngầm; hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất rừng ở thượng lưu nguồn nước các sông nội tỉnh, sông liên tỉnh. c) Giải pháp phi công trình: - Nâng cao chất lượng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ nhằm tăng tác dụng phòng hộ và khả năng cung cấp nước cho các sông suối. Thực hiện tốt các giải pháp trong Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020 ban hành theo Quyết định 1981/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2013; - Hỗ trợ trồng rừng, bảo vệ rừng theo các chương trình của Chính phủ và của tỉnh; - Thực hiện tốt công tác phòng chống cháy rừng; - Quản lý việc cấp phép khoan giếng, khai thác nước các giếng đúng quy định; trám lấp các giếng khoan không sử dụng làm ảnh hưởng, ô nhiễm nước ngầm; - Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ sinh học vào chăn nuôi để xử lý chất thải, không gây ô nhiễm nước mặt; - Triển khai tuyên truyền cho nhân dân sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật đúng quy trình, xử lý bao bì sau khi sử dụng tránh làm gây ô nhiễm nguồn nước mặt; - Ứng dụng công nghệ sinh học, xử lý nước sinh hoạt các hồ treo vùng cao; - Tăng cường đầu tư cho công tác quản lý tài nguyên nước, đầu tư một số chương trình dự án, đề án ưu tiên; - Huy động nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương và kêu gọi sự tham gia đầu tư của các cá nhân doanh nghiệp để thúc đẩy quá trình thực hiện các dự án, đề án ưu tiên. 4. Kinh phí thực hiện quy hoạch a) Kinh phí thực hiện: 75,5 tỷ đồng. b) Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước, huy động nguồn vốn xã hội hóa dưới nhiều hình thức khác nhau. c) Hình thức đầu tư: Hợp tác công - tư (PPP) hoặc lồng ghép với các chương trình, dự án của Trung ương, tổ chức quốc tế, quy hoạch ngành, lĩnh vực, chương trình, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu. d) Danh mục nhiệm vụ: 09 nhiệm vụ (có Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2017. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch và tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, Kỳ họp thứ Năm thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 89NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 5 năm 2017; Căn cứ Luật Giá ngày 02 tháng 7 năm 2012; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá; số 177/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về việc sản xuất cung cấp và tiêu thụ nước sạch; số 124/2011/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 177/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Liên Bộ: Tài chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 88/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 1282/SNN-TL ngày 21/6/2017 về việc phê duyệt giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Văn bản số 1444/STC-GCS ngày 14/6/2017 của Sở Tài chính; Báo cáo thẩm định số 15/BCTĐ-STP ngày 05/5/2017 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể: 1. Đối với các nhà máy nước sử dụng nguồn nước thô từ hệ thống công trình thủy lợi: Giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn là 9.000 đồng/m3; 2. Đối với các nhà máy nước không sử dụng nguồn nước thô từ hệ thống công trình thủy lợi: Giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn là 8.100 đồng/m3; 3. Giá nước sạch quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này chưa bao gồm thuế GTGT, giá dịch vụ thoát nước, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, thuế tài nguyên nước. 4. Giá nước sạch quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được áp dụng cho: a) Tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng (trừ các nhà máy nước của Công ty cổ phần cấp nước Hải Phòng, Công ty cổ phần Xây dựng tổng hợp Tiên Lãng). b) Chất lượng nước cấp phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt theo QCVN 02:2009/BYT của Bộ Y tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2017. Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 25/CT-TTG NGÀY 31/8/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẤP BÁCH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TU NGÀY 17/4/2017 CỦA TỈNH ỦY ĐẮK LẮK VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. Thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường; Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 17/4/2017 của Tỉnh ủy Đắk Lắk về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1. Mục đích - Cụ thể hóa các quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp để triển khai có hiệu quả nội dung Chỉ thị số 25/CT-TTg, ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường và Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 17/4/2017 của Tỉnh ủy về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. - Khắc phục những hạn chế, chủ động phòng ngừa, kiểm soát, ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học. - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; huy động nguồn lực của hệ thống chính trị, cộng đồng, doanh nghiệp và nhân dân cùng tham gia thực hiện; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, tích cực trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh. 2. Yêu cầu - Nâng cao nhận thức và hành động của các cấp, các ngành và nhân dân trong công tác bảo vệ môi trường.
| 2,073
|
109
|
- Xác định và phân công rõ trách nhiệm của các Sở, ngành, UBND các cấp trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Chỉ thị số 25/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 06-NQ/TU của Tỉnh ủy, đảm bảo xuyên suốt, hiệu quả. - Các cấp, các ngành tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch, gắn với việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; có sự theo dõi, đánh giá, giám sát và chỉ đạo kịp thời. II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020 - Phấn đấu 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động được đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường. - Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom đạt 90,3%; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đồng bộ việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải theo một số mô hình tiên tiến. - Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn là 100%. - Trên 95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; 90% dân số đô thị được cấp nước sạch. - Tỷ lệ che phủ rừng đạt 40,1%; tăng diện tích cây xanh ở thành phố và các đô thị khác của tỉnh. - Phê duyệt và tổ chức thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Đắk Lắk tầm nhìn đến năm 2030; các loài, nguồn gen quý hiếm, nguồn gen bản địa được bảo tồn, phát huy tác dụng. - Kiểm soát chặt chẽ hoạt động xả thải, thu gom, vận chuyển, xử lý, thải bỏ, chôn lập các loại chất thải. Giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn; hoàn thành việc xử lý 100% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; khoanh vùng và có kế hoạch xử lý các khu vực ô nhiễm tồn lưu trên địa bàn tỉnh. - Thực hiện việc tiếp nhận, xử lý, lưu giữ số liệu quan trắc tự động, liên tục tục truyền về Sở Tài nguyên và Môi trường từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất, chế biến thuộc đối tượng phải lắp đặt thiết bị, hệ thống quan trắc tự động, liên tục để kiểm soát, giám sát hoạt động xả thải theo quy định. - Quản lý chặt chẽ quá trình đầu tư xây dựng, chú trọng tiêu chí môi trường trong lựa chọn dự án đầu tư. Các cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải. Phấn đấu trên 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện có đáp ứng tốt các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định. - Xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo, chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. - Xây dựng và triển khai phương án đảm bảo kinh phí cho bảo vệ môi trường, cân đối kinh phí thường xuyên sự nghiệp môi trường hàng năm từ 1% trở lên trên tổng chi ngân sách Nhà nước và tăng dần tỷ lệ này theo tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm của tỉnh. - Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án kiện toàn và tăng cường năng lực cho bộ máy quản lý bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã, đặc biệt là lực lượng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về môi trường. III. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường - Tổ chức quán triệt nội dung Chỉ thị số 25/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 06-NQ/TU của Tỉnh ủy và các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, nhất là chính quyền địa phương và người đứng đầu về các vấn đề môi trường trong phạm vi quản lý. - Các cơ quan thông tấn, báo chí, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh tích cực xây dựng chương trình, tin bài để tuyên truyền các hoạt động về bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; tuyên dương các điển hình tiên tiến trong công tác bảo vệ môi trường; tạo dư luận xã hội lên án mạnh mẽ đối với các vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường. - Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể trong công tác vận động, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; trong đó phải chú trọng những nhân tố tích cực và vai trò của già làng, người có uy tín trong cộng đồng. - Tăng cường, mở rộng phạm vi xây dựng và đôn đốc thực hiện quy ước, hương ước, cam kết về bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển rừng tại các thôn, buôn; xây dựng các mô hình tự quản về môi trường của cộng đồng dân cư; vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn hóa thân thiện với môi trường, tự giác chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Tăng cường chất lượng, hiệu lực, hiệu quả các công cụ, biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường - Thực hiện nghiêm, chặt chẽ các tiêu chí môi trường từ khâu xét duyệt, thẩm định đến triển khai thực hiện và vận hành dự án đầu tư. Không cấp phép đầu tư xây dựng các dự án có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường, tiềm ẩn rủi ro và sự cố về môi trường. Chú trọng lựa chọn, ưu tiên thu hút đầu tư các dự án sử dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường; thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu dùng bền vững. - Rà soát, chấn chỉnh công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường của các dự án, đặc biệt là công tác hậu kiểm. Chỉ cho phép các dự án đi vào vận hành khi có hệ thống xử lý nước thải, khí thải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định. - Chủ động phòng ngừa, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu vực chăn nuôi tập trung và sản xuất nông nghiệp. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động xả thải; thu gom, vận chuyển, xử lý, thải bỏ, chôn lấp các loại chất thải, nhất là chất thải nguy hại. Yêu cầu các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải có đầy đủ hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật. - Tập trung chỉ đạo xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; không để phát sinh thêm cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tổ chức điều tra rà soát, phân loại các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường; đánh giá, khoanh vùng và có kế hoạch xử lý các khu vực ô nhiễm tồn lưu trên địa bàn tỉnh. - Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng. Nâng cao năng lực, xử lý kịp thời, hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy rừng và xâm hại đất rừng để hạn chế thấp nhất thiệt hại đối với tài nguyên rừng và đất rừng. Xử lý nghiêm các hành vi phá hoại, lấn chiếm, sử dụng rừng và đất rừng trái phép. - Tập trung thanh tra, kiểm tra các chủ nguồn thải có lưu lượng nước thải lớn và các nguồn thải có nguy cơ cao về ô nhiễm môi trường. Phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ. - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và phê duyệt lại theo thẩm quyền các quy hoạch về quản lý chất thải rắn, quy hoạch quan trắc môi trường, đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và từng lĩnh vực, trong từng giai đoạn. Trên cơ sở Quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia, tiến hành lập Quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh. - Tiếp tục triển khai Chiến lược Bảo vệ môi trường đến năm 2020 tỉnh Đắk Lắk; Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 26/02/2014. - Tăng cường hoạt động của lực lượng cảnh sát môi trường theo hướng tập trung vào đấu tranh, phòng chống tội phạm về môi trường; xử lý các vụ việc vi phạm nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật hình sự. 3. Tăng cường quản lý nhà nước và huy động nguồn lực, thu hút đầu tư cho bảo vệ môi trường - Quy định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, nhất là chính quyền địa phương và người đứng đầu về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn; coi đây là nhiệm vụ cần tập trung, ưu tiên trong chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế xã hội của địa phương. - Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã theo quy định. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao. Nâng cao kỷ luật, kỷ cương, trách nhiệm thực thi công vụ trong quản lý nhà nước về bảo vệ tài nguyên và môi trường. - Đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; triển khai dự án đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật tại Sở Tài nguyên và Môi trường để phục vụ việc tiếp nhận, xử lý, lưu giữ số liệu quan trắc tự động liên tục truyền về từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất, chế biến trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu. - Xây dựng và triển khai phương án đảm bảo kinh phí cho bảo vệ môi trường, cân đối kinh phí thường xuyên sự nghiệp môi trường hàng năm từ 1% trở lên trên tổng chi ngân sách Nhà nước và tăng dần tỷ lệ này theo tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm của tỉnh. Phải ưu tiên bố trí ngân sách phù hợp để thực hiện công tác điều tra cơ bản về chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.
| 2,053
|
110
|
- Xây dựng cơ chế tài chính hỗ trợ cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; bố trí toàn bộ phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản cho các địa phương nơi có khoáng sản khai thác (huyện, xã) để đầu tư cải tạo, phục hồi môi trường - Rà soát, bổ sung cơ chế, chính sách, giải pháp huy động nguồn lực, thu hút đầu tư và khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động thu gom, xử lý chất thải, cung cấp dịch vụ bảo vệ môi trường. Khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; hỗ trợ người dân trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng, nhất là rừng đầu nguồn. - Hỗ trợ nghiên cứu, xây dựng các giải pháp quy hoạch môi trường nhằm kiểm soát ô nhiễm, bảo tồn đa dạng sinh học và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; triển khai mô hình về quản lý và công nghệ xử lý chất thải; ứng dụng và phát triển ngành công nghiệp môi trường; hỗ trợ xử lý các cơ sở ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố - Quán triệt, tổ chức thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg, ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 17/4/2017 của Tỉnh ủy và Kế hoạch hành động này; cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào kế hoạch công tác của từng đơn vị. - Định kỳ trước ngày 05/12 hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh; tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm công tác môi trường cấp huyện và cấp xã. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội xây dựng và phát triển mạng lưới các tuyên truyền viên về môi trường. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức rà soát, bổ sung các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của tỉnh. Rà soát, chấn chỉnh công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra các chủ nguồn thải có lưu lượng nước thải lớn và các nguồn thải có nguy cơ cao về ô nhiễm môi trường. Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của các dự án, đặc biệt là công tác hậu kiểm. Đôn đốc, giám sát các chủ nguồn thải lắp đặt và kết nối hệ thống, thiết bị quan trắc tự động, liên tục nước thải, khí thải theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ. Phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức điều tra, rà soát, phân loại các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường; đánh giá, khoanh vùng và có kế hoạch xử lý các khu vực ô nhiễm tồn lưu trên địa bàn tỉnh. - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và phê duyệt lại theo thẩm quyền Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường. Xây dựng và tổ chức thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh, đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Trên cơ sở Quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia, tiến hành lập Quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh. - Xây dựng dự án đầu tư trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; triển khai việc đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật để tiếp nhận, xử lý, lưu giữ số liệu quan trắc tự động liên tục truyền về từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất, chế biến trên địa bàn tỉnh nhằm kiểm soát, giám sát các hoạt động xả thải theo quy định pháp luật. - Xây dựng và triển khai các dự án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với các điểm tồn lưu hóa chất trên địa bàn tỉnh. - Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan có liên quan nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện phương án đảm bảo kinh phí cho bảo vệ môi trường, cân đối kinh phí thường xuyên sự nghiệp môi trường hàng năm từ 1% trở lên trên tổng chi ngân sách Nhà nước và tăng dần tỷ lệ này theo tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm của tỉnh. - Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp huy động nguồn lực, thu hút đầu tư và khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động thu gom, xử lý chất thải, cung cấp dịch vụ bảo vệ môi trường; xây dựng cơ chế tài chính hỗ trợ cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường. - Tham mưu việc ưu tiên bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện công tác điều tra cơ bản về chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. - Cân đối, bố trí nguồn vốn cho dự án đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật tại Sở Tài nguyên và Môi trường để tiếp nhận, xử lý, lưu giữ số liệu quan trắc tự động liên tục trên địa bàn tỉnh; các dự án xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm triệt để và bảo vệ môi trường theo kế hoạch đã được phê duyệt. - Tiếp tục kiến nghị Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Trung ương từ Chương trình hỗ trợ có mục tiêu và thực hiện đối ứng từ nguồn ngân sách địa phương để triển khai các Dự án xử lý chất thải, xử lý triệt để tại các điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, xử lý và cải tạo phục hồi môi trường khu vực bị ô nhiễm do hóa chất tồn lưu trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan thẩm định dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. Không cấp phép đầu tư xây dựng các dự án có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường, tiềm ẩn rủi ro và sự cố về môi trường; chú trọng lựa chọn, ưu tiên thu hút đầu tư các dự án sử dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường. - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, đôn đốc thực hiện Kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015 -2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 459/QĐ-UBND ngày 13/02/2015. 4. Sở Xây dựng - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn thành việc rà soát, điều chỉnh và tổ chức thực hiện Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh. Việc đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp cần có lộ trình cụ thể, hợp lý để cân đối nguồn lực đầu tư. - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước ngành Xây dựng theo phân cấp; các giải pháp, công trình và hạng mục công trình, sử dụng công nghệ bảo vệ môi trường là điều kiện, yêu cầu bắt buộc, tiêu chí môi trường được ưu tiên lựa chọn trong phương án đầu tư đối với các chủ đầu tư trong đầu tư xây dựng công trình. - Đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Tổ chức thực hiện nghiêm tiêu chí về bảo vệ môi trường trong việc công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới. Phổ biến, hướng dẫn việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc thú y trong phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản theo đúng quy trình; thu gom, xử lý vỏ bao bì, chai lọ đựng hóa chất bảo vệ thực vật sau sử dụng và chất thải trong chăn nuôi theo quy định, cải thiện vệ sinh môi trường nông thôn. - Kiểm soát chặt chẽ hoạt động cung ứng giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh, ngăn ngừa sự xâm hại của sinh vật ngoại lai. Giám sát, đánh giá tỷ lệ che phủ của rừng; diện tích rừng tự nhiên; tổng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên; số loài quý, hiếm bị đe dọa tuyệt chủng - Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ; hỗ trợ người dân trồng và bảo vệ rừng, nhất là rừng đầu nguồn. - Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng; củng cố, xây dựng lực lượng kiểm lâm đủ mạnh để thực thi nhiệm vụ. Xử lý nghiêm các hành vi phá hoại, lấn chiếm, sử dụng rừng và đất rừng trái phép. 6. Sở Công thương - Tổ chức rà soát, kiểm tra việc tuân thủ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công do Sở chủ trì thẩm định hoặc tham gia ý kiến đối với các dự án có tác động xấu đến môi trường. - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 7. Sở Khoa học và Công nghệ - Chủ trì, tổ chức thẩm định đánh giá công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải của các dự án xin cấp quyết định chủ trương đầu tư; rà soát các dự án nhập khẩu dây chuyền công nghệ xử lý chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình. - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, công nghệ thân thiện với môi trường. Triển khai mô hình về quản lý và công nghệ xử lý chất thải; ưu tiên triển khai thực hiện các đề tài, dự án về xử lý ô nhiễm môi trường, cải thiện môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
| 2,078
|
111
|
8. Sở Y tế - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở; thu gom, xử lý chất thải y tế theo Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 362/QĐ-UBND ngày 20/02/2017. - Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc các cơ sở y tế thuộc đối tượng cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện đúng tiến độ và yêu cầu của kế hoạch xử lý triệt để. 9. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiên cứu, xây dựng và trình UBND tỉnh Đề án kiện toàn và tăng cường năng lực cho bộ máy quản lý bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã, đặc biệt là lực lượng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về môi trường. 10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn. Xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định. 11. Công an tỉnh Thực hiện các giải pháp tăng cường hoạt động của lực lượng cảnh sát môi trường theo hướng tập trung vào công tác điều tra, phòng chống tội phạm về môi trường; xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm các hành vi xả thải gây ô nhiễm môi trường. 12. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh - Yêu cầu Chủ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp, đảm bảo xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường khu công nghiệp tuân thủ theo quy định, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường liên quan như: hệ thống thu gom, lưu trữ, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại; hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải; hệ thống quan trắc nước thải tự động và các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường khác. - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tăng cường kiểm soát, giám sát hoạt động xả thải, công tác bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp; đảm bảo các doanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động phải có biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi trường theo quy định. - Thực hiện nghiêm các quy định quản lý về môi trường trong khu công nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành. Chủ động, kịp thời tham mưu, giải quyết các vấn đề môi trường phát sinh trong các khu công nghiệp; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc kiến nghị xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về môi trường theo quy định. 13. Báo Đắk Lắk, Đài Phát thanh và truyền hình Đắk Lắk Xây dựng chương trình, tin bài phổ biến, tuyên truyền các hoạt động về bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; tuyên dương các điển hình tiên tiến trong công tác bảo vệ môi trường; tạo dư luận xã hội lên án mạnh mẽ đối với các vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường. 14. UBND các huyện, thị xã, thành phố - Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn quản lý. Tổ chức chỉ đạo, triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn đạt hiệu quả. - Rà soát, chấn chỉnh công tác thẩm định, xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường đơn giản thuộc thẩm quyền. Chỉ đạo công tác bảo vệ môi trường của UBND cấp xã. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ hoạt động xả thải, thu gom, vận chuyển xử lý chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc địa bàn quản lý theo phân cấp; phát hiện, ứng phó kịp thời các sự cố môi trường và ô nhiễm môi trường có thể xảy ra. - Chỉ đạo kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường; giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, khiếu kiện, kiến nghị về môi trường theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật. - Bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm không thấp hơn chỉ tiêu giao về sự nghiệp môi trường theo dự toán, phân bổ ngân sách hàng năm để thực hiện tốt các yêu cầu nhiệm vụ về bảo vệ môi trường, đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tế tại địa phương. 15. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức, đoàn thể - Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động người dân thực hiện nếp sống văn hóa thân thiện với môi trường, tự giác chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. - Xây dựng và phát triển mạng lưới tuyên truyền về bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân; Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Xét Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-KTNS ngày 09 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chung 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được quy định tại Điều 20 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân (sau đây viết tắt là Nghị định số 64/2014/NĐ-CP). 2. Đối tượng áp dụng: Đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng khi tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP. 3. Nguyên tắc áp dụng: a) Chế độ bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc theo quy định đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP. b) Chế độ bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc thực tế đối với các đối tượng khác quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP. Trường hợp các đối tượng này khi tham gia tiếp công dân xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng theo quy định này. Điều 2. Mức chi và nguồn kinh phí chi trả 1. Mức chi: a) Các đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng 120.000 đồng/1ngày/1người; trường hợp đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thì được bồi dưỡng 96.000 đồng/1ngày/1người. b) Các đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP được bồi dưỡng 60.000 đồng/1ngày/1người. 2. Nguồn kinh phí chi trả: a) Nguồn kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với người làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập, các nguồn kinh phí khác (nếu có). b) Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP thuộc biên chế trả lương của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm chi trả. c) Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng khoản 2, khoản 3 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP do cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập phối hợp chi trả. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI,Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 02/2013/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV, Kỳ họp thứ sáu về việc phê duyệt mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh./.
| 2,046
|
112
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY HOẠCH HỆ THỐNG THIẾT CHẾ VĂN HÓA, THỂ THAO CƠ SỞ TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Xét Tờ trình số 107/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 08/BC-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm phát triển a) Quy hoạch hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phải đảm bảo yêu cầu phát triển văn hóa, thể thao trong xu thế hội nhập và phát triển, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, rèn luyện sức khỏe của nhân dân, đồng thời tạo điều kiện để phát huy, quảng bá các giá trị văn hóa của tỉnh Thái Bình, phù hợp với các đặc trưng văn hóa của địa phương. b) Quy hoạch hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao đồng bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tổ chức bộ máy, cán bộ và tổ chức hoạt động. 2. Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát: - Xây dựng đồng bộ và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở. - Hoàn thiện và nâng cao năng lực hoạt động của bộ máy tổ chức từ tỉnh đến cơ sở. - Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách nhằm tạo hành lang pháp lý góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. - Đến năm 2020 phát triển đồng bộ, đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch. - Đến năm 2030 đáp ứng các yêu cầu về hoạt động chuyên môn, phù hợp với sự phát triển của thời đại. b) Mục tiêu cụ thể: - Phấn đấu đến năm 2020: + Cấp tỉnh: 50% số cơ sở được đầu tư xây mới, cải tạo, sửa chữa đảm bảo có đủ các thiết chế văn hóa cấp tỉnh. + Cấp huyện, thành phố: 100% có thiết chế văn hóa, thể thao; 100% có thư viện; 50% có Nhà Thiếu nhi; 25% có Nhà văn hóa lao động. + Cấp xã, phường, thị trấn: 50% có Trung tâm Văn hóa-Thể thao và dành tối thiểu 30% thời gian sử dụng để tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí cho trẻ em. + Thôn, làng, tổ dân phố: 50% có Nhà văn hóa, khu thể thao và dành tối thiểu 50% thời gian sử dụng cho các hoạt động vui chơi giải trí cho trẻ em. + Các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp: 50% có quy hoạch quỹ đất xây dựng thiết chế văn hóa; 50% có Trung tâm Văn hóa-Thể thao đi vào hoạt động. - Định hướng đến năm 2030: + 100% các thiết chế văn hóa, thể thao được đầu tư và hoàn thiện đạt chuẩn theo quy định. + 65% huyện, thành phố có Nhà thiếu nhi, thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ thanh niên, thiếu niên và nhi đồng. + 100% Khu Công nghiệp, Cụm Công nghiệp có Trung tâm Văn hóa-Thể thao. 3. Nội dung Quy hoạch: a) Quy hoạch đất sử dụng: - Quy hoạch tối thiểu là 5.000m2 cho thiết chế văn hóa, thể thao do ngành Văn hóa Thể thao và Du lịch quản lý. - Quy hoạch tối thiểu 2.500m2 cho thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện, thành phố quản lý. - Quy hoạch khu vực nông thôn tối thiểu 500m2, khu vực thành thị tối thiểu 300m2 cho thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã, phường, thị trấn. - Thiết chế văn hóa, thể thao ở thôn, tổ dân phố quy hoạch đất cho Nhà Văn hóa - Khu thể thao thôn ở khu vực nông thôn tối thiểu 300m2, ở khu vực thành thị tối thiểu 200m2. - Quy hoạch tối thiểu là 5.000m2 cho hệ thống thiết chế văn hóa phục vụ thanh thiếu niên, nhi đồng, công nhân người lao động. b) Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật: - Đáp ứng các tiêu chí; xây dựng ở vị trí trung tâm, thuận lợi cho sinh hoạt, kiến trúc hiện đại, bền vững; quy mô xây dựng tương xứng với sự phát triển kinh tế-xã hội; bảo đảm trang thiết bị đồng bộ, phù hợp và đáp ứng được yêu cầu hoạt động. - Chú trọng đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cao chất lượng hoạt động của Nhà văn hóa lao động tỉnh, Nhà văn hóa thiếu nhi, Trung tâm hoạt động văn hóa, thể thao thanh, thiếu niên tỉnh. c) Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, phát triển nguồn nhân lực: - Kiện toàn tổ chức, bộ máy của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNVngày 14/9/2015 của Liên Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ. - Củng cố và nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật, Trường Năng khiếu Thể dục - Thể thao. - Tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp do Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quy định. d) Nâng cao chất lượng hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao các cấp: - Ban hành Quy chế quản lý, tổ chức hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã và Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn (làng, khu phố). - Ban hành Quy định về tổ chức các hoạt động liên hoan, hội thi, hội diễn; các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh. - Ban hành Quy định về hình thức khen thưởng và chế độ giải thưởng đối với hoạt động liên hoan, hội thi, hội diễn các cấp. - Chủ động triển khai kịp thời các Luật, các chủ trương, chính sách tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động văn hóa, thể thao. Tăng cường kiểm tra, quản lý và xử lý văn hóa phẩm có nội dung xấu ảnh hưởng tới tinh thần, lối sống, tư tưởng của nhân dân. 4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Giải pháp thực hiện quy hoạch a) Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách - Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tổ chức thực hiện Kết luận Hội nghị lần thứ chín Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; Chương trình hành động số 64-CTr/TU ngày 25/7/2014 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”. - Nâng cao năng lực, hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của các tổ chức Đảng đối với lĩnh vực văn hóa, thể thao; bảo đảm định hướng chính trị đi đôi với triển khai cụ thể các chiến lược và giải pháp phát triển văn hóa, thể thao. - Tăng cường sự quản lý điều hành kịp thời, chặt chẽ của chính quyền các cấp; sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban, ngành có liên quan, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch từ tỉnh đến cơ sở trong việc thực hiện Quy hoạch. - Nghiên cứu tham mưu, đề xuất xây dựng và phê duyệt các Dự án chuyên ngành như: Thư viện tổng hợp tỉnh, Trung tâm văn hóa cấp tỉnh, Nhà hát, Rạp chiếu phim, Bảo tàng tỉnh. Triển khai và ban hành kịp thời hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động văn hóa thể thao cơ sở. Xây dựng các cơ chế chính sách đặc thù, phù hợp đối với lĩnh vực văn hóa, thể thao nhằm thu hút các nguồn lực để phát triển văn hóa, thể thao. - Rà soát, xây dựng, điều chỉnh các tiêu chí phù hợp để nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách đã ban hành về: Tôn vinh nghệ nhân, chế độ khen thưởng, giải thưởng; hỗ trợ xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao và cơ chế xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, thể thao. b) Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực - Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở bao gồm: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị hoạt động, bộ máy tổ chức, cơ chế, chính sách hoạt động đào tạo cán bộ làm công tác văn hóa, thể thao. - Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về văn hóa, thể thao đối với đội ngũ cán bộ nghiệp vụ và quản lý ở cấp huyện và cơ sở. Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa - xã hội cấp xã; mở các lớp tập huấn về công tác quản lý văn hóa, thể thao cho đội ngũ cán bộ văn hóa, các nghệ nhân, cộng tác viên ở cơ sở. Phối hợp với các Viện nghiên cứu, trường Đại học, các Hội chuyên ngành Trung ương nghiên cứu, sưu tầm bảo tồn khai thác, phát huy các di sản văn hóa ở tỉnh Thái Bình. Thực hiện đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý về lĩnh vực văn hóa, thể thao các cấp, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. - Có chiến lược đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ diễn viên, biên đạo, thuyết minh viên, đội ngũ làm công tác văn hóa, thể thao ở cơ sở để chủ động trong các lễ hội, sự kiện quan trọng của địa phương. Nghiên cứu thành lập một số đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan với bộ máy và chức năng phù hợp để đáp ứng các nhiệm vụ phát triển văn hóa, thể thao.
| 2,124
|
113
|
- Mở rộng liên kết trong đào tạo nâng cao năng lực quản lý, trong việc trao đổi thông tin và trao đổi phổ biến các kinh nghiệm quản lý và tổ chức hoạt động của hệ thống các thiết chế văn hóa, thể thao. c) Nhóm giải pháp về tuyên truyền - Quán triệt, tuyên truyền cho cán bộ, đảng viên, lãnh đạo các cấp ủy, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở, các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội và mỗi người dân nhận thức về tầm quan trọng, sự cần thiết của việc xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước nói chung và văn hóa, con người Thái Bình nói riêng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, tạo chuyển biến về lượng và chất trong mọi hoạt động và phong trào tương xứng với vị thế là một trung tâm văn hóa của khu vực và cả nước. - Tổ chức nhiều hình thức thông tin, tuyên truyền cổ động trực quan, tuyên truyền qua hệ thống Phát thanh Truyền hình, qua các đợt hoạt động thông tin lưu động, chiếu bóng lưu động, các ấn phẩm văn hóa, chú trọng xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên thành những hạt nhân tuyên truyền tại cơ sở. - Đưa nội dung bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa của tỉnh vào chương trình đào tạo của các trường Chính trị, các lớp tập huấn cán bộ, chương trình ngoại khóa của các trường chuyên nghiệp, phổ thông trung học trên địa bàn tỉnh. Tăng cường các thông tin trên các website, trang thông tin điện tử giới thiệu về văn hóa, thể thao và du lịch Thái Bình. Có kế hoạch tuyên truyền giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, qua đó kêu gọi hỗ trợ, đầu tư cho công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di sản văn hóa. d) Nhóm giải pháp về nguồn kinh phí đầu tư - Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của Trung ương kết hợp với nguồn đầu tư từ ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trên cơ sở lồng ghép, kết hợp nhiều chương trình, dự án để tăng hiệu quả đầu tư cho chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, các dự án nghiên cứu bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống. Tăng cường kêu gọi sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế đầu tư cho các công trình văn hóa, thể thao của địa phương. - Ngân sách Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, trang bị phương tiện chuyên dùng, đào tạo cán bộ và đáp ứng một phần chi phí duy trì hoạt động đối với các Trung tâm văn hóa cấp tỉnh, Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp huyện và cấp xã; Nhà văn hóa lao động, Nhà văn hóa thiếu nhi, Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên. - Đẩy mạnh thu hút nguồn kinh phí đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước với hình thức đầu tư PPP để xây dựng cơ sở thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở gắn với mở rộng dịch vụ và thị trường. - Đăng cai, tổ chức nhiều sự kiện mới mang tầm quốc gia, quốc tế để tranh thủ sự đầu tư từ nguồn vốn Trung ương. - Đầu tư kinh phí thường xuyên để duy tu, bảo dưỡng cơ sở vật chất nhằm chống xuống cấp các công trình văn hóa, thể thao. Tăng mức đầu tư kinh phí cho hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao. - Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và hỗ trợ đầu tư vào lĩnh vực văn hóa, thể thao và các hoạt động văn hóa, thể thao, khuyến khích, hỗ trợ phát triển kinh doanh dịch vụ Thể dục - Thể thao như: Miễn giảm thuế, hỗ trợ về cộng tác viên, hướng dẫn viên cho các Câu lạc bộ, điểm tổ chức hoạt động Thể dục Thể thao. Huy động nhân dân trong việc xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở cùng với sự hỗ trợ của nhà nước. - Tăng cường đầu tư thiết chế văn hóa, thể thao theo hình thức đối tác công tư, nhất là khu đô thị mới; chú trọng hình thức O&M trong kinh doanh - quản lý nhằm phát huy hiệu quả của các thiết chế văn hóa, thể thao công lập; có hình thức phát huy vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư, doanh nghiệp trong xây dựng thiết chế phục vụ công nhân lao động. e) Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao - Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động văn hoá, thể thao gắn với nhu cầu người dân; tăng cường công tác hướng dẫn nghiệp vụ đối với hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao cấp huyện, xã, làng, khu phố và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao, vui chơi giải trí phù hợp nhu cầu của người dân, theo lứa tuổi, hấp dẫn, bổ ích nhằm thu hút đông đảo người dân tham gia. Tăng cường và nâng cao hiệu quả các hội thi, hội diễn, ngày hội văn hoá thể thao, các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, xây dựng và phát triển hệ thống các câu lạc bộ văn hoá, thể thao cơ sở. - Nghiên cứu và xây dựng một số chính sách mới về xây dựng đời sống văn hóa, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương, trước mắt nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung chính sách về tôn vinh nghệ nhân và cơ chế thực hiện chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, thể thao. - Nâng cao năng lực quản lý hành chính, đẩy mạnh cải cách hành chính; củng cố, kiện toàn, xây dựng mới hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao, tiếp tục phân cấp mạnh hơn nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, thể thao. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu nhằm phát huy hiệu quả xã hội của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao trên địa bàn. f) Nhóm giải pháp về quỹ đất xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao các cấp - Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp ưu tiên bố trí vị trí, địa điểm, quỹ đất có vị trí thuận tiện và quy mô phù hợp để xây dựng các công trình văn hóa, thể thao từ cấp tỉnh đến thôn, làng, khu phố đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và phù hợp với phong tục, tập quán, đặc điểm của địa phương ngay từ khâu lập quy hoạch sử dụng đất. - Huy động các tổ chức xã hội, nhân dân hiến đất xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao, đặc biệt là ở thôn, làng, khu phố. - Trên cơ sở Quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tiến hành cắm mốc giới các địa điểm, quỹ đất dành cho xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao của tỉnh, huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn (trong điều kiện cụ thể có thể xây tường rào bao quanh), không sử dụng các địa điểm đó vào mục đích khác, trường hợp cần thiết phải chuyển đổi mục đích sử dụng thì đồng thời phải xác định địa điểm thay thế tương ứng. - Tăng cường hợp tác phát triển, thực hiện hợp tác, liên kết phát triển vùng, bảo đảm đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch nhằm phát huy tiềm năng kinh tế của tỉnh, đẩy mạnh hợp tác với các địa phương trong nước và quốc tế; ưu tiên hợp tác thu hút nguồn lực đầu tư. - Triển khai quy hoạch thiết chế văn hóa, thể thao phải đồng bộ với quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, quy hoạch không gian (quy hoạch xây dựng), quy hoạch sử dụng đất toàn vùng và các quy hoạch khác, tạo sự phát triển đồng bộ, ổn định và bền vững. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI. Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾT QUẢ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Sau khi xem xét Báo cáo số 45/BC-ĐGS ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Đoàn giám sát Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, giai đoạn 2010 - 2016 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành nội dung báo cáo kết quả giám sát của Đoàn Giám sát Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2010 - 2016 và nhấn mạnh một số nội dung sau: Trong những năm qua, trên cơ sở quy định của Nhà nước về chính sách, pháp luật đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành chức năng đã triển khai thực hiện kịp thời, đúng quy định và đạt được kết quả trên nhiều mặt. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cơ bản đảm bảo về số lượng, chất lượng theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh. Cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy học, sinh hoạt của nhà giáo được quan tâm đầu tư theo hướng đồng bộ, hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện vẫn còn một số hạn chế, bất cập như: Các văn bản quy định về chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục của Trung ương chưa đồng bộ, thiếu hướng dẫn kịp thời nên gây khó khăn cho địa phương trong quá trình thực hiện; các quy định về chế độ phụ cấp, trợ cấp cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ở một số địa phương thực hiện chưa đầy đủ; chế độ chi trả tiền thừa giờ đối với giáo viên khi thực hiện chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm, phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo trực tiếp giảng dạy người khuyết tật chưa kịp thời; mức thù lao cho hợp đồng nhân viên vụ việc và hợp đồng giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập còn thấp; công tác tuyển dụng giáo viên, nhân viên và sắp xếp lại đội ngũ giáo viên, nhân viên thừa ở một số địa phương còn chậm.
| 2,124
|
114
|
Điều 2. Nhằm đẩy mạnh việc thực hiện có hiệu quả chính sách, pháp luật đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập của tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế tiếp tục rà soát, sắp xếp lại đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý giáo dục ở các cấp học phù hợp với quy định của Nhà nước; nghiên cứu quy định về chỉ tiêu thi đua phù hợp với đặc thù của ngành giáo dục; sửa đổi hoặc ban hành văn bản thay thế các quyết định không còn phù hợp liên quan đến chế độ, chính sách cho giáo viên, nhân viên ngành giáo dục. 2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế xem xét bổ sung kinh phí tăng thêm để chi trả các chế độ theo Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc của giáo viên phổ thông. 3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện các chế độ tham quan, học tập theo Điều 7, Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2018 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Xét Tờ trình số 139/TTr-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất nội dung Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018 như sau: 1. Giám sát tại các kỳ họp: 1.1. Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét các báo cáo công tác theo quy định tại Điều 59, Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015 của các cơ quan liên quan trình tại kỳ họp giữa năm, cuối năm và kỳ họp chuyên đề của năm 2018 thông qua hoạt động thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh. 1.2. Duy trì và tăng cường hoạt động xem xét việc trả lời chất vấn tại kỳ họp theo hướng lựa chọn nội dung có trọng tâm, được đông đảo cử tri quan tâm. 1.3. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo Nghị quyết số 85/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội. 1.4. Giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp khi có dấu hiệu trái với các quy định của pháp luật. 2. Giám sát chuyên đề: 2.1. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri tại kỳ họp thứ 3 và thứ 4, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII. 2.2. Giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật về thu hồi đất, giao đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải quyết việc làm tại các dự án lớn trên địa bàn tỉnh. 3. Ngoài các nội dung trên, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ tiến hành giám sát các nội dung khác thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình tùy theo tình hình thực tế của địa phương. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch giám sát; cùng với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành hoạt động giám sát theo luật định. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, phối hợp để công tác giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh đạt chất lượng, hiệu quả. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp; Căn cứ Quyết định số 2126/QĐ-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Bộ Y tế về việc đính chính Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp; Xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở y tế công lập; Báo cáo thẩm tra số 08/BC-VHXH ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở y tế công lập, cụ thể như sau: 1. Giá dịch vụ khám bệnh bằng mức giá tối đa dịch vụ khám bệnh quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BYT (Chi tiết tại Phụ lục 01). 2. Giá dịch vụ ngày giường điều trị bằng mức giá tối đa dịch vụ ngày giường bệnh quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BYT (Chi tiết tại Phụ lục 02). 3. Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm bằng mức giá tối đa các dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm áp dụng cho các hạng bệnh viện quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BYT (Chi tiết tại Phụ lục 03). 4. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 10 năm 2017. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01: GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02: GIÁ DỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG BỆNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 03: GIÁ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM ÁP DỤNG TẠI CÁC HẠNG BỆNH VIỆN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ, TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH VÀ TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỔNG GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Quyết định số 171/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 46/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương; Căn cứ Thông tư số 234/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;
| 2,015
|
115
|
Căn cứ Thông tư số 10/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 2 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 234/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương; Căn cứ Công văn số 4890/UBCK-PTTT ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam; Theo đề nghị của Trưởng phòng Bù trừ và Thanh toán Giao dịch Chứng khoán, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2017; riêng quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 7 Quy chế này có hiệu lực từ ngày 01/9/2017. Các quy định về việc thanh toán trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại Quyết định số 211/QĐ-VSD ngày 18/12/2015 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam về việc ban hành Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Giám đốc Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh, Trưởng phòng Hành chính Quản trị, Trưởng phòng Bù trừ và Thanh toán Giao dịch Chứng khoán, Trưởng các phòng thuộc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ, TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH VÀ TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 136/QĐ-VSD ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam) Quy chế này quy định các nội dung liên quan đến hoạt động thanh toán, các biện pháp khắc phục tình trạng tạm thời thiếu hụt khả năng thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là VSD) đối với trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương (sau đây viết tắt là trái phiếu Chính phủ) thực hiện giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán (sau đây viết tắt là SGDCK). 1. Thành viên lưu ký (sau đây viết tắt là Thành viên) là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam, được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây viết tắt là UBCKNN) cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được VSD chấp thuận trở thành thành viên lưu ký. 2. Ngân hàng lưu ký là ngân hàng thương mại làm thành viên của VSD thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán cho mình và khách hàng của mình. 3. Ngân hàng thành viên thanh toán là ngân hàng thương mại có tài khoản tiền gửi thanh toán tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước và là thành viên trực tiếp của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, thực hiện chức năng thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ tổ chức thanh toán tiền gián tiếp và (hoặc) cho chính mình. 4. Thanh toán theo từng giao dịch là phương thức thanh toán tiền trong đó việc chuyển giao tiền giữa các bên tham gia giao dịch qua Ngân hàng Nhà nước được thực hiện trên cơ sở từng giao dịch ngay khi bên mua chuyển tiền. 5. Ngày giao dịch là ngày trái phiếu Chính phủ được giao dịch và khớp lệnh trên SGDCK. 6. Ngày thanh toán là ngày trái phiếu Chính phủ và tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ được chuyển giao đồng thời cho bên mua và bên bán trái phiếu Chính phủ trên hệ thống của VSD và hệ thống điện tử liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước. 7. Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được thiết kế theo quy định tại Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/12/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011, Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 mà người có thẩm quyền của VSD, Ngân hàng Nhà nước, thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp và ngân hàng thành viên thanh toán sử dụng để xác thực thông tin dữ liệu mà mình gửi đi. 8. Chứng từ điện tử là thông tin về hoạt động nghiệp vụ tại VSD được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử hoặc cổng giao tiếp trực tuyến của VSD và đã được xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền của VSD, Ngân hàng Nhà nước, thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp và ngân hàng thành viên thanh toán. Chứng từ điện tử trong Quy chế này bao gồm các loại sau: - Báo cáo điện tử và giao dịch điện tử là các báo cáo, giao dịch được tạo ra và thực hiện trên hệ thống của VSD thông qua cổng giao tiếp điện tử của VSD; - Điện nghiệp vụ (điện MT) và FileAct là file dữ liệu chứa các thông tin về hoạt động nghiệp vụ có cấu trúc theo chuẩn ISO 15022 được trao đổi qua cổng giao tiếp trực tuyến của VSD. 9. Cổng giao tiếp điện tử là môi trường phần mềm ứng dụng trong đó cho phép các thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp và VSD trao đổi các thông tin về hoạt động nghiệp vụ dưới dạng báo cáo điện tử, giao dịch điện tử một cách gián tiếp thông qua các máy trạm đặt tại trụ sở chính hoặc chi nhánh của thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, ngân hàng thành viên thanh toán đã được cài đặt phần mềm của VSD. 10. Cổng giao tiếp trực tuyến là môi trường phần mềm ứng dụng trong đó cho phép các thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, ngân hàng thành viên thanh toán, ngân hàng Nhà nước và VSD trao đổi các thông tin hoạt động nghiệp vụ dưới dạng điện MT, FileAct trực tiếp giữa hệ thống nghiệp vụ của thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, ngân hàng thành viên thanh toán, ngân hàng Nhà nước và hệ thống của VSD. 1. Ngân hàng thương mại có nhu cầu tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ cho tổ chức thanh toán tiền gián tiếp thực hiện đăng ký thông tin với VSD, hồ sơ đăng ký bao gồm: - Giấy đề nghị tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ cho tổ chức thanh toán tiền gián tiếp (Mẫu 01/TTTP); - Bản sao văn bản xác nhận là thành viên hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước. 2. Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, VSD thực hiện đăng ký thông tin ngân hàng thành viên thanh toán và gửi văn bản xác nhận cho ngân hàng thành viên thanh toán. 1. Khi có sự thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký ngân hàng thành viên thanh toán về tên ngân hàng, tên viết tắt, mã citad, ngân hàng thành viên thanh toán phải gửi văn bản thông báo cho VSD chậm nhất trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày việc thay đổi có hiệu lực. 2. Trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo thay đổi thông tin, VSD thực hiện cập nhật thông tin ngân hàng thành viên thanh toán và gửi văn bản xác nhận cho ngân hàng thành viên thanh toán và tổ chức thanh toán tiền gián tiếp liên quan nếu có. 1. Ngân hàng thành viên thanh toán bị ngừng cung cấp dịch vụ thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ trong các trường hợp sau: a. Ngân hàng thành viên thanh toán bị Ngân hàng Nhà nước đưa vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; b. Ngân hàng thành viên thanh toán không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 46/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 hướng dẫn hoạt động thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sau đây viết tắt là Thông tư 46). 2. VSD thực hiện hủy đăng ký ngân hàng thành viên thanh toán trong các trường hợp sau: a. Ngân hàng thành viên thanh toán tự nguyện chấm dứt hoạt động thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ; b. Ngân hàng thành viên thanh toán bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động đối với ngân hàng thương mại. 3. Xử lý ngừng/hủy đăng ký ngân hàng thành viên thanh toán: a. Đối với trường hợp ngừng cung cấp dịch vụ ngân hàng thành viên thanh toán theo Điểm b, Khoản 1 Điều này, tùy mức độ vi phạm của ngân hàng thành viên thanh toán, VSD sẽ xem xét ngừng cung cấp dịch vụ cho một số tổ chức thanh toán tiền gián tiếp hoặc toàn bộ tổ chức thanh toán tiền gián tiếp đã đăng ký. Thời gian ngừng cung cấp dịch vụ ngân hàng thành viên thanh toán được quy định cụ thể trong quyết định ngừng cung cấp dịch vụ thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ của VSD. b. Ngân hàng thành viên thanh toán ngừng/hủy cung cấp dịch vụ ngân hàng thành viên thanh toán có trách nhiệm hoàn tất nghĩa vụ thanh toán tiền đối với các giao dịch trái phiếu Chính phủ đã xác định trước đó. c. VSD gửi văn bản thông báo cho tổ chức thanh toán tiền gián tiếp liên quan về ngày thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ cuối cùng tại ngân hàng thành viên thanh toán bị ngừng/hủy đăng ký. Tổ chức thanh toán tiền gián tiếp có trách nhiệm lựa chọn một ngân hàng thành viên thanh toán thay thế và gửi hồ sơ đăng ký cho VSD theo quy định tại Điều 6 Quy chế này. d. Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày VSD nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền, hồ sơ tài liệu liên quan đến nội dung quy định tại Khoản 1, 2 Điều này và hoàn tất nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều này, VSD thực hiện ngừng/hủy đăng ký thông tin ngân hàng thành viên thanh toán và gửi văn bản xác nhận cho ngân hàng thành viên thanh toán, ngân hàng Nhà nước và tổ chức thanh toán tiền gián tiếp liên quan đồng thời công bố trên trang thông tin điện tử của VSD. 1. Tổ chức thanh toán tiền gián tiếp là thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ của SGDCK phải thực hiện lựa chọn và mở tài khoản tiền gửi thanh toán giao dịch TPCP tại một (01) ngân hàng thành viên thanh toán. Tài khoản tiền gửi này của tổ chức thanh toán tiền gián tiếp được mở tách biệt theo tài khoản của khách hàng trong nước, tài khoản của khách hàng nước ngoài, tài khoản của chính tổ chức thanh toán tiền gián tiếp. Hồ sơ đăng ký thông tin ngân hàng thành viên thanh toán với VSD gồm các tài liệu sau:
| 2,105
|
116
|
a. Văn bản thông báo ngân hàng thành viên thanh toán được lựa chọn và đăng ký các tài khoản tiền thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ tại ngân hàng thành viên thanh toán (Mẫu 02/TTTP); b. Hợp đồng vay/thỏa thuận hỗ trợ tiền thanh toán ký kết với ngân hàng thành viên thanh toán. 2. Trường hợp thay đổi ngân hàng thành viên thanh toán, tổ chức thanh toán tiền gián tiếp phải gửi văn bản thông báo cho VSD đề nghị hủy đăng ký ngân hàng thành viên thanh toán hiện tại và hồ sơ đăng ký thông tin với ngân hàng thành viên thanh toán thay thế. VSD sẽ thực hiện hủy thông tin ngân hàng thành viên thanh toán theo đề nghị của tổ chức thanh toán tiền gián tiếp sau khi ngân hàng thành viên thanh toán này hoàn tất nghĩa vụ thanh toán tiền đối với các giao dịch trái phiếu Chính phủ đã xác định trước đó. 3. Trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, văn bản thông báo của tổ chức thanh toán tiền gián tiếp, VSD gửi văn bản xác nhận cho tổ chức thanh toán tiền gián tiếp, ngân hàng thành viên thanh toán liên quan và thực hiện cập nhật thông tin về ngân hàng thành viên thanh toán trên hệ thống của VSD. 1. Căn cứ vào kết quả giao dịch do SGDCK cung cấp, VSD xác định nghĩa vụ thanh toán trái phiếu Chính phủ và tiền trái phiếu Chính phủ cho các thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp liên quan theo từng giao dịch khớp lệnh của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của SGDCK. 2. Nhà đầu tư bên bán phải bảo đảm có đủ trái phiếu Chính phủ tại ngày giao dịch, bao gồm: a. Số trái phiếu Chính phủ đã có sẵn trên tài khoản lưu ký tại ngày giao dịch. b. Số trái phiếu Chính phủ được nhận do vay qua hệ thống vay, cho vay chứng khoán của VSD tại ngày giao dịch. c. Số trái phiếu Chính phủ nhận được từ giao dịch mua trước đó về tài khoản lưu ký của nhà đầu tư tại ngày giao dịch. 3. Việc thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ sẽ được thực hiện theo từng giao dịch trong khoảng thời gian quy định tại Khoản 4 Điều 8 Quy chế này theo nguyên tắc thanh toán ngay cho giao dịch có đủ trái phiếu Chính phủ và tiền. 4. Ngân hàng lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp là ngân hàng thương mại và ngân hàng thành viên thanh toán sẽ thực hiện thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ của mình và khách hàng thông qua tài khoản mở tại hệ thống thanh toán điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Tiền thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ của tổ chức thanh toán tiền gián tiếp được thực hiện qua một (01) ngân hàng thành viên thanh toán do tổ chức thanh toán tiền gián tiếp lựa chọn và đăng ký với VSD. 5. Việc chuyển giao trái phiếu Chính phủ được thực hiện trên hệ thống của VSD trên cơ sở chuyển khoản trái phiếu Chính phủ giữa các tài khoản lưu ký của thành viên và tổ chức mở tài khoản trực tiếp, hạch toán chi tiết theo tài khoản của từng nhà đầu tư. 1. VSD thực hiện thanh toán trái phiếu Chính phủ theo phương thức thanh toán theo từng giao dịch ngay khi bên bán có đủ trái phiếu Chính phủ và bên mua có đủ tiền để thanh toán tại ngày thanh toán theo quy định hiện hành. 2. Việc thanh toán giao dịch được thực hiện theo nguyên tắc chuyển giao trái phiếu Chính phủ đồng thời với thanh toán tiền (DVP). 3. Ngày thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ là ngày làm việc liền kề sau ngày giao dịch (T+1). 4. Thời gian thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ từ 09h00 đến 15h30 ngày thanh toán. Trình tự và thủ tục thực hiện thanh toán được quy định tại Mục I Phụ lục 02 của Quy chế này. 1. Sau khi nhận dữ liệu về kết quả giao dịch từ SGDCK, VSD gửi thông báo tổng hợp kết quả giao dịch, thông báo các tài khoản của nhà đầu tư thực hiện giao dịch bán khi không đủ số dư trái phiếu Chính phủ sở hữu, thông báo cập nhật thông tin tài khoản nhà đầu tư dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD cho thành viên hoặc thông qua địa chỉ email cho tổ chức mở tài khoản trực tiếp. 2. Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp có trách nhiệm đối chiếu chi tiết giao dịch giữa lệnh gốc được lưu giữ tại thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp với thông báo tổng hợp kết quả giao dịch của VSD và gửi xác nhận lại cho VSD dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến hoặc qua email theo trình tự thời gian quy định tại Phụ lục 02 của Quy chế này. Trường hợp có sai sót hoặc sai lệch số liệu, thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp phải gửi xác nhận dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến hoặc qua email đồng thời với hồ sơ đề nghị xử lý lỗi cho VSD. 3. Trường hợp thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp không gửi xác nhận kết quả giao dịch trong thời hạn quy định tại Quy chế này, VSD coi như kết quả giao dịch là chính xác và thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp phải chịu trách nhiệm về các sai sót, tổn thất phát sinh (nếu có) đồng thời thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp sẽ bị xem xét xử lý theo quy định tại Quy chế Thành viên lưu ký, Hợp đồng cung cấp dịch vụ của VSD. 1. VSD thực hiện xử lý lỗi giao dịch tự doanh trái phiếu Chính phủ trong trường hợp thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp nhập sai số hiệu tài khoản tự doanh. 2. Cách thức xử lý lỗi tự doanh trái phiếu Chính phủ: a. Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp có lỗi giao dịch tự doanh trái phiếu Chính phủ phải gửi Giấy đề nghị xử lý lỗi giao dịch (Mẫu 03/TTTP) chậm nhất vào 08h30 ngày thanh toán để đảm bảo việc xử lý lỗi được thực hiện trước khi thanh toán các giao dịch đó. b. VSD thực hiện điều chỉnh về đúng số hiệu tài khoản tự doanh của thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp. c. Ngay sau khi hoàn tất xử lý lỗi, VSD gửi Thông báo xử lý lỗi giao dịch (Mẫu 04/TTTP) cho SGDCK, thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp đề nghị xử lý lỗi. Sau khi hoàn tất thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ, VSD gửi Thông báo xác nhận kết quả thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến/email cho thành viên, ngân hàng thành viên thanh toán, tổ chức mở tài khoản trực tiếp. 1. Thành viên là tổ chức thanh toán tiền gián tiếp tạm thời mất khả năng thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ sử dụng tiền vay từ ngân hàng thành viên thanh toán theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư 46. 2. Căn cứ vào hồ sơ đề nghị phong tỏa chứng khoán từ ngân hàng thành viên thanh toán, VSD sẽ thực hiện phong toả số chứng khoán mà tổ chức thanh toán tiền gián tiếp bên vay đã thỏa thuận để làm tài sản đảm bảo cho khoản vay. Hồ sơ đề nghị phong tỏa chứng khoán gồm: a. Thông báo hỗ trợ tiền thanh toán giao dịch TPCP (Mẫu 05/TTTP ); b. Giấy đề nghị phong tỏa chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay (Mẫu 06/TTTP); c. Hợp đồng/thỏa thuận giữa các bên về việc phong tỏa chứng khoán để đảm bảo khoản vay. 3. Ngay sau khi thực hiện phong toả chứng khoán, VSD fax văn bản thông báo để ngân hàng thành viên thanh toán thực hiện hỗ trợ thanh toán tiền cho tổ chức thanh toán tiền gián tiếp và thông báo cho tổ chức thanh toán tiền gián tiếp để hạch toán tương ứng. Bản chính văn bản thông báo sẽ được VSD chuyển cho các bên liên quan trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày thực hiện phong tỏa. 4. Việc xem xét xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký tạm thời mất khả năng thanh toán tiền được thực hiện theo quy định tại Quy chế Thành viên lưu ký. 1. Thành viên là tổ chức thanh toán tiền gián tiếp vi phạm nghĩa vụ thanh toán dẫn đến việc phải sử dụng tiền vay của ngân hàng thành viên thanh toán phải chịu lãi suất vay và hoàn trả tiền vay cho ngân hàng thành viên thanh toán theo quy định tại hợp đồng/thỏa thuận hỗ trợ tiền thanh toán ký kết giữa tổ chức thanh toán tiền gián tiếp với ngân hàng thành viên thanh toán. 2. Sau khi tổ chức thanh toán tiền gián tiếp hoàn tất hoàn trả khoản vay, ngân hàng thành viên thanh toán gửi Giấy đề nghị giải tỏa chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay (Mẫu 07/TTTP) và tài liệu chứng minh liên quan (nếu có) cho VSD. 3. Thời gian VSD xử lý đề nghị giải tỏa chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay của ngân hàng thành viên thanh toán là một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của ngân hàng thành viên thanh toán. VSD sẽ gửi xác nhận giải tỏa chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay cho ngân hàng thành viên thanh toán và tổ chức thanh toán tiền gián tiếp để hạch toán tương ứng. 1. VSD thực hiện lùi thời hạn thanh toán đối với các giao dịch thiếu tiền thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ theo đề nghị của bên mua đã được bên bán chấp thuận. 2. Thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp gửi công văn đề nghị VSD lùi thời thời hạn thanh toán giao dịch do thiếu tiền thanh toán (Mẫu 08/TTTP) chậm nhất 15h30 ngày thanh toán. 3. Ngay sau khi hoàn tất việc lùi thời hạn thanh toán, VSD sẽ gửi Thông báo về các giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán đến thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp liên quan, ngân hàng thành viên thanh toán và SGDCK (Mẫu 09/TTTP). 1. Phương thức thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ bị lùi thời hạn thanh toán được thực hiện như giao dịch trái phiếu Chính phủ thông thường. 2. Thời gian thanh toán các giao dịch bị lùi là từ 09h00 đến 15h30 ngày làm việc liền kề thứ nhất hoặc thứ hai sau ngày thanh toán (T+2/T+3) ngay khi bên mua đủ tiền thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ. 3. Biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán giao dịch bị lùi a. VSD sẽ thực hiện phong toả toàn bộ trái phiếu Chính phủ trong giao dịch bán đối ứng với giao dịch mua thiếu tiền. b. VSD sẽ giải toả trái phiếu Chính phủ theo quy định tại Điểm a Khoản này chậm nhất vào 17h00 ngày làm việc thứ nhất hoặc thứ hai liền kề sau ngày thanh toán trong trường hợp giao dịch lùi bị loại bỏ thanh toán quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 16 Quy chế này.
| 2,053
|
117
|
4. Trình tự và thủ tục thực hiện thanh toán theo quy định tại Mục 3 Phụ lục 02 của Quy chế này. 1. VSD thực hiện loại bỏ thanh toán giao dịch chứng khoán trong trường hợp sau: a) Các lỗi giao dịch của thành viên và tổ chức mở tài khoản trực tiếp trong giao dịch trái phiếu Chính phủ ngoại trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quy chế này; b) Các giao dịch tạm thời mất khả năng thanh toán tiền đến 15h30 ngày thanh toán nhưng không đề nghị VSD áp dụng biện pháp lùi thời hạn thanh toán; c) Các giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán nhưng hết thời hạn lùi vẫn không có đủ tiền để thanh toán; d) Các giao dịch thiếu trái phiếu Chính phủ do giao dịch mua trước đó bị loại bỏ thanh toán hoặc lùi thời hạn thanh toán; đ) Các giao dịch thiếu trái phiếu Chính phủ do không hoàn tất vay trái phiếu Chính phủ theo đúng thời gian quy định tại điểm b, Khoản 2 Điều 7 Quy chế này; e) Các giao dịch bán khống trái phiếu Chính phủ khi chưa có hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Thời gian loại bỏ thanh toán giao dịch: a) Chậm nhất 08h45 ngày thanh toán đối với các trường hợp quy định tại Điểm a, d, đ, e Khoản 1 Điều này. b) Chậm nhất 16h00 ngày thanh toán đối với các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này. c) Chậm nhất 16h00 ngày làm việc liền kề thứ hai sau ngày thanh toán (T+3) đối với các trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này. 3. VSD sẽ gửi thông báo về việc giao dịch loại bỏ thanh toán đến thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, ngân hàng thành viên thanh toán liên quan và SGDCK (Mẫu 10/TTTP). 1. Các chứng từ thanh toán tiền và trái phiếu Chính phủ áp dụng dưới dạng chứng từ điện tử trong Quy chế này được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 đính kèm Quy chế này. Trong trường hợp cần thiết, thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp và ngân hàng thành viên thanh toán có thể đề nghị chuyển đổi chứng từ dưới dạng chứng từ điện tử sang chứng từ giấy. Chứng từ chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên chứng từ nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi đã được quy định tại Phần IV Thông tư 78/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Các chứng từ điện tử của VSD khi chuyển đổi sang chứng từ giấy sẽ được đóng dấu có ký hiệu như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Trường hợp thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp và ngân hàng thành viên thanh toán không thể gửi, nhận các chứng từ thanh toán dưới dạng chứng từ điện tử theo quy định tại Quy chế này do chưa hoàn tất việc kết nối hoặc bị ngắt kết nối cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến với VSD, việc gửi, nhận các thông tin danh sách này sẽ thực hiện qua địa chỉ email có gắn chữ ký số xacnhan-kqgd@vsd.vn của VSD và địa chỉ email mà thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp và ngân hàng thành viên thanh toán đã đăng ký với VSD. Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp có giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán và loại bỏ thanh toán phải bồi thường cho khách hàng và thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp có giao dịch đối ứng liên quan theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 và Khoản 3 Điều 8 Thông tư 46. 1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các bên liên quan liên hệ với VSD để được hướng dẫn, giải quyết. 2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Tổng Giám đốc VSD quyết định sau khi có sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1. Ngày T: 1.1. Sau khi kết thúc phiên giao dịch, VSD nhận kết quả giao dịch từ SGDCK, thực hiện kiểm tra thông tin sở hữu chứng khoán của khách hàng thành viên và chuyển số trái phiếu Chính phủ phải giao từ tài khoản giao dịch sang tài khoản chờ thanh toán của thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh). 1.2. VSD thực hiện lập và gửi cho thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp: Thông báo tổng hợp kết quả giao dịch trái phiếu Chính phủ (Mẫu 01/PL-TTTP)); Thông báo tài khoản bán thiếu trái phiếu Chính phủ và thiếu thông tin tài khoản (Mẫu 02/PL-TTTP) và Thông báo cập nhật thông tin tài khoản của nhà đầu tư (Mẫu 03/PL-TTTP). 1.3. Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp nhận các Thông báo dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS) hoặc qua email do VSD gửi, gồm: - Thông báo tổng hợp kết quả giao dịch trái phiếu Chính phủ (mã báo cáo CS101) - Thông báo tài khoản bán thiếu trái phiếu Chính phủ và thiếu thông tin tài khoản (mã báo cáo CS007) - Thông báo cập nhật thông tin tài khoản của nhà đầu tư (mã báo cáo CS008) 1.4. Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp đối chiếu các giao dịch của mình, ghi nhận các sai sót (nếu có) để thông báo cho VSD. Trường hợp phát hiện lỗi giao dịch: - Đối với lỗi sai số hiệu tài khoản tự doanh: Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp gửi Giấy đề nghị xử lý lỗi giao dịch theo quy định tại Điều 10 Quy chế này. - Đối với các lỗi giao dịch khác: VSD sẽ thực hiện loại bỏ thanh toán giao dịch lỗi của thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp. 2. Ngày T+1: 2.1. Chậm nhất đến 08h30: Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp gửi xác nhận chấp thuận hoặc không chấp thuận kết quả giao dịch do VSD gửi dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD đối với thành viên hoặc gửi vào email (địa chỉ: xacnhan-kqgd@vsd.vn) đối với tổ chức mở tài khoản trực tiếp và nộp hồ sơ đề nghị xử lý lỗi cho VSD (nếu có). 2.2. Chậm nhất đến 08h45: - VSD thực hiện: + Xử lý lỗi giao dịch theo quy định tại Điều 10 Quy chế này. + Loại bỏ thanh toán đối với các trường hợp quy định tại Điểm a, d, đ, e Khoản 1 Điều 16 Quy chế này. + Lập và gửi thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp các thông báo thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ, gồm: “Thông báo thanh toán trái phiếu Chính phủ” (Mẫu 04,06/PL-TTTP) và “Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ” (Mẫu 05,07/PL-TTTP). + Gửi Thông báo xử lý lỗi giao dịch, Thông báo về việc giao dịch bị loại bỏ thanh toán cho thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp, ngân hàng thành viên thanh toán liên quan và SGDCK. - VSD lập và gửi cho ngân hàng thành viên thanh toán “Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ” (Mẫu 08/PL-TTTP). - Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp nhận các Thông báo dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS) hoặc qua email do VSD gửi, gồm: + Thông báo thanh toán trái phiếu Chính phủ (mã báo cáo CS102, CS104) + Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ (mã báo cáo CS103, CS105). 2.3. Gửi dữ liệu thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ cho Ngân hàng Nhà nước: VSD lập và gửi dữ liệu thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước “Thông báo tổng hợp thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ” (Mẫu 09/PL-TTTP) theo các mốc thời gian sau: - Chậm nhất 08h45: đối với các giao dịch đã được đối chiếu, xác nhận, xử lý lỗi trước 08h30 ngày thanh toán. - Chậm nhất 11h00: đối với các giao dịch còn lại. 2.4. Từ 09h00 - 15h30: - Căn cứ lệnh chuyển tiền của tổ chức thanh toán tiền gián tiếp và chứng từ thanh toán của VSD, thành viên là ngân hàng thương mại, tổ chức mở tài khoản trực tiếp và ngân hàng thành viên thanh toán bên mua lập lệnh thanh toán tiền qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước. - Sau kiểm tra tính hợp lệ của lệnh thanh toán, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thanh toán, chuyển số tiền phải trả từ tài khoản của ngân hàng bên mua sang tài khoản của ngân hàng bên bán đồng thời gửi thông tin giao dịch được thanh toán cho VSD. - VSD thực hiện chuyển số trái phiếu Chính phủ phải giao từ tài khoản chứng khoán chờ thanh toán thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) sang tài khoản chứng khoán giao dịch của thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh), đồng thời ghi tăng tài khoản chứng khoán giao dịch của nhà đầu tư bên mua, ghi giảm tài khoản chứng khoán giao dịch của nhà đầu tư bên bán. - Thành viên nhận thông báo “Xác nhận kết quả thanh toán trái phiếu Chính phủ” (mã báo cáo CS111) qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS) để theo dõi việc chuyển giao TPCP trên hệ thống của VSD. 2.5. Chậm nhất 16h30: - VSD thực hiện lập và gửi thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp “Xác nhận kết quả thanh toán trái phiếu Chính phủ” (Mẫu 14/PL-TTTP). - Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp nhận thông báo “Xác nhận kết quả thanh toán trái phiếu Chính phủ” (mã báo cáo CS111) dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS) hoặc qua email do VSD gửi. 2.6. Từ 15h30 - 16h30: 2.6.1. Đối chiếu và xác nhận kết quả thanh toán tiền và trái phiếu Chính phủ cuối ngày giữa Ngân hàng Nhà nước và VSD: - Ngân hàng Nhà nước lập và gửi cho VSD “Bảng tổng hợp dữ liệu thanh toán tiền trái phiếu Chính phủ” (Mẫu 15/PL-TTTP). - VSD có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu giao dịch chuyển tiền tại Ngân hàng Nhà nước với giao dịch chuyển giao trái phiếu Chính phủ tại VSD và thực hiện xác nhận lại với Ngân hàng Nhà nước. 2.6.2. Xử lý các trường hợp mất khả năng thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ: - VSD thực hiện lùi thời hạn thanh toán theo quy định tại Điều 14 Quy chế này. - VSD thực hiện loại bỏ thanh toán đối với các trường hợp quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 16 Quy chế này. - VSD lập và gửi thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp, ngân hàng thành viên thanh toán liên quan và SGDCK các thông báo liên quan ngay sau khi thực hiện lùi thời hạn thanh toán, loại bỏ thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ.
| 2,085
|
118
|
3. Trình tự lùi thời hạn thanh toán và thanh toán giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán: 3.1. Ngày lùi thời hạn thanh toán: - Từ 15h30-16h30 ngày thanh toán (T+1), VSD thực hiện lùi thời hạn thanh toán đối với các giao dịch chứng khoán do thiếu tiền để thanh toán. - Ngay sau khi thực hiện lùi thời hạn thanh toán, VSD lập và gửi Thành viên liên quan: “Thông báo giao dịch trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán” (Mẫu 10/PL-TTTP); “Thông báo thanh toán trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán” (Mẫu 11/PL-TTTP); “Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán” (Mẫu 12/PL-TTTP). - Thành viên nhận các thông báo dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS) hoặc qua email do VSD gửi, gồm: + Thông báo giao dịch trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán (mã báo cáo CS108); + Thông báo thanh toán trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán (mã báo cáo CS109); + Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán (mã báo cáo CS110). 3.2.1. Chậm nhất 10h30 các ngày thanh toán, thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp gửi xác nhận thanh toán giao dịch lùi thời hạn thanh toán thông qua cổng giao tiếp điện tử của VSD đối với thành viên hoặc gửi email/fax đối với tổ chức mở tài khoản trực tiếp (bản chính phải gửi ngay). 3.2.2. Chậm nhất 11h00 - VSD thực hiện: + Lập và gửi cho ngân hàng thành viên thanh toán “Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu chính phủ lùi thời hạn thanh toán” (Mẫu 13/PL-TTTP). + Lập và gửi dữ liệu thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước “Thông báo tổng hợp thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ” (Mẫu 09/PL-TTTP). - Ngân hàng thành viên thanh toán thực hiện kiểm tra số dư tiền trên tài khoản của thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp, đảm bảo thanh toán các giao dịch trái phiếu Chính phủ. 3.2.3. Chậm nhất 15h30 - Giao dịch lùi thời hạn thanh toán được thanh toán như giao dịch trái phiếu Chính phủ thông thường quy định tại điểm 2.4 Phụ lục này. - Sau thời điểm trên, trường hợp ngân hàng bên mua vẫn không đủ tiền thanh toán cho giao dịch lùi thời hạn thanh toán, VSD sẽ thực hiện loại bỏ thanh toán đối với giao dịch thiếu tiền theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 16 Quy chế này. 3.3.1. Trường hợp phong tỏa trái phiếu Chính phủ: Ngay sau khi hoàn tất lùi thanh toán, VSD thực hiện phong tỏa trái phiếu Chính phủ của nhà đầu tư bán, chuyển trái phiếu Chính phủ từ tài khoản chứng khoán giao dịch sang tài khoản chứng khoán chờ thanh toán của nhà đầu tư. 3.3.2. Trường hợp giải tỏa trái phiếu Chính phủ do loại bỏ thanh toán: Chậm nhất 15h30 ngày thực hiện loại bỏ thanh toán đối với các giao dịch bị lùi quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 16 Quy chế này, VSD thực hiện giải tỏa chứng khoán đã phong tỏa của nhà đầu tư bán, chuyển chứng khoán từ tài khoản chứng khoán chờ thanh toán sang tài khoản chứng khoán giao dịch của nhà đầu tư. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) CỦA TỈNH HÀ GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Hà Giang; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Hà Giang về việc thông qua “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Hà Giang” và Báo cáo thẩm tra số 18/BC-KTNS ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Hà Giang (các chỉ tiêu điều chỉnh Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2017. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật hiện hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Khóa XVII, Kỳ họp thứ Năm thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH HÀ GIANG (Kèm theo Nghị quyết số 88/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang) I. Nội dung phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Đất cơ sở văn hóa (bao gồm: Đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng). ** Không tính vào tổng diện tích tự nhiên 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. Nội dung kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) 1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Đất cơ sở văn hóa (bao gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng). ** Không tính vào tổng diện tích tự nhiên. 2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_7"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ NĂM HĐND TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII, NHIỆM KỲ 2016 - 2021 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Trên cơ sở kết quả chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ Năm, Hội đồng nhân dân khóa XVII, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của các Đại biểu HĐND tỉnh trong việc kịp thời phản ánh những vấn đề cử tri, nhân dân quan tâm và lựa chọn nội dung chất vấn. Đồng thời, đánh giá cao sự nghiêm túc, tinh thần trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, của thủ trưởng các sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn hóa Thể thao và Du lịch; Tài nguyên và Môi trường; Ban Dân tộc tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Công an tỉnh trong việc trả lời các ý kiến chất vấn của đại biểu. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản thống nhất với một số giải pháp mà Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn hóa Thể thao và Du lịch; Tài nguyên và Môi trường; Ban Dân tộc tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Công an tỉnh đã trả lời và cam kết trước Hội đồng nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện một số công việc sau: 1. Về lĩnh vực Tài nguyên Môi trường: - Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường: Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các huyện, thành phố đẩy nhanh tiến độ triển khai lập kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo đúng thời gian quy định; xem xét, lựa chọn đơn vị tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất có năng lực để thực hiện đảm bảo có chất lượng, hiệu quả; kịp thời rà soát, bổ sung các danh mục công trình, dự án thu hồi đất phát sinh báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh cho ý kiến; chủ động tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn cho Phòng Tài nguyên môi trường các huyện, thành phố để chủ động lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018. - Xem xét sớm phê duyệt quy hoạch điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh, ngay sau khi các danh mục dự án có thu hồi đất năm 2018 được HĐND tỉnh thông qua vào Kỳ họp thứ Sáu HĐND tỉnh, khóa XVII (dự kiến tổ chức vào tháng 12/2017). 2. Về lĩnh vực Văn hóa - Xã hội: Chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ động tham mưu cho UBND tỉnh có các giải pháp quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng, xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng các công trình văn hóa, thể thao. Huy động, sử dụng các giải pháp như kêu gọi thu hút đầu tư và thực hiện xã hội hóa để phát huy hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa. Quan tâm, bố trí kinh phí ưu tiên khắc phục, sửa chữa các công trình văn hóa đã xuống cấp như: Nhà luyện tập và thi đấu thể dục thể thao tỉnh; Trung tâm huấn luyện thi đấu thể thao tỉnh để phát huy hiệu quả, đáp ứng nhu cầu hoạt động vui chơi, giải trí của người dân. 3. Về đầu tư xây dựng các công trình, dự án: a) Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương trong đầu tư, xây dựng các công trình, đặc biệt là các công trình về thủy lợi. Đề cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong quản lý đầu tư, xây dựng công trình, tập trung bố trí đủ vốn cho các dự án được ưu tiên, đảm bảo tiến độ, không để tình trạng kéo dài, đội vốn đầu tư, thất thoát, lãng phí. Cần có giải pháp ưu tiên khắc phục, sửa các công trình đã được bàn giao đi vào sử dụng hiện nay bị hư hỏng để phát huy hiệu quả của các công trình, dự án.
| 2,077
|
119
|
b) Đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng nghiêm túc thực hiện đúng các cam kết đối với một số dự án, công trình cụ thể sau: - Chỉ đạo Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với UBND huyện Hoàng Su Phì (chủ đầu tư) rà soát, đánh giá, tổng hợp số kinh phí còn thiếu (9,4 tỷ đồng) thực hiện theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có giải pháp về vốn để tiếp tục thực hiện dự án ổn định dân cư thôn Cán Chỉ Dền, xã Tụ Nhân, huyện Hoàng Su Phì (do UBND huyện Su Phì làm chủ đầu tư) trong giai đoạn 2018 - 2020; khẩn trương, đôn đốc đơn vị thi công đẩy nhanh tiến độ thi công hoàn thành công trình dự án hỗ trợ đồng bào dân tộc Cờ Lao, xã Túng Sán, huyện Hoàng Su Phì đưa vào sử dụng trong Quý IV năm 2018. - Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và PTNT: + Thực hiện việc nghiệm thu, bàn giao công trình dự án kè bờ tây Sông Lô đoạn từ cầu Yên Biên II tới giáp kè Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang đưa vào sử dụng trong tháng 7/2017. + Có phương án khắc phục, sửa chữa tuyến kè khu giao đất dân cư giáp danh giữa thôn Mè Thượng, xã Phương Thiện và thôn Núp, xã Phương Độ thành phố Hà Giang, đảm bảo chất lượng và hoàn thành đi vào sử dụng trong Quý 4 năm 2017. + Yêu cầu đơn vị thi công tiến hành ngay việc tu sửa, tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình dự án sắp xếp dân cư gắn với hạ sơn vùng nguy cơ thiên tai thôn Cốc Pại II, xã Niêm Tòng, huyện Mèo Vạc cho chính quyền xã quản lý và đưa các hộ di chuyển đến nơi ở mới hoàn thành trong Quý 4 năm 2017; công trình thủy lợi Ngọc Linh, huyện Vị Xuyên hoàn thành và đưa vào sử dụng trong tháng 3 năm 2018; khẩn trương sửa chữa, khắc phục hiện tượng rò rỉ đối với công trình hồ thủy lợi thôn Mã Tẻn, xã Bản Máy, huyện Hoàng Su Phì xong trước ngày 30/8/2017. + Chủ động phối hợp với UBND huyện Vị Xuyên khẩn trương khắc phục, sửa chữa công trình Hồ chứa nước thủy lợi Bản Bang, xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên đảm bảo nước phục vụ sản xuất trong quý IV năm 2017. 3. Về lĩnh vực Quốc phòng: Đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Sở Tài chính xây dựng phương án và hoàn tất các thủ tục để thanh toán kinh phí đền bù, bồi thường đối với dự án Thao trường huấn luyện chiến thuật tỉnh Hà Giang, tại thôn Nậm Moòng, xã Việt Vinh, huyện Bắc Quang; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện thủ tục thu hồi đất và bố trí tái định cư, ổn định đời sống cho bà con nhân dân thôn Nậm Moòng, xã Việt Vinh, huyện Bắc Quang và báo cáo kết quả thực hiện tại Kỳ họp thứ Sáu, HĐND tỉnh (dự kiến tổ chức tháng 12/2017). 4. Về lĩnh vực Tư pháp: Đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo Công an tỉnh: - Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong toàn ngành, nghiêm túc thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, chiến sỹ công an, quy định chuẩn mực đạo đức, nghề nghiệp; chú trọng công tác kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai phạm, thiếu sót trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, chiến sỹ. Thường xuyên quán triệt, tổ chức học tập trong toàn ngành các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành đặc biệt là các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, chiến sỹ; thực hiện niêm yết công khai việc thu lệ phí và thu tiền chụp ảnh để nhân dân biết, theo dõi giám sát; xem xét nghiên cứu phân cấp việc thực hiện cấp chứng minh nhân dân cho Công an cấp huyện thực hiện. - Nhằm tiếp tục thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, Công an tỉnh nghiên cứu, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác; tiếp tục thực hiện giảm thời gian giải quyết cấp chứng minh nhân dân và xem xét chuyển các thủ tục hành chính về cấp chứng minh nhân dân thực hiện tại Trung tâm hành chính công của tỉnh, để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân. - Chỉ đạo Công an tỉnh ngay sau khi kết thúc việc thanh tra đối với nội dung phản ánh của công dân Triệu Thúy Loan, thực hiện Báo cáo kết quả thanh tra tại Kỳ họp thứ Sáu, HĐND tỉnh và Báo cáo Tổ đại biểu HĐND tỉnh đơn vị huyện Bắc Mê biết, giám sát. Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, lựa chọn những nội dung được đông đảo cử tri, nhân dân quan tâm để chất vấn, yêu cầu giải trình tại phiên họp thường kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu cần). 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn hóa Thể thao và Du lịch; Tài nguyên và Môi trường; Ban Dân tộc tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Công an tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, Kỳ họp thứ Năm thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIỀN ĂN CỦA HỌC VIÊN CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Căn cứ Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Sau khi xem xét Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 13/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chế độ tiền ăn của học viên cai nghiện ma túy bắt buộc; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định chế độ tiền ăn của học viên cai nghiện ma túy bắt buộc như sau: Định mức tiền ăn hàng tháng của học viên cai nghiện ma túy bắt buộc là 0,9 mức lương cơ sở. Ngày lễ, Tết dương lịch học viên được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán học viên được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với học viên bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của cán bộ y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 14/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2016 - 2020; Xét Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết ban hành Chính sách hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 11/BC-VHXH ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Nghị quyết ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Định; cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng từ ngân sách tỉnh và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bình Định. b) Đối tượng áp dụng: Người dân sinh sống, có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bình Định thuộc các nhóm đối tượng sau đây: - Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; - Người nhiễm HIV; - Bệnh nhân phong có di chứng tàn tật . Người nhiễm HIV và bệnh nhân phong có di chứng tàn tật do cơ quan y tế có chức năng của tỉnh xác định. 2. Mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế: - Ngân sách tỉnh hỗ trợ 15% mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng là người thuộc hộ gia đình cận nghèo (70% mức đóng do ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và 15% mức đóng còn lại do đối tượng tự đóng). - Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng là người nhiễm HIV, bệnh nhân phong có di chứng tàn tật.
| 2,061
|
120
|
3. Nguyên tắc áp dụng: - Người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế là 70% theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế: Khi tham gia bảo hiểm y tế được ngân sách tỉnh hỗ trợ 15% mức đóng bảo hiểm y tế, 15% mức đóng còn lại do đối tượng tự đóng. - Người nhiễm HIV, bệnh nhân phong có di chứng tàn tật: Trường hợp đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế theo các nhóm đối tượng khác được quy định tại Luật Bảo hiểm y tế thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ để đủ 100% kinh phí đóng bảo hiểm y tế; trường hợp không thuộc đối tượng được nhà nước hỗ trợ thì ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đóng bảo hiểm y tế. 4. Nguồn kinh phí thực hiện: Bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh hàng năm. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3 NĂM 2018 - 2020 Thực hiện Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai xây dựng Kế hoạch và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm 2018 - 2020- của ngành tài nguyên và môi trường bám sát nội dung của Chỉ thị số 29/CT-TTg ; Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm; Thông tư số 71/2017/TT-BTC ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020. A. YÊU CẦU TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018 1. Đánh giá sát thực, đúng thực chất tình hình triển khai Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ và tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, bao gồm: Mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế xã hội, dự toán ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm 2017; trong đó cần phân tích các tồn lại, hạn chế. 2. Việc xây dựng Kế hoạch và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm 2018 - 2020 phải bám sát với nội dung triển khai thực hiện Kế hoạch 5 năm 2016 - 2020 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 ngành tài nguyên và môi trường; Các Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Đảng, của Quốc hội và các Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương 5 khóa XII; gắn kết với khả năng cân đối nguồn lực, khả năng thực hiện và phối hợp giữa các đơn vị để bảo đảm tính khả thi, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, khả năng xã hội hóa các nguồn lực trong đầu tư phát triển; gắn với các nhiệm vụ, hoạt động trọng tâm của Chính phủ, của Bộ, cơ quan, đơn vị; đúng chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước và trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí; đảm bảo thời gian quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; bảo đảm tính đồng bộ, hệ thống và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các ngành, các cấp; bảo đảm tính công khai, minh bạch và công bằng trong xây dựng kế hoạch và phân bổ nguồn lực, ngân sách nhà nước và căn cứ vào những nội dung sau: - Tình hình cụ thể thực hiện Kế hoạch và Dự toán năm 2017; - Dự báo các biến động kinh tế trong thời gian tới có khả năng tác động đến quá trình xây dựng và triển khai thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2018; - Chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt; - Các văn bản giao nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; - Các thông báo giao ban, thông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo Bộ và các văn bản có liên quan để xác định các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn cần phải thực hiện trong năm 2018. 3. Tăng cường quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường. Xây dựng hệ thống quan trắc, cơ sở dữ liệu về tài nguyên môi trường, tập trung cho hệ thống quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường, đặc biệt khu vực biển miền Trung; tăng cường kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm môi trường, nhất là tại các làng nghề, khu, cụm công nghiệp, lưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng, các ngành có nguy cơ ô nhiễm môi trường và phát thải cao như sắt thép, xi măng, hóa chất, nhiệt điện. Kiên quyết xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai. Phát triển ngành tài nguyên và môi trường trên cơ sở đổi mới cơ chế quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đồng bộ với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm đảm bảo phát triển bền vững, đồng thời gia tăng đóng góp của ngành cho ngân sách nhà nước. Triển khai thực hiện Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2017 về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững, trong đó tập trung hoàn thành việc xây dựng kế hoạch hành động; ban hành chỉ tiêu và lộ trình thực hiện; củng cố hệ thống theo dõi và đánh giá các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030. Tiếp tục đầu tư một số dự án cấp bách thuộc Chương trình ứng phó biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh. Thúc đẩy huy động nguồn lực tư nhân trong khai thác các hoạt động thực hiện xanh hóa nền kinh tế hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững theo Chương trình nghị sự 2030. 4. Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch và Dự toán năm 2018. Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện, các cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, bao gồm: nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác; khuyến khích các nguồn lực xã hội đầu tư trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Đẩy nhanh tốc độ giải ngân các nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn ODA và nguồn chi thường xuyên. Tập trung bố trí đủ vốn cho các dự án cấp bách của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các dự án quan trọng của ngành; ưu tiên huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư cho các công trình, dự án quan trọng để hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2018. 5. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng, hiệu quả và tăng cường trách nhiệm giải trình trong xây dựng kế hoạch và phân bổ các nguồn lực. 6. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong các khâu, quá trình hoạch định triển khai thực hiện kế hoạch nhiệm vụ cũng như việc chấp hành dự toán ngân sách nhà nước trên cơ sở triệt để tuân thủ các quy chế của Bộ và các quy định hiện hành của Nhà nước. B. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018 I. MỤC TIÊU Phát huy tối đa các nguồn lực ngành tài nguyên và môi trường phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai; Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, chú trọng hiệu quả phát triển, hướng tới phát triển kinh tế xanh, bền vững. Thực hiện mạnh mẽ các Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, Quốc hội; các đột phá chiến lược, tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập và hợp tác quốc tế. II. NHIỆM VỤ 1. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch về quản lý tài nguyên và môi trường; xây dựng, củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ngành tài nguyên và môi trường; phát triển khoa học và công nghệ, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác điều tra cơ bản phục vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; tăng cường phân cấp quản lý; tăng cường, chủ động hợp tác và hội nhập quốc tế; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường nhằm bảo đảm quản lý sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai. 2. Tổ chức triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh; tăng cường hoạt động thống kê và xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, ứng phó có hiệu quả với các thảm họa thiên nhiên, thực hiện có hiệu quả các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu mà Việt Nam đã ký kết.
| 2,101
|
121
|
Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ1 thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường. Xây dựng hệ thống quan trắc, cơ sở dữ liệu về tài nguyên môi trường, tập trung cho hệ thống quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường (đặc biệt khu vực biển miền Trung), tăng cường giám sát, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm. Tăng cường quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại các làng nghề, khu, cụm công nghiệp, lưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng. Kiên quyết xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai. 3. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả 3 đột phá chiến lược2, cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công. 4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ. 5. Tiếp tục thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 đã được đề ra tại Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2017 và Chương trình hành động của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ban hành tại Quyết định số 231/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2017; Tổ chức triển khai Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ và Chương trình hành động của Bộ thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2010. 6. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Tăng cường công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ. Tập trung xử lý dứt điểm các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài. 7. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền. 8. Thực hiện tổng kết nhiệm vụ năm 2017, tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch nhiệm vụ 5 năm giai đoạn 2016-2020. III. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018 1. Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 Trên cơ sở chỉ tiêu Kế hoạch và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 được giao, các đơn vị tiến hành đánh giá tình hình và khả năng thực hiện Kế hoạch và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 của đơn vị một cách toàn diện, khách quan, khoa học với những nội dung cơ bản sau đây: 1.1. Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch và Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2017 - Tình hình thực hiện và kết quả thu ngân sách nhà nước năm 2017 so với chỉ tiêu Bộ đã giao cho đơn vị. - Những nhân tố ảnh hưởng, tác động đến kết quả thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách. Phân tích rõ các nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạn chế, tồn tại để có biện pháp khắc phục trong thời gian tới. - Đánh giá tình hình thu nộp phí, lệ phí và các khoản thu khác năm 2017. 1.2. Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch và Dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2017 a) Tình hình thực hiện Kế hoạch đầu tư phát triển - Tổng số dự án đầu tư xây dựng cơ bản được giao, trong đó phân theo ngành vốn, quy mô dự án, chi tiết mức vốn của từng dự án được giao. - Kết quả tổ chức thực hiện các dự án: khối lượng thực hiện hoàn thành, khối lượng đã thanh toán giải ngân 6 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm 2017. - Đánh giá việc chấp hành quy định về trình tự thủ tục, thời gian, tiến độ thực hiện các công trình. Phân tích hiệu quả đầu tư; những kết quả đạt được trong việc thực hiện cơ chế quản lý theo Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành, các văn bản chỉ đạo điều hành có liên quan; những tồn tại và những khó khăn trong việc lập và thực hiện Kế hoạch đầu tư theo cơ chế mới. Việc đánh giá công tác đầu tư phát triển năm 2017 phải gắn liền với việc thực hiện các chủ trương, chính sách, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. b) Tình hình thực hiện Kế hoạch và Dự toán chi thường xuyên - Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, dự án chuyên môn của từng lĩnh vực về khối lượng công việc, dự toán ngân sách, trong đó tập trung đánh giá những vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai các nhiệm vụ, dự án cấp bách do Thủ tướng Chính phủ giao, các nhiệm vụ, dự án trọng tâm của Bộ. - Đánh giá kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách và chế độ chi tiêu, trong đó có tình hình thực hiện pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tình hình mua sắm tài sản, trang thiết bị, trang bị sử dụng điện thoại, chi hội nghị, tiếp khách, tiết kiệm xăng, dầu, văn phòng phẩm... Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với các đơn vị trực thuộc Bộ cần bám sát chỉ đạo của Bộ nhằm thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 (Nghị quyết 01/NQ-CP); số 40/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2017 (Nghị quyết số 40/NQ-CP) và Nghị quyết phiên họp thường kỳ Chính phủ hàng tháng; các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 14/CT-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2017 về việc tập trung chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - NSNN năm 2017 (Chỉ thị số 14/CT-TTg), số 24/CT-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2017 về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng các ngành, lĩnh vực nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2017 (Chỉ thị số 24/CT-TTg). c) Thực hiện các chương trình mục tiêu Đánh giá tình hình xây dựng, thẩm định và thực hiện 02 chương trình mục tiêu giai đoạn 2016-2020, cụ thể gồm: - Chương trình mục tiêu xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc đối tượng công ích giai đoạn 2016 - 2020; - Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020. d) Tình hình thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) - Đánh giá tiến độ các hoạt động, tình hình giải ngân vốn ODA và vốn đối ứng của các chương trình, dự án so với Hiệp định đã ký kết và văn kiện được duyệt. - Làm rõ những yếu tố tác động đến quá trình thực hiện, trong đó nêu bật những khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của các chương trình, dự án như chính sách và môi trường pháp lý của Chính phủ và nhà tài trợ, công tác tổ chức quản lý thực hiện,... 2. Xây dựng Kế hoạch và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 2.1. Kế hoạch và Dự toán thu ngân sách Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2018 phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá khả năng thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2017; tính đúng, tính đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí, các chế độ thu hiện hành, bao gồm chính sách, chế độ hiện hành và những chế độ, chính sách mới, cụ thể như sau: - Các đơn vị ước số thu phí, lệ phí thực hiện năm 2017, dự kiến những yếu tố tác động đến số thu năm 2018 để xây dựng dự toán thu phù hợp, tích cực, cụ thể theo từng khoản thu phí, lệ phí (số thu, số được để lại chi theo chế độ chi tiết các lĩnh vực chi tương ứng, số nộp NSNN). - Đối với công tác thanh tra xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, các đơn vị tổng hợp trong báo cáo về công tác quản lý nhà nước. 2.2. Kế hoạch và Dự toán chi ngân sách Xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2018 trên cơ sở thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ chi, chủ động sắp xếp nhiệm vụ chi theo thứ tự ưu tiên. Lập dự toán chi ngân sách nhà nước theo đúng các quy định pháp luật về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành, trong đó chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưu tiên theo mức độ cấp thiết, khả năng triển khai trong năm 2018 để hoàn thành nhiệm vụ chính trị, các chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở nguồn lực ngân sách nhà nước được phân bổ. Để phục vụ kịp thời cho công tác xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, các đơn vị có trách nhiệm: - Rà soát hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, các chính sách, chế độ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý để sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, chính sách, chế độ không phù hợp với tình hình thực tế và khả năng bố trí nguồn lực thực hiện. - Thực hiện đánh giá tổng thể toàn bộ các chính sách, chế độ đã được ban hành thời gian vừa qua (nhất là chính sách an sinh xã hội), trên cơ sở đó lồng ghép các chính sách, thực hiện bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ ngay các chính sách, chế độ còn chồng chéo, không hiệu quả; hạn chế tối đa việc ban hành các chính sách, chế độ mới (kể cả việc mở rộng đối tượng và phạm vi áp dụng của các chính sách, chế độ an sinh xã hội đang thực hiện) làm tăng chi ngân sách nhà nước. Chỉ trình cấp có thẩm quyền quyết định các chính sách khi thực sự cấp thiết và cân đối được nguồn lực, bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện.
| 2,130
|
122
|
Việc xây dựng Dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2018 đối với một số lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể được thực hiện như sau: a) Chi đầu tư phát triển Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển năm 2018 phải phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 và 5 năm 2016-2020 của ngành tài nguyên và môi trường; Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 ngành tài nguyên và môi trường và khả năng cân đối các nguồn vốn đầu tư năm 2018. Việc đề xuất kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước năm 2018 phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Thực hiện theo đúng quy định tại Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công. - Tập trung bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các dự án quan trọng của Bộ nhằm phát huy hiệu quả công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biển đảo, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững đảm bảo mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. - Chỉ bố trí vốn cho các chương trình, dự án đã dự kiến đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 đã được Bộ tổng hợp trình cấp có thẩm quyền và tổ chức sắp xếp theo thứ tự ưu tiên như sau: + Thứ nhất, bố trí vốn hỗ trợ đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); + Thứ hai, bố trí vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn ODA, bao gồm các dự án chuyển tiếp và dự án sẽ thực hiện trong 5 năm tới. Riêng đối với danh mục các dự án ODA đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, chỉ đưa vào danh mục chương trình, dự án và dự kiến khả năng giải ngân kế hoạch vốn ODA nguồn ngân sách nhà nước năm 2018 đối với các chương trình, dự án ký kết Hiệp định hoặc có cam kết với nhà tài trợ trong năm 2017 và dự kiến ký kết 6 tháng đầu năm 2018; + Thứ ba, thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và hoàn vốn đã ứng trước; + Thứ tư, bố trí vốn cho những dự án hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2017 nhưng còn thiếu vốn; các dự án chuyển tiếp theo tiến độ đã được phê duyệt; + Thứ năm, chỉ bố trí vốn khởi công mới cho các dự án thật sự cấp bách đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: (i) Nằm trong quy hoạch đã được duyệt; (ii) Đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách; (iii) Có quyết định phê duyệt dự án theo đúng quy định của Luật Đầu tư công tính đến ngày 31 tháng 10 năm 2017; (iv) Đã bố trí vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; (v) Không bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư nguồn ngân sách nhà nước. b) Chi thường xuyên - Xây dựng dự toán chi thường xuyên, các đơn vị phải căn cứ các mục tiêu, nội dung được đề ra trong các chiến lược, quy hoạch của ngành, lĩnh vực, đồng thời phải sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từng dự án; căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 của đơn vị, số dự kiến giao chi ngân sách nhà nước năm 2018 và chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định, các đơn vị cơ cấu lại nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho phù hợp với khả năng cân đối ngân sách, đảm bảo đúng tính chất nguồn kinh phí, triệt để tiết kiệm, gắn với việc tinh giản biên chế, sắp xếp lại bộ máy hành chính giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, giảm tối đa kinh phí tổ chức hội thảo, hội nghị, khánh tiết, hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài, mua sắm ô tô và trang thiết bị đắt tiền. Các đơn vị xây dựng dự toán chi NSNN năm 2018 đảm bảo sát với khả năng cân đối tài chính của ngân sách Trung ương năm 2018 trên cơ sở tốc độ tăng trưởng kinh tế của cả nước. - Đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn, cần lưu ý: + Ưu tiên xây dựng dự toán theo kế hoạch tiến độ đã được phê duyệt và khả năng thực hiện đối với các nhiệm vụ cấp bách, quan trọng, đặc biệt là các nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao; các nhiệm vụ trọng tâm được Bộ trưởng giao. + Nhiệm vụ chuyên môn khác: Xây dựng dự toán và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cho các nhiệm vụ quan trọng chủ yếu, các nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ chuyển tiếp phải hoàn thành năm 2018 và nhiệm vụ chuyển tiếp. + Các nhiệm vụ mở mới chỉ lập dự toán cho nhiệm vụ đã được Bộ trưởng phê duyệt danh mục nhiệm vụ mở mới năm 2018, trong đó ưu tiên cho nhiệm vụ cấp bách, quan trọng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ trưởng. - Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán chi thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, chính sách phụ cấp thâm niên ngành giáo dục, chính sách ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Xây dựng dự toán chi quản lý hành chính: xây dựng dự toán chi quản lý hành chính theo hướng tiếp tục thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo biên chế được giao và định mức chi theo quy định của nhà nước. + Số biên chế năm 2018 (bằng số được cơ quan có thẩm quyền giao năm 2017, trừ đi (-) số biên chế giảm trong năm (nghỉ theo chế độ và tinh giản biên chế trong năm 2017, cộng với (+) số bổ sung trong năm 2017), trong đó làm rõ số biên chế thực có mặt đến thời điểm lập dự toán, số biên chế chưa tuyển theo chỉ tiêu được duyệt (nếu có). + Xác định Quỹ tiền lương, phụ cấp theo mức lương cơ sở 1,3 triệu đồng/tháng (tính đủ 12 tháng) do NSNN đảm bảo, bao gồm: (i) Quỹ tiền lương, phụ cấp của số biên chế được duyệt, thực có mặt tính đến thời điểm lập dự toán, được xác định trên cơ sở mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, BHYT, kinh phí công đoàn); (ii) Quỹ tiền lương, phụ cấp của số biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển, được dự kiến trên cơ sở mức lương cơ sở 1,3 triệu đồng/tháng, hệ số lương 2,34/biên chế và các khoản đóng góp theo chế độ. + Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán các khoản chi đặc thù (cơ sở pháp lý, nội dung chi, mức chi, các nội dung liên quan khác) năm 2018 trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả. - Xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp: đẩy mạnh việc triển khai cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập; tăng cường xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm để thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra. - Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập: thực hiện giao quyền tự chủ đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập c. Đối với các chương trình mục tiêu Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc đối tượng công ích giai đoạn 2016 - 2020; Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020. Đổi mới cơ chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu theo hướng lồng ghép, tăng quyền chủ động và tính tự chịu trách nhiệm của cơ quan, đơn vị thực hiện; chủ động lồng ghép giữa các chương trình mục tiêu và với các dự án khác có cùng nội dung, cùng thực hiện trên địa bàn trong quá trình xây dựng kế hoạch và dự toán; huy động tổng hợp các nguồn lực để thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu chung của các chương trình, bảo đảm sử dụng vốn tập trung, tiết kiệm và hiệu quả. Xây dựng phương án phân bổ dự toán chi chương trình mục tiêu năm 2018 phải trên nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ của từng chương trình. Nguồn vốn ngân sách nhà nước phải được tập trung phân bổ để thực hiện tại các địa phương, ưu tiên những địa phương có điều kiện khó khăn, những nơi cần tập trung nguồn lực để giải quyết các vấn đề cấp bách, bức xúc; hạn chế tối đa bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ chi hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, chi tham quan, học tập; không bố trí kinh phí đoàn ra trong chi thường xuyên của các chương trình mục tiêu. d. Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Thực hiện lập dự toán năm 2018 theo đúng trình tự, quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó làm rõ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi từ nhà tài trợ vốn viện trợ không hoàn lại, vốn đối ứng cho các chương trình, dự án và phù hợp với tính chất sử dụng vốn của dự án vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp. Các chương trình, dự án dự kiến giải ngân trong kế hoạch năm 2018 phải là các chương trình, dự án đã ký kết Hiệp định hoặc có cam kết với nhà tài trợ đến ngày 30 tháng 6 năm 2017 và các chương trình, dự án dự kiến sẽ ký kết Hiệp định trong 6 tháng cuối năm 2017 và trong 6 tháng đầu năm 2018. Bố trí kế hoạch vốn ODA năm 2018 cho các dự án phù hợp với tiến độ giải ngân trong các hiệp định đã ký kết với nhà tài trợ và khả năng bố trí nguồn vốn đối ứng, tiến độ giải phóng mặt bằng, năng lực của chủ đầu tư quản lý chương trình, dự án ODA.
| 2,109
|
123
|
2.3. Kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 về bảo vệ môi trường của các Bộ, ngành, địa phương: Thực hiện theo hướng dẫn tại các Công văn của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 1411/BTNMT-KH ngày 27 tháng 3 năm 2017 về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch và Dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2018 của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số 1412/BTNMT-KH ngày 27 tháng 3 năm 2017 về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch và Dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2018 của các Bộ, ngành. 3. Lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020 - Thực hiện đúng theo hướng dẫn Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm và Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm. - Các mục tiêu, nhiệm vụ về thu, chi từng năm trong giai đoạn kế hoạch 2018-2020 cần bám sát mục tiêu đề ra trong kế hoạch 05 năm 2016 - 2020, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ và phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của đơn vị trong giai đoạn 03 năm kế hoạch. - Trong quá trình xây dựng dự toán chi NSNN năm 2018 các đơn vị đồng thời xác định chi tiết chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới của đơn vị mình năm dự toán 2018 theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm căn cứ xác định chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới và tổng hợp nhu cầu chi đầu tư phát triển, nhu cầu chi thường xuyên trong kế hoạch chi năm 2019, năm 2020. 4. Biểu mẫu và thời gian lập dự toán NSNN năm 2018 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020 4.1. Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường: a) Về biểu mẫu: - Lập dự toán NSNN năm 2018: Các đơn vị lập dự toán thu, chi ngân sách theo mẫu biểu số 05 đến mẫu biểu số 18 (đối với dự toán chi thường xuyên) và mẫu biểu số 23 đến mẫu biểu số 27 (đối với dự toán chi đầu tư phát triển) phụ lục số 01 của Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính, dự toán ngân sách phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán. - Lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018 - 2020: áp dụng các mẫu biểu từ số 13 đến số 19 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm. - Hồ sơ dự toán ngân sách gửi về Bộ gồm 03 bộ, trong đó: + 02 bộ gồm đầy đủ các biểu mẫu gửi về Vụ Kế hoạch -Tài chính (kèm theo tệp dữ liệu điện tử chuyển theo địa chỉ email: vukhtc@monre.gov.vn); + 01 bộ được tách gửi về các Vụ có liên quan (trong đó: dự toán đề tài nghiên cứu khoa học gửi Vụ Khoa học và Công nghệ; dự toán đoàn ra, đoàn vào, đóng niên liễm gửi Vụ Hợp tác quốc tế; dự toán đào tạo lại và bồi dưỡng cán bộ, công chức gửi Vụ Tổ chức cán bộ; dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, tuyên truyền pháp luật gửi Vụ Pháp chế; dự toán công tác tuyên truyền, khen thưởng gửi Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền; dự toán công tác thanh tra, kiểm tra gửi Thanh tra Bộ). b) Về thời gian: - Trước ngày 18 tháng 7 năm 2017, các đơn vị trực thuộc Bộ phải gửi dự toán thu, chi ngân sách năm 2018 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018 - 2020 của đơn vị mình về Bộ (Vụ Kế hoạch - Tài chính và các Vụ có liên quan). - Trước ngày 19 tháng 7 năm 2017, các Vụ chức năng có trách nhiệm chuyển kết quả tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách (theo phân công nêu trên) về Vụ Kế hoạch - Tài chính. - Trước ngày 20 tháng 07 năm 2017, Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm tổng hợp chung dự toán NSNN năm 2018 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018-2020 trình Bộ trưởng ký gửi cơ quan Nhà nước theo quy định. 4.2. Đối với các Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Biểu mẫu và thời gian lập dự toán NSNN năm 2018 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020 thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm; Thông tư số 71/2017/TT-BTC ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020 và các văn bản hướng dẫn của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. C. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH I. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Vụ Kế hoạch - Tài chính 1.1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển năm 2017, tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018 - 2020 1.2. Tổng hợp Kế hoạch phát triển có lồng ghép báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ của Việt Nam, các chương trình, mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển nhân lực; kế hoạch thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn năm 2018, kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2018. Dự kiến khả năng huy động nguồn vốn và cân đối vốn kế hoạch đầu tư năm 2018 theo ngành, lĩnh vực; mức vốn bổ sung có mục tiêu năm 2018 để các đơn vị trực thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động xây dựng và triển khai thực hiện. 1.3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức làm việc với các đơn vị trực thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan về kế hoạch thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn và đầu tư phát triển năm 2018, dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018 - 2020. 1.4. Dự kiến phương án phân bổ Kế hoạch vốn đầu tư phát triển của ngân sách Trung ương cho các đơn vị; dự kiến phương án phân bổ chi thường xuyên nguồn ngân sách trung ương năm 2018 của Bộ (trong phạm vi tổng mức dự kiến kinh phí do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thông báo) và trình Lãnh đạo Bộ thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 cho các đơn vị trực thuộc Bộ; 1.5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng và tổng hợp Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018 - 2020; phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2018 của Bộ. 1.6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp mục tiêu, nhiệm vụ và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách trung ương (bao gồm cả vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) thực hiện chương trình mục tiêu năm 2018. 1.7. Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Môi trường kiểm tra, rà soát Kế hoạch và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2017, xây dựng Kế hoạch và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 về bảo vệ môi trường của các Bộ, ngành, địa phương. 2. Các đơn vị thực hiện chương trình mục tiêu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc lập dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018-2020 của đơn vị mình đảm bảo chất lượng và tiến độ thời gian theo quy định. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng chương trình mục tiêu, dự kiến nhiệm vụ và phương án phân bổ dự toán ngân sách trung ương thực hiện chương trình mục tiêu năm 2018 gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, báo cáo Bộ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. 3. Các đơn vị trực thuộc Bộ 3.1. Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng Kế hoạch có lồng ghép báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ có liên quan, các chương trình, mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển nhân lực và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 của lĩnh vực phụ trách. 3.2. Các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao và trên cơ sở tính toán các nguồn lực có thể khai thác được, xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch phát triển của lĩnh vực mình phụ trách. Đề xuất các giải pháp, các cơ chế, chính sách, chế độ mới hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chế độ, chính sách hiện hành trình cấp có thẩm quyền ban hành trước thời điểm lập dự toán ngân sách (tính đến ngày 15 tháng 7 năm 2017) gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị có liên quan làm căn cứ xây dựng Kế hoạch và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018. 3.3. Đơn vị thực hiện chương trình mục tiêu dự kiến phương án phân bổ sau chi có thông báo dự kiến kinh phí của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính gửi cơ quan quản lý chương trình mục tiêu; đồng thời, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để thẩm định, tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách Trung ương năm 2018 trình Bộ trưởng. 3.4. Đề xuất các giải pháp, cơ chế, chính sách, chế độ mới hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chế độ, chính sách hiện hành trình cấp có thẩm quyền ban hành trước thời điểm lập dự toán ngân sách làm căn cứ xây dựng Kế hoạch và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018.
| 1,942
|
124
|
3.5. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm lập dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018-2020 của Văn phòng Bộ và các Vụ chức năng thuộc cơ quan Bộ. 3.6. Vụ Khoa học và Công nghệ: Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2017; rà soát, tổng hợp Kế hoạch và Dự toán ngân sách nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 3.7. Vụ Hợp tác quốc tế: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách các dự án có nguồn tài trợ nước ngoài, đoàn ra, đoàn vào, đóng niên liễm năm 2017; rà soát, tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách các dự án có nguồn tài trợ nước ngoài, đoàn ra, đoàn vào, đóng niên liễm năm 2018. 3.8. Vụ Tổ chức cán bộ: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách nhiệm vụ đào tạo lại và bồi dưỡng cán bộ, công chức, cải cách hành chính năm 2017; rà soát, tổng hợp đề xuất dự toán ngân sách nhiệm vụ đào tạo lại và bồi dưỡng cán bộ, công chức. 3.9. Vụ Pháp chế: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, tuyên truyền pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017; rà soát, tổng hợp đề xuất dự toán ngân sách nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, tuyên truyền pháp luật. 3.10. Vụ Thi đua - Khen thưởng và Tuyên truyền: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách các nhiệm vụ thi đua, khen thưởng và tuyên truyền năm 2017; rà soát, tổng hợp đề xuất dự toán ngân sách nhiệm vụ tuyên truyền, khen thưởng. 3.11. Thanh tra Bộ: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm 2017; rà soát, tổng hợp đề xuất dự toán ngân sách nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra của Bộ. 3.12. Văn phòng Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và Văn phòng Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì hướng dẫn các đơn vị đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2017; rà soát, tổng hợp kế hoạch và dự toán các nhiệm vụ chương trình mục tiêu năm 2018 thuộc lĩnh vực đơn vị được giao. Các đơn vị trên gửi kết quả tổng hợp về Vụ Kế hoạch - Tài chính bằng văn bản và gửi theo địa chỉ thư điện tử: vukhtc@monre.gov. vn trước ngày 18 tháng 7 năm 2017 để tổng hợp chung. II. BẢO VỆ KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH 1. Vụ Kế hoạch - Tài chính Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi việc thẩm tra và bảo vệ kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường với Bộ Kế hoạch và Đầu tư; theo dõi việc thẩm tra của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về Kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 về bảo vệ môi trường của các Bộ, ngành, địa phương. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuyết minh giải trình dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường với Bộ Tài chính. III. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH 1. Tiến độ xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách Căn cứ hướng dẫn khung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và số dự kiến giao thu chi ngân sách nhà nước năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng Kế hoạch và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 của đơn vị; các Bộ, ngành, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng Kế hoạch và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 về bảo vệ môi trường của Bộ, ngành, địa phương. Kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 về bảo vệ môi trường của các Bộ, ngành, địa phương gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo hướng dẫn tại các Công văn: số 1141/BTNMT-KH3; số 1142/BTNMT-KH4 ngày 27 tháng 3 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kế hoạch và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018-2020 của các đơn vị trực thuộc Bộ gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 18 tháng 7 năm 2017 (03 bản) bằng văn bản và gửi theo địa chỉ thư điện tử: vukhtc@monre.gov.vn. Kế hoạch và Dự toán ngân sách năm 2018 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018-2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Dự toán ngân sách năm 2018 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018-2020 về bảo vệ môi trường của các Bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 năm 2017. 2. Triển khai kế hoạch và dự toán ngân sách 2.1. Vụ Kế hoạch - Tài chính kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng các chương trình, đề án, dự án về đầu tư phát triển; dự án, nhiệm vụ chuyên môn theo chủ trương mở mới các dự án chuyên môn đã được Bộ phê duyệt và phương án phân bổ dự toán ngân sách nhà nước đã được thông báo. 2.2. Trong tháng 8 và tháng 9 năm 2017, Vụ Kế hoạch - Tài chính phối hợp với các đơn vị có liên quan bảo vệ Kế hoạch và Dự toán ngân sách năm 2018 của Bộ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Tài chính- Ngân sách của Quốc hội. 2.3. Trước ngày 20 tháng 11 năm 2017, Vụ Kế hoạch - Tài chính căn cứ tổng mức vốn được thông báo về Kế hoạch và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và hướng dẫn của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính xây dựng dự kiến danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương; chi tiết phương án phân bổ vốn cho từng dự án thành phần thuộc chương trình mục tiêu, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định. 2.4. Trước ngày 31 tháng 12 năm 2017, căn cứ vào Văn bản giao kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2018 của Chính phủ và các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định phương án phân bổ, giao Kế hoạch và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và thông báo danh mục, mức vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách trung ương năm 2018 cho các đơn vị triển khai thực hiện. Bộ trưởng yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1 Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị Quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. 2 Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ. 3 Về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch và Dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2018 của các Bộ, ngành. 4 Về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch và Dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2018 của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. NGHỊ QUYẾT VỀ GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế Quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp; Xét Tờ trình số 1867/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về Nghị quyết về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 134/BC-VHXH ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau: 1. Mức giá cụ thể theo biểu giá các danh mục dịch vụ kèm theo. 2. Đối tượng áp dụng: - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; - Người bệnh không có thẻ bảo hiểm y tế hoặc người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế. 3. Nguyên tắc áp giá đối với một số trường hợp như sau: - Đối với các Trung tâm y tế tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; Trung tâm y tế huyện thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương. - Các cơ sở khám, chữa bệnh chưa được phân hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV. - Phòng khám bác sĩ gia đình; y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức, trường học: Áp dụng mức giá của trạm y tế xã, phường, thị trấn. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
| 2,026
|
125
|
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVI Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Xét Tờ trình số 1849 /TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra số 132/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Nghị quyết về thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2020. (Có nội dung chi tiết kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên giám sát và vận động mọi tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 31/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về huy động các nguồn lực và quy định mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015-2020. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Khóa XVI Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI DUNG THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Kèm theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVI, nhiệm kỳ 2016-2021) 1. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 a) Dự án 1: Chương trình 30a - Tiểu dự án 1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo: thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5, Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ; - Tiểu dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo (kinh phí sự nghiệp): Căn cứ nguồn vốn Trung ương cân đối hàng năm, các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và nhu cầu thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để giao chỉ tiêu vốn cho các đơn vị triển khai thực hiện và báo cáo kết quả đến Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất; - Tiểu dự án 4. Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (kinh phí sự nghiệp): Căn cứ nguồn vốn ngân sách Trung ương cân đối hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để giao chỉ tiêu vốn cho các đơn vị triển khai thực hiện và báo cáo kết quả đến Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. b) Dự án 2: Chương trình 135 - Tiểu dự án 1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các xóm đặc biệt khó khăn; (1) Đối với các xóm đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực I, II: Mức phân bổ bình quân 200 triệu đồng/xóm/năm. (2) Sau khi đã phân bổ vốn cho các xóm đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực I, II, vốn phân bổ cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu được tính như sau: Các tiêu chí cụ thể: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Số liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo lấy theo Báo cáo chính thức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Cao Bằng năm 2016; số liệu về dân số, dân tộc thiểu số lấy theo báo cáo tổng điều tra dân số năm 2009 của Cục Thống kê; số liệu về diện tích tự nhiên, điều kiện địa lý lấy theo báo cáo của UBND các huyện). Định mức phân bổ: Tổng vốn bố trí cho 01 đơn vị xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu được thực hiện theo công thức sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó: Vđtx: là vốn phân bổ cho 01 đơn vị xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu. VĐT: là tổng vốn đầu tư giao cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu. Đ: là tổng số điểm của các xã đặc biệt khó khăn toàn tỉnh, xã biên giới, xã an toàn khu. Đn: là tổng số điểm của 01 đơn vị xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu. + Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng huyện: Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân các huyện bằng 6,25% tổng vốn đầu tư phát triển của huyện đó. Căn cứ tổng vốn được giao, Ủy ban nhân dân các huyện giao kinh phí duy tu bảo dưỡng cho từng xã đảm bảo bằng 6,25% vốn đầu tư phát triển của xã đó để thực hiện. - Tiểu dự án 2. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các xóm đặc biệt khó khăn (kinh phí sự nghiệp); (1) Đối với các xóm đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực I, II: Định mức phân bổ cho mỗi xóm thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương hằng năm. (2) Đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu: áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ như tiêu chí, định mức phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu (quy định tại mục (2) của Tiểu dự án 1, điểm b, khoản 1 Điều này) Riêng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết 30a: nhân thêm hệ số K=0,5 (do đã được hưởng chính sách theo Nghị quyết 30a). - Tiểu dự án 3. Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn: Căn cứ nguồn vốn ngân sách Trung ương cân đối hàng năm, các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và nhu cầu thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để giao chỉ tiêu vốn cho các đơn vị triển khai thực hiện và báo cáo kết quả đến Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. c) Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 Chia tỷ lệ 40% tổng vốn của dự án cho hợp phần hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và 60% tổng vốn của dự án cho hợp phần hỗ trợ nhân rộng mô hình giảm nghèo. - Vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế phân chia theo tiêu chí, định mức như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của xã lấy theo số liệu theo Báo cáo chính thức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Cao Bằng năm 2016). Định mức phân bổ: Tổng vốn bố trí cho một xã được tính theo công thức:
| 2,012
|
126
|
<jsontable name="bang_5"> </jsontable> Trong đó: Vsnx: là định mức vốn sự nghiệp hỗ trợ cho một xã. A: là định mức bình quân cho một điểm (Bằng tổng vốn Trung ương giao chia cho tổng số điểm hệ số của các xã). X: là tổng các hệ số theo 02 tiêu chí của xã (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo). - Vốn hỗ trợ nhân rộng mô hình giảm nghèo: Căn cứ nguồn vốn ngân sách Trung ương cân đối hằng năm, các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và nhu cầu thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để giao vốn cho các đơn vị triển khai thực hiện và báo cáo kết quả đến Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. d) Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (kinh phí sự nghiệp) Hoạt động truyền thông về giảm nghèo và hoạt động giảm nghèo về thông tin: Căn cứ nguồn vốn ngân sách Trung ưong cân đối hằng năm, các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và nhu cầu thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để giao chỉ tiêu vốn cho các đơn vị thực hiện và báo cáo kết quả đến Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. e) Dự án 5: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình - Định mức phân bổ cho cấp xã: 2 triệu đồng/xã/năm; - Định mức phân bổ cho cấp huyện, thành phố: trung bình 260 triệu đồng/năm (mức phân bổ cho từng huyện, Thành phố căn cứ khối lượng công việc thực tế phát sinh trong năm kế hoạch và theo điều kiện cụ thể của từng huyện, thành phố; không phân bổ bình quân); - Số vốn còn lại: Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện. 2. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 a) Nguồn vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ Thực hiện theo Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ. b) Nguồn vốn đối ứng ngân sách địa phương - Ngân sách tỉnh: Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách tỉnh và huy động các nguồn vốn khác để bố trí vốn thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới, ưu tiên bố trí vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã để thực hiện mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới trong năm kế hoạch và giai đoạn 2016-2020. Hằng năm, ngân sách cấp tỉnh bố trí tối thiểu 20% từ nguồn thu tiền sử dụng đất (phần ngân sách tỉnh hưởng) để đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đạt chuẩn các tiêu chí nông thôn mới; - Ngân sách huyện, thành phố: Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách huyện, thành phố và huy động các nguồn vốn khác tại địa phương để bố trí vốn thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới, ưu tiên bố trí vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã để thực hiện mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới trong năm kế hoạch và giai đoạn 2016-2020. Hằng năm, ngân sách huyện, thành phố bố trí tối thiểu 20% từ nguồn thu tiền sử dụng đất (phần ngân sách huyện, thành phố hưởng) để đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đạt chuẩn các tiêu chí nông thôn mới. Riêng đối với các xã có phát sinh tiền thu tiền sử dụng đất trên địa bàn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố dành ít nhất 80% số thu tiền sử dụng đất của xã đó (phần ngân sách huyện, thành phố hưởng theo phân cấp) để bổ sung cho xã đầu cơ sở hạ tầng đạt chuẩn các tiêu chí nông thôn mới; - Ngân sách cấp xã: Bố trí các nguồn thu khác được trích để lại xã, nguồn tăng thu, các nguồn hợp pháp khác để thực hiện các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã theo quy hoạch. 3. Phương thức huy động các nguồn lực khác để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 a) Huy động đóng góp từ cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang Tuyên truyền, vận động, huy động cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang cấp tỉnh, huyện, cán bộ chuyên trách các xã, phường, thị trấn (kể cả các cơ quan Trung ương đóng tại địa phương) hưởng ứng và ủng hộ phong trào chung tay xây dựng nông thôn mới. Giao cho Ủy ban Mặt trận tổ quốc các cấp vận động, thu nộp và sử dụng quỹ để hỗ trợ cho xây dựng cơ sở hạ tầng các xã nông thôn mới theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo các cấp. b) Huy động đóng góp của nhân dân - Tuyên truyền, vận động, huy động đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng, nâng cấp công trình kết cấu hạ tầng nông thôn theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”; - Việc đóng góp xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn theo phương thức tự nguyện thông qua các hình thức như: Công lao động, tiền, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, quyền sử dụng đất... Việc huy động rộng rãi trong nhân dân do nhân dân trong xóm, xã tự bàn bạc, quyết định và đề nghị HĐND xã thông qua; - Hộ nghèo tham gia trực tiếp lao động để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương được chính quyền địa phương xem xét, trả thù lao theo mức phù hợp với mức tiền lương chung của thị trường lao động tại địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể nội dung này. c) Huy động từ doanh nghiệp - Khuyến khích, kêu gọi doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, liên kết cùng với nông dân trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, đóng góp tích cực xây dựng nông thôn mới; - Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật; - Tuyên truyền, vận động, huy động các doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh, xây lắp, khai thác khoáng sản, thủy lợi, thủy điện… trên địa bàn huyện, thành phố, các xã nông thôn mới ủng hộ, giúp đỡ 01 công trình hạ tầng hoặc bằng tiền, vật tư, nguyên vật liệu trị giá 50 triệu đồng trở lên trong giai đoạn 2016-2020. Ủng hộ trực tiếp cho Ban Chỉ đạo các huyện, thành phố hoặc Ban Chỉ đạo các xã. Ban Chỉ đạo các huyện, thành phố, Ban Chỉ đạo các xã tổ chức vận động, tiếp nhận và triển khai thực hiện. d) Các nguồn khác Huy động có hiệu quả các dòng vốn tín dụng ngân hàng đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nông thôn, nhất là cho vay phát triển sản xuất nông nghiệp, ngành nghề nông thôn... Kêu gọi sự ủng hộ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 4. Quy định mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới từ ngân sách Nhà nước a) Quy định mức hỗ trợ chung Hỗ trợ 100% từ ngân sách Nhà nước cho tất cả các xã để thực hiện: Công tác quy hoạch; tuyên truyền; đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp; đào tạo nghề cho lao động nông thôn (thuộc phạm vi của Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt). b) Quy định mức hỗ trợ cụ thể * Đối với các xã trên địa bàn huyện nghèo thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ được ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% cho các nội dung sau: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm, giao thông nội đồng; hệ thống thủy lợi nội đồng, các công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; trụ sở xã; trường học, trạm y tế xã, trung tâm thể thao, nhà văn hóa xã, khu thể thao, nhà văn hóa xóm; cải tạo nghĩa trang, cảnh quan môi trường nông thôn; cải tạo, mở rộng, nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn; hoàn thiện, xây mới hệ thống chợ, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo quy định, hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản, phát triển sản xuất và dịch vụ, nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt chuẩn, hỗ trợ cho xây dựng các trung tâm bán hàng hiện đại ở cấp xã; Hỗ trợ phát triển hợp tác xã (theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg , ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ), kinh phí vận hành Quỹ xây dựng nông thôn mới (trừ các công trình thực hiện theo cơ chế đặc thù quy định tại Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ). * Đối với các xã còn lại Ngân sách Nhà nước hỗ trợ từng nội dung cụ thể, phần còn lại huy động từ các tổ chức kinh tế, nhân dân và huy động khác (trừ các công trình thực hiện theo cơ chế đặc thù quy định tại Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ). - Giao thông nông thôn: Đường trục xã, liên xã, đường trục xóm, ngõ xóm, đường nội đồng: Hỗ trợ không quá 90% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; - Thủy lợi: Hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương do xã quản lý, kênh mương nội đồng không quá 90% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; - Cơ sở vật chất trường học: Hỗ trợ không quá 95% tổng mức đầu tư xây dựng công trình đối với công trình xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa lớn; - Trụ sở xã, Trạm y tế xã: Hỗ trợ tối đa 100% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; - Cơ sở vật chất văn hóa: + Xây dựng sân thể thao, nhà văn hóa xã: Hỗ trợ không quá 90% tổng mức đầu tư xây dựng công trình. + Xây dựng khu thể thao, nhà văn hóa xóm: Hỗ trợ không quá 70% tổng mức đầu tư xây dựng công trình. - Xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt: + Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung: Hỗ trợ không quá 90% tổng mức đầu tư xây dựng công trình. + Công trình cấp nước phân tán: Hỗ trợ không quá 50% tổng mức đầu tư xây dựng công trình. - Xây dựng công trình thoát nước thải khu dân cư: Hỗ trợ không quá 90% tổng mức đầu tư xây dựng công trình;
| 2,053
|
127
|
- Cải tạo nghĩa trang nhân dân, cảnh quan môi trương nông thôn: Hỗ trợ không quá 90% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; - Cải tạo, mở rộng, nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn: Hỗ trợ không quá 90% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; - Hoàn thiện, xây mới hệ thống chợ, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo qui định; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản, phát triển sản xuất và dịch vụ; trung tâm bán hàng hiện đại ở cấp xã; hợp tác xã: Hỗ trợ không quá 70% tổng mức đầu tư xây dựng công trình. Ngoài các nội dung đã được quy định ở trên, các nội dung hỗ trợ nhằm thực hiện hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới khác thực hiện theo các chính sách hiện hành của tỉnh và Trung ương. 5. Về định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị và quản lý các dự án thực hiện theo cơ chế đặc thù quy định tại Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ a) Chi phí xây dựng bao gồm: - Chi phí vật liệu; - Chi phí máy thi công; - Chi phí nhân công. Cách xác định chi phí vật liệu, chi phí máy thi công, chi phí nhân công thực hiện theo các định mức của Bộ Xây dựng đã ban hành, Bộ đơn giá xây dựng của tỉnh và các quy định hiện hành. b) Chi phí quản lý dự án: Mức chi phí Quản lý dự án được tính bằng tỷ lệ (%) của tổng chi phí xây dựng trong hồ sơ xây dựng công trình (chưa có thuế GTGT) được duyệt và được quy định theo từng loại công trình như sau: - Công trình dân dụng bằng 2,62%; - Công trình giao thông bằng 2,35 %; - Công trình nông nghiệp phát triển nông thôn bằng 2,48%; - Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 2,21 %. c) Chi phí khảo sát (nếu có): Lập dự toán chi phí khảo sát xây dựng theo quy định hiện hành hoặc giá thỏa thuận đảm bảo hợp lý và tiết kiệm (thấp hơn giá trong định mức đơn giá). d) Chi phí hỗ trợ lập hồ sơ thiết kế: Mức chi phí hỗ trợ lập hồ sơ thiết kế được tính bằng tỷ lệ (%) của tổng chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong hồ sơ xây dựng công trình được duyệt và được quy định theo từng loại công trình như sau: - Công trình dân dụng bằng 1,05%; - Công trình giao thông bằng 0,49 %; - Công trình nông nghiệp phát triển nông thôn bằng 0,89%; - Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 0,75 %. e) Chi phí thẩm định hồ sơ công trình (trường hợp UBND huyện thẩm định): Định mức chi phí thẩm định hồ sơ công trình thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. g) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư: Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC CHI, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP VÀ CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 77/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định. 2. Các nội dung quy định về mức chi, nội dung chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định không được quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/216 của Bộ Tài chính và pháp luật hiện hành có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Văn phòng Hội đồng nhân dân, các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện). 4. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). 5. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 3. Nội dung và mức chi 1. Chi soạn thảo đề cương chi tiết dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân: a. Văn bản mới hoặc thay thế: - Mức chi: + Cấp tỉnh: 950.000 đồng/đề cương; + Cấp huyện: 800.000 đồng/đề cương; + Cấp xã: 600.000 đồng/đề cương. b. Văn bản sửa đổi, bổ sung: - Mức chi: + Cấp tỉnh: 650.000 đồng/đề cương; + Cấp huyện: 500.000 đồng/đề cương; + Cấp xã: 400.000 đồng/đề cương. 2. Chi soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân. a. Văn bản mới hoặc thay thế: - Mức chi: + Cấp tỉnh: 3.200.000 đồng/dự thảo văn bản; + Cấp huyện: 2.500.000 đồng/dự thảo văn bản; + Cấp xã: 1.800.000 đồng/dự thảo văn bản. b. Văn bản sửa đổi, bổ sung: - Mức chi: + Cấp tỉnh: 2.700.000 đồng/dự thảo văn bản; + Cấp huyện: 2.000.000 đồng/dự thảo văn bản; + Cấp xã: 1.500.000 đồng/dự thảo văn bản. 3. Chi soạn thảo các báo cáo phục vụ công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện văn bản. a. Báo cáo tổng hợp ý kiến; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý: * Đối với dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế của Hội đồng nhân dân, quyết định mới hoặc thay thế của Ủy ban nhân dân: - Báo cáo tổng hợp ý kiến: Mức chi: + Cấp tỉnh: 250.000 đồng/báo cáo; + Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo; + Cấp xã: 150.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý: Mức chi: + Cấp tỉnh: 350.000 đồng/báo cáo; + Cấp huyện: 240.000 đồng/báo cáo; + Cấp xã: 160.000 đồng/báo cáo. * Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: - Báo cáo tổng hợp ý kiến: Mức chi: + Cấp tỉnh: 150.000 đồng/báo cáo; + Cấp huyện: 110.000 đồng/báo cáo; + Cấp xã: 80.000 đồng/báo cáo; - Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến: Mức chi: + Cấp tỉnh: 250.000 đồng/báo cáo; + Cấp huyện: 160.000 đồng/báo cáo; + Cấp xã: 120.000 đồng/báo cáo. b. Báo cáo nhận xét, đánh giá của người phản biện, ủy viên hội đồng thẩm định, báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo: * Đối với dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế của Hội đồng nhân dân, quyết định mới hoặc thay thế của Ủy ban nhân dân: Mức chi: + Cấp tỉnh: 350.000 đồng/báo cáo; + Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo; + Cấp xã: 250.000 đồng/báo cáo. * Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: Mức chi: + Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo; + Cấp huyện: 150.000 đồng/báo cáo; + Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo. c. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách hoặc báo cáo đánh giá tác động của văn bản ở cấp tỉnh: Mức chi: 6.000.000 đồng/báo cáo. d. Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật: - Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo chuyên đề: Mức chi: 5.000.000 đồng/báo cáo; - Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật đột xuất: Mức chi: 3.000.000 đồng/báo cáo; - Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Sở Tư pháp chủ trì xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tư pháp: Mức chi: 3.400.000 đồng/báo cáo; - Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp; các sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì xây dựng gửi Sở Tư pháp: Mức chi: 1.700.000 đồng/báo cáo; - Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban, ngành cấp huyện chủ trì xây dựng gửi Phòng Tư pháp: Mức chi: 900.000 đồng/báo cáo. 4. Soạn thảo văn bản góp ý, báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản: a. Văn bản góp ý: Mức chi: + Cấp tỉnh: 250.000 đồng/văn bản; + Cấp huyện: 200.000 đồng/văn bản; + Cấp xã: 160.000 đồng/văn bản; b. Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra: Mức chi: + Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo; + Cấp huyện: 400.000 đồng/báo cáo; + Cấp xã: 320.000 đồng/báo cáo. 5. Chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình văn bản, dự thảo văn bản: Mức chi: + Cấp tỉnh: 200.000 đồng/lần chỉnh lý; + Cấp huyện: 160.000 đồng/lần chỉnh lý; + Cấp xã: 130.000 đồng/lần chỉnh lý. 6. Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị và họp báo. Tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị phục vụ công tác xây dựng dự kiến chương trình, soạn thảo, đánh giá tác động, góp ý, thẩm định, thẩm tra văn bản; điều tra, khảo sát; theo dõi, đánh giá về tình hình thi hành pháp luật: a. Chủ trì: Mức chi: + Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/cuộc họp; + Cấp huyện: 120.000 đồng/người/cuộc họp; + Cấp xã 90.000 đồng/người/cuộc họp.
| 2,075
|
128
|
b. Các thành viên tham dự: Mức chi: + Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/cuộc họp; + Cấp huyện: 80.000 đồng/người/cuộc họp; + Cấp xã: 50.000 đồng/người/cuộc họp. c. Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự: Mức chi: + Cấp tỉnh: 200.000 đồng/văn bản; + Cấp huyện: 160.000 đồng/văn bản; + Cấp xã: 130.000 đồng/văn bản. 7. Chi thuê dịch và hiệu đính tài liệu. a. Dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Mức chi: 120.000 đồng/trang (350 từ); b. Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài Mức chi: 150.000 đồng/trang (350 từ); c. Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số: Mức chi: 100.000 đồng/trang (350 từ); d. Hiệu đính tài liệu dịch Mức chi: 40.000 đồng/trang (350 từ); đ. Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. 8. Chi lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập. Trong trường hợp đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp phải lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập thì mức chi: cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo; cấp huyện: 800.000 đồng/báo cáo; cấp xã: 600.000 đồng/báo cáo. Điều 4. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 1. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện trên cơ sở các hoạt động, nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này và được thực hiện như sau: a. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế: - Cấp tỉnh: 10.000.000 đồng/văn bản; - Cấp huyện: 8.000.000 đồng/văn bản; - Cấp xã: 6.000.000 đồng/văn bản. b. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung định mức phân bổ kinh phí không quá 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế. 2. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại Khoản 1 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Nghị định số158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Xét Tờ trình số 138/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nội dung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (gọi tắt là Quy hoạch) theo Tờ trình số 138/TTr- UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh, với một số nội dung cơ bản sau: 1. Quan điểm Quy hoạch a) Phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng của cả nước; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi; Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Quy hoạch phát triển du lịch... b) Đáp ứng kịp thời về nguyên vật liệu cho các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng và nhu cầu phục vụ thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; c) Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường là quy hoạch định hướng, quy hoạch mở, do vậy trong quá trình thực hiện cần kịp thời cập nhật, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. 2. Mục tiêu Quy hoạch a) Đánh giá và dự báo tiềm năng tài nguyên, chất lượng khoáng sản, hiện trạng thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh. b) Xác định khu vực được phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường để đảm bảo cho hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản thực hiện đúng quy định của pháp luật. c) Phục vụ công tác quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, đáp ứng nhu cầu hiện tại và lâu dài trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đóng góp nguồn thu cho ngân sách, tạo việc làm, hiệu quả kinh tế và xã hội ở địa phương. d) Làm căn cứ cho công tác cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản. Quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. 3. Một số nội dung chính của Quy hoạch a) Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường giai đoạn 2017 - 2025, gồm: quy hoạch 67 mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường với tổng diện tích khoảng 993,99 ha; 95 mỏ cát sỏi lòng sông với tổng diện tích khoảng 1.231,05 ha và 128 mỏ đất đồi làm vật liệu xây dựng thông thường với tổng diện tích khoảng 1.847,32 ha. (Chi tiết trong Phụ lục I, II, III kèm theo Nghị quyết này) b) Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường giai đoạn 2026 - 2030: trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, trong giai đoạn này sẽ tiếp tục đánh giá đưa vào quy hoạch những điểm mỏ còn trữ lượng ở giai đoạn 2017 - 2025, đồng thời trong quá trình thực hiện sẽ được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp để đảm bảo đáp ứng nhu cầu vật liệu cho ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh. c) Các khu vực cấm hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường: thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch a) Giải pháp về quản lý nhà nước và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Thực hiện tốt việc tuyên truyền, phổ biến Luật Khoáng sản và Luật Bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân và các tổ chức tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về khoáng sản và môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác. Phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành và địa phương liên quan thực hiện tốt quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa để tham mưu cho các cấp thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng thẩm quyền của pháp luật, kiến nghị biện pháp thích hợp để giảm thiểu các ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và các vấn đề liên quan khác. Tuân thủ thực hiện cấp phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt. b) Giải pháp về hạ tầng cơ sở Gắn quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng của tỉnh để tạo hài hòa, thuận lợi; tận dụng tối đa hạ tầng hiện có để phục vụ công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác khoáng sản. c) Giải pháp về vốn Ưu tiên lựa chọn các nhà đầu tư có tiềm lực về vốn và có năng lực về kỹ thuật, công nghệ để đầu tư thực hiện khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản. d) Giải pháp về nguồn nhân lực Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật, công nhân trong ngành khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường như kỹ thuật khai thác, kỹ thuật chế biến, chỉ huy nổ mìn và thợ mìn,... Bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý doanh nghiệp, giám đốc điều hành mỏ để nâng cao trình độ quản lý, năng lực điều hành. Ưu tiên tuyển dụng lao động tại địa phương, lao động trong các hộ bị ảnh hưởng và các hộ trong diện di dời tái định cư bởi hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. đ) Giải pháp về công nghệ, thiết bị và bảo vệ môi trường
| 2,057
|
129
|
Tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ thăm dò, khai thác có tính đồng bộ, tận thu tối đa tài nguyên và không ảnh hưởng xấu đến môi trường. Đối với các mỏ đã và đang tiến hành khai thác, chế biến cần đánh giá lại trình độ công nghệ để có phương án đầu tư mới hoặc cải tạo nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Thực hiện thăm dò, khai thác theo đúng quy trình kỹ thuật; phải có đánh giá tác động môi trường, đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường và thực hiện nghiêm theo các giải pháp đã đề xuất. Cải tiến tổ chức sản xuất theo hướng tập trung, công nghiệp, đổi mới công nghệ, thiết bị để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, tăng lợi nhuận để có điều kiện đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh Quy hoạch trên cơ sở Báo cáo thẩm tra số 177/BC-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và kết luận của Chủ tọa kỳ họp; phê duyệt Quy hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp do nhu cầu thật cấp thiết cần phải bổ sung các mỏ khoáng sản, thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất để triển khai thực hiện. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp Các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đã được cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác hoặc đã cho chủ trương lập hồ sơ, thủ tục để cấp phép khai thác trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện cho đến hết thời hạn của giấy phép đã cấp. Điều 4. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2017. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020 và Nghị quyết số 30/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I BẢNG THỐNG KÊ CÁC MỎ ĐÁ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG (Kèm theo Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của HĐND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II BẢNG THỐNG KÊ CÁC MỎ CÁT LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG (CÁT SỎI LÒNG SÔNG) (Kèm theo Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của HĐND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III BẢNG THỐNG KÊ CÁC MỎ ĐẤT ĐỒI LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG (Kèm theo Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của HĐND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG TRỊNH ĐÌNH DŨNG TẠI CUỘC HỌP VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, KINH DOANH 05 NĂM 2016-2020 CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM Ngày 20 tháng 6 năm 2017, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng đã chủ trì cuộc họp về Kế hoạch sản xuất, kinh doanh 05 năm 2016-2020 của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Văn phòng Chính phủ và Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. Sau khi nghe Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (Tập đoàn) báo cáo về Kế hoạch sản xuất, kinh doanh 05 năm 2016-2020 của Tập đoàn; phát biểu của lãnh đạo các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư và đại diện cơ quan liên quan, Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIAI ĐOẠN 2011-2015 Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, thống nhất với báo cáo đánh giá thực hiện nhiệm vụ giai đoạn 2011 - 2015 của Tập đoàn. Trong điều kiện, Tập đoàn có nhiều khó khăn, do đặc thù sản phẩm đều dành cho xuất khẩu và phụ thuộc vào giá cả thế giới, sản phẩm cao su liên tục giảm giá từ 2011, đến cuối năm 2015 chỉ còn bằng 30% giá của năm 2011, mặt khác các loại vật tư, nhiên liệu đầu vào biến động tăng liên tục ảnh hưởng đến suất đầu tư trồng, chăm sóc cao su, tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên Tập đoàn đã có nhiều cố gắng, nỗ lực, thể hiện qua một số chỉ tiêu đã đạt được: về kinh doanh Tập đoàn đã khai thác 1,35 triệu tấn mủ, tiêu thụ 1,67 triệu tấn. Tổng doanh thu 5 năm đạt 138 ngàn tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 31 ngàn tỷ đồng và nộp ngân sách 8.490 tỷ đồng. Về đầu tư đã trồng mới và tái canh 177.296 ha, chăm sóc hơn 907.000 lượt ha cao su. Ngành chế biến gỗ có tăng trưởng ấn tượng, gỗ phôi cao su đạt trên 1,3 triệu m3, gỗ tinh chế và ghép tâm gần 120 ngàn m3, riêng MDF tăng từ 75.000 m3 năm 2011 lên 455.000 m3 vào năm 2015, tổng doanh thu trên 18.500 tỷ đồng và lợi nhuận trên 2.250 tỷ đồng. Tỷ suất lợi nhuận/vốn nhà nước đạt 20% /năm, vốn chủ sở hữu tăng 30%. Tập đoàn đã bảo đảm hiệu quả và bảo toàn, phát triển vốn Nhà nước, góp phần xây dựng Tập đoàn Công nghiệp Cao su trở thành Tập đoàn mạnh, đáp ứng nhu cầu kinh tế, xã hội, giải quyết việc làm cho đồng bào vùng sâu, vùng xa. II. KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020: Cơ bản đồng ý với Báo cáo của Tập đoàn về Kế hoạch sản xuất kinh doanh 05 năm 2016 - 2020: trong bối cảnh đang thực hiện Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 38/QĐ-TTg ngày 5 tháng 01 năm 2013 và thực hiện việc cổ phần hóa Công ty mẹ - Tập đoàn với 20 công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) và 4 đơn vị sự nghiệp theo văn bản số 2296/TTg-ĐMDN ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông nghiệp của Tập đoàn, theo đó tiến độ dự kiến hoàn thành là quý II năm 2017 và chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần trong quý III năm 2017. Do vậy, kế hoạch 2016-2020 được xây dựng theo mô hình công ty TNHH MTV trong năm 2016 và từ 2017 đến 2020 hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Nhất trí với quan điểm chiến lược kinh doanh của Tập đoàn, trong đó, cần duy trì và phát triển vị thế là một Tập đoàn kinh tế công nông nghiệp có quy mô lớn; đa dạng các sản phẩm nông công nghiệp để nâng cao hiệu quả; đẩy mạnh và tăng cường hàm lượng khoa học - kỹ thuật trong sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị của sản phẩm; tiếp tục thực hiện chủ trương tái cơ cấu, đa dạng hóa sở hữu trong Tập đoàn thông qua cổ phần hóa để nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, hiệu quả doanh nghiệp và tạo nguồn vốn để phát triển Tập đoàn; chủ động hội nhập Quốc tế, tích cực tham gia các tổ chức, hiệp hội ngành nghề để nâng cao thương hiệu và mở rộng thị trường; thực hiện tốt vai trò trong chương trình phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Việt Nam, bao gồm phát triển sản xuất kết hợp với xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, không ngừng tăng năng suất và thu nhập của người lao động, nhất là đồng bào dân tộc. Kết hợp hài hòa phát triển kinh tế với nhiệm vụ đảm bảo an sinh xã hội, an ninh chính trị và quốc phòng trong phạm vi tổ chức sản xuất của Tập đoàn. Về mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2016-2020, đồng ý với tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận trung bình 18%/năm với tổng doanh thu đạt trên 40.000 tỷ đồng, lợi nhuận 9.000 tỷ đồng vào năm 2020, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt bình quân 20%. Lợi nhuận toàn Tập đoàn trên vốn điều lệ bình quân 17%/năm; duy trì tổng diện tích cao su đến 2020 khoảng 400.000 ha, trong đó trong nước khoảng 285.000 ha, nước ngoài 115.000 ha. Sản lượng cao su gia tăng bình quân 15%/năm, đến 2020 khoảng 414.000 tấn. Tăng cường công tác thu mua mủ cao su tiểu điền, tăng sản lượng từ 60.000 tấn hiện nay lên 105.000 tấn vào năm 2020; sản lượng tiêu thụ xấp xỉ 520.000 tấn năm 2020. Về giải pháp để thực hiện kế hoạch giai đoạn 2016-2020, cần tăng cường các giải pháp kỹ thuật, trong đó chú trọng đến trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến mủ cao su; phát huy những lợi thế, tiếp tục đổi mới cơ chế, đa dạng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh, áp dụng những thành tựu khoa học - công nghệ mới với mục tiêu tăng năng suất lao động; dự báo tốt thị trường để linh hoạt điều chỉnh các chủng loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và có giá trị gia tăng cao để tăng doanh thu và hiệu quả; sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và phù hợp với quy định nguồn vốn tự có của Tập đoàn và nguồn vốn tích lũy hàng năm. Mở rộng quan hệ với các định chế tài chính trong và ngoài nước để huy động nguồn cho các dự án thông qua nhiều hình thức như vay hợp vốn, phát hành trái phiếu…; thực hiện tốt công tác đào tạo cho lao động trực tiếp, tăng cường đội ngũ quản lý kỹ thuật cấp công ty và nông trường để xây dựng chương trình nâng cấp vườn cây trong thời gian sớm nhất. III. VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ KIẾN NGHỊ: 1. Về trồng cao su tại Lào và Campuchia: Tập đoàn tiếp tục đôn đốc các đơn vị thành viên rà soát lại các dự án, hoàn tất các thủ tục pháp lý liên quan đến đầu tư, đặc biệt là vấn đề quyền sử dụng đất đối với các dự án trồng cao su tại nước sở tại. Đồng thời, tích cực triển khai trồng phủ xanh các diện tích đất dự án cao su đã được chính quyền nước sở tại cam kết và cấp phép để hạn chế tối đa tình trạng người dân sở tại lấn chiếm đất của dự án.
| 2,047
|
130
|
Đối với cơ chế trồng cây cao su và huy động vốn cho cho các vùng có đặc thù khác nhau, nhất là vùng khó khăn, khu vực biên giới và các dự án ở nước ngoài: giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng cơ chế chính sách cho mỗi vùng phù hợp, đề xuất Thủ tướng Chính phủ. 2. Để nâng cao chất lượng, đảm bảo thương hiệu, sức cạnh tranh sản phẩm cao su của Tập đoàn trên thị trường (tránh hiện tượng mủ cao su kém chất lượng trôi nổi trên thị trường, trong đó có cao su tiểu điền): giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và các Bộ, cơ quan liên quan khẩn trương rà soát, xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định; đồng thời Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường kiểm soát chất lượng sản phẩm cao su. 3. Về cho phép từ năm 2016 doanh thu từ hoạt động thanh lý gỗ cao su được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (như từ hoạt động trồng và chế biến cao su) và được hạch toán vào hoạt động sản xuất kinh doanh: giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, cơ quan liên quan xem xét, đề xuất Thủ tướng Chính phủ. 4. Về việc đề nghị đối với các dự án trồng cao su ở miền núi phía Bắc được thế chấp bằng các hợp đồng liên kết với dân (thay vì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và cơ chế hỗ trợ vốn tín dụng cho các dự án đầu tư ra nước ngoài: giao các Bộ, cơ quan: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất Thủ tướng Chính phủ. 5. Về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn: giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Tập đoàn khẩn trương thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 275/TB-VPCP ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ. Trên cơ sở Văn bản thẩm định số 1769/BKHĐT-KTNN ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Kế hoạch sản xuất, kinh doanh 05 năm 2016-2020 của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và chỉ đạo nêu trên, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan liên quan hoàn thiện dự thảo Quyết định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, cơ quan liên quan và Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường; Xét Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết phân định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 31/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Phân định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường của các cấp ngân sách 1. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách tỉnh: a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường của tỉnh; b) Xây dựng, thẩm định và công bố quy hoạch bảo vệ môi trường địa phương; hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của địa phương; thẩm định các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được chi từ nguồn sự nghiệp môi trường, thuộc trách nhiệm của tỉnh; c) Hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường do các cơ quan, đơn vị địa phương quản lý theo Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và quy hoạch hệ thống quan trắc trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (bao gồm vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định, thay thế thiết bị phụ trợ, công cụ, dụng cụ); xây dựng và thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường của tỉnh; Chi xây dựng hệ thống quan trắc môi trường tự động; d) Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường của địa phương (bao gồm kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường của tỉnh; đ) Hỗ trợ công tác quản lý chất thải, điều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, đánh giá sức chịu tải của môi trường, thuộc nhiệm vụ của địa phương theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thải bỏ; e) Hỗ trợ công tác xử lý ô nhiễm môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm các nội dung: điều tra khảo sát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường, lập kế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra, nghiệm thu dự án), gồm: - Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do địa phương quản lý (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường), thuộc danh mục dự án theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích, Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày 5 tháng 7 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung khác của Thủ tướng Chính phủ; - Hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt tại địa phương (không bao gồm hoạt động xây dựng cơ sở xử lý chất thải); - Dự án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. g) Hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học theo Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; h) Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu); thống kê môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê môi trường địa phương; báo cáo công tác bảo vệ môi trường của tỉnh; i) Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của cấp có thẩm quyền; hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường (hợp tác xã, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội). Nội dung hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; k) Hỗ trợ duy trì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng; hỗ trợ sửa chữa, cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển; l) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường (bao gồm xây dựng và phổ biến các mô hình, điển hình tiên tiến, tiêu biểu về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền); tập huấn và tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường (bao gồm cả việc đi tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ); chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định; m) Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra (chi phí của đoàn kiểm tra, thanh tra, xe đi lại, chi phí kiểm mẫu) việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của tỉnh và theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
| 2,077
|
131
|
n) Hoạt động kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án; hoạt động kiểm tra việc hoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kiểm tra, xác nhận hoàn thành khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, hoạt động kiểm tra việc thực hiện giấy chứng nhận, giấy phép về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thuộc trách nhiệm của tỉnh; o) Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản (bao gồm văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, làm thêm giờ, đi lại kiểm tra thực tế nếu có); p) Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; q) Vốn đối ứng các dự án được ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần và hợp tác quốc tế có tính chất chi sự nghiệp về bảo vệ môi trường; r) Chi các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh: thẩm định, phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu; đánh giá, phân loại làng nghề theo mức độ ô nhiễm môi trường theo quy định và một số nhiệm vụ khác thuộc trách nhiệm địa phương. 2. Nhiệm vụ chi cho hoạt động bảo vệ môi trường của ngân sách cấp huyện: a) Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường của địa phương; b) Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường của cấp huyện (bao gồm kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn cấp huyện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường của cấp huyện; c) Hỗ trợ công tác xử lý ô nhiễm môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm các nội dung: điều tra khảo sát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường, lập kế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra, nghiệm thu dự án); d) Hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa bàn huyện (không bao gồm hoạt động xây dựng cơ sở xử lý chất thải); đ) Hỗ trợ duy trì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng theo quy định của pháp luật; e) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường (bao gồm xây dựng và phổ biến các mô hình, điển hình tiên tiến, tiêu biểu về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền); tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường (bao gồm cả việc đi tập huấn và tổ chức tập huấn); chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định; g) Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra (chi phí của đoàn kiểm tra, thanh tra, xe đi lại, chi phí kiểm mẫu môi trường) việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; h) Hoạt động xác nhận, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường; đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo cấp có thẩm quyền (bao gồm văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, làm thêm giờ, đi lại kiểm tra thực tế nếu có); i) Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; k) Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn; l) Hỗ trợ công tác quản lý chất thải, điều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, đánh giá sức chịu tải của môi trường, thuộc nhiệm vụ của địa phương theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thải bỏ; m) Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu); thống kê môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê môi trường địa phương; báo cáo công tác bảo vệ môi trường của địa phương; n) Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của cấp có thẩm quyền; hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường (hợp tác xã, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội). Nội dung hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; o) Chi các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện: thẩm định, phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu; thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường làng nghề; tổ chức hướng dẫn, quản lý, chuyển giao, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn và một số nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của huyện theo quy định pháp luật. 3. Nhiệm vụ chi cho hoạt động bảo vệ môi trường đối với cấp xã từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Ủy ban nhân dân cấp xã thu và được để lại để sử dụng theo quy định pháp luật, các nhiệm vụ chi gồm: a) Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn xã (bao gồm kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường; b) Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của cấp có thẩm quyền; hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường (hợp tác xã, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội); c) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường (bao gồm xây dựng và phổ biến các mô hình, điển hình tiên tiến, tiêu biểu về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền); tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định; d) Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 3. Tổ chức thực hiện Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI CỤ THỂ VỀ CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH HÒA BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 09/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về ban hành Quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Hòa Bình; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Nghị quyết số 168/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Hòa Bình hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI CỤ THỂ VỀ CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH HÒA BÌNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình) Điều 1. Phụ cấp lưu trú 1. Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác: 200.000 đồng/ngày/người. 2. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác nhưng mức chi không quá 150.000 đồng/ngày/người đối với cán bộ đi công tác ngoại tỉnh và 100.000 đồng/ngày/người đối với cán bộ đi công tác tại các huyện, xã trong tỉnh và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
| 2,096
|
132
|
Điều 2. Mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức sau: 1. Thanh toán theo hình thức khoán a) Đi công tác ngoại tỉnh: - Tại quận, thành phố thuộc Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải phòng, thành phố Đà Nẵng, thành phố Cần Thơ và thành phố đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 450.000 đồng/ngày/người. - Tại huyện, thị xã thuộc thành phố trục thuộc trung ương; thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người. - Tại các vùng còn lại, mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người. b) Đi công tác trong tỉnh: - Tại Thành phố Hòa Bình, mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người. - Tại Thị trấn thuộc huyện, mức khoán: 250.000 đồng/ngày/người. - Tại các xã còn lại, mức khoán: 200.000 đồng/ngày/người. 2. Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại khoản 1, Điều 2 của Quy định này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: a) Đi công tác ngoại tỉnh: - Tại các quận, thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng, thành phố Cần Thơ và thành phố đô thị loại I thuộc tỉnh, mức chi cụ thể: + Đối với các chức danh Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/1 phòng. + Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là: 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng. - Tại các vùng còn lại, mức chi cụ thể: + Đối với các chức danh Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/1 phòng. + Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là: 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng. b) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không quá 700.000 đồng/ngày/phòng. c) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 01 người/phòng thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng thông thường) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. 3. Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác). Điều 3. Mức thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (văn thư, kế toán giao dịch, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt và các nhiệm vụ phải thường xuyên đi công tác lưu động khác) thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Điều 4. Mức chi thanh toán tiền chi phí đi lại thực hiện theo nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Điều 5. Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Điều 6. Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên. Điều 7. Chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu. Điều 8. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không có trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau: 1. Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: 200.000 đồng/ngày/người. 2. Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người. 3. Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 100.000 đồng/ngày/người. Điều 9. Chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp. Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, mức khoán tại Điều 8 Quy định này không đủ chi phí thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và nguồn ngân sách được giao để quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp cao hơn mức khoán bằng tiền tại Điều 8 của Quy định này, nhưng không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên. Đồng thời, thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu này). Điều 10. Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế theo mức chi quy định tại Điều 2 của Quy định này./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Xét Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Nghị quyết Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau: 1. Chi công tác phí, chi tiền thuê chỗ ở nơi đến cho các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội. a) Thanh toán công tác phí: Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác, mức khoán 200.000 đồng/ngày/người. b) Thanh toán tiền thuê chỗ ở nơi công tác: - Đi công tác ngoại tỉnh: + Đi công tác ở quận, thành phố thuộc Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng, thành phố Cần Thơ và thành phố đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán 450.000 đồng/người/ngày; + Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán 350.000 đồng/người/ngày; + Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán 300.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác trong tỉnh: + Đi công tác tại Thành phố Hòa Bình, mức khoán 300.000 đồng/người/ngày; + Đi công tác tại Thị trấn thuộc huyện, mức khoán 250.000 đồng/người/ngày; + Đi công tác tại các xã còn lại, mức khoán 200.000 đồng/người/ngày. 2. Chi tổ chức hội nghị a) Tổ chức hội nghị: - Chi giải khát giữa giờ 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu; - Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
| 2,070
|
133
|
+ Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc Trung ương, mức chi hỗ trợ 200.000 đồng/ngày/người; + Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh, mức chi hỗ trợ 150.000 đồng/ngày/người; + Riêng cuộc họp do cấp xã tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức) mức chi hỗ trợ 100.000 đồng/ngày/người. b) Đối với hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo, ngoài các khoản chi theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quy định này, được chi một số khoản sau: - Chủ trì cuộc họp: + Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/cuộc họp; + Cấp huyện: 100.000 đồng/người/cuộc họp; + Cấp xã: 80.000 đồng/người/cuộc họp. - Thành viên tham dự cuộc họp: + Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/cuộc họp; + Cấp huyện: 70.000 đồng/người/cuộc họp; + Cấp xã: 50.000 đồng/người/cuộc họp. - Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: + Cấp tỉnh: 500.000 đồng/bài viết; + Cấp huyện: 300.000 đồng/bài viết; + Cấp xã: 100.000 đồng/bài viết. 3. Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập Trường hợp thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập, Ủy ban Mặt Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp quyết định việc thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng công việc, có sản phẩm chất lượng được thủ trưởng đơn vị phê duyệt. Số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì quyết định, nhưng tối đa không quá 05 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi cụ thể như sau: - Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn; - Cấp huyện: 800.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn; - Cấp xã: 480.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn. 4. Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo Điều 1 Quy định này a) Các thành viên chính thức của đoàn giám sát được bồi dưỡng như sau: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 80.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. b) Các thành viên khác: - Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 40.000 đồng/người/ngày. 5. Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội (báo cáo theo định kỳ, báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo chuyên đề được giao) - Văn bản kiến nghị: + Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý); + Cấp huyện: 1.600.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý); + Cấp xã: 960.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-KTNS ngày 09 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Bình: 1. Phạm vi áp dụng: Phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết. 2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết. 3. Đối tượng miễn nộp phí: Không. 4. Mức thu phí: a) Mức thu phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết lần đầu: Đơn vị tính: đồng/đề án <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Mức thu phí thẩm định lại đề án bảo vệ môi trường chi tiết: Bằng 50% mức phí thẩm định lần đầu tương ứng trong biểu nêu trên. 5. Đơn vị thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường. 6. Nộp, quản lý và sử dụng phí: Đơn vị thu phí được trích để lại 80% số tiền phí thu được để chi dùng cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và nộp 20% vào ngân sách cấp tỉnh. 7. Thời gian thu phí: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 4571/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu về cấp phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Đối tượng nộp lệ phí: Người sử dụng lao động thực hiện việc nộp lệ phí khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế được quy định tại Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 3. Mức thu lệ phí: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Cơ quan thu lệ phí: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh khi được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ủy quyền việc cấp, cấp lại giấy phép lao động. 5. Chế độ thu, nộp lệ phí: a) Lệ phí được thu bằng đồng Việt Nam. b) Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm kê khai, nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước và quyết toán theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 14l/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
| 2,114
|
134
|
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH AN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 134/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia; Xét Tờ trình số 326/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh An Giang, như sau: 1. Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ghi chú: (*): Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên. 2. Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020): a) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (*): Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên. b) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Các giải pháp tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: a) Về cơ chế, chính sách: - Xây dựng và triển khai đề án tạo quỹ đất đến năm 2020 để kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo quy hoạch. - Xây dựng cơ chế để các nhà đầu tư tiếp cận đất đai nhanh chóng thực hiện các dự án dân cư, nhà ở, công nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh tại khu vực nông thôn. - Xây dựng chính sách hỗ trợ vùng quy hoạch chuyên sản xuất lúa về các hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng thương mại, hạ tầng chế biến, bảo quản và chính sách thu mua tạm trữ lúa để đảm bảo cho người sản xuất có lãi trên 30%. - Khuyến khích nông dân tích tụ ruộng đất để sản xuất với quy mô cánh đồng lớn và phát triển kinh tế trang trại, chăn nuôi tập trung; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng các khu xử lý rác thải, cung cấp nước sạch nông thôn và xây dựng các khu nghĩa trang tập trung theo quy hoạch. b) Về quản lý, giám sát quy hoạch: - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất thông qua đó tạo sự đồng thuận trong việc thực hiện quy hoạch. - Cấp huyện cụ thể hóa các chỉ tiêu quy hoạch cấp tỉnh đã được phân khai và xác định vị trí, quy mô từng công trình cụ thể trong thực hiện. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch và kịp thời lập các thủ tục điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển KT-XH trong từng giai đoạn. - Công khai quy hoạch trong suốt thời kỳ để các ngành, các cấp và nhân dân cùng tham gia giám sát và thực hiện; kiên quyết thu hồi các quỹ đất sử dụng không hiệu quả, đất đã giao để thực hiện dự án nhưng quá chậm tiến độ. c) Về cải tạo đất và bảo vệ môi trường: - Xây dựng, khoanh định vùng bảo vệ nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa nước có năng suất cao, chủ động tưới tiêu đảm bảo an ninh lương thực. Phát động phong trào trồng cây phân tán để nâng độ che phủ. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các nhà máy chế biến thủy sản và các vùng nuôi để thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo vệ môi trường. - Xây dựng các quy chế bảo vệ môi trường cho từng ngành nghề, từng khu chức năng và từng khu vực; xây dựng phương án khai thác, sử dụng đất hợp lý, bền vững và giảm thiểu tối đa thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân và doanh nghiệp về bảo vệ môi trường, đẩy mạnh xã hội hóa công tác này. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt theo quy định và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP VÀ CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Xét Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 17/BCTT-BPC ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND CÁC CẤP VÀ CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 77/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị quyết này quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định. 2. Các nội dung quy định về mức chi, nội dung chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định không được quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/216 của Bộ Tài chính và pháp luật hiện hành có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Văn phòng Hội đồng nhân dân, các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện). 4. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). 5. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 3. Nội dung và mức chi 1. Chi soạn thảo đề cương chi tiết dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân: a. Văn bản mới hoặc thay thế: - Mức chi: + Cấp tỉnh: 950.000 đồng/đề cương; + Cấp huyện: 800.000 đồng/đề cương; + Cấp xã: 600.000 đồng/đề cương. b. Văn bản sửa đổi, bổ sung: - Mức chi: + Cấp tỉnh: 650.000 đồng/đề cương;
| 2,030
|
135
|
+ Cấp huyện: 500.000 đồng/đề cương; + Cấp xã: 400.000 đồng/đề cương. 2. Chi soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân. a. Văn bản mới hoặc thay thế: - Mức chi: + Cấp tỉnh: 3.200.000 đồng/dự thảo văn bản; + Cấp huyện: 2.500.000 đồng/dự thảo văn bản; + Cấp xã: 1.800.000 đồng/dự thảo văn bản. b. Văn bản sửa đổi, bổ sung: - Mức chi: + Cấp tỉnh: 2.700.000 đồng/dự thảo văn bản; + Cấp huyện: 2.000.000 đồng/dự thảo văn bản; + Cấp xã: 1.500.000 đồng/dự thảo văn bản. 3. Chi soạn thảo các báo cáo phục vụ công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện văn bản. a. Báo cáo tổng hợp ý kiến; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý: * Đối với dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế của Hội đồng nhân dân, quyết định mới hoặc thay thế của Ủy ban nhân dân: - Báo cáo tổng hợp ý kiến: Mức chi: + Cấp tỉnh: 250.000 đồng/báo cáo; + Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo; + Cấp xã: 150.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý: Mức chi: + Cấp tỉnh: 350.000 đồng/báo cáo; + Cấp huyện: 240.000 đồng/báo cáo; + Cấp xã: 160.000 đồng/báo cáo. * Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: - Báo cáo tổng hợp ý kiến: Mức chi: + Cấp tỉnh: 150.000 đồng/báo cáo; + Cấp huyện: 110.000 đồng/báo cáo; + Cấp xã: 80.000 đồng/báo cáo; - Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến: Mức chi: + Cấp tỉnh: 250.000 đồng/báo cáo; + Cấp huyện: 160.000 đồng/báo cáo; + Cấp xã: 120.000 đồng/báo cáo. b. Báo cáo nhận xét, đánh giá của người phản biện, ủy viên hội đồng thẩm định, báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo: * Đối với dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế của Hội đồng nhân dân, quyết định mới hoặc thay thế của Ủy ban nhân dân: Mức chi: + Cấp tỉnh: 350.000 đồng/báo cáo; + Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo; + Cấp xã: 250.000 đồng/báo cáo. * Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: Mức chi: + Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo; + Cấp huyện: 150.000 đồng/báo cáo; + Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo. c. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách hoặc báo cáo đánh giá tác động của văn bản ở cấp tỉnh: Mức chi: 6.000.000 đồng/báo cáo. d. Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật: - Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo chuyên đề: Mức chi: 5.000.000 đồng/báo cáo; - Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật đột xuất: Mức chi: 3.000.000 đồng/báo cáo; - Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Sở Tư pháp chủ trì xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tư pháp: Mức chi: 3.400.000 đồng/báo cáo; - Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp; các sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì xây dựng gửi Sở Tư pháp: Mức chi: 1.700.000 đồng/báo cáo; - Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban, ngành cấp huyện chủ trì xây dựng gửi Phòng Tư pháp: Mức chi: 900.000 đồng/báo cáo. 4. Soạn thảo văn bản góp ý, báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản: a. Văn bản góp ý: Mức chi: + Cấp tỉnh: 250.000 đồng/văn bản; + Cấp huyện: 200.000 đồng/văn bản; + Cấp xã: 160.000 đồng/văn bản; b. Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra: Mức chi: + Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo; + Cấp huyện: 400.000 đồng/báo cáo; + Cấp xã: 320.000 đồng/báo cáo. 5. Chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình văn bản, dự thảo văn bản: Mức chi: + Cấp tỉnh: 200.000 đồng/lần chỉnh lý; + Cấp huyện: 160.000 đồng/lần chỉnh lý; + Cấp xã: 130.000 đồng/lần chỉnh lý. 6. Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị và họp báo. Tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị phục vụ công tác xây dựng dự kiến chương trình, soạn thảo, đánh giá tác động, góp ý, thẩm định, thẩm tra văn bản; điều tra, khảo sát; theo dõi, đánh giá về tình hình thi hành pháp luật: a. Chủ trì: Mức chi: + Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/cuộc họp; + Cấp huyện: 120.000 đồng/người/cuộc họp; + Cấp xã 90.000 đồng/người/cuộc họp; b. Các thành viên tham dự: Mức chi: + Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/cuộc họp; + Cấp huyện: 80.000 đồng/người/cuộc họp; + Cấp xã: 50.000 đồng/người/cuộc họp; c. Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự: Mức chi: + Cấp tỉnh: 200.000 đồng/văn bản; + Cấp huyện: 160.000 đồng/văn bản; + Cấp xã: 130.000 đồng/văn bản. 7. Chi thuê dịch và hiệu đính tài liệu. a. Dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Mức chi: 120.000 đồng/trang (350 từ); b. Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài Mức chi: 150.000 đồng/trang (350 từ); c. Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số: Mức chi: 100.000 đồng/trang (350 từ); d. Hiệu đính tài liệu dịch Mức chi: 40.000 đồng/trang (350 từ); đ. Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. 8. Chi lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập. Trong trường hợp đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp phải lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập thì mức chi: cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo; cấp huyện: 800.000 đồng/báo cáo; cấp xã: 600.000 đồng/báo cáo. Điều 4. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 1. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện trên cơ sở các hoạt động, nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này và được thực hiện như sau: a. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế: - Cấp tỉnh: 10.000.000 đồng/văn bản; - Cấp huyện: 8.000.000 đồng/văn bản; - Cấp xã: 6.000.000 đồng/văn bản. b. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung định mức phân bổ kinh phí không quá 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế. 2. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại Khoản 1 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 5. Tổ chức thực hiện Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nội dung được quy định tại Nghị quyết này tổ chức triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA HUYỆN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận - huyện; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 1015/TTr-NV ngày 29 tháng 5 năm 2017 và ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp tại Báo cáo số 940/BC-TP ngày 24 tháng 5 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Huyện thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2017 và thay thế Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Huyện thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Chánh Thanh tra Huyện, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA HUYỆN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí a) Thanh Tra Huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh. b) Thanh Tra Huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Huyện mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện; đồng thời, chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ của Thanh tra Thành phố. 2. Chức năng Thanh tra Huyện tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về: Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân Huyện; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Thanh tra Huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân Huyện ban hành quyết định, chỉ thị về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật.
| 2,121
|
136
|
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân Huyện hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện phê duyệt. 4. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức xã, thị trấn. 5. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Huyện trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 6. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Huyện hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho các Ban Thanh tra nhân dân xã, thị trấn. 7. Về thanh tra: a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Huyện; b) Thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, nhiều cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Huyện và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện giao; d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra Huyện và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện. 8. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo: a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Huyện trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện; c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện khi được giao; d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Huyện đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện xem xét, giải quyết lại theo quy định; đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện; e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 9. Về phòng, chống tham nhũng: a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Huyện; b) Phối hợp với cơ quan kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử vụ việc tham nhũng; c) Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Thành phố; d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 10. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện các quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. 11. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra. 12. Tổng hợp, thông tin, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân Huyện và Thanh tra Thành phố. 13. Quản lý biên chế, công chức, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Huyện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Huyện; việc thực hiện điều động, luân chuyển Thanh tra viên của Thanh tra Huyện phải có ý kiến của Chánh Thanh tra Thành phố. Thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thanh tra của công chức trong Thanh tra Huyện nhằm chủ động phòng ngừa tham nhũng. Nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ). Thực hiện định kỳ chuyển đổi các vị trí công tác không phải công tác thanh tra của công chức trong Thanh tra Huyện thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý Nhà nước chuyên ngành có thẩm quyền ban hành quy định chi tiết danh mục các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi. 14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật. 15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện giao và các nhiệm vụ do pháp luật quy định. Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy Thanh Tra Huyện có Chánh Thanh tra, không quá 02 Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và các công chức khác. 1. Chánh Thanh tra là người đứng đầu cơ quan Thanh tra Huyện, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện; trước Chánh Thanh tra Thành phố về thực hiện công tác chuyên môn; trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Thanh tra Huyện. Chánh Thanh tra có quyền: a) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện về quyết định của mình; b) Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ những quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra; c) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện giải quyết vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp thuận thì báo cáo Chánh Thanh tra Thành phố; d) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra. đ) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra Thành phố. e) Việc miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định theo quy định của pháp luật sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra Thành phố. 2. Phó Chánh Thanh tra là người giúp Chánh Thanh tra phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra được Chánh Thanh tra ủy nhiệm điều hành các hoạt động của đơn vị. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, theo đề nghị của Chánh Thanh tra và sau khi có ý kiến thống nhất với Chánh Thanh tra Thanh phố. Việc miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định theo quy định của pháp luật, theo đề nghị của Chánh Thanh tra Huyện và sau khi có ý kiến thống nhất với Chánh Thanh tra Thành phố. 3. Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Biên chế 1. Biên chế công chức của Thanh tra Huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Huyện được Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho Ủy ban nhân dân Huyện hàng năm. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hàng năm, Thanh tra Huyện bố trí công chức theo biên chế được giao, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Chánh Thanh tra Huyện phụ trách, điều hành các hoạt động của Thanh tra và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Chánh Thanh tra phụ trách những lĩnh vực công tác được Chánh Thanh tra phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh, báo cáo Chánh Thanh tra thông qua họp giao ban hàng tuần hoặc đột xuất khi cần thiết.
| 2,066
|
137
|
2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Chánh Thanh tra khác, Phó Chánh Thanh tra chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Chánh Thanh tra quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Chánh Thanh tra khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Chánh Thanh tra trực tiếp yêu cầu Thanh tra viên hoặc chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Chánh Thanh tra, yêu cầu đó được thực hiện nhưng Thanh tra viên hoặc chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Chánh Thanh tra trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt, hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Thanh tra Huyện họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Thanh tra Huyện, các bộ phận họp với Phó Chánh Thanh tra trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Căn cứ vào chương trình công tác hàng năm, hàng tháng của Ủy ban nhân dân Huyện và yêu cầu giải quyết công việc, Chánh Thanh tra tổ chức họp toàn thể thanh tra viên, công chức một lần trong tháng. Các cuộc họp bất thường trong tháng chỉ được tổ chức để giải quyết những công việc đột xuất, khẩn cấp. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Thanh tra trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được lãnh đạo Thanh tra chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Thanh tra. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Thanh tra Thành phố: Thanh tra Huyện chịu sự hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Thành phố, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Chánh Thanh tra Thành phối: 2. Đối với Ủy ban nhân dân Huyện: a) Thanh tra Huyện chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của mình, Chánh Thanh tra Huyện trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện và phải báo cáo với Ủy ban nhân dân Huyện về những mặt công tác đã được phân công; b) Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân Huyện về nội dung công tác của Thanh tra và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân Huyện: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân Huyện, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của Huyện. Trong trường hợp, lãnh đạo Thanh tra Huyện chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của lãnh đạo các cơ quan chuyên môn khác, Chánh Thanh tra Huyện tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của Huyện: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Huyện, xã, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của Huyện có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Thanh tra, Chánh Thanh tra có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân Huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn: a) Phối hợp, hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra; b) Hướng dẫn các xã, thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Thanh tra Huyện quản lý. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Chánh Thanh tra Huyện có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Thanh tra phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với quy định tại Luật Thanh tra năm 2010, Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 quy định về Thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra và nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định để thi hành. Điều 9. a) Chánh Thanh tra và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân Huyện có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện ký quyết định ban hành. b) Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1915/QĐ-BGTVT ngày 21/6/2016, Quyết định số 416/QĐ-BGTVT ngày 15/2/2017, Quyết định số 1235/QĐ-BGTVT ngày 18/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 80/TTr-SGTVT ngày 05/7/2017 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 498/STP-KSTT ngày 13/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này là thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, thay thế và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Phú Yên. (Danh mục thủ tục hành chính kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1393/QĐ-UBND ngày 14/7/2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chú thích: (1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế. (2) Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của văn bản quy phạm pháp luật quy định việc sửa đổi, thay thế thủ tục hành chính. 3. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Chú thích: (1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính bị bãi bỏ. (2) Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TẠI TỈNH AN GIANG Thực hiện Quyết định số 177/QĐ-BCĐCCHC ngày 29/3/2017 của Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ (viết tắt là Ban Chỉ đạo) về việc ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2017 của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ (viết tắt là Quyết định số 177/QĐ-BCĐCCHC) và Kế hoạch số 348/KH-BCĐCCHC về kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2017 ngày 23/5/2017 của Thành viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ (viết tắt là Kế hoạch số 348/KH-BCĐCCHC), trong các ngày từ 26 - 27/6/2017, Đoàn kiểm tra của Ban Chỉ đạo do Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Xuân Thành làm Trưởng đoàn đã tiến hành kiểm tra công tác cải cách hành chính (CCHC), trọng tâm tâm là cải cách thủ tục hành chính (TTHC) và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại tỉnh An Giang. Đoàn đã tiến hành kiểm tra thực tế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên, Ủy ban nhân dân phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên. Nội dung kiểm tra được thực hiện theo Quyết định số 177/QĐ-BCĐCCHC và Kế hoạch số 348/KH-BCĐCCHC. Đồng thời qua kiểm tra, Đoàn cũng nắm bắt các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để kịp thời trao đổi, tháo gỡ hoặc tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền. Trên cơ sở đó, Đoàn kiểm tra xin thông báo kết quả kiểm tra công tác cải cách hành chính tại tỉnh An Giang như sau: I. VỀ NHỮNG MẶT ĐẠT ĐƯỢC Thứ nhất, sự quan tâm chỉ đạo sát sao, quyết liệt, cụ thể của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh đối với công tác cải cải cách hành chính nói chung, cải cách, kiểm soát thủ tục hành chính nói riêng, thông qua việc kịp thời ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, triển khai công tác cải cách hành chính, như: Kế hoạch số 683/KH-UBND ngày 21/12/2016 về cải cách hành chính tỉnh An Giang năm 2017; Kiện toàn Tổ kiểm tra công vụ, tháng 4 năm 2017; Kế hoạch số 329/KH-UBND về giám sát và công bố kết quả giải quyết thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh, tháng 6 năm 2016; Triển khai và công bố kết quả Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 đối với 17 sở, ban, ngành, 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh...
| 2,058
|
138
|
Thứ hai, Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm triển khai thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp, Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 về việc tăng cường trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính; tiếp tục chấn chỉnh, duy trì kỷ luật, kỷ cương hành chính, đẩy mạnh hiệu quả cải cách hành chính để tạo chuyển biến về hiệu quả, uy tín và chất lượng phục vụ của chính quyền các cấp, nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp với việc thực hiện giám sát và công bố, công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính vào ngày 05 hàng tháng trên báo An Giang và Cổng Thông tin điện tử tỉnh. Thứ ba, trong 6 tháng đầu năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh; sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp; thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; phê chuẩn kết quả bầu lãnh đạo, thành viên Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo thẩm quyền. Theo chỉ số thành phần PAR INDEX năm 2016, đây là một trong những nhiệm vụ cải cách được thực hiện tốt ở tỉnh An Giang (đạt 6.5/6.5 điểm). Thứ tư, với cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin được quan tâm, vì vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước được thực hiện khá toàn diện: từ việc thực hiện môi trường làm việc điện tử, hạn chế văn bản giấy, ứng dụng phần mềm một cửa (http://motcua.angiang.gov.vn), tích hợp thông tin tình trạng hồ sơ giải quyết TTHC đến việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) cho người dân và doanh nghiệp. Theo báo cáo, An Giang là một trong những tỉnh triển khai nhiều dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 (118 DVCTT mức độ 3 và trên 120 DVCTT mức độ 4, kết hợp trả kết quả TTHC qua dịch vụ bưu chính). II. MỘT SỐ TỒN TẠI, HẠN CHẾ Theo báo cáo và qua kiểm tra, trong 6 tháng đầu năm 2017, công tác CCHC trên địa bàn tỉnh đã triển khai và đạt được những kết quả nhất định, nhất là công tác chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện nhiệm vụ. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai vẫn còn một số tồn tại, hạn chế nhất định, cụ thể như: - Tốc độ CCHC nhìn chung còn chậm, kết quả đạt được chưa tương xứng với yêu cầu. (Biểu hiện thông qua các Bộ chỉ số: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giảm mạnh: Năm 2011 xếp hạng 04; 2012 hạng 01; 2013 hạng 23; 2014: hạng 37; 2015 hạng 39, 2016 hạng 38/63 tỉnh thành; trong năm 2016, còn nhiều chỉ số ở mức trung bình, cá biệt có chỉ số dưới mức trung bình. Chỉ số CCHC (PAR INDEX) năm 2016 (72.89 điểm xếp thứ 36) tụt hạng với năm 2015 (85.56 điểm xếp thứ 31); trong năm 2016, có 5/8 chỉ số thành phần có điểm số cách điểm số tuyệt đối từ 2.5 đến 3.75 điểm. Chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công (PAPI) năm 2016 đạt trung bình thấp (35.63)). Tuy nhiên, với quyết tâm chính trị mạnh mẽ với những kế hoạch và giải pháp cụ thể của lãnh đạo tỉnh, đặc biệt sau cuộc làm việc vào tháng 11 năm 2016 với Thủ tướng Chính phủ thì tỉnh đã có những biện pháp quyết liệt để năm 2017 công tác CCHC sẽ có bước phát triển mạnh mẽ hơn năm 2016 trên tất cả các mặt. - Việc giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa của các cơ quan hành chính chưa đồng đều, vẫn còn nhiều hồ sơ giải quyết quá hạn, đặc biệt ở lĩnh vực đất đai; TTHC được chỉ đạo rà soát, cắt giảm, nhưng vẫn còn rườm rà, người dân, doanh nghiệp vẫn phải đến nhiều cơ quan để hoàn thành TTHC. - Về cải cách, kiểm soát TTHC: Việc tham gia ý kiến, đánh giá tác động và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật có quy định TTHC đã được tiến hành nhưng vẫn còn có một số quy định được ban hành không tuân thủ đầy đủ quy định về kiểm soát TTHC, cũng như quy định của Điều 14 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (chẳng hạn như: Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 28/02/2017 về việc điều chỉnh nội dung quy định của một số thủ tục liên quan đến quy trình tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 106/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016; Quy chế tạm thời Phối hợp thực hiện dịch vụ thủ tục hành chính về đất đai tại nhà giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên); việc rà soát, chuẩn hóa, công bố TTHC theo bộ TTHC đã được các bộ, ngành chuẩn hóa vẫn còn chậm (mới có 12/18 sở, ngành hoàn thành, theo Báo cáo số 136/BC-UBND ngày 17/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh); còn tình trạng quá hạn trong giải quyết TTHC (5.349 hồ sơ, tập trung ở lĩnh vực đất đai, thuế). - Việc phối hợp giữa các cấp, các ngành trong thực hiện công tác còn chưa đồng đều; một số nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch được đặt trong thời gian của 6 tháng cuối năm nên chưa có những kết quả cụ thể trong triển khai, dẫn đến hạn chế trong việc đôn đốc, kiểm tra cũng như đánh giá, rút kinh nghiệm. III. GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ THỜI GIAN TỚI Về cơ bản, Đoàn kiểm tra nhất trí với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của tỉnh đã đề ra trong năm 2017 và tập trung vào 6 tháng cuối năm 2017. Bên cạnh đó, để công tác CCHC tại tỉnh An Giang được triển khai hiệu quả, đóng góp thiết thực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương, Đoàn đề nghị lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã khắc phục ngay những bất cập, tồn tại nêu tại trang 2-3 Thông báo; đồng thời trong thời gian tới tập trung thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu sau đây: 1. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong thực hiện công tác CCHC theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 và Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016. 2. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai CCHC một cách quyết liệt, toàn diện, sâu sát hơn nữa, trong đó tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; tiếp tục triển khai thực hiện các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 396/TB-VPCP ngày 09/12/2016 về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh An Giang và chỉ đạo của Phó Thủ tướng Thường trực Trương Hòa Bình tại Thông báo số 256/TB-VPCP ngày 06/6/2017 về Kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ tại Hội nghị trực tuyến sơ kết công tác cải cách hành chính 06 tháng đầu năm 2017 và công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 của các bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Rà soát, đánh giá các quy định về TTHC tại các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, bảo đảm tuân thủ quy định tại Điều 14 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy định về kiểm soát TTHC; hoàn thành việc chuẩn hóa, công bố, công khai, niêm yết TTHC theo bộ TTHC đã được các bộ, ngành chuẩn hóa; nâng cao tinh thần, trách nhiệm của cán bộ, khắc phục tình trạng quá hạn trong giải quyết TTHC ở các lĩnh vực đất đai và thuế. 4. Tổ chức tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ công tác CCHC; khẩn trương xây dựng, triển khai Kiến trúc chính quyền điện tử của tỉnh; tăng cường khả năng giám sát của người dân và trách nhiệm giải trình của cơ quan hành chính các cấp thông qua việc triển khai có hiệu quả việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về cơ chế, chính sách, TTHC theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 574/QĐ-TTg ngày 25/4/2017 ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. 5. Nhanh chóng đưa Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh An Giang vào hoạt động; đẩy mạnh việc giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh. 6. Đẩy mạnh việc tinh giản biên chế, sắp xếp cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm; chú trọng hơn nữa trong việc đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiệu quả. Đoàn kiểm tra của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh An giang biết, chỉ đạo thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Xét Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 52/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
| 2,069
|
139
|
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Đối tượng áp dụng: a) Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị quyết này là hoạt động khai thác cát, đất các loại, than các loại, nước khoáng thiên nhiên và các loại khoáng sản khác; b) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; c) Cơ quan, tổ chức thu phí: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có hoạt động khai thác khoáng sản; d) Các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Mức thu phí 1. Mức thu phí cụ thể như sau: a) Cát vàng: 5.000 đồng/m3; b) Các loại cát khác: 4.000 đồng/m3; c) Đất sét, đất làm gạch, ngói: 2.000 đồng/m3; d) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m3; đ) Than các loại: 10.000 đồng/tấn; e) Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m3. 2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản không kim loại tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp có phát sinh, khai thác thêm các loại khoáng sản khác với các loại khoáng sản không kim loại quy định tại khoản 1 Điều này giao Ủy ban nhân dân tỉnh thu với mức thu tối đa theo quy định của Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Điều 3. Đối tượng được miễn phí 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác đất, đá để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự; phòng chống thiên tai, khắc phục, giảm nhẹ thiên tai. Điều 4. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được để lại 100% cho các huyện, thành phố, thị xã để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương, theo các nội dung cụ thể sau: a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản; b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản. 2. Việc thu, nộp, cấp phát, sử dụng và quyết toán nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 5. Tổ chức thực hiện Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; Xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Nghị quyết quy định nội dung mức chi kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung, mức chi kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 54/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình) Điều 1. Chi công tác phí cho những người thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính. 1. Phụ cấp lưu trú: Mức khoán phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác là 200.000 đồng/người/ngày. 2. Mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác a) Đi công tác ngoại tỉnh: - Đi công tác ở quận, thành phố thuộc Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng, thành phố Cần Thơ và thành phố đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán 450.000 đồng/người/ngày; - Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương; tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán 350.000 đồng/người/ngày; - Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán 300.000 đồng/ngày/người. b) Đi công tác trong tỉnh: - Đi công tác tại Thành phố Hòa Bình, mức khoán 300.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại Thị trấn thuộc huyện, mức khoán 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các xã còn lại, mức khoán 200.000 đồng/ngày/người. Điều 2. Chi điều tra, khảo sát, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính 1. Chi hoạt động điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: a) Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức Điều tra thống kê xây dựng phương án Điều tra thống kê, lập mẫu phiếu Điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Điều tra thống kê theo phương thức khoán: 9.000.000 đồng. b) Chi in tài liệu hướng dẫn Điều tra thống kê, sổ tay nghiệp vụ cho Điều tra viên thống kê, phiếu Điều tra thống kê, biểu mẫu Điều tra thống kê, xuất bản ấn phẩm Điều tra thống kê (nếu có): Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước. c) Chi tiền công: - Tiền công thuê ngoài: Mức tiền công bình quân thuê ngoài được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời Điểm tiến hành Điều tra thống kê; - Trường hợp công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được Điều tra thống kê, thu thập số liệu Điều tra thống kê phúc tra phiếu Điều tra thống kê được chi hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê ngoài; - Trường hợp cuộc Điều tra thống kê có nội dung Điều tra chuyên sâu, phức tạp, không sử dụng Điều tra viên thống kê thuê ngoài mà sử dụng công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để thực hiện Điều tra thống kê thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức tiền công thuê ngoài. d) Chi công tác kiểm tra, giám sát hoạt động Điều tra thống kê, phúc tra phiếu Điều tra thống kê: Chế độ công tác phí thực hiện theo Điều 1 quy định này. đ) Chi cho đối tượng cung cấp thông tin; mức chi cụ thể như sau: - Đối với cá nhân: + Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: 40.000 đồng/phiếu. + Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 50.000 đồng/phiếu. + Trên 40 chỉ tiêu: 60.000 đồng/phiếu. - Đối với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định): + Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: 85.000 đồng/phiếu. + Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 100.000 đồng/phiếu. + Trên 40 chỉ tiêu: 115.000 đồng/phiếu. e) Chi vận chuyển tài liệu Điều tra thống kê, thuê xe phục vụ Điều tra thống kê thực địa: Thanh toán theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hóa đơn và hợp đồng vận chuyển. f) Chi xử lý kết quả Điều tra thống kê; Chi biên soạn ấn phẩm Điều tra thống kê; Chi công bố kết quả Điều tra thống kê và các Khoản chi khác liên quan đến cuộc Điều tra thống kê thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia.
| 2,094
|
140
|
2. Chi hoạt động kiểm tra tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: a) Chi công tác phí cho những người tham gia Đoàn kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 1 Quy định này. b) Chi họp Đoàn kiểm tra. - Cuộc họp tổ chức tại cấp tỉnh mức chi hỗ trợ: 200.000 đồng/ngày/người - Cuộc họp tổ chức tại cấp huyện tổ chức mức chi hỗ trợ: 150.000 đồng/ngày /người. - Riêng cuộc họp do cấp xã tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức) mức chi hỗ trợ: 100.000 đồng/ngày/người. - Chi tiền giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu. c) Mức chi xây dựng Báo cáo kết quả kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, cụ thể như sau: - Cấp tỉnh: 3.400.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 1.700.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 900.000 đồng/báo cáo. Điều 3. Chi cho công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. a) Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật - Chi thù lao báo cáo viên cấp trung ương, cấp tỉnh: Áp dụng chế độ thù lao giảng viên quy định tại Mục 1.1 Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 29/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Chi thù lao báo cáo viên cấp huyện, tuyên truyền viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt. Mức chi cụ thể: + Cấp huyện: 210.000 đồng/người/buổi; + Cấp xã: 150.000 đồng/người/buổi. - Chi thù lao cho người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật: Tùy theo trình độ, áp dụng mức chi cho thù lao báo cáo viên cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện. - Chi thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù: Được hưởng thêm 15% so với mức thù lao báo cáo viên cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. b) Mức chi biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù, cụ thể: - Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định): 700.000 đồng/Tờ gấp đã hoàn thành; - Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định): 210.000 đồng/Tình huống đã hoàn thành; - Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định): 1.050.000 đồng/câu chuyện đã hoàn thành; - Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia): 3.500.000 đồng/tiểu phẩm đã hoàn thành. Điều 4. Chi cho công tác khác 1. Chi hoạt động thống kê về xử lý vi phạm hành chính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: soạn thảo, góp ý, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật; báo cáo theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. 3. Chi cho công tác hệ thống hóa, rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính. Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Hòa Bình quy định mức chi ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. 4. Chi cho công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 5. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo Điểm b, Khoản 2, Điều 2 Quy định này. 6. Chi tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm, làm thêm giờ cho những người làm công tác theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. 7. Chi tổ chức nghiên cứu khoa học về theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. 8. Chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 9. Chi sơ kết, tổng kết tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Quy định này. 10. Chi xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. 11. Chi tổ chức cuộc thi, hội thi công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 112/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Hòa Bình quy định về mức chi ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. 12. Chi mua sắm, thuê trang thiết bị phục vụ cho quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính. a) Thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập. b) Việc thanh toán căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm; trường hợp thuộc diện phải đấu thầu mua sắm thì thực hiện theo các quy định của pháp luật đấu thầu. 13. Chi công bố kết quả xử lý hồ sơ xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thực hiện theo định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện. 14. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vị rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng. Mức chi cụ thể: a) Cấp tỉnh: 500.000 đồng/hồ sơ; b) Cấp huyện: 400.000 đồng/hồ sơ; c) Cấp xã: 250.000 đồng/hồ sơ. 15. Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính (nếu có): Thực hiện theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI CỤ THỂ ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Xét Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về Quy định nội dung, mức chi cụ thể đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung, mức chi đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, như sau: 1. Các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ được hưởng cụ thể: a) Người chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, được hưởng 120.000 đồng/ngày/người. b) Người đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, được hưởng 96.000 đồng/ngày/người. 2. Các đối tượng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ được bồi dưỡng 60.000 đồng/ngày/người.
| 2,048
|
141
|
Điều 2. Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND ngày 10/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH THUẬN NĂM 2018 Thực hiện Công văn số 1411/BTNMT-KH ngày 27 tháng 3 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường năm 2018 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch bảo vệ môi trường và dự toán kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của tỉnh Ninh Thuận năm 2018 như sau: I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2016 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017 1. Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường ở địa phương: Công tác quản lý môi trường trong thời gian qua đã được Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả; các chỉ tiêu, kế hoạch bảo vệ môi trường (độ che phủ rừng, tỷ lệ hộ gia đình có công trình vệ sinh hợp vệ sinh, tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được cấp nước sạch, rác thải sinh hoạt được thu gom và xử lý, quản lý và xử lý chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế,...) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; đồng thời, lồng ghép vào các quy hoạch, kế hoạch của các ngành. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận đã và đang tập trung chỉ đạo các sở, ngành, địa phương tiếp tục triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, chương trình, đề án ưu tiên về bảo vệ môi trường tại các văn bản sau: a) Các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường; Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020; Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 187/2007/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm 2020; Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước; b) Các văn bản của tỉnh: Chỉ thị số 32-CT/TU ngày 13 tháng 02 năm 2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường; Kế hoạch số 1017/KH-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TU ngày 13 tháng 02 năm 2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Kế hoạch số 4339/KH-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2016 về việc thực hiện Kế hoạch số 30-KH/TU ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 02-KL/TW ngày 26 tháng 4 năm 2016 của Ban Bí thư Trung ương về tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước; Kế hoạch số 5262/KH-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 28 tháng 9 năm 2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng thực hiện chủ trương xây dựng và phát triển Ninh Thuận xanh, sạch, đẹp giai đoạn 2012-2015 và những năm tiếp theo. 2. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường và sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường năm 2016 và năm 2017: a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về môi trường tại địa phương theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và ước thực hiện năm 2017 như sau: - Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về môi trường tại địa phương theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016: + Tỷ lệ dân cư được sử dụng nước sạch ở nông thôn đạt 89%; + Tỷ lệ dân cư được sử dụng nước sạch ở đô thị đạt 94%; + Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom đạt 96%; + Tỷ lệ che phủ rừng đạt 42,3%; + Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%. - Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về môi trường tại địa phương theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ước thực hiện năm 2017: + Tỷ lệ dân cư được sử dụng nước sạch ở nông thôn đạt 90%; + Tỷ lệ dân cư được sử dụng nước sạch ở đô thị đạt 96%; + Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom đạt 97%; + Tỷ lệ che phủ rừng đạt 42,4%; + Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%. b) Tình hình thực hiện nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường năm 2016 và năm 2017: - Tình hình chi tiêu ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2016: Năm 2016, Ninh Thuận được Bộ Tài chính phân bổ ngân sách sự nghiệp môi trường 51.950 triệu đồng và chi các hoạt động sau: + Chi cho các nhiệm vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường như: Quan trắc định kỳ môi trường nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ và không khí xung quanh trên địa bàn tỉnh là 1.773 triệu đồng; Dự án xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và bản đồ nhảy cảm môi trường đường bờ tỉnh Ninh Thuận 413,5 triệu đồng và các nhiệm vụ khác là 862 triệu đồng; + Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và các huyện là 33.600 triệu đồng; + Dự phòng để chi các nhiệm vụ khác và phát sinh là 15.301 triệu đồng; - Tình hình chi tiêu ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2017: Năm 2017, Ninh Thuận được Bộ Tài chính phân bổ ngân sách sự nghiệp môi trường 61.850 triệu đồng và được bố trí cho các hoạt động sau: + Chi cho các nhiệm vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường như: Quan trắc định kỳ môi trường nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ và không khí xung quanh trên địa bàn tỉnh là 2.025 triệu đồng; Dự án “Xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và Bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ tỉnh Ninh Thuận” là 603,5 triệu đồng; thiết lập phần mềm tại Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận số liệu quan trắc tự động, liên tục từ các trạm quan trắc nước thải tại một số cơ sở sản xuất, điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận là 270 triệu đồng; điều tra, phân tích đánh giá nguồn thải từ 200 m3/ngày đêm trở lên và điều tra, đánh giá bổ sung hiện trạng môi trường tại các làng nghề, làng có nghề trên địa bàn tỉnh là 100 triệu đồng; chi cho các hoạt động tuyên truyền phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, kiểm soát ô nhiễm, kiểm tra, thanh tra và các nhiệm vụ khác là 620 triệu đồng; + Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và các huyện là 31.000 triệu đồng; + Dự phòng để chi các nhiệm vụ khác và phát sinh là 27.231 triệu đồng; II. KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2018 1. Kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2018: Hoàn thành: 08 nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường thuộc các lĩnh vực: Quan trắc định kỳ các thành phần môi trường, kiểm soát ô nhiễm sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, triển khai thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định tại các văn bản pháp luật về môi trường, phòng ngừa và ứng phó các sự cố về môi trường,...; xử lý 02 vấn đề môi trường bức xúc tại địa phương thuộc các lĩnh vực: Xử lý môi trường làng nghề chế biến cá cơm hấp, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt; triển khai thực hiện 09 chương trình, dự án ưu tiên bảo vệ môi trường thuộc các lĩnh vực: Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, xây dựng bộ chỉ thị môi trường của tỉnh; triển khai thực hiện Đề án chung tay xây dựng Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp đã được phê duyệt; đánh giá sức chịu tải của sông Cái và phân vùng xả nước thải vào sông Cái đến năm 2020,...với tổng kinh phí thực hiện là 129.022,7 triệu đồng. (Chi tiết các nội dung nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch tại Phụ lục III đính kèm) 2. Kiến nghị và đề xuất: Trong điều kiện ngân sách của tỉnh còn khó khăn, kinh phí sự nghiệp môi trường hằng năm chỉ đủ giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc; không thể triển khai hết các nhiệm vụ, chương trình, đề án và dự án ưu tiên về bảo vệ môi trường. Vì vậy, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường quan tâm tiếp tục hỗ trợ để tỉnh có kinh phí thực hiện, đồng thời tạo điều kiện cho tỉnh được tiếp nhận các dự án đầu tư về bảo vệ môi trường trong nước và quốc tế như: Tăng cường năng lực quan trắc môi trường, xử lý chất thải rắn, chất thải y tế; quản lý và bảo vệ nguồn nước (quy luật diễn biến chất lượng nguồn nước, đánh giá sức chịu tải của nguồn nước); phòng, chống sa mạc hóa; xây dựng và nhân rộng mô hình cộng đồng giám sát hoạt động xả thải vào môi trường đối với các cơ sở sản xuất.
| 2,141
|
142
|
Trên đây là Kế hoạch Bảo vệ môi trường và dự toán kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của tỉnh Ninh Thuận năm 2018, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận kính đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổng hợp./. Kèm theo: - Phụ lục 1: Tổng hợp các kết quả và dự kiến thực hiện các chỉ tiêu môi trường. - Phụ lục 2: Kết quả thực hiện các nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường năm 2016 và năm 2017. - Phụ lục 3: Tổng hợp các nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường năm 2018. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I TỔNG HỢP KẾT QUẢ VÀ DỰ KIẾN THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Kế hoạch số 2794/KH-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2016 VÀ NĂM 2017 (Kèm theo Kế hoạch số 2794/KH-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 TỔNG HỢP CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2018 (Kèm theo Kế hoạch 2794/KH-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ NĂM-HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, NHIỆM KỲ 2016-2021 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Căn cứ quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khóa VI, nhiệm kỳ 2016-2021; Trên cơ sở kết quả chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ Năm-Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với nội dung chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ năm-Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI, nhiệm kỳ 2016-2021, cụ thể như sau: 1. Về việc xử lý các dự án chậm triển khai tại huyện Tân Thành: - Đối với 04 dự án chậm triển khai trên địa bàn huyện Tân Thành mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chất vấn, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các giải pháp theo lộ trình thời gian như đã cam kết trong báo cáo giải trình số 118/BC-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Ủy ban nhân dân tỉnh cần đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa về đầu tư cho các mục tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, huy động đa dạng mọi nguồn lực xã hội. Thống nhất chỉ đạo theo quan điểm, ngân sách tỉnh chỉ tập trung đầu tư vào những dự án, công trình thật sự cần thiết mà không thể kêu gọi xã hội hóa. Tập trung rà soát, đánh giá lại các dự án đầu tư công trên toàn tỉnh, xem xét có thể xã hội hóa để kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư; kiên quyết xóa bỏ mọi rào cản ảnh hưởng đến chủ trương xã hội hóa, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư các dự án đáp úng các nhu cầu phát triển các dịch vụ cho người dân trên địa bàn tỉnh. - Khi có quyết định thu hồi hay hủy bỏ dự án đầu tư (kể cả đầu tư Nhà nước và ngoài Nhà nước), Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành và địa phương đề xuất việc có giữ lại quy hoạch hay không; nếu giữ quy hoạch hoặc hủy bỏ quy hoạch phải công bố thông tin ngay cho người dân trong vùng quy hoạch được biết. - Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục thực hiện quyết liệt chủ trương của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc xử lý các dự án chậm triển khai. Chỉ đạo rà soát các dự án chậm triển khai, triển khai xử lý hiệu quả trên địa bàn tỉnh. - Đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp tục tăng cường công tác giám sát nội dung này. 2. Về quản lý đất rừng trên địa bàn tỉnh: - Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung chỉ đạo quyết liệt việc bảo vệ và phát triển rừng của địa phương; kiểm soát tốt việc chuyển mục đích đất rừng sang sử dụng cho các mục đích khác. Xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh “Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu” tại Kỳ họp thứ Sáu, làm cơ sở xây dựng lộ trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh. - Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát nguồn lực, bố trí vốn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy nhanh tiến độ triển khai trồng rừng trong năm 2017 và những năm tiếp theo, tập trung trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ, rừng Bình Châu-Phước Bửu, rừng tại khu Núi Lớn, Núi Nhỏ, Núi Dinh…; thực hiện tốt việc bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng cảnh quan; cây xanh trong khu vực đô thị. Giao nhiệm vụ Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh yêu cầu các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp thực hiện trồng cây xanh theo đúng cam kết trong dự án đầu tư. Có chế tài mạnh mẽ xử lý các đơn vị kinh tế vi phạm pháp luật bảo vệ và phát triển rừng, xử lý nghiêm các cá nhân, đơn vị vi phạm trách nhiệm trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng. - Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh các nội dung có liên quan đến dự án Trùng Dương - Thái Sơn tại Núi Nhỏ, phường 2, thành phố Vũng Tàu, trong đó làm rõ nguồn gốc đất của dự án, cơ sở để cho phép chuyển đổi từ đất rừng sang đất dự án tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh lần thứ Chín tổ chức vào tháng 8 năm 2017. - Đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp tục tăng cường hoạt động giám sát việc quản lý đất rừng trên địa bàn tỉnh; kịp thời thông tin đến Ủy ban nhân dân tỉnh để thanh tra, kiểm tra, xác minh làm rõ, xử lý nghiêm khắc những tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. 3. Về xử lý dự án khu đất Festival tại thành phố Vũng Tàu: - Ủy ban nhân dân tỉnh tìm giải pháp, nhanh chóng đưa khu đất này vào sử dụng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh và thành phố Vũng Tàu. Đồng thời, rà soát, xác định trách nhiệm, xử lý các tổ chức, cá nhân có vi phạm trong quản lý đất đai, làm thất thoát đất công của dự án trên. - Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Đoàn thanh tra giải quyết khiếu nại của 28 hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại hẻm 72 đường Võ Thị Sáu, qua đó xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ này nếu đủ cơ sở pháp lý. Trong trường hợp không đủ cơ sở pháp lý để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải ban hành ngay quyết định giải quyết khiếu nại. Đồng thời, có giải pháp xử lý phù hợp với tình hình thực tế, đúng quy định pháp luật. Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân: 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp tục xem xét những vấn đề được nhiều đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm và cử tri kiến nghị để tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn tại các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, tổ chức các phiên giải trình tại các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tinh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu khóa VI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Ngày 21 tháng 4 năm 2017, Bộ Công an ban hành Quyết định số 1240/QĐ-BCA-V19 về phê duyệt Đề án xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống tội phạm. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phối hợp thực hiện Đề án xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Quán triệt, triển khai đầy đủ chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nội dung, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống tội phạm; nâng cao hiệu quả việc theo dõi, thi hành pháp luật về phòng, chống tội phạm; vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp, các sở, ngành, đoàn thể trong lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện, làm chuyển biến cơ bản về nhận thức và hành động trong việc thực hiện Đề án; góp phần thực hiện các mục tiêu của Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030. 2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tội phạm nhằm nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, nhân dân trong việc phối hợp thực hiện công tác phòng, chống tội phạm và thực hiện Đề án. 3. Kịp thời làm rõ những tồn tại, hạn chế, khó khăn, bất cập và nguyên nhân của những hạn chế, khó khăn, bất cập trong xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống tội phạm, từ đó đưa ra các giải pháp để khắc phục.
| 2,043
|
143
|
4. Xác định rõ các hoạt động phối hợp, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, đảm bảo việc tổ chức triển khai, thực hiện Đề án đạt hiệu quả tốt nhất. II. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ THỜI GIAN PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Tổ chức nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của địa phương về phòng, chống tội phạm - Rà soát, tập hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm từ trước đến nay; thống kê những văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ để phù hợp với Bộ luật Hình sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và các luật khác có liên quan để kiến nghị cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền; - Tổ chức các hội thảo khoa học, hội nghị giữa các sở, ngành để đóng góp xây dựng nội dung các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành Bộ luật Hình sự năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm; - Điều tra, khảo sát, tổng kết, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tội phạm của các sở, ngành, địa phương; - Tổ chức các hội nghị tập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng, tham gia xây dựng, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm. - Cơ quan thực hiện: + Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Bộ Công an tổ chức thực hiện; + Các sở, ngành tỉnh, địa phương phối hợp thực hiện khi có văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Triển khai thi hành pháp luật về phòng, chống tội phạm - Triển khai, tổ chức tập huấn chuyên sâu về Bộ luật Hình sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm khác có liên quan. Đối tượng tham gia là cán bộ chủ chốt của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Bộ đội Biên phòng, Quân sự, Quản lý thị trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị chuyên trách phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh. Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp phục vụ Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị tập huấn chuyên sâu sâu về Bộ luật Hình sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm khác có liên quan. - Sau hội nghị tập huấn ở cấp tỉnh, các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức tập huấn Bộ luật Hình sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm khác có liên quan cho cán bộ chủ chốt của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán… ở các đơn vị chuyên trách phòng, chống tội phạm tại đơn vị, địa phương mình. 3. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về phòng, chống tội phạm - Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học của các chuyên gia pháp lý, cán bộ chủ chốt của các cơ quan có liên quan về nâng cao chất lượng công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật về phòng, chống tội phạm; - Điều tra, khảo sát tình hình thi hành, tổ chức và theo dõi thi hành pháp luật về phòng, chống tội phạm theo các nội dung: tình hình ban hành các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, văn bản chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; hiệu quả công tác phổ biến pháp luật; tính hợp lý của các văn bản quy phạm pháp luật; mức độ tuân thủ văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức và cá nhân; tác động của văn bản quy phạm pháp luật đối với đời sống xã hội; kiểm tra, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật. Khảo sát, kiểm tra ở phạm vi một số sở, ngành tỉnh, địa phương trọng điểm sẽ xác định theo từng năm; - Tổ chức nghiên cứu, biên soạn tài liệu hướng dẫn về nghiệp vụ theo dõi, giám sát tình hình thi hành pháp luật, xây dựng tiêu chí đánh giá thi hành pháp luật về phòng, chống tội phạm; - Tổ chức các hội nghị tập huấn nghiệp vụ theo dõi, đánh giá hiệu quả tình hình thi hành pháp luật về phòng, chống tội phạm, với đối tượng tham gia là cán bộ chủ chốt của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án; cán bộ chuyên trách theo dõi tình hình thi hành pháp luật về phòng, chống tội phạm của các sở, ngành: Công an, Quân đội, Bộ đội Biên phòng, Tư pháp, Kiểm sát, Tòa án, Tài chính, Quản lý thị trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn… - Cơ quan thực hiện: + Công an tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện các hoạt động nêu trên liên quan đến phòng, chống tội phạm thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành; + Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các sở, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các hoạt động nêu trên. 4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 đến năm 2020. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thị xã thực hiện Kế hoạch này; chủ trì, phối hợp cơ sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của địa phương để hướng dẫn thi hành các luật có liên quan đến phòng, chống tội phạm; theo dõi việc thi hành pháp luật phòng, chống tội phạm trong phạm vi, lĩnh vực quản lý được giao. 2. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện hoặc phối hợp với Công an tỉnh thực hiện các hoạt động của Kế hoạch này. 3. Các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện hoặc phối hợp Công an tỉnh thực hiện các hoạt động của Kế hoạch này. 4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã lập dự toán bố trí và phân bổ ngân sách phối hợp thực hiện Đề án. Trên đây là Kế hoạch phối hợp thực hiện Đề án xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2018 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND năm 2015; Xét Tờ trình số 289/TTr-HĐND ngày 27/6/2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018; Báo cáo thẩm tra Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018 như nội dung Tờ trình số 289/TTr-HĐND ngày 27/6/2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Cụ thể như sau: I. GIÁM SÁT TẠI KỲ HỌP CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH 1. Tại kỳ họp giữa năm 2018: 1.1. Xem xét báo cáo công tác 6 tháng đầu năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về: Kinh tế - xã hội; tình hình thực hiện ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm 2018; về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; báo cáo việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri. Xem xét kết quả giải quyết các kiến nghị của cử tri tại các kỳ họp trước. - Xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ Hai về việc trồng mới 7.000 ha rừng. - Xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh giống cây trồng, vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ Ba về kết quả giám sát công tác cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2016. 1.2. Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu chất vấn Thủ trưởng các đơn vị khác. Xem xét việc trả lời chất vấn của các cá nhân, tổ chức bị chất vấn tại các kỳ họp trước. 1.3. Xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có). 1.4. Xem xét các báo cáo khác theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh. 2. Tại kỳ họp cuối năm 2018: 2.1. Xem xét báo cáo công tác năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về: kinh tế - xã hội; tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2018; báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2017; về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; báo cáo việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri. Xem xét kết quả giải quyết các kiến nghị của cử tri tại các kỳ họp trước.
| 2,104
|
144
|
2.2. Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu chất vấn Thủ trưởng các đơn vị khác. Xem xét việc trả lời chất vấn của các cá nhân, tổ chức bị chất vấn tại các kỳ họp trước. 2.3. Xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có). 2.4. Xem xét các báo cáo khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 2.5. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu (theo Nghị quyết số 85/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội). II. GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH 1. Giám sát chuyên đề với nội dung “Việc thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước năm 2015, 2016 và Thanh tra Chính phủ năm 2014 đối với các đơn vị có liên quan tại tỉnh Gia Lai”. 2. Giám sát việc thực hiện các kiến nghị sau giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2016, 2017. 3. Phối hợp với các cơ quan của Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh giám sát các các lĩnh vực có liên quan. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018; chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả giải quyết các kiến nghị sau giám sát; tổng hợp và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện chương trình giám sát tại kỳ họp giữa năm 2019. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng, triển khai thực hiện chương trình giám sát; các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ điều kiện và tình hình thực tế, chủ động xây dựng chương trình, phối hợp và tiến hành hoạt động giám sát, báo cáo kết quả giám sát theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung giám sát theo yêu cầu của chủ thể giám sát. Các cơ quan chịu sự giám sát có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, kịp thời, nghiêm túc những kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả thực hiện đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI KINH PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 23/6/2014; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường; Xét Tờ trình số 2189/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Nghị quyết quy định về phân cấp nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Nghị quyết này quy định phân cấp nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. b) Các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường thuộc các nguồn kinh phí khác (như chi từ nguồn sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn kinh phí khác) không thuộc phạm vi áp dụng của Nghị quyết này. 2. Đối tượng áp dụng a) Ủy ban nhân dân các cấp; b) Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường. Điều 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh 1. Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường của tỉnh; 2. Xây dựng, thẩm định và công bố quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh; hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, thẩm định các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh; 3. Hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường do các cơ quan, đơn vị địa phương quản lý phù hợp Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (bao gồm vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định, thay thế thiết bị phụ trợ, công cụ, dụng cụ); xây dựng, quản lý và thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường hàng năm thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh; 4. Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường của tỉnh (bao gồm kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường thuộc thẩm quyền quản lý cấp tỉnh; 5. Hỗ trợ công tác quản lý chất thải, điều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, đánh giá sức chịu tải của môi trường, thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thải bỏ. 6. Hỗ trợ công tác xử lý ô nhiễm môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm các nội dung: điều tra khảo sát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường, lập kế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra, nghiệm thu dự án), gồm: - Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do tỉnh quản lý (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường), thuộc danh mục dự án theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích, Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21/10/2010 phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước, Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày 05/7/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung khác của Thủ tướng Chính phủ; - Hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (không bao gồm hoạt động xây dựng cơ sở xử lý chất thải). - Dự án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền; 7. Hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học theo Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; 8. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường cấp tỉnh (bao gồm thu thập, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu); thống kê môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê môi trường cấp tỉnh; báo cáo công tác bảo vệ môi trường của tỉnh; 9. Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của cấp có thẩm quyền; hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường (hợp tác xã, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội). Nội dung hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; 10. Hỗ trợ duy trì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng; hỗ trợ sửa chữa, cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển. 11. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường (bao gồm xây dựng và phổ biến các mô hình, điển hình tiên tiến, tiêu biểu về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền); tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định; 12. Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh và theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
| 2,031
|
145
|
13. Hoạt động kiểm tra xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án; hoạt động kiểm tra việc hoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kiểm tra, xác nhận hoàn thành khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, hoạt động kiểm tra việc thực hiện giấy chứng nhận, giấy phép về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh quản lý; 14. Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản (bao gồm văn phòng phẩm, photo tài liệu, làm thêm giờ, đi lại kiểm tra thực tế); 15. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; 16. Vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế có tính chất chi sự nghiệp về bảo vệ môi trường; 17. Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh. Điều 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện 1. Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, bao gồm các nội dung: xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải, kiểm tra, nghiệm thu dự án; cụ thể: - Thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý chôn lấp chất thải, vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh trên địa bàn cấp huyện. - Dự án xử lý chất thải cho các trường học, trạm y tế các cơ sở giam giữ của nhà nước do cấp huyện quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. - Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường cấp huyện. 2. Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang bị thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng trên địa bàn cấp huyện; 3. Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, bao gồm: hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường trên địa bàn cấp huyện; 4. Quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên của Nhà nước được phân cấp quản lý cho cấp huyện; 5. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng, báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất trên địa bàn cấp huyện; 6. Xây dựng chiến lược, quy hoạch về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp huyện; 7. Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của cấp huyện; 8. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường cho các đơn vị trên địa bàn cấp huyện (bao gồm cả các xã, phường, thị trấn); 9. Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường; 10. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; đảm bảo vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường của cấp huyện; 11. Xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn, xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản cấp huyện; 12. Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện, cấp xã; 13. Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường cấp huyện. 14. Hỗ trợ cấp xã thực hiện công tác bảo vệ môi trường, gồm: - Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường; - Hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; - Hỗ trợ xử lý, mở rộng các bãi rác, nghĩa trang nhân dân trên địa bàn xã (không bao gồm chi phí mua đất, chi phí đầu tư xây dựng); - Các nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác theo quy định. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HỖ TRỢ KINH PHÍ 30% MỆNH GIÁ MUA THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI THUỘC HỘ CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH TỪ NĂM 2017 ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số, điều của Luật Bảo hiểm y tế; Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế; Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; Xét Tờ trình số 2192/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc hỗ trợ kinh phí 30% mệnh giá mua thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh từ năm 2017 đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hỗ trợ kinh phí 30% mệnh giá mua thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: - Đối tượng: Người thuộc hộ cận nghèo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (trừ nhóm hộ nghèo thoát nghèo chuyển lên cận nghèo) theo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hàng năm tiêu chí theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ. - Thời gian thực hiện: hỗ trợ kinh phí 30% mệnh giá mua thẻ BHYT cho người thuộc hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh từ năm 2017 đến năm 2020. - Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh, nguồn kết dư bảo hiểm y tế (nếu có), nguồn hợp pháp khác để hỗ trợ kinh phí 30% mệnh giá mua thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khoá IX - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 2184/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm: - Thanh tra tỉnh; - Thanh tra sở; - Thanh tra huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Thanh tra cấp huyện). b) Các cơ quan, tổ chức được thanh tra. c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Các khoản được trích Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước. 3. Mức trích a) Đối với Thanh tra tỉnh - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. b) Đối với Thanh tra sở, Thanh tra cấp huyện - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 2 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 3 tỷ đồng/năm. 4. Thủ tục trích, nộp; sử dụng kinh phí được trích; lập dự toán, giao dự toán và quyết toán kinh phí được trích Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phê chuẩn mức trích từ các khoản tiền thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
| 2,107
|
146
|
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Xét Tờ trình số 2191/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định nội dung chi, mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung chi, mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 2. Đối tượng áp dụng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh thực hiện nhiệm vụ giám sát, phản biện xã hội theo luật định. 3. Nội dung chi và mức chi a) Nội dung chi - Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát những vấn đề có liên quan phục vụ hoạt động giám sát, phản biện xã hội. - Chi tổ chức các Hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết, tổ chức tọa đàm, hội thảo về công tác giám sát, phản biện xã hội. - Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập trong trường hợp nội dung giám sát, phản biện xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn phức tạp. - Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội. - Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội, văn bản kiến nghị. - Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội. b) Mức chi Mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước, cụ thể một số mức chi như sau: - Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát, chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. - Chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội đối với cơ quan cấp tỉnh: + Chi tổ chức hội nghị: Đối với hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo, ngoài các khoản chi theo quy định hiện hành được chi một số khoản sau: · Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/cuộc họp. · Thành viên tham dự cuộc họp: 100.000 đồng/người/cuộc họp. · Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: 500.000 đồng/bài viết. + Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập: Trường hợp thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Trà Vinh quyết định việc thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng công việc, có sản phẩm chất lượng được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì quyết định, nhưng tối đa không quá 03 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi: 1.000.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn. + Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành; thành viên chính thức của đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/ngày; các thành viên khác: 70.000 đồng/người/ngày. + Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội (báo cáo theo định kỳ, báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo chuyên đề được giao); văn bản kiến nghị: 2.000.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý). + Các khoản chi khác: Trong phạm vi dự toán được giao hàng năm để phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội được cơ quan có thẩm quyền giao, căn cứ tình hình thực tế triển khai công việc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định việc chi tiêu cho các nội dung công việc thực tế phát sinh, đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. - Mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội đối với cơ quan cấp huyện bằng 75% mức chi đối với cấp tỉnh; cấp xã bằng 50% mức chi đối với cấp tỉnh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Phí, lệ phí ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 2203/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính. 2. Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật. 3. Mức thu a) Đối với hộ gia đình, cá nhân * Tại các phường - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất: + Trường hợp không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất: cấp mới: 25.000 đồng/01 giấy; cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận kể cả trường hợp giấy chứng nhận hết chỗ xác nhận 20.000 đồng/01 lần; + Trường hợp có nhà và tài sản khác gắn liền với đất: cấp mới: 100.000 đồng/01 giấy; cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận kể cả trường hợp giấy chứng nhận hết chỗ xác nhận: 50.000 đồng/01 lần; - Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 28.000 đồng/01 lần; - Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 15.000 đồng/01 lần; * Tại các xã, thị trấn - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất: + Trường hợp không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất: cấp mới: 12.500 đồng/01giấy; cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận kể cả trường hợp giấy chứng nhận hết chỗ xác nhận: 10.000 đồng/01 lần; + Trường hợp có nhà và tài sản khác gắn liền với đất: cấp mới: 50.000 đồng/01 giấy; cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận kể cả trường hợp giấy chứng nhận hết chỗ xác nhận: 25.000 đồng/01 lần; - Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 14.000 đồng/01 lần; - Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 7.500 đồng/01 lần; b) Đối với tổ chức - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất: + Trường hợp không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất: cấp mới: 100.000 đồng/01 giấy; cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận kể cả trường hợp giấy chứng nhận hết chỗ xác nhận: 50.000 đồng/01 lần;
| 2,074
|
147
|
+ Trường hợp có nhà và tài sản khác gắn liền với đất: cấp mới: 500.000 đồng/01 giấy; cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận kể cả trường hợp giấy chứng nhận hết chỗ xác nhận: 50.000 đồng/01 lần; - Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 30.000 đồng/01 lần; - Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 30.000 đồng/01 lần; 4. Đơn vị thu lệ phí, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí a) Đơn vị thu lệ phí - Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân. b) Kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí - Đơn vị thu lệ phí nộp 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước. - Đơn vị thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nghị quyết này thay thế việc thu Lệ phí địa chính quy định tại Khoản 5, Điều 2 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2015/NQ-HĐND ngày 09/01/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017, có hiệu lực từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 2193 /TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về lệ phí cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về mức thu, nộp, và quản lý lệ phí cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 2. Đối tượng áp dụng: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu về cấp giấy phép xây dựng và các cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật. 3. Đơn vị thu lệ phí a) Sở Xây dựng. b) Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh. c) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 4. Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng a) Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 đồng/01 giấy phép. b) Cấp phép xây dựng các công trình khác: 150.000 đồng/01 giấy phép. c) Trường hợp điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng: 15.000 đồng/01 giấy phép. 5. Kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí: a) Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. b) Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán cơ quan thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Điểm b3 Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 về việc quy định mức thu phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí cấp biển số nhà; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh và Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX - Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2017-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2016-2020 cho tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội; Xét Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2017-2020 tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 65/BC-VHXH ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu như nội dung tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Kèm theo Phụ lục chỉ tiêu). Điều 2. Điều khoản thi hành: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa VI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI THEO ĐỊA BÀN GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC CHỈ TIÊU BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ THEO ĐỊA BÀN GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT NĂM 2018 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Xét Tờ trình số 02/TTr-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, gồm 02 chuyên đề sau: 1. Giám sát việc thực hiện chủ trương xã hội hóa khuyến khích nhân dân và doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển các dịch vụ về lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao trên địa bàn tỉnh. 2. Giám sát về công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Điều khoản thi hành: 1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo kết quả thực hiện tại Kỳ họp thường kỳ của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động giám sát. Báo cáo và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung giám sát theo yêu cầu của đoàn giám sát. 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm túc những kiến nghị của đoàn giám sát; tổng hợp và báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị sau giám sát tại các Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khóa VI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
| 2,054
|
148
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 4462/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 92/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ quan thanh tra nhà nước trong tỉnh, bao gồm: - Thanh tra tỉnh; - Thanh tra sở; - Thanh tra các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là thanh tra huyện). b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Mức trích 1. Thanh tra tỉnh: a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; b) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; c) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. 2. Thanh tra sở và Thanh tra huyện: a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 2 tỷ đồng/năm; b) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm; c) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 3 tỷ đồng/năm. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4, thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2017; bãi bỏ Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 2205/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành quy định về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: công dân Việt Nam khi thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan Công an trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo quy định của pháp luật thì phải nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định. 2. Định mức thu - Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 5.000 đồng/lần đăng ký. Riêng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 6.000 đồng/lần đăng ký. - Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân: 8.000 đồng/lần cấp. Riêng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 10.000 đồng/lần cấp. - Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 3.000 đồng/lần điều chỉnh. Riêng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 5.000 đồng/lần điều chỉnh. - Gia hạn tạm trú: 3.000 đồng/lần gia hạn. Riêng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 5.000 đồng/lần gia hạn. 3. Các trường hợp miễn thu và không thu lệ phí: - Miễn thu lệ phí đối với bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. - Miễn thu lệ phí đối với công dân là trẻ em theo quy định tại Điều 1 của Luật trẻ em (trẻ em là người dưới 16 tuổi). - Miễn thu lệ phí khi đăng ký cư trú cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú khi nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. - Không thu lệ phí khi điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú khi có sai sót về thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do lỗi của cơ quan quản lý cư trú. 4. Kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí Số tiền lệ phí thu được phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Đơn vị thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Điều 2. Nghị quyết này thay thế nội dung quy định về lệ phí đăng ký cư trú tại Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trong tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH NĂM HỌC 2017 - 2018 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Xét Tờ trình số 2186/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2017 - 2018; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2017 - 2018, cụ thể như sau: Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện theo quy định tại Chương 3, Chương 4 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ. Điều 4: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Thông tư số 339/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; Xét Tờ trình số 2210/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
| 2,093
|
149
|
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Trà Vinh. b) Đối tượng áp dụng - Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Trà Vinh; - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Trà Vinh. 2. Mức chi - Mức chi tiền họp ngoài giờ làm việc: Đối với người chủ trì cuộc họp là 100.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 70.000 đồng/người/buổi. - Chi hỗ trợ người được giao trực tiếp nhận thông tin từ đường dây nóng (tiếp nhận thông tin 24 giờ/24 giờ và 07 ngày/tuần): 1.300.000 đồng/người/tháng/một đường dây nóng. - Các mức chi còn lại thực hiện theo Điều 4 Thông tư số 339/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH PHÍ HỖ TRỢ LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CẤP XÃ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công; Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/09/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; Căn cứ Thông tư 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Xét Tờ trình số 2196/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định về định mức kinh phí hỗ trợ lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về định mức kinh phí hỗ trợ lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. b) Xã, thị trấn (xã) thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. 2. Nội dung hỗ trợ và định mức hỗ trợ a) Nội dung hỗ trợ Hỗ trợ kinh phí tổ chức thực hiện các hoạt động trong quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã theo quy định tại Điều 5 Thông tư 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. b) Định mức kinh phí hỗ trợ: 8.000.000 đồng/xã/năm 3. Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp được bố trí trong dự toán chi ngân sách xã theo phân cấp ngân sách hiện hành hoặc vốn sự nghiệp các chương trình mục tiêu quốc gia. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/72017 và có hiệu lực từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 2198/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Đối tượng thu Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì phải nộp lệ phí. 2. Mức thu: 100.000 đồng/01 lần cấp, bao gồm cấp mới và thay đổi. 3. Kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí a) Sở Kế hoạch và Đầu tư thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với Liên hiệp hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân. a) Phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao thu lệ phí sẽ thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với Hợp tác xã và Hộ kinh doanh. c) Đơn vị thu lệ phí nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. d) Đơn vị thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định hiện hành của pháp luật quản lý thuế. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 14 về việc quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh; phí thẩm định kết quả đấu thầu trong tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CÁC LOẠI PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Phí, lệ phí ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 2206/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể: 1. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết a) Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân làm chủ dự án hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật về lĩnh vực môi trường khi lập dự án đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định theo quy định hoặc các Đề án bảo vệ môi trường (BVMT) chi tiết cho cơ sở đã đi vào hoạt động có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo ĐTM nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM bổ sung, quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường. b) Mức thu - Trường hợp thẩm định lần đầu báo cáo ĐTM, đề án BVMT chi tiết: Theo quy mô dự án; chuyên ngành dự án hoặc mức độ phức tạp của công tác thẩm định, với mức thu theo các hạng mức sau: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> * Đối với phí thẩm định đề án BVMT chi tiết chỉ áp dụng với trường hợp Đoàn kiểm tra thực hiện lấy mẫu nước thải để kiểm chứng, chưa bao gồm chi phí thực hiện lấy mẫu khí thải. Trường hợp lấy mẫu khí thải để kiểm chứng thì được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp BVMT chi trả. - Trường hợp thẩm định lại báo cáo ĐTM: Mức thu bằng 50% mức thu phí thẩm định báo cáo lần đầu. c) Đơn vị thu, kê khai, nộp, quyết toán phí - Đơn vị thu: Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh. - Kê khai, nộp, quyết toán phí + Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước. + Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật. 2. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (đối với trường hợp thẩm định không đồng thời với báo cáo đánh giá tác động môi trường) a) Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân làm chủ các phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung trong hoạt động khai thác khoáng sản.
| 2,060
|
150
|
b) Mức thu ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Đơn vị thu, kê khai, nộp, quyết toán phí - Đơn vị thu: Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh. - Kê khai, nộp, quyết toán phí + Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước. + Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật. 3. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất a) Phạm vi và đối tượng áp dụng Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được áp dụng đối với đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định hồ sơ để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất. b) Mức thu - Thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất: + Diện tích cấp dưới 0,50 ha: 600.000 đồng/hồ sơ; + Diện tích cấp từ 0,50 ha đến dưới 0,60 ha: 750.000 đồng/hồ sơ; + Diện tích cấp từ 0,60 ha đến dưới 0,70 ha: 900.000 đồng/hồ sơ; + Diện tích cấp từ 0,70 ha đến dưới 0,80 ha: 1.050.000 đồng/hồ sơ; + Diện tích cấp từ 0,80 ha đến dưới 0,90 ha: 1.200.000 đồng/hồ sơ; + Diện tích cấp từ 0,90 ha đến dưới 01 ha: 1.350.000 đồng/hồ sơ; + Diện tích cấp từ 1,00 ha đến dưới 3,00 ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ; + Diện tích cấp từ 3,00 ha đến dưới 5,00 ha: 2.500.000 đồng/hồ sơ; + Diện tích cấp từ 5,00 ha đến dưới 7,00 ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ; + Diện tích cấp từ 7,00 ha đến dưới 10,00 ha: 3.750.000 đồng/hồ sơ; + Diện tích cấp từ 10,00 ha trở lên: 4.500.000 đồng/hồ sơ; - Thẩm định hồ sơ trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất: + Diện tích cấp dưới 0,50 ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ; + Diện tích cấp từ 0,50 ha đến dưới 1,00 ha: 2.250.000 đồng/hồ sơ; + Diện tích cấp từ 1,00 ha đến dưới 3,00 ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ; + Diện tích cấp từ 3,00 ha đến dưới 5,00 ha: 3.750.000 đồng/hồ sơ; + Diện tích cấp từ 5,00 ha đến dưới 7,00 ha: 4.500.000 đồng/hồ sơ; + Diện tích cấp từ 7,00 ha đến dưới 10,00 ha: 5.250.000 đồng/hồ sơ; + Diện tích cấp từ 10,00 ha trở lên: 6.000.000 đồng/hồ sơ; - Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất: + Khu vực nông thôn: Đối với hộ gia đình, cá nhân: 500.000 đồng/hồ sơ. Đối với tổ chức: 1.500.000 đồng/hồ sơ. + Khu vực đô thị: Đối với hộ gia đình, cá nhân: 1.000.000 đồng/hồ sơ. Đối với tổ chức: 3.000.000 đồng/hồ sơ. c) Đơn vị thu, kê khai, nộp, quyết toán phí - Đơn vị thu + Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu đối với trường hợp thẩm định hồ sơ để giao đất, cho thuê đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài; + Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố thu đối với trường hợp thẩm định hồ sơ để giao đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; + Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. + Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. - Kê khai, nộp, quyết toán phí Đơn vị thu phí (Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố) nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước; đồng thời, thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật. + Đơn vị thu phí (Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố) được trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thu được và nộp 50% còn lại vào ngân sách theo quy định của pháp luật; đồng thời, thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế và sử dụng số tiền được trích để lại theo quy định. 4. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất a) Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật phải có đề án, báo cáo và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định. b) Mức thu - Thẩm định báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất + Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: 300.000 đồng/báo cáo. + Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 1.050.000 đồng/báo cáo. + Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 2.550.000 đồng/báo cáo. + Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 4.500.000 đồng/báo cáo. * Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu cấp giấy lần đầu. - Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất + Đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: 300.000 đồng/01 đề án. + Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 700.000 đồng/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.650.000 đồng/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 3.300.000 đồng/01 đề án, báo cáo. * Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu cấp giấy lần đầu. c) Đơn vị thu, kê khai, nộp, quyết toán phí - Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Kê khai, nộp, quyết toán phí + Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước. + Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật. 5. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất a) Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có nhu cầu hành nghề khoan nước dưới đất, theo quy định của pháp luật phải thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất thì phải nộp phí thẩm định theo quy định. b) Mức thu: 1.000.000 đồng/hồ sơ. * Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu. c) Đơn vị thu, kê khai, nộp, quyết toán phí - Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường - Kê khai, nộp, quyết toán phí + Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước. + Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật. 6. Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển a) Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển theo quy định của pháp luật phải thẩm định hồ sơ thì phải nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật. b) Mức thu - Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây hoặc để phát điện với công suất dưới 50kW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm: 450.000 đồng/01 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 đến dưới 0,5m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 50 đến 200kW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 1.350.000 đồng/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 đến dưới 01m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 200 đến dưới 1.000kW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 đến dưới 20.000m3/ngày đêm: 3.300.000 đồng/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 01 đến 02m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 đến dưới 2.000kW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 đến dưới 50.000m3/ngày đêm: 6.300.000 đồng/01 đề án, báo cáo. * Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu. c) Đơn vị thu, kê khai, nộp, quyết toán phí - Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Kê khai, thu, nộp, quyết toán phí + Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước. + Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật. 7. Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi a) Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật phải thẩm định hồ sơ thì phải nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật. b) Mức thu - Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100m3/ngày đêm: 450.000 đồng/01 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 đến dưới 500m3/ngày đêm: 1.350.000 đồng/01 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: 3.300.000 đồng/01 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 đến dưới 5.000m3/ngày đêm: 6.300.000 đồng/01 đề án, báo cáo. * Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu. c) Đơn vị thu, kê khai, nộp, quyết toán phí - Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Kê khai, nộp, quyết toán phí + Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước.
| 2,107
|
151
|
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật. 8. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai a) Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo quy định của pháp luật thì phải nộp phí sử dụng thông tin đất đai và phí dịch vụ cung cấp thông tin đất đai theo quy định. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai bao gồm: phí sử dụng thông tin đất đai và phí dịch vụ cung cấp thông tin đất đai. * Không thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp sau: - Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của đơn vị thì không phải trả tiền sử dụng thông tin. - Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý của đơn vị thì không phải trả tiền sử dụng thông tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin. b) Mức thu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu) - Phí sử dụng thông tin đất đai + Nhóm số liệu (giấy A3): Số liệu thống kê, kiểm kê các loại đất cấp xã: 30.000 đồng/trang. Số liệu thống kê, kiểm kê các loại đất cấp huyện: 40.000 đồng/trang. Số liệu thống kê, kiểm kê các loại đất cấp tỉnh: 60.000 đồng/trang. Số liệu hồ sơ địa chính: 30.000 đồng/trang. + Nhóm hồ sơ (giấy A4) Hồ sơ cấp giấy chứng nhận: 20.000 đồng/trang. - Phí dịch vụ cung cấp thông tin đất đai: + Nhóm số liệu (giấy A3): Số liệu thống kê, kiểm kê các loại đất cấp xã: 30.000 đồng/trang. Số liệu thống kê, kiểm kê các loại đất cấp huyện: 40.000 đồng/trang. Số liệu thống kê, kiểm kê các loại đất cấp tỉnh: 60.000 đồng/trang. Số liệu hồ sơ địa chính: 30.000 đồng/trang. + Nhóm hồ sơ (giấy A4): Hồ sơ cấp giấy chứng nhận: 20.000 đồng/trang. * Mức thu phí nêu trên tối đa không quá 210.000 đồng/01 hồ sơ, tài liệu. c) Đơn vị thu, kê khai, nộp, quyết toán phí - Đơn vị thu + Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; + Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; + Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. - Kê khai, nộp, quyết toán phí + Đơn vị thu phí được trích để lại 100% trên tổng số tiền phí thu được và quản lý, sử dụng phí trích để lại theo quy định. + Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật. 9. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất a) Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án. * Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây: - Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp; - Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên; - Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên; - Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng. * Thông tin giữa Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp (Văn phòng đăng ký đất đai), Cơ quan đăng ký tàu bay, tàu biển, Cơ quan thi hành án dân sự và Cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền lưu hành tài sản được trao đổi, cung cấp miễn phí và chỉ được sử dụng vào mục đích phục vụ công tác chuyên môn, không được cung cấp cho bên thứ ba dưới bất kỳ hình thức nào. b) Mức thu Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án): 30.000 đồng/trường hợp. c) Đơn vị thu, kê khai, nộp và quyết toán - Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. - Kê khai, thu nộp và quyết toán + Đơn vị thu phí được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được và nộp 20% còn lại vào ngân sách. Riêng thành phố Trà Vinh trích để lại 50% tổng số tiền phí thu được và nộp 50% còn lại vào ngân sách. + Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật. 10. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm a) Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án. * Không áp dụng thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây: - Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. - Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng do lỗi của cán bộ đăng ký. - Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án. - Thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân sau khi được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm. b) Mức thu - Đăng ký giao dịch bảo đảm: 80.000 đồng/hồ sơ; - Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm:70.000 đồng/hồ sơ; - Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 60.000 đồng/hồ sơ; - Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm: 20.000 đồng/hồ sơ. c) Đơn vị thu, kê khai, nộp và quyết toán - Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. - Kê khai, nộp và quyết toán + Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được và nộp 10% còn lại vào ngân sách. Riêng thành phố Trà Vinh trích để lại 50% tổng số tiền phí thu được và nộp 50% còn lại vào ngân sách. + Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nghị quyết này thay thế nội dung thu các loại phí quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 1 và lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm tại Khoản 6, Điều 2 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2015/NQ-HĐND ngày 09/01/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 2187/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Đối tượng thu Cá nhân khi có nhu cầu sử dụng tài liệu thư viện phải làm thẻ bạn đọc và nộp phí thư viện theo quy định. 2. Mức thu <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Các đối tượng được giảm, miễn như sau: a) Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau: - Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú; - Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. b) Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. 4. Quản lý và sử dụng phí thu được - Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho hoạt động thu phí.
| 2,096
|
152
|
- Đơn vị thu phí sau khi trích để lại, số tiền còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước; thực hiện việc kê khai tiền thu phí theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 18 phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20/11/2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/08/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Xét Tờ trình số 2202/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị quyết này quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 2. Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Điều 2. Miễn lệ phí hộ tịch 1. Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật. 2. Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Điều 3. Mức thu lệ phí hộ tịch 1. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 4. Kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí 1. Đơn vị thu lệ phí hộ tịch nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. 2. Chi phí trang trải cho việc thu lệ phí hộ tịch do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND ngày 23/6/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh. Điều 6. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/ 2017 và có hiệu lực từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; Xét Tờ trình số 2199/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nghị quyết này quy định mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 1. Đối tượng áp dụng: Nghị quyết này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các cấp trong tỉnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính. 2. Nội dung chi Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính. 3. Mức chi a) Đối với các nội dung chi quy định tại Khoản 1 đến Khoản 16 và Khoản 18 Điều 3 Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành. b) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng: Mức chi 500.000 đồng/hồ sơ. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh, khóa IX - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/ 11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 2204/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định về lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Quy định về lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: công dân Việt Nam được cơ quan Công an trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cấp chứng minh nhân dân thì phải nộp lệ phí cấp chứng minh nhân dân theo quy định. 2. Định mức thu: 5.000 đồng/lần cấp (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân). Riêng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 10.000 đồng/lần cấp. 3. Các trường hợp miễn thu và không thu lệ phí - Miễn thu lệ phí đối với bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; thành viên trong hộ nghèo, đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. - Miễn thu lệ phí đối với công dân là trẻ em theo quy định tại Điều 1 của Luật trẻ em (trẻ em là người dưới 16 tuổi). - Miễn thu lệ phí khi cấp chứng minh nhân dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; đổi chứng minh nhân dân khi nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính. - Không thu lệ phí đổi chứng minh nhân dân khi có sai sót về thông tin trên chứng minh nhân dân do lỗi của cơ quan cấp chứng minh nhân dân. 4. Kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí Số tiền lệ phí thu được phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Đơn vị thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Điều 2. Nghị quyết này thay thế nội dung quy định về lệ phí chứng minh nhân dân tại Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trong tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
| 2,016
|
153
|
NGHỊ QUYẾT VỀ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật hộ tịch ngày 20 tháng 11 ngày 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 4455/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 87/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về mức thu, đối tượng nộp, miễn, tổ chức thu, chế độ quản lý lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ thu, nộp lệ phí; b) Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân khi làm thủ tục đăng ký sự kiện hộ tịch, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Trường hợp được miễn nộp lệ phí 1. Người có công với cách mạng; Trẻ em; Người thuộc hộ nghèo; Người cao tuổi; Người khuyết tật; Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 2. Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới. Điều 3. Mức thu lệ phí 1. Mức thu lệ phí đối với đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: a) Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 5.000 đồng; b) Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử: 5.000 đồng; d) Đăng ký lại việc kết hôn: 20.000 đồng; đ) Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 12.000 đồng; e) Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/01 bản sao; h) Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng; i) Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 10.000 đồng; k) Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng. 2. Mức thu lệ phí đối với đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: a) Đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân có yếu tố nước ngoài: 60.000 đồng; b) Đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài: 60.000 đồng; c) Đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài: 1.200.000 đồng; d) Đăng ký giám hộ; Đăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài: 60.000 đồng; đ) Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài: 1.200.000 đồng; e) Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 5.000 đồng/01 bản sao; g) Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc: 25.000 đồng; h) Thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 60.000 đồng; i) Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 60.000 đồng; k) Đăng ký hộ tịch khác: 60.000 đồng. Điều 4. Tổ chức thu lệ phí 1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thu lệ phí các sự kiện hộ tịch theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thu lệ phí các sự kiện hộ tịch theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này. Điều 5. Kê khai, thu, nộp lệ phí 1. Cá nhân thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh cho tổ chức thu lệ phí. 2. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế. 3. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký hộ tịch tổ chức thu lệ phí phải nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 7. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; Xét Tờ trình số 4458/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 85/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi từ ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Đối tượng áp dụng: Nghị quyết này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính. Điều 2. Nội dung chi và mức chi 1. Chi công tác phí cho những người thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: Áp dụng nội dung chi và mức chi cụ thể theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. 2. Chi cho công tác kiểm tra tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính a) Chi cho các thành viên tham gia họp thông qua dự thảo kết luận và xử lý kết quả kiểm tra: - Chủ trì: + Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người; + Cấp huyện: 100.000 đồng/người; + Cấp xã: 80.000 đồng/người. - Thành viên: + Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người; + Cấp huyện: 80.000 đồng/người; + Cấp xã: 50.000 đồng/người. b) Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra: - Cấp tỉnh: 800.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 500.000 đồng/báo cáo. 3. Chi điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính và thống kê về xử lý vi phạm hành chính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền: Áp dụng nội dung chi và mức chi theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng Điều tra thống kê quốc gia. 4. Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: Áp dụng nội dung chi và mức chi theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 5. Chi cho công tác hệ thống hóa, rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: Áp dụng nội dung chi và mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung chi, mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 6. Chi cho công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật và tổ chức cuộc thi, hội thi về xử lý vi phạm hành chính: Áp dụng nội dung chi và mức chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và Nghị quyết số 130/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nội dung chi, mức chi có tính chất đặc thù đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 7. Chi cho công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: Áp dụng nội dung chi và mức chi cụ thể theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
| 2,155
|
154
|
8. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: Áp dụng mức chi theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 9. Chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ cho những người làm công tác theo dõi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: Áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. 10. Chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: Áp dụng nội dung chi và mức chi theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành. 11. Chi sơ kết, tổng kết tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: Áp dụng nội dung chi và mức chi theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 12. Chi xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính: Áp dụng một số nội dung chi và mức chi cụ thể theo quy định tại Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/2/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 13. Chi mua sắm, thuê trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: Áp dụng theo quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm. 14. Chi công bố kết quả xử lý hồ sơ xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng: Áp dụng theo định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện. 15. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng: 500.000 đồng/hồ sơ. 16. Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: Theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu tại Nghị quyết này có văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 4464/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức thu và chế độ kê khai, thu, nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Nghệ An. 2. Đối tượng áp dụng: a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan, đơn vị có liên quan được giao trách nhiệm thu lệ phí; b) Đối tượng nộp lệ phí là người sử dụng lao động khi làm thủ tục để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Mức thu và chế độ kê khai, thu, nộp lệ phí 1. Mức thu a) Cấp mới giấy phép lao động: 600.000 đồng/giấy phép. b) Cấp lại giấy phép lao động: 450.000 đồng/giấy phép. 2. Chế độ kê khai, thu, nộp lệ phí: a) Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí thực hiện việc kê khai, nộp lệ phí một lần khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động; b) Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí theo năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế; c) Nguồn chi phí cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017. Bãi bỏ Nghị quyết số 133/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Nghệ An./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BỔ SUNG ĐIỀU 5 QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH NGHỆ AN NĂM 2017, ỔN ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020 BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 31/2016/NQ-HĐND NGÀY 16/12/2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Xét Tờ trình số 4491/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung khoản 30 và khoản 31 vào Điều 5 Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Nghệ An năm 2017, ổn định đến năm 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: “30. Đối với các khu đất, dự án bất động sản do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện quy hoạch được ghi thu tiền sử dụng đất, ghi chi kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách tỉnh hưởng 100%. 31. Đối với chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng, quy hoạch đấu giá đất ở dân cư (sau đây gọi tắt là tiền đầu tư hạ tầng) mà chủ đầu tư đã ứng trước chi trả xây dựng hạ tầng theo quy hoạch, thực hiện ghi thu tiền sử dụng đất, ghi chi tiền đầu tư hạ tầng, tiền sử dụng đất được điều tiết như sau: a) Các khu đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy hoạch, đấu giá: ngân sách cấp huyện hưởng 100%. b) Các khu đất do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quy hoạch, đấu giá: ngân sách cấp xã hưởng 100%.” Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VII, KỲ HỌP LẦN THỨ 4
| 2,063
|
155
|
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật việc làm Số 38/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm; Căn cứ Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm; Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Xét Tờ trình số 4598/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về Chương trình việc làm tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua Chương trình việc làm tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2020, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu, chỉ tiêu, đối tượng áp dụng và thời gian thực hiện: a) Mục tiêu: Huy động các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế để giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng lao động, chất lượng việc làm, phát triển thị trường lao động, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực, giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp và thiếu việc làm, phát huy thế mạnh nguồn lực lao động của tỉnh Thừa Thiên Huế thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. b) Chỉ tiêu: - Giải quyết việc làm cho 64.000 lao động (bình quân 16.000 lao động/năm), trong đó: + Tạo việc làm thông qua phát triển các ngành kinh tế của tỉnh cho 53.400 lao động; + Hỗ trợ tạo việc làm cho 8.000 lao động thông qua các dự án vay vốn từ quỹ Quốc gia về việc làm; + Nâng tỷ lệ lao động được giải quyết việc làm qua hệ thống Trung tâm dịch vụ việc làm lên 30%. + Đưa 2.600 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trong đó có 300 lao động thuộc diện chính sách được hỗ trợ; - Giảm tỷ lệ thất nghiệp dưới mức 1,71% (thất nghiệp thành thị dưới 2,36%); - Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp còn 21% năm 2020; - Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 85%, trong đó đào tạo nghề 70%; c) Đối tượng, phạm vi áp dụng và thời gian thực hiện: - Đối tượng áp dụng: Người lao động từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc; các cơ quan quản lý nhà nước, các địa phương và các tổ chức có liên quan. - Phạm vi áp dụng: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. - Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 đến hết năm 2020. 2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: a) Đẩy mạnh phát triển kinh tế, thu hút đầu tư để tạo việc làm: - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện cơ chế, chính sách, thiết lập môi trường đầu tư, kinh doanh, khởi nghiệp thuận lợi để thu hút đầu tư; tập trung thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm tạo thêm nhiều việc làm mới cho người lao động. - Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại; ưu tiên phát triển các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, có lợi thế so sánh, tiến tới sớm hình thành và khẳng định thương hiệu các trung tâm: du lịch - dịch vụ; y tế chuyên sâu; giáo dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao và trung tâm khoa học - công nghệ của cả nước và khu vực; sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội, tạo ra sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động. b) Phát triển nhanh, mạnh mạng lưới doanh nghiệp, doanh nhân và thực hiện tốt chính sách tín dụng việc làm để tạo việc làm mới: - Hỗ trợ phát triển nhanh, mạnh mạng lưới doanh nghiệp và doanh nhân để tạo việc làm mới, đồng thời ổn định việc làm bằng mối quan hệ hài hòa trong lao động. - Thực hiện tốt chính sách tín dụng việc làm nhằm tạo việc làm thông qua hoạt động cho vay vốn từ quỹ quốc gia về việc làm và từ các tổ chức tín dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm cho người lao động. - Hàng năm, UBND tỉnh tăng mức nguồn vốn ủy thác địa phương và chuyển dần sang đầu tư cho vay chương trình hỗ trợ việc làm và các chương trình mục tiêu trọng tâm của tỉnh để đáp ứng nhu cầu vay vốn đầu tư sản xuất kinh doanh. c) Hỗ trợ người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng và đưa lao động đi làm việc ở các trung tâm kinh tế trong cả nước. - Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ người lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, giai đoạn 2017 - 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh. d) Hỗ trợ phát triển thị trường lao động, đẩy mạnh công tác dự báo và thông tin thị trường lao động - Đầu tư nâng cao năng lực, phát huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm; đẩy mạnh công tác tư vấn, giới thiệu việc làm, cung cấp kịp thời thông tin về thị trường lao động cho người lao động, người sử dụng lao động; đồng thời kết nối với các tỉnh khác trong toàn quốc, đặc biệt là ở các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp tập trung, các công ty có chức năng xuất khẩu lao động để giới thiệu việc làm cho người lao động trong tỉnh. - Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động, nâng cao tần suất tổ chức sàn giao dịch việc làm tại các địa phương, cơ sở đào tạo nhằm tăng cơ hội, khả năng tìm việc làm của người lao động. đ) Đổi mới công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm Đổi mới công tác giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp từng bước tiếp cận với trình độ khu vực và quốc tế. Đào tạo nghề phải gắn với nhu cầu xã hội, gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động. e) Truyền thông, nâng cao năng lực thực hiện chương trình Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức của người dân về giải quyết việc làm. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác lao động - việc làm ở các cấp, các ngành để có khả năng tham mưu, triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình. g) Tăng cường công tác quản lý thực hiện Chương trình Tăng cường quản lý nhà nước về lao động, việc làm ở các cấp, các ngành, nhất là cơ sở; thường xuyên tổ chức giám sát, đánh giá việc thực hiện các hoạt động thuộc Chương trình để sửa đổi, bổ sung điều chỉnh các chính sách và giải pháp để đạt được các chỉ tiêu Chương trình giai đoạn 2017 - 2020 đã đề ra. 3. Kinh phí thực hiện: Hằng năm, huy động nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình. Tổng kinh phí thực hiện Chương trình: 88,660 tỷ đồng Trong đó: a) Ngân sách Trung ương: 64,250 tỷ đồng b) Ngân sách tỉnh: 24,410 tỷ đồng Ngoài các nguồn kinh phí trên còn sử dụng các nguồn kinh phí sau để thực hiện chương trình: - Nguồn kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất. - Nguồn kinh phí để thực hiện Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xác định thiệt hại, thực hiện bồi thường, hỗ trợ; khôi phục sản xuất và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường biển tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế”. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 3. Trong trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản mới thay thế thì thực hiện theo quy định của các văn bản mới ban hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
| 2,058
|
156
|
Xét Tờ trình số 2195/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Về mức thu - Cấp mới giấy phép lao động: 600.000 đồng/01 giấy phép. - Cấp lại giấy phép lao động : 450.000 đồng/01 giấy phép. 2. Đối tượng áp dụng và đối tượng nộp lệ phí: Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có sử dụng lao động là người nước ngoài. 3. Đơn vị trực tiếp thu: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Ban Quản lý Khu Kinh tế Trà Vinh (được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội uỷ quyền). 4. Thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Đơn vị thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Đơn vị thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Lệ phí được thu bằng tiền đồng Việt Nam (VNĐ). Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh Khóa IX - Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC 03 ĐIỂM MỎ CÁT TRÊN SÔNG ÂM, ĐOẠN THUỘC LÀNG CỐC, XÃ PHÙNG MINH VÀ LÀNG MIỀNG, XÃ PHÚC THỊNH, HUYỆN NGỌC LẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SƠN VŨ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; Xét nội dung Phương án cải tạo, phục hồi môi trường Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác 03 điểm mỏ cát trên sông Âm, đoạn thuộc làng Cốc, xã Phùng Minh và làng Miềng, xã Phúc Thịnh, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Sơn Vũ đã được chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến Hội đồng thẩm định họp ngày 17/6/2017; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 791/TTr-STNMT ngày 10/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nội dung Phương án cải tạo phục hồi môi trường Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác 03 điểm mỏ cát trên sông Âm, đoạn thuộc làng Cốc, xã Phùng Minh và làng Miềng, xã Phúc Thịnh, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Sơn Vũ với một số nội dung cụ thể sau: 1. Giải pháp cải tạo phục hồi môi trường: - Khu vực khai thác: Đóng cọc và trồng tre chống sạt lở dọc khu vực khai thác về phía bờ tả sông Âm trước khi tiến hành khai thác. - Khu vực xây dựng các công trình phụ trợ: Tháo dỡ các công trình phụ trợ, san gạt mặt bằng và trả lại cho địa phương. - Khu vực xung quanh: Cải tạo và nạo vét mương thoát nước các tuyến đường ngoại mỏ. 2. Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường và phương thức ký quỹ: - Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là: 163.820.492 đồng. - Số lần ký quỹ; 3 lần; + Số tiền ký quỹ lần đầu là: 40.955.123 đồng. Thời gian thực hiện việc ký quỹ lần đầu trước ngày đăng ký bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ; + Số tiền ký quỹ mỗi lần tiếp theo là: 61.432.685 đồng. Việc ký quỹ từ lần thứ hai trở đi phải thực hiện trước ngày 31 tháng 01 của các năm tiếp theo. Số tiền nêu trên chưa bao gồm yếu tố trượt giá sau năm 2017. Yếu tố trượt giá được xác định bằng số tiền ký quỹ hàng năm nhân với chỉ số giá tiêu dùng của các năm trước đó tính từ thời điểm phương án được phê duyệt. Chỉ số giá tiêu dùng hàng năm áp dụng theo công bố của Tổng cục Thống kê cho địa phương nơi khai thác khoáng sản hoặc cơ quan có thẩm quyền. - Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường Thanh Hóa. Điều 2. Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Sơn Vũ có trách nhiệm thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường, những nội dung trong Phương án cải tạo phục hồi môi trường và những yêu cầu bắt buộc sau đây: 1. Thông báo nội dung phương án cải tạo phục hồi môi trường đã được phê duyệt cho Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản để kiểm tra, giám sát. 2. Thực hiện việc cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng quy định. 3. Xử lý chất thải phát sinh trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường đảm bảo theo quy định. 4. Lập, trình cấp có thẩm quyền đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Nộp phí thẩm định, kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật. 5. Có trách nhiệm hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án, cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu liên quan khi được yêu cầu. 6. Báo cáo công tác thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường về UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hằng năm. Điều 3. Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Sơn Vũ phải tuân thủ nghiêm túc công tác bảo vệ môi trường trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường, chế độ thông tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung phương án cải tạo, phục hồi đã được phê duyệt theo các yêu cầu của Quyết định này và Thông tư số 38/2015/BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản. Điều 4. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác 03 điểm mỏ cát trên sông Âm, đoạn thuộc làng Cốc, xã Phùng Minh và làng Miềng, xã Phúc Thịnh, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa và những yêu cầu bắt buộc tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, xác nhận thực hiện công tác ký quỹ và cải tạo, phục hồi môi trường của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Sơn Vũ. Điều 5. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có những thay đổi về nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt, tổ chức, cá nhân phải có văn bản báo cáo cơ quan có thẩm quyền và chỉ được thực hiện những thay đổi đó sau khi có văn bản chấp thuận của UBND tỉnh Thanh Hóa. Điều 6. Ủy nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc kiểm tra, giám sát thực hiện các nội dung cải tạo, phục hồi môi trường trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt; công tác bảo vệ môi trường trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường và yêu cầu tại Điều 2 của Quyết định này. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Ngọc Lặc, Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Sơn Vũ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Xét Tờ trình số 2200/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nghị quyết này quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gồm Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp, Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp do các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện.
| 2,068
|
157
|
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí a) Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị. b) Việc sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải đúng mục đích, chế độ theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị quyết này. 3. Định mức phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Nội dung chi và định mức chi cụ thể a) Chi soạn thảo đề cương chi tiết dự thảo văn bản, áp dụng đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trong trường hợp đề nghị xây dựng nghị quyết có nội dung quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 27 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Mức chi 950.000 đồng/đề cương. b) Chi soạn thảo văn bản - Văn bản mới hoặc thay thế: Mức chi 3.200.000 đồng/dự thảo văn bản. - Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Mức chi 2.700.000 đồng/dự thảo văn bản. c) Chi soạn thảo các báo cáo phục vụ công tác xây dựng văn bản - Báo cáo tổng hợp ý kiến: + Văn bản mới hoặc thay thế: Mức chi 250.000 đồng/báo cáo. + Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Mức chi 150.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý: + Văn bản mới hoặc thay thế: Mức chi 350.000 đồng/báo cáo. + Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Mức chi 250.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo nhận xét, đánh giá của người phản biện, ủy viên hội đồng thẩm định, báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo áp dụng đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. + Văn bản mới hoặc thay thế: Mức chi 350.000 đồng/báo cáo. + Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Mức chi 200.000 đồng/báo cáo. d) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách áp dụng đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Mức chi 1.000.000 đồng/báo cáo. đ) Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật - Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Sở Tư pháp chủ trì xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tư pháp: Mức chi 3.400.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp; các sở, ban, ngành tỉnh chủ trì xây dựng gửi Sở Tư pháp: Mức chi 1.700.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban, ngành cấp huyện chủ trì xây dựng gửi Phòng Tư pháp: Mức chi 900.000 đồng/báo cáo. e) Soạn thảo văn bản góp ý, báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản - Văn bản góp ý: Mức chi 250.000 đồng/văn bản. - Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra: Mức chi 500.000 đồng/báo cáo (không áp dụng đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã). g) Chỉnh lý hoàn thiện các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình văn bản, dự thảo văn bản: Mức chi 200.000 đồng/lần chỉnh lý. h) Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị - Chủ trì: Mức chi 150.000 đồng/người/cuộc họp. - Các thành viên tham dự: Mức chi 100.000 đồng/người/cuộc họp. i) Chi lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập Trong trường hợp lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có nội dung quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 27 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, hoặc dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp phải lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập thì mức chi 1.000.000 đồng/báo cáo. k) Ngoài việc thực hiện nội dung chi và định mức chi có tính chất đặc thù quy định từ Điểm a đến Điểm i Khoản này, mức chi cho những nội dung khác được thực hiện và áp dụng theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, gồm: - Đối với các khoản chi công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước, chi để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tọa đàm, sơ kết, tổng kết thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. - Đối với việc tổ chức các cuộc điều tra, khảo sát, điều tra xã hội học được thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn ngân sách nhà nước. - Đối với các khoản chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu. - Chi rà soát, hệ thống hóa văn bản phục vụ trực tiếp công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. - Chi mua văn phòng phẩm, in ấn, sao chụp tài liệu phục vụ trực tiếp cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, trong phạm vi dự toán được giao. l) Các nội dung chi và định mức chi không quy định trong Điều này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 2. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Việc lập dự toán, phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Việc thanh toán và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định không ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã xây dựng xong hoặc dừng lại không xây dựng tiếp; cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng văn bản được phép thanh, quyết toán phần kinh phí đã thực hiện tương ứng theo quy định về nội dung chi và định mức chi cụ thể tại nghị quyết này trên cơ sở chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định của pháp luật. 3. Đối với kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2017, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bố trí, sắp xếp trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước được giao năm 2017 để thực hiện. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Pháp chế và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI TRONG PHỐI HỢP GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP VỚI CÁC CẤP HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM TRONG VIỆC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân; Căn cứ Thông tư số 151/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân; Xét Tờ trình số 2201/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Nghị quyết Quy định về nội dung chi, mức chi trong phối hợp giữa Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về nội dung chi, mức chi trong phối hợp giữa Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách đảm bảo; huy động từ các nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Các nội dung khác a) Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 151/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân.
| 2,075
|
158
|
b) Trong quá trình thực hiện nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó; trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới, mà trong đó quy định khung áp dụng thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến bằng văn bản, đồng thời xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung các nội cung có liên quan tại kỳ họp gần nhất. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh, khóa IX - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/ 2017 và có hiệu lực từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Xét Tờ trình số 2185/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, bao gồm: 1. Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh; địa điểm tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban Mặt trân Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh. 2. Trụ sở tiếp công dân cấp huyện; địa điểm tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện; Tòa án nhân dân cấp huyện; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện. 3. Địa điểm tiếp công dân cấp xã. 4. Địa điểm tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1, Nghị quyết này được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. 2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. 3. Cán bộ, công chức, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. 4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Chế độ bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc theo quy định đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị quyết này. 2. Chế độ bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc thực tế đối với các đối tượng khác quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này. Trường hợp các đối tượng này khi tham gia tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng tại Nghị quyết này. Điều 4. Mức chi 1. Các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng 100.000 đồng/1 ngày/1 người; trường hợp đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thì được bồi dưỡng 80.000 đồng/1 ngày/1 người. 2. Các đối tượng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này được bồi dưỡng 50.000 đồng/1 ngày/1 người. Điều 5. Nguồn kinh phí chi trả; lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí Thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Điều 6. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND ngày 18/4/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phê chuẩn định mức chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 7. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Xét Tờ trình số 4457/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An; Báo cáo thẩm tra số 88/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm các văn bản sau: a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp; b) Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp; 2. Đối tượng áp dụng Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, bao gồm: cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo văn bản, cơ quan thẩm định, cơ quan thẩm tra dự thảo văn bản. Điều 2. Mức phân bổ kinh phí 1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế: a) Cấp tỉnh: 10.000.000 đồng/văn bản; b) Cấp huyện: 8.000.000 đồng/văn bản; c) Cấp xã: 6.000.000 đồng/văn bản. 2. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân được sửa đổi, bổ sung: a) Cấp tỉnh: 8.000.000 đồng/văn bản; b) Cấp huyện: 6.400.000 đồng/văn bản; c) Cấp xã: 4.800.000 đồng/văn bản. 3. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./.
| 2,060
|
159
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị Quyết số 134/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội khóa XIII về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét Tờ trình số 4493/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Nghệ An với các nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm sử dụng đất: a) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và chỉ tiêu phân bổ của Chính phủ nhằm quản lý thống nhất, chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai theo quy hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. b) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phải đáp ứng mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, của vùng Bắc Trung Bộ và của tỉnh trong tình hình mới; phát huy tối đa lợi thế, tiềm năng, nguồn lực về đất đai, phù hợp với điều kiện của từng khu vực trong tỉnh. c) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nhằm thực hiện kế hoạch hóa quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất gắn với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020. d) Tạo cơ sở pháp lý cho công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hỗ trợ điều tiết thị trường bất động sản. 2. Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Đơn vị tính: ha; % <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện a) Sau khi điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh được Chính phủ xét duyệt, UBND tỉnh thực hiện việc công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cấp, các ngành và nhân dân biết, tổ chức thực hiện; b) Trên cơ sở điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) được duyệt, các ngành và các huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình lập hoặc rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành, lĩnh vực phù hợp với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh; xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; tiến hành xác định ranh giới các khu công nghiệp, khu đô thị, các khu vực khai thác khoáng sản, các khu vực đất giao cho quốc phòng, an ninh các khu rừng phòng hộ, đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên, khu danh thắng, di tích lịch sử,... và thông báo cho nhân dân địa phương biết để quản lý, giám sát và thực hiện; c) UBND tỉnh chỉ đạo, bố trí đủ kinh phí để UBND cấp huyện tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất hàng năm. UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở ngành hữu quan tổ chức thẩm định quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của cấp tỉnh; d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kịp thời ban hành các văn bản theo thẩm quyền có liên quan để đảm bảo cho việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt; e) Áp dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật vào quản lý, sử dụng đất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Kịp thời rà soát và cải cách thủ tục hành chính trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; f) Tăng cường việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá để tăng nguồn thu cho nhà nước, đồng thời tạo cơ chế minh bạch trong tiếp cận về đất đai; g) Xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn tất hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ xem xét, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Nghệ An theo quy định hiện hành và tổ chức chỉ đạo thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TIẾP TỤC NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 60/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An năm 2017; Xét Tờ trình số 01/TTr-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 112/BC-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Đoàn giám sát Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả giám sát việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2016 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành nội dung Báo cáo kết quả giám sát việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2016 trên địa bàn tỉnh Nghệ An của Đoàn giám sát Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời nhấn mạnh một số nội dung trọng tâm sau: 1. Đánh giá chung về những kết quả đạt được và tác động, hiệu quả từ việc thực hiện Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2016 Trong thời gian qua, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững (gọi tắt là Chương trình) đã được Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện khá nghiêm túc, các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện ngày càng tốt hơn về nguồn lực để hỗ trợ cho các địa phương, người nghèo vươn lên thoát nghèo. Trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2015, số hộ nghèo giảm được 105.568 hộ, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3,07%/ năm; thu nhập bình quân đầu người toàn tỉnh năm 2016 đạt 31,65 triệu đồng, tăng gần 1,7 lần so với năm 2011. Kết quả thực hiện Chương trình toàn tỉnh đã góp phần thực hiện cơ bản mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, tạo sự chuyển biến tích cực về cơ sở hạ tầng, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản (như y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt, thông tin,...), bộ mặt nông thôn và miền núi có nhiều đổi mới, góp phần hoàn thành mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn đầu 2016 - 2020 theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, XVIII. Các chính sách giảm nghèo cơ bản đã tạo được sức lan tỏa sâu rộng và nhận được sự đồng thuận cao của các tầng lớp Nhân dân, đặc biệt là người nghèo, xã nghèo, huyện nghèo, thu hút được sự quan tâm của các ngành, các cấp và sự giúp đỡ của cá nhân, cộng đồng, doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, các tổ chức xã hội trong và ngoài tỉnh. 2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân Kết quả giảm nghèo nhìn chung chưa bền vững, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh còn cao (9,55%, trong khi tỷ lệ bình quân chung của cả nước còn dưới 8,5%), nguy cơ tái nghèo cao; một số chỉ tiêu đề ra trong Chương trình không đạt được. Ở một số địa phương, công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện việc điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo có lúc, có nơi chưa khách quan, chưa xây dựng kế hoạch, lộ trình giảm nghèo gắn với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội- công tác quản lý, điều hành thực hiện Chương trình có một số nội dung còn bất cập; mô hình giảm nghèo chưa nhiều, quy mô còn nhỏ, hiệu quả thấp, công tác chỉ đạo nhân rộng mô hình còn hạn chế, phân bổ nguồn lực còn chậm; việc xây dựng mô hình kinh tế gia trại, trang trại chưa tốt, việc lồng ghép các nguồn lực để thực hiện có hiệu quả Chương trình MTQG giảm nghèo còn hạn chế; hoạt động của Ban chỉ đạo giảm nghèo tỉnh và một số huyện, xã chưa quyết liệt; công tác đào tạo nghề chưa gắn chặt chẽ với giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động; công tác thanh tra, kiểm tra của một số sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp chưa thường xuyên.
| 2,098
|
160
|
Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, tồn tại trên là do: khó khăn chung về điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế của tỉnh; phần lớn hộ nghèo đông con, thiếu vốn, thiếu kiến thức sản xuất kinh doanh, thiếu việc làm dẫn tới thu nhập thấp; công tác lãnh đạo, chỉ đạo của một số chính quyền trong việc thực hiện Chương trình chưa quyết liệt; năng lực điều hành, quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo của một số cán bộ, công chức còn hạn chế; một bộ phận cán bộ, công chức ở cơ sở và một số hộ nghèo vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại để được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước; nguồn lực đầu tư từ ngân sách tỉnh, huyện còn hạn chế, một số chính sách hỗ trợ trực tiếp không khuyến khích được sự nỗ lực vươn lên của người nghèo; một số chỉ tiêu thuộc Chương trình đề ra chưa phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng, từng địa phương; cơ sở dữ liệu về thống kê rà soát hộ nghèo đã được xây dựng nhưng chưa triển khai do không bố trí được kinh phí. Điều 2. Nhiệm vụ và giải pháp Để tăng cường hiệu quả thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Rà soát, đánh giá toàn diện việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình trên địa bàn tỉnh; tổng kết, đánh giá các mô hình kinh tế hiệu quả để có kế hoạch nhân rộng, tiếp tục đầu tư xây dựng mô hình kinh tế phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng vùng, địa phương; nghiên cứu thay thế phương thức lựa chọn, xác định mô hình kinh tế; rà soát các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Trung ương, của tỉnh để đề xuất tham mưu xây dựng, bổ sung, sửa đổi kịp thời. 2. Thực hiện tốt việc lồng ghép Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững với các Chương trình khác như: Chương trình MTQG Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, Chương trình 135, Nghị quyết 30a, Đề án phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2020 theo Quyết định số 2355/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ,...); bố trí nguồn vốn đúng kế hoạch, không để dàn trải, kéo dài nhằm sớm phát huy hiệu quả. 3. Xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh (kỳ họp cuối năm 2017) thông qua Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An (theo Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ). 4 Triển khai kịp thời Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC- BNNPTNT ngày 27/6/2016 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020; triển khai có hiệu quả Đề án phát triển kinh tế, làng nghề, làng có nghề, mô hình kinh tế chất lượng cao nhằm chuyển đổi mô hình tăng trưởng nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020. 5. Nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động, trong đó chú trọng việc triển khai chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động, xem đây là giải pháp quan trọng trong giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững, đồng thời tăng cường tuyên truyền, đấu tranh phòng ngừa các hành vi tiêu cực, lừa đảo trong xuất khẩu lao động. 6. Đẩy mạnh hoạt động tín dụng ưu đãi và tiếp tục thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác. 7. Triển khai hệ thống phần mềm quản lý, theo dõi thông tin chi tiết về hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn. 8. Tiếp tục vận động các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, nhà hảo tâm nhận giúp đỡ, hỗ trợ các huyện nghèo, xã nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo thông qua các cuộc vận động ủng hộ “Quỹ vì người nghèo”, “Tết vì người nghèo”; phân công hợp lý các tổ chức, đơn vị giúp đỡ huyện nghèo, xã nghèo để tránh tình trạng có địa phương được giúp đỡ nhiều, có địa phương ít hoặc không được giúp đỡ. 9. Chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về thực hiện Chương trình đến tận cán bộ và Nhân dân để nắm vững mục đích, ý nghĩa công tác giảm nghèo bền vững; nâng cao vai trò, trách nhiệm của cán bộ, công chức thực hiện Chương trình, nhất là công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành trong việc huy động và phân bổ các nguồn lực giảm nghèo bền vững đảm bảo đúng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; thường xuyên rà soát, kịp thời kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình; xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện Chương trình làm cơ sở đánh giá, bình xét thi đua hằng năm; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chương trình, chú trọng công tác điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đảm bảo khách quan, công bằng, không để xảy ra khiếu kiện; đánh giá phân loại hộ nghèo theo từng nhóm hộ, xác định rõ nguyên nhân nghèo để có giải pháp hỗ trợ phù hợp; động viên, khen thưởng kịp thời những cá nhân, tập thể thực hiện tốt, đồng thời xử lý nghiêm đối với những tập thể, cá nhân sai phạm. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, tại kỳ họp cuối năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Nghị quyết này đồng thời với báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 16/CT-TTG NGÀY 04/5/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TIẾP CẬN CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4 Triển khai Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: a) Chủ động, nắm bắt cơ hội và đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm tận dụng tối đa các lợi thế; đồng thời, giảm thiểu những tác động tiêu cực của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đối với tỉnh Lâm Đồng. b) Tăng cường năng lực của hệ thống chính trị và toàn xã hội trong việc tiếp cận, khai thác và ứng dụng hiệu quả những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. 2. Yêu cầu: a) Xác định cụ thể nội dung công việc và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch. b) Huy động các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham gia thực hiện Kế hoạch nhằm nâng cao năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. c) Nâng cao chất lượng điều hành của bộ máy chính quyền các cấp, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo môi trường thông thoáng để tiếp cận và sử dụng hiệu quả những thành tựu từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. d) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc và đánh giá kết quả triển khai thực hiện của các sở, ban, ngành, địa phương; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu của Chính phủ và UBND tỉnh. II. NỘI DUNG 1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. a) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến đến lãnh đạo các cấp, ngành, địa phương, doanh nghiệp và toàn xã hội về cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. b) Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế để kịp thời tiếp cận cơ hội, thách thức của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, có cách tiếp cận và giải pháp phù hợp, hiệu quả. 2. Rà soát quy hoạch phát triển ngành, địa phương và các sản phẩm chủ lực theo xu thế cách mạng công nghiệp 4.0: a) Rà soát quy hoạch phát triển hạ tầng, ứng dụng và đào tạo nhân lực công nghệ thông tin - truyền thông. Tập trung xây dựng và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu tiếp cận xu thế công nghệ sản xuất mới. b) Phát triển hạ tầng kết nối số, nền quản trị thông minh, ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ số, bảo đảm an toàn và an ninh thông tin mạng; xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý sở hữu trí tuệ. c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước; đổi mới cơ chế, ứng dụng khoa học và công nghệ (KHCN) trong phát triển công nghệ số, nông nghiệp thông minh, du lịch thông minh, đô thị thông minh. d) Rà soát, lựa chọn các sản phẩm chủ lực, có khả năng cạnh tranh để tập trung đầu tư phát triển. đ) Rà soát, đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, dạy nghề theo hướng tăng cường tiếp nhận xu thế công nghệ mới; lồng ghép đào tạo khoa học, công nghệ, kỹ thuật, toán học, ngoại ngữ và tin học trong giáo dục phổ thông, dạy nghề. 3. Đẩy mạnh thực hiện cải thiện môi trường kinh doanh: a) Tăng cường triển khai thực hiện các Kế hoạch, Chương trình hành động của UBND tỉnh như: Kế hoạch số 1463/KH-UBND ngày 15/3/2017 thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh; Chương trình hành động số 3671/CTr-UBND ngày 29/6/2016 thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Kế hoạch số 4700/KH-UBND ngày 11/8/2016 thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử, ...
| 2,135
|
161
|
b) Thực hiện kế hoạch cải cách hành chính trên các lĩnh vực, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận công nghệ mới. Rà soát, bãi bỏ các điều kiện kinh doanh không còn phù hợp, sửa đổi các quy định quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng đơn giản hóa và hiện đại thủ tục hành chính. c) Nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông; xây dựng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao đáp ứng nhu cầu tiếp cận xu thế công nghệ sản xuất mới. 4. Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp và đổi mới công nghệ: a) Tăng cường tổ chức triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ khởi nghiệp tỉnh Lâm Đồng đến 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 740/QĐ-UBND ngày 18/4/2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng. b) Xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” trên địa bàn tỉnh; xây dựng Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cấp tỉnh kết nối cấp quốc gia. c) Đổi mới cơ chế đầu tư, tài trợ, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thành lập các doanh nghiệp KHCN; hỗ trợ doanh nghiệp thành lập và sử dụng hiệu quả Quỹ KHCN; tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ theo Quyết định số 2323/QĐ-UBND ngày 26/10/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng. d) Phát triển các hoạt động thúc đẩy thị trường công nghệ: Phổ biến thông tin KHCN, tư vấn chuyển giao, đánh giá công nghệ, các dịch vụ KHCN. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Tham mưu UBND tỉnh ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển, kinh doanh công nghệ mới trên nền tảng công nghệ số và kết nối; tập trung phát triển các lĩnh vực, sản phẩm trọng điểm về công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông; chú trọng phát triển nhân lực công nghệ thông tin, nhân lực về an toàn thông tin; xây dựng Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cấp tỉnh; b) Rà soát và triển khai quy hoạch phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông. c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các lĩnh vực đời sống xã hội, bảo đảm an toàn, đồng bộ, kết nối liên ngành và liên vùng. d) Chỉ đạo các cơ quan thông tin báo chí, truyền thông định hướng dư luận, giúp cho các tổ chức, cá nhân có nhận thức đúng đắn về cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. 2. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì lựa chọn, đề xuất các sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh của ngành, phù hợp xu thế của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4; tham mưu UBND tỉnh xem xét, tập trung đầu tư phát triển. c) Tập trung triển khai nghiên cứu, ứng dụng KHCN, chuyển giao các công nghệ mới, tiên tiến; kết nối các chương trình KHCN cấp nhà nước để tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. d) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp thông tin kịp thời để định hướng dư luận nhận thức đúng về cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. đ) Hàng năm, theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo: a) Triển khai giáo dục về khoa học, công nghệ, kỹ thuật, toán học trong giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực nghiên cứu, giảng dạy trong các trường phổ thông, cao đẳng. b) Đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ KHCN giải quyết các vấn đề cấp thiết của ngành; tăng cường giáo dục kỹ năng, kiến thức cơ bản, tư duy sáng tạo, khả năng thích nghi với những yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Đổi mới đào tạo trong hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng phát triển nguồn nhân lực, chuyển đổi nghề nghiệp có kỹ năng phù hợp, có thể tiếp thu, làm chủ và khai thác vận hành hiệu quả những tiến bộ công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. b) Tham mưu xây dựng Đề án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm phát triển nguồn nhân lực đảm bảo số lượng và chất lượng, có cơ cấu phù hợp; từng bước hình thành đội ngũ lao động chất lượng cao. c) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đẩy mạnh dạy nghề cho lao động nông thôn, chú trọng đào tạo kỹ năng ứng dụng công nghệ, thiết bị mới trong sản xuất nông nghiệp; nâng cao chất lượng đào tạo một số nghề tiếp cận trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và thế giới. d) Đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ KHCN nhằm xây dựng các giải pháp khắc phục, giảm thiểu tác động, ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đến cơ cấu thị trường lao động, an sinh xã hội. 5. Sở Tài chính: a) Hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách tài chính do cơ quan có thẩm quyền ban hành nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư các hoạt động đổi mới công nghệ, nghiên cứu phát triển và đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin và các công nghệ tiên tiến khác. b) Thẩm định, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu UBND tỉnh cơ chế thu hút doanh nghiệp đầu tư các hoạt động đổi mới công nghệ, nghiên cứu phát triển và đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin và các công nghệ tiên tiến khác; phân bổ vốn đầu tư phát triển để thực hiện Kế hoạch. 7. Cục Thuế tỉnh: Tham mưu UBND tỉnh cơ chế, chính sách thuế nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư các hoạt động đổi mới công nghệ, nghiên cứu phát triển và đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin và các công nghệ tiên tiến khác. 8. Các Sở: Công Thương; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xây dựng; Giao thông Vận tải: a) Chủ động rà soát, xây dựng kế hoạch và nhiệm vụ trọng tâm của ngành để tổ chức triển khai phù hợp với xu thế phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4; đẩy mạnh ứng dụng KHCN, công nghệ số trong phát triển nông nghiệp thông minh, du lịch thông minh, đô thị thông minh. b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ lựa chọn, đề xuất các sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh của ngành, phù hợp xu thế của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. c) Đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ KHCN để giải quyết vấn đề lớn, cấp thiết của ngành góp phần nâng cao năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. d) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động du lịch, đặc biệt là hoạt động quảng bá du lịch; tập huấn cho người lao động tiếp cận các ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong hoạt động du lịch. 9. Các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố: a) Chủ động rà soát, xây dựng quy hoạch, kế hoạch và nhiệm vụ trọng tâm của ngành, địa phương để triển khai phù hợp với xu thế phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. b) Tăng cường thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức đúng đắn của cán bộ, công chức và người dân về Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. c) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung xây dựng thí điểm các mô hình nông nghiệp thông minh, du lịch thông minh và đô thị thông minh. d) Đẩy mạnh hoạt động hợp tác, liên kết trong và ngoài nước, góp phần nâng cao năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. đ) Đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ KHCN giải quyết các vấn đề lớn, cấp thiết của ngành giúp nâng cao năng lực tiếp cận Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chủ động tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC NỘI DUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 16/CT-TTG NGÀY 04/5/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TIẾP CẬN CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4 (Ban hành kèm theo kế hoạch số 4478-KH-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VII, KỲ HỌP LẦN THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Căn cứ Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về Quỹ quốc gia về việc làm quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 tháng 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
| 2,046
|
162
|
Xét Tờ trình số 4597/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ người lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, giai đoạn 2017 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ người lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, giai đoạn 2017 - 2020, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu: a) Mục tiêu chung: Đẩy mạnh việc đưa lao động trên địa bàn tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống và kỹ năng, tác phong nghề nghiệp của người lao động góp phần giảm nghèo bền vững, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. b) Mục tiêu cụ thể: Giai đoạn 2017 - 2020, phấn đấu đưa 2.600 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trong đó, có ít nhất 300 lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, người dân tộc thiểu số, thân nhân của người có công với cách mạng. Chỉ tiêu xuất khẩu lao động theo từng năm, cụ thể: - Năm 2017: 330 người - Năm 2018: 500 người - Năm 2019: 770 người - Năm 2020: 1.000 người. 2. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng a) Đối tượng điều chỉnh: Tất cả người lao động có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thông qua các doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp của nhà nước, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài; người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân. b) Phạm vi áp dụng: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2017 đến năm 2020. 3. Chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng a) Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết và chi phí làm thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài - Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, lao động cư trú dài hạn trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết và chi phí làm thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài theo quy định tại Điều 16, Mục 4 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020. - Người lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú ở địa bàn không thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; người thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất; thân nhân của người có công với cách mạng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng được hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm. Trường hợp người lao động đồng thời thuộc hai hay nhiều đối tượng được hỗ trợ, hoặc các huyện, thành phố, thị xã có mức hỗ trợ cao hơn thì được lựa chọn áp dụng theo mức có lợi nhất cho người lao động và chỉ được hưởng một lần các khoản hỗ trợ. Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết và chi phí làm thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài cho người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất được bố trí từ nguồn kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Hỗ trợ vay vốn - Người lao động có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh đăng ký đi xuất khẩu lao động nếu có nhu cầu được vay vốn tín chấp với mức vay tối đa 50 triệu đồng/người theo lãi suất cho vay hộ nghèo do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh. - Riêng các đối tượng: người lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; thân nhân của người có công với cách mạng được vay vốn đi xuất khẩu lao động theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm. Hằng năm, UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế xây dựng dự toán kinh phí của ngân sách cấp mình ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay đi lao động nước ngoài theo hợp đồng để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của Hội đồng nhân dân. c) Chính sách hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đối với người bị thiệt hại do sự cố môi trường biển Thực hiện theo Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xác định thiệt hại, thực hiện bồi thường, hỗ trợ; khôi phục sản xuất và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường biển tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế” và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành từ nguồn kinh phí bồi thường thiệt hại do sự cố môi trường biển. d) Xử lý rủi ro khi tham gia lao động ở nước ngoài theo hợp đồng Đối với những lao động gặp rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài sẽ được hỗ trợ giải quyết rủi ro theo mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định số 144/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Giải pháp thực hiện: a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và sự vào cuộc của Mặt trận, đoàn thể các cấp đối với công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: - Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chương trình đưa người lao động trên địa bàn tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của tỉnh; hướng dẫn các huyện, thị xã và thành phố Huế củng cố hoặc thành lập Ban chỉ đạo địa phương. - Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn với sự tham gia đồng bộ của các ngành chức năng và Mặt trận, đoàn thể. b) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: - Tăng cường tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng tác động tích cực của chương trình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, thông tin tuyên truyền bằng nhiều hình thức: bản tin, phóng sự,... về người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. - Thường xuyên thông tin về các chương trình đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cũng như các chương trình do doanh nghiệp thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện tuyển chọn, quy trình đào tạo, chi phí xuất cảnh… để lao động biết đăng ký tham gia. - Tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức về lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng cho cán bộ từ tỉnh đến cơ sở, chú trọng việc đưa cán bộ về tư vấn xuất khẩu lao động trực tiếp đến với người lao động tại cơ sở xã, phường, thị trấn. c) Khai thác thị trường lao động nước ngoài - Hàng năm, tổ chức thu thập, cập nhật, quản lý và phân tích, dự báo thị trường lao động (cập nhật cơ sở dữ liệu cung lao động; cơ sở dữ liệu người lao động làm việc ở nước ngoài; khảo sát, phân tích, dự báo thị trường lao động,…) để định hướng cho việc đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực phục vụ đi lao động ở nước ngoài. - Tập trung khai thác các thị trường có thu nhập cao, tình hình an ninh chính trị và kinh tế - xã hội ổn định và đang có nhu cầu tiếp nhận lao động Việt Nam vào làm việc như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Cộng hòa liên bang Đức,… - Tham gia các Chương trình đưa lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật ở nhóm ngành điều dưỡng viên, hộ lý đi làm việc ở Đức, Nhật Bản và lao động kỹ thuật có bằng cấp chuyên môn sang làm việc ở Hàn Quốc theo chương trình Visa E7 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Khai thác các thị trường tiếp nhận lao động mà tỉnh có lợi thế, trong đó, tập trung vào các ngành nghề sản xuất chế tạo, xây dựng, may mặc, chế biến thực phẩm, nông nghiệp ở thị trường Nhật Bản; các nghề chế tạo, điện, điện tử, đánh bắt gần bờ ở Hàn Quốc; công nhân nhà máy, khán hộ công bệnh viện ở Đài Loan và một số ngành nghề phục vụ ở các nước Trung Đông.
| 2,035
|
163
|
d) Tạo nguồn lao động để đưa đi lao động ở nước ngoài - Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, bồi dưỡng nâng cao tay nghề, giáo dục ý thức kỷ luật lao động nhằm tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động ngoài nước. - Đẩy mạnh công tác tư vấn, định hướng cho người lao động học nghề, học ngoại ngữ để tham gia lao động nước ngoài. - Thường xuyên tổng hợp nhu cầu đi lao động nước ngoài của địa phương từ đó tạo điều kiện để các doanh nghiệp có chức năng đưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng gặp gỡ người dân để tư vấn, tuyển lao động đi làm việc ở nước ngoài. - Tạo điều kiện để các đơn vị có chức năng đưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng liên kết với các cơ sở đào tạo để đào tạo nghề sát với thực tế công việc của phía đối tác nước ngoài yêu cầu. Việc đào tạo cần được áp dụng cả trước và sau khi trúng tuyển để người lao động có thể nhanh chóng tiếp cận với công việc mới khi sang nước ngoài. - Thường xuyên, định kỳ tổ chức các Hội nghị về công tác đưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng với sự tham gia của các cấp chính quyền, các cơ sở đào tạo, đơn vị có chức năng đưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng và người lao động. đ) Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. - Tăng cường sự hợp tác giữa các sở, ngành có liên quan với các địa phương và với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng. Định kỳ tổ chức đánh giá kết quả công tác đưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng của địa phương; thường xuyên có chế độ trao đổi thông tin với các địa phương, doanh nghiệp để nghe các ý kiến phản hồi và có những giải pháp điều chỉnh phù hợp. - Các cấp chính quyền địa phương thường xuyên kiểm tra, giám sát, theo dõi để ngăn ngừa, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng, đồng thời khen thưởng, động viên các địa phương, đơn vị và doanh nghiệp thực hiện tốt công tác này. 5. Nguồn kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 23,560 tỷ đồng Trong đó: a) Ngân sách Trung ương: 10,800 tỷ đồng b) Ngân sách tỉnh: 12,760 tỷ đồng Ngoài các nguồn kinh phí trên còn sử dụng các nguồn kinh phí sau: - Nguồn kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất. - Nguồn kinh phí để thực hiện Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xác định thiệt hại, thực hiện bồi thường, hỗ trợ; khôi phục sản xuất và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường biển tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế”. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 3. Trong trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản mới thay thế thì thực hiện theo quy định của các văn bản mới ban hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; . Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên; số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất; số 853/QĐ-TTg ngày 03/6/2011 về điều chỉnh mức cho vay và lãi suất cho vay đối với học sinh, sinh viên; số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội “Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ” và Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC- BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ”; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15/6/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính “Hướng dẫn thực hiện một số điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Căn cứ Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của UBND Thành phố ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Hà Nội về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1445/TTr-SLĐTBXH-DN ngày 25/5/2017; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 1841/STP-VBPQ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 23/7/2017 và thay thế Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 25/9/2013 của UBND Thành phố về việc hỗ trợ học nghề, tạo việc làm và tín dụng cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND thành phố Hà Nội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Người lao động bị thu hồi đất bao gồm: 1. Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, Khoản 1, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi (sau đây gọi tắt là người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp). 2. Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở (sau đây gọi tắt là người lao động bị thu hồi đất kinh doanh). Điều 3. Điều kiện hỗ trợ Người lao động bị thu hồi đất được hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có nhu cầu đào tạo nghề, giải quyết việc làm. 2. Trong độ tuổi lao động (đối với nam từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi; đối với nữ từ đủ 15 tuổi đến 55 tuổi). 3. Có hộ khẩu thường trú tại hộ gia đình có đất nông nghiệp, đất ở kết hợp với kinh doanh bị thu hồi. Điều 4. Thời hạn giải quyết chính sách hỗ trợ Người lao động thuộc diện đối tượng quy định tại Điều 2 Quy định này được hưởng chính sách hỗ trợ một lần trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất. Người lao động bị thu hồi đất kinh doanh có quyết định thu hồi đất sau ngày 01/7/2014 được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm theo quy định tại Quyết định này.
| 2,065
|
164
|
Điều 5. Nguyên tắc hỗ trợ - Thực hiện hỗ trợ đúng đối tượng được quy định tại Điều 2 quy định này; - Đảm bảo nguyên tắc công khai và minh bạch. Điều 6. Nguồn kinh phí hỗ trợ 1. Kinh phí hỗ trợ cho người lao động bị thu hồi đất học nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng theo quy định tại Điều 7 Quy định này, được bố trí từ ngân sách Thành phố cho việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đồ án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1956/QĐ-TTg) và Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng. 2. Kinh phí hỗ trợ cho người lao động bị thu hồi đất học nghề trình độ trung cấp, cao đẳng theo quy định tại Tiết 2, Mục b, Khoản 1, Điều 5 Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Kinh phí hỗ trợ cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại Khoản 3, Điều 7 Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Chương II HỖ TRỢ HỌC NGHỀ Điều 7. Hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 (ba) tháng 1. Nội dung và mức hỗ trợ Hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 (ba) tháng theo quy định Luật Giáo dục nghề nghiệp: Được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 và Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ, gồm: a) Hỗ trợ chi phí học nghề, mức tối đa 3.000.000 đồng/người/khoá học. b) Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học. c) Mức hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người tham gia học nghề ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. 2. Phương thức hỗ trợ Người lao động có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 (ba) tháng, đăng ký với cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp hoặc Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi có hộ khẩu thường trú để đăng ký học nghề. Chính sách hỗ trợ chi phí học nghề, hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện thông qua cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực tiếp tổ chức đào tạo theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 8 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ (không trả trực tiếp cho người lao động). Điều 8. Hỗ trợ học phí học nghề ở trình độ trung cấp hoặc cao đẳng 1. Nội dung hỗ trợ Người lao động được hỗ trợ học phí để học nghề theo các cấp trình độ đào tạo trung cấp hoặc cao đẳng theo quy định Luật Giáo dục nghề nghiệp. 2. Mức hỗ trợ học phí Mức hỗ trợ học phí học nghề ở trình độ trung cấp hoặc cao đẳng theo quy định tại Khoản 4, Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm 2020 - 2021; không vượt quá mức thu học phí hàng năm đối với từng nghề được HĐND Thành phố phê duyệt, đối với các trường trung cấp, cao đẳng công lập của Thành phố. 3. Phương thức hỗ trợ: Người lao động học nghề ở trình độ trung cấp hoặc cao đẳng được hỗ trợ một lần trực tiếp bằng tiền mặt khoản học phí (sau khi được cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp Bằng tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp theo quy định) tại UBND cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. 4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 12 quy định này. Chương III HỖ TRỢ VIỆC LÀM Điều 9. Hỗ trợ tư vấn học nghề, giới thiệu việc làm Người lao động có nhu cầu tìm việc làm được tư vấn học nghề, tư vấn giới thiệu việc làm miễn phí tại Trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội (Số 215 phố Trung Kính, quận Cầu Giấy, Hà Nội và số 144, phố Trần Phú, quận Hà Đông, Hà Nội) hoặc tại phiên giao dịch việc làm lưu động tại các điểm giao dịch ở các quận, huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố. Điều 10. Hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 1. Nội dung hỗ trợ 1.1. Hỗ trợ chi phí đào tạo ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết a) Đào tạo ngoại ngữ: Theo mức cụ thể của từng khóa học và thời gian học thực tế, tối đa 3.000.000 đồng/người tháng/khóa học. b) Bồi dưỡng kiến thức cần thiết: Theo chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa học. c) Tiền ăn trong thời gian đào tạo: Mức 40.000 đồng/người/ngày thực học (02 buổi/ngày). d) Hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa cho chi phí đi lại (01 lượt đi và về) cho người lao động từ nơi cư trú hợp pháp đến địa điểm đào tạo mức 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên. 1.2. Hỗ trợ chi phí làm thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài a) Lệ phí làm hộ chiếu theo quy định tại Thông tư số 157/2015/TT-BTC ngày 08/10/2015 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam. b) Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Thông tư số 174/2011/TT-BTC ngày 02/12/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp. c) Lệ phí làm thị thực (visa) theo quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động. d) Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khỏe đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài, mức hỗ trợ tối đa 750.000 đồng/người. 2. Phương thức hỗ trợ: Người lao động chỉ được hỗ trợ bằng tiền một lần cho từng nội dung hỗ trợ theo quy định tại Điểm a, b, c, d, Khoản 1 Điều này. 3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 12 quy định này. Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ, HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Điều 11. Lập và phê duyệt phương án hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề 1. Khi thực hiện các Điều 33, 34, 35, 36, 37 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội, UBND cấp huyện chỉ đạo Chủ đầu tư phối hợp Tổ công tác giúp việc cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện tổ chức điều tra, lập danh sách lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 quy định này (việc thống kê, điều tra, xác nhận danh sách và nhu cầu hỗ trợ học nghề được thực hiện đồng thời với việc kê khai, điều tra, khảo sát, xác nhận về diện tích đất, nguồn sử dụng đất... làm căn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất đúng quy định). UBND cấp huyện phê duyệt danh sách lao động thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 quy định này (trong đó, ghi rõ danh sách lao động đăng ký nhu cầu hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp hoặc cao đẳng) kèm theo quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ đúng quy định. 2. Căn cứ danh sách, nhu cầu hỗ trợ học nghề của người lao động do UBND cấp huyện phê duyệt, bộ phận làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập dự toán chi phí tổ chức bồi thường hỗ trợ tái định cư trình UBND cấp huyện phê duyệt (trong đó, có kinh phí hỗ trợ học nghề ở trình độ trung cấp hoặc cao đẳng theo mức quy định tại Khoản 2 Điều 8 quy định này) và có trách nhiệm chuyển toàn bộ kinh phí hỗ trợ vào ngân sách Thành phố trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày UBND cấp huyện có quyết định phê duyệt dự toán kinh phí. Kinh phí hỗ trợ được tính trong tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng của dự án. Điều 12. Quy trình, thủ tục hỗ trợ học phí học nghề ở trình độ trung cấp, cao đẳng; hỗ trợ đi lao động ở nước ngoài 1. Trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày kết thúc khóa học nghề ở trình độ trung cấp, cao đẳng (đối với người lao động đề nghị hỗ trợ học phí học nghề ở trình độ trung cấp, cao đẳng) hoặc kết thúc khóa học và hoàn thành các nội dung công việc chuẩn bị đi lao động ở nước ngoài (đối với người lao động đề nghị hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài) người lao động làm đơn (theo mẫu đơn) đề nghị hỗ trợ gửi UBND cấp huyện (Bộ phận một cửa) nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, kèm theo các giấy tờ sau: a) Bản sao Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ (kèm theo danh sách lao động) do UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi. b) Bản sao sổ hộ khẩu của hộ gia đình. c) Hóa đơn hợp lệ thu học phí, các khoản phí của cơ quan, đơn vị (bản chính). 2. UBND cấp huyện (Bộ phận một cửa) có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của người lao động, xem xét, giải quyết theo quy định - Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ học phí học nghề ở trình độ trung cấp hoặc cao đẳng theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện xem xét, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định hỗ trợ học nghề, giải quyết việc làm, hoặc công văn trả lời người lao động (trong đó nêu rõ lý do) đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ và chuyển trả Bộ phận một cửa. - Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội trình, UBND cấp huyện có trách nhiệm ban hành quyết định hỗ trợ. - Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp huyện ký quyết định hỗ trợ, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp Bộ phận một cửa thực hiện chi trả tiền hỗ trợ cho người lao động theo quy định (người lao động xuất trình chứng minh nhân dân, giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả).
| 2,115
|
165
|
3. UBND cấp huyện tạm ứng kinh phí chi trả hỗ trợ cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này và được ngân sách Thành phố (ứng qua Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố) hoàn ứng hằng quý. UBND cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp kinh phí, lập hồ sơ thanh toán và có văn bản gửi Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố làm thủ tục thanh toán các khoản đã tạm ứng đúng quy định. Hằng năm, ngân sách Thành phố hoàn ứng Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố các khoản kinh phí đã ứng cho UBND cấp huyện theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Chương V HỖ TRỢ TÍN DỤNG Điều 13. Vay vốn để học nghề Người lao động bị thu hồi đất được vay vốn ưu đãi để học nghề theo quy định của chính sách tín dụng học sinh, sinh viên tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên và Quyết định số 853/QĐ-TTg ngày 03/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh mức cho vay và lãi suất cho vay đối với học sinh, sinh viên và các quy định hiện hành về tín dụng với học sinh, sinh viên. Điều 14. Vay vốn tạo việc làm trong nước Người lao động có nhu cầu vay vốn được ưu tiên vay vốn từ nguồn vốn ngân sách ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội. Mức vay tối đa 50.000.000 đồng/01 chỗ việc làm mới được tạo ra (theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015). Điều 15. Vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 1. Người lao động bị thu hồi đất có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài được vay vốn 01 (một) lần với lãi suất ưu đãi từ Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội để chi trả các chi phí cần thiết đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định. 2. Mức cho vay tối đa bằng tổng chi phí cần thiết mà người lao động phải đóng góp theo quy định ghi trên hợp đồng đối với từng thị trường lao động của nước sở tại. 3. Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay hiện hành với người lao động không thuộc diện huyện nghèo đi làm có thời hạn ở nước ngoài theo quy định hiện hành. 4. Lãi suất cho vay đối với lao động bị thu hồi đất thuộc hộ nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bằng mức lãi suất áp dụng với hộ nghèo hiện hành. 5. Thời hạn cho vay tối đa bằng thời gian đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng. 6. Nguồn vốn vay từ ngân sách Thành phố bổ sung hàng năm cho nguồn ngân sách ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội thực hiện. Điều 16. Quy trình, thủ tục cho vay - Đối với cho vay hỗ trợ đào tạo nghề và cho vay vốn đi làm việc ở nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội và quy định hiện hành. - Đối với cho vay vốn tạo việc làm thực hiện theo cơ chế cho vay của Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Phân công trách nhiệm 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan, UBND cấp huyện triển khai thực hiện quy định này; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố về tình hình đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động theo quy định. - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chế độ chính sách liên quan đến các đối tượng thụ hưởng. - Hướng dẫn UBND các quận, huyện, thị xã, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, các cơ sở đào tạo nghề, các doanh nghiệp tiếp nhận lao động bị thu hồi đất vào học nghề, giải quyết việc làm, đi làm việc ở nước ngoài. - Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ theo Quy định này. 2. Sở Tài chính - Chủ trì, phối hợp Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các Sở, Ban, ngành liên quan hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện quy định này. - Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, trình UBND Thành phố bổ sung nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội và hoàn ứng các khoản hỗ trợ Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố đã ứng chi. - Thông báo tài khoản ngân sách Thành phố; hướng dẫn bộ phận làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng các dự án thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh chuyển kinh phí hỗ trợ vào ngân sách Thành phố. - Kiểm tra, hướng dẫn thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ đúng quy định pháp luật và Thành phố. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp Sở Tài chính, tổng hợp, cân đối nguồn kinh phí, tham mưu UBND Thành phố bố trí kế hoạch vốn thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 (ba) tháng, hỗ trợ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định này; Bố trí kinh phí bổ sung nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội và hoàn ứng Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố các khoản hỗ trợ đã ứng cho UBND cấp huyện theo quy định tại Điều 12 quy định này. 4. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội - Hướng dẫn quy trình, thủ tục vay vốn tạo việc làm, học nghề, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng cho lao động bị thu hồi đất đúng quy định. - Chỉ đạo Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện thực hiện cho vay vốn đối với người lao động bị thu hồi đất đúng quy định. 5. Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng Thành phố - Chủ trì, phối hợp Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn UBND cấp huyện, Chủ đầu tư điều tra, xác nhận, phê duyệt danh sách người lao động thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ theo quy định (lập kèm quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ đất). - Hướng dẫn Chủ đầu tư, UBND cấp huyện phê duyệt kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng; phê duyệt kinh phí hỗ trợ, chi trả cho người lao động. - Phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Quy Đầu tư phát triển Thành phố đề xuất UBND Thành phố phân bổ kế hoạch vốn thực hiện hỗ trợ cho người lao động đi lao động ở nước ngoài theo Quy định này. - Phối hợp Sở Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát UBND cấp huyện, Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan trong thực hiện Quy định này. - Ban hành bổ sung vào các biểu mẫu về danh sách lao động trong độ tuổi lao động bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh. 6. Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Thực hiện hoàn ứng UBND cấp huyện kinh phí đã tạm ứng chi phí hỗ trợ học nghề ở trình độ trung cấp hoặc cao đẳng và các khoản hỗ trợ người lao động thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định Khoản 3 Điều 12 Quy định này. 7. UBND các quận, huyện, thị xã - Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chủ đầu tư điều tra, lập, thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt danh sách người lao động thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ học nghề ở trình độ trung cấp, cao đẳng. - Chỉ đạo Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt phương án chi trả các khoản hỗ trợ cho người lao động đúng Quy định này. - Giao quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp theo thẩm quyền (kèm theo danh sách lao động trong hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quy định này) cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất. - Ứng kinh phí để chi trả kịp thời các khoản hỗ trợ cho người lao động theo Quy định này, sau khi quyết định phê duyệt chi trả các khoản kinh phí hỗ trợ. - Tổ chức các lớp dạy nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 (ba) tháng theo Điều 7 Quy định này và gắn với giải quyết việc làm cho lao động bị thu hồi đất trên địa bàn phù hợp với phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. - Kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc gửi Ban Chỉ đạo giải phóng mặt bằng Thành phố, Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố. 8. UBND cấp xã Xác nhận (bằng văn bản), niêm yết công khai danh sách lao động trong hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quy định này; nhu cầu đăng ký hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ tìm việc làm ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại Điều 10 Quy định này. Việc xác nhận, niêm yết công khai được thực hiện đồng thời với trình tự, thủ tục xác nhận, niêm yết xác nhận về nguồn gốc sử dụng đất, diện tích đất trong trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng. 9. Trách nhiệm Chủ đầu tư các dự án có thu hồi đất - Phối hợp các cơ quan liên quan điều tra, lập, xác nhận danh sách người lao động được hưởng chính sách hỗ trợ đúng Quy định này. - Chuyển tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề được cấp có thẩm quyền phê duyệt về ngân sách Thành phố theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 của Quy định này. 10. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất Kê khai chính xác về số lượng lao động trong độ tuổi lao động trong gia đình đúng quy định tại Điều 2 Quy định này có nhu cầu đăng ký hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm./. (Kèm theo Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND thành phố Hà Nội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP TIỀN HỖ TRỢ HỌC PHÍ HỌC NGHỀ, HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐI LAO ĐỘNG CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI
| 1,982
|
166
|
Kính gửi: UBND huyện……………………… (nơi đăng ký hộ khẩu thường trú) Họ và tên: ……………………………………………..…………..………………. □ Nam □ Nữ Sinh ngày …… tháng ……….. năm ……………….. Dân tộc: ……………..Tôn giáo:……. Số CMTND: .…………………………… Nơi cấp: ………………………Ngày cấp: ………… Noi đăng ký Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………..………….. Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………..………………..……………… Trình độ học vấn: . ………………………………………..Điện thoại liên hệ: ……………….. Thuộc đối tượng người bị thu hồi đất theo Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất. Tôi chưa được hỗ trợ đào tạo nghề, tìm việc làm theo Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Tôi làm đơn này đề nghị được xem xét hỗ trợ học phí đào tạo nghề, tìm việc làm theo Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ: (Đề nghị đánh dấu vào các ô đề nghị hỗ trợ): □ Học phí học nghề □ Học phí học ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức □ Chi phí khám sức khỏe □ Chi phí làm hộ chiếu, thị thực lý lịch tư pháp đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài □ Hỗ trợ tiền ăn □ Hỗ trợ tiền đi lại Tổng số tiền đề nghị hỗ trợ:………………………… đồng (bằng chữ: ……………………… …………………………………………………..………………………………..…………………) Tôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì không đúng, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC MỎ ĐÁ VÔI LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TẠI NÚI THUNG BẰNG, XÃ HÀ ĐÔNG, HUYỆN HÀ TRUNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐÁ CÚC KHANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và Phương án cải tạo, phục hồi môi trường Dự án đầu tư công trình khai thác mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Bằng, xã Hà Đông, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa của Công ty TNHH Đá Cúc Khang họp ngày 8/6/2017 tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa và nội dung Báo cáo ĐTM; Phương án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án nêu trên đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 786/TTr-STNMT ngày 07/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư công trình khai thác mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Bằng, xã Hà Đông, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa được lập bởi Công ty TNHH Đá Cúc Khang (sau đây gọi là Chủ dự án). 1. Phạm vi, quy mô, công suất của Dự án: 1.1. Phạm vi: Dự án có tổng diện tích 3,26 ha (khu khai thác có diện tích 2,6 ha; khu vực khai trường có diện tích 0,66 ha). Khu vực mỏ có các hướng tiếp giáp như sau: - Phía Bắc giáp với núi Thung Bằng và Công ty Hồng Phúc; - Phía Đông Nam giáp với khai trường; - Các phía còn lại giáp với núi đá vôi. 1.2. Quy mô, công suất: Dự án khai thác với công suất 50.000 m3/năm. 2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Dự án: 2.1. Thực hiện đúng, đầy đủ, nghiêm túc các nội dung bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. 2.2. Khí thải và tiếng ồn của dự án phải được xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường: - QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; - QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh; - Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động. - QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn. 2.3. Nước thải phải được xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường: - QCVN 14:2008/BTNMT, mức B - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt. - QCVN 40:2011/BTNMT, mức B - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp. 2.4. Thực hiện nghiêm túc các giải pháp về xử lý chất thải rắn và các giải pháp BVMT khác. 3. Các điều kiện kèm theo đối với Chủ dự án: 3.1. Có trách nhiệm hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án, cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu liên quan khi được yêu cầu. 3.2. Trên cơ sở sơ đồ nguyên lý của các công trình xử lý môi trường đề ra trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, phải tiến hành việc thiết kế chi tiết và xây lắp các công trình xử lý chất thải theo đúng quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng. 3.3. Thực hiện nghiêm túc chương trình quản lý và quan trắc môi trường (các thông số, địa điểm, tần suất giám sát đã được đề cập trong báo cáo ĐTM), số liệu giám sát phải được cập nhật, lưu giữ tại cơ sở và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. 3.4. Trong quá trình thực hiện dự án, nếu để xảy ra sự cố gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng phải dừng ngay các hoạt động của dự án gây ra sự cố; tổ chức ứng cứu khắc phục sự cố; thông báo khẩn cấp cho cơ quan quản lý về môi trường cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan nơi có dự án để chỉ đạo và phối hợp xử lý. Điều 2. Phê duyệt nội dung Phương án cải tạo, phục hồi môi trường Dự án đầu tư công trình khai thác mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Bằng, xã Hà Đông, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa của Công ty TNHH Đá Cúc Khang với các nội dung cụ thể sau: 1. Giải pháp cải tạo phục hồi môi trường: - Khu vực khai thác: Cạy gỡ đá treo, san gạt mặt bằng, phủ đất mầu khu vực moong để trồng cỏ gừng; lắp biển báo nguy hiểm;... - Khu vực khai trường: Tháo dỡ toàn bộ các hạng mục công trình, tường đá bãi thải trên khu vực sân công nghiệp, sau đó san gạt, phủ đất màu trồng cây keo tai tượng Úc. - Nạo vét hệ thống thoát nước xung quanh và cải tạo tuyến đường ngoại mỏ. 2. Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường và phương thức ký quỹ: - Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là: 251.959.234 đồng. + Số lần ký quỹ 8 lần hoặc có thể lựa chọn việc ký quỹ một lần cho toàn bộ thời hạn khai thác khoáng sản là 8 năm 3 tháng. + Số tiền ký quỹ lần đầu là: 62.989.808 đồng. Thời gian thực hiện việc ký quỹ lần đầu trước khi bắt đầu tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản 30 ngày; + Số tiền ký quỹ của các lần tiếp theo là: 26.995.632 đồng. Việc ký quỹ từ lần thứ hai trở đi phải thực hiện trước ngày 31 tháng 01 của các năm tiếp theo. Số tiền nêu trên chưa bao gồm yếu tố trượt giá sau năm 2017. Yếu tố trượt giá được xác định bằng số tiền ký quỹ hàng năm nhân với chỉ số giá tiêu dùng của các năm trước đó tính từ thời điểm phương án, phương án bổ sung được phê duyệt. Chỉ số giá tiêu dùng hàng năm áp dụng theo công bố của Tổng cục Thống kê cho địa phương nơi khai thác khoáng sản hoặc cơ quan có thẩm quyền. - Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường Thanh Hóa. Điều 3. Chủ dự án có trách nhiệm: 1. Lập, phê duyệt và niêm yết công khai kế hoạch quản lý môi trường của Dự án trước khi triển khai thực hiện dự án theo quy định pháp luật. 2. Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về bảo vệ môi trường và các điều kiện nêu tại các Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Quyết định này và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 3. Trong quá trình thực hiện nếu Dự án có những thay đổi so với các Khoản 1 và 2 Điều 1 của Quyết định này, Chủ dự án phải có văn bản báo cáo và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận Chủ tịch UBND tỉnh. 4. Tuân thủ nghiêm túc công tác bảo vệ môi trường trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường, chế độ thông tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã phê duyệt theo các yêu cầu của Quyết định này và Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản. Điều 4. Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM của Dự án là căn cứ để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định các bước tiếp theo của Dự án theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường. Điều 5. Quyết định phê duyệt Phương án cải tạo, phục hồi môi trường và những yêu cầu bắt buộc tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, xác nhận thực hiện công tác ký quỹ và cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân. Điều 6. Ủy nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường trong báo cáo ĐTM và nội dung cải tạo, phục hồi môi trường trong Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt; công tác bảo vệ môi trường trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường và yêu cầu tại Quyết định này.
| 2,089
|
167
|
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Hà Trung; Giám đốc Công ty TNHH Đá Cúc Khang và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC MỎ CÁT SỐ 20 LÒNG SÔNG CHU, ĐOẠN THUỘC XÃ THỌ HẢI, HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MIỀN TÂY CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; Xét nội dung Phương án cải tạo, phục hồi môi trường Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ cát số 20 lòng sông Chu, đoạn thuộc xã Thọ Hải, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa của Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển nông thôn Miền Tây đã được chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến Hội đồng thẩm định họp ngày 24/6/2017; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 792/TTr-STNMT ngày 10/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nội dung Phương án cải tạo phục hồi môi trường Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ cát số 20 lòng sông Chu, đoạn thuộc xã Thọ Hải, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển nông thôn Miền Tây với một số nội dung cụ thể sau: 1. Giải pháp cải tạo phục hồi môi trường: - Khu vực khai thác: Đóng cọc và trồng tre chống sạt lở dọc khu vực khai thác về phía bờ hữu sông Chu trước khi tiến hành khai thác. - Khu vực bãi tập kết: Tháo dỡ các công trình phụ trợ, san gạt mặt bằng và trả lại cho địa phương. - Khu vực xung quanh: Cải tạo đường và nạo vét mương thoát nước. 2. Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường và phương thức ký quỹ: - Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là: 234.030.455 đồng. - Số lần ký quỹ: 15 lần; + Số tiền ký quỹ lần đầu là: 46.806.091 đồng. Thời gian thực hiện việc ký quỹ lần đầu trước ngày đăng ký bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ; + Số tiền ký quỹ mỗi lần tiếp theo là: 13.373.169 đồng. Việc ký quỹ từ lần thứ hai trở đi phải thực hiện trước ngày 31 tháng 01 của các năm tiếp theo. Số tiền nêu trên chưa bao gồm yếu tố trượt giá sau năm 2017. Yếu tố trượt giá được xác định bằng số tiền ký quỹ hàng năm nhân với chỉ số giá tiêu dùng của các năm trước đó tính từ thời điểm phương án được phê duyệt. Chỉ số giá tiêu dùng hàng năm áp dụng theo công bố của Tổng cục Thống kê cho địa phương nơi khai thác khoáng sản hoặc cơ quan có thẩm quyền. - Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường Thanh Hóa. Điều 2. Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển nông thôn Miền Tây có trách nhiệm thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường, những nội dung trong Phương án cải tạo phục hồi môi trường và những yêu cầu bắt buộc sau đây: 1. Thông báo nội dung phương án cải tạo phục hồi môi trường đã được phê duyệt cho Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản để kiểm tra, giám sát. 2. Thực hiện việc cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng quy định. 3. Xử lý chất thải phát sinh trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường đảm bảo theo quy định. 4. Lập, trình cấp có thẩm quyền đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Nộp phí thẩm định, kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật. 5. Có trách nhiệm hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án, cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu liên quan khi được yêu cầu. 6. Báo cáo công tác thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường về UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hằng năm. Điều 3. Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển nông thôn Miền Tây phải tuân thủ nghiêm túc công tác bảo vệ môi trường trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường, chế độ thông tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung phương án cải tạo, phục hồi đã được phê duyệt theo các yêu cầu của Quyết định này và Thông tư số 38/2015/BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản. Điều 4. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ cát số 20 lòng sông Chu, đoạn thuộc xã Thọ Hải, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa và những yêu cầu bắt buộc tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, xác nhận thực hiện công tác ký quỹ và cải tạo, phục hồi môi trường của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển nông thôn Miền Tây. Điều 5. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có những thay đổi về nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt, tổ chức, cá nhân phải có văn bản báo cáo cơ quan có thẩm quyền và chỉ được thực hiện những thay đổi đó sau khi có văn bản chấp thuận của UBND tỉnh Thanh Hóa. Điều 6. Ủy nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc kiểm tra, giám sát thực hiện các nội dung cải tạo, phục hồi môi trường trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt; công tác bảo vệ môi trường trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường và yêu cầu tại Điều 2 của Quyết định này. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Thọ Xuân, Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển nông thôn Miền Tây và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2014/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 7 NĂM 2014 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2014 - 2016 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA IX KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Căn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Căn cứ Quyết định số 136/2011/QĐ-LMHTXVN ngày 25 tháng 02 năm 2011 của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam về việc ban hành Quy định tiêu chí hợp tác xã điển hình tiên tiến và hồ sơ thủ tục xét công nhận danh hiệu hợp tác xã điển hình tiên tiến; Xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua Đề án về nâng cao chất lượng hoạt động của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 - 2016 và định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua Đề án về nâng cao chất lượng hoạt động của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 - 2016 và định hướng đến năm 2020: 1. Tiểu tiết (+) thứ nhất, Tiết (-) thứ ba Điểm b Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “+ Hỗ trợ kinh phí tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đối với cán bộ quản lý, thành viên và người lao động trong hợp tác xã.” 2. Tiểu tiết (+) thứ tư, Tiết (-) thứ ba Điểm b Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “+ Hợp tác xã có dự án đầu tư mới, mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh; hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là các hợp tác xã nằm trong xã điểm xây dựng xã nông thôn mới được ưu đãi về lãi suất và bảo lãnh tín dụng từ Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh; Ưu tiên vay vốn từ các Chi nhánh Ngân hàng và tổ chức tín dụng theo quy định. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ bổ sung thêm vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh, đến năm 2020 tăng lên 20.000 triệu đồng”. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Đề án về nâng cao chất lượng hoạt động của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 - 2016 và định hướng đến năm 2020 theo Nghị quyết này và tổ chức thực hiện theo quy định.
| 2,036
|
168
|
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA IX KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 339/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; Xét Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị thông qua quy định về mức chi kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định nội dung chi, mức chi kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Nội dung: Các nội dung chi liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Hậu Giang thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 339/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. 2. Mức chi: Mức chi cho các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Đồng thời quy định một số mức chi cụ thể như sau: a) Mức chi tiền họp ngoài giờ làm việc: Cuộc họp do Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh tổ chức: Mức chi đối với người chủ trì cuộc họp là 100.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 70.000 đồng/người/buổi. b) Chi hỗ trợ người được giao trực tiếp nhận thông tin từ đường dây nóng (tiếp nhận thông tin 24h/24h và 7 ngày/tuần): 1.000.000 đồng/người/tháng/một đường dây nóng. 3. Các nội dung khác liên quan đến kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Hậu Giang thực hiện theo quy định tại Thông tư số 339/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định hiện hành do Trung ương và địa phương ban hành. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 26/2013/NQ-HĐND NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2013 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2016/NQ-HĐND NGÀY 05 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA IX KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp; Xét Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị bãi bỏ Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 và Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA IX KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám chữa bệnh trong một số trường hợp; Xét Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ, thời gian áp dụng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 2. Đối tượng áp dụng: Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau: 1. Giá dịch vụ khám bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (đính kèm Phụ lục I). 2. Giá dịch vụ ngày giường bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (đính kèm Phụ lục II). 3. Giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm áp dụng cho các hạng bệnh viện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (đính kèm Phụ lục III). 4. Thời điểm áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại nghị quyết này: Từ ngày 01 tháng 12 năm 2017. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC NGHỊ QUYẾT QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH BAN HÀNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
| 2,032
|
169
|
Căn cứ Nghị định số 28/2016/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Xét Tờ trình số 1793/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ các nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ các nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành, gồm: 1. Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 2. Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ CHUẨN BỊ VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN ĐỐI VỚI MỘT SỐ DỰ ÁN THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020; Xét Tờ trình số 1810/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định về nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án đối với các dự án có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp (gọi là dự án nhóm C quy mô nhỏ) trên địa bàn tỉnh Điện Biên. 2. Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Nội dung, định mức hỗ trợ 1. Hỗ trợ chi phí quản lý dự án a) Công trình dân dụng đối với các xã thuộc khu vực III bằng 3,5% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án; đối với các xã thuộc khu vực I và II bằng 2,6% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. b) Công trình công nghiệp đối với các xã thuộc khu vực III bằng 3,6% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án; đối với các xã thuộc khu vực I và II bằng 2,7% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. c) Công trình giao thông đối với các xã thuộc khu vực III bằng 3,1% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án; đối với các xã thuộc khu vực I và II bằng 2,3% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. d) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với các xã thuộc khu vực III bằng 3,2% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án; đối với các xã thuộc khu vực I và II bằng 2,4% tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. e) Công trình hạ tầng kỹ thuật đối với các xã thuộc khu vực III bằng 2,9% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án; đối với các xã thuộc khu vực I và II bằng 2,2% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. 2. Nội dung chi phí khảo sát: Áp dụng đối với các công trình theo tuyến, gồm: kênh thủy lợi nội đồng, đường giao thông nông thôn, lưới điện hạ thế... 3. Hỗ trợ chi phí lập Hồ sơ xây dựng công trình a) Công trình dân dụng bằng 3,7% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. b) Công trình công nghiệp bằng 3,8% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. c) Công trình giao thông bằng 2,8% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. d) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng 3,5% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. e) Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 3,3% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. 4. Hỗ trợ chi phí giám sát xây dựng, lắp đặt thiết bị a) Chi phí giám sát xây dựng bằng 1,0% của chi phí xây dựng (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. b) Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị bằng 1,0% của chi phí thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. 5. Hỗ trợ phí thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình bằng 0,019% của tổng mức đầu tư dự án, áp dụng đối với tất cả các loại công trình. 6. Hỗ trợ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành bằng 0,95% của tổng mức đầu tư dự án, áp dụng đối với tất cả các loại công trình. 7. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thi hành Nghị quyết. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về việc làm; Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm; Xét Tờ trình số 1631/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Chương trình việc làm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Chương trình việc làm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017 - 2020 với những nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu tổng quát Khai thác tối đa mọi nguồn lực, tiềm năng, lợi thế để giải quyết việc làm cho người lao động; phát triển kinh tế - xã hội, phát triển thị trường lao động; khuyến khích tạo việc làm tại chỗ và đẩy mạnh xuất khẩu lao động, tránh lãng phí nguồn lực, giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm, tạo ra nhiều việc làm với thu nhập cao hơn bảo đảm và nâng cao cuộc sống của người dân, góp phần giảm nghèo bền vững. 2. Mục tiêu cụ thể a) Giai đoạn 2017 - 2020, giải quyết việc làm cho 68.000 lao động, trong đó hàng năm giải quyết việc làm cho hơn 17.000 lao động, cụ thể như sau: - Giải quyết việc làm từ chương trình phát triển kinh tế - xã hội 14.750 lao động/năm. - Giải quyết việc làm thông qua chương trình vốn vay cho khoảng 2.100 lao động/năm. - Giải quyết việc làm từ đưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng là 150 người lao động/năm. b) Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt 70%. 3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện a) Nhiệm vụ - Hỗ trợ vay vốn tạo việc làm từ Quỹ Quốc gia về việc làm và nguồn vốn từ ngân sách của tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội; - Hỗ trợ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; - Phát triển thị trường lao động;
| 2,035
|
170
|
- Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình. b) Giải pháp thực hiện - Giải pháp tạo việc làm từ phát triển kinh tế-xã hội; - Tạo việc làm từ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; - Nâng cao hiệu quả dạy nghề và giới thiệu việc làm; - Thị trường lao động và thông tin thị trường lao động; - Công tác tuyên truyền, tăng cường và nâng cao chất lượng, năng lực quản lý nhà nước về công tác lao động việc làm. 4. Nguồn tài chính thực hiện Tổng kinh phí để thực hiện Chương trình: 165,741 tỷ đồng. Trong đó: a) Vốn vay hỗ trợ giải quyết việc làm: 157,741 tỷ đồng - Nguồn vốn thu hồi cho vay lại từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm giai đoạn 2013-2015 chuyển sang: 98,020 tỷ đồng. Trong đó: + Ngân sách Trung ương 63,344 tỷ đồng, + Ngân sách Tỉnh: 34,676 tỷ đồng. - Nguồn vốn cần bổ sung từ ngân sách của tỉnh: 59,721 tỷ đồng (bình quân 14,930 tỷ đồng/năm) cho giai đoạn 2017-2020. b) Vốn sự nghiệp: 08 tỷ đồng (từ nguồn ngân sách địa phương) - Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: 03 tỷ đồng (bình quân 750 triệu đồng/năm). - Thu thập thông tin thị trường lao động: 3,2 tỷ đồng (bình quân 800 triệu đồng/năm). - Nâng cao năng lực, truyền thông, kiểm tra, giám sát: 1,2 tỷ đồng (bình quân 300 triệu đồng/năm). - Hỗ trợ phát triển thị trường lao động (tổ chức các sàn giao dịch việc làm): 0,6 tỷ đồng (bình quân 150 triệu đồng/năm). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này đảm bảo đúng quy định. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÀNH LẬP ĐOÀN GIÁM SÁT “CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. 1. Thành lập Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh về “Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”. 2. Thành phần Đoàn giám sát và kế hoạch giám sát được ban hành kèm theo Nghị quyết này. 3. Đoàn giám sát có trách nhiệm triển khai thực hiện kế hoạch giám sát; báo cáo kết quả giám sát với Thường trực Hội đồng nhân dân tại phiên họp tháng 03 năm 2018; báo cáo kết quả giám sát để Hội đồng nhân dân xem xét tại kỳ họp giữa năm 2018. 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn giám sát thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015 và các quy định pháp luật có liên quan. Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, Đoàn giám sát, các Ban của Hội đồng nhân dân, các cơ quan, đơn vị chịu sự giám sát, các cơ quan liên quan và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÀNH PHẦN ĐOÀN GIÁM SÁT “CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH” (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) I. Thành viên Đoàn giám sát 1. Ông Nguyễn Thành Tâm - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh - Trưởng đoàn; 2. Bà Phan Thị Điệp - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh - Phó Trưởng đoàn; 3. Ông Nguyễn Thanh Phong - Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh - Phó Trưởng đoàn; 4. Ông Võ Văn Sớm - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy, Trưởng Ban văn hóa - xã hội HĐND tỉnh - Thành viên; 5. Ông Phạm Hùng Thái - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Trưởng Ban pháp chế HĐND tỉnh - Thành viên; 6. Ông Lê Anh Tuấn - Trưởng Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh - Thành viên; 7. Ông Mai Văn Hải - Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh - Thành viên; 8. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh am hiểu về nội dung chuyên đề giám sát (do Trưởng đoàn giám sát quyết định). II. Đại biểu mời tham gia Đoàn giám sát 1. Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; 2. Đại diện lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; 3. Lãnh đạo chuyên trách các Ban HĐND tỉnh; 4. Chuyên gia am hiểu về nội dung chuyên đề giám sát (do Đoàn giám sát quyết định) 5. Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện (khi Đoàn đến làm việc tại địa phương); 6. Lãnh đạo và chuyên viên Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh. KẾ HOẠCH GIÁM SÁT CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20 /2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích giám sát - Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2020. Trong đó, tập trung vào đánh giá thực trạng, những kết quả đạt được, hạn chế, khó khăn, vướng mắc trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh gồm: công tác giáo dục, đào tạo và dạy nghề; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; việc phát triển nguồn nhân lực phục vụ các ngành, lĩnh vực,... - Kết quả giám sát là cơ sở để Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đánh giá sơ bộ việc thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo (đến 2020 đạt 70%) theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2015 - 2020. - Đề xuất những chính sách, giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thực hiện đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2015 - 2020. 2. Yêu cầu - Xem xét, đánh giá chính xác, đầy đủ, khách quan, đúng quy định của pháp luật. - Đảm bảo thực hiện đúng thời gian, tiến độ đã đề ra trong kế hoạch này. - Các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn giám sát trong quá trình thực hiện. II. ĐỐI TƯỢNG GIÁM SÁT - Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh; - Một số sở, ngành có liên quan. III. PHẠM VI GIÁM SÁT Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn thực hiện giám sát là từ năm 2011 - 2017. IV. NỘI DUNG GIÁM SÁT 1. Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu theo Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2011 - 2020. 2. Đánh giá công tác giáo dục, đào tạo và dạy nghề trên địa bàn tỉnh: - Chất lượng giáo dục và đào tạo, công tác định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông. - Hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn (đào tạo nghề sơ cấp). - Hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh. 3. Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. 4. Đánh giá việc đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhất là đối với các ngành kinh tế quan trọng như công nghiệp, du lịch, nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao. 5. Làm rõ những khó khăn, hạn chế, vướng mắc trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế; 6. Kiến nghị và đề xuất giải pháp với Trung ương và địa phương để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Đoàn giám sát triển khai thực hiện hoạt động giám sát đảm bảo nội dung và tiến độ, cụ thể như sau: 1. Triển khai công tác chuẩn bị (tháng 7 - 8/2017) Đoàn giám sát triển khai các hoạt động như sau: - Công bố Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát (kèm thành phần và kế hoạch giám sát) theo quy định; gửi văn bản đến các cơ quan hữu quan. - Thành lập Tổ giúp việc cho Đoàn giám sát. - Đoàn giám sát xây dựng kế hoạch giám sát chi tiết để triển khai thực hiện và xây dựng đề cương báo cáo gửi đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. - Tổ chức họp Đoàn giám sát thống nhất nội dung, kế hoạch, đề cương báo cáo; sau đó thông báo đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. - Chuẩn bị các điều kiện cần thiết bảo đảm cho việc thực hiện Kế hoạch giám sát. - Thu thập cơ sở pháp lý, tư liệu, thông tin liên quan đến chuyên đề giám sát; chuẩn bị tài liệu phục vụ thành viên Đoàn giám sát. - Tổ chức họp Đoàn giám sát để triển khai kế hoạch; tổ chức tuyên truyền về hoạt động giám sát chuyên đề. 2. Tổ chức triển khai giám sát (tháng 10/2017 - 02/2018) - Các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát gửi báo cáo bảo đảm đúng nội dung, thời hạn theo quy định của Đoàn giám sát; - Tổ chức các Đoàn công tác đến làm việc, khảo sát thực tế, nghe báo cáo tại một số cơ quan, đơn vị;
| 2,089
|
171
|
- Tổng hợp, nghiên cứu, đánh giá các cơ sở pháp lý liên quan, báo cáo của Đoàn công tác và báo cáo của các đơn vị chịu sự giám sát; yêu cầu gửi báo cáo bổ sung (nếu cần); 3. Xây dựng và thông qua báo cáo kết quả giám sát (tháng 3-4/2018) - Đoàn giám sát tổng hợp và xây dựng dự thảo báo cáo kết quả giám sát; - Tổ chức họp Đoàn giám sát, lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan đóng góp vào dự thảo báo cáo; - Đoàn giám sát hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tại phiên họp tháng 3/2018. - Báo cáo kết quả giám sát cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy vào tháng 4/2018. 4. Phục vụ Hội đồng nhân dân giám sát và ban hành Nghị quyết giám sát chuyên đề (tháng 7/2018) - Trên cơ sở ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân, Đoàn giám sát tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát trình Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành giám sát tại kỳ họp giữa năm 2018. - Đoàn giám sát phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về chuyên đề giám sát trình Hội đồng nhân dân thông qua tại kỳ họp giữa năm 2018./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN VÉ XE CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐI SƠ TUYỂN, ĐI LÀM VIỆC CÓ TỔ CHỨC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP, KHU CÔNG NGHIỆP NGOÀI TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIV KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét Tờ trình số 1811/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc Quy định chính sách hỗ trợ tiền vé xe cho người lao động của tỉnh Điện Biên đi sơ tuyển, đi làm việc có tổ chức tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp ngoài tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ tiền vé xe cho người lao động của tỉnh Điện Biên đi sơ tuyển, đi làm việc, nghỉ tết Nguyên đán có tổ chức tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp ngoài tỉnh (không bao gồm lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng). 2. Nghị quyết này áp dụng đối với các đối tượng sau: a) Người lao động có hộ khẩu thường trú từ đủ 12 tháng trở lên và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Điện Biên tham gia đi sơ tuyển, đi làm việc, về nghỉ tết Nguyên đán có tổ chức tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp ngoài tỉnh. b) Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, các tổ chức có tư cách pháp nhân và các doanh nghiệp được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giới thiệu, cấp giấy cho phép tuyển chọn lao động của tỉnh Điện Biên đi làm việc tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp ngoài tỉnh. c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Nghị quyết này. Điều 2. Điều kiện hỗ trợ, nội dung và mức hỗ trợ 1. Điều kiện hỗ trợ a) Người lao động đi tham gia sơ tuyển khi được Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh tổ chức đưa đi. b) Người lao động có Quyết định tuyển dụng lao động hoặc Hợp đồng lao động từ 01 năm (12 tháng) trở lên với doanh nghiệp tuyển dụng. c) Trường hợp người lao động được doanh nghiệp có chính sách hỗ trợ tiền vé xe đưa người lao động đi sơ tuyển; đi làm việc, đưa, đón người lao động về nghỉ Tết nguyên đán hằng năm, thì không được hưởng chính sách hỗ trợ tiền vé xe theo Quy định này. 4. Nội dung và mức hỗ trợ a) Hỗ trợ tiền vé xe khi tham gia sơ tuyển tại có tổ chức: Người lao động được hỗ trợ 01 lần tiền vé xe (vé/người/chiều đi/chiều về) theo giá vé dịch vụ vận tải hành khách thông thường từ trung tâm huyện, thị xã, thành phố mà người lao động sinh sống đến doanh nghiệp và ngược lại. b) Hỗ trợ tiền vé xe khi đi làm việc có tổ chức: Người lao động được hỗ trợ 01 lần tiền vé xe (vé/người/chiều đi) theo giá vé dịch vụ vận tải hành khách thông thường từ trung tâm huyện, thị xã, thành phố mà người lao động sinh sống đến doanh nghiệp tiếp nhận làm việc. c) Hỗ trợ tiền vé xe đưa, đón người lao động đi làm việc có tổ chức trong dịp nghỉ Tết nguyên đán hằng năm: Người lao động được hỗ trợ tiền vé xe (vé/người/chiều đi/chiều về) theo giá vé dịch vụ vận tải thông thường từ doanh nghiệp nơi người lao động làm việc đến trung tâm huyện, thị xã, thành phố mà người lao động sinh sống và ngược lại. Điều 3. Thời điểm áp dụng và nguồn kinh phí thực hiện 1. Thời điểm áp dụng: Quy định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. 2. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách nhà nước được giao trong dự toán hằng năm của các đơn vị. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thi hành Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIV Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2017 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA IX KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017, với những nội dung chủ yếu sau: Trong 6 tháng đầu năm được sự chỉ đạo tập trung, quyết liệt của UBND tỉnh, sự nỗ lực của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và Nhân dân trong tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục có chuyển biến và đạt được những kết quả quan trọng. Mặc dù lĩnh vực nông nghiệp tăng chậm do sản lượng lúa giảm, nhưng nhờ cây ăn trái và rau màu tăng mạnh, giá trị sản xuất khu vực II và khu vực III tăng khá, phát triển ổn định, bên cạnh đó tăng trưởng kinh tế không như kỳ vọng nhưng vẫn cao hơn so với cùng kỳ, cơ cấu kinh tế chuyển dịch khá tích cực, GRDP bình quân đầu người đạt 30,3 triệu đồng, tăng trên 6,8% so với cùng kỳ. Việc thực hiện liên kết theo chuỗi giá trị được triển khai tích cực, từ đó sản xuất và tiêu thụ lúa gạo, thủy sản và cây ăn trái đã có chuyển biến tốt, nông sản hàng hóa được giá, một bộ phận nông dân có lãi nhiều hơn. Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới được các địa phương tập trung thực hiện theo kế hoạch. Phát triển doanh nghiệp chuyển biến mạnh mẽ, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tăng gấp 3 lần về quy mô nguồn vốn, cho thấy môi trường kinh doanh tiếp tục được cải thiện; giá trị xuất khẩu, nhập khẩu tăng cao so với cùng kỳ. Đầu tư công tiếp tục được tái cơ cấu, nợ đọng xây dựng cơ bản được xử lý theo kế hoạch. Các lĩnh vực lao động, việc làm, an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, y tế, văn hóa, giáo dục, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu được đặc biệt quan tâm và đạt những kết quả tốt hơn năm trước; việc ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện chính quyền điện tử có tiến bộ. Hoạt động du lịch có dấu hiệu khởi sắc. An ninh chính trị và trật tự xã hội được bảo đảm, số vụ tội phạm giảm so với cùng kỳ; công tác cải cách hành chính và đấu tranh phòng, chống tham nhũng được chú trọng; số đơn thư khiếu nại giảm so cùng kỳ. Bên cạnh những mặt đạt được, tình hình kinh tế - xã hội vẫn còn một số vấn đề tồn tại và khó khăn là: sản xuất nông nghiệp và thủy sản tiếp tục bị ảnh hưởng nghiêm trọng do thời tiết không thuận lợi, mưa trái mùa; diện tích nuôi trồng thủy sản tăng không cao so cùng kỳ, nhất là cá tra; đời sống và thu nhập của nhiều hộ nông dân bị ảnh hưởng; Đề án về chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi thực hiện còn chậm; khu vực I tăng trưởng thấp, mức tiêu dùng trong dân cư có tăng nhưng thấp; chỉ số giá cả tăng so cùng kỳ. Chỉ số năng lực cạnh tranh PCI giảm một bậc so với năm trước, sức cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp nhỏ còn thấp; chưa triển khai được đề án cơ chế thu hút đầu tư do còn vướng cơ chế tài chính. Một số công trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn chậm tiến độ, trong đó có một số công trình thiếu vốn. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài còn rất yếu. Một số đơn vị, địa phương chưa nắm bắt kịp thời những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và doanh nghiệp còn ngại chia sẻ những khó khăn vướng mắc của mình. Công tác đào tạo lao động tại địa phương từng lúc chưa đáp ứng tốt theo nhu cầu của doanh nghiệp, việc hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng kết quả vẫn còn hạn chế.
| 2,066
|
172
|
Công tác giải phóng mặt bằng từng lúc còn chậm làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án, đặc biệt là các công trình trọng điểm. Chất lượng dịch vụ chưa được cải thiện nhiều; bệnh tay - chân - miệng, sốt xuất huyết diễn biến phức tạp, tăng so với cùng kỳ; tai nạn giao thông tăng cả 3 mặt (số vụ, số người chết, số người bị thương). Đời sống của một số cán bộ bán chuyên trách ở một số xã, ấp còn khó khăn, một số trường hợp đã bỏ việc, ảnh hưởng đến hiệu quả điều hành của chính quyền cấp cơ sở. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2017, trong đó cần tập trung một số nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Triển khai thực hiện Chương trình số 05/CTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 27/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch số 35-KH/TU của Tỉnh ủy về tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2016 - 2020. Tiếp tục tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thủy sản theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị đối với lúa gạo, trái cây và thủy sản; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nhằm tăng năng suất, chất lượng nông - thủy sản hàng hóa, nâng cao sức cạnh tranh của những sản phẩm chủ lực trong tỉnh; ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nhằm tiết giảm chi phí; rà soát điều chỉnh cơ cấu cây trồng phù hợp để nâng cao thu nhập của nông dân. Tập trung chỉ đạo các chương trình, đề án, dự án trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp, chất lượng giống, thực hiện nghiêm ngặt các quy định về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi. Tập trung huy động nhiều nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới, cánh đồng lớn, khuyến khích kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Triển khai các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống lụt bão, sạt lở, xâm nhập mặn. 2. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư. Triển khai Kế hoạch số 50/KH-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh về “Kế hoạch Khởi nghiệp giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang” và tập trung thực hiện Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020, gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hậu Giang. Chương trình của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Các sở, ngành và địa phương chủ động giải quyết nhanh về các thủ tục liên quan đến dự án của các nhà đầu tư đã có phê duyệt chủ trương. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp, thu hút đầu tư phát triển chợ; tăng cường các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp. Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại, liên kết hợp tác, tận dụng cơ hội thuận lợi, tranh thủ sự giúp đỡ đầu tư từ các nguồn vốn ODA, NGO, FDI để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước; đẩy mạnh xã hội hóa để có đủ nguồn lực thực hiện các dự án giao thông, xây dựng khu dân cư đô thị, nước sạch, điện nông thôn, xử lý rác, nhà ở cho người nghèo. 3. Tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ. Kiểm soát chặt chẽ các kế hoạch điều chỉnh, bổ sung vốn. Hạn chế việc phát sinh danh mục mới ngoài kế hoạch phân bổ. Chủ động kêu gọi thu hút các nguồn vốn đầu tư vào ngành, địa bàn mình quản lý để giảm gánh nặng đầu tư cho ngân sách nhà nước. Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện, công tác thanh toán khối lượng hoàn thành và chủ động phối hợp các đơn vị có liên quan giải quyết kịp thời các vướng mắc, khó khăn. 4. Thực hiện tốt công tác thu, chi ngân sách Nhà nước, tập trung khai thác hiệu quả các nguồn thu. Tăng cường các biện pháp chống thất thu thuế, tập trung thu dứt điểm các khoản nợ thuế. Nâng cao công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế theo hướng đổi mới về nội dung và đa dạng về hình thức; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách để đẩy nhanh tiến độ các dự án có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn. 5. Tiếp tục triển khai có hiệu quả các giải pháp đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng dạy và học. Tiếp tục triển khai đề án trường đạt chuẩn Quốc gia và Kế hoạch xây dựng trường học đạt tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. Ứng dụng và nhân rộng các mô hình khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống, ưu tiên các dự án, đề tài phục vụ nông nghiệp. Tiếp tục đầu tư hoàn thành các dự án y tế, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho Nhân dân, nhất là y tế ở cơ sở. Tiếp tục thực hiện đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh; phòng, chống hiệu quả dịch bệnh, không để dịch lớn xảy ra. Nâng cao hiệu quả và chất lượng phục vụ của bảo hiểm y tế, đẩy mạnh các hình thức bảo hiểm y tế toàn dân, nâng tỷ lệ bao phủ của bảo hiểm y tế đạt 78%. 6. Tiếp tục củng cố, nâng chất và phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông gắn với xây dựng nông thôn mới, xây dựng xã văn hóa nông thôn mới và phường, thị trấn văn minh đô thị. Nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, tuyên truyền, báo chí, phát thanh - truyền hình để tuyên truyền tốt hơn nữa việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị của tỉnh. 7. Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề, nhất là đào tạo nghề cung ứng cho doanh nghiệp và lao động nông thôn, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; tăng cường kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; thực hiện tốt chính sách đối với người có công. Đẩy mạnh xã hội hóa và nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác bảo vệ môi trường, nhất là môi trường nước, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án nước sạch, chú trọng xử lý rác thải. 8. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là lĩnh vực đất đai. Tập trung giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo; tổ chức tốt công tác đối thoại. Hoàn thiện tổ chức, bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả, chất lượng hoạt động của hệ thống chính quyền; chấn chỉnh phong cách lề lối làm việc của cán bộ, công chức; nâng cao chất lượng hội nghị, chất lượng ban hành văn bản, đặc biệt là văn bản quy phạm pháp luật; tiếp tục nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và phòng, chống tham nhũng. 9. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Tích cực tham gia thực hiện liên kết vùng đồng bằng sông Cửu Long trong phát triển kinh tế và chống xâm nhập mặn; tăng cường hợp tác phát triển với các tỉnh, thành phố, doanh nghiệp, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ; mời gọi đầu tư từ Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc. 10. Phát động phong trào toàn dân tham gia phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn, trấn áp tội phạm, các tệ nạn xã hội, giảm số vụ tội phạm và kiềm chế tai nạn giao thông. Tổ chức huấn luyện cho lực lượng vũ trang, đảm bảo trang bị phương tiện kỹ thuật kịp thời, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị địa phương. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA IX KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; Xét Tờ trình số 125/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định nội dung, mức chi kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
| 2,010
|
173
|
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định nội dung, mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau: 1. Nội dung Các nội dung chi liên quan đến công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Hậu Giang thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính. 2. Mức chi a) Đối các với nội dung chi quy định từ Khoản 1 đến Khoản 16 và Khoản 18 Điều 3 Thông tư số 19/2017/TT-BTC thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức tài chính hiện hành. b) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều cá nhân, tổ chức: Mức chi 500.000 đồng/hồ sơ. 3. Các nội dung khác liên quan đến kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo Thông tư số 19/2017/TT-BTC và các quy định hướng dẫn của Trung ương và địa phương hiện hành. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA IX KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 2. Đối tượng áp dụng a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. b) Lệ phí đăng ký kinh doanh: - Đối tượng nộp lệ phí: Hộ gia đình, Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã. - Đối tượng thu lệ phí: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Mức thu a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Lệ phí đăng ký kinh doanh: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Các nội dung khác liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và lệ phí đăng ký kinh doanh không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA IX KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Thông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính; Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Xét Tờ trình số 126/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau: “2. Chế độ chi hỗ trợ đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực với hệ số 0,2 nhân với mức lương cơ sở/người/tháng. Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn sự nghiệp y tế.” 2. Chế độ hỗ trợ cho lực lượng trực tiếp xử phạt của Thanh tra giao thông: mức chi hỗ trợ là 1.200.000 đồng/người/tháng. 3. Chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang:
| 2,018
|
174
|
a) Chế độ phụ cấp lưu trú: - Mức phụ cấp lưu trú khi đi công tác ngoài tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày. - Mức phụ cấp lưu trú khi đi công tác trong tỉnh (có khoảng cách tối thiểu từ cơ quan đến nơi công tác từ 10km trở lên): 70.000 đồng/người/ngày. Trường hợp đi công tác dưới 10km và đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), căn cứ mức phụ cấp lưu trú trên Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Chế độ chi hội nghị: - Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau: + Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 100.000 đồng/ngày/người; + Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 60.000 đồng/ngày/người. - Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: 150.000 đồng/ngày/người. - Chi giải khát giữa giờ: 10.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu. c) Các nội dung khác về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Trung ương, địa phương. 4. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh: a) Đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế, định mức phân bổ như sau: - Cấp tỉnh: 9.000.000 đồng/văn bản. - Cấp huyện: 7.000.000 đồng/văn bản. - Cấp xã: 5.500.000 đồng/văn bản. b) Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung định mức phân bổ kinh phí không quá 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế. Nguồn kinh phí: từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị và địa phương. 5. Ban hành quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cụ thể như sau: a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện; địa điểm tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện; cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện và cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện; địa điểm tiếp công dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập, được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng 80.000 đồng/ngày/người; trường hợp đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thì được bồi dưỡng 60.000 đồng/ngày/người. b) Các đối tượng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân, được bồi dưỡng 50.000 đồng/ngày/người. c) Các nội dung khác liên quan đến chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định hướng dẫn hiện hành của Trung ương, địa phương. 6. Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước, cụ thể như sau: a) Đối với Thanh tra tỉnh: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. b) Đối với thanh tra các sở, thanh tra huyện, thị xã, thành phố: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp đến 2 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 3 tỷ đồng/năm. c) Các nội dung khác liên quan đến kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực hiện nộp vào ngân sách Nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Trung ương, địa phương. 7. Mức hỗ trợ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực bằng với mức đóng quy định tại Khoản 3 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014. Nguồn kinh phí: từ nguồn ngân sách cấp tỉnh. Điều 2. Nghị quyết này bãi bỏ một số nội dung của các Nghị quyết sau đây: 1. Bãi bỏ nội dung “Điều kiện để được hỗ trợ: Nơi trụ sở cơ quan làm việc đến nơi tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng từ 10km trở lên” tại Tiết (-) thứ tư, Điểm c Khoản 5 Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chính sách hỗ trợ học sinh ở xã, ấp đặc biệt khó khăn; sửa đổi, bổ sung chính sách, chế độ chi tiêu ngành Giáo dục và Đào tạo; chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 2. Bãi bỏ quy định tại Mục II (Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập) của Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị thông qua chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được thông qua tại Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 4. Bãi bỏ Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI KINH PHÍ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA IX KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Xét Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị thông qua nghị quyết quy định nội dung và mức chi kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định nội dung, mức chi kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau: 1. Nội dung: Các nội dung chi kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
| 2,121
|
175
|
2. Mức chi: Mức chi cho các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; đồng thời, quy định một số mức chi cụ thể như sau: a) Chi tổ chức đối thoại, tọa đàm, hội thảo về công tác giám sát, phản biện xã hội: - Chủ trì cuộc họp: + Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/cuộc họp. + Cấp huyện: 100.000 đồng/người/cuộc họp. + Cấp xã: 70.000 đồng/người/cuộc họp. - Thành viên tham dự cuộc họp: + Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/cuộc họp. + Cấp huyện: 70.000 đồng/người/cuộc họp. + Cấp xã: 50.000 đồng/người/cuộc họp. - Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: + Cấp tỉnh: 500.000 đồng/bài viết. + Cấp huyện: 400.000 đồng/bài viết. + Cấp xã: 200.000 đồng/bài viết. b) Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập: Trường hợp thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh quyết định việc thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng công việc, có sản phẩm chất lượng được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì quyết định, nhưng tối đa không quá 05 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi: - Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn. - Cấp huyện: 800.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn. - Cấp xã: 600.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn. c) Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định: - Thành viên chính thức của đoàn: + Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày. + Cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày. + Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. - Các thành viên khác: + Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày. + Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày. + Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. d) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội, văn bản kiến nghị: - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý). - Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý). - Cấp xã: 200.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý). 3. Các nội dung khác liên quan đến kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang thực hiện theo Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định hướng dẫn hiện hành của Trung ương và địa phương ban hành. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ VÀ CHI PHÍ CÙNG CHI TRẢ SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG VI RÚT HIV ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Quyết định số 95/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế; Xét Tờ trình số 1814/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế và chi phí cùng chi trả sử dụng thuốc kháng vi rút HIV đối với người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế và chi phí cùng chi trả sử dụng thuốc kháng vi rút HIV đối với người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người dược cơ quan có thẩm quyền xác nhận nhiễm HIV/AIDS có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Điện Biên thuộc các trường hợp sau: a) Học sinh, sinh viên và người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. b) Người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế điều trị thuốc ARV. 2. Các cơ quan, tổ chức liên quan trong quản lý, thực hiện chính sách. Điều 3. Mức hỗ trợ 1. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế: 100% trong đó 50% mức hỗ trợ theo Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 11/10/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh, 50% mức hỗ trợ theo Nghị quyết này từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác. 2. Hỗ trợ 100% chi phí cùng chi trả đối với người nhiễm HIV/AIDS điều trị thuốc ARV. 3. Nguồn kinh phí: Từ nguồn Ngân sách nhà nước; nguồn kết dư Quỹ bảo hiểm y tế tại địa phương; Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo; Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS và nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp khác. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Thời điểm áp dụng: từ ngày 01/01/2018. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐỢT 1 NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Xét Tờ trình số 1777/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh (đợt 1 năm 2017); Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất cho chuyển mục đích sử dụng 66,022 ha đất trồng lúa và 2,45 ha đất rừng phòng hộ để thực hiện 45 dự án đợt 1 năm 2017 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau: 1. Đất trồng lúa: 66,022ha, với 44 dự án. 2. Đất rừng phòng hộ: 2,45ha, với 01 dự án. (Phụ lục kèm theo) 3. Trong quá trình thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất, nếu có sai số do đo đạc thì diện tích được điều chỉnh theo số liệu thực tế. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng quy định. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT NĂM 2018 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Xét Tờ trình số 02/TTr-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh; ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh gồm các nội dung như sau: 1. Tại kỳ họp giữa năm 2018 - Xem xét báo cáo công tác 06 tháng đầu năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cục thi hành án dân sự tỉnh. - Xem xét báo cáo 06 tháng đầu năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về: tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri.
| 2,123
|
176
|
- Xem xét, thảo luận các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân về: Kết quả thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân năm 2017; Kết quả thực hiện chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân năm 2017; Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết các kiến nghị của cử tri địa phương đã gửi đến Hội đồng nhân dân. Dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân năm 2019. - Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo việc thực hiện các vấn đề đã hứa của người đã trả lời chất vấn tại kỳ họp trước. - Giám sát chuyên đề “Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh”. - Xem xét báo cáo về việc thi hành pháp luật trong một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật (nếu có). - Xem xét báo cáo khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân (nếu có). 2. Tại kỳ họp cuối năm 2018 - Xem xét báo cáo công tác năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh. - Xem xét báo cáo năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về: tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019; tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2018 và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019; báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm 2017; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri. - Xem xét báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết các kiến nghị của cử tri địa phương đã được gửi đến Hội đồng nhân dân tại kỳ họp trước. - Xem xét trả lời chất vấn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo việc thực hiện các vấn đề đã hứa của người đã trả lời chất vấn tại kỳ họp trước. - Xem xét báo cáo về việc thi hành pháp luật trong một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật (nếu có). - Xem xét báo cáo khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân (nếu có). Điều 2. Căn cứ chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và điều kiện thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng và triển khai chương trình giám sát của mình và tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tại kỳ họp giữa năm 2019. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bảo đảm chất lượng, hiệu quả; đồng thời chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả giải quyết các kiến nghị qua giám sát. 2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành hoạt động giám sát; báo cáo và cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan tiến hành giám sát. Các cơ quan chịu sự giám sát có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, kịp thời, nghiêm túc những kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả thực hiện cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ KHOẢNG CÁCH VÀ ĐỊA BÀN XÁC ĐỊNH HỌC SINH KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ TRONG NGÀY; MỨC KHOÁN KINH PHÍ PHỤC VỤ VIỆC NẤU ĂN TẬP TRUNG CHO HỌC SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; Xét Tờ trình số 1809/TTr-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 30 tháng 6 năm 2017 về việc thông qua Quy định về khoảng cách và địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trung cho học sinh trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Nghị quyết này quy định về khoảng cách và địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về trong ngày đối với học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc miền núi, các xã đặc biệt khó khăn; trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh. 2. Nghị quyết này áp dụng đối với các đối tượng sau: a) Học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ. b) Trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ. c) Các cơ quan, đơn vị cá nhân có liên quan. Điều 2. Khoảng cách, địa bàn căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về trong ngày 1. Khoảng cách học sinh không đi, về được trong ngày: Nhà ở xa trường từ 04 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 07 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và từ 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông. 2. Trong điều kiện địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (qua sông, suối không có cầu; qua đèo, dốc cao; qua vùng sạt, lở đất đá) nhà ở xa trường khoảng cách từ 02 km đến dưới 04 km đối với học sinh tiểu học, từ 04 đến 07 km đối với học sinh trung học cơ sở từ 07 km đến dưới 10 km đối với học sinh trung học phổ thông. Trường hợp khác HĐND tỉnh giao UBND tỉnh xem xét quyết định thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 3. Địa bàn nơi học sinh cùng cha, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú; nơi có trường học sinh theo học là các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; xã khu vực III; thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc, miền núi được cơ quan có thẩm quyền quy định. Điều 3. Mức khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trung cho học sinh Trường hợp trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí bằng 135% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thời điểm áp dụng: từ năm học 2017-2018 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thi hành Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIV Kỳ họp thứ V thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2017 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Xét Báo cáo số 173/BC-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Điện Biên; Báo cáo số 384/BC-TANDT ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Tòa án nhân dân tỉnh; Báo cáo số 147/BC-VKS ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Báo cáo số 290/BC-CTHADS ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Cục thi hành án dân sự tỉnh; Báo cáo thẩm tra tổng hợp của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm 2017, đề ra những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2017
| 2,066
|
177
|
1. Đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm 2017 Trong sáu tháng đầu năm 2017, tỉnh Điện Biên tiếp tục nhận được sự quan tâm lãnh đạo của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương; dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự phối hợp của Thường trực HĐND tỉnh, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh; sự chỉ đạo quyết liệt của UBND tỉnh, cùng tinh thần đoàn kết, thi đua lao động sản xuất của nhân dân các dân tộc; tình hình kinh tế -xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh tiếp tục được cải thiện, nhiều chỉ tiêu đạt khá so với kế hoạch đề ra. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) 6 tháng năm 2017 theo giá so sánh năm 2010 ước đạt 4.220,2 tỷ đồng, tăng 6,1% so với cùng kỳ năm trước, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng xác định; một số chỉ tiêu trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ tăng so với cùng kỳ năm trước; cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu tư, chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, sự nghiệp giáo dục, y tế trên địa bàn tỉnh tiếp tục được cải thiện, công tác dân tộc, tôn giáo được quan tâm; quốc phòng, an ninh được củng cố, chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Bên cạnh những kết quả đạt được về tình hình kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, xóa đói giảm nghèo trong 6 tháng đầu năm 2017 còn một số hạn chế như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm 2017 chưa đạt so với mục tiêu đã đề ra; một số chỉ tiêu trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ tăng so với cùng kỳ năm trước, nhưng đạt tỷ lệ thấp so với kế hoạch giao (dưới 50% kế hoạch). Tình trạng vi phạm pháp luật trong quản lý bảo vệ rừng và quản lý lâm sản vẫn còn tiếp diễn phức tạp; chưa thu hút được các nhà đầu tư đầu tư vào các khu, điểm du lịch của tỉnh. Công tác quản lý, điều hành thực hiện một số chương trình dự án còn chậm. Công tác quản lý đất đai, đặc biệt là quản lý đất đai tại các đô thị còn nhiều bất cập, yếu kém. Công tác cải cách hành chính có nhiều tiến bộ, song chưa thực sự đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Công tác tham mưu, đề xuất trong việc cụ thể hóa các chính sách Trung ương mới ban hành vào thực tế của tỉnh còn chậm. Tình hình an ninh trật tự an toàn xã hội, còn tiềm ẩn những nhân tố phức tạp; tội phạm về ma túy vẫn diễn biến nghiêm trọng. 2. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2017 a) Nhiệm vụ: - Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn: tập trung đẩy mạnh tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng thực chất gắn với thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các tư thương tham gia chuỗi sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản cho nông dân. Tạo điều kiện thực hiện dự án phát triển chăn nuôi tập trung theo giá trị chuỗi sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; phát triển các Hợp tác xã, các mô hình kinh tế tập thể, mô hình trang trại trong sản xuất nông nghiệp có sự liên kết 4 nhà: Nhà nước - Nhà nông - Nhà doanh nghiệp - Nhà khoa học, gắn sản xuất với thị trường, trao đổi hàng hóa. Tăng cường việc chỉ đạo giao đất giao rừng, phòng chống cháy rừng, quản lý, bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng; ngăn chặn kịp thời việc xâm hại diện tích các loại rừng; xử lý nghiêm các vụ vi phạm về rừng, tháo gỡ vướng mắc trong việc giao đất giao rừng; tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai. - Phát triển sản xuất công nghiệp - xây dựng: tiếp tục chủ động rà soát tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thủ tục, đất đai, chính sách tín dụng để đẩy nhanh tiến độ các dự án về thủy điện, khai thác vật liệu xây dựng thông thường, thu hút khuyến khích các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp; tăng cường công tác quản lý về chất lượng, tiến độ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch. - Về tài chính - thương mại, dịch vụ: tập trung chỉ đạo công tác thu ngân sách, tăng cường các biện pháp chống thất thu ngân sách, hạn chế thấp nhất việc nợ đọng thuế; phấn đấu hoàn thành và vượt kế hoạch giao về thu ngân sách trên địa bàn. Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của chính phủ về những giải pháp chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2017. - Về đầu tư phát triển: tiếp tục quán triệt các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý đầu tư, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. Tập trung rà soát, tháo gỡ khó khăn đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án và giải ngân các nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2017. Tăng cường quản lý đầu tư đảm bảo tiến độ, chất lượng và chi phí đầu tư. Tập trung quản lý giá trong lĩnh vực xây dựng; công bố công khai giá các loại vật liệu xây dựng tại các điểm mỏ khai thác trên các địa bàn để thống nhất quản lý. - Cải thiện môi trường, thu hút đầu tư phát triển kinh tế: tập trung thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến 2020. Tiếp tục tập trung rà soát các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh. - Khoa học - Công nghệ, Tài nguyên - Môi trường: triển khai thực hiện tốt việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại địa phương. Tiếp tục triển khai nhiệm vụ đo đạc, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; giải quyết những vướng mắc trong quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt là việc giao đất, chuyển quyền sử dụng đất, thu hồi đất; chính sách về giá đất trong đền bù giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. - Công tác dân tộc, tôn giáo: tập trung chỉ đạo, tích cực triển khai thực hiện tốt các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, chủ động phòng ngừa, làm thất bại âm mưu lợi dụng tôn giáo của các thế lực thù địch. - Về lĩnh vực văn hóa - xã hội: tiếp tục phát triển mạng lưới trường học các cấp; thực hiện tốt các chính sách. Đẩy mạnh thực hiện kế hoạch đào tạo nghề, gắn công tác đào tạo nghề với giải quyết việc làm cho người lao động trong, ngoài tỉnh và xuất khẩu lao động; tập trung thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh ở người, các hoạt động y tế thuộc Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, Chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đổi mới công tác cai nghiện ma túy, đẩy mạnh việc thực hiện điều trị thay thế các chất gây nghiện bằng Methadone tại các cơ sở điều trị và cấp thuốc; đẩy mạnh phong trào ”Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Quản lý tốt và phát huy giá trị các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, chú trọng việc nâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ khách du lịch. Triển khai các đề án ứng dụng thông tin trong các ngành, lĩnh vực, nâng chất lượng dịch vụ và tổ chức quản lý tốt các dịch vụ Internet, thông tin điện tử. - Cải cách hành chính, xây dựng chính quyền, Tư pháp, Thanh tra: tiếp tục triển khai thực hiện các Chương trình, Kế hoạch về cải cách hành chính, xây dựng chính quyền; phổ biến giáo dục pháp luật, thanh, kiểm tra. Thực hiện hiệu quả, đồng bộ, toàn diện Chương trình công tác Tư pháp, nâng cao chất lượng các cuộc thanh tra phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Tổ chức thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân. - Về củng cố quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội và đối ngoại: triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch diễn tập phòng thủ tỉnh theo tiến độ; ngăn chặn giải quyết có hiệu quả tình trạng di cư tự do, phá rừng làm nương, xuất nhập cảnh trái phép; tích cực đẩy mạnh đấu tranh với các loại tội phạm về trật tự xã hội. Đẩy mạnh quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế theo chủ trương chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước. b) Giải pháp tổ chức thực hiện: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả 6 nhóm nhiệm vụ và 6 nhóm giải pháp của Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND , ngày 10 tháng 12 năm 2016, của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh năm 2017, đồng thời tổ chức thực hiện tốt các giải pháp sau: - Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế: tập trung thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu cơ bản của Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, dự toán ngân sách, Kế hoạch đầu tư công năm 2017. Đẩy mạnh tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng thực chất gắn với thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục khuyến khích thu hút các nhà đầu tư vào các lĩnh vực tỉnh có lợi thế như: nông, lâm nghiệp, thủy điện, du lịch…; tiếp tục tăng cường quản lý đầu tư công, trong đó đặc biệt chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Đẩy mạnh khai thác các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Thường xuyên nắm bắt tình hình triển khai thực hiện, chủ động rà soát tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thủ tục, đất đai, chính sách tín dụng để đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư bằng ngân sách nhà nước và đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong quản lý và điều hành tài chính, ngân sách nhà nước, duy trì và nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Thực hiện có hiệu quả vai trò điều tiết của nhà nước, đảm bảo giữ ổn định giá các mặt hàng; thực hiện tốt công tác quản lý giá, chỉ đạo các đơn vị xây dựng các phương án đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời các mặt hàng chính sách cho nhân dân; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, hạ tầng du lịch; hoàn thiện đề án Bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ gắn với phát triển du lịch tỉnh Điện Biên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; mở rộng các hoạt động liên kết, đa dạng hóa sản phẩm du lịch; thực hiện tốt Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất, kịp thời chấn chỉnh tình trạng sử dụng đất sai mục đích, để đất hoang hóa, lấn chiếm đất, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; có phương án xử lý các khoản nợ đầu tư xây dựng đối với Dự án giảm nghèo sử dụng vốn vay (WB) của Ngân hàng thế giới từ năm 2012 đến nay.
| 2,302
|
178
|
- Công tác xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm và thực hiện an sinh xã hội: tiếp tục ưu tiên nguồn lực từ ngân sách kết hợp với huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực xã hội cho các chương trình xóa đói giảm nghèo và thực hiện các chính sách an sinh xã hội; đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến người dân về chủ trương, chính sách của nhà nước về công tác xóa đói giảm nghèo nhằm nâng cao ý thức của người dân trong việc vươn lên thoát nghèo; thực hiện tốt các chương trình, dự án hỗ trợ sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc, kịp thời chi trả các chế độ, chính sách hỗ trợ cho người dân; thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền và giải quyết việc làm, giới thiệu lao động làm việc tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu chế xuất trong nước và định hướng chuyển đổi nghề cho lao động; thực hiện tốt công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho nhân dân, chương trình dân số, kế hoạch hóa gia đình; công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý hoạt động kinh doanh thuốc, hoạt động khám chữa bệnh tư nhân, chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone; nâng cao năng lực giám sát và thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ giảm thiểu tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS. - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp ủy, chính quyền, thủ trưởng các ngành, đơn vị: thực hiện rà soát cắt giảm, sửa đổi, kiến nghị sửa đổi kịp thời các thủ tục hành chính không phù hợp. Rà soát, xây dựng lại quy chế làm việc của các cấp, các ngành làm rõ vai trò trách nhiệm của đội ngũ lãnh đạo trong thực hiện nhiệm vụ. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm và đạo đức công vụ đối với đội ngũ cán bộ thực thi công vụ, đặc biệt là đội ngũ làm việc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp. Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với cấp dưới, đặc biệt là đội ngũ cán bộ trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tạo thuận lợi tối đa, giảm thời gian, chi phí giao dịch hành chính gia nhập thị trường của doanh nghiệp. Tăng cường hơn việc hướng dẫn, kiểm tra cơ sở, kịp thời chấn chỉnh sai sót trong thực hiện nhiệm vụ. - Rà soát nâng cao hiệu quả đầu tư công: các cấp các ngành, các Chủ đầu tư tập trung chỉ đạo quyết liệt tiến độ thực hiện và giải ngân các chương trình dự án; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về trình tự, thủ tục GPMB, hỗ trợ tái định cư; đẩy nhanh tiến độ các chương trình dự án, nhất là các dự án trọng điểm; kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các dự án đầu tư công để phù hợp với khả năng cân đối vốn, kiên quyết đưa ra khỏi danh mục thu hồi đất đối với các dự án không có khả năng thực hiện. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác quản lý đất đai, chất lượng xây dựng các công trình đầu tư từ ngân sách Nhà nước; công tác Quản lý giám sát đầu tư theo đúng quy định của Chính Phủ, chú trọng triển khai quy định về giám sát của cộng đồng. - Về đảm bảo quốc phòng - an ninh và quan hệ đối ngoại: nắm chắc tình hình an ninh, trật tự trên các tuyến biên giới và nội địa; duy trì chế độ trực sẵn sàng chiến đấu; tiếp tục đưa lực lượng về cơ sở nắm tình hình, giúp địa bàn củng cố chính trị, an ninh trật tự, phát triển kinh tế - xã hội. Củng cố an ninh trật tự tại các cơ sở, địa bàn phức tạp về an ninh trật tự. Tổ chức tốt phương án diễn tập khu vực phòng thủ KVPT tỉnh năm 2017, diễn tập KVPT các huyện theo kế hoạch; tiếp tục đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế; trong đó tăng cường quan hệ toàn diện với các tỉnh Bắc Lào; mở rộng quan hệ với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc và các tỉnh Bắc Thái Lan. - Tăng cường công tác tuyên truyền vận động nâng cao nhận thức cho nhân dân: đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức chính trị cho nhân dân về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước gắn với việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình dự án hỗ trợ tạo việc làm, thu nhập, từng bước nâng cao đời sống cho nhân dân. Tăng cường đội ngũ cán bộ cơ sở, đảm bảo sát dân, gần dân, kịp thời nắm bắt tâm tư nguyện vọng của nhân dân. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chỉ đạo, điều hành thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2017 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TRỰC TIẾP GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Báo cáo số 540/BC-SNN ngày 12/6/2017, ý kiến của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1834/STC-QLNS ngày 23/6/2017 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 965/STP-XD&KTVBQPPL ngày 23/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định mức hỗ trợ trực tiếp giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/QĐ-UBND ngày 06/01/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ trực tiếp giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau; khoản 1 Điều 1 Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TRỰC TIẾP GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1222/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản hoặc một phần chi phí sản xuất ban đầu để khôi phục sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại do ảnh hưởng của các loại hình thiên tai quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống thiên tai và các loại dịch bệnh nguy hiểm, được công bố theo quy định pháp luật về thú y, thủy sản, lâm nghiệp và các dịch bệnh công bố dịch theo quy định pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Điều 2. Đối tượng áp dụng Hộ nông dân, người nuôi trồng thủy sản, diêm dân, chủ trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và sản xuất muối trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi chung là hộ sản xuất) bị thiệt hại trực tiếp do thiên tai, dịch bệnh theo quy định tại Điều 1 Quy định này. Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ Nguyên tắc hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh (sau đây viết tắt là Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ). Điều 4. Điều kiện hỗ trợ Các hộ sản xuất bị thiệt hại được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng tất cả các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ. Chương II QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TRỰC TIẾP VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THIỆT HẠI Điều 5. Quy định mức hỗ trợ trực tiếp 1. Hỗ trợ đối với cây trồng a) Diện tích lúa thuần bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; b) Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; c) Diện tích lúa lai bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; d) Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; đ) Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; e) Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha. 2. Hỗ trợ đối với sản xuất lâm nghiệp a) Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, rừng giống bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha;
| 2,030
|
179
|
b) Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha. 3. Hỗ trợ đối với nuôi trồng thủy sản a) Diện tích nuôi tôm sú siêu thâm canh, thâm canh, bán thâm canh bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; b) Diện tích nuôi tôm (trừ thẻ chân trắng, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chưa có chủ trương khuyến khích nuôi tôm thẻ chân trắng trong vùng quảng canh, quảng canh cải tiến Đồng bằng sông Cửu Long, tại Công văn số 3278/BNN-TCTS ngày 19/4/2017; chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau không để người dân tự ý thả nuôi tôm thẻ chân trắng trong vùng quy hoạch phát triển tôm sú tại Công văn số 3279/BNN-TCTS ngày 19/3/2017) quảng canh, quảng canh cải tiến (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp) bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; c) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh, thâm canh, bán thâm canh bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; d) Diện tích nuôi nhuyễn thể bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha; đ) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: - Cá chình, cá bống tượng bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 7.000.000 đồng/ha; - Cá sặc rằn, cá rô đồng, cá lóc, cá thát lát, cá trê nuôi thâm canh bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 7.000.000 đồng/ha; - Cá sặc rằn, cá rô đồng, cá lóc, cá thát lát, cá trê nuôi quảng canh bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 7.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha. e) Diện tích nuôi cá tra thâm canh bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; g) Diện tích nuôi cá rô phi đơn tính thâm canh bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; h) Lồng, bè nuôi trồng ngoài biển (xa bờ, ven đảo) bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/100 m3 lồng; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ 100m3 lồng; i) Lồng, bè nuôi nước ngọt, nước lợ bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/100 m3 lồng; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 7.000.000 đồng/100m3 lồng; k) Diện tích nuôi trồng các loại thủy, hải sản khác bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha. 4. Đối với nuôi gia súc, gia cầm a) Hỗ trợ thiệt hại do thiên tai - Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 15.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 28.000 đồng/con; - Lợn đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 350.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 800.000 đồng/con; lợn nái và lợn đực đang khai thác, hỗ trợ 2.000.000 đồng/con; - Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi, hỗ trợ 2.000.000 đồng/con; bò sữa trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ 6.500.000 đồng/con; - Trâu, bò thịt, ngựa đến 06 tháng tuổi, hỗ trợ 1.500.000 đồng/con; trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ 4.000.000 đồng/con; - Hươu, nai, cừu, dê: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/con. b) Thiệt hại do dịch bệnh: Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ sản xuất có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy bắt buộc do mắc dịch bệnh hoặc trong vùng có dịch bắt buộc phải tiêu hủy với mức hỗ trợ cụ thể như sau: - Hỗ trợ 38.000 đồng/kg hơi đối với lợn; - Hỗ trợ 45.000 đồng/kg hơi đối với trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai; - Hỗ trợ 35.000 đồng/con gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng). 5. Hỗ trợ đối với sản xuất muối: Diện tích sản xuất muối bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha. 6. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật, mức hỗ trợ được quy đổi tương đương hỗ trợ bằng tiền theo giá tại thời điểm hỗ trợ. Điều 6. Xác định mức độ thiệt hại và trình tự, thủ tục hỗ trợ 1. Xác định mức độ thiệt hại: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hội đồng kiểm tra, xác minh mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ cụ thể của từng hộ sản xuất do thiên tai, dịch bệnh gây ra. 2. Trình tự, thủ tục hỗ trợ: Thực hiện theo Điều 6 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ. Điều 7. Công khai việc hỗ trợ thiệt hại Thực hiện theo Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư. Điều 8. Nguồn kinh phí, cơ chế và thời gian hỗ trợ 1. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ; cụ thể như sau: a) Dự phòng ngân sách Trung ương; b) Dự phòng ngân sách địa phương; c) Quỹ phòng, chống thiên tai; d) Nguồn dự trữ quốc gia; đ) Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước: Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ; cụ thể như sau: a) Ngân sách Trung ương hỗ trợ 70%; ngân sách tỉnh hỗ trợ 20%; ngân sách cấp huyện tự cân đối 10%; b) Trường hợp các huyện, thành phố có mức thiệt hại lớn, khi ngân sách chi hỗ trợ cho hộ sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách các huyện, thành phố, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách địa phương để các huyện, thành phố có đủ nguồn để thực hiện. 3. Thời gian giải quyết hồ sơ: Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân các cấp (đối với dịch bệnh) hoặc Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp (đối với thiên tai) phải có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc thông báo kết quả giải quyết cho các hộ sản xuất trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA HỘ SẢN XUẤT VÀ CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN Điều 9. Các hộ sản xuất 1. Thực hiện sản xuất đúng quy hoạch, kế hoạch và tuân thủ hướng dẫn sản xuất của chính quyền địa phương. Thực hiện việc kê khai sản xuất ban đầu theo đúng quy định; thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó thiên tai, dịch bệnh theo hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương; đồng thời tích cực áp dụng các biện pháp khôi phục sản xuất. Theo dõi chặt chẽ cây trồng, vật nuôi, thủy sản nuôi sau thiên tai, dịch bệnh. 2. Các hộ sản xuất thuộc diện được hỗ trợ phải khai báo trung thực, chính xác với chính quyền địa phương về diện tích, số lượng, đối tượng nuôi, trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra theo quy định. Thời gian khai báo ngay khi xảy ra thiệt hại. Điều 10. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, cấp xã tham gia với Ủy ban nhân dân cùng cấp kiểm tra, xác nhận thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn; Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh tổng hợp tình hình, kết quả, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 và khoản 2 Điều 31 Luật Phòng, chống thiên tai. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Hướng dẫn cụ thể phương pháp xác định mức độ thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra. 2. Phối hợp với Sở Tài chính chỉ đạo cơ quan chuyên môn hỗ trợ cơ quan chức năng cấp huyện, cấp xã trong việc xác định mức độ thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; đồng thời hướng dẫn các biện pháp hạn chế thiệt hại, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và khôi phục sản xuất. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan có liên quan thẩm định nhu cầu kinh phí và đề xuất việc hỗ trợ các huyện, thành phố Cà Mau; tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai nhu cầu hỗ trợ kinh phí từ Trung ương. 2. Kết thúc đợt thiên tai, dịch bệnh hoặc cuối năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai kết quả thực hiện. 3. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ. Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra thiên tai, dịch bệnh phối hợp với các cơ quan chuyên môn của các sở, ngành, đơn vị có liên quan theo dõi chặt chẽ tình hình thiên tai, dịch bệnh; thống kê, tổng hợp tình hình thiệt hại, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Chỉ đạo kịp thời các biện pháp khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và khôi phục sản xuất. 2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn các hộ sản xuất kê khai sản xuất ban đầu theo đúng quy định; kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xác định thiệt hại; tổ chức thẩm định mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ giống khôi phục sản xuất trên từng địa bàn xã, phường, thị trấn; sử dụng kinh phí hỗ trợ giống khôi phục sản xuất đảm bảo có hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, không để thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực. Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ giống khôi phục sản xuất, kết quả thực hiện sau mỗi đợt thiên tai, dịch bệnh và hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính. 3. Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai, chính sách hỗ trợ của Nhà nước về khôi phục sản xuất sau thiên tai, dịch bệnh; mức hỗ trợ đối với hộ sản xuất bị thiệt hại thuộc đối tượng hỗ trợ trước và sau khi có quyết định hỗ trợ của cấp thẩm quyền. 4. Thực hiện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định. Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
| 2,065
|
180
|
1. Hướng dẫn các hộ sản xuất kê khai sản xuất ban đầu và xác nhận vào bản kê khai của các hộ sản xuất theo quy định. 2. Theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến dịch bệnh, thiên tai trên địa bàn; kiểm tra, xác minh mức độ thiệt hại, thống kê kịp thời, chính xác các thiệt hại xảy ra trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản nuôi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định. Triển khai thực hiện kịp thời các biện pháp khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và khôi phục sản xuất. 3. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện về tính chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch trong quá trình rà soát, thống kê, xác định thiệt hại và hỗ trợ khôi phục sản xuất theo quy định pháp luật. Điều 15. Xử lý các hành vi sai phạm 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người được giao nhiệm vụ kiểm tra, xác minh, tổng hợp báo cáo và thẩm định thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra đối với hộ sản xuất có hành vi làm sai lệch kết quả hoặc vi phạm quy định về chi trả tiền hỗ trợ, tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành. 2. Hộ sản xuất bị thiệt hại có hành vi gian dối, khai báo sai sự thật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật; đồng thời phải hoàn trả kinh phí hỗ trợ sai lại ngân sách nhà nước (nếu đã nhận kinh phí hỗ trợ). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Tổ chức triển khai thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau phổ biến nội dung Quy định này đến chính quyền cơ sở, các hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh biết để thực hiện. 2. Báo, Đài, Cổng Thông tin điện tử tỉnh phổ biến nội dung Quy định này trên phương tiện thông tin đại chúng. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn quản lý; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai Quy định tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và trụ sở khóm, ấp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG DỰ TRỮ DẦU THÔ VÀ CÁC SẢN PHẨM XĂNG DẦU CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Dầu khí Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chính sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Quy hoạch hệ thống dự trữ dầu thô và sản phẩm xăng dầu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển ngành dầu khí Việt Nam. 2. Phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Nam bảo đảm nguồn cung xăng dầu, bình ổn thị trường tiêu thụ sản phẩm xăng dầu trong nước, ổn định năng lực sản xuất của các nhà máy lọc hóa dầu và bảo đảm an ninh năng lượng. 3. Phát huy tối đa khả năng của các loại hình dự trữ, đồng thời bảo đảm cung ứng nhanh nhất trong các tình huống khẩn cấp. Phát triển hợp lý về quy mô và công suất kho cảng đồng thời gắn kết phát triển về quy mô với hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật ngành xăng dầu, dầu khí. Khai thác và áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ trong đầu tư xây dựng, sử dụng hợp lý, hiệu quả quỹ đất, hạ tầng về cầu cảng và nguồn vốn đầu tư. 4. Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn phòng cháy chữa cháy. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát Đến năm 2020, tổng quy mô hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Nam cần đạt tối thiểu 90 ngày nhập ròng, đáp ứng tiêu chí của Tổ chức Năng lượng Quốc tế (IEA). 2. Mục tiêu cụ thể a) Dự trữ sản xuất: Dự trữ sản xuất tại các nhà máy lọc hóa dầu bao gồm dầu thô và sản phẩm xăng dầu do doanh nghiệp sản xuất thực hiện, bảo đảm lượng dầu thô và sản phẩm xăng dầu lưu chứa thường xuyên tại các nhà máy lọc hóa dầu trong điều kiện hoạt động bình thường đáp ứng khoảng 25 ngày sản xuất (tương đương 30 - 35 ngày nhập ròng), trong đó, cần tối thiểu đạt mức 15 ngày sản xuất đối với dầu thô và 10 ngày sản xuất đối với sản phẩm xăng dầu. b) Dự trữ thương mại: Dự trữ xăng dầu thương mại tại các kho đầu mối nhập khẩu xăng dầu bảo đảm ổn định nhu cầu thị trường trong nước do các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thực hiện. - Giai đoạn 2017 - 2025: Dự trữ xăng dầu thương mại tối thiểu ổn định ở mức 30 ngày nhu cầu (tương đương 35 ngày nhập ròng). Trong đó, lượng dự trữ tối thiểu là 1,6 triệu tấn (tương ứng khoảng 37 ngày nhập ròng) vào năm 2020; lượng dự trữ tối thiểu là 2 triệu tấn (tương ứng 35 ngày nhập ròng) vào năm 2025; - Tầm nhìn đến năm 2035: Lượng dự trữ xăng dầu thương mại tối thiểu là 2,5 triệu tấn (tương ứng 32 ngày nhập ròng) vào năm 2030 và lượng dự trữ tối thiểu là 3 triệu tấn (tương ứng 31-32 ngày nhập ròng) vào năm 2035. c) Dự trữ quốc gia: Dự trữ quốc gia dầu thô và sản phẩm xăng dầu do Nhà nước sở hữu và quyết định để điều phối thị trường khi có các tình huống khẩn cấp. - Giai đoạn 2017 - 2025: Dự trữ dầu thô và sản phẩm xăng dầu với quy mô đạt khoảng 20 ngày nhập ròng (bao gồm 6 ngày dự trữ dầu thô và 14 ngày dự trữ sản phẩm xăng dầu), cụ thể: + Đối với sản phẩm xăng dầu: Dự trữ tối thiểu khoảng từ 1,2 - 1,4 triệu tấn sản phẩm (tương đương từ 1,5 - 1,8 triệu m3 kho), bao gồm các chủng loại: . Xăng: 560.000 tấn; . Dầu diesel (DO): 670.000 tấn; . Dầu mazut (FO): 56.000 tấn; . Nhiên liệu máy bay (Jet A1): 153.000 tấn. + Đối với dầu thô: Dự trữ khoảng từ 1 - 1,7 triệu tấn dầu thô (khoảng từ 1,4 - 2,2 triệu m3 kho). - Tầm nhìn đến năm 2035: + Nâng cao chất lượng, công nghệ, cơ sở vật chất hệ thống kho dự trữ quốc gia bảo đảm giảm thiểu hao hụt và giảm chi phí bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia. + Tiếp tục phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và sản phẩm xăng dầu với quy mô đạt khoảng từ 25 - 30 ngày nhập ròng. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 1. Xây dựng hệ thống dự trữ dầu thô và sản phẩm xăng dầu phân bố tương ứng với nhu cầu sản xuất và tiêu thụ xăng dầu của các khu vực/vùng trong cả nước; tối ưu về chi phí đầu tư, quản lý và vận hành hệ thống dự trữ. 2. Đối với dự trữ sản xuất: Quy mô, tiến độ đầu tư, chủng loại các kho dầu thô và kho sản phẩm xăng dầu phù hợp với công suất chế biến, cơ cấu sản phẩm và kế hoạch sản xuất của các nhà máy lọc hóa dầu. 3. Đối với dự trữ thương mại: Quy mô và tiến độ phát triển hệ thống kho xăng dầu tương ứng phù hợp với nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của từng khu vực theo từng giai đoạn phát triển. 4. Đối với dự trữ quốc gia: Vị trí kho dự trữ quốc gia về dầu thô và sản phẩm xăng dầu bảo đảm an ninh quốc phòng, tuyệt đối an toàn; tối ưu hóa cung đường vận chuyển dầu thô và sản phẩm xăng dầu đến các nhà máy lọc hóa dầu và các khu vực tiêu thụ. IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN 1. Hệ thống kho dự trữ sản xuất a) Phương án cơ sở: Kho dự trữ sản xuất phục vụ cho các máy lọc dầu hiện có: Nhà máy lọc dầu Dung Quất và Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn. - Đến năm 2020, dự trữ đạt khoảng 0,85 triệu tấn dầu thô và sản phẩm xăng dầu, tương ứng 20 ngày nhập ròng (12 ngày dự trữ dầu thô và 8 ngày dự trữ sản phẩm xăng dầu) của cả nước. - Đến năm 2025, dự trữ đạt khoảng 0,93 triệu tấn dầu thô và sản phẩm xăng dầu, tương ứng 16 ngày nhập ròng (10 ngày dầu thô và 6 ngày sản phẩm xăng dầu) của cả nước. - Đến năm 2030, dự trữ đạt khoảng 0,93 triệu tấn dầu thô và sản phẩm xăng dầu, tương ứng 12 ngày nhập ròng (7 ngày dự trữ dầu thô và 5 ngày dự trữ sản phẩm xăng dầu) của cả nước. - Đến năm 2035, dự trữ đạt khoảng 0,93 triệu tấn dầu thô và sản phẩm xăng dầu, tương ứng 10 ngày nhập ròng (6 ngày dự trữ dầu thô và 4 ngày dự trữ sản phẩm xăng dầu) của cả nước. Chi tiết quy mô sức chứa kho dự trữ sản xuất phục vụ cho các máy lọc dầu hiện có theo phương án cơ sở tại mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. b) Phương án tiềm năng: Sau năm 2020, phát triển hệ thống kho dự trữ sản xuất khi có thêm Nhà máy lọc dầu Vũng Rô và Nhà máy lọc dầu Nam Vân Phong - Đến năm 2025, dự trữ đạt khoảng 1,43 triệu tấn dầu thô và sản phẩm xăng dầu, tương ứng 23 ngày nhập ròng (12 ngày dự trữ dầu thô và 11 ngày dự trữ sản phẩm xăng dầu) của cả nước. - Đến năm 2030, dự trữ đạt khoảng 0,93 triệu tấn dầu thô và sản phẩm xăng dầu, tương ứng 22 ngày nhập ròng (13 ngày dự trữ dầu thô và 9 ngày dự trữ sản phẩm xăng dầu) của cả nước. - Đến năm 2035, dự trữ đạt khoảng 0,93 triệu tấn dầu thô và sản phẩm xăng dầu, tương ứng 18 ngày nhập ròng (11 ngày dự trữ dầu thô và 7 ngày dự trữ sản phẩm xăng dầu) của cả nước. Chi tiết quy mô sức chứa kho dự trữ sản xuất phục vụ cho các máy lọc dầu khi có thêm Nhà máy lọc dầu Vũng Rô và Nhà máy lọc dầu Nam Vân Phong theo phương án tiềm năng tại mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Hệ thống kho thương mại a) Nhu cầu sức chứa kho xăng dầu thương mại theo vùng cung ứng Để bảo đảm mức dự trữ tối thiểu và lượng dự trữ lưu thông của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, quy mô sức chứa kho xăng dầu thương mại cả nước tối thiểu phải đạt 4,09 triệu m3 vào năm 2020, đạt 4,68 triệu m3 vào năm 2025, đạt 5,57 triệu m3 vào năm 2030 và đạt 6,63 triệu m3 vào năm 2030.
| 2,113
|
181
|
Chi tiết nhu cầu sức chứa kho xăng dầu thương mại tại mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. b) Quy hoạch phát triển sức chứa các kho xăng dầu thương mại (kho đầu mối và kho tuyến sau) theo vùng cung ứng - Giai đoạn 2017 - 2020 + Quy hoạch kho đầu mối: Các kho hiện có theo Quy hoạch giai đoạn trước là 579.000 m3; đang triển khai xây dựng 931.0003 và quy hoạch xây mới 551.500 m3. + Quy hoạch kho tuyến sau: Các kho hiện có theo Quy hoạch giai đoạn trước là 25.000 m3; đang triển khai xây dựng 18.000 m3 và quy hoạch xây mới 200.000 m3. - Giai đoạn 2021 - 2025 + Quy hoạch kho đầu mối: Các kho hiện có theo Quy hoạch giai đoạn trước là 663.000 m3; đang triển khai xây dựng 470.000 m3 và quy hoạch xây mới 412.500 m3. + Quy hoạch kho tuyến sau: Các kho hiện có theo Quy hoạch giai đoạn trước là 96.000 m3; đang triển khai xây dựng 18.000 m3 và quy hoạch xây mới 53.000 m3. Chi tiết Danh mục dự án kho xăng dầu thương mại ưu tiên đầu tư giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 chi tiết tại mục 4 Phụ lục I và Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Hệ thống kho dự trữ quốc gia a) Đối với kho sản phẩm xăng dầu: Tiếp tục duy trì hình thức thuê kho tại các kho xăng dầu đầu mối tại các khu vực/vùng như khu vực Bắc Bộ (Kho 130 - Quảng Ninh, kho Thượng Lý - Hải Phòng); khu vực Bắc Trung Bộ (kho Bến Thủy - Nghệ An, kho Vũng Áng - Hà Tĩnh); khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (kho Phú Hòa - Bình Định, kho Cam Ranh - Khánh Hòa); khu vực Nam Bộ (kho Cù Lao Tào, kho Cái Mép - Bà Rịa Vũng Tàu, kho Phước Khánh - Đồng Nai, tổng kho Nhà Bè - Thành phố Hồ Chí Minh, kho Soài Rạp - Tiền Giang, kho Trần Quốc Toản - Đồng Tháp, kho Trà Nóc - Cần Thơ,...). b) Đối với kho dầu thô: Ưu tiên bố trí xây dựng hệ thống các kho dự trữ gần hoặc liền kề với các nhà máy lọc hóa dầu để thuận lợi cho việc cung ứng trong các trường hợp khẩn cấp cho các nhà máy lọc hóa dầu. Vị trí các kho dầu thô: Kho Dung Quất - Quảng Ngãi với sức chứa khoảng 1 triệu m3, kho Nghi Sơn - Thanh Hóa với sức chứa khoảng 1 triệu m3, kho Long Sơn - Bà Rịa Vũng Tàu với sức chứa khoảng 1 triệu m3. 4. Phát triển phương tiện vận tải a) Cải tạo, nâng cấp và hiện đại hóa các phương tiện vận chuyển bằng đường thủy, đường bộ, đường sắt hiện có nhằm bảo đảm linh hoạt và an toàn vận chuyển dầu thô và các sản phẩm xăng dầu theo từng giai đoạn của quy hoạch. b) Nghiên cứu và phát triển hệ thống vận chuyển xăng dầu bằng đường ống khi các nhà máy lọc hóa dầu đi vào vận hành. Các hệ thống tuyến đường ống mới triển khai theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đường ống xăng dầu Việt Nam, trọng điểm là tuyến ống từ Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn - Thanh Hóa đi Hà Nam; tuyến ống từ kho cảng xăng dầu ven biển Nam Trung Bộ (Bình Định/Phú Yên) lên Tây Nguyên. V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Về vốn đầu tư a) Đối với hệ thống kho dự trữ thương mại, kho dự trữ sản xuất, các nhà đầu tư chịu trách nhiệm thu xếp vốn đầu tư theo các dự án cụ thể. b) Đối với kho dự trữ quốc gia thuộc trách nhiệm của Nhà nước, vốn đầu tư được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước theo quy định. 2. Về tổ chức, quản lý a) Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý quy định cụ thể cho các cơ quan, doanh nghiệp thực hiện quy mô dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu tại các nhà máy lọc hóa dầu, các kho xăng dầu thương mại và kho xăng dầu dự trữ quốc gia. b) Kết hợp chặt chẽ, linh hoạt giữa các loại hình dự trữ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực như: Vốn đầu tư, nhân lực, kinh nghiệm của Nhà nước, doanh nghiệp trong và ngoài nước, tận dụng các cơ hội hợp tác phát triển trong khu vực cũng như hợp tác quốc tế. Các doanh nghiệp tham gia hoạt động về sản xuất kinh doanh xăng dầu thực hiện việc dự trữ theo quy định của pháp luật. c) Quy định rõ về chế độ kiểm tra và giám sát cùng các chế tài xử phạt vi phạm đối với 2 loại hình dự trữ thương mại và dự trữ sản xuất do doanh nghiệp quản lý. d) Thực hiện các giải pháp kịp thời bình ổn giá bán lẻ xăng dầu theo quy định khi có biến động thị trường đ) Huy động các nguồn dự trữ trong trường hợp nguồn cung xăng dầu bị ngưng trệ ngắn hạn, cụ thể: - Khi nguồn cung giảm tới 10%: Huy động nguồn dự trữ thương mại sẵn có của các doanh nghiệp trong khu vực. - Khi nguồn cung giảm từ 10% đến 20%: Huy động bổ sung nguồn dự trữ sản xuất của nhà máy lọc hóa dầu trong khu vực/vùng. - Khi nguồn cung giảm hơn 20%: Huy động bổ sung nguồn dự trữ Quốc gia về sản phẩm xăng dầu trong khu vực/vùng và nguồn dự trữ Quốc gia dầu thô cho các nhà máy lọc hóa dầu. e) Huy động các nguồn dự trữ trong trường hợp nguồn cung bị ngừng trệ dài hạn và nghiêm trọng theo thứ tự ưu tiên sau: - Huy động nguồn dự trữ quốc gia về sản phẩm xăng dầu; - Huy động nguồn dự trữ quốc gia về dầu thô; - Huy động nguồn dự trữ thương mại; - Huy động nguồn dự trữ sản xuất. 3. Về hỗ trợ doanh nghiệp a) Xây dựng và ban hành cơ chế tài chính phù hợp, tạo điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ tồn chứa hàng dự trữ quốc gia. b) Xây dựng chính sách đối với các dự án phát triển cơ sở vật chất phân phối xăng dầu tại các khu vực vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa (khó khăn về đất đai, hạ tầng giao thông, điện chưa phát triển, khó khăn về huy động vốn, hiệu quả kinh doanh thấp). c) Xây dựng cơ chế phù hợp nhằm bình ổn giá xăng dầu, hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và bảo đảm lợi ích cho người tiêu dùng trước biến động phức tạp của thị trường xăng dầu thế giới. d) Xác định rõ tính chất của từng dự án để có cơ chế về giao quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp phù hợp theo quy định của Luật Đất đai để doanh nghiệp có thể đầu tư xây dựng công trình kho cảng xăng dầu bảo đảm hiệu quả. Tối ưu hóa việc bố trí quỹ đất cho kho xăng dầu tại các khu công nghiệp nhằm khai thác chung các công trình hạ tầng như nạo, vét luồng lạch, đường giao thông, cấp điện, cấp nước... đ) Ưu tiên sử dụng nguồn vốn tài trợ phát triển (ODA) để xây dựng hệ thống đường ống vận chuyển xăng dầu giữa các vùng lãnh thổ như: Đường ống từ Nhà máy lọc dầu Nghi Sơn kết nối với hệ thống đường ống B12 hiện có; kết nối đường ống từ các kho cảng xăng dầu ven biển lên Tây Nguyên. e) Ưu tiên bố trí địa điểm quy hoạch xây mới kho xăng dầu cho các doanh nghiệp có kho xăng dầu phải giải tỏa, di dời. Có chính sách hỗ trợ chi phí vận chuyển và tài sản không di dời được, xây dựng cơ sở mới, ưu đãi về thuế thu nhập, thuế sử dụng đất, nộp tiền sử dụng; đất trong các khu, cụm công nghiệp và điểm quy hoạch. 4. Về khoa học công nghệ - Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành và hoạt động sản xuất kinh doanh, dự trữ xăng dầu; bảo vệ tài nguyên, môi trường cho sự phát triển bền vững. - Nghiên cứu lựa chọn, ứng dụng, làm chủ và phát triển các công nghệ tiên tiến của nước ngoài trong các lĩnh vực vận chuyển, chế biến và tồn chứa xăng dầu. Đặc biệt quan tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ lọc hóa dầu hiện đại, sản xuất những thiết bị và vật tư thông dụng trong nước để giảm giá thành xây dựng các công trình lọc hóa dầu và dự trữ xăng dầu. 5. Về an toàn và bảo vệ môi trường - Kiểm soát chặt chẽ quá trình sản xuất xăng dầu từ khâu nhập nguyên liệu đến quá trình sản xuất tại nhà máy và xuất sản phẩm đi tiêu thụ; kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, tồn chứa xăng dầu: Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố tràn dầu và bảo vệ môi trường. Bổ sung, sửa đổi các tiêu chuẩn về môi trường cho phù hợp với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam; xây dựng mục tiêu dài hạn về môi trường theo hướng phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam, khu vực và thế giới. - Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục phổ biến kiến thức về an toàn, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường đến mọi cán bộ công nhân viên. Khuyến khích thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để bảo vệ môi trường. - Tích cực tham gia các hiệp ước, tổ chức, liên minh dự trữ dầu thô và sản phẩm xăng dầu trong khu vực và trên thế giới như: Thỏa thuận an ninh dầu khí của các nước ASEAN (Petroleum Security Agreement); xem xét khả năng tham gia Tổ chức Năng lượng Quốc tế (IEA) về gia nhập và hoàn thành các trách nhiệm cũng như quyền lợi, chương trình năng lượng quốc tế (International Energy Program - IEP), theo đó các nước thành viên bắt buộc dự trữ ít nhất 90 ngày nhập khẩu ròng của năm trước để hỗ trợ ứng cứu khi khủng hoảng xảy ra theo chương trình phối hợp để đối phó với tình trạng khẩn cấp. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương a) Chỉ đạo triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035. Trước mắt tập trung triển khai có hiệu quả các dự án đầu tư trong giai đoạn đến năm 2025 được nêu trong quy hoạch. b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về dầu khí và dự trữ xăng dầu, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền các nội dung sửa đổi phù hợp, tạo các điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh và dự trữ dầu thô, sản phẩm xăng dầu. Đồng thời đề xuất việc phân công, phân cấp trong hệ thống quản lý của Nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia thực hiện nhiệm vụ dự trữ quốc gia về dầu thô, xăng dầu.
| 2,059
|
182
|
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành cụ thể hóa các chính sách phát triển kho xăng dầu dự trữ quốc gia và phát triển cơ sở vật chất phân phối xăng dầu tại các khu vực vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa (khó khăn về đất đai, hạ tầng giao thông, khó khăn về huy động vốn, hiệu quả kinh doanh thấp). c) Chủ trì thẩm định và phê duyệt bổ sung quy hoạch đối với các dự án kho xăng dầu thương mại có công suất kho từ 5.000 m3 đến dưới 100.000 m3. d) Chủ trì thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bổ sung quy hoạch đối với các dự án kho xăng dầu thương mại có công suất kho từ 100.000 m3 trở lên. Đối với các dự án kho xăng dầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến dưới 100.000 m3, nhưng khi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch kho xăng dầu với tổng sức chứa từ 100.000 m3 trở lên, phải được Bộ Công Thương chủ trì thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành chỉ đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam và các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu nghiên cứu và triển khai xây dựng các kho dự trữ Quốc gia về dầu thô và sản phẩm xăng dầu trên cơ sở kết quả nghiên cứu của Quy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035. e) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan hàng năm tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch, làm cơ sở xem xét bổ sung, điều chỉnh. 2. Bộ Tài chính a) Chủ trì chỉ đạo Tổng cục Dự trữ Nhà nước và phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Chính phủ cơ chế, chính sách để thực hiện dự trữ xăng dầu. b) Xây dựng, đề xuất kế hoạch vốn Nhà nước hàng năm đối với các dự án dự trữ quốc gia về dầu thô và các sản phẩm xăng dầu trong giai đoạn quy hoạch nhằm bảo đảm tiến độ và tính khả thi của các dự án đầu tư. c) Chủ trì xây dựng chính sách về vốn đầu tư, tài chính đáp ứng yêu cầu trong đầu tư và chi phí vận hành cho các kho dự trữ xăng dầu quốc gia. 3. Bộ Giao thông vận tải Cập nhật, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống cảng biển, luồng lạch theo quy định đáp ứng nhu cầu về vận tải, xuất nhập dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu, bảo đảm nguyên tắc sử dụng tối ưu quỹ mặt đất, mặt nước bảo đảm phát triển bền vững ngành công nghiệp dầu khí và công nghiệp hàng hải trong tổng thể chiến lược kinh tế biển của Việt Nam. Thỏa thuận quy hoạch chi tiết đối với các cảng biển chuyên dụng được đề nghị bổ sung vào Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường trên đất liền và trên biển đối với hoạt động tồn chứa, xuất nhập dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của các kho dự trữ. 5. Các bộ, ngành: Quốc phòng, Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam... theo thẩm quyền chức năng được giao tổ chức triển khai cụ thể hóa các nhiệm vụ và giải pháp có liên quan. 6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố và các khu kinh tế, khu công nghiệp có tính đến việc xây dựng các dự án thuộc quy hoạch dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035. b) Xây dựng hoặc bổ sung điều chỉnh quy hoạch các kho xăng dầu sức chứa đến dưới 5.000 m3 phù hợp với hệ thống kho xăng dầu theo Quy hoạch dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035. Đối với các dự án kho xăng dầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến dưới 5.000 m3, nhưng khi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch kho xăng dầu với tổng sức chứa từ 5.000 m3 trở lên, phải báo cáo Bộ Công Thương xem xét, quyết định. c) Ưu tiên dành quỹ mặt đất, mặt nước để xây dựng kho dự trữ dầu thô tại các vị trí đã được quy hoạch. 7. Các doanh nghiệp a) Các doanh nghiệp sản xuất xăng dầu tổ chức xây dựng kho dự trữ và cơ sở hạ tầng liên quan phục vụ công tác dự trữ dầu thô theo quy định; quản lý, bảo dưỡng, duy trì kho dự trữ dầu thô. Sức chứa còn dư thừa so với yêu cầu dự trữ quốc gia có thể sử dụng với mục đích thương mại để khai thác hiệu quả hạ tầng của kho. b) Các doanh nghiệp được Nhà nước giao dự trữ quốc gia sản phẩm xăng dầu có trách nhiệm tổ chức xây dựng bổ sung kho dự trữ bên cạnh các kho đầu mối hiện có; tổ chức mua sản phẩm xăng dầu dự trữ theo tiến độ; quản lý, duy trì kho sản phẩm dự trữ dưới hình thức Nhà nước thuê kho. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1139/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025 và các văn bản của Thủ tướng Chính phủ có liên quan đến điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Nam trước thời điểm Quyết định này. Điều 4. Bộ trưởng Bộ Công Thương, Thủ trưởng các bộ, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Quyết định số 1030/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Quy mô sức chứa kho dự trữ sản xuất phục vụ cho các máy lọc dầu hiện có theo phương án cơ sở <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Quy mô sức chứa kho dự trữ sản xuất phục vụ cho các máy lọc dầu khi có thêm Nhà máy lọc dầu Vũng Rô và Nhà máy lọc dầu Nam Vân Phong theo phương án tiềm năng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Nhu cầu sức chứa kho xăng dầu thương mại (kho đầu mối và kho tuyến sau) theo vùng cung ứng (Đơn vị: 1.000 m3) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Quy hoạch phát triển sức chứa các kho xăng dầu thương mại (kho đầu mối và kho tuyến sau) theo vùng cung ứng (Đơn vị: 1.000 m3) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC KHO XĂNG DẦU HIỆN CÓ ĐƯỢC TỒN TẠI TRONG QUY HOẠCH (Chỉ tính kho tiếp nhận đầu mối và trung chuyển lớn từ 5.000 m3 trở lên) (Ban hành kèm theo Quyết định số 1030/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC III DANH MỤC KHO XĂNG DẦU HIỆN CÓ PHẢI GIẢI TỎA, DI DỜI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1030/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Sức chứa dưới 5.000 m3 thuộc Quy hoạch của địa phương và do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố quyết định. PHỤ LỤC IV DANH MỤC DỰ ÁN KHO XĂNG DẦU THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ MỞ RỘNG, XÂY MỚI (Chỉ tính kho tiếp nhận đầu mối và kho trung chuyển lớn từ 5.000 m3 trở lên) (Ban hành kèm theo Quyết định số 1030/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC V (Ban hành kèm theo Quyết định số 1030/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Danh mục vị trí thuê kho dự trữ quốc gia sản phẩm xăng dầu <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Danh mục dự án kho dự trữ dầu thô quốc gia <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Tổng hợp vốn đầu tư <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN LÀ TANG VẬT VI PHẠM HÀNH CHÍNH BỊ TỊCH THU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1638/QĐ-XPVPHC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc xử phạt vi phạm hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Công văn số 1825/CAT-PC46 ngày 07 tháng 7 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu tại Quyết định số 1638/QĐ-XPVPHC ngày 07/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh cụ thể như sau: - Đối với 02 chiếc xe mô tô hai bánh: Tổ chức bán đấu giá để tiếp tục lưu hành, với giá khởi điểm là 532.497.200 đồng (Năm trăm ba mươi hai triệu, bốn trăm chín mươi bảy ngàn, hai trăm đồng). - Đối với 02 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy không do cơ quan có thẩm quyền cấp (số: 053829 và số 021283) tiến hành tiêu hủy theo quy định. Điều 2. Giao Công an tỉnh thực hiện quyết định phê duyệt giá bán đấu giá, đồng thời chuyển giao tài sản và hồ sơ cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tỉnh tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định và và tiến hành tiêu hủy 02 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy nêu trên. Toàn bộ số tiền thu được sau khi trừ các chi phí hợp lý được nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công thương và Giám đốc Công an tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA DỰ ÁN RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THỦY LỢI TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2015 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
| 2,087
|
183
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Xét Tờ trình số 1812/TTr-UBND ngày 30/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc thông qua dự án Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015 - 2025, định hướng đến năm 2035; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 05/7/2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Dự án rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015 - 2025, định hướng đến năm 2035 do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại Tờ trình số 1812/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 và tiếp thu chỉnh sửa theo ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện, phê duyệt Dự án rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015-2025, định hướng đến năm 2035 và tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG DUY TRÌ BỀN VỮNG CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC NÔNG THÔN CỦA BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2017-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng bền vững công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung; Căn cứ Công văn số 348/NS ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phối hợp thực hiện “Xây dựng kế hoạch hành động về duy trì bền vững các công trình cấp nước nông thôn cho tỉnh Bến Tre”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 1776/TTr-SNN ngày 11 tháng 7 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch hành động về duy trì bền vững các công trình cấp nước nông thôn cho tỉnh Bến Tre giai đoạn 2017 - 2020”, với những nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu chung: Kế hoạch hành động nhằm tăng cường công tác duy trì bền vững các công trình cấp nước tập trung nông thôn cho tỉnh đến năm 2020, góp phần đạt hiệu quả sau đầu tư và đảm bảo tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch đã có trên địa bàn nông thôn tỉnh Bến Tre hướng tới hoàn thành mục tiêu của Chiến lược Quốc gia về cấp nước và vệ sinh nông thôn đến năm 2020. 2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu tất cả các công trình cấp nước tập trung nông thôn đang vận hành từng lúc được nâng cấp và các công trình đầu tư xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre hoạt động bền vững và cấp nước đạt Quy chuẩn quốc gia. 3. Các nhiệm vụ trọng tâm Nhiệm vụ 1: Thể chế, chính sách - Từng lúc điều chỉnh giá nước theo nguyên tắc tính đúng tính đủ các chi phí hợp lý bao gồm khấu hao cơ bản và sửa chữa lớn. - Đảm bảo phân vùng phục vụ cấp nước với phạm vi cấp nước cho các đơn vị cấp nước theo Điều 32 - Nghị định 117/CP của Chính phủ. - Các công trình đã đang hoạt động có hiệu quả, tiếp tục giao cho đối tượng quản lý, sử dụng khai thác đảm bảo ổn định theo Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 27/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ. - Chuyển giao nhà máy nước Vĩnh Hòa cho Doanh nghiệp thực hiện theo phương thức đấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp tự nâng cấp, mở rộng công trình bằng nguồn vốn của doanh nghiệp và quản lý, vận hành, khai thác công trình theo Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 27/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp không có Doanh nghiệp nào tham gia sẽ giao Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tổ chức thực hiện đầu tư và quản lý vận hành. - Đối với các hệ thống cấp nước do Tư nhân quản lý, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp Sở Y tế chỉ đạo kiểm tra công tác vận hành, chất lượng nước và chất lượng dịch vụ theo các quy định hiện hành. - Khi xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn tại những thời điểm thiếu nguồn nước ngọt giao đơn vị cấp nước nơi có nguồn nước ngọt tốt hơn phải có trách nhiệm chia sẻ cho các đơn vị cấp nước khác để đảm bảo mục tiêu cấp nước sạch cho toàn dân, đồng thời vận động các hộ sử dụng nước phải giảm nhu cầu dùng nước xuống mức tối thiểu để đảm bảo hoạt động chung. Nhiệm vụ 2: Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ - Nâng cấp, mở rộng các công trình để tăng tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch - Phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng kiểm tra chất lượng nước của các công trình cấp nước trên địa bàn nông thôn toàn tỉnh. - Triển khai kế hoạch cấp nước an toàn đến tất cả các công trình cấp nước nông thôn tập trung. Nhiệm vụ 3: Tăng cường năng lực và truyền thông - Bảo vệ chất lượng nguồn nước cấp; tuyên tuyền vận động người dân không sử dụng các thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ ngoài danh mục được sử dụng; không xả thải các chất độc hại ra môi trường nước. - Tập huấn, truyền thông để tăng cường công tác “chống thất thoát” cho nhân viên quản lý vận hành - Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền trong nhân dân ý thức tiết kiệm nước sạch và giữ gìn vệ sinh môi trường; hướng dẫn người dân xử lý nước và tự trang bị cho gia đình dụng cụ trừ nước ngọt sạch đủ dành cho ăn uống trong mùa khô hạn. Nhiệm vụ 4: Tăng cường kỹ thuật, công nghệ, quản lý công trình sau đầu tư và ứng phó tình trạng hạn mặn - Ưu tiên nâng cấp, mở rộng các công trình cấp nước nông thôn hiện có để nâng cao hiệu quả đầu tư; tổ chức khai thác hết công suất và quản lý tốt công trình sau đầu tư; ứng dụng các công nghệ cấp nước mới, khả năng xử lý mặn phù hợp điều kiện địa phương nhằm cung cấp nước đạt tiêu chuẩn, hiệu quả. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ cấp nước, trữ nước cho hộ gia đình,... - Đảm bảo tính bền vững về công tác quản lý vận hành, nâng cấp, mở rộng duy tu bảo dưỡng, cung cấp nước đạt tiêu chuẩn cho người dân nông thôn,... đồng thời tiếp tục triển khai thực hiện quản lý chất lượng nước nông thôn giai đoạn 2016-2020. - Khẩn trương triển khai các công trình tạo nguồn và bảo vệ tốt nguồn nước mặt để đảm bảo đủ nguồn nước ngọt xử lý cho người dân. Nhiệm vụ 5: Giám sát, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch hành động về duy trì bền vững các công trình cấp nước nông thôn cho tỉnh Bến Tre giai đoạn 2017 - 2020. 4. Nguồn kinh phí: Tổng kinh phí thực hiện: 96.293 triệu đồng Bao gồm: - Hòa mạng 8 nhà máy nước công suất <10m3/h: 3.600 triệu đồng - Hòa mạng 5 nhà máy nước công suất >10m3/h: 3.550 triệu đồng - Nâng cấp, mở rộng 10 nhà máy nước: 15.100 triệu đồng - Chuyển giao nhà máy nước Vĩnh Hòa cho doanh nghiệp: 36.593 triệu đồng - Kế hoạch cấp nước an toàn các nhà máy nước còn lại: 29.700 triệu đồng - Kiểm tra chất lượng nước của các công trình cấp nước: 2.016 triệu đồng - Tăng cường năng lực chống thất thoát nước và truyền thông: 2.880 triệu đồng. 5. Nguồn vốn thực hiện: Chủ động tìm kiếm, thu hút, tiếp nhận, lồng ghép và triển khai có hiệu quả các nguồn tài trợ về tài chính từ các chương trình, dự án liên quan của Trung ương, các tổ chức quốc tế, ngân sách địa phương, nguồn vốn doanh nghiệp và nhân dân đóng góp. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động này; đồng thời theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc, giám sát các đơn vị thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc thì kịp thời tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến chỉ đạo để thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài, chính, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KHUNG KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2017-2018 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
| 1,979
|
184
|
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1044/TTr-SGDĐT ngày 07/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau: 1. Ngày tựu trường, ngày thực học và ngày khai giảng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Tất cả các đơn vị, trường học phối hợp hệ thống chính trị địa phương tổ chức khai giảng năm học 2017-2018 vào ngày 05/9/2017. Tuy nhiên, các trường ở vùng khó khăn, biên giới, hải đảo có thể tổ chức khai giảng trải đều từ ngày 31/8/2017 đến 05/9/2017. 2. Thời gian học kỳ I - Ngành học Mầm non bắt đầu từ ngày 21/8/2017 đến ngày 29/12/2017, tổng cộng là 19 tuần; trong đó có 18 tuần thực học, còn lại 01 tuần dành cho các sự kiện giáo dục khác. - Cấp Tiểu học bắt đầu từ ngày 21/8/2017 đến ngày 29/12/2017, tổng cộng là 19 tuần; trong đó có 18 tuần thực học, 01 tuần dành cho các hoạt động giáo dục khác. - Cấp Trung học cơ sở bắt đầu từ ngày 14/8/2017 đến ngày 30/12/2017, tổng cộng là 20 tuần; trong đó có 19 tuần thực học. Thời gian dự trữ học kỳ I là 1 tuần, từ ngày 25/12/2017 đến 30/12/2017 dùng để dạy bù (nếu có), giáo viên được nghỉ để hoàn thành điểm số học kỳ I, không dạy trước chương trình của học kỳ II. - Cấp Trung học phổ thông bắt đầu từ ngày 14/8/2017 đến ngày 30/12/2017, tổng cộng là 20 tuần; trong đó có 19 tuần thực học. Thời gian dự trữ học kỳ I là 1 tuần, từ ngày 25/12/2017 đến 30/12/2017 dùng để dạy bù (nếu có), giáo viên được nghỉ để hoàn thành điểm số học kỳ I, không dạy trước chương trình của học kỳ II. - Giáo dục Thường xuyên bắt đầu từ ngày 28/8/2017 đến ngày 23/12/2017, tổng cộng là 17 tuần; trong đó có 16 tuần thực học. Thời gian dự trữ học kỳ I là 1 tuần, từ ngày 18/12/2017 đến 23/12/2017 dùng để dạy bù (nếu có), giáo viên được nghỉ để hoàn thành điểm số học kỳ I, không dạy trước chương trình của học kỳ II. 3. Thời gian học kỳ II - Ngành học Mầm non bắt đầu từ ngày 01/01/2018 đến ngày 18/5/2018, tổng cộng là 20 tuần; trong đó có 17 tuần thực học, nghỉ tết Nguyên đán 02 tuần, còn lại 01 tuần dành cho các sự kiện giáo dục khác. - Cấp Tiểu học bắt đầu từ ngày 01/01/2018 đến ngày 18/5/2018, tổng cộng 20 tuần; trong đó có 17 tuần thực học, nghỉ tết Nguyên đán 02 tuần, còn lại 01 tuần dành cho các hoạt động giáo dục khác. - Cấp Trung học cơ sở bắt đầu từ ngày 01/01/2018 đến ngày 18/5/2018, tổng cộng là 20 tuần; trong đó có 18 tuần thực học và 02 tuần nghỉ tết Nguyên đán. - Cấp Trung học phổ thông bắt đầu từ ngày 01/01/2018 đến ngày 18/5/2018, tổng cộng là 20 tuần; trong đó có 18 tuần thực học và 02 tuần nghỉ tết Nguyên đán. - Giáo dục Thường xuyên bắt đầu từ ngày 25/12/2017 đến ngày 05/5/2018, tổng cộng là 19 tuần; trong đó có 16 tuần thực học, 02 tuần nghỉ tết Nguyên đán và 01 tuần dành cho các sự kiện giáo dục khác. 4. Thời gian nghỉ tết Nguyên đán, tết Choi Chnăm Thmây và các ngày lễ khác - Tất cả các ngành học, cấp học nghỉ tết Nguyên đán 02 tuần. Căn cứ thông báo của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về nghỉ tết Nguyên đán Mậu Tuất năm 2018, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ có thông báo cụ thể sau. - Cán bộ, giáo viên, học sinh là người dân tộc Khmer được nghỉ tết Choi Chnăm Thmây 01 ngày. - Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Luật Lao động và các quy định tại các văn bản dưới Luật. Nếu ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ cuối tuần thì được nghỉ bù theo quy định. - Học sinh được nghỉ học trong trường hợp thời tiết khắc nghiệt, thiên tai bất ngờ thì lãnh đạo các đơn vị, trường học báo cáo với chính quyền địa phương và lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo; trường hợp thiên tai xảy ra đặc biệt nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng đến tính mạng của cán bộ, giáo viên và học sinh, lãnh đạo các đơn vị, trường học cho học sinh nghỉ học trước, sau đó báo cáo với chính quyền địa phương và lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo. 5. Những quy định khác - Kết thúc học kỳ I trước ngày 20/01/2018; kết thúc học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giáo dục) trước ngày 25/5/2018. - Kết thúc năm học trước ngày 31/5/2018. - Thi học sinh giỏi lớp 9 THCS vòng tỉnh vào các ngày 12 và 13/3/2018. - Thi học sinh giỏi lớp 12 THPT vòng tỉnh vào các ngày 14, 15 và 16/9/2017; thi chọn đội tuyển học sinh giỏi lớp 12 THPT dự thi cấp quốc gia vào các ngày 19, 20 và 21/10/2017. - Thi trung học phổ thông quốc gia năm 2018, thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12 THPT (theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo). - Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp THCS trước ngày 18/5/2018. - Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 6 THCS, lớp 10 THPT năm học 2018-2019 trước ngày 31/7/2018. - Thời gian nghỉ hè thay cho nghỉ phép năm của giáo viên là 02 tháng, có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của địa phương, đơn vị. - Các đơn vị, trường học sử dụng tuần lễ dự phòng ở mỗi học kỳ để thực hiện các hoạt động giáo dục khác; không được tổ chức cho học sinh học bù trước hoặc sau khi nghỉ lễ, tết. 6. Các hội thi, hội thao do ngành Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang tổ chức trong năm học 2017-2018 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Hướng dẫn nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp học trong năm học 2017-2018 phù hợp với thực tế địa phương. Tổ chức tuyên truyền, thông báo Quyết định này đến cha mẹ học sinh biết để chuẩn bị cho con em trong năm học mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến khi kết thúc các hoạt động giáo dục theo Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí, lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ về chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 293/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (phí thu trên đầu phương tiện); Xét Tờ trình số 1758/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: 1. Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí. Điều 2. Nội dung Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên (có phụ lục chi tiết kèm theo). Điều 3. Hiệu lực thi hành: 1. Thời điểm áp dụng: từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 354/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Nghị quyết số 366/2015/NQ-HĐND ngày 08/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 04/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 4. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./.
| 2,053
|
185
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC, MỨC THU CÁC KHOẢN PHÍ (Kèm theo Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ (Kèm theo Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh Điện Biên khóa XIV, kỳ họp thứ 5) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC, MỨC THU CÁC KHOẢN LỆ PHÍ (Kèm theo Nghị quyết số (61/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh Điện Biên khóa XIV, kỳ họp thứ 5) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC III ĐỐI TƯỢNG NỘP PHÍ, LỆ PHÍ VÀ ĐƠN VỊ THU PHÍ, LỆ PHÍ (Kèm theo nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh Điện Biên khóa 14, kỳ họp thứ 5) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC IV TỶ LỆ PHÂN CHIA TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ THU ĐƯỢC (Kèm theo Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh Điện Biên khóa XIV, kỳ họp thứ 5) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐỂ LẠI PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 26/BC- HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk: 1. Đối với đơn vị cung cấp nước sạch: Để lại 8% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho hoạt động thu phí. 2. Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Để lại 25% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho hoạt động thu phí. 3. Ngoài các quy định tại Nghị quyết này, việc kê khai, thẩm định, thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm2016 của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa IX, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 05 NĂM 2016 - 2020 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020; Xét Tờ trình số 1751/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mục tiêu, định hướng đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 1. Mục tiêu Cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, thu hút tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển, hoàn thiện cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016-2020. 2. Định hướng a) Tập trung bố trí vốn để đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng của địa phương, các dự án trọng điểm, cần thiết, cấp bách làm cơ sở đẩy mạnh sự phát triển kinh tế - xã hội của cả tỉnh, có tính kết nối và lan tỏa vùng, miền; khai thác tối đa, sử dụng hiệu quả nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác. Không bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước vào các lĩnh vực, dự án mà các thành phần kinh tế khác có thể đầu tư; b) Ưu tiên vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho các vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ về nhà ở đối với hộ người có công với cách mạng; các nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu; c) Việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 đầu tư cho các ngành, lĩnh vực, các chương trình phải tuân thủ theo quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 (Sau đây được viết tắt là Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg) và Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 02/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, Kỳ họp thứ nhất về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 1. Việc phân bổ vốn phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 của tỉnh, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc phân bổ vốn phải bảo đảm tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 14/2016/ NQ-HĐND ngày 02/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX và các văn bản liên quan. 3. Bố trí vốn đầu tư tập trung để khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, dở dang, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước; bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA. Đồng thời, có các giải pháp huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện 02 Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án trọng điểm, cần thiết, cấp bách, các chương trình mục tiêu, làm cơ sở thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, có tính kết nối và lan tỏa vùng, miền. 4. Các huyện, thành phố được bố trí vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2016-2020 phải cam kết bố trí phần vốn còn thiếu từ nguồn ngân sách huyện, thành phố và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng tiến độ. Trong trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của dự án so với tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư trung hạn, huyện, thành phố phải tự cân đối vốn bổ sung từ các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng quy định. Điều 3. Thứ tự ưu tiên trong phân bổ vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 1. Bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; thu hồi các khoản ứng trước; 2. Bố trí vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; 3. Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020; 4. Sau khi bố trí đủ vốn theo thứ tự ưu tiên nêu trên, trường hợp còn vốn sẽ xem xét bố trí cho các dự án khởi công mới. Điều 4. Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Tổng kế hoạch đầu tư đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh là 7.790,947 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 1.192 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 6.068 tỷ đồng, nguồn thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra vào cửa khẩu: 530,947 tỷ đồng) được phân bổ như sau: 1. Tỉnh quản lý Kế hoạch đầu tư đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh-tỉnh quản lý là 4.417,5 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 1.012 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 3.405,5 tỷ đồng), gồm: - Chuẩn bị đầu tư: 145 tỷ đồng; - Thực hiện đầu tư: 3.620,5 tỷ đồng; - Dự phòng: 652 tỷ đồng. Kế hoạch vốn thực hiện đầu tư được phân bổ cho các lĩnh vực: (1) Lĩnh vực Giao thông Kế hoạch vốn là 1.290 tỷ đồng (xổ số kiến thiết), đầu tư 24 dự án, bao gồm: - Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 05 dự án với với tổng vốn đầu tư là 335,96 tỷ đồng. - Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020: 19 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 954,04 tỷ đồng, trong đó: + Dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020 là 10 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 550,84 tỷ đồng.
| 2,057
|
186
|
+ Dự kiến hoàn thành sau năm 2020: 09 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 403,2 tỷ đồng. (2) Lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn Kế hoạch vốn là 360 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 100 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 260 tỷ đồng), đầu tư 49 dự án/đề án, bao gồm: - Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 03 dự án với với tổng vốn đầu tư dự kiến là 37,70 tỷ đồng. - Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020: 46 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 322,30 tỷ đồng, trong đó: + Dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020: 45 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 307,17 tỷ đồng. + Dự kiến hoàn thành sau năm 2020: 01 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 15,13 tỷ đồng. (3) Lĩnh vực Y tế Kế hoạch vốn là 510 tỷ đồng (xổ số kiến thiết), đầu tư 23 dự án, bao gồm: - Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 07 dự án với với tổng vốn đầu tư dự kiến là 165,27 tỷ đồng. - Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020: 16 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 344,73 tỷ đồng, trong đó: + Dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020: 14 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 339,65 tỷ đồng. + Dự kiến hoàn thành sau năm 2020: 02 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 5,08 tỷ đồng. (4) Lĩnh vực Giáo dục, đào tạo và dạy nghề Kế hoạch lĩnh vực Giáo dục, đào tạo, dạy nghề: 267,5 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 200 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 67,5 tỷ đồng) đầu tư 26 dự án, bao gồm: - Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 04 dự án với với tổng vốn đầu tư dự kiến là 39,95 tỷ đồng. - Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020: 22 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 227,55 tỷ đồng, trong đó: + Dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020: 17 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 214,67 tỷ đồng. + Dự kiến hoàn thành sau năm 2020: 05 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 12,88 tỷ đồng. (5) Lĩnh vực Khoa học và Công nghệ Kế hoạch vốn là 220 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 110 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 110 tỷ đồng) đầu tư 18 dự án, bao gồm: - Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 02 dự án với với tổng vốn đầu tư dự kiến là 13,7 tỷ đồng. - Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020: 16 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 206,3 tỷ đồng. (6) Lĩnh vực Khu dân cư, cụm dân cư biên giới Kế hoạch vốn là 150 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 11 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 139 tỷ đồng) đầu tư 07 dự án, bao gồm: - Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 01 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 25 tỷ đồng. - Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020 (hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020): 06 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 125 tỷ đồng. (7) Lĩnh vực Văn hóa, thể thao, xã hội Kế hoạch vốn là 290 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 40 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 250 tỷ đồng), đầu tư 34 dự án, bao gồm: - Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 02 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 65,93 tỷ đồng. - Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020: 32 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 224,07 tỷ đồng, trong đó: + Dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020: 21 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 164,07 tỷ đồng. + Dự kiến hoàn thành sau năm 2020: 11 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 60 tỷ đồng. (8) Lĩnh vực An ninh quốc phòng Kế hoạch vốn là 259 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 200 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 59 tỷ đồng), đầu tư 23 dự án, bao gồm: - Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 04 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 82,85 tỷ đồng. - Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020: 19 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 176,15 tỷ đồng, trong đó: + Dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020: 18 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 172,65 tỷ đồng. + Dự kiến hoàn thành sau năm 2020: 01 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 3,5 tỷ đồng. (9) Lĩnh vực Trụ sở cơ quan, khác Kế hoạch vốn là 274 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 149 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 125 tỷ đồng), đầu tư 55 dự án, bao gồm: - Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 04 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 79,54 tỷ đồng. - Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020: 51 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 194,46 tỷ đồng. 2. Hỗ trợ mục tiêu huyện, thành phố Kế hoạch đầu tư đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh là 2.842,5 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 180 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 2.662,5 tỷ đồng) hỗ trợ mục tiêu huyện, thành phố đầu tư: (1) Nông thôn mới bố trí 1.230 tỷ đồng, phân bổ như sau: 135 tỷ đồng/huyện, thành phố; riêng 5 huyện biên giới, mỗi huyện 138 tỷ đồng/huyện. (2) Phát triển thành phố, thị xã bố trí 640 tỷ đồng, phân bổ như sau: thành phố Tây Ninh: 200 tỷ đồng, huyện Trảng Bàng: 190 tỷ đồng, huyện Hòa Thành: 190 tỷ đồng, huyện Gò Dầu: 60 tỷ đồng. (3) Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia bố trí 124,5 tỷ đồng. (4) Đối ứng Chương trình kiên cố hóa trường lớp học mầm non, tiểu học sử dụng nguồn trái phiếu Chính phủ bố trí 20 tỷ đồng. (5) Xây mới trường học thuộc Đề án Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non tại vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn 2017 - 2020 bố trí 98 tỷ đồng. (6) Hỗ trợ khác bố trí 730 tỷ đồng, phân bổ như sau: 80 tỷ đồng/huyện, thành phố; riêng 02 huyện Châu Thành, Bến Cầu mỗi huyện 85 tỷ đồng. 3. Về nguồn thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra vào cửa khẩu Kế hoạch 05 năm 2016 - 2020 là 530,947 tỷ đồng tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu (trong đó có các dự án đồn biên phòng tỉnh đã có cam kết với trung ương sẽ đối ứng vốn thực hiện) và các dự án khác theo quy định. (Phụ lục kèm theo) Điều 5. Các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 1. Đẩy nhanh việc thực hiện cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, giảm các khoản chi thường xuyên để tăng tỷ trọng chi cho đầu tư phát triển. Các sở, ngành, huyện, thành phố thực hiện tiết kiệm trong từng dự án theo quy định của Chính phủ. 2. Hạn chế tối đa việc ứng trước vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn. Trường hợp cần thiết ứng trước, phải kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm việc ứng trước kế hoạch phù hợp với quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước. Mức vốn ứng trước của từng dự án không vượt quá mức vốn bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và phải bảo đảm có nguồn thanh toán các khoản vốn ứng trước. 3. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn. Khoản vốn dự phòng chung chưa phân bố chỉ được sử dụng trong trường hợp nguồn thu ngân sách nhà nước được đảm bảo theo kế hoạch và được sử dụng cho các mục tiêu thật sự cần thiết, bất khả kháng, cấp bách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định trước khi thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. 4. Bố trí phần vốn ngân sách nhà nước và tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng theo hình thức đối tác công tư (PPP). Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa đối với các dịch vụ công trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, giáo dục đào tạo, văn hóa, thể thao, các công trình, dự án cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân ở nông thôn. 5. Người đứng đầu các sở, ngành tỉnh và huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc tham mưu hoặc quyết định chủ trương đầu tư, bảo đảm chất lượng lập báo cáo đề xuất, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án nhằm khắc phục triệt để tình trạng chuẩn bị dự án sơ sài, không bảo đảm quy định của pháp luật, quyết định chủ trương đầu tư dàn trải, không hiệu quả, phê duyệt tổng mức đầu tư thiếu chính xác; chỉ quyết định chủ trương đầu tư những dự án thật sự cần thiết khi đã thẩm định, làm rõ hiệu quả của dự án, nguồn vốn, khả năng cân đối, bố trí vốn cho từng dự án, bảo đảm dự án được phê duyệt có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện. 6. Tăng cường tham mưu hoặc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý đầu tư công; kiểm soát chặt chẽ mục tiêu, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư; bảo đảm công khai, minh bạch trong việc huy động, quản lý, sử dụng vốn vay; xử lý nghiêm cá nhân, tập thể vi phạm pháp luật về đầu tư công đã được các cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh và phân bổ đúng quy định.
| 2,060
|
187
|
b) Chỉ đạo các sở, ngành, UBND huyện, thành phố Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Nghị quyết về chủ trương đầu tư đối với các dự án trọng điểm, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định theo quy định của Luật đầu tư công. Rà soát các dự án trong Danh mục bố trí kế hoạch đầu tư trung hạn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của Luật đầu tư công. Mức vốn bố trí cho từng dự án phải bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư, tuân thủ nghiêm túc mục tiêu, định hướng, nguyên tắc, thứ tự ưu tiên trong phân bổ vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020. Triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, tổ chức kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm. c) Thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THĂM QUAN KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐẶC BIỆT NHÀ TÙ CÔN ĐẢO TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Nghị quyết Quy định thu phí thăm quan Khu di tích lịch sử đặc biệt Nhà tù Côn Đảo; Báo cáo thẩm tra số 69/BC-VHXH ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu di tích lịch sử đặc biệt Nhà tù Côn Đảo, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc thu phí thăm quan Khu di tích lịch sử đặc biệt Nhà tù Côn Đảo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. a) Đối tượng thu phí: Áp dụng cho người Việt Nam, người nước ngoài đến thăm quan (trừ trẻ em dưới 14 tuổi). b) Đơn vị trực tiếp thu: Ban Quản lý Di tích Côn Đảo tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu. 3. Mức thu phí: 40.000đồng/người/lượt. 4. Đối tượng miễn thu phí thăm quan: a) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. b) Đối với Cựu tù, thân nhân của Cựu tù Côn Đảo (việc quy định đối tượng thân nhân của Cựu tù Côn Đảo do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định). 5. Đối tượng giảm 50% phí thăm quan: a) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. Trường hợp khó xác định đối tượng chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. c) Người cao tuổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi. 6. Quản lý và sử dụng phí: Đơn vị thu phí được để lại 100% trên tổng số tiền phí thu được, quản lý và sử dụng theo chế độ quy định hiện hành và được phân bổ như sau: a) 60% số tiền phí thu được để lại thực hiện nội dung chi thường xuyên (bao gồm cả các nội dung đã được bố trí trong định mức chi hoạt động thường xuyên). b) 40% số tiền phí thu được để lại thực hiện nội dung chi nhiệm vụ không thường xuyên, bao gồm chi thực hiện công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi, trùng tu và tôn tạo, tạo mỹ quan công trình thuộc Khu di tích lịch sử đặc biệt Nhà tù Côn Đảo. Điều 2. Điều khoản thi hành: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị Quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2014/QĐ-UBND NGÀY 20/8/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014; Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 77/TTr-STP ngày 06/7/2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao các hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân thành phố Lạng Sơn, Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, huyện Cao Lộc sang tổ chức hành nghề công chứng. Điều 2. Hoạt động công chứng, chứng thực và quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của Luật Công chứng năm 2014; Luật Đất đai năm 2013; Luật Nhà ở năm 2014; Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2017. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Lạng Sơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, huyện Cao Lộc; các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN DO QUỸ KHÍ HẬU XANH TÀI TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN HỢP QUỐC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 5172/BKHĐT-KTĐN ngày 26 tháng 6 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của biến đổi khí hậu cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam”, do Quỹ Khí hậu xanh (GCF) viện trợ không hoàn lại thông qua Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) như sau: 1. Cơ quan chủ quản Dự án ô: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cơ quan chủ quản các dự án thành phần: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân (UBND) 07 tỉnh: Nam Định, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Quảng Bình, Quảng Nam và Cà Mau. 2. Mục tiêu của Dự án: a) Mục tiêu tổng quát: Tăng cường năng lực chống chịu với những tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu gây ra cho các cộng đồng dân cư ven biển dễ bị tổn thương tại Việt Nam. b) Mục tiêu cụ thể: - Tăng cường khả năng chống chịu cho hạ tầng nhà ở dân sinh trước những tác động của biến đổi khí hậu, hỗ trợ ổn định cuộc sống và điều kiện an toàn cho các hộ dân tại những vùng thường xuyên bị thiên tai vùng duyên hải. - Tăng tỷ lệ che phủ và cải thiện chất lượng rừng ngập mặn, làm chức năng phòng hộ chắn sóng, bảo vệ cộng đồng dân cư ven biển, góp phần hấp thụ khí carbon để giảm phát thải khí nhà kính và nâng cao đa dạng sinh học. - Thiết lập và tăng cường ứng dụng hệ thống thông tin rủi ro thiên tai và rủi ro khí hậu để hỗ trợ quá trình ra quyết định và lập quy hoạch, kế hoạch có tính tới các rủi ro và khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu. 3. Các hợp phần và kết quả chủ yếu của dự án - Dự án có 3 hợp phần: Hỗ trợ xây nhà chống bão, lụt; Trồng rừng ngập mặn; Thông tin và dữ liệu rủi ro thiên tai. - Kết quả chủ yếu của dự án + Hợp phần 1: Bổ sung những tính năng thiết kế chống chịu bão, lụt cho 4.000 nhà xây mới, tại các điểm an toàn, tương ứng với khoảng 20.000 người hưởng lợi là người nghèo và dễ bị tổn thương với thiên tai trong khoảng 100 xã.
| 2,091
|
188
|
+ Hợp phần 2: Hỗ trợ trồng bổ sung, phục hồi, nâng cao chất lượng rừng và trồng mới một phần đối với 4.000 ha rừng ngập mặn ven biển, để nâng cao chức năng phòng hộ chắn sóng, tác động của triều cường và nước biển dâng, chủ yếu ứng dụng các kinh nghiệm và kỹ thuật đã thực hiện thành công trong nước. + Hợp phần 3: Tăng cường khả năng tiếp cận các dữ liệu về tổn thất và thiệt hại do thiên tai và biến đổi khí hậu để sử dụng cho mục đích phát triển ở toàn bộ 28 tỉnh ven biển Việt Nam. 4. Thời gian và địa điểm thực hiện dự án: a) Địa điểm thực hiện: Hà Nội và 7 tỉnh: Nam Định, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Quảng Bình, Quảng Nam, Cà Mau. b) Thời gian thực hiện: từ năm 2017 đến năm 2021, kể từ khi văn kiện Dự án được phê duyệt. 5. Hạn mức vốn của dự án: Tổng mức đầu tư dự án là 41,796.578 triệu USD, tương đương 929.412.603.000 đồng. Trong đó: a) Vốn ODA viện trợ không hoàn lại: 31,123 triệu USD, bao gồm: - Vốn ODA viện trợ không hoàn lại bằng tiền mặt: 29,723 triệu USD: + Vốn viện trợ không hoàn lại của GCF: 29,523 triệu USD + Vốn đồng tài trợ của UNDP: 200.000 USD - Vốn tài trợ ghi danh (thông qua các chương trình, dự án hiện đang thực hiện) của UNDP: 1,4 triệu USD. b) Vốn đối ứng: 10,861.578 triệu USD (tương đương 208,243 tỷ đồng), bao gồm: - Vốn đối ứng bằng tiền mặt: 1,454.578 triệu USD tương đương 32,2 tỷ đồng: + Vối đối ứng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 14,5 tỷ đồng + Vốn đối ứng của Bộ Xây dựng: 5,3 tỷ VNĐ + Vốn đối ứng của các địa phương: 12,4 tỷ đồng: trong đó: Nam Định: 2 tỷ đồng, Thanh Hóa: 2,8 tỷ đồng, Quảng Bình: 1,6 tỷ đồng, Quảng Nam: 2 tỷ đồng, Quảng Ngãi: 2 tỷ đồng, Thừa Thiên Huế: 0,8 tỷ đồng, Cà Mau: 1,2 tỷ đồng - Vốn đối ứng ghi danh (thông qua các chương trình, dự án hiện đang thực hiện của các các cơ quan có liên quan): 9,407 triệu USD. 6. Cơ chế tài chính trong nước: a) Vốn ODA: 100% Ngân sách nhà nước cấp phát b) Vốn đối ứng: do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng và 07 tỉnh tự bố trí theo quy định. c) Loại hình dự án: Dự án ô 7. Các hoạt động thực hiện trước: - Chuẩn bị kế hoạch đấu thầu, tài liệu đấu thầu, hồ sơ mời thầu: mua sắm trang thiết bị, mua sắm phương tiện, thuê tư vấn. - Xây dựng các tài liệu, sổ tay hướng dẫn. - Lập kế hoạch: khảo sát, rà soát, thiết kế chi tiết các hoạt động. Điều 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan thực hiện các công việc sau: - Rà soát, đảm bảo thực hiện Dự án không trùng lặp (về địa bàn, nội dung thực hiện...) với các dự án sử dụng vốn nước ngoài và vốn ngân sách nhà nước khác. - Xây dựng cơ chế quản lý Dự án phù hợp; xác định rõ trách nhiệm của Cơ quan chủ quản, Chủ dự án trong triển khai thực hiện, đảm bảo tiến độ và hiệu quả của Dự án - Hoàn thiện văn kiện Dự án, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về quản lý nợ công, về sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi cho các chương trình dự án và các văn bản liên quan khác; Thẩm định, phê duyệt văn kiện Dự án theo quy định. Điều 3. Cơ quan chủ quản Dự án và các cơ quan, địa phương liên quan triển khai, thực hiện việc giải ngân Dự án theo quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài chính, Ngoại giao, Chủ tịch UBND các tỉnh: Nam Định, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Quảng Bình, Quảng Nam, Cà Mau và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN SƠN TỊNH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; Xét đề nghị của UBND huyện Sơn Tịnh tại Tờ trình số 1367/TTr-UBND ngày 27/6/2017 và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 999/TTr-SKHĐT ngày 28/6/2017 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Tịnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Tịnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau: I. Quan điểm phát triển 1. Phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Tịnh một cách năng động và bền vững, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi và sự phát triển mở rộng của thành phố Quảng Ngãi, hài hòa với định hướng phát triển của các huyện trong tỉnh. 2. Phát triển kinh tế dựa trên nguồn lực con người, tăng cường năng lực cạnh tranh các chủ thể kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất, năng suất lao động, thực hiện tái cơ cấu các ngành kinh tế, từng bước chuyển sang mô hình phát triển có hiệu quả cao hơn. 3. Tận dụng tốt các cơ hội từ bên ngoài, sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên trong. Tận dụng tốt vị thế địa kinh tế, yếu tố thuận lợi về cơ sở hạ tầng, vốn đầu tư để phát triển kinh tế. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm để khai thác lợi thế phát triển của từng khu vực trên địa bàn huyện. Chủ động nhận diện, tìm kiếm, nắm bắt cơ hội để phát triển. Vừa kiến thiết để phát triển trong ngắn hạn, vừa hoạch định, đầu tư cho phát triển trong dài hạn. 4. Chủ động định hướng phát triển các hoạt động văn hóa để thúc đẩy tiến bộ xã hội, hình thành lối sống văn minh trong dân cư. Giữ gìn và phát triển các hình thức văn hóa truyền thống tốt đẹp hiện có; hỗ trợ phát triển một số hoạt động văn hóa truyền thống đã có lâu đời ở địa phương để hình thành nét đặc trưng văn hóa của địa phương. 5. Phát triển kinh tế-xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường. Từng bước nâng cao chất lượng môi trường sống trong các khu dân cư cả ở đô thị và nông thôn. Chủ động kiểm soát các hoạt động xả thải, chất thải, đảm bảo chất lượng các thành phần môi trường. 6. Phát triển kinh tế gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. II. Mục tiêu phát triển 1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng huyện Sơn Tịnh trở thành huyện có kinh tế phát triển năng động và bền vững. Duy trì tốc độ tăng trưởng chung hợp lý, thúc đẩy tăng trưởng các ngành sản xuất và dịch vụ, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, đảm bảo tốt an ninh trật tự xã hội, quốc phòng, an ninh và chất lượng môi trường trên địa bàn huyện. 2. Mục tiêu cụ thể a) Mục tiêu kinh tế: - Tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2016-2020 đạt bình quân 12,3-12,9%/năm; giai đoạn 2021-2025 phấn đấu tăng trưởng 12,5-13,8%/năm. - Đến năm 2020, giá trị gia tăng bình quân đầu người đạt 28-31 triệu đồng/năm, giá trị sản xuất (GTSX) bình quân đạt khoảng 62 triệu đồng/người. Đến năm 2025, giá trị gia tăng bình quân đầu người đạt khoảng 54-59 triệu đồng/năm (tương đương 2.400-2.500 USD/năm), GTSX bình quân đầu người khoảng 120-130 triệu đồng/năm (tương đương 4.400-4.800 USD/năm). - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ. Phấn đấu đến năm 2020, cơ cấu nông lâm thủy sản 23,1%, công nghiệp-xây dựng 60,3%, thương mại-dịch vụ 16,6%. Đến năm 2025, cơ cấu kinh tế ngành nông lâm thủy sản còn 16,3%, công nghiệp-xây dựng 70,3%, thương mại-dịch vụ 13,4%. - Thu ngân sách đạt và vượt kế hoạch đề ra hàng năm. - Giá trị sản xuất tính trên một đơn vị diện tích đất canh tác đạt 63-65 triệu đồng/ha/năm. b) Mục tiêu xã hội: - Phấn đấu đến năm 2020, có 7/13 trường mầm non, 13/15 trường tiểu học, 11/11 trường THCS đạt chuẩn quốc gia; 11/11 xã hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi. Đến năm 2025, 100% trường các cấp học đạt chuẩn quốc gia, tiếp tục đầu tư, nâng cấp để đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. - Giai đoạn 2016-2020, hàng năm tạo việc làm mới cho 1.500-1.800 lao động, xuất khẩu ít nhất 50 lao động/năm. Chuyển dịch cơ cấu lao động từ ngành nông lâm thủy sản sang công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ. Giai đoạn 2021, phấn đấu hàng năm tạo việc làm mới cho 2.000-2.500 lao động. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30%, đến năm 2025 đạt 40% - Đến năm 2020, 100% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã, 100% trạm y tế có bác sĩ, 100% thôn có nhân viên y tế. Giai đoạn 2021-2025, duy trì 100% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã, 100% trạm y tế có bác sỹ, 100% thôn có nhân viên y tế. Duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 0,81%/năm trong giai đoạn 2016-2020, khoảng 0,7-0,9%/năm trong giai đoạn 2021-2025. - Hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,6-2%/năm để đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5% và đến năm 2025 còn dưới 3,5%. - Đến năm 2020, phấn đấu 93% hộ gia đình, 95% thôn, 98% cơ quan đạt chuẩn văn hóa, 100% xã văn hóa nông thôn mới; hàng năm trùng tu, tôn tạo 2-4 di tích văn hóa. Đến năm 2025, phấn đấu trên 95% hộ gia đình 98% thôn, 99% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa, 100% xã đạt xã văn hóa nông thôn mới. c) Mục tiêu về tài nguyên, môi trường: - Phấn đấu tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt đạt 45-50% vào năm 2020, khoảng 60% vào năm 2025. - Duy trì và giữ vững tỷ lệ che phủ rừng đạt 36% diện tích tự nhiên.
| 2,067
|
189
|
d) Mục tiêu về an ninh, quốc phòng Đảm bảo chỉ tiêu tuyển quân hàng năm đạt 100% trong giai đoạn 2016- 2025. Đến năm 2020, có 75% xã, thị trấn đạt vững mạnh toàn diện về quốc phòng, an ninh, 100% xã đạt vững mạnh. Đến năm 2025, có 80-85% xã, thị trấn vững mạnh toàn diện về quốc phòng-an ninh, 100% số xã, thị trấn đạt vững mạnh. 3. Các lĩnh vực trọng tâm phát triển a) Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng: - Tập trung đầu tư Trung tâm chính trị - hành chính huyện để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng trụ sở làm việc các cơ quan huyện. Lập hồ sơ đề nghị thành lập đơn vị hành chính mới thị trấn Sơn Tịnh (mới) trên cơ sở tách một phần diện tích đất của các xã: Tịnh Hà, Tịnh Sơn. - Đầu tư các trục giao thông chính từ thị trấn Sơn Tịnh mới đến các xã: Tịnh Thọ, Tịnh Bình. Nâng cấp trục giao thông Tây - Đông kết nối thị trấn Sơn Tịnh mới, trung tâm các xã Tịnh Thọ, Tịnh Hà, Tịnh Bình ra QL1A, tạo điều kiện thuận lợi về hạ tầng giao thông để đón đầu sự phát triển của các khu công nghiệp (KCN) đang hình thành. - Phối hợp với các bên liên quan trong giải phóng mặt bằng phục vụ thi công đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, dự án nâng cấp QL1, QL 24B; hỗ trợ tỉnh trong xây dựng đường ven bờ bắc Sông Trà, nâng cấp tỉnh lộ 622C. b) Phát triển công nghiệp: - Phối hợp với Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN tỉnh, Công ty VSIP trong giải phóng mặt bằng, xúc tiến đầu tư, đưa thông tin tuyển dụng lao động về các xã tạo điều kiện để lao động của huyện tìm được việc làm trong các KCN. - Đầu tư hạ tầng khung các cụm công nghiệp (CCN) và tổ chức xúc tiến đầu tư thu hút doanh nghiệp vào các CCN đã quy hoạch: giai đoạn 2016-2020 đầu tư hình thành CCN Tịnh Bắc, giai đoạn 2021-2025 tập trung hình thành CCN Tịnh Bình, CCN Tịnh Hà. - Xây dựng Chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, gồm các nội dung: (1) Quảng bá thông tin xúc tiến đầu tư nhằm thu hút dự án đầu tư vào các CCN; (2) Thực hiện chương trình hỗ trợ các cơ sở sản xuất nhỏ. - Dựa trên tình hình thu hút đầu tư thực tế, mở rộng hoặc hình thành mới các CCN trong giai đoạn 2021-2025, thu hút thêm dự án phát triển công nghiệp. c) Phát triển thương mại dịch vụ: - Quy hoạch phát triển các khu thương mại, dịch vụ tại các trung tâm cụm xã Tịnh Hà, Tịnh Bắc, Tịnh Bình gắn với công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại khu vực trung tâm cụm xã. Sửa chữa, nâng cấp các chợ. - Sau khi tuyến đường ven bờ Bắc Sông Trà hình thành, quy hoạch đất đai dọc tuyến hình thành khu thương mại - dịch vụ. d) Phát triển nông nghiệp: - Giai đoạn 2016-2020 thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp, hình thành vùng nông nghiệp trọng điểm: Vùng thâm canh trồng trọt trên địa bàn các xã: Tịnh Hiệp, Tịnh Trà, Tịnh Thọ; vùng chăn nuôi tập trung trên địa bàn các xã: Tịnh Bình, Tịnh Hiệp, Tịnh Thọ, Tịnh Đông; vùng kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn các xã: Tịnh Giang, Tịnh Đông, bắc Tịnh Hiệp, vùng rau phục vụ đô thị dọc sông Trà Khúc tại các xã: Tịnh Hà, Tịnh Sơn. - Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển các mô hình kinh tế trang trại, nông - lâm kết hợp, các mô hình liên kết doanh nghiệp - HTX - hộ nông dân, tạo điều kiện cho các mô hình liên kết trong nông nghiệp phát triển. Tích cực nghiên cứu áp dụng các mô hình sản xuất nông nghiệp phù hợp với nông nghiệp huyện, xây dựng cơ chế khuyến khích cá nhân, tổ chức tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp, hình thành chuỗi giá trị từ tiêu thụ đến sản xuất nông sản. d) Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực: - Thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ người lao động và các chính sách phát triển nguồn nhân lực, chuyển đổi cơ cấu lao động sang công nghiệp, thương mại dịch vụ, làm việc tại các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. - Xã hội hóa công tác đào tạo ngắn hạn, tạo điều kiện cho các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo hoạt động trên địa bàn. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ cho vay học sinh, sinh viên. 4. Các lãnh thổ trọng điểm - Vùng lãnh thổ động lực phía Đông và Đông Nam: Vùng lãnh thổ động lực này là dải đất nằm dọc quốc lộ 24B, quốc lộ 1A và tỉnh lộ 622C trên địa bàn các xã Tịnh Phong, Tịnh Thọ, Tịnh Hà, Tịnh Sơn, Tịnh Bắc. Tại khu vực này, ưu tiên đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông, hình thành KCN, CCN, hình thành các khu dân cư mới, từng bước đô thị hóa, hình thành khu vực phát triển mới. Phấn đấu xây dựng thị trấn huyện lỵ Sơn Tịnh mới đạt tiêu chuẩn đô thị loại V trước năm 2025. - Vùng nông nghiệp trọng điểm: Vùng nông nghiệp trọng điểm được xác định là các khu vực thâm canh nông nghiệp, được ưu tiên đầu tư hạ tầng thủy lợi, hạ tầng giao thông, điện, thoát nước để hình thành các khu vực canh tác tập trung, thâm canh, các khu chăn nuôi tập trung, các trang trại. Vùng nông nghiệp trọng điểm được xác định trên địa bàn các xã: Tịnh Thọ, Tịnh Hiệp, Tịnh Trà, Tịnh Bình và dải đất ven bờ Bắc sông Trà Khúc. III. Định hướng phát triển đến năm 2025 Đến năm 2025, Sơn Tịnh phát triển bền vững trên cả ba lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường. Kết cấu hạ tầng kết nối theo các trục Bắc - Nam, Đông - Tây, hạ tầng đô thị tương đối đồng bộ, hạ tầng nông thôn đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của dân cư. Thu nhập bình quân đầu người của huyện cao hơn so với trung bình chung của tỉnh. 1. Về kinh tế: Kinh tế huyện phát triển theo hướng bền vững, gia tăng chất lượng, khai thác lợi thế so sánh theo chiều sâu, hiệu quả, công nghiệp - xây dựng có đóng góp chủ đạo trong cơ cấu kinh tế; các ngành dịch vụ, thương mại khai thác và gắn kết với các lợi thế của địa bàn hấp dẫn đầu tư các ngành công nghiệp. Ngành nông nghiệp hình thành được một số thương hiệu, sản phẩm hàng hóa vững chắc, sản phẩm nông nghiệp tạo được đầu ra tương đối ổn định. 2. Về vấn đề xã hội: Mạng lưới y tế, giáo dục hình thành đồng bộ, có chất lượng và không ngừng gia tăng năng lực, chất lượng đáp ứng nhu cầu của người dân. Nhân phẩm con người được bảo vệ, đời sống văn hóa tinh thần được nâng cao, các hoạt động của con người ngày càng theo hướng văn minh. Các di tích lịch sử, hoạt động văn hóa truyền thống được bảo tồn, tôn tạo. Tệ nạn xã hội, tội phạm, tai nạn liên tục được giảm trừ. 3. Về vấn đề môi trường: Môi trường đô thị, môi trường khu dân cư nông thôn cơ bản được đảm bảo sạch. Đến năm 2025, trên địa bàn huyện hệ thống các công trình thu gom rác thải, xử lý chất thải rắn, nước thải công nghiệp được hình thành đồng bộ. Môi trường đất, nước, không khí được đảm bảo. 4. Về kết cấu hạ tầng: Kết cấu hạ tầng giao thông, cấp điện và đô thị trên địa bàn huyện cơ bản hình thành đồng bộ. Hệ thống giao thông cấp huyện được kết nối thuận tiện với hệ thống giao thông cấp tỉnh, cấp quốc gia đi trên địa bàn. Kết cấu hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp thoát nước của huyện đã được nâng cấp phục vụ đắc lực cho thu hút đầu tư, phát triển kinh tế và nâng cao mức sống dân cư. Kết cấu hạ tầng Trung tâm huyện lỵ Sơn Tịnh mới được hình thành đồng bộ. Thị trấn Sơn Tịnh mới được hình thành, kết cấu hạ tầng đô thị tương đối đồng bộ cơ bản đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của đô thị loại V. Từng bước nâng cấp Tịnh Bắc theo hướng trở thành đô thị loại V. Khu vực các xã: Tịnh Phong, Tịnh Thọ trở thành khu vực công nghiệp tập trung thu hút được số lượng lớn các dự án công nghiệp, có các khu đô thị với dân cư đông đúc, thương mại dịch vụ phát triển. IV. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực 1. Nông, lâm nghiệp và thủy sản Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành nông lâm thủy sản giai đoạn 2016-2020 là 3-3,5%/năm, giai đoạn 2021-2025 là 3%/năm. Giá trị sản xuất (giá hiện hành) đến năm 2020 đạt khoảng 1.400-1.450 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt khoảng 2.100-2.200 tỷ đồng. a) Nông nghiệp Tái cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn huyện gắn với sản xuất nông sản hàng hóa, hình thành chuỗi cung ứng nông sản từ vùng nông nghiệp Sơn Tịnh đến các thị trường tiêu thụ, từng bước mở rộng vùng tiêu thụ nông sản hàng hóa, tiến tới xuất khẩu nông sản. Hình thành một số vùng chuyên canh cây trồng có năng suất cao, chất lượng nông sản đảm bảo. Đến năm 2020, hình thành thêm được ít nhất 30 trang trại chăn nuôi có quy mô phù hợp, có năng lực cạnh tranh trong chuỗi giá trị nông sản của vùng. Mở rộng các loại hình dịch vụ nông nghiệp, đưa tri thức nông nghiệp vào canh tác trồng trọt, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp. Từng bước đưa nông nghiệp phát triển theo hướng sạch, áp dụng các bộ tiêu chuẩn nông nghiệp tiên tiến, nông nghiệp công nghệ cao. Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, chuyên môn hóa cây trồng vật nuôi phục vụ cho công nghiệp chế biến vừa và nhỏ. Phát triển mô hình kinh tế trang trại, khuyến khích các chủ trang trại đầu tư, áp dụng khoa học công nghệ, kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm. Gắn phát triển nông nghiệp với bảo vệ tài nguyên đất, nước, môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững. Phấn đấu GTSX ngành nông nghiệp (theo giá hiện hành) đạt khoảng 1.200-1.300 tỷ đồng vào năm 2020, khoảng 1.900-2.000 tỷ đồng vào năm 2025. (1) Về trồng trọt: - Cây lúa: Giữ ổn định đến năm 2020 diện tích gieo trồng lúa là 7.520 ha, đồng thời tăng năng suất bình quân để đảm bảo sản lượng thóc đạt trên 43.541 tấn. Sử dụng các giống lúa có thời gian sinh trưởng trung và ngắn ngày, giống lúa xác nhận, áp dụng quy trình canh tác tiên tiến để tăng chất lượng lúa gạo. Tập trung phát triển các vùng trồng lúa chất lượng cao khoảng 200ha. Chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây khác có hiệu quả kinh tế cao hơn. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Chính sách hỗ trợ dồn điền đổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng theo Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 07/8/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp dự kiến dồn điền đổi thửa ở giai đoạn 2016- 2020 là 2.685 ha.
| 2,078
|
190
|
- Đối với cây ngô: Mở rộng diện tích trồng ngô từ diện tích lúa 1 vụ ổn định. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích canh tác ngô đạt 1.150 ha, sản lượng ngô trên 5.808 tấn. Sử dụng giống ngô lai 100%. Mở rộng diện tích trồng ngô trên đất trồng lúa một vụ kém hiệu quả, phát triển ngô vụ đông xuân trên các vùng đất ven sông có lợi thế, tăng diện tích trồng xen. - Đối với rau các loại: Đến năm 2020, diện tích rau các loại khoảng 1.350 ha, sản lượng khoảng 28,3 nghìn tấn. Xây dựng một số vùng trồng rau tập trung theo hướng sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP). - Cây cỏ phục vụ chăn nuôi: Định hướng đến năm 2020, diện tích đạt 1.570 ha, sản lượng đạt khoảng 39.250 tấn để phục vụ cho chăn nuôi. - Cây mía: Định hướng đến năm 2020, diện tích cây mía ổn định ở khoảng 250 ha, sản lượng đạt khoảng 15.000 tấn. - Cây mỳ: Đến năm 2020 diện tích mỳ toàn huyện đạt 2.000 ha, sản lượng khoảng 56.000 tấn. Áp dụng các giải pháp canh tác khoa học để đảm bảo đất không thoái hóa. - Cây đậu phụng: Định hướng đến năm 2020, diện tích đậu phụng khoảng 1.000 ha, sản lượng khoảng 2.350 tấn. Chuyển đổi cây trồng từ đất sản xuất lúa 1 vụ kém hiệu quả sang đậu phụng. - Phát triển nghề trồng cây hoa, cây cảnh: Phát triển đa dạng các chủng loại hoa, cây cảnh có giá trị kinh tế cao trong giai đoạn 2016-2020. Hình thành vùng trồng hoa, cây cảnh phục vụ thị trường. (2) Về chăn nuôi: Xác định sản phẩm hàng hóa chủ lực là đàn bò, trong đó trọng điểm là bò thịt và bò cái sinh sản; phát triển chăn nuôi heo nái ngoại theo hướng gia trại, trang trại. Thực hiện tái cơ cấu chăn nuôi gắn với tái cơ cấu trồng trọt nhằm sử dụng sản phẩm phụ từ cây trồng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm. Xây dựng vùng chăn nuôi gia súc tập trung ổn định tại khu vực các xã phía Tây. Tiến hành quy hoạch khu vực chăn nuôi bò tập trung tại các xã phía Tây, xây dựng mô hình nông lâm kết hợp. Xây dựng vùng chăn nuôi lợn, vật nuôi tập trung khác trên địa bàn các xã: Tịnh Bình, Tịnh Thọ, Tịnh Sơn, Tịnh Hà. Hỗ trợ vốn đầu tư hình thành các trang trại kết hợp trồng trọt, chăn nuôi, cá tại các vùng chăn nuôi tập trung có quy mô hợp lý, tách khỏi khu dân cư. Phấn đấu tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi đạt khoảng 5-7%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, khoảng 6-8%/năm giai đoạn 2021 - 2025. - Chăn nuôi lợn: Ổn định đầu con, nhưng tăng quy mô đàn lợn cao sản, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, thức ăn, chuồng trại theo hướng chăn nuôi công nghiệp và gia trại. Phát triển đàn heo khoảng 51.000 con theo hướng nạc, tỷ lệ heo lai, heo ngoại hợp lý phù hợp với nhu cầu thị trường. Khuyến khích sản xuất heo giống phục vụ chăn nuôi trên địa bàn huyện. - Chăn nuôi bò:Tiếp tục thực hiện chương trình cải tạo giống bò thịt, nâng cao chất lượng bò thịt qua các giống bò cao sản. Đến năm 2020, tổng đàn bò khoảng 43.200 con, trong đó bò lai chiếm khoảng 75%, hàng năm phối giống tinh bò thịt 3.000-4.000 con. - Đối với chăn nuôi gia cầm: Tăng số lượng và sản lượng đàn gia cầm, trong đó tập trung khuyến khích phát triển chăn nuôi gà lông màu thả vườn, thả đồi, vịt nuôi công nghiệp, bán công nghiệp và chăn thả có kiểm soát, chăn nuôi gà theo hướng công nghiệp. Định hướng đến năm 2020, tổng đàn gia cầm khoảng 530.000 con. - Chăn nuôi các loài vật nuôi khác: Khuyến khích hộ nông dân nuôi thử nghiệm, phát triển các loài, giống vật nuôi khác nhằm đa dạng hóa sản phẩm chăn nuôi, mang lại giá trị kinh tế mới. Hỗ trợ hộ nông dân về kỹ thuật chăn nuôi các giống vật nuôi phù hợp với khí hậu địa phương như hươu, dê. b) Lâm nghiệp: Xây dựng lâm phận theo 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng đặc dụng) đảm bảo chức năng của rừng phòng hộ. Phủ xanh diện tích đất trống đồi núi trọc có khả năng trồng rừng. Diện tích có rừng định hướng đến năm 2020 khoảng 8.700 ha, trong đó rừng trồng 8.615,76 ha. Diện tích trong quy hoạch lâm nghiệp thuộc 03 loại rừng khoảng 5.025 ha (rừng phòng hộ 87,6 ha và rừng sản xuất khoảng 4.937,4 ha). Giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp (theo giá thực tế) phấn đấu tăng dần đạt khoảng 115 tỷ đồng vào năm 2020, đạt khoảng 160 tỷ đồng vào năm 2025. c) Thủy sản: Phấn đấu GTSX thủy sản trên địa bàn huyện đạt khoảng 3 tỷ đồng vào năm 2020, khoảng 15 tỷ đồng vào năm 2025 (theo giá hiện hành). Hình thành một số cụm nuôi thủy sản ổn định. d) Nông thôn mới: Đến năm 2020, phấn đấu 11/11 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới. Huyện Sơn Tịnh trở thành huyện nông thôn mới. 2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 khoảng 19,4-20%/năm, giai đoạn 2021-2025 khoảng 16,5-18%/năm. Giá trị sản xuất (giá hiện hành) đến năm 2020 đạt khoảng 3.700-3.800 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt khoảng 9.200-9.800 tỷ đồng. Phấn đấu đến năm 2020, toàn huyện có khoảng 2.800 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, giải quyết việc làm cho khoảng 8.000 lao động. Giai đoạn 2016-2020 hình thành CCN Tịnh Bắc giai đoạn I diện tích 10 ha, phấn đấu tỷ lệ lấp đầy đạt 30% diện tích trước năm 2020, quy hoạch để chuẩn bị hình thành CCN Tịnh Hà diện tích 8 ha, CCN Tịnh Bình tổng diện tích 40 ha. Giai đoạn 2021-2025, hình thành CCN Tịnh Hà giai đoạn I diện tích 5 ha, phấn đấu cuối giai đoạn 2021-2025 hình thành CCN Tịnh Bình, giai đoạn I diện tích 10 ha. Tùy theo nhu cầu đầu tư, mức đăng ký đầu tư vào các CCN để từng bước mở rộng các CCN đã hình thành. Phấn đấu đến hết năm 2025 tỷ lệ lấp đầy CCN Tịnh Bắc đạt >60%, CCN Tịnh Hà >60%, CCN Tịnh Bình >60% tổng diện tích cho thuê. a) Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Phát triển theo hướng có chọn lọc, ưu tiên các dự án công nghiệp chế biến nông lâm sản sử dụng nguyên liệu đầu vào gắn kết với vùng nguyên liệu của huyện, công nghiệp sử dụng nhiều lao động phổ thông, công nghiệp hoạt động trong chuỗi liên kết với hoạt động trong các KCN VSIP, Tịnh Phong, KKT Dung Quất. Phối hợp với tỉnh, Ban Quản lý KKT và các KCN Quảng Ngãi tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trong các KCN sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Đầu tư, thu hút đầu tư hình thành các CCN Tịnh Bắc, Tịnh Hà, Tịnh Bình. Phát triển các cơ sở quy mô vừa và nhỏ chế biến sản phẩm nông, lâm sản sẵn có, các cơ sở quy mô hộ gia đình sản xuất đồ gia dụng như nghề gỗ, nghề sắt, đóng bàn ghế, tủ, đồ nội thất gia dụng. b) Ngành xây dựng: Kiên cố hóa nhà ở của dân cư, tăng diện tích nhà ở bình quân đầu người trên địa bàn huyện đạt tối thiểu 17m2/người vào năm 2020, khoảng 20 m2/người vào năm 2025. Từng bước nâng cao chất lượng nhà ở cho người dân trên địa bàn. Phát triển doanh nghiệp hoạt động xây dựng, tăng số doanh nghiệp, lao động hoạt động trong ngành xây dựng. Phấn đấu GTSX ngành xây dựng của huyện tăng trưởng ở mức 12-15%/năm trong giai đoạn 2016-2020, 8-12%/năm trong giai đoạn 2021-2025. 3. Thương mại- dịch vụ Giai đoạn 2016-2020 phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX đạt 7,5-8,5%/năm, giai đoạn 2021-2025 tăng khoảng 6,5-8,5%/năm. Phát triển hệ thống chợ gắn với tình hình phát triển các khu dân cư tập trung trên địa bàn. Khuyến khích các cơ sở bán lẻ hình thành và phát triển dọc các tuyến phố đã quy hoạch. Kết hợp giữa quy hoạch dành vị trí thuận lợi cho phát triển thương mại và chính sách ưu đãi tín dụng cho thương mại để thu hút đầu tư, hình thành các tuyến, cụm thương mại. Thu hút đầu tư phát triển nhà hàng, dịch vụ tại các địa điểm có cảnh quan đẹp, có di tích lịch sử để phát triển dịch vụ, du lịch, dọc tuyến đường ven bờ Bắc sông Trà Khúc. a) Thương mại: Đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và mở rộng 13 chợ, trong đó: - Giữ nguyên: 03 chợ (chợ Đồng Ké - Tịnh Giang, chợ Ba Gia - Tịnh Bắc, chợ Đồng Quán - Tịnh Trà). Nâng cấp, mở rộng: 02 chợ (chợ Ga - Tịnh Thọ, chợ Phong Niên - Tịnh Phong). Xây dựng tại vị trí mới: 01 chợ (chợ Trung tâm - Tịnh Đông). Xây dựng tại vị trí hiện tại: 07 chợ (chợ Đồng Có -Tịnh Minh, chợ Than - Tịnh Hiệp, chợ Phước Lộc, chợ Diên Niên - Tịnh Sơn, chợ Đình - Tịnh Bình, chợ Mới - Tịnh Hà, chợ Thế Lợi - Tịnh Phong). - Quy hoạch dành quỹ đất thương mại dịch vụ trên địa bàn thị trấn Sơn Tịnh mới, tại khu vực trung tâm các xã: Tịnh Bắc, Tịnh Hà, Tịnh Sơn trên trục QL 24B, khu vực trung tâm các xã: Tịnh Thọ, Tịnh Trà, Tịnh Hiệp ven trục đường tỉnh 622C kết hợp với xúc tiến đầu tư để hình thành một số khu thương mại tập trung. b) Dịch vụ: Chủ động lập quy hoạch sử dụng đất, trong đó bố trí đất thương mại-dịch vụ tại các thị tứ, khu vực lân cận KCN, hình thành các khu văn phòng, thu hút các ngân hàng mở chi nhánh cung ứng dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ lưu trú, ăn uống phát triển gắn với nhu cầu phát sinh tại thị trấn, thị tứ, KCN. Rà soát lại quy hoạch giao thông, bố trí bến xe, trạm xăng dầu để phát triển dịch vụ vận tải, hình thành một số khu bến đỗ xe tại vị trí trung tâm các cụm xã để hỗ trợ các tuyến xe khách về đến các xã. c) Bưu chính, viễn thông: Hỗ trợ các doanh nghiệp cung ứng, kinh doanh dịch vụ bưu điện, điện thoại, dịch vụ internet trên địa bàn, đảm bảo 100% diện tích địa bàn huyện được phủ sóng di động, 100% các thôn tiếp cận được với internet. d) Du lịch: Phấn đấu số lượt khách du lịch đến Sơn Tịnh trong giai đoạn 2016-2020 đạt 5.000-8.000 lượt/năm, giai đoạn 2021-2025 đạt 8.000-10.000 lượt/năm. Phấn đấu tỷ lệ kín phòng của các khách sạn được vào hạng trên địa bàn huyện đạt ít nhất 20% trong cả năm. Đưa các điểm có tiềm năng trở thành điểm du lịch vào danh mục thu hút đầu tư phát triển dịch vụ du lịch. Kết nối các điểm du lịch dọc tuyến QL 24B, tuyến QL 1A trên địa bàn Sơn Tịnh và với các điểm du lịch của thành phố Quảng Ngãi và các huyện để hình thành một số tuyến du lịch xuyên suốt nhiều điểm đến. Thu hút doanh nghiệp du lịch tổ chức tour du lịch dọc các tuyến trên, trong đó các điểm du lịch của Sơn Tịnh là các điểm dừng chân tham quan.
| 2,056
|
191
|
4. Giáo dục - đào tạo a) Giáo dục: - Giáo dục mầm non: Sau năm 2016, phấn đấu nâng tỷ lệ các cháu 5 tuổi đi học mầm non lên 95-100%, 60-70% các cháu từ 3-4 tuổi đến trường mẫu giáo. Đồng thời nâng cao kết quả và chất lượng giáo dục mầm non. Phấn đấu đến năm 2020 có 7/13 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2025 có 13/13 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. - Giáo dục phổ thông: Đảm bảo 98% đến 100% trẻ em trong độ tuổi được đến trường, hàng năm huy động 98%-99% trẻ em đi học đúng độ tuổi ở cấp tiểu học. Giữ vững kết quả phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở và phấn đấu phổ cập trung học phổ thông trước năm 2025. Đến năm 2020, có 13/15 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trong đó 3 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, có 11/11 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 2 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. Đến năm 2025, có 15/15 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trong đó có ít nhất 5 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, có 11/11 trường trung học cơ sở giữ vững chuẩn quốc gia mức độ 1, phấn đấu có ít nhất 3 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. b) Đào tạo: Đến năm 2020, phấn đấu tỷ lệ lao động đang làm việc trên địa bàn huyện được đào tạo đạt 30%, đến năm 2025 đạt 40%. Hỗ trợ để người lao động hình thành, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động. Hình thành hệ thống trung tâm học tập cộng đồng làm nơi tổ chức học tập nâng cao trình độ cho người có nhu cầu. 5. Phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng Đến năm 2020, thực hiện các giải pháp để đạt được các tỷ lệ cơ bản là 5 bác sỹ/10.000 dân, 0,3 dược sỹ đại học/10.000 dân và 19 giường bệnh/10.000 dân (không kể giường bệnh của trạm y tế xã). Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng hệ thống y tế trên địa bàn huyện, theo đó duy trì 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế, duy trì 100% trạm xá xã có bác sỹ thường trực. Giảm tỷ lệ sinh về mức 1,1-1,2%/năm, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3, vận động để đưa tỷ lệ giới tính khi sinh (số bé trai/100 bé gái) về mức 110%, giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi xuống dưới 8‰ trước năm 2021. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 13%, đảm bảo 99-100% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 7 loại vắc xin, tăng tỷ lệ dân số tham gia đóng bảo hiểm y tế lên trên 80% trước năm 2021. Tăng tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch hợp vệ sinh lên trên 90%. Tăng cường thiết bị y tế cho 3 xã miền núi của huyện. - Đến năm 2025, giữ vững các chỉ tiêu y tế đạt được vào năm 2020, đồng thời từng bước nâng chất lượng hệ thống y tế ở cả tuyến huyện và tuyến xã. 6. Văn hóa - thể dục thể thao, thông tin truyền thông - Văn hóa, thể dục thể thao: Hình thành nếp sống văn minh, ứng xử văn hóa, tiết giảm thói quen, tập quán không có lợi trong đời sống nhân dân. Nâng cao ý thức cho người dân khi tham gia giao thông, hình thành ý thức bảo vệ môi trường trong sạch. Bảo tồn một số di tích lịch sử có tầm quan trọng trên địa bàn. Duy trì, bảo tồn các loại hình văn hóa truyền thống. Phấn đấu 100% số xã đạt xã văn hóa nông thôn mới. Xây dựng phong trào thể dục thể thao ở cấp xã. Xã hội hoá trong lĩnh vực thể thao, thường xuyên tổ chức các giải thể thao quần chúng ở các xã, các thôn. - Thông tin, truyền thông: Đảm bảo tốt công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường trên địa bàn huyện. Thực hiện các nội dung cải cách hành chính trên nền tảng công nghệ thông tin và truyền thông sẵn có trên địa bàn huyện. Nâng cấp, cải tiến bố cục, nội dung trang thông tin điện tử chính thức của chính quyền huyện. Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật Đài phát thanh huyện, nâng cao chất lượng nội dung tuyên truyền, tiếp phát sóng tin bài và các chuyên mục chuyên đề. 7. Nâng cao mức sống dân cư, xóa đói giảm nghèo Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5% trước năm 2021. Nâng tỷ lệ dân cư có bảo hiểm y tế trên địa bàn huyện lên ít nhất 70% vào năm 2020, ít nhất 85% vào năm 2025. Bảo đảm cho mọi người dân ít nhất có được mức thu nhập tối thiểu để sống, có cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, thiết yếu, bao gồm giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin việc làm... nâng cao năng lực tự an sinh của người dân có sự trợ giúp của Nhà nước. Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đủ năng lực thực hiện đầy đủ các chính sách xã hội trên địa bàn huyện, từng bước mở rộng diện bao phủ, có tính chia sẻ giữa nhà nước, xã hội và người dân, giữa các nhóm dân cư trong một thế hệ và giữa các thế hệ. 8. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng a) Mạng lưới giao thông Đến năm 2020, khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt 828,59 nghìn tấn; vận chuyển hành khách đạt 303,21 nghìn lượt người. Đến năm 2025, khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt 1.160 nghìn tấn; vận chuyển hành khách đạt 394,17 nghìn lượt người. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các đơn vị, doanh nghiệp liên quan phát triển theo phương thức xe buýt công cộng trên các trục giao thông chính qua địa bàn huyện. Quy hoạch, phối hợp với các công ty dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn hình thành một số cụm dịch vụ giao thông hành khách/hàng hóa khép kín, các cụm này bao gồm các dịch vụ tổng hợp trong chuỗi giá trị ngành giao thông bao gồm: trạm xăng dầu, khu dịch vụ sửa chữa xe, bãi đỗ xe, bãi bốc xếp hàng hóa, dịch vụ lưu trú, tạm nghỉ, ăn uống. b) Mạng lưới cấp điện: Phát triển mạng lưới điện trung và hạ áp, đấu nối điện về hộ, cung cấp điện lưới quốc gia cho các thôn chưa có điện, đáp ứng nhu cầu cấp điện cho phát triển kinh tế - xã hội, từng bước nâng cao đời sống và dân trí. c) Bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin: Đảm bảo cơ sở vật chất và trang bị kỹ thuật các trung tâm bưu điện xã phục vụ nhu cầu chuyển gửi của người dân. Hình thành hạ tầng viễn thông, mạng, đưa hạ tầng viễn thông, mạng, truyền hình đến từng xã, từng bước tăng tỷ lệ dân cư có khả năng tiếp cận dịch vụ mạng tốc độ cao. Từng bước nâng cao năng lực kỹ thuật hạ tầng viễn thông, mạng, truyền hình, đảm bảo hệ thống đủ năng lực ứng dụng dịch vụ công nghệ thông tin tốc độ cao. Từng bước tăng độ bao phủ của hạ tầng mạng nhằm tạo nền tảng hạ tầng cần thiết để triển khai chính quyền điện tử ở giai đoạn sau. d) Hệ thống cấp nước, thoát nước, thủy lợi Hệ thống cấp nước: Hình thành nhà máy nước để cung cấp nước sạch cho dân cư tại các khu vực dự kiến hình thành các đô thị là Tịnh Hà, Tịnh Bắc, Tịnh Phong. Từng bước nâng công suất các nhà máy nước và hình thành các nhà máy nước mới để mở rộng phạm vi cấp nước sạch ra các vùng nông thôn. Hệ thống cấp nước đủ năng lực cung cấp nước sạch cho ít nhất 60% dân cư trên địa bàn 2 xã Tịnh Hà, Tịnh Sơn, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sinh hoạt đô thị. Phấn đấu đến năm 2020, có 95% dân số xã Tịnh Bắc, 90% dân số xã Tịnh Bình sử dụng nước hợp vệ sinh; ít nhất 85% dân số các xã còn lại sử dụng nước hợp vệ sinh. Huyện phối hợp với đơn vị cung cấp nước tại trạm 10.000m2 trên địa bàn phường Trương Quang Trọng để người dân các xã: Tịnh Phong, Tịnh Hà, Tịnh Thọ tiếp cận với nguồn nước sạch của trạm cấp nước này. Giai đoạn 2021-2025, mở rộng, nâng năng lực hệ thống cấp nước để đảm bảo ít nhất 85% dân cư khu vực các xã: Tịnh Hà, Tịnh Sơn được sử dụng nước sạch; phấn đấu có trên 95% dân số các xã: Tịnh Bắc, Tịnh Phong sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Thoát nước: Xây dựng các công trình thoát nước gắn với quy hoạch chi tiết và xây dựng các khu đô thị, khu dân cư. Xây dựng chương trình thoát nước nông thôn, vận động thôn, cụm dân cư xây dựng hệ thống thoát nước thải nhằm từng bước hình thành hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, chăn nuôi ở khu vực nông thôn. Thủy lợi: Giai đoạn 2016-2025, tiếp tục kiên cố hóa các tuyến kênh phục vụ tưới tiêu cho các vùng sản xuất nông nghiệp của huyện. Hoàn thiện các dự án thủy lợi và nâng cấp hồ, đập chứa để nâng cao diện tích tưới. Kiên cố hóa các tuyến kênh có tỷ lệ thất thoát nước lớn, kênh nổi qua vùng đất cát thấm lớn, công trình đầu mối là trạm bơm, hồ chứa, đập dâng. Phát triển khả năng cung cấp nước tưới cho các vùng đất cao, vùng đồi có tiềm năng kinh tế nhưng thiếu nước. Phấn đấu kiên cố hóa thêm 60km kênh cấp xã, nâng tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa lên 65% vào năm 2020 và lên 67-70% vào năm 2025. Song song với việc xây dựng thêm các tuyến kênh và việc tu bổ, nạo vét và mở rộng các tuyến kênh mương đã có. Phát triển hệ thống tưới tiêu nước cho sản xuất nông-lâm nghiệp ở 3 xã miền núi Tịnh Giang, Tịnh Đông và Tịnh Hiệp. 9. Phát triển không gian lãnh thổ, các tiểu vùng kinh tế - xã hội a) Tổ chức địa giới hành chính Hình thành thị trấn Sơn Tịnh mới trên địa bàn xã Tịnh Hà và một phần xã Tịnh Sơn hiện nay. Đưa thị trấn Sơn Tịnh mới trở thành đô thị loại V trước năm 2025. Phần diện tích còn lại của các xã: Tịnh Hà, Tịnh Sơn giữ nguyên là đơn vị hành chính cấp xã. Từ nay đến năm 2020, tích cực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu trung tâm hành chính mới theo hướng đô thị hiện đại. Xây dựng hồ sơ đề nghị nâng cấp thị trấn huyện lỵ Sơn Tịnh (mới) lên đô thị loại V. Đối với 9 xã còn lại giữ nguyên địa giới hành chính. b) Tổ chức không gian theo các tiểu vùng (1) Vùng đồng bằng và trung du
| 2,022
|
192
|
Bao gồm các xã Tịnh Minh, Tịnh Bắc, Tịnh Trà, Tịnh Bình, Tịnh Sơn, Tịnh Hà, Tịnh Thọ, Tịnh Phong. Vùng này chia làm 2 khu vực: Khu vực các xã Tịnh Sơn, Tịnh Hà, Tịnh Phong, Tịnh Thọ: - Tại xã Tịnh Phong: Phát triển KCN - đô thị dịch vụ VSIP, KCN Tịnh Phong, cụm công nghiệp làng nghề, các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp liên kết với KKT Dung Quất và khu cảng Dung Quất. Quy hoạch hình thành các khu dân cư mới dọc tỉnh lộ 622C phía Tây của KCN VSIP trên địa bàn xã Tịnh Phong, Tịnh Thọ, lộ trình mở rộng tương ứng với nhu cầu từ sự phát triển của KCN, KKT. - Tại các xã: Tịnh Hà, Tịnh Sơn: Hình thành khu Trung tâm hành chính- chính trị của huyện, quy hoạch hình thành khu dân cư mới, khu thương mại dịch vụ, hình thành cụm công nghiệp Tịnh Hà. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để huyện lỵ Sơn Tịnh mới đạt chuẩn đô thị loại V trong giai đoạn 2021-2025. Phát triển cây xanh đô thị, giảm thiểu và khắc phục hiệu quả những ảnh hưởng tiêu cực của những hoạt động công nghiệp và dịch vụ. - Các hoạt động nông nghiệp ở khu vực này tập trung vào những mặt hàng có giá trị kinh tế và cảnh quan: rau quả sạch, hoa, cây cảnh phục vụ nhu cầu người dân của huyện và trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi. Khu vực các xã: Tịnh Minh, Tịnh Bắc, Tịnh Trà, Tịnh Bình: - Phát triển ngành nông nghiệp truyền thống với định hướng tập trung vào những sản phẩm có năng lực cạnh tranh. Phát triển cụm công nghiệp Tịnh Bình, các làng nghề truyền thống, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp. - Hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, hình thành vùng chuyên canh lúa tại các xã: Tịnh Bình, Tịnh Trà, quy hoạch đất ven các đồi thấp khó canh tác để trồng cây thức ăn chăn nuôi. - Tập trung đầu tư hạ tầng hình thành thị tứ trung tâm cụm xã tại Ba Gia (Tịnh Bắc) và Bình Bắc (Tịnh Bình), tùy theo tình hình tăng dân số từng thời kỳ quy hoạch mở rộng các điểm dân cư trên địa bàn các thôn. Dọc theo sông Trà Khúc, trên địa bàn các xã Tịnh Minh, Tịnh Sơn, Tịnh Hà: phát triển nông nghiệp công nghệ cao, tập trung vào trồng các loại rau, cây cảnh, hoa... Tổ chức quy hoạch để hình thành khu vực thương mại, nhà hàng, dịch vụ vui chơi giải trí dọc theo tuyến đường ven bờ Bắc sông Trà Khúc. (2) Vùng miền núi Bao gồm các 3 xã miền núi Tịnh Giang, Tịnh Đông và Tịnh Hiệp. - Tập trung lợi thế phát triển kinh tế lâm nghiệp: Phát triển trồng rừng, cây công nghiệp nhằm cung cấp sản phẩm đầu vào cho các ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đồ gia dụng. Phát triển các mô hình nông lâm kết hợp, trang trại, gia trại. Hình thành một số khu chăn nuôi gia súc tập trung quy mô vừa ở vị trí thuận tiện để người dân tiện chăm sóc. - Hình thành vùng chuyên canh lúa tại khu vực thuận lợi tưới của xã Tịnh Hiệp. Kết hợp mô hình trang trại nông - lâm nghiệp với phát triển du lịch sinh thái. Mở rộng, thâm canh khu nguyên liệu chè, cây ăn quả, các loại rau quả có giá trị kinh tế cao. c) Tổ chức không gian theo đô thị và nông thôn - Định hướng phát triển đô thị: Đầu tư hạ tầng để hình thành thị trấn Sơn Tịnh mới tại khu vực xã Tịnh Hà và một phần xã Tịnh Sơn hiện nay, đưa thị trấn đạt tiêu chuẩn đô thị loại V trong giai đoạn 2021-2025. Lập quy hoạch xây dựng chi tiết các trung tâm cụm xã Tịnh Bắc, Tịnh Bình. Đầu tư hạ tầng để từng bước hình thành thị tứ tại xã Tịnh Bắc trong giai đoạn 2021-2025 và thị tứ Tịnh Bình trong giai đoạn tiếp theo. Từng bước đô thị hóa khu vực các xã: Tịnh Phong, Tịnh Thọ. Tiếp tục thực hiện chính sách kêu gọi, thu hút đầu tư để hình thành KCN mới tại đây. Thực hiện đô thị hóa gắn với sự phát triển của các KCN VSIP, Tịnh Phong, các CCN của huyện trên địa bàn 4 xã Tịnh Hà, Tịnh Sơn, Tịnh Phong, Tịnh Thọ. Sau năm 2020, lập quy hoạch chung xây dựng cho khu vực phía Đông tuyến đường bộ cao tốc thuộc các xã: Tịnh Phong, Tịnh Thọ, Tịnh Hà làm cơ sở để thu hút đầu tư phát triển đô thị, công nghiệp. - Định hướng phát triển nông thôn: Khu vực nông thôn được xác định bao gồm các xã: Tịnh Giang, Tịnh Đông, Tịnh Hiệp, Tịnh Trà, Tịnh Bình, Tịnh Bắc, Tịnh Minh. Thực hiện nâng cấp chất lượng cơ sở hạ tầng nông thôn: bê tông hóa đường giao thông nông thôn, từng bước hình thành hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp điện và hạ tầng thông tin hữu tuyến, vô tuyến hoàn chỉnh nhằm nâng cao chất lượng sống cho dân cư nông thôn. Hình thành cụm phát triển kinh tế nông thôn tại xã Tịnh Bắc và xã Tịnh Bình có vai trò là các trung tâm kinh tế cấp cụm xã. Theo đó: Cụm phát triển kinh tế Tịnh Bắc phục vụ cho các xã: Tịnh Bắc, Tịnh Giang, Tịnh Minh, khu vực phía nam Tịnh Hiệp; Cụm phát triển kinh tế trên tỉnh lộ 622C tại xã Tịnh Bình phục vụ cho dân cư các xã Tịnh Bình, Tịnh Trà, Tịnh Thọ, khu vực phía Bắc xã Tịnh Hiệp. Ưu tiên tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại các cụm phát triển kinh tế này được ở mức độ cao hơn và quy mô lớn hơn các khu vực khác. 10. Bảo vệ môi trường Phấn đấu giữ sạch môi trường sống tại từng khu cụm dân cư trên địa bàn huyện, đảm bảo ít nhất 45-50% lượng rác thải được thu gom trước năm 2020, và ít nhất ít nhất 60% trước năm 2025. Xử lý bằng phương pháp hợp vệ sinh được ít nhất 30% lượng rác thải thu gom được trước năm 2020 và ít nhất 35% trước năm 2025. Thu gom và xử lý đúng tiêu chuẩn 100% chất thải nguy hại trước năm 2020. Từng bước hình thành các tổ thu gom rác thải tại từng khu dân cư, làng xóm nhằm hình thành hệ thống thu gom chất thải sinh hoạt, đảm bảo vệ sinh môi trường sống. Từng bước trang bị để nâng cao năng lực phục vụ của hệ thống thu gom chất thải sinh hoạt. Đầu tư hình thành các khu xử lý chất thải. Nâng và duy trì độ che phủ rừng trên địa bàn huyện lên trên 36%. Hàng năm trồng mới từ 60.000 đến 80.000 cây phân tán. Duy trì hệ thống cây ven trục giao thông, trong các khu dân cư hiện có nhằm cải thiện môi trường sinh thái, cảnh quan và môi trường trong các khu dân cư của huyện. 11. Quốc phòng, an ninh Giữ ổn định an ninh - chính trị và trật tự xã hội trên địa bàn, thực hiện tốt các phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Chỉ đạo việc chống tham nhũng, buôn lậu, gian lận thương mại và thi hành tốt án dân sự trên cơ sở coi trọng việc xây dựng chính quyền cơ sở. Chủ động phòng chống có hiệu quả và làm thất bại âm mưu “Diễn biến hòa bình”, “bạo loạn lật đổ” của các thế lực thù địch. Xây dựng thế trận quốc phòng kết hợp chặt chẽ với thế trận an ninh nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội phải đi đối với xây dựng các tiềm lực quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện. Tăng cường công tác huấn luyện, phòng thủ sẵn sàng chiến đấu. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức của nhân dân về nhiệm vụ an ninh, quốc phòng trong tình hình mới. Xây dựng chăm lo thường xuyên cho lực lượng vũ trang; chú trọng nâng cao chất lượng dân quân tự vệ. 12. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (Phụ lục đính kèm) V. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch 1. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong 5 năm từ 2016 - 2020 (theo giá hiện hành) là khoảng 4.284 tỷ đồng, trung bình mỗi năm cần khoảng 857 tỷ đồng để đáp ứng tốc độ tăng trưởng trung bình 12-13%/năm. Giai đoạn 2021-2025, để tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng 12,5- 13,8%/năm, tổng nhu cầu vốn cho cả giai đoạn này cần khoảng 10.800 tỷ đồng, trung bình mỗi năm cần xấp xỉ 2.100-2.200 tỷ đồng (theo giá hiện hành). Vốn và huy động vốn đầu tư để thực hiện các dự án đầu tư phát triển, các sản phẩm sản xuất, đảm bảo tăng trưởng kinh tế, cơ cấu hợp lý. 2. Giải pháp về cơ chế chính sách - Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, khuyến khích đầu tư, phát triển thị trường và doanh nghiệp. - Theo dõi, giám sát hoạt động kinh tế trên địa bàn, dự phòng trước các tình huống để chủ động trong hoạt động quản lý điều hành. - Huy động nguồn vốn từ quỹ đất thông qua chính sách sử dụng đất, chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp để đầu tư phát triển. 3. Nhóm giải pháp về thu hút, đào tạo nguồn nhân lực - Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức. Chú trọng bồi dưỡng cho cán bộ tại các xã có tình hình kinh tế - xã hội thay đổi nhanh như: Tịnh Phong, Tịnh Hà, Tịnh Sơn, Tịnh Bắc, Tịnh Bình. Tổ chức bồi dưỡng cán bộ về quản lý phát triển đô thị hóa. - Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo nghề hoạt động. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm. 4. Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ - Nghiên cứu giao Trung tâm khuyến nông huyện xây dựng bộ cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu của huyện và có lợi trên thị trường. Nghiên cứu giao Trung tâm khuyến nông và các HTX về chuyển giao công nghệ kỹ thuật vào canh tác nông nghiệp, chế biến nông sản. - Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh giỏi. Tổ chức chuyển giao kỹ thuật để xã viên HTX và bà con nông dân tiếp thu kỹ thuật mới ứng dụng vào sản xuất trồng trọt, chăn nuôi. - Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu sản xuất, sửa chữa, cửa hàng thiết bị nông nghiệp nhằm đưa các công nghệ nông nghiệp tiên tiến vào nông nghiệp, chế biến nông sản. - Tổ chức hợp tác về khoa học công nghệ. 5. Cải cách hành chính - Nâng cao nhận thức về cải cách hành chính. Gắn cải cách hành chính với đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng, đổi mới phương thức, lề lối làm việc. Xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của người đứng đầu; thực hiện tốt kỷ luật, kỷ cương của Đảng, Nhà nước.
| 2,062
|
193
|
- Đẩy nhanh tiến độ và hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động hành chính. - Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện cải cách hành chính. 6. Liên kết giữa huyện Sơn Tịnh và các huyện khác - Liên kết trong phát triển kinh tế, xã hội. - Liên kết trong tổ chức không gian lãnh thổ. - Liên kết trong quản lý hành chính. Điều 2. UBND huyện Sơn Tịnh có trách nhiệm: 1. Công bố Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Tịnh đến năm 2020 định hướng đến năm 2025 được phê duyệt tới các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể và nhân dân, doanh nghiệp trong huyện. 2. Chỉ đạo các ngành và địa phương, đơn vị cụ thể hoá quy hoạch tổng thể bằng các kế hoạch 5 năm và hàng năm, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, các dự án đầu tư... để tổ chức quản lý và điều hành thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả. 3. Chỉ đạo các ngành và địa phương, đơn vị triển khai các quy hoạch chi tiết, quy hoạch ngành, quy hoạch sử dụng đất... phù hợp với các định hướng của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 được phê duyệt. 4. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan của tỉnh trong lập, triển khai các quy hoạch, chương trình, đề án phát triển các ngành, lĩnh vực; đề xuất các chương trình, dự án đầu tư; ban hành các cơ chế, chính sách liên quan đến địa bàn huyện phù hợp với các định hướng của Quy hoạch tổng thể được phê duyệt. 5. Trong quá trình thực hiện quy hoạch, chủ động theo dõi tình hình và có những điều chỉnh, bổ sung kịp thời các mục tiêu và giải pháp tổ chức thực hiện khi cần thiết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 272/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của UBND tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Sơn Tịnh và các tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 490/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh Quãng Ngãi) I. Các dự án, đề án thực hiện trong giai đoạn 2016-2020: 1. Chương trình phát triển đô thị trung tâm huyện lỵ huyện Sơn Tịnh (mới) giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025. 2. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải trên địa bàn huyện Sơn Tịnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. 3. Dự án Cấp điện nông thôn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn huyện Sơn Tịnh. 4. Đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2015-2020 5. Kế hoạch Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Sơn Tịnh giai đoạn 2015-2020. 6. Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi. 7. Đề án Tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa bàn huyện Sơn Tịnh giai đoạn 2016-2020. 8. Đề án Chuyển đổi cơ cấu cây trồng giai đoạn 2016-2020 huyện Sơn Tịnh. 9. Đề án Kiên cố hóa kênh mương loại III và kênh mương các công trình thủy lợi nhỏ trên địa bàn huyện Sơn Tịnh giai đoạn 2016-2020. 10. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2016-2020 huyện Sơn Tịnh mới. Mục tiêu của dự án là lập quy hoạch sử dụng đất cho địa bàn huyện Sơn Tịnh mới. 11. Xây dựng mới tuyến trung tâm Tịnh Thọ - VSIP. II. Các dự án, đề án thực hiện trong giai đoạn 2021-2025: 1. Đề án Xây dựng chính quyền điện tử chính quyền huyện Sơn Tịnh. 2. Lập Quy hoạch xây dựng định hướng đô thị hóa, công nghiệp hóa các xã Tịnh Phong, Tịnh Thọ, Tịnh Hà, Tịnh Sơn, Tịnh Bắc. 3. Quy hoạch Bảo vệ lưu vực hồ thủy lợi huyện Sơn Tịnh. Mục tiêu của dự án là thành lập khu vực bảo vệ tại lưu vực nước phía trên các hồ thủy lợi trên địa bàn huyện nhằm duy trì mật độ cây xanh, cấm các hoạt động khai thác có nguy cơ gây bồi lắng giảm năng lực tích nước của hồ, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và tạo cảnh quan phục vụ du lịch. III. Danh mục các công trình thuộc dự án xây dựng khu Trung tâm huyện lỵ Sơn Tịnh mới <jsontable name="bang_2"> </jsontable> IV. Danh mục các dự án giao thông trên địa bàn huyện <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 3 PHỤ LỤC VII KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 37/2016/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ THU ĐƯỢC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 1691/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về bổ sung mức thu lệ phí hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh tại Phụ lục VII kèm theo Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Phụ lục VII kèm theo Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 09/9/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Trà Vinh xây dựng và phát triển kinh tế tập thể tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015-2020; Xét Tờ trình số 2209 /TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017 - 2020, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng a) Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, áp dụng đối với các hợp tác xã thuộc đối tượng thực hiện thí điểm Đề án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng đồng bằng sông Cửu Long” trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 21/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ; hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ở các xã đạt chuẩn nông thôn mới. b) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. 2. Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng a) Danh mục các loại kết cấu hạ tầng được lựa chọn để hỗ trợ - Trụ sở làm việc; - Sân phơi, nhà kho, cửa hàng vật tư nông nghiệp; - Xưởng sơ chế, chế biến: Xưởng sơ chế, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung. - Công trình điện, nước sinh hoạt, chợ: Hệ thống điện hạ thế phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; công trình nước sinh hoạt gồm khu đầu mối và hệ thống đường ống cấp nước các khu vực trên địa bàn; chợ đầu mối, đấu giá nông sản. - Công trình thủy lợi, giao thông nội đồng trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp bao gồm: Cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, đập dâng, kênh, bể chứa nước, công trình trên kênh và bờ bao các loại, hệ thống cấp nước đầu mối phục vụ tưới tiết kiệm; đường trục chính giao thông nội đồng. - Công trình kết cấu hạ tầng vùng nuôi trồng thủy, hải sản bao gồm: hệ thống cấp thoát nước đầu mối (ao, bể chứa, cống, kênh, đường ống cấp, tiêu nước, trạm bơm), đê bao, kè, đường giao thông, công trình xử lý nước thải chung đối với vùng nuôi trồng thủy sản. b) Điều kiện hỗ trợ - Hợp tác xã thuộc đối tượng thực hiện thí điểm Đề án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng đồng bằng sông Cửu Long” trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 21/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ và hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ở các xã đạt chuẩn nông thôn mới. - Hợp tác xã đang hoạt động ổn định, có tối thiểu 50 thành viên trở lên; - Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thực hiện theo phương thức hỗ trợ sau đầu tư. c) Mức hỗ trợ: Hợp tác xã đối ứng theo dự án được phê duyệt tối thiểu 20% tổng mức đầu tư, phần còn lại 80% tổng mức đầu tư ngân sách hỗ trợ, nhưng không quá 600 triệu đồng/Hợp tác xã.
| 2,065
|
194
|
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh Khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐIỆN BIÊN, GIAI ĐOẠN 2016 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính Phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức, lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 14/10/2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 1815/TTr-UBND ngày 30/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 50/BC-HĐND ngày 07/7/2017 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030 do UBND tỉnh trình tại kỳ họp và tiếp thu chỉnh sửa theo ý kiến thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉnh sửa Quy hoạch; phê duyệt Quy hoạch; chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC; CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 06 năm 2008; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào Cơ sở chữa bệnh; Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy; Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng; Căn cứ Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn và Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Căn cứ Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Căn cứ Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 8 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; Xét Tờ trình số 1813/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Thời điểm áp dụng: từ ngày 01/8/2017. 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 218/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên về điều chỉnh, bổ sung mức trợ cấp, mức đóng góp, miễn giảm đóng góp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình, cộng đồng; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khóa XIV kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC; CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 69/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định mức chi cho công tác áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; mức chi, chế độ đóng góp, miễn giảm cho công tác cai nghiện tại gia đình và cộng đồng; mức đóng góp, chế độ miễn giảm đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (gọi tắt là Trung tâm); chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm Quản lý sau cai trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để đảm bảo việc áp dụng, thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ chữa trị, cai nghiện ma túy tại Trung tâm; cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng.
| 2,005
|
195
|
2. Người nghiện ma tuý bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Khoản 1, Điều 1, Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 3. Người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm. 4. Người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tại gia đình, cộng đồng. 5. Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện ma túy tại Trung tâm áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú và tại Trung tâm. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện ma túy được sử dụng từ ngân sách địa phương, bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm cho các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan theo phân cấp hiện hành. 2. Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. NỘI DUNG, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC, CÁC KHOẢN CHI PHÍ CHO HỌC VIÊN TRONG THỜI GIAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC Điều 4. Nội dung, mức chi cho công tác áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Chi cho công tác lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc a) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, cước phí bưu chính, in ấn tài liệu, mẫu biểu phục vụ cho công tác lập hồ sơ: Mức chi căn cứ vào hóa đơn thực tế và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Chi xét nghiệm xác định tình trạng nghiện ma túy: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập. c) Chi công tác phí cho cán bộ (là những người làm nhiệm vụ quản lý, tổ chức công tác cai nghiện) đi xác minh nơi cư trú, bàn giao người vi phạm, xác minh, thu thập tài liệu để lập hồ sơ đề nghị hoặc thu thập tài liệu bổ sung hồ sơ: Thực hiện theo chế độ hiện hành. 2. Chi hỗ trợ các tổ chức xã hội quản lý người nghiện không có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: a) Chi hỗ trợ trực tiếp cho người của tổ chức xã hội được phân công quản lý, giúp đỡ người nghiện (tối thiểu 04 người: 01 y, bác sỹ phụ trách đơn vị điều trị cắt cơn, 01 y, bác sỹ điều trị; 01 điều dưỡng viên, 01 bảo vệ), Mức chi: 150.000 đồng/người/ngày đối với phụ trách đơn vị, y sỹ, bác sỹ và mức 100.000 đồng/người/ngày đối với điều dưỡng viên, bảo vệ. b) Chi hỗ trợ cho người nghiện không có nơi cư trú ổn định trong thời gian lưu trú tại tổ chức xã hội: Tiền ăn: 40.000 đồng/người/ngày. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 50.000 đồng/người/tháng. Trường hợp trong thời gian lưu trú theo chỉ định của bác sỹ phải điều trị cắt cơn tại tổ chức xã hội, hỗ trợ một lần tối đa 650.000 đồng/người. Quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: 400.000 đồng/người. Tiền vệ sinh phụ nữ: 30.000 đồng/người/tháng. Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng. Đối với học viên bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa trị cai nghiện) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng dẫn Quyết định. 3. Chi tiền tàu xe hoặc thuê mướn phương tiện vận chuyển đưa người không có nơi cư trú ổn định vào tổ chức xã hội; đưa người đã có quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đưa người chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không xác định được nơi cư trú và không còn khả năng lao động vào cơ sở bảo trợ xã hội: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng, chứng từ, hóa đơn thực tế và phù hợp với giá trên địa bàn cùng thời điểm. 4. Chi truy tìm người đã có quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nhưng bỏ trốn trước khi đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; truy tìm học viên bỏ trốn khỏi cơ sở cai nghiện bắt buộc: a) Chi cho cán bộ được giao nhiệm vụ truy tìm đối tượng bỏ trốn: - Chi chế độ công tác phí: Thực hiện theo chế độ hiện hành. Ngoài chế độ công tác phí, trong những ngày truy tìm đối tượng bỏ trốn được bồi dưỡng thêm 100.000 đồng/người/ngày. - Chi chế độ làm đêm, thêm giờ: Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức. b) Chi hỗ trợ cho đối tượng trong những ngày đi trên đường: Tiền ăn 40.000 đồng/ngày/người. Tiền ngủ (nếu có): Thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 5. Các khoản chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe a) Khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập. b) Tiền thuốc cắt cơn (trừ trường hợp đã được điều trị cắt cơn tại tổ chức xã hội), giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội; thuốc chữa bệnh thông thường; khám sức khỏe định kỳ 06 tháng/lần. Việc điều trị cắt cơn nghiện ma túy, khám sức khỏe định kỳ thực hiện theo quy định của Bộ Y tế. Mức chi theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp. c) Học viên bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng điều trị của cơ sở cai nghiện bắt buộc thì được chuyển tới cơ sở y tế hoặc đưa về gia đình để chữa trị, chăm sóc. Chi phí điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do bản thân học viên hoặc gia đình học viên tự thanh toán. Trường hợp học viên có Thẻ bảo hiểm y tế thì được quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Trường hợp học viên không có thẻ bảo hiểm y tế là thân nhân của người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo. Mức chi bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng tương ứng. Trường hợp học viên không thuộc đối tượng này nhưng không còn thân nhân, Trung tâm thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng thuộc hộ nghèo. 2. Định mức chi tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ hằng năm của học viên bằng 0,9 mức lương cơ sở. 3. Chế độ học văn hóa: Căn cứ vào khả năng và điều kiện thực tế, cơ sở cai nghiện bắt buộc tổ chức các lớp học xóa mù chữ, văn hóa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Định mức tiền ăn hằng tháng của học viên bằng 0,8 mức lương cơ sở. Ngày lễ, Tết dương lịch học viên được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán học viên được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với học viên bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của cán bộ y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường. 5. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: Mức 70.000 đồng/người/năm. 6. Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng. 7. Chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy, phòng, chống HIV/AIDS, vệ sinh môi trường và công tác đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội cho học viên: Nội dung và mức chi theo Nghị quyết số 396/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân; công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Điện Biên. 8. Tiền học nghề a) Học viên chưa có nghề hoặc có nghề nhưng không phù hợp, có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng được hỗ trợ một lần chi phí học nghề. Căn cứ trình độ và năng lực của học viên; điều kiện về cơ sở vật chất của cơ sở cai nghiện bắt buộc và tình hình thực tế, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định hình thức học nghề cho phù hợp. Mức hỗ trợ cụ thể tùy theo từng đối tượng, từng nghề, thời gian học nghề thực tế và hình thức học nghề nhưng tối đa không vượt quá mức quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg; không hỗ trợ tiền học nghề cho học viên bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc từ lần thứ hai trở đi đã được học nghề. b) Hình thức học nghề:
| 2,043
|
196
|
- Trường hợp học viên học nghề do cơ sở trực tiếp tổ chức thì cơ sở cai nghiện bắt buộc được chi các nội dung: Khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề; mua tài liệu, giáo trình học nghề; thù lao giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên hướng dẫn thực hành nghề; hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề; chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có); chi phí điện, nước, phục vụ lớp học; sửa chữa tài sản, thiết bị dạy nghề; chi thuê thiết bị dạy nghề (nếu có); chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng kinh phí cho lớp đào tạo. - Trường hợp học viên học nghề theo hình thức liên kết đào tạo giữa cơ sở cai nghiện bắt buộc với cơ sở dạy nghề, cơ sở cai nghiện bắt buộc thanh toán theo hợp đồng đào tạo. 9. Đối với học viên bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa trị cai nghiện) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng dẫn việc thi hành Quyết định. 10. Tiền mai táng phí: Trường hợp học viên chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ, cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm tổ chức mai táng. Mức mai táng phí tối đa là 8.100.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác định nguyên nhân chết, cơ sở cai nghiện bắt buộc thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định hiện hành. 11. Chi hỗ trợ tiền ăn: 40.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi trên đường, tối đa không quá 3 ngày; tiền tàu xe: Theo giá phương tiện công cộng phổ thông cho Học viên sau khi chấp hành xong quyết định được trở về nơi cư trú thuộc đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo. 12. Các khoản chi khác (Chi thuê chuyên gia tư vấn, mua, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ cho công tác tư vấn, giáo dục nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi phục hồi nhân cách, phòng chống tái nghiện ma tuý, dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh truyền nhiễm khác cho học viên; chi công tác vệ sinh môi trường, phòng dịch): Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Mục 2. NỘI DUNG, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TUÝ TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG; CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ MIỄN GIẢM, HỖ TRỢ TIỀN THUỐC CẮT CƠN NGHIỆN MA TÚY Điều 6. Nội dung, mức chi cho công tác cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng 1. Chi lập, thẩm tra hồ sơ cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng; lập hồ sơ cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng: 30.000 đồng/hồ sơ. 2. Chi chế độ họp thẩm tra, xét duyệt hồ sơ đề nghị cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồng: 50.000 đồng/người/buổi và tiền nước uống: 10.000đồng/người/buổi. 3. Chi hỗ trợ cho cán bộ Tổ công tác cai nghiện ma tuý khi tham gia công tác điều trị, quản lý, bảo vệ, tư vấn, hỗ trợ người cai nghiện, như sau: a) Chi hỗ trợ công tác quản lý: Văn phòng phẩm, in hồ sơ, mua sổ sách, trang thiết bị phục vụ việc theo dõi, thống kê, lập danh sách, quản lý hồ sơ người cai nghiện ma tuý. Mức chi thanh toán theo thực tế phát sinh trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Chi hỗ trợ cán bộ tham gia công tác điều trị, quản lý, bảo vệ người cai nghiện ma tuý trong thời gian điều trị cắt cơn nghiện ma tuý bắt buộc tập trung tại cộng đồng với mức 50.000 đồng/người/ngày. c) Chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn về tâm lý, xã hội cho người cai nghiện ma tuý với mức 50.000 đồng/buổi tư vấn/người cai nghiện ma tuý, mức 70.000 đồng/buổi tư vấn/nhóm người cai nghiện ma tuý (từ hai người trở lên). d) Chi tối đa 6 tháng cho người theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện tại gia đình, cộng đồng: mức 250.000đ/người/tháng, đối với những xã, phường, thị trấn có số người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng từ 10 đến dưới 20 người; mức 350.000đ/người/tháng, đối với những xã, phường, thị trấn có số người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng từ 20 người trở lên. - Số lượng người theo dõi, quản lý: Đối với xã, phường, thị trấn có dưới 20 người cai nghiện thì số cán bộ theo dõi, quản lý là 7 người; đối với những xã, phường, thị trấn có trên 20 người cai nghiện trở lên cứ thêm 3 người cai nghiện thì thêm 01 người theo dõi, quản lý. 4. Chi phí vận chuyển người nghiện ma tuý từ nơi cư trú của người nghiện đến cơ sở điều trị cắt cơn tập trung tại cộng đồng (nếu có). Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng, chứng từ, hóa đơn thực tế và phù hợp với giá trên địa bàn cùng thời điểm. Điều 7. Mức chi hỗ trợ người nghiện ma tuý cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng 1. Người nghiện ma tuý cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. 2. Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định và tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung: 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày. 3. Tiền thuê người nấu ăn trong thời gian chữa trị, cai nghiện: Nếu có ít nhất từ 30 người cai nghiện trở lên thì được thuê 01 cấp dưỡng với mức hỗ trợ bằng mức lương cơ sở hiện hành. Điều 8. Chế độ miễn, giảm Người nghiện ma tuý cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng được giảm 50% tiền chi phí chữa trị cai nghiện (gồm tiền thuốc chữa bệnh, hỗ trợ cắt cơn nghiện, tiền chi phí tổ chức chữa trị, cai nghiện) trong thời gian cai nghiện tập trung tại cộng đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Người cai nghiện ma túy thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; 2. Người cai nghiện ma túy thuộc đối tượng cứu trợ xã hội theo quy định hiện hành của Chính phủ. Điều 9. Các khoản đóng góp Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện (trừ trường hợp được miễn, giảm theo Điều 8 và được hỗ trợ một số khoản theo quy định tại Điều 7 Quy định này), như sau: 1. Đóng góp 50% tiền thuốc chữa bệnh, hỗ trợ cắt cơn nghiện theo phác đồ điều trị bằng thuốc cedemex theo biểu giá tại thời điểm người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện. 2. Tiền chi phí tổ chức chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng: 100.000 đồng/người/đợt điều trị. Mục 3. CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM ĐỐI VỚI NGƯỜI TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM Điều 10. Các khoản đóng góp Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm với thời gian 6 tháng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí tối thiểu như sau: 1. Tiền ăn: 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng. 2. Tiền thuốc chữa bệnh (thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác): Áp dụng mức tối thiểu của phác đồ điều trị bằng thuốc Cedemex theo biểu giá tại thời điểm người nghiện ma tuý vào chữa trị, cai nghiện. Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội có trách nhiệm định kỳ hằng tháng công bố giá thuốc. 3. Tiền hoạt động văn thể: 50.000 đồng/người/đợt điều trị. 4. Tiền điện, nước sinh hoạt, vệ sinh: 50.000 đồng/người/tháng. 5. Tiền mua sắm vật dụng cá nhân: 960.000 đồng/người/đợt điều trị. 6. Tiền đóng góp sửa chữa cơ sở vật chất: 25.000 đồng/người/tháng. 7. Chi phí quản lý + phục vụ (chi tiền công, khám chữa bệnh, giáo dục, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc....): 100.000 đồng/người/tháng. 8. Từ tháng thứ 7 trở đi nếu người nghiện ma tuý có nhu cầu tiếp tục chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm, thì hàng tháng phải đóng góp các khoản chi phí sau: a) Tiền ăn: 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng. b) Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 10.000 đồng/người/tháng. c) Tiền điện, nước sinh hoạt, vệ sinh: 50.000 đồng/người/tháng. d) Tiền hoạt động văn thể: 10.000 đồng/người/tháng. đ) Tiền đóng góp sửa chữa cơ sở vật chất: 25.000 đồng/người/tháng. e) Chi phí quản lý + phục vụ: 100.000 đồng/người/tháng. g) Tiền mua sắm vật dụng cá nhân: 50.000 đồng/người/tháng. h) Học nghề (nếu đối tượng có nhu cầu): Theo mức quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. i) Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng. k) Tiền viện phí (nếu trong thời gian chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm đối tượng phải đi điều trị tại bệnh viện): Thanh toán theo thực tế. Điều 11. Chế độ miễn, giảm Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm được xét giảm 50% tiền chi phí chữa trị cai nghiện (gồm tiền thuốc chữa bệnh, hỗ trợ cắt cơn nghiện, tiền chi phí tổ chức chữa trị, cai nghiện) trong thời gian cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
| 1,956
|
197
|
1. Người cai nghiện ma túy thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; 2. Người cai nghiện ma túy thuộc đối tượng cứu trợ xã hội theo quy định hiện hành của Chính phủ. Mục 4. CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ; CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI TRUNG TÂM QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN Điều 12. Chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú 1. Hỗ trợ tư vấn a) Người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú được tư vấn miễn phí về tâm lý, xã hội liên quan đến vấn đề phòng, chống ma túy, tái hòa nhập cộng đồng. b) Chi hỗ trợ cho người được Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) phân công trực tiếp tham gia quản lý tư vấn về tâm lý, xã hội cho người sau cai nghiện ma túy với định mức như sau: Mức 20.000 đồng/buổi tư vấn/người sau cai nghiện ma túy; mức 30.000 đồng/buổi tư vấn/nhóm người sau cai nghiện ma túy (từ hai người trở lên). 2. Hỗ trợ học nghề Người sau cai nghiện ma túy (nếu có nhu cầu học nghề), được Chủ tịch UBND cấp xã xem xét hỗ trợ một lần kinh phí học nghề trình độ sơ cấp nghề: 1.000.000 đồng/người/khóa học. Điều 13. Chế độ hỗ trợ và miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm 1. Chế độ hỗ trợ: Người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được hỗ trợ một phần tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh, chi phí học nghề, mua sắm vật dụng cá nhân cần thiết và các khoản chi phí khác, cụ thể: a) Tiền ăn: 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng trong thời gian chấp hành quyết định. b) Tiền khám, chữa bệnh thông thường: 30.000 đồng/người/tháng. c) Người sau cai nghiện ma túy bị ốm nặng phải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó tự thanh toán. Đối với đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, được Trung tâm hỗ trợ toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Đối với đối tượng thuộc hộ cận nghèo được Trung tâm hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế được khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm y tế. d) Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: 300.000 đồng/người/năm. đ) Tiền hoạt động văn thể: 50.000 đồng/người/năm. e) Chi phí học nghề: Người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm lần đầu, nếu chưa qua đào tạo nghề và có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp, hỗ trợ kinh phí học nghề với định mức: 1.000.000 đồng/người; không hỗ trợ tiền học nghề cho những đối tượng áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm từ lần thứ hai trở đi. - Trung tâm trực tiếp tổ chức dạy nghề thì được chi các nội dung: Khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề; mua tài liệu, giáo trình học nghề; thù lao giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên hướng dẫn thực hành nghề; hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề; chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có). - Trường hợp học nghề bên ngoài Trung tâm thì Trung tâm xét hỗ trợ kinh phí học nghề ngắn hạn cho người sau cai nghiện đóng học phí phù hợp với từng nghề. g) Tiền điện, nước sinh hoạt: 50.000 đồng/người/tháng. h) Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng. i) Tiền ăn đường, tiền tàu xe: Người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm, sau khi chấp hành xong quyết định trở về nơi cư trú được trợ cấp các khoản sau: - Tiền ăn: 25.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 3 ngày. - Tiền tàu xe: Theo giá cước vận chuyển hành khách công cộng tại thời điểm thanh toán. k) Mai táng phí: Người sau cai nghiện ma tuý đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm chết mà không còn thân nhân hoặc thân nhân chưa đến kịp, Trung tâm có trách nhiệm mai táng. Mức mai táng phí là 3.000.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác định nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định hiện hành của Nhà nước. l) Đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh thông thường) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng chống lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Chế độ miễn, giảm a) Đối tượng được miễn: Người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được xét miễn tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Đối tượng thuộc hộ nghèo; đối tượng thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. - Người chưa thành niên, người không có nơi cư trú nhất định. - Người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối. b) Đối tượng được giảm: Người thuộc hộ cận nghèo được giảm 50% chi phí tiền ăn, khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm. Điều 14. Chế độ đóng góp của người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm Người sau cai nghiện ma tuý bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm hoặc thân nhân của người sau cai nghiện ma tuý có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí sau (trừ những trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại Khoản 2, Điều 13). 1. Tiền ăn: 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng. 2. Tiền khám, chữa bệnh thông thường (thuốc cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác……. ): 30.000 đồng/người/tháng. 3. Tiền hoạt động văn thể: 50.000 đồng/người/đợt điều trị. 4. Tiền điện, nước, vệ sinh: 30.000 đồng/người/tháng. 5. Chi phí mua sắm vật dụng cá nhân cần thiết: 300.000 đồng/người/đợt điều trị. 6. Tiền đóng góp sửa chữa cơ sở vật chất: 25.000 đồng/người/tháng. 7. Chi phí quản lý + phục vụ (chi tiền công, khám chữa bệnh, giáo dục, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc…) 100.000 đồng/người/tháng. 8. Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng. 9. Học nghề (nếu đối tượng có nhu cầu) theo mức quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020". 10. Tiền viện phí (nếu trong thời gian cai nghiện đối tượng phải đi điều trị tại bệnh viện): Thực hiện theo điểm c, khoản 1 Điều 4 Thông tư 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12/8/2010 của liên bộ Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội. Điều 15. Chế độ hỗ trợ tạo việc làm 1. Người sau cai nghiện ma tuý được Trung tâm giới thiệu việc làm, tư vấn: Thực hiện theo giá dịch vụ. 2. Hỗ trợ tìm việc làm: 1.000.000 đồng/người đối với người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú và người sau cai nghiện ma tuý sau khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm trở về địa phương đã có nhiều tiến bộ, cam kết không tái phạm, chưa có việc làm; bản thân, gia đình thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng./. NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2018 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Xét Tờ trình số 181/TTr-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Thường trực HĐND tỉnh về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018, bao gồm các nội dung sau đây: 1. Hội đồng nhân dân xem xét các báo cáo sau đây: - Báo cáo công tác 06 tháng, cả năm của Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh. - Các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về: kinh tế - xã hội; thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước ở địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri. - Báo cáo về việc thi hành pháp luật trong một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật; - Các báo cáo khác theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh. 2. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu. 4. Giám sát chuyên đề: Việc triển khai thực hiện Luật đất đai năm 2013 với trọng tâm là thực hiện một số nội dung về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh. 5. Xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện khi có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. 1. Căn cứ chương trình giám sát của năm 2018 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, Thường trực HĐND tỉnh ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ giữa năm 2019. 2. Căn cứ vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực HĐND tỉnh quyết định chương trình giám sát của Thường trực HĐND tỉnh năm 2018 chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày bế mạc kỳ họp cuối năm 2017; các Ban của HĐND tỉnh quyết định chương trình giám sát của Ban năm 2018 vào cuối năm 2017.
| 2,119
|
198
|
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THĂM QUAN DI TÍCH LỊCH SỬ BẠCH DINH TẠI TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ Phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Quy định thu phí thăm quan di tích lịch sử Bạch Dinh; Báo cáo thẩm tra số 70/BC-VHXH ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan di tích lịch sử Bạch Dinh, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc thu phí thăm quan di tích lịch sử Bạch Dinh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. a) Đối tượng thu phí: Áp dụng cho người Việt Nam, người nước ngoài đến thăm quan (trừ trẻ em dưới 14 tuổi). b) Đơn vị trực tiếp thu: Bảo tàng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 3. Mức thu phí: 15.000đồng/người/lượt. 4. Đối tượng miễn thu phí: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. 5. Đối tượng giảm 50% phí thăm quan: a) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. Trường hợp khó xác định đối tượng chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. b) Người khuyết tật nặng theo Quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. c) Người cao tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi. 6. Quản lý và sử dụng phí: Đơn vị thu phí được để lại (100%) trên tổng số tiền phí thu được, quản lý và sử dụng theo chế độ quy định hiện hành và được phân bổ như sau: a) 60% số tiền phí thu được để lại thực hiện nội dung chi thường xuyên (bao gồm cả các nội dung đã được bố trí trong định mức chi hoạt động thường xuyên). b) 40% số tiền phí thu được để lại thực hiện nội dung chi nhiệm vụ không thường xuyên, bao gồm chi thực hiện công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi, trùng tu và tôn tạo, tạo mỹ quan công trình thuộc di tích lịch sử Bạch Dinh. Điều 2. Điều khoản thi hành: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị Quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG-AN NINH 06 THÁNG CUỐI NĂM 2017 CỦA TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Xét Báo cáo số 116/BC-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí với báo cáo số 116/BC-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 06 tháng đầu năm và một số nhiệm vụ trọng tâm 06 tháng cuối năm 2017. Điều 2. Để tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đạt các mục tiêu Nghị quyết số 56/2016/HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VI về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh năm 2017, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị nhiệm vụ trọng tâm trong 06 tháng cuối năm 2017 như sau: 1. Tập trung khắc phục những vấn đề còn hạn chế trong 06 tháng đầu năm 2017, cụ thể: - Tập trung chỉ đạo các chủ đầu tư để đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đã được bố trí vốn khởi công mới từ vốn ngân sách nhà nước; tăng cường kiểm tra giám sát việc tổ chức lập thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán, bồi thường giải phóng mặt bằng (lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, kiểm kê, khảo sát giá đất…). - Tiếp tục chủ động nắm bắt tình hình hoạt động của các doanh nghiệp để có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp duy trì ổn định sản xuất kinh doanh; chủ động làm việc với các nhà đầu tư có dự án triển khai chậm, rà soát xem xét gia hạn dự án đủ điều kiện gia hạn để kịp thời hỗ trợ các nhà đầu tư tháo gỡ các khó khăn có liên quan đến công tác quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy triển khai dự án. - Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra giám sát, rà soát việc thực hiện, tham mưu công tác quản lý nhà nước ở một số cơ quan, đơn vị mà Nhân dân, doanh nghiệp đánh giá chưa hài lòng. Tiến hành đánh giá chéo công tác phối hợp giữa các cơ quan trong lĩnh vực: đất đai, xây dựng, đầu tư, cấp giấy phép, giấy chứng nhận… để đánh giá, xử lý trách nhiệm của các bên có liên quan. 2. Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội năm 2017: a) Về phát triển kinh tế: - Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, đảm bảo khả thi, sát thực tế, tiết kiệm, hiệu quả. - Chuẩn bị các nội dung để báo cáo với Thủ tướng Chính phủ và kiến nghị chỉ đạo tháo gỡ một số khó khăn, vướng mắc, tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh, nhất là về phát triển cụm cảng Cái Mép-Thị Vải thành cảng trung chuyển quốc tế. - Đề xuất các giải pháp hỗ trợ, thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ cho công nghiệp dầu khí khôi phục sản xuất và phát triển. - Xây dựng kế hoạch phát triển dịch vụ logistics của tỉnh đến năm 2025 theo Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ. - Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về lưu trú, lữ hành, vệ sinh an toàn thực phẩm, an ninh trật tự tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch. - Phê duyệt và triển khai thực hiện Đề án Phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Triển khai thực hiện Đề án Xây dựng thử nghiệm 03 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trồng rau, quả trong Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; hoàn thiện Đề án nghiên cứu tiền khả thi về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của Israel tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Tăng cường công tác dự báo thị trường, khuyến nghị nông dân sản xuất các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường. - Triển khai thực hiện các nội dung của Công điện số 732/CĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ đến các địa phương và bà con ngư dân trên địa bàn tỉnh về việc ngăn chặn, giảm thiểu và chấm dứt tàu cá và ngư dân Việt Nam khai thác hải sản trái phép ở vùng biển nước ngoài. - Tập trung thực hiện việc bố trí, sắp xếp và di dời các cơ sở nuôi lồng bè vào Khu quy hoạch nuôi trồng thủy sản trên sông Chà Và xã Long Sơn, thành phố Vũng Tàu. Kiên quyết xử lý những trường hợp nuôi không đúng theo quy hoạch. - Rà soát, đánh giá chất lượng tàu vỏ thép đóng mới trong chương trình phát triển thủy sản theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ. - Kiện toàn Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các cấp, hoàn thành các tiêu chí còn nợ. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện của các xã còn lại, trong đó chú trọng đến vấn đề thu nhập, an ninh trật tự, môi trường ở nông thôn; gắn xây dựng nông thôn mới với phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. b) Về đầu tư phát triển và phát triển doanh nghiệp: - Đầu tư nguồn vốn ngân sách: + Các chủ đầu tư khẩn trương hoàn thành các thủ tục để sớm tổ chức đấu thầu và khởi công xây dựng 19/22 dự án trong Quý III năm 2017; hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng 16 dự án thuộc danh mục bố trí vốn giải phóng mặt bằng. + Tập trung chỉ đạo và điều hành các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp huyện, bảo đảm tuân thủ các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và khả năng cân đối của ngân sách các cấp, không để phát sinh tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản.
| 2,066
|
199
|
+ Tăng cường kêu gọi đầu tư xã hội hoá, công khai minh bạch danh mục đầu tư, kể cả các dự án đã dự kiến đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2018-2020 để các doanh nghiệp có khả năng đầu tư tham gia theo các hình thức xã hội hoá hoặc đối tác công tư (PPP); nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách thuận lợi, đặc biệt là phải có đất sạch để thu hút các nhà đầu tư tư nhân. + Lập phương án đầu tư, cải tạo khu vực Bàu Sen theo hình thức đối tác công tư (PPP). - Đầu tư của doanh nghiệp: + Ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết của Ban thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020. Giải quyết các thủ tục đầu tư nhanh gọn theo hướng lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định chủ trương cho phép hay không cho phép đầu tư, sau đó chỉ đạo các cơ quan liên quan giải quyết các thủ tục để triển khai dự án. + Nghiên cứu xây dựng và ban hành Quy trình tổ chức thực hiện đầu tư các dự án kinh doanh bất động sản du lịch (condotel); Ban hành Quy trình đầu tư du lịch dưới tán rừng. + Ban hành danh mục các sản phẩm ưu tiên thu hút đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp chất lượng cao và công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020; từ đó xây dựng kế hoạch tìm kiếm và tiếp cận những nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm trong sản xuất các sản phẩm này để mời gọi đầu tư. + Ban hành danh mục các khu đất trên đất liền và huyện Côn Đảo có thể tiếp nhận nhà đầu tư. + Tổ chức rà soát các dự án du lịch nghỉ dưỡng dọc hai bên đường ven biển từ huyện Đất Đỏ đến huyện Xuyên Mộc, lập kế hoạch xử lý tình trạng triển khai đầu tư chậm của từng dự án tại khu vực. Thanh tra, kiểm tra các dự án nhà ở, đánh giá kết quả đầu tư xây dựng các công trình công cộng phục vụ dự án nhà ở nhằm đảm bảo quyền lợi của người mua nhà. + Tổ chức 03 hội nghị xúc tiến đầu tư về du lịch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Thường trực Tỉnh uỷ tại Công văn 2589-CV/TU ngày 13 tháng 6 năm 2017. + Rà soát nhu cầu, lập đề án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh. + Tổ chức tiếp xúc với doanh nghiệp, kêu gọi các nhà đầu tư vào các Khu công nghiệp. Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. + Đối với các dự án có quy hoạch phân khu đã được duyệt, khi xem xét chủ trương đầu tư phải thực hiện đúng chức năng quy hoạch được duyệt, không giải quyết các dự án có diện tích nhỏ nhằm đảm bảo kiến trúc và cảnh quan đô thị. - Phát triển doanh nghiệp: + Triển khai rà soát và ban hành lại toàn bộ trình tự thủ tục theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 và các văn bản hướng dẫn Luật Doanh nghiệp. Tổ chức hội nghị gặp gỡ, đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với doanh nghiệp. + Báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, cho chủ trương về tình hình hoạt động, tài chính các doanh nghiệp có vốn nhà nước của tỉnh và phương án xử lý cụ thể đối với từng doanh nghiệp; Báo cáo kết quả 05 năm thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập. + Hoàn chỉnh và ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh. c) Về thu chi ngân sách: - Khẩn trương triển khai quyết liệt nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, đôn đốc thu, xử lý, thu hồi nợ đọng thuế để đảm bảo đạt được dự toán 2017 đề ra; định kỳ công khai trên phương tiện truyền thông các doanh nghiệp nợ thuế. - Tiếp tục rà soát các thủ tục liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định; khẩn trương rà soát các lô đất công, kể cả các lô đất hiện chưa xác định cụ thể chủ sở hữu và các lô đất công thuộc hai bên các tuyến đường mới hình thành do nhà nước đầu tư để có kế hoạch khai thác hoặc lập quy hoạch sử dụng đất phù hợp với nhu cầu thị trường nhằm phục vụ mục đích để tổ chức bán đấu giá, góp phần huy động thêm nguồn thu cho ngân sách. - Triển khai tổ chức bán đấu giá trụ sở các cơ quan nhà nước hiện còn dôi dư trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch năm 2017 và tiếp tục rà soát các trụ sở cơ quan còn lại để tiếp tục bổ sung vào kế hoạch bán đấu giá sau khi có ý kiến đồng ý của cơ quan ở Trung ương. - Thực hiện rà soát, cắt giảm dự toán đối với những nhiệm vụ chi thường xuyên đã có trong dự toán của các đơn vị dự toán các cấp nhưng đến ngày 30 tháng 6 năm 2017 chưa phân bổ dự toán hoặc đã phân bổ nhưng chưa phê duyệt kế hoạch đấu thầu (đối với kinh phí mua sắm), trừ trường hợp đặc biệt được cấp thẩm quyền quyết định theo đúng tinh thần Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ. - Tiếp tục thực hiện việc điều chỉnh giá, phí dịch vụ sự nghiệp công đúng theo lộ trình, khuyến khích các đơn vị sự nghiệp phấn đấu tăng nguồn thu để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2017. - Kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của các quỹ tài chính ngoài ngân sách để có những giải pháp cụ thể bảo đảm các quỹ hoạt động hiệu quả, đúng mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ đề ra. d) Về văn hóa-xã hội: - Chuẩn bị tốt các điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên để phục vụ năm học mới 2017-2018. Nghiên cứu, ban hành cơ chế, quy trình thủ tục tuyển dụng giáo viên một cách khoa học và hiệu quả để có thể tuyển dụng được những giáo viên giỏi và tâm huyết phục vụ nhu cầu giảng dạy cho tỉnh. Đánh giá kết quả thực hiện các chương trình giáo dục đang triển khai trên địa bàn tỉnh (mô hình trường học mới, chương trình dạy tiếng Anh,…), đề xuất các giải pháp bảo đảm tính hiệu quả, thiết thực của các chương trình này trong những năm học tiếp theo. - Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ cho đội ngũ y, bác sĩ làm việc tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh. - Tổ chức thực hiện Đề án Giảm nghèo bền vững của tỉnh giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. - Tổng kết 15 năm (2000 - 2015) thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và xây dựng Chương trình thực hiện giai đoạn 2016-2020. Xây dựng kế hoạch tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao trên địa bàn tỉnh đến 2020, trong đó cần xác định rõ những khoản ngân sách đầu tư, những khoản xã hội hóa. - Rà soát các quy định, quy trình thủ tục về quản lý cai nghiện ma túy; đánh giá kết quả đạt được và những khó khăn, vướng mắc, đề xuất biện pháp khắc phục. đ) Về vệ sinh an toàn thực phẩm: - Tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh nông sản, thủy sản và các ngành hàng khác; thực hiện các nội dung Kế hoạch năm cao điểm hành động vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp 2017. - Triển khai thực hiện: Đề án Xây dựng chợ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại Chợ Vũng Tàu; Đề án “Kiểm nghiệm nhanh các chỉ tiêu an toàn thực phẩm tại 88 chợ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu”; hoàn thành xây dựng 02 điểm kiểm nghiệm nhanh cố định tại 02 chợ Bà Rịa và Vũng Tàu. Tổ chức Hội thảo về giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của loại hình chợ truyền thống bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, văn minh, hiện đại. - Tập trung chỉ đạo xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu sản xuất nông sản thực phẩm an toàn; thúc đẩy áp dụng rộng rãi mô hình VietGAP và hình thành hệ thống phân phối thực phẩm an toàn, kết nối người tiêu dùng với thực phẩm an toàn. - Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm chức năng, bảo đảm vệ sinh an toàn, vệ sinh trong ăn uống, thức ăn đường phố, bếp ăn tập thể tại các khu công nghiệp. e) Về quy hoạch, quản lý tài nguyên-môi trường: - Ban hành Chỉ thị về việc bố trí quy hoạch công trình công cộng (nhà trẻ, cây xanh…) trong các dự án đô thị, nhà ở. Khi xem xét điều chỉnh quy mô dự án nhà cao tầng yêu cầu chủ đầu tư phải có báo cáo tóm tắt nêu rõ sự cần thiết, phương án kiến trúc, các giải pháp về hạ tầng kỹ thuật, giao thông khu vực và giao thông nội bộ của dự án. - Xây dựng phương án điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh và các huyện, thành phố, trong đó có tính đến việc khai thác hiệu quả quỹ đất hai bên các tuyến đường lớn đã và sẽ đầu tư. - Rà soát, triển khai lập dự án quản lý, khai thác quỹ đất công và đất có điều kiện, khả năng đem lại giá trị kinh tế cao của tỉnh. - Thanh tra, kiểm tra các khu đất trong quá trình cổ phần hóa, tránh thất thoát và đảm bảo hiệu quả sử dụng đất hiệu quả. - Ban hành Quy chế phối hợp để thực hiện việc công nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. - Nghiên cứu đề xuất giải pháp xử lý dứt điểm giá tiền thuê đất cho các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh. - Ban hành quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. - Kiểm tra, rà soát công tác quản lý đất rừng trên địa bàn thành phố Vũng Tàu. Ban hành các giải pháp nhằm thực hiện được mục tiêu vừa giữ được rừng, vừa có dự án dưới tán rừng, vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh, hạn chế tối đa việc phá rừng để làm dự án. Triển khai kế hoạch trồng rừng ngập mặn trên địa bàn thành phố Vũng Tàu và thành phố Bà Rịa.
| 2,046
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.