idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
200
|
- Hoàn thành Dự án nghiên cứu giải pháp tổng thể chống xói lở bờ biển đoạn từ Vũng Tàu đến Bình Châu; tổ chức kiểm tra, thanh tra việc khai thác đất, cát trái phép và xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm, nhất là trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã. - Tăng cường các biện pháp ngăn chặn, xử lý tình trạng gây ô nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung. - Đẩy nhanh tiến độ xử lý lượng rác tồn đọng trên địa bàn huyện Côn Đảo. - Theo dõi, nắm bắt tình hình triển khai Dự án Xử lý chất thải tập trung của tỉnh Đồng Nai tại xã Xuân Mỹ, huyện Cẩm Mỹ, đề xuất kịp thời các giải pháp xử lý nếu việc đầu tư dự án ảnh hưởng đến các hồ chứa nước của tỉnh. g) Về cải cách hành chính: - Tập trung xử lý kịp thời những thông tin phản ánh của người dân và doanh nghiệp về đường dây nóng cải cách hành chính tỉnh; tiến hành kiểm tra cải cách hành chính, thực hiện thanh tra, kiểm tra công vụ theo kế hoạch. - Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trong giai đoạn 2016-2020 đối với các đơn vị được UBND tỉnh phê duyệt. Thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số cải cách hành chính (Par Index), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (Papi) và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). - Tăng cường cải cách thủ tục hành chính, đưa tất cả các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực vào thực hiện theo quy trình một cửa tập trung, chuyển toàn bộ biên chế bộ phận một cửa về Văn phòng UBND tỉnh quản lý. - Tăng cường sự phối hợp giữa các Sở, ngành, địa phương; xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhận không trả lời hoặc chậm trả lời văn bản trao đổi, xin ý kiến của cơ quan khác. - Rà soát, đánh giá toàn diện về hạ tầng viễn thông của tỉnh và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành của các Sở, ngành, địa phương và người đứng đầu các cơ quan, đề xuất giải pháp để khắc phục hạn chế, yếu kém. - Nghiên cứu, ban hành chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, thu hút xã hội hóa và phát triển các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. h) Về thanh tra, khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng: - Tập trung chỉ đạo thực hiện kế hoạch thanh tra về phòng, chống tham nhũng năm 2017, triển khai thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng các Sở, ngành, cấp huyện, cấp xã trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng theo kế hoạch đã đề ra. - Thực hiện tốt quy chế phối hợp hậu kiểm doanh nghiệp, rà soát kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, tránh việc kiểm tra trùng lắp giữa các Sở, ngành, đảm bảo các ngành, các cấp không thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp quá 01 lần/năm. - Rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng từ năm trước chuyển sang; phấn đấu giải quyết các vụ việc mới phát sinh đúng thời gian quy định. i) Về quốc phòng-an ninh, trật tự an toàn xã hội: - Tiếp tục duy trì chế độ trực sẵn sàng chiến đấu ở các cấp, phối hợp với các lực lượng giữ vững ổn định an ninh chính trị-trật tự an toàn xã hội. - Tăng cường công tác tuần tra kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông; đẩy mạnh đấu tranh kiềm chế và giảm tội phạm, nâng cao tỷ lệ điều tra phá án. Chú trọng điều tra, xử lý tội phạm có tính chất băng nhóm, nhất là ở khu vực cảng biển. - Chú trọng công tác kiểm tra thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn; đảm bảo an toàn tuyệt đối khi diễn ra các sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội. Điều 3. Điều khoản thi hành: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng kế hoạch cụ thể, đề ra giải pháp đồng bộ, tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ các nội dung Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và tổ chức chính trị-xã hội tỉnh làm tốt công tác vận động nhân dân tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh năm 2017. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ CUỐI (2016-2020) TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị quyết số 134/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp Quốc gia; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 47/BC-KTNS ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu với các chỉ tiêu sau: 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất: - Diện tích đất nông nghiệp điều chỉnh quy hoạch là 129.432 ha. - Diện tích đất phi nông nghiệp điều chỉnh quy hoạch là 68.148 ha. - Diện tích đất chưa sử dụng điều chỉnh quy hoạch là 517 ha. (Chi tiết Phụ lục 01 đính kèm). 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong cả kỳ điều chỉnh quy hoạch đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 13.607 ha. (Chi tiết Phụ lục 02 đính kèm). 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích trong kỳ điều chỉnh quy hoạch là 496 ha. (Chi tiết Phụ lục 03 đính kèm). Điều 2. Thông qua kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu với chỉ tiêu sau: 1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch như sau: - Đất nông nghiệp: ĐVT: ha. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Đất phi nông nghiệp: ĐVT: ha. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Đất chưa sử dụng: ĐVT: ha. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Chi tiết Phụ lục 04 đính kèm). 2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất kỳ cuối: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất kỳ cuối từ đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp như sau: ĐVT: ha. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Chi tiết Phụ lục 05 đính kèm). 3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: ĐVT: ha. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (Chi tiết Phụ lục 06 đính kèm). Điều 3. Điều khoản thi hành: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Xét Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-KTNS ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. (Kèm theo Phụ lục mức phí). Điều 2. Điều khoản thi hành: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)
| 2,078
|
201
|
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ DỤC THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG, GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ; Xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về ban hành quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 52/BC-KTNS ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Điều 2. Điều khoản thi hành: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ DỤC THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG, GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Lĩnh vực xã hội hoá bao gồm: Giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Các cơ sở ngoài công lập được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hoá, bao gồm: a) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ, bao gồm cơ sở dân lập và cơ sở tư nhân (hoặc tư thục đối với giáo dục-đào tạo, dạy nghề), hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hoá. b) Các cơ sở ngoài công lập đã được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao. 2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hoá có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hoá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hoá, việc thực hiện các chính sách ưu đãi quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008, Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ. 5. Những quy định về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp không quy định trong quy định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008, Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014; Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008, Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 và các văn bản khác có liên quan. 6. Các đối tượng điều chỉnh quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hoá. Điều 3. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa Cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa đảm bảo phù hợp quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn trong lĩnh vực xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác có liên quan. Điều 4. Cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa Giá cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa (không bao gồm tiền thuê đất) được áp dụng theo giá thuê tối thiểu. Việc xác định giá thuê được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính. Điều 5. Xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng 1. Ngân sách tỉnh bố trí vốn để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng cho nhà đầu tư thuê để thực hiện dự án xã hội hóa đối với dự án đầu tư trên địa bàn các huyện; xã Long Sơn của Thành phố Vũng Tàu; các xã và phường Kim Dinh của thành phố Bà Rịa; các dự án xã hội hóa thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích xã hội hóa. 2. Sử dụng ngân sách tỉnh 50%, nhà đầu tư đóng góp 50% để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng cho nhà đầu tư để thực hiện dự án xã hội hóa đối với dự án đầu tư tại các phường của thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa(trừ phường Kim Dinh) và các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa. Kinh phí do nhà đầu tư đóng góp để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng được tính vào vốn đầu tư của dự án. Nguồn vốn ngân sách tỉnh để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng được cân đối từ nguồn vốn đầu tư phát triển. 3. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thì việc xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được xử lý như sau: a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn các huyện, xã Long Sơn của thành phố Vũng Tàu; các xã và phường Kinh Dinh của thành phố Bà Rịa; các dự án xã hội hóa thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích xã hội hóa thì được Nhà nước hoàn trả chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. b) Cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa trên địa bàn các phường của thành phố Vũng Tàu và thành phố Bà Rịa(trừ phường Kim Dinh) và các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa thì cơ sở thực hiện xã hội hóa được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê. Việc miễn tiền thuê đất thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính và UBND tỉnh. 4. Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng gồm tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng. Điều 6. Chính sách ưu đãi về tín dụng 1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa vay vốn của Quỹ Đầu tư phát triển Bà Rịa-Vũng Tàu. Dự án xã hội hóa đủ điều kiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 Quy định này được Quỹ Đầu tư phát triển Bà Rịa-Vũng Tàu xem xét cho vay để đầu tư nếu dự án đáp ứng đủ điều kiện vay vốn của Quỹ. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay thực hiện theo Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 08/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Bà Rịa-Vũng Tàu; Quyết định số 1548/QĐ-UBND ngày 14/7/2015 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc ban hành mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, các quy chế quy định của Quỹ Đầu tư phát triển Bà Rịa-Vũng Tàu về hoạt động cho vay và các văn bản khác có liên quan.
| 2,114
|
202
|
2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa vay vốn của các Ngân hàng thương mại Dự án xã hội hóa đủ điều kiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 Quy định này và thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích xã hội hóa được hỗ trợ lãi suất vay của các Ngân hàng thương mại như sau: a) Hỗ trợ lãi suất vay thương mại: Hỗ trợ một lần sau khi dự án hoàn thành. b) Mức hỗ trợ: Tối đa bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế, nhưng tối đa 3%/năm/số dư nợ thực tế. c) Thời gian hỗ trợ lãi suất: Tối đa không quá 05 năm, tính từ ngày bắt đầu vay vốn theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại. d) Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Tối đa không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án án. 3. Mức hỗ trợ lãi suất được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách tỉnh từ nguồn vốn đầu tư phát triển. 4. Trường hợp trong cùng một dự án mà cơ sở xã hội hóa vay vốn của Quỹ Đầu tư phát triển Bà Rịa-Vũng Tàu và các Ngân hàng thương mại thì Quỹ và các Ngân hàng thương mại được cho vay hợp vốn. Khi đó, cơ sở thực hiện xã hội hóa được hỗ trợ theo hình thức ưu đãi của đơn vị làm đầu mối cho vay hợp vốn. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Quy định thu phí thư viện tại Thư viện tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 71/BC-VHXH ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí phí thư viện tại Thư viện tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan, gồm: a) Đối tượng thu phí: Áp dụng cho người Việt Nam, người nước ngoài đến thư viện làm thẻ đọc tài liệu. b) Đơn vị trực tiếp thu: Thư viện tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 3. Mức thu phí: a) Phí thẻ đọc tài liệu đối với người từ 14 tuổi trở lên: 20.000 đồng/thẻ/năm. b) Phí thẻ đọc tài liệu đối với người dưới 14 tuổi: 10.000 đồng/thẻ/năm. 4. Đối tượng miễn thu phí thư viện: Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. 5. Đối tượng giảm 50% phí thư viện: a) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định đối tượng chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. 6. Quản lý và sử dụng phí: Đơn vị thu phí được để lại 100% trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động, quản lý và sử dụng theo chế độ quy định hiện hành. Điều 2. Điều khoản thi hành: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị Quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VÀ BẾN THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2025 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 24/6/2004 và Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi số 48/2014/QH13 ngày 17/6/2014; Căn cứ Quyết định số 6651/QĐ-UBND ngày 30/9/2016 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3310/TT-SGTVT ngày 29/6/2017 về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch đầu tư phát triển vận tải hành khách đường thủy nội địa và bến thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2025. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch đầu tư phát triển vận tải hành khách đường thủy nội địa và bến thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2025. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các quận, huyện và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VÀ BẾN THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2025 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3847/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) I. MỤC TIÊU - Xây dựng và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách đường thủy nội địa, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng. - Kiểm soát chặt chẽ việc đầu tư phát triển phương tiện phục vụ hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng phương tiện thủy nội địa trên địa bàn thành phố. - Phát triển đội tàu theo hướng đa dạng, ưu tiên khuyến khích phát triển các loại tàu có thiết kế mang tính hiện đại, tính an toàn cao, bảo vệ môi trường và phù hợp với cảnh quan trên các tuyến vận tải. - Đảm bảo sự phát triển đồng bộ, cân đối giữa phương tiện vận tải hành khách du lịch, bến thủy nội địa và các điểm đến du lịch trên tuyến đường thủy nội địa. II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI 1. Yêu cầu chung về phương tiện và trang thiết bị trên phương tiện a) Về phương tiện - Tất cả các phương tiện thủy nội địa phải được cơ quan Đăng kiểm kiểm tra và chứng nhận phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng mới phương tiện thủy nội địa. - Đối với phương tiện đóng mới trong nước, phải được đóng tại cơ sở đóng tàu được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định. - Phương tiện có vùng hoạt động phù hợp với phạm vi đăng ký hoạt động kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa. - Phương tiện khi hoạt động ở vùng vịnh Đà Nẵng, vùng nước Cảng biển Đà Nẵng, thuyền trưởng có trách nhiệm thông báo đến Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng và chịu sự giám sát, điều động của hệ thống giám sát, quản lý hàng hải tàu thuyền Đà Nẵng (VTS Đà Nẵng) - thuộc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng. - Kích thước của phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến phải phù hợp với cấp kỹ thuật của luồng tuyến đường thủy nội địa được cơ quan có thẩm quyền công bố và chiều cao tĩnh không các công trình vượt sông theo Phụ lục 1 (đính kèm). - Khả năng khai thác (sức chở cho phép) của phương tiện phù hợp yêu cầu từng tuyến đăng ký hoạt động. - Phương tiện phải được cơ quan Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy có thẩm quyền kiểm tra và chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy. b) Về trang thiết bị Ngoài việc trang bị theo quy định hiện hành, kể từ ngày 01/01/2018 tất cả tàu khách hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phải trang bị: - Trang bị hệ thống chống sét trên tàu. - Hệ thống chiếu sáng dự phòng. - Trang bị thiết bị phân ly nước thải hoặc thu gom nước thải (áp dụng với tàu khách (nhà hàng nổi)). - Trang bị nhà vệ sinh có xử lý chất thải theo quy trình khép kín (không xả trực tiếp ra môi trường bên ngoài). - Lắp đặt thiết bị nhận dạng tự động (gọi là AIS) chuyên dùng cho phương tiện (loại class B) hoặc thiết bị AIS có tính năng kỹ thuật tương đương phù hợp. 2. Phát triển tuyến vận tải hành khách đường thủy nội địa a) Tuyến sông Hàn - cầu Trần Thị Lý (Lộ trình: cảng, bến xuất phát - hạ lưu cầu Trần Thị Lý - thượng lưu cầu Thuận Phước - cảng, bến xuất phát (đích đến cuối cùng)). - Vị trí cảng, bến xuất phát và đích đến cuối cùng: cảng, bến trên sông Hàn. - Loại hình kinh doanh: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến, kinh doanh vận chuyển khách du lịch. - Yêu cầu phương tiện: ngoài quy định chung tại mục II.1, phương tiện hoạt động trên tuyến phải được cơ quan đăng kiểm chứng nhận một trong các vùng hoạt động: SI, SII, SB, vùng IV và có khả năng khai thác từ 50 khách đến 250 khách.
| 2,075
|
203
|
- Thời gian hoạt động trên tuyến: bắt đầu từ 07giờ30 và kết thúc lúc 22giờ30 (riêng thứ Bảy, chủ Nhật và ngày Lễ kết thúc lúc 23giờ00). b) Tuyến sông Hàn - cửa biển - bán đảo Sơn Trà (Lộ trình: cảng, bến xuất phát - cầu Thuận Phước - bán đảo Sơn Trà - cảng, bến xuất phát (đích đến cuối cùng)). - Vị trí cảng, bến xuất phát và đích đến cuối cùng: cảng, bến trên sông Hàn. - Loại hình kinh doanh: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến, kinh doanh vận chuyển khách du lịch. - Yêu cầu phương tiện: ngoài quy định chung tại mục II.1, phương tiện hoạt động trên tuyến phải được cơ quan đăng kiểm chứng nhận vùng hoạt động SB và có khả năng khai thác từ 30 khách đến 250 khách. - Thời gian hoạt động trên tuyến: bắt đầu từ 07giờ30 và kết thúc lúc 17giờ30. Riêng tàu khách (nhà hàng nổi) kết thúc trước 21giờ00. c) Tuyến sông Hàn đi hòn Chảo (Lộ trình: cảng, bến xuất phát - cầu Thuận Phước - bãi Sũng Cỏ - hòn Chảo - cảng, bến xuất phát (đích đến cuối cùng)). - Vị trí cảng, bến xuất phát và đích đến cuối cùng: cảng, bến trên sông Hàn. - Loại hình kinh doanh: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến, kinh doanh vận chuyển khách du lịch. - Yêu cầu phương tiện: ngoài quy định chung tại mục II.1, phương tiện hoạt động trên tuyến phải được cơ quan đăng kiểm chứng nhận vùng hoạt động SB và có khả năng khai thác từ 30 khách đến 250 khách. - Thời gian hoạt động trên tuyến: bắt đầu từ 07giờ30 và kết thúc lúc 17giờ30. Riêng tàu khách (nhà hàng nổi) kết thúc trước 21giờ00. d) Tuyến sông Hàn - Cù Lao Chàm (Lộ trình: cảng, bến xuất phát - cầu Thuận Phước - Cù Lao Chàm - cảng, bến xuất phát (đích đến cuối cùng)). - Vị trí cảng, bến xuất phát và đích đến cuối cùng: cảng, bến trên sông Hàn. - Loại hình kinh doanh: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến, kinh doanh vận chuyển khách du lịch. - Yêu cầu phương tiện: ngoài quy định chung tại mục II.1, phương tiện hoạt động trên tuyến phải được cơ quan đăng kiểm chứng nhận vùng hoạt động SB và có khả năng khai thác từ 30 khách đến 250 khách. - Thời gian hoạt động trên tuyến: bắt đầu từ 07giờ30 và kết thúc 17giờ30. Riêng tàu khách (nhà hàng nổi) kết thúc trước 21giờ00. đ) Tuyến sông Hàn đi Ngũ Hành Sơn (Lộ trình: cảng, bến xuất phát - khu di tích cách mạng K20 - khu danh thắng Ngũ Hành Sơn - cảng, bến xuất phát (đích đến cuối cùng)). - Vị trí cảng, bến xuất phát và đích đến cuối cùng: cảng, bên trên sông Hàn. - Loại hình kinh doanh: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến, kinh doanh vận chuyển khách du lịch. - Yêu cầu phương tiện: ngoài quy định chung tại mục II.1, phương tiện hoạt động trên tuyến phải được cơ quan đăng kiểm chứng nhận một trong các vùng hoạt động: SI, SII, vùng IV và có khả năng khai thác từ 20 khách đến 30 khách (trừ phương tiện từ tuyến sông Hàn-cầu Trần Thị Lý chuyển sang theo Công văn số 8901/UBND-SGTVT ngày 29/10/2016). - Thời gian hoạt động trên tuyến: bắt đầu từ 07giờ30 và kết thúc lúc 17giờ30. e) Tuyến Cẩm Lệ - Túy Loan - Thái Lai (Lộ trình: cảng, bến xuất phát - Thái Lai - cảng, bến xuất phát (đích đến cuối cùng)). - Vị trí cảng, bến xuất phát và đích đến cuối cùng: cảng, bến trên sông Hàn. - Loại hình kinh doanh: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến, kinh doanh vận chuyển khách du lịch. - Yêu cầu phương tiện: ngoài quy định chung tại mục II.1, phương tiện hoạt động trên tuyến phải được cơ quan đăng kiểm chứng nhận một trong các vùng hoạt động: SI, SII, vùng IV và có khả năng khai thác từ 20 khách đến 30 khách (trừ các phương tiện từ tuyến sông Hàn-cầu Trần Thị Lý chuyển sang theo Công văn số 8901/UBND-SGTVT ngày 29/10/2016). - Thời gian hoạt động trên tuyến: bắt đầu từ 07giờ30 và kết thúc 17giờ30. f) Tuyến sông Cu Đê - Trường Định (Lộ trình: cảng, bến xuất phát - Trường Định - cảng, bến xuất phát (đích đến cuối cùng)). - Vị trí cảng, bến xuất phát và đích đến cuối cùng: cảng, bến tại Nam Ô. - Loại hình kinh doanh: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến, kinh doanh vận chuyển khách du lịch. - Yêu cầu phương tiện: ngoài quy định chung tại mục II.1, phương tiện hoạt động trên tuyến phải được cơ quan đăng kiểm chứng nhận một trong các vùng hoạt động: SI, SII, vùng IV và có khả năng khai thác từ 20 khách đến 30 khách (trừ phương tiện từ tuyến sông Hàn-cầu Trần Thị Lý chuyển sang theo Công văn số 8901/UBND-SGTVT ngày 29/10/2016). - Thời gian hoạt động trên tuyến: bắt đầu từ 07giờ30 và kết thúc 17giờ30. g) Tuyến sông Hàn đi sông Vĩnh Điện (Lộ trình: cảng, bến xuất phát - sông Vĩnh Điện - cảng, bến xuất phát (đích đến cuối cùng)). - Vị trí cảng, bến xuất phát và đích đến cuối cùng: cảng, bến trên sông Hàn. - Loại hình kinh doanh: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến, kinh doanh vận chuyển khách du lịch. - Yêu cầu phương tiện: ngoài quy định chung tại mục II.1, phương tiện hoạt động trên tuyến phải được cơ quan đăng kiểm chứng nhận một trong các vùng hoạt động: SI, SII, vùng IV và có khả năng khai thác từ 20 khách đến 30 khách (trừ phương tiện từ tuyến sông Hàn-cầu Trần Thị Lý chuyển sang theo Công văn số 8901/UBND-SGTVT ngày 29/10/2016). - Thời gian hoạt động trên tuyến: bắt đầu từ 07giờ30 và kết thúc 17giờ30. h) Khu vực bán đảo Sơn Trà (Lộ trình: cảng, bến xuất phát - vùng nước đường thủy nội địa tại khu vực - cảng, bến xuất phát (đích đến cuối cùng)). - Vị trí cảng, bến xuất phát và đích đến cuối cùng: bến, cảng thủy nội địa khu vực bán đảo Sơn Trà được công bố theo quy định. - Loại hình kinh doanh: kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến, kinh doanh vận chuyển khách du lịch. - Yêu cầu phương tiện: ngoài quy định chung tại mục II.1, phương tiện hoạt động trên tuyến phải được cơ quan đăng kiểm chứng nhận vùng hoạt động SB và có khả năng khai thác từ 30 khách đến 250 khách. - Thời gian hoạt động trên tuyến: bắt đầu từ 07giờ30 và kết thúc 17giờ30. 3. Phân kỳ đầu tư phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải Số lượng phương tiện được phép hoạt động trên từng tuyến vận tải được thực hiện tại Phụ lục 2 (đính kèm). 4. Kế hoạch đầu tư xây dựng bến thủy nội địa phục vụ du lịch Đảm bảo sự phát triển đồng bộ của hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách du lịch, việc đầu tư xây dựng các bến thủy nội địa được thực hiện theo kế hoạch tại Phụ lục 3 (đính kèm). III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đối với tổ chức, cá nhân a) Không tự ý đóng mới phương tiện (kể cả mua bán, tặng cho phương tiện thủy nội địa từ địa phương khác về Đà Nẵng dưới mọi hình thức) để đăng ký hoạt động kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố. b) Trong trường hợp có nhu cầu kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố, lập phương án kinh doanh gửi về Sở Giao thông vận tải để xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Phương án kinh doanh nêu rõ: loại hình kinh doanh vận tải (theo Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ); phạm vi hoạt động phương tiện; phương án neo đậu phương tiện; cảng, bến xuất phát và đích đến; thời gian thực hiện đầu tư đóng mới phương tiện; thuyết minh chung về phương tiện (vật liệu, cấp phương tiện, tổng công suất máy chính, kích thước cơ bản, khả năng khai thác (số hành khách); bản vẽ thiết kế về bố trí chung khoang chở khách, ảnh phối cảnh 3D phương tiện). 2. Sở Giao thông vận tải a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có nhu cầu kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa thực hiện theo đúng Kế hoạch đầu tư phát triển vận tải hành khách đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2025. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định việc đầu tư đóng mới, điều chỉnh (tăng, giảm, thay thế) số lượng phương tiện hoạt động trên tuyến. c) Căn cứ vào kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và nhu cầu phát triển vận tải hành khách trên từng tuyến, báo cáo đề xuất cơ quan có thẩm quyền công bố tuyến vận tải theo quy định. d) Tổ chức triển khai và thực hiện Kế hoạch; hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tiến độ thực hiện và điều chỉnh Kế hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của thành phố. 3. Sở Du lịch a) Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện theo Kế hoạch. b) Tổ chức triển khai và kiểm tra, giám sát các nội dung liên quan đến hoạt động du lịch trên các tuyến vận tải./. PHỤ LỤC 1 CHIỀU CAO TĨNH KHÔNG VÀ KHOANG THÔNG THUYỀN (Kèm theo Quyết định số 3847/QĐ-UBND, ngày 13/7/2017 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 PHÂN KỲ ĐẦU TƯ PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG TRÊN TUYẾN VẬN TẢI (Kèm theo Quyết định số 3847/QĐ-UBND, ngày 13/7/2017 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chú thích: (*) những phương tiện hiện có trên tuyến sông Hàn - Cầu Trần Thị Lý, có khả năng khai thác dưới 50 khách được chuyển sang hoạt động trên các tuyến sông từ ngày 01/01/2018 theo Công văn số 8901/UBND-SGTVT ngày 29/10/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng. PHỤ LỤC 3 KẾ HOẠCH, LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA PHỤC VỤ DU LỊCH (Kèm theo Quyết định số 3847/QĐ-UBND, ngày 13/7/2017 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI TRÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM HỌC 2017 - 2018 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 4
| 2,051
|
204
|
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật giáo dục số 44/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Xét Tờ trình số 4534/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết “Quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2017 - 2018”; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2017 - 2018 như sau: Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức thu học phí tương ứng từng cấp học, từng khu vực của các trường phổ thông công lập trên địa bàn. - Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tình hình thực tế quyết định miễn, giảm học phí trong thời hạn nhất định đối với học sinh các cấp học mầm non và phổ thông công lập vùng bị ảnh hưởng sự cố môi trường biển. - Chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng, quản lý tiền học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp lần thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ TỪ NĂM HỌC 2017-2018 ĐẾN NĂM HỌC 2020-2021 TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ BỔ SUNG ĐỐI TƯỢNG MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP CỦA TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ; Xét Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức học phí từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và bổ sung đối tượng miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 64/BC-VHXH ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu học phí từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: a) Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập (trừ các trường trung cấp, cao đẳng, đại học thuộc ngành dọc và Trường Đại học Bà Rịa-Vũng Tàu). b) Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Mức thu học phí: Thực hiện theo Phụ lục 01 đính kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Bổ sung đối tượng miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 1. Bổ sung 10 đối tượng được miễn học phí. 2. Bổ sung 02 đối tượng được giảm 50% học phí. 3. Bổ sung 05 đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập. (Kèm theo Phụ lục 02) Điều 3. Điều khoản thi hành: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khóa VI, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 VỀ MỨC THU HỌC PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) 1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập năm học 2017 - 2018: Đơn vị: ngàn đồng/tháng/trẻ, học sinh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Từ năm học 2018 - 2019 trở đi, căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh mức học phí mới phù hợp với tình hình thực tế của địa phương trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp mức học phí không thay đổi thì tiếp tục áp dụng mức thu được quy định tại nghị quyết này. 2. Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ trung cấp, cao đẳng công lập tại các cơ sở đào tạo chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư: Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh,sinh viên <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ trung cấp, cao đẳng công lập tại các đơn vị tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư: Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 CÁC ĐỐI TƯỢNG BỔ SUNG ĐƯỢC MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ CHI PHÍ HỌC TẬP CỦA TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) I. Đối tượng được miễn học phí: 1. Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các các cơ sở giáo dục có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông; học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục có cha mẹ thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông; học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục là con hộ thoát nghèo được tiếp tục hỗ trợ các chính sách giảm nghèo thêm 02 năm tiếp theo kể từ khi có quyết định công nhận hộ thoát nghèo của UBND cấp xã. 4. Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục bị mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 5. Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông và học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ và các tổ chức tôn giáo trong tỉnh.
| 2,065
|
205
|
6. Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân: theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06/3/2012 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29/9/2011 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ. 7. Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông và học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên đang học tập tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn huyện Côn Đảo và có hộ khẩu thường trú tại huyện Côn Đảo hoặc có đăng ký tạm trú có thời hạn trên địa bàn huyện Côn Đảo từ 6 tháng trở lên. 8. Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các tại các cơ sở giáo dục là người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Cụ thể: Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu; Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được xác định theo các văn bản quy định tại phụ lục của Thông tư Liên tịch số 09/2016/TTLT- BGDĐT-BTC-BLĐTBXH và các văn bản điều chỉnh, bổ sung khác ( nếu có) 9. Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông và học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục là người dân tộc thiểu số đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ở vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được xác định theo các văn bản quy định hiện hành. 10. Học sinh, sinh viên của huyện Côn Đảo đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và phải có hộ khẩu thường trú tại huyện Côn Đảo. Mức học phí được miễn bằng với mức học phí quy định đối với các chương trình giáo dục đại trà của các trường công lập. Phòng Nội vụ- Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Côn Đảo chịu trách nhiệm thanh toán kinh phí này cho đối tượng thụ hưởng. II. Đối tượng được giảm 50% học phí: 1. Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục là con của cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên. 2. Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông và học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các các cơ sở giáo dục có cha mẹ thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của tỉnh. III. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập: 1. Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các tại các cơ sở giáo dục có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông; học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục có cha mẹ thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 3. Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông và học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục là con hộ thoát nghèo được tiếp tục hỗ trợ các chính sách giảm nghèo thêm 02 năm tiếp theo kể từ khi có quyết định công nhận hộ thoát nghèo của UBND cấp xã. 4. Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục bị mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 5. Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông và học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình THPT hệ Giáo dục thường xuyên đang học tập tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn huyện Côn Đảo và có hộ khẩu thường trú tại huyện Côn Đảo hoặc có đăng ký tạm trú có thời hạn trên địa bàn huyện Côn đảo từ 6 tháng trở lên./. NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2017- 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số ngày 27 tháng 12 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số; Xét Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 66/BC-VHXH ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu giai đoạn 2017 - 2020, cụ thể như sau: 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh: a) Cá nhân là người Việt Nam, cư trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ổn định từ 6 tháng trở lên (bao gồm những người thường trú và tạm trú) tự nguyện áp dụng biện pháp tránh thai lâm sàng (triệt sản, đặt dụng cụ tử cung, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai) tại cơ sở y tế công lập của tỉnh. b) Cộng tác viên thực hiện công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. 2. Các chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu giai đoạn 2017 - 2020 gồm: a) Cộng tác viên thực hiện công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình được hỗ trợ hàng tháng theo từng khu vực như sau: - Khu vực thành thị bằng 0,20 hệ số lương cơ sở/người/tháng. - Khu vực nông thôn bằng 0,25 hệ số lương cơ sở/người/tháng. b) Người tự nguyện triệt sản được nhận tiền bồi dưỡng với định mức 2.000.000 đồng và được miễn phí dịch vụ triệt sản. c) Miễn viện phí trong trường hợp xử lý tai biến do sử dụng biện pháp tránh thai lâm sàng (triệt sản, đặt dụng cụ tử cung, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai) tại các cơ sở y tế công lập của tỉnh. d) Hỗ trợ chi phí vận chuyển cho người tự nguyện triệt sản bình quân: 70.000 đồng. đ) Hỗ trợ cán bộ dân số, y tế thực hiện chăm sóc người tự nguyện triệt sản tại nhà: 50.000 đồng. e) Đối với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình: - Từ ngày 01 tháng 10 năm 2017 triển khai xã hội hóa việc thực hiện các phương tiện tránh thai (dụng cụ tử cung, thuốc tránh thai và bao cao su) theo hướng dẫn của Bộ Y tế. - Các đối tượng thuộc chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; người có công với cách mạng; người bị nhiễm chất độc màu da cam và người dân cư trú tại huyện Côn Đảo được miễn phí đối với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình. 3. Kinh phí đảm bảo cho công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình: Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối ngân sách địa phương để đảm bảo việc chi hỗ trợ các chính sách của tỉnh nhằm thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ về dân số và kế hoạch hóa gia đình theo quy định. Điều 2. Điều khoản thi hành: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khóa VI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỂM HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP GẮN VỚI CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CÓ SỰ LIÊN KẾT GIỮA DOANH NGHIỆP VỚI NGƯỜI SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2017 – 2020 Căn cứ Luật Hợp tác năm 2012; Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Căn cứ Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình hỗ trợ, phát triển hợp tác xã; Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn điều kiện và tiêu chí thụ hưởng hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với hợp tác xã nông nghiệp; Căn cứ Nghị quyết số 33-NQ/TU ngày 17/2/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về 10 nhiệm vụ trọng tâm tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện năm 2017; Căn cứ Quyết định số 1497/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, UBND tỉnh ban hành kế hoạch xây dựng mô hình điểm hợp tác xã (HTX) sản xuất nông nghiệp gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm có sự liên kết giữa doanh nghiệp với người sản xuất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017 – 2020, cụ thể như sau:
| 2,054
|
206
|
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Xây dựng mô hình thí điểm HTX sản xuất nông nghiệp gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm có sự liên kết giữa doanh nghiệp với người sản xuất, từ đó rút kinh nghiệm, nhân rộng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa tập trung trên địa bàn tỉnh; - Xây dựng cơ chế chính sách về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản để nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập cho người nông dân, góp phần tích cực xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh – tế xã hội. 2. Yêu cầu Mô hình HTX nông nghiệp kiểu mới hoạt động hiệu quả phải phù hợp với giá trị và nguyên tắc của HTX theo Luật HTX năm 2012, trên cơ sở tôn trọng tính tự nguyện của thành viên, tính tự chủ của HTX, giúp cho HTX từng bước phát triển một cách tự chủ và bền vững phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương. Lồng ghép các nguồn lực, kinh phí với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác của địa phương, phát huy tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các HTX. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Đổi mới và phát triển các hình thức kinh tế hợp tác nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, thông qua phát triển số lượng, đồng thời củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của HTX gắn với liên kết sản xuất, tạo ra những sản phẩm chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho thành viên HTX và hộ nông dân. Từng bước đổi mới toàn diện về nội dung và hình thức, chuỗi liên kết phù hợp từng vùng, từng lĩnh vực gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chương trình xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ HTX sản xuất các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm chủ lực của tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể a) Giai đoạn 1 (năm 2017 - 2018): Khảo sát, đánh giá thực trạng của các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp; củng cố kiện toàn nâng cao hiệu quả của các HTX nông nghiệp đã chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã 2012. Hỗ trợ xây dựng 02 -03 HTX làm thí điểm trong lĩnh vực nông nghiệp về sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường, gắn với nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. Thông qua HTX các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, giống mới ... được chuyển giao có hiệu quả, tăng thu nhập cho các thành viên. b) Giai đoạn 2 (2019-2020): - Phát triển kinh tế hợp tác mỗi năm thành lập mới từ 10-15 HTX, tăng bình quân 15-20%; tỷ lệ HTX hoạt động có hiệu quả đạt trên 55%, giảm tỷ lệ yếu xuống 80%; phấn đấu đến năm 2020 có 80 HTX nông nghiệp. - Tiếp tục xây dựng thêm 03 - 05 mô hình điểm HTX kiểu mới. - Tổng kết đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch, xem xét nhân rộng mô hình HTX kiểu mới gắn với liên kết sản xuất theo chuỗi sản phẩm an toàn, có thương hiệu trên địa bàn tỉnh . III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Khảo sát, xây dựng HTX làm mô hình thí điểm Khảo sát thực trạng tình hình bộ máy, cán bộ, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp, rà soát các tiêu chí cụ thể trên cơ sở Luật HTX 2012 và Bộ tiêu chí số 155/LMHTXVN -CSPT ngày 7/3/2016 của Liên minh HTX Việt Nam hướng dẫn đánh giá HTX kiểu mới hoạt động hiệu quả. Tổ chức các lớp sáng lập viên để tuyên truyền Luật HTX năm 2012 và các văn bản quy phạm pháp luật khác; nêu rõ lợi ích của việc tham gia HTX. Sáng lập viên vận động các hộ nông dân tự nguyện tham gia HTX; phối hợp với doanh nghiệp có nhu cầu lập phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự thảo điều lệ; tổ chức Hội nghị thành lập HTX thống nhất các nội dung theo quy định của Luật HTX năm 2012 để ban hàng nghị quyết thành lập và làm các thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký HTX. Lựa chọn một số HTX đang hoạt động để tổ chức lại cơ cấu quản lý, hoạt động của HTX theo quy định của pháp luật hợp tác xã 2012; lập phương án hoạt động mới, phối hợp với doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư vào nông nghiệp lập phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh mới có hiệu quả và lâu dài. Triển khai phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh trên diện tích lớn, sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, có sự phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng sản xuất – chế biến – tiêu thụ nông sản để thực hiện việc đầu tư giống cây trồng, giống vật nuôi, quy trình sản xuất, đầu tư trang thiết bị, vay và ứng vốn phục vụ sản xuất.... Triển khai việc hỗ trợ của nhà nước đối với các hạng mục theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các HTX trong quá trình triển khai kế hoạch; tổ chức sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm sau 01 năm thực hiện để làm căn cứ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định nhân rộng mô hình trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Nguyên tắc, hình thức hoạt động của HTX mô hình điểm HTX liên kết với doanh nghiệp hoặc thương nhân có nhu cầu kinh doanh, sản xuất nông nghiệp hàng hóa; thu mua nông sản từ các hộ nông dân và bán ra cho doanh nghiệp hoặc thương nhân với số lượng lớn và đảm bảo giá cả ổn định cho HTX so với hộ nông dân trực tiếp bán ra. Các hộ nông dân tự nguyện thành lập HTX vì lợi ích của chính mình, các thành viên có quyền lựa chọn số lượng, quy mô thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban Kiểm soát HTX. Mỗi thành viên tự tổ chức sản xuất kinh doanh, hoạch toán trong phạm vi của mình. HTX tự tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toán, cung cấp dịch vụ và thu phí để cung ứng dịch vụ cho thành viên. Thực hiện sở hữu kép, thị trường kép, hạch toán kép và giám sát kép theo đúng các nguyên tắc, bản chất, giá trị của HTX kiểu mới theo Luật HTX năm 2012. 3. Nguồn vốn đầu tư HTX là nhà đầu tư có vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong toàn bộ các hoạt động của mình và quyết định việc đầu tư trong sản xuất kinh doanh theo nội dung điều lệ, phương án kế hoạch, đã được thống nhất với các thành viên trên cơ sở bình đẳng, dân chủ công khai, đảm bảo lợi ích lâu dài. Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh HTX có thể huy động thêm các nguồn vốn khác như huy động thêm vốn góp củ các thành viền ngoài vốn góp ban đầu, vay vốn của các thành viên; vay vốn của các tổ chức tín dụng; tiếp cận và sử dụng kinh phí hỗ trợ của Nhà nước và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận thông qua các hợp đồng kinh tế. 4. Hỗ trợ của nhà nước a) Hỗ trợ thành lập HTX mới, tổ chức lại hoạt động của các HTX Hỗ trợ thành lập mới các hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp thông tin, tư vấn hướng dẫn, tập huấn về pháp luật hợp tác xã trước khi thành lập HTX cho các sáng lập viên của HTX. Tổ chức lại hoạt động cho các HTX: Tư vấn giúp đỡ củng cố kiện toàn Ban quản lý HTX; cung cấp thông tin, tư vấn quy định của pháp luật về HTX; xây dựng phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phương và năng lực nội tại của các HTX. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 20 triệu đồng/HTX thành lập mới (xây dựng điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh, hồ sơ thành lập tổ chức hoạt động HTX), hỗ trợ 50% kinh phí đối với việc tổ chức lại hoạt động của các HTX. b) Hỗ trợ bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước các cấp về kinh tế hợp tác; các cán bộ quản lý hợp tác xã; tổ chức đào tạo nghề cho thành viên các HTX tại các vùng sản xuất chủ lực. Hỗ trợ thí điểm đưa cán bộ trẻ tốt nghiệp đại học, cao đẳng về làm việc có thời hạn ở HTX (theo Thông tư 340/2016/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chính). c) Hỗ trợ đầu tư cho các HTX Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho các HTX đảm bảo tiêu chí được hỗ trợ theo quy định tại Thông tư 15/2016/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hỗ trợ vốn vay tín dụng theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Hỗ trợ xúc tiến thương mại (quảng bá giới thiệu sản phẩm, hội chợ, hội nghị khách hàng, cải tiến mẫu mã sản phẩm; xây dựng trang thông tin thương mại điện tử giới thiệu các sản phẩm HTX…). Hỗ trợ đầu tư cho các HTX để xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất; ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ trong sản xuất, chế biến, quản trị kinh doanh. d) Hỗ trợ cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VIETGAP và Global GAP: 25 triệu đồng/mô hình. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Hàng năm bố trí ngân sách tỉnh lồng ghép nguồn kinh phí Trung ương hỗ trợ để thực hiện kế hoạch. Lồng ghép, kết hợp các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn tỉnh, nhằm thu hút các nguồn lực phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác, liên kết. Tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các hộ nông dân và trang trại khi tham gia HTX, THT và các hình thức tổ chức liên kết hợp tác sản xuất kinh doanh theo chuỗi các sản phẩm nông nghiệp. Tranh thủ sự tài trợ, hỗ trợ về tài chính và cơ sở vật chất của các tổ chức, cá nhân, khuyến khích các doanh nghiệp tập trung đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh HTX tỉnh khảo sát, học tập kinh nghiệm, lựa chọn xây dựng mô hình HTX điểm. - Tổ chức tập huấn tuyên truyền, tư vấn thành lập và hoạt động HTX, hỗ trợ thành lập mới HTX, hỗ trợ tổ chức lại hoạt động các HTX. Xây dựng kế hoạch hoạt động từng năm cho các HTX dự kiến xây dựng mô hình kiểu mới hoạt động hiệu quả; tham mưu cho UBND tỉnh sơ, tổng kết rút kinh nghiệm nhân diện.
| 2,078
|
207
|
- Chủ trì,phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện nội dung hỗ trợ của Kế hoạch theo đúng quy định, hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ; xây dựng kế hoạch bố trí ngân sách hàng năm cho các HTX nông nghiệp theo chương trình hỗ trợ HTX của Chính phủ giai đoạn 2015 – 2020. - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan liên quan đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch. - Tổ chức khảo sát, thực hiện học tập kinh nghiệm xây dựng mô hình HTX kiểu mới ở một số địa phương. - Tổng hợp những khó khăn vướng mắc, kiến nghị đề xuất, báo cáo kết quả xây dựng mô hình, tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định việc nhân rộng mô hình. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chỉ đạo, phối hợp lồng ghép hợp phần phát triển sản xuất thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới, các đề án, kế hoạch phát triển nông nghiệp khác đã được phê duyệt. Ưu tiên các nguồn lực phối hợp triển khai các mô hình thí điểm trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch này. - Chỉ đạo hướng dẫn UBND huyện có mô hình HTX điểm xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm nông lâm nghiệp trên địa bàn. - Thực hiện tốt công tác khuyến nông, phổ biến, hướng dẫn. kiểm tra, giám sát, hỗ trợ cho các hộ nông dân, thành viên HTX về kỹ thuật sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt bảo quản, chế biến theo quy trình kỹ thuật an toàn có kiểm soát,.... 3. Sở Tài chính - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư lập và phân bổ kế hoạch vốn hỗ trợ cho các HTX thí điểm. - Hướng dẫn các HTX thực hiện các quy định về tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật. 4. Sở Công Thương - Tạo điều kiện cho các HTX thí điểm kiểu mới hoạt động hiệu quả được thực hiện các chính sách xúc tiến thương mại, được hỗ trợ về khuyến công đối với các HTX có ngành nghề phù hợp, đáp ứng các tiêu chí, nội dung hoạt động khuyến công. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các nội dung về chính sách quảng bá, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường... 5. Sở Khoa học và Công nghệ Hỗ trợ HTX thí điểm trong việc áp dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ trong quy trình sản xuất nông nghiệp. 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Tham mưu hỗ trợ hô hình thí thiểm HTX kiểu mới hoạt động hiệu quả được thực hiện lồng ghép với Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững gắn với công tác đào tạo nghề nông thôn góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, việc làm thường xuyên, tăng thu nhập cho người dân nông thôn, giảm tỷ lệ nghèo. 7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Chỉ đạo hệ thống ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng trên địa bàn các cấp tạo điều kiện về các nguồn vốn vay ưu đãi hỗ trợ các HTX phát triển sản xuất, nhất là thực hiện vốn vay theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ. 8. UBND các huyện, thành phố - Tăng cường công tác tuyên truyền, tổ chức triển khai kế hoạch, lồng ghép các chương trình mục tiêu để hỗ trợ thêm kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng, công trình phục vụ sản xuất đối với các HTX thí điểm. - Tổ chức tuyên truyền, vận động các hộ nông dân tham gia HTX, coi việc thành lập HTX kiểu mới trong phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản trên địa bàn là một tiêu chí và nhiệm vụ trong việc xây dựng nông thôn mới. - Tạo điều kiện thuận lợi để HTX thành lập, hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất, tôn trọng quyền độc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh. 9. Liên minh HTX tỉnh - Tạo điều kiện cho các HTX tham gia thí điểm vay vốn tại các Quỹ hỗ trợ. - Tăng cường thực hiện các hoạt động tư vấn phát triển, đào tạo hỗ trợ cho các HTX, THT. - Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, tư vấn thành lập và hoạt động HTX, vận động các HTX tham gia Liên minh HTX tinht với tư cách là thành viên. 10. Trách nhiệm của các HTX mô hình điểm - Sau khi được cấp GCN đăng ký thành lập HTX, tổ chức bàn bạc dân chủ với các thành viên để huy động thêm nguôn lực, triển khai phương án sản xuất kinh doanh. Chủ động tích cực khắc phục khó khăn, tự lực không trông chờ, ỷ lại vào các khoản hỗ trợ của Nhà nước. - Phối hợp với doanh nghiệp, cá tổ hợp tác, hộ gia đình, người sản xuất triển khai phương án sản xuất có hiệu quả, có sự lựa chọn hạng mục đầu tư, thứ tự ưu tiên trong đầu tư phục vụ sản xuất. - Thực hiện nghiêm chỉnh quy trình sản xuất, đảm bảo chất lượng. Trên đây là Kế hoạch xây dựng mô hình điểm hợp tác xã sản xuất nông nghiệp gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm có sự liên kết giữa doanh nghiệp với người sản xuất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017 – 2020. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn vướng mắc các cơ quan có liên quan báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 2031/TTr-UBND ngày 06/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau: 1. Đối tượng chịu phí: Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai là: khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại. 2. Người nộp phí: Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí nêu trên. 3. Cơ quan, đơn vị thu phí: Cơ quan thuế địa phương (không sử dụng mức trích để lại). 4. Mức thu: a. Mức thu đối với từng loại khoáng sản: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên. b. Mức thu đối với một số trường hợp cụ thể: - Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá Granite làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 1, mục II Biểu mức thu này là 60.000đồng/m3 - Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác granite cho mục đích khác thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 12, Mục II biểu mức thu này là 25.000 đồng/tấn. - Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 2, Mục II biểu mức thu này là 75.000 đồng/m3. 5. Chế độ thu, nộp và sử dụng phí: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạp pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ Quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ; Xét Tờ trình số 48/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chủ trương thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 48/BC-KTNS ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt chủ trương thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu như nội dung Tờ trình số 48/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Điều khoản thi hành: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
| 2,065
|
208
|
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BÃI BỎ CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LIÊN QUAN ĐẾN PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNGTÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ Bảo trì đường bộ; Căn cứ Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 28/2016/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ Sửa đổi một số điều của Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ; Xét Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu liên quan đến phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 49/BC-BKTNS ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tổ chức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 42/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tạm dừng thực hiện Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Lý do bãi bỏ: Chính phủ ban hành Nghị định số 28/2016/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2016 sửa đổi một số điều của Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ, trong đó đã bãi bỏ nội dung thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô. Điều 2. Điều khoản thi hành: 1. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2014 và Nghị quyết số 42/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 hết hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THĂM QUAN BẢO TÀNG CÔN ĐẢO TẠI TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Quy định thu phí thăm quan Bảo tàng Côn Đảo; Báo cáo thẩm tra số 68/BC-VHXH ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Côn Đảo, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc thu phí thăm quan Bảo tàng Côn Đảo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. a) Đối tượng thu phí: Áp dụng cho người Việt Nam, người nước ngoài đến thăm quan (trừ trẻ em dưới 14 tuổi). b) Đơn vị trực tiếp thu: Bảo tàng Côn Đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 3. Mức thu phí: 10.000 đồng/người/lượt. 4. Đối tượng miễn thu phí thăm quan: a) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. b) Đối với Cựu tù, thân nhân của Cựu tù Côn Đảo (việc quy định đối tượng thân nhân của Cựu tù Côn Đảo do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định). 5. Đối tượng giảm 50% phí thăm quan: a) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. Trường hợp khó xác định đối tượng chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. c) Người cao tuổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi. 6. Quản lý và sử dụng phí: Đơn vị thu phí được để lại 100% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động, quản lý và sử dụng theo chế độ quy định hiện hành. Điều 2. Điều khoản thi hành: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình dự thảo Nghị quyết ban hành định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 60/BC-BPC ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cụ thể: 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, bao gồm các văn bản sau: a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; b) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); d) Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); đ) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); e) Quyết định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). 2. Các trường hợp khác: a) Không áp dụng định mức phân bổ kinh phí này để bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm, kiểm soát thủ tục hành chính. b) Việc quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật từ nguồn vốn hỗ trợ từ các dự án, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo quy định, cam kết của nhà tài trợ, trường hợp không có quy định, cam kết của nhà tài trợ thì áp dụng định mức phân bổ kinh phí quy định tại Nghị quyết này. 3. Định mức phân bổ kinh phí: Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện trên cơ sở các hoạt động, nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
| 2,044
|
209
|
(Kèm theo Phụ lục định mức phân bổ kinh phí). 4. Nguồn kinh phí: Các cơ quan, đơn vị chủ động cân đối từ nguồn kinh phí chi thường xuyên đã được bố trí trong định mức phân bổ ngân sách để đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Trường hợp các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật nhưng không đảm bảo được từ nguồn kinh phí nêu trên, cơ quan tài chính các cấp chịu trách nhiệm rà soát và cân đối nguồn kinh phí theo phân cấp ngân sách để tham mưu Ủy ban nhân dân các cấp đúng quy định hiện hành. Điều 2. Điều khoản thi hành: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức chi cụ thể kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 hết hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khóa VI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) 1. Đối với dự thảo Nghị quyết và dự thảo Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đối với dự thảo Nghị quyết và dự thảo Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC DO TỈNH GIA LAI QUẢN LÝ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Căn cứ Luật Giá năm 2012; Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp; Xét Tờ trình số 2131/TTr-UBND ngày 13/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước do tỉnh Gia Lai quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước do tỉnh Gia Lai quản lý (có Phụ lục kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 48/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X về việc thông qua mức giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập do địa phương quản lý. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I GIÁ DỊCH VỤ MỖI LẦN KHÁM BỆNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 64/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh Gia Lai) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG BỆNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 64/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh Gia Lai) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIÁ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM ÁP DỤNG CHO CÁC HẠNG BỆNH VIỆN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 64/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh Gia Lai) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Đối với các dịch vụ thuộc chuyên ngành da liễu có ghi chú Giá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5cm2 hoặc 10cm2 diện tích điều trị (đơn vị chuẩn) thì thanh toán như sau: Trường hợp 1 lần điều trị ≤ mỗi đơn vị chuẩn thì thanh toán một lần giá theo mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp 1 lần điều trị có số thương tổn hoặc diện tích điều trị lớn hơn đơn vị chuẩn thì thanh toán theo tỷ lệ. Ví dụ giá quy định là 5 cm2 diện tích mà diện tích điều trị là 8 cm2 thì tính là 1,6 lần giá được quy định. Nếu giá quy định cho 5 thương tổn mà một lần điều trị cho 7 thương tổn thì tính là 1,4 lần giá quy định. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc; Xét Tờ trình số 4629/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng khi đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; các cơ quan tổ chức khác có liên quan. 2. Mức thu: Quy định tại các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này. 3. Quản lý và sử dụng nguồn thu: a) Thực hiện theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ ban hành Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ ban hành cơ chế hoạt động, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở khám, chữa bệnh công lập. b) Nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập được để lại đơn vị sử dụng theo quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ khám, chữa bệnh trong cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý và Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND . Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết; 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II
| 2,051
|
210
|
GIÁ DỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG BỆNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III MỨC GIÁ DỊCH VỤ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP ĐẶC THÙ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI CƠ SỞ TƯ VẤN VÀ ĐIỀU TRỊ NGHIỆN MA TÚY TỈNH VÀ MỨC HỖ TRỢ CHO CÔNG CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG, CÁN BỘ, CHIẾN SỸ LÀM CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MA TÚY, MẠI DÂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập; Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ; Xét Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về mức trợ cấp đặc thù áp dụng đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở tư vấn và điều trị nghiện ma túy tỉnh và mức hỗ trợ cho công chức, người lao động, cán bộ, chiến sỹ làm công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 67/BC-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở tư vấn và điều trị nghiện ma túy tỉnh và mức hỗ trợ cho công chức, người lao động, cán bộ, chiến sỹ làm công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cụ thể như sau: 1. Đối tượng được hưởng trợ cấp đặc thù: Công chức, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở tư vấn và điều trị nghiện ma túy tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 2. Đối tượng được hưởng hỗ trợ: a) Công chức, người lao động làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội và công chức chuyên trách phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố và Phòng Nội vụ, Lao động-Thương binh và Xã hội huyện Côn Đảo. b) Cán bộ, chiến sỹ trực tiếp làm nhiệm vụ phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm thuộc Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh. 3. Mức trợ cấp đặc thù hàng tháng đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở tư vấn và điều trị nghiện ma túy tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu: a) Ban Giám đốc, viên chức chuyên môn về y tế trực tiếp khám, điều trị, chăm sóc (phục vụ, cho ăn, uống thuốc), xét nghiệm cho đối tượng được hưởng mức bằng 1,5 lần mức lương cơ sở. b) Viên chức làm công tác bảo vệ trực tiếp, dạy nghề, giáo dục, tiếp phẩm, lái xe, quản lý bếp ăn học viên, quản lý hồ sơ tiếp nhận đối tượng, kế toán sản xuất và thủ kho nội trại mức được hưởng mức bằng 1,2 lần mức lương cơ sở. c) Các viên chức còn lại được hưởng mức bằng 1,0 lần mức lương cơ sở. 4. Mức hỗ trợ hàng tháng: a) Công chức, người lao động làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội và công chức chuyên trách phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố và Phòng Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội huyện Côn Đảo được hỗ trợ hàng tháng mức bằng 0,6 lần mức lương cơ sở. b) Cán bộ, chiến sỹ trực tiếp làm nhiệm vụ phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm thuộc Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh được hỗ trợ hàng tháng mức bằng 0,6 lần mức lương cơ sở. 5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp của đơn vị; nguồn cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 2. Điều khoản thi hành: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 28/2007/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành chế độ phụ cấp thu hút đặc thù cho cán bộ, công chức, chiến sỹ làm công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khóa VI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015: Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp; Xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (chi tiết tại Phụ lục I, II,III kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định mức thu một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong hệ thống y tế Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định, mức thu một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong hệ thống y tế Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH (Kèm theo Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh Bắc Giang) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II GIÁ DỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG BỆNH (Kèm theo Quyết định số 18/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh Bắc Giang) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III GIÁ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM ÁP DỤNG CHO CÁC HẠNG BỆNH VIỆN (Kèm theo Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh Bắc Giang) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Đối với các dịch vụ thuộc chuyên ngành da liễu có ghi chú Giá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5cm2 hoặc 10cm2 diện tích điều trị (đơn vị chuẩn) thì thanh toán như sau: Trường hợp 1 lần điều trị ≤ mỗi đơn vị chuẩn thì thanh toán một lần giá theo mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp 1 lần điều trị có số thương tổn hoặc diện tích điều trị lớn hơn đơn vị chuẩn thì thanh toán theo tỷ lệ. Ví dụ giá quy định là 5 cm2 diện tích mà diện tích điều trị là 8 cm2 thì tính là 1,6 lần giá được quy định. Nếu giá quy định cho 5 thương tổn mà một lần điều trị cho 7 thương tổn thì tính là 1,4 lần giá quy định. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC HỖ TRỢ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2018-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Xét Tờ trình số 2155/TTr-UBND ngày 14/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 112/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định mức hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
| 2,105
|
211
|
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định đối tượng và mức hỗ trợ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau: 1. Cơ chế hỗ trợ: Hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách Nhà nước cho các xã để thực hiện: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm, giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi nội đồng, trường học, trạm y tế xã, trung tâm thể thao, nhà văn hóa xã, khu thể thao, nhà văn hóa thôn, làng, các công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư, cải tạo nghĩa trang, cảnh quan môi trường nông thôn, hoàn thiện, xây mới hệ thống chợ, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản, xây dựng các trung tâm bán hàng hiện đại ở cấp xã. 2. Mức hỗ trợ: - Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) tổng dự toán công trình được đầu tư. - Ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo Biểu Quy định mức hỗ trợ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai kèm theo Nghị quyết này. - Các địa phương chủ động huy động thêm các nguồn lực hợp pháp khác để hoàn thành mục tiêu Chương trình. 3. Đối tượng được hưởng hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: a) Đối tượng 1: Các xã nghèo, đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các xã thuộc các huyện nghèo theo quy định của Chính phủ tại thời điểm hỗ trợ, các xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 30% theo quyết định phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo theo tiêu chí nghèo đa chiều. b) Đối tượng 2: Các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 10 đến 30% theo quyết định phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo theo tiêu chí nghèo đa chiều. c) Đối tượng 3: Các xã có tỷ lệ hộ nghèo nhỏ hơn 10% theo quyết định phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo theo tiêu chí nghèo đa chiều. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2018-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh Gia Lai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Các đối tượng 1, 2, 3 được quy định tại Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết này. (1): Đối với đường trục xã tại các địa phương không thể huy động được vốn của dân và doanh nghiệp, được phép cân đối ngân sách địa phương để thực hiện. (2): Theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn và giao thông ven đô. (3): Nếu có doanh nghiệp và trong quy hoạch vùng nguyên liệu nông sản để thu mua, thì doanh nghiệp đóng góp từ 15% trở lên. (4): Áp dụng đối với trường công lập. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC KINH PHÍ HỖ TRỢ VIỆC TỔ CHỨC, THỰC HIỆN LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CẤP XÃ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Thông tư số 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Xét Tờ trình số 2168/TTr-UBND ngày 14/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết quy định mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Quy định mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trung hạn và hàng năm (sau đây gọi là kế hoạch đầu tư cấp xã) trên địa bàn tỉnh Gia Lai. b) Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các dự án đầu tư cấp xã thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã: a) Tổ kế hoạch thôn (hoặc đơn vị tương đương): 2.000.000 đồng/Tổ kế hoạch thôn (hoặc đơn vị tương đương)/năm. b) Ban quản lý cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 4.000.000 đồng/Ban quản lý cấp xã/năm. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ PHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường; Xét Tờ trình số 2081/TTr-UBND ngày 09/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về phân định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1.1. Phạm vi điều chỉnh: a) Nghị quyết này phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường do ngân sách địa phương đảm bảo cho các cấp ngân sách ở địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai; b) Các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường từ các nguồn kinh phí khác bao gồm kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và các nguồn vốn khác không thuộc phạm vi điều chỉnh quy định của Nghị quyết này; 1.2. Đối tượng áp dụng: a) Tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường để thực hiện các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai; b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 2. Phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường: 2.1. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh: a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; b) Xây dựng, thẩm định và công bố quy hoạch bảo vệ môi trường; hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của tỉnh; thẩm định các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được chi từ nguồn sự nghiệp môi trường thuộc trách nhiệm của tỉnh; c) Hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường do các cơ quan, đơn vị của tỉnh quản lý theo Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (bao gồm vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định, thay thế thiết bị phụ trợ, công cụ, dụng cụ); xây dựng và thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường của tỉnh; d) Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường của tỉnh (bao gồm kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường của tỉnh; đ) Hỗ trợ công tác quản lý chất thải, điều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, đánh giá sức chịu tải của môi trường, thuộc nhiệm vụ của địa phương theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thải bỏ; e) Hỗ trợ công tác xử lý ô nhiễm môi trường theo dự án cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm các nội dung: điều tra khảo sát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường, lập kế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra nghiệm thu dự án), gồm: - Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do địa phương quản lý (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường), thuộc danh mục dự án theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích, Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21/10/2010 phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước, Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày 05/7/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung khác của Thủ tướng Chính phủ.
| 2,150
|
212
|
- Hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt tại địa phương (không bao gồm hoạt động xây dựng cơ sở xử lý chất thải). - Dự án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của các cấp có thẩm quyền. g) Hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học theo Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29/10/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; h) Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu nhập, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu); thống kê môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê môi trường địa phương; báo cáo công tác bảo vệ môi trường của địa phương; i) Quản lý các công trình vệ sinh công cộng, hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của cấp có thẩm quyền; hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường (hợp tác xã, tổ dân phố hoặc các cấp tương đương, các tổ chức chính trị - xã hội); k) Hỗ trợ duy trì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng; hỗ trợ sửa chữa, cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển; l) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường (bao gồm xây dựng và phổ biến các mô hình, điển hình tiên tiến, tiêu biểu về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền); tập huấn cho chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định; m) Hoạt động kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án; hoạt động kiểm tra việc hoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kiểm tra, xác nhận hoàn thành khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, hoạt động kiểm tra việc thực hiện giấy chứng nhận, giấy phép về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thuộc trách nhiệm của địa phương; n) Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản (bao gồm văn phòng phẩm, pho tô tài liệu, làm thêm giờ, đi lại kiểm tra thực tế nếu có); o) Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; p) Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của địa phương và theo quyết định của cấp có thẩm quyền; q) Vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế có tính chất chi sự nghiệp về bảo vệ môi trường; r) Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của địa phương. 2.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: a) Xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cấp huyện; b) Xây dựng, thẩm định và công bố quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được chi từ nguồn sự nghiệp môi trường của địa phương; c) Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường (bao gồm kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn cấp huyện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường của địa phương; d) Hỗ trợ công tác quản lý chất thải, điều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, đánh giá sức chịu tải của môi trường, thuộc nhiệm vụ của cấp huyện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thải bỏ; đ) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường bao gồm xây dựng và phổ biến các mô hình, điển hình tiên tiến, tiêu biểu về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền; tập huấn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường trên địa bàn; e) Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản trên địa bàn của huyện (bao gồm văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, làm thêm giờ, đi lại kiểm tra thực tế nếu có); g) Hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện; h) Hoạt động của Ban chỉ đạo, ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; i) Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của huyện và theo quyết định của cấp có thẩm quyền; k) Chi các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với từng trường hợp cụ thể. 2.3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn bao gồm xây dựng và phổ biến các mô hình, điển hình tiên tiến, tiêu biểu về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền; b) Quản lý các công trình vệ sinh công cộng, hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của cấp có thẩm quyền; hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường (hợp tác xã, tổ dân phố hoặc các cấp tương đương, các tổ chức chính trị - xã hội); c) Xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cấp xã; d) Hỗ trợ công tác kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm cấp xã và theo quyết định của cấp có thẩm quyền; đ) Hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa bàn cấp xã (không bao gồm hoạt động xây dựng cơ sở xử lý chất thải); dự án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền; e) Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã; g) Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa X, Kỳ họp thứ Hai phân cấp nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ HỖ TRỢ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Xét Tờ trình số 2050/TTr-UBND ngày 07/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua định mức hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý thực hiện dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung và định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý thực hiện dự án thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, như sau: 1. Phạm vi và cách thức áp dụng: a) Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các dự án thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp đảm bảo các tiêu chí quy định tại điều 2, Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. b) Cách thức áp dụng: - Chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư dự án bằng định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư dự án nhân với chi phí xây lắp trước thuế của công trình. - Chi phí hỗ trợ quản lý thực hiện dự án bằng định mức chi phí hỗ trợ quản lý thực hiện dự án nhân với chi phí xây lắp trước thuế của công trình. 2. Nội dung và định mức chi phí hỗ trợ quản lý thực hiện dự án: - Nội dung hỗ trợ quản lý thực hiện dự án: hỗ trợ chi phí để đơn vị quản lý thực hiện dự án thực hiện một số công tác quản lý dự án theo quy định tại điều 3, Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
| 2,063
|
213
|
- Định mức chi phí hỗ trợ quản lý thực hiện dự án là: 1,036%. 3. Nội dung và định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư dự án: - Nội dung hỗ trợ chuẩn bị đầu tư dự án: hỗ trợ chi phí để lập hồ sơ xây dựng công trình theo quy định tại điều 4, Nghị định 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. - Định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư dự án là: 0,393%. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 43/2012/NQ-HĐND NGÀY 12/7/2012 VỀ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN GIAO ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BA BAN HÀNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Luật Nhà ở năm 2014; Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét Tờ trình số 1618/TTr-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 43/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 về quy định tiêu chuẩn, đối tượng, điều kiện giao đất xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị do Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, Kỳ họp thứ Ba ban hành. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG; HỌC PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CỦA CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP THUỘC TỈNH GIA LAI NĂM HỌC 2017 - 2018 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ; Xét Tờ trình số 2147/TTr-UBND ngày 14/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp của các trường công lập thuộc tỉnh Gia Lai năm học 2017-2018; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp của các trường công lập thuộc tỉnh Gia Lai năm học 2017 - 2018 như sau: I. Đối tượng áp dụng mức thu học phí: 1. Trẻ em học tại các trường mầm non công lập (nhà trẻ, mẫu giáo). 2. Học sinh học tại các trường trung học cơ sở công lập. 3. Học sinh học tại các trường trung học phổ thông công lập. 4. Sinh viên, học sinh học tại các trường chuyên nghiệp và dạy nghề công lập thuộc tỉnh. II. Mức học phí: 1. Học phí giáo dục mầm non và phổ thông: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 và các quy định hiện hành. - Chính sách miễn học phí đối với giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ năm 2018 theo Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 09/6/2017 của Chính phủ. 2. Học phí hệ trung cấp: a. Hệ đào tạo trong chỉ tiêu ngân sách: ĐVT: Nghìn đồng/tháng/sinh viên <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b. Hệ đào tạo tự túc học phí: ĐVT: Nghìn đồng/tháng/sinh viên <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Học phí trung cấp nghề: a. Hệ đào tạo trong chỉ tiêu ngân sách: ĐVT: Nghìn đồng/tháng/sinh viên <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b. Hệ đào tạo tự túc học phí: ĐVT: Nghìn đồng/tháng/sinh viên <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Học phí hệ cao đẳng: a. Học phí cao đẳng nghề trong chỉ tiêu ngân sách: ĐVT: Nghìn đồng/tháng/sinh viên <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b. Học phí cao đẳng nghề tự túc học phí: ĐVT: Nghìn đồng/tháng/sinh viên <jsontable name="bang_7"> </jsontable> c. Học phí cao đẳng (khối ngoài sư phạm): ĐVT: Nghìn đồng/tháng/sinh viên <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 993/TTr-SNV ngày 28 tháng 6 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau: I. QUAN ĐIỂM 1. Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang phải tuân thủ và phù hợp yêu cầu về đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước. 2. Thống nhất, đồng bộ, và phân bố hợp lý giữa các lĩnh vực, phù hợp với yêu cầu phát triển của ngành văn hóa, thể thao, du lịch và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. 3. Mang tính kế thừa quy hoạch đã được phê duyệt trước đây nhằm phát huy hiệu quả, phù hợp khả năng đầu tư và đặc điểm của từng đơn vị sự nghiệp. 4. Sử dụng hiệu quả nguồn lực của nhà nước, tăng cường thực hiện tự chủ của các đơn vị sự nghiệp, đẩy mạng xã hội hóa dịch vụ công; tiếp tục củng cố đầu tư cơ sở vật chất các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, đồng thời thực hiện các chính sách thúc đẩy xã hội hóa nhằm thu hút tối đa nguồn lực của xã hội tham gia sự phát triển các dịch vụ sự nghiệp lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch. 5. Sắp xếp, kiện toàn bộ máy tinh gọn, đồng bộ, thống nhất để nâng cao hiệu quả hoạt động; bảo đảm tính đặc thù ngành văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch, có tính kế thừa, phát huy tối đa cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ viên chức hiện có. 6. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ chế hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập ngành văn hóa, thể thao và du lịch theo hướng tự chủ, tự bảo đảm chi phí hoạt động trên cơ sở đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, nhân sự. 7. Quy hoạch mang tính động và mở, có sự cập nhật điều chỉnh phù hợp trong từng thời kỳ. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Bố trí hợp lý nguồn lực ngân sách nhà nước dành cho hoạt động dịch vụ sự nghiệp công; bảo đảm tổ chức bộ máy tinh gọn, đồng bộ, tạo đột phá trong quản lý, từng bước xóa bỏ sự can thiệp và bao cấp của Nhà nước đối với hoạt động của đơn vị sự nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công. Tăng cường phân cấp và thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao hơn cho các đơn vị sự nghiệp công lập đồng bộ cả về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính có tính đến đặc điểm từng loại hình đơn vị, khả năng, nhu cầu thị trường và trình độ quản lý nhằm thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp công phát triển lành mạnh, bền vững. Nâng cao số lượng, chất lượng dịch vụ công, đáp ứng tốt nhu cầu của các tổ chức, cá nhân. 2. Mục tiêu cụ thể a) Giai đoạn 2017 - 2020: Về mạng lưới các đơn vị sự nghiệp: Thực hiện rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp đảm bảo phù hợp với danh mục dịch vụ sự nghiệp công ngành văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch, đảm bảo tinh gọn, đồng bộ, thống nhất; thực hiện tách bạch chức năng quản lý nhà nước và chức năng cung cấp dịch vụ công. Về thực hiện cơ chế tự chủ: Các đơn vị tiếp tục duy trì hoạt động, thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
| 2,129
|
214
|
b) Giai đoạn 2021 - 2030: Về mạng lưới các đơn vị sự nghiệp: Tiếp tục thực hiện rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp đảm bảo phù hợp tình hình phát triển ngành văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch. Tiếp tục mở rộng thực hiện chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp và thực hiện cổ phần hóa đối với những đơn vị đủ điều kiện theo quy định. Về thực hiện cơ chế tự chủ: Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2017 – 2020, nếu có kết quả tốt tiếp tục thực hiện rà soát, sắp xếp, kiện toàn nhân sự nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động đảm bảo phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao, các đơn vị sự nghiệp tạo nguồn thu ổn định để phù hợp với lộ trình tính phí dịch vụ sự nghiệp công. Phấn đấu tăng dần mức độ tự chủ, đến năm 2030 các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (nếu có đủ điều kiện). III. NỘI DUNG QUY HOẠCH 1. Giai đoạn 2017 - 2020 a) Các đơn vị sự nghiệp văn hóa: - Tiếp tục duy trì hoạt động của 07 đơn vị sự nghiệp như hiện có và phân loại như sau: + Trung tâm Văn hóa tổng hợp thành đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên. + Đoàn Ca múa nhạc tổng hợp là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí). + Thư viện tỉnh là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí). + Bảo tàng tỉnh là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí). + Tạp chí Văn hóa Lịch sử là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí). + Ban quản lý Khu lưu niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng là đơn vị sự nghiệp công do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu, hoặc nguồn thu thấp). + Trung tâm Văn hóa tỉnh là đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu, hoặc nguồn thu thấp). - Thành lập mới 01 đơn vị sự nghiệp và phân loại như sau: Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí). - Về nhân sự: Các đơn vị sự nghiệp văn hóa thực hiện theo quy định hiện hành. b) Các đơn vị sự nghiệp thể thao: - Tiếp tục duy trì hoạt động của 02 đơn vị sự nghiệp như hiện có và phân loại như sau: + Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao là đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp). + Trung tâm Bóng đá là đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp). - Về nhân sự: các đơn vị sự nghiệp thể thao thực hiện theo quy định hiện hành. c) Đơn vị sự nghiệp đào tạo: - Tiếp tục duy trì hoạt động của 01 đơn vị sự nghiệp như hiện có và phân loại như sau: Trường Năng khiếu thể thao là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí). - Về nhân sự: đơn vị sự nghiệp đào tạo thực hiện theo quy định hiện hành. d) Đơn vị sự nghiệp kinh tế: - Tiếp tục duy trì hoạt động của đơn vị sự nghiệp như hiện có và phân loại như sau: Trung tâm Xúc tiến du lịch là đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp). - Về nhân sự: đơn vị sự nghiệp kinh tế thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Giai đoạn 2021-2025 a) Các đơn vị sự nghiệp văn hóa: - Nâng mức tự chủ của 05 đơn vị sự nghiệp, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2017- 2020, nếu có đủ điều kiện sẽ chuyển đổi như sau: + Trung tâm Văn hóa tổng hợp: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. + Đoàn Ca múa nhạc tổng hợp: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên. + Thư viện tỉnh: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên. + Bảo tàng tỉnh: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường. + Trung tâm Văn hóa tỉnh thành đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên. - Tiếp tục duy trì hoạt động của 03 đơn vị sự nghiệp và phân loại như sau: + Tạp chí Văn hóa Lịch sử là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên. + Trung tâm phát hành phim và chiếu bóng là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên. + Ban quản lý Khu lưu niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng là đơn vị sự nghiệp công do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu, hoặc nguồn thu thấp). - Về nhân sự: các đơn vị sự nghiệp văn hóa thực hiện theo quy định hiện hành. b) Các đơn vị sự nghiệp thể thao: - Nâng mức tự chủ của 01 đơn vị sự nghiệp, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2017- 2020, nếu có đủ điều kiện sẽ chuyển đổi như sau: Trung tâm Bóng đá thành đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên. - Tiếp tục duy trì hoạt động của 01 đơn vị sự nghiệp và phân loại như sau: Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao là đơn vị sự nghiệp công do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu, hoặc nguồn thu thấp). - Về nhân sự: các đơn vị sự nghiệp thể thao thực hiện theo quy định hiện hành. c) Đơn vị sự nghiệp đào tạo: - Nâng mức tự chủ của 01 đơn vị sự nghiệp, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2017- 2020, nếu có đủ điều kiện sẽ chuyển đổi Trường Năng khiếu thể thao là đơn vị sự nghiệp bảo đảm chi thường xuyên. - Về nhân sự: đơn vị sự nghiệp đào tạo thực hiện theo quy định hiện hành. d) Đơn vị sự nghiệp kinh tế: - Tiếp tục duy trì hoạt động của 01 đơn vị sự nghiệp và phân loại Trung tâm Xúc tiến du lịch là đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu, hoặc nguồn thu thấp). - Về nhân sự: đơn vị sự nghiệp kinh tế thực hiện theo quy định hiện hành. 3. Giai đoạn 2026-2030 a) Các đơn vị sự nghiệp văn hóa: - Nâng mức tự chủ của các đơn vị sự nghiệp, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2021-2025, nếu có đủ điều kiện sẽ chuyển đổi như sau: + Trung tâm Văn hóa tổng hợp: chuyển đổi thành Công ty cổ phần. + Đoàn ca múa nhạc tổng hợp: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. + Thư viện: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. + Bảo tàng: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. + Tạp chí Văn hóa Lịch sử: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên. + Trung tâm Văn hóa tỉnh: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên. + Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên. + Ban quản lý Khu lưu niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên - Về nhân sự: các đơn vị sự nghiệp văn hóa thực hiện theo quy định hiện hành. b) Các đơn vị sự nghiệp thể thao: - Nâng mức tự chủ của các đơn vị sự nghiệp, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2021-2025, nếu có đủ điều kiện sẽ chuyển đổi như sau: + Trung tâm Bóng đá: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên. + Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên. - Về nhân sự: các đơn vị sự nghiệp thể thao thực hiện theo quy định hiện hành. c) Đơn vị sự nghiệp đào tạo: - Nâng mức tự chủ của 01 đơn vị sự nghiệp đào tạo, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2021-2025, nếu có đủ điều kiện sẽ chuyển đổi Trường Năng khiếu thể thao thành đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. - Về nhân sự: đơn vị sự nghiệp đào tạo thực hiện theo quy định hiện hành. d) Đơn vị sự nghiệp kinh tế: - Nâng mức tự chủ của 01 đơn vị sự nghiệp kinh tế, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2021-2025, nếu có đủ điều kiện sẽ chuyển đổi Trung tâm Xúc tiến du lịch thành đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên. - Về nhân sự: đơn vị sự nghiệp kinh tế thực hiện theo quy định hiện hành. IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
| 2,078
|
215
|
1. Nhóm giải pháp quản lý nhà nước a) Ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách đồng bộ để phát triển đơn vị sự nghiệp công lập, tạo động lực phát triển cho các đơn vị, đội ngũ viên chức. b) Gắn quyền hạn với trách nhiệm của từng cấp, của tập thể và cá nhân người đứng đầu đơn vị; gắn phân cấp nhiệm vụ với phân cấp quản lý về tổ chức, nhân sự, tài chính và bảo đảm các điều kiện vật chất khác. Một mặt trao cho các đơn vị đầy đủ quyền tự chủ và trách nhiệm; mặt khác bảo đảm quyền sở hữu và vai trò của đại diện chủ sở hữu trong các đơn vị. c) Tiếp tục đẩy mạnh phân công, phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị đồng bộ cả về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính; tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị cùng phát triển ổn định, bền vững; bảo đảm lợi ích của từng cá nhân, tập thể và của nhà nước. d) Quy định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý và điều hành đơn vị sự nghiệp; quy định và thực hiện cơ chế giám sát, kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trong việc thực hiện thẩm quyền. đ) Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật; đồng thời, phát huy dân chủ ở cơ sở để giám sát công việc quản lý của các cấp; phát huy vai trò của các đoàn thể, tổ chức quần chúng trong việc giám sát hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Nhóm giải pháp về tài chính a) Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào một số lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao, du lịch. Hỗ trợ các đơn vị trong việc tìm nguồn tài trợ của các tổ chức trong nước và quốc tế đầu tư cho các đơn vị sự nghiệp. b) Khuyến khích các đơn vị sự nghiệp liên kết với doanh nghiệp, với các đơn vị sự nghiệp khác trong các hoạt động đào tạo, nghệ thuật biểu diễn, thi đấu thể thao, du lịch. c) Đẩy nhanh tiến trình thực hiện tự chủ và thực hiện xã hội hóa, thí điểm thực hiện cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện. Bên cạnh đó nghiên cứu, xem xét bổ sung vốn hoạt động cho một số đơn vị đã thực hiện tự chủ, tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên nhưng chưa đủ khả năng đảm bảo chi đầu tư, làm cơ sở kêu gọi đầu tư, cổ phần hóa theo quy định tại Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần. d) Đối với nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Tiếp tục bố trí vốn để hoàn thành các dự án đang triển khai từ nguồn ngân sách nhà nước; tập trung đầu tư cho các mục tiêu ưu tiên, cấp thiết. đ) Đối với nguồn vốn sự nghiệp: Thay đổi cơ bản phương thức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, gắn việc giao dự toán ngân sách hàng năm cho các đơn vị sự nghiệp với việc thực hiện nhiệm vụ, tiến tới thực hiện phương thức về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng theo pháp luật để thúc đẩy các đơn vị phát triển. 3. Nhóm giải pháp về nhân lực a) Tổ chức thực hiện Đề án vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi Đề án được phê duyệt. b) Phát triển đội ngũ các nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành có đủ năng lực trực tiếp tham gia vào các chương trình, dự án nghiên cứu phát triển văn hóa, thể thao và du lịch. 4. Nhóm giải pháp về tổ chức a) Nghiên cứu, rà soát, tái cơ cấu lại mạng lưới các đơn vị sự nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả. b) Quyết liệt thực hiện đổi mới mô hình hoạt động từ mô hình hiện nay sang mô hình thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công, đặc biệt khuyến khích thực hiện xã hội hóa đối với các lĩnh vực, nhiệm vụ có khả năng, điều kiện thực hiện xã hội hóa. Đẩy mạnh xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng cổ phần hóa đối với các đơn vị tự đảm bảo tự chủ toàn bộ về tài chính hoặc có thể tự chủ toàn bộ về tài chính sau cổ phần hóa theo Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. c) Đẩy nhanh việc thực hiện tách chức năng quản lý nhà nước và chức năng cung cấp dịch vụ công, đặc biệt trong lĩnh vực di sản văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc, thể dục thể thao cho mọi người, xúc tiến du lịch. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch; định kỳ tổ chức thanh tra, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch; Chủ động xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp với điều kiện thực tế. 2. Các Sở, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện các nội dung liên quan trong Quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHU BẢO VỆ CẢNH QUAN RỪNG TRÀM TRÀ SƯ, HUYỆN TỊNH BIÊN, TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 138/TTr-SKHĐT ngày 06 tháng 7 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển du lịch khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang giai đoạn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm Phát triển du lịch phải gắn liền và đẩy mạnh hơn nữa việc bảo tồn và phát triển khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư. Xem việc bảo vệ cảnh quan, bảo vệ rừng là giá trị cốt lõi. Khai thác tốt tiềm năng du lịch Trà Sư, tạo sản phẩm du lịch đặc thù, định hình thương hiệu điểm đến hấp dẫn trong kết nối tour tuyến đến An Giang và các khu vực lân cận. Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch phải theo hướng sinh thái, xanh, bền vững, không làm với quy mô lớn, vật liệu và hình thức phản cảm với khu bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái xung quanh. Đẩy mạnh xã hội hóa, tập trung huy động mọi nguồn lực kêu gọi đầu tư phát triển du lịch khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư theo hướng bền vững, chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, có tính cạnh tranh so với các khu bảo tồn khác ở đồng bằng sông Cửu Long. Phát triển du lịch nhưng phải có trách nhiệm bảo đảm cho cộng đồng địa phương có cơ hội tham gia, thụ hưởng thành quả của sự phát triển và có vai trò bảo vệ tài nguyên du lịch tại địa phương, cũng như cùng tham gia công tác giữ gìn, bảo vệ và phát triển khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư cùng với các đơn vị nhà nước có liên quan. 2. Mục tiêu 2.1. Mục tiêu chung Nâng cao hiệu quả khai thác tiềm năng và lợi thế của khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư. Nâng cao hình ảnh và vị thế của khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư, văn hóa của cộng đồng địa phương và du lịch An Giang với bạn bè trong nước và quốc tế. Nâng cấp, kiện toàn cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch của toàn bộ khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư. Tổ chức lại các hoạt động du lịch hiện có tại khu bảo tồn theo hướng chuyên nghiệp, bài bản và bền vững. Tạo cơ chế giám sát, kiểm soát, xử lý tốt hơn đối với các tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đối với khu bảo tồn. Xây dựng đội ngũ quản lý ngày càng năng động và chuyên nghiệp đáp ứng với qui mô phát triển của khu bảo vệ cảnh quan trong thời gian tới. Từng bước xây dựng định hình thương hiệu khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư là khu bảo tồn sinh thái đất ngập nước tốt nhất đồng bằng sông Cửu Long. Gắn các hoạt động du lịch với công tác giáo dục về bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học. 2.2. Mục tiêu cụ thể * Đến năm 2020: Về lược khách: Du lịch Trà Sư phấn đấu vào năm 2020 đạt 182.500 lượt khách (khách lưu trú ngoài khu vực khu bảo vệ cảnh quan (hình thức homestay) là 1.200 lượt khách). Đến năm 2025, thu hút 292.000 lượt khách tham quan (khách lưu trú ước đạt 10.500 lượt khách; khách lưu trú ngoài khu vực khu bảo vệ cảnh quan (hình thức homestay) là 3.800 lượt khách). Về tổng doanh thu xã hội: Doanh thu từ du lịch vào năm 2020 dự kiến đạt khoảng 18.250 triệu đồng. Năm 2025, tổng doanh thu xã hội từ du lịch đạt khoảng 40.880 triệu đồng. * Định hướng đến năm 2030: Về lược khách: Đến năm 2030, lượng khách đến tham quan du lịch ước đạt 365.000 lượt người (khách lưu trú sẽ tăng lên 18.250 lượt khách, khách lưu trú ngoài khu vực khu bảo vệ cảnh quan (hình thức homestay) là 7.500 lượt khách).
| 2,047
|
216
|
Về tổng doanh thu xã hội: Tổng doanh thu xã hội từ du lịch dự kiến đạt khoảng 73.000 triệu đồng. 3. Định hướng phát triển 3.1. Phát triển đồng thời thị trường khách du lịch nội địa và thị trường khách du lịch quốc tế Thị trường khách du lịch nội địa: Phát triển thị trường khách đến từ thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Đồng thời, chú trọng thị trường khách du lịch với mục đích tìm hiểu đời sống rừng tràm Trà Sư, lễ hội, văn hóa - tâm linh, nghỉ dưỡng tại rừng tràm Trà Sư; đồng thời khuyến khích phát triển, mở rộng thị trường khách du lịch theo chuyên đề và du lịch vui chơi giải trí. Thị trường khách du lịch quốc tế: Phát triển thị trường khách du lịch quốc tế, chú trọng thị trường khách du lịch đến từ Mỹ, Pháp, Đức, Anh, Nhật, Hàn Quốc, Singapore đối với các sản phẩm du lịch đặc thù, trải nghiệm đời sống rừng tràm Trà Sư, hệ sinh thái trong rừng tràm Trà Sư, tìm hiểu di sản văn hóa và các sản phẩm du lịch chính của Trà Sư. Đồng thời, tập trung khai thác các thị trường khác đối với các sản phẩm du lịch chính của Trà Sư. 3.2 Định hướng tour, tuyến kết nối du lịch giữa Trà Sư với các khu vực lân cận Tuyến theo đường hàng không: Từ sân bay Tân Sơn Nhất (thành phố Hồ Chí Minh) và sân bay thành phố Cần Thơ. Tuyến theo đường bộ: Theo hệ thống các quốc lộ lớn nối thành phố Hồ Chí Minh - thành phố Châu Đốc - PhnomPenh. Kết hợp tour du lịch đường sông, kết nối vận chuyển khách từ Châu Đốc vào thăm quan Trà Sư. Tuyến theo đường sông: Hành trình thành phố Hồ Chí Minh - thành phố Châu Đốc - PhnomPenh. Kết hợp tour du lịch đường sông, kết nối vận chuyển khách từ Châu Đốc vào tham quan Trà Sư. Các tuyến du lịch chuyên đề: Về nguồn tìm hiểu văn hóa dân tộc Khmer; khám phá sinh thái núi, rừng; làng nghề; cộng đồng và nông nghiệp, nông thôn; lễ hội, tâm linh. 3.3. Định hướng xây dựng và tổ chức các hoạt động dành cho du khách tham quan và trải nghiệm khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư và vùng phụ cận * Vùng bên trong khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư: Phát triển loại hình du lịch tham quan như: Hoạt động Trekking rừng; ngắm chim, thú; tham quan nhà trưng bày động thực vật dưới tán rừng; thưởng thức các bộ phim 3D về thiên nhiên và động vật hoang dã; tham quan trải nghiệm, tìm hiểu cách trích xuất tinh dầu tràm; tham quan trại nuôi mật ong dưới tán rừng; tham quan và mua sắm các sản phẩm mỹ nghệ từ tràm; cà phê sách - thư viện sinh thái và quầy hàng lưu niệm. Phát triển loại hình du lịch thể thao như: Bơi xuồng ba lá khám phá rừng tràm theo sơ đồ tuyến; khám phá rừng tràm bằng xe đạp đơn và xe đạp đôi. Phát triển loại hình du lịch trải nghiệm như: Tham gia trồng rừng lưu niệm với Ban quản lý; tham gia thu hoạch các sản vật từ rừng; trải nghiệm ngủ tại rừng và tham gia các trò chơi dân gian tại khu Camping; trải nghiệm nghĩ dưỡng đẳng cấp tại các Bungalow mở, sinh thái dưới tán rừng; trải nghiệm Spa chăm sóc sức khỏe tại Trà Sư Spa. Phát triển loại hình du lịch văn hóa như: Thưởng thức ẩm thực đặc trưng của rừng tràm tại Làng ẩm thực Trà Sư; thưởng thức nghệ thuật âm nhạc truyền thống Khmer. * Vùng phụ cận bên ngoài rừng tràm Trà Sư: Đi thuyền khám phá kênh rạch và cuộc sống của người dân vùng lân cận; hoạt động trải nghiệm mùa nước nổi: giăng lưới, giăng câu, soi ếch, bắt nhái, hái bông điên điển, dỡ chà bắt cá theo kênh,...; tham gia trồng và thu hoạch lúa với người dân địa phương; tham gia trải nghiệm chế biến các loại bánh từ đường thốt nốt với hộ gia đình sống tại địa phương; trải nghiệm tham quan bằng xe ngựa các địa điểm di tích và làng nghề dệt, làng nghề làm đường thốt nốt của cộng đồng người Khmer địa phương; nghỉ homestay tại nhà dân, khám phá cuộc sống của cư dân bản địa. 3.4. Định hướng các phân khu chức năng: * Khu vực bên trong khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư: Phân khu dịch vụ hành chính: Tổng diện tích hiện tại: 159 ha. Vị trí bao gồm giới hạn bởi kênh Trà Sư ở hướng Tây, kênh Tha La ở hướng Đông, kênh đào và kênh khoảnh số 2 ở hướng Bắc, kênh đê bao ngạn Nam ở hướng Nam. Chức năng cung cấp địa bàn cho các hoạt động dịch vụ du lịch, nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân và du khách. Phân Khu bảo vệ nghiêm ngặt: Tổng diện tích của các khoảnh này là 441 ha, có chức năng: Bảo vệ và tái tạo những cảnh quan tiêu biểu của vùng đồng bằng ngập lũ; bảo tồn các quần xã thực vật, bảo vệ khu làm tổ, cư trú và nơi kiếm ăn của các loài động vật hoang dã, đặc biệt là các loài chim nước và các loài dơi; tạo nơi cư trú thích hợp cho các loài thủy sản và cung cấp nguồn giống thủy sản tự nhiên cho những vùng lân cận; cung cấp địa bàn du lịch sinh thái giáo dục bảo vệ môi trường. Phân khu phục hồi hệ sinh thái: Tổng diện tích là 245 ha, có chức năng: Cung cấp nơi cư trú phụ cho các loài động vật ở vùng lõi; nghiên cứu, khôi phục cảnh quan thiên nhiên của hệ sinh thái đất ngập nước. * Khu vực bên ngoài rừng tràm Trà Sư: Bãi xe Trà Sư kết hợp khu bán đặc sản địa phương: Diện tích 5.000 m2. Vị trí cuối đường 30/4. Bến xuồng dành cho khách tham quan và trải nghiệm cuộc sống đồng ruộng, sông nước. Các nhà nghỉ dạng homestay; các khách sạn mini, nhà nghỉ tư nhân. Bến xe ngựa, xe Bus chở khách tham quan các điểm di tích, công trình tôn giáo, làng nghề tại xã Văn Giáo. 3.5. Định hướng công tác quảng bá, xúc tiến và xây dựng thương hiệu, hình ảnh về du lịch rừng tràm Trà Sư Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch sinh thái, tạo nhận thức về Khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư thân thiện với môi trường, với tài nguyên động thực vật phong phú cùng với các dịch vụ tiện nghi, vui chơi giải trí hấp dẫn và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, hiếu khách. Đa dạng các kênh quảng bá, tạo điều kiện thuận lợi cho du khách tiếp cận với thông tin điểm đến du lịch rừng tràm Trà Sư. Đẩy mạnh quảng bá du lịch rừng tràm Trà Sư tại các thị trường du lịch trọng điểm tại thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ... Ngoài ra, cần đẩy mạnh cung cấp thông tin du lịch rừng tràm Trà Sư tại thành phố Châu Đốc, vì qua thực tế nhiều khách quốc tế đến Trà Sư phản ánh rằng thông tin du lịch về rừng tràm Trà Sư còn rất hạn chế, nhất là ở Châu Đốc. Xây dựng hệ thống nhận dạng thương hiệu du lịch rừng tràm Trà Sư: Logo, slogan (khẩu hiệu du lịch) đảm bảo tính thẩm mỹ, khoa học và thu hút. 3.6. Định hướng xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch rừng tràm Trà Sư cần đặc biệt chú trọng đến hạ tầng giao thông vì nói về hoạt động du lịch là nhắc đến những chuyến đi và giao thông là huyết mạch kết nối du khách với điểm đến. Nâng cấp khu vực bãi xe hiện có thành trung tâm dừng chân và bán các mặt hàng lưu niệm, các dịch vụ ăn uống phục vụ khách tham quan. Tập trung nghiên cứu vấn đề nước sạch vào phục vụ hoạt động du lịch trong rừng tràm cũng như vấn đề xử lý rác thải. Bên cạnh đó, cần nâng cấp các bến tàu, bến xuồng và nhà chờ trong khu vực rừng tràm Trà Sư theo hướng tận dụng các vật liệu tự nhiên, thiết kế hài hòa, thu hút. 3.7. Định hướng phát triển du lịch bền vững Phát triển du lịch sinh thái bền vững chú trọng đến các yếu tố ít gây ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên của khu bảo tồn thiên nhiên; thu hút sự tham gia của các cá nhân, cộng đồng, khách du lịch sinh thái, các nhà điều hành tour và các cơ quan chính quyền. Hàng năm tổ chức các chương trình thông tin tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức của người dân về phát triển du lịch và bảo vệ tài nguyên rừng đối với các địa phương lân cận khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư và toàn huyện Tịnh Biên. 3.8. Định hướng giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình phát triển du lịch tại khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư: Từng bước thay thế phương tiện vận chuyển du khách theo hướng thân thiện với môi trường như xe điện, xe ngựa, xuồng chèo, tàu chạy bằng năng lượng sạch, năng lượng mặt trời,... Thay thế dần các phương tiện vận chuyển du khách gây tiếng ồn lớn, tiêu hao nhiên liệu và phát sinh khí thải gây ô nhiễm như hiện nay. Ưu tiên sử dụng điện lưới, năng lượng mặt trời, trong trường hợp sử dụng máy phát điện dự phòng phải chọn lựa loại ít tiếng ồn và khí thải, nhiên liệu sử dụng dầu DO có hàm lượng khí thải lưu huỳnh nhỏ hơn 1%. Xây dựng bể chứa nước thải sinh hoạt, thu gom và xử lý trước khi thải ra môi trường. Bố trí các điểm thu gom hợp lý, tiện lợi nhằm thu gom và xử lý triệt để rác thải, phân loại chất thải khi xử lý. Tổ chức thường xuyên công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường đối với cán bộ, nhân viên và người dân tham gia hoạt động du lịch tại khu bảo vệ cảnh quan. 4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch: 4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách Thực hiện chính sách xã hội hóa du lịch, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động du lịch. Mời gọi và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp lớn, có đủ tiềm năng và nguồn lực đầu tư vào các dự án cơ sở vật chất lớn, đồng bộ nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng của khu bảo vệ cảnh quan, tránh những dự án manh mún, nhỏ lẻ không tạo được bản sắc, hình ảnh và bức tranh phát triển chuyên nghiệp chung của Trà Sư. Khuyến khích xã hội hóa trong việc giữ gìn bảo vệ môi trường, cải tạo cảnh quan và duy trì các hoạt động văn hóa văn nghệ, sinh kế miệt vườn và làng nghề thủ công… Đồng thời, có chính sách đãi ngộ nhằm thu hút nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn du lịch về công tác tại rừng tràm Trà Sư. Trong đó, hướng đến con em địa phương tốt nghiệp các các chuyên ngành văn hóa du lịch, môi trường.
| 2,056
|
217
|
4.2. Giải pháp về mô hình tổ chức khai thác và quản lý du lịch Quy hoạch đề xuất thành lập Trung tâm Du lịch sinh thái Trà Sư (Tra Su Eco-tourism Center). Trụ sở đặt tại xã Văn Giáo, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang. Trung tâm do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quyết định thành lập, là đơn vị sự nghiệp tự chủ về tài chính, trực thuộc và chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, có chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý, tổ chức và phát triển các hoạt động về du lịch sinh thái và giáo dục môi trường trong Khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư. 4.3. Giải pháp về vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất du lịch Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Tập trung vào phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hỗ trợ công tác xúc tiến, quảng bá du lịch, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch cho cán bộ quản lý và người dân địa phương xung quanh. Nguồn thu từ hoạt động du lịch: Ưu tiên sử dụng đầu tư theo quy định của pháp luật cho công tác bảo vệ môi trường, phục hồi sinh thái do tác động từ hoạt động du lịch; ưu tiên cho các hoạt động xây dựng hạ tầng cho công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt, trang bị đủ phương tiện và thuận lợi để du khách bỏ rác; tuyên truyền công tác bảo vệ môi trường, giáo dục môi trường. Nguồn vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh: Mời gọi các nhà đầu tư rót vốn vào Trà Sư, hàng năm tỉnh cần tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội,... với những chính sách ưu đãi đặc biệt về đất đai, thuế cho doanh nghiệp. Ngoài ra, cần tranh thủ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn ODA, vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài cho các dự án phát triển hạ tầng, bảo tồn đa dạng tài nguyên, môi trường ở các khu bảo vệ cảnh quan và dự án hỗ trợ cộng đồng làm du lịch như dự án của Hội nông dân An Giang đã thực hiện tại huyện Tịnh Biên thông qua viện trợ của Hội nông dân Hà Lan,… 4.4. Giải pháp về xúc tiến quảng bá, liên kết du lịch hướng đến các thị trường trọng điểm Đầu tư xây dựng một Clip quảng cáo (TVC) chuyên nghiệp, ấn tượng hướng đến nhóm đối tượng du khách trẻ, thích khám phá và trải nghiệm thiên nhiên hoang sơ. Đầu tư thiết kế ấn phẩm quảng bá offline sống động, ấn tượng và chuyên nghiệp: bản đồ du lịch dành cho khách tham quan (Tourist Map), cẩm nang về đa dạng sinh học các loài động thực vật của Trà Sư. Trước hết là nhắm đến các công ty lữ hành và thị trường trọng điểm tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội. Các ấn phẩm này cần được quảng bá tại các công ty du lịch, các hội chợ và sự kiện du lịch như Hội chợ du lịch quốc tế ITE, Ngày hội du lịch thành phố Hồ Chí Minh, Ngày hội du lịch đồng bằng sông Cửu Long,... Tổ chức Farmtrip cho các công ty lữ hành, các phóng viên, nhà báo, những người nổi tiếng trên các diễn đàn mạng xã hội du lịch đến trải nghiệm, viết cảm nhận về khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư. Đa dạng các kênh quảng bá trong đó có các chương trình truyền hình về văn hóa du lịch của HTV và VTV (đối với thị trường khách nội địa), quảng bá bằng các video clip trên youtube, chiến dịch quảng bá bằng chia sẻ và cảm nhận trên Facebook, Twitter, Tripadvisor, Lonely Planet để hướng vào thị trường khách quốc tế. 4.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực tại địa phương. Trong đó, chọn lọc đào tạo các cán bộ và những người dân có tâm huyết tham gia hoạt động du lịch thành lực lượng nòng cốt trong các phát triển du lịch tại khu bảo vệ cảnh quan. Tổ chức các chuyến thực tế cho cán bộ và nhân viên tại rừng tràm Trà Sư đến học tập kinh nghiệm về du lịch sinh thái ở các tỉnh khác trong nước và ở nước ngoài. Tăng cường mở các lớp tập huấn về hoạt động homestay, trang bị cho các hộ kinh doanh lưu trú và ăn uống những kỹ năng về đầu tư sắp xếp cơ sở, quy trình tiếp đón, phục vụ khách. Ưu tiên trong việc thành lập tổ hướng dẫn viên tại điểm, thuyết minh giới thiệu phục vụ khách tham quan. Trong đó, có cả thuyết minh viên tiếng Việt và tiếng Anh. 4.6. Giải pháp về bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững Tăng cường tuyên truyền cho du khách bằng nhiều hình thức về ý thức bảo tồn thiên nhiên tại khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư như vai trò của rừng, mức cảnh báo về nguy cơ tuyệt chủng của các loài chim quý hiếm ở khu vực rừng tràm và liên tưởng đến các vấn đề môi trường cấp thiết mà thế giới đang phải đối mặt. Tổ chức các hoạt động giúp cho du khách góp phần vào công tác bảo vệ môi trường tại rừng tràm Trà Sư như cho khách tham gia trồng cây lưu niệm. Phát triển du lịch xanh gắn với bảo tồn sinh thái và văn hóa, xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù đi liền với kiểm soát chất lượng dịch vụ hướng đến sự hài lòng của du khách và lợi ích cộng đồng địa phương. 4.7. Giải pháp về ứng phó biến đổi khí hậu và phòng cháy, chữa cháy rừng Xác định vùng trọng điểm có khả năng xảy ra cháy cao, thường ở khu vực tiếp giáp với đất canh tác nông nghiệp của người dân. Xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng hàng năm. Phối hợp với chính quyền các xã vùng đệm tuyên truyền cho người dân về Luật bảo vệ rừng và các quy định của Nhà nước đối với công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. Ký cam kết về bảo vệ rừng với tất cả các hộ dân sống xung quanh khu bảo vệ cảnh quan. Tuyên truyền và bắt buộc du khách khi vào tham quan phải tuân thủ các quy tắc về phòng cháy, chữa cháy rừng. Thành lập Ban chỉ huy và các tổ phòng cháy chữa cháy gồm Trạm Kiểm lâm Trà Sư và chính quyền các xã xung quanh khu bảo vệ cảnh quan. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy phải chuyên nghiệp, hiệu quả, phản ứng nhanh. Trạm Kiểm lâm thường xuyên thu thập thông tin, xử lý báo cáo kịp thời cho các cấp có liên quan đến phòng cháy, chữa cháy rừng trong mùa khô. 5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư (Phụ lục kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch 1. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân huyện Tịnh Biên, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ban hành các chủ trương, chính sách quản lý phát triển du lịch tại khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư. Sau khi quy hoạch được phê duyệt, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và chính quyền địa phương, tiến hành tổ chức Hội nghị công bố quy hoạch để sớm công bố và phổ biến quy hoạch. Đồng thời, tổ chức xây dựng các chương trình, đề án, dự án ưu tiên đầu tư nhằm triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung trong quy hoạch. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách để đầu tư xây dựng các công trình dự án đầu tư phát triển du lịch tại khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt. Đồng thời, hướng dẫn thủ tục đăng kí đầu tư kinh doanh du lịch, có chính sách khuyến khích, ưu đãi về đầu tư cho doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ du lịch Trà Sư. 3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch và Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh đầu tư cho các dự án hạ tầng kỹ thuật và chương trình phát triển du lịch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt tại khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư. 4. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan tham gia ý kiến ngành về các hạng mục xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất du lịch tại khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư theo nội dung quy hoạch. 5. Sở Giao thông Vận tải: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư và Sở Tài chính ghi vốn để thực hiện duy tu, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh theo quy hoạch được phê duyệt để phục vụ phát triển du lịch tại khu bảo vệ cảnh quan. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị được giao trực tiếp quản lý khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư với trách nhiệm cao nhất là bảo vệ và phát triển rừng. Chi cục sẽ là đơn vị giữ vai trò nồng cốt trong việc tham gia vào các đề án, chương trình phát triển du lịch tại khu bảo vệ cảnh quan trong thời gian tới, đặc biệt là công tác xét chọn, giám sát việc thực hiện và tổ chức thực hiện các dự án du lịch. 7. Ủy ban nhân dân huyện Tịnh Biên và chính quyền các xã lân cận khu bảo vệ cảnh quan: Tham gia công tác xét chọn, giám sát thực hiện các dự án phát triển du lịch tại khu bảo vệ cảnh quan và vùng phụ cận. Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển du lịch tại địa bàn quản lý. Đề xuất các chương trình tuyên truyền giáo dục và nâng cao nhận thức của người dân về phát triển du lịch và bảo vệ tài nguyên rừng. Thực hiện công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ tại các khu, điểm, tuyến du lịch ở vùng đệm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tịnh Biên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ THỜI KỲ 2025 - 2030 CỦA RỪNG TRÀM TRÀ SƯ (Kèm theo Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
| 2,035
|
218
|
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: Về vị trí, quy mô, diện tích đất sử dụng và tổng mức đầu tư của các công trình, dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư cho từng thời kỳ./. NGHỊ QUYẾT BÃI BỎ MỘT SỐ NGHỊ QUYẾT QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 31/5/2017 của UBND tỉnh đề nghị thông qua nghị quyết về bãi bỏ một số nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 43/BC-HĐND ngày 05/7/2017 của Ban Pháp chế của HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần các nghị quyết quy phạm pháp luật sau của HĐND tỉnh. 1. Bãi bỏ các nghị quyết sau: a) Nghị quyết số 29/2006/NQ-HĐND ngày 11/5/2006 về cơ chế sử dụng ngân sách địa phương đầu tư trong cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. b) Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 về hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh để đầu tư bổ sung một số hạng mục công trình bên trong hàng rào cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. c) Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về việc lập quỹ quốc phòng an ninh tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. d) Nghị quyết số 116/2014/NQ-HĐND ngày 17/7/2014 quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 2. Bãi bỏ một phần các nghị quyết sau: a) Nội dung văn bản còn hiệu lực tại Nghị quyết số 34/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 về sắp xếp, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. b) Nội dung quy định về thu, nộp, quản lý lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc hiện còn hiệu lực tại Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 về mức thu lệ phí bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. c) Nội dung văn bản còn hiệu lực tại Nghị quyết 56/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 quy định mức thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan: 1. Rà soát, xử lý các khoản thu quỹ quốc phòng an ninh đã thu của các năm 2016, 2017 theo quy định pháp luật. 2. Rà soát việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, đảm bảo từ ngày 01/01/2017, việc thu phí được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 3. Rà soát, xử lý khoản thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc đã thu từ ngày 01/01/2017 nếu có theo quy định pháp luật hiện hành, trừ lệ phí bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh ban hành Quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 4. Rà soát, xử lý khoản thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đã thu từ ngày 01/7/2017 nếu có theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk Lắk khóa IX, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29/6/2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16/7/2012; Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp Lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH , ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; Căn cứ Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 30/6/2016 của liên Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ; Căn cứ Quyết định số 902/QĐ-UBND ngày 06/6/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực Người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 90/TTr-SLĐTBXH ngày 30/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông đối với một số thủ tục hành chính lĩnh vực Người có công trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ LIÊN THÔNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1266/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định thực hiện theo cơ chế liên thông đối với một số thủ tục hành chính lĩnh vực Người có công trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm các thủ tục hành chính sau: 1. Thủ tục hưởng mai táng phí, trợ cấp một lần khi người có công với cách mạng từ trần. 2. Thủ tục giải quyết trợ cấp tiền tuất hằng tháng cho thân nhân khi người có công với cách mạng từ trần. 3. Thủ tục giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sĩ. 4. Thủ tục giải quyết chế độ đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến. 5. Thủ tục giải quyết hưởng chế độ ưu đãi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. 6. Thủ tục giải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. 7. Thủ tục giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày. 8. Thủ tục giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế. 9. Thủ tục giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng. 10. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ. 11. Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng. 12. Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, người có công giúp đỡ cách mạng đã chết. 13. Thủ tục đổi hoặc cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với người có công với cách mạng; thân nhân của người có công với cách mạng và các tổ chức có liên quan (nếu có). Điều 3. Mẫu giấy tờ 1. Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, sổ theo dõi hồ sơ, Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (theo Phụ lục I). 2. Các mẫu hồ sơ ban hành kèm theo quy định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (theo Phụ lục II) và Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (theo Phụ lục III). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. THỦ TỤC HƯỞNG MAI TÁNG PHÍ, TRỢ CẤP MỘT LẦN KHI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TỪ TRẦN Điều 4. Quy định về hồ sơ Hồ sơ được lập thành 01 bộ: 1. Tại cấp xã, hồ sơ gồm: a) Bản khai của đại diện thân nhân hoặc người tổ chức mai táng (theo mẫu TT1-Phụ lục II). b) Biên bản ủy quyền (theo mẫu UQ - Phụ lục II). c) Giấy chứng tử. 2. Hồ sơ từ cấp xã chuyển lên cấp huyện, gồm: a) Bản khai của đại diện thân nhân hoặc người tổ chức mai táng (theo mẫu TT1) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Biên bản ủy quyền (theo mẫu UQ- Phụ lục II). c) Giấy chứng tử. 3. Hồ sơ từ cấp huyện chuyển lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm: a) Bản khai của đại diện thân nhân hoặc người tổ chức mai táng (theo mẫu TT1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã.
| 2,089
|
219
|
b) Biên bản ủy quyền (theo mẫu UQ- Phụ lục II). c) Giấy chứng tử. d) Danh sách tổng hợp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. đ) Phiếu báo giảm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 5. Quy trình giải quyết 1. Tiếp nhận hồ sơ: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cấp xã. b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cụ thể để cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ (theo mẫu số 01- Phụ lục I); thời gian bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết. - Nếu hồ sơ đủ theo quy định thì làm thủ tục tiếp nhận hồ sơ, cụ thể như sau: Vào Sổ theo dõi hồ sơ (theo mẫu số 02- Phụ lục I); lập Giấy tiếp nhận hồ sơ (theo mẫu số 03 - Phụ lục I); chuyển công chức văn hóa - xã hội xem xét trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký xác nhận bản khai. 2. Chuyển hồ sơ: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã gửi toàn bộ hồ sơ đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. b) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ theo quy định gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Giải quyết hồ sơ Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện: a) Trường hợp không quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ: Thẩm định, ban hành quyết định. b) Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ: Tiến hành thẩm tra, xác minh và tổ chức thực hiện. Quá trình thẩm tra, xác minh phải được lập thành hồ sơ và lưu tại cơ quan giải quyết. Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh đủ điều kiện giải quyết: Thẩm định, ban hành quyết định. Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh chưa đủ điều kiện giải quyết: Trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Thời gian mà cơ quan, tổ chức đã giải quyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ. c) Các hồ sơ quy định tại Điểm a, b khoản này sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định. d) Các hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo bằng văn bản xin lỗi cá nhân, tổ chức, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời hạn trả kết quả. 4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ: a) Các hồ sơ đã giải quyết xong: Văn thư Sở Lao động - Thương binh và Xã hội vào sổ văn bản đi và chuyển kết quả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để chuyển cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trả kết quả cho cá nhân, tổ chức. b) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã liên hệ với cá nhân, tổ chức để yêu cầu bổ sung. c) Đối với hồ sơ không giải quyết: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã liên hệ với cá nhân, tổ chức để trả lại hồ sơ kèm theo thông báo không giải quyết hồ sơ. d) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan, tổ chức làm quá hạn giải quyết cho cá nhân, tổ chức. đ) Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã liên hệ để cá nhân, tổ chức nhận kết quả. e) Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã. Điều 6. Thời gian giải quyết a) Đối với UBND cấp xã: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. b) Đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. c) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. Điều 7. Lệ phí Không quy định thu. Mục 2. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRỢ CẤP TIỀN TUẤT HẰNG THÁNG CHO THÂN NHÂN KHI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TỪ TRẦN Điều 8. Quy định về hồ sơ Hồ sơ được lập thành 01 bộ: 1. Tại cấp xã, hồ sơ gồm: a) Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (theo mẫu TT1- Phụ lục II). - Trường hợp thân nhân là con dưới 18 tuổi phải có thêm bản sao Giấy khai sinh. - Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học; nếu đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học thì phải có thêm bản sao Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm kết thúc học. - Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật. - Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hằng tháng hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và giấy xác nhận thu nhập (theo mẫu TN) của UBND cấp xã. b) Bản sao Giấy chứng tử. 2. Hồ sơ từ cấp xã chuyển lên cấp huyện, gồm: a) Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (theo mẫu số TT1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã kèm theo một trong các giấy tờ đối với các trường hợp quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này. b) Bản sao Giấy chứng tử. 3. Hồ sơ từ cấp huyện chuyển lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm: a) Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (theo mẫu TT1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã kèm theo một trong các giấy tờ đối với các trường hợp quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này. b) Bản sao Giấy chứng tử. c) Danh sách tổng hợp của Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp huyện. d) Phiếu báo giảm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Điều 9. Quy trình giải quyết 1. Tiếp nhận hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này. 2. Chuyển hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này. 3. Giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy định này 4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 5 Quy định này. Điều 10. Thời gian giải quyết a) Đối với UBND cấp xã: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. b) Đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. c) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. Điều 11. Lệ phí Không quy định thu. Mục 3. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI THÂN NHÂN LIỆT SĨ Điều 12. Quy định về hồ sơ Hồ sơ được lập thành 01 bộ: 1. Tại cấp xã, hồ sơ gồm: a) Giấy báo tử. b) Bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công”. c) Bản khai tình hình thân nhân liệt sĩ (theo mẫu LS4- Phụ lục II) và kèm các giấy tờ sau: - Trường hợp thân nhân là người có công nuôi liệt sĩ phải có đề nghị bằng văn bản của gia đình, họ tộc liệt sĩ, được UBND cấp xã xác nhận. - Trường hợp thân nhân là con dưới 18 tuổi phải có thêm bản sao giấy khai sinh. - Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải có thêm xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học; Nếu đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học thì phải có thêm bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm kết thúc học. - Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật và biên bản của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh. - Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp hằng tháng thì người thờ cúng lập bản khai tình hình thân nhân kèm biên bản ủy quyền. 2. Hồ sơ từ cấp xã chuyển lên cấp huyện, gồm: a) Giấy báo tử. b) Bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công”. c) Bản khai tình hình thân nhân liệt sĩ (theo mẫu LS4- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã và kèm một trong các giấy tờ ở điểm c, khoản 1, Điều này. 3. Hồ sơ từ cấp huyện chuyển lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm: a) Bản khai tình hình thân nhân liệt sĩ (theo mẫu LS4- Phụ lục II) kèm một trong các giấy tờ ở Điểm c, Khoản 1 Điều này. b) Giấy báo tử. c) Bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công”. d) Danh sách tổng hợp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Điều 13. Quy trình giải quyết 1. Tiếp nhận hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này. 2. Chuyển hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này. 3. Giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy định này. 4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Quy định này. Điều 14. Thời gian giải quyết a) Đối với UBND cấp xã: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. b) Đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định.
| 2,090
|
220
|
c) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. Điều 15. Lệ phí Không quy định thu. Mục 4. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN, ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRONG THỜI KỲ KHÁNG CHIẾN Điều 16. Quy định về hồ sơ Hồ sơ được lập thành 01 bộ: 1. Tại cấp xã, hồ sơ gồm: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu AH1- Phụ lục II). Trường hợp anh hùng đã chết mà chưa được hưởng chế độ thì đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng lập bản khai (theo mẫu AH2- Phụ lục II) kèm Biên bản ủy quyền (theo mẫu UQ- Phụ lục II). b) Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng anh hùng. 2. Hồ sơ từ cấp xã chuyển lên cấp huyện, gồm: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu AH- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. Bản khai (theo mẫu AH2- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã kèm biên bản ủy quyền (theo mẫu UQ- Phụ lục II) có xác nhận của Uy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp anh hùng đã chết mà chưa được hưởng chế độ). b) Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng anh hùng. 3. Hồ sơ từ cấp huyện chuyển lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu AH1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. Bản khai (theo mẫu AH2- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã kèm biên bản ủy quyền (theo mẫu UQ- Phụ lục II) có xác nhận của Uy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp anh hùng đã chết mà chưa được hưởng chế độ). b) Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng anh hùng. c) Danh sách tổng hợp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Điều 17. Quy trình giải quyết 1. Tiếp nhận hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này. 2. Chuyển hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này. 3. Giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy định này 4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 5 Quy định này. Điều 18. Thời gian giải quyết a) Đối với UBND cấp xã: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. b) Đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. c) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. Điều 19. Lệ phí Không quy định thu. Mục 5. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HÓA HỌC Điều 20. Quy định về hồ sơ Hồ sơ được lập thành 02 bộ: 1. Tại cấp xã, hồ sơ gồm: a) Bản khai (theo mẫu HH1- Phụ lục II). b) Một trong những giấy tờ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học: - Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X, Y, Z; - Giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; - Giấy tờ khác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước; - Bản sao: Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng; - Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch công an nhân dân; hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích tham gia kháng chiến; hồ sơ, giấy tờ khác có giá trị pháp lý được lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2000; - Giấy xác nhận của cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng về phiên hiệu, ký hiệu, thời gian và địa bàn hoạt động của đơn vị. c) Bản sao bệnh án điều trị tại cơ sở y tế có thẩm quyền do Bộ Y tế quy định, trừ các trường hợp sau đây: - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học dẫn đến vô sinh theo kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền do Bộ Y tế quy định. Người hoạt động kháng chiến không có vợ (chồng) hoặc có vợ (chồng) nhưng không có con hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến, sau khi trở về không sinh thêm con, nay đã hết tuổi lao động (nữ đủ 55 tuổi, nam đủ 60 tuổi) được UBND cấp xã xác nhận; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học không mắc bệnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 39 của Nghị định 31/2013/NĐ-CP nhưng sinh con dị dạng, dị tật được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận. 2. Hồ sơ từ cấp xã chuyển lên cấp huyện, gồm: a) Bản khai (theo mẫu HH1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Một trong những giấy tờ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học theo điểm b, khoản 1, Điều này. c) Bản sao bệnh án điều trị tại cơ sở y tế có thẩm quyền do Bộ Y tế quy định, trừ các trường hợp theo điểm c, khoản, 1 Điều này. d) Danh sách đề nghị xác nhận người tham gia hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học của UBND cấp xã. 3. Hồ sơ từ cấp huyện chuyển lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm: a) Bản khai (theo mẫu HH1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Một trong những giấy tờ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học theo điểm b, khoản 1, Điều này. c) Bản sao bệnh án điều trị tại cơ sở y tế có thẩm quyền do Bộ Y tế quy định, trừ các trường hợp theo điểm c, khoản 1 Điều này. d) Danh sách đề nghị xác nhận người tham gia hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học của UBND cấp xã. đ) Danh sách người tham gia hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Điều 21. Quy trình giải quyết 1. Tiếp nhận hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này. 2. Chuyển hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này. 3. Giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy định này 4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 5 Quy định này. Điều 22. Thời gian giải quyết a) Đối với UBND cấp xã: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. b) Đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. c) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Không quá 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, giới thiệu ra Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh. Điều 23. Lệ phí Không quy định thu. Mục 6. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CON ĐẺ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HÓA HỌC Điều 24. Quy định về hồ sơ Hồ sơ được lập thành 02 bộ: 1. Tại cấp xã, hồ sơ gồm: a) Bản khai (theo mẫu HH1- Phụ lục II). b) Bản sao giấy khai sinh. c) Một trong những giấy tờ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học theo điểm b, Khoản 1, Điều 20 Quy định này. d) Bản tóm tắt bệnh án điều trị nội trú hoặc ngoại trú của bệnh viện công lập từ tuyến huyện trở lên hoặc (theo mẫu số 4, mẫu số 5 - Phụ lục III). Hoặc Giấy xác nhận dị dạng, dị tật bẩm sinh của các cơ sở y tế công lập từ tuyến xã, phường, thị trấn trở lên (theo mẫu Phụ lục 6- Phụ lục III). 2. Hồ sơ từ cấp xã chuyển lên cấp huyện, gồm: a) Bản khai (theo mẫu HH1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Bản sao giấy khai sinh. c) Một trong những giấy tờ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học theo điểm c Khoản 1 điều này. d) Bản tóm tắt bệnh án Điều trị nội trú hoặc ngoại trú của bệnh viện công lập từ tuyến huyện trở lên hoặc (theo mẫu số 4, mẫu số 5-Phụ lục III). - Hoặc Giấy xác nhận dị dạng, dị tật bẩm sinh của các cơ sở y tế công lập từ tuyến xã, phường, thị trấn trở lên (theo mẫu Phụ lục 6 - Phụ lục III). đ) Danh sách đề nghị của UBND cấp xã. 3. Hồ sơ từ cấp huyện chuyển lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm: a) Bản khai (theo mẫu HH1 Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Bản sao giấy khai sinh. c) Một trong những giấy tờ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học theo điểm c Khoản 1 điều này. d) Bản tóm tắt bệnh án Điều trị nội trú hoặc ngoại trú của bệnh viện công lập từ tuyến huyện trở lên hoặc (theo mẫu số 4, mẫu số 5 - Phụ lục III). Hoặc Giấy xác nhận dị dạng, dị tật bẩm sinh của các cơ sở y tế công lập từ tuyến xã, phường, thị trấn trở lên (theo mẫu số 6 - Phụ lục III). đ) Danh sách đề nghị của UBND cấp xã. e) Danh sách những người đủ điều kiện của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Điều 25. Quy trình giải quyết 1. Tiếp nhận hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này. 2. Chuyển hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này. 3. Giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy định này 4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 5 Quy định này. Điều 26. Thời gian giải quyết a) Đối với UBND cấp xã: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. b) Đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. c) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Không quá 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, giới thiệu ra Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh.
| 2,116
|
221
|
Điều 27. Lệ phí Không quy định thu. Mục 7. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG HOẶC HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ ĐỊCH BẮT TÙ, ĐÀY Điều 28. Quy định về hồ sơ Hồ sơ được lập thành 01 bộ: 1. Tại cấp xã, hồ sơ gồm: a) Trường hợp đã hưởng trợ cấp một lần: - Bản khai cá nhân (theo mẫu TĐ1-Phụ lục II). - Quyết định trợ cấp một lần. b) Trường hợp chưa hưởng trợ cấp một lần: - Bản khai cá nhân (theo mẫu TĐ2- Phụ lục II). Trường hợp người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày thì đại diện thân nhân lập bản khai (theo mẫu TĐ3- Phụ lục II) kèm Biên bản ủy quyền (theo mẫu UQ- Phụ lục II). - Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên (lập từ ngày 01/01/1995 trở về trước); hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù. 2. Hồ sơ từ cấp xã chuyên lên cấp huyện, gồm: a) Trường hợp đã hưởng trợ cấp một lần: - Bản khai cá nhân (theo mẫu TĐ1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. - Quyết định trợ cấp một lần. b) Trường hợp chưa hưởng trợ cấp một lần: - Bản khai cá nhân (theo mẫu TĐ2- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. Trường hợp người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày thì đại diện thân nhân lập bản khai (theo mẫu TĐ3- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã kèm Biên bản ủy quyền (theo mẫu UQ- Phụ lục II). - Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên (lập từ ngày 01/01/1995 trở về trước); hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù. - Danh sách tổng hợp của UBND cấp xã. 3. Hồ sơ chuyển từ cấp huyện lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm: a) Trường hợp đã hưởng trợ cấp một lần: - Bản khai cá nhân (theo mẫu TĐ1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. - Hồ sơ hoặc quyết định trợ cấp một lần. b) Trường hợp chưa hưởng trợ cấp một lần: - Bản khai cá nhân (theo mẫu TĐ2- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. Trường hợp người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày thì đại diện thân nhân lập bản khai (theo mẫu TĐ3- Phụ lục II) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm Biên bản ủy quyền (theo mẫu UQ- Phụ lục II). - Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên (lập từ ngày 01/01/1995 trở về trước); hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù. - Danh sách tổng hợp của UBND cấp xã. - Danh sách tổng hợp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Điều 29. Quy trình giải quyết 1. Tiếp nhận hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này. 2. Chuyển hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này. 3. Giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy định này. 4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 5 Quy định này. Điều 30. Thời gian giải quyết a) Đối với UBND xã: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. b) Đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. c) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. Điều 31. Lệ phí Không quy định thu. Mục 8. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ LÀM NGHĨA VỤ QUỐC TẾ Điều 32. Quy định về hồ sơ Hồ sơ được lập thành 01 bộ: 1. Tại cấp xã, hồ sơ gồm: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu KC1- Phụ lục II). b) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng, Giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện. 2. Hồ sơ từ cấp xã chuyển lên cấp huyện, gồm: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu KC1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Bản sao một trong các giấy tờ tại điểm b, khoản 1, Điều này. c) Danh sách tổng hợp của UBND cấp xã. 3. Hồ sơ từ cấp huyện chuyển lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu KC1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Bản sao một trong các giấy tờ tại điểm b, khoản 1, Điều này. c) Danh sách tổng hợp của UBND cấp xã. d) Danh sách tổng hợp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Điều 33. Quy trình giải quyết 1. Tiếp nhận hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này. 2. Chuyển hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này. 3. Giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy định này 4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 5 Quy định này. Điều 34. Thời gian giải quyết a) Đối với UBND cấp xã: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. b) Đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. c) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. Điều 35. Lệ phí Không quy định thu. Mục 9. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ NGƯỜI CÓ CÔNG GIÚP ĐỠ CÁCH MẠNG Điều 36. Quy định về hồ sơ Hồ sơ được lập thành 01 bộ: 1. Tại cấp xã, gồm: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu CC1- Phụ lục II). b) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”, Bằng “Có công với nước”, Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Quyết định khen thưởng. c) Xác nhận của cơ quan Thi đua khen thưởng cấp huyện đối với trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ thi đua khen thưởng nhưng không có tên trong Bằng “Có công với nước”, Huân chương, Huy chương kháng chiến của gia đình. 2. Hồ sơ từ cấp xã chuyển lên cấp huyện, gồm: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu CC1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Bản sao một trong các giấy tờ theo điểm b, khoản 1, Điều này. c) Xác nhận của cơ quan Thi đua khen thưởng cấp huyện đối với trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ thi đua khen thưởng nhưng không có tên trong Bằng “Có công với nước”, Huân chương, Huy chương kháng chiến của gia đình. d) Danh sách tổng hợp của UBND cấp xã. 3. Hồ sơ từ cấp huyện chuyển lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu CC1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Bản sao một trong các giấy tờ theo điểm b, khoản 1, Điều này. c) Xác nhận của cơ quan Thi đua khen thưởng cấp huyện đối với trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ thi đua khen thưởng nhưng không có tên trong Bằng “Có công với nước”, Huân chương, Huy chương kháng chiến của gia đình. d) Danh sách tổng hợp của UBND cấp xã. đ) Danh sách tổng hợp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Điều 37. Quy trình giải quyết 1. Tiếp nhận hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này. 2. Chuyển hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này. 3. Giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy định này 4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 5 Quy định này. Điều 38. Thời gian giải quyết a) Đối với UBND cấp xã: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. b) Đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. c) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. Điều 39. Lệ phí Không quy định thu. Mục 10. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THỜ CÚNG LIỆT SĨ Điều 40. Quy định về hồ sơ Hồ sơ được lập thành 01 bộ: 1. Tại cấp xã, gồm: a) Đơn đề nghị (theo mẫu LS7- Phụ lục II). b) Biên bản ủy quyền (theo mẫu UQ- Phụ lục II). 2. Hồ sơ từ cấp xã chuyển lên cấp huyện, gồm: a) Đơn đề nghị (theo mẫu LS7- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Biên bản ủy quyền (theo mẫu UQ- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. c) Danh sách tổng hợp của cấp xã. 3. Hồ sơ từ cấp huyện chuyển lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm: a) Đơn đề nghị (theo mẫu LS7- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Biên bản ủy quyền (theo mẫu UQ- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. c) Danh sách tổng hợp của cấp xã. d) Danh sách tổng hợp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Điều 41. Quy trình giải quyết 1. Tiếp nhận hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này. 2. Chuyển hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này. 3. Giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy định này 4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 5 Quy định này. Điều 42. Thời gian giải quyết a) Đối với UBND xã: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. b) Đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. c) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định.
| 2,123
|
222
|
Điều 43. Lệ phí Không quy định thu. Mục 11. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI BÀ MẸ VIỆT ANH HÙNG Điều 44. Quy định về hồ sơ Hồ sơ được lập thành 01 bộ: 1. Tại cấp xã, gồm: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu BM- Phụ lục II). Trường hợp “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đã chết thì đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng lập bản khai (theo mẫu BM2- Phụ lục II) kèm Biên bản ủy quyền (theo mẫu UQ- Phụ lục II). b) Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. 2. Hồ sơ từ cấp xã chuyển lên cấp huyện, gồm: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu BM- Phụ lục II) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đã chết thì đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng lập bản khai (theo mẫu BM- Phụ lục II 2) có xác nhận của UBND cấp xã kèm Biên bản ủy quyền (theo mẫu UQ- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. 3. Hồ sơ từ cấp huyện chuyển lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu BM- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. Trường hợp “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đã chết thì đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng lập bản khai (theo mẫu BM2- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã kèm Biên bản ủy quyền (theo mẫu UQ- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. c) Danh sách tổng hợp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Điều 45. Quy trình giải quyết 1. Tiếp nhận hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này. 2. Chuyển hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này. 3. Giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy định này. 4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 5 Quy định này. Điều 46. Thời gian giải quyết a) Đối với UBND cấp xã: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. b) Đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. c) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. Điều 47. Lệ phí Không quy định thu. Mục 12. THỦ TỤC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN ĐỐI VỚI THÂN NHÂN NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ LÀM NGHĨA VỤ QUỐC TẾ, NGƯỜI CÓ CÔNG GIÚP ĐỠ CÁCH MẠNG ĐÃ CHẾT Điều 48. Quy định về hồ sơ Hồ sơ được lập thành 01 bộ: 1. Tại cấp xã, hồ sơ gồm: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu KC1- Phụ lục II). b) Bản sao Giấy chứng tử do UBND cấp xã cấp hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý xác định người có công đã chết. c) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng, Giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện. 2. Hồ sơ từ cấp xã chuyển lên cấp huyện, gồm: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu KC1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Bản sao Giấy chứng tử do UBND cấp xã cấp hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý xác định người có công đã chết; c) Bản sao một trong các giấy tờ tại điểm c, khoản 1, Điều này. d) Danh sách tổng hợp của UBND cấp xã. 3. Hồ sơ từ cấp huyện chuyển lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu KC1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Bản sao Giấy chứng tử do UBND cấp xã cấp hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý xác định người có công đã chết; c) Bản sao một trong các giấy tờ tại điểm c, khoản 1, Điều này. d) Danh sách tổng hợp của UBND cấp xã. đ) Danh sách tổng hợp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Điều 49. Quy trình giải quyết 1. Tiếp nhận hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này. 2. Chuyển hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này. 3. Giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy định này 4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 5 Quy định này. Điều 50. Thời gian giải quyết a) Đối với UBND cấp xã: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. b) Đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. c) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. Điều 51. Lệ phí Không quy định thu. Mục 13. THỦ TỤC ĐỔI HOẶC CẤP LẠI BẰNG ”TỔ QUỐC GHI CÔNG” Điều 52. Quy định về hồ sơ Hồ sơ được lập thành 01 bộ: 1. Tại cấp xã, hồ sơ gồm: Đơn đề nghị của thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ (theo mẫu TQ1- Phụ lục II). 2. Hồ sơ từ cấp xã chuyển lên cấp huyện, gồm: a) Đơn đề nghị của thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ (theo mẫu TQ1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Danh sách tổng hợp của UBND cấp xã. 3. Hồ sơ từ cấp huyện chuyển lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm: a) Đơn đề nghị của thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ (theo mẫu TQ1- Phụ lục II) có xác nhận của UBND cấp xã. b) Danh sách tổng hợp của UBND cấp xã. c) Danh sách tổng hợp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Điều 53. Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ 1. Tiếp nhận hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này. 2. Chuyển hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quy định này. 3. Giải quyết hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, yêu cầu cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện, ban hành công văn đề nghị kèm danh sách gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Người có công); Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. 4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ Sau khi tiếp nhận Bằng “Tổ quốc ghi công” từ Cục Người có công chuyển đến, Văn thư Sở LĐ-TB&XH vào sổ văn bản đến và chuyển kết quả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để chuyển cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trả kết quả cho cá nhân. Điều 54. Thời gian giải quyết a) Đối với UBND cấp xã: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. b) Đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. c) Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định. Điều 55. Lệ phí Không quy định thu. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 56. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan Các tổ chức, cá nhân có liên quan khi thực hiện các thủ tục hành chính nêu trên có trách nhiệm lập hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải bổ sung hoàn chỉnh theo hướng dẫn của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã. Điều 57. Trách nhiệm của công chức làm việc ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã 1. Hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định này; tiếp nhận hồ sơ; xem xét kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; hướng dẫn các tổ chức kê khai, bổ sung hồ sơ (nếu có). Đối với những hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, cập nhật: Vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ cho bộ phận chức năng giải quyết theo quy định tại Quyết định này; 2. Đối với những hồ sơ giải quyết chậm hẹn thì phải có văn bản xin lỗi, đồng thời thông báo cho tổ chức biết, nêu rõ lý do chậm hẹn; hẹn ngày trả kết quả lần hai; 3. Rà soát, theo dõi kết quả thực hiện thủ tục hành chính; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa định kỳ hằng tháng. 4. Niêm yết công khai thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa tại UBND cấp xã. Điều 58. Trách nhiệm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện 1. Hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định này; tiếp nhận hồ sơ; xem xét kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; hướng dẫn các tổ chức kê khai, bổ sung hồ sơ (nếu có). Đối với những hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho bộ phận chức năng giải quyết theo quy định tại Quyết định này; 2. Phối hợp cùng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hồ sơ khi có vướng mắc phát sinh. 3. Niêm yết công khai thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện 1. Giải quyết hồ sơ đúng pháp luật, đúng thời gian quy định và chịu trách nhiệm về kết quả giải quyết thủ tục hành chính. 2. Trong trường hợp việc giải quyết hồ sơ của tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiều phòng và nhiều cơ quan khác thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp giải quyết hồ sơ phải có trách nhiệm liên hệ với các phòng và các cơ quan xin ý kiến tham gia để giải quyết các thủ tục cần thiết trong thời gian đã quy định. 3. Trường hợp không thể giải quyết hồ sơ đúng thời gian quy định như đã hẹn: a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chậm thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi cho cá nhân, tổ chức; b) UBND cấp huyện (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) thực hiện chậm thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi cho cá nhân, tổ chức;
| 2,104
|
223
|
c) UBNDcấp xã thực hiện chậm thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi cho cá nhân, tổ chức. Điều 60. Điều khoản thi hành Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ pháp lý ban hành Quy định này có thay đổi, hoặc các tổ chức có phản ánh khó khăn, vướng mắc thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./. PHỤ LỤC I MẪU PHIẾU TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ ((Ban hành kèm theo Quyết định số 1266/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 01 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHIẾU HƯỚNG DẪN HOÀN THIỆN HỒ SƠ Hồ sơ của:..................................................................................................... Nội dung yêu cầu giải quyết: ......................................................................................................................... Địa chỉ:............................................................................................................ Số điện thoại…………………………Email:................................................. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm những nội dung sau: 1.......................................................... 2.......................................................... 3.......................................................... 4.......................................................... ........................................................... ........................................................... ........................................................... Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc, ông (bà) liên hệ với ………… số điện thoại………………… để được hướng dẫn./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 02 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> SỔ THEO DÕI HỒ SƠ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Sổ theo dõi hồ sơ được lập theo từng lĩnh vực hoặc nhóm lĩnh vực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Mẫu số 03 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ Mã hồ sơ:…… (Liên: Lưu/giao khách hàng) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn Tiếp nhận hồ sơ của:...................................................................................... Địa chỉ:.......................................................................................................... Số điện thoại: …………………… Email:...................................................... Nội dung yêu cầu giải quyết:........................................................................... 1. Thành phần hồ sơ nộp gồm: 1...................................................................... 2...................................................................... 3...................................................................... ........................................................................ 2. Số lượng hồ sơ:…………(bộ) 3. Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định là:…………ngày 4. Thời gian nhận hồ sơ: ….giờ.... phút, ngày... tháng …năm…. 5. Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ:… giờ.... phút, ngày….tháng….năm…. 6. Đăng ký nhận kết quả tại:…………… Vào Sổ theo dõi hồ sơ, Quyển số:………………… Số thứ tự…………… <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: - Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 3 liên; một liên chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; một liên giao cho cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ; - Cá nhân, tổ chức có thể đăng ký nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc tại nhà (trụ sở tổ chức) qua dịch vụ bưu chính. Mẫu số 04 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHIẾU KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả số: ……… (Chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ này) Cơ quan (bộ phận) giải quyết hồ sơ:............................................................... Cơ quan phối hợp giải quyết hồ sơ:................................................................. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: - Trường hợp hồ sơ được chuyển qua dịch vụ bưu chính thì thời gian giao, nhận hồ sơ và việc ký nhận thể hiện trong hóa đơn của cơ quan Bưu chính; - Kết quả giải quyết hồ sơ do bên nhận ghi khi nhận bàn giao hồ sơ. PHỤ LỤC II MẪU BẢN KHAI VÀ GIẤY TỜ (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /7/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu TT1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI Hưởng chế độ ưu đãi khi người có công từ trần 1. Họ và tên người có công từ trần: ............................................................................... Sinh ngày... tháng... năm ……………………………………………….. Nam/Nữ: ................ Nguyên quán: .................................................................................................................. Trú quán: ........................................................................................................................ Thuộc đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi (1): ...................................................................... Số sổ trợ cấp (nếu có): …………………………. Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động:......... Từ trần ngày... tháng... năm... Theo giấy chứng tử số... ngày... tháng... năm... của Ủy ban nhân dân xã (phường)... Trợ cấp đã nhận đến hết tháng …… năm...Mức trợ cấp: …………………………………… 2. Họ và tên người nhận mai táng phí:............................................................................ Sinh ngày... tháng... năm ……………………………. Nam/Nữ: ………………… Nguyên quán: .................................................................................................................. Trú quán: ........................................................................................................................ Quan hệ với người có công với cách mạng từ trần: .......................................................... 3. Họ và tên người nhận trợ cấp một lần: ..................................................................... Sinh ngày... tháng... năm ………………Nam/Nữ: ……………………………….. Nguyên quán: .................................................................................................................. Trú quán: ........................................................................................................................ Quan hệ với người có công với cách mạng từ trần: ....................................................... 4. Thân nhân người có công a) Danh sách thân nhân (2) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> b) Phần khai chi tiết về con người có công từ đủ 18 tuổi trở lên đang tiếp tục đi học tại cơ sở đào tạo hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: Người có công trước khi từ trần thuộc đối tượng hưởng trợ cấp một lần (người hoạt động kháng chiến được tặng thưởng huân, huy chương, người có công giúp đỡ cách mạng được tặng huy chương) thì thân nhân chỉ khai mục 1 và mục 2. (1) Ghi rõ đối tượng: thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ, người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc... (2) Lập danh sách thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất. (3) Ghi rõ sống cô đơn, không nơi nương tựa hoặc con mồ côi cả cha mẹ. (4) Ghi rõ thời điểm bị khuyết tật: dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên (trường hợp không có con bị khuyết tật thì bỏ cột này). Mẫu UQ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BIÊN BẢN ỦY QUYỀN Hôm nay, ngày... tháng... năm..., tại... Chúng tôi gồm có: 1. Bên ủy quyền: Gồm các ông (bà) có tên sau đây: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. Bên được ủy quyền: Họ và tên: …………………………….. Sinh ngày... tháng... năm ……………….. Nam/Nữ: ………………… Trú quán: ........................................................................................................................ CMND/Hộ chiếu số: ………………….. Ngày cấp: …………….. Nơi cấp: ……… 3. Nội dung ủy quyền (*): ....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: (*) Ghi rõ nội dung ủy quyền, ví dụ: ủy quyền thờ cúng liệt sĩ, ủy quyền nhận trợ cấp một lần đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945... Trường hợp ủy quyền nhận trợ cấp hàng tháng thì phải ghi rõ thời hạn ủy quyền từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm... nhưng không quá thời hạn quy định tại Điều 42 của Thông tư này. Mẫu LS4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI TÌNH HÌNH THÂN NHÂN LIỆT SĨ Họ và tên: …………………………………………….. Sinh ngày... tháng... năm ………………………………………………… Nam/Nữ: ............. Nguyên quán: .................................................................................................................. Trú quán: ........................................................................................................................ Mối quan hệ với liệt sĩ: .................................................................................................... Họ và tên liệt sĩ: …………………………………………….. hy sinh ngày... tháng... năm …. Nguyên quán: .................................................................................................................. Bằng Tổ quốc ghi công số ………………………………………………. theo Quyết định số ……… ngày …… tháng... năm... của Thủ tướng Chính phủ. Liệt sĩ có những thân nhân sau: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: (*) Ghi rõ hoàn cảnh hiện tại: cô đơn không nơi nương tựa, mồ côi cha mẹ, đi học, khuyết tật... Mẫu AH1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Dùng cho Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hoặc Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến Họ và tên: ………………………………………… Sinh ngày... tháng... năm …………………….. Nam/Nữ: ……………………… Nguyên quán: ................................................................................................................. Trú quán: ........................................................................................................................ Cơ quan, đơn vị công tác: .............................................................................................. Đã được phong tặng danh hiệu Anh hùng ..................................................................... Theo Quyết định số................. ngày... tháng... năm... của Chủ tịch nước./. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu AH2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Dùng cho thân nhân hoặc người thờ cúng Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hoặc Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến 1. Phần khai về người có công: Họ và tên: …………………………………………. Sinh ngày... tháng... năm ……………………. Nam/Nữ: …………………….. Nguyên quán: ................................................................................................................ Đã chết ngày... tháng... năm... Được truy tặng danh hiệu Anh hùng ............................................................................... Theo Quyết định số …………………… ngày... tháng... năm... của Chủ tịch nước. 2. Phần khai cá nhân: Họ và tên: ………………………………………….. Sinh ngày... tháng... năm ………………….. Nam/Nữ: ……………… Nguyên quán: ................................................................................................................ Trú quán: ...................................................................................................................... Mối quan hệ với người có công:................................................................................... /. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Mẫu HH1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Đề nghị giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 1. Phần khai về người có công: Họ và tên: ……………………………….. Sinh ngày... tháng... năm ………………… Nam/Nữ: ………………….. Nguyên quán: ................................................................................................................ Trú quán: ...................................................................................................................... Có quá trình tham gia hoạt động kháng chiến như sau: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Tình trạng bệnh tật, sức khỏe hiện nay: ………………………………………….............................................................................. 2. Phần khai về con đẻ (trường hợp người hoạt động kháng chiến sinh con dị dạng, dị tật). <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Mẫu TĐ1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Dùng cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày đã hưởng trợ cấp một lần 1. Phần khai về bản thân: Họ và tên: ………………………………………. Sinh ngày... tháng... năm …………… Nam/Nữ: ……….. Nguyên quán: ..................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................ 2. Trợ cấp đã hưởng (*) Đã hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày theo Quyết định số ……../……………. ngày... tháng... năm... của ………………, mức trợ cấp: ………………………………….. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú: (*) Sở LĐTBXH kiểm tra và bổ sung thông tin về trợ cấp đã hưởng trước khi ra quyết định trợ cấp hàng tháng. Mẫu TĐ2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Dùng cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày 1. Phần khai về bản thân Họ và tên: ………………………… Sinh ngày... tháng... năm …………………….. Nam/Nữ: ……………… Nguyên quán: ..................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................ 2. Quá trình tham gia hoạt động cách mạng <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 3. Quá trình bị địch bắt tù, đày <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Mẫu TĐ3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Dùng cho thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày 1. Phần khai về người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày Họ và tên: ……………………………………………. Sinh ngày... tháng... năm ………… Nam/Nữ: ……… Nguyên quán: ................................................................................................................ Trú quán: ...................................................................................................................... Quá trình tham gia hoạt động cách mạng <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Quá trình bị địch bắt tù, đày <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 2. Phần khai của thân nhân Họ và tên: …………………………………………… Sinh ngày... tháng... năm ………………….. Nam/Nữ: ……….. Nguyên quán: .................................................................................................................. Trú quán: ........................................................................................................................
| 2,232
|
224
|
Là ….(*)….. người hoạt động cách mạng bị địch bắt tù, đày: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: (*) Ghi rõ mối quan hệ với người bị bắt tù, đày: cha, mẹ, vợ (chồng) hoặc con (ghi rõ con đẻ, con nuôi hoặc con ngoài giá thú). Mẫu KC1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Dùng cho người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế Họ và tên: …………………………………………………. Sinh ngày... tháng... năm ………………... Nam/Nữ: ………. Nguyên quán: .................................................................................................................. Trú quán: ........................................................................................................................ Tham gia hoạt động kháng chiến từ ngày … tháng... năm …. đến ngày… tháng… năm… Số năm thực tế tham gia kháng chiến: ……….. tháng ……………….. năm.............. Đã được khen thưởng (*): ................................................................................................ Theo Quyết định số ………………… ngày... tháng... năm... của ……….............. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Ghi chú: (*) Ghi rõ hình thức khen thưởng: Huân chương Chiến thắng hạng...; Huy chương Chiến thắng hạng …..; Huân chương Kháng chiến chống Pháp hạng... Mẫu CC1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Dành cho người có công giúp đỡ cách mạng Họ và tên: ………………………………….. Sinh ngày... tháng... năm ……………….. Nam/Nữ: ………… Nguyên quán: .................................................................................................................. Trú quán: ........................................................................................................................ Đã được Nhà nước tặng (*): ............................................................................................ Theo Quyết định số ………… ngày... tháng... năm... của …………………… Hoàn cảnh hiện tại (Nếu sống cô đơn không nơi nương tựa thì ghi rõ): ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Ghi chú: (*) Ghi rõ hình thức đã được khen thưởng: Huân chương, Huy chương.... Mẫu LS7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THỜ CÚNG LIỆT SĨ Kính gửi: ………………………………………………… Họ và tên: ………………………………………………………………………… Sinh ngày... tháng... năm ……………………………………………… Nam/Nữ: ............... Nguyên quán: .................................................................................................................. Trú quán: ........................................................................................................................ Mối quan hệ với liệt sĩ: .................................................................................................... Được gia đình, họ tộc ủy quyền thờ cúng: Liệt sĩ ............................................................................................................................. Nguyên quán: .................................................................................................................. Bằng “Tổ quốc ghi công” số …………………………………….. theo Quyết định số: ………………… ngày... tháng... năm... của Thủ tướng Chính phủ. Các giấy tờ kèm theo đơn: ............................................................................................ /. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Mẫu BM1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Dùng cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng Họ và tên: ……………………………………………………… Sinh ngày... tháng... năm... Nguyên quán: .................................................................................................................. Trú quán: ........................................................................................................................ Được phong tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo Quyết định số ngày... tháng... năm... của Chủ tịch nước./. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Mẫu BM2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Dùng cho thân nhân hoặc người thờ cúng Bà mẹ Việt Nam anh hùng 1. Phần khai về Bà mẹ Việt Nam anh hùng: Họ và tên: …………………………………………………………… Sinh ngày... tháng... năm... Nguyên quán: .................................................................................................................. Đã chết ngày …. tháng ….. năm ……………. Được truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo Quyết định số ngày...tháng...năm... của Chủ tịch nước. 2. Phần khai đối với thân nhân hoặc người thờ cúng Họ và tên: …………………………………. Sinh ngày... tháng... năm ……………………….. Nam/Nữ: ………………......... Nguyên quán: .................................................................................................................. Trú quán: ........................................................................................................................ Mối quan hệ với bà mẹ: ................................................................................................. /. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Mẫu TQ1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI BẰNG “TỔ QUỐC GHI CÔNG” Kính gửi: …………………(1)…………………… Họ và tên: ……………………………………………… Sinh ngày... tháng... năm …………… Nam/Nữ: …………………….. Nguyên quán:……………………………………………………………………………… Trú quán: ………………………………………………………………………………......... Mối quan hệ với liệt sĩ: …………………………………………..(2)………………….............. Đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với liệt sĩ. Họ và tên liệt sĩ:………………………………………………………………….. Sinh ngày... tháng... năm …………… Nam/Nữ: ………………. Nguyên quán: …………………………………………………………………… Hy sinh ngày....... tháng........ năm....... Cấp bậc/Chức vụ khi hy sinh: ……………………………………………................. Bằng Tổ quốc ghi công số: …………… theo Quyết định: ………......... ngày …….. tháng …… năm ………………. của ………….......................................... Lý do đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”:…………................................................. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Ghi chú: (1) Sở LĐTBXH nơi đang quản lý hồ sơ liệt sĩ (2) Ghi rõ mối quan hệ với LS hoặc người được đảm nhiệm thờ cúng liệt sĩ PHỤ LỤC III MẪU BẢN TÓM TẮT (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Mẫu số 4 BẢN TÓM TẮT BỆNH ÁN ĐIỀU TRỊ BỆNH, TẬT, DỊ DẠNG, DỊ TẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHƠI NHIỄM VỚI CHẤT ĐỌC HÓA HỌC <jsontable name="bang_38"> </jsontable> BẢN TÓM TẮT BỆNH ÁN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ I. HÀNH CHÍNH: Ông (Bà) …………………………………………………. Giới tính: Nam □ Nữ □ Sinh ngày ……… tháng …… năm ………………. Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………. Giấy CMND/ Hộ chiếu/Giấy khai sinh số (1): …………… Ngày..../..../ …………. Nơi cấp: II. TÓM TẮT BỆNH ÁN ĐIỀU TRỊ: 1. Lý do vào viện: ........................................................................................................................................... 2. Quá trình bệnh lý và diễn biến lâm sàng: ........................................................................................................................................... 3. Tóm tắt khám lâm sàng và kết quả cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... 4. Chẩn đoán khi ra viện: - Bệnh chính: ..................................................................................................................... - Bệnh kèm theo (nếu có): ................................................................................................. 5. Phương pháp Điều trị:................................................................................................. 6. Hướng Điều trị tiếp theo:............................................................................................. <jsontable name="bang_39"> </jsontable> (1) Giấy Khai sinh chỉ dùng cho đối tượng dưới 14 tuổi. Mẫu số 5 BẢN TÓM TẮT QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ BỆNH, TẬT, DỊ DẠNG, DỊ TẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHƠI NHIỄM VỚI CHẤT ĐỘC HÓA HỌC <jsontable name="bang_40"> </jsontable> BẢN TÓM TẮT QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ I. HÀNH CHÍNH: Ông (Bà) ……………………………………………………. Giới tính: Nam □ Nữ □ Sinh ngày …………. tháng …….. năm ……………… Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………… Giấy CMND/ Hộ chiếu/Giấy khai sinh số (1) ……………………………. Ngày..../..../ Nơi cấp: II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ: 1. Quá trình và diễn biến của bệnh/tật/dị dạng/dị tật: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... 2. Tóm tắt kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán: ........................................................................................................................................... 3. Chẩn đoán: - Bệnh/tật/dị dạng/dị tật:..................................................................................................... ........................................................................................................................................... - Bệnh kèm theo (nếu có):.................................................................................................. 4. Phương pháp Điều trị:................................................................................................. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> (1) Giấy Khai sinh chỉ dùng cho đối tượng dưới 14 tuổi. Mẫu số 6 GIẤY XÁC NHẬN DỊ DẠNG, DỊ TẬT BẨM SINH <jsontable name="bang_42"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN BỊ DỊ TẬT, DỊ DẠNG BẨM SINH Ông (bà): ………………………………………………. Giới tính: □ Nam □ Nữ Sinh ngày ………. tháng …… năm ………………. Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy khai sinh số (2): ……………. Ngày …./ …./ ………..Nơi cấp: ........................................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: .................................................................................................................. Bị dị tật, dị dạng bẩm sinh: (3) .......................................................................................... ........................................................................................................................................... <jsontable name="bang_43"> </jsontable> (1) Ghi tên cơ sở y tế cấp giấy xác nhận (2) Giấy Khai sinh chỉ dùng cho trẻ dưới 14 tuổi. (3) Ghi cụ thể tên dị dạng, dị tật bẩm sinh kèm theo vào Giấy xác nhận này và đánh dấu (X) vào ô tương ứng trong Danh mục dị dạng, dị tật bẩm sinh dưới đây. <jsontable name="bang_44"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA TÊN, ĐIỀU CHỈNH ĐỘ DÀI, ĐẶT TÊN MỘT SỐ ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 36/2005/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ; Xét Tờ trình số 125/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa tên, điều chỉnh độ dài, đặt tên một số đường và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa tên 01 đường, điều chỉnh độ dài 08 đường, đặt tên 50 đường và 12 công trình công cộng trên địa bàn thành phố Bắc Giang (có danh mục kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC ĐƯỜNG SỬA LẠI TÊN, ĐIỀU CHỈNH ĐỘ DÀI, ĐẶT TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC GIANG (Kèm theo Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang) A. Đường sửa lại tên (01 đường) 1. Đường Vi Đức Lục sửa thành đường Vi Đức Thăng - Điểm đầu: Tiếp giáp đường Nguyễn Khuyến - Điểm cuối: Tiếp giáp đường Lương Văn Nắm - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 1.100m (nối dài 200m), mặt cắt ngang 21m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. - Lý do: Đường Vi Đức Lục đã được đặt tên theo Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 15/7/2010 của HĐND tỉnh về việc đặt tên một số tuyến đường, phố và công trình công cộng thành phố Bắc Giang. Tuy nhiên, theo Báo cáo số 88/BC-HĐTV ngày 18/5/2017 và Công văn số 656/HĐTV ngày 23/6/2017 của Hội đồng tư vấn về đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng tỉnh Bắc Giang, trong quá trình dịch thuật từ chữ Hán sang chữ Việt trước đây đã có sự nhầm lẫn chữ “Thăng” thành chữ “Lục” nên cần sửa lại tên cho đúng. B. Các đường điều chỉnh độ dài (08 đường) 1. Đường Thanh Niên - Điểm đầu: Tiếp giáp đường Hùng Vương (nút giao cầu vượt); - Điểm cuối: Tiếp giáp đường Lê Lợi (nút giao QL.31 - QL.1A); - Quy mô; chất lượng đường: Chiều dài 3.000m (cắt ngắn 700m), mặt cắt ngang 15.5m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 2. Đường Lê Lợi - Điềm đầu: Cuối đường Lý Thái Tổ (ngã ba Lý Thái Tổ - đường Chợ Thương); - Điểm cuối: Tiếp giáp QL.1A (tại nút giao QL.31 - QL.1A); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 4.200m (nối dài 700m), mặt cắt ngang 24m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 3. Đường Vi Đức Thăng (sửa tên từ đường Vi Đức Lục) - Điểm đầu: Tiếp giáp đường Nguyễn Khuyến; - Điểm cuối: Tiếp giáp đường Lương Văn Nắm; - Quy mô, phất lượng đường: Chiều dài 1.100m (nối dài 200m), mặt cắt ngang 21m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 4. Đường Xương Giang - Điểm đầu: Chân cầu Mỹ Độ (phía Đông); - Điểm cuối: Hết địa phận thành phố (giáp với xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang);
| 2,188
|
225
|
- Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 5.400m (nối dài 2.000m), mặt cắt ngang 37m-41m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 5. Đường Nguyễn Doãn Địch - Điểm đầu: Tiếp giáp đường Vương Văn Trà; - Điểm cuối: Khu tập thể nhà máy Đạm Hà Bắc; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 1.000m (nối dài 420m), mặt cắt ngang 19m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 6. Đường Đồng Cửa - Điểm đầu: Tiếp giáp đường Châu Xuyên; - Điểm cuối: Tiếp giáp đường Cô Bắc; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 380m (cắt ngắn 120m), mặt cắt ngang 19m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 7. Đường Mỹ Độ - Điểm đầu: Chân cầu Sông Thương (phía Tây); - Điểm cuối: Tiếp giáp QL.17 (ngã ba QL.17 - Thân Nhân Trung); - Quy mô, chất lượng đường; Chiều dài 2.000m (nối dài 900m), mặt cắt ngang 24m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 8. Đường Thân Nhân Trung - Điểm đầu: Chân cầu Mỹ Độ (phía Tây); - Điểm cuối: Hết địa phận thành phố (giáp địa phận xã Hồng Thái, huyện Việt Yên); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 4.400m (nối dài 2.400m), mặt cắt ngang 24m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. C. Đặt tên đường (50 đường) I. Các đường hiện hữu (25 đường) 1. Đường Võ Nguyên Giáp (QL.17) - đoạn từ ĐT.295B đến hết địa phận thành phố giáp xã Tiền Phong huyện Yên Dũng, dự kiến khi mở rộng đô thị sẽ là đường chính của thành phố. - Điểm đầu (Đ1): Tiếp giáp ĐT.295B (ngã ba QL.17- Thân Nhân Trung); - Điểm cuối (C1): Hết địa phận thành phố (giáp địa phận xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, nút giao QL.17 - QL.1A); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 2.900m, mặt cắt ngang 35m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 2. Đường Nguyễn Thái Học (đường làn 2 - QL.17) - Điểm đầu (Đ2): Cạnh Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; - Điểm cuối (C2): Tiếp giáp đường nội bộ (đường nối từ QL.17 vào Trường Tiểu học xã Tân Mỹ); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 1.250m, mặt cắt ngang 16m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 3. Đường Đào Thục Viện (đường nối từ QL.17 đến thôn Song Khê, xã Song Khê) - Điểm đầu (Đ3): Tiếp giáp QL.17 (Km63 + 100m); - Điểm cuối (C3): Tiếp giáp đường nội bộ (thuộc thôn Song Khê, xã Song Khê); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 610m, mặt cắt ngang 20.5m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 4. Đường Đào Toàn Mân (đường nối từ QL.17 đến thôn Song Khê, xã Song Khê) - Điểm đầu (Đ4): Tiếp giáp QL.17 (Km63 + 300m); - Điểm cuối (C4): Tiếp giáp đường nội bộ (thuộc thôn Song Khê, xã Song Khê); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 640m, mặt cắt ngang 20.5m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 5. Đường Trần Danh Tuyên (đường trục chính xã Đồng Sơn) - Điểm đầu (Đ5): Tiếp giáp đường gom QL.1A (đường gom bên trái, thuộc địa phận xã Đồng Sơn); - Điểm cuối (C5): Tiếp giáp đường Võ Văn Kiệt; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 1.800m, mặt cắt ngang 16m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 6. Đường Nguyễn Trãi (QL.31 - địa phận xã Dĩnh Trì) - Điểm đầu (Đ6): Tiếp giáp QL.1A (nút giao QL.31- QL.1A); - Điểm cuối (C6): Hết địa phận thành phố (cổng Trường Cao đẳng Nghề công nghệ Việt - Hàn) - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 2.500m, mặt cắt ngang 27m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 7. Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm (ĐT.299 - địa phận xã Dĩnh Trì) - Điểm đầu (Đ7): Tiếp giáp QL.31 (nút giao QL.31 - ĐT.299); - Điểm cuối (C7): Hết địa phận thành phố (giáp xã Thái Đào, huyện Lạng Giang); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 1.200m, mặt cắt ngang 21m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 8. Đường Bàng Bá Lân (đường vào khu dân cư phía Nam phường Dĩnh Kế) - Điểm đầu (Đ8): Tiếp giáp đường Lê Lợi (đoạn rẽ vào khu đô thị Bách Việt); - Điểm cuối (C8): Tiếp giáp đường Thanh niên (cạnh Bệnh viện Hà Nội - Bắc Giang); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 530m, mặt cắt ngang 20m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 9. Đường Anh Thơ (đường vào khu dân cư phía Nam phường Dĩnh Kế) - Điểm đầu (Đ9): Tiếp giáp đường Bàng Bá Lân; - Điểm cuối (C9): Tiếp giáp đường Thanh niên (cạnh Bệnh viện Hà Nội - Bắc Giang); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 500m, mặt cắt ngang l16m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 10. Đường Phạm Túc Minh - Điểm đầu (Đ10): Tiếp giáp đường Lê Hồng Phong; - Điểm cuối (C10): Tiếp giáp đường Lê Triện; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 490m, mặt cắt ngang 16m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 11. Đường Lương Thế Vinh - Điểm đầu (Đ11): Tiếp giáp đường Lê Hồng Phong; - Điểm cuối (C11): Tiếp giáp đường Nguyễn Khuyến; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 430m, mặt cắt ngang 16m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 12. Đường Lý Tử Tấn (khu tái định cư dự án thành Xương Giang) - Điểm đầu (Đ12): Tiếp giáp đường Xương Giang (đoạn rẽ vào Trường Trung cấp Văn hóa, Thể thao và Du lịch); - Điểm cuối (C12): Tiếp giáp đường Giáp Hải (sau thành Xương Giang); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 660m, mặt cắt ngang 19.5m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 13. Đường Đông Thành - Điểm đầu (Đ13): Tiếp giáp đường Xương Giang (đoạn ngã ba Xương Giang - Giáp Hải); - Điểm cuối (C13): Tiếp giáp đường Lều Văn Minh; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 1.200m, mặt cắt ngang 5m, kết cấu mặt đường là bê tông. 14. Đường Nguyễn Huy Bính (kênh Cầu Sơn -phía trước trụ sở UBND phường Thọ Xương) - Điểm đầu (Đ14): Gần đường vành đai Đông Bắc (cuối làng Thành); - Điểm cuối (C14): Gần cống 420 (giáp đê tả Thương); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 2.650m, mặt cắt ngang 12m, kết cấu mặt đường là bê tông. 15. Đường Nguyễn Thọ Vinh - Điểm đầu (Đ15): Tiếp giáp đường Lê Sát; - Điểm cuối (C15): Tiếp giáp đường Lê Đức Trung; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 510m, mặt cắt ngang 16m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 16. Đường Nguyễn Nghĩa Lập - Điểm đầu (Đ16): Tiếp giáp đường Trần Nguyên Hãn; - Điểm cuối (C16): Tiếp giáp đường Trần Bình Trọng; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 480m, mặt cắt ngang 16m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 17. Đường Hoàng Công Phụ - Điểm đầu (Đ17): Tiếp giáp đường Trần Nguyên Hãn; - Điểm cuối (C17): Tiếp giáp phố Nguyễn Đình Chính; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 600m, mặt cắt ngang 7-16m, kết cấu mặt đường đoạn đầu là bê tông nhựa, đoạn cuối là đường bê tông. 18. Đường Trần Khát Chân (đường làn 2 - Trần Quang Khải) - Điểm đầu (Đ18): Tiếp giáp đường nội bộ (khu dân cư đường Trần Nguyên Hãn); - Điểm cuối (C18): Hết khu dân cư tái định cư nhà máy Đạm Hà Bắc; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 530m, mặt cắt ngang 16m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 19. Đường Trần Bình Trọng (đường mới vào tổ dân phố Hà Vị) - Điểm đầu (Đ19): Tiếp giáp đường Trần Quang Khải; - Điểm cuối (C19): Tiếp giáp đường Cao Kỳ Vân; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 540m, mặt cắt ngang 24m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 20. Đường Nhật Đức - Điểm đầu (Đ20): Tiếp giáp đường Lưu Nhân Chú; - Điểm cuối (C20): Tiếp giáp đường Vương Văn Trà (khu vực ngã tư chợ khu dân cư số 3); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 680m, mặt cắt ngang 16m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 21. Đường Nguyễn Đình Tấn (đường làn 2 - Nguyễn Doãn Địch) - Điểm đầu (Đ21): Tiếp giáp đường Ngô Trang; - Điểm cuối (C21): Tiếp giáp đường Lưu Nhân Chú; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 520m, mặt cắt ngang 19m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 22. Đường Phan Chu Trinh (đường qua trụ sở UBND phường Đa Mai) - Điểm đầu (Đ22): Tiếp giáp đường Lương Văn Can; - Điểm cuối (C22): Tiếp giáp đường Phan Bội Châu; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 600m, mặt cắt ngang 16m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 23. Đường Phan Bội Châu (đường mới vào Tổ dân phố Thanh Mai) - Điểm đầu (Đ23): Cạnh nhà văn hóa Tổ dân phố Mai Sẫu, phường Đa Mai; - Điểm cuối (C23): Tiếp giáp đường Phan Đình Phùng; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 1.300m, mặt cắt ngang 16m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 24. Đường Lương Văn Can - Điểm đầu (Đ24): Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám (đường nối vào khu dân cư Dộc Phóng, phường Đa Mai); - Điểm cuối (C24): Tiếp giáp đường Bảo Ngọc; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 510m, mặt cắt ngang 21m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 25. Đường Phan Đình Phùng - Điểm đầu (Đ25): Tiếp giáp đường Bảo Ngọc; - Điểm cuối (C25): Đường nội bộ thuộc Tổ dân phố Tân Mai, phường Đa Mai; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 700m, mặt cắt ngang 21m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. II. Các đường một phần hiện hữu và một phần quy hoạch (04 đường) 1. Đường Giáp Văn Cương - Điểm đầu (Đ26): Tiếp giáp QL.17 (đoạn ngã tư rẽ vào Trường Mầm non xã Tân Mỹ); - Điểm cuối (C26): Tiếp giáp đường Bà Triệu; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 2.000m, mặt cắt ngang 27m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa và đã thực hiện một phần. 2. Đường Lư Giang - Điểm đầu (Đ27): Tiếp giáp QL.17 (đoạn ngã tư rẽ vào Trường THPT Giáp Hải); - Điểm cuối (C27): Tiếp giáp đường Thân Nhân Trung (giáp khu thể thao Lam Sơn); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 3.600m, mặt cắt ngang 27m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa và đã thực hiện một phần. 3. Đường Nguyễn Chí Thanh (đường vành đai Đông Bắc) - Điểm đầu (Đ28): Tiếp giáp QL.1A (nút giao QL.31 - QL.1A); - Điểm cuối (C28): Giáp nhà máy Đạm Hà Bắc; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 2.900m, mặt cắt ngang 35m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 4. Đường Cô Bắc - Điểm đầu (Đ29): Tiếp giáp đường Lê Lợi; - Điểm cuối (C29): Tiếp giáp đê tả Thương; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 500m, mặt cắt ngang 19,5m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. III. Các đường quy hoạch chuẩn bị triển khai (21 đường) 1. Đường Võ Văn Kiệt (đường qua xã Đồng Sơn) - Điểm đầu (Đ30): Tiếp giáp đường Tây Yên Tử (Km1 + 740m); - Điểm cuối (C30): Hết địa phận thành phố (giáp với xã Tiền Phong, huyện Yên Dũng); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 1.900m, mặt cắt ngang 56m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 2. Đường Trường Chinh (đường qua trung tâm khu đô thị phía Nam) - Điểm đầu (Đ31): Tiếp giáp đường Tây Yên Tử (Km1 + 360m); - Điểm cuối (C31): Hết địa phận thành phố (giáp xã Hương Gián, huyện Yên Dũng);
| 2,148
|
226
|
- Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 1.600m, mặt cắt ngang 42m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 3. Đường Lê Thánh Tông - Điểm đầu (Đ32): Tiếp giáp đường Tây Yên Tử (Km1+00m); - Điểm cuối (C32): Tiếp giáp đường vào thôn An Bình, xã Tân Tiến; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 980m, mặt cắt ngang 21m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 4. Đường Lê Duẩn - Điểm đầu (Đ33): Tiếp giáp đê tả Thương; - Điểm cuối (C33): Tiếp giáp QL.31; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 4.800m, mặt cắt ngang 33m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 5. Đường Huỳnh Thúc Kháng (đường qua trung tâm Khu đô thị số 1, số 2 thuộc Khu đô thị phía Nam) - Điểm đầu (Đ34): Tiếp giáp đường Tây Yên Tử (Km0 + 550m); - Điểm cuối (C34): Tiếp giáp đường nội bộ khu Nhà thi đấu tỉnh; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 2.500m, mặt cắt ngang 25m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 6. Đường Trần Nhân Tông - Điểm đầu (Đ35): Tiếp giáp đường Tây Yên Tử (Km0 + 400m); - Điểm cuối (C35): Tiếp giáp đường nội bộ khu Nhà thi đấu tỉnh; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 1.200m, mặt cắt ngang 68m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 7. Đường Nguyễn Thị Định - Điểm đầu (Đ36): Tiếp giáp đường Tây Yên Tử (Km0 + 200m); - Điểm cuối (C36): Tiếp giáp đường nội bộ khu Nhà thi đấu tỉnh; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 2.500m, mặt cắt ngang 20.5m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 8. Đường Lê Thanh Nghị - Điểm đầu (Đ37): Tiếp giáp đường nội bộ cạnh Siêu thị Big C; - Điểm cuối (C37): Tiếp giáp đườmg Nguyễn Văn Linh; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 900m, mặt cắt ngang 21m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 9. Đường Tôn Đức Thắng - Điểm đầu (Đ38): Tiếp giáp đường gom bên trái QL.1A; - Điểm cuối (C38): Tiếp giáp đường Tây Yên Tử (Km2 + 400m); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 2.000m, mặt cắt ngang 30m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 10. Đường Nguyễn Văn Linh (đường Nguyễn Thị Minh Khai nối dài) - Điểm đầu (Đ39): Cuối đường Nguyễn Thị Minh Khai; - Điểm cuối (C39): Tiếp giáp đường Tây Yên Tử (Km2 + 800m); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 2.500m, mặt cắt ngang 30m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 11. Đường Phạm Văn Đồng - Điểm đầu (Đ40): Tiếp giáp đường gom bên trái QL.1A; - Điểm cuối (C40): Hết địa phận thành phố (giáp xã Hương Gián, huyện Yên Dũng); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 1.150m, mặt cắt ngang 30m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 12. Đường Hồ Xuân Hương (trong khu đô thị Bách Việt) - Điểm đầu (Đ41): Tiếp giáp đường Bàng Bá Lân; - Điểm cuối (C41): Tiếp giáp đường Thanh Niên; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 510m, mặt cắt ngang 16m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 13. Đường Tạ Thúc Bình (trong Khu đô thị Bách Việt) - Điểm đầu (Đ42): Tiếp giáp đường Nguyễn Bính; - Điểm cuối (C42): Tiếp giáp đường nội bộ Khu đô thị Bách Việt; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 870m, mặt cắt ngang 16m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 14. Đường Nguyễn Bính (trong Khu đô thị Bách Việt) - Điểm đầu (Đ43): Tiếp giáp đường Bàng Bá Lân (đoạn đầu); - Điểm cuối (C43): Tiếp giáp đường Bàng Bá Lân (đoạn cuối); - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 870m, mặt cắt ngang 16m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 15. Đường Trần Khánh Dư (thuộc dự án Khu đô thị Kosy) - Điểm đầu (Đ44): Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh; - Điểm cuối (C44): Tiếp giáp đường nội bộ dự án Khu đô thị Kosy; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 520m, mặt cắt ngang 16m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 16. Đường Trần Nhật Duật (thuộc dự án Khu đô thị Kosy) - Điểm đầu (Đ45): Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh; - Điểm cuối (C45): Tiếp giáp đường nội bộ dự án Khu đô thị Kosy; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 540m, mặt cắt ngang 25m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 17. Đường Phạm Ngũ Lão (thuộc dự án Khu đô thị Kosy) - Điểm đầu (Đ46): Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh; - Điểm cuối (C46): Tiếp giáp đường nội bộ dự án Khu đô thị Kosy; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 600m, mặt cắt ngang 21m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 18. Đường Hoàng Cầm (thuộc dự án khu dân cư đường Xương Giang) - Điểm đầu (Đ47): Tiếp giáp đường Trần Quang Khải; - Điểm cuối (C47): Tiếp giáp đường Lều Văn Minh; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 600m, mặt cắt ngang 24m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 19. Đường Tô Vũ (đường thuộc dự án khu dân cư đường Xương Giang) - Điểm đầu (Đ48): Tiếp giáp đường Trần Quang Khải; - Điểm cuối (C48): Tiếp giáp đường Hoàng Cầm; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 580m, mặt cắt ngang 21m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 20. Đường Trần Hưng Đạo (đường Trần Quang Khải nối dài) - Điểm đầu (Đ49): Tiếp giáp đê hữu Thương; - Điểm cuối (C49): Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 1.900m, mặt cắt ngang 50m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. 21. Đường Bà Triệu - Điểm đầu (Đ50): Từ chân cầu Á Lữ (phía Tây); - Điểm cuối (C50): Tiếp giáp QL.17; - Quy mô, chất lượng đường: Chiều dài 2.900m, mặt cắt ngang 56m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. D. Đặt tên công trình công cộng (12 công trình) 1. Cầu Á Lữ Vị trí: Cầu qua Sông Thương, nối đường Á Lữ với đường Bà Triệu (thuộc địa phận phường Trần Phú và phường Mỹ Độ). 2. Cầu Đồng Sơn Vị trí: Cầu qua Sông Thương, nối xã Đồng Sơn với Tân Tiến. 3. Cầu Bến Hướng Vị trí: Cầu qua Sông Thương, nối đường Trần Quang Khải với đường Trần Hưng Đạo. 4. Khuôn viên Tượng đài Chiến Thắng Vị trí: Gần đầu cầu Mỹ Độ thuộc Phường Trần Phú; diện tích: 8.000 m2 5. Khuôn viên Vĩnh Ninh 1 Vị trí: Sau đình Vĩnh Ninh, thuộc Tổ dân phố Vĩnh Ninh 1, phường Hoàng Văn Thụ; diện tích: 6.600 m2. 6. Khuôn viên Vĩnh Ninh 2 Vị trí: Gần chung cư Quang Minh, thuộc Tổ dân phố Vĩnh Ninh 2, phường Hoàng Văn Thụ; diện tích: 3000 m2. 7. Khuôn viên Vĩnh Ninh 3 Vị trí: Thuộc Khu dân cư C8, thuộc Tổ dân phố Vĩnh Ninh 3, phường Hoàng Văn Thụ; diện tích: 9.000 m2. 8. Khuôn viên Giáp Hải Vị trí: Gần Trường Quân sự tỉnh, thuộc Tổ dân phố Giáp Hải, phường Dĩnh Kế; diện tích: 15.000 m2. 9. Khuôn viên Nam Giang Vị trí: Thuộc Tổ dân phố Nam Giang, phường Xương Giang; diện tích: 11.000 m2. 10. Hồ Cây Dừa Vị trí: Thuộc Tổ dân phố số 8, Phường Ngô Quyền; diện tích: 8.200 m2. 11. Hồ Đầm Sen Vị trí: Thuộc Tổ dân phố Chi Ly 1, Phường Trần Phú; diện tích: 26.000 m2. 12. Hồ Tiền Môn Vị trí: Thuộc Tổ dân phố Tiền Môn, Phường Lê Lợi; diện tích: 8.000 m2. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG SỞ, BAN, NGÀNH, MẶT TRẬN TỔ QUỐC, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI, CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP GIÚP ĐỠ XÃ VÙNG III, XÃ BIÊN GIỚI, XÃ CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 521/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân công các Sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan đơn vị, doanh nghiệp giúp đỡ xã vùng III, xã biên giới, xã có công trên địa bàn tỉnh Sơn La (có danh sách kèm theo). Điều 2. Giao Sở Nội vụ tham mưu giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả công tác phụ trách, giúp đỡ xã vùng III, xã biên giới, xã có công của các cơ quan, đơn vị. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã vùng III, xã biên giới, xã có công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2523/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH PHÂN CÔNG CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI, CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP GIÚP ĐỠ CÁC XÃ VÙNG III, XÃ BIÊN GIỚI, XÃ CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Kèm theo Quyết định số 1919/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2017 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Trên cơ sở xem xét các báo cáo, tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; báo cáo của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh; Cục Thi hành án dân sự tỉnh; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành Báo cáo số 40/BC-HĐND ngày 03/7/2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm 2017; Báo cáo số 98/BC-UBND ngày 21/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, công tác 6 tháng cuối năm 2017. I. Về tình hình thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ 6 tháng đầu năm 2017 Triển khai thực hiện Nghị quyết 01/2017/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ, Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 06/12/2016 của Tỉnh ủy và Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng trên địa bàn năm 2017 trong bối cảnh nhiều khó khăn, thách thức nhưng với sự đồng thuận, nỗ lực cố gắng của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh trong 6 tháng đầu năm 2017 tiếp tục chuyển biến tích cực, đạt được những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực.
| 2,134
|
227
|
Tốc độ tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm 2017 (GRDP) ước đạt 8,97% (cùng kỳ năm 2016 đạt 5,83%), trong đó nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 5,58%, công nghiệp - xây dựng tăng 13,01%, dịch vụ tăng 8,35%, thuế sản phẩm tăng 7,35%. Diện tích gieo trồng vụ Đông - Xuân đạt 103,8% kế hoạch, tăng 10,9% so cùng kỳ. Tổng sản lượng lương thực 156.168,8 tấn, bằng 94,3% kế hoạch, tăng 25,4%. Việc thực hiện kế hoạch phát triển cánh đồng lớn, tưới bằng công nghệ tiết kiệm nước, tái canh cây cà phê được chỉ đạo quyết liệt và bước đầu đạt kết quả tốt. Công tác khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh, thu, chi dịch vụ môi trường rừng thực hiện đúng kế hoạch. Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới được triển khai đồng bộ. Hiện toàn tỉnh có 30 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 27 xã đạt 15 đến 18 tiêu chí, 81 xã đạt 10-14 tiêu chí, 46 xã đạt 5-9 tiêu chí, không còn xã dưới 5 tiêu chí. Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp ước tăng 21,57% so với cùng kỳ. Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) ước thực hiện 8.318 tỷ đồng, bằng 46% kế hoạch, tăng 18,2%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ, kim ngạch xuất khẩu, tổng nguồn vốn huy động, cho vay tăng so với cùng kỳ; các dịch vụ bưu chính - viễn thông, giao thông - vận tải, ngân hàng, bảo hiểm,... đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người dân. Công tác đầu tư xây dựng cơ bản được chỉ đạo quyết liệt. Các nguồn vốn đầu tư được phân bổ kịp thời. Tỉnh đã tích cực trong việc thực hiện một số dự án giao thông, thủy lợi trọng điểm, cấp bách. Công tác quản lý đất đai, tài nguyên, khoáng sản được thực hiện theo quy hoạch và quy định của pháp luật. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 2.112,5 tỷ đồng, bằng 58,5% dự toán HĐND tỉnh giao, tăng 17,4% so với cùng kỳ. Tổng chi ngân sách địa phương đạt 4.392,8 tỷ đồng, bằng 44,2% dự toán HĐND tỉnh giao, tăng 7,1%. Công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, kêu gọi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp có chuyển biến tích cực. Giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao và du lịch, khoa học và công nghệ, thông tin, truyền thông tiếp tục được quan tâm triển khai thực hiện. 6 tháng đầu năm không để xảy ra dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm tập thể. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, địa phương, đơn vị và tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện kỷ cương, kỷ luật hành chính. Tiếp tục thực hiện đồng bộ, toàn diện các giải pháp phòng ngừa tham nhũng. Chất lượng các cuộc thanh tra kinh tế - xã hội, thanh tra phòng, chống tham nhũng, chống lãng phí được nâng cao. Các vấn đề xã hội bức xúc, khiếu nại, tố cáo được quan tâm giải quyết. Quốc phòng - an ninh được giữ vững. Thực hiện đồng bộ các biện pháp công tác bảo vệ biên giới, phòng chống vượt biên, xâm nhập nội địa. Làm tốt công tác đối ngoại và tăng cường kết nối với Bộ Ngoại giao và tổ chức quốc tế để thiết lập mối quan hệ hợp tác, kêu gọi đầu tư. Hoạt động quyết định và giám sát của HĐND, TT HĐND, các Ban HĐND tiếp tục đi vào chiều sâu, thiết thực; chất lượng và hiệu quả được nâng lên, đáp ứng được nguyện vọng của cử tri. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn một số mặt hạn chế, khuyết điểm cần khắc phục, đó là: Công tác quản lý chất lượng giống cây trồng, vật nuôi, chất lượng phân bón, thức ăn chăn nuôi chưa chặt chẽ. Việc phát triển một số cây trồng còn tự phát, chưa tuân theo quy hoạch; thiếu kiểm tra, quản lý đối với một số loại cây trồng lạ (Sachi, tiêu lốt,...); chưa quản lý chặt chẽ việc một số doanh nghiệp liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản gây thiệt hại cho người dân (bí đao, chanh dây,...). Các chương trình, dự án trong lĩnh vực nông nghiệp tuy có cố gắng nhưng vẫn chậm. Tình trạng phá rừng, khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép còn diễn biến phức tạp. Một số dự án đầu tư nguồn ngân sách nhà nước vẫn chậm hoàn thành thủ tục; tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư thấp. Công tác xúc tiến đầu tư còn vướng mắc, nhất là trong lĩnh vực đất đai, giải phóng mặt bằng, nợ đọng thuế còn lớn. Công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh chậm được cải thiện; một số sở, ngành, địa phương chưa thực sự quan tâm đến vấn đề này. Tính chủ động trong thực hiện, phối hợp thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm của người đứng đầu một số ngành, địa phương, đơn vị chưa cao, một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức vẫn chưa tận tâm phục vụ, chưa được chấn chỉnh kịp thời. Tai nạn giao thông tuy giảm về số vụ nhưng số người chết tăng cao. Phạm pháp hình sự, tội phạm ma túy, tai nạn lao động, số vụ tử tử, đuối nước vẫn xảy ra nhiều. II. Về nhiệm vụ, công tác 6 tháng cuối năm 2017 Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với các nhiệm vụ chủ yếu phải thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2017 mà Ủy ban nhân dân tỉnh đã đề ra tại Báo cáo số 98/BC-UBND ngày 21/6/2017 và yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cường chỉ đạo các ngành, các cấp nỗ lực thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch năm 2017 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua. Cụ thể trong 6 tháng cuối năm 2017 cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau: 1. Công tác chỉ đạo, điều hành 1.1. Tập trung rà soát các chương trình, đề án, nhiệm vụ của từng sở, ngành, địa phương, đơn vị để có giải pháp khắc phục các tồn tại, yếu kém, phát huy các yếu tố thuận lợi, phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch năm 2017. Trong đó, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 7,52% trở lên, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phấn đấu đạt trên 4.000 tỷ đồng. 1.2. Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW của Bộ Chính trị và các chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương công vụ và trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị. Rà soát, kiện toàn, nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ công chức, viên chức tại bộ phận một cửa, bộ phận trực tiếp xử lý các thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp. Phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp tiêu cực, nhũng nhiễu, gây phiền hà đối với cá nhân, tổ chức. 1.3. Tăng cường công tác phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức hội, đoàn thể để tiếp tục triển khai có hiệu quả việc củng cố và phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc nhằm góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh. 2. Lĩnh vực kinh tế 2.1. Tập trung triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch vốn đầu tư và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 theo đúng quy định, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. 2.2. Đẩy mạnh thực hiện kế hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, ứng dụng công nghệ cao. Triển khai có hiệu quả kế hoạch phát triển cánh đồng lớn, tái canh cây cà phê, tưới tiết kiệm nước. Tăng cường quản lý giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn gia súc, vệ sinh an toàn thực phẩm. Chủ động các phương án phòng, chống thiên tai, lũ lụt, ứng phó với biến đổi khí hậu. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những vi phạm. Triển khai hoàn thành kế hoạch trồng rừng năm 2017. 2.3. Huy động, lồng ghép các nguồn lực, triển khai các giải pháp phù hợp với điều kiện địa phương để đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu 22 xã đã đăng ký sẽ đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2017. 2.4. Tiếp tục khai thác có hiệu quả công suất các nhà máy sản xuất, chế biến hiện có và tạo điều kiện cho các nhà máy mới sớm hoàn thành, đi vào hoạt động. Triển khai các giải pháp phát triển các khu, cụm công nghiệp, Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh và thu hút doanh nghiệp vào sản xuất, kinh doanh. Tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc vận hành hồ chứa thủy điện, nhất là trong mùa mưa lũ, đảm bảo an toàn cho nhân dân vùng hạ du. 2.5. Thực hiện tốt các hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, mở rộng thị trường, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu. Tập trung phát triển thương hiệu, tăng cường sức cạnh tranh các mặt hàng chủ lực của tỉnh. Làm tốt công tác dự báo thị trường. Tiếp tục tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả. Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động kinh doanh hàng đa cấp. 2.6. Tăng cường kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường. Tập trung tháo gỡ các vướng mắc để đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu. 2.7. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành kế hoạch năm 2017. Đồng thời, chuẩn bị tốt kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2018, đảm bảo các dự án khởi công mới phải hoàn thành thủ tục để triển khai ngay từ đầu năm. Triển khai các giải pháp để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển. Khuyến khích các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP). 2.8. Chỉ đạo quyết liệt, liên tục, đảm bảo hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2017. Tập trung thu nợ thuế, giảm nợ đọng thuế. Triển khai thực hiện nghiêm các kết luận của thanh tra, kiểm toán. Tổ chức điều hành chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, đúng quy định, triệt để tiết kiệm. Tăng cường quản lý nhà, đất, tài sản, xe công. Thực hiện lộ trình tự chủ đầy đủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. 2.9. Cần tăng cường, chủ động kết nối với các tổ chức ngoại giao, tổ chức quốc tế để cung cấp, trao đổi thông tin, quảng bá hình ảnh nhằm thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào tỉnh.
| 2,052
|
228
|
3. Công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và kinh tế tập thể 3.1. Triển khai quyết liệt kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Phấn đấu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2017 nằm trong 30 tỉnh, thành phố đứng đầu. 3.2. Chủ động kết nối với các nhà đầu tư đã được trao quyết định đầu tư, giấy chứng nhận, cam kết đầu tư tại Hội nghị xúc tiến đầu tư năm 2016 để hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư hoàn thành các thủ tục, triển khai dự án. Bên cạnh đó rà soát, xem xét thu hồi các dự án chậm tiến độ hoặc nhà đầu tư không đủ năng lực thực hiện. 3.3. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hợp tác toàn diện với thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 - 2020; đảm bảo đến cuối năm 2017 phải có các sản phẩm liên kết cụ thể. Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư giữa Gia Lai với thành phố Hồ Chí Minh (dự kiến tổ chức cuối năm 2017). 3.4. Khẩn trương hoàn thành các đề án, chương trình phát triển du lịch như: Kế hoạch đưa tỉnh Gia Lai thành địa bàn trọng điểm phát triển du lịch quốc gia và khu vực; bổ sung khu, điểm du lịch của tỉnh vào quy hoạch phát triển du lịch Tây Nguyên và cả nước; đề án đăng cai tổ chức Festival cồng chiêng năm 2018; kế hoạch tổ chức ngày hội văn hóa, thể thao, du lịch các dân tộc vùng Tây Nguyên năm 2017 tại tỉnh. Tăng cường xúc tiến, quảng bá, hình thành các sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương. 3.5. Ngành ngân hàng phấn đấu giảm lãi suất tín dụng cho vay đầu tư sản xuất, kinh doanh; triển khai có hiệu quả các chính sách tín dụng nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, nông nghiệp và nông thôn, các chính sách ưu đãi về tái canh cây cà phê, tưới tiết kiệm nước, hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch. 3.6. Tạo cơ chế khuyến khích, hỗ trợ hợp tác xã hoạt động có hiệu quả. Triển khai kế hoạch phát triển hợp tác xã kiểu mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. 3.7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và có giải pháp phát triển doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp tư nhân để trở thành một trong những động lực phát triển kinh tế tỉnh nhà. 4. Lĩnh vực văn hóa - xã hội 4.1. Khuyến khích xã hội hóa, đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao ở cả nhóm phong trào và thành tích cao. Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ các sự kiện chính trị, chào mừng các ngày lễ, ngày kỷ niệm lớn. Bên cạnh việc chủ động cung cấp thông tin cho báo chí, nhất là các vấn đề xã hội mà nhân dân và cử tri quan tâm; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và đề xuất xử lý nghiêm các trường hợp đưa thông tin sai sự thật, trái với chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước. 4.2. Ngành giáo dục và đào tạo quản lý tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học. Phối hợp với các địa phương tổ chức các hoạt động hè cho học sinh, trong đó chú trọng đào tạo kỹ năng sống, phòng chống đuối nước. Chuẩn bị các điều kiện để triển khai các nhiệm vụ của năm học mới đạt kết quả tốt. 4.3. Ngành y tế thực hiện tốt các hoạt động phòng chống dịch, bệnh, nhất là dịch bệnh sốt xuất huyết; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Đảm bảo cung ứng đủ thuốc thiết yếu, vật tư y tế phục vụ cho khám chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh và khi có thiên tai xảy ra. Tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Tập trung tuyên truyền, vận động người dân tham gia đóng bảo hiểm y tế; chỉ đạo thu nợ, giảm nợ đọng bảo hiểm xã hội. Tăng cường kiểm tra việc sử dụng quỹ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế. 4.4. Phát huy truyền thống, đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”. Triển khai thực hiện tốt kế hoạch tổ chức kỷ niệm 70 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2017). Huy động toàn bộ hệ thống chính trị, mọi nguồn lực thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, trong đó tập trung triển khai kế hoạch giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số. Nâng chất lượng, hiệu quả công tác dạy nghề; gắn đào tạo nghề với nhu cầu của doanh nghiệp. 5. Lĩnh vực nội chính 5.1. Tổ chức thực hiện nghiêm các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Chủ động theo dõi, nắm chắc tình hình, thực hiện đồng bộ các biện pháp bảo vệ biên giới, phòng chống vượt biên, xâm nhập nội địa. Đẩy mạnh công tác đấu tranh, bóc gỡ, xử lý hoạt động phục hồi FULRO, “Tin lành Đêga”, “tà đạo Hà Mòn”. Tiếp tục thực hiện tốt công tác đối ngoại nhất là với các tỉnh của hai nước bạn Lào, Campuchia. 5.2. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Tập trung rà soát, giải quyết kịp thời các vụ khiếu kiện, các tranh chấp, mâu thuẫn, không để kéo dài, phát sinh “điểm nóng”. 5.3. Tiếp tục tăng cường đấu tranh, trấn áp quyết liệt, hiệu quả các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Quản lý tốt các đối tượng tại cộng đồng. Tập trung điều tra, làm rõ các vụ vỡ nợ và xử lý kịp thời theo quy định. Kiểm tra, thanh tra, khắc phục ngay những tồn tại, thiếu sót về công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Triển khai các giải pháp để giảm thiểu các tai, tệ nạn xã hội như: Tự tử, đuối nước. 5.4. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai quyết liệt kế hoạch năm an toàn giao thông 2017. Thường xuyên tuần tra, kiểm soát, đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Thực hiện có hiệu quả việc lập lại trật tự kỷ cương đô thị, xử lý tình trạng lấn chiếm vỉa hè, đỗ đậu xe trái phép. Phấn đấu năm 2017 tai nạn giao thông giảm từ 5-10% ở cả 3 tiêu chí. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp thu những ý kiến, kiến nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đóng góp của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thứ Ba, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI để chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện với sự nỗ lực, quyết tâm cao nhất nhằm đảm bảo hoàn thành thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2017 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, đôn đốc Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành chức năng thực hiện Nghị quyết này và kịp thời giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri, kiến nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 46/2016/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 2157/TTr-UBND ngày 14/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi Điểm b, Khoản 1 và Điểm a, Khoản 4, Điều 1, Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể: 1.Sửa đổi Điểm b, Khoản 1, Điều 1 như sau: “b) Cơ quan, đơn vị thu phí: Là cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.” 2. Sửa đổi Điểm a, Khoản 4, Điều 1 như sau: “a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định hồ sơ được trích để lại 70% (Bảy mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí phục vụ công việc thu phí theo quy định tại Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.”
| 1,963
|
229
|
Điều 2. Thay thế mục 1 tại Biểu mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai như sau: Đơn vị tính: 1.000đồng/hồ sơ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia; Căn cứ Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ; Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính; Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính; Thông tư 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính; Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính; Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Thông tin và Truyền thông; Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/01/2010 của Bộ Tài chính; Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính; Xét Tờ trình số 2189/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định nội dung mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau: 1. Nội dung chi: a. Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức Điều tra thống kê xây dựng phương án Điều tra thống kê, lập mẫu phiếu Điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Điều tra thống kê theo phương thức khoán. b. Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho Điều tra viên thống kê theo quyết định của cấp có thẩm quyền. c. Chi in tài liệu hướng dẫn Điều tra thống kê, sổ tay nghiệp vụ cho Điều tra viên thống kê, phiếu Điều tra thống kê, biểu mẫu Điều tra thống kê, xuất bản ấn phẩm Điều tra thống kê (nếu có). d. Chi tập huấn nghiệp vụ Điều tra thống kê các cấp. đ. Chi tiền công. e. Chi công tác kiểm tra, giám sát hoạt động Điều tra thống kê, phúc tra phiếu Điều tra thống kê. g. Chi cho đối tượng cung cấp thông tin (quy định cụ thể tại điểm 2 dưới đây). h. Chi vận chuyển tài liệu Điều tra thống kê, thuê xe phục vụ Điều tra thống kê thực địa. i. Chi xử lý kết quả Điều tra thống kê. k. Chi biên soạn ấn phẩm Điều tra thống kê (nếu có). l. Chi công bố kết quả Điều tra thống kê. m. Các Khoản chi khác liên quan đến cuộc Điều tra thống kê. n. Chi Điều tra thử để hoàn thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu Điều tra thống kê. 2. Mức chi: (Có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh Gia Lai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp, khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 1865/TTr- UBND ngày 25/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành nghị quyết quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, như sau: 1. Đối với thanh tra tỉnh: a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm. b) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm. c) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. 2. Đối với thanh tra các sở, thanh tra các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 02 tỷ đồng/năm. b) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 02 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng/năm. c) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp trên từ trên 03 tỷ đồng/năm. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ Tư về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2017-2021 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Công văn số 1098/BVHTTDL-DSVH ngày 08 tháng 4 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc xây dựng Đề án “Bảo vệ và phát huy giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ”; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1156/TTr-TTr-SVHTTDL ngày 15 tháng 6 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Bảo vệ và phát huy giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ tỉnh An Giang giai đoạn 2017 - 2021” (kèm theo Đề án số 1309/ĐA-SVHTTDL ngày 10/7/2017 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện; hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Đề án này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2017– 2021 PHẦN THỨ NHẤT SỰ CẦN THIẾT VÀ CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. Sự cần thiết xây dựng đề án: Đờn ca tài tử Nam Bộ là loại hình nghệ thuật biểu diễn độc đáo mang đậm tính đặc trưng dân gian của vùng đất Nam Bộ. Qua thời gian, Đờn ca tài tử đã khẳng định vai trò đặc biệt trong đời sống văn hóa tinh thần của người dân Nam Bộ, góp phần quan trọng làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần của dân tộc Việt Nam. Trong suốt cuộc hành trình ấy, người dân Nam Bộ, trong đó có An Giang đã góp phần xứng đáng để Đờn ca tài tử Nam Bộ giữ được những giá trị quý giá. Ngày 11/02/2014, Đờn ca tài tử Nam Bộ được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, đây không chỉ là niềm tự hào của Nam Bộ nói chung mà còn là niềm tự hào của các tỉnh, thành phố hiện còn đang lưu giữ loại hình nghệ thuật này, trong đó có An Giang. Đây là cơ hội rất lớn để quảng bá loại hình nghệ thuật đờn ca tài tử rộng rãi ra thế giới, góp phần phát triển văn hóa, du lịch của từng địa phương. Trách nhiệm đặt ra cho những người làm công tác quản lý là có phương án bảo tồn và phát huy giá trị loại hình nghệ thuật Đờn ca tài tử, tiếp tục phát triển, lan tỏa, xứng đáng với vị trí, vai trò trong đời sống văn hóa tinh thần của người Nam bộ, của nhân dân Việt Nam và của nhân loại. Trước những yêu cầu và vị thế mới, Đờn ca tài tử tỉnh An Giang cần những nguồn lực mới, cần sự đầu tư đồng bộ, thiết thực và hiệu quả của Nhà nước và toàn xã hội, để Đờn ca tài tử vừa được bảo vệ, vừa được phát triển mà vẫn giữ được những giá trị nghệ thuật, đồng thời phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội.
| 2,093
|
230
|
Chính vì vậy, việc xây dựng và triển khai Đề án Bảo tồn và phát huy nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2017- 2021 là việc làm cần thiết và mang tầm chiến lược nhằm cụ thể hóa Chương trình hành động quốc gia về bảo tồn Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời thực hiện cam kết với UNESCO về việc bảo tồn và phát huy loại hình nghệ thuật này. II. Căn cứ xây dựng đề án: 1. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án: - Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009 của Quốc hội khóa 12. - Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa. - Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; - Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 27/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020. - Chương trình hành động quốc gia về Bảo vệ Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ giai đoạn 2014 – 2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Căn cứ Công văn số 1098/BVHTTDL-DSVH ngày 08 tháng 4 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc xây dựng Đề án bảo vệ và phát huy giá trị Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ; Công văn số 825/DSVH-PVT ngày 09/12/2016 của Cục Di sản Văn hóa về việc góp ý nội dung dự thảo Đề án bảo vệ và phát huy giá trị Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2021. - Kế hoạch số 571/KH-UBND ngày 04/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc bảo vệ và phát huy giá trị Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020. 2. Căn cứ thực tiễn: Trong thời gian qua, phong trào đờn ca tài tử ngày càng phát triển ở nhiều địa phương trong tỉnh, số lượng câu lạc bộ, nghệ nhân và người chơi thể loại này không ngừng tăng về số lượng cũng như chất lượng, nhiều hoạt động văn hóa, hội thi, hội diễn, liên hoan giao lưu đờn ca tài tử giữa các địa phương được diễn ra hằng năm, góp phần vào nâng cao đời sống, mức hưởng thụ văn hóa của người dân, làm cho nghệ thuật đờn ca tài tử trở thành một món ăn tinh thần không thể thiếu đối với người dân vùng sông nước Nam bộ nói chung và tỉnh An Giang nói riêng. Tuy nhiên, nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ nói chung và trên địa bàn tỉnh An Giang hiện tại vẫn chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức; phần đông nghệ nhân nòng cốt hiện đã lớn tuổi, việc truyền dạy cho lớp trẻ chưa có lộ trình, bài bản chính thức... Sự phát triển Đờn ca tài tử mang tính tự phát, thiếu tổ chức cũng đã bộc lộ những hạn chế nhất định. Điều này đòi hỏi phải có sự quản lý, định hướng để Đờn ca tài tử ở An Giang phát triển tốt, đáp ứng nhu cầu thưởng thức của xã hội. Việc UNESCO vinh danh Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại cũng là một trong những căn cứ thực tiễn vững chắc để thực hiện Đề án này. PHẦN THỨ HAI KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐỜN CA TÀI TỬ Ở TỈNH AN GIANG I. Khái quát điều kiện tự nhiên: An Giang là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, diện tích: 3.536,7 km2, với 11 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm: 8 huyện, 02 thành phố, 01 thị xã. Tổng số xã, phường, thị trấn là 156. Dân số toàn tỉnh: 2.151.000 người. Toàn tỉnh có 24. 011 hộ dân tộc thiểu số với 114.632 người chiếm 5,17% tổng dân số toàn tỉnh. Trong đó, dân tộc Khmer có 18.512 hộ chiếm 75,54% so với tổng số người dân tộc thiểu số và 3,9% so với tổng dân số toàn tỉnh. Dân tộc Chăm có 2.660 hộ với khoảng 13.722 người, chiếm tỉ lệ 12% so với tổng số người dân tộc thiểu số và 0,62% so với tổng dân số toàn tỉnh. Dân tộc Hoa có 2.839 hộ với 14.318 người, chiếm tỷ lệ 12,50% so với tổng người dân tộc thiểu số và 0,65% dân số toàn tỉnh. (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh An Giang 2011). Các ngành chức năng đã tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị hoạt động văn hóa văn nghệ ở địa phương như âm thanh, nhạc cụ... ngày một phong phú, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân. An Giang tuy là không phải cái nôi của nghệ thuật đờn ca tài tử, nhưng đờn ca tài tử Nam bộ có một vị trí rất quan trọng và phổ biến trong sinh hoạt văn hóa văn nghệ nói chung và trong người dân An Giang nói riêng. II. Thực trạng hoạt động Đờn ca tài tử ở An Giang trong thời gian qua: 1. Những kết quả đạt được: Quán triệt tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khoá VIII về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, trong những năm qua, các cấp chính quyền tỉnh An Giang đã tích cực thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ và phát huy giá trị của nghệ thuật Đờn ca tài tử trên địa bàn tỉnh, qua thời gian thực hiện đã đạt một số kết quả đáng kể. Cụ thể: - Phong trào đờn ca tài tử phát triển ở nhiều địa phương trong tỉnh, số lượng câu lạc bộ, nghệ nhân và người tham gia hoạt động Đờn ca tài tử không ngừng tăng về số lượng cũng như chất lượng. Tính đến nay, tỉnh An Giang hiện có 230 Câu lạc bộ Đờn ca tài tử với 2.666 người tham gia sinh hoạt ở 156 xã, phường, thị trấn. - Ở mỗi xã văn hoá đều hình thành và duy trì các câu lạc bộ Đờn ca tài tử sinh hoạt trong các dịp lễ hội, sinh hoạt nội bộ trong gia đình. Hầu hết các câu lạc bộ này đều tự trang bị các trang thiết bị để phục vụ cho hoạt động Đờn ca tài tử tại địa phương. - Các hoạt động hội thi, liên hoan giao lưu đờn ca tài tử giữa các địa phương được diễn ra hằng năm làm cho nghệ thuật Đờn ca tài tử trở thành một món ăn tinh thần không thể thiếu đối với người dân Nam bộ nói chung và tỉnh An Giang nói riêng. - Hàng năm, tỉnh đã tổ chức Liên hoan Đờn ca tài tử hoặc Đài Phát thanh, truyền hình An Giang tổ chức liên hoan giọng hát hay phát thanh truyền hình. Cả 2 cuộc liên hoan này, đều có sự góp mặt của nhiều nghệ nhân đờn, nghệ nhân ca trong tỉnh. Đây là dịp để các nghệ nhân gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm và kiến nghị với các cơ quan, các cấp chính quyền những vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ và phát huy giá trị của Nghệ thuật Đờn ca tài tử. - Năm 2014, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã phối hợp với Trung tâm nghiên cứu Khoa học xã hội và nhân văn để thực hiện đề tài nghiên cứu cấp cơ sở “Bảo tồn và phát huy giá trị Nghệ thuật Đờn ca tài tử”. Sau nghiệm thu, đề tài đã được đánh giá cao và được đề cử tiếp tục nâng cao thành đề tài nghiên cứu cấp tỉnh. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch An Giang đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho các nghệ nhân xuất sắc, các nhà nghiên cứu tham dự viết tham luận và tham gia 04 hội thảo cấp vùng về Đờn ca tài tử. - Tính đến nay, tỉnh đã tổ chức được 4 lớp Đờn ca tài tử ở cấp huyện cho hơn 60 nghệ nhân tham gia. Ngoài ra, các cơ sở dạy Đờn ca tài tử tư nhân cũng được phát triển đều ở các huyện. - Lập hồ sơ và được quyết định tặng danh hiệu Nghệ sĩ Ưu tú cho 01 nghệ nhân đờn ca tài tử trong tỉnh năm 2012; 09 nghệ nhân đờn ca tài tử được quyết định công nhận danh hiệu Nghệ nhân ưu tú lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể năm 2015. - Hàng năm, tỉnh tổ chức các trại sáng tác viết các bài ca cổ, bài bản có nội dung mới, phù hợp với nhịp sống hiện đại. Đặc biệt, tổ chức các cuộc thi sáng tác các bài bản, bài ca cổ có nội dung về học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh; viết về công cuộc xây dựng nông thôn mới trên quê hương An Giang…. Năm 2014, thực hiện bộ đĩa DVD dạy 4 bài lý cơ bản, dễ học, dễ trao đổi , nhằm mục đích khơi gợi niềm đam mê học tập đờn ghi ta cổ Việt Nam cho mọi người dân. - Từ năm 2008 đến nay, Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá được ưu tiên cấp các trang thiết bị để hỗ trợ hoạt động cho các câu lạc bộ Đờn ca tài tử thông qua các xã văn hoá. 2. Những tồn tại hạn chế: - Tuy số lượng các câu lạc bộ Đờn ca tài tử trong tỉnh được hình thành khá nhiều, nhưng thực chất nội dung hoạt động đã bị pha tạp, không còn giữ được hình thức và nội dung sinh hoạt đờn ca tài tử theo nghệ thuật nguyên bản. Hình thức sinh hoạt hiện nay đang tập trung nhiều về sinh hoạt ca cổ, cải lương, ít bài bản cổ được lưu truyền quảng bá. - Chưa có nguồn kinh phí hỗ trợ các câu lạc bộ duy trì sinh hoạt thường xuyên. Thiết bị để hỗ trợ cho các câu lạc bộ Đờn ca tài tử còn rất hạn chế - Qua các cuộc thi, liên hoan về đờn ca tài tử về hiệu quả nghệ thuật còn hạn chế, những nhân tố mới trong phong trào ít được phát hiện. - Chưa tạo được môi trường thuận lợi cho nghệ thuật đờn ca tài tử được bảo vệ và phát triển, đặc biệt là vấn đề thông qua giáo dục thẩm mỹ, giáo dục ngoài giờ sự yêu thích nghệ thuật Đờn ca tài tử đối với đối tượng học sinh các cấp học. - Một số nhóm đờn ca tài tử diễn trong các nhà hàng, quán ăn, quán giải khát....làm ảnh hưởng đến hình ảnh trang trọng, tao nhã, nghĩa tình, sâu lắng của nghệ thuật Đờn ca tài tử truyền thống.
| 2,056
|
231
|
- Nhiều nghệ nhân đã lớn tuổi, những người nắm rõ bài bản, đờn hay, hát giỏi còn rất ít, nhất là nghệ nhân đờn. Trong khi đó, giới trẻ đang có chiều hướng tiếp cận mạnh với các loại hình nghệ thuật hiện đại, lực lượng trẻ, kế thừa, thực hành các kỹ năng của nghệ thuật Đờn ca tài tử đang thiếu hụt. - Chưa hình thành được các nhóm hay các câu lạc bộ Nghệ thuật Đờn ca tài tử đúng nghĩa, được lưu giữ các giá trị nghệ thuật, giá trị nhân văn vốn có. - Chưa phát huy được giá trị của nghệ thuật Đờn ca tài tử trong việc phát triển du lịch gắn liền với các di tích văn hoá – lịch sử. 3. Nguyên nhân hạn chế: - Nhiều địa phương chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc bảo vệ và phát triển loại hình nghệ thuật Đờn ca tài tử tại địa phương - Chưa có nhiều đề tài khoa học nghiên cứu về Đờn ca tài tử mang tính định hướng, bảo vệ và phát huy một cách hiệu quả.. - Chưa xác định rõ nội dung hoạt động đối với các câu lạc bộ “đờn ca tài tử” và “sinh hoạt nghệ thuật ca cổ”, từ đó sẽ có chính sách đầu tư và phát triển hợp lý, hiệu quả, không lãng phí. - Chưa thực hiện được các chế độ ưu đãi đối với các hoạt động và nghệ nhân có đóng góp tích cực với việc bảo vệ và phát huy giá trị của nghệ thuật đờn ca tài tử. - Sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành liên quan chưa thật sự có hiệu quả cao. PHẦN THỨ BA MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. Mục tiêu: - Góp phần bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật của Đờn ca tài tử Nam Bộ trên địa bàn tỉnh; nâng cao tinh thần trách nhiệm và nhận thức của cán bộ làm công tác văn hóa ở các cấp nói riêng và toàn xã hội nói chung về công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ; - Nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị nghệ thuật đờn ca tài tử trong tỉnh như: kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa, truyền dạy, trình diễn... - Duy trì và phát triển số lượng, chất lượng phong trào Đờn ca tài tử tại địa phương. Nâng cao trình độ thực hành các kỹ năng lưu truyền nghệ thuật đờn ca tài tử của lực lượng nghệ nhân và của những người yêu thích đờn ca tài tử trong tỉnh. - Xây dựng môi trường tốt cho hoạt động nghệ thuật đờn ca tài tử được bảo vệ và phát huy hiệu quả. Tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ văn nghệ sĩ và nghệ nhân có điều kiện giao lưu, học hỏi, trao dồi kỹ năng, từng bước nâng cao chất lượng của phong trào Đờn ca tài tử tại các địa phương; phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của Nhân dân, du khách trong và ngoài nước khi đến thăm An Giang. - Hình thành mô hình mới cho các câu lạc bộ đờn ca tài tử trong tỉnh. II. Nhiệm vụ: - Thực hiện cập nhật, bổ sung hoàn thiện công tác sưu tầm, kiểm kê bổ sung thông tin hồ sơ đờn ca tài tử trên địa bàn tỉnh theo Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ kho học di sản văn hóa phi vật thể đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; - Cải thiện và nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn nhân lực để nâng cao chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ đờn ca tài tử. - Hình thành, hướng dẫn tổ chức hoạt động, hỗ trợ kinh phí hoạt động 11 đội đờn ca tài tử chuyên thực hiện việc bảo vệ và phát huy giá trị nghệ thuật đờn ca tài tử Nam bộ của các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh. - Hỗ trợ trang thiết bị hoạt động cho 100 câu lạc bộ, đội, nhóm đờn ca tài tử hiện có trong tỉnh. - Chọn lọc 9 bài bản cổ của nghệ thuật đờn ca tài tử, hàng năm tổ chức dạy cho sinh viên trường Đại học An Giang. Hỗ trợ hình thành và duy trì hoạt động nhóm, câu lạc bộ đờn ca tài tử tại các trường học (năm 2018, xây dựng và thực hiện mô hình điểm cho một số trường, sau đó, có tổng kết nhân rộng và phát triển). Tổ chức các lớp bồi dưỡng, truyền dạy nghệ thuật đờn ca tài tử cho đối tượng giáo viên âm nhạc trong tỉnh. - Tổ chức 04 lớp truyền dạy nghệ thuật đờn ca tài tử từ cơ bản đến nâng cao dành cho các đối tượng yêu thích nghệ thuật đờn ca tài tử ở các huyện, thị xã, thành phố. - Duy trì tổ chức có hiệu quả các cuộc thi, liên hoan đờn ca tài tử từ cấp huyện, thị xã, thành phố đến cấp tỉnh. - Tham gia đầy đủ các hoạt động văn hóa, cuộc thi, liên hoan đờn ca tài tử do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức. - Tổ chức 02 trại sáng tác lời mới cho các bài bản tài tử, bài vọng cổ. - Thực hiện 05 đĩa DVD (đĩa gốc) dạy các bài bản tổ trong đờn ca tài tử bằng đờn ghita Việt Nam với cấp độ từ cơ bản đến nâng cao. - Hằng năm xét đề nghị khen thưởng, biểu dương cho những tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo tồn và phát huy nghệ thuật đờn ca tài tử tại các địa phương; - Thực hiện không gian trưng bày các hình ảnh, hiện vật chuyên đề về Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ và tổ chức gian trải nghiệm tại Bảo tàng tỉnh An Giang để phục vụ du khách, học sinh, sinh viên đến tham quan, nghiên cứu và thực hành. - Đăng cai tổ chức thành công Festival Đờn ca tài tử toàn quốc lần thứ III năm 2020 tại An Giang. - Đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách (ưu đãi đặc thù) đối với những người có công trong việc bảo vệ và phát huy giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử, đặc biệt là nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân tiêu biểu trong nắm giữ kiến thức và truyền dạy nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ của tỉnh. III. Giải pháp thực hiện: 1. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội, đặc biệt là thế hệ trẻ đối với việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa nói chung, nghệ thuật Đờn ca tài tử nói riêng - Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ và các tầng lớp nhân dân về giá trị to lớn của nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại; nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của các tổ chức và mỗi cá nhân trong việc giữ gìn và phát huy giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử. - Tăng cường các hoạt động thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức của nhân dân trong việc bảo vệ và phát huy giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử trong sinh hoạt của cộng đồng khu dân cư, trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. - Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền về yêu cầu, ý nghĩa của việc bảo vệ và phát huy giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ trong các tầng lớp nhân dân, trong các đoàn viên, hội viên của các tổ chức đoàn thể; tạo sự đồng thuận cao và hưởng ứng tích cực của nhân dân về duy trì, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ trên địa bàn tỉnh. 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hành, sáng tạo và truyền dạy nghệ thuật Đờn ca tài tử trong các gia đình, câu lạc bộ và cộng đồng - Trung tâm Văn hóa tỉnh; Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa các huyện, thị xã, thành phố cần có kế hoạch mở lớp truyền dạy Đờn ca tài tử cho đối tượng thanh thiếu niên. - Thường xuyên tổ chức các hội thi, hội diễn, liên hoan, giao lưu trình diễn Đờn ca tài tử Nam Bộ tại địa phương, cơ sở. 3. Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả nghệ thuật Đờn ca tài tử; đưa nội dung về nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ thành một bộ môn đào tạo, bồi dưỡng trong các cơ sở đào tạo của tỉnh - Hệ thống, biên soạn các bài bản tổ truyền thống và các bản sưu tầm, biên soạn lời mới thành những tài liệu chính thống nhằm bảo tồn, lưu truyền và làm cho loại hình này tiếp tục phát triển. - Mỗi huyện, thị xã cần tham mưu xây dựng quy chế bảo tồn và phát huy nghệ thuật Đờn ca tài tử của địa phương theo hướng vừa phát huy tốt tính xã hội, vừa tạo tiền đề cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu sinh hoạt định kỳ, các hoạt động hội thi, hội diễn và giao lưu văn hóa. Khuyến khích tổ chức, cá nhân dạy và học Đờn ca tài tử tại các trung tâm huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn. 4.4. Hỗ trợ cộng đồng phục hồi, lưu truyền các bài bản tổ, các tập quán xã hội, tín ngưỡng và các lễ hội liên quan đến nghệ thuật Đờn ca tài tử; mở rộng các hình thức sinh hoạt mới, phù hợp với mục tiêu bảo vệ và phát huy giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ trong cuộc sống đương đại - Thường xuyên có mối liên kết giữa các câu lạc bộ trong và ngoài tỉnh để truyền dạy theo một giáo trình thống nhất và có kế hoạch tập huấn cho các nghệ nhân làm công việc truyền dạy, nâng cao chất lượng giảng dạy, truyền nghề. - Đa dạng hóa các hình thức tổ chức bảo trợ việc thành lập và phát triển các đội, nhóm, câu lạc bộ Đờn ca tài tử; đa dạng hóa các hoạt động giao lưu, hội thi, hội diễn; chú trọng hoạt động sáng tác lời mới; chú trọng bồi dưỡng tài năng thông qua phong trào hoạt động bảo vệ và phát huy nghệ thuật Đờn ca tài tử tại các địa phương, chú trọng chính sách đãi ngộ đối với người dạy và khuyến khích người học Đờn ca tài tử. 5. Phối hợp với các cơ quan truyền thông, thông tin đại chúng, các hội nghề nghiệp tổ chức thường xuyên các chương trình giới thiệu, quảng bá về nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ bằng nhiều hình thức nhằm giáo dục ý thức tiếp cận và mức độ cảm thụ tính nhân văn, tính khoa học của nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ đến công chúng, đặc biệt là thế hệ trẻ
| 2,083
|
232
|
- Các huyện, thị xã có kế hoạch phối hợp, liên kết để thống nhất định hình những hoạt động thiết thực nhằm giới thiệu, phổ biến, phát huy nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ như: Giao lưu gặp mặt các câu lạc bộ Đờn ca tài tử tiêu biểu, Liên hoan Đờn ca tài tử của địa phương hàng năm; tổ chức trưng bày, giới thiệu những hiện vật quý của Đờn ca tài tử. - Tổ chức thi sáng tác những bài bản mới về Đờn ca tài tử; tuyên truyền, vận động các nghệ nhân trẻ tuổi tham gia luyện tập các bài bản tài tử mới sáng tác có nội dung ca ngợi quê hương, đất nước và con người An Giang. - Tăng cường giới thiệu, quảng bá loại hình nghệ thuật Đờn ca tài tử qua việc gắn kết với các cá nhân, đơn vị tổ chức sự kiện, các công ty du lịch, khu, điểm du lịch trong tỉnh tổ chức biểu diễn phục vụ du khách. 6. Nghiên cứu, đề xuất các cấp có thẩm quyền có chính sách đãi ngộ, khen thưởng và phong tặng danh hiệu vinh dự cho các nghệ nhân Đờn ca tài tử có nhiều đóng góp xuất sắc trong việc bảo vệ và phát huy giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ tại địa phương - Đề xuất việc xây dựng chính sách đãi ngộ cho nghệ nhân, nghệ sĩ, người có công bảo tồn, phát huy bộ môn nghệ thuật Đờn ca tài tử; hỗ trợ kinh phí để duy trì hoạt động của các câu lạc bộ, nhóm, gia đình đờn ca tài tử; hỗ trợ kinh phí tổ chức liên hoan, giao lưu trình diễn và sáng tạo đờn ca tài tử; khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng duy trì, phục hồi tập quán xã hội, tín ngưỡng và các lễ hội liên quan đến nghệ thuật Đờn ca tài tử. - Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo về Đờn ca tài tử cho đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa, các nghệ nhân, nghệ sĩ, các câu lạc bộ và các cộng tác viên, quần chúng nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử, loại hình nghệ thuật đặc sắc của Nam bộ. - Biểu dương, khen thưởng, tôn vinh những nghệ nhân, tập thể và cá nhân có đóng góp tích cực trong công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản Đờn ca tài tử Nam bộ của tỉnh. 7. Tạo mọi điều kiện để các nghệ nhân Đờn ca tài tử giao lưu với các tỉnh, thành phố; giao lưu các cấp trong tỉnh - Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ, nhóm Đờn ca tài tử và đưa hoạt động đờn ca tài tử vào sinh hoạt tại các thiết chế văn hóa thể thao xã, Nhà văn hóa thôn, ấp; đồng thời thực hiện công tác xã hội hóa trong việc vận động xây dựng quỹ hỗ trợ nghệ thuật Đờn ca tài tử, nhằm tạo điều kiện cho công tác bảo tồn và phát huy loại hình nghệ thuật này; - Thực hiện có hiệu quả các hoạt động giao lưu văn hóa giữa các địa phương và các đội, nhóm, các câu lạc bộ; chú trọng việc bảo tồn và phát huy giá trị các bài bản tài tử trong các hoạt động giao lưu, hội thi, hội diễn. - Duy trì việc tổ chức và tham gia Liên hoan Đờn ca tài tử định kỳ hàng năm của các cấp trong tỉnh với nhiều hoạt động phong phú nhằm tạo sự gắn kết, giao lưu văn hóa giữa các nghệ nhân trong khu vực với các vùng miền, góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của không gian nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ. - Tổ chức đăng cai Festival Đờn ca tài tử toàn quốc lần III năm 2020 tại An Giang, là cơ hội để các nghệ nhân Đờn ca tài tử tỉnh An Giang có thể giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm với nghệ nhân các tỉnh. Đồng thời, là dịp để quảng bá, giới thiệu phát huy các giá trị nghệ thuật của Đờn ca tài tử Nam bộ rộng rãi đến bạn bè quốc tế. 8. Huy động các nguồn lực Tăng cường công tác xã hội hóa trong cộng đồng, các tầng lớp nhân dân hỗ trợ cùng với nguồn kinh phí Nhà nước đảm bảo cho hoạt động Đờn ca tài tử ở các địa phương, các câu lạc bộ thông qua các mạnh thường quân, các nhà tài trợ, những người yêu thích bộ môn nghệ thuật Đờn ca tài tử. PHẦN THỨ TƯ NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN I. Nội dung và thời gian thực hiện: Nội dung thực hiện cụ thể gồm: 1. Hỗ trợ trang thiết bị cho các câu lạc bộ đờn ca tài tử: - Nội dung: Cấp trang thiết bị âm thanh cho 100 Câu lạc bộ đờn ca tài tử được lựa chọn trên địa bàn tỉnh. - Thời gian: từ năm 2017 đến năm 2021. - Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan phối hợp: UBND, Phòng VH&TT, TTVH các huyện, thị, thành. 2. Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các đội Đờn ca tài tử nòng cốt của các huyện, thị xã, thành phố: - Nội dung: Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho 11 đội bảo vệ và phát huy Đờn ca tài tử của 11 huyện, thị xã, thành phố (mỗi huyện thị thành một đội chuyên, nồng cốt, lưu giữ, quảng bá, thực hành kỹ năng thể hiện 20 bài bản cổ truyền của nghệ thuật đờn ca tài tử) - Thời gian: từ năm 2017 đến năm 2021. - Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan phối hợp: UBND, TTVH các huyện, thị xã, thành phố. 3. Nhân bản và phát hành đĩa: - Nội dung: Thực hiện nhân bản, phát hành 05 đĩa gốc nội dung 20 bài bản tổ cho 200 câu lạc bộ Đờn ca tài tử trên địa bàn tỉnh. - Thời gian: năm 2017 - Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan phối hợp: Hội VHNT tỉnh, Phòng VH&TT, TTVH các huyện, thị xã, thành phố. 4. Tổ chức các lớp học ngoại khóa cho sinh viên về Đờn ca tài tử: - Nội dung: Tổ chức các lớp học ngoại khóa cho học sinh, sinh viên về Đờn ca tài tử. Đưa 09 bài bản cổ nghệ thuật đờn ca tài tử dạy cho học sinh các trường phổ thông và sinh viên trường Đại học An Giang. - Thời gian: từ năm 2017 đến năm 2021. - Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Cơ quan phối hợp: Hội VHNT tỉnh, trường ĐHAG và các đơn vị liên quan. 5. Tổ chức các lớp truyền dạy: - Nội dung: Tổ chức 04 lớp truyền dạy nghệ thuật đờn ca tài tử từ cơ bản đến nâng cao dành cho các đối tượng yêu thích nghệ thuật đờn ca tài tử ở các huyện, thị xã, thành phố. - Thời gian: Từ năm 2018 đến năm 2021 - Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Cơ quan phối hợp: Phòng VH&TT, TTVH các huyện, thị xã, thành phố. 6. Thực hiện chính sách đãi ngộ cho các nghệ nhân tiêu biểu: - Nội dung: Tổ chức bình xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có đóng góp tiêu biểu cho phong trào Đờn ca tài tử ở các địa phương. - Thời gian: Từ năm 2017 đến năm 2021 - Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan phối hợp: VP UBND tỉnh, Hội VHNT tỉnh, Phòng VH&TT, TTVH các huyện, thị xã, thành phố. 7. Công tác điều tra, kiểm kê: - Nội dung: Thực hiện kiểm kê, khảo sát, thu thập bổ sung thông tin, hồ sơ nghệ thuật Đờn ca tài tử tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. - Thời gian: Năm 2018, 2020. - Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch. - Cơ quan phối hợp: UBND, Phòng VH&TT các huyện, thị xã, thành phố. 8. Tổ chức Liên hoan Đờn ca tài tử - Nội dung: Duy trì tổ chức các cuộc thi, liên hoan đờn ca tài tử từ cấp huyện, thị xã, thành phố đến cấp tỉnh. Khuyến khích các địa phương duy trì tổ chức Liên hoan Đờn ca tài tử ở cơ sở. - Thời gian: Cấp huyện, thị xã, thành phố: Theo kế hoạch của đơn vị tổ chức; cấp tỉnh: định kỳ 03 năm/01 lần (2017 - 2021). - Chủ trì: Cấp huyện, thị xã, thành phố do Phòng VH&TT, TTVH cấp huyện, thị xã, thành phố tham mưu tổ chức; cấp tỉnh do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu tổ chức. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh; UBND các huyện, thị xã. 9. Tham gia liên hoan, cấp khu vực và toàn quốc - Nội dung: Tham gia đầy đủ các hoạt động văn hóa, cuộc thi, liên hoan đờn ca tài tử do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức; Tăng cường giao lưu Đờn ca tài tử với các tỉnh, thành phố. - Thời gian: Theo kế hoạch, thông báo của đơn vị tổ chức. - Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan Phối hợp: UBND các huyện, thị xã và các đơn vị khác có liên quan. 10. Đăng cai các liên hoan cấp khu vực và toàn quốc: - Nội dung: Đăng cai Festival Đờn ca tài tử quốc gia lần III tại An Giang. - Thời gian: năm 2020 - Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Cơ quan phối hợp: Bộ VHTTDL, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan. (Có kế hoạch và kinh phí riêng) 11. Tổ chức các trại sáng tác: - Nội dung: tổ chức các trại sáng tác lời mới cho các bài bản tài tử, bài vọng cổ, nội dung phản ánh về văn hoá - lịch sử về cuộc sống, thành tựu phát triển kinh tế, xã hội, về đạo đức, lối sống của người Việt Nam. - Thời gian: từ năm 2017 đến năm 2021. - Cơ quan chủ trì: Hội Văn học nghệ thuật tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND, Phòng VH&TT, TTVH, Hội VHNT các huyện, thị xã, thành phố. 12. Thực hiện trưng bày, triển lãm hình ảnh, hiện vật về nghệ thuật Đờn ca tài tử: - Nội dung: Tổ chức không gian trưng bày, triển lãm hình ảnh, hiện vật và gian trải nghiệm về Nghệ thuật Đờn ca tài tử tại Bảo tàng tỉnh An Giang. Sưu tầm, thu mua các tài liệu hình ảnh và nhạc cụ truyền thống phục vụ công tác tổ chức trưng bày và trải nghiệm cho khách đến tham quan. - Thời gian: từ năm 2017 – 2021. - Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan phối hợp: Bảo tàng tỉnh An Giang, Phòng VH&TT, TTVH các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan. III. Kinh phí thực hiện: Hằng năm, tùy theo tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, khả năng cân đối ngân sách và các nguồn vận động hợp pháp khác; trên cơ sở tiến độ thực hiện của Đề án, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng dự toán kinh phí, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
| 2,141
|
233
|
(Kèm theo phụ lục 1 - Khái toán nguồn vốn thực hiện; Phụ lục 2 - Phân kỳ kinh phí thực hiện hằng năm và Phụ lục 3 - Bảng dự toán kinh phí chi tiết hoạt động giai đoạn 05 năm 2017-2021) PHẦN THỨ NĂM TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể có liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai Đề án; xây dựng kế hoạch, dự án và dự toán kinh phí cụ thể cho từng nội dung đã được xác định trình cấp thẩm quyền phê duyệt; - Nghiên cứu đề xuất việc xây dựng và ban hành chế độ chính sách đãi ngộ cho nghệ nhân Đờn ca tài tử; tôn vinh, phong tặng danh hiệu nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân nhân dân cho các nghệ nhân có nhiều đóng góp trong phong trào đờn ca tài tử của địa phương; - Phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu, xây dựng cơ chế, chính sách để hỗ trợ về vật chất, điều kiện hoạt động góp phần động viên tinh thần của các nghệ nhân. - Xây dựng nội dung tuyên truyền sâu rộng với nhiều hình thức đa dạng, phong phú để nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể và cộng đồng cư dân về công tác bảo tồn và phát huy giá trị Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trên địa bàn tỉnh; - Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động Hội thi, liên hoan giao lưu Đờn ca tài tử Nam Bộ cấp tỉnh và thành lập các Đội, Nhóm tham dự liên hoan cấp khu vực và toàn quốc. Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống cấp huyện và cơ sở tổ chức các hoạt động liên hoan, giao lưu truyền dạy Đờn ca tài tử Nam Bộ tại địa phương; - Tổ chức điều tra, kiểm kê, đánh giá kết quả hoạt động Đờn ca tài tử trong tỉnh. Kịp thời đề xuất biểu dương, khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có nhiều đóng góp xuất sắc cho công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ; 2. Sở Tài chính - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, cân đối nguồn vốn đầu tư, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện Đề án giai đoạn 2017-2021 theo quy định của Luật NSNN hiện hành. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Bố trí sử dụng nguồn vốn đầu tư thực hiện Đề án trong giai đoạn 2017-2021. 4. Sở Thông tin và Truyền thông Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác chỉ đạo, hướng dẫn các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh tăng cường công tác thông tin tuyên truyền trên Báo, Đài, Cổng thông tin điện tử về các hoạt động bảo tồn phát huy giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ của tỉnh. 5. Đài Phát thanh và Truyền hình An Giang, Báo An Giang. - Xây dựng chuyên trang, chuyên mục các bài viết, tin ảnh, phóng sự, tài liệu tuyên truyền, phản ánh các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ của tỉnh; - Duy trì tổ chức tiếng hát phát thanh truyền hình có nội dung lồng ghép các bài bản nghệ thuật Đờn ca tài tử định kỳ 2 năm 1 lần; 6. Trường Đại học An Giang: Có kế hoạch đào tạo cho sinh viên chuyên ngành âm nhạc, nghệ nhân có khả năng truyền dạy tại các trường học để đáp ứng nhu cầu về nhân lực trong công tác truyền dạy loại hình nghệ thuật Đờn ca tài tử 7. Sở Nội Vụ: - Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện công tác biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác bảo vệ và phát huy giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ và phong tặng danh hiệu nhà nước cho các nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ trong tỉnh có nhiều đóng góp xuất sắc; - Phối hợp tham mưu trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cho các nghệ nhân, học sinh, sinh viên và nhân dân tham gia công tác truyền dạy và học tập loại hình nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ. 8. Sở Giáo dục và Đào tạo - Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch và triển khai công tác truyền dạy bộ môn Đờn ca tài tử Nam bộ trong các buổi sinh hoạt ngoại khóa và hoạt động ngoài giờ lên lớp tại các trường học; tổ chức các lớp bồi dưỡng, nâng cao trình độ, chuyên môn cho giáo viên âm nhạc để có thể giới thiệu đến học sinh các giá trị của loại hình nghệ thuật Đờn ca tài tử một cách phù hợp và hiệu quả. - Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh tham gia các lớp bồi dưỡng, truyền dạy về nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ tại địa phương. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo trong tỉnh tổ chức nhiều loại hình truyền thống về các giá trị văn hóa của nghệ thuật đờn ca tài tử Nam bộ; Phối hợp với Trung tâm Văn hóa của địa phương thành lập các nhóm, câu lạc bộ sở thích nghệ thuật đờn ca tài tử trong trường học. 9. Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật. - Tổ chức các trại sáng tác viết lời mới cho các Bài bản Đờn ca tài tử phục vụ nhu cầu thực tiển. - Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức các hoạt động quảng bá Di sản Đờn ca tài tử. - Phát triển Phân hội sân khấu làm nồng cốt cho phong trào sáng tác và quảng bá các Bài bản Đờn ca tài tử. 10. UBND các huyện, thị xã, thành phố: - Căn cứ Đề án này, xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ và phát huy các giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ ở địa phương. - Chỉ đạo công tác điều tra, kiểm kê, đánh giá kết quả hoạt động Đờn ca tài tử tại địa phương, tổ chức. Biểu dương, khen thưởng kịp thời cho các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp tích cực cho công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ tại địa phương; - Chỉ đạo hệ thống thiết chế văn hóa từ huyện đến cơ sở thường xuyên duy trì và phát triển các loại hình sinh hoạt câu lạc bộ, đội, nhóm Đờn ca tài tử Nam Bộ; đồng thời có chế độ, chính sách đãi ngộ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ, đội, nhóm Đờn ca tài tử ở cơ sở; - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các loại hình hoạt động Hội thi, Liên hoan, giao lưu trình diễn Đờn ca tài tử Nam Bộ hàng năm tại cơ sở và cấp huyện, đồng thời thành lập các đội, nhóm tham dự Hội thi, liên hoan do tỉnh tổ chức. Trên đây là Đề án “Bảo vệ và phát huy nghệ thuật Đờn ca tài tử trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2017 - 2021”. Yêu cầu các cấp, các ngành, đơn vị và địa phương liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ DO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyển địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Điều 4 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 thảng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng Điều tra thống kê quốc gia; Xét Tờ trình sổ 64/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc Điểu tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đắk Lẳk; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc Điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: a) Phạm vi điều chinh: - Nghị quyết này quy định nội dung chi mức chi của các cuộc Điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do ngân sách địa phương bảo đảm. - Đối với các cuộc Điều tra thống kê bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, nguồn vốn sự nghiệp môi trường đang thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng; các cuộc Điều tra thống kê sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này (trừ trường hợp nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và cơ quan có thẩm quyền chưa có thỏa thuận về mức chi thì áp dụng theo mức chi quy định tại Nghị quyết này). b) Đối tượng áp dụng: Các cá nhân, cơ quan, đơn vị liên quan đến cuộc Điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm. 2. Nội dung chi và mức chi: a) Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức Điều tra thống kê xây dựng phương án Điều tra thống kê, lập mẫu phiếu Điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Điều tra thống kê theo phương thức khoán. Mức khoán (đã bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu Điều tra thống kê và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến phương án Điều tra thống kê, lập mẫu phiếu Điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Điều tra thống kê), như sau: - Chi xây dựng phương án Điều tra thống kê và lập mẫu phiếu Điều tra thống kê: Tối đa 15.000.000 đồng. - Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Điều tra thống kê: + Cơ quan Điều tra thống kê cấp tỉnh: Tối đa 5.000.000 đồng. Tùy theo quy mô, tính chất của cuộc Điều tra thống kê, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán cụ thể cho cơ quan, đơn vị được giao khoán. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao khoán quy định nội dung và mức chi trong phạm vi kinh phí được giao khoán để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.
| 2,112
|
234
|
b) Chi tập huấn nghiệp vụ Điều tra thống kê các cấp; chi cho công tác kiểm tra, giám sát hoạt động Điều tra thống kê, phúc tra phiếu Điều tra thống kê: Nội dung chi và mức chi theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị. c) Chi cho đối tượng cung cấp thông tin; mức chi cụ thể như sau: Đối với cá nhân: + Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: 30.000 đồng/phiếu; + Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 40.000 đồng/phiếu; + Trên 40 chỉ tiêu: 50.000 đồng/phiếu. - Đối với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định): + Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: 65.000 đồng/Phiếu; + Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 80.000 đồng/Phiếu; + Trên 40 chỉ tiêu: 95.000 đồng/Phiếu - Trường họp đối tượng cung cấp thông tin là các cơ quan, đơn vị của Nhà nước thì mức chi hỗ trợ cung cấp thông tin bằng 50% mức chi quy định đối với tổ chức tại điểm c. d) Chi xử lý kết quả Điều tra thống kê: Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu Điều tra thống kê: Thực hiện khoán tiền công trên cơ sở tiền thù lao thuê điều tra viên thống kê thu thập số liệu; mức khoán cụ thể tùy theo tính chất phức tạp của phiếu Điều tra thống kê trong các cuộc Điều tra thống kê, nhưng tối đa không quá 6% tiền công chi trả điều tra viên thống kê thu thập số liệu. 3. Các quy định về nội dung chi, mức chi và các quy định khác không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định sổ 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc để nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 27/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau: 1. Phạm vi áp dụng Mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân. 2. Đối tượng áp dụng a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. c) Cán bộ, công chức, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. d) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 3. Nguyên tắc áp dụng Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 4. Mức chi a) Các đối tượng được quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng mức chi: 120.000 đồng/ngày/người; b) Các đối tượng quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng mức chi: 96.000 đồng/ngày/người; c) Các đối tượng quy định tại điểm c, d Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, được bồi dưỡng mức: 60.000 đồng/ngày/người. 5. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 55/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2012/NQ-HĐND NGÀY 07/12/2012 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC LẬP QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; Xét Tờ trình số 111/TTr-UBND, ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc lập quỹ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỢP ĐỒNG GIÁO VIÊN MẦM NON; MỨC THU HỌC PHÍ BẬC HỌC MẦM NON TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người, làm việc trong các cơ Sở giáo dục mầm non công lập; Xét Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
| 2,041
|
235
|
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định cơ chế, chính sách hợp đồng giáo viên mầm non trong các trường mầm non công lập 1. Thực hiện hợp đồng lao động đối với giáo viên mầm non đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp theo vị trí làm việc tại các trường mầm non công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Việc hợp đồng giáo viên còn thiếu trên cơ sở số lớp thực tế, để đảm bảo đạt tỷ lệ 1,8 giáo viên/lớp mẫu giáo. 2. Chế độ tiền lương và các chế độ khác của giáo viên hợp đồng lao động theo Nghị quyết này được đảm bảo như giáo viên hợp đồng làm việc trong biên chế. 3. Kinh phí tổ chức thực hiện a) Nguồn thu học phí được cân đối để chi lương, phụ cấp cho giáo viên mầm non. b) Ngân sách tỉnh hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và các khoản đóng góp bắt buộc (tổng 24% quỹ lương); trong đó: Ngân sách huyện, thành phố đảm bảo 50%; ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 50%. Riêng hợp đồng giáo viên mầm non tại huyện Sơn Động và các xã đặc biệt khó khăn do ngân sách cấp tỉnh chi trả 100% lương, phụ cấp và các khoản đóng góp bắt buộc. Điều 2. Mức thu học phí bậc học mầm non công lập 1. Mức thu học phí bậc học mầm non công lập năm học 2017-2018 cụ thể như sau: vùng miền núi 60.000 đồng/01 tháng; vùng nông thôn 85.000 đồng/01 tháng; vùng thành thị 130.000 đồng/01 tháng. 2. Mức thu học phí bậc học mầm non công lập từ năm học 2018 - 2019 đến năm học 2020 - 2021, áp dụng như năm học 2017 - 2018. Trường hợp cần thay đổi mức thu học phí để bảo đảm cân đối chi lương và phụ cấp cho giáo viên mầm non, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Bãi bỏ mức thu học phí bậc học mầm non công lập được quy định tại khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 05/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức thực hiện Nghị quyết Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2017 - 2018 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH SƠN LA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017 -2018; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 172/TTr-SGDĐT ngày 07/7/2017, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2017 - 2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tỉnh Sơn La như sau: 1. Ngày tựu trường, ngày khai giảng, ngày kết thúc năm học, nghỉ tết âm lịch, nghỉ lễ và nghỉ hè a) Ngày tựu trường - Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục thường xuyên vào ngày 21/8/2017. - Giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông vào ngày 14/8/2017. b) Tổ chức khai giảng vào Thứ 3, ngày 05/9/2017. c) Kết thúc năm học: Ngày 31/5/2018. d) Nghỉ tết âm lịch: Thực hiện theo quy định. e) Ngày nghỉ lễ: Thực hiện theo quy định của Luật Lao động. f) Nghỉ hè: 02 tháng, thay cho nghỉ phép của giáo viên. 2. Thời gian năm học đối với từng cấp học a) Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học - Thực học: 35 tuần, trong đó học kỳ I có 18 tuần và học kỳ II có 17 tuần. - Tuyển sinh: Hoàn thành trước ngày 15/8/2017. - Học kỳ I: Bắt đầu từ ngày khai giảng năm học mới, kết thúc học kỳ I chậm nhất ngày 19/01/2018. - Học kỳ II: Bắt đầu từ ngày 22/01/2018, kết thúc học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giáo dục) chậm nhất ngày 25/5/2018. - Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học: Hoàn thành trước ngày 15/6/2018. b) Giáo dục thường xuyên - Thực học: 32 tuần, trong đó học kỳ I có 16 tuần và học kỳ II có 16 tuần. - Tuyển sinh: Hoàn thành trước ngày 30/8/2017. - Học kỳ I: Bắt đầu từ ngày khai giảng năm học mới, kết thúc học kỳ I chậm nhất ngày 20/01/2018. - Học kỳ II: Bắt đầu từ ngày 22/01/2018, kết thúc học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giáo dục) chậm nhất ngày 25/5/2018. c) Giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông - Thực học 37 tuần, trong đó học kỳ I có 19 tuần và học kỳ II có 18 tuần. - Tuyển sinh: Hoàn thành trước ngày 31/7/2017. - Học kỳ I: Bắt đầu từ ngày 21/8/2017, kết thúc học kỳ I chậm nhất ngày 20/01/2018. - Học kỳ II: Bắt đầu từ ngày 22/01/2018, kết thúc học kỳ 2 (hoàn thành kế hoạch giáo dục) chậm nhất ngày 25/5/2018. - Xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở: Hoàn thành trước ngày 10/6/2018. - Xét công nhận tốt nghiệp bổ túc trung học cơ sở: Đợt 1 hoàn thành trước ngày 25/6/2018, đợt 2 hoàn thành trước ngày 25/12/2018. 3. Các kỳ thi cấp tỉnh và quốc gia a) Các kỳ thi cấp tỉnh - Thi chọn Đội tuyển học sinh giỏi quốc gia: Trước ngày 30/10/2017. - Thi học sinh giỏi Trung học phổ thông cấp tỉnh: Trước ngày 30/3/2018. - Thi chọn học sinh giỏi lớp 9 giải Toán trên máy tính cầm tay và thi học sinh giỏi Trung học cơ sở cấp tỉnh: Trước ngày 28/02/2018. - Thi Khoa học kỹ thuật học sinh trung học cấp tỉnh: Trước ngày 30/01/2018. - Thi Nghề phổ thông: Hoàn thành trước ngày 30/4/2018. b) Các kỳ thi Quốc gia: Thi THPT quốc gia, thi học sinh giỏi quốc gia và thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm a) Chủ động báo cáo và tham mưu kịp thời cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thời gian nghỉ học và thời gian kéo dài năm học trong trường hợp đặc biệt. b) Chỉ đạo, hướng dẫn các phòng giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên bố trí lịch nghỉ của giáo viên thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh. Đảm bảo tổng số thời gian nghỉ hè là 02 tháng và đảm bảo công tác bồi dưỡng hè theo quy định. c) Báo cáo nhanh với Chủ tịch UBND tỉnh về những trường hợp Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho học sinh nghỉ học do thời tiết quá khắc nghiệt, do thiên tai và bố trí học bù. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Xét Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Chế độ bồi dưỡng áp dụng đối với người tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các Trụ sở tiếp công dân và địa điểm tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được quy định tại khoản 2, 3, 4, Điều 20 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân (sau đây viết tắt là Nghị định số 64/2014/NĐ-CP) và địa điểm tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng: Theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP. 3. Mức chi bồi dưỡng a) Các đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng mức 100.000 đồng/1 ngày/1 người. Trường hợp đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thì được bồi dưỡng mức 80.000 đồng/1 ngày/1 người. b) Các đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP được bồi dưỡng mức 50.000 đồng/1 ngày/1 người. 4. Nguồn kinh phí a) Ngân sách nhà nước: Kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với người làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc nhiệm vụ của cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo; b) Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập; c) Các nguồn kinh phí khác (nếu có). 5. Các nội dung khác không quy định trong Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
| 2,066
|
236
|
Điều 2. Bãi bỏ Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khoá XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỨNG HÓA ĐƯỜNG TRỤC THÔN, ĐƯỜNG LIÊN THÔN VÀ ĐƯỜNG NỘI ĐỒNG GẮN VỚI GIAO THÔNG LIÊN THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG, GIAI ĐOẠN 2017-2021 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Xét Tờ trình số 126/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ủy han nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. NGHỊ QUYẾT: Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ cứng hóa đường trục thôn, đường liên thôn và đường nội đồng gắn với giao thông liên thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2017-2021 như sau: 1. Chế độ hỗ trợ: a) Đối tượng được hưởng hỗ trợ: Các thôn, làng, xóm, bản, tổ dân phố, khu phố, khối phố, tiểu khu (sau đây gọi chung là thôn) thực hiện các dự án cứng hóa đường trục thôn, đường liên thôn và đường nội đồng gắn với giao thông liên thôn sử dụng kết cấu mặt đường bê tông xi măng trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án trên địa bàn thành phố Bắc Giang; các dự án đã có trong kế hoạch đầu tư theo chương trình, dự án khác). b) Hình thức và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% vật liệu xi măng, cấp trực tiếp cho các huyện tại đơn vị cung cấp để thực hiện các công trình cứng hóa đường trục thôn, đường liên thôn và đường nội đồng gắn với giao thông liên thôn. Các địa phương chịu trách nhiệm tiếp nhận, vận chuyển xi măng từ đơn vị cung cấp đến công trình và cấp trực tiếp cho các thôn; tổ chức vận động nhân dân tự giải phóng mặt bằng, đóng góp kinh phí, vật liệu, ngày công để thực hiện các công trình. Căn cứ khả năng ngân sách, khuyến khích các địa phương bố trí thêm kinh phí hỗ trợ các công trình thuộc địa phương mình. 2. Chế độ thưởng khuyến khích: Căn cứ kết quả phấn đấu thực hiện ở các địa phương, tỉnh dành một lượng xi măng nhất định để thưởng khuyến khích cho các địa phương xuất sắc dẫn đầu phong trào cứng hóa đường trục thôn, đường liên thôn và đường nội đồng gắn với giao thông liên thôn như sau: a) Đối tượng được khuyến khích: Các thôn, xã, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có thành tích xuất sắc trong phong trào cứng hóa đường trục thôn, đường liên thôn và đường nội đồng gắn với giao thông liên thôn theo tiêu chí hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Hình thức và mức khuyến khích: Khuyến khích bằng vật liệu xi măng để tiếp tục thực hiện cứng hóa đường giao thông nông thôn trên địa bàn; mức khuyến khích tối đa không quá 500 tấn xi măng/xã, 200 tấn xi măng/thôn. c) Đối tượng và mức thưởng cụ thể do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định hằng năm. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác. Tổng khối lượng xi măng hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này tối đa không quá 500.000 tấn. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Xét Tờ trình số 132/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận, của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ một số nội dung sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo và công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã thuộc Chương trình. 2. Mức hỗ trợ: a) Mức hỗ trợ đối với các dự án, mô hình: Tối đa không quá 350 triệu đồng/dự án, mô hình. b) Mức hỗ trợ các hộ gia đình tham gia dự án, mô hình: - Hộ nghèo: Hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ/năm; - Hộ cận nghèo: Hỗ trợ bằng 80% mức hỗ trợ hộ nghèo và tối đa không quá 08 triệu đồng/hộ/năm; - Hộ mới thoát nghèo: Hỗ trợ bằng 60% mức hỗ trợ hộ nghèo và tối đa không quá 06 triệu đồng/hộ/năm. c) Mức chi xây dựng và quản lý dự án, mô hình: Không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án. d) Hỗ trợ công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã thụ hưởng kinh phí hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo từ Chương trình: - Đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135: 05 triệu đồng/xã/năm; - Đối với các xã, thị trấn khu vực II có thôn đặc biệt khó khăn, xã thực hiện dự án, mô hình: 03 triệu đồng/xã, thị trấn/năm. Điều 2. Quy định nội dung và định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc các chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện các dự án áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020. 2. Nội dung và định mức chi phí hỗ trợ: a) Định mức chi phí hỗ trợ lập hồ sơ xây dựng công trình tối đa không quá 30% định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật tại Bảng số 4, Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng. b) Định mức chi phí hỗ trợ quản lý thực hiện dự án tối đa không quá 50% định mức chi phí quản lý dự án tại Bảng số 1, Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Khi các văn bản dẫn chiếu để quy định về chế độ, định mức chi tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2015/NQ-HĐND NGÀY 10/7/2015 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ BẢO VỆ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2016-2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 23 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp; Xét Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
| 2,067
|
237
|
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 14/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh về Quy định mức hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 17/2011/NQ-HĐND NGÀY 19/7/2011 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÁC TỔ CHỨC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIÊN TIẾN, ĐẠT GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG, CÓ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA ĐƯỢC CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa; Xét Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 19/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi điểm a, khoản 1, Điều 1: Thay cụm từ “giai đoạn 2011-2020” thành “giai đoạn 2017-2025”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 1 như sau: “b) Đối tượng áp dụng: Tổ chức, áp dụng hệ thống, công cụ, mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến; đạt giải thưởng chất lượng Quốc gia, giải thưởng chất lượng quốc tế Châu Á - Thái Bình Dương; có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn. Không hỗ trợ trong trường hợp việc áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, sản phẩm hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn mà theo quy định bắt buộc phải áp dụng.” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1: “a) Đối với tổ chức áp dụng hệ thống; công cụ, mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến: Hỗ trợ 30% tổng chi phí tư vấn, đánh giá được cấp giấy chứng nhận, chi phí xây dựng, áp dụng (nhưng không vượt quá 50 triệu đồng) cho tổ chức lần đầu được cấp giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 14000, ISO 50001, ISO 31000, mô hình quản lý Lean. Hỗ trợ 30% tổng chi phí tư vấn, đánh giá được cấp giấy chứng nhận, chi phí xây dựng, áp dụng (nhưng không vượt quá 40 triệu đồng) cho tổ chức lần đầu được cấp giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn SA 8000, ISO 26000, OHSAS 18001, áp dụng công cụ quản lý KPI; ISO 9001, GMP, ISO/IEC 17025, ISO 22000, ISO/IEC 27001;TQM, 5S, KAIZEN, SIX SIGMA, QCC, SPC, 7 Tools. b) Đối với tổ chức đạt giải thưởng chất lượng: Hỗ trợ 30 triệu đồng (Ba mươi triệu đồng) đối với tổ chức đạt giải thưởng chất lượng quốc tế Châu Á - Thái Bình Dương. Tổ chức đạt giải thưởng chất lượng Quốc gia: Hỗ trợ 20 triệu đồng (Hai mươi triệu đồng) đối với tổ chức đạt giải vàng chất lượng Quốc gia; Hỗ trợ 15 triệu đồng (Mười lăm triệu đồng) cho tổ chức đạt giải bạc chất lượng Quốc gia. c) Đối với tổ chức có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn: Hỗ trợ 15 triệu đồng (Mười lăm triệu đồng) cho tổ chức có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế. Hỗ trợ 10 triệu đồng (Mười triệu đồng) cho tổ chức có hàng hóa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Quốc gia. Trong trường hợp tổ chức có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận nhiều tiêu chuẩn thì chỉ được nhận hỗ trợ mức có giá trị cao nhất." Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2018 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, nhiệm kỳ 2016-2021; Xét Tờ trình số 229/TTr-HĐND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018, như sau: 1. Giám sát tại kỳ họp a) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét các báo cáo 6 tháng và 1 năm: - Báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh,Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh. - Các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh tế - xã hội; thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri. b) Báo cáo việc thi hành pháp luật trong một số lĩnh vực khác; c) Báo cáo khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; d) Tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn. 2. Giám sát chuyên đề Giám sát tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo việc thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh giữa năm 2019; 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung giám sát theo yêu cầu của cơ quan tiến hành giám sát. Các cơ quan chịu sự giám sát thực hiện đầy đủ, kịp thời, nghiêm túc những kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả thực hiện đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XIV, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13/8/2008 về chống thư rác; Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngay 13/8/2008 của Chính phủ về chống thư rác; Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Nghị định số 142/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 về ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng; Căn cứ Quyết định số 898/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia; Căn cứ Thông tư số 27/2011/TT-BTTTT ngày 04/10/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng Internet Việt Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 21/TTr-STTTT ngày 19/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1874/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| 2,044
|
238
|
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này bao gồm các nội dung về công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, đoàn thể (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị). 2. Các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin và các đơn vị có tham gia vào các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh. 3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác trong các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này và những cá nhân, tổ chức có liên quan áp dụng quy định này trong việc vận hành, khai thác các hệ thống công nghệ thông tin dùng chung của tỉnh, các hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh, hệ thống thông tin tại các cơ quan đơn vị là tập hợp các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin bao gồm phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động lưu trữ, xử lý, truyền đưa, chia sẻ, trao đổi, cung cấp và sử dụng thông tin số tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh, tại các cơ quan, đơn vị. 2. Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh là một công trình bao gồm: Nhà trạm, hệ thống cáp và hệ thống máy tính cùng các thiết bị phụ trợ lắp đặt vào đó để lưu trữ, trao đổi và quản lý tập trung dữ liệu của tỉnh. 3. An toàn thông tin mạng là sự bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin. 4. Thiết bị di động thông minh được hiểu là thiết bị di động tích hợp một nền tảng hệ điều hành di động với nhiều tính năng hỗ trợ tiên tiến về điện toán và kết nối dựa trên nền tảng cơ bản của thiết bị di động thông thường. Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Tạo ra, cài đặt, phát tán virus máy tính, phần mềm độc hại trái pháp luật. 2. Xâm nhập, sửa đổi, xóa bỏ nội dung thông tin của cơ quan, cá nhân khác. 3. Cản trở hoạt động cung cấp dịch vụ của hệ thống thông tin. 4. Ngăn chặn việc truy nhập đến thông tin của cơ quan, cá nhân khác trên môi trường mạng, trừ trường hợp pháp luật cho phép. 5. Bẻ khóa, trộm cắp, sử dụng mật khẩu, khóa mật mã và thông tin của cơ quan, cá nhân khác trên môi trường mạng. 6. Các hành vi khác làm mất an toàn, bí mật thông tin của cơ quan, cá nhân khác được trao đổi, truyền đưa, lưu trữ trên môi trường mạng. Chương II NỘI DUNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG Điều 5. Các quy định chung về đảm bảo an toàn thông tin 1. Các văn bản có nội dung mật không được truyền trên mạng mà phải được quản lý theo chế độ mật theo quy định pháp luật hiện hành. Không sử dụng các thiết bị di động thông minh để soạn thảo văn bản, lưu giữ thông tin có nội dung mật theo quy định. Trường hợp đặc biệt, cần truyền thông tin mật trên mạng phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cho phép, trước khi truyền thông tin phải được mã hóa theo quy định của Luật Cơ yếu. Các thiết bị viễn thông, máy tính được sử dụng để lưu giữ và truyền thông tin bí mật nhà nước phải được chứng nhận của cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm định trước khi đưa vào sử dụng. 2. Trao đổi văn bản, tài liệu điện tử chỉ thực hiện trên hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh và hệ thống thông tin của cơ quan. Không trao đổi văn bản, tài liệu điện tử qua mạng xã hội, qua thư điện tử công cộng (gmail, yahoomail,...), không sử dụng dịch vụ lưu trữ trực tuyến (Google Drive, Dropbox,..) để lưu trữ, chia sẻ văn bản, tài liệu của cơ quan. 3. Các cơ quan, đơn vị phải sử dụng phần mềm diệt vius có bản quyền cho 100% máy tính của cơ quan, đơn vị khi kết nối mạng nội bộ, Mạng diện rộng của tỉnh để khai thác sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh. 4. Các cơ quan, đơn vị khi quản trị các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh; triển khai, sử dụng hội nghị truyền hình, phần mềm diệt vius tập trung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải thực hiện trên Mạng diện rộng của tỉnh. 5. Phải có phương án tổ chức sao lưu dữ liệu dự phòng cho mọi dữ liệu quan trọng của tỉnh, của cơ quan, đơn vị mình. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra mất mát dữ liệu do không tiến hành sao lưu dự phòng. 6. Để phục vụ hoạt động theo dõi, giám sát, phân tích và điều tra, các cơ quan, đơn vị quản trị các hệ thống công nghệ thông tin phải thực hiện việc lưu trữ nhật ký của các hệ thống công nghệ thông tin tại các máy chủ (của hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng) trong thời gian ít nhất là 30 ngày. 7. Các thiết bị viễn thông, máy tính có chứa tài liệu của cơ quan nhà nước khi đưa đi công tác nước ngoài phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 8. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực có trình độ về công nghệ thông tin đặc biệt là an toàn thông tin để nâng cao năng lực bảo đảm an toàn thông tin. Tạo điều kiện cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghiệp vụ về an toàn thông tin. Điều 6. Đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin và các thiết bị công nghệ thông tin 1. Đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh, bao gồm: a) Xây dựng giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống công nghệ thông tin dùng chung của tỉnh để tăng hiệu quả sử dụng, tiết kiệm đầu tư, đảm bảo tính liên thông giữa các hệ thống trong Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh; b) Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá và đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin dùng chung và các hệ thống cơ sở dữ liệu quan trọng của tỉnh; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong tỉnh để thực hiện quản lý chặt chẽ tài khoản người dùng của các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh. Đối với cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, chuyển công tác, phải có biện pháp khóa hoặc hủy tài khoản, quyền truy nhập, thu hồi các thiết bị liên quan tới hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh (như chứng thư số,...); d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức lên phương án sao lưu và phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố đối với các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh; tổ chức sao lưu dữ liệu các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh và hướng dẫn về sao lưu dự phòng các dữ liệu quan trọng cho các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh. 2. Đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thiết bị mạng, máy chủ, máy tính cá nhân và các hệ thống lưu trữ tại các cơ quan: Nội dung bảo vệ hệ thống thông tin được thực hiện theo các quy định tại Điều 22, 23 của Luật an toàn thông tin mạng; Điều 19, 20, 22 của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ. a) Khi xây dựng, nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; các hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị phải có phương án đảm bảo an toàn thông tin mạng và phải được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Việc quản lý gửi thông tin trên mạng phải tuân thủ theo các nội dung quy định tại Điều 10 Luật an toàn thông tin mạng và các quy định sau: - Việc trao đổi văn bản, tài liệu điện tử của cơ quan (kể cả tài liệu tham khảo) chỉ thực hiện trên các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung của tỉnh hoặc trên các phần mềm ứng dụng của nội bộ ngành chuyển giao ứng dụng. - Khi phát hành và gửi văn bản qua mạng, các cơ quan nhà nước phải thực hiện ký số và xác thực văn bản điện tử trước khi gửi. c) Máy chủ, máy tính cá nhân, hệ thống lưu trữ nội bộ, thiết bị mạng phải được bảo vệ bởi mật khẩu an toàn, tuyệt đối không sử dụng mật khẩu ngắn, mặc định; thực hiện việc bảo vệ an toàn vật lý cho hệ thống công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị; d) 100% máy tính tại các cơ quan, đơn vị phải được cài đặt các phần mềm diệt virus có bản quyền. Khi phát hiện hoặc có thông tin trong hệ thống mạng bị lây nhiễm các phần mềm gián điệp, độc hại phải khẩn trương và kiên quyết khắc phục sớm và báo cáo tình hình mất an toàn thông tin mạng thông qua đường dây nóng của Sở Thông tin và Truyền thông; e) Phối hợp xây dựng phương án, tổ chức khắc phục khi xảy ra sự cố mất an toàn thông tin mạng. Điều 7. Đảm bảo an toàn thông tin cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh 1. Đảm bảo an toàn thông tin cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh bao gồm: Các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin đối với hệ thống máy chủ thiết bị kết nối mạng đặt tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh. Xây dựng giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho dữ liệu của các cơ quan, đơn vị đặt tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh nhưng phải đảm bảo thuận lợi cho việc truy xuất và sử dụng các dữ liệu này. 2. Các cơ quan, đơn vị đặt dữ liệu hoặc kết nối vào Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh phải tuân thủ các chính sách an toàn thông tin liên quan đến việc kết nối vào Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh do Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn. 3. Các cơ quan, đơn vị khi kết nối vào Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh phải tự bảo vệ hệ thống đầu cuối của mình và phải chịu trách nhiệm nếu để tin tặc kiểm soát máy tính và tấn công ngược vào Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh.
| 2,050
|
239
|
Chương III TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN Điều 8. Trách nhiệm chung của các cơ quan, đơn vị 1. Các cơ quan, đơn vị nếu triển khai các hệ thống thông tin độc lập thì phải tuân thủ các quy định tại khoản 2, Điều 6 và khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Quy định này đồng thời tự chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn thông tin như: Cập nhật kịp thời các bản vá lỗ hổng bảo mật từ nhà cung cấp, nhà sản xuất cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; có cơ chế sao lưu dữ liệu dự phòng, dữ liệu được lưu trữ tại nơi an toàn để sẵn sàng phục hồi cơ sở dữ liệu khi xảy ra sự cố an toàn thông tin mạng; tổ chức phân quyền truy cập cho các đối tượng người dùng tham gia vận hành, khai thác các hệ thống thông tin đúng quy trình, chặt chẽ gắn với trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân để đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin cơ quan, đơn vị đang quản lý, vận hành và phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông khi được yêu cầu. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin; giao nhiệm vụ giám sát an toàn hệ thống thông tin của cơ quan quản lý chặt chẽ các tài khoản đã cung cấp cho người dùng trong cơ quan, đơn vị. Cán bộ chuyên trách được đảm bảo điều kiện học tập, tiếp cận công nghệ, kiến thức an toàn bảo mật thông tin trước khi tiến hành các hoạt động quản lý hay kỹ thuật nghiệp vụ. 3. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ công chức, viên chức về các nguy cơ mất an toàn của hệ thống thông tin; tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác đảm bảo an toàn thông tin của cơ quan, đơn vị mình. 4. Trang bị đầy đủ các kiến thức bảo mật cơ bản cho cán bộ công chức, viên chức về an toàn thông tin trước khi cho phép truy nhập và sử dụng hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh. 5. Triệt để sử dụng chứng thư số chuyên dùng ký số và xác thực văn bản điện tử để đảm bảo xác định nguồn gốc, tính toàn vẹn của văn bản và mã hóa các tài liệu quan trọng. 6. Phân công cán bộ giám sát, theo dõi thường xuyên hoạt động của Cổng thông tin điện tử của cơ quan để phát hiện kịp thời và có giải pháp xử lý khi bị thay đổi thông tin, bị đăng tải những thông tin lạ. 7. Quan tâm và ưu tiên bố trí kinh phí cho việc mua sắm, nâng cấp các trang thiết bị phần cứng, phần mềm bảo mật để đảm bảo và tăng cường an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị. Duy trì thường xuyên công tác kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin của đơn vị. 8. Khi có sự cố hoặc có nguy cơ mất an toàn thông tin phải kịp thời chỉ đạo khắc phục ngay, ưu tiên sử dụng cán bộ kỹ thuật chuyên trách trong cơ quan, đơn vị kịp thời báo cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và thông báo bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền thông, cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp biết. Trường hợp không khắc phục được thì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp trên quản lý để được hướng dẫn, hỗ trợ. 9. Xây dựng quy định, quy trình nội bộ về đảm bảo an toàn thông tin trong khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị phù hợp với Quy định này và các quy định khác của pháp luật. 10. Khi triển khai đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải có phương án đảm bảo an toàn thông tin từ khâu thiết kế và phải tự chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị mình. 11. Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm phạm an toàn, an ninh thông tin. 12. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác kiểm tra khắc phục sự cố đồng thời cung cấp đầy đủ các thông tin khi đoàn kiểm tra yêu cầu. Không được che dấu thông tin về sự cố nhằm gây khó khăn cho các cơ quan chức năng đánh giá thiệt hại để có phương án xử lý. 13. Định kỳ hàng quý, các cơ quan, đơn vị lập báo cáo về tình hình an toàn thông tin và gửi về Sở Thông tin và Truyền thông. Báo cáo cả năm kết quả thực hiện công tác đảm bảo an toàn thông tin tại cơ quan, đơn vị gửi về Sở Thông tin và Truyền thông (trước ngày 15/11) để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Thái Bình. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các giải pháp ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng bao gồm: Giám sát, phát hiện, cảnh báo, xác định nguồn gốc khắc phục xung đột thông tin trên mạng; triển khai các phương án bảo vệ thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư trang bị các thiết bị, phần mềm bảo mật chuyên dùng để đáp ứng phương tiện, công cụ nâng cao năng lực đảm bảo an toàn thông tin mạng trong Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh theo quy định tại khoản 1, Điều 6 và khoản 1, Điều 7 của Quy định này. 3. Là cơ quan đầu mối về ứng cứu sự cố máy tính của tỉnh, tham gia vào mạng lưới điều phối ứng cứu sự cố Internet và là đầu mối về tiếp nhận và xử lý các vấn đề liên quan đến các sự cố về an toàn thông tin mạng. 4. Chịu trách nhiệm xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách về đảm bảo an toàn thông tin cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. 5. Nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách về an toàn thông tin có trình độ đáp ứng yêu cầu theo quy định. 6. Chủ trì hoạt động kiểm tra đánh giá công tác đảm bảo an toàn thông tin trong các cơ quan, đơn vị trong tỉnh và thực hiện đánh giá an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh. 7. Xây dựng kế hoạch, chương trình, dự án hàng năm để triển khai công tác đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin chung của tỉnh. Đồng thời xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bảo đảm an toàn thông tin mạng của tỉnh Thái Bình trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 8. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu về an toàn, an ninh thông tin cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị; tổ chức hội nghị tuyên truyền an toàn thông tin trong công tác quản lý nhà nước, trong khai khác sử dụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh với các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. 9. Là đầu mối của tỉnh, phối hợp với Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT), các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý, ứng cứu các sự cố mất an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh. Chủ động hỗ trợ, hướng dẫn cụ thể về nghiệp vụ quản lý vận hành, kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin cho các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, đoàn thể thuộc tỉnh ứng cứu, xử lý sự cố của các hệ thống thông tin trong khả năng và trách nhiệm của mình. Giám sát diễn biến tình hình ứng cứu sự cố và báo cáo Ban Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Thái Bình và cơ quan điều phối quốc gia để đề xuất, xin ý kiến chỉ đạo trong trường hợp vượt khả năng xử lý của mình. 10. Thiết lập đường dây nóng, bố trí cán bộ thường trực để tiếp nhận các phản ánh của các cơ quan, đơn vị về nguy cơ gây mất an toàn thông tin; phối hợp hướng dẫn, xử lý kịp thời. 11. Thông báo cho các cơ quan, đơn vị biết và có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các nguy cơ mất an toàn thông tin do virus, phần mềm gián điệp gây ra. 12. Tổng hợp báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ quan điều phối quốc gia theo định kỳ và đột xuất khi được yêu cầu. 13. Đẩy mạnh và tăng cường công tác quản lý nhà nước về công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, đôn đốc việc chấp hành các nội dung của Quy định này. Điều 10. Trách nhiệm của Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các ngành liên quan tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ; tăng cường nắm bắt, dự báo tình hình; kiểm tra công tác an toàn thông tin mạng đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. 2. Thường xuyên thông báo cho các cơ quan, đơn vị về phương thức, thủ đoạn của các loại tội phạm xâm phạm an toàn thông tin mạng để có biện pháp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn. 3. Chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp, công tác nghiệp vụ để kiểm soát, phòng ngừa, điều tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh các hành vi xâm phạm an toàn thông tin mạng; các loại tội phạm lợi dụng hệ thống thông tin gây tổn hại đến an ninh chính trị, an toàn thông tin mạng theo thẩm quyền. 4. Chủ động và sẵn sàng tham gia các hoạt động ứng cứu các sự cố thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để đầu tư, quản lý, duy trì, vận hành an toàn các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh bao gồm: kinh phí triển khai các nội dung thuộc khoản 7, Điều 9 của Quy định này; kinh phí dự phòng ứng cứu, xử lý sự cố cho các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh; kinh phí tổ chức đào tạo, huấn luyện, diễn tập và hoạt động ứng cứu sự cố; kinh phí giám sát, kiểm tra, rà quét, đánh giá an toàn thông tin; kinh phí hỗ trợ triển khai các hoạt động nghiệp vụ đặc thù bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.
| 2,091
|
240
|
Điều 12. Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình Chủ động triển khai để đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về đảm bảo an toàn thông tin mạng trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 13. Trách nhiệm của các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin cung cấp hạ tầng, dịch vụ phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước Thực hiện các nội dung liên quan đến hoạt động bảo đảm an toàn thông tin mạng theo Điều 22 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ; và các quy định sau: 1. Có trách nhiệm đầu tư, phát triển hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin, đường truyền phục vụ việc phát triển ứng dụng công nghệ thông tin gắn với việc đảm bảo an toàn thông tin mạng. Chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan kiểm tra, phát hiện đối tượng vi phạm an toàn thông tin mạng. 2. Triển khai kế hoạch ứng phó sự cố của doanh nghiệp, dự phòng ứng cứu, xử lý sự cố cho các hệ thống thông tin do doanh nghiệp quản lý; phối hợp giám sát, cung cấp thông tin, tham gia ứng cứu sự cố; tổ chức đào tạo, huấn luyện, diễn tập, duy trì hoạt động ứng cứu sự cố và các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp thực hiện. 3. Bảo đảm kinh phí để giám sát, ứng cứu sự cố đảm bảo an toàn thông tin mạng trên các kênh kết nối Internet do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. 4. Viễn thông Thái Bình có trách nhiệm đảm bảo an toàn cho Mạng diện rộng của tỉnh quy định tại Điều 9 của Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 26/9/2014 ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng diện rộng của tỉnh Thái Bình; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc xử lý khắc phục sự cố đảm bảo an toàn thông tin trong Mạng diện rộng của tỉnh. Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị 1. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách hoặc cán bộ được giao phụ trách công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị: a) Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan triển khai thực hiện các biện pháp vận hành, quản lý kỹ thuật; thường xuyên nghiên cứu, cập nhật các kiến thức về an toàn, an ninh thông tin, có biện pháp phòng tránh các nguy cơ tiềm ẩn có thể gây mất thông tin khi tiến hành các hoạt động quản lý hay kỹ thuật nghiệp vụ. b) Tham mưu xây dựng quy định về đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị theo Quy định này. c) Thường xuyên kiểm tra, thiết lập cấu hình chuẩn cho các thành phần của hệ thống thông tin để đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống thông tin nhưng chỉ cung cấp những chức năng thiết yếu nhất; xác định các chức năng, cổng giao tiếp mạng, giao thức và dịch vụ không cần thiết để cấm hoặc hạn chế sử dụng. d) Thường xuyên thực hiện việc theo dõi bản ghi nhật ký hệ thống, kiểm soát chặt chẽ việc cài đặt thêm phần mềm vào máy trạm, máy chủ và các sự kiện khác có liên quan để đánh giá, báo cáo các rủi ro và mức độ nghiêm trọng của các rủi ro do sự truy nhập trái phép, sử dụng trái phép, mất, thay đổi hoặc phá hủy thông tin và hệ thống thông tin. đ) Phối hợp với các cá nhân, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc kiểm tra, phát hiện và khắc phục các sự cố mất an toàn thông tin. 2. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động: a) Chấp hành nghiêm túc các quy định về an toàn thông tin của cơ quan, đơn vị cũng như các quy định khác của pháp luật, nâng cao ý thức cảnh giác và trách nhiệm đảm bảo an toàn thông tin tại cơ quan, đơn vị. b) Thường xuyên cập nhật chính sách an toàn thông tin của cơ quan, đơn vị và thực hiện đúng hướng dẫn về an toàn, an ninh thông tin của cán bộ chuyên trách. Hạn chế việc sử dụng chức năng chia sẻ tài nguyên, khi sử dụng chức năng này cần bật thuộc tính bảo mật bằng mật khẩu và thu hồi chức năng ngay sau khi đã sử dụng xong. c) Các máy tính khi không sử dụng cần thiết lập chế độ tắt chờ (standby) tối đa 30 phút để tránh bị các tin tặc lợi dụng, sử dụng chức năng điều khiển từ xa dùng máy tính của mình tấn công vào các hệ thống thông tin khác. d) Phải thực hiện quét virus trước khi mở các tập tin đính kèm theo thư điện tử không mở các thư điện tử khi chưa rõ người gửi hoặc tập tin đính kèm có nguồn gốc không rõ ràng để tránh virus, phần mềm gián điệp lây nhiễm máy tính. đ) Phải đặt mật khẩu an toàn cho máy tính (mật khẩu đăng nhập, mật khẩu bảo vệ màn hình), sử dụng các thiết bị lưu trữ thông tin (USB, ổ cứng gắn ngoài, thẻ nhớ) đảm bảo an toàn, đúng cách để phòng ngừa virus, phần mềm gián điệp xâm nhập máy tính nhằm phá hoại, đánh cắp thông tin. e) Khi phát hiện sự cố phải báo ngay với thủ trưởng cơ quan và cán bộ chuyên trách hoặc phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị để kịp thời ngăn chặn, xử lý. f) Tham gia đầy đủ các chương trình đào tạo, hội nghị về an toàn thông tin do Sở Thông tin và Truyền thông hoặc các cơ quan, đơn vị chuyên môn tổ chức. Chương IV CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA AN TOÀN THÔNG TIN Điều 15. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm 1. Định kỳ hàng năm tối thiểu 01 lần, tiến hành kiểm tra đột xuất các cơ quan, đơn vị khi có dấu hiệu vi phạm an toàn thông tin. 2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp Công an tỉnh và các cơ quan đơn vị có liên quan để tham mưu thành lập Đoàn kiểm tra; xây dựng kế hoạch kiểm tra và tiến hành công tác kiểm tra an toàn thông tin tại tất cả các cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết). Chủ trì hoạt động thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn thông tin mạng và phát tán tin nhắn rác trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Công an tỉnh tiến hành xử phạt các hành vi vi phạm an toàn thông tin mạng gây thiệt hại cho hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể thuộc tỉnh. Điều 16. Báo cáo sự cố an toàn thông tin mạng 1. Báo cáo sự cố an toàn thông tin mạng: a) Đơn vị vận hành hệ thống thông tin của các cơ quan có trách nhiệm báo cáo sự cố tới Thủ trưởng cơ quan và Sở Thông tin và Truyền thông ngay khi phát hiện sự cố; b) Các tổ chức, cá nhân khi phát hiện dấu hiệu tấn công hoặc sự cố an toàn thông tin mạng cần nhanh chóng thông báo cho đơn vị vận hành hệ thống thông tin của cơ quan và các đơn vị có trách nhiệm liên quan. 2. Báo cáo sự cố phải được thực hiện ngay lập tức và được duy trì trong suốt quá trình ứng cứu sự cố gồm: Báo cáo ban đầu; báo cáo diễn biến tình hình; báo cáo phương án ứng cứu cụ thể; báo cáo xin ý kiến chỉ đạo, chỉ huy; báo cáo đề nghị hỗ trợ, phối hợp; báo cáo kết thúc ứng phó. 3. Hình thức báo cáo bằng công văn, fax, thư điện tử, nhắn tin đa phương tiện tới các cá nhân và đơn vị có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều này; 4. Nội dung báo cáo gồm: a) Tên địa chỉ Đơn vị vận hành hệ thống thông tin; cơ quan chủ quản hệ thống thông tin; hệ thống thông tin bị sự cố; thời điểm phát hiện sự cố; b) Đầu mối liên lạc về sự cố của đơn vị vận hành hệ thống bị sự cố: Tên, chức vụ, điện thoại, thư điện tử; c) Mô tả về sự cố: Loại sự cố, hiện tượng, đánh giá sơ bộ mức độ nguy hại, mức độ lây lan, tác động của sự cố đến hoạt động bình thường của tổ chức; d) Đơn vị cung cấp dịch vụ hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông; đ) Liệt kê các biện pháp đã triển khai hoặc dự kiến triển khai để xử lý khắc phục sự cố; e) Các tổ chức, doanh nghiệp đang hỗ trợ ứng cứu, xử lý và kết quả xử lý sự cố tính đến thời điểm báo cáo; g) Kết quả ứng cứu sự cố ban đầu; h) Kiến nghị đề xuất hướng ứng cứu xử lý sự cố (nếu có). 5. Nguyên tắc báo cáo, trao đổi thông tin trong ứng cứu sự cố: a) Cơ quan, đơn vị vận hành hệ thống thông tin báo cáo Thủ trưởng cơ quan, Sở Thông tin và Truyền thông; b) Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo Ban Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Thái Bình và cơ quan điều phối quốc gia (nếu cần phối hợp giải quyết); c) Ban Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Thái Bình báo cáo Cơ quan thường trực và Ban Chỉ đạo quốc gia. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông dựa trên các điều tra, báo cáo công tác an toàn thông tin của các cơ quan, đơn vị để lập bảng xếp hạng an toàn thông tin, trên cơ sở đó đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét khen thưởng theo quy định. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh hoặc các vấn đề cần bổ sung đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH (TỶ LỆ PHẦM TRĂM) TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước;
| 2,093
|
241
|
Xét Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 06/06/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau: 1. Đối với Thanh tra tỉnh: a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; b) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; c) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. 2. Đối với thanh tra các sở, ngành; thanh tra các huyện, thành phố: a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 02 tỷ đồng/năm; b) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 02 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng/năm; c) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 03 tỷ đồng/năm. Điều 2. Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND ngày 10/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định mức được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình Khoá XVI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2017 - 2018 CỦA GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN. CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017 - 2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1468/TTr-SGDĐT ngày 04/7/2017 về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Về thời gian thực học của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2017 - 2018: - Đối với giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học: Có ít nhất 35 tuần thực học (học kỳ I có ít nhất 18 tuần, học kỳ II có ít nhất 17 tuần); - Đối với cấp THCS và cấp THPT: Có ít nhất 37 tuần thực học (học kỳ I có ít nhất 19 tuần, học kỳ II có ít nhất 18 tuần); - Đối với giáo dục thường xuyên (bổ túc THCS và bổ túc THPT): Có ít nhất 32 tuần thực học (mỗi học kỳ có ít nhất 16 tuần). 2. Kế hoạch thời gian năm học 2017 - 2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên: 2.1. Ngày tựu trường: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên (hệ BTVH): Ngày 22/8/2017 Các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có 02 tuần để chuẩn bị cho năm học mới: ổn định nền nếp dạy và học, củng cố kiến thức cũ (làm quen với tiếng Việt đối với học sinh khu vực miền núi vùng đồng bào dân tộc thiểu số); tổ chức thi lại và đánh giá kết quả tu dưỡng sau hè cho một số học sinh; chuẩn bị cơ sở vật chất, các điều kiện cần thiết cho năm học mới và ngày khai giảng năm học 2017 - 2018. 2.1. Ngày khai giảng: - Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên (hệ BTVH): Ngày 05/9/2017; - Trung tâm học tập cộng đồng: Từ ngày 01-10/10/2017. 2.2. Ngày bắt đầu học kỳ I: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (hệ BTVH): Ngày 05/9/2017. 2.3. Ngày kết thúc học kỳ I: - Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, GDTX (hệ BTVH): Trước ngày 20/01/2018; - Trung tâm Học tập cộng đồng: Trước ngày 31/3/2018. 2.4. Ngày bắt đầu học kỳ II: - Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên (hệ BTVH): Ngày 22/01/2018; - Trung tâm Học tập cộng đồng: Ngày 03/4/2018. 2.5. Ngày kết thúc học kỳ II (Hoàn thành kế hoạch giảng dạy và học tập): - Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên (hệ BTVH): Trước ngày 25/5/2018 (từ ngày 28- 30/5/2018 các cơ sở giáo dục tổ chức bế giảng năm học); - Trung tâm học tập cộng đồng: Trước ngày 15/8/2018. 2.6. Ngày kết thúc năm học 2017 - 2018: - Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên (hệ BTVH): Trước ngày 31/5/2018; - Trung tâm Học tập cộng đồng: Trước ngày 20/8/2018. 2.7. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở: Trước ngày 15/6/2018. 2.8. Hoàn thành tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2018-2019: Trước 31/7/2018. Riêng đối với giáo dục thường xuyên (hệ BTVH), trước ngày 31/8/2018. 2.9. Các ngày nghỉ lễ tết: Thực hiện theo quy định của Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND tỉnh. 2.10. Thời gian nghỉ phép của giáo viên: Được thực hiện trong thời gian nghỉ hè hoặc có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm đảm bảo phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của đơn vị. 2.11. Các kỳ thi cấp tỉnh và quốc gia năm học 2017-2018: - Thi chọn đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc gia các môn văn hóa lớp 12 THPT: Tháng 10/2017; - Thi giáo viên dạy giỏi THPT cấp tỉnh: Tháng 10/2017; - Thi nghề phổ thông cho học sinh lớp 9: Tháng 11/2017; - Thi nghề phổ thông cho học sinh lớp 12: Tháng 12/2017; - Thi học sinh giỏi thể dục, thể thao bậc tiểu học và trung học cơ sở cấp tỉnh: Tháng 12/2017; - Thi nghiên cứu khoa học dành cho học sinh trung học: Tháng 12/2017; - Thi chọn giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT: Tháng 12/2017; - Thi dạy học tích hợp cho giáo viên và thi liên môn giải quyết các vấn đề thực tiễn cho học sinh trung học: Từ tháng 12/2017 đến tháng 02/2018; - Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa bậc THCS, THPT, BTTHPT: Tháng 3/2018; - Thi viết thư quốc tế UPU lần thứ 47: Từ tháng 12/2017 đến tháng 3/2018; - Hội thi Văn hóa, Văn nghệ - Phát thanh truyền hình các trường dân tộc nội trú: Tháng 02/2018; - Thi học sinh giỏi quốc gia các môn văn hóa lớp 12 THPT: Theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn năm học 2018 - 2019: Tháng 6/2018; - Thi THPT quốc gia năm 2018: Theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2018 - 2019: Tháng 7/2018; - Lễ trao thưởng cho học sinh, giáo viên có học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế năm học 2017-2018; học sinh đạt điểm thủ khoa vào các trường đại học năm 2018: Tháng 8/2018; Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Giáo dục và Đào tạo: a) Xây dựng kế hoạch chi tiết, hướng dẫn, chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các trường THPT, các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên chủ động triển khai thực hiện ngay từ đầu năm học 2017-2018. b) Thực hiện chế độ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo: - Báo cáo tình hình chuẩn bị năm học, kế hoạch khai giảng và tình hình tổ chức khai giảng, kế hoạch thời gian năm học 2017-2018: Trước ngày 15/9/2017; - Báo cáo Sơ kết học kỳ I: Trước ngày 31/01/2018; - Báo cáo Tổng kết năm học, kết quả thực hiện các tiêu chí thi đua và đề nghị khen thưởng năm học 2017-2018: Trước ngày 25/6/2018. 2. UBND các huyện, thị xã, thành phố; Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông, Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường và các đơn vị có liên quan: Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung tại Điều 1, Quyết định này; báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo về kết quả và tình hình thực hiện để tổng hợp báo báo Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông, Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường trên địa bàn tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
| 2,038
|
242
|
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 266/TTr-STNMT ngày 22 tháng 5 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác; đất rừng sản xuất là rừng trồng; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. 2. Quyết định này không áp dụng cho các trường hợp sau: a) Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất; b) Đất hiến tặng cho Nhà nước để thực hiện dự án xây dựng công trình công cộng; c) Các giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực hoặc người sử dụng đất đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được giải quyết; d) Tách thửa theo quyết định, bản án có hiệu lực của tòa án; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự; tách thửa theo kết quả hòa giải thành hoặc quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có yêu cầu tách thửa. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục về tách thửa theo quy định của pháp luật. Điều 3. Những quy định cụ thể Các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa có diện tích không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu được quy định tại Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 1. Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác: Trường hợp tách thửa nhưng không chuyển mục đích sử dụng đất hoặc nằm trong khu vực quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa phải đảm bảo các thửa đất được hình thành sau khi tách (gồm các thửa đất mới được tách ra và thửa đất còn lại) có diện tích tối thiểu mỗi thửa là 300m2, cạnh nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng 10m. 2. Đối với đất rừng sản xuất là rừng trồng: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa phải đảm bảo các thửa đất được hình thành sau khi tách có diện tích tối thiểu mỗi thửa là 500m2, cạnh nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng 15m. 3. Đối với đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất phi nông nghiệp khác: a) Đất do tổ chức sử dụng: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo dự án đầu tư nhưng phải đảm bảo các thửa đất được hình thành sau khi tách có diện tích tối thiểu mỗi thửa là 300m2, cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 10m. b) Đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa phải đảm bảo các thửa đất được hình thành sau khi tách có diện tích tối thiểu là mỗi thửa 30m2, cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 4m. 4. Trường hợp tách thửa loại đất theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này đồng thời với chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa bằng diện tích tối thiểu được phép tách thửa của loại đất phi nông nghiệp đó. 5. Trường hợp các thửa đất quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt để chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhưng sau 03 năm không thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nếu cơ quan có thẩm quyền xét duyệt kế hoạch sử dụng đất chưa điều chỉnh, hủy bỏ thì người sử dụng đất được tách thửa, nhưng diện tích tối thiểu không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và không được thay đổi mục đích sử dụng đất. 6. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này đồng thời với việc xin hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới đảm bảo thửa đất mới được hình thành sau khi gộp thửa và thửa đất còn lại có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này thì được phép tách thửa. Điều 4. Các trường hợp không được phép tách thửa 1. Trường hợp thửa đất thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất hoặc thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai thì không được tách thửa; 2. Đất đang có tranh chấp, đất đang được kê biên để đảm bảo thi hành án; 3. Đất đang trong thời gian thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm; 4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2017. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau: 1. Đối tượng áp dụng: a) Thanh tra tỉnh; b) Thanh tra sở; c) Thanh tra các huyện, thành phố. 2. Mức trích: a) Đối với Thanh tra tỉnh: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. b) Đối với thanh tra sở, thanh tra các huyện, thành phố: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 2 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 3 tỷ đồng/năm. Điều 2. Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khoá XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ DO NGÂN SÁCH TỈNH BẮC GIANG BẢO ĐẢM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia; Xét Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung và mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách tỉnh Bắc Giang bảo đảm như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Đối tượng áp dụng: Các cá nhân, Cơ quan, đơn vị liên quan đến cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
| 2,052
|
243
|
3. Nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: a) Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê xây dựng phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê theo phương thức khoán. Mức khoán (đã bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu điều tra thống kê và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê) như sau: Chi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê: 21 triệu đồng (Hai mươi mốt triệu đồng); Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê: Cơ quan điều tra thống kê cấp tỉnh: 7 triệu đồng (Bẩy triệu đồng). Thủ trưởng Cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê được quyết định mức khoán cụ thể đối với mỗi hoạt động nêu trên cho phù hợp. Thủ trưởng Cơ quan, đơn vị nhận giao khoán được quyết định nội dung và mức chi trong phạm vi kinh phí được giao khoán để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ. b) Chỉ tập huấn nghiệp vụ điều tra thống kê các cấp: Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Giang (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND). c) Chi công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê: Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ công tác phí quy định tại Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND. d) Chi cho đối tượng cung cấp thông tin: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ điều kiện thực tế của từng cuộc điều tra, thống kê và khả năng của ngân sách quyết định chi cho đối tượng cung cấp thông tin trong trường hợp cần thiết, mức chi không được vượt quá 30% mức chi quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. đ) Chi xử lý kết quả điều tra thống kê: Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra thống kê: Thực hiện khoán tiền công trên cơ sở tiền thù lao thuê điều tra viên thống kê thu thập số liệu; mức khoán cụ thể tùy theo tính chất phức tạp của phiếu điều tra thống kê trong các cuộc điều tra thống kê, nhưng tối đa không quá 5% tiền công chi trả điều tra viên thống kê thu thập số liệu. Chi nhập tin và xử lý dữ liệu, tổng hợp số liệu; xây dựng cơ sở dữ liệu, duy trì trang web, xuất bản các sản phẩm điện tử về kết quả điều tra thống kê thực hiện theo quy định tại Quyết định số 570/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với bản tin, trang thông tin điện tử và đài truyền thanh cấp huyện, cấp xã. e) Chi công bố kết quả điều tra thống kê: Tùy theo tính chất và sự cần thiết của cuộc điều tra thống kê, Thủ trưởng cơ quan chủ trì điều tra thống kê quyết định việc công bố kết quả điều tra thống kê trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo cáo cơ quan chức năng hoặc tổ chức hội nghị để công bố. Nội dung và mức chi tổ chức hội nghị để công bố kết quả điều tra thống kê thực hiện theo Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND; chi công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng: Thực hiện theo quy định, của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước. f) Các khoản chi khác liên quan đến cuộc điều tra thống kê: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ điều kiện thực tế của từng cuộc điều tra, thống kê và khả năng của ngân sách quyết định chi các nội dung khác quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. 4. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà nước cấp tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2013/NQ-HĐND NGÀY 11/7/2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO BẢO ĐẢM CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước; Xét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 1 Đối tượng áp dụng theo Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi cho bảo đảm công tác cải cách hành chính, nhà nước và các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND): “c) Công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở địa phương (bộ phận một cửa), bao gồm: Công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh; Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện; Công chức, viên chức thuộc các cơ quan Trung ương, của tỉnh được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương được cử ra làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện; Công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp xã”. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung nội dung, mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở địa phương tại mục 10, Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 31/2015/NQ-HĐND NGÀY 11/12/2015 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH BỘ TIÊU THỨC PHÂN CÔNG CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét Tờ trình số 142/TTr-UBND, ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 31/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC TRẺ EM BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cục Trẻ em là đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực trẻ em trong phạm vi trách nhiệm của Bộ.
| 1,976
|
244
|
Cục Trẻ em có tên giao dịch quốc tế là Department of Children’s Affairs, viết tắt là DCA. Điều 2. Trong phạm vi trách nhiệm của Bộ, Cục Trẻ em có nhiệm vụ: 1. Nghiên cứu, xây dựng trình Bộ theo phân công: a) Dự án luật, pháp lệnh và văn bản quy phạm pháp luật về trẻ em. b) Chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và hàng năm; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia, chương trình hành động quốc gia và dự án, đề án về trẻ em. c) Cơ chế, chính sách, giải pháp về bảo vệ trẻ em, bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; phòng ngừa trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em. d) Quản lý hoạt động dịch vụ sự nghiệp công; hướng dẫn quy hoạch mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo thẩm quyền. đ) Hướng dẫn thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. e) Tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình chuyên môn nghiệp vụ, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực trẻ em. g) Tham gia ý kiến bằng văn bản về những vấn đề liên quan đến trẻ em gửi ban soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các văn bản quy phạm pháp luật khác; đề xuất việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, ngành, địa phương. h) Hướng dẫn việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. 2. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực trẻ em thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ. 3. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em. 4. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý trong lĩnh vực trẻ em. 5. Giúp Bộ điều phối việc thực hiện quyền trẻ em. 6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, Chương trình bảo vệ trẻ em, Diễn đàn trẻ em, Tháng hành động vì trẻ em và các chương trình, dự án, kế hoạch về thực hiện quyền trẻ em. 7. Là đầu mối phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn việc quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em. 8. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, ngành, các đoàn thể chính trị - xã hội và các tổ chức khác trong việc đánh giá thực hiện các công ước, điều ước quốc tế về trẻ em mà Việt Nam tham gia, phê chuẩn. 9. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng danh mục vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành; hướng dẫn về vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập; chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức trong lĩnh vực trẻ em theo phân công của Bộ. 10. Giúp Bộ quản lý các hội, hiệp hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực trẻ em theo quy định của pháp luật. 11. Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, ngành và các tổ chức khác trong việc giám sát, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong việc thực hiện quyền trẻ em theo quy định của pháp luật. 12. Tham gia tuyên truyền, giáo dục pháp luật về trẻ em; truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng và vận động xã hội thực hiện quyền trẻ em; chủ trì tổng kết, đánh giá, nhân rộng các phong trào, mô hình, điển hình tiên tiến về bảo vệ và thực hiện quyền trẻ em. 13. Thực hiện hợp tác quốc tế; tham gia nghiên cứu khoa học về trẻ em; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cộng tác viên, người được giao làm công tác bảo vệ trẻ em, người chăm sóc trẻ em theo phân công của Bộ. 14. Sơ kết, tổng kết, báo cáo định kỳ, đột xuất về thực hiện quyền trẻ em. 15. Quản lý công chức, viên chức, người lao động; cơ sở vật chất, tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Cục Trẻ em: 1. Cục Trẻ em có Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng. 2. Các phòng chức năng và đơn vị trực thuộc: a) Phòng Bảo vệ trẻ em; b) Phòng Chăm sóc trẻ em; c) Phòng Phát triển và tham gia của trẻ em; d) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp; đ) Phòng Kế toán - Tài vụ; e) Văn phòng; g) Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ truyền thông (đơn vị sự nghiệp). Điều 4. Cục trưởng Cục Trẻ em có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế làm việc và quan hệ công tác của Cục; quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng, văn phòng thuộc Cục; sắp xếp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho công chức, viên chức, người lao động trong Cục để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; xây dựng, trình Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ truyền thông. Điều 5. Cục Trẻ em có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 909/QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Điều 7. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Trẻ em và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TỈNH HÒA BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Thực hiện Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020; Xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình đề nghị Ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc cần sửa đổi thì Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TỈNH HÒA BÌNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Hòa Bình. Đồng thời, là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn 1. Phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan và phải theo các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư, kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
| 2,114
|
245
|
2. Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các huyện, thành phố, ưu tiên hỗ trợ các vùng dân tộc thiểu số và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng. 3. Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 4. Căn cứ xác định hệ số: Quy mô dân số, số hộ dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, số hộ nghèo, quy mô hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo của huyện, xã để xác định hệ số căn cứ vào số liệu công bố của UBND tỉnh về phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Diện tích đất tự nhiên, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện để xác định căn cứ vào số liệu tại thời điểm 31/12/2015 do Cục Thống kê tỉnh công bố. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng Dự án 1. Dự án 1: Chương trình 30a a) Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư hạ tầng các huyện nghèo (vốn đầu tư phát triển) * Phạm vi và đối tượng hỗ trợ: Tại huyện Kim Bôi và huyện Đà Bắc theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ. * Tiêu chí cụ thể: Áp dụng 04 nhóm tiêu chí phân bổ theo quy định tại Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: - Tiêu chí 1: Dân số và dân tộc thiểu số + Dân số <jsontable name="bang_2"> </jsontable> + Dân tộc thiểu số <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo + Tỷ lệ hộ nghèo <jsontable name="bang_4"> </jsontable> + Quy mô hộ nghèo <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình. - Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Tiêu chí 4: Đơn vị hành chính <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã theo công bố năm 2015 của Cục Thống kê tỉnh. + Tổng vốn đầu tư phát triển cho một huyện hưởng cơ chế 70% các huyện theo Nghị quyết 30a = 70% x A x X. Trong đó: A: là định mức bình quân cho một hệ số được tính như sau: A = T: Y. T là tổng vốn đầu tư thực hiện chương trình 30a cho toàn tỉnh trong giai đoạn 2016 - 2020; Y là tổng các hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của 02 huyện. X: là tổng các hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của 01 huyện. - Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng các công trình của từng huyện bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của huyện đó. b) Tiểu dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo (kinh phí sự nghiệp). * Phạm vi hỗ trợ: Tại huyện Kim Bôi và huyện Đà Bắc theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ. * Đối tượng hỗ trợ: - Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo; - Nhóm hộ, cộng đồng dân cư trên địa bàn; - Tổ chức và cá nhân có liên quan; - Tạo điều kiện để người lao động là đối tượng sau cai nghiện ma túy, đối tượng nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về,... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án. * Các tiêu chí cụ thể: - Tiêu chí 1: Dân số và dân tộc thiểu số + Dân số <jsontable name="bang_8"> </jsontable> + Dân tộc thiểu số <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo + Tỷ lệ hộ nghèo <jsontable name="bang_10"> </jsontable> + Quy mô hộ nghèo <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình. - Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Tiêu chí 4: Đơn vị hành chính <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã theo công bố năm 2015 của Cục Thống kê tỉnh. * Định mức phân bổ: - Tổng nguồn vốn sự nghiệp một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = A x X. Trong đó: + A: Định mức bình quân cho một huyện (triệu đồng). + X: Tổng các hệ số theo 04 nhóm tiêu chí (hệ số theo dân số + hệ số theo dân tộc thiểu số + hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo + hệ số theo diện tích đất tự nhiên + hệ số theo số đơn vị hành chính). c. Tiểu dự án 4. Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (kinh phí sự nghiệp). * Phạm vi hỗ trợ: - Các huyện nghèo theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ gồm các huyện: Kim Bôi và Đà Bắc. - Các xã đặc biệt khó khăn theo các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt. * Đối tượng hỗ trợ: Lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động cư trú dài hạn trên địa bàn các huyện, nghèo, các xã đặc biệt khó khăn; ưu tiên đối tượng lao động là thanh niên chưa có việc làm, đặc biệt là thanh niên thuộc hộ dân tộc thiểu số nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo. * Các tiêu chí cụ thể: - Tỷ lệ hộ nghèo <jsontable name="bang_14"> </jsontable> - Quy mô hộ nghèo <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ theo Quyết định Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm. d) Định mức phân bổ: + Tổng nguồn vốn kinh phí sự nghiệp thực hiện Tiểu dự án 4= A x X Trong đó: A: Định mức bình quân cho một huyện (triệu đồng). X: Tổng các hệ số theo 02 nhóm tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo) 2. Dự án 2: Chương trình 135: a) Cách tính hệ số các tiêu chí: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. b) Các tiêu chí cụ thể: - Tiêu chí về xã <jsontable name="bang_16"> </jsontable> - Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn <jsontable name="bang_17"> </jsontable> * Thôn đặc biệt khó khăn căn cứ theo các Quyết định, Nghị định, Nghị quyết của cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo <jsontable name="bang_18"> </jsontable> - Tiêu chí: Tỷ lệ người dân tộc thiểu số <jsontable name="bang_19"> </jsontable> c) Phương pháp tính mức vốn được phân bổ: - Tổng hệ số các nội dung của 1 huyện (Y): Y = (H1 + H2) x (1+H3+H4). - Tổng Hệ số của Chương trình (N): N = Tổng Hệ số của các tỉnh cộng lại. - Tổng mức vốn được phân bổ của Chương trình (M): M = Tổng vốn đầu tư phát triển + Tổng kinh phí sự nghiệp. - Xác định mức phân bổ vốn: Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 Hệ số (K) K = M: N - Số vốn phân bổ cho từng huyện (X): X = K x Y 3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài chương trình 30a và chương trình 135 (kinh phí sự nghiệp) a) Phạm vi hỗ trợ: Các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135. b) Đối tượng hỗ trợ: - Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo; - Nhóm hộ, cộng đồng dân cư; - Tổ chức và cá nhân có liên quan; - Tạo điều kiện để người lao động là đối tượng sau cai nghiện ma túy, đối tượng nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về,... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án. c) Tiêu chí cụ thể: - Tỷ lệ hộ nghèo <jsontable name="bang_20"> </jsontable> - Quy mô hộ nghèo <jsontable name="bang_21"> </jsontable> * Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của tỉnh để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Định mức phân bổ: Tổng kinh phí vốn sự nghiệp = A x N x X Trong đó: A: Định mức bình quân cho một xã (triệu đồng); N: Số xã ngoài Chương trình 135 và Chương trình 30a trên địa bàn tỉnh; X: Tổng các hệ số theo 02 tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo). 4. Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (kinh phí sự nghiệp). a) Phạm vi hỗ trợ: Các đơn vị, địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020, ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc miền núi. b) Đối tượng hỗ trợ: - Người dân, cộng đồng dân cư; - Các tổ chức và cá nhân có liên quan. c) Tiêu chí cụ thể hoạt động truyền thông về giảm nghèo, hoạt động giảm nghèo về thông tin; định mức phân bổ kinh phí sự nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh có hướng dẫn cụ thể theo quy định tại Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Chính phủ. 5. Dự án 5: Nâng cao năng lực và giám sát, thực hiện chương trình (kinh phí sự nghiệp). a) Phạm vi hỗ trợ: Các đơn vị, địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020, ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc miền núi, các xã CT229. b) Đối tượng hỗ trợ: - Đối với hoạt động nâng cao năng lực: Cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp (cán bộ thôn, bản, đại diện cộng đồng, lãnh đạo tổ nhóm, cán bộ chi hội đoàn thể, cộng tác viên giảm nghèo, người có uy tín), ưu tiên nâng cao năng lực cho cán bộ nữ; - Đối với công tác giám sát đánh giá: Cơ quan chủ trì Chương trình các cấp, các cơ quan chủ trì các dự án thành phần, nội dung trong các dự án thành phần các cấp và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá;
| 2,153
|
246
|
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan. c) Tiêu chí cụ thể, định mức phân bổ kinh phí sự nghiệp cho hoạt động Nâng cao năng lực và giám sát, thực hiện chương trình. Ủy ban nhân dân tỉnh có hướng dẫn cụ thể theo quy định tại Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Chính phủ. Điều 5. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 Hằng năm, ngoài nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh huy động ngân sách địa phương các cấp đối ứng theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quyết định số 48/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Xét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Bãi bỏ Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về sửa đổi, bổ sung quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân tại Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình kể từ thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình Khoá XVI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH HÒA BÌNH, GIAI ĐOẠN 2016-2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp ngày 22 tháng 6 năm 2015; Thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020; Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, xã khu vực II, xã khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020; Xét Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện một số nội dung xây dựng xã nông thôn mới tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau: 1. Phạm vi: Nghị quyết này quy định đối với các nội dung, công việc có sử dụng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020. 2. Đối tượng a) Các xã thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020. b) Người dân và cộng đồng dân cư nông thôn; hệ thống chính trị tại địa phương; doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, xã hội. 3. Nguyên tắc hỗ trợ Hỗ trợ vốn cho các hạng mục, công trình thực hiện theo kế hoạch xây dựng nông thôn mới hàng năm, theo quy mô và tổng mức đầu tư do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các hạng mục công trình phải phù hợp với Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã và thuộc Đề án xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt. 4. Nội dung và mức hỗ trợ Trên cơ sở kế hoạch vốn được hỗ trợ từ ngân sách trung ương được cấp có thẩm quyền thông báo và điều kiện thực tế của tỉnh, Cơ quan thường trực các Chương trình xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ để thực hiện các nội dung của Chương trình, cụ thể: a) Hỗ trợ 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước cho tất cả các xã để thực hiện: Công tác quy hoạch, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp; đào tạo nghề cho lao động nông thôn (thuộc phạm vi đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt). b) Hỗ trợ vật tư để làm đường trục thôn, bản và đường liên thôn bản; đường ngõ, xóm: - Đối với các xã, xóm đặc biệt khó khăn, xã CT229 được hỗ trợ toàn bộ vật liệu gồm: Xi măng, cát, đá, sỏi. - Đối với các xã khu vực II theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ được hỗ trợ toàn bộ xi măng và hỗ trợ thêm một loại vật liệu (cát hoặc đá, sỏi). - Đối với các xã còn lại được hỗ trợ toàn bộ xi măng. c) Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các xã để thực hiện một số nội dung khác, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> * Tỷ lệ % mức hỗ trợ kinh phí nêu trên là mức hỗ trợ tối đa cho các nội dung công việc. Hằng năm, căn cứ cụ thể số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho tỉnh và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để phân bổ theo tỷ lệ tương ứng. Ngoài mức hỗ trợ kinh phí nêu trên, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố huy động thêm các nguồn lực hợp pháp khác để bổ sung cho Chương trình. d) Đối với nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ và hoạt động khuyến nông thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ. đ) Đối với nội dung hỗ trợ phát triển hợp tác xã thực hiện theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ. 5. Cơ chế quản lý vốn đầu tư: Cơ chế quản lý vốn đầu tư đối với các nội dung hỗ trợ theo Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. 6. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do ngân sách trung ương hỗ trợ và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương. Nội dung và mức hỗ trợ được cân đối, bố trí theo kế hoạch giao hàng năm. 7. Thời gian thực hiện: Từ kế hoạch năm 2018. Điều 2. Bãi bỏ Nghị quyết số 97/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2014-2020 khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVI Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH NGHĨA TRANG VÙNG TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2035 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định 44/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của chính phủ quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
| 2,029
|
247
|
Căn cứ Quyết định số 872/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 3253/SXD-HT ngày 21 tháng 6 năm 2017 về việc quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, với nội dung chính sau: 1. Phạm vi và đối tượng quy hoạch - Phạm vi quy hoạch: Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (bao gồm 27 huyện, thị xã, thành phố). - Đối tượng nghiên cứu: Các nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sỹ) và cơ Sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. - Đối tượng lập quy hoạch: Giới hạn phạm vi lập quy hoạch của đồ án là các nghĩa trang vùng tỉnh và nghĩa trang đô thị. 2. Quan điểm và mục tiêu của Quy hoạch 2.1. Quan điểm quy hoạch - Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035 phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, Quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch nông thôn mới của các huyện, thị xã, thành phố và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan; - Phù hợp với các điều kiện địa hình, điều kiện địa chất, địa chất thủy văn và khả năng khai thác quỹ đất. - Đáp ứng được nhu cầu táng trước mắt và lâu dài của nhân dân trong tỉnh Thanh Hóa, đồng thời phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa và hướng tới nếp sống văn minh, hiện đại. - Đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định. - Quy hoạch nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phục vụ cho nhiều địa phương khác nhau và sử dụng hình thức táng mới, văn minh, hiện đại, tiết kiệm đất, kinh phí xây dựng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. - Khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng và quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng. 2.2. Mục tiêu quy hoạch - Đánh giá thực trạng quản lý, mai táng, chôn cất tại các nghĩa trang nhân dân hiện nay trên địa bàn toàn tỉnh; nêu lên những tồn tại, nguyên nhân và các kinh nghiệm trong quản lý nghĩa trang nhân dân và cơ sở hỏa táng. - Dự báo nhu cầu táng, nhu cầu sử dụng đất và đề xuất hình thức công nghệ táng; đề xuất phương án quy hoạch địa điểm nghĩa trang cấp vùng tỉnh và nghĩa trang đô thị. - Đáp ứng các yêu cầu quản lý Nhà nước về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang đô thị và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. - Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 3. Các chỉ tiêu quy hoạch và dự báo nhu cầu: Căn cứ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành áp dụng phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Thanh Hóa. Bảng 1. Diện tích đất sử dụng cho mộ phần <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Bảng 2. Dự báo tỷ lệ các hình thức táng theo giai đoạn quy hoạch <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 3. Dự báo nhu cầu táng cho khu vực đô thị <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Nhu cầu đất mộ đến năm 2035 cho khu vực đô thị khoảng 782.000 m2. Nhu cầu đất nghĩa trang đến năm 2035 cho khu vực đô thị khoảng 200 ha. 4. Định hướng quy hoạch hệ thống nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ. 4.1. Phân cấp và đề xuất loại hình táng: - Đối với các nghĩa trang cấp tỉnh: Là các trung tâm an táng, phục vụ nhu cầu an táng, di dời mộ liên đô thị, không giới hạn từng phạm vi hành chính. Là nơi áp dụng các công nghệ táng mới, cách tổ chức nghĩa trang kiểu mẫu. Làm cơ sở phát huy, nhân rộng mô hình tổ chức nghĩa trang, hình thức táng mới phù hợp với sự phát triển của Thanh Hóa: tiết kiệm diện tích đất, hài hòa với cảnh quan, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường. Khuyến khích áp dụng mô hình nghĩa trang công viên. Các nghĩa trang cấp tỉnh áp dụng loại hình táng đa công nghệ bao gồm: hỏa táng, táng một lần, hung táng, cải táng. - Đối với các nghĩa trang đô thị: Là trung tâm an táng của đô thị, phục vụ nhu cầu an táng, di dời mộ cho khu vực thị trấn, thị trấn huyện lỵ và vùng phụ cận. Nghĩa trang cần được tổ chức xây dựng đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn, đầy đủ hệ thống hạ tầng, tiết kiệm diện tích đất, hài hòa với cảnh quan, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường. Khuyến khích áp dụng mô hình nghĩa trang công viên. Các nghĩa trang đô thị áp dụng các hình thức táng: táng 1 lần, hung táng, cải táng. Riêng nghĩa trang thành phố Thanh Hóa có bổ sung hình thức hỏa táng. Các đô thị nhỏ, dự kiến hình thành trong tương lai, xa đô thị trung tâm của huyện giai đoạn ngắn hạn trước mắt sử dụng các nghĩa trang nông thôn hiện có, dài hạn kết hợp sử dụng nghĩa trang đô thị chính của huyện hoặc thực hiện theo quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với các nghĩa trang nông thôn: Được xác định cụ thể vị trí trong các quy hoạch nông thôn mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các nghĩa trang nông thôn áp dụng hình thức hung táng và cải táng. 4.2. Nghĩa trang cấp tỉnh: Toàn tỉnh quy hoạch 06 nghĩa trang cấp tỉnh như sau: + Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng 1: Địa điểm tại xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn, diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 65 ha; + Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng 2: Địa điểm tại xã Quảng Minh, thành phố Sầm Sơn, diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 40,5 ha; + Nghĩa trang thị xã Bỉm Sơn; Địa điểm tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 51 ha; + Nghĩa trang KKT Nghi Sơn: Địa điểm tại xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia, diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 51 ha. + Nghĩa trang đô thị Lam Sơn - Sao Vàng: Địa điểm tại xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 40 ha. + Nghĩa trang đô thị Ngọc Lặc: Địa điểm tại xã Minh Sơn, huyện Ngọc Lặc. Diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 14 ha. (Chi tiết tại Phụ lục số 1) 4.3. Nghĩa trang tại các đô thị: Các huyện không nằm trong phạm vi phục vụ nghĩa trang vùng tỉnh, bố trí nghĩa trang cho đô thị trung tâm của huyện. Kết hợp sử dụng nghĩa trang này cho các đô thị khác trong huyện. Đối với các đô thị nhỏ, xa trung tâm huyện, bố trí nghĩa trang riêng theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt. Toàn tỉnh dự kiến bố trí 21 nghĩa trang đô thị chính cho các huyện. (Chi tiết tại Phụ lục số 2) 4.4. Cơ sở hỏa táng: Toàn tỉnh Thanh Hóa dự kiến bố trí 05 cơ sở hỏa táng mới, nằm trong các nghĩa trang cấp tỉnh dự kiến (trừ công viên Vĩnh Hằng 2). Đến năm 2035, toàn tỉnh có 06 cơ sở hỏa táng. (Chi tiết tại phụ lục 3) 4.5. Nhà tang lễ đô thị: Các đô thị có quy mô dân số từ 20.000 dân trở lên sẽ được bố trí nhà tang lễ riêng, Các đô thị còn lại, khuyến khích xây dựng nhà tang lễ với quy mô thích hợp, kết hợp với nghĩa trang, các bệnh viện, cơ sở tôn giáo, đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách ly và vệ sinh môi trường theo quy định. Đến năm 2035, dự kiến quy hoạch khoảng 29 nhà tang lễ cho các đô thị có dân số từ 20.000 trở lên và vùng phụ cận. (Chi tiết tại phụ lục 4) 4.6. Định hướng cho khu vực nông thôn: Các nội dung về nghĩa trang và nhà tang lễ: Thực hiện theo quy hoạch nông thôn mới được cấp thẩm quyền phê duyệt. 5. Các dự án ưu tiên đầu tư và dự kiến nguồn vốn thực hiện quy hoạch 5.1. Các dự án ưu tiên đầu tư: - Đầu tư, kêu gọi đầu tư 06 nghĩa trang đô thị cấp tỉnh bao gồm cả hạng mục cơ sở hỏa táng: Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng 1, Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng 2, nghĩa trang thị xã Bỉm Sơn, nghĩa trang KKT Nghi Sơn, nghĩa trang đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, nghĩa trang đô thị Ngọc Lặc. - Đầu tư, kêu gọi đầu tư 04 nhà tang lễ: Nhà tang lễ thị xã Bỉm Sơn, Nhà tang lễ thành phố Sầm Sơn, Nhà tang lễ KKT Nghi Sơn, Nhà tang lễ đô thị Lam Sơn - Sao Vàng. 5.2. Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch - Tổng nhu cầu vốn dự kiến thực hiện quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035 dự kiến là 4.520 tỷ đồng. - Nguồn vốn đầu tư + Vốn Ngân sách nhà nước: Chi phí cho các dự án quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng nghĩa trang bằng ngân sách nhà nước, các dự án điều tra cơ bản, các dự án cải tạo môi trường, cải tạo nghĩa trang cũ, thí điểm công nghệ mai táng mới, các chương trình truyền thông và giáo dục. + Vốn xã hội hóa: Các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đều có thể tham gia đầu tư vào quy hoạch, xây dựng, khai thác và quản lý nghĩa trang theo đúng các quy định pháp luật hiện hành. 6. Giải pháp thực hiện quy hoạch 6.1. Công tác quản lý Nhà nước: - Xây dựng quy chế quản lý nghĩa trang trên địa bàn toàn tỉnh nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. - Nhà nước quản lý nghĩa trang do nhà nước đầu tư từ ngân sách nhà nước; Tư nhân quản lý nghĩa trang do mình đầu tư. - Tăng cường công tác tuyên truyền các cơ chế chính sách pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư. - Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất cấp xã, huyện, tỉnh để bổ sung vào quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn. - Tăng cường quản lý theo quy hoạch: Kiểm tra theo quy chế quản lý đã được phê duyệt; Đề cao trách nhiệm của các cấp chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
| 2,069
|
248
|
- Kiện toàn bộ máy quản lý ở cấp xã, huyện. Mỗi nghĩa trang cần xây dựng quy định quản lý và hoạt động làm cơ sở cho hoạt động và quản lý. 6.2. Các giải pháp bảo vệ môi trường: - Từng bước thay đổi hình thức táng truyền thống sang hình thức hỏa táng, tổ chức lễ tang văn minh. - Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ (hệ thống cấp nước, cấp điện, hệ thống thoát nước...) nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và an ninh trật tự. Các khu hung táng trong nghĩa trang: khi thiết kế, thi công xây dựng mộ phần cần tuân thủ theo các quy định hiện hành, có hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ thi hài triệt để, giảm khả năng gây ô nhiễm môi trường đất và nước ngầm, hạn chế dịch bệnh. - Chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động của nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải được thu gom, vận chuyển và xử lý đảm bảo môi trường theo quy định. - Có chính sách và chế tài cụ thể đối với việc việc quản lý, giám sát tác động môi trường đồng thời đề ra chương trình và kế hoạch quản lý các hoạt động liên quan đến môi trường. - Từng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng cần xây dựng nội quy cho nhân viên làm việc và người đến đưa tang, thăm viếng để hạn chế tác động xấu đến môi trường. 6.3. Giải pháp huy động vốn đầu tư: - Vốn ngân sách Nhà nước: Chi phí cho các dự án quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng theo nghĩa trang bằng ngân sách nhà nước, các dự án điều tra cơ bản, các dự án cải tạo môi trường, cải tạo nghĩa trang cũ, thí điểm công nghệ táng mới, các chương trình truyền thông và giáo dục.... - Huy động xã hội hóa: + Đầu tư xây dựng nghĩa trang tập trung, cơ sở hỏa táng, các dịch vụ tang lễ đi kèm theo đúng quy hoạch phê duyệt. Chủ động khai thác khả năng nghĩa trang để thu hồi vốn. + Các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đều có thể tham gia đầu tư vào quy hoạch, xây dựng, khai thác và quản lý nghĩa trang theo đúng các quy định pháp luật hiện hành. 6.4. Giải pháp về tuyên truyền: - UBND các cấp phối hợp với các cơ quan đoàn thể, Báo, Đài Phát thanh - Truyền hình đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động cán bộ và nhân dân nhận thức đúng về tầm quan trọng của công tác quy hoạch đất nghĩa trang, thông qua đó huy động tối đa nguồn lực của toàn xã hội tham gia thực hiện quy hoạch; - Khuyến khích nhân dân tham gia cất bốc mồ mả đơn lẻ trong các khu dân cư, trong đất canh tác vào nhũng nghĩa trang đã quy hoạch và tham gia bốc cất mồ mả ở những nghĩa trang cần di dời; - Đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vận động nhân dân chôn cất phù hợp với phong tục tập quán, đảm bảo vệ sinh môi trường; - Nâng cao nhận thức về quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân trong sử dụng nghĩa trang như đóng các loại phí, lệ phí theo quy định khi có nhu cầu khai thác đất nghĩa trang... - Giới thiệu những hình thức mai táng theo công nghệ mới để người dân làm quen tiến tới ứng dụng trong các khu nghĩa trang tập trung. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện tổ chức công bố công khai quy hoạch được duyệt; - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh; chủ trì, chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy hoạch; phối hợp với các ngành và địa phương liên quan trình UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh, phân cấp quản lý nghĩa trang; theo dõi và cập nhật các quy định của Chính phủ, Bộ Xây dựng về quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn để tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời; - Phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, Ban ngành, địa phương có liên quan xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban hành đơn giá dịch vụ nghĩa trang đối với hệ thống nghĩa trang được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước; - Thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và xử lý vi phạm hoạt động quản lý, xây dựng, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Tham mưu, trình cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm hoạt động quản lý, xây dựng và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; - Tổng hợp, hướng dẫn UBND cấp huyện, xã tổ chức lập quy hoạch xây dựng nghĩa trang, kế hoạch xây dựng, cải tạo, đóng cửa và di chuyển nghĩa trang các cấp trên địa bàn tỉnh. - Báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh định kỳ hàng năm về tình hình xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn quản lý. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về môi trường đối với hệ thống nghĩa trang nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập phương án điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất nghĩa trang, quy định vùng hạn chế, vùng cách ly bảo vệ môi trường theo Quy hoạch tổng thể nghĩa trang nhân dân của tỉnh được phê duyệt. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, lồng ghép các chương trình dự án, huy động nguồn vốn đề xuất UBND tỉnh đầu tư xây dựng nghĩa trang. - Bảo đảm cân đối vốn đầu tư ngân sách nhà nước hàng năm để đầu tư xây dựng nghĩa trang từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy hoạch, dự án được duyệt và nghiên cứu xây dựng phương án, khuyến khích huy động các nguồn vốn khác để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống nghĩa trang. 4. Sở Tài chính: - Hướng dẫn việc sử dụng vốn ngân sách trong đầu tư xây dựng, cải tạo mở rộng, di chuyển nghĩa trang, chi phí quản lý nghĩa trang, nguồn thu dịch vụ nghĩa trang. - Chủ trì phối hợp cùng các Sở Ngành liên quan thẩm định phương án khai thác kinh doanh của nhà đầu tư, trình, báo cáo UBND tỉnh chấp thuận làm cơ sở cho nhà đầu tư quyết định giá dịch vụ sau khi Dự án đầu tư hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng. 5. Sở Lao động thương binh và xã hội: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng các chế độ, chính sách xã hội, trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết đối với các đối tượng chính sách trong việc táng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 6. Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn: Phối hợp, hướng dẫn UBND các huyện, các xã trong việc quy hoạch, sắp xếp, xây dựng mới, cải tạo nâng cấp nghĩa trang phải gắn với thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới. 7. Sở Y tế: Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm về vệ sinh trong các hoạt động táng tại các nghĩa trang trên địa bàn tỉnh. 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin Truyền thông, Ban Dân tộc, Ban Tôn giáo, các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo chí: Tuyên truyền, vận động việc thực hiện các hình thức táng văn minh, tiết kiệm đất và đảm bảo vệ sinh môi trường như hỏa táng; hạn chế tối đa đi đến chấm dứt việc đốt giấy vàng mã trong nhân dân nhằm tránh lãng phí và đảm bảo vệ sinh môi trường. 9. Ủy ban nhân dân các thành phố, thị xã, huyện: - Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan để đề xuất các dự án đầu tư, mở rộng, cải tạo, nghĩa trang tập trung trên địa bàn gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND Tỉnh phê duyệt danh mục kêu gọi đầu tư. - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo phân cấp về quản lý đầu tư xây dựng nghĩa trang thuộc thẩm quyền. - Chỉ đạo cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố giao nhiệm vụ quản lý cụ thể cho các xã, phường, thị trấn quản lý nhà nước đối với nghĩa trang cấp xã. - Kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các hoạt động về quản lý và sử dụng nghĩa trang của tổ chức, cá nhân có liên quan theo các quy định của pháp luật. - Tuyên truyền vận động nhân dân địa phương đồng thuận, chấp hành chủ trương chính sách giải phóng mặt bàng, đầu tư xây dựng nghĩa trang theo đúng quy định của Nhà nước và địa phương. - Chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc hỗ trợ tích cực cho nhà đầu tư thực hiện đúng đối với những hình thức táng mới văn minh hiện đại, góp phần thay đổi tập quán cũ, tiết kiệm quỹ đất, bảo vệ môi trường. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm cho Sở Xây dựng và UBND tỉnh về các nội dung công tác quản lý nghĩa trang. 10. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: - Quản lý nghĩa trang đối với nghĩa trang của xã, cụm xã, các nghĩa trang khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Thực hiện các chế độ, chính sách xã hội đối với các đối tượng đặc biệt, đối tượng chính sách trong việc táng khi chết. - Tuyên truyền vận động nhân dân địa phương: Đồng thuận, chấp hành chủ trương chính sách giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng nghĩa trang theo đúng quy định của Nhà nước và địa phương; Sử dụng hình thức táng mới văn minh hiện đại, góp phần thay đổi tập quán cũ, tiết kiệm quỹ đất, bảo vệ môi trường. - Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng nghĩa trang trên địa bàn mình quản lý theo quy định của pháp luật. - Tổ chức thông báo cho nhân dân về việc đóng cửa, di chuyển nghĩa trang. - Định kỳ kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo Ủy ban nhân dân huyện về công tác xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn thuộc địa giới hành chính. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 1.
| 2,053
|
249
|
VỊ TRÍ, QUY MÔ CÁC NGHĨA TRANG CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2035 (Kèm theo Quyết định số 2491/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 2. VỊ TRÍ, QUY MÔ CÁC NGHĨA TRANG TẠI CÁC ĐÔ THỊ CHÍNH CỦA CÁC HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2035 (Kèm theo Quyết định số 2491/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 3. QUY HOẠCH CÁC CƠ SỞ HỎA TÁNG ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA (Kèm theo Quyết định số 2491/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 4. QUY HOẠCH NHÀ TANG LỄ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2035 (Kèm theo Quyết định số 2491/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH (TỶ LỆ %) TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ khoản 2, Điều 3 Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước; Xét Tờ trình số 66/TTr-UBND, ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định mức trích (tỷ lệ %) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 25/BC-HĐND, ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trích (tỷ lệ %) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan thanh tra tỉnh; thanh tra các sở, ban, ngành; thanh tra các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước. 2. Mức trích: a) Thanh tra tỉnh được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo mức sau: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào Ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào Ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. b) Thanh tra các sở, ban, ngành; thanh tra các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo mức sau: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 2 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 3 tỷ đồng/năm. 3. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ 01 tháng 8 năm 2017. Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Nghị quyết số 93/2013/NQ- HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Nghị quyết số 145/2014/NQ-HĐND ngày 13/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 93/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÁT TRIỂN CÀ PHÊ BỀN VỮNG CỦA TỈNH ĐẮK LẮK ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo định hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Căn cứ Quyết định số 3417/QĐ-BNN-TT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án phát triển ngành cà phê bền vững đến năm 2020; Xét Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển cà phê bền vững của tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 29/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Nghị quyết về phát triển cà phê bền vững của tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung như sau: 1. Quan điểm và định hướng phát triển cà phê bền vững của tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030 - Phát triển cà phê phải dựa trên cơ sở khai thác có hiệu quả lợi thế đất đai, nguồn nước, khí hậu, thời tiết theo hướng sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường, hiệu quả và bền vững. - Phát triển cà phê theo hướng tập trung đầu tư thâm canh, áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến phù hợp để tạo năng suất cao, chất lượng, hiệu quả tốt, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm cà phê trên thị trường, tiến tới phát triển sản xuất cà phê hữu cơ. - Phát triển công nghiệp chế biến cà phê, cơ cấu sản phẩm đa dạng, chất lượng cao gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu, nhằm nâng cao giá trị gia tăng. - Phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế và sự hỗ trợ của nhà nước, để đảm bảo sản xuất hiệu quả, bền vững tại các vùng sản xuất cà phê theo quy hoạch, ưu tiên vùng sản xuất cà phê có chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột; Giải quyết hài hòa lợi ích kinh tế, xã hội gắn với bảo vệ môi trường và đảm bảo giữ vững trật tự xã hội, an ninh quốc phòng. 2. Mục tiêu 2.1. Mục tiêu chung Xây dựng ngành cà phê tỉnh Đắk Lắk phát triển theo hướng bền vững, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, mang lại giá trị gia tăng cao, tiến tới phát triển sản xuất cà phê hữu cơ. Tập trung các nguồn lực, chính sách đầu tư cho các vùng sản xuất cà phê theo quy hoạch, ưu tiên vùng có chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. Đổi mới tổ chức sản xuất, đẩy mạnh liên kết dọc, liên kết ngang trong ngành hàng. Ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ cao vào các khâu sản xuất, chế biến và tổ chức quản lý sản xuất; Nâng cao thu nhập cho nông dân và doanh nghiệp, quản lý tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. 2.2. Mục tiêu cụ thể a) Sản xuất cà phê - Giai đoạn 2016-2020: Giảm dần diện tích còn 180.000 ha và sản lượng bình quân 450.000 tấn/năm; Đến 2030, diện tích ổn định 170.000 ha - 180.000 ha, sản lượng bình quân đạt từ 476.000 - 504.000 tấn/năm; Năng suất bình quân đến năm 2020 đạt 2,5 tấn/ha, năm 2030 đạt 2,8 tấn/ha. - Giai đoạn 2016-2020 tái canh 32.335 ha cà phê, bình quân mỗi năm tái canh trên 6.000ha/năm. Giai đoạn 2020 - 2030 tái canh từ 1.000 ha/năm - 1.500 ha/năm. - Quản lý tốt chất lượng cây giống để phục vụ tái canh cà phê đạt hiệu quả: Đảm bảo đến năm 2020, 70% diện tích cà phê tái canh ghép cải tạo và trồng mới sử dụng giống cà phê mới (có năng suất, chất lượng cao). Đến năm 2030: 90% diện tích cà phê tái canh sử dụng giống mới có chất lượng. - Quản lý và sử dụng nguồn nước hợp lý: Giai đoạn 2016 - 2020 có 75-80% diện tích cà phê chủ động được nước tưới, có 10.000 ha ứng dụng công nghệ tưới nước tiết kiệm. Định hướng đến năm 2030 có 85-90% diện tích cà phê chủ động được nước tưới và 20.000 ha tưới nước tiết kiệm. - Áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất cà phê bền vững theo yêu cầu của thị trường trong nước và thế giới: Đến năm 2020 có khoảng 80% diện tích cà phê được áp dụng quy trình sản xuất cà phê bền vững có chứng nhận. Định hướng đến năm 2030 có 90% diện tích cà phê áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất cà phê bền vững.
| 2,061
|
250
|
- Xây dựng 2 đến 3 mô hình sản xuất cà phê hữu cơ, tiến tới nhân rộng mô hình. b) Thu hoạch và chế biến - Đến năm 2020: 80% đến 85% sản lượng cà phê được thu hái, phơi sấy và bảo quản theo đúng quy trình kỹ thuật hiện hành. - 100% cơ sở chế biến cà phê nhân xuất khẩu tuân thủ đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Cơ sở chế biến cà phê đạt điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. - Ít nhất 03 doanh nghiệp chế biến cà phê nhân xuất khẩu, chế biến sâu áp dụng công nghệ và quy trình quản lý tiên tiến. - Tỷ lệ chế biến sâu (cà phê bột, cà phê hòa tan, các loại cà phê khác biệt khác theo thị hiếu của thị trường ....) đạt từ 8-10% sản lượng của niên vụ. - Định hướng đến năm 2030: Sản lượng cà phê được chế biến sâu đạt từ 15% đến 20% sản lượng cà phê của niên vụ. Tỷ lệ sản lượng cà phê được thu hái, phơi sấy và bảo quản đạt tiêu chuẩn nâng lên từ 85% đến 95%. c) Thương mại và quảng bá sản phẩm - Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá hình ảnh sản phẩm đặc trưng của địa phương; phát triển thị trường tiêu thụ nội địa. - Đến năm 2020 kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt bình quân 600 triệu USD/năm đến 650 triệu USD/năm. Định hướng từ sau năm 2020, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt từ 700 triệu USD/năm đến 800 triệu USD/năm. - Phát triển thương hiệu, bảo hộ, bảo vệ và tăng diện tích cà phê có chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột; Phát triển các nhãn hiệu mạnh của doanh nghiệp. d) Tổ chức và quản lý sản xuất - Đến năm 2020: Hỗ trợ phát triển 30 Hợp tác xã nông nghiệp (bao gồm số Hợp tác xã hiện có và thành lập mới) tại các vùng sản xuất cà phê. Hỗ trợ thành lập ít nhất 10 tổ hợp tác sản xuất cà phê bền vững tại vùng đồng bào các dân tộc thiểu số. - Củng cố các liên minh sản xuất cà phê bền vững đã có và xây dựng 03 liên minh sản xuất cà phê theo chuỗi giá trị. - Phát huy hiệu quả hoạt động của Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột là đầu mối kết nối các tác nhân trong ngành hàng. 3. Giải pháp thực hiện 3.1. Giải pháp về quản lý ngành hàng - Kiện toàn và nâng cao năng lực quản lý của Ban Chỉ đạo Đề án phát triển cà phê bền vững và tái canh cà phê. Phối hợp chặt chẽ hoạt động phát triển ngành hàng cà phê giữa các cơ quan quản lý nhà nước như: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở Khoa học - Công nghệ. - Tổ chức thực hiện tốt và đầy đủ nhiệm vụ quản lý nhà nước trong công tác chứng nhận, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất cung ứng, chất lượng cây giống, chất lượng vật tư nông nghiệp trên thị trường, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. Đồng thời tăng cường công tác khuyến nông về chuyển giao giống mới, quy trình kỹ thuật canh tác tiên tiến. - Xây dựng và triển khai thực hiện phương án chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp định hướng thị trường trên các diện tích đưa ra ngoài vùng phát triển cà phê bền vững. Các vùng sản xuất cà phê ngoài vùng quy hoạch sản xuất cà phê bền vững không được hưởng các cơ chế, chính sách phát triển cà phê bền vững. Thực hiện các giải pháp tuyên truyền, vận động để người sản xuất cà phê ngoài vùng quy hoạch nhận thức được và tự giác chuyển đổi cây trồng; có các giải pháp hỗ trợ chuyển đổi cây trồng. - Thực hiện tái canh đúng kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Tổ chức phổ biến, thông tin tuyên truyền sâu rộng về vùng quy hoạch và các chủ trương chính sách về sản xuất cà phê bền vững. 3.2. Giải pháp về tổ chức sản xuất - Hỗ trợ kinh phí thành lập, đào tạo nhân lực các hợp tác xã, tổ hợp tác và các liên minh sản xuất cà phê bền vững, làm dịch vụ đầu vào, đầu ra cho nông dân, hình thành chuỗi liên kết trong ngành hàng cà phê. Củng cố và xây dựng mới các liên minh sản xuất cà phê bền vững gắn với giảm nghèo, chú trọng vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Tăng cường năng lực và hoạt động của Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột, là nòng cốt tổ chức xây dựng liên kết dọc, liên kết ngang các tác nhân trong ngành hàng cà phê, để Hiệp hội thực sự là tổ chức đại diện cho lợi ích của ngành cà phê tỉnh Đắk Lắk. 3.3. Đào tạo nguồn nhân lực - Đào tạo, chuyển giao cho người sản xuất và tổ chức nông dân quy trình sản xuất cà phê bền vững, kỹ thuật tái canh, tưới nước tiết kiệm; kỹ thuật thu hái và bảo quản; quy trình kỹ thuật sản xuất cà phê hữu cơ. Đối với các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số chú trọng xây dựng mô hình và đào tạo theo phương pháp FFS (hội thảo đầu bờ, chia sẻ kinh nghiệm, tham quan thực tế); đào tạo nông dân chuyên nghiệp, có trình độ về tổ chức sản xuất và thị trường, bảo vệ môi trường, quản lý rác thải, tăng cường cây che bóng và một số cây phủ đất để giữ ẩm và cải tạo đất. - Đào tạo, nâng cao năng lực chủ cơ sở sản xuất cà phê quy mô lớn như chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ về kỹ thuật sản xuất, chế biến bảo quản, kỹ năng quản trị và tổ chức sản xuất (tài chính, lao động, quy trình kỹ thuật, sản xuất, bảo quản...); liên kết hợp tác, tiếp cận thị trường. - Đào tạo, nâng cao năng lực quản lý, tổ chức sản xuất và tiếp cận thị trường; quy trình quản lý doanh nghiệp tiên tiến; an toàn vệ sinh thực phẩm; kỹ thuật chế biến cà phê sau thu hoạch đạt chất lượng cao cho các cơ sở chế biến, kinh doanh vừa và nhỏ. 3.4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, cơ giới hóa - Xây dựng tại các vùng sản xuất cà phê theo chỉ dẫn địa lý, vùng sản xuất cà phê của đồng bào dân tộc thiểu số: Các mô hình tái canh áp dụng biện pháp sinh học tổng hợp, mô hình sản xuất cà phê tiết kiệm nước gắn với công nghệ thâm canh cao, mô hình sản xuất cà phê sạch; công nghệ thu hái và chế biến cà phê sau thu hoạch. - Phổ biến, hỗ trợ áp dụng các quy trình sản xuất cà phê bền vững (theo tiêu chuẩn VietGap, hoặc có chứng nhận), ứng dụng các chế phẩm sinh học trong sản xuất và chế biến cà phê sạch nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu thông qua nâng cao nhận thức cho người sản xuất về vai trò của sản xuất cà phê bền vững đối với phát triển ngành hàng. - Chuyển giao và ứng dụng kỹ thuật canh tác trên đất dốc, chống xói mòn, rửa trôi và bảo vệ đất cho người sản xuất cà phê, ứng dụng khoa học công nghệ để xử lý ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất, chế biến cà phê và các chế phẩm sinh học vào xử lý vỏ bã cà phê làm phân bón và cải tạo đất. - Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực cho chủ doanh nghiệp và thông qua chính sách tín dụng giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ và trang thiết bị góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm cà phê chế biến sâu. 3.5. Giải pháp về vốn: - Huy động vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho quản lý ngành hàng, nâng cao năng lực quản lý và sản xuất và cho các tác nhân hỗ trợ ngành hàng. - Huy động vốn ODA (dự án VnSAT) để hỗ trợ đầu tư cho chương trình chuyển đổi cà phê bền vững. - Vốn của người sản xuất và doanh nghiệp đầu tư cho sản xuất cà phê bền vững, bảo quản sau thu hoạch và chế biến. - Vốn tín dụng: Huy động các nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho tái cơ cấu ngành nông nghiệp, vốn vay ưu đãi tái canh cây cà phê và các nguồn vốn tín dụng khác để đầu tư cho sản xuất và chế biến. - Các nguồn vốn huy động xã hội khác. 3.6. Xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu - Hình thành, nâng cao năng lực của tổ chức, hỗ trợ các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, quảng bá hình ảnh sản phẩm đặc trưng trong và ngoài nước trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, của ngành, cấp huyện, của doanh nghiệp; thường xuyên thông tin, dự báo kịp thời về thị trường nông sản. - Đến năm 2025, cơ bản hoàn thành việc đăng ký bảo hộ thương hiệu cà phê “Buôn Ma Thuột Coffee” ở 17 nước đang xin đăng ký và đến năm 2030 mở rộng ở một số nước tiêu thụ cà phê khác trên thế giới. - Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột gắn với truy suất nguồn gốc và quản lý chất lượng theo chuỗi và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Thành lập các Chi hội ngành hàng để bảo vệ quyền lợi nông dân và các thành viên, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh. - Tạo môi trường đầu tư thuận lợi, thông thoáng cho các doanh nghiệp chế biến cà phê trong và ngoài nước đầu tư nhà máy chế biến các sản phẩm cà phê: bột, hòa tan và các sản phẩm cà phê khác trên địa bàn nhằm phát triển công nghiệp chế biến, tăng giá trị sản phẩm xuất khẩu. - Tranh thủ tối đa các cơ hội, chương trình, dự án hợp tác quốc tế để huy động và sử dụng hiệu quả về kỹ thuật, kinh nghiệm, nguồn vốn hỗ trợ sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ cà phê bền vững. 3.7. Giải pháp bảo đảm nguồn nước cho sản xuất cà phê thích ứng với biến đổi khí hậu góp phần bảo vệ môi trường - Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 153/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phát triển thủy lợi trong vùng cà phê bền vững tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025. - Chuyển giao, ứng dụng kỹ thuật canh tác trên đất dốc, chống xói mòn, rửa trôi và bảo vệ đất cho người sản xuất cà phê. - Quản lý, khai thác, phân phối và sử dụng nguồn nước hợp lý, có hiệu quả nguồn nước phục vụ tưới. - Tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường; bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho tổ chức và cá nhân tham gia ngành hàng.
| 2,074
|
251
|
4. Kinh phí thực hiện Tổng kinh phí thực hiện: 2.939 tỷ đồng (Hai nghìn, chín trăm ba mươi chín tỷ đồng), trong đó: - Nguồn vốn ngân sách tỉnh: 15 tỷ đồng. - Nguồn vốn từ doanh nghiệp và nông dân: 2.653 tỷ đồng. - Nguồn vốn từ dự án hỗ trợ chuyển đổi nông nghiệp bền vững (VnSAT): 271 tỷ đồng (IDA: 163 tỷ đồng, Chính phủ: 52 tỷ đồng, doanh nghiệp và nông dân: 56 tỷ đồng). (Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh phân bổ theo năm chi tiết tại phụ lục kèm theo) Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phát triển cà phê bền vững đến 2015 và định hướng đến năm 2020./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: KINH PHÍ HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH CỦA TỈNH PHÂN BỔ THEO NĂM (Kèm theo Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Tỷ đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ XÂY DỰNG VÀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Căn cứ Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1554/SNN-TCCB ngày 06/7/2017 và đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Quản lý xây dựng và chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ XÂY DỰNG VÀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2529/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ XÂY DỰNG VÀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT 1) Thủ tục thẩm định dự án/dự án điều chỉnh đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước nhóm B, C; thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách nhóm B, C, dự án PPP và dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình từ cấp II trở xuống * Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định - Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Địa chỉ: Số 15, đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. - Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, tết). Bước 2: Kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ - Phòng Quản lý xây dựng công trình tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ và lập phiếu nhận hồ sơ cho cá nhân, tổ chức. - Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định hoặc trả lại hồ sơ thẩm định trong trường hợp hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo về tính pháp lý hoặc không hợp lệ. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì cơ quan thẩm định sẽ dừng việc thẩm định. Bước 3: Thẩm định hồ sơ - Việc thẩm định được thực hiện khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. - Trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu thực hiện thẩm định, cơ quan thẩm định có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Trường hợp cơ quan thẩm định không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, sẽ yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực phù hợp để chủ đầu tư ký kết hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định. Bước 4: Kết thúc thẩm định và trả kết quả - Cơ quan thẩm định ban hành thông báo kết quả thẩm định đến người đề nghị thẩm định theo hình thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. - Hồ sơ trình thẩm định sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện được cơ quan thẩm định kiểm tra, đóng dấu thẩm định. - Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nộp bản chụp (photocopy hoặc file PDF) tài liệu báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế cơ sở, thiết kế và dự toán xây dựng công trình đã đóng dấu thẩm định cho cơ quan thẩm định. * Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. * Thành phần hồ sơ: - Tờ trình thẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh theo mẫu; - Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn khác); - Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyển chọn theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có); - Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án; - Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (quy hoạch 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha) được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án; - Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không (nếu có); - Các văn bản thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị; - Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có); - Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; - Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán); - Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh; - Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở; - Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế; - Báo cáo kết quả thẩm tra phục vụ thẩm định, kèm kết quả thẩm tra (nếu có); - Các tài liệu cần thiết khác có liên quan (nếu có). * Số lượng hồ sơ: - 01 (một) bộ hồ sơ. - Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan thẩm định yêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến. * Thời hạn giải quyết: - Đối với thẩm định dự án/dự án điều chỉnh: + Không quá ba mươi (30) ngày đối với dự án nhóm B; + Không quá hai mươi (20) ngày đối với dự án nhóm C. - Đối với thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh: + Không quá hai mươi (20) ngày đối với dự án nhóm B; + Không quá mười lăm (15) ngày đối với dự án nhóm C. * Đối tượng thực hiện TTHC: - Đối với thẩm định dự án/dự án điều chỉnh: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước quy mô từ nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (quy định cụ thể tại Luật Xây dựng, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) - Đối với thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh: + Chủ đầu tư công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách các dự án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (quy định cụ thể tại Luật Xây dựng, Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP).
| 2,092
|
252
|
+ Chủ đầu tư công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (quy định cụ thể tại Luật Xây dựng, Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP). * Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. * Kết quả thực hiện TTHC: - Văn bản thông báo kết quả thẩm định dự án/dự án điều chỉnh; thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh. - Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế cơ sở đã đóng dấu thẩm định của Sở Nông nghiệp và PTNT. * Phí, lệ phí: Theo biểu mức thu phí kèm theo (Thông tư số 209/2016/TT- BTC). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ trình thẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh theo Mẫu số 01, Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; - Công văn thông báo kết quả thẩm định dự án/dự án điều chỉnh theo Mẫu số 02, Phụ lục II của Nghị định 59/2015/NĐ-CP; - Công văn thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở/thẩm định thiết kế cơ sở điều chỉnh theo Mẫu số 03, Phụ lục II của Nghị định 59/2015/NĐ-CP; - Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về kết quả thẩm tra phục vụ thẩm định theo Mẫu số 01, Phụ lục I của Thông tư 18/2016/TT-BXD. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; - Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; - Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình; - Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở. * Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm. Mẫu số 01, Phụ lục II (Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định dự án đầu tư xây dựng/thiết kế cơ sở Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình. Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.............................................................................. (Tên tổ chức, cá nhân) trình Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định dự án đầu tư xây dựng/thiết kế cơ sở của dự án(tên dự án) với các nội dung chính sau: I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN (CÔNG TRÌNH) 1. Tên dự án:.................................................................................................................... 2. Nhóm dự án:................................................................................................................ 3. Loại và cấp công trình:................................................................................................ 4. Người quyết định đầu tư:............................................................................................. 5. Tên chủ đầu tư (hoặc người làm chủ đầu tư) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):................................................................................................................... 6. Địa điểm xây dựng:..................................................................................................... 7. Giá trị tổng mức đầu tư:............................................................................................... 8. Nguồn vốn đầu tư:....................................................................................................... 9. Thời gian thực hiện:..................................................................................................... 10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:................................................................................ 11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:................................................................. 12. Các thông tin khác (nếu có):...................................................................................... II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO 1. Văn bản pháp lý: - Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn khác); - Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyển chọn theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có); - Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án; - Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (quy hoạch 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20ha) được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án; - Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không (nếu có); - Các văn bản thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị; - Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có). 2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư (dự toán): - Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; - Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán); - Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh. 3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: - Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở; - Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế. (Tên tổ chức) trình Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định dự án đầu tư xây dựng/thiết kế cơ sở của dự án (Tên dự án) với các nội dung nêu trên./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 01, Phụ lục I (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2016/TT-BXD) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP Về hồ sơ trình thẩm định Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình; Căn cứ thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình (nếu có) do.... (đơn vị lập); Các căn cứ pháp lý khác có liên quan; (Tên chủ đầu tư) trình Báo cáo tổng hợp thiết kế và dự toán xây dựng công trình (nếu có) với các nội dung sau: 1. Sự phù hợp về thành phần, quy cách của hồ sơ thiết kế so với quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật (hồ sơ thiết kế bao gồm: thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan); 2. Thống kê các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng trong hồ sơ thiết kế xây dựng công trình; 3. Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình (nếu có) (ngành nghề được phép thực hiện lập khảo sát, thiết kế xây dựng công trình theo giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc các chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền cấp); 4. Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của chủ nhiệm, các chủ trì khảo sát, thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình (mô tả chi Tiết về năng lực của các chủ nhiệm, chủ trì); a. Các chủ nhiệm khảo sát xây dựng: - Chủ nhiệm khảo sát xây dựng:... (loại hình khảo sát được cấp theo chứng chỉ hành nghề)……… có đủ năng lực khảo sát xây dựng công trình và theo Chứng chỉ số………… ngày………… đến ngày nộp hồ sơ thẩm định còn hiệu lực. b. Các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng công trình: - Chủ nhiệm thiết kế:………… có đủ năng lực chủ nhiệm thiết kế công trình và theo Chứng chỉ số………….…… ngày………… đến ngày nộp hồ sơ thẩm định còn hiệu lực. - Chủ trì thiết kế….... (theo chuyên môn thiết kế được cấp theo chứng chỉ hành nghề):…………… có đủ năng lực chủ nhiệm thiết kế công trình và theo Chứng chỉ số…………ngày………… đến ngày nộp hồ sơ thẩm định còn hiệu lực. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 02, Phụ lục II (Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Kính gửi: (Tên đơn vị trình) (Cơ quan thẩm định) đã nhận Văn bản số… ngày...... của … trình thẩm định dự án (tên dự án đầu tư). Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Các căn cứ khác có liên quan………………...………………………………….. Sau khi xem xét, tổng hợp ý kiến và kết quả thẩm tra của các cơ quan, tổ chức có liên quan, (cơ quan thẩm định) thông báo kết quả thẩm định dự án (tên dự án) như sau: I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 1. Tên dự án:………………………………………………………………….….. 2. Nhóm dự án, loại, cấp, quy mô công trình:………………………..………….. 3. Người quyết định đầu tư:………………………………………………..…….. 4. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...): …………………………………………………………………………………………. 5. Địa điểm xây dựng:………………………………………………..………….. 6. Giá trị tổng mức đầu tư:………………………………………………………. 7. Nguồn vốn đầu tư:…………………………………………………………….. 8. Thời gian thực hiện:………………………………………………..…………. 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:………………………………………………. 10. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:…………………………………..... 11. Các thông tin khác (nếu có):…………………………………………………. II. HỒ SƠ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN 1. Văn bản pháp lý: (Liệt kê các văn bản pháp lý trong hồ sơ trình) 2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế:……………………………….………. 3. Hồ sơ năng lực các nhà thầu:………………………………………………….. III. NỘI DUNG HỒ SƠ DỰ ÁN TRÌNH THẨM ĐỊNH Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của hồ sơ dự án trình thẩm định được gửi kèm theo Tờ trình thẩm định dự án của Tổ chức trình thẩm định. IV. TỔNG HỢP Ý KIẾN CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP Tổng hợp ý kiến của các đơn vị phối hợp theo chức năng nhiệm vụ. V. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN 1. Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở: - Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; - Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; - Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ; - Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;
| 2,132
|
253
|
- Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế; - Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân tư vấn lập thiết kế; - Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở. 2. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư:………………………………………… 3. Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thẩm định: - Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng; - Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án; - Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án. VI. KẾT LUẬN Dự án (tên dự án) đủ điều kiện (chưa đủ điều kiện) để trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo. Trên đây là thông báo của (cơ quan thẩm định) về kết quả thẩm định dự án (tên dự án). Đề nghị chủ đầu tư nghiên cứu thực hiện theo quy định./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 03, Phụ lục II (Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Kính gửi: (Tên đơn vị trình) (Cơ quan thẩm định) đã nhận Văn bản số... ngày... của …….. trình thẩm định thiết kế cơ sở của dự án (tên dự án đầu tư). Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Các căn cứ khác có liên quan; Sau khi xem xét, (cơ quan thẩm định) thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của dự án (tên dự án) như sau: I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 1. Tên dự án:.................................................................................................................... 2. Nhóm dự án, loại, cấp, quy mô công trình:................................................................. 3. Người quyết định đầu tư:............................................................................................. 4. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...): 5. Địa điểm xây dựng:.................................................................................................... 6. Giá trị tổng mức đầu tư:............................................................................................... 7. Nguồn vốn đầu tư:....................................................................................................... 8. Thời gian thực hiện:..................................................................................................... 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:.................................................................................. 10. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:................................................................. 11. Các thông tin khác (nếu có):...................................................................................... II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN 1. Văn bản pháp lý:.......................................................................................................... (Liệt kê các văn bản pháp lý trong hồ sơ trình) 2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế:...................................................................... 3. Hồ sơ năng lực các nhà thầu:....................................................................................... III. NỘI DUNG HỒ SƠ DỰ ÁN TRÌNH Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án trình thẩm định được gửi kèm theo Tờ trình thẩm định thiết kế cơ sở của Tổ chức trình thẩm định. IV. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ SỞ - Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; - Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; - Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ; - Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; - Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế; - Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân tư vấn lập thiết kế; - Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở; - Ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án (áp dụng đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư). V. KẾT LUẬN Thiết kế cơ sở của dự án (tên dự án) đủ điều kiện (chưa đủ điều kiện) để trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện thuyết minh Trên đây là thông báo của (cơ quan thẩm định) về kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của dự án (tên dự án). Đề nghị chủ đầu tư nghiên cứu thực hiện theo quy định./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, PHÍ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ SỞ (Ban hành kèm theo thông tư số 209/2016/TT-BTC) 1. Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Phí thẩm định thiết kế cơ sở (đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án PPP và dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác): Mức phí thẩm định thiết kế cơ sở bằng 50% mức phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Điểm 1 Biểu mức thu. 2) Thủ tục thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh của công trình từ cấp II trở xuống thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; thiết kế, dự toán xây dựng/thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh của công trình từ cấp III trở lên thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách; thiết kế/thiết kế điều chỉnh của công trình công cộng từ cấp III trở lên, công trình có ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng sử dụng vốn khác (trường hợp thiết kế 2 đến 3 bước) * Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định - Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Địa chỉ: Số 15, đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. - Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, tết). Bước 2: Kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ - Phòng Quản lý xây dựng công trình tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ và lập phiếu nhận hồ sơ cho cá nhân, tổ chức. - Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định hoặc trả lại hồ sơ thẩm định trong trường hợp hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo về tính pháp lý hoặc không hợp lệ. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì cơ quan thẩm định sẽ dừng việc thẩm định. Bước 3: Thẩm định hồ sơ - Việc thẩm định được thực hiện khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. - Trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu thực hiện thẩm định, cơ quan thẩm định có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Trường hợp cơ quan thẩm định không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, sẽ yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực phù hợp để chủ đầu tư ký kết hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định. Bước 4: Kết thúc thẩm định và trả kết quả - Cơ quan thẩm định ban hành thông báo kết quả thẩm định đến người đề nghị thẩm định theo hình thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. - Hồ sơ trình thẩm định sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện được cơ quan thẩm định kiểm tra, đóng dấu thẩm định. - Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nộp bản chụp (photocopy hoặc file PDF) tài liệu báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế cơ sở, thiết kế và dự toán xây dựng công trình đã đóng dấu thẩm định cho cơ quan thẩm định. * Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. * Thành phần hồ sơ: - Tờ trình thẩm định thiết kế, dự toán theo mẫu. - Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan. - Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình. - Bản sao hồ sơ về điều kiện năng lực của các chủ nhiệm, chủ trì khảo sát, thiết kế xây dựng công trình theo mẫu; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có). - Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định hợp đồng theo mẫu. - Dự toán xây dựng công trình (trừ công trình thuộc dự án sử dụng vốn khác). - Báo cáo kết quả thẩm tra phục vụ thẩm định, kèm kết quả thẩm tra theo mẫu (nếu có). - Các tài liệu cần thiết khác có liên quan (nếu có). * Số lượng hồ sơ: - 01 (một) bộ hồ sơ. - Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan thẩm định yêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến. * Thời hạn giải quyết: - Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với công trình cấp II và cấp III; - Không quá 20 (hai mươi) ngày đối với các công trình còn lại. * Đối tượng thực hiện TTHC: - Chủ đầu tư công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn từ cấp II trở xuống thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (quy định cụ thể tại Luật Xây dựng, Điều 24 và Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP). - Chủ đầu tư công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp II và cấp III thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (quy định cụ thể tại Luật Xây dựng, Điều 25 và Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP). - Chủ đầu tư công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình cấp II, III thuộc dự án sử dụng vốn khác được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (quy định cụ thể tại Luật Xây dựng, Điều 26 và Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP). * Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. * Kết quả thực hiện TTHC: - Văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế - dự toán xây dựng. - Hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình (trừ công trình thuộc dự án sử dụng vốn khác) đã đóng dấu thẩm định.
| 2,125
|
254
|
* Phí, lệ phí: Theo biểu mức thu phí kèm theo (Thông tư số 210/2016/TT-BTC). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ trình thẩm định thiết kế và dự toán theo Mẫu số 06, Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; - Thông báo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán theo Mẫu số 07, Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; - Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế và dự toán xây dựng công trình theo Mẫu số 03, Phụ lục I của Thông tư số 18/2016/TT-BXD; - Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về kết quả thẩm tra phục vụ thẩm định theo Mẫu số 01, Phụ lục I của Thông tư 18/2016/TT-BXD. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; - Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; - Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình; - Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng. * Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm. Mẫu số 06, Phụ lục II (Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định thiết kế... và dự toán xây dựng công trình Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan. (Tên chủ tổ chức, cá nhân) trình Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công trình I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH 1. Tên công trình:............................................................................................................. 2. Cấp công trình:............................................................................................................ 3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt................................................ 4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...):……………….... 5. Địa điểm xây dựng:..................................................................................................... 6. Giá trị dự toán xây dựng công trình:........................................................................... 7. Nguồn vốn đầu tư:....................................................................................................... 8. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng:................................................................. 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:.................................................................................. 10. Các thông tin khác có liên quan:............................................................................... II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM 1. Văn bản pháp lý: - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; - Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng; - Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có); - Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư; - Các văn bản khác có liên quan. 2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán: - Hồ sơ khảo sát xây dựng; - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ; - Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách. 3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: - Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; - Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có); - Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế. (Tên tổ chức) trình (cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình.... với các nội dung nêu trên./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 01, Phụ lục I (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2016/TT-BXD) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP Về hồ sơ trình thẩm định Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình; Căn cứ thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình (nếu có) do.... (đơn vị lập); Các căn cứ pháp lý khác có liên quan; (Tên chủ đầu tư) trình Báo cáo tổng hợp thiết kế và dự toán xây dựng công trình (nếu có) với các nội dung sau: 1. Sự phù hợp về thành phần, quy cách của hồ sơ thiết kế so với quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật (hồ sơ thiết kế bao gồm: thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan); 2. Thống kê các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng trong hồ sơ thiết kế xây dựng công trình; 3. Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình (nếu có) (ngành nghề được phép thực hiện lập khảo sát, thiết kế xây dựng công trình theo giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc các chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền cấp); 4. Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của chủ nhiệm, các chủ trì khảo sát, thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình (mô tả chi tiết về năng lực của các chủ nhiệm, chủ trì); a. Các chủ nhiệm khảo sát xây dựng: - Chủ nhiệm khảo sát xây dựng:... (loại hình khảo sát được cấp theo chứng chỉ hành nghề)……… có đủ năng lực khảo sát xây dựng công trình và theo Chứng chỉ số ………… ngày ………… đến ngày nộp hồ sơ thẩm định còn hiệu lực. b. Các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng công trình: - Chủ nhiệm thiết kế:………… có đủ năng lực chủ nhiệm thiết kế công trình và theo Chứng chỉ số …………… ngày………… đến ngày nộp hồ sơ thẩm định còn hiệu lực. - Chủ trì thiết kế…….. (theo chuyên môn thiết kế được cấp theo chứng chỉ hành nghề):…………… có đủ năng lực chủ nhiệm thiết kế công trình và theo Chứng chỉ số ………… ngày………… đến ngày nộp hồ sơ thẩm định còn hiệu lực. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu số 07, Phụ lục II (Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Kính gửi: …………………………….. (Cơ quan thẩm định) đã nhận Tờ trình số.... ngày...…. của ………. đề nghị thẩm định thiết kế xây dựng (TKKT/TKBVTC) và dự toán xây dựng (nếu có) công trình …….. thuộc dự án đầu tư…………………………........................................................ Căn cứ hồ sơ trình thẩm định gửi kèm tờ trình thẩm định; Căn cứ kết quả thẩm tra thiết kế (TKKT/TKBVTC) và dự toán xây dựng (nếu có) của tổ chức tư vấn, cá nhân được (cơ quan thẩm định) giao (nếu có); Các căn cứ khác có liên quan……………………………………………………. Sau khi xem xét, (cơ quan thẩm định) thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình như sau: I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH - Tên công trình…………..….. Loại, cấp công trình………………………......... - Thuộc dự án đầu tư:…………………………………………………………….. - Chủ đầu tư:………………………………………………………………...…… - Giá trị dự toán xây dựng công trình:………………………………..………….. - Nguồn vốn:………………………………………………...…………………… - Địa điểm xây dựng:………………………………………………..…………… - Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, lập dự toán xây dựng (nếu có) - Nhà thầu khảo sát xây dựng……………………………………...…………….. II. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH 1. Danh mục hồ sơ trình thẩm định. 2. Các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng. 3. Giải pháp thiết kế chủ yếu về: Kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình, phòng chống cháy, nổ và các nội dung khác (nếu có). 4. Phương pháp lập dự toán được lựa chọn và các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng trình thẩm định (nếu có). III. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG 1. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế; lập dự toán xây dựng (nếu có). Năng lực cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế và thẩm tra dự toán xây dựng (nếu có). 2. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước (thiết kế kỹ thuật so với thiết kế cơ sở; thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, so với thiết kế cơ sở trong trường hợp thiết kế hai bước hoặc so với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước). 3. Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình; 4. Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình. 5. Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và đảm bảo an toàn của công trình lân cận. 6. Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ (nếu có). 7. Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ. 8. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện thiết kế (nếu có). IV. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN (NẾU CÓ YÊU CẦU) 1. Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế. 2. Tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình. 3. Giá trị dự toán xây dựng là:...……… (giá trị dự toán ghi bằng chữ), trong đó: - Chi phí xây dựng:………………………………………………………………. - Chi phí thiết bị (nếu có):………………………………………….……………. - Chi phí quản lý dự án:………………………………………..………………… - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:…………………………...…………………… - Chi phí khác:………………………………………...…………………………. - Chi phí dự phòng:………………………………………………………………. 4. Nội dung khác (nếu có)………………………………………….…………….. V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - Đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để trình phê duyệt. - Yêu cầu, kiến nghị đối với chủ đầu tư (nếu có). <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu số 03, Phụ lục I (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2016/TT-BXD) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
| 2,135
|
255
|
Công trình: …………… Kính gửi: (Tên chủ đầu tư) Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư; Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi Tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định, Thông tư khác có liên quan; Căn cứ Văn bản số... ngày …... của (đơn vị đề nghị thẩm tra)… về việc…..…...; Các căn cứ khác có liên quan. Thực hiện theo Hợp đồng tư vấn thẩm tra (số hiệu hợp đồng) giữa (Tên chủ đầu tư) và (Tên đơn vị thẩm tra) về việc thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình (Tên công trình). Sau khi xem xét, (Tên đơn vị thẩm tra) báo cáo kết quả thẩm tra như sau: I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH - Tên công trình:…………………….... Loại, cấp công trình:…………………... - Thuộc dự án đầu tư:…………………………………………………………...... - Chủ đầu tư:……………………………………………………………………... - Giá trị dự toán xây dựng công trình:………………………………………….... - Nguồn vốn:........................................................................................................... - Địa điểm xây dựng:……………………………………………………………. - Đơn vị khảo sát xây dựng:…………………………………………………….... - Đơn vị thiết kế, lập dự toán xây dựng:………………………………………..... II. DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA 1. Văn bản pháp lý: (Liệt kê các văn bản pháp lý của dự án) 2. Danh mục hồ sơ đề nghị thẩm tra: 3. Các tài liệu sử dụng trong thẩm tra (nếu có) III. NỘI DUNG CHỦ YẾU THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng. 2. Giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình. (Mô tả giải pháp thiết kế chủ yếu của các hạng mục công trình) 3. Cơ sở xác định dự toán xây dựng công trình IV. NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA (Nhận xét và có đánh giá chi tiết những nội dung dưới đây theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư) Sau khi nhận được hồ sơ của (tên chủ đầu tư), qua xem xét (tên đơn vị thẩm tra) báo cáo về chất lượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau: 1. Quy cách và danh mục hồ sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách, tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định). 2. Nhận xét, đánh giá về các nội dung thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 80 Luật Xây dựng 2014. 3. Nhận xét, đánh giá về dự toán xây dựng, cụ thể: a) Phương pháp lập dự toán được lựa chọn so với quy định hiện hành; b) Các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí; c) Về đơn giá áp dụng cho công trình; d) Chi phí xây dựng hợp lý (giải pháp thiết kế và sử dụng vật liệu, trang thiết bị phù hợp với công năng sử dụng của công trình bảo đảm tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng công trình). 4. Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc đủ Điều kiện hay chưa đủ Điều kiện để thực hiện thẩm tra. V. KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ (Một số hoặc toàn bộ nội dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng) 1. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước: a) Thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) so với thiết kế cơ sở; b) Thiết kế bản vẽ thi công so với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước. 2. Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật; quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình: - Về sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật: - Về sử dụng vật liệu cho công trình theo quy định của pháp luật: 3. Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận: - Đánh giá sự phù hợp của từng giải pháp thiết kế với công năng sử dụng công trình. - Đánh giá, kết luận khả năng chịu lực của kết cấu công trình, giải pháp thiết kế đảm bảo an toàn cho công trình lân cận. 5. Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ (nếu có). 6. Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ. 7. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có). VI. KẾT QUẢ THẨM TRA DỰ TOÁN 1. Nguyên tắc thẩm tra: a) Về sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; b) Về tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các Khoản Mục chi phí khác trong dự toán công trình; c) Về giá trị dự toán công trình. 2. Giá trị dự toán xây dựng sau thẩm tra Dựa vào các căn cứ và nguyên tắc nêu trên thì giá trị dự toán sau thẩm tra như sau: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> (Có phụ lục chi tiết kèm theo) Nguyên nhân tăng, giảm: (nêu rõ lý do tăng, giảm). 3. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có). VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng đủ Điều kiện để triển khai các bước tiếp theo. Một số kiến nghị khác (nếu có). CHỦ NHIỆM, CHỦ TRÌ THẨM TRA CỦA TỪNG BỘ MÔN - (Ký, ghi rõ họ tên, chứng chỉ hành nghề số....) - ………………… - (Ký, ghi rõ họ tên, chứng chỉ hành nghề số....) (Kết quả thẩm tra được bổ sung thêm một số nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thẩm tra) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ (Ban hành kèm theo Thông tư số 210/2016/TT-BTC) Phụ lục số 1: Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng (thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định dự toán xây dựng đối với trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, thẩm định dự toán công trình đối với trường hợp thiết kế hai bước) 1. Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật Đơn vị tính: Tỷ lệ% <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 2. Phí thẩm định dự toán xây dựng Đơn vị tính: Tỷ lệ % <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Phụ lục số 2: Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng khi cơ quan chuyên môn về xây dựng mời tổ chức tư vấn, cá nhân cùng thẩm định (thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định dự toán xây dựng đối với trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình đối với trường hợp thiết kế hai bước) 1. Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật Đơn vị tính: Tỷ lệ % <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 2. Phí thẩm định dự toán xây dựng Đơn vị tính: Tỷ lệ % <jsontable name="bang_24"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH CHUẨN HỘ NGHÈO TỈNH VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; Xét Tờ trình số 1697/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chuẩn hộ nghèo Tỉnh và chính sách hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chuẩn hộ nghèo tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017 - 2020 là hộ có mức sống trung bình quy định tại Khoản 3 Điều 2 Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau: 1. Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng. 2. Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng. Điều 2. Chính sách hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017 - 2020 như sau: 1. Hỗ trợ tiền điện a) Hỗ trợ thêm 11.000 đồng/hộ/tháng đối với hộ nghèo theo chuẩn Trung ương; b) Hỗ trợ 30.000 đồng/hộ/tháng đối với hộ cận nghèo theo chuẩn Trung ương. 2. Hỗ trợ bảo hiểm y tế a) Hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo theo chuẩn Trung ương thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản khác (không bị thiếu hụt bảo hiểm y tế); b) Hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn Trung ương; c) Hỗ trợ thêm 70% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Tỉnh làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; d) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Tỉnh không thuộc điểm c Khoản 2 Điều này. 3. Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo a) Hỗ trợ thêm 50% học phí cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn Trung ương; b) Hỗ trợ chi phí học tập với mức 100.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn Trung ương. Thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học. 4. Trợ giúp pháp lý Người thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn Trung ương, hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh được trợ giúp pháp lý miễn phí. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết đảm bảo đúng quy định. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát thực hiện nghị quyết này. Nghị Quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khoá IX Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 6 THÁNG CUỐI NĂM, ĐẢM BẢO HOÀN THÀNH VƯỢT MỨC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NĂM 2017 Trong những tháng đầu năm 2017, mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức, ảnh hưởng bất lợi đến thực hiện mục tiêu thành lập mới doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; song, các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng, tập trung chỉ đạo thực hiện mục tiêu phát triển doanh nghiệp, trong 6 tháng đầu năm 2017 toàn tỉnh đã thành lập mới 1.196 doanh nghiệp, tăng 68% so với cùng kỳ, đạt cao nhất từ trước tới nay và xếp thứ 7 cả nước về số doanh nghiệp thành lập mới trong 6 tháng đầu năm; tổng số vốn điều lệ đăng ký của các doanh nghiệp mới thành lập đạt 7.386 tỷ đồng, tăng 41,3% so với cùng kỳ.
| 2,218
|
256
|
Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp thành lập mới còn thấp so với kế hoạch đề ra (mới đạt 40%), trong đó có nhiều huyện đạt rất thấp (dưới 35%). Để đảm bảo hoàn thành mục tiêu thành lập mới doanh nghiệp năm 2017, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, phải tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tiếp tục tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển doanh nghiệp đã đề ra từ đầu năm; đồng thời, tập trung chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Tuyên truyền, động viên, khuyến khích những người có tiềm năng thành lập doanh nghiệp, nhất là đội ngũ thanh niên, sinh viên được đào tạo bài bản thay đổi quan niệm học để làm công chức, viên chức nhà nước sang học để khẳng định mình, phát huy khả năng của mình trên các lĩnh vực công tác, trong đó phát triển doanh nghiệp là lĩnh vực còn nhiều dư địa để phát triển. Tích cực vận động các hộ kinh doanh có doanh thu lớn, sử dụng nhiều lao động, đủ điều kiện để chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa, các cơ quan thông tin đại chúng phải xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về phát triển doanh nghiệp, tạo phong trào khởi nghiệp sâu rộng trên địa bàn tỉnh, phấn đấu hoàn thành mục tiêu thành lập 3.000 doanh nghiệp trong năm 2017. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan, tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch số 57/KH-UBND ngày 14/4/2017 về đào tạo khởi sự doanh nghiệp và bồi dưỡng doanh nhân năm 2017, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và đúng các quy định hiện hành của pháp luật; trong năm 2017, trên địa bàn mỗi huyện, thị xã, thành phố phải tổ chức được tối thiểu 01 lớp đào tạo khởi sự doanh nghiệp. 3. Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, thực hiện rà soát các hộ kinh doanh cá thể có đủ điều kiện phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố tập trung tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh cá thể hoàn thành các hồ sơ, thủ tục về thuế để chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp đảm bảo đúng quy định hiện hành của pháp luật; cung cấp đầy đủ thông tin về các chính sách thuế, hỗ trợ thực hiện báo cáo tài chính, chế độ kế toán, kê khai nộp thuế đối với các doanh nghiệp mới thành lập. 4. Đề nghị Tỉnh đoàn Thanh Hóa chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan để tổ chức cuộc thi “Ý tưởng khởi nghiệp” trong đoàn viên, thanh niên, đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo Ban Thường vụ Huyện, Thị, Thành ủy chỉ đạo tổ chức các cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp cho đoàn viên, thanh niên trên địa bàn và xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện nhằm nâng cao nhận thức, ý thức phát triển doanh nghiệp để khởi nghiệp, trở thành phong trào sâu rộng trong đoàn viên, thanh niên. 5. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp và các chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và giải quyết các kiến nghị, đề xuất của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố hàng tháng phải tổ chức giao ban với các doanh nghiệp để lắng nghe ý kiến và trực tiếp lãnh đạo giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền; đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền. 6. Về lãnh đạo, chỉ đạo - Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương tham mưu cho Ban Thường vụ Huyện, Thị, Thành Ủy ban hành chỉ thị về các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp những tháng cuối năm, phấn đấu hoàn thành mục tiêu phát triển doanh nghiệp năm 2017, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện. - UBND các huyện, thị xã, thành phố phải quan tâm đến việc thành lập và nâng cao chất lượng hoạt động của các hội, hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn do mình quản lý, đảm bảo thực hiện tốt vai trò người đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và làm cầu nối của cộng đồng doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phải chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nếu không hoàn thành mục tiêu thành lập mới doanh nghiệp năm 2017 trên địa bàn. - Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổng hợp tình hình thực hiện mục tiêu thành lập mới doanh nghiệp của các huyện, thị xã, thành phố, báo cáo UBND tỉnh tại các phiên họp thường kỳ; chủ động tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh thành lập các đoàn kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị; phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất của doanh nghiệp theo thẩm quyền; báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN: SỬA CHỮA HƯ HỎNG NỀN, MẶT ĐƯỜNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN ĐT.335, ĐOẠN TỪ NGÃ BA TRÀ CỔ ĐI MŨI NGỌC, THÀNH PHỐ MÓNG CÁI. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Quyết định số 2619/QĐ-UBND ngày 05/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Sửa chữa hư hỏng nền, mặt đường và các công trình trên tuyến ĐT.335, đoạn từ ngã ba Trà Cổ đi Mũi Ngọc, thành phố Móng Cái; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2936/TTr-SGTVT ngày 01/6/2017, của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1513/TTr-KHĐT ngày 15/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án Sửa chữa hư hỏng nền, mặt đường và các công trình trên tuyến ĐT.335, đoạn từ ngã ba Trà Cổ đi Mũi Ngọc, thành phố Móng Cái với các nội dung như sau: 1. Phần công việc đã thực hiện: 256 triệu đồng, bao gồm các chi phí: Tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư. 2. Phần công việc chưa thực hiện mà không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu: 2.426 triệu đồng, bao gồm các chi phí: Quản lý dự án, lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán, dự phòng và các chi phí khác có liên quan). 3. Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu: 18.973 triệu đồng, bao gồm 4 gói thầu, cụ thể theo bảng sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Nguồn vốn: Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Quảng Ninh (theo Quyết định số 2619/QĐ-UBND ngày 05/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh). Điều 2: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái; Giám đốc Ban Quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU DỰ ÁN: TRỒNG RỪNG THAY THẾ DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG SANG XÂY DỰNG DỰ ÁN THỦY ĐIỆN ĐAK MI 3 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Công văn số 5509/UBND-KTN ngày 07/11/2016 của UBND Quảng Nam về việc trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang xây dựng công trình thủy điện Đak Mi 3; Căn cứ Quyết định số 4419/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt phương án nộp tiền về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh để trồng rừng thay thế diện tích rừng bị ảnh hưởng do thi công Công trình Nhà máy thủy điện Đak Mi 3; Căn cứ Quyết định số 1279/QĐ-UBND ngày 20/4/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt Dự án trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang xây dựng Dự án thủy điện Đak Mi 3; Xét hồ sơ kèm theo Tờ trình số 100/TTr-BQL ngày 26/5/2017 của Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Mi và đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo số 357/BC-SKHĐT ngày 11/7/2017,
| 1,934
|
257
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Trồng rừng thay thế diện tích chuyển mục đích sử dụng sang xây dựng dự án thủy điện Đak Mi 3; với các nội dung như sau: 1. Gói thầu tư vấn: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Gói thầu: Trồng rừng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Nguồn vốn: Sử dụng nguồn kinh phí do Ban quản lý dự án Nhà máy thủy điện Đak Mi 4 nộp toàn bộ số tiền 1.941.219.000 đồng (Một tỷ, chín trăm bốn mươi mốt triệu, hai trăm mười chín nghìn đồng) về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh (theo Quyết định số 4419/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Mi (chủ đầu tư) chịu trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành. 2. Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các ngành chức năng liên quan theo dõi, hướng dẫn, giám sát chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Mi, Chủ tịch UBND huyện Phước Sơn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO, BỒI DUỠNG NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG GIAI ĐOẠN 2017-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Căn cứ Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025”, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025” (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Nhà giáo và cán bộ quản lý các Khoa đào tạo sư phạm của Trường Đại học An Giang, Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm Trường Đại học An Giang. 2. Nhà giáo và cán bộ quản lý thuộc các cơ sở có thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh An Giang. II. YÊU CẦU 1. Nâng cao toàn diện chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nói riêng và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nói chung. 2. Bảo đảm nâng cao năng lực, kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm; ý thức trách nhiệm, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; gắn đào tạo, bồi dưỡng với nhu cầu và quy hoạch sử dụng lâu dài. Có cơ chế khuyến khích nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, đặc biệt là nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn học tập nâng cao trình độ, năng lực làm việc. 3. Tăng cường trách nhiệm và tạo điều kiện cho người đứng đầu cơ quan quản lý giáo dục, người đứng đầu các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục tham gia hoạt động đào tạo, bồi dưỡng một cách tích cực. 4. Xây dựng hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; thu hút và tạo điều kiện để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiên cứu có đủ năng lực tham gia đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 5. Kế thừa và phát huy những kinh nghiệm hay về đào tạo, bồi dưỡng, đồng thời chủ động nghiên cứu kinh nghiệm tiên tiến để áp dụng vào thực tiễn của địa phương. III. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung - Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục bảo đảm chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; góp phần thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. - Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; nâng cao số lượng đảng viên và các tổ chức cơ sở đảng trong các cơ sở giáo dục. 2. Mục tiêu cụ thể a) Mục tiêu đến năm 2020 - Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các Khoa đào tạo sư phạm của Trường Đại học An Giang, Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm (Trường Đại học An Giang): + Về đào tạo: Phấn đấu 100% giảng viên và cán bộ quản lý các Khoa đào tạo sư phạm của Trường Đại học An Giang được đào tạo đạt chuẩn, trong đó có 60% giảng viên và cán bộ quản lý đạt trình độ từ Thạc sỹ trở lên; 100% giáo viên và cán bộ quản lý Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm của Trường Đại học An Giang được đào tạo đạt chuẩn. + Về bồi dưỡng: Phấn đấu 100% giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục được bồi dưỡng nâng cao năng lực giảng dạy, giáo dục, năng lực quản lý, năng lực ngoại ngữ và năng lực công nghệ thông tin. - Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: + Về đào tạo: Đào tạo bổ sung số giáo viên thay thế số giáo viên nghỉ hưu (khoảng 532 người); đào tạo bổ sung số giáo viên tăng thêm (khoảng 753 người). Đối với cấp tiểu học, để đáp ứng việc dạy 2 buổi/ ngày theo chương trình giáo dục phổ thông mới, cần đào tạo thêm 1.041 giáo viên (giáo viên dạy tiểu học là 811 và 230 giáo viên dạy các môn tiếng Anh, Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, Tin học, tiếng Dân tộc). Đào tạo đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình, sách giáo khoa mới. + Về bồi dưỡng: Phấn đấu 100% nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông được bồi dưỡng năng lực triển khai chương trình, sách giáo khoa mới. Phấn đấu 100% nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông được bồi dưỡng nâng cao năng lực theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn Hiệu trưởng, trong đó có 70% đạt mức độ từ khá trở lên. Phấn đấu 100% nhà giáo được bồi dưỡng, cấp chứng chỉ nghiệp vụ quản lý giáo dục trước khi bổ nhiệm làm cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông. Phấn đấu 100% nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông được bồi dưỡng, cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp trước khi được bổ nhiệm vào hạng nghề nghiệp tương ứng. Phấn đấu 100% nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán được bồi dưỡng năng lực hỗ trợ đồng nghiệp tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên, liên tục ngay tại trường. Phấn đấu bồi dưỡng cho 100% nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông công tác tại vùng dân tộc, giáo viên trong các trường phổ thông dân tộc nội trú sử dụng được ít nhất một tiếng dân tộc ở địa bàn công tác. b) Định hướng đến năm 2025 Bảo đảm năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông; giảng viên, cán bộ quản lý cơ sở đào tạo và bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được chuẩn hóa ngang với mặt bằng chung trong cả nước, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đối mới giáo dục và đào tạo. IV. NỘI DUNG 1. Về đào tạo - Đào tạo đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo chương trình và sách giáo khoa mới ở các trình độ cao đẳng, đại học đáp ứng yêu cầu về trình độ của giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo các ngành học ở cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. - Cử đi đào tạo trình độ sau đại học phù hợp với quy hoạch đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. - Cử đi đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên ở các khoa/bộ môn đào tạo sư phạm của Trường Đại học An Giang đạt chuẩn theo quy định. 2. Về bồi dưỡng - Bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, chuẩn nghề nghiệp và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cho nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông. - Bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học cho nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nói chung và bồi dưỡng tiếng dân tộc cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông công tác ở vùng dân tộc nói riêng. - Bồi dưỡng các giáo viên có năng lực chuyên môn giỏi để trở thành giáo viên cốt cán tại cơ sở giáo dục phổ thông. - Bồi dưỡng và cấp chứng chỉ về tin học hóa trong quản lý cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. - Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, quản trị cho cán bộ quản lý ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và các cơ sở giáo dục phổ thông.
| 2,036
|
258
|
- Bồi dưỡng kỹ năng xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, chương trình bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý của Trường Đại học An Giang. - Bồi dưỡng kiến thức giảng dạy kỹ năng mềm, kỹ năng sống cho đội ngũ giảng viên, giáo viên. V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Ban hành các văn bản quy định về công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục - Xây dựng, nâng cấp phần mềm quản lý và các cơ sở dữ liệu về đào tạo bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, bảo đảm sự kết nối, liên thông giữa nhà trường phổ thông với các cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng để phục vụ cho việc tự học, tự bồi dưỡng của nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. - Chỉ đạo thực hiện về đảm bảo các tiêu chuẩn nhà giáo theo quy định trong công tác tuyển dụng giáo viên. - Thống nhất quản lý đào tạo, bồi dưỡng trên cơ sở kế hoạch chung, có phân cấp tổ chức nhằm tránh tình trạng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tràn lan không có sự kiểm soát về chất lượng. - Xây dựng chính sách về đào tạo, bồi dưỡng nhằm hỗ trợ, động viên khuyến khích tham gia đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện chính sách tinh giản biên chế để nâng cao chất lượng đội ngũ. - Phát huy vai trò của các phương tiện truyền thông và báo chí về giáo dục để tạo sự đồng thuận trong xã hội với các chủ trương của Đảng, Nhà nước và của ngành về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 2. Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá trong đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo - Đổi mới chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông trên cơ sở phân tích, đánh giá các chương trình, giáo trình đã có và các yêu cầu mới của giáo dục phổ thông về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phổ thông các cấp. - Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá trong đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo phù hợp với tình hình mới: xây dựng ngân hàng đề thi phục vụ đổi mới kiểm tra, đánh giá của các khoa đào tạo sư phạm của Trường Đại học An Giang. - Xây dựng chuẩn đầu ra đối với mỗi loại hình đào tạo và mã ngành đào tạo, đáp ứng yêu cầu mới về phẩm chất và năng lực của người giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. - Đổi mới công tác nghiên cứu khoa học trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. Chú trọng các đề tài áp dụng phương pháp dạy học hiện đại ở đại học và phổ thông, các đề tài nghiên cứu về nâng cao nghiệp vụ sư phạm. - Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán và đội ngũ giảng viên cốt cán các khoa đào tạo sư phạm của Trường Đại học An Giang. - Xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng nâng cao năng lực theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, năng lực sử dụng tiếng Anh, Tin học phục vụ công tác dạy và học cho giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông. 3. Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý các khoa đào tạo sư phạm của Trường Đại học An Giang - Xây dựng các quy định gắn kết hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên ở các Khoa đào tạo sư phạm để đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông phù hợp với thực tiễn giáo dục phổ thông. - Đổi mới các quy chế giáo dục nghiệp vụ sư phạm, quy chế thực hành, thực tập giảng dạy và giáo dục của sinh viên sư phạm. - Tuyển chọn những giảng viên sư phạm có đủ năng lực và trình độ ngoại ngữ thực hiện trao đổi khoa học và giảng dạy với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông khác trong nước và khu vực. - Chọn lọc và đào tạo những sinh viên sư phạm giỏi, yêu nghề để bổ sung cho đội ngũ giảng viên cho các Khoa đào tạo sư phạm của trường. - Tổ chức bồi dưỡng, triển khai đổi mới phương pháp dạy học, nghiên cứu khoa học, kiểm tra, đánh giá cho giảng viên. - Tổ chức các cuộc thi nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, thi nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên và giảng viên. - Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất cho các Khoa đào tạo sư phạm. Cụ thể là xây dựng phòng học đạt chuẩn, các trung tâm học liệu, trung tâm công nghệ thông tin, trung tâm thực hành nghiệp vụ sư phạm, phòng thí nghiệm, phương tiện học tập online theo ngành đào tạo. Xây dựng các website, phòng học ảo, đẩy mạnh việc sử dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo, bồi dưỡng. - Hỗ trợ cơ sở vật chất cho các Khoa đào tạo sư phạm đầu tư nâng cấp thiếp bị thí nghiệm, thiết bị công nghệ thông tin, thư viện số, xây dựng và duy trì trang web. - Nâng cao năng lực cho giảng viên để tổ chức bồi dưỡng Ngoại ngữ, Tin học theo chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên; bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh thực hiện Đề án dạy ngoại ngữ trong các trường phổ thông. 4. Thực hiện nhiều hình thức bồi dưỡng, huy động nhiều lực lượng tham gia - Tham gia và tổ chức bồi dưỡng thay sách, bồi dưỡng chuyên đề theo các chương trình bồi dưỡng, tập huấn do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức và quy định. - Tổ chức đầy đủ và bảo đảm chất lượng các chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên, cán bộ quản lý theo các Thông tư và Hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học theo chuẩn chức danh nghề nghiệp cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. - Mở rộng liên kết đào tạo, bồi dưỡng với các cơ sở đào tạo có uy tín; mạnh dạn trong việc mời các tổ chức quốc tế, giáo viên nước ngoài tham gia trong chương trình bồi dưỡng, giảng dạy tiếng nước ngoài phù hợp với các quy định của pháp luật; tăng cường tổ chức giao lưu, học tập kinh nghiệm về tổ chức các hoạt động giáo dục phổ thông và hội nhập quốc tế. 5. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, giảng viên Trường Đại học An Giang tham gia đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông trong toàn tỉnh, cần nâng cao tỉ lệ giảng viên đạt trình độ trên chuẩn. Vì vậy, trong công tác tuyển dụng giảng viên cho các ngành sư phạm, cần ưu tiên tuyển những người có trình độ Thạc sỹ, Tiến sỹ nhằm mục đích giảm thiểu chi phí đào tạo, bồi dưỡng và tận dụng được nguồn nhân lực sẵn có. 6. Đẩy mạnh xã hội hóa và hội nhập quốc tế trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, hỗ trợ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông. - Tăng cường tính tự chủ và tạo điều kiện thuận lợi để Trường Đại học An Giang đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục chủ động trao đổi khoa học, trao đổi giảng viên và sinh viên... với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông trong nước và ngoài nước. - Tổ chức các hội thảo về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; tổ chức giao lưu sinh viên sư phạm với các cơ sở về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục khác trong nước. VI. LỘ TRÌNH VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Lộ trình thực hiện a) Giai đoạn 2017-2020: Thực hiện các nhiệm vụ đề ra tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này. b) Giai đoạn sau 2020: - Tạo lập cơ chế duy trì các mục tiêu đã đạt được, bảo đảm chất lượng và hiệu quả bền vững. - Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện hệ thống thể chế theo hướng tăng cường bồi dưỡng theo nhu cầu, yêu cầu của vị trí việc làm; thực hiện bồi dưỡng trước khi đề bạt, bổ nhiệm; trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho người đứng đầu cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục sử dụng cán bộ, công chức, viên chức. 2. Kinh phí Kinh phí thực hiện các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng được bố trí từ: - Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sử dụng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. - Nguồn kinh phí hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vốn vay ODA (nếu có), kinh phí của giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp với Trường Đại học An Giang triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và các cơ quan chức năng hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này bảo đảm chất lượng, hiệu quả. Định kỳ báo cáo sơ kết, tổng kết về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định. 2. Sở Tài chính Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để triển khai Kế hoạch theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Trên cơ sở kế hoạch chung, cụ thể hóa các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng hàng năm triển khai trên địa bàn quản lý nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC NHIỆM VỤ CỦA KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 (Kèm theo Kế hoạch số 415/KH-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh An Giang)
| 2,055
|
259
|
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Kèm theo Quyết định số 2380/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng, quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chú thích: (1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ (2) Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của văn bản quy phạm pháp luật quy định việc hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 13-CTR/TU NGÀY 16/3/2017 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 07-NQ/TW NGÀY 18/11/2016 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ CHỦ TRƯƠNG, GIẢI PHÁP CƠ CẤU LẠI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ NỢ CÔNG ĐỂ ĐẢM BẢO NỀN TÀI CHÍNH QUỐC GIA AN TOÀN, BỀN VỮNG Căn cứ Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững; Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 19/6/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững; Căn cứ Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 16/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động với các nội dung chủ yếu như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Để tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 16/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững đảm bảo đúng định hướng. b) Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phù với điều kiện thực tế của tỉnh, từng cấp, từng ngành ở địa phương, cơ quan, đơn vị nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra. 2. Yêu cầu a) Cụ thể hóa nội dung Chương trình hành động Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 19/6/2017 của Chính phủ và Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 16/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị đảm bảo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, các quy định khác có liên quan và phù hợp với tình hình của địa phương trong việc cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững. b) Xác định rõ nội dung, nhiệm vụ, lộ trình, thời gian thực hiện để các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động thực hiện đồng bộ, hiệu quả. c) Các sở, ban, ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị triển khai các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 16/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này đạt hiệu quả cao nhất. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, tạo nguồn thu nội địa bền vững, lâu dài Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 27/5/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về lãnh đạo thực hiện những nhiệm vụ giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; tập trung giải quyết khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và nhà đầu tư; thực hiện đầy đủ kịp thời các chính sách ưu đãi về thuế; cải thiện môi trường kinh doanh theo hướng thuận lợi, an toàn và thân thiện, tạo mọi điều kiện để doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ trong các ngành lĩnh vực; nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả, sức cạnh tranh của từng ngành, lĩnh vực. Tổ chức thực hiện đúng, kịp thời các Luật Thuế; thu đúng, thu đủ và kịp thời các nguồn thu vào ngân sách nhà nước; tăng cường công tác tuyên truyền; đồng thời đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế; áp dụng các biện pháp, kỹ năng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, giảm tỷ trọng nợ đọng thuế, phấn đấu tăng thu nội địa tối thiểu bình quân hằng năm 15%; nâng cao năng lực nắm tình hình, phân tích, dự báo số thu ngân sách nhà nước, nhất là các nguồn thu mới, phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2020 đạt trên 2.300 tỷ đồng. Nâng cao hiệu quả chương trình kết nối giữa Ngân hàng - Doanh nghiệp, phát triển dịch vụ ngân hàng; cải cách thủ tục hành chính nhằm tháo gỡ khó khăn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng theo đúng quy đinh của pháp luật. Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, hạn chế tối đa nợ xấu phát sinh và tích cực xử lý thu hồi nợ xấu. Thực hiện nhất quán chủ trương quản lý giá theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đối với các loại hàng hóa quan trọng, thiết yếu, dịch vụ công; thực hiện lộ trình tính giá dịch vụ theo quy định và đảm bảo mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế trong giai đoạn đầu thực hiện theo cơ chế giá; tăng cường kiểm soát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về giá (đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá...), đặc biệt là các mặt hàng quan trọng, thiết yếu: điện, xăng dầu, đất đai, sữa, thuốc chữa bệnh cho người, gas, cước vận tải, lương thực, thực phẩm; thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình giá cả thị trường các mặt hàng thiết yếu thông qua các nguồn cung, cầu và giá cả. Từ đó có những biện pháp đảm bảo cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ, đồng thời có chế tài xử phạt nghiêm những vi phạm về quy định của pháp luật về giá. Nâng cao năng lực phân tích, dự báo trong lĩnh vực tài chính ngân sách, xây dựng kế hoạch, các chỉ tiêu kinh tế để có phương án phù hợp từng thời kỳ đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn đầu tư ngoài ngành và vốn ngân sách Nhà nước ở các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ. Sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Tập trung cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước, tăng cường quản lý nợ công, bảo đảm an toàn và bền vững nền tài chính quốc gia Tập trung rà soát việc thực hiện các chính sách thu gắn với cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng bao quát toàn bộ các nguồn thu, mở rộng cơ sở thu, nhất là nguồn thu mới theo đúng quy định, ngăn chặn và xử lý nghiêm tình trạng trốn thuế, thất thu và nợ thuế. Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện nghiêm Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các văn bản hiện hành hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước, trong đó thực hiện tốt công tác hướng dẫn công tác lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; tổ chức đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước 6 tháng; 9 tháng và cả năm; quy định về một số giải pháp chủ yếu điều hành dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. Thực hiện nghiêm Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 6/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020. Xây dựng và ban hành quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2018-2020 theo nguyên tắc chủ động về nguồn thu để đáp ứng nhiệm vụ chi tại địa bàn, phấn đấu tăng thu ngân sách, từng bước giảm dần trợ cấp cân đối ngân sách trong giai đoạn sau. Ban hành các giải pháp chủ yếu điều hành dự toán thu, chi ngân sách hàng năm. Xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm theo Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2016 của Chính phủ. Tổ chức rà soát xây dựng và trình ban hành các khoản phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật. Chủ động xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo quy định.
| 2,075
|
260
|
Đảm bảo chi thường xuyên của ngân sách bố trí đủ kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đã ban hành, những nhiệm vụ quan trọng theo quy định của pháp luật, những nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Ưu tiên bố trí chi trả nợ trong dự toán chi NSNN hàng năm, đảm bảo thanh toán đầy đủ các khoản nợ đến hạn. Tổ chức phân bổ theo đúng định mức, tiêu chuẩn quy định và nâng cao hiệu quả chi ngân sách, từng bước triển khai quản lý chi ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ gắn với thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo quy định. Căn cứ Quyết định giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo lộ trình của Chính phủ và tạo nguồn lực để đầu tư và chi thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, phấn đấu đến năm 2020 đạt tỷ lệ chi đầu tư 24%-26% tổng chi ngân sách địa phương. Sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công trên địa bàn. Thực hiện hiệu quả cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. Thực hiện chính sách tinh giản biên chế đảm bảo theo đúng quy định Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ. 3. Đẩy mạnh cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả đầu tư công Thực hiện nghiêm Luật Đầu tư công, các văn bản hướng dẫn thi hành và chỉ đạo của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực đầu tư nâng cao chất lượng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kết luận số 65-KL/TU ngày 25/10/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giai đoạn 2016-2020. Chú trọng đầu tư xây dựng các công trình giao thông kết nối, thủy lợi, xây dựng đô thị. Cân đối nguồn ngân sách để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, trong đó tiết kiệm giành nguồn vốn để ưu tiên chi đầu tư như Chương trình kiên cố hóa kênh mương, bê tông hóa đường giao thông nội đồng, xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố gắn với sân thể thao, khuôn viên và một số công trình hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2025 theo Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND ngày 13/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII và thực hiện các chính sách an sinh xã hội khác trên địa bàn tỉnh đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Đẩy nhanh tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng các công trình, dự án; công khai, minh bạch và quy trách nhiệm cá nhân trong từng khâu của quá trình đầu tư (thiết kế, thẩm định, thi công, giám sát, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn...). Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng vốn, tài sản nhà nước; xác định rõ trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức với hiệu quả của các dự án đầu tư. Thực hiện nghiêm công tác giám sát, đánh giá đầu tư ngay từ khâu lập dự án, thẩm định, bố trí vốn đầu tư, đảm bảo tuân thủ theo các quyết định pháp luật, quy hoạch và kế hoạch được duyệt. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện các dự án, công trình; đối với những dự án, công trình thực hiện không đúng tiến độ phải kịp thời quyết định hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh để chuyển vốn cho những dự án có tiến độ triển khai nhanh, có khả năng hoàn thành trong năm nhưng chưa được bố trí đủ vốn. Các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án nghiêm túc thực hiện quyết toán công trình hoàn thành theo đúng quy định; đẩy nhanh tiến độ thẩm tra quyết toán dự án công trình hoàn thành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Tập trung quyết toán các dự án, công trình đã nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng để hoàn thành việc tất toán thanh toán, theo dõi, quản lý, đánh giá tài chính, tài sản theo đúng quy định. Đồng thời chủ động xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư đảm bảo theo đúng Luật Đầu tư công, cân đối bố trí nguồn vốn đầu tư phân bổ cho các dự án công trình theo đúng quy định, trong đó ưu tiên các dự án đã hoàn thành phê duyệt quyết toán; công trình đã hoàn thành và công trình chuyển tiếp; ưu tiên nguồn vốn cho các dự án công trình trọng điểm của tỉnh. 4. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính - ngân sách nhà nước và nợ công; thực hiện có hiệu quả việc phân cấp trong quản lý, sử dụng ngân sách. Thực hiện nghiêm Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Luật Phòng, chống tham nhũng; không để phát sinh nợ xây dựng cơ bản; giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết. Việc chi ứng trước dự toán, chi chuyển nguồn, chi từ nguồn dự phòng ngân sách phải đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành của nhà nước có liên quan. Nâng cao chất lượng thẩm định dự toán chi Ngân sách nhà nước hàng năm, quản lý chi ngân sách trong dự toán được duyệt, thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí; cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý chi ngân sách nhà nước. Chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và cân đối được nguồn bảo đảm. Thực hiện kiểm soát chi bảo đảm chặt chẽ, đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức theo quy định hiện hành, tập trung đầu mối kiểm soát và thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước gắn với trách nhiệm, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị. Triển khai, hướng dẫn kịp thời việc thực hiện các chế độ, chính sách theo đúng quy định. Kịp thời tháo gỡ, giải quyết các vướng mắc trong công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư, vốn các Chương trình mục tiêu. Thực hiện tốt chương trình hiện đại hóa thu ngân sách nhà nước kết nối giữa cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước với các ngân hàng thương mại tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu ngân sách nhà nước. Hiện đại hóa công tác quản lý thuế, công tác thanh toán của Kho bạc Nhà nước đảm bảo an toàn, chính xác, kịp thời trong công tác quản lý thu, chi quỹ ngân sách nhà nước. Triển khai hiệu quả các giải pháp tăng thu, chống thất thu ngân sách nhà nước, chống chuyển giá, buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế. Trong đó tập trung kiểm tra đối với những lĩnh vực kinh doanh có dấu hiệu tiềm ẩn kê khai không đủ thuế; chấn chỉnh công tác quản lý thuế khoán, chuyển mạnh các hộ kinh doanh lớn đang quản lý theo mô hình khoán sang nộp thuế theo kê khai, hạch toán kế toán thuế theo quy định. Triển khai có hiệu quả Chương trình cải cách hành chính Nhà nước theo Nghị quyết số 30C/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016/2020 và các Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn, hàng năm của tỉnh. Tổ chức thực hiện nghiêm Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; tham mưu, đề xuất sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, trong đó tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cầu hạ tầng đồng bộ, bền vững, thân thiện với môi trường, các công trình quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu,... Tiếp tục thực hiện tăng cường giám sát đánh giá hiệu quả sau đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công giai đoạn đến năm 2020; triển khai quyết liệt các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí vốn nhà nước; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. Tiếp tục kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tài chính có phẩm chất đạo đức công vụ và đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tài chính, nâng cao năng lực dự báo và xây dựng kế hoạch tài chính - ngân sách. (Có biểu chi tiết nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị kèm theo) III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị căn cứ Kế hoạch này của Ủy ban nhân dân tỉnh: - Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị mình; xác định cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện, thời gian hoàn thành; cụ thể hóa thành kế hoạch công tác hàng năm, phân công tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện từng nhiệm vụ cụ thể đảm bảo hiệu quả. - Tập trung chỉ đạo, tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ trước 30/6 và 31/12 hàng năm báo cáo đánh giá gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện, định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân đoàn kết, đồng thuận thực hiện và giám sát quá trình triển khai kế hoạch.
| 2,016
|
261
|
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần phải điều chỉnh, bổ sung, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động gửi văn bản đề xuất với Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỦ TRƯƠNG, GIẢI PHÁP CƠ CẤU LẠI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ NỢ CÔNG ĐỂ ĐẢM BẢO NỀN TÀI CHÍNH QUỐC GIA AN TOÀN, BỀN VỮNG (Kèm theo Kế hoạch số 57 /KH-UBND ngày 13 /7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1235/QĐ-BGTVT ngày 28/4/2017 của Bộ Giao thông Vận tải công bố sửa đổi, bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 1574/QĐ-BGTVT ngày 30/5/2017 của Bộ Giao thông Vận tải công bố sửa đổi, thay thế thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2143/TTr-SGTVT ngày 03/7/2017 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 763/STP- KSTTHC ngày 12/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính mới ban hành; 07 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2488/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA (Có nội dung cụ thể của 07 thủ tục hành chính đính kèm) NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2488/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. PHỤ LỤC 7 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tôi là: ………………………………………………………………Quốc tịch............................. Sinh ngày: …… / …… / …… Nam, Nữ: ……… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.................................................................................. Nơi cư trú:................................................................................................................... ................................................................................................................................... Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu): …………………. Cấp ngày: …… /……… /………, Nơi cấp:.................................................................................. Đã có giấy phép lái xe số:…………………………… hạng................................................ do: ............................................................................. cấp ngày:…… /……… /………… Đề nghị cho tôi được học, dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng:............................ Đăng ký tích hợp giấy phép lái xe □ Xin gửi kèm theo: - 01 giấy chứng nhận đủ sức khỏe; - 02 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm, chụp không quá 06 tháng; - Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài); - Các tài liệu khác có liên quan gồm: ................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những điều ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 8 MẪU BẢN KHAI THỜI GIAN HÀNH NGHỀ VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI THỜI GIAN HÀNH NGHỀ VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN Tôi là: ......................................................................................................................... Sinh ngày: …… / …… / …… Nam, Nữ: ……… Nơi cư trú: .................................................................................................................. ................................................................................................................................... Có giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân số:..................................... Cấp ngày: …… /……… /………, nơi cấp:....................................................................... Hiện tại tôi có giấy phép lái xe số: ……………………………..hạng ................................. do: ........................................................................... cấp ngày:………./………/………… Từ ngày được cấp giấy phép lái xe đến nay, tôi đã có ………….năm lái xe và có………..….. km lái xe an toàn. Đề nghị ……………………….cho tôi được dự sát hạch nâng hạng lấy giấy phép lái xe hạng …… Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 17 MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Mặt trước: 2. Mặt sau: In từng hạng giấy phép lái xe cơ giới đường bộ mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng tiếng Việt và tiếng Anh); đối với hạng giấy phép lái xe số tự động thì bổ sung là hạng B1- chỉ được phép điều khiển xe số tự động; đối với hạng giấy phép lái xe B1 cấp cho người khuyết tật ghi rõ “để điều khiển ô tô chuyên dùng cho người khuyết tật”. 3. Quy cách: - Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1); - Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và “Ngày trúng tuyển” có màu đỏ, các chữ khác in màu đen; - Ảnh của người lái xe được in trực tiếp trên giấy phép lái xe; - Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe; - Phôi được làm bằng vật liệu PET, hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2488/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. PHỤ LỤC 19 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE (1) Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải…) Tôi là: ………………………………………………………………Quốc tịch............................. Sinh ngày: …… / …… / …… Nam, Nữ: ……… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.................................................................................. ................................................................................................................................... Nơi cư trú: .................................................................................................................. Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu): ................. Cấp ngày: …… /……… /……… Nơi cấp:………………………..Đã học lái xe tại:……………………………….năm................ Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:......................................... số:…………………………… do: ............................................................................. cấp ngày:…… /……… /………… Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng: ................... Lý do: ......................................................................................................................... Xin gửi kèm theo: - 01 giấy chứng nhận đủ sức khỏe; - Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn; - Hồ sơ gốc lái xe; Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2). <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: (1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới. (2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu. PHỤ LỤC 17 MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Mặt trước: 2. Mặt sau: In từng hạng giấy phép lái xe cơ giới đường bộ mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng tiếng Việt và tiếng Anh); đối với hạng giấy phép lái xe số tự động thì bổ sung là hạng B1- chỉ được phép điều khiển xe số tự động; đối với hạng giấy phép lái xe B1 cấp cho người khuyết tật ghi rõ “để điều khiển ô tô chuyên dùng cho người khuyết tật”.
| 2,047
|
262
|
3. Quy cách: - Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1); - Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và "Ngày trúng tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen; - Ảnh của người lái xe được in trực tiếp trên giấy phép lái xe; - Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe; - Phôi được làm bằng vật liệu PET, hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2488/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. PHỤ LỤC 19 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE (1) Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải…) Tôi là: ………………………………………………………………Quốc tịch............................. Sinh ngày: …… / …… / …… Nam, Nữ: ……… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.................................................................................. ................................................................................................................................... Nơi cư trú: .................................................................................................................. Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu): ................. ………………………………… cấp ngày: …… /……… /……… Nơi cấp:…………………………… Đã học lái xe tại:……………………………….năm........... Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:......................................... số:…………………………… do: ............................................................................. cấp ngày:…… /……… /………… Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng: ................... Lý do: ......................................................................................................................... Xin gửi kèm theo: - 01 giấy chứng nhận đủ sức khỏe; - Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn; - Hồ sơ gốc lái xe; Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.(2) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: (1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới. (2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu. PHỤ LỤC 17 MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Mặt trước: 2. Mặt sau: In từng hạng giấy phép lái xe cơ giới đường bộ mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng tiếng Việt và tiếng Anh); đối với hạng giấy phép lái xe số tự động thì bổ sung là hạng B1- chỉ được phép điều khiển xe số tự động; đối với hạng giấy phép lái xe B1 cấp cho người khuyết tật ghi rõ “để điều khiển ô tô chuyên dùng cho người khuyết tật”. 3. Quy cách: - Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1); - Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và “Ngày trúng tuyển” có màu đỏ, các chữ khác in màu đen; - Ảnh của người lái xe được in trực tiếp trên giấy phép lái xe; - Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe; - Phôi được làm bằng vật liệu PET, hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2488/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. PHỤ LỤC 19 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE (1) Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải…) Tôi là: ………………………………………………………………Quốc tịch............................. Sinh ngày: …… / …… / …… Nam, Nữ: ……… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.................................................................................. ................................................................................................................................... Nơi cư trú: .................................................................................................................. Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu): ................. Cấp ngày: …… /……… /……… Nơi cấp:………………………..Đã học lái xe tại:……………………………….năm................ Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:......................................... số:…………………………… do: ............................................................................. cấp ngày:…… /……… /………… Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng: ................... Lý do: ......................................................................................................................... Xin gửi kèm theo: - 01 giấy chứng nhận đủ sức khỏe; - Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn; - Hồ sơ gốc lái xe; Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2). <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: (1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới. (2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu. PHỤ LỤC 17 MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Mặt trước: 2. Mặt sau: In từng hạng giấy phép lái xe cơ giới đường bộ mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng tiếng Việt và tiếng Anh); đối với hạng giấy phép lái xe số tự động thì bổ sung là hạng B1- chỉ được phép điều khiển xe số tự động; đối với hạng giấy phép lái xe B1 cấp cho người khuyết tật ghi rõ “để điều khiển ô tô chuyên dùng cho người khuyết tật”. 3. Quy cách: - Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1); - Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và “Ngày trúng tuyển” có màu đỏ, các chữ khác in màu đen; - Ảnh của người lái xe được in trực tiếp trên giấy phép lái xe; - Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe; - Phôi được làm bằng vật liệu PET, hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2488/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. PHỤ LỤC 19 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE (1) Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải…) Tôi là: ………………………………………………………………Quốc tịch............................. Sinh ngày: …… / …… / …… Nam, Nữ: ……… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.................................................................................. ................................................................................................................................... Nơi cư trú: .................................................................................................................. Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu): ................. Cấp ngày: …… /……… /……… Nơi cấp:………………………..Đã học lái xe tại:……………………………….năm................ Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:......................................... số:…………………………… do: ............................................................................. cấp ngày:…… /……… /………… Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng: ................... Lý do: ......................................................................................................................... Xin gửi kèm theo: - 01 giấy chứng nhận đủ sức khỏe; - Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn; - Hồ sơ gốc lái xe; Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2). <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới. (2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu. PHỤ LỤC 17 MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Mặt trước: 2. Mặt sau: In từng hạng giấy phép lái xe cơ giới đường bộ mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng tiếng Việt và tiếng Anh); đối với hạng giấy phép lái xe số tự động thì bổ sung là hạng B1- chỉ được phép điều khiển xe số tự động; đối với hạng giấy phép lái xe B1 cấp cho người khuyết tật ghi rõ “để điều khiển ô tô chuyên dùng cho người khuyết tật”.
| 2,179
|
263
|
3. Quy cách: - Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1); - Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và “Ngày trúng tuyển” có màu đỏ, các chữ khác in màu đen; - Ảnh của người lái xe được in trực tiếp trên giấy phép lái xe; - Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe; - Phôi được làm bằng vật liệu PET, hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2488/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. PHỤ LỤC 19 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE (1) Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải…) Tôi là: ………………………………………………………………Quốc tịch............................. Sinh ngày: …… / …… / …… Nam, Nữ: ……… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.................................................................................. ................................................................................................................................... Nơi cư trú: .................................................................................................................. Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu): ................. Cấp ngày: …… /……… /……… Nơi cấp:………………………..Đã học lái xe tại:……………………………….năm................ Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:......................................... số:…………………………… do: ............................................................................. cấp ngày:…… /……… /………… Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng: ................... Lý do: ......................................................................................................................... Xin gửi kèm theo: - 01 giấy chứng nhận đủ sức khỏe; - Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn; - Hồ sơ gốc lái xe; Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2). <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: (1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới. (2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu. PHỤ LỤC 20 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ APPLICATION FORM FOR EXCHANGE OF DRIVER’S LICENCE (Dùng cho người nước ngoài) - (For Foreigner only) Kính gửi (To): Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...) Directorate for Road of Viet Nam (Transport Department...) Tôi là (Full name): ........................................................................................................ Quốc tịch (Nationality): ................................................................................................ Ngày tháng năm sinh (Date of birth): ............................................................................ Hiện cư trú tại (Permanent Address): ............................................................................ Số hộ chiếu (Passport No.): ......................................................................................... Cấp ngày (Issuing date): ngày (date):…….. tháng (month) ………… năm (year)................ Hiện có giấy phép lái xe cơ giới đường bộ số (Current Driving Licence No.):.................. Cơ quan cấp (Issuing Office): ...................................................................................... Tại (Place of issue):...................................................................................................... Cấp ngày (Issuing date): ngày (date):………. tháng (month)………… năm (year) ............. Lý do xin đổi giấy phép lái xe (Reason of application for new driving licence):................ ................................................................................................................................... Định cư lâu dài tại Việt Nam/không định cư lâu dài tại Việt Nam (Long time of staying in Viet Nam/Short time of staying in Viet Nam). Gửi kèm theo đơn gồm có (Documents enclosed as follows): - Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài đã được công chứng (Translation of current foreign driving licence with notation); - Bản sao hộ chiếu (phần họ tên và ảnh; trang thị thực nhập cảnh) [Copy of passport (included pages: full name, photograph, valid visa)]. Tôi xin đảm bảo lời khai trên đây là đúng sự thật. I certify that all the information included in this application and attached documents is correct and true. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHỤ LỤC 17 MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Mặt trước: 2. Mặt sau: In từng hạng giấy phép lái xe cơ giới đường bộ mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng tiếng Việt và tiếng Anh); đối với hạng giấy phép lái xe số tự động thì bổ sung là hạng B1- chỉ được phép điều khiển xe số tự động; đối với hạng giấy phép lái xe B1 cấp cho người khuyết tật ghi rõ “để điều khiển ô tô chuyên dùng cho người khuyết tật”. 3. Quy cách: - Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1); - Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và “Ngày trúng tuyển” có màu đỏ, các chữ khác in màu đen; - Ảnh của người lái xe được in trực tiếp trên giấy phép lái xe; - Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe; - Phôi được làm bằng vật liệu PET, hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2488/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. PHỤ LỤC 20 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ APPLICATION FORM FOR EXCHANGE OF DRIVER’S LICENCE (Dùng cho người nước ngoài) - (For Foreigner only) Kính gửi (To): Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...) Directorate for Road of Viet Nam (Transport Department...) Tôi là (Full name): ........................................................................................................ Quốc tịch (Nationality): ................................................................................................ Ngày tháng năm sinh (Date of birth): ............................................................................ Hiện cư trú tại (Permanent Address): ............................................................................ Số hộ chiếu (Passport No.): ......................................................................................... Cấp ngày (Issuing date): ngày (date):…….. tháng (month) …………năm (year) ................ Hiện có giấy phép lái xe cơ giới đường bộ số (Current Driving Licence No.):.................. Cơ quan cấp (Issuing Office): ...................................................................................... Tại (Place of issue):...................................................................................................... Cấp ngày (Issuing date): ngày (date):………. tháng (month)………… năm (year) ............. Lý do xin đổi giấy phép lái xe (Reason of application for new driving licence):................ ................................................................................................................................... Định cư lâu dài tại Việt Nam/không định cư lâu dài tại Việt Nam (Long time of staying in Viet Nam/Short time of staying in Viet Nam). Gửi kèm theo đơn gồm có (Documents enclosed as follows): - Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài đã được công chứng (Translation of current foreign driving licence with notation); - Bản sao hộ chiếu (phần họ tên và ảnh; trang thị thực nhập cảnh) [Copy of passport (included pages: full name, photograph, valid visa)]. Tôi xin đảm bảo lời khai trên đây là đúng sự thật. I certify that all the information included in this application and attached documents is correct and true. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LỤC 17 MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Mặt trước: 2. Mặt sau: In từng hạng giấy phép lái xe cơ giới đường bộ mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng tiếng Việt và tiếng Anh); đối với hạng giấy phép lái xe số tự động thì bổ sung là hạng B1- chỉ được phép điều khiển xe số tự động; đối với hạng giấy phép lái xe B1 cấp cho người khuyết tật ghi rõ “để điều khiển ô tô chuyên dùng cho người khuyết tật”. 3. Quy cách: - Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1); - Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và “Ngày trúng tuyển” có màu đỏ, các chữ khác in màu đen; - Ảnh của người lái xe được in trực tiếp trên giấy phép lái xe; - Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe; - Phôi được làm bằng vật liệu PET, hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Căn cứ Quyết định số 1299/QĐ-BTNMT ngày 29/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 315/TTr- STNMT ngày 14 tháng 6 năm 2017 và đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
| 2,123
|
264
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Biển và hải đảo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2528/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH 1. Cấp Giấy phép nhận chìm ở biển * Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình. Địa chỉ: Số 105 Hữu Nghị - TP. Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình. Số điện thoại: (0232) 3825743; (0232) 3813345. Thời gian tiếp nhận hồ sơ, hoàn trả kết quả: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Kiểm tra hồ sơ Bộ phận một cửa kiểm tra số lượng và thành phần hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ theo đúng quy định, tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, viết phiếu nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Bước 3: Thẩm định hồ sơ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại Điều 56 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP; kết luận thẩm định phải được lập thành văn bản. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định). Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. - Gửi văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong trường hợp phải chỉnh sửa. Bước 4: Trình, giải quyết hồ sơ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy phép nhận chìm ở biển. Bước 5: Thông báo và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ liên quan theo quy định và gửi Giấy phép nhận chìm ở biển đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. * Cách thức thực hiện: a) Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện. b) Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiệc các nghĩa vụ liên quan theo quy định và gửi Giấy phép nhận chìm ở biển đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển theo mẫu; - Dự án nhận chìm ở biển được lập theo mẫu; - Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; - Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu là doanh nghiệp); - Bản đồ khu vực biển đề nghị được sử dụng để nhận chìm theo mẫu. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. * Thời hạn giải quyết: Tổng số thời gian giải quyết không quá 80 (tám mươi) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ. a) Thời hạn kiểm tra hồ sơ: - Không quá 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ theo đúng quy định. - Không quá 03 (ba) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định. b) Thời hạn tiến hành thẩm định: Không quá 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày ra văn bản tiếp nhận hồ sơ. c) Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ: Thời hạn trình hồ sơ: Không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy phép nhận chìm ở biển. Thời hạn giải quyết hồ sơ: Không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy phép nhận chìm ở biển cho tổ chức, cá nhân. d) Thời hạn trả kết quả hồ sơ: Không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường. d) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhận chìm ở biển. * Phí, lệ phí: Chưa quy định. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính: - Dự án nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016; - Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016; - Bản đồ khu vực biển đề nghị được sử dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016; - Bản đồ khu vực biển sử dụng để nhận chìm theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016; - Giấy phép nhận chìm theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Vật, chất được phép nhận chìm đáp ứng các điều kiện sau đây: - Không chứa chất phóng xạ, chất độc vượt quy chuẩn kỹ thuật an toàn bức xạ, quy chuẩn kỹ thuật môi trường; - Được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; bảo đảm không tác động có hại đến sức khỏe con người, môi trường, hệ sinh thái, nguồn lợi thủy sản; - Không thể đổ thải, lưu giữ, xử lý trên đất liền hoặc việc đổ thải, lưu giữ, xử lý trên đất liền không hiệu quả về kinh tế - xã hội; - Thuộc Danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển. b) Có phương án nhận chìm bảo đảm yêu cầu: Việc nhận chìm ở biển không được gây ra tác động có hại đến sức khỏe con người, tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước; hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu tới môi trường, hệ sinh thái biển. c) Khu vực biển đề nghị được sử dụng để nhận chìm phù hợp với quy hoạch sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thì khu vực biển đề nghị được nhận chìm được xem xét trên cơ sở báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25/6/2015; - Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. * Ghi chú: Các biểu, mẫu đính kèm. Mẫu số 04 (Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- …….., ngày ... tháng ... năm….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tên tổ chức, cá nhân……………........................................................................... Trụ sở tại:................................................................................................................ Điện thoại:……………………….…….. Fax: ....................................................... Quyết định thành lập doanh nghiệp số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Đăng ký kinh doanh số ... ngày ... tháng ... năm ..... Giấy phép đầu tư số .... ngày ... tháng ... năm ..... của (cơ quan cấp giấy phép đầu tư) …….. (nếu có). Đề nghị được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, cụ thể như sau: 1. Tên, khối lượng, kích thước, thành phần của vật đề nghị nhận chìm; tên, loại, khối lượng, thành phần của chất đề nghị nhận chìm; 2. Địa điểm khu vực đề nghị được nhận chìm: Tại xã/phường…..….. huyện/thị xã/thành phố……….... tỉnh Quảng Bình; 3. Diện tích khu vực biển đề nghị sử dụng để nhận chìm là:….... (ha, km2), được giới hạn bởi các điểm góc……… có tọa độ thể hiện trên Bản đồ khu vực biển đề nghị được sử dụng để nhận chìm gửi kèm theo; 4. Phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm; 5. Thời điểm và thời hạn đề nghị thực hiện hoạt động nhận chìm. (Tên tổ chức, cá nhân)……. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về nhận chìm ở biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
| 2,042
|
265
|
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển) -------------- DỰ ÁN NHẬN CHÌM Ở BIỂN (Tên loại vật, chất nhận chìm ở biển:………. Nhận chìm ở khu vực biển thuộc xã/phường..., huyện/thị xã/thành phố..., tỉnh Quảng Bình <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Địa danh nơi lập Dự án, Năm 20... A. NỘI DUNG DỰ ÁN NHẬN CHÌM MỞ ĐẦU - Giới thiệu tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhận chìm ở biển. - Cơ sở pháp lý và các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập dự án. - Mục tiêu và sự cần thiết lập dự án. - Khái quát nội dung cơ bản của dự án. - Quá trình xây dựng dự án và các tổ chức, cá nhân tham gia lập dự án. Chương I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC BIỂN ĐỀ NGHỊ NHẬN CHÌM - Vị trí địa lý hành chính; tọa độ, ranh giới, diện tích của khu vực biển đề nghị nhận chìm. - Các thông tin về đặc điểm điều kiện tự nhiên, môi trường và các yếu tố kinh tế, xã hội; hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên ở khu vực biển dự kiến nhận chìm và các khu vực khác có liên quan (nếu có). - Các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên khu vực biển nhận chìm và các khu vực khác có liên quan (nếu có). Chương II PHƯƠNG ÁN NHẬN CHÌM - Trình bày về vật, chất đề nghị cấp giấy phép nhận chìm: Tên, nguồn gốc, hình dáng, kích thước, khối lượng, các đặc tính vật lý, hóa học và thành phần của vật, chất đề nghị được nhận chìm. - Trình bày luận chứng, thuyết minh về mức độ chiếm dụng phân tán trong môi trường nước biển của vật, chất nhận chìm để xác định phạm vi khu vực biển cần sử dụng để nhận chìm. - Thuyết minh mô tả hình dáng, sơ đồ bố trí vật, chất nhận chìm và tính toán, xác định phạm vi ảnh hưởng. - Trình bày luận chứng, thuyết minh sự phù hợp về phương thức xử lý vật, chất đề nghị nhận chìm và phương thức nhận chìm, phương tiện chuyên chở. - Khả năng kiểm soát, giảm thiểu vật, chất đề nghị nhận chìm ở biển tại nguồn phát sinh. - Danh sách các chất cần kiểm soát trong vật, chất đề nghị nhận chìm ở biển. - Trình bày kế hoạch, tiến độ thực hiện hoạt động nhận chìm. Chương III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG - Dự báo các tác động, nguy cơ rủi ro cho môi trường biển do vật, chất đề nghị cấp giấy phép nhận chìm có thể gây ra. - Tác động tiềm năng của vật, chất đề nghị được nhận chìm đến tài nguyên, môi trường biển. - Những biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường biển trong quá trình thực hiện hoạt động nhận chìm. Chương IV DỰ TOÁN KINH PHÍ NHẬN CHÌM - Trình bày tổng kinh phí thực hiện hoạt động nhận chìm. - Lập bảng tổng hợp khối lượng hạng mục nhận chìm và dự toán kinh phí. - Khi lập dự toán cần nêu rõ nguồn vốn đầu tư, đơn giá sử dụng và khả năng đáp ứng để thực hiện hoạt động nhận chìm. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ B. PHẦN BẢN VẼ - Bản đồ khu vực biển dự kiến nhận chìm. - Bản vẽ thiết kế sơ bộ của phương án nhận chìm. - Các biểu, bảng khác liên quan. C. CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO - Tài liệu khảo sát trong quá trình lập dự án nhận chìm - Tài liệu thu thập, tổng hợp phục vụ cho lập dự án nhận chìm. - Các văn bản pháp lý có liên quan. Mẫu số 09 (Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- Mẫu số 11 (Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25/6/2015; Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Căn cứ ..................................................................................................................... Xét Đơn và hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển) ngày ... tháng ... năm ….. của (tên tổ chức, cá nhân)………………… tại Sở Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) được nhận chìm vật, chất ở biển như sau: 1. Tên, khối lượng, kích thước, thành phần của vật được nhận chìm; tên, loại, khối lượng, thành phần của chất được nhận chìm; 2. Địa điểm khu vực nhận chìm: Tại xã/phường …… huyện/thành phố/thị xã…… tỉnh Quảng Bình; 3. Khu vực biển sử dụng để nhận chìm có diện tích là:…...... (ha, km2), độ sâu sử dụng là:…....(m), được giới hạn bởi các điểm góc ... có tọa độ thể hiện trên Bản đồ khu vực biển kèm theo Quyết định này; 4. Phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm:.................. …………………..; 5. Thời điểm và thời hạn đề nghị thực hiện hoạt động nhận chìm:................. …..; Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) … ................................... ………. có trách nhiệm: 1. Nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển, các khoản phí có liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Trước khi tiến hành nhận chìm phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện nhận chìm đúng chủng loại, khối lượng, kích thước, thành phần vật, chất quy định tại Điều 1 của Giấy phép này. 4. Đăng ký các phương tiện chuyên trở vật chất, nhận chìm đã gắn thiết bị giám sát hành trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển; ghi chép toàn bộ quá trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển. 5. Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 61 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký. (Tên tổ chức, cá nhân)…… chỉ được phép tiến hành nhận chìm vật, chất ở biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Giấy phép này./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 10 (Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển * Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình. Địa chỉ: Số 105 Hữu Nghị - TP. Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình. Số điện thoại: (0232) 3825743; (0232) 3813345. Thời gian tiếp nhận hồ sơ, hoàn trả kết quả: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Kiểm tra hồ sơ Bộ phận một cửa kiểm tra số lượng và thành phần hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ theo đúng quy định, tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, viết phiếu nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Bước 3: Thẩm định hồ sơ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại Điều 56 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP; kết luận thẩm định phải được lập thành văn bản. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định). Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. - Gửi văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong trường hợp phải chỉnh sửa. Bước 4: Trình và giải quyết hồ sơ Tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển; trường hợp không ra quyết định gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do. Bước 5: Thông báo và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiệc các nghĩa vụ liên quan theo quy định và gửi Giấy phép nhận chìm ở biển được gia hạn đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. * Cách thức thực hiện: a) Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện. b) Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiệc các nghĩa vụ liên quan theo quy định và gửi Giấy phép nhận chìm ở biển được gia hạn đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển theo mẫu; - Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp; - Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm đề nghị gia hạn. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. * Thời hạn giải quyết: Tổng số thời gian giải quyết không quá 65 (sáu mươi lăm) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ. a) Thời hạn kiểm tra hồ sơ: - Không quá 01 (một) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ theo đúng quy định. - Không quá 03 (ba) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định.
| 2,127
|
266
|
b) Thời hạn tiến hành thẩm định: Không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. c) Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ: Thời hạn trình hồ sơ: Không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển. Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển cho tổ chức, cá nhân. d) Thời hạn trả kết quả hồ sơ: Không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường. d) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhận chìm được gia hạn. * Phí, lệ phí: Chưa quy định. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính: - Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016; - Giấy phép nhận chìm theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Giấy phép nhận chìm còn hiệu lực ít nhất là 60 ngày; b) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng nội dung của Giấy phép nhận chìm; đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật; c) Đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 61 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25/6/2015; - Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. * Ghi chú: Các biểu, mẫu đính kèm. Mẫu số 06 (Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- ……., ngày ... tháng ... năm .…. ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Tên tổ chức, cá nhân ............................................................................................... Trụ sở tại:................................................................................................................ Điện thoại:…………………………………. Fax .................................................. Quyết định thành lập doanh nghiệp số...., ngày ... tháng ... năm ..... hoặc đăng ký kinh doanh số... ngày ... tháng ... năm ..... Được phép nhận chìm vật, chất ở biển theo Giấy phép nhận chìm ở biển số.…… ngày … tháng … năm ….. của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình; thời hạn Giấy phép nhận chìm ở biển đến hết ngày ... tháng ... năm ..... Đề nghị được gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển nêu trên, thời gian đề nghị gia hạn là:……………………… (tháng/năm). Lý do đề nghị gia hạn: ............................................................................................ (Tên tổ chức, cá nhân)………….. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về nhận chìm ở biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số 11 MẪU GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN (Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25/6/2015; Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Căn cứ…................................................................................................................ ; Xét Đơn và hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển) ngày ... tháng ... năm ….. của (tên tổ chức, cá nhân)…………... nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) được nhận chìm vật, chất ở biển như sau: 1. Tên, khối lượng, kích thước, thành phần của vật được nhận chìm; tên, loại, khối lượng, thành phần của chất được nhận chìm; 2. Địa điểm khu vực nhận chìm: Tại xã/phường…………… huyện/thành phố/thị xã …………..… tỉnh Quảng Bình; 3. Khu vực biển sử dụng để nhận chìm có diện tích là:.... (ha, km2), độ sâu sử dụng là:….....(m), được giới hạn bởi các điểm góc.... có tọa độ thể hiện trên Bản đồ khu vực biển kèm theo Quyết định này; 4. Phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm:………………….................... ; 5. Thời điểm và thời hạn đề nghị thực hiện hoạt động nhận chìm:................. …..; Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)……………………….…………. có trách nhiệm: 1. Nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển, các khoản phí có liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Trước khi tiến hành nhận chìm phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện nhận chìm đúng chủng loại, khối lượng, kích thước, thành phần vật, chất quy định tại Điều 1 của Giấy phép này. 4. Đăng ký các phương tiện chuyên trở vật chất, nhận chìm đã gắn thiết bị giám sát hành trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển; ghi chép toàn bộ quá trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển. 5. Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 61 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký. (Tên tổ chức, cá nhân)…….. chỉ được phép tiến hành nhận chìm vật, chất ở biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Giấy phép này./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển * Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình. Địa chỉ: Số 105 Hữu Nghị - TP. Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình. Số điện thoại: (0232) 3825743; (0232) 3813345. Thời gian tiếp nhận hồ sơ, hoàn trả kết quả: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Kiểm tra hồ sơ Bộ phận một cửa kiểm tra số lượng và thành phần hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ theo đúng quy định, tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, viết phiếu nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Bước 3: Thẩm định hồ sơ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại Điều 56 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP; kết luận thẩm định phải được lập thành văn bản; Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định). Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan; - Gửi văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong trường hợp phải chỉnh sửa. Bước 4: Trình, giải quyết hồ sơ Tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển; trường hợp không ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do. Bước 5: Thông báo và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiệc các nghĩa vụ liên quan theo quy định và gửi Giấy phép nhận chìm ở biển được sửa đổi, bổ sung đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. * Cách thức thực hiện: a) Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện. b) Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiệc các nghĩa vụ liên quan theo quy định và gửi Giấy phép nhận chìm ở biển được sửa đổi, bổ sung đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển theo mẫu; - Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp; - Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển; - Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển do có sự thay đổi quy mô nhận chìm; ranh giới, diện tích khu vực biển sử dụng để nhận chìm; cách thức nhận chìm; - Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực văn bản chứng minh việc tổ chức, cá nhân được phép nhận chìm ở biển thay đổi tên trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển do thay đổi tên;
| 2,081
|
267
|
- Bản đồ khu vực biển trong trường hợp có sự thay đổi về ranh giới, diện tích khu vực biển đề nghị sử dụng để nhận chìm theo mẫu. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. * Thời hạn giải quyết: Tổng số thời gian giải quyết không quá 50 (năm mươi) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ. a) Thời hạn kiểm tra hồ sơ: - Không quá 01 (một) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ theo đúng quy định. - Không quá 03 (ba) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định. b) Thời hạn tiến hành thẩm định: Không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. c) Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ: Thời hạn trình hồ sơ: Không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy phép nhận chìm ở biển được sửa đổi, bổ sung cho tổ chức, cá nhân. Thời hạn giải quyết hồ sơ: Không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy phép nhận chìm ở biển được sửa đổi, bổ sung cho tổ chức, cá nhân. d) Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: Không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường d) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhận chìm ở biển đã được sửa đổi, bổ sung. * Phí, lệ phí: Chưa quy định. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính: - Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển trong đó nêu rõ lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung được lập theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016; - Bản đồ khu vực biển trong trường hợp có sự thay đổi về ranh giới, diện tích khu vực biển đề nghị sử dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016; - Bản đồ khu vực biển sử dụng để nhận chìm theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016; - Giấy phép nhận chìm theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Giấy phép nhận chìm ở biển còn hiệu lực ít nhất là 45 ngày; b) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng nội dung của Giấy phép nhận chìm; đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật; c) Đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 61 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25/6/2015; - Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. * Ghi chú: Các biểu, mẫu đính kèm. Mẫu số 08 (Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- ……., ngày ... tháng ... năm .…. ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Tên tổ chức, cá nhân............................................................................................... Trụ sở tại:................................................................................................................ Điện thoại:………………………………. Fax ...................................................... Quyết định thành lập doanh nghiệp số........, ngày ... tháng ... năm ..... hoặc đăng ký kinh doanh số……... ngày ... tháng ... năm ..… Được phép nhận chìm vật, chất ở biển theo Giấy phép nhận chìm ở biển số……. ngày … tháng … năm ….. của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình; thời hạn Giấy phép nhận chìm ở biển đến hết ngày … tháng ... năm ..... Đề nghị được sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển nêu trên. Lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung: ............................................................................. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ........................................................................ ................................................................................................................................ (Tên tổ chức, cá nhân)….………. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về nhận chìm ở biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu số 09 (Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- Mẫu số 11 (Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25/6/2015; Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Căn cứ ..................................................................................................................... Xét Đơn và hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển) ngày ... tháng ... năm ..… của (tên tổ chức, cá nhân)……………… tại Sở Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) được nhận chìm vật, chất ở biển như sau: 1. Tên, khối lượng, kích thước, thành phần của vật được nhận chìm; tên, loại, khối lượng, thành phần của chất được nhận chìm; 2. Địa điểm khu vực nhận chìm: Tại xã/phường …… huyện/thành phố/thị xã…… tỉnh Quảng Bình; 3. Khu vực biển sử dụng để nhận chìm có diện tích là:…...... (ha, km2), độ sâu sử dụng là:…....(m), được giới hạn bởi các điểm góc ... có tọa độ thể hiện trên Bản đồ khu vực biển kèm theo Quyết định này; 4. Phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm:.................. …………………..; 5. Thời điểm và thời hạn đề nghị thực hiện hoạt động nhận chìm:................. …..; Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) … ................................... ………. có trách nhiệm: 1. Nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển, các khoản phí có liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Trước khi tiến hành nhận chìm phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện nhận chìm đúng chủng loại, khối lượng, kích thước, thành phần vật, chất quy định tại Điều 1 của Giấy phép này. 4. Đăng ký các phương tiện chuyên trở vật chất, nhận chìm đã gắn thiết bị giám sát hành trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển; ghi chép toàn bộ quá trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển. 5. Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 61 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký. (Tên tổ chức, cá nhân)…… chỉ được phép tiến hành nhận chìm vật, chất ở biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Giấy phép này./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Mẫu số 10 (Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 4. Trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển * Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình. Địa chỉ: Số 105 Hữu Nghị - TP. Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình. Số điện thoại: (0232) 3825743; (0232) 3813345; Thời gian tiếp nhận hồ sơ, hoàn trả kết quả: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Kiểm tra hồ sơ Bộ phận một cửa kiểm tra số lượng và thành phần hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ theo đúng quy định, tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, viết phiếu nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Bước 3: Thẩm định hồ sơ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại Điều 56 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định). Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. - Gửi văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong trường hợp phải chỉnh sửa. Bước 4: Trình giải quyết hồ sơ Tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển; trường hợp không ra quyết định cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do. Bước 5: Thông báo và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức cá nhân để nhận kết quả và thực hiệc các nghĩa vụ liên quan theo quy định và gửi đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. * Cách thức thực hiện: a) Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện. b) Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức cá nhân để nhận kết quả và thực hiệc các nghĩa vụ liên quan theo quy định và gửi đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
| 2,121
|
268
|
* Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển theo mẫu; - Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp; - Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm đề nghị trả lại. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. * Thời hạn giải quyết: Tổng số thời gian giải quyết không quá 65 (sáu mươi lăm) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ. a) Thời hạn kiểm tra hồ sơ: - Không quá 01 (một) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ theo đúng quy định. - Không quá 03 (ba) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định. b) Thời hạn tiến hành thẩm định: Không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. c) Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ: Thời hạn trình hồ sơ: Không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận việc trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển của tổ chức, cá nhân. - Không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển của tổ chức, cá nhân. d) Thời hạn trả kết quả hồ sơ: Không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường. d) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển. * Phí, lệ phí: Chưa quy định. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính: - Đơn đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016; - Quyết định về việc cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Giấy phép nhận chìm ở biển còn hiệu lực; b) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng nội dung của Giấy phép nhận chìm; đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật; c) Đến thời điểm đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 61 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25/6/2015; - Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. * Ghi chú: Các biểu, mẫu đính kèm. Mẫu số 07 (Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- …….., ngày ... tháng ... năm ….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Tên tổ chức, cá nhân:.............................................................................................. Trụ sở tại:................................................................................................................ Điện thoại:………………………………………., Fax: ........................................ Quyết định thành lập doanh nghiệp số..., ngày ... tháng ... năm ..... hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng... năm.... Được phép nhận chìm vật, chất ở biển theo Giấy phép nhận chìm ở biển số…… ngày … tháng … năm ….. của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình; thời hạn Giấy phép nhận chìm ở biển đến hết ngày ... tháng ... năm ..… Đề nghị được trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển nêu trên. Lý do đề nghị trả lại................................................................................................ (Tên tổ chức, cá nhân)…….. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về nhận chìm ở biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Mẫu số 12 (Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25/6/2015; Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Xét đơn và hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép nhận chìm ở biển ngày ... tháng ... năm ….. của (tên tổ chức, cá nhân)…….; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân).….. được trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển số ... ngày ... tháng ... năm ….. của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, (tên tổ chức, cá nhân).………… phải chấm dứt hoạt động nhận chìm ở biển và có trách nhiệm: 1. Nộp báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường biển theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện các nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 5. Cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển * Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình. Địa chỉ: Số 105 Hữu Nghị - TP. Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình. Số điện thoại: (0232) 3825743; (0232) 3813345. Thời gian tiếp nhận hồ sơ, hoàn trả kết quả: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Kiểm tra hồ sơ Bộ phận một cửa kiểm tra số lượng và thành phần hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ theo đúng quy định, tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, viết phiếu nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Bước 3: Thẩm định hồ sơ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại Điều 56 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP; kết luận thẩm định phải được lập thành văn bản. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định). Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. - Gửi văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm trong trường hợp phải chỉnh sửa. Bước 4: Trình giải quyết hồ sơ Tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển. Trường hợp không ra quyết định cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do. Bước 5: Thông báo và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức cá nhân để nhận kết quả và thực hiệc các nghĩa vụ liên quan theo qui định và gửi Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp lại đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. * Cách thức thực hiện: a) Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện. b) Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức cá nhân để nhận kết quả và thực hiệc các nghĩa vụ liên quan theo qui định và gửi Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp lại đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển theo mẫu; - Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm đề nghị cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. * Thời hạn giải quyết: Tổng số thời gian giải quyết không quá 35 (ba mươi lăm) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ. a) Thời hạn kiểm tra hồ sơ: - Không quá 01 (một) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ theo đúng quy định. - Không quá 03 (ba) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định. b) Thời hạn tiến hành thẩm định: Không quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. c) Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ: Thời hạn trình hồ sơ: Không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển cho tổ chức, cá nhân.
| 2,081
|
269
|
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển cho tổ chức, cá nhân. d) Thời hạn trả kết quả hồ sơ: Không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường. d) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp lại. * Phí, lệ phí: Chưa quy định. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Giấy phép nhận chìm ở biển còn hiệu lực ít nhất là 30 ngày; b) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng nội dung của Giấy phép nhận chìm; đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật; c) Đến thời điểm đề nghị cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 61 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25/6/2015; - Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. * Ghi chú: Các biểu, mẫu đính kèm. Mẫu số 05 (Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ……., ngày ... tháng ... năm …… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Tên tổ chức, cá nhân ............................................................................................... Trụ sở tại:................................................................................................................ Điện thoại:…………………………………………. Fax: ..................................... Quyết định thành lập doanh nghiệp số...., ngày ... tháng ... năm ..... hoặc đăng ký kinh doanh số... ngày ... tháng ... năm ..... Được phép nhận chìm ở biển theo Giấy phép nhận chìm ở biển số……………… ngày … tháng … năm ….. của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình; Đề nghị được cấp lại Giấy phép nhận chìm vật, chất ở biển nêu trên vì lý do: ................................................................................................................................ (Tên tổ chức, cá nhân) ………. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về nhận chìm ở biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH THÍ ĐIỂM CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG NƯỚC TRỰC TIẾP CÓ NGUỒN GỐC TỪ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/06/2015; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012; Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02/11/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; Căn cứ Văn bản số 5337/BNN-TCLN ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc đề nghị tham gia nghiên cứu, thí điểm chi trả dịch vụ, môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp; Văn bản số 1550/TCLN-KHTC ngày 23/9/2016 của Tổng cục Lâm nghiệp về việc triển khai nghiên cứu, thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng; Căn cứ Quyết định số 3284/QĐ-UBND ngày 18/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề cương nhiệm vụ nghiên cứu thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nguồn nước có nguồn gốc từ rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Văn bản số 3767/UBND-NL ngày 08/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đồng ý thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 322/TTr-SNN ngày 09/6/2017 (kèm theo Văn bản số 1364/STNMT-CCBĐ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn bản số 584/SCT-QLCN của Sở Công thương, Văn bản số 13/QBVPTR ngày 16/5/2017 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thí điểm về chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước trực tiếp có nguồn gốc từ rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. (Có Quy định chi tiết và danh sách các cơ sở sản xuất công nghiệp thí điểm thực hiện kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các đơn vị thực hiện thí điểm (Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vũng Áng, Công ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh, Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh) và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH THÍ ĐIỂM CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG NƯỚC TRỰC TIẾP CÓ NGUỒN GỐC TỪ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH (Kèm theo Quyết định số 1963/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Phần 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích thí điểm Việc thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước có nguồn gốc từ rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh nhằm thực hiện các nội dung sau đây: - Thực hiện có hiệu quả Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 99); - Tạo thêm nguồn thu tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng để bảo vệ rừng đầu nguồn, cung cấp dịch vụ điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất bền vững của các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; - Báo cáo kết quả thí điểm để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng kết, xây dựng các quy định, hướng dẫn thực hiện chi trả đối với loại dịch vụ môi trường rừng này. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định thí điểm này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước có nguồn gốc từ rừng trong phạm vi thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh là: Các cơ sở khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; Cơ sở sản xuất, chế biến hàng tiểu thủ công nghiệp; Cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm; Cơ sở sản xuất các sản phẩm công nghiệp; Cơ sở sản xuất rượu, bia, trong đó nước là nguyên liệu quan trọng của sản xuất, được lấy từ hồ, ao, sông, suối, kênh, rạch mà nguồn gốc của nước từ vùng đầu nguồn, được bảo vệ và duy trì nhờ thảm che thực vật rừng. 2. Nguồn nước có nguồn gốc từ rừng là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm có nguồn gốc từ rừng. 3. Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền. 4. Môi trường rừng bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng: Thực vật, động vật, vi sinh vật, nước, đất, không khí, cảnh quan thiên nhiên. Môi trường rừng có các giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con người, gọi là giá trị sử dụng của môi trường rừng, gồm: Bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, đa dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ các bon, du lịch, nơi cư trú và sinh sản của các loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác. 5. Dịch vụ môi trường rừng là việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân, bao gồm các loại dịch vụ và đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng quy định tại Điều 7 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. 6. Chi trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ cung ứng và chi trả giữa bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Điều 3. Đối tượng áp dụng thí điểm 1. Các cơ sở sản xuất công nghiệp (SXCN) sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước có nguồn gốc từ rừng phải thực hiện thí điểm việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng, gồm: a) Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vũng Áng; b) Công ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh; c) Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh. 2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh. 3. Các địa phương, đơn vị, chủ rừng, cung cấp dịch vụ duy trì, điều tiết nguồn nước cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nêu trên. 4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có hoạt động liên quan đến quản lý, thực hiện chính sách chi trả Dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
| 2,029
|
270
|
Điều 4. Thời gian thí điểm - Thời gian thực hiện thí điểm 12 tháng, kể từ ngày ban hành Quyết định này. - Thời điềm bắt đầu thu tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp từ ngày bắt đầu thực hiện thí điểm (kể từ ngày ban hành Quyết định này), các cơ sở sản xuất công nghiệp nêu tại Điều 3 Quy định này có trách nhiệm kê khai và nộp tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng kịp thời, đầy đủ về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh. - Tổng kết, đánh giá công tác thí điểm: Sau khi kết thúc thí điểm. Điều 5. Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp. 1. Các cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước có nguồn gốc từ rừng cho sản xuất, kinh doanh phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng của khu rừng đầu nguồn cung ứng dịch vụ môi trường rừng về điều tiết và duy trì nguồn nước theo quy định. 2. Tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh để Quỹ chi trả cho các chủ rừng của khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, hoặc sử dụng theo kế hoạch hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt. 3. Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng được hạch toán vào giá thành sản phẩm của các cơ sở sản xuất công nghiệp và không thay thế thuế tài nguyên hoặc các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật. Phần 2 MỨC CHI TRẢ VÀ PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG Điều 6. Quy định mức tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng (đơn giá) đối với các cơ sở SXCN - Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước có nguồn gốc từ rừng là 50 đồng/m3 nước thô. - Khối lượng nước thô để tính tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là khối lượng nước do cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng tính theo đồng hồ đo nước của cơ sở sản xuất công nghiệp (nếu có); theo lượng nước được cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác hoặc theo chứng từ bán nước thô, mua nước thô giữa cơ sở sản xuất công nghiệp với đơn vị bán nước thô. - Số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trong kỳ hạn thanh toán bằng sản lượng nước thô đã sử dụng trong kỳ hạn thanh toán nhân với mức chi trả dịch vụ môi trường rừng tính trên 1m3 nước thô. Điều 7. Hình thức và phương thức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng 1. Hình thức chi trả: Hình thức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng: Là chi trả gián tiếp, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng ủy thác cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh chi trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. 2. Phương thức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo lượng nước thô sử dụng: a) Các cơ sở sản xuất công nghiệp chi trả tiền vào tài khoản của Quỹ bảo vệ và phát triển theo quy định tại bản hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng ký giữa hai bên. (Nội dung hợp đồng theo Mẫu số 1 “Hợp đồng ủy thác chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng” kèm theo Quyết định này). b) Lượng nước thô để tính tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng căn cứ vào số liệu ghi tại đồng hồ nước của cơ sở sản xuất công nghiệp, hoặc số liệu ghi trong giấy phép khai thác nước thô do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở sản xuất công nghiệp, hoặc số liệu ghi trong chứng từ mua bán nước thô giữa cơ sở sản xuất công nghiệp với đơn vị bán nước thô... (Theo Mẫu số 2 “Biên bản xác nhận số lượng nước thô để thực hiện Hợp đồng thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng). Phần 3 TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC Điều 8. Các công việc chuẩn bị 1. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh và cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện thí điểm chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng quy định tại Điều 3 Quyết định này xác nhận số lượng nước thô sử dụng (hoặc số lượng nước thô mua, bán) để làm căn cứ ký hợp đồng chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng. 2. Căn cứ vào tình hình thực tế, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh lựa chọn hình thức ký hợp đồng chi trả ủy thác tiền dịch vụ môi trường rừng với các cơ sở sản xuất công nghiệp cho phù hợp. Bản hợp đồng quy định rõ lượng nước thô sử dụng (hoặc số lượng nước thô mua, bán), mức chi trả, số tiền phải chi trả và phương thức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng. Điều 9. Chi trả và quản lý sử dụng tiền DVMTR 1. Chi trả tiền DVMTR Việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng thực hiện theo mỗi kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng (tùy vào hợp đồng ký kết với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh). Các cơ sở sản xuất công nghiệp phải kê khai và nộp tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng vào tài khoản của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu của kỳ chi trả. 2. Quản lý sử dụng tiền DVMTR a) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh được sử dụng 10% trên tổng số tiền ủy thác để chi cho các hoạt động quản lý theo quy định tại Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng. b) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh trích 5% trên tổng số tiền ủy thác chi trả để nộp vào Quỹ dự phòng. Việc quản lý, sử dụng nguồn tiền dự phòng thực hiện theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng. c) Số tiền còn lại được quản lý sử dụng theo kế hoạch chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt. d) Việc quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ tỉnh và chủ rừng thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành, Quyết định số 83/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 10. Thanh toán tiền chi trả DVMTR 1. Kỳ hạn thanh toán: Việc thực hiện thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng được thực hiện theo từng quý. Thời gian thanh toán chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý. Thời gian thanh toán quý IV của năm chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm. 2. Xử lý việc chậm chi trả và thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng: Các cơ sở sản xuất công nghiệp nếu chậm chi trả và thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền trả chậm theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Đồng thời, phải chịu xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 40/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Nghị định số 41/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. Phần 4 QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM Điều 11. Quyền hạn và nghĩa vụ của các cơ sở sản xuất công nghiệp 1. Quyền hạn a) Được Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh thông báo kết quả sử dụng nguồn tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng đơn vị đã nộp. b) Được Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh cung cấp chứng từ xác nhận số tiền làm cơ sở để thanh quyết toán theo quy định. 2. Nghĩa vụ a) Thực hiện ký kết hợp đồng ủy thác chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; Đăng ký, kê khai số tiền dịch vụ môi trường rừng phải nộp về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh theo đúng quy định. b) Thực hiện việc thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh đầy đủ và đúng thời hạn theo hợp đồng. Điều 12. Quyền hạn, nghĩa vụ của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh 1. Quyền hạn a) Được các cơ sở sản xuất công nghiệp ủy thác thực hiện việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng. b) Được quyền kiểm tra và yêu cầu các cơ sở sản xuất công nghiệp giải trình về việc tự kê khai, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng. 2. Nghĩa vụ Thực hiện việc quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng đúng nội dung, đối tượng và kế hoạch thu chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng được UBND tỉnh Hà tĩnh phê duyệt. Phần 5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Là cơ quan thường trực, đầu mối, chủ trì phối hợp với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, các sở ngành, địa phương liên quan hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước trực tiếp có nguồn gốc từ rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo Quy định này; tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các đối tượng thụ hưởng dịch vụ môi trường rừng theo quy định. b) Chủ trì tham mưu việc xác định lưu vực thực hiện thí điểm chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp. c) Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác thí điểm. d) Phối hợp với các cơ quan ban ngành, địa phương trong tỉnh tham mưu trình UBND tỉnh ban hành các văn bản có liên quan đến thực hiện thí điểm. e) Chủ trì, phối hợp Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh về việc tổ chức đánh giá, tổng kết công tác thí điểm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh a) Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở ngành liên quan, các cơ sở sản xuất công nghiệp, các chủ rừng thực hiện thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước trực tiếp có nguồn gốc từ rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo Quy định này.
| 2,107
|
271
|
b) Định kỳ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ bảo vệ phát triển rừng tỉnh, UBND tỉnh về tình hình, tiến độ, kết quả triển khai thực hiện thí điểm và những khó khăn, vướng mắc để Hội đồng quản lý Quỹ, UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết, xử lý kịp thời. c) Định kỳ báo cáo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam, Tổng cục Lâm nghiệp về tình hình, tiến độ, kết quả triển khai công tác thí điểm. d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức đánh giá, tổng kết công tác thí điểm theo Quy định này. e) Phối hợp với Dự án Rừng và Đồng bằng (VFD) tham mưu huy động nguồn kinh phí hỗ trợ hợp pháp khác để thực hiện (nếu có). 3. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Cung cấp cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh hồ sơ cấp giấy phép khai thác nước mặt đối với các cơ sở mới đăng ký hoặc xin đăng ký lại theo thẩm quyền. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh trong việc xác định lượng nước sử dụng thực tế so với lượng nước được khai thác theo giấy phép. c) Tham gia việc tổng kết, đánh giá công tác thí điểm. 4. Sở Công thương, Sở Xây dựng a) Cung cấp cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quy trình sản xuất, định mức sử dụng nước của các cơ sở sản xuất công nghiệp và các nội dung liên quan. b) Tham gia việc tổng kết, đánh giá công tác thí điểm. 5. Các Sở, ngành, địa phương liên quan (Tài chính, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã...) - Theo lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành mình, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tham mưu thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp theo quy định của pháp luật. - Phối hợp tham gia đầy đủ các cuộc Hội thảo, tham vấn; tham gia đóng góp ý kiến cho dự thảo Quyết định thí điểm và các Văn bản có liên quan. Điều 14. Kinh phí thực hiện thí điểm và tổng kết, đánh giá thí điểm 1. Công tác thí điểm được coi là hoàn thành sau khi đã hoàn thành việc tổng kết, đánh giá. 2. Kinh phí thực hiện thí điểm, tổng kết và đánh giá thí điểm do Dự án Rừng và đồng bằng Việt Nam (VFD) tài trợ, huy động kinh phí hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh và ngân sách tỉnh (nếu có). Điều 15. Kế hoạch thời gian thí điểm - Quý II và Quý III năm 2017: Hoàn thành các thủ tục phê duyệt bản Quy định thí điểm và ký hợp đồng giữa Quỹ tỉnh với các cơ sở sản xuất công nghiệp và đối tác. - Quý III năm 2017 đến Quý III năm 2018: Triển khai thí điểm. - Quý IV năm 2018: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành đánh giá công tác thí điểm, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh Hà Tĩnh; Tổng kết, đánh giá kết quả thí điểm, báo cáo Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./. Mẫu số 1 HỢP ĐỒNG ỦY THÁC CHI TRẢ TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG (Kèm theo Quyết định số 1963/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------------- HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM ỦY THÁC CHI TRẢ TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG (Áp dụng đối với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng là các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước) Số: …………./HĐUT-DVMTR/20... Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 09 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02/11/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 09 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR); Căn cứ Quyết định số: …………/QĐ-UBND ngày ..../..../ của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Hôm nay, ngày .... tháng …. năm 20………… Tại: ………………………………………………………………………………………………… Chúng tôi gồm: 1. Bên A - Bên ủy thác: ………………………………………………………………………… Ông/Bà: ………………………………………… Chức vụ: …………………………………….. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….. Tài khoản số: ……………………………………………………………………………………… Tại: …………………………………………………………………………………………………. Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………… 2. Bên B - Bên nhận ủy thác: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh Ông/Bà: ………………………………………… Chức vụ: ……………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………… Tài khoản số: ………………………………………………………………………………………. Tại: ………………………………………………………………………………………………….. Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………… Hai bên cùng nhau thống nhất thỏa thuận ký kết Hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng với các điều, khoản như sau: Điều 1. Nội dung hợp đồng 1. Nội dung công việc ủy thác chi trả: Bên A ủy thác cho bên B chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) cho các đối tượng cung ứng DVMTR về điều tiết và duy trì nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất công nghiệp. 2. Thời gian chi trả: Thời gian bên A bắt đầu chi trả ủy thác cho bên B là: ……/ ……/ ………… 3. Mức chi trả: Mức chi trả là: 50 đồng/m3 nước thô (theo quy định tại Quyết định số: ...../QĐ-UBND ngày ……/ ……/ …… của UBND tỉnh Hà Tĩnh). 4. Số lượng nước thô đã sử dụng: - Ngay sau khi ký bản hợp đồng này, hai bên tiến hành lập và ký biên bản xác nhận lượng nước thô đã sử dụng trong năm trước để tạm tính giá trị hợp đồng. - Sau mỗi 6 tháng kể từ ngày ký bản hợp đồng này, hai bên tiến hành lập và ký biên bản xác nhận số lượng nước thô đã được sử dụng theo số liệu tại đồng hồ đo nước hoặc số liệu theo chứng từ mua nước thô. Số liệu này là căn cứ để xác định số tiền DVMTR bên A phải chi trả. 5. Số tiền chi trả ủy thác tiền DVMTR: Số tiền DVMTR bên A phải chi trả mỗi 6 tháng được tính bằng số lượng nước thô đã sử dụng trong 6 tháng (m3) theo quy định tại Khoản 4 Điều này nhân với mức chi trả theo quy định tại Khoản 3 Điều này (50 đồng/m3). Điều 2. Quyền và nghĩa vụ 1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A: a) Quyền hạn - Hàng năm, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh thông báo kết quả sử dụng nguồn tiền DVMTR đơn vị đã chi trả. - Trong trường hợp gặp rủi ro, bất khả kháng thì được xem xét miễn giảm tiền chi trả DVMTR theo quy định tại Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Nghĩa vụ Thực hiện việc chi trả và thanh toán tiền DVMTR đầy đủ và đúng hạn theo hợp đồng ủy thác với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh; 2. Quyền và nghĩa vụ của bên B: a) Quyền hạn - Được các cơ sở sản xuất công nghiệp ủy thác chi trả tiền DVMTR đầy đủ và đúng kỳ hạn. - Được quyền kiểm tra và yêu cầu các cơ sở sản xuất công nghiệp giải trình về số lượng nước thô sử dụng và số tiền chi trả DVMTR phải nộp. b) Nghĩa vụ: Thực hiện việc sử dụng tiền DVMTR do các cơ sở sản xuất công nghiệp ủy thác chi trả đúng với kế hoạch thu chi tiền chi trả DVMTR do UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt. Điều 3. Thời hạn của hợp đồng 1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và kết thúc sau khi UBND tỉnh ban hành quyết định hoàn thành công việc thí điểm. 2. Kỳ hạn chi trả: - Lần chi trả đầu tiên: Bên A chi trả tiền DVMTR vào tài khoản của Bên B chậm nhất sau 07 (bẩy) ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng, tính từ ngày bản hợp đồng được hai bên cùng ký và có hiệu lực thi hành. - Lần chi trả thứ hai: Bên A chi trả tiền DVMTR vào tài khoản của Bên B chậm nhất sau 07 (bẩy) ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng tiếp theo. 3. Thanh toán: - Bên A chi trả tiền cho bên B bằng hình thức chuyển khoản. - Hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng sau khi công việc chi trả ủy thác quy định tại Khoản 1 Điều 1 của bản Hợp đồng này được hoàn thành: Bên A đã chuyển đầy đủ số tiền DVMTR vào tài khoản của bên B; Bên B đã lập kế hoạch thu chi tiền chi trả DVMTR trong đó có nguồn tiền thu từ các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước được UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt để thực hiện. - Giá trị thanh lý hợp đồng là số tiền chi trả DVMTR theo số lượng nước thô thực tế sử dụng của bên A trong kỳ thanh toán. 4. Tổng giá trị hợp đồng tạm tính là: ( ………………. m3) x ( ………………. đồng/m3)= ……………….………………. đồng Viết bằng chữ: ……………….……………….……………….……………….………………. Điều 4. Trường hợp bất khả kháng 1. Đối với bên A: Trong trường hợp bên A chậm trả tiền thì bên A phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Đồng thời, phải chịu xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 40/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Nghị định số 41/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. 2. Đối với bên B: Trong trường hợp bên B sử dụng số tiền DVMTR do bên A ủy thác chi trả không đúng với bản kế hoạch thu chi tiền chi trả DVMTR đã được UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sai phạm của mình theo các quy định về quản lý sử dụng tiền chi trả DVMTR.
| 2,087
|
272
|
3. Đối với hai bên: Được miễn trừ trách nhiệm vi phạm hợp đồng trong các trường hợp bất khả kháng. Điều 5. Giải quyết tranh chấp 1. Hai Bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận trong bản Hợp đồng này. Trong quá hình thực hiện nếu có điều gì vướng mắc hai bên sẽ thông báo cho nhau bằng văn bản và cùng thảo luận, xử lý. Nếu hai bên không tự xử lý được vướng mắc thì một trong hai bên có quyền báo cáo UBND tỉnh Hà Tĩnh để xin chỉ đạo và giải quyết. 2. Trường hợp một trong hai Bên không chấp nhận Quyết định của cơ quan thẩm quyền thì trong vòng 15 ngày sau khi nhận được Quyết định có quyền khởi kiện ra Tòa án Hành chính hoặc Tòa án Kinh tế để giải quyết nhưng phải thông báo cho Bên kia biết trước khi khởi kiện. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng các Bên có nghĩa vụ phải thi hành. Điều 6. Điều khoản cuối cùng Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày hai bên cùng ký và chấm dứt hiệu lực sau khi hai bên thanh lý hợp đồng, được lập thành 05 bản có giá trị như nhau. Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 03 bản./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 2 BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG NƯỚC THÔ ĐỂ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ỦY THÁC CHI TRẢ TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG (Kèm theo Quyết định số 1963/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- BIÊN BẢN XÁC NHẬN SỐ LƯỢNG NƯỚC THÔ ĐỂ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THÍ ĐIỂM ỦY THÁC CHI TRẢ TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG Số: …………../BB/20….. Căn cứ Quyết định số: ………/QĐ-UBND ngày..../..../…… của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 20….. Chúng tôi gồm: 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp: ……….……….……….……….……….……….……….… Địa chỉ: ……………….……….……….……….……….……….……….……….……….……… Đại diện gồm: Ông/Bà: ……….……….…………….…. Chức vụ: ……….……….………. ĐTDĐ: ……….… Ông/Bà: ……….……….…………….…. Chức vụ: ……….……….………. ĐTDĐ: ……….… Ông/Bà: ……….……….…………….…. Chức vụ: ……….……….………. ĐTDĐ: ……….… 2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh Địa chỉ: ……………….……….……….……….……….……….……….……….……….……… Đại diện gồm: Ông/Bà: ……….……….…………….…. Chức vụ: ……….……….………. ĐTDĐ: ……….… Ông/Bà: ……….……….…………….…. Chức vụ: ……….……….………. ĐTDĐ: ……….… Ông/Bà: ……….……….…………….…. Chức vụ: ……….……….………. ĐTDĐ: ……….… Đã tiến hành kiểm tra, xác minh để cùng xác nhận số lượng nước thô làm căn cứ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng như sau: Điều 1. Địa điểm kiểm tra, xác minh Tại: …….……….……….……….……….……….……….……….……….……….……….…… Điều 2. Kết quả kiểm tra tại đồng hồ đo nước (nếu có) 1. Vị trí đặt đồng hồ: Tại địa điểm: …….……….……….……….……….……….……….……….……….……….…. Tọa độ vị trí đặt đồng hồ (x, y): …….……….……….……….……….……….……….………. Nguồn nước thô (hồ, ao, sông, suối,...): …….……….……….……….……….……….……… Nhãn hiệu đồng hồ: …….……….……….… Model: …….……….… Nước SX: …….……… 2. Thời gian kiểm tra: Lúc …….… giờ …….… phút, ngày …….… tháng …….… năm …….……….……….… 3. Chỉ số đồng hồ: Lần này: …….……….……….… Lần trước (do cơ sở tự ghi): …….……….……….………. 4. Số lượng nước thô đã sử dụng (m3): ………………………………….. Điều 3. Kết quả xác minh chứng từ (trường hợp không có đồng hồ) 1. Thông tin về các chứng từ (có bản photocopy kèm theo): Tên: …….……….……….……….……….……………..……….……….… Ngày:..../…../…… Tên: …….……….……….……….……….……………..……….……….… Ngày:..../…../…… Tên: …….……….……….……….……….……………..……….……….… Ngày:..../…../…… 2. Số lượng nước thô đã sử dụng (m3) kỳ trước: ….……….……….……….……….……… 3. Số lượng nước thô đã sử dụng (m3) kỳ này: ….……….……….……….……….………… 4. Số lượng nước thô để ghi vào hợp đồng chi trả DVMTR: ….……….……….……….…… Điều 4. Cam đoan 1. Chúng tôi cam đoan số liệu về lượng nước thô ghi trong biên bản này là trung thực, chính xác và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có gì sai sót. 2. Biên bản này được lập thành 04 bản. Mỗi bên giữ 02 bản./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN NGHI SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Quyết định số 3161/2014/QĐ-UBND ngày 26/9/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ Quyết định số 1362/QĐ-UBND ngày 10/5/2007 của UBND tỉnh về việc thu hồi đất tại các xã Hải Hà, Hải Thượng để GPMB thực hiện dự án Trung tâm Nhiệt điện Nghi Sơn; Căn cứ Quyết định số 2613/QĐ-UBND ngày 30/8/2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt phương án tổng thể bồi thường giải phóng mặt bằng dự án Trung tâm Nhiệt điện Nghi Sơn; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1473/TTr-STC ngày 18 tháng 4 năm 2017 đề nghị phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ trong GPMB thực hiện công trình Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn và Công văn số 2597/STC-QLCSGC ngày 28/6/2017 về việc bổ sung hồ sơ làm cơ sở phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ trong GPMB thực hiện công trình Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ trong GPMB thực hiện công trình Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn, gồm những nội dung chính như sau: 1. Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ: 190.577.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu năm trăm bảy bảy nghìn đồng chẵn) Trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Mục đích: hỗ trợ chi phí cho các hộ: Nguyễn Vãn Sỹ, Hoàng Thị Dung, Hoàng Thị Tùng, Đặng Bá Thụy, Mai Ngọc Lan để GPMB thực hiện công trình Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn vốn đối ứng 15% do EVN tự thu xếp theo Quyết định số 736/QĐ-BCN ngày 28/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1. 4. Đơn vị thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB: UBND huyện Tĩnh Gia. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước, các đơn vị có trách nhiệm: 1. UBND huyện Tĩnh Gia tổ chức triển khai thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định. 2. Các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn UBND huyện Tĩnh Gia thực hiện; đồng thời thực hiện những nội dung công việc thuộc thẩm quyền. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Chủ tịch UBND huyện Tĩnh Gia; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC 6 THÁNG CUỐI NĂM NHẰM THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NĂM 2017 CỦA TỈNH Trong 6 tháng đầu năm 2017, mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức, ảnh hưởng bất lợi đến thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; song, các ngành, địa phương, đơn vị đã tích cực, chủ động triển khai thực hiện tốt các Nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Chỉ thị, Kế hoạch của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017, nên tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm của tỉnh vẫn giữ được ổn định và có bước phát triển: tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước đạt 7,32%; cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP chuyển dịch theo hướng tích cực; hoạt động kinh tế đối ngoại được chú trọng, kết quả thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp tăng cao so với cùng kỳ; các hoạt động văn hóa - xã hội có chuyển biến tiến bộ; các chính sách an sinh xã hội được thực hiện đầy đủ, kịp thời; đời sống nhân dân được cải thiện; quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Tuy nhiên, để hoàn thành mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2017 là 12% (nếu có sản phẩm lọc hóa dầu) và tối thiểu đạt 9,05% (bằng mức tăng trưởng năm 2016) nếu chưa có sản phẩm lọc hóa dầu; đồng thời, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 02/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng các ngành, lĩnh vực nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2017, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, tập trung cao độ lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; cụ thể là: 1. Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế. a) Trong lĩnh vực nông nghiệp - Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tập trung chỉ đạo sản xuất, bảo vệ kết quả sản xuất vụ mùa, vụ đông; rà soát phương án phòng chống thiên tai, dịch bệnh, chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện và các điều kiện cần thiết để kịp thời ứng phó với các tình huống có thể xảy ra, không để thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng; tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp cấp bách nhằm ổn định phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; đẩy nhanh tiến độ trồng rừng tập trung; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản; phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch phát triển sản xuất ngành trồng trọt, lâm nghiệp và thủy sản để bù lại những khó khăn, thiếu hụt trong phát triển chăn nuôi. - UBND các huyện, thị xã, thành phố phải rà soát lại các chỉ tiêu phát triển nông nghiệp của địa phương, xây dựng phương án và các giải pháp cụ thể, phù hợp, đảm bảo hoàn thành vượt kế hoạch đề ra, góp phần hoàn thành mục tiêu tăng trưởng ngành nông nghiệp của tỉnh cả năm đạt 2,7% (kế hoạch là 2,4%). b) Trong lĩnh vực công nghiệp - Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, tập trung chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, nhất là các sản phẩm có đóng góp lớn cho tăng trưởng và thu ngân sách của tỉnh. Đối với các sản phẩm công nghiệp có sản lượng 6 tháng đầu năm đạt thấp so với kế hoạch; phải làm việc cụ thể với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kịp thời động viên, khuyến khích và bàn biện pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ, tạo thuận lợi để các đơn vị phấn đấu hoàn thành kế hoạch sản xuất đã đề ra. Chủ động đấu mối, làm việc với Tổng Công ty bia, rượu, nước giải khát Hà Nội và Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam để được giao tăng sản lượng bia, thuốc lá cho Nhà máy bia Thanh Hóa, Công ty Thuốc lá Thanh Hóa; đồng thời, đề nghị điều chỉnh cơ cấu sản phẩm theo hướng tăng sản lượng sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh, phấn đấu đưa dây chuyền 2 Nhà máy xi măng Long Sơn, các nhà máy may trên địa bàn huyện Triệu Sơn, Đông Sơn, Như Thanh đi vào hoạt động trong quý IV năm 2017.
| 2,310
|
273
|
c) Trong lĩnh vực dịch vụ - Sở Công Thương chủ động tham mưu triển khai thực hiện các giải pháp đẩy mạnh phương án chuyển đổi chợ; xây dựng mô hình chợ an toàn thực phẩm, các siêu thị tiện ích trong khu dân cư. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch; tăng cường tuyên truyền, quảng bá các khu, điểm du lịch, các di tích lịch sử, văn hóa, danh thắng của tỉnh với bạn bè, du khách trong và ngoài nước. Đấu mối, làm việc và tham mưu chính sách hỗ trợ các công ty du lịch, lữ hành lớn trong việc xây dựng và phát triển một số tour du lịch kết nối với các khu, điểm du lịch của tỉnh nhằm hướng đến phát triển du lịch chuyên nghiệp, bền vững. Khẩn trương đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm kéo dài mùa du lịch trong năm, báo cáo UBND tỉnh trong tháng 7 năm 2017. - Sở Giao thông Vận tải chủ trì, tham mưu triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích các hãng hàng không, hãng du lịch mở mới các đường bay nội địa và quốc tế từ Cảng hàng không Thọ Xuân; trước mắt, sớm khai trương đường bay charter Thanh Hóa - Băng Cốc (Thái Lan). Tham mưu các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, trong đó ưu tiên phát triển dịch vụ hậu cần cảng biển, hệ thống logistics, kho bãi trung chuyển hàng hóa, báo cáo UBND tỉnh trong quý III năm 2017. - Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, hỗ trợ, tạo thuận lợi để sớm đưa Cảng tổng hợp quốc tế Nghi Sơn đi vào hoạt động. - Sở Xây dựng chủ trì, tham mưu triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh, sớm đưa các sản phẩm bất động sản ra thị trường. 2. Tập trung thực hiện các giải pháp về hỗ trợ thị trường, tiêu thụ sản phẩm a) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa, Báo Văn hóa và Đời sống và các cơ quan thông tấn, báo chí, tăng cường thông tin, tuyên truyền, quảng bá quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do các doanh nghiệp trong tỉnh sản xuất nhằm khuyến khích tiêu dùng và đẩy mạnh sản xuất trong tỉnh. b) Sở Công Thương chủ trì, tham mưu thực hiện các giải pháp kích cầu tiêu dùng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; đẩy mạnh phát triển thương mại nội địa gắn với thực hiện cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam; nghiên cứu, tham mưu cơ chế hỗ trợ, khuyến khích đưa các mặt hàng sản xuất trong tỉnh (nhất là các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp, chế biến nông sản đạt tiêu chí thực phẩm an toàn) vào các siêu thị, trung tâm thương mại, báo cáo UBND tỉnh trong tháng 7 năm 2017. Tiếp tục tổ chức các hoạt động kết nối cung cầu hàng hóa; hỗ trợ, dự báo và cung cấp thông tin, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tìm kiếm, mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử lý nghiêm các trường hợp buôn lậu, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại nhằm bảo vệ sản xuất trong tỉnh và quyền lợi người tiêu dùng. Cục Hải quan Thanh Hóa chủ trì hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục để các doanh nghiệp giảm bớt thời gian thông quan hàng hóa qua biên giới. c) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng; khuyến khích đơn vị thi công sử dụng vật liệu xây dựng do các doanh nghiệp trong tỉnh sản xuất để thực hiện các dự án đầu tư. 3. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư; tạo điều kiện để khởi công mới một số dự án đầu tư, nhất là các dự án đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp a) Sở Kế hoạch và Đầu tư - Khẩn trương hoàn thành và trình duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, định hướng đến năm 2040; đề án huy động thu hút đầu tư theo hình thức đối tác công tư, làm cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực của tỉnh và vận động thu hút đầu tư. - Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, hỗ trợ và tạo điều kiện để các nhà đầu tư sớm hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đầu tư các dự án được trao quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ký biên bản ghi nhớ đầu tư tại Hội nghị xúc tiến đầu tư năm 2017; nghiên cứu, tham mưu phương án rút ngắn thời gian, quy trình hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đầu tư, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 25/7/2017 để triển khai thực hiện các dự án trong 6 tháng cuối năm 2017. - Tiếp tục kiểm tra, rà soát các dự án đầu tư trực tiếp đã được chấp thuận chủ trương đầu tư; tham mưu cho UBND tỉnh chấm dứt chủ trương đầu tư đối với các dự án vi phạm quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. Khẩn trương hoàn thành và đưa vào hoạt động Hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu theo dõi tình hình thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp trên địa bàn tỉnh trong quý IV năm 2017. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án đầu tư công, hoàn vốn tạm ứng, công tác đấu thầu, giám sát, quản lý dự án để tham mưu cho UBND tỉnh các giải pháp chấn chỉnh kịp thời. b) Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tập trung hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng để trong năm 2017 khởi công xây dựng các dự án: nhiệt điện Nghi Sơn 2, nhà máy gang thép Nghi Sơn; đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án hạ tầng khu công nghiệp số 3, cảng tổng hợp quốc tế Nghi Sơn, cảng container Long Sơn, mở rộng đường 513,... c) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, đấu mối với Bộ Công Thương để được bổ sung các dự án điện năng lượng mặt trời đã được chấp thuận chủ trương đầu tư trên địa bàn tỉnh vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020, có xét đến năm 2030; đồng thời, hỗ trợ nhà đầu tư làm việc với Tập đoàn Điện lực Việt Nam trong việc đàm phán, thỏa thuận hợp đồng mua bán điện, tạo điều kiện để khởi công được ít nhất một dự án điện năng lượng mặt trời. d) Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, hướng dẫn, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng để trong năm 2017 khởi công xây dựng các dự án sản xuất nông nghiệp quy mô lớn của Tập đoàn FLC, TH True milk, Vinamilk, các dự án chăn nuôi tại huyện Lang Chánh, Thạch Thành... e) Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục đầu tư để trong năm 2017 khởi công xây dựng dự án khu dịch vụ y tế chất lượng cao Bệnh viện Đa khoa tỉnh và khu dịch vụ y tế chất lượng cao Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa. g) Sở Giao thông Vận tải chủ trì, chỉ đạo, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án giao thông trên địa bàn tỉnh, nhất là các dự án giao thông trong khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, đường bộ ven biển nối TP Sầm Sơn với Khu kinh tế Nghi Sơn (giai đoạn 1), đường vành phía Tây, đường vành đai Đông Tây TP Thanh Hóa; tổ chức khởi công xây dựng tuyến đường từ trung tâm TP Thanh Hóa nối với đường từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn. h) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, hướng dẫn, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ lập và trình duyệt các quy hoạch xây dựng. Hướng dẫn, đôn đốc và tạo thuận lợi cho nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục đầu tư để trong năm 2017 khởi công xây dựng các dự án về phát triển du lịch, hạ tầng, đô thị của tập đoàn Sungroup, FLC, BRG, T&T và các nhà đầu tư khác; nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trong quý III năm 2017. 4. Tập trung chỉ đạo giải ngân các nguồn vốn ngân sách, vốn tín dụng; khai thác hiệu quả các nguồn thu, đặc biệt là nguồn thu thuế sản phẩm a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan Thanh Hóa và các địa phương, thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng thu, chống thất thu, giảm nợ đọng thuế, phấn đấu năm 2017 vượt thu tối thiểu bằng số vượt thu năm 2016. Khẩn trương hoàn thành việc phân bổ chi tiết các nguồn vốn trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2017 chưa phân bổ chi tiết, nhất là các nguồn vốn thực hiện cơ chế, chính sách; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong tháng 7 năm 2017. b) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thanh Hóa chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục thực hiện các giải pháp ổn định mặt bằng lãi suất; tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong tỉnh tiếp cận các nguồn vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, phấn đấu tăng trưởng tín dụng cả năm đạt 18% trở lên (bằng mục tiêu cả nước). c) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh thực hiện các cơ chế, chính sách đã được ban hành năm 2016 theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 7600/UBND-THKH ngày 03/7/2017. 5. Giải pháp về giải phóng mặt bằng: các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện tốt Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 13/3/2017 và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Thông báo số 127/TB-UBND ngày 06/7/2017 của Văn phòng UBND tỉnh; trong 6 tháng cuối năm, UBND các huyện, thị xã, thành phố phải tập trung lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thành 100% yêu cầu tiến độ giải phóng mặt bằng đối với các dự án đủ điều kiện giải phóng mặt bằng, phải thực hiện nghiêm việc ký cam kết tiến độ giải phóng mặt bằng giữa các chủ đầu tư và UBND các huyện, thị xã, thành phố; tăng cường thanh tra, kiểm tra tình hình giải phóng mặt bằng các dự án, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm.
| 2,070
|
274
|
6. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện tốt chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Thông báo số 129/TB-UBND ngày 07/7/2017 của Văn phòng UBND tỉnh về cải cách hành chính, trong đó phải thực hiện tốt phương châm “4 tăng”, “2 giảm”, “3 không”. “4 tăng” là: tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường công khai minh bạch trong giải quyết thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ; tăng sự hài lòng của tổ chức, công dân trong giải quyết thủ tục hành chính; “2 giảm” là: giảm thời gian và giảm chi phí thực hiện thủ tục hành chính; “3 không” là không phiền hà, sách nhiễu; không yêu cầu bổ sung hồ sơ quá 1 lần và không trễ hẹn; đồng thời, tăng cường kiểm soát việc thực hiện các thủ tục hành chính, kiểm soát việc ban hành thủ tục, công khai thủ tục, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng phương châm đã nêu. 7. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017 a) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Chỉ thị này, khẩn trương xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện; định kỳ ngày 15 hàng tháng, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị. b) UBND các huyện, thị xã, thành phố, khẩn trương báo cáo Ban Thường vụ Huyện, Thị, Thành ủy để ban hành kết luận về các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy tăng trưởng các ngành, lĩnh vực nhằm hoàn thành mục tiêu tăng trưởng trên địa bàn; đồng thời, đề ra các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án lớn do địa phương quản lý. Tiếp tục thực hiện nghiêm chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tiếp nhận, giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, tạo thuận lợi thúc đẩy sản xuất kinh doanh trên địa bàn. c) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức các đoàn công tác của UBND tỉnh kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này; tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ của các ngành, địa phương, đơn vị, báo cáo UBND tỉnh tại các phiên họp thường kỳ; chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành giải quyết những khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền; báo cáo UBND, Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này, phấn đấu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2016-2020 Thực hiện Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về một số giải pháp tăng cường công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình (Dân số - KHHGĐ) trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của HĐND Thành phố với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU ĐẾN NĂM 2020 1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục duy trì mức sinh thay thế, ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý; giải quyết tốt những vấn đề cơ cấu dân số, đặc biệt là giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Thủ đô, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh. 2. Một số chỉ tiêu: Phấn đấu đến năm 2020: - Quy mô dân số đạt mức 8,5 triệu người. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1,2%. - Giảm tỷ suất sinh bình quân 0,1‰/năm. - Giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên bình quân 0,1%/năm. - Tỷ lệ phụ nữ mang thai được sàng lọc trước sinh ít nhất 75%. - Tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc đạt ít nhất 85%. - Tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 114 trẻ trai/100 trẻ gái. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng ở mức 8%. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Công tác lãnh đạo, tổ chức và quản lý Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền; sự tham gia của các ngành, đoàn thể. Các cấp, các ngành coi công tác dân số là một bộ phận quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, là một nội dung trọng tâm trong chương trình hoạt động của chính quyền và các ngành, đoàn thể; gắn dân số với phát triển, đưa mục tiêu, chỉ tiêu dân số là một trong các chỉ tiêu kinh tế xã hội hàng đầu trong kế hoạch hàng năm, 5 năm và từng giai đoạn của địa phương. Xây dựng các văn bản chỉ đạo của quận, huyện, thị xã về thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về công tác Dân số - KHHGĐ giai đoạn 2016-2020 trong đó chú trọng mục tiêu giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, nâng cao chất lượng dân số, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; động viên khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm chính sách dân số. 2. Truyền thông, giáo dục, chuyển đổi hành vi Tiếp tục đẩy mạnh, đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác truyền thông giáo dục, tăng cường phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về dân số, sức khỏe sinh sản; nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi; giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh. Xây dựng Kế hoạch phối hợp giữa các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và cộng đồng dân cư để làm tốt công tác tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách dân số; nâng cao hiệu quả công tác bình đẳng giới, an sinh xã hội làm cơ sở giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục với nội dung, hình thức và cách tiếp cận phù hợp với từng vùng, miền và từng nhóm đối tượng; ưu tiên các đối tượng khó tiếp cận thông tin và dịch vụ dân số, sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình ở địa bàn khó khăn, địa bàn có đồng bào dân tộc và địa bàn có tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên, tỷ số giới tính khi sinh còn cao. Tiếp tục đưa nội dung thực hiện chính sách Dân số - KHHGĐ vào hương ước, quy ước của cộng đồng. 3. Đầu tư đảm bảo nguồn lực cho công tác Dân số - KHHGĐ Thủ đô giai đoạn 2016-2020 a) Tiếp tục đảm bảo đủ nhân lực và chế độ chính sách cho cán bộ làm công tác dân số các cấp của Thành phố (tiếp tục duy trì định mức 07 biên chế cho Trung tâm Dân số - KHHGĐ quận, 09 biên chế cho Trung tâm Dân số - KHHGĐ các huyện, thị xã), cán bộ chuyên trách xã, phường, thị trấn và đội ngũ cộng tác viên dân số. Hoàn thành tuyển dụng cán bộ công chức, viên chức làm công tác dân số trong năm 2017, đảm bảo đủ 01 biên chế làm công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình cho mỗi xã, phường, thị trấn thuộc Trung tâm Dân số quận, huyện, thị xã quản lý có trình độ từ trung cấp trở lên và hưởng chế độ theo quy định. b) Đảm bảo mức thù lao cho cộng tác viên dân số ở thôn, tổ dân phố (ngoài định mức hoạt động sự nghiệp Dân số - KHHGĐ) hệ số 0,43 mức lương cơ sở ở các xã dân tộc và miền núi, hệ số 0,33 mức lương cơ sở ở các xã, phường, thị trấn còn lại. Bổ sung nguồn lực các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn và các tổ chức để động viên kịp thời và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cộng tác viên. c) Đảm bảo đủ kinh phí thực hiện công tác Dân số - KHHGĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội theo định mức quy định tại Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 5/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ cho các cấp ngân sách và định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên giai đoạn 2017-2020 của thành phố Hà Nội. d) Đảm bảo đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động cho Trung tâm Dân số - KHHGĐ các quận, huyện, thị xã và cán bộ làm công tác dân số ở xã, phường, thị trấn: UBND các quận, huyện, thị xã đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo hoạt động của Trung tâm Dân số - KHHGĐ (xây mới, cải tạo, sửa chữa trụ sở, đầu tư trang thiết bị y tế) và trang thiết bị làm việc cho cán bộ làm công tác Dân số - KHHGĐ trên địa bàn, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dữ liệu dân số, kế hoạch hóa gia đình ngay từ cơ sở. 4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp Tiếp tục kiện toàn và ổn định tổ chức bộ máy làm công tác dân số các cấp. Tổ chức các khóa đào tạo tập huấn ngắn hạn, dài hạn về chuyên môn kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ làm dân số cơ sở về chuyên môn, kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động nhân dân về thực hiện chính sách dân số, bảo vệ chăm sóc sức khỏe. 5. Triển khai có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án nhằm hoàn thành mục tiêu và các chỉ tiêu - Tổ chức thực hiện Đề án Tầm soát phát hiện sớm một số tật, bệnh bẩm sinh thông qua sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020 (theo Quyết định số 2620/QĐ-UBND ngày 26/5/2016 của UBND thành phố Hà Nội).
| 1,974
|
275
|
- Triển khai thực hiện Kế hoạch số 208/KH-UBND ngày 14/11/2016 của UBND thành phố Hà Nội về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2025. - Xây dựng và triển khai tổ chức thực hiện Đề án phát triển thể chất, tầm vóc người Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030. - Xây dựng và triển khai tổ chức thực hiện Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2025. 6. Phát triển xã hội hóa, hợp tác trong nước và quốc tế Huy động rộng rãi các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng tham gia công tác truyền thông, giáo dục, cung cấp dịch vụ dân số, sức khỏe sinh sản. Tăng cường học tập, nghiên cứu và trao đổi kinh nghiệm quốc tế về dân số, sàng lọc trước sinh, sơ sinh, sức khỏe sinh sản; tích cực tranh thủ sự giúp đỡ về tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế; huy động sự đóng góp của các tổ chức và người dân trong thụ hưởng các dịch vụ về Dân số - KHHGĐ. 7. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện công tác dân số trong giai đoạn 2016-2020. Trong quá trình tổ chức thực hiện, cần biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; đưa kết quả thực hiện các mục tiêu dân số, kế hoạch hóa gia đình là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng của địa phương, đơn vị; đồng thời xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân vi phạm chính sách Dân số - KHHGĐ theo quy định. Mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý dân số ngay từ cấp xã. Nâng cao chất lượng thu thập, xử lý thông tin số liệu về dân số và chất lượng dân số. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế (đơn vị thường trực) ……………………… nghiệp viên chức làm công tác dân số tại UBND các quận, huyện, thị xã theo Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV ngày 15/4/2016 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số. 5. Các Sở: Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Thông tin và Truyền thông Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết, chính sách Dân số - KHHGĐ trên địa bàn Thành phố theo lĩnh vực quản lý. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp Sở Y tế triển khai có hiệu quả hoạt động giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, giới và giới tính; các hoạt động nâng cao thể lực, trí lực học sinh, sinh viên và thanh niên trong các trường phổ thông và các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề của Thành phố. 7. Các ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội, thành viên Ban chỉ đạo công tác Dân số - KHHGĐ Thành phố - Chủ động xây dựng kế hoạch, hướng dẫn lồng ghép thực hiện chiến lược Dân số - KHHGĐ, các quy định về chính sách Dân số - KHHGĐ trong lĩnh vực ngành, tổ chức hoạt động. - Phối hợp Sở Y tế thực hiện các hoạt động Dân số - KHHGĐ hàng năm; đặc biệt là các hoạt động truyền thông Dân số - KHHGĐ theo kế hoạch cụ thể. 8. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã - Căn cứ quy định về chính sách Dân số - KHHGĐ của Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện ở địa phương. - Căn cứ hướng dẫn của Thành phố thực hiện tuyển dụng đủ cán bộ viên chức làm công tác Dân số - KHHGĐ tại Trung tâm Dân số - KHHGĐ quận, huyện, thị xã. Đảm bảo có đủ viên chức làm công tác dân số tại 100% xã, phường, thị trấn theo chỉ tiêu Thành phố giao. - Đảm bảo đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo hoạt động của Trung tâm Dân số - KHHGĐ (xây mới, cải tạo, sửa chữa trụ sở, đầu tư trang thiết bị y tế) và trang thiết bị làm việc cho cán bộ làm công tác Dân số - KHHGĐ trên địa bàn, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dữ liệu Dân số - KHHGĐ ngay tại cơ sở. - Đảm bảo kinh phí thực hiện công tác Dân số - KHHGĐ từ nguồn ngân sách quận, huyện, thị xã theo định mức quy định tại Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 05/12/2016 của HĐND Thành phố; phân bổ và sử dụng kinh phí đảm bảo thực hiện mục tiêu về quy mô dân số, cơ cấu dân số và nâng cao chất lượng dân số trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Y tế. UBND Thành phố đề nghị Ủy ban MTTQ Thành phố Hà Nội và các tổ chức thành viên, yêu cầu các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã căn cứ trách nhiệm được phân công, tổ chức xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo mục tiêu và chỉ tiêu về công tác Dân số - KHHGĐ, định kỳ báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Y tế tổng hợp)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 CÁC HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2016/NQ-HĐND NGÀY 06/12/2016 CỦA HĐND THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Kế hoạch số 172/KH-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 TỔNG HỢP SỐ CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ TẠI CÁC XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN THEO QUẬN/HUYỆN/THỊ XÃ TÍNH ĐẾN THÁNG 01/6/2017 (Kèm theo Kế hoạch số: 172/KH-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA DƯỚI HÌNH THỨC “BẢN SAO Y BẢN CHÍNH” THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUẢNG NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định 4597/QĐ-BVHTTDL ngày 17/12/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2016 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 197/TTr-VHTTDL ngày 04/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa dưới hình thức “Bản sao y bản chính” thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kèm theo Quyết định này. Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm niêm yết công khai, thông báo rộng rãi thủ tục hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng để tổ chức, cá nhân, đơn vị, doanh nghiệp biết, liên hệ giao dịch. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 04/3/2016 của UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 896 NĂM 2017 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020 (gọi tắt là Đề án 896); Căn cứ Quyết định số 435/QĐ-BCĐ896 ngày 24 tháng 6 năm 2017 của Trưởng Ban chỉ đạo 896 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư năm 2017; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 896 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các vụ, cục, Thanh tra, Tổ Công tác thực hiện Đề án 896 của Bộ và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 896 NĂM 2017 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số 2378/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Thực hiện Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020 (gọi tắt là Đề án 896); Quyết định số 435/QĐ-BCĐ896 ngày 24 tháng 6 năm 2017 của Trưởng Ban chỉ đạo 896 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư năm 2017, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 896 năm 2017 như sau: Phần I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU I. MỤC ĐÍCH 1. Bảo đảm tiến độ, chất lượng trong việc triển khai thực hiện Đề án 896 theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Trưởng ban Chỉ đạo 896.
| 2,051
|
276
|
2. Xác định các hoạt động cụ thể, thời hạn hoàn thành, sản phẩm và trách nhiệm của Bộ, các đơn vị thuộc Bộ trong năm 2017 để triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của Đề án 896. II. YÊU CẦU 1. Thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời những nhiệm vụ và giải pháp đã được xác định tại Đề án 896 và Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 896 của Trưởng Ban Chỉ đạo 896. 2. Các hoạt động triển khai Đề án 896 phù hợp với tình hình thực tiễn của Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, gắn với thời gian và lộ trình thực hiện cụ thể, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ. 3. Các nội dung của Kế hoạch để triển khai nhiệm vụ và giải pháp tại Đề án 896 bảo đảm tính khoa học, đồng bộ, toàn diện, khả thi, kế thừa và phát huy tối đa nguồn lực hiện có. 4. Đề cao trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ, đặc biệt chú trọng đến hiệu quả phối hợp giữa các đơn vị trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp tại Đề án 896. Phần II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC I. Nội dung công việc 1. Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư a) Phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương liên quan triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. b) Tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Công an chủ trì triển khai. c) Tham gia các hoạt động thuộc phạm vi Đề án 896 do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì triển khai gồm: - Hướng dẫn việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân trao đổi giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương; - Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành. d) Đề xuất nhu cầu kết nối thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 2. Rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư a) Tiếp tục thực hiện hệ thống hóa bổ sung, rà soát và đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư trong phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo. b) Xây dựng và trình Chính phủ thông qua Nghị quyết về phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo. c) Triển khai Nghị quyết của Chính phủ - Xây dựng Kế hoạch triển khai Nghị quyết của Chính phủ về phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Nghị quyết của Chính phủ về phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục a) Nghiên cứu, đề xuất phương án xây dựng cấu trúc Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục. b) Nghiên cứu, đề xuất phương án thu thập thông tin, cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục. c) Nghiên cứu, đề xuất phương án kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. d) Nghiên cứu, đề xuất kế hoạch xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và phần mềm cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục. 4. Tổ chức họp, hội thảo phục vụ việc triển khai thực hiện Đề án 896 a) Tổ chức họp Tổ công tác thực hiện Đề án 896 của Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai, cho ý kiến về các nội dung: - Xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án 896 của Bộ năm 2017; - Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Nghị quyết của Chính phủ về phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo lộ trình xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. b) Tổ chức các cuộc hội thảo, họp, tham vấn về các nội dung: - Thực hiện triển khai Nghị quyết đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư của Bộ; - Kết quả hệ thống hóa bổ sung, rà soát và đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Phương án xây dựng cấu trúc Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục, phương án thu thập thông tin, cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục, phương án kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. II. Phân công nhiệm vụ (Tại phụ lục đính kèm) Phần III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ vào nội dung và phân công thực hiện nêu tại Phần II, các đơn vị thuộc Bộ chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tại đơn vị và triển khai thực hiện theo đúng yêu cầu của Bộ trưởng. 2. Vụ Pháp chế giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN 896 NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định số 2378/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GTNT 3 THÔN LỘC CHÂU, XÃ TÂN NGHĨA, HUYỆN DI LINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BKHDT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Tiếp theo Quyết định số 2448/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đường GTNT 3 thôn Lộc Châu, xã Tân Nghĩa, huyện Di Linh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 56/TTr-KHĐT-ĐTTĐ ngày 07/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án đầu tư xây dựng đường GTNT 3 thôn Lộc Châu, xã Tân Nghĩa, huyện Di Linh đã được phê duyệt tại Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 23/3/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh; cụ thể như sau: 1. Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Điều chỉnh gói thầu số 03: Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình - Giá gói thầu: điều chỉnh từ 404 triệu đồng thành 507 triệu đồng. - Hình thức lựa chọn nhà thầu: điều chỉnh từ “tự thực hiện” thành “đấu thầu rộng rãi trong nước, không lựa chọn nhà thầu qua mạng”. - Loại hợp đồng: trọn gói. 2. Các nội dung khác, thực hiện theo kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt tại Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 23/3/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Di Linh, Chủ đầu tư và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO NGƯỜI CHẤP HÀNH XONG ÁN PHẠT TÙ TRỞ VỀ ĐỊA PHƯƠNG SINH SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI Sau 6 năm thực hiện Luật Thi hành án hình sự năm 2010 đến nay, công tác thi hành án hình sự tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai có nhiều chuyển biến tích cực. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn đã có nhiều cố gắng trong công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù về địa phương. Do vậy đã hạn chế tình trạng tái phạm tội, vi phạm pháp luật, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thi hành án hình sự và đấu tranh phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh trật tự phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, qua kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng, công tác thi hành án hình sự tại xã, phường, thị trấn vẫn còn một số tồn tại hạn chế, đó là: Nhiều UBND cấp xã chưa thực hiện đúng, đủ nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án hình sự; chưa có kế hoạch quản lý, giám sát người chấp hành án theo đúng quy định của pháp luật; vẫn còn tình trạng Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển toàn bộ công tác này cho lực lượng công an cấp xã; việc phân công người trực tiếp giám sát, giáo dục người chấp hành án ở một số xã chưa đúng quy định; việc bố trí thời gian theo dõi giáo dục, giúp đỡ người có án phạt còn ít, chưa thường xuyên; có biểu hiện hợp thức hóa hồ sơ, dẫn đến tình trạng một số người coi thường pháp luật, chưa được xử lý triệt để; việc đề nghị xét giảm thời gian chấp hành án tại xã phường, thị trấn còn chưa được quan tâm; công tác phối hợp giữa Tòa án, Viện kiểm sát với cơ quan Công an và chính quyền địa phương cơ sở trong việc quản lý, theo dõi đối tượng hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án còn ở ngoài xã hội tại một số địa phương không chặt chẽ dẫn đến một số đối tượng lợi dụng trốn thi hành án; công tác tái hòa nhập cộng đồng chưa được quan tâm đúng mức (hiện còn 1.319 đối tượng tái hòa nhập cộng đồng trên toàn tỉnh); chưa có đơn vị nào xây dựng được mô hình, điển hình trong công tác tái hòa nhập cộng đồng; công tác hỗ trợ vay vốn, giải quyết việc làm cho người tái hòa nhập cộng đồng còn hạn chế; mức ổn định cuộc sống của họ khi trở về còn thấp so với yêu cầu đặt ra; việc xóa án tích chưa được thực hiện thường xuyên.
| 2,186
|
277
|
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, về khách quan do số người chấp hành án tại xã, phường, thị trấn nhiều, trong khi đó cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí hạn chế, chưa đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. Đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ thi hành án phạt tại xã, phường, thị trấn còn thiếu, năng lực trình độ còn nhiều hạn chế. Hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ. Về nguyên nhân chủ quan, một số cấp ủy chính quyền cơ sở chưa thực sự quan tâm đúng mức đến công tác thi hành án hình sự tại xã, phường, thị trấn, quá trình tổ chức thực hiện còn nhiều bất cập, thiếu sót. Một số đơn vị chức năng chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm của mình, phối hợp chưa kịp thời, dẫn đến hiệu quả quản lý người chấp hành án, người hoãn, người tạm đình chỉ chấp hành án còn hạn chế. Để khắc phục, nâng cao hiệu quả công tác thi hành án hình sự theo đúng quy định của pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Chỉ đạo lực lượng công an chủ trì, phối hợp với các ban ngành có liên quan tham mưu chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tập trung thực hiện một số nội dung sau: - Tuyên truyền vận động nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong cán bộ đảng viên và nhân dân về yêu cầu nhiệm vụ của công tác thi hành án hình sự tại xã, phường, thị trấn, quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt (án treo, quản chế, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, người có án phạt tù được tại ngoại, hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án) và áp dụng các biện pháp tư pháp tại cộng đồng. - Củng cố, duy trì quan hệ phối hợp trong thực hiện pháp luật về thi hành án hình sự giữa Tòa án nhân dân, lực lượng công an và cấp ủy, chính quyền địa phương. Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng ngành, tổ chức đoàn thể trong thực hiện công tác thi hành án hình sự. - Xây dựng kế hoạch thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện công tác thi hành án hình sự trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định. - Gắn việc thực hiện pháp luật về thi hành án hình sự với nhiệm vụ phát triển kinh tế của địa phương cơ sở mình, đồng thời tăng cường kiểm tra để chấn chỉnh, khắc phục kịp thời những sơ hở thiếu sót, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích. - Thực hiện nghiêm túc các quy định liên quan đến quyền lợi của người chấp hành án như việc xét đề nghị giảm, miễn, rút ngắn thời hạn chấp hành án phạt tại xã, phường, thị trấn và xóa án tích cho những người sau khi chấp hành án phạt tù trở về địa phương làm ăn sinh sống đã tiến bộ, hoàn lương đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. - Quản lý chặt chẽ các đối tượng được tại ngoại, hoãn, tạm đình chỉ mà chưa nhận được quyết định thi hành án. Tổ chức thực hiện nghiêm túc các trường hợp chấp hành án treo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. - Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 80/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù theo Kế hoạch số 31/KH-UBND, ngày 30/03/2012 Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai; Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 14/8/2012 của Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao về hướng dẫn rút ngắn thời gian thử thách của án treo; Thông tư liên tịch số 09/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 16/8/2012 của Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao về hướng dẫn việc giảm, miễn thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại; Nghị định số 10/2012/NĐ-CP ngày 17/02/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên phạm tội; Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng chống bạo lực gia đình. - Hàng năm xem xét, hỗ trợ kinh phí cho công tác thi hành án hình sự tại xã, phường, thị trấn và công tác tái hòa nhập cộng đồng. 2. Công an tỉnh - Tăng cường tập huấn bồi dưỡng kiến thức pháp luật nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ thuộc lực lượng cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, cơ quan đơn vị có liên quan và công an cấp xã để nâng cao nhận thức, trách nhiệm, trình độ, kỹ năng trong tổ chức quản lý, giám sát người chấp hành án hình sự tại xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. - Chủ trì, xây dựng quy chế phối hợp giữa Công an, Viện kiểm sát, Tòa án trong chỉ đạo triển khai thực hiện công tác thi hành án hình sự tại xã, phường, thị trấn. - Chủ trì xây dựng kế hoạch thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác thi hành án hình sự trên địa bàn tỉnh. - Chỉ đạo cơ quan Thi hành án hình sự cấp tỉnh tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác thi hành án hình sự đối với cơ quan Thi hành án hình sự cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã. Hướng dẫn kiểm tra công tác rút ngắn thời gian thử thách của án treo, việc giảm, miễn thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại theo quy định của pháp luật. - Chỉ đạo cơ quan Thi hành án hình sự cấp huyện tổ chức tốt công tác tiếp nhận bản án, quyết định thi hành các hình phạt tại xã, phường, thị trấn vào sổ theo dõi, hoàn chỉnh thủ tục hồ sơ thi hành án, chuyển giao Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức thi hành. - Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc rút ngắn thời gian thử thách của án treo, việc giảm, miễn thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại. - Cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tại tại xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, tổng hợp tình hình công tác quản lý người chấp hành án phạt tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công an. 3. Đề nghị Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Lào Cai - Tăng cường công tác phối hợp liên ngành, thực hiện tốt việc chuyển giao bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. - Tăng cường công tác theo dõi, xử lý kịp thời đối với người bị kết án đang được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, truy nã theo quy định của pháp luật. - Tổ chức tốt công tác xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo, giảm, miễn thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại cho người bị kết án khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự công an cấp huyện hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho người chấp hành xong án phạt tù khi có đủ điều kiện được xóa án tích theo quy định của pháp luật. 4. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân các cấp Phối hợp kiểm tra, giám sát công tác thi hành án hình sự tại xã, phường, thị trấn. Phát hiện và kiến nghị, kháng nghị xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm pháp luật. 5. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Phối hợp chặt chẽ với cơ sở thi hành án (Trại giam, Trại tạm giam) thuộc Quân đội nhân dân quản lý, nắm danh sách chấp hành xong án phạt tù từ các cơ sở chấp hành án phạt tù về địa phương cư trú. Qua đó phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan thực hiện công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù thực hiện các biện pháp đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của Luật thi hành án hình sự và Nghị định số 80/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù. 6. Sở Tư pháp Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục Luật thi hành án hình sự. Chủ động cập nhật thông tin về xóa án tích và thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp, tạo điều kiện cho người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. Thường xuyên phối hợp với các ngành, đoàn thể có liên quan nghiên cứu, góp ý nhằm khắc phục sơ hở, thiếu sót và hoàn thiện hệ thống pháp luật trong thực hiện thi hành án hình sự. 7. Cục Thi hành án dân sự Phối hợp với các cơ quan đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới tổ chức thực hiện dứt điểm phần dân sự trong bản án, quyết định của Tòa án nhân dân theo quy định. Đối với các trường hợp có đủ điều kiện miễn giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật thì xét lập hồ sơ đề nghị xét miễn giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự trong bản án hình sự theo quy định. 8. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí ngân sách theo quy định tại Điều 23, Nghị định số 80/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù và Kế hoạch số 31/KH-UBND, ngày 30/03/2012 Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai. 9. Sở Lao động thương binh và xã hội Tham mưu việc ban hành và xây dựng cơ chế chính sách xã hội hợp lý để khuyến khích các tổ chức doanh nghiệp, cơ sở đào tạo xã hội nghề nghiệp tích cực tham gia công tác thi hành án hình sự tại xã, phường, thị trấn. 10. Sở Y tế
| 2,031
|
278
|
Chỉ đạo các cơ quan y tế phối hợp với cơ quan Thi hành án hình sự công an tỉnh cung cấp hồ sơ bệnh án, các thủ tục y tế cần thiết trong các trường hợp đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét quyết định việc hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. 11. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Lào Cai, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh Phối hợp với công an tỉnh và các cơ quan chức năng tích cực đẩy mạnh tuyên truyền về công tác thi hành án hình sự tại xã, phường, thị trấn và công tác tái hòa nhập cộng đồng nhằm tạo chuyển biến về nhận thức và hành động đối với các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân trong công tác thi hành án hình sự tại xã, phường, thị trấn và công tác tái hòa nhập cộng đồng. 12. Tỉnh đoàn, Hội phụ nữ tỉnh Chỉ đạo tổ chức đoàn các cấp và hội phụ nữ các cấp xây dựng chương trình, hoạt động lồng ghép nội dung hỗ trợ giúp đỡ hòa nhập cộng đồng với những người một thời lầm lỡ, chấp hành xong hình phạt tù trở về địa phương, đoàn tụ với gia đình, làm ăn sinh sống, sớm hòa nhập cộng đồng, không tái phạm và vi phạm pháp luật, góp phần giữ gìn an ninh trật tự địa phương và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 13. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai và các thành viên phát huy vai trò trách nhiệm trong công tác thi hành án hình sự tại xã, phường, thị trấn và tái hòa nhập cộng đồng, chủ động phối hợp có hiệu quả các chương trình phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo chức năng nhiệm vụ được phân công. Đồng thời kết hợp lồng ghép công tác vận động quần chúng tích cực tham gia quản lý, giúp đỡ người chấp hành án phạt tù tại xã, phường, thị trấn và người chấp hành xong án phạt tù, góp phần giữ gìn an ninh trật tự ở địa phương. 14. Các sở, ban ngành, tổ chức chính trị xã hội có liên quan Các sở, ban ngành, tổ chức chính trị xã hội có liên quan theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và các văn bản pháp luật khác có trách nhiệm phối hợp tuyên truyền phổ biến, tổ chức thực hiện công tác giám sát người chấp hành án hình sự tại xã, phường, thị trấn và người chấp hành xong án phạt tù theo chức năng nhiệm vụ đã được quy định. 15. Đoàn Luật sư tỉnh Lào Cai Chỉ đạo các luật sư và tổ chức hành nghề luật sư thực hiện tốt công tác trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tư vấn về pháp luật cho người chấp hành xong hình phạt tù trở về địa phương cư trú, tái hòa nhập cộng đồng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Chỉ thị có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ MỚI VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1133/TTr-SLĐTBXH, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố mới 12 (mười hai) thủ tục hành chính và bãi bỏ 14 (mười bốn) thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo phụ lục danh mục và nội dung thủ tục hành chính công bố mới và được gửi trên hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành dùng chung của tỉnh (IDESK), đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương truy cập sử dụng). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ MỚI VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1239/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục TTHC công bố mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục TTHC công bố bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2017 - 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM Thực hiện Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU. 1. Mục đích: Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và ý thức tuân thủ, chấp hành, tự giác học tập, tìm hiểu pháp luật, xây dựng lối sống và làm việc theo pháp luật trong toàn xã hội; đưa công tác PBGDPL phát triển ổn định, bền vững, đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả, góp phần bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền được thông tin về pháp luật của công dân. 2. Yêu cầu: - Việc triển khai thực hiện đồng bộ ở tất cả các ngành, các cấp, đảm bảo các nhiệm vụ, giải pháp đề ra; có sự kế thừa, liên tục, phát huy các kết quả của công tác PBGDPL trong những năm qua và chọn lọc, nhân rộng những mô hình, cách thức có hiệu quả. - Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan để đảm bảo hiệu quả trong triển khai thực hiện, tránh trùng lắp nội dung, đối tượng. - Tăng cường thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc khuyến khích, tạo điều kiện, huy động sự tham gia, đóng góp của các thành phần kinh tế, nguồn lực xã hội vào công tác này. II. MỤC TIÊU CỤ THỂ. 1. Đảm bảo 100% sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương đều tổ chức phổ biến, thông tin rộng rãi các văn bản quy phạm pháp luật trước và sau khi được ban hành liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao với nội dung và hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật. 2. Phấn đấu 80% - 90% các chương trình đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc cho cán bộ, công chức, viên chức có nội dung phổ biến, cập nhật thông tin về chính sách pháp luật mới ban hành được tổ chức định kỳ theo quy định của pháp luật. 3. Phấn đấu hàng năm có từ 60% trở lên báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giảng viên dạy môn pháp luật được cung cấp, cập nhật thông tin, tài liệu pháp luật, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cần thiết để tham gia PBGDPL theo yêu cầu nhiệm vụ. 4. Phấn đấu 100% các nhà trường đều triển khai PBGDPL theo chương trình giáo dục chính khóa và hoạt động ngoại khóa, có giáo viên, giảng viên dạy môn giáo dục công dân và môn pháp luật theo quy định. 5. Phấn đấu từ 60% - 80% đối tượng đặc thù được PBGDPL chuyên biệt theo quy định của pháp luật. 6. Khuyến khích huy động các tổ chức tư vấn pháp luật, tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý, cơ sở đào tạo chuyên ngành luật thực hiện tư vấn, hướng dẫn, cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật miễn phí cho Nhân dân; khuyến khích các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo chí xây dựng, duy trì chương trình, chuyên trang, chuyên mục về pháp luật; phấn đấu hầu hết các cơ quan, tổ chức, đơn vị đều lồng ghép, kết hợp PBGDPL thông qua hoạt động chuyên môn, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hành chính, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. 7. Bảo đảm triển khai sâu rộng, toàn diện, đồng bộ các hình thức PBGDPL; cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ trách nhiệm được giao theo Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng và nhân rộng các mô hình, cách làm mới, hiệu quả, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn và nhu cầu của nhân dân, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông. III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị, của mỗi đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân trong công tác PBGDPL, góp phần tích cực thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp và nhiệm vụ chính trị được giao. 2. Tiếp tục thi hành nghiêm chỉnh, đồng bộ Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành; chú trọng hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác PBGDPL; tập trung xây dựng, nhân rộng các mô hình điểm, có hiệu quả; kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện; để xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản phù hợp với yêu cầu thực tiễn. 3. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách về PBGDPL tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ, phù hợp, nhằm triển khai công tác này theo đúng định hướng của Đảng, Nhà nước, đảm bảo thực hiện triệt để, có hiệu quả quyền được thông tin về pháp luật của nhân dân. 4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về PBGDPL; kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ: a) Rà soát, phân công, thống nhất giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị, cán bộ làm đầu mối tham mưu triển khai công tác PBGDPL.
| 2,063
|
279
|
b) Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ người làm công tác PBGDPL tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương bảo đảm có bản lĩnh chính trị vững vàng, có năng lực chuyên môn sâu, am hiểu pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ đảm bảo yêu cầu: quy hoạch, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ người làm công tác PBGDPL biết tiếng dân tộc thiểu số, ngoại ngữ, ưu tiên từ nguồn tại chỗ, người dân tộc thiểu số để tạo nguồn bổ sung tại vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới; có chế độ, chính sách đãi ngộ hợp lý đối với những người tích cực tham gia PBGDPL; chú trọng xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng theo lĩnh vực, địa bàn, nhóm đối tượng; thực hiện quản lý, sử dụng và điều phối hiệu quả đội ngũ này. c) Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp và Tổ Thư ký Hội đồng trong tư vấn, xác định mục tiêu, hoạt động và điều phối nguồn lực; tăng cường trách nhiệm của thành viên Hội đồng và cơ quan thường trực Hội đồng trong tham mưu triển khai nhiệm vụ PBGDPL của Thủ trưởng sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương. Phát huy vai trò nòng cốt của ngành Tư pháp, người làm công tác pháp chế, công chức tư pháp - hộ tịch trong tham mưu, điều phối và tổ chức các hoạt động PBGDPL. d) Định kỳ tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ; cung cấp đủ tài liệu, khai thác triệt để ưu thế của công nghệ thông tin, kỹ thuật số để nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ làm công tác PBGDPL. 5. Đổi mới nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin: a) Về nội dung: Tập trung phổ biến các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý; chú trọng giáo dục ý thức tôn trọng, chấp hành, bảo vệ pháp luật; lợi ích của việc chấp hành pháp luật; tác động của chính sách, pháp luật; quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân: nội dung chính sách, pháp luật về: an ninh quốc phòng, ý thức trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc; phòng chống tham nhũng, lãng phí; phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội; bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu; an toàn thực phẩm; an toàn giao thông; phòng, chống mua bán người, bạo lực gia đình, bạo lực học đường; về cải cách hành chính, cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp; về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; về hỗ trợ khởi nghiệp; hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế... Tăng cường phổ biến thực tiễn thi hành, áp dụng pháp luật, gắn với những vấn đề dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội, gương người tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật. b) Về hình thức: Tiếp tục đa dạng hóa các hình thức PBGDPL; xây dựng, tổng kết, nhân rộng các mô hình có hiệu quả đã và đang được triển khai thực hiện. Ưu tiên thực hiện PBGDPL trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng lưới thông tin cơ sở, đối thoại chính sách pháp luật và trong hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL trong nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tăng cường bồi dưỡng, tập huấn chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy môn giáo dục công dân, môn pháp luật. c) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, kỹ thuật số trong triển khai các hoạt động PBGDPL, trong đó ưu tiên phát triển hình thức trực tuyến thông qua tổ chức thi tìm hiểu pháp luật, tư vấn, giải đáp pháp luật qua điện thoại, trên cổng thông tin/Trang thông tin điện tử... d) Hướng mạnh hoạt động PBGDPL về cơ sở, lồng ghép với hòa giải ở cơ sở, tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý, các hoạt động sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, học tập tại cộng đồng và các phong trào vận động nhân dân tuân thủ, chấp hành pháp luật, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, hiện đại. Lồng ghép, phát huy vai trò hỗ trợ của các thiết chế thông tin tham gia PBGDPL ở cơ sở. đ) Tăng cường hợp tác quốc tế về PBGDPL, chú trọng hợp tác với các nước có chung đường biên giới: có giải pháp tăng cường phổ biến pháp luật cho người nước ngoài ở Việt Nam và cho người Việt Nam ở nước ngoài. 6. Khuyến khích, huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia PBGDPL; phát huy vai trò, trách nhiệm xã hội của các cơ sở đào tạo chuyên ngành luật, các tổ chức hành nghề luật, luật sư, luật gia, người làm công tác pháp luật tham gia PBGDPL cho nhân dân; phát huy vai trò giám sát, phản biện thực hiện chính sách, pháp luật, vận động nhân dân, thành viên, hội viên tuân thủ và chấp hành pháp luật của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tại cơ sở. Ưu tiên triển khai các nguồn lực tại các địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, địa bàn xảy ra nhiều vi phạm pháp luật và trọng yếu về an ninh quốc phòng. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN. 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng; đề cao trách nhiệm, tinh thần tích cực, chủ động, sáng tạo của Thủ trưởng sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương trong thể chế hóa, tổ chức thực hiện và đảm bảo các điều kiện về nguồn lực, gắn PBGDPL với quán trệt, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng; hướng tới xác định việc hoàn thành nhiệm vụ PBGDPL là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hàng năm. 2. Nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tinh thần gương mẫu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và toàn thổ nhân dân trong tuân thủ, chấp hành pháp luật, chủ động học tập và tìm hiểu pháp luật. 3. Rà soát, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành khi có vướng mắc, thiếu khả thi hoặc không còn phù hợp với thực tiễn; đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL. 4. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp đổi mới công tác PBGDPL, trọng tâm: a) Đổi mới công tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo chương trình khung do Bộ Tư pháp ban hành; định kỳ tổ chức, tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng, tập huấn gắn với ứng dụng công nghệ thông tin và việc thực hiện nghĩa vụ học tập, tìm hiểu pháp luật bắt buộc trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức. b) Biên soạn, cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu phổ biến pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, lĩnh vực quản lý. Thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng chủ đề, nội dung, hình thức phổ biến bám sát nhiệm vụ chính trị và nhu cầu thông tin về pháp luật của cán bộ, nhân dân; tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, tài liệu giữa các cơ quan, tổ chức nhằm khai thác tối đa hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong công tác PBGDPL. c) Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng tiện ích của công nghệ thông tin, viễn thông trong hoạt động PBGDPL với định dạng phù hợp, tương thích với các dịch vụ thư điện tử, mạng xã hội, Trang thông tin điện tử; khai thác có hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và các cơ sở dữ liệu pháp luật khác theo quy định; khai thác và sử dụng hiệu quả thông tin trên Cổng thông tin điện tử PBGĐPL do Bộ Tư pháp vận hành, quản lý. d) Phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, bản tin chuyên ngành, Cổng thông tin/Trang thông tin điện tử trong xây dựng, phát triển chuyên trang, chuyên mục thông tin PBGDPL phù hợp và hiệu quả. 5. Rà soát, chuẩn hóa, hoàn thiện nội dung chương trình, giáo trình, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập môn pháp luật, giáo dục công dân theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi người học. Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy pháp luật chính khóa, hoạt động ngoại khóa, ưu tiên kỹ năng thực hành, kỹ năng sống để phát huy tính chủ động, sáng tạo cho người học; xây dựng bài giảng điện tử, các mô hình trực quan, tình huống pháp lý thực tiễn trong giảng dạy. 6. Tổ chức khảo sát, đánh giá nhu cầu thông tin về pháp luật để lựa chọn trọng tâm, trọng điểm cần ưu tiên nguồn lực thực hiện; thường xuyên kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện để kịp thời điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cho phù hợp với từng địa bàn, đối tượng, lĩnh vực, thời điểm. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN. 1. Kinh phí thực hiện Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017 - 2021 từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có). Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch này; các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố xây dựng dự toán thực hiện Kế hoạch và tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định. 2. Các cơ quan, đơn vị có thể huy động nguồn kinh phí hỗ trợ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để việc triển khai thực hiện nhiệm vụ được đề ra đạt hiệu quả. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm; - Chủ động xây dựng Kế hoạch hàng năm và cả giai đoạn 2017 - 2021 để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này và các Đề án liên quan đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn, có trọng tâm, trọng điểm; lồng ghép thực hiện có hiệu quả Kế hoạch với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, kế hoạch khác có liên quan trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. - Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá trực tiếp hoặc theo chuyên đề việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch này và các Đề án liên quan; báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
| 2,024
|
280
|
2. Sở Tư pháp: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2012 - 2016” đến năm 2021; tham mưu xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021” - Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện; trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ khi cần thiết; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” đến năm 2021; 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp” đến năm 2021. 5. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân vùng biên giới, hải đảo giai đoạn 2017 - 2021” trên khu vực biên giới tỉnh Kon Tum. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp tham mưu xây dựng Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật phục vụ hoạt động khởi nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế” 7. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù; người bị áp dụng các biện pháp tư pháp hoặc các biện pháp xử lý hành chính, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ giai đoạn 2017 -2021”. 8. Sở Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn phân bổ kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ và Đề án thuộc Kế hoạch này cho các ngành, đoàn thể, địa phương; đề xuất kịp thời các giải pháp bảo đảm cân đối ngân sách thực hiện công tác PBGDPL tại các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách; chủ trì rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật hiện hành về bảo đảm kinh phí phục vụ công tác PBGDPL cho phù hợp với tình hình thực tế; phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch này. 9. Hội Luật gia tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý giai đoạn 2012 - 2016” đến năm 2021. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia triển khai các nội dung của Kế hoạch và các Đề án trong tổ chức mình; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan xây dựng, triển khai thực hiện hiệu quả các Đề án chi tiết của Kế hoạch này. 11. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục thi hành án dân sự tỉnh và các ngành có liên quan chỉ đạo toàn ngành tích cực phối hợp lồng ghép PBGDPL thông qua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án... để nâng cao nhận thức pháp luật, giáo dục ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật trong cán bộ và nhân dân; căn cứ vào điều kiện thực tiễn và yêu cầu nhiệm vụ, xây dựng, triển khai thực hiện các Đề án về PBGDPL phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình PBGDL giai đoạn 2017 - 2021 trên địa bàn tỉnh; yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG VÀ MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2017-2018 CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 13/6/2014; Căn cứ Quyết định số 1919/QĐ-BTC ngày 06/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan; Căn cứ Quyết định số 2495/QĐ-TCHQ ngày 18/11/2011 của Tổng cục Hải quan về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của Tổng cục Hải quan và Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan và Quyết định số 2048/QĐ- TCHQ ngày 17/6/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc sửa đổi, bổ sung Bộ khung Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 ban hành kèm theo Quyết định số 2495/QĐ-TCHQ ngày 18/11/2011; Căn cứ Quyết định số 620/QĐ-TCHQ ngày 03/3/2017 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Chính sách chất lượng và Mục tiêu chất lượng của Tổng cục Hải quan giai đoạn 2017-2018; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chính sách chất lượng và Mục tiêu chất lượng giai đoạn 2017-2018 của Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG VÀ MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG GIAI ĐOẠN 2017-2018 I. CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa cam kết áp dụng và cải tiến liên tục Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động quản lý nhà nước về hải quan nhằm đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý, đáp ứng tốt nhất yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh. 2. Thực hiện hiệu quả công tác thu ngân sách nhà nước và phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại; phòng, chống buôn bán vận chuyển các chất ma túy qua biên giới. 3. Không ngừng đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức có đủ năng lực và trình độ cần thiết nhằm thực hiện tốt công việc được giao. II. MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG 1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp theo hướng đơn giản hóa, công khai hóa các quy định và quy trình thủ tục hải quan; Vận hành khai thác hiệu quả Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS và hệ thống dịch vụ công trực tuyến. 2. Phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao, đặc biệt là nhiệm vụ thu, chi ngân sách được Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan giao; Hoàn thành 100% kế hoạch công tác hàng năm của Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa. 3. Thi đua: Phấn đấu 95% trở lên cán bộ, công chức, người lao động dạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; 15% cán bộ, công chức, người lao động dạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ Sở; không có trường hợp nào vi phạm kỷ luật phải xử lý./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN TÁI XUẤT MỘT SỐ HÀNG HÓA KHÔNG THUỘC CÁC PHỤ LỤC I, II, II, IV, V TẠI THÔNG TƯ SỐ 05/2014/TT-BCT NGÀY 27/01/2014 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG QUA LỐI MỞ PÔ TÔ, HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU (ĐỢT 3) NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương Quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa; Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu: Số 604/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2016 về việc cho phép thực hiện tái xuất hàng hóa qua lối mở Pô Tô, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu; số 605/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 nám 2016 ban hành Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh tái xuất hàng hóa qua lối mở Pô Tô, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu; số 606/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2016 về việc ban hành Quy định về nguyên tắc lựa chọn doanh nghiệp thực hiện tái xuất hàng hóa qua lối mở Pô Tô, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 667/TT-SCT ngày 11 tháng 7 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung 09 doanh nghiệp thực hiện tái xuất một số hàng hóa không thuộc các Phụ lục I, II, III, IV, V tại Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương qua lối mở Pô Tô, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu (đợt 3) năm 2017. (Chi tiết có Phụ lục kèm theo) Thời gian thực hiện tái xuất hàng hóa đến hết ngày 31/12/2017. Điều 2. Các doanh nghiệp có tên tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật về tái xuất hàng hóa và các quy định của UBND tỉnh Lai Châu liên quan đến việc quản lý, điều tiết hoạt động tái xuất hàng hóa qua lối mở Pô Tô, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng (hoặc khi có yêu cầu đột xuất), doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện tái xuất hàng hóa qua lối mở Pô Tô về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
| 2,063
|
281
|
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng, Cục Thuế tỉnh, Chi cục Hải quan cửa khẩu Ma Lù Thàng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Thổ; các Doanh nghiệp có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2017 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Căn cứ Nghị định số 150/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 415/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 186/QĐ-VPCP ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Văn phòng Chính phủ năm 2017; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động của Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính năm 2017. Điều 2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Cục Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 giao không tự chủ (kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính năm 2017) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Các thành viên Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính có trách nhiệm phối hợp với Cục Kiểm soát thủ tục hành chính xây dựng Kế hoạch chi tiết thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định này, tổ chức thực hiện các Kế hoạch sau khi được phê duyệt. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Các thành viên Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính và các đơn vị có liên quan thuộc Văn phòng Chính phủ, các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-HĐTV ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO ĐẢM BAO AN TOÀN ĐẬP CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN HẠ RÀO QUÁN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Pháp lệnh số 32/3001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa X về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 7/5/2007 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập; Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Căn cứ Thông tư số 33/2008/TT-BNN ngày 04/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số điều thuộc Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 7/5/2007 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập; Căn cứ Thông tư 34/2010/TT-BCT ngày 07/10/2010 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 129/TTr-SNN ngày 21 tháng 6 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án phòng chống lụt bảo đảm bảo an toàn đập công trình thủy điện Hạ Rào Quán để Công ty Cổ phần Sông Cầu và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện nhằm chủ động trong công tác ứng phó, phòng chống lụt bão, đảm bảo an toàn đập công trình thủy điện Hạ Rào Quán trong quá trình quản lý, khai thác và vận hành. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương cùng các ngành, địa phương liên quan hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Phương án phòng chống lụt bão, đảm bảo an toàn dập công trình thủy điện Hạ Rào Quán. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2150/QĐ-UBND ngày 06/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Trị. Chánh Văn phòng UBND tỉnh: Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Hướng Hóa và Giám đốc Công ty Cổ phần Sông Cầu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO ĐẢM BẢO AN TOÀN ĐẬP CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN HẠ RÀO QUÁN (Kèm theo Quyết định số 1923/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị) I. Tóm tắt đặc điểm, tình hình của hồ chứa có liên quan đến công tác phòng chống lụt bão 1. Tên, vị trí xây dựng công trình - Tên công trình: Nhà máy Thủy điện Hạ Rào Quán; - Vị trí xây dựng: Tọa độ địa lý của lưu vực sông Rào Quán đến tuyến đập công trình Thủy điện Hạ Rào Quán trong phạm vi 16°37’48” ÷ 6°50’13” độ Vĩ Bắc, 106°36’51” ÷ 06°56’58” độ Kinh Đông, lưu vực tuyến công trình nằm trên địa bàn xã Tân Hợp, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; - Tên sông/hệ thống sông: Sông Rào Quán - Phụ lưu cấp 1 của sông Đakrông (tức sông Quảng Trị, hay sông Thạch Hãn) đổ ra biển Đông qua Cửa Việt; - Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Sông Cầu; - Thời gian đưa công trình vào hoạt động: Tháng 2 năm 2011. 2. Nhiệm vụ của công trình Cung cấp điện lên lưới điện quốc gia phục vụ các hoạt động kinh tế, xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho nhân dân, điều hòa dòng chảy trên sông Rào Quán và tăng lưu lượng nước mùa kiệt cho vùng hạ du sông Rào Quán. 3. Các thông số chính của công trình: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Diễn biến và đặc điểm mưa lũ trên lưu vực hồ chứa 1. Khái quát chung về đặc điểm khí hậu của lưu vực: Thời tiết trên lưu vực sông Rào Quán có diễn biến tương đối phức tạp, khu vực này nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều, có hai mùa rõ rệt. Mùa mưa thường kéo dài từ đầu tháng 8 đến cuối tháng 12; Lượng mưa lớn nhất tập trung vào tháng 10 và tháng 11. Mùa khô kéo dài từ đầu tháng 01 đến cuối tháng 7; Lượng mưa mùa khô chiếm khoảng 38% lượng mưa trong năm; Thời gian có lượng mưa ít nhất là từ tháng 02 đến tháng 4, lượng mưa trong những tháng này chỉ đạt 10 - 20 mm/tháng. Đặc biệt vào tháng 5 và tháng 6 khu vực còn chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam (gió Lào) với thời tiết khô nóng, lượng bốc hơi rất cao. Các đặc trưng khí hậu của của khu vực được phản ánh qua số liệu đo đạc của trạm Khe Sanh (từ năm 1975 đến 2006), Tà Rụt; Các yếu tố khí tượng có liên quan đến công trình sẽ được tham khảo theo số liệu của trạm Khe Sanh. 2. Nhiệt độ không khí: Chế độ nhiệt của lưu vực sông Rào Quán được chia làm hai mùa rõ rệt. Nhiệt độ không khí thấp nhất vào mùa Đông (từ tháng 11 đến tháng 3), cao nhất vào mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 10); nhiệt độ cao nhất vào tháng 6, thời gian này gió Tây Nam hoạt động mạnh nhất. Nhiệt độ không khí bình quân nhiều năm tại Khe Sanh là 22,6oC. Nhiệt độ chênh lệch trong ngày là khá lớn (từ 7 đến 10oC); Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt của người dân cùng như các công trình. 3. Độ ẩm không khí Độ ẩm tương đối trung bình năm trong khoảng từ 85% đến 89%. Theo số liệu đo đạc của trạm Khe Sanh vào mùa mưa độ ẩm tương đối đạt cao nhất có thể tới 92,3%, độ ẩm tương đối thấp nhất vào các tháng mùa khô chỉ đạt 78,6%. 4. Gió Hướng gió tại Khe Sanh và khu vực công trình chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa nói chung và hướng thung lũng của địa hình nói riêng. Gió thịnh hành trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 3 có thành phần hướng Đông và từ tháng 6 đến tháng 8 thành phần hướng Tây. Tốc độ gió vô hướng trung bình năm tại Khe Sanh và Đông Hà đạt khoảng 2,5 - 3,0m/s. Tốc độ gió mạnh nhất năm quan trắc được tại Khe Sanh đạt đến 28-40m/s, chủ yếu là hướng Tây và Tây Nam; tại Đông Hà giá trị này đạt 20 - 35 m/s, chủ yếu là hướng Tây Nam. Hướng gió có đà dài nhất (gây sóng leo cho đập) là hướng Tây Bắc-Đông Nam (NW). 5. Bốc hơi Các trạm khí tượng thường đo lượng bốc hơi bằng ống Piche. Tương ứng với đặc trưng của chế độ nhiệt, ẩm, lượng bốc hơi cũng biến đổi rõ rệt theo mùa và theo độ cao địa hình. Gần khu vực nghiên cứu có trạm thủy văn Khe Sanh đo đạc bốc hơi nhiều năm. Lượng bốc hơi trung bình tháng lớn nhất xuất hiện vào tháng 5 là 93 mm cùng với thời tiết khô nóng nhiệt độ cao, độ ẩm thấp. 6. Mưa Lượng mưa năm tăng dần từ tuyến đập lên thượng nguồn sông Rào Quán. Đi về phía nam lưu vực sông Rào Quán lượng mưa tăng lên đến 2800-3000mm tại Huế-A Lưới, đến 3400-3600 ở Thượng Nhật-Nam Đông và đến 7500mm tại tâm mưa lớn Bạch Mã (1200m). Ở sườn đông dãy Trường Sơn trong khu vực Bình Trị Thiên, lượng mưa tăng theo độ cao địa hình, từ ven biển lên miền núi. Tại Khe Sanh lượng mưa mùa mưa chiếm tới 90% lượng mưa năm. Ba tháng có lượng mưa lớn nhất thường là 8, 9, 10 với lượng mưa trung bình khoảng 300-400mm/tháng. Tháng có lượng mưa lớn nhất năm trên toàn khu vực thường là tháng 10. 7. Đặc điểm dòng chảy trên lưu vực Lưu vực hồ thủy điện Hạ Rào Quán là hạ du của hồ thủy điện Quảng Trị. Chủ yếu nhận nước từ hồ thủy điện Quảng Trị qua tua bin của thủy điện Quảng Trị với lưu lượng 20 m3/s.
| 2,067
|
282
|
a. Dòng chảy năm: Trên sông Thạch Hãn nói chung và sông Rào Quán nói riêng có ít tài liệu đo đạc và nghiên cứu thủy văn. Đặc điểm chế độ dòng chảy được suy ra từ đặc điểm dòng chảy của lưu vực tương tự hoặc từ chế độ mưa trên lưu vực. Công trình thủy điện Hạ Rào Quán là bậc thang phía hạ lưu công trình thủy điện Quảng Trị. Khi tính toán các đặc trưng thủy văn của thủy điện Hạ Rào Quán đã tính riêng trường hợp sau khi có hồ Rào Quán. Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với các tần suất thiết kế trạm Khe Sanh. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b. Dòng chảy lũ Dòng chảy lớn nhất lưu vực Hạ Rào Quán trong hệ thống sông Rào Quán nguyên nhân là do mưa rào. Những trận mưa lớn xảy ra do sự hoạt động mạnh của gió mùa kết hợp ảnh hưởng từ các trận bão lớn đổ bộ vào đất liền từ biển Đông cũng như các nhiễu loạn thời tiết biển khác, đáng kể là áp thấp nhiệt đới. Theo nghiên cứu tài liệu mưa lũ tại trạm khí tượng Khe Sanh, mưa lũ trong vùng thường tập trung và kéo dài trong vòng khoảng 1 ngày. Tổng lượng lũ tuyến công trình được tính theo công thức: Wnp = 103.α.Hnp.F (106m3) Trong đó: - α: Hệ số dòng chảy lũ; - Hnp: Lượng mưa 1 ngày, 3 ngày lớn ứng với tần suất thiết kế trạm khí tượng Khe Sanh; - F: Diện tích lưu vực. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. Đánh giá chất lượng đập, thiết bị vận hành đập và hoạt động xói lở, tái tạo bờ hồ chứa Đập thủy điện Hạ Rào Quán là loại đập tràn tự do nên không sử dụng các thiết bị để vận hành hệ thống xã. 1. Chất lượng đập - Độ lún nền, lăng trụ, các vùng chuyển tiếp và các chi tiết đập: Hiện tại đập hoạt động bình thường, không có các hiện tượng lún hay chuyển vị tại thân đập; - Biến dạng ngang của đỉnh đập và đập tràn: Hiện tại chưa có biến dạng xảy ra tại đỉnh đập và đập tràn; - Quan trắc nhiệt độ của thân đập và đập tràn: Theo TCVN 8215:2009 công trình cấp III không quan trắc nhiệt độ; - Quan trắc ứng suất của thân đập và đập tràn: Theo TCVN 8215:2009 công trình cấp III không quan trắc ứng suất; - Chế độ thấm thân dập: Từ khi vận hành đến nay công trình ở trạng thái vận hành bình thường, chưa xảy ra hiện tượng rò rỉ nước qua thân đập, nền đập, vai đập, chuyển vị của đập, nứt nẻ, sạt trượt tại thân, nền và phạm vi lân cận công trình nên không có tài liệu lưu giữ về các vấn đề này; - Qua xem xét đánh giá đến trước lũ năm 2017; Chủ đầu tư kết luận: Đập thủy điện Hạ Rào Quán ở trạng thái làm việc bình thường, tin cậy và an toàn, đủ điều kiện đưa vào đón lũ năm 2017. 2. Đánh giá thiết bị vận hành đập: Đập kiểu tràn tự do, không có thiết bị vận hành đập. 3. Đánh giá về hoạt động xói lở và tái tạo bờ hồ chứa Khu vực bờ hồ cách đập khoảng 1km về phía hạ lưu quan sát không thấy hiện tượng xói lở. Khu vực bờ hồ thuộc thượng lưu hồ chứa có hiện tượng bồi lắng và xói lở do các dòng suối tạo ra nhưng không đáng kể. Vùng mái dốc hai bên bờ hồ có độ dốc lớn, còn xảy ra tình trạng một số người dân trong vùng đốt rừng làm nương rẫy. Đây sẽ là một nguy cơ gây lở đất và xói lở bờ hồ trong trường hợp có mưa với lưu lượng lớn. IV. Dự kiến các tình huống mất an toàn đập có thể xảy ra và giải pháp kỹ thuật để dự báo, xử lý Do đặc điểm công trình đập Nhà máy thủy điện Hạ Rào Quán, mái đập dâng bờ phải được xây dựng trên nền đá gốc, ổn định. Mái đập dâng bờ trái được xây dựng trên đất nên có nguy cơ gây mất an toàn. Do vậy, các tình huống giả định mất an toàn chủ yếu tập trung vào mái đập dâng bờ trái. 1. Tình huống lún sụt, sạt lở một phần nền tiếp giáp với mái hạ lưu đập và vai đập (bờ trái đập) có ảnh hưởng đến sự ổn định, an toàn của đập 1.1. Nội dung giả định: Thời tiết mưa lớn kéo dài, mực nước hồ dâng cao vượt ngưỡng tràn, kiểm tra phát hiện sạt lở phần tiếp giáp với mái hạ lưu đập và vai trái đập có thể gây ảnh hưởng đến kết cấu đập và ảnh hưởng đến tính mạng, tài sản nhà nước và nhân dân. 1.2. Phương án xử lý: Ngay sau khi xảy ra sự cố nhân viên trực tại đập lập tức thực hiện việc thông báo đến Ban chỉ huy PCLB công ty, trưởng ca vận hành nhà máy. Nhận được thông tin báo cáo, các bộ phận của Công ty tiến hành ngay các công việc sau: - Trưởng ban PCLB triệu tập các thành viên nghe báo cáo cụ thể, kiểm tra ngay hiện trường và lên phương án xử lý, phân công nhiệm vụ cho các thành viên thực hiện; - Phó ban PCLB chỉ đạo công tác thông tin phối hợp địa phương; Sử dụng điện thoại và máy Fax báo cáo tình hình sự cố công trình tới các đơn vị: + Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Quảng Trị; + Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị; + Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị; + Ban chỉ huy PCTT & TKCN huyện Hướng Hóa; + Ban chỉ huy PCTT & TKCN xã Tân Hợp; + Thông báo cho chính quyền địa phương các xã phía hạ lưu công trình (huyện Đakrông, xã Đakrông, xã Tân Hợp...). - Cử nhân viên Công ty sử dụng loa cầm tay để cảnh báo đến nhân dân vùng hạ du đập về tình hình mất an toàn của đập; - Huy động nhân lực, phương tiện, thiết bị và vật tư hiện có đến hiện trường để xử lý: + Về phương tiện: Máy đào, máy xúc lật, ôtô ben, xe rùa và một số dụng cụ cần thiết như sau Danh mục phương tiện, dụng cụ huy động <jsontable name="bang_5"> </jsontable> + Về nhân lực: Lực lượng chủ yếu là đội xung kích gồm 19 người (có danh sách kèm theo) được trang bị bảo hộ an toàn cũng như các phương tiện hỗ trợ khác (nếu cần thiết); + Về vật tư: Vật tư được huy động tại kho dự trữ PCLB bao gồm: Đá, rọ đá, bao tải cát, bao tải đất, cọc tre, gỗ... và các vật tư cần sử dụng khác, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Tiến hành dùng máy đào, máy xúc lật gom và bóc xúc vật tư lên xe ben để vận chuyển đá, cát, đất, cọc tre, cọc gỗ, rọ thép ... đến hiện trường. Lực lượng đội xung kích đắp đá, rọ đá, bao tải cát, đóng cọc tre, cọc gỗ lên phần tiếp giáp với mái hạ lưu đập và vai đập theo yêu cầu của cán bộ kỹ thuật để hạn chế tối đa việc sạt lở. Tiếp tục theo dõi tình hình lún sụt để kịp thời báo cáo và có biện pháp khắc phục xử lý đảm bảo an toàn đập. 2. Tình huống xuất hiện mạch sủi tại các khu vực mái hạ lưu đập, nền tiếp giúp với hạ lưu đập và vai đập 2.1. Nội dung giả định: Tại khu vực mái hạ lưu đập, nền tiếp giáp với hạ lưu đập và vai đập xuất hiện mạch sủi. 2.2. Phương án xử lý: Ngay sau khi nhận được thông tin về sự cố Ban chỉ huy PCLB Công ty tiến hành ngay các công việc sau: - Trưởng ban PCLB triệu tập các thành viên nghe báo cáo cụ thể, kiểm tra ngay hiện trường để khoanh vùng vị trí mạch sủi. Từ đó đưa ra phương án xử lý và phân công nhiệm vụ từng bộ phận cụ thể; Thực hiện nhanh và đồng thời các công việc sau: Danh mục nhân lực, vật tư, thiết bị huy động <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Tiến hành phát điện hết công suất để đưa mực nước trong hồ chứa về mức an toàn; - Tiến hành kiểm tra, khoanh vùng vị trí mạch sủi, đồng thời xác định nguyên nhân xảy ra mạch sủi; - Sử dụng máy móc thiết bị hiện có đào hồ kích thước phù hợp tại vị trí mạch sủi, đồng thời cho vận chuyển cát, sỏi, đá hộc và vải lọc đến hiện trường để tạo tầng lọc ngược làm hạn chế mạch sủi hoặc dùng phương pháp khoan phụt bê tông. 3. Tình huống do ảnh hưởng của bão gây mưa to, gió lớn, gây sạt trượt đường giao thông khu vực khu vực công trình, mặt đường bị sạt lở, cây đổ, các phương tiện giao thông phục vụ vận hành không thể đi lại được. 3.1. Nội dung giả định: Do ảnh hưởng của bão gây mưa to, gió lớn, gây sạt trượt đường giao thông khu vực khu vực công trình, mặt đường bị sạt lở, cây đổ, các phương tiện giao thông phục vụ vận hành không thể đi lại được. 3.2. Phương án xử lý: Ngay sau khi nhận được thông tin về việc sạt lở nói trên, Ban chỉ huy PCLB Công ty chỉ đạo các bộ phận liên quan, lấy ý kiến và lập phương án xử lý tại chỗ. Huy động nhân lực cùng phương tiện, thiết bị và vật tư hiện có ra hiện trường để xử lý cụ thể như sau: Danh mục phương tiện, vật tư, nhân lực <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Tại 02 đầu phạm vi đoạn đường bị sạt lở, bố trí bảng hướng dẫn để các phương tiện giao thông phục vụ vận hành chuyển sang cung đường khác có biển báo hướng dẫn kèm theo; - Rào chắn hai đầu đoạn có cây đổ và mặt đường sạt lở không thể đi lại được để xử lý; - Lực lượng thủ công dùng cuốc, xẻng, xà beng thông cống để tiêu thoát lưu lượng nước từ lưu vực cống đổ về do mưa to gió lớn; - Cưa cắt cây, bốc xúc, dọn dẹp và đắp lại nền đường; - Dùng máy xúc, bóc xúc đất đá sạt lở, dùng cưa máy cắt nhỏ cây, bốc hết số cây đã cưa, cắt lên xe ô tô tự đổ, vận chuyển đổ xa hiện trường cung đường sự cố và dọn dẹp, nạo vét, vệ sinh sạch nền đường. 4. Tình huống mất toàn bộ nguồn cung cấp từ hệ thống điện tự dùng của nhà máy từ lưới điện 4.1. Nội dung giả định: Thời tiết mưa lớn kéo dài, giông sét gây mất toàn bộ lưới điện tự dùng của nhà máy nhận từ lưới điện về. 4.2. Phương án xử lý: Ngay sau khi sự cố xảy ra Ban chỉ huy PCLB Công ty lập tức cho chuẩn bị nhân lực và thiết bị vật tư để ứng phó sự cố như sau: Danh mục phương tiện, vật tư, nhân lực huy động <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Khi mất điện lưới tự dùng, trưởng ca phân công nhân viên vận hành thực hiện các bước sau: + Chuyển đổi nguồn lưới sang nguồn máy phát Diesel; + Cắt các aptomat phục vụ hệ thống phụ trợ tổ máy H1, H2;
| 2,070
|
283
|
+ Sử dụng nguồn điện chiếu sáng; + Khởi động máy phát Diesel kiểm tra thông số về điện (dòng, áp, tần số) và về cơ (mức dầu diesel, nhiệt độ nước làm mát, dầu bôi trơn); + Đóng các aptomat cấp nguồn chiếu sáng cho toàn nhà máy, sân ban, đường vận hành đập; + Cấp nguồn cho hệ thống máy tính phục vụ cập nhật, theo dõi dự báo thông tin thủy văn, tính toán mức nước về hồ, cập nhật tần suất xả lũ của Nhà máy thủy lợi, thủy điện Quảng Trị. 5. Tình huống vở đập (Nhà máy thủy điện Rào Quán xả lũ vượt tần suất lũ kiểm tra hoặc bị vỡ đập) 5.1. Nội dung giả định: Thời tiết mưa lớn kéo dài, nên lưu lượng về hồ vượt tần suất lũ kiểm tra (do nhà máy thủy điện Rào Quán xả lũ vượt tần suất lũ kiểm tra hoặc bị vỡ đập) gây vỡ đập thủy điện Hạ Rào Quán. 5.2. Phương án xử lý: Ngay sau khi nhận được thông tin về sự cố, Ban chỉ huy PCLB Công ty cùng các bộ phận của Công ty tiến hành ngay các công việc sau: - Trưởng ban PCLB triệu tập các thành viên nghe báo cáo cụ thể, kiểm tra ngay hiện trường lên phương án xử lý và phân công nhiệm vụ; - Phó ban PCLB chỉ đạo công tác thông tin phối hợp địa phương; Sử dụng điện thoại và máy Fax báo cáo tình hình sự cố công trình tới các đơn vị: + Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Quảng Trị; + Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị; + Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị; + Ban chỉ huy PCTT & TKCN huyện Hướng Hóa; + Ban chỉ huy PCTT & TKCN huyện Đakrông; + Ban chỉ huy PCTT & TKCN xã Tân Hợp; + Ban chỉ huy PCTT & TKCN xã Đakrông; + Thông báo cho chính quyền địa phương các xã phía hạ lưu công trình (huyện Đakrông, xã Đakrông, xã Tân Hợp...). - Cử nhân viên Công ty sử dụng loa cầm tay để cảnh báo đến nhân dân vùng hạ du đập về tình hình mất an toàn của đập để chuẩn bị sơ tán; - Huy động lực lượng xung kích dùng bao tải và đất đá có sẵn ở hiện trường, huy động thêm xe ben, xe đào nếu cần thiết dùng bao tải dựng đất, đá đắp chống tràn đỉnh đập dâng. Trường hợp nguy cơ vỡ đập sắp diễn ra thì cần tách và vận chuyển người và một số thiết bị quan trọng đến điểm cao trình cao để hạn chế thiệt hại. Chi tiết Phương án xử lý của tình huống được thể hiện chi tiết ở Phương án Phòng chống lũ lụt vùng hạ du đập thủy điện Hạ Rào Quán. V. Công tác chuẩn bị về nhân lực, vật tư, vật liệu dự phòng, thiết bị xe máy, thông tin liên lạc, ánh sáng; phối hợp với chính quyền địa phương và các chủ đập, tổ chức liên quan 1. Công tác chuẩn bị về nhân lực Theo Quyết định số 01/QĐ-CT/HCTH ngày 20 tháng 3 năm 2017 của Công ty về việc thành lập Ban chỉ huy phòng chống lụt bão, gồm 04 thành viên được phân công nhiệm vụ cụ thể như sau: Danh sách Ban chỉ huy PCLB Công ty Cổ phần Sông Cầu <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Theo Quyết định số 02/QĐ-BGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Công ty về việc thành lập Đội xung kích, có 19 CBCNV tham gia nhằm ứng phó với những tình huống có thể xảy ra trong mưa bão, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Công tác chuẩn bị về vật tư, vật tư dự phòng, dụng cụ, thiết bị xe máy, Chuẩn bị các thiết bị, vật tư dự phòng, dụng cụ, thiết bị xe máy luôn trong tình trạng sẵn sàng hoạt động. Danh mục vật tư, vật tư dự phòng, dụng cụ, thiết bị xe máy phục vụ PCLB <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3. Chuẩn bị về lương thực, thuốc chữa bệnh và dụng cụ y tế phục vụ cho 30 người trong 07 ngày <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 4. Công tác chuẩn bị về thông tin liên lạc, ánh sáng - Điện thoại bàn số: (0233)3781676 đặt tại phòng điều khiển nhà máy để liên lạc với BCH phòng chống lụt bão tỉnh Quảng Trị và các đơn vị liên quan; - Điện thoại bàn số: (0233)3781679 dự phòng đặt tại Văn phòng Công ty; - Máy fax số: (0233)3781677 đặt tại phòng điều khiển nhà máy đã trực tiếp liên lạc; - Máy fax dự phòng: (0233)3781678 dự phòng đặt tại Văn phòng làm việc Công ty; - Hệ thống thông tin tại nhà máy hiện đang sử dụng; Điện thoại cố định, điện thoại di động và bộ đàm; - Hệ thống cảnh báo: Công ty đã trang bị loa còi để cảnh báo; - Về ánh sáng: Chuẩn bị ánh sáng khi phải xử lý vào ban đêm. Danh mục trang thiết bị cảnh báo và ánh sáng phục vụ PCLB <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 5. Công tác phối hợp với chính quyền địa phương: - Lấy ý kiến góp ý đồng thuận của chính quyền địa phương đối với phương án PCLB bảo đảm an toàn đập Nhà máy thủy điện Hạ Rào Quán; - Kế hoạch phối hợp với chính quyền địa phương khi xảy ra tình huống mất an toàn đập, cụ thể như sau: a. Công ty Cổ phần Sông Cầu (đơn vị chủ trì, chịu trách nhiệm chính trong việc bảo vệ đập) Thường xuyên giáo dục cán bộ công nhân viên nâng cao ý thức cảnh giác, sẵn sàng chống lại âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch và các loại tội phạm khác liên quan đến công tác đảm bảo an toàn cho công trình. Tổ chức xây dựng, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên quản lý vận hành, lực lượng bảo vệ bán chuyên trách để có đủ năng lực làm nòng cốt trong xây dựng và thực hiện phong trào quần chúng tham gia bảo vệ đơn vị. Tổ chức trực bảo vệ 24/24h; Kiểm soát an ninh, trật tự tại khu vực. Phối hợp với cơ quan chức năng, lực lượng vũ trang, chính quyền địa phương và các tổ chức kinh tế xã hội để giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan của huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị để đảm bảo an ninh trật tự và an toàn cho công trình. Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch, phương án, nội quy bảo vệ đơn vị và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện. Kiểm soát, xử lý thông tin báo cáo từ các lực lượng bảo vệ và cơ quan an ninh địa phương. Quản lý vận hành đập đúng với quy trình, quy phạm kỹ thuật. Trước ngày 15 tháng 5 hàng năm, Công ty lập báo cáo về hiện trạng an toàn đập gửi Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Trị (theo quy định tại Điều 16 - Nghị định 72/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 4 Thông tư 34/2010/TT-BCT của Bộ Công Thương). b. Công an huyện Hướng Hóa: Căn cứ phạm vi, chức năng và nhiệm vụ của mình phối hợp, giúp đỡ chủ đập trong việc giữ gìn an ninh, trật tự và bảo đảm an toàn đập. c. Ban chỉ huy Quân sự huyện Hướng Hóa: Căn cứ phạm vi, chức năng và nhiệm vụ của mình tổ chức cho lực lượng Dân quân Tự vệ phối hợp với các cơ quan an ninh địa phương theo dõi, ngăn chặn hoạt động của các tổ chức phản động, phá hoại, kích động gây mất an ninh trật tự tại đập, đồng thời lãnh đạo, huấn luyện tự vệ Công ty Cổ phần Sông Cầu hoàn thành nhiệm vụ quốc phòng an ninh tại địa bàn. d. Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị: Căn cứ phạm vi, chức năng và nhiệm vụ của mình chỉ đạo các Phòng/Ban liên quan của Sở giám sát Chủ đập trong công tác thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa và các quy định tại Thông tư số 34/2010/TT-BCT của Bộ Công Thương. e. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị: Căn cứ phạm vi, chức năng và nhiệm vụ của mình chỉ đạo các Phòng/Ban chức năng kiểm tra, theo dõi, ngăn chặn kịp thời các hành vi khai thác khoáng sản, tài nguyên trái phép, thải các chất độc hại, nước thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép trong phạm vi bảo vệ an toàn đập và vùng lòng hồ. f. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị: Căn cứ phạm vi, chức năng và nhiệm vụ của mình chỉ đạo Hạt kiểm lâm huyện Hướng Hóa thực hiện tốt công tác bảo vệ tài nguyên rừng, ngăn chặn các hành vi khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép trong khu vực công trình. g. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hướng Hóa: Giám sát việc khai thác sử dụng quỹ đất thuộc hành lang bảo vệ hồ chứa, tham mưu UBND huyện cấp quyền sử dụng đất, cho phép xây dựng và cấp phép các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực tài nguyên, môi trường trong phạm vi hành lang bảo vệ hồ chứa đảm bảo đúng quy định. h. Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Hướng Hóa: Tăng cường công tác kiểm tra, đấu tranh ngăn chặn các hành vi khai thác rừng trái phép. i. Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Trị: Căn cứ phạm vi, chức năng và nhiệm vụ của mình, tổ chức theo dõi diễn biến tình hình mưa lũ và việc vận hành công trình thủy điện Hạ Rào Quán trong mùa lũ để chỉ đạo các đơn vị phối hợp phòng chống lũ lụt, xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn công trình đầu mối, cũng như khu vực hạ du công trình; theo dõi công tác ứng phó với lũ lụt của chủ đập, kịp thời hỗ trợ ứng phó khi cần thiết. k. Ủy ban nhân dân huyện Hướng Hóa và xã Tân Hợp: - Căn cứ chức năng và nhiệm vụ của mình phối hợp các ban, ngành liên quan, Công ty Cổ phần Sông cầu tuyên truyền các chủ trương, chính sách, đường lối của Đảng về vai trò, tầm quan trọng trong công tác bảo vệ an toàn đập các công trình thủy điện. - Ngăn chặn cư dân trong vùng lấn chiếm, xây dựng mới các công trình, nhà ở, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ đập, trong hành lang bảo vệ hồ chứa, các hoạt động gây cản trở đến việc quản lý, sửa chữa và vận hành đập, các hành động xâm hại các mốc giới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa theo hệ thống mốc ranh giới hành lang bảo vệ hồ chứa đã được xây dựng và bàn giao cho chính quyền các xã; - Ngăn chặn đổ đất đá cát sỏi, chất thải rắn, nước thải không đạt tiêu chuẩn môi trường vào hồ chứa, các hành vi đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, khai thác tài nguyên vùng lòng hồ trái phép; - Trực tiếp quản lý và giám sát các hoạt động của người dân có liên quan đến Nhà máy thủy điện Hạ Rào Quán trên địa bàn xã, kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hoạt động gây ảnh hưởng hoặc có nguy cơ gây ảnh hưởng đến công trình;
| 2,085
|
284
|
- Chủ trì, phối hợp các ban, ngành liên quan, Công ty Cổ phần Sông Cầu giải quyết các vấn đề nảy sinh trong đời sống và hoạt động sản xuất, kinh doanh của người dân, cũng như các tổ chức trên địa bàn xã có liên quan đến Nhà máy thủy điện Hạ Rào Quán. 6. Công tác tổ chức, thu thập quan trắc số liệu khí tượng thủy văn và phối hợp với Cơ quan dự báo khí tượng thủy văn - Bố trí cán bộ có năng lực trong BCH PCLB trực tiếp thực hiện công tác quan trắc, phối hợp với các cơ quan dự báo khí tượng thủy văn trong khu vực như: Đài Khí tượng thủy văn tỉnh, Đài Khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ để dự báo tình hình mưa lũ trong lưu vực và tại công trình: - Cập nhật hàng ngày và hàng giờ (trong trường hợp có thông báo xả lũ) các thông tin về thủy văn của Hồ chứa thủy điện Quảng Trị, phương án xã lũ của Công ty Thủy điện Quảng Trị. 7. Thông tin, phối hợp với các chủ đập có liên quan trên lưu vực hồ chứa: Phối hợp với các chủ đập trên lưu vực phía thượng lưu công trình thủy điện Rào Quán để dự báo tình hình mưa lũ trên lưu vực và chủ động trong công tác PCLB cho công trình. 8. Thông tin báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền: Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước trong việc thông tin báo cáo với các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, 9. Công tác khác: Hàng năm vào mùa mưa lũ Công ty luôn chuẩn bị số tiền mặt ít nhất là 100 triệu đồng để chủ động trong công tác PCLB. VI. Danh sách Ban chỉ huy PCLB và TKCN địa phương và danh sách Ban Chỉ huy PCLB các chủ đập trên cùng một bậc thang 1. Danh sách Ban chỉ huy PCTT và TKCN huyện Đakrông <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. Danh sách Ban Chỉ huy PCTT và TKCN xã Đakrông <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 3. Danh sách Ban chỉ huy PCTT và TKCN huyện Hướng Hóa <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 4. Danh sách Ban chỉ huy PCTT và TKCN xã Tân Hợp <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 5. Danh sách và số điện thoại liên hệ Ban chỉ huy PCLB Công ty thủy điện Quảng Trị (thượng nguồn Thủy điện Hạ Rào Quán) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> VII. Kết luận: Phương án phòng chống lụt bão, đảm bảo an toàn đập công trình thủy điện Hạ Rào Quán là cơ sở để Công ty Cổ phần Sông Cầu tổ chức thực hiện nhằm chủ động trong công tác phòng, chống lụt bão, đảm bảo an toàn đập công trình thủy điện Hạ Rào Quán trong mùa mưa lũ và trong trường hợp xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố. Phương án phòng chống lụt bão đảm bảo an toàn đập thủy điện Hạ Rào Quán đồng thời là cơ sở để UBND tỉnh Quảng Trị và các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn đập, chính quyền địa phương chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Công ty Cổ phần Sông Cầu cùng các đơn vị liên quan triển khai thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CÁT, SỎI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 33/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản có hiệu lực thi hành từ ngày 20/5/2017; Căn cứ Thông tư số 02/2009/TTLT-BCA-BTNMT , ngày 06/02/2009 của Bộ Công an và Bộ Tài nguyên Môi trường “Thông tư liên tịch hướng dẫn quan hệ phối hợp công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường”; Căn cứ Thông báo số 161/TB-VPCP ngày 24/3/2017 thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Hòa Bình, Trưởng Ban chỉ đạo 138/CP tại Hội nghị về phòng, chống vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác cát, sỏi; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác phòng chống vi phạm pháp luật đối với hoạt động khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CÁT, SỎI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1315/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan Công an tỉnh; Bộ đội Biên phòng tỉnh; Sở Tài nguyên & Môi trường và UBND các huyện, thành phố trong việc tuyên truyền, phối hợp trao đổi thông tin, điều tra, xử lý, quản lý hồ sơ vụ việc vi phạm trong khai thác cát sỏi trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với lực lượng Công an tỉnh; Bộ đội Biên phòng tỉnh; Sở Tài nguyên & Môi trường; UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 3. Mục tiêu phối hợp Công an tỉnh; Bộ đội Biên phòng tỉnh; Sở Tài nguyên & Môi trường; UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang thống nhất ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang trong công tác phòng chống vi phạm pháp luật đối với hoạt động khai thác cát, sỏi. Điều 4. Nguyên tắc phối hợp 1. Quan hệ phối hợp giữa các bên về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông, suối là quan hệ phối hợp trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của mỗi lực lượng. Đảm bảo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đảm bảo sự thống nhất, tập chung chỉ huy, chỉ đạo, điều hành của từng lực lượng, đơn vị phối hợp từ tỉnh đến cơ sở. 2. Đảm bảo sự đoàn kết, thống nhất, hỗ trợ lẫn nhau trong thực hiện nhiệm vụ được giao, nhưng không ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ riêng và công việc nội bộ của nhau; đảm bảo việc phối hợp giải quyết vụ việc được kịp thời, chính xác, khách quan theo quy định của pháp luật; vụ việc thuộc thẩm quyền của cấp nào thì cấp đó thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật, không vượt quá phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc làm ảnh hưởng đến công việc của các cơ quan. Trường hợp chưa có sự thống nhất trong biện pháp giải quyết vụ việc hoặc trao đổi thông tin hay những yêu cầu vượt quá quyền hạn, các cơ quan phải bàn bạc cụ thể để thống nhất giải quyết hoặc báo cáo UBND tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền để xem xét và có chủ trương giải quyết cụ thể. 3. Việc xử lý các vụ vi phạm phải kiên quyết, chủ động, đồng thời tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân. Giữ bí mật về lực lượng, phương tiện, biện pháp nghiệp vụ trong xử lý tình huống theo quy định của Nhà nước. 4. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng quy chế này để tổ chức các hoạt động trái pháp luật. Điều 5. Hình thức phối hợp Hình thức phối hợp bao gồm: Hình thức trao đổi trực tiếp, hội họp, qua điện thoại... và qua văn bản đề nghị của các bên. Điều 6. Cơ chế chỉ huy trong phối hợp 1. Các lực lượng phối hợp phải chấp hành sự chỉ huy thống nhất của người có thẩm quyền theo phương án phối hợp giải quyết các vụ việc cụ thể được UBND tỉnh phê duyệt. 2. Trong trường hợp cấp bách khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh, các bên phối hợp có hệ thống nhất triển khai hoạt động kiểm tra, truy quét và xử lý vi phạm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bên nhưng sau đó phải thông báo cho nhau và báo cáo ngay kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm vụ việc đó cho cấp có thẩm quyền nắm và chỉ đạo. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 7. Công tác tuyên truyền Phối hợp trong việc triển khai công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về luật khoáng sản trong khai thác cát, sỏi, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động khoáng sản. Điều 8. Công tác điều tra, xử lý 1. Phối hợp kiểm tra, điều tra, truy quét các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi lòng sông, suối trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp trong công tác điều tra, bắt giữ người, dẫn giải đối tượng vi phạm, thu giữ tang vật, phương tiện, bảo vệ hiện trường, lập biên bản vi phạm, báo cáo cơ quan chức năng giải quyết. Xác minh các thông tin liên quan để làm căn cứ xử phạt, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, lập hồ sơ vi phạm, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông, suối theo đúng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan và quy định của pháp luật. 3. Phối hợp, chủ động hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo tăng cường lực lượng của các bên tham gia tuần tra, kiểm soát, truy quét khi tình hình có chiều hướng, diễn biến phức tạp về khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi trái pháp luật trên địa bàn. Điều 9. Trao đổi thông tin 1. Việc trao đổi, sử dụng thông tin giữa các cơ quan phối hợp phải đảm bảo bí mật, kịp thời, chính xác. 2. Nội dung trao đổi thông tin gồm tình hình khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi trái pháp luật; tình hình về ANTT, kết quả ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm và các nội dung khác liên quan đến công tác phối hợp của các đơn vị. 3. Khi có thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi trái phép, các bên phải báo cáo kịp thời cho cấp trên của mình để chỉ đạo và thông báo cho nhau cùng phối hợp đấu tranh, ngăn chặn có hiệu quả. Trường hợp các bên cùng nhận được thông tin tài liệu có liên quan đến hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi trái phép trên địa bàn thì cùng nhau bàn bạc, thống nhất để có kế hoạch, biện pháp phối hợp, xử lý.
| 2,077
|
285
|
Điều 10: Quản lý hồ sơ vi phạm Hồ sơ vi phạm được quản lý và lưu trữ theo chế độ quản lý hồ sơ của từng ngành. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG Điều 11. Công an tỉnh 1. Chỉ đạo các đơn vị: Cảnh sát phòng chống tội phạm về Môi trường, Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Cảnh sát giao thông đường bộ, đường thủy, Công an các huyện, thành phố phối hợp với lực lượng của các bên tiến hành các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh với các hành vi khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi trái phép. 2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành, tiếp nhận hồ sơ xử lý các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền, đồng thời thông báo kết quả xử lý cho đơn vị chuyển giao biết. Điều 12. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh 1. Tổ chức tuyên truyền giáo dục cho cán bộ chiến sỹ thuộc lực lượng Biên phòng và nhân dân khu vực biên giới, đặc biệt là trên địa bàn xã Thanh Thủy chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về công tác quản lý khoáng sản chưa khai thác và hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông Lô. 2. Các Đồn Biên phòng tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ của các cơ quan khi được giao nhiệm vụ (bằng văn bản) kiểm tra hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 13. Sở Tài nguyên & Môi trường 1. Cung cấp thông tin, số liệu về các khu vực có khoáng sản cát, sỏi chưa khai thác để UBND cấp huyện đề xuất kế hoạch bảo vệ; UBND cấp huyện, các cơ quan phối hợp có trách nhiệm cho ý kiến về Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh khi được Sở Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định. 2. Phối hợp cung cấp các số liệu, thông tin về các khu vực hoạt động khoáng sản cát, sỏi trên địa bàn tỉnh đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khi có đề nghị của các cơ quan phối hợp (Công an, Biên phòng, UBND các huyện, thành phố). 3. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi có khoáng sản cát, sỏi được khai thác, bàn giao mốc điểm góc khu vực hoạt động khoáng sản tại thực địa để tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo vệ theo quy định. 4. Chủ trì, phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện, xử lý và ngăn chặn kịp thời các hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi trái pháp luật; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 14. UBND các huyện, thành phố 1. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện triệt để, phân cấp gắn trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi theo Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30/3/2015 của Thủ tướng chính phủ về tăng cường hiệu lực thực thi chính sách pháp luật về khoáng sản. 2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Luật khoáng sản, Luật bảo vệ môi trường, Luật đất đai... cho mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn nâng cao được nhận thức, ý thức chấp hành các quy định của pháp luật đối với hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi. 3. Chỉ đạo UBND các xã, thị trấn thực hiện tốt phương án, kế hoạch bảo vệ khoáng sản chưa khai thác đã được phê duyệt, đồng thời chỉ đạo các lực lượng tăng cường công tác quản lý, giám sát hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi tại các điểm mỏ trên địa bàn. Tăng cường tuần tra, kiểm tra tại các khu vực giáp ranh, lòng sông, suối tiềm ẩn phát sinh những điểm nóng về hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi trái phép. 4. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, lực lượng Công an tiến hành rà soát, nắm các đối tượng cầm đầu, tổ chức hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi trái pháp luật để có biện pháp quản lý, theo dõi. Kiên quyết đưa ra truy tố những đối tượng cầm đầu, chống người thi hành công vụ; kiểm điểm và xử lý trách nhiệm chính quyền xã, phường, thị trấn thiếu trách nhiệm quản lý hoặc không phát hiện, ngăn chặn xử lý kịp thời để xảy ra tình trạng khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi trái phép địa bàn. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Chế độ chính sách Thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 16. Kinh phí phục vụ các hoạt động phối hợp Đối với hoạt động phối hợp thường xuyên, mỗi cơ quan tự đảm bảo kinh phí hoạt động. Khi có kế hoạch phối hợp hoạt động dài ngày cần kinh phí lớn, các cơ quan cùng nhau bàn bạc, xác định kinh phí phối hợp, bên chủ trì có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí hoạt động theo quy định. Điều 17. Chế độ giao ban, báo cáo Hằng năm, Công an tỉnh chủ trì phối hợp với các bên tổ chức giao ban để đánh giá tình hình, kết quả, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy chế. Hằng tháng, các cơ quan xây dựng báo cáo bằng văn bản (số liệu tính từ ngày 19 tháng trước đến ngày 20 tháng sau) gửi về Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát Môi trường) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Chính phủ theo quy định. Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Quá trình tổ chức thực hiện Quy chế nếu có khó khăn vướng mắc hoặc cần sửa đổi bổ sung, điều chỉnh các đơn vị gửi ý kiến bằng văn bản về Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát môi trường) để nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 705/QĐ-TTG NGÀY 25/5/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2017-2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Quyết định số 705/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 67/TTr-STP ngày 04/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Hiệu trưởng các Trường Trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, dạy nghề của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 705/QĐ-TTG NGÀY 25/5/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2017 - 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1309/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh Hà Giang) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Kịp thời triển khai có hiệu quả Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chương trình Phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 705/QĐ-TTg) trên địa bàn tỉnh Hà Giang; - Phát huy vai trò, trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị, Nhà nước giữ vai trò nòng cốt; khuyến kích, tạo điều kiện và huy động mọi nguồn lực tham gia; đề cao trách nhiệm và từng bước hình thành thói quen chủ động học tập, tự giác tuân thủ, chấp hành Hiến pháp và pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân; gắn kết chặt chẽ với hòa giải ở cơ sở, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý và hỗ trợ cho doanh nghiệp; chú trọng các vấn đề dư luận xã hội quan tâm hoặc định hướng dư luận xã hội; đưa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) phát triển ổn định, bền vững, đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả, góp phần đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền được thông tin về pháp luật của công dân; - Tiếp tục tổ chức triển khai kịp thời, toàn diện và có hiệu quả các Đề án được ban hành theo Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ đến năm 2021 (gọi tắt là Quyết định số 409/QĐ-TTg) và các Đề án theo Quyết định số 705/QĐ-TTg; - Xác định rõ nội dung công việc, lộ trình thực hiện và phân công trách nhiệm; trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này; 2. Yêu cầu - Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả và thống nhất giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định số 705/QĐ-TTg và Kế hoạch; - Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng các nội dung đã đề ra trong Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021 và Kế hoạch; - Triển khai sâu rộng, toàn diện, đồng bộ các hình thức PBGDPL; xây dựng và nhân rộng các mô hình, cách làm mới, hiệu quả, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn và nhu cầu của nhân dân; chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, điện tử trong công tác PBGDPL; - Bảo đảm tính khả thi, kế thừa, có trọng tâm, trọng điểm phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, lĩnh vực, hướng về cơ sở, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và nhu cầu xã hội để tạo đồng thuận trong thực hiện. II. MỤC TIÊU VÀ CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Mục tiêu cụ thể 1.1. Đảm bảo 100% các cơ quan, đơn vị, địa phương đều tổ chức phổ biến, thông tin rộng rãi các văn bản quy phạm pháp luật trước và sau khi được ban hành liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao với nội dung và hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật.
| 2,070
|
286
|
1.2. Phấn đấu từ 95% trở lên các chương trình đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc cho cán bộ, công chức, viên chức có nội dung phổ biến, cập nhật thông tin về chính sách pháp luật mới ban hành được tổ chức định kỳ hàng năm theo quy định của pháp luật. 1.3. Phấn đấu hàng năm có từ 80% trở lên báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, giáo viên giảng dạy môn giáo dục công dân, giảng viên dạy môn pháp luật được cung cấp, cập nhật thông tin, tài liệu pháp luật, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cần thiết để tham gia PBGDPL theo yêu cầu nhiệm vụ. 1.4. Phấn đấu 100% các nhà trường đều triển khai PBGDPL theo chương trình giáo dục chính khóa và hoạt động ngoại khóa, có giáo viên, giảng viên giảng dạy môn giáo dục công dân và môn pháp luật theo quy định. 1.5. Phấn đấu từ 70% - 90% đối tượng đặc thù được PBGDPL chuyên biệt theo quy định của pháp luật. 1.6. Khuyến khích, huy động các tổ chức tư vấn pháp luật, tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý thực hiện tư vấn, hướng dẫn, cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật miễn phí cho nhân dân; khuyến khích các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo chí xây dựng, duy trì chương trình, chuyên trang, chuyên mục về pháp luật; phấn đấu hầu hết các cơ quan, đơn vị, địa phương đều lồng ghép, kết hợp PBGDPL thông qua hoạt động chuyên môn, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hành chính, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. 2. Các nhiệm vụ chủ yếu 2.1. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị, của mỗi đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân trong công tác PBGDPL, góp phần tích cực thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp và nhiệm vụ chính trị được giao. 2.2. Tổ chức thi hành nghiêm chỉnh, đồng bộ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành; chú trọng hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác PBGDPL; tập trung xây dựng, nhân rộng các mô hình điểm, có hiệu quả; kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện; đề xuất, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu thực tiễn. 2.3. Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện thể chế, chính sách về PBGDPL tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ, phù hợp, nhằm triển khai công tác này theo đúng định hướng của Đảng, Nhà nước, đảm bảo thực hiện triệt để, có hiệu quả quyền được thông tin pháp luật của Nhân dân. 2.4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về PBGDPL; kiện toàn đội ngũ làm công tác PBGDPL tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. 2.5. Đổi mới nội dung, hình thức PBGDPL gắn với ứng dụng công nghệ thông tin. Tập trung tuyên truyền, phổ biến các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý; chú trọng giáo dục ý thức tôn trọng, chấp hành, bảo vệ pháp luật; lợi ích của việc chấp hành pháp luật; tác động của chính sách, pháp luật; quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân; nội dung chính sách, pháp luật về: an ninh quốc phòng, ý thức trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc; phòng chống tham nhũng, lãng phí; phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội; bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu; an toàn thực phẩm; an toàn giao thông; phòng, chống mua bán người, bạo lực gia đình, bạo lực học đường; về cải cách hành chính, cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp; về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; về hỗ trợ khởi nghiệp. 2.6. Khuyến khích, huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia PBGDPL; phát huy vai trò, trách nhiệm xã hội của các tổ chức hành nghề luật, luật sư, luật gia, người làm công tác pháp luật tham gia PBGDPL cho Nhân dân; phát huy vai trò giám sát, phản biện thực hiện chính sách, pháp luật, vận động nhân dân, thành viên, hội viên tuân thủ chấp hành pháp luật của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tại cơ sở. Ưu tiên triển khai các nguồn lực tại các địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người, có điều kiện đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, địa bàn xảy ra nhiều vi phạm pháp luật và trọng yếu về an ninh, quốc phòng. (Các nhiệm vụ cụ thể trong phụ lục Biểu chi tiết kèm theo) III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng; đề cao trách nhiệm, tinh thần tích cực, chủ động, sáng tạo của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương trong thể chế hóa, tổ chức thực hiện và đảm bảo các điều kiện về nguồn lực, gắn PBGDPL với quán triệt, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hướng tới xác định việc hoàn thành nhiệm vụ PBGDPL là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương hàng năm. 2. Nâng cao ý thức, trách nhiệm, phát huy tinh thần gương mẫu của cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể Nhân dân trong tuân thủ, chấp hành pháp luật, chủ động học tập, tìm hiểu pháp luật. 3. Rà soát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành khi có vướng mắc, thiếu khả thi hoặc không còn phù hợp với thực tiễn; đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL. 4. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp thực hiện công tác PBGDPL: 4.1. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật theo chương trình khung do Bộ Tư pháp ban hành; định kỳ tổ chức, tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng, tập huấn gắn với ứng dụng công nghệ thông tin và việc thực hiện nghĩa vụ học tập, tìm hiểu pháp luật bắt buộc trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức; 4.2. Biên soạn, cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu phổ biến pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, lĩnh vực. Thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng chủ đề, nội dung, hình thức phổ biến bám sát nhiệm vụ chính trị và nhu cầu thông tin về pháp luật của cán bộ và Nhân dân; tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, tài liệu giữa các cơ quan, tổ chức nhằm khai thác tối đa hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong công tác PBGDPL; 4.3. Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông trong hoạt động PBGDPL; khai thác có hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; phối hợp xây dựng, khai thác và sử dụng hiệu quả thông tin trên Cổng thông tin/Trang thông tin điện tử PBGDPL của cơ quan, đơn vị, địa phương; 4.4. Phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, bản tin, Cổng thông tin/trang thông tin điện tử trong xây dựng, phát triển chuyên trang, chuyên mục thông tin PBGDPL phù hợp và hiệu quả. 4.6. Chú trọng công tác phối hợp, chia sẻ, học tập kinh nghiệm thực hiện công tác tuyên truyền pháp luật cho cư dân biên giới. 5. Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021; kiểm điểm, phê bình, xử lý nghiêm khắc đối với những cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Kinh phí thực hiện Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017 - 2021 từ nguồn ngân sách nhà nước (kế hoạch thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành); - Các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có); - Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và tiến độ thực hiện kế hoạch, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch gửi cơ quan tài chính cùng cấp cùng thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công trách nhiệm 1.1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm: - Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; chủ động ban hành kế hoạch hàng năm và giai đoạn 2017 - 2021 để triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tiễn; lồng ghép thực hiện có hiệu quả với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, kế hoạch khác có liên quan của cơ quan, đơn vị, địa phương; - Chủ động bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện Kế hoạch trong dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định; - Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá trực tiếp hoặc theo chuyên đề việc thực hiện các nhiệm vụ, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp) để báo cáo Chính phủ. 1.2. Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì triển khai thực hiện các Đề án theo Quyết định số 409/QĐ-TTg, trên cơ sở tổng kết việc thực hiện Đề án, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan chủ động ban hành kế hoạch tiếp tục thực hiện Đề án đến năm 2021 và Quyết định 705/QĐ-TTg, xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án tổng thể giai đoạn 2017-2021 và Kế hoạch hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn xây dựng kế hoạch và theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện ở các huyện, thành phố. 1.3. Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Tham mưu rà soát, kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện các Đề án theo Quyết định số 1133/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 1133 tỉnh) để tiếp tục triển khai thực hiện các Đề án theo Quyết định số 409/QĐ-TTg và Quyết định số 705/QĐ-TTg. - Kiện toàn hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL cấp tỉnh và Ban Thư ký Hội đồng, phân công trách nhiệm của thành viên Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh và cơ quan thường trực Hội đồng. - Chủ trì thẩm định kế hoạch thực hiện các Đề án về PBGDPL hàng năm và cả giai đoạn của các cơ quan, đơn vị chủ trì triển khai thực hiện các Đề án theo Quyết định số 409/QĐ-TTg và số 705/QĐ-TTg trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
| 2,010
|
287
|
- Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Chương trình PBGDPL do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh lập gửi Sở Tài chính thẩm định hàng năm. - Hướng dẫn, theo dõi, tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, đôn đốc và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 1.4. Sở Tài chính có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình PBGDPL cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm. 1.5. Sở Nội vụ có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, hướng dẫn công tác khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 705/QĐ-TTg vào dịp sơ kết, tổng kết triển khai thực hiện Kế hoạch này. 1.6. Báo Hà Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; các cơ quan thông tin tuyên truyền các cấp: Tiếp tục phối hợp xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về PBGDPL, lựa chọn nội dung, hình thức hợp lý và tăng thời lượng tuyên truyền để thực hiện tốt các Chương trình, Kế hoạch, Đề án về PBGDPL. 1.7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hà Giang: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp và tham gia giám sát việc thực hiện Quyết định số 705/QĐ-TTg; phối hợp với cơ quan Tư pháp cùng cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện Kế hoạch này; tích cực vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tìm hiểu pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; đẩy mạnh tham gia công tác PBGDPL và việc giám sát hoạt động thực thi pháp luật. 1.8. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh: Chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp lồng ghép PBGDPL thông qua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. 1.9. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: Đảm bảo kinh phí thực hiện Chương trình PBGDPL cấp huyện, cấp xã; chỉ đạo Phòng Tư pháp và các phòng liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ nội dung Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật được tỉnh phê duyệt chủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn đảm bảo thiết thực, chất lượng và hiệu quả và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách. 2. Chế độ thông tin báo cáo Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này theo định kỳ 6 tháng (trước 25/5) và 01 năm (trước 20/01) về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp, địa chỉ Email: PBGDPL.STP@hagiang.gov.vn) để báo cáo Chính phủ. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021 trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo về Sở Tư pháp (số điện thoại: 02193.867.065) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời hướng dẫn, chỉ đạo./. NGHỊ QUYẾT VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BẢNG GIÁ ĐẤT 05 NĂM (2015 - 2019) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT 15/2014/NQ-HĐND NGÀY 05/12/2014 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 30/6/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ của Chính phủ quy định về khung giá đất; Căn cứ Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét Tờ trình số 2208/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND ngày 05/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND ngày 05/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: 1. Bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Điều 2 như sau: “Điều 2. Bảng giá các loại đất 1. Nhóm đất nông nghiệp - Bảng giá đất rừng phòng hộ. - Bảng giá đất nông nghiệp khác. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp - Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp. - Bảng giá đất cơ sở tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác. - Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng. - Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4, như sau: “Điều 4. Cách xác định điểm 0 để tính vị trí cho các loại đất Áp dụng chung việc xác định vị trí đất nông nghiệp và vị trí đất phi nông nghiệp, cách xác định điểm 0 cụ thể như sau: - Tính từ hành lang an toàn đường bộ hoặc chỉ giới xây dựng đối với các tuyến đường có quy định hành lang an toàn giao thông. - Tính từ hành lang an toàn cầu, cống đối với các cầu, cống có quy định hành lang an toàn cầu, cống. - Tính từ ranh giới hoặc mốc giới Nhà nước đã thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng đối với biển, sông, kênh, rạch. - Tính từ ranh giới thửa đất trên bản đồ địa chính đối với: + Thửa đất tiếp giáp các tuyến đường không quy định hành lang bảo vệ an toàn giao thông. + Thửa đất tiếp giáp biển, sông, kênh, rạch không có ranh giới hoặc mốc giới Nhà nước thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng”. 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Phân loại vị trí nhóm đất nông nghiệp 1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác Gồm 03 vị trí: vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3 (vị trí còn lại) a) Đối với thành phố Trà Vinh, các phường thuộc thị xã Duyên Hải và các thị trấn: - Vị trí 1: từ điểm 0 của đường giao thông vào 60 mét. - Vị trí 2: + 60 mét tiếp theo vị trí 1. + Từ điểm 0 của sông, kênh, rạch có bề rộng mặt sông (kênh, rạch) lớn hơn 5 mét vào 60 mét. - Vị trí 3 (vị trí còn lại): ngoài các vị trí trên. b) Đối với các xã còn lại: - Vị trí 1: Từ điểm 0 của Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ và các đường giao thông có bề rộng từ 3,5 mét trở lên vào 60 mét. - Vị trí 2: + 60 mét tiếp theo vị trí 1. + Từ điểm 0 các đường giao thông còn lại vào 60 mét. + Từ điểm 0 của sông, kênh, rạch có bề rộng mặt sông (kênh, rạch) lớn hơn 5 mét vào 60 mét. + Từ điểm 0 của biển vào 60 mét. - Vị trí 3 (vị trí còn lại): ngoài các vị trí trên. 2. Đất làm muối, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ Gồm 02 vị trí: vị trí 1, vị trí 2. a) Vị trí 1: từ điểm 0 của đường giao thông, biển, sông, kênh, rạch vào 60 mét. b) Vị trí 2: Là vị trí đất còn lại”. 4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3 và bổ sung Khoản 7 Điều 6, như sau: “Điều 6. Phân loại vị trí nhóm đất phi nông nghiệp … 2. Đối với thửa đất tiếp giáp mặt tiền hẻm (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) - Hẻm chính có độ rộng từ 4 mét trở lên. + Vị trí 2: từ điểm 0 vào 30 mét. + Vị trí 3: 30 mét tiếp theo vị trí 2. + Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3. + Vị trí 5 (vị trí còn lại): ngoài các vị trí trên. - Hẻm chính có độ rộng từ 2,0 đến dưới 4,0 mét; đối với hẻm phụ có độ rộng từ 2,5 mét trở lên. + Vị trí 3: từ điểm 0 vào 30 mét. + Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3. + Vị trí 5 (vị trí còn lại): ngoài các vị trí trên. - Hẻm chính có độ rộng từ 1,0 mét đến dưới 2,0 mét; đối với hẻm phụ có độ rộng từ 1,0 mét đến dưới 2,5 mét. + Vị trí 4: từ điểm 0 vào 30 mét. + Vị trí 5 (vị trí còn lại): ngoài các vị trí trên. Ghi chú: Vị trí 2, vị trí 3 của hẻm chỉ áp dụng trong phạm vi 150 mét theo chiều sâu tính từ tim đường nêu tại Phụ lục của Bảng giá này. Ngoài phạm vi 150 mét được tính vị trí 4. Trường hợp vị trí 150 mét không trọn thửa đất được tính vị trí 4 cho toàn bộ thửa đất. 3. Đối với thửa đất nằm phía sau thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác nhưng không tiếp giáp hẻm và các đường giao thông trên địa bàn các xã nối với đoạn, tuyến đường nêu tại Phụ lục của Bảng giá này - Vị trí 2: từ điểm 0 đến 30 mét. - Vị trí 3: 30 mét tiếp theo vị trí 2. - Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3. - Vị trí 5 (vị trí còn lại): từ trên 90 mét. ... 7. Khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, khi xác định vị trí theo quy định nhưng giá đất phi nông nghiệp thấp hơn giá đất nông nghiệp trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp”. 5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5, Điều 8 và bổ sung Khoản 9 vào Điều 8, như sau: “Điều 8. Giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; giá đất nuôi trồng thủy sản
| 2,096
|
288
|
… 5. Huyện Duyên Hải (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 9. Thị xã Duyên Hải (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5, Điều 9 và bổ sung Khoản 9 vào Điều 9, như sau: “Điều 9. Giá đất trồng cây lâu năm … 5. Huyện Duyên Hải (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 9. Thị xã Duyên Hải (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 7. Bổ sung giá đất rừng phòng hộ và giá đất nông nghiệp khác tại Mục 2, như sau: “1. Giá đất rừng phòng hộ Giá đất rừng phòng hộ được tính bằng giá đất rừng sản xuất theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng. 2. Đất nông nghiệp khác Giá đất nông nghiệp khác được được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng”. 8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Điều 12, như sau: “4. Giá đất ở vị trí 5 (vị trí còn lại) (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh áp dụng theo mức giá 200.000 đồng/m2”. 9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 13, như sau: “2. Giá đất thương mại, dịch vụ vị trí 5 (vị trí còn lại) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh áp dụng theo mức giá 180.000 đồng/m2”. 10. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 14, như sau: “2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ vị trí 5 (vị trí còn lại) (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh áp dụng theo mức giá 150.000 đồng/m2”. 11. Bổ sung Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, như sau: “Điều 15. Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác được tính bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ theo từng khu vực và ví trí tương ứng. Điều 16. Đất cơ sở tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác Giá đất cơ sở tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác được tính bằng giá đất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ theo từng khu vực và ví trí tương ứng. Điều 17. Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng khác được tính bằng giá đất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ theo từng khu vực và ví trí tương ứng. Điều 18. Đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng Đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng khi sử dụng vào nuôi trồng thủy sản thì giá đất tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng khu vực và vị trí tương ứng. Trường hợp đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì giá đất tính theo loại đất phi nông nghiệp thực tế đưa vào sử dụng được quy định trong bảng giá đất có cùng khu vực và vị trí tương ứng”. 12. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục kèm theo Bảng giá đất ở 05 năm (2015 - 2019) (đính kèm các Phụ lục), cụ thể: a) Bãi bỏ mục: 1.75, 1.136 Phụ lục 1; mục: 2.57, 2.96, 2.97, từ mục 2.72 đến mục 279 và từ mục 2.135 đến mục 2.151 Phụ lục 2; bãi bỏ Phụ lục 5; mục 8.42 Phụ lục 8. Lý do: Nhập các tuyến đường; tách địa giới hành chính huyện Duyên Hải. b) Sửa đổi các mục: 1.29, 1.36, 1.39, 1.40, 1.51, 1.56, 1.94, 1.95, 1.96, 1.97, 1.98, 1.105, 1.106, 1.107, 1.108, 1.109, 1.110, 1.112, 1.122, 1.125, 1.135 Phụ lục 1; mục 2.27, 2.28, 2.29, 2.31, 2.34, 2.35, 2.37, 2.44, 2.45, 2.47, 2.50, 2.51, 2.53, 2.56, 2.59, 2.60, 2.61, 2.65, 2.66, 2.71, 2.100, 2.124, 2.153, 2.174, 2.179 Phụ lục 2; mục 3.1, 3.9, 3.17, 3.18, 3.19, 3.20, 3.21, 3.26, 3.27, 3.28, 3.29, 3.31, 3.33, 3.34, 3.84, 3.118, 3.122 Phụ lục 3; mục: 6.33, 6.122, 6.139 Phụ lục 6; mục: 8.3, 8.4, 8.8, 8.12, 8.22, 8.24, 8.25, 8.26, 8.27, 8.28, 8.34, 8.40, 8.41, 8.43, 8.59, 8.83, 8.87, 8.89, 8.92, 8.95, 8.97 Phụ lục 8. c) Bổ sung: Từ mục 1.145 đến mục 1.157 Phụ lục 1; mục 2.213 Phụ lục 2; từ mục 3.197 đến mục 3.199 Phụ lục 3; từ mục 4.129 đến mục 4.155 Phụ lục 4; từ mục 6.156 đến mục 6.177 Phụ lục 6; mục 7.86 Phụ lục 7; từ mục 8.149 đến mục 8.162 Phụ lục 8 và bổ sung Phụ lục: 9, 10. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017, có hiệu lực từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH PHÂN KHU KHU ĐÔ THỊ MỞ RỘNG VỀ PHÍA NAM TRONG QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 28/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy tại Hội nghị giao ban ngày 14/4/2017, Xét đề nghị của Quyền Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 924/TTr-SXD ngày 11/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu khu đô thị mở rộng về phía Nam trong Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, gồm những nội dung sau: 1. Nội dung điều chỉnh quy hoạch: Điều chỉnh cục bộ tính chất 02 lô đất theo quy hoạch phân khu khu đô thị mở rộng về phía Nam trong quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030 để bố trí địa điểm xây dựng 02 trạm dừng nghỉ trên tuyến đường kết nối giữa cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình với Quốc lộ 1 tại vị trí thuộc xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, với nội dung như sau: 1.1. Điều chỉnh tính chất khu đất có ký hiệu 04 thuộc Lô đất VI-17 có diện tích khoảng 4,69ha từ đất ở mới thành đất hỗn hợp thương mại dịch vụ để bố trí trạm dừng nghỉ ở phía Tây đường kết nối cao tốc (diện tích trạm dừng nghỉ không quá 3ha). - Vị trí cụ thể: + Phía Bắc giáp đất cây xanh (X3) và đất công cộng (C1). + Phía Nam giáp đường đê sông Vạc. + Phía Đông giáp tuyến đường gom phía Tây của đường kết nối cao tốc. + Phía Tây giáp khu dân cư hiện hữu (O1). - Hiện trạng là đất nông nghiệp. - Diện tích cụ thể xác định theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.2. Điều chỉnh tính chất một phần khu đất có diện tích khoảng 4,5ha, bao gồm đất ở (diện tích khoảng 3,6ha), đất nông nghiệp sạch - đất trồng hoa và đất giao thông (khoảng 0,9ha), thuộc thôn Khoái Thượng, xã Ninh Phúc thành đất hỗn hợp thương mại dịch vụ, trong đó, bố trí trạm dừng nghỉ ở phía Đông đường kết nối cao tốc (diện tích trạm dừng nghỉ không quá 3ha). - Vị trí cụ thể: + Phía Bắc và phía Nam giáp đường giao thông. + Phía Đông giáp khu dân cư hiện trạng thôn Khoái Thượng, xã Ninh Phúc và khu quy hoạch đất nông nghiệp sạch - đất trồng hoa. + Phía Tây giáp tuyến đường gom phía Đông của đường kết nối cao tốc. - Hiện trạng là đất nông nghiệp. - Diện tích cụ thể xác định theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật khác: Giữ nguyên theo Quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 1816/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của UBND tỉnh. Điều 2. Giao UBND thành phố Ninh Bình chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan: Cập nhật và thể hiện trong hồ sơ quy hoạch đầy đủ các nội dung điều chỉnh theo Quyết định này theo đúng quy định; đồng thời công bố công khai, rộng rãi đầy đủ nội dung quy hoạch đã phê duyệt cho các ngành, địa phương, đơn vị và nhân dân biết và quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Công thương; Thủ trưởng các ngành có liên quan; Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2018 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Xét Tờ trình số 321/TTr-HĐND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018 với các nội dung sau:
| 2,076
|
289
|
1. Tại Kỳ họp thứ Sáu, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX - Xem xét, thảo luận các báo cáo theo quy định tại Điều 59, Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015, gồm: + Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về: Tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; ngân sách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri trong 6 tháng đầu năm và các biện pháp thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2018; + Các báo cáo công tác của: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục thi hành án dân sự tỉnh trong 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm 2018. - Xem xét các báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. - Tiến hành hoạt động chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và xem xét việc trả lời chất vấn. 2. Tại Kỳ họp thứ Bảy, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX - Xem xét, thảo luận các báo cáo theo quy định, gồm: + Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về: Tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri năm 2018 và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ năm 2019; + Các báo cáo công tác của: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục thi hành án dân sự tỉnh năm 2018 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2019. - Xem xét các báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. - Tiến hành hoạt động chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và xem xét việc trả lời chất vấn. - Giám sát chuyên đề “Về tình hình đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; phân công, chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; hướng dẫn các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thực hiện hoạt động giám sát; chỉ đạo về tiếp tục nghiên cứu đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giám sát theo quy định của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015; chỉ đạo về theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả giải quyết các kiến nghị giám sát và báo cáo kết quả việc thực hiện chương trình giám sát tại kỳ họp giữa năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh. - Căn cứ vào chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng, triển khai thực hiện chương trình hoạt động giám sát của mình; các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ điều kiện và tình hình thực tế, chủ động lựa chọn nội dung để xây dựng chương trình, phối hợp và tiến hành hoạt động giám sát, báo cáo kết quả theo quy định của pháp luật. - Các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động giám sát; báo cáo và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung giám sát theo yêu cầu của cơ quan tiến hành giám sát. Các cơ quan chịu sự giám sát thực hiện đầy đủ, kịp thời, nghiêm túc những kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả thực hiện đến Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN “NGÀY PHÁP LUẬT” NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG Thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 và Công văn số 2076/BTP-PBGDPL ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn triển khai tổ chức Ngày Pháp luật năm 2017. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện “Ngày Pháp luật” năm 2017 trên địa bàn tỉnh với nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò của Hiến pháp, pháp luật trong quản lý đất nước và kiến tạo sự phát triển xã hội, bảo vệ quyền con người, quyền công dân; giáo dục ý thức thượng tôn Hiến pháp, pháp luật trong toàn xã hội. Thiết thực hưởng ứng Ngày pháp luật, đưa việc triển khai các hoạt động hưởng ứng Ngày pháp luật trở thành hoạt động thường xuyên, phát huy tính tích cực, tự giác học tập, tìm hiểu pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng, thi hành pháp luật, tạo chuyển biến căn bản trong ý thức tự giác tuân thủ, chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân trên địa bàn tỉnh. 2. Yêu cầu Bảo đảm thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; huy động, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội; bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị, trọng tâm là công tác xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật. II. CHỦ ĐỀ VÀ KHẨU HIỆU TUYÊN TRUYỀN 1. Chủ đề Ngày pháp luật năm 2017 Tiếp tục hoàn thiện thể chế, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc giai và đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, cải cách hành chính, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn để đồng hành cùng người dân và doanh nghiệp. 2. Khẩu hiệu tuyên truyền - “Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”; - “Tích cực hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”; - “Tuân theo Hiến pháp, pháp luật là nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân”; - “Chấp hành và bảo vệ Hiến pháp, pháp luật là nét đẹp văn hóa, là việc làm thiết thực của mỗi người dân để góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân”; - “Cán bộ, công chức, viên chức gương mẫu chấp hành và bảo vệ Hiến pháp và pháp luật”; - “Toàn dân tích cực tìm hiểu, học tập và thực hiện Hiến pháp và pháp luật”; - “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; - Các khẩu hiệu khác phù hợp với chủ đề Ngày Pháp luật, gắn với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức và tình hình địa phương”. III. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, THỜI GIAN TỔ CHỨC 1. Nội dung 1.1. Về công tác hoàn thiện thể chế: Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách, quy định pháp luật về đầu tư, kinh doanh, xuất nhập khẩu, thuế, đất đai, tài nguyên, môi trường, xây dựng, tín dụng...; các chính sách tư vấn, hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân và doanh nghiệp. 1.2. Về công tác tổ chức thi hành pháp luật: - Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật; quán triệt, truyền thông, phổ biến nội dung chính sách, quy định mới ban hành; tác động, hiệu ứng của chính sách, pháp luật đến quyền, lợi ích hợp pháp của người dân và doanh nghiệp; các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý; quyền nghĩa vụ của công dân và biện pháp bảo đảm thực hiện; pháp luật về đất đai, vệ sinh, an toàn thực phẩm, trật tự an toàn xã hội, chủ quyền biên giới lãnh thổ; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; bảo vệ môi trường, cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh, bảo vệ quyền tài sản, sở hữu trí tuệ, các điều ước, thỏa thuận quốc tế nhất là các thỏa thuận hợp tác về pháp luật và tư pháp mà Việt Nam là thành viên. - Thông tin về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; các thủ tục cải cách hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, góp phần tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho hoạt động đầu tư kinh doanh; triển khai nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; tăng cường theo dõi thi hành pháp luật, các vấn đề phát sinh trong bối cảnh hội nhập quốc tế; các vấn đề dư luận quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội. - Giáo dục ý thức và lợi ích của việc tuân thủ, chấp hành pháp luật; xây dựng, bồi dưỡng, nhân rộng, khen thưởng, tôn vinh gương người tốt, việc tốt, điển hình trong xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật; phê phán, đấu tranh với hành vi vi phạm pháp luật hoặc lệch chuẩn xã hội, nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân trong chủ động tìm hiểu, học tập pháp luật; phát huy tinh thần gương mẫu tuân thủ, chấp hành pháp luật của cán bộ, đảng viên; kết hợp chặt chẽ với giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống để hình thành nhân cách con người Việt Nam phát triển toàn diện;, củng cố vững chắc niềm tin của Nhân dân vào chế độ; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tập hợp, vận động Nhân dân thực hiện tốt chủ trương, chính sách, pháp luật để tạo đồng thuận xã hội; các giải pháp cụ thể để tiếp tục đổi mới hình dung, hình thức, nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Hình thức 2.1. Tổ chức lễ hưởng pháp luật hoặc lồng ghép hưởng ứng thông qua hội nghị, hội thảo, tọa đàm, qua hoạt động chính trị, chuyên môn phù hợp với điều kiện thực tiễn, lồng ghép trong triển khai hoạt động xây dựng, thi hành bảo vệ pháp luật, tổ chức lễ ký kết chương trình phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức đối thoại chính sách pháp luật; xây dựng, phát hiện, nhân rộng mô hình hay, cách làm mới, hiệu quả; tổ chức các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng để nâng cao năng lực xây dựng, thi hành thể chế, chính sách cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; ngày tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý miễn phí; “Ngày pháp luật” định kỳ háng tháng; “tiết học pháp luật”...
| 2,159
|
290
|
2.2. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật; phát động, tổ chức thi tìm hiểu pháp luật (trực tuyến, sân khấu hóa); sử dụng hiệu quả mạng lưới thông tin cơ sở; nhân rộng mô hình ngày hội pháp luật; thiết lập chuyên trang, chuyên mục phát thanh, truyền hình để bình luận, đối thoại chính sách, định hướng dư luận; áp phích, pa-nô, băng rôn, cờ, phướn trên các tuyến đường phố chính, khu trung tâm, cơ quan, đơn vị hành chính, trường học, địa điểm công cộng; ra quân tình nguyện, hoạt động giáo dục ngoại khóa ngoài giờ lên lớp gắn với giáo dục khởi nghiệp; tư vấn pháp luật, thực hiện trợ giúp pháp lý, nhất là vụ việc tham gia tố tụng; mở phiên tòa xét xử lưu động; lồng ghép qua lễ hội, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ bài trừ hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan, phòng chống tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật có sự tham gia rộng rãi của Nhân dân. 2.3. Tôn vinh tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật; tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động nhân dân tuân thủ, chấp hành chính sách, pháp luật, củng cố khối đoàn kết cộng đồng, gắn với cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống ở khu dân cư” và phong trào xây dựng nông thôn mới tại cộng đồng dân cư. 3. Thời gian thực hiện Các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2017 cần tổ chức thường xuyên, liên tục trong cả năm, tập trung trong thời gian 02 tháng, bắt đầu từ ngày 01/10 đến hết ngày 30/11/2016; trong đó cao điểm từ ngày 06/11 đến ngày 11/11/2017 IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công trách nhiệm 1.1. Sở Tư pháp - Cơ quan Thường trực của Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày pháp luật năm 2017 bằng hình thức phù hợp. Theo dõi, hướng dẫn các ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này. 1.2. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương trên địa bàn tỉnh tuyên truyền có hiệu quả các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật. 1.3. Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Giang, Báo Hà Giang tăng cường thời lượng, mở chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về Ngày Pháp luật. 1.4. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, các doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình. Tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sinh hoạt tập trung để tìm hiểu pháp luật trong các lĩnh vực thuộc nhiệm vụ chuyên môn và pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo đánh giá việc tổ chức triển khai Ngày Pháp luật trong phạm vi mình quản lý. 1.5. Đề nghị Ủy ban MTTQVN tỉnh, các tổ chức chính trị, xã hội, Hội Luật gia Hà Giang, Đoàn Luật sư Hà Giang hướng dẫn, tổ chức hưởng ứng Ngày Pháp luật trong các đơn vị, tổ chức trực thuộc; tích cực vận động hội viên, đoàn viên và Nhân dân nghiêm chỉnh tuân thủ, chấp hành Hiến pháp và pháp luật; tham gia xây dựng, thi hành, bảo vệ pháp luật và tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho Nhân dân. 1.6. UBND các huyện, thành phố ban hành Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện, trong đó chú trọng các hình thức phù hợp với tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, lồng ghép vào các hoạt động văn hóa, các buổi sinh hoạt cộng đồng đặc trưng của địa phương mình. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện Ngày Pháp luật tại địa phương. 2. Kinh phí Kinh phí triển khai thực hiện Ngày Pháp luật năm 2017 trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao trong năm 2017 cho các ngành, địa phương. 3. Chế độ thông tin, báo cáo Kết thúc thời gian thực hiện, yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Ngày pháp luật của Sở, ngành, địa phương mình tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua gửi Sở Tư pháp tổng hợp trước ngày 20/11/2017. Số điện thoại liên hệ: 02193.867.065. Email: PBGDPL.STP@hagiang.gov.vn). Trên đây là Kế hoạch Tổ chức thực hiện “Ngày Pháp luật” năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hà Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU THỰC HIỆN GÓI THẦU: CUNG ỨNG HÓA CHẤT, VẬT TƯ Y TẾ, SINH PHẨM XÉT NGHIỆM CHO BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI TỈNH NĂM 2017 CHỦ TỊCH UBND TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Căn cứ Công văn số 1138/UBND-KGVX ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc mua sắm hóa chất, vật tư y tế và sinh phẩm xét nghiệm để phục vụ cho công tác khám, chữa bệnh năm 2017; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 167/TTr-SYT ngày 10 tháng 7 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu: cung ứng hóa chất, vật tư y tế, sinh phẩm xét nghiệm cho Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh, với các nội dung như sau: - Tên gói thầu: cung ứng hóa chất, vật tư y tế, sinh phẩm xét nghiệm cho Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh năm 2017; - Giá gói thầu: 486.686.905 đồng; - Nguồn vốn: từ nguồn thu viện phí, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ khám chữa bệnh trẻ em dưới 6 tuổi, vốn sự nghiệp, nguồn thu dịch vụ và các nguồn vốn hợp pháp khác của đơn vị; - Hình thức lựa chọn nhà thầu: chào hàng cạnh tranh; - Phương thức lựa chọn nhà thầu: 01 giai đoạn, 01 túi hồ sơ; - Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: tháng 7 năm 2017; - Loại hợp đồng: trọn gói; - Thời gian thực hiện hợp đồng: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Điều 2. Giao Giám đốc Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh tổ chức lựa chọn nhà thầu theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Giám đốc: Sở Y tế, Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hậu Giang; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Giám đốc Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHUYỂN HÓA ĐỊA BÀN TRỌNG ĐIỂM, PHỨC TẠP VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Quyết định số 1960/QĐ-BCA-C41 , ngày 08/6/2017 của Bộ Công an phê duyệt Đề án chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội đến năm 2020 và Công văn số 1829/BCĐ-C41 ngày 12/6/2017 của Ban Chỉ đạo 138/CP về triển khai Đề án; Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang xây dựng kế hoạch thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục tiêu - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; xác định rõ vai trò, trách nhiệm các cấp, các ngành, đầu tư nguồn lực, phương tiện, lực lượng, tổ chức triển khai đồng bộ, quyết liệt, huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và người dân ở cơ sở thực hiện chuyển hóa thành công địa bàn xã, phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp về TTATXH thành địa bàn an toàn, giảm tội phạm và tệ nạn xã hội, không để hình thành điểm nóng phức tạp về TTATXH. Hàng năm, tổ chức chuyển hóa thành công ít nhất 60% tổng số địa bàn được lựa chọn chuyển hóa. - Thực hiện có hiệu quả các giải pháp để duy trì bền vững kết quả đã đạt được ít nhất 85% các địa bàn đã chuyển hóa thành công không phức tạp trở lại sau chuyển hóa. 2. Yêu cầu về chỉ tiêu - Tại các địa bàn chuyển hóa không có dấu hiệu hoạt động của tội phạm có tổ chức hoạt động theo kiểu “xã hội đen”; tỷ lệ điều tra, khám phá các loại tội phạm đạt từ 80% trở lên, các tội phạm gây án rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đạt từ 95% trở lên trong tổng số án khởi tố; 100% tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố được tiếp nhận, xử lý. - Giảm tỷ lệ tái phạm tội trong số người chấp hành xong án phạt tù và đặc xá về cư trú tại địa bàn xuống dưới 15%. - Các địa bàn được lựa chọn chuyển hóa củng cố được hệ thống chính trị, hoạt động hiệu quả, vững mạnh, đoàn kết. - 100% các địa bàn được lựa chọn chuyển hóa tiến hành xây dựng và củng cố ít nhất 01 mô hình vận động nhân dân tham gia phòng, chống tội phạm (PCTP), bảo vệ an ninh, trật tự (ANTT) theo hướng tự quản, tự phòng, tự bảo vệ, tự hòa giải, hoạt động hiệu quả; xây dựng và duy trì thực hiện các nội quy, quy tắc nếp sống cộng đồng văn minh, tiến bộ. - 100% các hộ dân tại địa bàn chuyển hóa được phổ biến, tuyên truyền về công tác PCTP và vi phạm pháp luật. II. PHẠM VI, ĐỊA BÀN, TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH ĐỊA BÀN, THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Phạm vi: Kế hoạch này được triển khai thực hiện tại tất cả 11 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh. 2. Địa bàn chuyển hóa: Là tất cả các xã, phường, thị trấn được Ban Chỉ đạo PCTP, HIV/AIDS, TNXH và Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cấp huyện lựa chọn, quyết định tổ chức chuyển hóa.
| 2,023
|
291
|
Hàng năm, Công an cấp huyện căn cứ vào các nhóm tiêu chí cụ thể xác định, lựa chọn địa bàn trọng điểm, phức tạp về TTATXH, tham mưu cho Ban Chỉ đạo cùng cấp xem xét, quyết định. Tổng số đơn vị cấp xã được xác định là trọng điểm, phức tạp về TTATXH để thực hiện chuyển hóa hàng năm không quá 15% (theo đó, mỗi huyện, thị xã, thành phố lựa chọn tối đa 02 đơn vị cấp xã để thực hiện) trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã hiện có tại mỗihuyện,thịxã, thành phố. Đối với các xã, phường, thị trấn đã chuyển hóa thành công được đưa ra khỏi diện. Đối với các xã, phường, thị trấn được công nhận là trọng điểm, phức tạp về ANTT (quy định tại Thông tư số 15/2010/TT-BCA ngày 24/5/2010 của Bộ Công an) nếu phức tạp về trật tự, an toàn xã hội thì cũng thuộc đối tượng điều chỉnh của Đề án này. 3. Các nhóm tiêu chí xác định địa bàn gồm: a) Nhóm tiêu chí về hình sự: - Số vụ phạm pháp hình sự xảy ra; - Số đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang thi hành các bản án hình sự nhưng giao cho địa phương quản lý; - Số người vi phạm pháp luật trong diện quản lý, giáo dục, cảm hóa tại địa bàn dân cư theo Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của Chính phủ và Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 29/6/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ; - Số đối tượng sưu tra về hình sự; - Số đối tượng truy nã hoặc trốn thi hành án; - Số băng, ổ, nhóm tội phạm đang hoạt động trên địa bàn nhưng chưa được xử lý; - Số tụ điểm hoặc điểm phức tạp về TNXH chưa được triệt xóa; - Số tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. b) Nhóm tiêu chí về ma túy: - Số vụ phạm tội về ma túy; - Sổ tụ điểm hoặc điểm phức tạp về mua bán, tàng trữ, tổ chức sử dụng trái phép các chất ma túy; - Số đối tượng sưu tra về ma túy; - Số người nghiện có hồ sơ quản lý và số người sử dụng ma túy trên địa bàn; - Tình trạng trồng, tái trồng cây hoặc nghi tái trồng cây có chứa chất ma túy. c) Nhóm tiêu chí về kinh tế, môi trường: - Số vụ phạm tội, vi phạm pháp luật về kinh tế, môi trường; - Số đối tượng sưu tra về kinh tế, môi trường; - Các cơ sở kinh doanh, sản xuất, tàng trữ, mua bán hàng giả, buôn lậu, gian lận thương mại, hàng cấm với số lượng lớn hoặc tái phạm nhiều lần; - Các cơ sở kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân vi phạm nghiêm trọng pháp luật bảo vệ môi trường hoặc đã bị xử lý hành chính nhiều lần mà vẫn vi phạm vào những nội dung sau: Vi phạm về xử lý nước thải, rác thải, hóa chất độc hại, khói bụi, chất rắn gây ô nhiễm môi trường, an toàn thực phẩm, khai thác khoáng sản, tài nguyên rừng trái phép làm hủy hoại môi trường... đ) Các tiêu chí khác: - Địa bàn đang có tranh chấp, khiếu kiện về đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng, gây rối trật tự công cộng... phức tạp về TTATXH; - Địa bàn tập trung khách sạn, nhà nghỉ, vũ trường, nhà hàng, cơ sở kinh doanh karaoke, cơ sở cầm đồ, các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT, khu kinh tế các công trình quan trọng, có nhiều bệnh viện, trường học, tập trung đông người... thường xuyên xảy ra vi phạm quy định về ANTT, vi phạm pháp luật; - Địa bàn có chợ, bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp nơi tập trung đông người lao động ngoài địa phương, người nước ngoài sinh sống và làm việc; - Địa bàn có tuyến giao thông thường xuyên xảy ra tai nạn và ùn tắc giao thông nghiêm trọng do các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn giao thông, thường xuyên có các đối tượng tụ tập tổ chức đua xe trái phép, số vụ tai nạn giao thông; có nhiều hàng quán vỉa hè, tụ lập nhiều thành phần gây rối trật tự công cộng...; - Địa bàn có khu vực tập trung hoạt động khai thác khoáng sản (khai thác cát, sỏi...); - Địa bàn giáp ranh nơi tội phạm hay lợi dụng ấn náu và hoạt động; - Số vụ cháy nổ và các tai nạn khác gây hậu quả nghiêm trọng; có phát hiện những vi phạm về tàng trữ, mua bán, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển và sử dụng pháo trái phép; - Địa bàn hệ thống chính trị ở cơ sở yếu kém, hoạt động của Ban Chỉ đạo PCTP, HIV/AIDS, TNXH và Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc không hiệu quả hoặc hiệu quả thấp, để tội phạm hoạt động lộng hành; - Địa bàn thường xảy ra tội phạm, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội nhưng không có mô hình quần chúng nhân dân tham gia bảo vệ ANTT hoặc có nhưng hoạt động không hiệu quả. 4. Các tiêu chí để đánh giá địa bàn chuyển hóa thành công gồm: Địa bàn đạt 80% các chỉ tiêu của Đề án trở lên (quy định tại mục 2, phần I, Kế hoạch này); trong đó, giảm cơ bản tội phạm và tệ nạn xã hội, không để phức tạp nổi lên về TTATXH. 5. Thời gian thực hiện - Thời gian thực hiện Kế hoạch này: Từ nay đến hết năm 2020. - Thời gian thực hiện chuyển hóa mỗi địa bàn: 01 năm. III. NỘI DUNG NHIỆM VỤ CHUYỂN HÓA ĐỊA BÀN 1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo - Đề nghị cấp ủy Đảng các cấp tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác PCTP; lồng ghép nội dung lãnh đạo, chỉ đạo công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về TTATXH vào trong nội dung chỉ thị, nghị quyết, chương trình hành động cụ thể hàng năm để tổ chức thực hiện, đưa vào một trong những tiêu chí để bình xét thi đua hàng năm. - Ủy ban nhân dân các cấp ban hành kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện công tác chuyển hóa địa bàn, xác định rõ chỉ tiêu địa bàn được chuyển hóa trong từng năm; chỉ đạo các tổ chức chính trị, xã hội, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn và nhân dân tích cực, chủ động tham gia công tác PCTP nói chung, công tác chuyển hóa địa bàn nói riêng. - Xác định vai trò trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, công an địa bàn trong việc thực hiện chuyển hóa; gắn trách nhiệm cá nhân cụ thể. Phát huy vai trò gương mẫu, tiên phong trong PCTP ngay từ trong gia đình, nơi cư trú của mỗi cán bộ, đảng viên, thực hiện nghiêm túc Quy định số 181-QĐ/TW ngày 30-3-2013 của Ban Chấp hành Trung ương về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm (trong lĩnh vực PCTP). - Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội; quản lý chặt chẽ các đối tượng là thanh thiếu niên hư, đối tượng mắc các tệ nạn xã hội, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn, lang thang, cơ nhỡ... - Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về TTATXH; định kỳ sơ kết, tổng kết để đề ra chủ trương, đường lối phù hợp, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn; kịp thời khen thưởng động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác này. 2. Tổ chức kiện toàn hệ thống chính trị ở cơ sở - Khảo sát, đánh giá chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị ở địa bàn được lựa chọn chuyển hóa, đặc biệt là chất lượng, năng lực, trình độ cán bộ, hiệu quá hoạt động; trên cơ sở đó có biện pháp củng cố, điều động, luân chuyển, bố trí sắp xếp lại cán bộ chuyên trách và không chuyên trách đáp ứng yêu cầu công tác nói chung và công tác PCTP nói riêng. - Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo PCTP, HIV/AIDS, TNXH và Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở xã, phường, thị trấn để nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo. - Thực hiện tốt công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức ở địa bàn có phẩm chất, năng lực công tác tốt nhưng chưa đảm bảo trình độ chuyên môn theo quy chuẩn vị trí đang đảm nhiệm. 3. Củng cố, tăng cường năng lực của lực lượng Công an - Tăng cường bố trí lực lượng Công an ở đơn vị cấp xã được lựa chọn chuyển hóa, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại địa bàn chuyển hóa. - Nghiên cứu rà soát các chế độ chính sách cho lực lượng Công an cơ sở, đặc biệt là chế độ đãi ngộ, thù lao, động viên khuyến khích lực lượng nòng cốt, Công an xã trong thực thi nhiệm vụ. - Từng bước đầu tư, trang bị phương tiện, công cụ hỗ trợ và các điều kiện phục vụ cho lực lượng Công an xã bảo đảm thực hiện công tác. - Làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao đạo đức, bản lĩnh nghề nghiệp, năng lực, trình độ, ý thức trách nhiệm, thái độ ứng xử của lực lượng Công an ở địa bàn cơ sở. - Tổ chức các hội nghị, hội thảo, trao đổi, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm về công tác PCTP và vi phạm pháp luật. 4. Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia đảm bảo ANTT tại địa bàn cơ sở - Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp tuyên truyền, thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch phối hợp giữa các Sở ngành, đoàn thể có liên quan về tuyên truyền vận động nhân dân tham gia PCTP và TNXH. - Phát huy tốt vai trò của các phương tiện truyền thông tại cơ sở về tuyên truyền PCTP, nhất là phương thức, thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm, nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, kỹ năng phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn tội phạm để nhân dân cảnh giác, chủ động phòng, chống và hỗ trợ các lực lượng chức năng đấu tranh, xử lý tội phạm và TNXH. - Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, xây dựng, củng cố, nhân rộng mô hình quần chúng tham gia bảo vệ ANTT tại cơ sở, nhất là các tổ hòa giải, tổ tự quản, thực hiện phong trào thi đua “Học tập, đuổi kịp và vượt các điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”. - Thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù. Phân công các tổ chức đoàn thể, cán bộ, hội viên, đoàn viên trực tiếp tham gia phối hợp cùng với cấp ủy, chính quyền và các gia đình để quản lý, giáo dục, giúp đỡ người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, số đối tượng có nguy cơ phạm tội cao, người lầm lỗi, người được đặc xá, tha tù trở về địa phương tái hòa nhập cộng đồng; định kỳ phải có đánh giá kết quả thực hiện và mức độ tiến bộ của đối tượng được quản lý, giáo dục, giúp đỡ. Tố chức thực hiện tốt việc thi hành các bản án ngoài hình phạt tù tại địa phương.
| 2,150
|
292
|
- Kịp thời động viên, khen thưởng những tập thể, cá nhân có tích cực trong phát hiện, điều tra bắt giữ tội phạm. Có chính sách bảo vệ, hỗ trợ thỏa đáng cho tập thể, cá nhân bị thương, hy sinh hoặc bị thiệt hại về tài sản khi tham PCTP. Xã hội hóa công tác PCTP, huy động sự đóng góp, hỗ trợ nguồn lực từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và nhân dân. 5. Tổ chức tốt công tác phòng ngừa và quản lý nhà nước về ANTT ở địa bàn cơ sở - Thực hiện tốt các hoạt động nghiệp vụ của Ngành Công an theo quy định để quản lý chặt chẽ các địa bàn, đối tượng nhằm chủ động phòng ngừa, phát hiện tội phạm và vi phạm pháp luật; củng cố và phát huy vai trò của lực lượng cơ sở, nhất là Cảnh sát khu vực, Công an Xây dựng phong trào và Phụ trách xã về ANTT, Công an xã, phường, thị trấn, Dân phòng, Bảo vệ dân phố; các lực lượng tự quản về ANTT, thành lập các tổ tuần tra kiểm soát và duy trì hoạt động tuần tra kiểm soát hành chính nhằm phòng ngừa, hạn chế thấp nhất các vi phạm pháp luật. - Quản lý chặt chẽ các cơ sở, ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT, nhất là các cơ sở cầm đồ, lưu trú, massage, karaoke... Tăng cường quản lý cư trú; kiểm tra, kiểm soát kiềm chế và làm giảm tai nạn giao thông, cháy nổ; phát hiện và xử lý kịp thời các tụ điểm TNXH về cờ bạc, mại dâm, ma túy, mê tín dị đoan, truyền đạo trái phép, truyền bá và phát tán văn hóa phẩm đồi trụy, bạo lực gia đình, ngược đãi trẻ em... - Rà soát, lập hồ sơ đưa người có hành vi vi phạm pháp luật vào diện giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa người vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; cơ sở giáo dục bắt buộc; trường giáo dưỡng; quản lý chặt chẽ số người nghiện ma túy trên địa bàn; đồng thời không để phát sinh người nghiện mới. - Tiếp tục vận động thu hồi vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ góp phần phòng ngừa tội phạm sử dụng vũ khí, vật liệu nổ gây án. 6. Tổ chức đấu tranh, trấn áp, xử lý các loại tội phạm - Chủ động, tích cực tấn công trấn áp mạnh mẽ các loại tội phạm; nhất là các loại tội phạm gây án nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng (tội phạm hình sự, kinh tế, tham nhũng, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm mua bán người, tội phạm về ma túy). Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; phòng, chống oan sai, bỏ lọt tội phạm. Tổ chức vận động đối tượng truy nã ra đầu thú. - Các lực lượng nghiệp vụ cấp tỉnh, cấp huyện tăng cường cán bộ hỗ trợ cho các lực lượng tại chỗ trong việc phát hiện, điều tra, xử lý các loại tội phạm trên địa bàn thực hiện chuyển hóa; kịp thời phát hiện, điều tra xử lý các loại tội phạm, nhất là các vụ án nghiêm trọng, gây bức xúc trong nhân dân. - Lực lượng Công an phối hợp với Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân cùng cấp đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, lựa chọn đưa ra xét xử lưu động tại địa bàn cấp xã đối với một số vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp nhằm giáo dục, răn đe, phòng ngừa chung. - Xây dựng, ký kết thực hiện các quy chế, kế hoạch phối hợp PCTP tại các địa bàn giáp ranh; duy trì ổn định địa bàn đã chuyển hóa không để xảy ra hiện tượng tái phức tạp trở lại. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thực hiện một cách cụ thể. Kế hoạch và danh sách địa bàn được chọn chuyển hóa của các sở ngành, đoàn thể, địa phương gửi về Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh (Công an tỉnh - phòng Tham mưu) chậm nhất trong tháng 7/2017 để theo dõi, tổng hợp báo cáo về trên. 2. Kinh phí thực hiện - Giao Sở Tài chính hằng năm nghiên cứu, đề xuất nguồn kinh phí cho việc thực hiện Đề án. Tham gia kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch này. - Căn cứ các nhiệm vụ được giao, các Sở ngành, đoàn thể, địa phương chủ động bố trí kinh phí trong dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm để thực hiện Kế hoạch này; lồng ghép với việc thực hiện Chương trình mục tiêu khác. - Hàng năm, đề nghị Ủy ban nhân dân các địa phương nghiên cứu báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, cân đối ngân sách địa phương chi hỗ trợ thực hiện công tác chuyển hóa địa bàn tại địa phương mình. - Ngoài ra, còn được chi từ nguồn kinh phí hợp pháp khác. 3. Chế độ thông tin báo cáo Hằng năm, đề nghị các Sở ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các địa phương tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này và báo cáo kết quả về Công an tỉnh trước ngày 10/11 để tổng hợp, báo cáo về trên theo quy định. Cuối năm 2020 tiến hành tổng kết Kế hoạch này, đề ra phương hướng, giải pháp tiếp tục thực hiện giai đoạn 2021 - 2025. 4. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KHUNG CHÍNH SÁCH NĂM 2018 THUỘC CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (SP-RCC) THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 2044/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Khung chính sách năm 2016 (bổ sung), Khung chính sách năm 2017 và Văn kiện Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-RCC) giai đoạn 2016-2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Khung chính sách năm 2018 thuộc Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-RCC) tại Phụ lục kèm theo. Điều 2. Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Y tế: 1. Sớm xây dựng Kế hoạch và bố trí đủ kinh phí để triển khai thực hiện Khung chính sách SP-RCC năm 2018. 2. Tiếp tục triển khai các chính sách chưa hoàn thành trong Khung chính sách SP-RCC các năm 2016 và 2017, bảo đảm hoàn thành theo tiến độ đã cam kết với các đối tác phát triển. 3. Tiếp tục thảo luận với các đối tác phát triển để xây dựng Khung chính sách SP-RCC các năm tiếp theo trên cơ sở lựa chọn những chính sách phù hợp với ưu tiên của Việt Nam nhằm triển khai Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu. Điều 3. Các Bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục thực hiện các chính sách về ứng phó với biến đổi khí hậu đã được ban hành; trao đổi với các đối tác phát triển khi có yêu cầu và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp tục đàm phán với các đối tác phát triển để thu hút nguồn tài trợ cho Chương trình sau năm 2018. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí đủ nguồn nhân lực và kinh phí cho hoạt động điều phối thường xuyên của Chương trình từ năm 2018 trở đi. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Bộ trưởng các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Y tế, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KHUNG CHÍNH SÁCH NĂM 2018 THUỘC CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (SP-RCC) (Ban hành kèm theo Quyết định số 1028/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG MA TÚY VÀ CAI NGHIỆN MA TÚY ĐẾN NĂM 2020 Thực hiện Quyết định số 424/QĐ-TTg ngày 07/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống ma túy đến năm 2020; Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 18/4/2017 của Tỉnh ủy Hà Giang về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống ma túy và cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2017-2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Nhằm tập trung, thống nhất sự lãnh đạo, chỉ đạo trong việc quán triệt, tổ chức thực hiện Quyết định số 424/QĐ-TTg ngày 07/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống ma túy đến năm 2020; Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 18/4/2017 của Tỉnh ủy Hà Giang về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống ma túy và cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2017-2020; tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của chính quyền các cấp, các sở, ban, ngành, đoàn thể, cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân, gắn với phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương. Huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị tham gia thực hiện công tác phòng, chống ma túy và cai nghiện ma túy trên địa bàn. 2. Kiềm chế tội phạm và tệ nạn ma túy, không để phát sinh "điểm nóng" phức tạp; giảm tốc độ gia tăng người nghiện, hạn chế tới mức thấp nhất tỷ lệ tái nghiện và phát sinh người nghiện mới. Hàng năm, nâng cao tỷ lệ người nghiện có đủ điều kiện đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được đưa vào cai nghiện tập trung tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc.
| 2,032
|
293
|
3. Việc triển khai, tổ chức thực hiện kế hoạch phải được tiến hành quyết liệt, đồng bộ, thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo, tạo được sự đổi mới và huy động được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia công tác phòng, chống ma túy và cai nghiện ma túy. II. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức phòng, chống ma túy với các hình thức, thời lượng và nội dung phù hợp tại 100% số xã, phường, thị trấn, trường học, khu công nghiệp. Kiềm chế tội phạm và tệ nạn ma túy, không để phát sinh "điểm nóng" phức tạp về ma túy, triệt xóa từ 5-10% số điểm, tụ điểm mỗi năm trên địa bàn toàn tỉnh; ngăn chặn có hiệu quả ma túy thẩm lậu từ bên kia biên giới và các tỉnh vào địa bàn. Tăng tỷ lệ phát hiện, bắt giữ tội phạm về ma túy hàng năm từ 5% đến 10%; tỷ lệ điều tra, giải quyết án về ma túy đạt 85% trở lên, án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng đạt 95% trở lên; không quá 01 năm từ khi xảy ra, 100% hành vi phạm tội sản xuất trái phép chất ma túy trên địa bàn được phát hiện, xử lý triệt để (nếu có). 2. Kiềm chế gia tăng số xã, phường, thị trấn có tệ nạn ma túy, phấn đấu mỗi năm giảm hơn 1% số xã, phường, thị trấn có ma túy so với năm trước; đến năm 2020 có hơn 20% số xã, phường, thị trấn trọng điểm về ma túy giảm mức độ phức tạp so với năm 2015; 100% các thôn, tổ dân phố có tụ điểm về ma túy và có người nghiện xây dựng được mô hình tự quản tuyên truyền, đấu tranh phòng, chống ma túy có hiệu quả. Tập trung chỉ đạo việc thực hiện chuyển hóa địa bàn đối với 100% số xã, phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp về ma túy. Giảm diện tích cây có chứa chất ma túy trồng trái phép so với năm trước và triệt phá 100% diện tích phát hiện được. 3. Giảm tốc độ gia tăng số người nghiện ma túy, mỗi năm hơn 1% số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý đủ tiêu chuẩn đưa ra khỏi diện; 100% người nghiện có hồ sơ có mặt tại địa phương được tổ chức các hình thức cai nghiện phù hợp hoặc tham gia chương trình điều trị thay thế nghiện ma túy bằng Methadone; hạn chế mức thấp nhất tỷ lệ tái nghiện và phát sinh người nghiện mới. Hàng năm, nâng tỷ lệ người nghiện có đủ điều kiện đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được đưa vào cai nghiện tập trung tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc từ 1% đến 2%; tỷ lệ người nghiện tham gia chương trình điều trị thay thế nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone đạt trên 90% chỉ tiêu Chính phủ giao. III. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Phân công nhiệm vụ cho các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố (có biểu phân công kèm theo) 2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên - Tăng cường giám sát việc thực hiện các chính sách, pháp luật về phòng, chống ma túy và công tác quản lý cai nghiện trên địa bàn. Duy trì hiệu quả các quy chế, chương trình, kế hoạch phối hợp đã ký kết với lực lượng chức năng trong đấu tranh phòng, chống tội phạm nói chung và đấu tranh phòng, chống tội phạm, tệ nạn ma túy nói riêng. - Chỉ đạo, hướng dẫn, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy; quản lý, giáo dục, cảm hóa người nghiện và người đã cai nghiện ở xã, phường, thị trấn; phát hiện, tố giác tội phạm; chỉ đạo xây dựng các mô hình điểm phòng, chống ma túy; lồng ghép công tác phòng, chống ma túy với các phong trào khác đang triển khai, thực hiện tại xã, phường, thị trấn. 3. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh - Tiếp tục duy trì thực hiện có hiệu quả các quy chế, chương trình, kế hoạch phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trong lĩnh vực phòng, chống ma túy; nhất là phối hợp trong công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm về ma túy. - Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức thực hiện Dự án "Hỗ trợ, nâng cao năng lực phòng, chống ma túy cho các lực lượng chuyên trách của Bộ Công an; các đơn vị thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) và nâng cao năng lực xử lý án về ma túy của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp" (sau khi Bộ Công an phê duyệt và triển khai thực hiện dự án). - Tổ chức triển khai, thực hiện thí điểm mô hình "Tòa ma túy" theo chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương. 4. Kinh phí thực hiện kế hoạch - Ngân sách Trung ương phân bổ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy hàng năm. - Ngân sách địa phương hỗ trợ. - Quỹ phòng, chống tội phạm của tỉnh. - Nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho công tác phòng, chống ma túy và quản lý cai nghiện, sau cai nghiện. + Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính. + Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố. 5. Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết công tác phòng, chống ma túy và quản lý cai nghiện, quản lý sau cai nghiện để đánh giá đúng thực trạng tình hình, kết quả đạt được, rút ra những tồn tại hạn chế, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trong thời gian tiếp theo. - Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh. - Đơn vị phối hợp: các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: định kỳ hàng năm. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện kế hoạch này. 2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm cụ thể hóa, xây dựng kế hoạch, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu trong kế hoạch này. Định kỳ (06 tháng và hàng năm), sơ kết giữa kỳ (năm 2018) và tổng kết có báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp, báo cáo theo quy định (báo cáo 06 tháng trước ngày 15/5; báo cáo năm báo cáo trước ngày 15/11). * Lưu ý: Kế hoạch của các đơn vị, địa phương gửi về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) trước ngày 30/7/2017 để tổng hợp, theo dõi chung. 2. Giao Công an tỉnh chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch; xây dựng báo cáo kết quả thực hiện; tham mưu UBND tỉnh sơ kết, tổng kết theo hướng dẫn của Trung ương./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ (Kèm theo Kế hoạch số: 201/KH-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN NINH, TRẬT TỰ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN NINH, TRẬT TỰ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1316/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hoạt động ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh và thành lập, cấp phép, đăng ký, quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự, trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp - Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các cơ sở phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước, tránh sự trùng lặp. - Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra phải đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời, không trùng lặp về nội dung thanh tra, kiểm tra, giảm thiểu phiền hà, cản trở hoạt động của các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. - Không làm phát sinh thêm các thủ tục hành chính đối với cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở hoạt động bình thường. Điều 3. Mục tiêu phối hợp Công tác phối hợp giữa các cơ quan nhằm giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự, cụ thể:
| 2,059
|
294
|
1. Các cơ quan quản lý phối hợp thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự. 2. Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, tạo thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP VÀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ Điều 4. Nội dung phối hợp 1. Thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về an ninh, trật tự cho các cơ sở kinh doanh về phương thức, thủ đoạn của các loại tội phạm lợi dụng ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự để hoạt động phạm tội; hướng dẫn cơ sở kinh doanh thực hiện quản lý Nhà nước trong quá trình kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự và thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định. 2. Phối hợp hướng dẫn, thẩm định hồ sơ đối với các cơ sở có đủ điều kiện được cấp làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, như: Biên bản kiểm tra các điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy; Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Phiếu lý lịch tư pháp của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh; Giấy chứng nhận loại hạng cơ sở lưu trú du lịch; Giấy phép hoạt động karaoke... 3. Các cơ quan chuyên môn phối hợp quản lý, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, tránh trùng lặp, gây phiền hà, khó khăn hoặc lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để thực hiện sai quy định, cản trở hoạt động của cơ sở kinh doanh. 4. Phát huy vai trò của các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, mở rộng cơ chế hoạt động, khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, gắn với đảm bảo an sinh xã hội theo hướng bền vững và đảm bảo quốc phòng an ninh ở địa phương. Điều 5. Quy trình quản lý 1. Các cơ quan chức năng thực hiện đúng quy trình quản lý quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ; tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo cấp phép để quản lý, kiểm tra thực hiện các cơ sở kinh doanh ngành nghề có điều kiện theo quy định. 2. Chủ cơ sở kinh doanh có trách nhiệm bảo quản hồ sơ ngành, nghề có điều kiện, hồ sơ kinh doanh ngành nghề có điều kiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ sở kinh doanh bị phá sản hoặc ngừng hoạt động kinh doanh thì phải báo cáo cơ quan chức năng cấp Giấy phép nộp lại giấy tờ theo quy định của pháp luật. Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ Điều 6. Trách nhiệm của các ngành trong công tác quản lý một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện 1. Công an tỉnh - Công an tỉnh là đơn vị thường trực chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự trong phạm vi toàn tỉnh đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 để phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật. - Hướng dẫn, thẩm định, kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; kiểm tra cấp giấy an toàn phòng cháy chữa cháy; cấp phép quản lý công cụ hỗ trợ và con dấu (đối với cơ sở thuộc đối tượng trang cấp theo Pháp lệnh số 16 ngày 30/6/2011 của Quốc hội về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý con dấu). - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ sở kinh doanh và hướng dẫn cơ sở kinh doanh thuộc phạm vi quản lý xây dựng phương án bảo vệ an ninh, trật tự. - Hướng dẫn và tập huấn công tác đảm bảo an ninh, trật tự cho các cơ sở kinh doanh thuộc phạm vi quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ cho lực lượng bảo vệ của cơ sở kinh doanh. - Thường xuyên nắm tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi lợi dụng những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự để thực hiện tội phạm và thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác trong các cơ sở kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý. - Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý vi phạm về an ninh, trật tự đối với các cơ sở kinh doanh theo thẩm quyền. - Thực hiện việc sơ kết, tổng kết các văn bản quy phạm pháp luật về công tác đảm bảo an ninh, trật tự đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định. 2. Cục Thuế tỉnh - Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các chính sách pháp luật về thuế mới ban hành đối với các hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Phối hợp với các lực lượng có liên quan trong công tác phòng chống các hành vi có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực thuế. - Cung cấp các thông tin, tài liệu về các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế nhưng trong quá trình hoạt động có dấu hiệu vi phạm pháp luật như: bỏ trốn khỏi nơi kinh doanh, trốn thuế, gian lận thuế, lừa đảo để chiếm đoạt tiền hoàn thuế giá trị gia tăng, mua bán trái phép hóa đơn giá trị gia tăng, đặc biệt là các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế. - Khi phát hiện các vụ việc vi phạm pháp luật về thuế theo chức năng của mình, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp kịp thời chống gian lận về thuế và thu hồi ngay số tiền bị chiếm đoạt cho ngân sách Nhà nước. Trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì khẩn trương củng cố hồ sơ, tài liệu và chuyển hồ sơ tài liệu cho lực lượng Công an để có trách nhiệm điều tra, xác minh, xử lý theo quy định của pháp luật. - Trong từng trường hợp cụ thể được đề nghị mỗi lực lượng có trách nhiệm cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra để kiểm tra những vụ việc vi phạm pháp luật về thuế có tính chất phức tạp, phạm vi liên quan đến nhiều cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân. - Khi các cơ quan chức năng có yêu cầu cung cấp thông tin tài liệu liên quan đến các vụ việc cụ thể về thuế, cơ quan thuế trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời. Cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp mẫu các loại ấn chỉ do ngành thuế phát hành và hóa đơn do doanh nghiệp đăng ký phát hành để phục vụ công tác kiểm tra của các cơ quan chức năng. 3. Ngân hàng Nhà nước tỉnh - Tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng, ngoại hối và sản xuất, kinh doanh vàng cho cơ sở kinh doanh. - Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn khi phát hiện những dấu hiệu, hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến công tác đảm bảo an toàn trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng, ngoại hối và sản xuất, kinh doanh vàng như: Làm tiền giả, vận chuyển, tàng trữ, lưu hành, mua, bán tiền giả, giấy tờ có giá giả, tín dụng đen, cho vay nặng lãi, sản xuất, kinh doanh vàng trái phép... thì lập tức tiến hành các bước xử lý theo quy định của ngành ngân hàng; đồng thời tạo lý do hợp lý giữ chân đối tượng và kịp thời báo cho cơ quan chức năng để có biện pháp tổ chức đấu tranh, ngăn chặn kịp thời. - Chủ động xử lý theo thẩm quyền; thông báo, cung cấp các thông tin và phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết ngăn chặn và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng, ngoại hối và sản xuất, kinh doanh vàng. - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng triển khai có hiệu quả công tác phòng ngừa và đấu tranh chống các loại hành vi tham nhũng, tiêu cực để bảo vệ tiền và tài sản của Nhà nước, tài sản hợp pháp của công dân. Có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan chức năng những chủ trương chính sách, văn bản quản lý Nhà nước về lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng, ngoại hối và sản xuất, kinh doanh vàng để cơ quan chức năng chủ động trong công tác phối hợp phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động lợi dụng phá hoại nội bộ, phá hoại chính sách. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Hướng dẫn thực hiện cấp giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định, thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu công khai trên cổng thông tin điện tử quốc gia. - Thông qua các hoạt động của mình trao đổi và cung cấp cho cơ quan Công an những nguồn tin có liên quan đến an ninh, trật tự và tình hình tội phạm. Đồng thời tiếp nhận, nắm bắt kịp thời mọi thông tin tình hình có liên quan đến, hoạt động của các loại tội phạm, tình hình an ninh, trật tự do cơ quan Công an thông báo, trao đổi. Trên cơ sở đó phản ánh về tình hình và kết quả phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ Công an tỉnh trong quá trình cấp phép kinh doanh và khắc dấu của các doanh nghiệp, cung cấp danh sách các doanh nghiệp có liên quan và thông báo cho các đơn vị nắm được nội dung thay đổi của đăng ký kinh doanh. 5. Sở Tài chính - Cử giám định viên tài chính có trình độ, năng lực phẩm chất chính trị theo đề nghị của các cơ quan chức năng để tiến hành giám định tài chính đảm bảo chính xác, khách quan; kịp thời chuyển kết quả giám định cho các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.
| 2,066
|
295
|
- Cung cấp các tài liệu, thông tin trao đổi với Công an tỉnh, các ngành chức năng kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm trong lĩnh vực tài chính. 6. Sở Y tế Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra ngành, nghề kinh doanh dịch vụ xoa bóp, gồm: Sử dụng phương pháp vật lý trị liệu để xoa bóp (massage), tẩm quất phục vụ sức khỏe con người; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ, gồm: sử dụng kỹ thuật y học để phẫu thuật (giải phẫu) làm thay đổi hình dáng, đặc điểm nhận dạng con người. 7. Sở Tư pháp Phối hợp, xác minh và cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu và người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, những người làm trong cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự khi có đề nghị của cơ quan liên quan. 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Hướng dẫn tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện cho cơ sở kinh doanh. Xem xét hồ sơ cấp phép cho các cơ sở kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, dịch vụ văn hóa và du lịch, thể thao. - Chủ trì phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng kiểm tra các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa và phòng trừ một số tệ nạn xã hội theo Chỉ thị 814/GT-TTg, ngày 12/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ và Quy chế hoạt động của đội kiểm tra liên ngành 814 tỉnh. - Tiến hành kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn về việc chấp hành pháp luật, thực hiện các chủ trương chính sách, chế độ, thể lệ, quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 9. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội - Thực hiện quản lý nhà nước theo chuyên ngành đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; công tác tuyển dụng, sử dụng lao động là người nước ngoài. - Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định về công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; công tác tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động của các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác quản lý nhà nước, công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các điều kiện về an ninh, trật tự của các cơ sở kinh doanh có điều kiện liên quan đến lĩnh vực thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. - Phối hợp thực hiện quản lý nhà nước đối với các chương trình, dự án có yếu tố nước ngoài; các tổ chức, cá nhân người nước ngoài vào địa bàn thực hiện các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. 10. Sở Công Thương - Là cơ quan chuyên môn đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương. - Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp. - Tiếp nhận, kiểm tra, phê duyệt thiết kế nổ mìn, thẩm định hồ sơ xin cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức thuộc phạm vi quản lý trình UBND tỉnh cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Thực hiện việc đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương đối với các tổ chức có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho các đối tượng của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát nổ mìn đối với các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và xác định về ảnh hưởng nổ mìn theo yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất; đình chỉ, xử lý, xử phạt, kiến nghị xử lý, xử phạt theo cấp thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp. 11. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh - Phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật cho các hộ kinh doanh ở khu vực biên giới nắm chắc các điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc địa bàn Bộ đội Biên phòng quản lý. - Phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước về đảm bảo an ninh, trật tự đối với các hộ kinh doanh ngành, nghề có điều kiện ở khu vực biên giới. 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức pháp luật đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự cho quần chúng nhân dân trên địa bàn. - Chỉ đạo các lực lượng chức năng cấp mình thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. - Chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn với các hoạt động lợi dụng phạm tội và các hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến hoạt động của các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn quản lý. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ được phân công, phân cấp theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ, chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai phối hợp thực hiện đạt hiệu quả. 2. Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố theo chức năng nhiệm vụ triển khai thực hiện quy chế; định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/6), 1 năm (trước ngày 15/12) hàng năm báo cáo báo cáo kết quả thực hiện về Công an tỉnh (qua phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được quy định tại Điều 6 có trách nhiệm tổ chức quán triệt và thực hiện quy chế này. 2. Công an tỉnh giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo tình hình kết quả triển khai thực hiện quy chế này. Quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi bổ sung, điều chỉnh, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi ý kiến bằng văn bản về Công an tỉnh (qua phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội) để nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN, QUẢNG BÁ, TIÊU THỤ SẢN PHẨM CAM, QUÝT BẮC KẠN NIÊN VỤ 2017 - 2018 Căn cứ Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 11/4/2017 của HĐND tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017 - 2020; Căn cứ Hướng dẫn số 182/HD-UBND ngày 29/5/2017 của UBND tỉnh hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 11/4/2017 của HĐND tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017 - 2020; Căn cứ Thông báo số 79/TB-UBND ngày 06/6/2017 thông báo kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp tháng 5 năm 2017; Nhằm thực hiện xúc tiến, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn, UBND tỉnh Bắc Kạn xây dựng Kế hoạch xúc tiến, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn niên vụ 2017 - 2018 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Quảng bá, giới thiệu sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn. - Đánh giá tiềm năng và thị trường tiêu thụ qua đó đề xuất các giải pháp, định hướng tiêu thụ sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn trong thời gian tới. - Thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn đạt các tiêu chuẩn về thực phẩm an toàn, tiêu chuẩn VietGAP để nâng cao giá trị sản phẩm; thu hút các doanh nghiệp, tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định cho sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn. - Người trồng cam, quýt Bắc Kạn có cơ hội giao lưu, học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm trong sản xuất, trong bảo quản sản phẩm cam, quýt; tham gia liên kết tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; tăng cường sự kết nối giữa cung và cầu hỗ trợ tích cực cho việc tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn 2. Yêu cầu - Công tác thông tin, tuyên truyền được triển khai nhanh chóng, kịp thời, sâu rộng. - Tổ chức Hội nghị xúc tiến, quảng bá tiêu thụ sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, đạt chất lượng. Có sự tham gia của các doanh nghiệp lớn có uy tín trong lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ nông sản nói chung và sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn nói riêng tham gia. - Tổ chức thành công Hội thi về sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn niên vụ 2017-2018. - Tìm được thị trường tiêu thụ ổn định cho sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn trong niên vụ 2017-2018 và những năm tiếp theo. II. NỘI DUNG 1. Công tác thông tin tuyên truyền, quảng bá sản phẩm a) Nội dung - Thường xuyên cập nhật hình ảnh, thông tin (thị trường tiêu thụ, giá cả, các đặc điểm…) về sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn trên Báo Bắc Kạn, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Website, cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn và các Sở, ngành liên quan. - Xây dựng Clip về các vùng cam quýt Bắc Kạn tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng của trung ương. - Thiết kế phát hành Catalogue, tờ rơi, tờ gấp, đĩa VCD và các ấn phẩm giới thiệu sản phẩm cam quýt Bắc Kạn để tuyên truyền quảng bá, giới thiệu tới đại biểu tham dự Hội nghị xúc tiến, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm. - Thiết kế tem, nhãn mác bao bì sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn đảm bảo về hình thức, thuận tiện cho việc quản lý, bảo quản và vận chuyển để hỗ trợ cho nông dân trồng cam, quýt nói chung và phục vụ cho Hội nghị nói riêng. b) Thời gian thực hiện: Từ tháng 7 năm 2017. c) Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Bắc Kạn.
| 2,065
|
296
|
d) Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện Bạch Thông, Ba Bể, Chợ Đồn. 2. Tổ chức Hội nghị xúc tiến, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm cam quýt Bắc Kạn niên vụ 2017-2018 a) Nội dung chính của Hội nghị - Đánh giá tiềm năng và thị trường tiêu thụ sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn, qua đó đề xuất các giải pháp, định hướng tiêu thụ sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn trong thời gian tới. - Mời gọi, kết nối nhằm thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn đạt các tiêu chuẩn về thực phẩm an toàn, tiêu chuẩn VietGAP để nâng cao giá trị sản phẩm; thu hút các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định cho sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn trong niên vụ 2017-2018 và những năm tiếp theo. b) Thời gian tổ chức: Dự kiến tháng 11 năm 2017. c) Địa điểm: Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. d) Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Bắc Kạn. e) Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh, UBND các huyện Bạch Thông, Ba Bể, Chợ Đồn. 3. Hội thi cam quýt Bắc Kạn niên vụ 2017-2018 a) Mục đích - Hội thi là sân chơi bổ ích cho người trồng cam, quýt của tỉnh Bắc Kạn, chuyển tải các kiến thức, mở rộng giao lưu học hỏi và tăng cường sự hiểu biết về nghề trồng cam, quýt và là hình thức tuyên truyền sâu rộng về giá trị, chất lượng của sản phẩm đến người sử dụng sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn; - Thông qua Hội thi giúp cho các chủ vườn, người trồng cam, người bao tiêu sản phẩm và người tiêu dùng có cơ hội nhận biết sản phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lượng bằng trực quan. So sánh chất lượng sản phẩm của các vườn cam, quýt trên địa bàn tỉnh; - Hội thi Sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn năm 2017 là một hoạt động nhằm tăng cường sự kết nối giữa cung và cầu hỗ trợ tích cực cho việc tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn. b) Thời gian tổ chức: Dự kiến tháng 11 năm 2017 (cùng với thời gian tổ chức Hội nghị xúc tiến, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn niên vụ 2017-2018). c) Địa điểm: Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. d) Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn. e) Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh, UBND các huyện Bạch Thông, Ba Bể, Chợ Đồn. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Công Thương xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch này. - Cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất và sản lượng thu hoạch cam, quýt Bắc Kạn niên vụ 2017-2018 gửi về Sở Công Thương để triển khai các hoạt động tuyên truyền, quảng bá. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Clip về các vùng cam, quýt Bắc Kạn. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức Hội thi về sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn niên vụ 2017-2018. - Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan xây dựng, tổng hợp dự toán kinh phí cho toàn bộ các hoạt động trong kế hoạch này gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. 2. Sở Công Thương - Tuyên truyền, quảng bá trên Báo Bắc Kạn, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Website, cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn và các Sở, ngành liên quan. Phối hợp với các cơ quan truyền thông trung ương xây dựng các clip giới thiệu về hình ảnh, thông tin (thị trường tiêu thụ, giá cả, các đặc điểm……) của sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn; - Thiết kế phát hành Catalogue, tờ rơi, tờ gấp, đĩa VCD và các ấn phẩm giới thiệu sản phẩm cam quýt Bắc Kạn; - Xây dựng kế hoạch đi công tác các tỉnh khu vực miền Bắc và một số thành phố lớn để khảo sát nhu cầu và mời gọi, kết nối các đơn vị, doanh nghiệp để kêu gọi các doanh nghiệp tham gia Hội nghị; - Xây dựng kế hoạch chi tiết Hội nghị xúc tiến, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn trình UBND tỉnh phê duyệt và chủ trì triển khai tổ chức Hội nghị; - Tổ chức thiết kế tem nhãn mác bao bì sản phẩm cam quýt Bắc Kạn; - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung được giao trong Kế hoạch này. - Xây dựng, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện theo các nhiệm vụ được quy định tại Kế hoạch này gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 3. Sở Khoa học và Công nghệ - Phối hợp với các đơn vị liên quan thiết kế tem, nhãn mác bao bì sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn. - Phối hợp Tổ chức Hội nghị xúc tiến thương mại, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn niên vụ 2017-2018 và Hội thi về sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn niên vụ 2017-2018. 4. Sở Tài chính: Căn cứ các quy định hiện hành, tiến hành thẩm định dự toán và tham mưu báo cáo UBND tỉnh bố trí kinh phí tổ chức thực hiện. 5. UBND các huyện, thành phố - Thường xuyên theo dõi, kiểm tra nắm bắt tình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn. - Chỉ đạo các phòng chức năng của huyện hướng dẫn các hộ nông dân trồng cam, quýt trên địa bàn trong việc sản xuất, thu hoạch, sử dụng tem, nhãn mác bao bì sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn. - Chủ động liên hệ với các đơn vị thu mua, làm cầu nối hỗ trợ các hộ nông dân trồng cam, quýt trên địa bàn tỉnh. - UBND các huyện Bạch Thông, Chợ Đồn, Ba Bể phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức Hội nghị xúc tiến thương mại, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn niên vụ 2017-2018 và Hội thi về sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn niên vụ 2017-2018. Phối hợp, đề xuất các nội dung liên quan đến việc xây dựng Clip về các vùng cam, quýt Bắc Kạn thông qua đó giới thiệu về quy trình trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn. Căn cứ Kế hoạch này, yêu cầu các Sở, ngành và các địa phương triển khai tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai Kế hoạch nếu những phát sinh, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SẮP XẾP, SÁP NHẬP VÀ ĐỔI TÊN GỌI CÁC TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Sau khi xem xét Tờ trình số 4578/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sắp xếp, sáp nhập và đổi tên gọi các tổ dân phố trên địa bàn thành phố Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua tờ trình đề nghị sắp xếp, sáp nhập và đổi tên gọi các tổ dân phố trên địa bàn thành phố Huế. Tên gọi, quy mô số hộ gia đình của các tổ dân phố sau khi sắp xếp, sáp nhập và đổi tên gọi được thể hiện ở phụ lục kèm theo. Điều 2. Sau khi sắp xếp, sáp nhập và đổi tên gọi các tổ dân phố trên địa bàn, thành phố Huế có 379 tổ dân phố (giảm được 82 tổ dân phố); toàn tỉnh còn lại 1.291 thôn, tổ dân phố; trong đó có 729 thôn và 562 tổ dân phố. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định thành lập tổ dân phố mới theo đúng quy định của pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY MÔ SỐ HỘ, SỐ KHẨU CỦA CÁC TỔ DÂN PHỐ SAU KHI SẮP XẾP, SÁP NHẬP VÀ ĐỔI TÊN GỌI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾT QUẢ GIÁM SÁT VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2017; Xét Báo cáo số 51/BC-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Đoàn giám sát về kết quả giám sát việc chấp hành pháp luật trong công tác quản lý, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành nội dung Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chấp hành pháp luật trong công tác quản lý, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; với những đánh giá về kết quả đạt được, những hạn chế yếu kém và các kiến nghị, đề xuất nhằm đẩy mạnh việc thực thi chính sách pháp luật trong hoạt động khoáng sản; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau:
| 2,097
|
297
|
Trong thời gian qua, hoạt động ngành khoáng sản đã có những đóng góp cho sự phát triển kinh tế của tỉnh, cung cấp nguyên vật liệu cho ngành công nghiệp - xây dựng, đóng góp vào thu ngân sách của tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh đã có nhiều văn bản triển khai, chỉ đạo quản lý hoạt động khoáng sản; các ngành, các cấp trong tỉnh đã có sự quan tâm đến công tác quản lý, khai thác khoáng sản và cơ bản thực hiện theo quy định của pháp luật; đã tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến khoáng sản. Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý, khai thác khoáng sản của tỉnh thời gian qua vẫn còn một số tồn tại, hạn chế. Thất thu trong ngân sách đối với khoáng sản còn khá cao; công tác quy hoạch về khoáng sản chậm được triển khai; công tác quản lý khai thác khoáng sản chưa chặt chẽ; quản lý môi trường chưa coi trọng; quản lý hoạt động của doanh nghiệp khai thác khoáng sản còn bất cập; đóng góp của doanh nghiệp còn hạn chế; năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý khoáng sản chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ; các cơ quan chuyên môn chưa chủ động tham mưu, đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả; công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp chưa chặt chẽ, xử lý các vi phạm còn chưa nghiêm, nên hiệu quả quản lý chưa cao. Điều 2. Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung thực hiện một số nhiệm vụ và giải pháp sau đây: 1. Có biện pháp mạnh chấn chỉnh các hoạt động khai thác khoáng sản, từ quy hoạch, cấp phép, thăm dò, khai thác, vận chuyển đến chế biến khoáng sản. Làm rõ và xử lý trách nhiệm của chính quyền các cấp, các ngành trong việc thực thi chức trách nhiệm vụ được giao trong việc cấp giấy phép hoạt động không đúng quy định; hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản không có giấy phép; để thất thu ngân sách; gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường; xe vận chuyển khoáng sản quá tải gây hư hỏng đường giao thông... 2. Rà soát, lựa chọn vị trí phù hợp để quy hoạch các bến, bãi tập kết tập trung, khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. 3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong hoạt động khai thác, chế biến, vận chuyển, đảm bảo môi trường của các doanh nghiệp. Xử lý các hoạt động mua bán đất ruộng trái phép để khai thác cát xây dựng, khai thác sét trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo các lực lượng phối hợp ngăn chặn, giải tỏa hoạt động khai thác khoáng sản không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Có biện pháp kiểm tra, đảm bảo môi trường theo cam kết; quản lý chặt chẽ phương án phục hồi môi trường đảm bảo yêu cầu về địa hình và cảnh quan môi trường sau khai thác. 4. Có lộ trình, sớm đóng cửa mỏ hoạt động trong khu vực đô thị (đối với 02 mỏ khai thác đá xây dựng thuộc Tổ dân phố 5, thị trấn Ea Drăng, huyện Ea H’leo, nằm trong lòng đô thị, ảnh hưởng môi trường, an toàn và phá vỡ cảnh quan đô thị); hạn chế phạm vi khai thác và đảm bảo an toàn hồ đập, an toàn khu dân cư đối với mỏ đá Ea Tul xã Ea Kpam, huyện Cư M gar. Chấm dứt và xử lý nghiêm tình trạng lợi dụng thăm dò để khai thác đá granit ốp lát; khai thác cát làm sạt lở bờ sông. 5. Xây dựng đề án cải tạo đồng ruộng, tạo nguồn nguyên liệu sét song song với xây dựng phương án sắp xếp lại việc sản xuất gạch phù hợp quy hoạch và lộ trình chuyển đổi gạch không nung theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền. 6. Chỉ đạo cấp huyện xây dựng phương án và tổ chức bảo vệ khu vực khoáng sản chưa khai thác. 7. Đánh giá đúng mức tiềm năng, lợi thế khoáng sản tại địa phương (cát xây dựng, đá xây dựng, đá granit ốp lát, sét, than mùn, felspat...). Thúc đẩy hoạt động khoáng sản để nâng tỷ trọng đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương. Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHỈ THỊ SỐ 17/CT-TTG NGÀY 09/5/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CHẤN CHỈNH HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA Thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước, chấn chỉnh hoạt động quảng cáo, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích. - Tăng cường quản lý, chấn chỉnh kịp thời những bất cập, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, tạo chuyển biến tích cực nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; bảo đảm quyền lợi cho các chủ thể tham gia quảng cáo; bảo đảm ổn định trật tự an toàn, xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị. - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước và tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động quảng cáo. - Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp công tác quản lý hoạt động quảng cáo giữa các sở, ngành và các địa phương trong tỉnh. 2. Yêu cầu Triển khai kịp thời, có hiệu quả Chỉ thị đến các cơ quan, tổ chức và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm và thực hiện đúng quy định pháp luật về quảng cáo. II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI CHỈ THỊ 1. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về hoạt động quảng cáo - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng - Thực hiện đăng công khai Quy hoạch quảng cáo ngoài trời, thủ tục hành chính lĩnh vực quảng cáo và các văn bản có liên quan đến hoạt động quảng cáo trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp huyện đảm bảo cho các tổ chức và cá nhân được tiếp cận kịp thời và thực hiện đúng quy định Luật Quảng cáo. - Giới thiệu các quy định pháp luật về quảng cáo của Trung ương và địa phương, thông tin về các hoạt động quảng cáo, kết quả công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động quảng cáo trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Khánh Hòa và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh. 2. Cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động quảng cáo - Triển khai việc ủy quyền tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên phương tiện băng rôn tại các tuyến đường cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, giúp cho các doanh nghiệp thuận tiện trong việc bố trí treo băng rôn quảng cáo trên các tuyến đường. - Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đơn giản hóa thủ tục hành chính trong hoạt động quảng cáo, tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo. 3. Chấn chỉnh viết, đặt biển hiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh Kiểm tra, rà soát biển hiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh, qua đó, chấn chỉnh việc trình bày bằng chữ viết tiếng nước ngoài theo đúng quy định tại Điều 18 Luật Quảng cáo. 4. Công tác quản lý hoạt động quảng cáo rao vặt - Lắp đặt các trạm thông tin dành riêng cho quảng cáo rao vặt miễn phí, đảm bảo thuận tiện cho việc tiếp cận và quản lý, không ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị và an toàn giao thông. - Tổ chức các đợt ra quân xóa quảng cáo rao vặt trên các công trình công cộng, trên cơ sở vật chất của các cơ quan, đơn vị được lắp đặt trên đường phố và nhà dân. 5. Điều chỉnh quy hoạch quảng cáo ngoài trời: Khẩn trương triển khai thực hiện điều chỉnh Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến 2025. 6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và kiên quyết xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động quảng cáo, viết đặt biển hiệu. Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật hoạt động quảng cáo ngoài trời, viết đặt biển hiệu, hoạt động quảng cáo trên báo chí, xuất bản phẩm, hệ thống mạng và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định tài chính hiện hành IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa và Thể thao - Hàng năm, tổ chức tập huấn các quy định pháp luật về hoạt động quảng cáo, quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh cho cán bộ quản lý công tác quảng cáo và các doanh nghiệp hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao Thông Vận tải, các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện điều chỉnh Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến 2025 theo Quyết định số 1227/QĐ-UBND ngày 04/5/2017 của UBND tỉnh, đảm bảo đúng tiến độ kế hoạch đề ra; - Chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương thực hiện quản lý chặt chẽ hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh đảm bảo hiệu lực, hiệu quả theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt. - Chỉ đạo lực lượng thanh tra chuyên ngành thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động quảng cáo, viết đặt biển hiệu. - Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương thực hiện quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn theo quy định pháp luật. - Định kỳ tổng hợp kết quả triển khai thực hiện của các đơn vị, địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 20/11 hàng năm.
| 2,090
|
298
|
2. Sở Thông tin và Truyền thông Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động quảng cáo trên báo chí, trên xuất bản phẩm, trên hệ thống mạng và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. 3. Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương Xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực được phân công quản lý, bảo đảm nội dung quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc. 4. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Khánh Hòa Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về quảng cáo, tăng cường kiểm soát chặt chẽ nội dung quảng cáo trước khi phát sóng, in, phát hành; đưa tin, phổ biến các quy định pháp luật về quảng cáo. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể tỉnh - Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quần chúng tuyên truyền trong hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân tích cực, tự giác tham gia vào các hoạt động xây dựng nếp sống văn minh đô thị, tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo, gắn công tác tuyên truyền với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới đô thị văn minh” ở cơ sở. - Tổ chức nhân rộng mô hình tự quản ở khu dân cư, khuyến khích đoàn viên thanh niên và nhân dân phát hiện, ngăn chặn và xóa bỏ quảng cáo rao vặt đảm bảo mỹ quan đô thị; kịp thời cung cấp thông tin chính xác, giúp cơ quan chức năng thực hiện có hiệu quả việc ngăn chặn, và xử lý vi phạm. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về hoạt động quảng cáo tại địa phương. - Thực hiện nghiêm túc quyết định ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên phương tiện băng rôn tại các tuyến đường trên địa bàn quản lý. - Tổ chức rà soát, xây dựng, chỉnh trang hệ thống bảng quảng cáo rao vặt miễn phí; vận động nhân dân không tham gia phát tờ rơi, poster quảng cáo tại chốt đèn tín hiệu giao thông. Chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp các đoàn thể và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức các đợt ra quân xóa bỏ quảng cáo rao vặt trái phép trên tường nhà cây xanh, cột điện, cột tín hiệu giao thông... - Thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm Luật Quảng cáo, trong đó cần tăng cường kiểm tra, xử phạt đối với hành vi treo, đặt, dán, vẽ quảng cáo và các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trên cột điện, trạm điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi cộng cộng; hành vi phát tờ rơi quảng cáo tại các chốt đèn tín hiệu giao thông; viết đặt biển hiệu có sử dụng tiếng nước ngoài không đúng quy định. Trên đây là Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước, chấn chỉnh hoạt động quảng cáo, đề nghị các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ nội dung triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Xét Tờ trình số 4115/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm của quy hoạch - Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2035 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh - tế xã hội của tỉnh Nghệ An; phục vụ, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên nước, chủ động phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh; - Phát huy trách nhiệm của toàn xã hội trong quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 đối với nước mặt, có tính đến tác động của biến đổi khí hậu và nước mặt là nguồn cấp nước chính cho các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh. 2. Mục tiêu của quy hoạch 2.1. Mục tiêu tổng quát: Quản lý, phân bổ nguồn nước đảm bảo hài hòa, hợp lý giữa các ngành, tổ chức, cá nhân dừng nước, cấp đủ nước cho các ngành kinh tế, ưu tiên đảm bảo 100% nước cấp cho sinh hoạt; Bảo vệ tài nguyên nước không bị ô nhiễm, suy thoái cạn kiệt, bảo vệ chức năng nguồn nước; Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Nghệ An nhằm đảm bảo an ninh lâu dài về tài nguyên nước, góp phần thúc đẩy, hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An. 2.2. Mục tiêu cụ thể: 2.2.1. Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt đến năm 2020 là 117 triệu m3/năm; đến 2025 là 125 triệu m3/năm và đến năm 2035 là 180,2 triệu m3/năm. 2.2.2. Đảm bảo nước cho phát triển công nghiệp đến năm 2020 là 123,7 triệu m3/năm; đến 2025 là 222,74 triệu m3/năm và đến năm 2035 là 420,74 triệu m3/năm. 2.2.3. Phân bổ hài hòa, hợp lý tài nguyên nước giữa các vùng/tiểu vùng, lưu vực/tiểu lưu vực cho ngành nông nghiệp với nhu cầu nước năm 2020 là 2,334 triệu m3/năm, đến năm 2025 là 2,339 triệu m3/năm và đến năm 2035 là 2,282 triệu m3/năm. 2.2.4. Quản lý việc xây dựng, vận hành các công trình khai thác phía thượng lưu, đảm bảo lượng nước cấp nước cho hệ thống Bara Đô Lương với lưu lượng 44,0m3/giây và cống Nam Đàn với lưu lượng 40,55m3/giây. Duy trì dòng chảy tối thiểu trên các sông chính: Sông Cả, sông Hiếu, sông Giăng, sông Nậm Mô, sông Con, sông Hoàng Mai, sông Cửa Lò, sông Hầu, sông Thái. 2.2.5. Quản lý, bảo vệ để khai thác hiệu quả, ổn định, lâu dài nguồn nước mặt với tổng lượng có thể khai thác khoảng 16,25 tỷ m3/năm. 2.2.6. Quản lý, bảo vệ nguồn nước, xây dựng các công trình để khai thác, đáp ứng cho sinh hoạt và các nhu cầu khác (không kể nước cho thủy điện) trên phạm vi toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 2,65 tỷ m3/năm, đến năm 2025 là 2,767 tỷ m3/năm và đến năm 2035 là 2,96 tỷ m3/năm, trong trường hợp biến đổi khí hậu, đảm bảo tổng nhu cầu nước của các ngành theo các giai đoạn của quy hoạch là: 2,81 tỷ m3/năm vào năm 2020, 2,74 tỷ m3/năm vào năm 2025 và năm 2035 là 2,93 tỷ m3/năm. 2.2.7. Quản lý, bảo vệ tài nguyên nước không bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, đảm bảo chức năng nguồn nước, đáp ứng mục tiêu chất lượng nước cho các ngành, các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh, cụ thể: a) Giai đoạn 2017-2025: Bảo vệ tài nguyên nước mặt đáp ứng chất lượng cho các mục đích sử dụng đạt mức B1÷A2 theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT; b) Giai đoạn 2026-2035: Bảo vệ tài nguyên nước mặt đạt mức A2÷A1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT. 2.2.8. Phòng, chống lũ, lụt cho khu vực hạ lưu sông Cả với tần suất chống lũ là P = 1% và lũ nội đồng cho các sông độc lập ven biển với P = 10%. 2.2.9. Phòng, chống hạn hán cho các vùng: Lưu vực sông Hiếu, vùng Trung lưu sông Cả. 2.2.10. Phòng, chống xâm nhập mặn cho các vùng hạ lưu sông Cả và vùng các sông độc lập ven biển. 3. Phương án quy hoạch: 3.1. Phân vùng quy hoạch Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Nghệ An phân chia thành 08 vùng và các tiểu vùng như sau: 3.1.1. Vùng thượng lưu sông Cả, gồm 03 tiểu vùng: a) Thượng lưu Sông Cả - Bản Vẽ; b) Bản Vẽ - Khe Bố; c) Khe Bố - Ngã ba Cây Chanh. 3.1.2. Vùng sông Nậm Mô. 3.1.3. Vùng trung lưu sông Cả, gồm 02 tiểu vùng: a) Ngã ba Cây Chanh - Đập Đô Lương; b) Đập Đô Lương - Cống Nam Đàn. 3.1.4. Lưu vực sông Giăng. 3.1.5. Vùng lưu vực sông Hiếu, gồm 03 tiểu vùng: a) Thượng lưu sông Hiếu - Bản Mồng; b) Bản Mồng - Ngã ba Cây Chanh; c) Lưu vực sông Con (sông Dinh). 3.1.6. Vùng hạ lưu sông Cả. 3.1.7. Vùng các sông độc lập ven biển. 3.1.8. Vùng thượng lưu sông Chu (phần diện tích thuộc tỉnh Nghệ An). (Chi tiết diện tích các vùng/tiểu vùng và địa phương thuộc các vùng/tiểu vùng tại Phụ lục 01 kèm theo) 3.2. Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước 3.2.1. Nguyên tắc phân bổ tài nguyên nước: a) Phân bổ nguồn nước tài nguyên nước mặt tỉnh Nghệ An gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, có xét đến quy hoạch khai thác, sử dụng nước của các ngành và các yêu cầu chuyển nước giữa thượng lưu và hạ lưu; b) Phân bổ nguồn nước phải đảm bảo tính bền vững, dựa trên cơ sở kết quả đánh giá giữa nhu cầu khai thác, sử dụng nước với khả năng đáp ứng của nguồn nước và đảm bảo sự đồng thuận giữa các ngành sử dụng nước; c) Trong điều kiện bình thường: Đáp ứng đủ nhu cầu nước cho các ngành, đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên các sông; Hạn chế và giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước
| 2,089
|
299
|
d) Trong điều kiện xảy ra hạn hán, thiếu nước: Đảm bảo đủ 100% nhu cầu nước cho sinh hoạt, đáp ứng tối đa khả năng của nguồn nước cho các mục đích khác. Hạn chế và giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước. 3.2.2. Thứ tự ưu tiên trong phân bổ tài nguyên nước: a) Đảm bảo đủ nước sử dụng cho sinh hoạt cả về số lượng và chất lượng; b) Đảm bảo dòng chảy tối thiểu cho môi trường để duy trì hệ sinh thái thủy sinh trên các sông chính của từng khu dùng nước; c) Đảm bảo yêu cầu nước cho phát triển công nghiệp, ưu tiên các Khu công nghiệp tập trung, Cụm công nghiệp đóng góp giá trị kinh tế lớn cho tỉnh; d) Đảm bảo cung cấp nước cho ngành nông nghiệp, trong đó ưu tiên cho chăn nuôi, và nuôi trồng thủy sản. 3.2.3. Lượng nước sử dụng để phân bổ: (Chi tiết lượng nước sử dụng để phân bổ tại Phụ lục 02 kèm theo) 3.2.4. Phân bổ tài nguyên nước cho các đối tượng khai thác: a) Phân bổ nguồn nước trong điều kiện bình thường: - Đảm bảo đủ nước cho các nhu cầu khai thác, sử dụng, khai thác bền vững nguồn nước và bảo vệ môi trường; - Nguồn nước dự phòng để cấp cho thành phố Vinh trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước là nguồn nước dưới đất thuộc thành phố Vinh và huyện Nam Đàn với tổng lưu lượng khoảng 255.000 m3/ngày đêm; Đối với thị xã Cửa Lò được xem xét, quyết định sau năm 2020; b) Phân bổ nguồn nước trong điều kiện thiếu nước: Trong điều kiện thiếu nước, thứ tự ưu tiên và tỷ lệ phân bổ cho các ngành như sau: - Nước cho sinh hoạt: Đảm bảo 100% nhu cầu; - Nước cho công nghiệp: Đảm bảo 100% nhu cầu; - Nước cho nông nghiệp: Đảm bảo cấp 80% so với nhu cầu, ưu tiên cấp đủ 100% nhu cầu nước cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. (Tỷ lệ phân bổ nguồn nước cho các ngành theo các giai đoạn của quy hoạch, theo tần suất nước đến và trong trường hợp hạn hán, thiếu nước tại Phụ lục 03 kèm theo) 3.2.5. Phân vùng chức năng nguồn nước: (Chức năng nguồn nước các sông/đoạn sông theo các giai đoạn của quy hoạch thuộc các vùng/tiểu vùng thể hiện chi tiết tại Phụ lục 04-a kèm theo). 3.2.6. Định hướng nguồn khai thác: (Định hướng nguồn khai thác cho các ngành thể hiện chi tiết trong Phụ lục 04-b kèm theo). 3.2.7. Mạng giám sát tài nguyên nước: (Mạng lưới giám sát tài nguyên nước thể hiện chi tiết tại Phụ lục 05 - a, 05 - b, 05 - c kèm theo). 3.3. Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước: 3.3.1. Chỉ tiêu, phương án bảo vệ nguồn nước: a) Giai đoạn 2015-2020: - Về công tác thu gom xử lý nước thải: + Đối với nước thải sinh hoạt tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung: thu gom, xử lý được 70% tổng lượng nước thải đạt chuẩn thải ra môi trường tùy theo mục đích sử dụng nước tại mỗi đoạn sông; + Đối với nước thải bệnh viện: 95% nước thải bệnh viện tuyến tỉnh, 80% đối với các bệnh viện tuyến huyện trở lên được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường tùy theo mục đích sử dụng nước; + Đối với nước thải công nghiệp: 100% các cơ sở sản xuất, các KCN, CCN, đã và đang hoạt động xử lý đạt chuẩn thải ra môi trường tùy theo mục đích sử dụng nước của mỗi đoạn sông. Đối với các cơ sở, KCN, CCN xây mới kiểm soát 100% yêu cầu xử lý đạt chuẩn thải ra môi trường. - Về công tác cải thiện, phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm; duy trì, bảo vệ các nguồn nước có chất lượng tốt: + Phê duyệt được danh mục các nguồn nước cần lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh; + Lập hành lang bảo vệ nguồn nước cho các đoạn sông, các hồ chứa ưu tiên trong giai đoạn trước năm 2020 theo Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ được phê duyệt; + Cải thiện chất lượng nước, giảm thiểu mức độ ô nhiễm, bảo đảm các đoạn sông đều đạt mục tiêu chất lượng nước theo quy hoạch; + Trám lấp 50% trong tổng số 1.352 giếng phải trám lấp trên địa bàn tỉnh; + Hoàn thiện công tác điều tra, đánh giá nước dưới đất khu vực đồng bằng ven biển và vùng hạ lưu sông Cả; + Giảm thiểu tình trạng suy thoái, cạn kiệt nguồn tài nguyên nước dưới đất khu vực khai thác nước lớn, khu vực được xác định là nguồn nước dự phòng, cấp nước tập trung cho sinh hoạt; + Bảo vệ miền cấp nước cho nước dưới đất cho các khu vực dễ bị tổn thương vùng Hạ lưu sông Cả. - Về công tác quản lý tài nguyên nước: + 90% số lượng cơ sở xả nước thải đang hoạt động thuộc diện phải xin phép được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; + Hoàn thiện bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác cấp phép, quản lý tài nguyên nước. b) Giai đoạn 2020-2025: - Về công tác thu gom xử lý nước thải: + Đối với nước thải sinh hoạt: thu gom xử lý đạt chuẩn 80% tổng lượng nước thải phát sinh trên toàn tỉnh; + Đối với nước thải bệnh viện: 100% nước thải bệnh viện tuyến huyện trở lên được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường tùy theo mục đích sử dụng nước; + Đối với nước thải công nghiệp: 100% các cơ sở sản xuất, các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp đã và đang hoạt động xử lý đạt chuẩn thải ra môi trường tùy theo mục đích sử dụng nước của mỗi đoạn sông. Đối với các cơ sở, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp xây mới kiểm soát 100% yêu cầu xử lý đạt chuẩn thải ra môi trường. - Về công tác cải thiện, phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm; duy trì, bảo vệ các nguồn nước có chất lượng tốt: + Hoàn thành việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước cho 100% đoạn sông, hồ chứa ưu tiên trong giai đoạn trước năm 2025 theo Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ được phê duyệt; + Cải thiện chất lượng nước, giảm thiểu mức độ ô nhiễm, bảo đảm các đoạn sông đều đạt mục tiêu chất lượng nước theo quy hoạch; + Hoàn thiện công tác trám lấp giếng khoan phải trám lấp trên địa bàn tỉnh; + Bảo vệ miền cấp nước cho nước dưới đất cho các khu vực dễ bị tổn thương các huyện ven biển; + Giảm thiểu tình trạng suy thoái, cạn kiệt nguồn tài nguyên nước dưới đất khu vực khai thác nước lớn, khu vực được xác định là nguồn nước dự phòng, cấp nước tập trung cho sinh hoạt bao gồm cả thị xã Cửa Lò. - Về công tác quản lý tài nguyên nước: + 100% số lượng cơ sở xả nước thải đang hoạt động thuộc diện phải xin phép được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; + Hoàn thiện và kết nối bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh với bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên lưu vực để quản lý hiệu quả tài nguyên nước; + Hoàn thiện công tác điều tra, đánh giá nước dưới đất khu vực trung du. c) Giai đoạn 2025-2035: - Về công tác thu gom xử lý nước thải: Thu gom xử lý 100% đạt chuẩn thải vào môi trường đối với tất cả các loại nước thải phát sinh trong các vùng quy hoạch. - Về bảo vệ chất lượng nước: + 100% các đoạn sông, hồ chứa được bảo vệ và đáp ứng được mục tiêu chất lượng nước theo quy hoạch cho giai đoạn 2025-2035; + Hoàn thành việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước cho 100% đoạn sông, hồ chứa trong Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ được phê duyệt. - Về công tác quản lý tài nguyên nước: + 100% số lượng cơ sở xả nước thải đang hoạt động thuộc diện phải xin phép được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; + Điều tra, đánh giá được toàn bộ nước dưới đất trên địa bàn toàn tỉnh. 3.3.2. Bảo vệ chất lượng nước mặt: a) Thứ tự ưu tiên bảo vệ: - Ưu tiên cao nhất bảo vệ nguồn nước các sông, đoạn sông có khai thác nước cấp cho sinh hoạt với yêu cầu bảo đảm cả số lượng và chất lượng trong mọi tình huống. - Các nguồn nước có giá trị đa dạng sinh học cao, có giá trị lịch sử, bảo tồn văn hóa. - Nguồn nước, cảnh quan môi trường và hệ sinh thái của tất cả các sông chính, chịu tác động của nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, làng nghề, nước thải bệnh viện. - Nguồn nước cấp bảo đảm phát triển nông nghiệp, công nghiệp và phát triển các ngành kinh tế khác trong khu vực. b) Nội dung bảo vệ theo các giai đoạn của kỳ quy hoạch - Giai đoạn 2015-2020: + Cải thiện chất lượng nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các đoạn sông hiện đang bị ô nhiễm hoặc chưa đáp ứng được mục đích sử dụng hiện tại để từng bước đưa về đáp ứng được mục tiêu chất lượng nước trong kỳ quy hoạch. + Duy trì, bảo vệ chất lượng nước tại các đoạn sông chưa bị ô nhiễm để bảo đảm đáp ứng được mục tiêu chất lượng nước trong kỳ quy hoạch. + Phục hồi, bảo vệ nguồn sinh thủy và các nguồn nước có giá trị bảo tồn. + Kiểm soát được các nguồn thải gây ô nhiễm tại các vùng quy hoạch. - Giai đoạn 2020-2025: + Duy trì, bảo vệ chất lượng nước các đoạn sông để bảo đảm mục tiêu chất lượng nguồn nước trong kỳ quy hoạch. + Kiểm soát hiệu quả các nguồn thải hiện có và các nguồn thải mới phát sinh trong kỳ quy hoạch. + Triển khai lập và thực hiện quy hoạch xả thải để bảo vệ nguồn nước và bảo vệ môi trường tại các vùng quy hoạch. - Giai đoạn 2025-2035: + Bảo vệ, cải thiện chất lượng nước các đoạn sông để bảo đảm bảo phù hợp mục tiêu chất lượng nguồn nước quy chuẩn Việt Nam hiện hành. + Kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả các nguồn thải trên toàn tỉnh và trong các vùng quy hoạch. (Mục tiêu chất lượng nước các sông chính, sông quan trọng tại các vùng/tiểu vùng theo các giai đoạn của quy hoạch trong Phụ lục 06 kèm theo); 3.3.3. Bảo vệ nguồn sinh thủy: - Tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đến năm 2020 nâng cao tỷ lệ che phủ rừng và chất lượng của độ che phủ đạt 57%; - Quy hoạch chuyển đổi hoặc bổ sung chức năng rừng đặc dụng ở một số khu rừng phòng hộ có giá trị đa dạng sinh học cao ở vùng Thượng lưu sông Cả (Kỳ Sơn, Tương Dương), Vùng lưu vực sông Giăng (Thanh Chương), Vùng lưu vực sông Hiếu (Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Tân Kỳ);
| 2,087
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.