idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
300
- Tăng cường diện tích trồng rừng phòng hộ ở các vùng/tiểu vùng có độ dốc lớn, đồng thời tích cực trồng rừng tại những nơi có độ dốc thấp, thảm thực bì thuộc đối tượng trồng rừng để nâng cao hiệu quả của rừng phòng hộ; - Quy hoạch rừng phòng hộ gắn liền với các công trình hồ chứa thủy lợi, thủy điện đầu nguồn: Bản Vẽ, Khe Bố (Tương Dương); Hủa Na (Quế Phong); Bản Mồng (Quỳ Châu); Quỳ Hợp, Vực Mấu (Quỳnh Lưu); Sông Sào (Nghĩa Đàn); 3.3.4. Duy trì, phục hồi các nguồn nước: - Duy trì dòng chảy tối thiểu trên dòng chính sông Cả, sông Hiếu, sông Con (sông Dinh), sông Giăng, sông Nậm Mô, và các sông độc lập ven biển; - Phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm không đáp ứng được cho mục đích sử dụng sinh hoạt trên các tại các vùng/tiểu vùng: Thượng lưu sông Cả, vùng Trung lưu sông Cả, Vùng lưu vực sông Hiếu (tiểu vùng Bản Mồng - Ngã ba cây Chanh, lưu vực sông Con), Vùng các sông độc lập ven biển (sông Bùng); - Phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm không đáp ứng được cho mục đích tưới, nuôi trồng thủy sản trên các đoạn sông tại các vùng/tiểu vùng: Thượng lưu sông Cả, vùng Trung lưu sông Cả (sông Rào Gang), Vùng lưu vực sông Hiếu (tiểu vùng Bản Mồng - Ngã ba cây Chanh), Vùng các sông độc lập ven biển (sông Thái); (Chi tiết yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu dòng chính các sông và nguồn nước cần phục hồi tại Phụ lục 07-a và 07-b kèm theo). 3.3.5. Mạng giám sát chất lượng nước, giám sát xả nước thải: Giữ nguyên 43 điểm thuộc mạng quan trắc nước mặt hiện có, bổ sung 05 điểm giám sát chất lượng nước mặt. Giữ nguyên 13 điểm thuộc mạng quan trắc chất lượng nước dưới đất hiện có, bổ sung 30 điểm quan trắc nước dưới đất. (Chi tiết tại Phục lục số 05-b, 5-c kèm theo) 3.4. Quy hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra: 3.4.1. Phòng chống lũ, lụt: a) Đối với phòng, chống giảm thiểu lũ quét tại các cùng thượng lưu sông Cả, sông Hiếu: - Biện pháp công trình: - Tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn, tăng cường các hoạt động quản lý xây dựng cơ bản, chương trình di dân tái định cư; + Xây dựng hồ chứa điều tiết lũ ở khu vực thường xảy ra lũ quét; + Xây dựng đê, tường chắn lũ quét: Các khu vực có điều kiện xây dựng công trình ngăn lũ quét, nghiên cứu xây dựng các tuyến đê hoặc tường chắn lũ quét để giữ dòng lũ chảy trong lòng dẫn, ngăn chặn các tác động của lũ quét đối với khu vực cần bảo vệ. - Biện pháp phi công trình: + Lập bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét: Lập được bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét (nguy cơ cao, nguy cơ trung bình và vùng ít có khả năng xảy ra lũ quét); + Quản lý sử dụng đất: Quy hoạch sử dụng đất hạn chế phát triển trong vùng nguy cơ lũ quét cao. Rà soát, bổ sung quy hoạch đối với các khu dân cư để thực hiện tái định cư ra khỏi vùng có nguy cơ lũ quét, sạt lở đất cao; + Xây dựng hệ thống cảnh báo dự báo, nối mạng thông tin và truyền dẫn dữ liệu đo đạc trực tuyến: Xây dựng chương trình dự báo lũ quét; Tăng cường trang thiết bị và năng lực xử lý thông tin dự báo cho ban chỉ huy phòng, chống lụt bão của tỉnh và của các huyện để có hệ thống chỉ huy đồng bộ, kịp thời, chính xác; + Lập kế hoạch phòng chống giảm nhẹ lũ quét ở các cấp tỉnh, huyện, xã; + Lập kế hoạch Quản lý rủi ro do lũ quét gây ra trên địa bàn tỉnh. b) Đối với phòng, chống giảm thiểu lũ, lụt Vùng hạ lưu sông Cả và Vùng các sông độc lập ven biển - Tiêu chuẩn phòng lũ: + Mức đảm bảo chống lũ trên sông Cả với tần suất là P=1%; + Đối với các lưu vực sông con, tiêu chuẩn chống lũ Hè thu P=10%. - Giải pháp công trình: + Xây dựng hệ thống đê bảo vệ các vùng kinh tế, các khu dân cư; + Kết hợp xây dựng hệ thống đê với các công trình hồ chứa thượng nguồn tham gia cắt lũ. - Giải pháp phi công trình: + Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, đầu tư trang thiết bị cho Ban phòng chống lụt bão của tỉnh; + Xây dựng hệ thống cảnh báo dự báo, nối mạng thông tin và truyền dẫn dữ liệu đo đạc trực tuyến; + Lập kế hoạch phòng chống giảm nhẹ lũ, ngập lụt ở các cấp tỉnh, huyện, xã; + Lập kế hoạch Quản lý rủi ro do lũ, lụt gây ra trên địa bàn tỉnh; + Thông thoáng dòng chảy thoát lũ; + Tuyên truyền giáo dục cộng đồng. 3.4.2. Phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn: - Giải pháp công trình: + Nâng cấp và hoàn thiện đầu tư xây dựng hệ thống các công trình khai thác, sử dụng nước đảm bảo hoạt động 100% công suất, kết hợp xây dựng các hồ chứa theo quy hoạch thủy lợi nhằm tăng cường dòng chảy kiệt cho các sông, vùng phía hạ lưu; + Song song với giải pháp xây dựng hồ chứa tạo nguồn phía thượng lưu, đồng thời đầu tư xây dựng cống ngăn mặn tại cửa sông Lam. - Giải pháp phi công trình: + Thực hiện nội dung quy hoạch phân bổ như đã xây dựng; + Duy trì dòng chảy tối thiểu: Thực hiện theo nội dung quy hoạch phân bổ; + Trồng, bảo vệ rừng: tăng cường diện tích trồng rừng, đặc biệt chú trọng bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ và nâng cao chất lượng rừng; + Giám sát các nguồn nước và việc thực hiện điều tiết nước trong các hồ chứa để giảm thiểu các tác động do hạ thấp mực nước trên dòng chính sông Cả, sông Hiếu, sông Giăng, sông Nậm Mô trong thời gian hạn hán, đặc biệt là các hồ chứa lớn trong vùng như hồ Bản Vẽ, hồ Bản Mồng và hồ Sông Sào; + Tăng cường nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị kinh tế, xã hội và môi trường của nước cũng như sự cần thiết phải thực hiện các biện pháp giảm nhẹ thiệt hại của hạn hán; + Sử dụng nước một cách tiết kiệm, ứng dụng khoa học công nghệ, thực hiện các biện pháp tưới tiết kiệm nước, chuyển đổi cơ cấu cây trồng. 3.5. Giải pháp, kinh phí, tiến độ thực hiện quy hoạch 3.5.1. Giải pháp và tiến độ thực hiện: a) Giải pháp về quản lý: - Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước các cấp, ngành trên địa bàn tỉnh; - Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước, ưu tiên những vùng đang và có nguy cơ thiếu nước, những khu vực có nhu cầu khai thác nước tăng mạnh trong kỳ quy hoạch; - Thực hiện chương trình kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước theo định kỳ; kiểm kê hiện trạng khai thác, sử dụng nước; - Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai và các lĩnh vực khác, bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương; - Thực hiện quy hoạch phân bổ, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra ở các huyện, thị xã, thành phố. Định kỳ rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch cho phù hợp với yêu cầu thực tế; - Xây dựng chương trình giám sát và báo cáo về tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước thuộc các vùng/tiểu vùng, các lưu vực/tiểu lưu vực trên địa bàn tỉnh; - Tăng cường giám sát chặt chẽ việc vận hành của các hồ chứa thủy lợi, thủy điện Bản Vẽ, Khe Bố, Chi Khê, và Bản Mồng, Vực Mấu; - Tiếp tục rà soát, xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, trong đó, tập trung vào cơ chế, chính sách trong việc khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, ưu tiên sử dụng tài nguyên nước để cấp cho sinh hoạt, công nghiệp và các lĩnh vực sản xuất quan trọng gắn với bảo vệ tài nguyên nước; - Tăng cường công tác quản lý và cấp phép về tài nguyên nước: Hoàn tất việc đăng ký, cấp phép đối với các công trình khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước để đưa vào quản lý theo quy định; - Tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước; Xây dựng cơ chế đối thoại, trao đổi thông tin, cơ chế trách nhiệm giữa các ngành khai thác sử dụng tài nguyên nước và cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên nước; - Công tác truyền thông: Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến pháp luật về tài nguyên nước trong các cơ quan chuyên môn ở cấp cơ sở (cấp huyện và cấp xã), tuyên truyền giáo dục trong nhân dân; - Công khai các thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm và các nguồn nước bị ô nhiễm và phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện xin phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; - Định kỳ lập danh sách các tổ chức, cá nhân chưa có giấy phép, thông báo và công bố trên các phương tiện thông tin. b) Giải pháp về khoa học công nghệ - Trong quan trắc, giám sát tài nguyên nước sử dụng công nghệ tự động và truyền số liệu kỹ thuật số từ các trạm quan trắc về trung tâm quản lý dữ liệu; - Sử dụng công nghệ định vị vệ tinh toàn cầu (GPS) kết hợp với các công cụ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý; công nghệ phân tích ảnh viễn thám; - Triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu để phòng, chống, giảm nhẹ tác động của hạn hán; - Sử dụng các biện pháp tiết kiệm nước trong nông nghiệp. c) Các giải pháp về đầu tư - Đầu tư kinh phí cho việc thực hiện các dự án, chương trình đề xuất của quy hoạch; - Đầu tư xây dựng mạng quan trắc, giám sát tài nguyên nước; - Tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước bằng cách đầu tư nguồn vốn để thực hiện các chương trình dự án, đề án trong lĩnh vực tài nguyên nước; - Tăng cường trang thiết bị phục vụ quản lý, điều tra, kiểm kê, đánh giá, quan trắc, giám sát, dự báo tài nguyên nước, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên nước.
2,077
301
d) Giải pháp về huy động nguồn vốn - Áp dụng việc đa dạng hóa nguồn vốn, xã hội hóa dưới nhiều hình thức khác nhau trên cơ sở Nhà nước và nhân dân cùng làm đối với những dự án có ý nghĩa cộng đồng trong việc bảo vệ tài nguyên nước; - Vốn ngân sách Nhà nước bao gồm cả Trung ương và Địa phương. Huy động kết hợp với nguồn vốn do các tổ chức phi chính phủ tài trợ cho các công trình ở những khu vực đặc biệt khó khăn có tỷ lệ các hộ nghèo đói cao, chỉ tập trung vào các dự án công ích, nhân đạo mang tính xã hội, cộng đồng; - Kêu gọi đầu tư, thu hút vốn đầu tư của các cá nhân, doanh nghiệp đối với các dự án liên quan đến hoạt động phát triển sản xuất, kinh doanh của đơn vị, vốn đầu tư của các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế. 3.5.2. Kinh phí, tiến độ thực hiện: a) Tổng kinh phí là 28.171,5 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách địa phương và huy động nguồn xã hội hóa là 1.071,5 tỷ đồng (trong đó vốn ngân sách địa phương là 871,5 tỷ đồng, vốn xã hội hóa là 200 tỷ đồng), vốn ngân sách Trung ương là 27.100 tỷ đồng, cụ thể theo các giai đoạn quy hoạch như sau: - Giai đoạn 2017-2020: 340,5 tỷ đồng; - Giai đoạn 2020-2025: 436,5 tỷ đồng; - Giai đoạn 2025-2035: 27.394,5 tỷ đồng. Giao UBND tỉnh căn cứ vào ngân sách hàng năm để phân bố cho việc thực hiện quy hoạch. b) Các dự án ưu tiên và tiến độ thực hiện: (Các dự án ưu tiên thực hiện quy hoạch tại Phụ lục số 08 kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01: PHÂN CHIA VÙNG/TIỂU VÙNG (Kèm theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02: LƯỢNG NƯỚC MẶT CÓ THỂ PHÂN BỔ TẠI CÁC VÙNG/TIỂU VÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Kèm theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An) Đơn vị tính: 106 m3 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 03: TỶ LỆ PHÂN BỔ NƯỚC MẶT CHO CÁC NGÀNH TẠI CÁC VÙNG/TIỂU VÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Kèm theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An) Bảng 1: Lượng nước phân bổ cho Sinh hoạt và Công nghiệp (triệu m3/năm) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 2: Tỷ lệ phân bổ nước mặt cho ngành nông nghiệp trong điều kiện bình thường (%) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 3: Tỷ lệ phân bổ nước mặt cho ngành nông nghiệp trong điều kiện BĐKH (%) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 04-A: CHỨC NĂNG NGUỒN NƯỚC CÁC SÔNG/ĐOẠN SÔNG THUỘC CÁC VÙNG/TIỂU VÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Kèm theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 04-B: ĐỊNH HƯỚNG NGUỒN KHAI THÁC CHO CÁC NGÀNH TẠI CÁC VÙNG/TIỂU VÙNG (Kèm theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 05-A: MẠNG GIÁM SÁT TÀI NGUYÊN NƯỚC (Kèm theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An) Bảng 1: Vị trí quan trắc nước mặt dự kiến trong mạng giám sát TNN mặt <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 05-B: BỔ SUNG ĐIỂM GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 05-C: DANH MỤC CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC NƯỚC DƯỚI ĐẤT <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 06: PHÂN VÙNG MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG NƯỚC CÁC SÔNG CHÍNH/SÔNG QUAN TRỌNG/HỒ CHỨA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Kèm theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC 07-A: LƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY TỐI THIỂU TẠI CÁC SÔNG CHÍNH (Kèm theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An) Bảng 1: Lưu lượng dòng chảy tối thiểu <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC 07-B: DANH MỤC SÔNG/ĐOẠN SÔNG, VỊ TRÍ, KHU VỰC CẦN PHỤC HỒI CHẤT LƯỢNG NƯỚC <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC 8: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN THEO QUY HOẠCH (Kèm theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> - Các dự án thuộc vốn ngân sách Trung ương, và dự án kết hợp từ nguồn vốn NN của tỉnh và nguồn vốn xã hội hóa: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ÁP DỤNG TRỰC TIẾP MỨC CHI ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 339/2016/TT-BTC NGÀY 28/12/2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ khoản 1, Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Thông tư số 339/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; Xét Tờ trình số 2158/TTr-UBND ngày 14/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị áp dụng trực tiếp mức chi được quy định tại các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất áp dụng trực tiếp mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả quy định tại Điều 4 Thông tư số 339/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC CHI BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Luật tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Luật tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân; Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Xét Tờ trình số 4463/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 93/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các Trụ Sở Tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân sau: a) Trụ sở tiếp công dân tỉnh; địa điểm tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan khác. b) Trụ sở tiếp công dân cấp huyện; địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp huyện; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện và các cơ quan liên quan khác. c) Địa điểm tiếp công dân cấp xã. d) Địa điểm tiếp công dân của đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện. 2. Đối tượng áp dụng a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; c) Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. d) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2,071
302
Điều 2. Mức chi bồi dưỡng 1. Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được bồi dưỡng với các mức sau: a) Trường hợp chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề được bồi dưỡng: - Cấp tỉnh; Sở, ban, ngành; cấp huyện: 120.000 đồng/ngày/người; - Cấp xã: 80.000 đồng/ngày/người. b) Trường hợp đang hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề được bồi dưỡng: 90.000 đồng/ngày/người; 2. Các đối tượng quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được bồi dưỡng theo mức 60.000 đồng/ngày/người. Điều 3. Nguồn kinh phí chi trả Nguồn kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với người làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được bố trí trong dự toán chi Ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được hưởng chế độ bồi dưỡng tại các cơ quan, đơn vị được quy định tại Điều 1 và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 5. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2017; bãi bỏ Nghị quyết số 65/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Nghệ An ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ DĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Cư trú ngày 11 tháng 7 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 58/BC-BPC ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cụ thể như sau: 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh: a. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống khi thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan Công an trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu theo quy định của pháp luật thì phải nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định. b. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp sau đây: - Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; mẹ Việt Nam anh hùng; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; trẻ em; hộ nghèo; công dân thường trú tại huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; - Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ và không nơi nương tựa; - Đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà; hoặc đính chính thay đổi lại các nội dung thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do lỗi của cơ quan đăng ký cư trú làm sai của công dân; - Xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. 2. Mức thu: a) Đối với các phường trên địa bàn tỉnh: - Đăng ký thường trú, tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 10.000đ/lần cấp; - Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân: 10.000đ/lần cấp; - Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (trừ những trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà; hoặc đính chính thay đổi lại các nội dung thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do lỗi của cơ quan đăng ký cư trú làm sai của công dân; xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 4.000đ/lần cấp; - Gia hạn tạm trú: 4.000đ/lần cấp. b) Đối với các xã, thị trấn còn lại: Áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu áp dụng đối với các phường trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Tổ chức thu, kê khai, nộp lệ phí đăng ký cư trú: 1. Lệ phí đăng ký cư trú được thu bằng tiền đồng Việt Nam. 2. Cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% số tiền lệ phí đăng ký cư trú thu được vào ngân sách nhà nước. 3. Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Chậm nhất là ngày 20 tháng sau, cơ quan thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí đã thu của tháng trước vào ngân sách Nhà nước mở tại Kho bạc nhà nước. 4. Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai lệ phí theo hướng dẫn của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế. 5. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí cư trú do ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 3. Điều khoản thi hành: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thu lệ phí thực hiện các quy định của Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí về đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu khóa VI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Xét Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau: 1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế: a) Cấp tỉnh: 10.000.000 đồng/văn bản; b) Cấp huyện: 8.000.000 đồng/văn bản; c) Cấp xã: 6.000.000 đồng/văn bản. 2. Đối với văn bản, sửa đổi, bổ sung: Định mức phân bổ kinh phí bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh,chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVI Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
2,069
303
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Xét Tờ trình số 2188/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Nghị quyết quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, nội dung cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng a) Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản. b) Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. 2. Mức thu phí a) Biểu mức thu phí <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu mức thu phí quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này. 3. Quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nộp 100% vào ngân sách nhà nước để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương theo Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 23/6/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ Nhất phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực từ ngày 24/7/2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Xét Tờ trình số 4568/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, bao gồm các văn bản sau: - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp; - Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp. b) Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Định mức phân bổ kinh phí: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Các nội dung quy định có liên quan khác: Các quy định về nội dung chi, mức chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí và các quy định khác liên quan đến công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính. 4. Nguồn kinh phí đảm bảo công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật: Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho các cơ quan, đơn vị xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp nào thì bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cấp đó để thực hiện. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ÁP DỤNG TRỰC TIẾP NỘI DUNG, MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 337/2016/TT-BTC NGÀY 28/12/2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ khoản 1, Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Căn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Xét Tờ trình số 2158/TTr-UBND ngày 14/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị áp dụng trực tiếp mức chi được quy định tại các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất áp dụng trực tiếp nội dung, mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI CỤM TỪ “VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ” VÀ “CỤC ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI” THÀNH “CỤC HỢP TÁC QUỐC TẾ”; CỤM TỪ “CỤC KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC” THÀNH “CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG” TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 77/2007/QĐ-BGDĐT NGÀY 20/12/2007 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VĂN BẰNG CỦA NGƯỜI VIỆT NAM DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 26/2013/TT- BGDĐT NGÀY 15/7/2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi cụm từ “Vụ Hợp tác quốc tế” và “Cục Đào tạo với nước ngoài” thành “Cục Hợp tác quốc tế”; cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” thành “Cục Quản lý chất lượng” tại Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT ngày 15/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 1. Sửa đổi cụm từ “Vụ Hợp tác quốc tế” và “Cục Đào tạo với nước ngoài” thành “Cục Hợp tác quốc tế”; cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” thành “Cục Quản lý chất lượng” tại Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT ngày 15/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
2,082
304
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 86/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020; Căn cứ Quyết định 1469/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Xét Tờ trình số 4901/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 tỉnh Thừa Thiên Huế, với các nội dung chính sau: 1. Quan điểm, mục tiêu 1.1. Quan điểm: - Tuân thủ theo đúng quy định của Luật khoáng sản năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản. Phát triển khai thác và chế biến, sử dụng khoáng sản phải phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và các quy hoạch có liên quan. - Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 được lập trên cơ sở kế thừa quy hoạch khoáng sản giai đoạn 2010 - 2015 và xem xét điều chỉnh, đưa ra khỏi quy hoạch, bổ sung mới một số khu vực mỏ nhằm đảm bảo phù hợp tình hình thực tế và đáp ứng kịp thời nguyên vật liệu cho sản xuất và xây dựng trong giai đoạn mới đến năm 2020 định hướng đến năm 2030. - Định hướng khai thác và sử dụng khoáng sản một cách đồng bộ gắn liền với công tác chế biến sâu thành các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu trong nước, thay thế nhập khẩu. 1.2. Mục tiêu - Nhằm quản lý khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường có tiềm năng lớn trên địa bàn tỉnh, gắn với việc sản xuất, chế biến các sản phẩm đa dạng, chất lượng tốt, nhằm đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, đất, sét và một số khoáng sản khác. - Chuẩn bị đầy đủ cơ sở tài liệu về trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác của các mỏ đưa vào khai thác đến năm 2020 định hướng đến năm 2030; xác định các mỏ thăm dò, khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh; loại các vùng cấm và hạn chế các hoạt động khai thác khoáng sản để đảm bảo các hoạt động khoáng sản thực hiện đúng quy định của pháp luật. 2. Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản đến năm 2020 định hướng đến năm 2030: Gồm có 86 khu vực mỏ với tổng diện tích là 1.319,365 ha, trong đó: - 28 khu vực mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích: 199,055 ha; trữ lượng, tài nguyên dự báo: 64.956.262 m3 (chi tiết tại phụ lục 01 đính kèm); - 03 khu mỏ than bùn với diện tích: 149,01 ha; trữ lượng tài nguyên dự báo: 1.838.369 tấn (chi tiết tại phụ lục 02 đính kèm); - 15 khu vực mỏ sét gạch ngói với diện tích: 209,2 ha; trữ lượng, tài nguyên dự báo: 6.914.419 m3 (chi tiết tại phụ lục 03 đính kèm); - 05 khu vực mỏ phân tán nhỏ lẻ với diện tích: 38,6 ha (chi tiết tại phụ lục 04 đính kèm); - 35 khu vực mỏ đất làm vật liệu san lấp với diện tích 723,5 ha; trữ lượng, tài nguyên dự báo: 51.505.885 m3 (chi tiết tại phụ lục 05 đính kèm); 3. Giải pháp thực hiện: 3.1. Các giải pháp về cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, công khai quy hoạch khoáng sản sau khi được phê duyệt. - Bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong công tác quản lý thuộc thẩm quyền cấp tỉnh ban hành; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản; công khai minh bạch thủ tục cấp phép hoạt động khoáng sản. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hoạt động khoáng sản, đảm bảo các tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, với địa phương và người dân nơi khai thác khoáng sản; đảm bảo an toàn trong khai thác, phòng chống sự cố; tuân thủ biện pháp bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường và thực hiện cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định. - Phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hình thức khai thác trái phép nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản. 3.2. Giải pháp bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường, phát triển bền vững trong hoạt động khoáng sản - Thực hiện tốt việc thành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; phương án phục hồi môi trường theo quy định của Luật khoáng sản và Luật bảo vệ môi trường, trong đó nêu rõ những biện pháp khắc phục, xử lý môi trường do tác động của khai thác khoáng sản gây nên. Những khu vực môi trường dễ suy thoái, ô nhiễm, những khu vực khi khai thác khoáng sản có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư và môi trường sống cần phải đánh giá cụ thể và có các biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa trước khi cấp phép khai thác. - Áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến để thu hồi triệt để tài nguyên đồng thời hạn chế ô nhiễm môi trường. 3.3. Các giải pháp về vốn - Xã hội hóa việc đầu tư cho công tác thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy hoạch thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản đúng quy định để minh bạch, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và lựa chọn được các nhà đầu tư có tiềm năng thực sự theo quy định của Luật khoáng sản. - Kêu gọi các doanh nghiệp có năng lực tài chính, kỹ thuật đầu tư dự án theo quy mô công nghiệp có hiệu quả kinh tế, đảm bảo môi trường và an toàn lao động. 3.4. Giải pháp về công nghệ, thiết bị và nghiên cứu khoa học Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện các quy trình khai thác, chế biến khoáng sản, nhất là các khoáng sản có lợi thế của tỉnh như: - Đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tiếp tục hoàn thiện công nghệ gia công, chế biến đã có; tiếp thu các công nghệ mới tiên tiến sử dụng được các nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương như dùng sét đồi làm nguyên liệu cho gạch tuy nen, gạnh men ốp lát, sản xuất gạch nung trong lò đứng liên tục và lò tuy nen; gia công đa dạng sản phẩm đá xây dựng .… - Đối với than bùn, tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất phân vi sinh đã có, đồng thời chuyển giao, nhập công nghệ mới, kể cả công nghệ chiết tách acid humic trong than bùn để sản xuất hợp chất tăng trưởng nhằm nâng cao giá trị khoáng sản. - Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị khai thác đầu tư công nghệ, thiết bị hiện đại, tiên tiến, công nghệ sạch, công suất khai thác phù hợp với từng điểm mỏ; đầu tư dây chuyền chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị kinh tế; cần tăng cường liên doanh, liên kết, tiếp cận công nghệ tiên tiến, quy trình công nghệ trong khai thác, chế biến khoáng sản theo hướng sản xuất, chế biến sâu. 3.5. Các giải pháp khác: - Từng bước hình thành thị trường khoáng sản. - Khảo sát đánh giá bổ sung các mỏ, điểm quặng phục vụ cho nhu cầu khai thác khoáng sản phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trước mắt và lâu dài. - Tăng cường đào tạo cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 12e/2009/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh về Quy hoạch đất làm vật liệu san lấp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và Nghị quyết số 11h/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về Quy hoạch phân vùng phát triển hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2015. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 KHOANH ĐỊNH VỊ TRÍ, DIỆN TÍCH 28 MỎ ĐÁ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG (Đính kèm Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 KHOANH ĐỊNH VỊ TRÍ, DIỆN TÍCH 03 MỎ THAN BÙN (Đính kèm Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 KHOANH ĐỊNH VỊ TRÍ, DIỆN TÍCH 15 MỎ ĐẤT SÉT (Đính kèm Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 KHOANH ĐỊNH VỊ TRÍ, DIỆN TÍCH 05 KHU VỰC MỎ KHOÁNG SẢN PHÂN TÁN NHỎ LẺ (Đính kèm Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
2,069
305
<jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 KHOANH ĐỊNH VỊ TRÍ, DIỆN TÍCH 35 KHU VỰC MỎ ĐẤT LÀM VẬT LIỆU SAN LẤP (đính kèm Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ÁP DỤNG TRỰC TIẾP MỨC CHI VỀ CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 320/2016/TT-BTC NGÀY 14/12/2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ khoản 1, Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Xét Tờ trình số 2158/TTr-UBND ngày 14/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị áp dụng trực tiếp mức chi được quy định tại các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất áp dụng trực tiếp mức chi về chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh quy định tại Điều 4 Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC CHĂN NUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 728/QĐ-BNN-CN ngày 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực Chăn nuôi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 293/TTr-SNN ngày 03/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực Chăn nuôi, thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau và bãi bỏ 03 thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau công bố tại Quyết định số 1106/QĐ-UBND ngày 16/7/2014. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC CHĂN NUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Công bố kèm theo Quyết định số: 1227/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thủ tục hành chính ban hành để thực hiện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Thủ tục hành chính bãi bỏ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) đối với Giống vật nuôi (bao gồm phôi, tinh, con giống vật nuôi); Thức ăn chăn nuôi, chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, Môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi động vật; Vật tư, hóa chất chuyên dùng trong chăn nuôi 1.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Thương nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau, địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, để được hướng dẫn trình tự, thủ tục, điều kiện và cung cấp mẫu đơn vào các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày thứ 7, chủ nhật và ngày nghỉ lễ), cụ thể như sau: + Buổi sáng từ: 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều từ: 13 giờ đến 17 giờ. - Bước 2: Thẩm tra hồ sơ: Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc từ khi nhận được hồ sơ qua đường bưu điện, cơ quan thông báo bằng văn bản cho người đề nghị cấp CFS những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Đối với hồ sơ được gửi trực tiếp: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu chưa dầy đủ, không hợp lệ thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp; qua đường bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 1.3.1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp CFS được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (theo mẫu quy định tại Phụ lục Il.a của Thông tư số 63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.). - Bản sao có chứng thực xác nhận công bố hợp chuẩn, hoặc công bố hợp quy phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. - Yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu (nếu có). 1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: - Thời hạn thẩm tra hồ sơ: Không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký. - Thời hạn cấp Giấy chứng nhận CFS: Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc Văn bản từ chối Thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận: tối đa 02 năm kể từ ngày cấp. 1.8. Lệ phí: Không. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp CFS (Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư số 63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu. - Được xác nhận công bố hợp chuẩn hoặc công bố hợp quy phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. - Yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu về cấp CFS (nếu nước nhập khẩu có quy định). 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Thông tư số 19/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục; hành chính lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010. Phụ lục II.a ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CFS (Ban hành kèm theo Thông tư số 63/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kính gửi: [tên Cơ quan cấp CFS] Để đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu, [Tên tổ chức/thương nhân] đề nghị [Tên cơ quan cấp CFS] cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi sản xuất, kinh doanh của [Tên tổ chức] như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Các giấy tờ kèm theo (đề nghị đánh dấu √ nếu có): <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin đã kê khai và của các tài liệu trong hồ sơ. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) đối với Giống vật nuôi (bao gồm phôi, tinh, con giống vật nuôi); Thức ăn chăn nuôi, chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, Môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi động vật; Vật tư, hóa chất chuyên dùng trong chăn nuôi 2.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Người đề nghị cấp lại CFS nộp đơn đến Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau, địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, để được hướng dẫn trình tự, thủ tục, điều kiện và cung cấp mẫu đơn vào các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày thứ 7, chủ nhật và ngày nghỉ lễ), cụ thể như sau: + Buổi sáng từ: 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều từ: 13 giờ đến 17 giờ. - Bước 2: Thẩm tra hồ sơ: Trong thời gian không quá 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp lại CFS, cơ quan thẩm quyền cấp CFS xem xét, đối chiếu với hồ sơ gốc. Cấp lại bản sao giấy chứng nhận CFS đối với trường hợp Giấy chứng nhận CFS gốc vẫn còn hiệu lực nhưng bị mất thất lạc, bị hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng, cấp lại CFS mới đối với trường hợp có sai sót trên CFS.
2,095
306
Trường hợp không cấp lại, cơ quan thẩm quyền cấp CFS thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp CFS. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp; qua đường bưu điện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 2.3.1. Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp cấp lại CFS (theo mẫu quy định tại Phụ lục II.b của Thông tư số 63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). 2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn thẩm tra hồ sơ: Không quá 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp lại CFS. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận hoặc Văn bản từ chối. Thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận: Tối đa 02 năm kể từ ngày cấp. 2.8. Lệ phí: Không. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp CFS (Phụ lục IIb ban hành kèm theo Thông tư số 63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Thông tư số 19/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010. PHỤ LỤC II.b ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CFS (Ban hành kèm theo Thông tư số 63/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Kính gửi: [tên Cơ quan cấp CFS] Để đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu, [Tên tổ chức/thương nhân] đề nghị [Tên cơ quan cấp CFS] cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi sản xuất, kinh doanh của [Tên tổ chức] như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> [Tên tổ chức/tôi-đối với các nhân] đề nghị [Tên cơ quan cấp CFS] cấp lại CFS cho các sản phẩm, hàng hóa trên. Lý do: (Đánh dấu √ vào các ô tương ứng) □ Mất □ Thất lạc □ Hư hỏng □ Có sai sót Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin đã kê khai. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH KON TUM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18/6/2013; Căn cứ Quyết định số 414/QĐ-UBND ngày 17/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Phê duyệt Chương trình hỗ trợ khởi nghiệp tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020; Xét đề nghị của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 223/QĐ-CT ngày 18/6/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: - Bổ sung điểm c tại khoản 1 Điều 4: “c) Hỗ trợ các dự án, ý tưởng khởi nghiệp, các doanh nghiệp khởi nghiệp đã được Hội đồng tư vấn hỗ trợ khởi nghiệp tỉnh Kon Tum xét chọn, ưu tiên các dự án, ý tưởng khởi nghiệp thuộc lĩnh vực các sản phẩm chủ lực của tỉnh”; - Bổ sung điểm c tại khoản 2 Điều 4: “c) Thực hiện các dự án, ý tưởng khởi nghiệp, các doanh nghiệp khởi nghiệp đã được Hội đồng tư vấn hỗ trợ khởi nghiệp tỉnh Kon Tum xét chọn, ưu tiên các dự án, ý tưởng khởi nghiệp thuộc lĩnh vực các sản phẩm chủ lực của tỉnh”. Điều 2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện quyết định này. Điều 3. Các Giám đốc Sở: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Xét Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau: 1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế: a) Cấp tỉnh: 9,5 triệu đồng (Chín triệu năm trăm nghìn đồng)/văn bản. Trong đó: - Cơ quan chủ trì soạn thảo: 6 triệu đồng (Sáu triệu đồng)/văn bản; - Cơ quan thẩm định: 2,5 triệu đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/văn bản; - Cơ quan thẩm tra: 1 triệu đồng (Một triệu đồng)/văn bản. b) Cấp huyện: 7,5 triệu đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng)/văn bản. Trong đó: - Cơ quan chủ trì soạn thảo: 5,5 triệu đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng)/văn bản; - Cơ quan thẩm định: 1,5 triệu đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/văn bản; - Cơ quan thẩm tra: 0,5 triệu đồng (Năm trăm nghìn đồng)/văn bản. c) Cấp xã: 2,5 triệu đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng)/văn bản. 2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: Định mức phân bổ kinh phí bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế. 3. Cơ quan thẩm tra văn bản là các Ban của Hội đồng nhân dân: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 05/07/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định một số định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016 - 2021. 4. Kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc nhiệm vụ của cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, trong trường hợp cần thiết thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 2. Các Cơ quan xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gồm: Cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật thực hiện việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VÀ MỨC CHI KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Xét Tờ trình số 338/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định định mức phân bổ và mức chi kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
2,055
307
1. Nghị quyết này quy định về định mức phân bổ và mức chi kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên. 2. Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Định mức phân bổ, mức chi và nguồn kinh phí thực hiện 1. Định mức phân bổ kinh phí a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế Cấp tỉnh: 10 triệu đồng/văn bản; Cấp huyện: 8 triệu đồng/văn bản; Cấp xã: 6 triệu đồng/văn bản. b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung Cấp tỉnh: 8 triệu đồng/văn bản; Cấp huyện: 6,4 triệu đồng/văn bản; Cấp xã: 4,8 triệu đồng/văn bản. 2. Mức chi kinh phí cho các nội dung trong các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. (Có phụ lục chi tiết kèm theo) Căn cứ nhiệm vụ và mức kinh phí được giao để thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định thực hiện chi tiêu cho các nội dung công việc trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị nhưng không được vượt quá định mức phân bổ quy định tại khoản 2 Điều này. 3. Nguồn kinh phí thực hiện Ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật được phân bổ trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên và chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 292/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên về việc quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC CHI KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 65/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 07 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018 VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH – NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM 2018-2020 Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm; Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020. Chương I ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017 Điều 1. Căn cứ đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước năm 2017 1. Các văn bản phê duyệt, giao nhiệm vụ ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2017 của cấp có thẩm quyền, gồm: các Nghị quyết của Quốc hội số 27/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 về dự toán NSNN năm 2017 và số 29/2016/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2016 về phân bổ ngân sách Trung ương (NSTW) năm 2017; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 2309/QĐ-TTg , số 2310/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2016 về giao dự toán NSNN năm 2017, số 2562/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2016 về giao kế hoạch vốn đầu tư NSNN năm 2017 và các quyết định khác về bổ sung ngân sách trong quá trình điều hành NSNN năm 2017; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp về dự toán ngân sách địa phương (NSĐP) và phân bổ NSĐP năm 2017. 2. Các văn bản chỉ đạo điều hành của cấp có thẩm quyền có liên quan đến NSNN năm 2017, gồm: các Nghị quyết của Chính phủ số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2017 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2017 (Nghị quyết số 01/NQ-CP), số 40/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2017 (Nghị quyết số 40/NQ-CP) và Nghị quyết phiên họp thường kỳ Chính phủ hàng tháng; các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 14/CT-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2017 về việc tập trung chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - NSNN năm 2017 (Chỉ thị số 14/CT-TTg), số 24/CT-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2017 về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng các ngành, lĩnh vực nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2017 (Chỉ thị số 24/CT-TTg); Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017 – 2020 (Quyết định số 579/QĐ-TTg); Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân, Chỉ thị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSĐP năm 2017. 3. Thông tư số 326/2016/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2017. 4. Thông tư số 319/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc xử lý chuyển nguồn NSNN năm 2016 sang năm 2017. 5. Tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính – NSNN 6 tháng đầu năm; các giải pháp phấn đấu hoàn thành vượt dự toán thu NSNN 2017 trong những tháng còn lại đã được các cấp có thẩm quyền quyết định. 6. Các kết luận, kiến nghị của các cơ quan chức năng đối với công tác cải cách thủ tục hành chính, thanh tra, kiểm toán, giải quyết khiếu nại tố cáo, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng khi tổ chức thực hiện thu, chi NSNN; tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, chống thất thu ngân sách, chống chuyển giá, thu hồi nợ thuế, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế; kết quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội, chính sách đối với người có công, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; bảo đảm kinh phí cho quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị và trật tự xã hội. Điều 2. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN Căn cứ kết quả thu NSNN 6 tháng đầu năm, dự báo tình hình sản xuất - kinh doanh, diễn biến giá cả thị trường 6 tháng cuối năm, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện rà soát đánh giá các yếu tố tác động tăng, giảm thu, kiến nghị các giải pháp điều hành nhằm phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu NSNN năm 2017 đã được Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp thông qua; trong đó tập trung vào các nội dung sau: 1. Đánh giá, phân tích từng nguyên nhân ảnh hưởng đến thu NSNN năm 2017, gồm: Những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất - kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu năm 2017 của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế do tác động của các yếu tố trong nước và ngoài nước; sản lượng sản xuất và tiêu thụ, giá bán, lợi nhuận của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chủ yếu; tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng; tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp; mức độ tăng, giảm vốn đầu tư của các thành phần kinh tế; khả năng tiếp cận vốn tín dụng thực hiện các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu của các doanh nghiệp; diễn biến thị trường bất động sản. Tác động của diễn biến giá dầu thô, giá hàng hóa nông sản trên thị trường thế giới và trong nước, tác động của việc thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, việc triển khai các Nghị quyết của Chính phủ số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 (Nghị quyết số 35/NQ-CP), số 19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2017 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 (Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP), các chính sách tiền tệ, tín dụng, thương mại, đầu tư, chính sách giá, cải cách thủ tục hành chính, số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 về Chính phủ điện tử và tác động của các yếu tố khác đến nền kinh tế và kết quả thu NSNN trong 6 tháng đầu năm.
2,096
308
2. Đánh giá tình hình triển khai, kết quả thực hiện các biện pháp về quản lý thu NSNN theo Nghị quyết số 01/NQ-CP và Chỉ thị số 14/CT-TTg ; tình hình triển khai thực hiện các chính sách thuế được sửa đổi, bổ sung có hiệu lực trong năm 2017, bao gồm mở rộng phạm vi thu NSNN theo Luật NSNN và Luật Phí và lệ phí; điều chỉnh thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo lộ trình của một số mặt hàng theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT), Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế; biểu thuế suất thuế tài nguyên theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; quy định về giá tính thuế GTGT đối với điện của các nhà máy thủy điện, nhiệt điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty phát điện tại Nghị định số 10/2017/NĐ-CP ngày 9 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ và các văn bản, chính sách, chế độ thu thuế, phí, lệ phí khác tác động đến việc thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2017. 3. Đánh giá tình hình thanh tra, kiểm tra và xử lý thu hồi nợ đọng thuế: Kết quả thực hiện công tác đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ đọng thuế năm 2017. Rà soát, xác định chính xác số nợ thuế đến ngày 31 tháng 12 năm 2016, phân tích đánh giá tình hình nợ thuế, xóa nợ thuế trong năm 2017, báo cáo, đánh giá kết quả thu hồi nợ thuế trong năm 2017 và số nợ thuế đến ngày 31 tháng 12 năm 2017. Kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra, quyết định truy thu của cơ quan thuế các cấp trong việc thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật thuế. 4. Đánh giá tình hình kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT phát sinh theo quy định của Luật thuế GTGT của doanh nghiệp năm 2017. Trong đó, dự kiến số kinh phí hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp trong năm 2017 gắn với tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế GTGT, xử lý thu hồi tiền hoàn thuế GTGT sai quy định, tác động khi thực hiện các nội dung liên quan đến khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế; đề xuất các kiến nghị điều chỉnh cơ chế quản lý hoàn thuế GTGT để đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật. 5. Kết quả phối hợp giữa các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương trong công tác quản lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thu NSNN, bán đấu giá tài sản Nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất và tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ thuế, chống thất thu, chống chuyển giá; tồn tại, vướng mắc và giải pháp khắc phục. 6. Kết quả thực hiện thu phí, lệ phí; thu xử phạt vi phạm hành chính, thu phạt và tịch thu khác 6 tháng đầu năm và ước cả năm 2017. Điều 3. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tập trung đánh giá các nội dung sau: 1. Công tác bố trí và tổ chức thực hiện dự toán chi đầu tư phát triển (ĐTPT) năm 2017: a) Tình hình lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các dự án đầu tư công và điều chỉnh dự án đầu tư công (nếu có) theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. b) Tình hình phân bổ, giao dự toán chi ĐTPT năm 2017: Việc bố trí, phân bổ vốn, giao dự toán chi ĐTPT cho các dự án, công trình trong năm 2017 theo Luật Đầu tư công; thời gian phân bổ và giao kế hoạch cho chủ đầu tư; kết quả bố trí dự toán để thu hồi vốn ngân sách ứng trước và thanh toán nợ xây dựng cơ bản (XDCB) thuộc nguồn NSNN. c) Tình hình thực hiện chi ĐTPT năm 2017: Tình hình thực hiện kế hoạch ĐTPT năm 2017, bao gồm giá trị khối lượng thực hiện, vốn thanh toán đến hết Quý II/2017 (gồm thanh toán khối lượng hoàn thành và thanh toán tạm ứng vốn đầu tư), dự kiến khối lượng thực hiện và vốn thanh toán đến ngày 31 tháng 12 năm 2017 (có biểu phụ lục chi tiết từng dự án, số liệu về tổng mức đầu tư được duyệt, vốn thanh toán lũy kế đến hết năm 2016, kế hoạch vốn và ước thực hiện năm 2017, kèm theo thuyết minh). Tiến độ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG), chương trình mục tiêu (CTMT), các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA (viện trợ ODA và vay ODA) và vốn vay ưu đãi (tiến độ giải ngân, khả năng đảm bảo vốn đối ứng). Riêng các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và/hoặc vay ưu đãi, trường hợp xác định khả năng giải ngân vượt dự toán được giao (nếu có), thì phải có báo cáo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ để điều chỉnh trong phạm vi dự toán tổng nguồn vốn nước ngoài được giao, hoặc trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định bổ sung dự toán trước khi thực hiện nếu vượt dự toán tổng nguồn vốn nước ngoài được giao. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn tiền bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất (trong đó báo cáo chi tiết: số tiền còn dư đến ngày 31 tháng 12 năm 2016; ước số thu phát sinh năm 2017; kiến nghị phương án sử dụng đối với số còn dư đến 31 tháng 12 năm 2016 và số phát sinh năm 2017). Các Bộ Y tế, Quốc phòng và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh báo cáo tình hình thực hiện đầu tư, xây dựng 05 bệnh viện, viện tuyến trung ương và tuyến cuối đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh từ nguồn ứng vốn Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp (chi tiết tổng số vốn được ứng từ Quỹ, số đã giải ngân, số đã xuất Quỹ nhưng chưa giải ngân, số chưa xuất Quỹ) và dự toán chi ĐTPT năm 2017; đề xuất các kiến nghị đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án (nếu có). d) Tổng hợp, đánh giá tình hình nợ đọng khối lượng đầu tư XDCB nguồn NSNN (bao gồm cả trái phiếu Chính phủ (TPCP)) theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012, số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2013 và số 07/CT-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2015: Số nợ đến ngày 31 tháng 12 năm 2016, số thu hồi trong năm 2017, ước số còn nợ đến ngày 31 tháng 12 năm 2017 (chi tiết từng dự án). đ) Số vốn NSNN đã ứng trước cho các dự án đầu tư đến ngày 30 tháng 6 năm 2017 chưa có nguồn thu hồi. e) Tình hình vay và trả nợ các nguồn vốn vay của địa phương (kể cả nguồn tạm ứng tồn ngân Kho bạc nhà nước) để thực hiện các dự án, công trình đầu tư cơ sở hạ tầng. g) Tình hình quyết toán dự án đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: số dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán theo quy định đến hết tháng 6/2017 và dự kiến đến hết năm 2017; nguyên nhân và giải pháp xử lý. h) Đánh giá vướng mắc trong quản lý đầu tư theo Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và các văn bản pháp luật có liên quan, kiến nghị giải pháp xử lý. 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chi hỗ trợ phát triển: a) Tình hình thực hiện tín dụng đầu tư ưu đãi của Nhà nước (tổng mức tăng trưởng tín dụng, các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch tăng trưởng tín dụng, nguồn NSNN cấp bù chênh lệch lãi suất,…); đối tượng hưởng ưu đãi; phạm vi ưu đãi; đầu mối thực hiện chính sách tín dụng; lãi suất cho vay; cải cách hành chính trong thủ tục xét duyệt cho vay. b) Tình hình thực hiện chính sách tín dụng cho các chương trình cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; tín dụng học sinh, sinh viên; cho vay giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động; cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;... Mỗi chương trình cho vay cần làm rõ cơ sở pháp lý, phạm vi, đối tượng, điều kiện vay, lãi suất huy động bình quân, lãi suất cho vay bình quân; dư nợ cho vay đầu năm, số phát sinh vay và trả nợ trong năm, dự kiến mức dư nợ cuối kỳ; số nợ kinh phí cấp bù lãi suất đầu năm, số phát sinh trong năm, số đã được cấp bù, số dự kiến còn nợ cuối năm. 3. Tình hình thực hiện các cơ chế, chính sách xã hội hóa (tổng nguồn lực và cơ cấu nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển ngành, lĩnh vực; số lượng các cơ sở được đầu tư từ nguồn lực xã hội hóa; kết quả đạt được; tồn tại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục). Điều 4. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tập trung đánh giá các nội dung sau: 1. Tình hình triển khai phân bổ, giao dự toán và thực hiện dự toán NSNN 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2017 theo từng lĩnh vực chi được giao; kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, các chương trình, dự án lớn; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý.
1,818
309
2. Kết quả việc cắt giảm dự toán đối với các nhiệm vụ chi thường xuyên đã giao trong dự toán đầu năm của các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương, nhưng đến ngày 30 tháng 6 năm 2017 chưa phân bổ hoặc đã phân bổ nhưng chưa triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP , Chỉ thị số 14/CT-TTg. 3. Kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ, cơ chế, chính sách và chế độ chi tiêu, đồng thời kiến nghị các giải pháp khắc phục ngay trong năm 2017, cụ thể: a) Đối với các chế độ, chính sách: Đánh giá tổng thể toàn bộ các chính sách, chế độ; rà soát, kiến nghị bổ sung, sửa đổi các chính sách, chế độ không phù hợp với thực tế. b) Tình hình, kết quả triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 và bổ sung, sửa đổi tại Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ. c) Tình hình triển khai thực hiện 6 tháng đầu năm và khả năng thực hiện cả năm 2017 đối với các nhiệm vụ được phân công tại Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công (Nghị định số 16/2015/NĐ-CP); tình hình thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực theo các Nghị định của Chính phủ số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập (Nghị định số 54/2016/NĐ-CP), số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác (Nghị định số 141/2016/NĐ-CP), trong đó chi tiết: Số đơn vị đã giao tự chủ theo từng loại; lộ trình điều chỉnh giá, phí dịch vụ sự nghiệp công; tác động đến NSNN (số tăng thu của đơn vị sự nghiệp và số giảm chi NSNN hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp - nếu có). Riêng lĩnh vực giáo dục – đào tạo và dạy nghề, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ đánh giá cụ thể tiến độ và kết quả triển khai Đề án đến hết năm 2017; trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trong việc thực hiện các cam kết; trách nhiệm của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp thực hiện Đề án thí điểm. d) Tình hình, kết quả thực hiện chính sách tinh giản biên chế đến 30 tháng 6 năm 2017 và dự kiến cả năm theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (Nghị quyết số 39-NQ/TW), Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (Nghị định số 108/2014/NĐ-CP); chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh chủ trương tinh giản biên chế (chỉ thị số 02/CT-TTg); Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW (Quyết định số 2218/QĐ-TTg); Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (Nghị định số 26/2015/NĐ-CP). 4. Tình hình triển khai thực hiện chuẩn nghèo đa chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ trong 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2017; các khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị xử lý. Điều 5. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia Các bộ, cơ quan trung ương quản lý hàng dự trữ quốc gia đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, bán, nhập, xuất, luân phiên đổi hàng, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia năm 2017 và các năm trước chuyển sang (chi tiết chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa tại thời điểm 30 tháng 6 và ước thực hiện cả năm 2017). Đối với mua tăng, mua bù hàng dự trữ quốc gia cần chi tiết theo số lượng, chủng loại hàng dự trữ quốc gia đã tổ chức đấu thầu, ký hợp đồng, nhập kho theo kế hoạch đến thời điểm báo cáo. Điều 6. Đánh giá tình hình thực hiện các CTMTQG, CTMT và chương trình, dự án khác sử dụng nguồn vốn ngoài nước 1. Các bộ quản lý CTMTQG báo cáo tình hình xây dựng các văn bản hướng dẫn, cơ chế phối hợp với các cơ quan được phân công chủ trì dự án/nội dung thành phần thuộc CTMTQG. 2. Các cơ quan quản lý CTMT báo cáo tiến độ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các CTMT giai đoạn 2016-2020 và tình hình xây dựng hoặc phối hợp xây dựng các văn bản hướng dẫn. 3. Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương đánh giá tình hình phân bổ, giao, thực hiện dự toán chi CTMTQG, CTMT (bao gồm dự toán năm 2017 và số dự toán năm 2016 chuyển nguồn thực hiện năm 2017 - nếu có); thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện; trường hợp CTMTQG, CTMT có sử dụng nguồn vốn ngoài nước thì báo cáo tình hình giải ngân chi tiết theo vốn viện trợ ODA, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi và vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài, cơ chế tài chính và đề xuất kiến nghị (nếu có). 4. Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương đánh giá tình hình phân bổ, giao, thực hiện dự toán chi các chương trình, dự án khác sử dụng vốn ngoài nước (bao gồm cả dự án ô), chi tiết theo vốn viện trợ ODA, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài, cơ chế tài chính và đề xuất kiến nghị (nếu có). Điều 7. Đánh giá tình hình đảm bảo kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương 1. Các bộ, cơ quan trung ương báo cáo về: a) Biên chế, quỹ lương, các khoản phụ cấp theo lương; b) Nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. c) Nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở, trong đó làm rõ: nguồn sắp xếp, tiết kiệm các khoản chi thường xuyên trong phạm vi dự toán NSNN năm 2017 được giao; nguồn thu được để lại theo chế độ theo lộ trình kết cấu chi phí vào giá dịch vụ sự nghiệp công theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP , các Nghị định về tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo lĩnh vực; nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương chưa sử dụng hết năm 2016 chuyển sang năm 2017 (nếu có), nguồn chưa sử dụng hết năm 2017 chuyển sang năm 2018 thực hiện điều chỉnh lương cơ sở (nếu có). 2. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo về: a) Quỹ lương, phụ cấp, trợ cấp thực hiện năm 2016 và dự kiến năm 2017; b) Nhu cầu kinh phí tăng thêm đến mức lương cơ sở 1,3 triệu đồng/người/tháng năm 2017; c) Việc sử dụng nguồn lực của địa phương để thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ ngày 01 tháng 07 năm 2017, gồm: nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương); 50% tăng thu NSĐP thực hiện so với dự toán năm 2016; số thu được để lại theo chế độ phù hợp với lộ trình kết cấu chi phí vào giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP , các Nghị định về tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo lĩnh vực; nguồn cải cách tiền lương còn dư (nếu có) dành để thực hiện các chính sách an sinh xã hội theo Quyết định số 579/QĐ-TTg . d) Rà soát, xác định nhu cầu kinh phí phụ cấp, trợ cấp đối với vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo và Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020. Điều 8. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ NSNN của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ngoài các yêu cầu chung nêu trên, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung đánh giá thêm một số nội dung sau: 1. Đánh giá công tác huy động các nguồn lực tài chính ở địa phương để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Khả năng cân đối NSĐP so với dự toán, các biện pháp đã và sẽ thực hiện để đảm bảo cân đối NSĐP trong trường hợp dự kiến bị giảm thu NSĐP. 3. Tình hình thực hiện các chính sách an sinh xã hội: a) Chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, Luật Người cao tuổi và Luật Người khuyết tật (Nghị định số 136/2013/NĐ-CP); b) Chính sách hỗ trợ giáo dục – đào tạo (chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3 – 5 tuổi theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 và Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc nội trú theo Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ miễn giảm học phí, chi phí học tập cho học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ; chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ học sinh khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học tại các cơ sở giáo dục theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính; chính sách hỗ trợ cho học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ);
2,123
310
c) Chính sách hỗ trợ về y tế (chính sách hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người sinh sống ở huyện đảo, xã đảo, trẻ em dưới 6 tuổi, cho người cận nghèo, học sinh, sinh viên, người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình, đối tượng bảo trợ xã hội); chi tiết kinh phí mua thẻ BHYT cho đối tượng nghèo đa chiều thiếu BHYT và không thiếu hụt BHYT. d) Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn (chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn; chính sách miễn thu thuỷ lợi phí theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi); chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo theo Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ); đ) Chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế; e) Chính sách đối với trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013-2020 theo Quyết định số 1758/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; g) Chính sách hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh và phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ, cứu đói cho người dân; h) Chính sách hỗ trợ ngư dân gặp rủi ro khi bám biển, đánh bắt xa bờ; chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản; chính sách phát triển thủy sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ tại địa phương; Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP; Quyết định số 47/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm cơ chế hỗ trợ một lần sau đầu tư cho chủ tàu đóng mới tàu theo quy định tại Nghị định số 89/2015/NĐ-CP và Nghị định số 67/2014/NĐ-CP (Quyết định số 47/2016/QĐ-TTg). i) Tình hình thực hiện chính sách đối với hộ nghèo thu nhập và hộ nghèo thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều; thời điểm thực hiện và nguồn ngân sách bảo đảm. Đối với từng chính sách, đề nghị có báo cáo cụ thể đối tượng (trong đó đối với hộ nghèo xác định theo tiêu chí thu nhập), nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách năm 2017 (có thuyết minh cơ sở xác định, cách tính). 4. Tình hình giảm chi NSNN hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập gắn với việc điều chỉnh giá, phí đơn vị sự nghiệp công và việc sử dụng số giảm chi ngân sách để tăng chi thực hiện các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo, các đối tượng chính sách để tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ sự nghiệp công, thực hiện cải cách tiền lương, tăng chi mua sắm, sửa chữa và chi ĐTPT cho các chương trình, dự án, các mục tiêu phát triển của ngành, lĩnh vực, trên cơ sở đó cơ cấu lại chi thường xuyên các lĩnh vực, cơ cấu lại chi NSNN. 5. Xác định nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương năm 2017, số còn dư (nếu có) sau khi đã đảm bảo đủ nhu cầu cải cách tiền lương trong năm 2017, để chi trả thay phần NSTW hỗ trợ để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành (giảm tương ứng phần NSTW phải hỗ trợ theo chế độ) theo quy định tại Quyết định số 579/QĐ-TTg . 6. Báo cáo cụ thể việc bố trí ngân sách (bao gồm cả số NSTW hỗ trợ có mục tiêu cho NSĐP - nếu có) và sử dụng dự phòng NSĐP thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh ở người và trên gia súc, gia cầm, cây trồng; tình hình sử dụng dự phòng NSĐP đến ngày 30 tháng 6 năm 2017. 7. Tình hình phân bổ, giao dự toán chi NSNN từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng của địa phương, thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và việc phân bổ lập quỹ phát triển đất từ nguồn thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ. 8. Tình hình thực hiện vay và trả nợ các khoản vay của NSĐP, gồm: a) Số dư nợ đầu năm, số vay đến ngày 30 tháng 6 năm 2017, ước số vay cả năm, chi tiết theo mục đích vay (vay trả nợ gốc, vay bù đắp bội chi) và theo từng nguồn vốn (phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ theo từng nhà tài trợ và chương trình, dự án; vay tín dụng ĐTPT của Nhà nước; vay tồn ngân kho bạc nhà nước; vay khác) . b) Tình hình thực hiện trả nợ (lãi, phí) đến ngày 30 tháng 6 năm 2017 chi tiết theo từng nguồn vốn nêu trên. c) Tình hình trả nợ gốc các khoản vay, chi tiết theo từng nguồn (vay mới trả nợ cũ, từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi). d) Dư nợ cuối năm theo kế hoạch và ước thực hiện, chi tiết theo từng nguồn vốn nêu trên. 9. Tình hình thu, chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết (XSKT); việc sử dụng số thu từ hoạt động XSKT đầu tư các công trình phúc lợi xã hội quan trọng của địa phương, trong đó tập trung đầu tư cho các công trình thuộc các lĩnh vực giáo dục, y tế, hạ tầng nông nghiệp nông thôn theo quy định. 10. Tình hình thực hiện CTMTQG xây dựng nông thôn mới: kinh phí thực hiện, chi tiết theo từng nguồn (NSTW, NSĐP, vốn trái phiếu Chính phủ, các nguồn huy động khác), số xã hoàn thành mục tiêu chương trình; trường hợp mức cân đối NSĐP và các nguồn huy động khác thấp so với dự kiến phải làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của các cơ quan liên quan. 11. Tình hình thực hiện CTMTQG giảm nghèo: Kinh phí thực hiện, chi tiết theo từng nguồn (NSTW, NSĐP, các nguồn huy động khác); trường hợp mức cân đối NSĐP và các nguồn huy động khác thấp so với dự kiến phải làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của các cơ quan liên quan. 12. Tình hình thực hiện các CTMT: Kinh phí thực hiện, chi tiết theo từng nguồn (NSTW, NSĐP và các nguồn huy động khác); trường hợp mức cân đối NSĐP và các nguồn huy động khác thấp so với dự kiến phải làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của các cơ quan liên quan. 13. Trường hợp địa phương có nguồn vốn ngoài nước để thực hiện các CTMTQG, CTMT, các chương trình, dự án khác, thì báo cáo cụ thể dự toán được giao, tình hình phân bổ, giải ngân chi tiết nguồn vốn ODA (viện trợ ODA, vay ODA), vốn vay ưu đãi. Chương II XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2018 Điều 9. Yêu cầu 1. Năm 2018 là năm bản lề thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020, là năm triển khai Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị về cơ cấu lại NSNN, quản lý nợ công bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững (Nghị quyết số 07-NQ/TW), Nghị quyết số 25/2016/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch tài chính quốc gia 5 năm giai đoạn 2016-2020 (Nghị quyết số 25/2016/QH14) và Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (Nghị quyết số 26/2016/QH14) nên có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và tài chính - ngân sách giai đoạn 2016-2020. 2. Dự toán NSNN năm 2018 được xây dựng theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật về quy trình, thời hạn, thuyết minh cơ sở pháp lý, căn cứ tính toán, giải trình; đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020, Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 đã được Quốc hội thông qua; phù hợp với định hướng phát triển và mục tiêu, nhiệm vụ đề ra cho năm 2018 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. 3. Việc xây dựng dự toán thu, chi NSNN năm 2018 phải theo đúng các quy định của pháp luật về thu, chi và quản lý thu, chi ngân sách; trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán NSNN; quán triệt chủ trương triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu lập dự toán. 4. Các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương trên cơ sở đánh giá thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 và giai đoạn 2016-2020 của ngành, lĩnh vực và địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 để xác định nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng thực hiện trong năm 2018; chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ chi theo mức độ cấp thiết, khả năng triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở nguồn NSNN được phân bổ và các nguồn huy động hợp pháp khác. 5. Các bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực khi xây dựng dự toán cần tính tới việc rà soát tổng thể các chế độ, chính sách (nhất là các chính sách an sinh xã hội) để bãi bỏ, hoặc lồng ghép theo thẩm quyền, hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ, lồng ghép các chính sách chồng chéo, trùng lắp, kém hiệu quả; không đề xuất các chính sách làm giảm thu ngân sách; chỉ đề xuất ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách khi thật sự cần thiết và có nguồn đảm bảo; chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
2,000
311
Điều 10. Xây dựng dự toán thu NSNN Dự toán thu NSNN năm 2018 được xây dựng theo đúng chính sách, chế độ thu NSNN hiện hành. Mọi khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải được tổng hợp, phản ánh đầy đủ vào cân đối NSNN theo quy định của Luật NSNN; trên cơ sở dữ liệu thông tin quản lý về thuế; đánh giá sát khả năng thực hiện thu NSNN năm 2017, dự báo các yếu tố thay đổi về năng lực đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2018 có tính đến các yếu tố tác động của quá trình hội nhập quốc tế; tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các văn bản pháp luật về thuế mới sửa đổi, bổ sung, mở rộng cơ sở tính thuế (kể cả đối tượng và căn cứ tính thuế) và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết quốc tế; yếu tố tăng thu từ tăng cường kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế của các tổ chức, cá nhân, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và tăng thu từ chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi. Trên cơ sở đó, phấn đấu tỷ lệ huy động vào NSNN năm 2018 khoảng 21%/GDP. Loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách, dự toán thu nội địa (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất, thu cổ tức và lợi nhuận còn lại, thu XSKT) bình quân chung cả nước tăng tối thiểu 12-14% so với đánh giá ước thực hiện năm 2017 và dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng bình quân tối thiểu 5 - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2017. Mức tăng thu cụ thể của từng địa phương tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng địa phương. 1. Xây dựng dự toán thu nội địa: a) Các địa phương xây dựng dự toán thu NSNN trên địa bàn năm 2018 ngoài việc phải đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu nêu trên, phải tổng hợp đầy đủ các nguồn thu phát sinh trên địa bàn (bao gồm cả số thu ngân sách ở xã, phường, thị trấn), nhất là các khoản thu thuế nhà thầu nước ngoài, nhà thầu trong nước khi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn, các dự án mới được đưa vào sản xuất kinh doanh; trên cơ sở đánh giá đầy đủ thực tế thực hiện năm 2016, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020, yêu cầu phấn đấu và khả năng thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2017, dự báo tăng trưởng kinh tế trên địa bàn năm 2018 và số kiểm tra dự toán thu năm 2018 được cơ quan có thẩm quyền thông báo. b) Dự toán thu NSNN năm 2018 phải trên cơ sở dữ liệu đối tượng nộp thuế, đảm bảo tính đúng, đủ từng khoản thu, sắc thuế, lĩnh vực thu đối với từng địa bàn, chi tiết số thu từ các nhà máy mới đi vào hoạt động có số thu lớn theo các quy định hiện hành về thuế, phí, lệ phí và thu khác NSNN; các quy định điều chỉnh chính sách theo lộ trình tiếp tục ảnh hưởng tới số thu NSNN năm 2018 và các quy định dự kiến sẽ được sửa đổi, bổ sung, áp dụng trong năm 2018; trong đó lưu ý: Luật NSNN, Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB, trong đó điều chỉnh tăng thuế suất thuế TTĐB đối với mặt hàng bia, rượu; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế, trong đó điều chỉnh thuế suất thuế TTĐB đối với một số dòng xe ô tô, xe mô tô. c) Tổng hợp đầy đủ khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với các Giấy phép do Trung ương cấp và Giấy phép do ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp; tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước trung ương, địa phương xử lý. d) Toàn bộ số thu sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước (sau khi trừ chi phí) phát sinh đều phải nộp vào NSNN. đ) Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương phải tính tới các nguồn thu gắn với việc đẩy mạnh thực hiện các giải pháp về tăng cường công tác đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ thuế, thanh tra, kiểm tra, chống chuyển giá, chống buôn lậu, gian lận thương mại, kiểm tra, giám sát hoàn thuế GTGT, tăng cường giám sát, quản lý, chống thất thu đối với doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính; các nguồn thu từ đôn đốc thực hiện kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra Chính phủ, các cơ quan chức năng và số tiền thuế truy thu, truy hoàn, tiền thuế nợ dự kiến thu hồi cho NSNN. e) Đối với các khoản thu phí, lệ phí nộp ngân sách và để lại chi theo quy định Các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương ước số thu phí, lệ phí thực hiện năm 2017, dự kiến những yếu tố tác động đến số thu năm 2018 để xây dựng dự toán thu phù hợp, tích cực, cụ thể theo từng khoản thu phí, lệ phí (số thu, số được để lại chi theo chế độ chi tiết các lĩnh vực chi tương ứng, số nộp NSNN). Đối với khoản thu học phí, giá dịch vụ y tế và các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công (không thuộc danh mục phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí), không là chỉ tiêu giao dự toán thu, chi NSNN cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương, nhưng phải lập dự toán riêng và xây dựng phương án sử dụng gửi cơ quan có thẩm quyền giám sát theo quy định. Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn từ nguồn thu này và các khoản thu khác được để lại chi để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. 2. Xây dựng dự toán thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu: a) Căn cứ vào dự báo tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ có thuế trong bối cảnh hội nhập, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu; sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, đặc biệt là các mặt hàng truyền thống có nguồn thu chủ lực và các mặt hàng mới phát sinh. b) Xét đến các yếu tố tác động chính như: giá trong nước và giá trên thị trường quốc tế của những mặt hàng có nguồn thu lớn; tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và đồng tiền của các đối tác thương mại chiến lược; tác động giảm thu từ việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan tại các Hiệp định thương mại tự do đã ký kết và thực thi cam kết trong năm 2018; mức độ thuận lợi hóa thương mại và ảnh hưởng của các hàng rào kỹ thuật; quy mô, tiến độ thực hiện của các dự án đầu tư trọng điểm có nhập khẩu nguyên vật liệu, trang thiết bị;... 3. Xây dựng dự toán số hoàn thuế GTGT phát sinh theo quy định của Luật Thuế GTGT: Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội, khả năng phát triển sản xuất kinh doanh và kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu thường xuyên phát sinh số hoàn thuế GTGT, các doanh nghiệp có dự án đầu tư để tính đúng, tính đủ, kịp thời số hoàn thuế GTGT phát sinh trên địa bàn theo các chính sách, chế độ hiện hành và các chế độ chính sách mới có hiệu lực thi hành. Xây dựng dự toán số hoàn thuế GTGT gắn liền với yêu cầu tăng cường công tác quản lý hoàn thuế, giám sát, kiểm tra, thanh tra trước và kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp. 4. Xây dựng dự toán thu viện trợ không hoàn lại: Căn cứ các hiệp định, thỏa thuận viện trợ ODA và viện trợ phi chính phủ nước ngoài đã ký kết; tiến độ thực hiện và giải ngân vốn của các chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ nước ngoài trong 6 tháng đầu năm 2017 và dự kiến đến hết năm 2017; các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương xây dựng dự toán thu viện trợ không hoàn lại năm 2018 của Bộ, cơ quan, địa phương mình phù hợp với các hiệp định, thỏa thuận đã ký kết và sát thực tiễn. Điều 11. Xây dựng dự toán chi NSNN 1. Xây dựng dự toán chi ĐTPT: a) Dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN được xây dựng phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016–2020; đảm bảo đúng quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội (Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13) và Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ĐTPT nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg). Đối với các dự án dự kiến bố trí vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2020 thấp hơn so với quyết định đầu tư phê duyệt, các bộ, ngành, địa phương cần rà soát, phê duyệt quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức đầu tư, xác định điểm dừng kỹ thuật hợp lý hoặc bổ sung nguồn hợp pháp khác để hoàn thành dự án phù hợp với quy mô vốn hỗ trợ từ NSTW. b) Dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN cần chi tiết theo các lĩnh vực chi phù hợp với quy định của Luật NSNN và sắp xếp các dự án theo thứ tự ưu tiên: (i) bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện CTMTQG, dự án quan trọng quốc gia, CTMT, dự án có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; (ii) vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư PPP; xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi vốn ứng trước; (iii) chỉ bố trí cho các dự án khởi công mới nếu còn nguồn và đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định (ưu tiên thực hiện các dự án mục tiêu giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển nông nghiệp nông thôn, các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc, vùng bị ảnh hưởng nặng nề của thiên tai, các địa phương chịu ảnh hưởng sự cố môi trường biển; các dự án, công trình y tế, giáo dục, các dự án đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và các dự án phát triển hạ tầng trọng điểm liên ngành, liên lĩnh vực để thực đẩy phát triển kinh tế, tăng trưởng GDP).
2,129
312
c) Các bộ, cơ quan trung ương, các cơ quan, đơn vị ở địa phương được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng nguồn thu từ sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước để đầu tư, phải lập dự toán chi ĐTPT từ nguồn thu này (bao gồm cả số thu năm 2017 chưa sử dụng hết) và tổng hợp trong dự toán chi ĐTPT của bộ, cơ quan trung ương, các cơ quan, đơn vị ở địa phương gửi cơ quan Kế hoạch và đầu tư và cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp dự toán NSNN trình cấp có thẩm quyền quyết định. Ngoài ra, các bộ, cơ quan trung ương lập báo cáo riêng giải trình cụ thể về nguồn thu và nhu cầu chi đầu tư từ nguồn tiền bán tài sản, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất gửi Bộ Tài chính (Vụ I đối với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; Cục Quản lý công sản đối với các bộ, cơ quan trung ương khác). d) Đối với dự toán chi cấp bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tín dụng đầu tư, tín dụng chính sách của Nhà nước, bổ sung nguồn vốn thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi, căn cứ vào quy định của cấp có thẩm quyền, tình hình thực hiện năm 2017 và dự kiến những thay đổi về đối tượng, chính sách, nhiệm vụ năm 2018 để xây dựng dự toán chi theo quy định. 2. Xây dựng dự toán chi dự trữ quốc gia: Căn cứ Chiến lược phát triển dự trữ quốc gia đến năm 2020, Kế hoạch dự trữ quốc gia 5 năm 2016-2020 và dự kiến mức tồn kho dự trữ quốc gia đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, các bộ, cơ quan trung ương quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch mua tăng (chi tiết từng danh mục hàng dự trữ quốc gia), xuất giảm, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia và xây dựng dự toán NSNN chi mua hàng dự trữ quốc gia năm 2018 trên tinh thần triệt để tiết kiệm, tập trung vào các mặt hàng chiến lược, thiết yếu; ưu tiên các mặt hàng dự trữ quốc gia phục vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, cứu đói, phục vụ quốc phòng - an ninh. 3. Xây dựng dự toán chi thường xuyên: a) Các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương căn cứ nhiệm vụ chính trị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 và số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách năm 2018, xây dựng dự toán chi thường xuyên cho từng lĩnh vực chi theo mục tiêu, nhiệm vụ được giao năm 2018, đảm bảo đúng chính sách, chế độ, định mức chi NSNN. Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương, các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí, triệt để tiết kiệm. Dự toán chi mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phải căn cứ quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định; giảm tần suất và tiết kiệm tối đa kinh phí tổ chức lễ hội, nhất là lễ hội có quy mô lớn, hội thảo, khánh tiết… sử dụng ngân sách; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài, mua sắm ô tô và trang thiết bị đắt tiền; mở rộng thực hiện khoán xe ô tô công. Đối với dự toán kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất, dự toán của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương gửi kèm thuyết minh chi tiết về tên công trình; mục tiêu sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng; sự cần thiết, lý do thực hiện; văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền; khối lượng công việc dự kiến; thời gian bắt đầu, kết thúc; dự toán kinh phí theo các nguồn vốn và phân kỳ thực hiện hàng năm. b) Dự toán chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể xây dựng gắn với lộ trình tinh giản biên chế, sắp xếp lại bộ máy hành chính giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 39-NQ/TW; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP; Chỉ thị số 02/CT-TTg Nghị định số 26/2015/NĐ-CP. c) Các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương căn cứ vào dự kiến số tăng thu sự nghiệp theo lộ trình thực hiện tính đúng, tính đủ chi phí vào giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực, dự toán giảm nhu cầu chi NSNN thường xuyên năm 2018 cho các đơn vị sự nghiệp công lập, dành nguồn để tăng chi thực hiện các chương trình, chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo và các đối tượng chính sách để tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ sự nghiệp công, thực hiện cải cách tiền lương, tăng chi mua sắm, sửa chữa và chi ĐTPT cho các chương trình, dự án, các mục tiêu phát triển của ngành, lĩnh vực, trên cơ sở đó cơ cấu lại chi thường xuyên các lĩnh vực, cơ cấu lại chi NSNN. d) Một số lưu ý thêm khi xây dựng dự toán NSNN năm 2018: - Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: Lập dự toán chi đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thuyết minh cụ thể các nhiệm vụ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở, các nhiệm vụ thường xuyên và không thường xuyên khác của tổ chức khoa học và công nghệ. Xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập theo quy định của Nghị định số 54/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện. - Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán chi thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, chính sách phụ cấp thâm niên ngành giáo dục, chính sách ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: Thuyết minh cụ thể cơ sở tính toán nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án giảm quá tải bệnh viện năm 2018 theo từng Dự án, nhiệm vụ và các nguồn kinh phí để thực hiện; nhu cầu kinh phí NSNN phải đảm bảo chi trả tiền lương, chế độ phụ cấp đặc thù chưa kết cấu vào giá dịch vụ y tế, chế độ phụ cấp chống dịch theo quy định; dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm nghiệm, xử lý tiêu hủy thực phẩm không an toàn, kinh phí thanh tra, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm. Dự kiến tác động đối với dự toán NSNN năm 2018 khi triển khai thực hiện Thông tư 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT trong các cơ sở khám, chữa bệnh của nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp. - Chi các hoạt động kinh tế: Xây dựng trên cơ sở khối lượng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và chế độ, định mức chi ngân sách quy định; tập trung bố trí chi cho những nhiệm vụ quan trọng: duy tu bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kinh tế trọng yếu (giao thông, thuỷ lợi) để tăng thời gian sử dụng và hiệu quả đầu tư; bảo đảm an toàn giao thông; tìm kiếm cứu nạn; bảo quản hàng dự trữ quốc gia; kinh phí thực hiện công tác quy hoạch; thực hiện nhiệm vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công; chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản. Xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp kinh tế công lập theo quy định của Nghị định số 141/2016/NĐ-CP . - Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể: Thuyết minh rõ các nội dung sau: + Số biên chế năm 2018 (bằng số được cơ quan có thẩm quyền giao năm 2017, trừ đi (-) số biên chế giảm trong năm (nghỉ theo chế độ và tinh giản biên chế trong năm 2017, cộng với (+) số bổ sung trong năm 2017), trong đó làm rõ số biên chế thực có mặt đến thời điểm lập dự toán, số biên chế chưa tuyển theo chỉ tiêu được duyệt (nếu có). + Xác định Quỹ tiền lương, phụ cấp theo mức lương cơ sở 1,3 triệu đồng/tháng (tính đủ 12 tháng) do NSNN đảm bảo, bao gồm: (i) Quỹ tiền lương, phụ cấp của số biên chế được duyệt, thực có mặt tính đến thời điểm lập dự toán, được xác định trên cơ sở mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, BHYT, kinh phí công đoàn); (ii) Quỹ tiền lương, phụ cấp của số biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển, được dự kiến trên cơ sở mức lương cơ sở 1,3 triệu đồng/tháng, hệ số lương 2,34/biên chế và các khoản đóng góp theo chế độ. + Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán các khoản chi đặc thù (cơ sở pháp lý, nội dung chi, mức chi, các nội dung liên quan khác) năm 2018 trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả. - Đối với các tổ chức chính trị, xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp được ngân sách hỗ trợ kinh phí hoạt động, dự toán ngân sách năm 2018 được xác định bằng dự toán năm 2017 theo Kết luận số 102-KL/TW ngày 22/9/2014 của Bộ Chính trị về Hội Quần chúng. 4. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực bên cạnh việc lập dự toán thu, chi NSNN năm 2018 (phần bộ trực tiếp thực hiện), cần tính toán xác định nhu cầu kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách được cấp có thẩm quyền ban hành và có hiệu lực trong năm 2018, kèm theo thuyết minh cụ thể căn cứ tính toán. 5. Xây dựng dự toán chi thực hiện các CTMTQG, CTMT: a) Đối với các CTMTQG và các CTMT đã được phê duyệt: Các bộ, cơ quan trung ương được giao là chủ CTMTQG, CTMT căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình, tổng mức vốn, kinh phí đã được duyệt, mức đã bố trí năm 2016, 2017 và số kiểm tra năm 2018, Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn NSTW và tỷ lệ vốn đối ứng của NSĐP thực hiện CTMTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương lập dự toán vốn, kinh phí thực hiện chương trình phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
2,037
313
Các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao tại quyết định phê duyệt từng CTMTQG, CTMT, hướng dẫn bổ sung của cơ quan quản lý chương trình, thực hiện lập dự toán chi thực hiện các chương trình, chi tiết theo từng nguồn vốn, từng dự án, nội dung, nhiệm vụ, kinh phí sự nghiệp, vốn đầu tư, nguồn NSTW, nguồn đối ứng NSĐP, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan chủ chương trình theo quy định. Các cơ quan quản lý CTMTQG, CTMT tổng hợp, đề xuất nhu cầu vốn, kinh phí thực hiện CTMTQG, CTMT gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Dự toán phải kèm thuyết minh chi tiết chỉ tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ của từng dự án, nhiệm vụ. b) Đối với các CTMT chưa có quyết định phê duyệt: Căn cứ Nghị quyết số 73/2016/NQ-CP ngày 26 /8/2016 của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư các CTMT giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 547/QĐ-TTg ngày 20 tháng 04 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn NSNN giai đoạn 2016-2020 và các quyết định giao vốn đầu tư trung hạn còn lại của cấp có thẩm quyền; trên cơ sở nội dung, tiến độ phê duyệt các CTMT; các cơ quan quản lý CTMT hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện chương trình xây dựng dự toán CTMT năm 2018 theo đúng quy định. Riêng đối với dự toán kinh phí sự nghiệp, đề nghị cơ quan chủ quản CTMT rà soát lại các yêu cầu, nhiệm vụ để xây dựng dự toán phù hợp với dự toán vốn đầu tư được giao cho chương trình. Các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương căn cứ hướng dẫn của cơ quan quản lý chương trình, thực hiện lập dự toán chi thực hiện các chương trình, chi tiết theo từng nguồn vốn, từng dự án, nội dung, nhiệm vụ, kinh phí sự nghiệp, vốn đầu tư, nguồn NSTW, nguồn đối ứng NSĐP, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan chủ chương trình theo quy định. Các cơ quan chủ CTMT tổng hợp dự toán thực hiện CTMT gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; kèm thuyết minh chi tiết chỉ tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư, kinh phí sự nghiệp của từng dự án, nhiệm vụ. 6. Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA (bao gồm vốn vay và viện trợ), nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài: Thực hiện lập dự toán ngân sách năm 2018 theo quy định của Luật NSNN, Luật Quản lý nợ công, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Căn cứ Hiệp định, thỏa thuận viện trợ đã ký với nhà tài trợ, khả năng thực hiện năm 2017, cơ chế tài chính của chương trình, dự án, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương lập dự toán chi NSNN từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi từ nhà tài trợ, trong đó chi tiết vốn vay, vốn viện trợ không hoàn lại, vốn đối ứng của từng chương trình, dự án và phù hợp với tính chất sử dụng vốn (vốn ĐTPT và vốn sự nghiệp) theo các lĩnh vực chi tương ứng. Dự toán chi ngân sách từ nguồn vốn ODA (bao gồm vốn vay và viện trợ), vốn vay ưu đãi, vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài phải phù hợp với các cam kết đã ký với nhà tài trợ, khả năng bố trí vốn đối ứng và tiến độ thực hiện; hạn chế tối đa việc bổ sung ngoài dự toán được giao trong tổ chức thực hiện. Đối với các chương trình, dự án mới, chỉ triển khai nếu thực sự hiệu quả, phù hợp với khả năng giải ngân theo Hiệp định đã ký và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Các chương trình, dự án hỗn hợp cả vốn cấp phát từ NSNN và vốn cho vay lại, chủ chương trình, dự án phải hướng dẫn lập, tổng hợp dự toán cho từng phần vốn. Các chương trình, dự án, do một số bộ, cơ quan trung ương và các địa phương cùng tham gia, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập dự toán chi từ nguồn vốn ngoài nước gửi cơ quan chủ quản chương trình, dự án tổng hợp và thuyết minh cơ sở phân bổ gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định. Đối với các chương trình, dự án ô, các cơ quan chủ dự án thành phần có trách nhiệm xây dựng dự toán chi tiết kinh phí thực hiện dự án thành phần, gửi cơ quan chủ quản chương trình, dự án, tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, chi tiết theo nguồn vốn, theo nhiệm vụ như các chương trình, dự án thông thường và theo bộ, cơ quan trung ương, địa phương. Lập dự toán chi từ nguồn vốn ngoài nước phải đảm bảo đúng, đủ và trong phạm vi hạn mức quy định tại Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia. 7. Lập dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương: Năm 2018, tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương để điều chỉnh mức lương cơ sở tăng thêm theo quy định. Trong đó: a) Các bộ, cơ quan trung ương trên cơ sở dự toán NSNN được giao, tiết kiệm chi thường xuyên và phấn đấu tăng nguồn thu sự nghiệp để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương. b) Các địa phương tiếp tục cơ chế tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); 50% nguồn tăng thu NSĐP (không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động XSKT), bao gồm tăng thu thực hiện năm 2017 so dự toán năm 2017, tăng thu dự toán năm 2018 so với dự toán năm 2017; nguồn thực hiện cải cách tiền lương các năm trước còn dư; đồng thời, yêu cầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có nguồn thu được giao tự chủ phấn đấu tăng thu cùng với lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí vào giá dịch vụ và sử dụng nguồn thu này ưu tiên để thực hiện cải cách tiền lương. 8. Bố trí dự phòng NSNN: NSTW và NSĐP các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật NSNN để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. 9. Dự toán chi từ nguồn thu được để lại theo chế độ: Các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện lập dự toán chi từ nguồn thu được để lại (phí và các khoản huy động đóng góp bằng tiền, trừ học phí và các khoản thu sự nghiệp không thuộc danh mục thu phí) theo chế độ quy định theo đúng các nội dung đã quy định tại Khoản 1, 3 Điều này và tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương. 10. Căn cứ số kiểm tra thu, chi ngân sách năm 2018, các bộ, cơ quan trung ương, các địa phương xây dựng dự toán chi chặt chẽ, chi tiết theo từng lĩnh vực quy định tại Luật NSNN, từng nhiệm vụ, từng đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; sau khi đã làm việc với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu có đăng ký) triển khai ngay công tác lập phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2018 của bộ, cơ quan, địa phương mình, để khi nhận được dự toán ngân sách Thủ tướng Chính phủ giao, chủ động trình cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ và giao dự toán ngân sách đến đơn vị sử dụng ngân sách đảm bảo trước ngày 31 tháng 12 năm 2017 theo đúng quy định của Luật NSNN. Điều 12. Xây dựng báo cáo các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách Các bộ, cơ quan trung ương và các cơ quan, đơn vị ở địa phương lập báo cáo tình hình thu - chi tài chính năm 2017 và dự kiến kế hoạch thu - chi tài chính năm 2018 của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cùng dự toán NSNN năm 2018 theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 13. Xây dựng dự toán NSĐP Xây dựng dự toán thu, chi NSĐP năm 2018 phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và địa phương năm 2018 và giai đoạn 2016-2020; kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện; chế độ, định mức chi NSNN, bảo đảm đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách do Trung ương đã ban hành và theo đúng quy định của Luật NSNN. Ngoài các quy định hướng dẫn chung về công tác lập dự toán NSNN, việc lập, xây dựng dự toán NSĐP cần chú ý một số nội dung chủ yếu sau: 1. Xây dựng dự toán thu ngân sách trên địa bàn: Các địa phương xây dựng dự toán trên cơ sở tổng hợp toàn bộ các khoản thu từ thuế, phí lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn theo quy định tại Điều 7 của Luật NSNN và các quy định pháp luật có liên quan. Căn cứ mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2017, mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2018, phạm vi thu NSNN theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật, dự báo nguồn thu năm 2018 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, các cơ sở kinh tế của từng địa phương và những nguồn thu mới phát sinh trên địa bàn để tính đúng, tính đủ từng lĩnh vực thu, từng khoản thu theo chế độ. Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động tăng, giảm thu ảnh hưởng đến dự toán thu NSNN năm 2018 theo từng địa bàn, lĩnh vực thu, từng khoản thu, sắc thuế. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan Tài chính, Thuế, Hải quan, phối hợp với các cơ quan liên quan chấp hành nghiêm việc lập dự toán thu ngân sách và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ trong việc xây dựng dự toán thu ngân sách. Đồng thời, yêu cầu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố rà soát, lập dự toán thu NSNN tích cực, sát thực tế phát sinh tổng hợp đầy đủ các khoản thu mới phát sinh trên địa bàn để tính đúng, tính đủ nguồn thu, không để phần dư địa để thực hiện giao chỉ tiêu phấn đấu thu, lấy chỉ tiêu pháp lệnh thu NSNN Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao làm căn cứ chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn.
2,073
314
2. Về xây dựng dự toán chi NSĐP, Ủy ban nhân dân các cấp chủ động: Xây dựng dự toán chi NSĐP trên cơ sở nguồn thu NSĐP được hưởng theo phân cấp, tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa NSTW và NSĐP, số bổ sung cân đối từ NSTW cho NSĐP được giao năm 2017; trên cơ sở mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 và mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 của địa phương; thực tế thực hiện các nhiệm vụ thu - chi ngân sách của địa phương năm 2016, ước thực hiện năm 2017, xây dựng dự toán chi NSĐP chi tiết từng lĩnh vực chi theo quy định của Luật NSNN, đảm bảo ưu tiên bố trí đủ dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ đã cam kết, chế độ chính sách đã ban hành; Các địa phương báo cáo chi tiết nhu cầu, việc sử dụng các nguồn lực của địa phương, kinh phí thừa, thiếu để thực hiện các chính sách mới, hoặc việc điều chỉnh tăng mức, mở rộng đối tượng thụ hưởng các chính sách hiện hành trong năm 2017 và nhu cầu năm 2018 theo quy định, để có cơ sở lập dự toán bổ sung có mục tiêu cho địa phương theo nguyên tắc quy định tại Quyết định 579/QĐ-TTg. Đồng thời thực hiện những nội dung chủ yếu sau: a) Đối với dự toán chi ĐTPT: Căn cứ quy định của Luật Đầu tư công và kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020, xây dựng dự toán chi ĐTPT trong cân đối NSĐP theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg . b) Đối với kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ: Các địa phương căn cứ vào kế hoạch diễn tập khu vực phòng thủ được Bộ Quốc phòng hoặc Quân khu phê duyệt, xây dựng dự toán chi NSNN chi tiết theo từng nhiệm vụ diễn tập cụ thể và xác định số kinh phí đề nghị NSTW hỗ trợ, gửi Bộ Tài chính để làm cơ sở tổng hợp, bố trí vào dự toán năm 2018 trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ cho địa phương thực hiện. Bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA trên địa bàn thuộc trách nhiệm của địa phương; chủ động tính toán, bố trí nguồn để xử lý dứt điểm các khoản nợ XDCB, các khoản nợ vay của NSĐP phải trả khi đến hạn. c) Bố trí dự toán chi ĐTPT từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, CTMTQG Nông thôn mới; chủ động phân bổ lập quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; sử dụng tối thiểu 10% số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013. d) Đối với nguồn thu XSKT: Các địa phương dự toán nguồn thu này trong dự toán thu cân đối NSĐP, sử dụng toàn bộ cho chi ĐTPT, trong đó ưu tiên bố trí đầu tư lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, CTMTQG nông thôn mới, công trình ứng phó với biến đổi khí hậu và các công trình phúc lợi xã hội khác theo quy định của cấp có thẩm quyền. Các địa phương bố trí tối thiểu 10% cho CTMTQG xây dựng nông thôn mới. Sau khi đã bố trí vốn đảm bảo hoàn thành các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực nêu trên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số thu còn lại (nếu có) bố trí cho các công trình ứng phó với biến đổi khí hậu và các công trình quan trọng khác thuộc đối tượng đầu tư của NSĐP. Số tăng thu thực hiện từ hoạt động XSKT so với dự toán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao (nếu có), địa phương được chủ động phân bổ chi đầu tư cho các công trình quan trọng, trong đó ưu tiên cho lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế và nông nghiệp, nông thôn, ứng phó với biến đổi khí hậu. đ) Đối với các nhiệm vụ ĐTPT kết cấu hạ tầng theo các Nghị quyết của Bộ Chính trị, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ mục tiêu nhiệm vụ và nhu cầu nguồn vốn đầu tư đã quy định, kết quả đã đầu tư đến hết năm 2016, khả năng thực hiện năm 2017, các địa phương chủ động xây dựng, tính toán nhiệm vụ năm 2018, trong đó chủ động bố trí, sắp xếp NSĐP và các nguồn tài chính theo chế độ quy định để thực hiện các nhiệm vụ trên, giảm dần sự phụ thuộc các khoản bổ sung từ NSTW. e) Trên cơ sở kế hoạch triển khai cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập, dự toán giảm chi thường xuyên NSNN hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập gắn với việc điều chỉnh giá, phí đơn vị sự nghiệp công và dự toán sử dụng số giảm chi ngân sách để tăng chi thực hiện các chương trình, chính sách hỗ trợ cho người nghèo, các đối tượng chính sách để tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ sự nghiệp công, thực hiện cải cách tiền lương, tăng chi mua sắm, sửa chữa và chi ĐTPT cho các chương trình, dự án, các mục tiêu phát triển của ngành, lĩnh vực, trên cơ sở đó cơ cấu lại chi thường xuyên các lĩnh vực, cơ cấu lại chi NSNN của địa phương năm 2018. g) Xây dựng dự toán chi ngân sách năm 2018, các địa phương chủ động dự kiến nhu cầu kinh phí phụ cấp, trợ cấp đối với vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 131/QĐ-TTg và Quyết định 582/QĐ-TTg; rà soát tính toán dành các nguồn theo quy định để thực hiện chi cải cách tiền lương. h) Xây dựng dự toán chi trả nợ lãi, phí và chi phí khác: bố trí thành một mục chi riêng trong chi cân đối NSĐP, đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời các khoản nợ đến hạn; kèm theo thuyết minh mức chi trả chi tiết theo từng nguồn vốn vay (nếu có), gồm: nguồn vay nước ngoài Chính phủ vay về cho địa phương vay lại, ứng vốn Kho bạc nhà nước, tín dụng phát triển để kiên cố hóa kênh mương, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương. 3. Xây dựng dự toán số bội chi/bội thu, kế hoạch vay và trả nợ gốc của NSĐP: Việc xây dựng dự toán số bội chi/bội thu, kế hoạch vay và trả nợ gốc của NSĐP thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn; trong đó cần chú ý một số nội dung sau: a) Ngân sách cấp tỉnh từng địa phương chỉ được phép bội chi khi đáp ứng đủ các quy định và điều kiện của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Căn cứ giới hạn dư nợ công, khả năng vay vốn trong nước, bố trí nguồn trả nợ, Bộ Tài chính đề xuất mức bội chi NSNN nói chung, trong đó có mức bội chi của NSTW và bội chi của NSĐP, mức bội chi của từng địa phương (nếu có), để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Đối với các địa phương được phép bội chi thì số vay bù đắp bội chi phải đảm bảo tối thiểu 60% là vay trung và dài hạn, chi tiết theo từng nguồn vốn vay quy định tại điểm h khoản 2 Điều này (nếu có). b) Trên cơ sở mức dư nợ của NSĐP đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, nhu cầu vay vốn cho ĐTPT năm 2018 và khả năng trả nợ trong trung hạn của NSĐP, các địa phương phải đánh giá đầy đủ tác động của nợ NSĐP trước khi đề xuất, quyết định các khoản vay mới, đảm bảo mức dư nợ vay của địa phương không vượt quá mức dư nợ tối đa theo chế độ quy định; Trường hợp hạn mức dư nợ của NSĐP ước đến ngày 31 tháng 12 năm 2017 vượt mức chế độ quy định, thì trong dự toán ngân sách 2018 địa phương phải dành nguồn thu NSĐP được hưởng theo phân cấp, giảm kế hoạch chi đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 để bố trí tăng chi trả nợ gốc, bảo đảm mức dư nợ không vượt quá giới hạn dư nợ của địa phương theo quy định. Trường hợp các khoản vay nước ngoài Chính phủ vay về cho địa phương vay lại hoặc các khoản vay khác có điều kiện ràng buộc về mục tiêu sử dụng, địa phương phải chủ động phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương hoặc các đơn vị có liên quan hoàn thiện các thủ tục ký kết các thỏa thuận vay để có đủ cơ sở bố trí kế hoạch giải ngân vốn vay trong dự toán năm 2018, dự kiến khả năng giải ngân của từng khoản vay để xây dựng kế hoạch vay nợ và bội chi NSĐP cho phù hợp. Trường hợp địa phương có kế hoạch vay để trả nợ gốc (địa phương không có bội chi hoặc số vay lớn hơn số bội chi), nhưng thực tế khoản vay mới có ràng buộc về mục đích sử dụng, thì địa phương phải lập kế hoạch giảm chi ĐTPT tương ứng và/hoặc sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp khác của địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP để trả nợ gốc đến hạn trong năm 2018 và dùng nguồn vay mới để bù vào cho chi ĐTPT. Trường hợp tổng hợp kế hoạch giải ngân nguồn vay nước ngoài Chính phủ vay về cho địa phương vay lại theo các thỏa thuận vay đã ký làm cho số dư nợ của NSĐP cao hơn giới hạn theo quy định, thì địa phương phải có kế hoạch bố trí tăng chi trả nợ gốc các khoản nợ khác để đảm bảo giải ngân vốn nước ngoài theo các thỏa thuận đã ký, đồng thời đảm bảo mức bội chi NSĐP, tổng mức vay của NSĐP và dư nợ của NSĐP trong giới hạn theo quy định. c) Các địa phương chủ động bố trí chi trả nợ gốc từ các nguồn theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ, đảm bảo trả nợ đầy đủ, kịp thời các khoản nợ đến hạn, đặc biệt là các khoản vay nước ngoài Chính phủ vay về cho địa phương vay lại, đồng thời đảm bảo dư nợ NSĐP trong giới hạn theo quy định; kèm theo thuyết minh số chi trả nợ gốc chi tiết theo nguồn vốn vay quy định tại điểm h khoản 2 Điều này (nếu có) và nguồn chi trả, như: vay mới trả nợ cũ, từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi NSĐP. Chương III LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH – NSNN 03 NĂM 2018-2020 Điều 14. Yêu cầu lập kế hoạch
2,015
315
Năm 2018 là năm đầu tiên các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh triển khai lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018-2020 làm cơ sở cho việc lập, xem xét, quyết định dự toán NSNN năm 2018, do đó phải đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Thực hiện đúng Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm và Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 7 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm (Thông tư số 69/2017/TT-BTC). 2. Các mục tiêu, nhiệm vụ về thu, chi, bội chi và vay nợ từng năm trong giai đoạn kế hoạch 2018-2020 cần bám sát mục tiêu đề ra trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2016-2020, kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 đã được cấp có thẩm quyền quyết định và phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của bộ, cơ quan, đơn vị trong giai đoạn 03 năm kế hoạch; đảm bảo nguyên tắc chỉ ban hành chính sách chi thực sự cần thiết và có nguồn lực đảm bảo, không ban hành các chính sách thu làm giảm thu ngân sách, trừ các chính sách thu phải thực hiện theo các cam kết hội nhập. 3. Việc lập, báo cáo, tổng hợp và trình kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018-2020 được tiến hành đồng thời với quá trình lập dự toán NSNN năm 2018, sử dụng số dự kiến dự toán thu, chi NSNN năm 2018 làm cơ sở xác định kế hoạch thu, chi NSNN cho 02 năm 2019 và năm 2020. Điều 15. Lập kế hoạch thu NSNN 1. Kế hoạch thu NSNN 03 năm 2018-2020 được lập trên cơ sở dự kiến dự toán thu NSNN năm 2018 và mức tăng trưởng thu dự kiến cho năm 2019, năm 2020 theo quy định tại khoản 2 Điều này; đảm bảo nguyên tắc mọi khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định phải được tổng hợp, phản ánh đầy đủ vào cân đối NSNN theo quy định của Luật NSNN. 2. Tỷ lệ tăng trưởng thu dự kiến cho năm 2019, năm 2020 được xác định theo đúng chính sách, chế độ thu NSNN hiện hành, đồng thời tính đến: a) Khả năng phát triển kinh tế cả nước, từng ngành nghề, lĩnh vực và địa phương trong năm 2019 và năm 2020; các yếu tố thay đổi về năng lực đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu của từng năm; các yếu tố tác động của quá trình hội nhập quốc tế. b) Các yếu tố dự kiến làm tăng, giảm thu do điều chỉnh chính sách thu, bổ sung mở rộng cơ sở tính thuế và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết hội nhập đến năm 2020. c) Tác động từ việc điều chỉnh giá các dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình kết cấu đủ chi phí vào giá dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các Nghị định về tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực. Trên cơ sở đó, phấn đấu năm 2019, năm 2020 tỷ lệ huy động từ thuế, phí vào NSNN so với GDP bình quân xấp xỉ 21%/năm; loại trừ yếu tố thay đổi chính sách, thu nội địa (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất, thu cổ tức và lợi nhuận còn lại, thu XSKT) tăng bình quân tối thiểu 13-15%/năm, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng bình quân 5 - 7%/năm. Mức tăng thu cụ thể của từng địa phương tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng địa phương. 3. Đối với các khoản thu phí, lệ phí nộp ngân sách và để lại chi theo quy định, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương căn cứ số dự kiến thu năm 2018 để xây dựng kế hoạch thu năm 2019, năm 2020 phù hợp, tích cực, cụ thể theo từng khoản thu phí, lệ phí (số thu, số được để lại chi theo chế độ chi tiết các lĩnh vực chi tương ứng, số nộp NSNN); 4. Đối với các khoản thu học phí, giá dịch vụ y tế, dịch vụ sự nghiệp không thuộc danh mục phí và lệ phí, các khoản thu chuyển sang cơ chế giá dịch vụ không thuộc nguồn thu NSNN, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập kế hoạch thu và xây dựng phương án sử dụng để gửi cơ quan có thẩm quyền giám sát và tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn từ khoản thu này để cải cách tiền lương theo quy định. Điều 16. Lập kế hoạch chi NSNN 03 năm 2018 – 2019 của các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh 1. Kế hoạch chi NSNN 03 năm 2018-2020 của các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh được lập trên cơ sở dự kiến dự toán chi NSNN năm 2018 và trần chi ngân sách năm 2019, năm 2020 do cơ quan có thẩm quyền thông báo cho từng cơ quan, đơn vị và trần chi các CTMTQG, CTMT năm 2019, năm 2020 do cơ quan có thẩm quyền thông báo cho các bộ, cơ quan quản lý CTMTQG, CTMT; đồng thời, xác định khả năng giảm chi thường xuyên các lĩnh vực sự nghiệp năm 2019, năm 2020 theo lộ trình thực hiện tính đúng, tính đủ chi phí vào giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực. 2. Trong quá trình xây dựng dự toán chi NSNN năm 2018, các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh đồng thời xác định chi tiết chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới của bộ, cơ quan, đơn vị mình năm dự toán 2018 theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm căn cứ xác định chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới và tổng hợp nhu cầu chi ĐTPT, nhu cầu chi thường xuyên trong kế hoạch chi năm 2019, năm 2020. Đối với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực bên cạnh việc lập kế hoạch thu, chi NSNN từng năm của giai đoạn 2018-2020 (phần bộ trực tiếp thực hiện), cần tính toán xác định nhu cầu kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền ban hành từng năm của giai đoạn 2018-2020, kèm theo thuyết minh cụ thể căn cứ tính toán. 3. Lập kế hoạch chi thực hiện các CTMTQG, CTMT: a) Đối với các CTMTQG và CTMT đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các bộ, cơ quan trung ương quản lý CTMTQG, CTMT căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình, tổng mức vốn, kinh phí đã được duyệt giai đoạn 2016-2020; vốn, kinh phí đã bố trí năm 2016, 2017, dự kiến dự toán năm 2018 và trần chi được thông báo; hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập kế hoạch vốn, kinh phí thực hiện năm 2019, năm 2020. b) Đối với các CTMT chưa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các cơ quan quản lý CTMT căn cứ Nghị quyết số 73/2016/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư các CTMT giai đoạn 2016 – 2020, Quyết định số 547/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định giao vốn đầu tư trung hạn còn lại của cấp có thẩm quyền; nội dung, tiến độ thẩm định các CTMT; chủ động xây dựng phương án kế hoạch vốn, kinh phí thực hiện trong 03 năm 2018 – 2020, gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. 4. Lập kế hoạch chi các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA (bao gồm cả vốn vay và viện trợ), nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài. Căn cứ các Hiệp định vay nợ, thỏa thuận viện trợ đã ký với nhà tài trợ trong giai đoạn 2018 – 2020 và cơ chế tài chính của chương trình, dự án; trên cơ sở dự kiến dự toán chi các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi, nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài năm 2018; các bộ, cơ quan trung ương, địa phương lập kế hoạch chi cho các chương trình, dự án năm 2019, 2020 từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài, trong đó chi tiết vốn vay, vốn viện trợ không hoàn lại, vốn đối ứng của từng chương trình, dự án và phù hợp với tính chất sử dụng vốn (vốn ĐTPT và vốn sự nghiệp) theo các lĩnh vực chi tương ứng. Điều 17. Lập kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2018-2020 của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Bên cạnh các nội dung có liên quan về công tác lập kế hoạch thu, chi NSNN 03 năm 2018-2020 quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư này, việc lập kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2018-2020 của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn phải chú ý một số nội dung sau: 1. Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 05 năm 2016-2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và dự kiến mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương năm 2018; trên cơ sở dự báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tốc độ tăng trưởng kinh tế cả nước năm 2019, 2020; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư dự báo tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn địa phương năm 2019, năm 2020, gửi Sở Tài chính để làm căn cứ lập kế hoạch tài chính – NSNN năm 03 năm 2018 – 2020. 2. Căn cứ số thu được giao, phạm vi thu NSNN theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn, dự kiến dự toán thu NSNN trên địa bàn địa phương năm 2018, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Cục Hải quan địa phương và các cơ quan khác có liên quan ở địa phương lập kế hoạch thu NSNN năm 2019, năm 2020, trong đó: Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động tăng, giảm thu gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự kiến triển khai các chính sách thu mới theo chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 07-NQ/TW (Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ) trên địa bàn. Xác định số thu NSĐP được hưởng theo phân cấp trên cơ sở quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn. Riêng đối với khoản thu thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu sản xuất trong nước và nhập khẩu tạm xác định theo tỷ lệ của năm 2018.
2,057
316
Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh dự kiến nguồn thu phí, lệ phí cho năm 2019, năm 2020 theo quy định hiện hành tổng hợp vào dự toán thu ngân sách các năm 2019, năm 2020; lập kế hoạch nguồn thu học phí, giá dịch vụ y tế, giá dịch vụ sự nghiệp công và các khoản thu khác (nếu có) theo lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí vào giá dịch vụ sự nghiệp công theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và các Nghị định về tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực, việc sử dụng để cải cách lương theo quy định, gửi cơ quan có thẩm quyền. 3. Trên cơ sở dự kiến nguồn thu trên địa bàn, nguồn thu của địa phương theo chế độ phân cấp, trần bổ sung từ NSTW cho NSĐP do cơ quan có thẩm quyền thông báo trong 03 năm 2018 - 2020; các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2019, năm 2020; dự kiến dự toán chi NSĐP năm 2018; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan khác ở địa phương lập kế hoạch chi NSĐP năm 2019 và năm 2020, đảm bảo ưu tiên bố trí đủ kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ đã được ban hành và cam kết chi (bao gồm cả chính sách đặc thù do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định); xác định nhu cầu bổ sung có mục tiêu từ NSTW đối với các chế độ, chính sách của Trung ương cho từng năm của giai đoạn 2018-2020 theo quy định tại Quyết định số 579/QĐ-TTg ; đối với các nhiệm vụ chi mới của địa phương trong từng năm của giai đoạn 2018-2020, bố trí theo thứ tự ưu tiên để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội trọng tâm của địa phương, trong phạm vi khả năng nguồn lực từng năm 2018-2020. Chủ động bố trí các nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương); 50% tăng thu NSĐP hằng năm theo chế độ, số thu được để lại theo chế độ phù hợp với lộ trình kết cấu chi phí vào giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo Nghị định số 16/NĐ-CP để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. 4. Việc lập kế hoạch số bội chi/bội thu, vay và trả nợ của NSĐP các năm 2019, 2020 thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm và theo các quy định về lập kế hoạch số bội chi/bội thu, vay và trả nợ của NSĐP năm 2018 quy định tại khoản 3, điều 13 Thông tư này, đảm bảo mức dư nợ vay của địa phương vào thời điểm cuối từng năm không vượt giới hạn theo quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương 1. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện và quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 17 của Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ. 2. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan quản lý các CTMTQG và các CTMT a) Trên cơ sở số kiểm tra được giao, hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương liên quan lập dự toán thực hiện CTMTQG, CTMT năm 2018 và giai đoạn 2018-2020, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 7 năm 2017. b) Tổng hợp dự toán từng CTMTQG, CTMT được giao quản lý và lập phương án phân bổ dự toán chi năm 2018, từng năm của giai đoạn 2018-2020 đối với từng bộ, cơ quan Trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. Điều 19. Về biểu mẫu lập và báo cáo dự toán NSNN năm 2018 và kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2018 - 2020 1. Đối với dự toán năm 2018: áp dụng mẫu biểu quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và các mẫu biểu số 01, 02, 03 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Đối với kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018-2020: áp dụng các mẫu biểu từ số 01 đến số 06 và mẫu biểu từ số 12 đến số 18 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm. Điều 20. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2017. Nội dung, quy trình và thời gian lập dự toán NSNN năm 2018 và kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2018-2020 được thực hiện theo quy định của Luật NSNN năm 2015 và hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Trong quá trình xây dựng dự toán NSNN năm 2018, kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2018-2020 nếu có những chính sách chế độ mới ban hành, Bộ Tài chính sẽ có thông báo hướng dẫn bổ sung; nếu phát sinh vướng mắc trong công tác tổ chức thực hiện, đề nghị các bộ, cơ quan Trung ương, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ÁP DỤNG TRỰC TIẾP ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TẠI THÔNG TƯ SỐ 338/2016/TT-BTC NGÀY 28/12/2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ khoản 1, Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Xét Tờ trình số 2158/TTr-UBND ngày 14/6/201/ của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị áp dụng trực tiếp mức chi được quy định tại các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất áp dụng trực tiếp định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật quy định tại Điều 5 Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHIẾU CHUYỂN Công văn số: PIDVN/LOG-062017 của Công ty TNHH Panasonic Industrial Devices Việt Nam Tổng cục Hải quan (Cục GSQL) nhận được công văn số PIDVN/LOG- 062017 ngày 15/6/2017 của Công ty TNHH Panasonic Industrial Devices Việt Nam phản ánh vướng mắc về việc Công ty gửi công văn thông báo xin sơ hủy, tiêu hủy nguyên liệu tồn kho dư thừa và được Chi cục Hải quan Bắc Thăng Long hướng dẫn Công ty phải xin Giấy phép của Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan (Cục GSQL) có ý kiến như sau: Vướng mắc về thủ tục xin Giấy phép trước khi tiêu hủy hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị khi áp dụng khoản 4 Điều 34 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ; điểm d khoản 3 Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính. Tổng cục Hải quan đã tham mưu Bộ Tài chính trao đổi với Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường để thống nhất thực hiện. Sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường thì ngày 08/12/2015, Bộ Tài chính ban hành công văn số 18195/BTC-TCHQ hướng dẫn thủ tục tiêu hủy nguyên liệu, vật tư; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị nêu trên tại điểm 8 công văn này để các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan thống nhất thực hiện. Do đó, Tổng cục Hải quan (Cục GSQL) chuyển công văn số PIDVN/LOG-062017 của Công ty TNHH Panasonic Industrial Devices Việt Nam, đề nghị Cục Hải quan TP. Hà Nội kiểm tra, hướng dẫn Công ty và Chi cục Hải quan liên quan thực hiện theo đúng quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
1,801
317
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động; Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động máy, thiết bị, vật tư trong Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại Phụ lục Ib Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động (Nghị định 44/2016/NĐ-CP). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương. 2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, sở hữu và sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương. Điều 3. Phân loại đối tượng kiểm định Đối tượng kiểm định là máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, bao gồm: 1. Đối tượng kiểm định nhóm A (nhóm A) là nồi hơi nhà máy điện. 2. Đối tượng kiểm định nhóm B (nhóm B) là nồi hơi công nghiệp có áp suất trên 16 bar, bình chịu áp lực, hệ thống đường ống dẫn hơi và nước nóng. 3. Đối tượng kiểm định nhóm C (nhóm C) là hệ thống điều chế, nạp, cấp, bình, bồn, bể chứa sản phẩm dầu khí, khí dầu mỏ (LPG, LNG, CNG), đường ống vận chuyển, phân phối khí dầu mỏ cố định bằng kim loại và đường ống công nghệ trong các công trình dầu khí trên đất liền. 4. Đối tượng kiểm định nhóm D (nhóm D) là chai chứa LPG. 5. Đối tượng kiểm định nhóm E (nhóm E) là cột chống thủy lực đơn, giá khung di động và dàn chống tự hành sử dụng trong khai thác hầm lò. 6. Đối tượng kiểm định nhóm G (nhóm G) là tời, trục tải mỏ. 7. Đối tượng kiểm định nhóm H (nhóm H) là thiết bị điện phòng nổ. 8. Đối tượng kiểm định nhóm I (nhóm I) là máy nổ mìn điện (trừ máy nổ mìn điện phòng nổ). Chương II QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH Điều 4. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định 1. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định phải có thông số kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm định và được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật. 2. Yêu cầu thiết bị, dụng cụ tối thiểu phải có phục vụ hoạt động kiểm định theo từng nhóm đối tượng kiểm định cụ thể như sau: a) Đối với nhóm A, B và C - Bơm thử thủy lực; - Áp kế kiểm tra các loại; - Thiết bị đo chiều dày kim loại; - Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn; - Thiết bị kiểm tra khuyết tật kim loại bằng phương pháp từ, dòng điện xoáy và thẩm thấu; - Thiết bị kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp nội soi; - Dụng cụ, phương tiện kiểm tra kích thước hình học; - Dụng cụ kiểm tra kích thước khuyết tật bề mặt kim loại; - Thiết bị kiểm định van an toàn; - Thiết bị đo nhiệt độ. b) Đối với nhóm D - Thiết bị thu hồi LPG còn lại trong chai; - Thiết bị đo chiều dày kim loại; - Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn; - Dụng cụ kiểm tra kích thước khuyết tật bề mặt kim loại; - Thiết bị tháo, lắp van chai; - Thiết bị thử bền, thử kín; - Thiết bị làm khô vỏ chai; - Thiết bị kiểm tra bên trong chai; - Thiết bị làm sạch bề mặt; - Thiết bị kiểm tra van chai; - Cân khối lượng; - Thiết bị, dụng cụ đóng số, ký hiệu kiểm định; - Thiết bị hút chân không; - Thiết bị thử giãn nở thể tích. c) Đối với nhóm E - Hệ thống tạo áp suất thử nghiệm van, cột chống và đường ống áp lực; - Thiết bị duy trì áp suất thử cột chống; - Thiết bị thử xà, mái giàn hoặc giá chống; - Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn; - Áp kế kiểm tra các loại. d) Đối với nhóm G - Lực kế; - Thiết bị, dụng cụ đo kích thước hình học; - Thiết bị đo tốc độ; - Dụng cụ đo cương cự đường ray; - Máy trắc đạc; - Thiết bị kiểm tra khuyết tật cáp thép; - Thiết bị kiểm tra độ lệch hướng tâm và hướng kính của các mối ghép trục; - Thiết bị kéo kiểm tra cáp thép bằng phương pháp phá hủy; - Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn; - Thiết bị kiểm tra khuyết tật kim loại bằng phương pháp từ, dòng điện xoáy và thẩm thấu; - Thiết bị đo thời gian tác động phanh; - Thiết bị đo điện trở cách điện, điện trở nối đất; - Vôn ké, Ampe kế; - Áp kế kiểm tra các loại. đ) Đối với nhóm H - Thiết bị thử áp lực nổ và lan truyền sự cháy; - Thiết bị thử áp lực nước; - Thiết bị thử nghiệm mạch an toàn tia lửa; - Thiết bị tạo môi trường thử nghiệm; - Thiết bị thử nghiệm sốc nhiệt; - Thiết bị thử nghiệm va đập; - Thiết bị thử nghiệm kéo cáp điện trong phễu đấu nối cáp; - Thiết bị kiểm tra mô-men xoắn cọc, bu lông đấu cáp; - Thiết bị đo điện trở cách điện; - Đồng hồ đo điện vạn năng; - Thiết bị, dụng cụ đo kích thước hình học; - Thiết bị điện tử đo ghi dữ liệu (Oscilloscope). e) Đối với nhóm I - Thiết bị đo điện trở cách điện; - Đồng hồ đo điện vạn năng; - Thiết bị điện tử ghi dữ liệu (Oscilloscope); - Đồng hồ bấm giây. Điều 5. Tài liệu kỹ thuật về đối tượng kiểm định Danh mục tài liệu kỹ thuật chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Nghị định 44/2016/NĐ-CP theo từng nhóm đối tượng kiểm định cụ thể như sau: 1. Đối với nhóm A và B a) Nồi hơi - QCVN: 01-2008/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực; - TCVN 7704:2007 , Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sửa chữa; - TCVN 6413:1998 , Nồi hơi cố định ống lò ống lửa cấu tạo hàn (trừ nồi hơi ống nước); - TCVN 5346-91, Kỹ thuật an toàn nồi hơi và nước nóng - Yêu cầu chung đối với việc tính độ bền; - TCVN 6008:2010 , Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử; - TCVN 9385:2012 , Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống; - TCVN 9358:2012 , Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung; - Quy trình kiểm định chi tiết phù hợp với từng loại nồi hơi do Tổ chức hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương (Tổ chức kiểm định) ban hành không trái với Quy trình kiểm định nồi hơi do Bộ Công Thương ban hành và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. b) Bình chịu áp lực - QCVN: 01-2008/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực; - TCVN 8366:2010 , Bình chịu áp lực - Yêu cầu về thiết kế và chế tạo; - TCVN 6155:1996 , Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn lắp đặt, sử dụng và sửa chữa; - TCVN 6156:1996 , Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn lắp đặt, sử dụng và sửa chữa - Phương pháp thử; - TCVN 6008:2010 , Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử; - Quy trình kiểm định chi tiết phù hợp với từng loại bình chịu áp lực do Tổ chức kiểm định ban hành không trái với Quy trình kiểm định bình chịu áp lực do Bộ Công Thương ban hành và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. c) Hệ thống đường ống dẫn hơi và nước nóng - QCVN 04:2014/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đường ống dẫn hơi và nước nóng nhà máy điện; - TCVN 6008:2010 , Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử; - TCVN 6158:1996 , Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng - Yêu cầu kỹ thuật; - TCVN 6159:1996 , Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng - Phương pháp thử; - Quy trình kiểm định chi tiết phù hợp với từng loại đường ống dẫn hơi và nước nóng do Tổ chức kiểm định ban hành không trái với Quy trình kiểm định đường ống dẫn hơi và nước nóng do Bộ Công Thương ban hành và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. 2. Đối với nhóm C a) Hệ thống nạp, Trạm nạp LPG - QCVN 04:2013/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép; - TCVN 6486:2008 , Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Tồn chứa dưới áp suất -Yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt; - TCVN 7762:2007 , Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi nạp; - TCVN 7763:2007 , Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại và vận chuyển được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Thiết kế và kết cấu; - TCVN 7832:2007 , Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Kiểm tra định kỳ và thử nghiệm; - Quy trình kiểm định chi tiết phù hợp với từng loại Hệ thống nạp, Trạm nạp LPG do Tổ chức kiểm định ban hành không trái với Quy trình kiểm định Hệ thống nạp, Trạm nạp LPG do Bộ Công Thương ban hành và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
2,143
318
b) Hệ thống cung cấp, Trạm cấp LPG - QCVN 10:2012/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng; - QCVN 04:2013/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép; - TCVN 6486:2008 , Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Tồn chứa dưới áp suất -Yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt; - TCVN 7762:2007 , Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi nạp; - TCVN 7763:2007 , Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại và vận chuyển được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Thiết kế và kết cấu; - TCVN 7832:2007 , Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Kiểm tra định kỳ và thử nghiệm; - TCVN 7441:2004 , Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành; - Quy trình kiểm định chi tiết phù hợp với từng loại Hệ thống cung cấp, Trạm cấp LPG do Tổ chức kiểm định ban hành không trái với Quy trình kiểm định Hệ thống cung cấp, Trạm cấp LPG do Bộ Công Thương ban hành và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. c) Đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại - QCVN 01:2016/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại; - TCVN 6008:2010 , Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử; - Quy trình kiểm định chi tiết phù hợp với từng loại đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại do Tổ chức kiểm định ban hành không trái với Quy trình kiểm định đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại do Bộ Công Thương ban hành và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. 3. Đối với nhóm D - QCVN 04:2013/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép; - TCVN 7762:2007 , Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi nạp; - TCVN 7763:2007 , Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại và vận chuyển được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Thiết kế và kết cấu; - TCVN 7832:2007 , Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Kiểm tra định kỳ và thử nghiệm; - TCVN 6294:2007 , Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép các bon hàn - Kiểm tra và thử định kỳ; - Quy trình kiểm định chi tiết phù hợp với từng loại chai chứa LPG do Tổ chức kiểm định ban hành không trái với Quy trình kiểm định chai chứa LPG do Bộ Công Thương ban hành và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. 4. Đối với nhóm E - QCVN 01:2011/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò; - Quy trình kiểm định chi tiết phù hợp với từng loại cột chống thủy lực đơn, giá khung di động và dàn chống tự hành sử dụng trong khai thác hầm lò do Tổ chức kiểm định ban hành không trái với Quy trình kiểm định cột chống thủy lực đơn, giá khung di động và dàn chống tự hành sử dụng trong khai thác than hầm lò do Bộ Công Thương ban hành và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. 5. Đối với nhóm G - QCVN 01:2011/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò; - QCVN 02:2016/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ; - TCVN 4244:2005 , Thiết bị nâng - Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật; - TCVN 6780-1:2009 , Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Phần 1: Yêu cầu chung và công tác khai thác mỏ; - TCVN 6780-2:2009 , Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Phần 2: Công tác vận tải mỏ; - Quy trình kiểm định chi tiết phù hợp với từng loại tời, trục tải mỏ do Tổ chức kiểm định ban hành không trái với Quy trình kiểm định tời, trục tải mỏ do Bộ Công Thương ban hành và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. 6. Đối với nhóm H a) Sử dụng trong môi trường khí cháy nổ - TCVN 10888-0:2015 (IEC60079-0:2011), Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung; - TCVN 10888-1:2015 (IEC60079-1:2014), Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ bọc không xuyên nổ “d”; - Quy trình kiểm định chi tiết phù hợp với từng loại thiết bị điện phòng nổ do Tổ chức kiểm định ban hành không trái với Quy trình kiểm định thiết bị điện phòng nổ do Bộ Công Thương ban hành và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. b) Sử dụng trong khai thác than hầm lò - QCVN 01:2011/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò; - TCVN 7079-0:2002 , Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 0: Yêu cầu chung; - TCVN 7079-1:2002 , Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 1: Vỏ không xuyên nổ -Dạng bảo vệ “d”; - TCVN 7079-2:2002 (IEC 60079-2:2007), Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 2: vỏ được thổi dưới áp suất dư - Dạng bảo vệ “p”; - TCVN 7079-5:2002 (IEC 60079-5:2007), Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 5: Thiết bị đổ đầy cát - Dạng bảo vệ “q”; - TCVN 7079-6:2002 (IEC 60079-6:2007), Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 6: Thiết bị đổ đầy dầu-Dạng bảo vệ “o”; - TCVN 7079-7:2002 (IEC 60079-7:2007), Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 7: Tăng cường độ tin cậy - Dạng bảo vệ “e”; - TCVN 7079-11:2002 (IEC 60079-11:2007), Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 11: An toàn tia lửa - Dạng bảo vệ “i”; - TCVN 7079-17:2003 (IEC 60079-17:2007), Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 17: Kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị; - TCVN 7079-18:2003 (IEC 60079-18:2004), Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 18: Đổ đầy chất bao phủ - Dạng bảo vệ “m”; - TCVN 7079-19:2003 , Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 19: Sửa chữa và đại tu thiết bị; - Quy trình kiểm định chi tiết phù hợp với từng loại thiết bị điện phòng nổ do Tổ chức kiểm định ban hành không trái với Quy trình kiểm định thiết bị điện phòng nổ do Bộ Công Thương ban hành và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. 7. Đối với nhóm I - QCVN 01:2015/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về máy nổ mìn điện; - Quy trình kiểm định chi tiết phù hợp với từng loại máy nổ mìn điện do Tổ chức kiểm định ban hành không trái với Quy trình kiểm định máy nổ mìn điện do Bộ Công Thương ban hành và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Điều 6. Người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định Tiêu chuẩn người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 của Nghị định 44/2016/NĐ-CP theo từng nhóm đối tượng kiểm định cụ thể như sau: 1. Đối với nhóm A Tốt nghiệp đại học chuyên ngành nhiệt, cơ khí, cơ điện hoặc tương đương có kinh nghiệm kiểm định nồi hơi nhà máy điện tối thiểu là 03 năm. 2. Đối với nhóm B, C Tốt nghiệp đại học chuyên ngành nhiệt, cơ khí, cơ điện hoặc tương đương có kinh nghiệm kiểm định thiết bị nhóm B, C tối thiểu là 03 năm. 3. Đối với nhóm D Tốt nghiệp đại học chuyên ngành nhiệt, cơ khí, cơ điện hoặc tương đương có kinh nghiệm kiểm định thiết bị nhóm D tối thiểu là 03 năm. 4. Đối với nhóm E Tốt nghiệp đại học chuyên ngành cơ khí, cơ điện hoặc tương đương có kinh nghiệm kiểm định thiết bị nhóm E tối thiểu là 03 năm. 5. Đối với nhóm G Tốt nghiệp đại học chuyên ngành cơ khí, cơ điện, máy xây dựng, tự động hóa hoặc tương đương có kinh nghiệm kiểm định thiết bị nhóm G tối thiểu là 03 năm. 6. Đối với nhóm H Tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện, tự động hóa, cơ khí, cơ điện hoặc tương đương có kinh nghiệm kiểm định thiết bị nhóm H tối thiểu là 03 năm. 7. Đối với nhóm I Tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện, tự động hóa, cơ điện hoặc tương đương có kinh nghiệm kiểm định thiết bị nhóm I tối thiểu là 03 năm. Điều 7. Kiểm định viên Kiểm định viên phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 9 của Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Kinh nghiệm và chuyên ngành của kiểm định viên theo từng nhóm đối tượng kiểm định cụ thể như sau: 1. Đối với nhóm A Tốt nghiệp đại học chuyên ngành nhiệt, cơ khí, cơ điện hoặc tương đương có kinh nghiệm kiểm định, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì nồi hơi nhà máy điện tối thiểu là 02 năm. 2. Đối với nhóm B và C Tốt nghiệp đại học chuyên ngành nhiệt, cơ khí, cơ điện hoặc tương đương có kinh nghiệm kiểm định, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì thiết bị nhóm B, C tối thiểu là 02 năm. 3. Đối với nhóm D Tốt nghiệp đại học chuyên ngành nhiệt, cơ khí, cơ điện hoặc tương đương có kinh nghiệm kiểm định, thiết kế, chế tạo thiết bị nhóm D tối thiểu là 02 năm. 4. Đối với nhóm E Tốt nghiệp đại học chuyên ngành cơ khí, cơ điện hoặc tương đương có kinh nghiệm kiểm định, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì thiết bị nhóm E tối thiểu là 02 năm. 5. Đối với nhóm G Tốt nghiệp đại học chuyên ngành cơ khí, cơ điện, máy xây dựng, tự động hóa hoặc tương đương có kinh nghiệm kiểm định, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì thiết bị nhóm G tối thiểu là 02 năm. 6. Đối với nhóm H Tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện, tự động hóa, cơ khí, cơ điện hoặc tương đương có kinh nghiệm kiểm định, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì thiết bị nhóm H tối thiểu là 02 năm. 7. Đối với nhóm I Tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện, tự động hóa, cơ điện hoặc tương đương có kinh nghiệm kiểm định, thiết kế, chế tạo thiết bị nhóm I tối thiểu là 02 năm. Điều 8. Số lượng kiểm định viên Tổ chức kiểm định phải có ít nhất 02 kiểm định viên cho mỗi loại đối tượng kiểm định. Điều 9. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và Chứng chỉ kiểm định viên 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (Giấy chứng nhận đủ điều kiện), Chứng chỉ kiểm định viên (Chứng chỉ) lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi qua đường bưu điện, nộp trực tiếp tại trụ sở hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương theo hình thức dịch vụ công trực tuyến.
2,154
319
2. Hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Chi tiết thành phần hồ sơ theo hướng dẫn tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Thông tư này. 3. Hồ sơ, thủ tục, trình tự cấp, cấp lại Chứng chỉ theo quy định tại Điều 11, 12 và 13 của Nghị định 44/2016/NĐ-CP. 4. Các thiết bị, tài liệu, nhân lực nêu tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Thông tư này chỉ được sử dụng để làm điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với một Tổ chức kiểm định. Chương III HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG, SÁT HẠCH NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH Điều 10. Hình thức huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch 1. Huấn luyện, sát hạch lần đầu áp dụng đối với cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định viên quy định tại Điều 7 của Thông tư này. 2. Huấn luyện, sát hạch lại áp dụng đối với Kiểm định viên có chứng chỉ đã hết hạn hoặc Kiểm định viên bị thu hồi chứng chỉ. 3. Bồi dưỡng áp dụng đối với kiểm định viên đã được cấp chứng chỉ sau 30 tháng kể từ thời điểm cấp chứng chỉ. Điều 11. Nội dung, thời gian huấn luyện, bồi dưỡng 1. Nội dung huấn luyện a) Lý thuyết chung - Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan công tác an toàn, vệ sinh lao động và hoạt động kiểm định; - Tổng quan về hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiêu chuẩn quốc gia có liên quan đến hoạt động kiểm định; - Tổng quan về hệ thống quy trình kiểm định; - Tổng quan về các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phương tiện, dụng cụ phục vụ công tác kiểm định; - Phương pháp đánh giá rủi ro, biện pháp an toàn liên quan đến hoạt động kiểm định. b) Lý thuyết chuyên ngành và thực hành kiểm định đối với thiết bị nhóm A, B, C, D, E, G và I - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia áp dụng; - Phân loại, nguyên lý cấu tạo, đặc tính cơ bản; - Yêu cầu về thiết bị đo kiểm và an toàn; - Yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm, sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa đối tượng kiểm định; - Các yếu tố nguy hiểm đặc trưng của đối tượng được kiểm định và các sự cố thường gặp đối với đối tượng kiểm định; - Các tính toán liên quan đến việc đánh giá an toàn trong quá trình kiểm định máy, thiết bị; - Kỹ thuật đánh giá chất lượng mối hàn; - Kỹ thuật kiểm tra không phá hủy; - Quy trình kiểm định và tổ chức thực hiện công tác kiểm định đối với đối tượng kiểm định; - Hướng dẫn sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm định; - Huấn luyện thực hành liên quan đến kỹ năng, nghiệp vụ kiểm định từng đối tượng cụ thể (tại hiện trường hoặc trên phần mềm, mô hình mô phỏng). c) Lý thuyết chuyên ngành và thực hành kiểm định đối với nhóm thiết bị H Như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và: - Môi trường khí cháy và bụi nổ: Đặc điểm, phân loại vùng nguy hiểm; - Kiểm tra, bảo trì, sửa chữa và lắp đặt các thiết bị điện trong môi trường khí nổ. 2. Nội dung bồi dưỡng a) Cập nhật các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia và các quy định mới liên quan đến nội dung huấn luyện tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Hướng dẫn sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm định mới trang bị; c) Quy trình kiểm định và tổ chức thực hiện công tác kiểm định đối với đối tượng kiểm định. 3. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng Căn cứ vào đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng tổ chức huấn Luyện nghiệp vụ kiểm định xây dựng nội dung chi tiết và thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nhưng không ít hơn 06 ngày đối với huấn luyện, không ít hơn 02 ngày đối với bồi dưỡng. Điều 12. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng 1. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định phải đáp ứng yêu cầu sau đây: a) Có đủ thiết bị, dụng cụ phù hợp với đối tượng kiểm định theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này; b) Có đủ tài liệu kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm định theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này; c) Có giảng viên với chuyên ngành phù hợp với quy định tại Điều 7 của Thông tư này và có kinh nghiệm liên quan đến hoạt động kiểm định tối thiểu 05 năm. 2. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cho đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 và 5 của Thông tư này. Điều 13. Tổ chức sát hạch 1. Hội đồng sát hạch thực hiện sát hạch nghiệp vụ kiểm định viên. 2. Hội đồng sát hạch có ít nhất 05 thành viên, có trách nhiệm như sau: a) Xây dựng đề sát hạch và đáp án theo thang điểm 100; b) Tổ chức sát hạch lý thuyết và thực hành; c) Chấm điểm và đánh giá kết quả sát hạch; d) Tổng hợp kết quả sát hạch. 3. Nội dung sát hạch Nội dung sát hạch phù hợp với đối tượng kiểm định theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư này. 4. Hình thức sát hạch a) Sát hạch lý thuyết theo hình thức viết và vấn đáp; b) Sát hạch thực hành được thực hiện trực tiếp trên đối tượng kiểm định hoặc trên phần mềm, mô hình mô phỏng. 5. Kết quả sát hạch đạt yêu cầu khi điểm sát hạch lý thuyết đạt từ 80 điểm trở lên và điểm thực hành đạt từ 75 điểm trở lên. 6. Cá nhân có kết quả sát hạch đạt yêu cầu được xem xét cấp Chứng chỉ theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương 1. Nội dung đăng tải thông tin của tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định gồm: a) Tên, địa chỉ, mã số của Tổ chức kiểm định; b) Danh mục đối tượng kiểm định; c) Thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện; d) Danh sách kiểm định viên; đ) Các hành vi vi phạm hành chính của tổ chức kiểm định (nếu có). 2. Nội dung đăng tải thông tin theo đề nghị của tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định. a) Tên, địa chỉ của tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định; b) Đối tượng kiểm định được huấn luyện, bồi dưỡng. Điều 15. Trách nhiệm Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp 1. Hướng dẫn thực hiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương. 2. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện. 3. Quyết định thành lập Hội đồng sát hạch và ban hành Quy chế sát hạch. 4. Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ theo quy định. 5. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương theo quy định. 6. Lựa chọn tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư này trên cơ sở đề nghị của tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng kèm theo nội dung chi tiết, kế hoạch tổ chức khóa huấn luyện, bồi dưỡng. 7. Công bố các thông tin liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này. Điều 16. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Thông tư này. 2. Tổng hợp, báo cáo việc chấp hành quy định tại Thông tư này trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục 1 của Thông tư này trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. Điều 17. Trách nhiệm của Tổ chức kiểm định 1. Tổ chức thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo đúng quy định của pháp luật và Thông tư này. 2. Xây dựng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng để kiểm soát chất lượng kiểm định. 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm định. 4. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định theo quy định. 5. Báo cáo trước ngày 15 tháng 01 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo mẫu tại Phụ lục 2 của Thông tư này. Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân quản lý, sở hữu, sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động 1. Thực hiện kiểm định tại Tổ chức kiểm định đã được Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện. 2. Duy trì các điều kiện để máy, thiết bị vận hành an toàn. 3. Báo cáo tình hình thực hiện kiểm định về Sở Công Thương nơi lắp đặt máy, thiết bị trước ngày 05 tháng 01 hàng năm theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư này. Điều 19. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2017 và bãi bỏ Thông tư số 35/2009/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định về điều kiện hoạt động đối với các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện, Chứng chỉ đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện, Chứng chỉ đó nhưng không quá ngày 31 tháng 8 năm 2018. Sau khi hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện, Chứng chỉ hoặc chậm nhất ngày 31 tháng 8 năm 2018, tất cả các Tổ chức kiểm định và kiểm định viên phải hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Chứng chỉ theo quy định tại Thông tư này khi thực hiện kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương. 3. Trường hợp có sự thay đổi đối với các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì áp dụng theo văn bản mới. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BÁO CÁO TÌNH HÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG
2,112
320
Kính gửi: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp Thực hiện quy định theo Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ Công Thương quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, (tên Sở Công Thương) báo cáo tình hình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong……….. (ghi năm báo cáo) tại các doanh nghiệp trên địa bàn, cụ thể như sau: 1. Đánh giá công tác quản lý máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương trên địa bàn ……………………………………………………………………………………………………… 2. Tình hình thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương ……………………………………………………………………………………………………… 3. Thống kê máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương trên địa bàn được kiểm định <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Trường hợp không đạt, nêu lý do không đạt. 4. Kiến nghị, đề xuất: ………………………../. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO TÌNH HÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG Kính gửi: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp Thực hiện quy định theo Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ Công Thương quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, ………..(tên tổ chức kiểm định), số GCNĐĐK kiểm định………….., báo cáo tình hình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong ………. (ghi năm báo cáo hoặc thời gian khi có yêu cầu báo cáo) như sau: 1. Đánh giá việc thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương ……………………………………………………………………………………………………… 2. Thống kê máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương được kiểm định <jsontable name="bang_6"> </jsontable> * Trường hợp không đạt, nêu lý do không đạt. 3. Kiến nghị, đề xuất:…………………/. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO TÌNH HÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ SỬ DỤNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH KIỂM ĐỊNH MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG Kính gửi: Sở Công Thương.... (địa phương đơn vị sử dụng) Thực hiện quy định theo Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ Công Thương quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, ………….. (tên đơn vị sử dụng) báo cáo tình hình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong ……………… (ghi năm báo cáo) như sau: 1. Công tác quản lý máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương tại đơn vị ……………………………………………………………………………………………………… 2. Tình hình thực hiện kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương ……………………………………………………………………………………………………… 3. Thống kê máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương được kiểm định <jsontable name="bang_9"> </jsontable> * Trường hợp không đạt, nêu lý do không đạt. 4. Kiến nghị, đề xuất: ………………./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Họ và tên: ……………………………….……………………………….………………………. Sinh ngày:………………………………. Nơi sinh …………………………………………….. Nam, Nữ: ………………………………. Quốc tịch:……………………………………………. Số CMND/Căn cước công dân/Định danh cá nhân/ Hộ chiếu ……………………………… Đơn vị công tác: ……………………………….………………………………………………… Chức vụ: ……………………………….……………………………….………………………… Đã hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các đối tượng kiểm định: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương. Được tổ chức từ ngày ... tháng .... năm....đến ngày .. .tháng ……. năm …………………. Tại ………………………………………………………………………………………………../. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Họ và tên: ……………………………….……………………………….………………………… Sinh ngày:………………………………. Nơi sinh ………………………………………………. Nam, Nữ: ………………………………. Quốc tịch:……………………………………………… Số CMND/Căn cước công dân/Định danh cá nhân/ Hộ chiếu ………………………………… Đơn vị công tác: ……………………………….…………………………………………………… Chức vụ: ……………………………….Số hiệu kiểm định viên: .….…………………………… Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các đối tượng kiểm định: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương. Được tổ chức từ ngày ... tháng .... năm....đến ngày .. .tháng ……. năm …………………. Tại ………………………………………………………………………………………………../. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết một số điều của Luật phí và lệ phí; số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 4466/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Điều 2. Mức thu phí 1. Đối với khoáng sản khai thác <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối với khoáng sản khai thác tận thu: Mức thu được xác định bằng 60% mức phí của loại khoáng sản khai thác tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017. Bãi bỏ Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Xét Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo biểu mức phí ban hành kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được nộp 100% vào ngân sách nhà nước và được điều tiết 50% vào ngân sách cấp huyện và 50% vào ngân sách cấp xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khoá XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước;
2,059
321
Xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành quy định mức hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 487/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Trung tâm hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau: 1. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ - Giám đốc, các Phó Giám đốc. - Các công chức chuyên trách của Trung tâm Hành chính công các cấp. - Các công chức của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị được biệt phái đến làm việc tại Trung tâm hành chính công các cấp. 2. Mức hỗ trợ Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này ngoài việc được hưởng phụ cấp công vụ và phụ cấp khác còn được hưởng mức hỗ trợ sau: a) Mức hỗ trợ hàng tháng bằng 1,2 mức lương cơ sở. b) Hỗ trợ trang phục: Trang phục xuân hè: 1 bộ/1 năm (cấp lần đầu 2 bộ), trang phục thu đông: 1 bộ/2 năm (cấp lần đầu 2 bộ). Mức chi cụ thể áp dụng tiêu chuẩn trang phục đối với thanh tra viên, cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định. 3. Số lượng công chức được hưởng hỗ trợ Số lượng công chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công các cấp được hưởng mức hỗ trợ theo Đề án được phê duyệt. 4. Thời gian áp dụng a) Đối với công chức chuyên trách của Trung tâm Hành chính công, việc hỗ trợ được áp dụng ngay sau khi Trung tâm đi vào hoạt động. b) Đối với công chức biệt phái, việc hỗ trợ được áp dụng kể từ ngày nhận nhiệm vụ và thôi hưởng khi không làm việc tại Trung tâm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 5. Kinh phí thực hiện a) Kinh phí chi trả hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công các cấp sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành. b) Phương thức chi trả - Tại cấp tỉnh: Kinh phí chi trả hỗ trợ đối với công chức chuyên trách và biệt phái tại Trung tâm Hành chính công tỉnh do Trung tâm Hành chính công tỉnh chi trả trong dự toán kinh phí chi thường xuyên của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Tại cấp huyện: Kinh phí chi trả hỗ trợ đối với công chức chuyên trách và biệt phái tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện chi trả trong dự toán kinh phí chi thường xuyên của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA ĐỀ ÁN THÀNH LẬP THỊ TRẤN PHƯỚC CÁT, HUYỆN CÁT TIÊN, TỈNH LÂM ĐỒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Xét Tờ trình số 3040/TTr-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án thành lập thị trấn Phước Cát, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án thành lập thị trấn Phước Cát, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 153/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa VIII thông qua Đề án thành lập thị trấn Phước Cát, huyện Cát Tiên. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh các thủ tục, hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2017 - 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012; Căn cứ Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây: I. QUAN ĐIỂM 1. Thể chế hóa đầy đủ chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về đổi mới, tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, gắn với xây dựng, thi hành, bảo vệ pháp luật và giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống. 2. Phổ biến, giáo dục pháp luật là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị, Nhà nước giữ vai trò nòng cốt; khuyến khích, tạo điều kiện và huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia; đề cao trách nhiệm và từng bước hình thành thói quen chủ động học tập, tự giác tuân thủ, chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân; gắn kết chặt chẽ với hòa giải ở cơ sở, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; chú trọng các vấn đề dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội. 3. Bảo đảm tính khả thi, kế thừa, phát triển, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, lĩnh vực, hướng về cơ sở, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và nhu cầu xã hội để tạo đồng thuận trong thực hiện. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và ý thức tuân thủ, chấp hành, tự giác học tập, tìm hiểu pháp luật, xây dựng lối sống và làm việc theo pháp luật trong toàn xã hội; đưa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phát triển ổn định, bền vững, đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả, góp phần bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền được thông tin về pháp luật của công dân. 2. Mục tiêu cụ thể - Đảm bảo 100% các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương đều tổ chức phổ biến, thông tin rộng rãi các văn bản quy phạm pháp luật trước và sau khi được ban hành liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao với nội dung và hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật. - Phấn đấu 90% - 100% các chương trình đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc cho cán bộ, công chức, viên chức có nội dung phổ biến, cập nhật thông tin về chính sách pháp luật mới ban hành được tổ chức định kỳ hàng năm theo quy định của pháp luật. - Phấn đấu hàng năm có từ 80% trở lên báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giảng viên dạy môn pháp luật được cung cấp, cập nhật thông tin, tài liệu pháp luật, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cần thiết để tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật theo yêu cầu nhiệm vụ. - Phấn đấu 100% các nhà trường từ cấp tiểu học trở lên có giáo viên, giảng viên dạy môn giáo dục công dân và môn pháp luật để triển khai phổ biến giáo dục pháp luật theo chương trình giáo dục chính khóa và hoạt động ngoại khóa cho học sinh, sinh viên. - Phấn đấu từ 70% - 90% đối tượng đặc thù được phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên biệt theo quy định của pháp luật. - Khuyến khích, huy động các tổ chức tư vấn pháp luật, tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý, cơ sở đào tạo thực hiện tư vấn, hướng dẫn, cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật miễn phí cho Nhân dân; khuyến khích các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo chí xây dựng, duy trì chương trình, chuyên trang, chuyên mục về pháp luật; phấn đấu hầu hết các cơ quan, tổ chức, đơn vị đều lồng ghép, kết hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động chuyên môn, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hành chính, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. - Bảo đảm triển khai sâu rộng, toàn diện, đồng bộ các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật; cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ trách nhiệm được giao theo Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng và nhân rộng các mô hình, cách làm mới, hiệu quả, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn và nhu cầu của Nhân dân, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông. III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị, của mỗi đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, góp phần tích cực thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp và nhiệm vụ chính trị được giao. 2. Tổ chức thi hành nghiêm chỉnh, đồng bộ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành; chú trọng hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; tập trung xây dựng, nhân rộng các mô hình điểm, có hiệu quả; kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện; đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
2,061
322
3. Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện thể chế, chính sách về phổ biến, giáo dục pháp luật tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ, phù hợp, nhằm triển khai công tác này theo đúng định hướng của Đảng, Nhà nước, đảm bảo thực hiện triệt để, có hiệu quả quyền được thông tin về pháp luật của Nhân dân. 4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật; kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ: a) Rà soát, phân công, thống nhất giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị, cán bộ làm đầu mối tham mưu triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; b) Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, bảo đảm có bản lĩnh chính trị vững vàng, có năng lực chuyên môn sâu, am hiểu pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ tốt; quy hoạch, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật biết tiếng dân tộc, ngoại ngữ, ưu tiên từ nguồn tại chỗ; chú trọng xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng theo lĩnh vực, địa bàn, nhóm đối tượng; thực hiện quản lý, sử dụng, điều phối hiệu quả đội ngũ này; c) Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh; Hội đồng phối hợp, phổ biến giáo dục pháp luật các huyện, thành phố; Tổ thư ký Hội đồng trong tư vấn, xác định mục tiêu, hoạt động và điều phối nguồn lực; tăng cường trách nhiệm của thành viên Hội đồng và cơ quan thường trực Hội đồng, tổ chức giúp việc trong tham mưu triển khai nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật của thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể và địa phương. Phát huy vai trò nòng cốt của ngành Tư pháp, người làm công tác pháp chế, công chức tư pháp - hộ tịch trong tham mưu, điều phối, tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật; d) Định kỳ hàng năm tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ để nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; tăng cường phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể, địa phương trong thực hiện bồi dưỡng nguồn nhân lực thực hiện công tác này. 5. Đổi mới nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin: a) Về nội dung: Tập trung tuyên truyền, phổ biến các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý; chú trọng giáo dục ý thức tôn trọng, chấp hành, bảo vệ pháp luật; lợi ích của việc chấp hành pháp luật; tác động của chính sách, pháp luật; quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân; nội dung chính sách, pháp luật về: An ninh quốc phòng, ý thức trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc; phòng chống tham nhũng, lãng phí; phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội; bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu; an toàn thực phẩm; an toàn giao thông; phòng, chống mua bán người, bạo lực gia đình, bạo lực học đường; về cải cách hành chính, cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp... Tăng cường tuyên truyền, phổ biến thực tiễn thi hành, áp dụng pháp luật, gắn với những vấn đề dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội, gương người tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật; b) Về hình thức: Tiếp tục đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng, tổng kết, nhân rộng các mô hình có hiệu quả đã và đang được triển khai thực hiện. Ưu tiên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng lưới thông tin cơ sở, họp báo, thông cáo báo chí, đối thoại chính sách pháp luật và trong hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị, tổ chức. Nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tăng cường bồi dưỡng, tập huấn chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy môn giáo dục công dân, môn pháp luật; c) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, kỹ thuật số trong triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, ưu tiên hình thức trực tuyến thông qua tổ chức thi tìm hiểu pháp luật, tư vấn, giải đáp pháp luật qua điện thoại, mạng xã hội, Cổng thông tin/Trang thông tin điện tử...; d) Hướng mạnh hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật về cơ sở, lồng ghép với hòa giải ở cơ sở, tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý, các hoạt động sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, học tập tại cộng đồng và các phong trào vận động Nhân dân tuân thủ, chấp hành pháp luật, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, hiện đại. Lồng ghép, phát huy vai trò hỗ trợ của các thiết chế thông tin tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở; đ) Tổ chức khảo sát, chia sẻ, học tập kinh nghiệm thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giữa các các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố. 6. Khuyến khích, huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật; phát huy vai trò, trách nhiệm xã hội của các cơ sở đào tạo luật, các tổ chức hành nghề luật, luật sư, luật gia, người làm công tác pháp luật tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho Nhân dân; phát huy vai trò giám sát, phản biện thực hiện chính sách, pháp luật, vận động Nhân dân, thành viên, hội viên tuân thủ và chấp hành pháp luật của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận. Ưu tiên triển khai các nguồn lực tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, địa bàn xảy ra nhiều vi phạm pháp luật và trọng yếu về an ninh quốc phòng. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng; đề cao trách nhiệm, tinh thần tích cực, chủ động, sáng tạo của Thủ trưởng sở, ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong thể chế hóa, tổ chức thực hiện và đảm bảo các điều kiện về nguồn lực, gắn phổ biến, giáo dục pháp luật với quán triệt, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng; hướng tới xác định việc hoàn thành nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị hàng năm. 2. Nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tinh thần gương mẫu của cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể Nhân dân trong tuân thủ, chấp hành pháp luật, chủ động học tập, tìm hiểu pháp luật. 3. Rà soát, nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành khi có vướng mắc, thiếu khả thi hoặc không còn phù hợp với thực tiễn; đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 4. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trọng tâm là: a) Đổi mới công tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo chương trình khung do Bộ Tư pháp ban hành; định kỳ tổ chức, tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng, tập huấn gắn với ứng dụng công nghệ thông tin và việc thực hiện nghĩa vụ học tập, tìm hiểu pháp luật bắt buộc trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức; b) Biên soạn, cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu phổ biến pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, lĩnh vực. Thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng chủ đề, nội dung, hình thức phổ biến bám sát nhiệm vụ chính trị và nhu cầu thông tin về pháp luật của cán bộ, Nhân dân; tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, tài liệu giữa các cơ quan, tổ chức nhằm khai thác tối đa hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; c) Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng tiện ích của công nghệ thông tin, viễn thông trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật; phối hợp xây dựng, khai thác và sử dụng hiệu quả thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp do Sở Tư pháp vận hành, quản lý; d) Phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, tạp chí chuyên ngành, Cổng thông tin/Trang thông tin điện tử trong xây dựng, phát triển chuyên trang, chuyên mục thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp và hiệu quả. 5. Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy pháp luật chính khóa, hoạt động ngoại khóa, ưu tiên kỹ năng thực hành, kỹ năng sống để phát huy tính chủ động, sáng tạo cho người học; xây dựng bài giảng điện tử, các mô hình trực quan, tình huống pháp lý thực tiễn trong giảng dạy. 6. Tổ chức khảo sát, đánh giá nhu cầu thông tin về pháp luật để lựa chọn trọng tâm, trọng điểm cần ưu tiên nguồn lực thực hiện; thường xuyên kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện để kịp thời điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cho phù hợp với từng địa bàn, đối tượng, lĩnh vực, thời điểm. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021 từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành. Đối với các Đề án thuộc Chương trình này, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì Đề án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp lập dự toán kinh phí, gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm: a) Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; chủ động ban hành Kế hoạch hàng năm và cả giai đoạn 2017 - 2021 để triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tiễn, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm; lồng ghép thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Chương trình với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, kế hoạch khác có liên quan.
2,039
323
b) Chủ động cân đối, bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện Chương trình trong dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. c) Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá trực tiếp hoặc theo chuyên đề việc thực hiện các nhiệm vụ và Đề án thuộc Chương trình này, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể được giao chủ trì tham mưu thực hiện các Đề án phổ biến, giáo dục pháp luật (theo Phụ lục kèm theo Quyết định này) phối hợp với Sở Tư pháp thẩm định, chỉ đạo, hướng dẫn, rà soát, điều phối các hoạt động của Kế hoạch thực hiện Đề án phù hợp với mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, sử dụng hợp lý các nguồn lực đầu tư. 3. Sở Tài chính hướng dẫn phân bổ kinh phí bảo đảm thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ của chương trình và Kế hoạch triển khai thực hiện các Đề án thuộc Chương trình này; đề xuất kịp thời các giải pháp bảo đảm cân đối ngân sách thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh; chủ trì rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật hiện hành về bảo đảm kinh phí phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho phù hợp với tình hình thực tế; phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình. 4. Sở Tư pháp tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo, điều phối các hoạt động và kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án thuộc Chương trình này; chủ trì thẩm định kế hoạch thực hiện các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm và cả giai đoạn để tránh trùng lắp, lãng phí nguồn lực; theo dõi, tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, có biện pháp động viên, khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ khi cần thiết; kiện toàn Ban Chỉ đạo các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Chương trình trong phạm vi toàn tỉnh. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia triển khai các nội dung của Chương trình; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các Đề án chi tiết của Chương trình. 6. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, tích cực phối hợp lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án để nâng cao nhận thức pháp luật, giáo dục ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật trong cán bộ và Nhân dân. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ nội dung Chương trình chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo thiết thực, chất lượng và hiệu quả: Phòng Tư pháp là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn, chỉ đạo, điều phối các hoạt động và kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án thuộc Chương trình này tại địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, đoàn thể có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC ĐỀ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2017 - 2021 (Kèm theo Quyết định số: 719/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 27/2016/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 331/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 256/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân; Xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 506/BC-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, bao gồm những nội dung sau: 1. Điểm 7, Khoản 1, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “7. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất a) Đối tượng chịu phí: Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. b) Mức thu: Đơn vị: đồng/bộ hồ sơ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> c) Phương thức nộp phí: Đối tượng nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh”. 2. Điểm 2, Khoản 2, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Lệ phí căn cước công dân a) Đối tượng chịu lệ phí Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân phải nộp lệ phí thẻ căn cước công dân. b) Các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí - Các trường hợp miễn lệ phí: + Đổi thẻ căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính. + Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật. + Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa. - Các trường hợp không phải nộp lệ phí: + Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu theo quy định tại Khoản 1, Điều 19, Khoản 2, Điều 32 Luật Căn cước công dân. + Đổi thẻ căn cước công dân theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật căn cước công dân. + Đổi thẻ căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân. c) Mức thu lệ phí: Đơn vị: đồng/lần cấp. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> d) Phương thức nộp lệ phí Đối tượng nộp lệ phí căn cước công dân thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh”. 3. Điểm 7, khoản 2, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “7. Lệ phí đăng ký kinh doanh a) Đối tượng chịu lệ phí - Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải nộp lệ phí cung cấp thông tin. Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước. - Cá nhân hoặc một nhóm cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc một hộ gia đình làm chủ khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. b) Cơ quan thu lệ phí - Sở Kế hoạch và Đầu tư thu lệ phí đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã tín dụng trên địa bàn tỉnh; UBND cấp huyện thu lệ phí đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh của hợp tác xã trên địa bàn huyện.
1,976
324
- UBND cấp huyện thực hiện thu lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn huyện. Toàn bộ tiền lệ phí thu được nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Phí và Lệ phí. c) Mức thu: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> d) Phương thức nộp lệ phí: Đối tượng nộp lệ phí đăng ký kinh doanh thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.” Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành để tổ chức, triển khai thực hiện. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017. /. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1839/QĐ-BTNMT ngày 27/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngvề việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 634/QĐ-BTNMT ngày 29/3/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo danh mục 27 thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 09/4/2015 của UBND tỉnh Khánh Hòa công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. Danh muc các thủ tục hành chính ban hành mới về lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Danh mục các thủ tục hành chính bị bãi bỏ theo Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 09/4/2015 của UBND tỉnh Khánh Hòa <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐẮK NÔNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 163/TTr-SNN ngày 04 tháng 7 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Bãi bỏ 06 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Quản lý chất lượng được công bố tại Quyết định số 1856/QĐ-UBND ngày 26/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cập nhật đầy đủ thủ tục hành chính lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh đạt cấp độ 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức niêm yết, công khai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; công khai lên Trang thông tin điện tử của đơn vị đạt mức cấp độ 2 để tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng; Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1856/QĐ-UBND, NGÀY 26/10/2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1157/QĐ-UBND, ngày 12/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1157/QĐ-UBND, ngày 12/7/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm lần đầu Trình tự thực hiện: Bước 1: Gửi hồ sơ đăng ký + Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ về Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (Địa chỉ: Đường Trần Hưng Đạo, Phường Nghĩa Trung, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông; ĐT: 02613.549228; Fax: 02613.549268; Email: ccqlclnlsts.snnptnt@daknong.gov.vn) + Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định) + Buổi sáng: Từ 7h30 đến 11h00; buổi chiều: từ 13h30 đến 16h30. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn thư Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ công chức lập phiếu biên nhận; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hướng dẫn chi tiết, rõ ràng và có phiếu hướng dẫn hồ sơ để người đến nộp hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung đầy đủ theo quy định. + Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Văn thư chuyển đến Phòng chuyên môn (phòng Quản lý chất lượng). + Phòng chuyên môn (Phòng QLCL) tiến hành thẩm định nội dung quảng cáo thực phẩm của tổ chức/cá nhân trong thời gian 12 ngày làm việc. Bước 3: Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo (03 ngày làm việc). + Sau khi thẩm định nội dung quảng cáo thực phẩm của tổ chức/cá nhân đạt yêu cầu, phòng chuyên môn (Phòng Quản lý chất lượng) tham mưu cho Lãnh đạo Chi cục ban hành Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm. + Trường hợp không đạt có văn bản nêu rõ lý do. + Tổ chức, cá nhân nhận kết quả (Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm hoặc văn bản nêu rõ lý do không đạt) tại Văn thư Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi đến Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc có thể nộp qua fax; email; mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính theo đường bưu điện). Thành phần, số lượng hồ sơ. a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm; - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc kết quả kiểm tra đánh giá điều kiện đảm bảo ATTP của cơ quan có thẩm quyền còn hiệu lực (áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước); - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp của cơ sở sản xuất kinh doanh; - Bản sao có chứng thực thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy (đối với sản phẩm phải công bố hợp quy), công bố hợp chuẩn (nếu có); - Tài liệu khoa học chứng minh tính chất, công dụng của sản phẩm như nội dung đăng ký quảng cáo; - Đối với thực phẩm biến đổi gen, chiếu xạ nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) và các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật; - Bản dự thảo nội dung dự kiến quảng cáo (video clip, hình ảnh, phóng sự, bài viết); - Giấy ủy quyền của cơ sở (áp dụng đối với trường hợp đăng ký xác nhận quảng cáo bởi người kinh doanh dịch vụ quảng cáo). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết. Tổng thời gian thực hiện TTHC: 15 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện TTHC: tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có quảng cáo trên địa bàn tỉnh hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo được tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm ủy quyền thực hiện quảng cáo. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản.
2,047
325
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị khác thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, nếu cần. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm. Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư 286/2016/TT-BTC, ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể: Lệ phí: không Phí: Phí thẩm định nội dung kịch bản phim, chương trình trên băng đĩa, phần mềm, trên các vật liệu khác và tài liệu trong quảng cáo thực phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: 1.200.000 đồng/lần/sản phẩm. Mẫu đơn, tờ khai TTHC. Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo theo mẫu tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều kiện thực hiện TTHC: Không. Căn cứ pháp lý của TTHC. - Luật An toàn thực phẩm năm 2010. - Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Thông tư số 286/2016/TT-BTC, ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp. Ghi chú: Các nội dung in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung. Phụ lục 1. Mẫu giấy đề nghị (Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM (Áp dụng đối với trường hợp đăng ký lần đầu) Số:………. Kính gửi: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Căn cứ các quy định tại Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và để đáp ứng nhu cầu quảng cáo thực phẩm của [Cơ sở]; đề nghị [tên cơ quan thường trực] xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm, cụ thể như sau: 2. Thông tin liên quan đến sản phẩm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định: - ………………………………………………………………………… - ………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký và được xác nhận. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Xác nhận lại nội dung quảng cáo thực phẩm Trình tự thực hiện. Bước 1: Gửi hồ sơ đăng ký. + Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (Địa chỉ: Đường Trần Hưng Đạo, Phường Nghĩa Trung, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông; ĐT: 02613.549228; Fax: 02613.549268; Email: ccqlclnlsts.snnptnt@daknong.gov.vn). + Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, Tết). + Buổi sáng: Từ 7h30 đến 11h00; buổi chiều: từ 13h30 đến 16h30 Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn thư Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ công chức lập phiếu biên nhận; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hướng dẫn chi tiết, rõ ràng và có phiếu hướng dẫn hồ sơ để người đến nộp hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung đầy đủ theo quy định - Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Văn thư chuyển đến phòng chuyên môn (phòng Quản lý chất lượng): + Trường hợp thay đổi nội dung quảng cáo: Phòng chuyên môn (phòng QLCL) tiến hành thẩm định nội dung quảng cáo thực phẩm của tổ chức/cá nhân theo quy định. + Trường hợp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo bị mất, thất lạc hoặc bị hư hỏng: xem xét hồ sơ cũ tổ chức/cá nhân đã nộp. Bước 3: Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo. + Sau khi thẩm định nội dung quảng cáo thực phẩm của tổ chức/cá nhân (trường hợp thay đổi nội dung quảng cáo) hoặc xem xét hồ sơ cũ (trường hợp mất, thất lạc, hư hỏng GXN) đạt yêu cầu, phòng chuyên môn (Phòng Quản lý chất lượng) tham mưu cho Lãnh đạo ban hành Giấy xác nhận nội dung quảng cáo. + Trường hợp không đạt, thông báo bằng văn bản cho tổ chức/cá nhân biết. + Tổ chức/cá nhân nhận kết quả (Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm hoặc Văn bản thông báo kết quả không đạt) tại Văn thư Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi về Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc có thể nộp qua fax; email; mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính theo đường bưu điện). Thành phần, số lượng hồ sơ. a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm; - Bản thuyết minh liên quan đến sửa đổi nội dung quảng cáo thực phẩm; - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc kết quả kiểm tra đánh giá điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền còn hiệu lực (áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước); - Bản dự thảo nội dung dự kiến quảng cáo. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: + Trường hợp thay đổi nội dung: Trong thời gian 15 ngày làm việc cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo, nếu đạt hoặc thông báo kết quả không đạt. + Trường hợp Giấy xác nhận nội dung bị mất, thất lạc hoặc bị hư hỏng: Trong thời gian 5 ngày làm việc cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo, nếu đạt hoặc thông báo kết quả không đạt Đối tượng thực hiện TTHC: tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có quảng cáo trên địa bàn tỉnh hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo được tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm ủy quyền thực hiện quảng cáo. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản. - Cơ quan phối hợp: Đơn vị khác thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, nếu cần. Kết quả thực hiện TTHC. Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm. Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 286/2016/TT-BTC, ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể: * Đối với trường hợp thay đổi nội dung quảng cáo: Lệ phí: không Phí: Phí thẩm định nội dung kịch bản phim, chương trình trên băng đĩa, phần mềm, trên các vật liệu khác và tài liệu trong quảng cáo thực phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: 1.200.000 đồng/lần/sản phẩm * Đối với trường hợp giấy xác nhận cũ bị mất, thất lạc, hư hỏng: không thu phí và lệ phí. Mẫu đơn, tờ khai TTHC. Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều kiện thực hiện TTHC: Không Căn cứ pháp lý của TTHC. - Luật An toàn thực phẩm 2010 - Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Thông tư số 286/TT-BTC, ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp. Ghi chú: Các nội dung in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung. Phụ lục 2. Mẫu giấy đề nghị (Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM (Áp dụng đối với trường hợp đăng ký lại) Số:………. Kính gửi: [Tên cơ quan thường trực] Ngày ….. tháng ….. năm ……, cơ sở đã được cơ quan [tên cơ quan thường trực] xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm (số ……..); tuy nhiên, ………………..[lý do đăng ký lại] …..; đề nghị [tên cơ quan thường trực] xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm, cụ thể như sau: 1. Thông tin liên quan đến sản phẩm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định: - ………………………………………………………………………… - ………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký và được xác nhận. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm Trình tự thực hiện Bước 1: Gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm. Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản; (Địa chỉ: Đường Trần Hưng Đạo, Phường Nghĩa Trung, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông; ĐT: 02613.549228; Fax: 02613.549268; Email: ccqlclnlsts.snnptnt@daknong.gov. vn) Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định). Buổi sáng: Từ 7h30 đến 11h00; buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h30 Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn thư Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ công chức lập phiếu biên nhận; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hướng dẫn chi tiết, rõ ràng và có phiếu hướng dẫn hồ sơ để người đến nộp hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung đầy đủ theo quy định. Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Văn thư chuyển đến phòng chuyên môn. Bước 3. Kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm. Phòng chuyên môn báo cáo Lãnh đạo Chi cục, chuẩn bị nội dung, thông báo thời gian kiểm tra cho tổ chức/cá nhân biết để tiến hành làm bài kiểm tra theo quy định. Bước 4. Cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm. + Sau khi kiểm tra kiến thức về ATTP của tổ chức/cá nhân đạt yêu cầu theo quy định, Phòng chuyên môn tham mưu cho Lãnh đạo Chi cục ban hành Giấy xác nhận kiến thức về ATTP. Trường hợp không đạt thông báo bằng văn bản cho tổ chức/cá nhân.
2,114
326
+ Tổ chức, cá nhân nhận kết quả (Giấy xác nhận kiến thức về ATTP hoặc văn bản thông báo kết quả không đạt) tại Văn thư Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi về Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc có thể nộp qua fax; email; mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính theo đường bưu điện). Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ * Đối với tổ chức: - Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm; - Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm; - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (có dấu xác nhận của tổ chức); * Đối với cá nhân: - Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm; - Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân; b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian thực hiện TTHC: 6 ngày làm việc Cơ quan thực hiện TTHC: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân, sản xuất, kinh doanh, sơ chế, chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (thời hạn hiệu lực: 03 năm kể từ ngày cấp). Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 286/2016/TT-BTC, ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể: Lệ phí: không. Phí: Phí thẩm định xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: 30.000 đồng/lần/người. Mẫu đơn, tờ khai: a) Đối với tổ chức: Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01a và 01b quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT, ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Công thương. b) Đối với cá nhân: Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT, ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Công thương. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. Căn cứ pháp lý của TTHC. - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT, ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Công thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. - Thông tư số 286/TT-BTC, ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp. Ghi chú: Các nội dung in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung. Phụ lục 4, Mẫu số 01a - Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Công Thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm Kính gửi: ….. (cơ quan có thẩm quyền xác nhận kiến thức về ATTP) Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân ……………………………………………………… Giấy CNĐKDN/VPĐD (hoặc CMTND đối với cá nhân) số ………………………., cấp ngày ….. tháng ….. năm ………, nơi cấp ………………… Địa chỉ: ……………………………………….., Số điện thoại …………………………… Số Fax ……………………………………… E-mail ……………………………………… Sau khi nghiên cứu tài liệu quy định kiến thức về an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, chúng tôi / Tôi đã hiểu rõ các quy định và nội dung của tài liệu. Nay đề nghị quý cơ quan tổ chức đánh giá, xác nhận kiến thức cho chúng tôi/Tôi theo nội dung của tài liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. (Danh sách gửi kèm theo Mẫu đơn này). <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Phụ lục 4, Mẫu số 01 b- Danh sách đối tượng tham gia xác nhận kiến thức (Kèm theo Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về ATTP của ……….(tên tổ chức) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Công thương và Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 4. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản Trình tự thực hiện Bước 1: Gửi hồ sơ. - Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản; (Địa chỉ: Đường Trần Hưng Đạo, Phường Nghĩa Trung, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông; ĐT: 02613.549228; Fax: 02613.549268; Email: ccqlclnlsts.snnptnt@daknong.gov.vn) - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định). - Buổi sáng: Từ 7h30 đến 11h; buổi chiều: từ 13h30 đến 16h30 Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn thư Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ công chức lập phiếu biên nhận; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hướng dẫn chi tiết, rõ ràng và có phiếu hướng dẫn hồ sơ để người đến nộp hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung đầy đủ theo quy định. Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Văn thư chuyển đến phòng chuyên môn (Phòng Quản lý chất lượng). Bước 3: Thẩm tra hồ sơ và kiểm tra tại cơ sở. a) Thẩm tra hồ sơ kiểm tra xếp loại: Đối với cơ sở đã được kiểm tra xếp loại. Các cơ sở đã được kiểm tra, xếp loại theo quy định tại Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT (kết quả kiểm tra còn hiệu lực), Chi cục tiến hành xem xét kết quả kiểm tra, nếu đạt thì cấp GCN, nếu không đạt thông báo cho cơ sở. b) Kiểm tra thực tế tại cơ sở: Đối với cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại. Chi cục Quản lý chất lượng tiến hành thành lập đoàn kiểm tra thực tế điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tại địa điểm sản xuất, kinh doanh của tổ chức/cá nhân theo quy định. c) Thẩm tra tại cơ sở trường hợp thẩm tra hồ sơ chưa đủ căn cứ. Chi cục Quản lý chất lượng tiến hành thành lập đoàn kiểm tra thực tế điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tại địa điểm sản xuất, kinh doanh của tổ chức/cá nhân theo quy định. Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP - Sau khi kiểm tra thực tế điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tại tổ chức/cá nhân: + Nếu đủ điều kiện, phòng chuyên môn (Phòng Quản lý chất lượng) tham mưu cho Lãnh đạo ban hành Giấy chứng nhận. + Nếu không đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản để tổ chức/cá nhân biết và nêu rõ lý do. - Tổ chức, cá nhân nhận kết quả (Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc văn bản thông báo không đạt) tại Văn thư Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi về Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc có thể nộp qua fax; email; mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính theo đường bưu điện). Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên): bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu; - Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm; - Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm hoặc bản phô tô giấy xác nhận kiến thức về ATTP của tổ chức/cá nhân. - Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh) hoặc bản phô tô giấy khám sức khỏe của tổ chức/cá nhân. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Thời gian giải quyết TTHC: 10 ngày làm việc Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh, sơ chế, chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh. Cơ quan thực hiện TTHC: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm ATTP (thời hạn: 03 năm). Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể: a. Phí: Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản: 700.000 đồng/cơ sở. b. Lệ phí: không Mẫu đơn, tờ khai: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; - Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Điều kiện thực hiện TTHC: Đối với cơ sở có sản phẩm xuất khẩu phải có yêu cầu của nước nhập khẩu về kiểm tra, chứng nhận ATTP. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
2,106
327
- Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Thông tư số 286/TT-BTC, ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp. Ghi chú: Các nội dung in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung. PHỤ LỤC VI MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày…… tháng….. năm…… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra) 1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: .................................................................................. ....................................................................................................................................... 2. Mã số (nếu có): ........................................................................................................... 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: .............................................................................. ....................................................................................................................................... 4. Điện thoại………………….. Fax…………………….. Email……………………………………. 5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: ................................................... 6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh: Đề nghị …………… (tên cơ quan kiểm tra) ………… cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở. Lý do cấp lại:................................................................................................................... <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Hồ sơ gửi kèm: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... PHỤ LỤC VII BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN ATTP (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện ATTP) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày…… tháng….. năm…… BẢN THUYẾT MINH Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm I- THÔNG TIN CHUNG 1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: .................................................................................... 2. Mã số (nếu có): ............................................................................................................. 3. Địa chỉ: ......................................................................................................................... 4. Điện thoại:…………………. Fax: …………………. Email: .................................................. 5. Loại hình sản xuất, kinh doanh <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 6. Năm bắt đầu hoạt động: ................................................................................................ 7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: ............................................. 8. Công suất thiết kế: ........................................................................................................ 9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): ..................................... 10. Thị trường tiêu thụ chính: ............................................................................................ II. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM <jsontable name="bang_15"> </jsontable> III. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH 1. Nhà xưởng, trang thiết bị - Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh ................ m2, trong đó: + Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm : ........................ m2 + Khu vực sản xuất, kinh doanh : ......................................... m2 + Khu vực đóng gói thành phẩm: ......................................... m2 + Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: ................................ m2 + Khu vực sản xuất, kinh doanh khác: .................................. m2 - Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh: 2. Trang thiết bị chính: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 3. Hệ thống phụ trợ - Nguồn nước đang sử dụng: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Phương pháp xử lý: …………………………………………………………….. - Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng): <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Phương pháp kiểm soát chất lượng nước đá: ………………………………… 4. Hệ thống xử lý chất thải Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý: …………………………………………………………………………………………………….. 5. Người sản xuất, kinh doanh: - Tổng số: ……………………………… người, trong đó: + Lao động trực tiếp: ………………người. + Lao động gián tiếp: ………………người. - Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh: - Tập huấn kiến thức về ATTP: 6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị... - Tần suất làm vệ sinh: - Nhân công làm vệ sinh: ……….. người; trong đó ………… của cơ sở và ………… đi thuê ngoài. 7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,…..) 9. Phòng kiểm nghiệm - Của cơ sở □ Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích:................... ....................................................................................................................................... - Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích:.......................................... ....................................................................................................................................... 10. Những thông tin khác Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 5. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (trường hợp trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận ATTP hết hạn) Trình tự thực hiện Bước 1: Gửi hồ sơ. Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ (đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP) tại Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (Địa chỉ: Đường Trần Hưng Đạo, Phường Nghĩa Trung, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông; ĐT: 02613.549228; Fax: 02613.549268; Email: ccqlclnlsts.snnptnt@daknong.gov.vn) Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết). Buổi sáng: Từ 7h30 đến 11h00; buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn thư Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ công chức lập phiếu biên nhận; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hướng dẫn chi tiết, rõ ràng và có phiếu hướng dẫn hồ sơ để người đến nộp hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung đầy đủ theo quy định - Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Văn thư chuyển đến phòng chuyên môn (phòng Quản lý chất lượng). Bước 3: Thẩm tra hồ sơ và kiểm tra tại cơ sở (07 ngày làm việc). a) Thẩm tra hồ sơ kiểm tra xếp loại: Đối với cơ sở đã được kiểm tra xếp loại Các cơ sở đã được kiểm tra, xếp loại theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT và kết quả kiểm tra vẫn còn hiệu lực: Phòng chuyên môn tiến hành xem xét biên bản kiểm tra. Nếu đạt cấp GCN, nếu không đạt thông báo cho tổ chức/cá nhân. b) Kiểm tra tại cơ sở: Đối với cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại. Các cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại, Chi cục tiến hành thành lập đoàn kiểm tra thực tế điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tại tổ chức/cá nhân để đánh giá theo quy định. c) Thẩm tra tại cơ sở trường hợp thẩm tra hồ sơ chưa đủ căn cứ. Đối với các cơ sở sau khi thẩm tra hồ sơ chưa đủ căn cứ: thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra thực tế tại tổ chức/cá nhân. Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận ATTP (03 ngày làm việc). + Sau khi kiểm tra thực tế điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tại tổ chức/cá nhân đạt yêu cầu, phòng chuyên môn (Phòng Quản lý chất lượng) tham mưu cho Lãnh đạo ban hành Giấy chứng nhận. Trường hợp không đạt thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do. + Tổ chức, cá nhân nhận kết quả (Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc văn bản thông báo không đạt) tại Văn thư Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Cách thức thực hiện. Hồ sơ được gửi về Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc có thể nộp qua fax; email; mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính theo đường bưu điện). Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên): bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu; - Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm; - Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm hoặc bản phô tô giấy xác nhận kiến thức về ATTP của tổ chức/cá nhân. - Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh) hoặc bản phô tô giấy khám sức khỏe của tổ chức/cá nhân. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện TTHC: 10 ngày làm việc Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức Cơ quan thực hiện TTHC: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Kết quả thực hiện TTHC. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm ATTP trong sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (thời hạn: 03 năm). Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể a. Phí: Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản: 700.000 đồng/cơ sở b. Lệ phí: không Mẫu đơn, tờ khai TTHC: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. - Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Điều kiện thực hiện TTHC: Đối với Cơ sở có sản phẩm xuất khẩu phải có yêu cầu của nước nhập khẩu về kiểm tra, chứng nhận ATTP. Căn cứ pháp lý của TTHC:
2,085
328
- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. - Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Thông tư số 286/TT-BTC, ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp. Ghi chú: Các nội dung in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung. PHỤ LỤC VI MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện ATTP) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày…… tháng….. năm…… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra) 1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: .................................................................................. ....................................................................................................................................... 2. Mã số (nếu có): ........................................................................................................... 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: .............................................................................. ....................................................................................................................................... 4. Điện thoại………………….. Fax…………………….. Email……………………………………. 5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: ..................................................... 6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh: Đề nghị …………… (tên cơ quan kiểm tra) ………… cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở. Lý do cấp lại:................................................................................................................... <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Hồ sơ gửi kèm: - - PHỤ LỤC VII BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN ATTP (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện ATTP) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày…… tháng….. năm…… BẢN THUYẾT MINH Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm I- THÔNG TIN CHUNG 1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: .................................................................................... 2. Mã số (nếu có): ............................................................................................................. 3. Địa chỉ: ......................................................................................................................... 4. Điện thoại:…………………. Fax: …………………. Email: .................................................. 5. Loại hình sản xuất, kinh doanh <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 6. Năm bắt đầu hoạt động: ................................................................................................ 7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: ............................................ 8. Công suất thiết kế: ........................................................................................................ 9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): ..................................... 10. Thị trường tiêu thụ chính: ............................................................................................ II. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM <jsontable name="bang_23"> </jsontable> III. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH 1. Nhà xưởng, trang thiết bị - Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh ................ m2, trong đó: + Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm: ......................... m2 + Khu vực sản xuất, kinh doanh: .......................................... m2 + Khu vực đóng gói thành phẩm: ......................................... m2 + Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: ................................ m2 + Khu vực sản xuất, kinh doanh khác: .................................. m2 - Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh: 2. Trang thiết bị chính: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 3. Hệ thống phụ trợ - Nguồn nước đang sử dụng: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Phương pháp xử lý: …………………………………………………………….. - Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng): <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Phương pháp kiểm soát chất lượng nước đá: ………………………………… 4. Hệ thống xử lý chất thải Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý: …………………………………………………………………………………………………….. 5. Người sản xuất, kinh doanh: - Tổng số: ……………………………… người, trong đó: + Lao động trực tiếp: ………………người. + Lao động gián tiếp: ………………người. - Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh: - Tập huấn kiến thức về ATTP: 6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị... - Tần suất làm vệ sinh: - Nhân công làm vệ sinh: ……….. người; trong đó ………… của cơ sở và ………… đi thuê ngoài. 7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,…..) 9. Phòng kiểm nghiệm - Của cơ sở □ Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích:................... ....................................................................................................................................... - Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích:.......................................... ....................................................................................................................................... 10. Những thông tin khác Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 6. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (trường hợp Giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận) Trình tự thực hiện. Bước 1: Gửi hồ sơ. Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (Địa chỉ: Đường Trần Hưng Đạo, Phường Nghĩa Trung, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông; ĐT: 02613.549228; Fax: 02613.549268; Email: ccqlclnlsts.snnptnt@daknong.gov.vn) Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định). Buổi sáng: Từ 7h30 đến 11h00; buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn thư Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ công chức lập phiếu biên nhận; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hướng dẫn chi tiết, rõ ràng và có phiếu hướng dẫn hồ sơ để người đến nộp hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung đầy đủ theo quy định - Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Văn thư chuyển đến phòng chuyên môn (phòng Quản lý chất lượng). Bước 3: Thẩm tra hồ sơ và kiểm tra tại cơ sở. a) Thẩm tra hồ sơ đối với trường hợp mất, thất lạc, hư hỏng giấy chứng nhận, hoặc có sự thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận nhưng không liên quan đến sản phẩm, con người, địa điểm sản xuất kinh doanh: Chi cục xem xét hồ sơ cũ của tổ chức/cá nhân nộp. Nếu đạt cấp GCN. Nếu không đạt thông báo cho tổ chức/cá nhân. b) Kiểm tra tại cơ sở: Đối với cơ sở có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên GCN (trường hợp thông tin trên giấy chứng nhận có liên quan đến sự thay đổi sản phẩm, thay đổi con người, thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh...): Chi cục thành lập đoàn kiểm tra, tiến hành kiểm tra thực tế tại địa điểm sản xuất, kinh doanh của tổ chức/cá nhân. Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP. Sau khi kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, phòng chuyên môn (Phòng Quản lý chất lượng) tham mưu cho Lãnh đạo ban hành Giấy chứng nhận. Trường hợp không đạt, thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do. + Tổ chức/cá nhân nhận kết quả (GCN cơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc văn bản thông báo kết quả không đạt) tại Văn thư Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi về Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc có thể nộp qua fax; mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính theo đường bưu điện). Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp Giấy lại chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: - Đối với trường hợp GCN bị mất, thất lạc, hư hỏng hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên GCN nhưng không liên quan đến sản phẩm, con người, địa điểm sản xuất, kinh doanh: trong vòng 3 ngày làm việc cấp giấy chứng nhận. - Đối với trường hợp có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên GCN có liên quan đến sự thay đổi sản phẩm, con người, địa điểm sản xuất, kinh doanh: 05 ngày làm việc Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh, sơ chế, chế biến nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh (đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP nhưng bị mất, bị hư hỏng, có sự sai sót hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên giấy chứng nhận) có yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. d) Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (thời hạn hiệu lực của kết quả trùng với thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP cũ). Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 286/TT-BTC, ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể: * Đối với trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận và phải kiểm tra thực tế tại cơ sở: a. Phí: Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản: 700.000 đồng/cơ sở b. Lệ phí: không * Đối với trường hợp GCN bị mất, thất lạc, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin trên GCN nhưng không liên quan đến sản phẩm, con người, địa điểm sản xuất, kinh doanh: không thu phí và lệ phí. Mẫu đơn, tờ khai TTHC: Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm Điều kiện thực hiện TTHC: Đối với cơ sở có sản phẩm xuất khẩu: Có yêu cầu của nước nhập khẩu về kiểm tra, chứng nhận ATTP. Căn cứ pháp lý của TTHC:
2,078
329
- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. - Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Thông tư số 286/TT-BTC, ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp. Ghi chú: Các nội dung in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung. PHỤ LỤC VI MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện ATTP) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày…… tháng….. năm…… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra) 1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: .................................................................................. ....................................................................................................................................... 2. Mã số (nếu có): ........................................................................................................... 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: .............................................................................. ....................................................................................................................................... 4. Điện thoại………………….. Fax…………………….. Email……………………………………. 5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: .................................................. 6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh: Đề nghị …………… (tên cơ quan kiểm tra) ………… cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở. Lý do cấp lại:................................................................................................................... <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Hồ sơ gửi kèm: - - - QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 4295/QĐ-BYT NGÀY 09/8/2016 CỦA BỘ Y TẾ BAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐÁP ỨNG PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH BẠI LIỆT DO VI RÚT BẠI LIỆT TÝP 2 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 4295/QĐ-BYT ngày 09/8/2016 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch đáp ứng phòng chống dịch bệnh bại liệt do vi rút bại liệt týp 2; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Mục III.2 của Kế hoạch đáp ứng phòng chống dịch bệnh bại liệt do vi rút bại liệt týp 2 đã được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt tại Quyết định số 4295/QĐ-BYT ngày 09/8/2016 thành “2. Thời gian: từ năm 2016 đến ngày 31 tháng 10 năm 2017” Điều 2. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 4295/QĐ-BYT ngày 09/8/2016 Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch đáp ứng phòng chống dịch bệnh bại liệt do vi rút bại liệt týp 2. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Cục Y tế dự phòng, Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Vụ trưởng các Vụ: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Truyền thông và thi đua khen thưởng, Trưởng ban quản lý dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM HOÀN THIỆN VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI CÁC XÃ KHÓ KHĂN, BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA, GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm hoàn thiện và nhân rộng các mô hình bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại các xã khó khăn, biên giới, hải đảo theo hướng xã hội hóa, giai đoạn 2017 - 2020; Xét đề nghị của Cục trưởng - Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương, Giám đốc Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án thí điểm hoàn thiện và nhân rộng mô hình bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại các xã khó khăn, biên giới, hải đảo theo hướng xã hội hóa, giai đoạn 2017-2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng - Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương, Giám đốc Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương tham gia thực hiện Đề án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham gia Đề án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM HOÀN THIỆN VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI CÁC XÃ KHÓ KHĂN, BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA, GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2986/QĐ-BNN-VPĐP ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU 1. Mục tiêu a) Cụ thể hóa các nội dung của Đề án thí điểm hoàn thiện và nhân rộng mô hình bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại các xã khó khăn, biên giới, hải đảo theo hướng xã hội hóa, giai đoạn 2017 - 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) trên cơ sở xác định lộ trình phù hợp, khả thi; huy động tối đa các nguồn lực xã hội, phát huy vai trò, trách nhiệm của các Bộ, ngành, đặc biệt là các địa phương nhằm triển khai kịp thời và có hiệu quả Đề án. b) Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của người dân về tham gia giữ gìn, bảo vệ môi trường nông thôn, nhất là phát huy vai trò chỉ đạo, tổ chức hoạt động tuyên truyền, giáo dục của các tổ chức chính trị - xã hội. c) Phân công, phân cấp, ủy quyền hợp lý, có sự kết nối chặt chẽ để phát huy được các kết quả đã thực hiện trong thời gian qua, kế thừa các thành tựu trong nước và quốc tế để triển khai thực hiện Đề án. 2. Yêu cầu a) Việc triển khai thực hiện phải bám sát các nội dung của Đề án, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đã đề ra, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và giải pháp được nêu tại Đề án. b) Các hoạt động của Kế hoạch phải đảm bảo tính khả thi; phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương; phát huy tối đa nguồn lực hiện có của các cơ quan, tổ chức có liên quan và của cộng đồng. c) Đề cao trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương tham gia, đồng thời đảm bảo sự phối hợp có hiệu quả giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai hiệu quả Đề án. d) Địa phương tham gia Đề án phải có cam kết đảm bảo tiến độ thực hiện các mô hình, bố trí vốn đối ứng và đề xuất cơ chế, chính sách, tổ chức công tác quản lý, vận hành mô hình sau đầu tư có hiệu quả và bền vững. II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Rà soát, khảo sát, đánh giá, đề xuất giải pháp hoàn thiện để vận hành bền vững các mô hình bảo vệ môi trường hiện có 1.1. Nội dung a) Đối với các mô hình: Nước sạch, xử lý chất thải rắn, chất thải chăn nuôi, thu gom và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật: - Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động, các khó khăn bất cập (về cơ chế, chính sách, công nghệ, kỹ thuật, phương thức vận hành) đối với các mô hình đã triển khai thực hiện thời gian vừa qua; - Xác định rõ các bất cập của từng loại mô hình và đề xuất giải pháp nâng cấp, hoàn thiện (về công nghệ, kỹ thuật, phương thức vận hành); - Đề xuất cơ chế, chính sách để vận hành hiệu quả các mô hình bảo vệ môi trường hiện có trong cả nước. b) Đối với mô hình tuyên truyền viên bảo vệ môi trường cấp xã: - Thu thập, tổng hợp thông tin về mô hình tuyên truyền viên bảo vệ môi trường môi trường cấp xã hiện có từ các địa phương. - Rà soát, đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường tại các địa phương được lựa chọn. - Đề xuất cơ chế, chính sách, cách thức tuyên truyền nâng cao hiệu quả truyền thông đối với những mô hình tuyên truyền viên bảo vệ môi trường cấp xã hiện có. 1.2. Phân công thực hiện a) Đơn vị chủ trì - Trung tâm Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn: Triển khai rà soát, khảo sát, đánh giá, đề xuất giải pháp hoàn thiện để vận hành bền vững các mô hình nước sạch tập trung, mô hình xử lý chất thải chăn nuôi hiện có. - Cơ quan thuộc Bộ Tài Nguyên và Môi trường được giao chủ trì: Triển khai rà soát, khảo sát, đánh giá, đề xuất giải pháp hoàn thiện để vận hành bền vững các mô hình xử lý chất thải rắn; mô hình thu gom và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật hiện có. - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội và Hội Chữ thập đỏ Việt Nam: Thực hiện rà soát, khảo sát, đánh giá, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình tuyên truyền viên bảo vệ môi trường cấp xã hiện có.
2,040
330
b) Đơn vị phối hợp - Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương; - Cục Chăn nuôi (phối hợp thực hiện Mô hình xử lý chất thải chăn nuôi); - Cục Bảo vệ thực vật (phối hợp thực hiện Mô hình thu gom và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật); - Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có mô hình. 1.3. Thời gian thực hiện: Từ Quý III/2017 - Quý IV/2019. 2. Xây dựng thí điểm các mô hình 2.1. Nội dung a) Đối với các mô hình: Nước sạch, xử lý chất thải rắn, chất thải chăn nuôi, thu gom và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật: - Chuẩn bị đầu tư, kêu gọi nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư: Rà soát nhu cầu đầu tư của địa phương, lựa chọn địa điểm thực hiện mô hình thí điểm; kêu gọi, thu hút các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tham gia thực hiện theo mô hình xã hội hóa thông qua các hình thức hỗ trợ cụ thể (được quy định tại khoản 2, khoản 3, Mục III, Điều 1 của Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 26/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ). - Xây dựng dự án đầu tư: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tiến hành xây dựng dự án đầu tư mô hình. Dự án đầu tư phải thể hiện được cả nội dung về quản lý sau đầu tư của mô hình. Đối với các mô hình xử lý chất thải rắn, thu gom và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật, tăng cường sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên) và Hội Chữ thập đỏ tại địa phương tham gia ở khâu thu gom chất thải rắn, thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật (trên cơ sở hướng dẫn chuyên môn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). - Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư. - Thực hiện đầu tư: Lập, phê duyệt kế hoạch đấu thầu cho dự án thành phần; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán; lựa chọn nhà thầu và thực hiện thi công xây lắp công trình; nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng. - Quản lý, vận hành sau đầu tư: Công tác quản lý, vận hành sau đầu tư các mô hình được đưa vào nội dung của Dự án đầu tư cụ thể, nhằm lựa chọn được phương thức quản lý và đơn vị quản lý phù hợp, phát huy tính hiệu quả cho công trình. b) Đối với mô hình tuyên truyền viên bảo vệ môi trường cấp xã: - Lựa chọn địa phương thực hiện xây dựng mô hình thí điểm. - Xây dựng chương trình tuyên truyền (nội dung, phương thức, hình thức), tài liệu tuyên truyền: Xây dựng nội dung tuyên truyền đặc thù cho từng vùng, miền; thiết kế tài liệu tuyên truyền, hình thức tuyên truyền. - Hình thành đội ngũ tuyên truyền viên bảo vệ môi trường (lựa chọn các tuyên truyền viên), tập huấn các nội dung về môi trường và tổ chức tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân về tham gia bảo vệ môi trường. - Xây dựng quy chế hoạt động cho đội ngũ tuyên truyền viên; hướng dẫn cơ chế chi trả phụ cấp cho tuyên truyền viên; cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền. 2.2. Cơ chế huy động các nguồn vốn để triển khai các mô hình Nguồn vốn để thực hiện Đề án được xem xét trên cơ sở đặc thù của từng nhóm mô hình, huy động tối đa đóng góp và sự tham gia của doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng, theo đó: - Theo từng loại mô hình và điều kiện thực tế của từng vùng, miền, quy định cơ cấu huy động nguồn lực cụ thể, trong đó ngân sách Nhà nước hỗ trợ: không quá 45% đối với mô hình cấp nước sạch và mô hình xử lý chất thải rắn quy mô liên xã; không quá 30% đối với mô hình xử lý chất thải chăn nuôi; không quá 80% đối với mô hình thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật. Riêng đối với mô hình cấp nước uống cho trường học và trạm y tế tại các xã đảo, ngân sách Trung ương hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng mô hình. - Khuyến khích việc xây dựng mô hình (một phần hoặc toàn bộ) thông qua sử dụng các nguồn vốn vay tín dụng. - Các chính sách ưu đãi khác: áp dụng thực hiện theo quy định hiện hành. 2.3. Phân công thực hiện a) Cơ quan chủ trì thẩm định - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các Bộ (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ) và các Bộ, ngành liên quan lựa chọn, thẩm định, phê duyệt các dự án thuộc mô hình của Đề án; chủ trì thẩm định công nghệ, hình thức ưu đãi xây dựng mô hình thí điểm cấp nước sạch nông thôn; - Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thẩm định các công nghệ xử lý chất thải rắn, chất thải chăn nuôi, thu gom và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật để xây dựng các mô hình xử lý chất thải nông thôn; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn Ngân sách Trung ương tham gia thực hiện Dự án trong các mô hình thí điểm; phương án hỗ trợ theo chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; - Bộ Tài chính: Tham gia thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn Ngân sách Trung ương tham gia thực hiện Dự án trong các mô hình thí điểm; khả năng hỗ trợ lãi suất vay vốn từ các tổ chức tín dụng để thực hiện Dự án. b) Đơn vị chủ trì thực hiện - UBND các tỉnh, thành phố tham gia xây dựng mô hình thí điểm: Chủ trì thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, kêu gọi và lựa chọn nhà đầu tư; thực hiện đầu tư; quản lý, vận hành sau đầu tư các mô hình về nước sạch tập trung, xử lý chất thải rắn, chất thải chăn nuôi, thu gom và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật. - Trung tâm Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn: Chủ trì thực hiện các dự án thuộc mô hình cấp nước uống cho trường học, trạm y tế các xã đảo. - Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam: Chủ trì thực hiện xây dựng mô hình tuyên truyền viên bảo vệ môi trường cấp xã. Trong phạm vi Đề án, dự kiến triển khai khoảng 30 mô hình tuyên truyền; các tổ chức đoàn thể sẽ thống nhất về số lượng, địa bàn triển khai xây dựng mô hình của mỗi ngành. c) Đơn vị phối hợp - Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay, hỗ trợ lãi suất để xây dựng các mô hình trong Đề án. - Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam: Hỗ trợ các hộ dân được vay vốn tham gia đối ứng, đóng góp xây dựng mô hình, ưu tiên về nước sạch và xử lý chất thải chăn nuôi. - Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam: Ưu tiên bố trí vốn vay để thực hiện xây dựng mô hình trong Đề án. - Các đơn khác vị có liên quan. 2.4. Thời gian thực hiện: Từ Quý III/2017 đến Quý IV/2019. 3. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất nhân rộng 3.1. Nội dung Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện và xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng, vận hành và duy trì, đề xuất nhân rộng các mô hình bảo vệ môi trường theo hình thức xã hội hóa trong xây dựng nông thôn mới. 3.2. Phân công thực hiện: a) Đơn vị chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, giao Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương tham mưu hoạt động tổng kết Đề án. b) Đơn vị phối hợp: - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: Đề xuất cơ chế, chính sách tài chính để thực hiện xã hội hóa các mô hình bảo vệ môi trường. - Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ: Đề xuất hoàn thiện công nghệ, hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng, vận hành hiệu quả các mô hình xử lý chất thải rắn, chất thải chăn nuôi, thu gom và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn): Đề xuất công nghệ, hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng, vận hành hiệu quả các mô hình nước sạch. - Các tổ chức chính trị - xã hội: Đề xuất nội dung, giải pháp, cơ chế hỗ trợ xây dựng và duy trì mô hình tuyên truyền viên bảo vệ môi trường cấp xã. - UBND các tỉnh, thành phố tham gia đề án. 3.3. Thời gian thực hiện: Quý I/2020. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các cơ quan Trung ương a) Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương - Trình Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Tổ công tác liên ngành, do Cục trưởng - Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương làm Tổ trưởng, để giúp Bộ tổ chức triển khai thực hiện Đề án. Thành viên của Tổ công tác liên ngành là đại diện lãnh đạo cấp vụ của các đơn vị liên quan, gồm: Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương, Trung tâm Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, các tổ chức chính trị - xã hội tham gia thực hiện Đề án; - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, hàng năm tổng hợp kế hoạch và đề xuất phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương (từ nguồn vốn của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới) thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Đề án theo quy định; - Phối hợp với Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội và Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thống nhất lập kế hoạch khung, xác định nội dung, cơ chế, cách thức xây dựng và triển khai mô hình tuyên truyền viên bảo vệ môi trường cấp xã; - Đầu mối tổng hợp ý kiến thẩm định các mô hình, dự án thuộc Đề án của các Bộ, ngành Trung ương và hoàn thiện Hồ sơ, thủ tục trình Bộ phê duyệt theo quy định; - Đầu mối tổng hợp chung kết quả thực hiện nội dung “Rà soát, khảo sát, đánh giá, đề xuất giải pháp hoàn thiện để vận hành bền vững các mô hình bảo vệ môi trường hiện có” từ các cơ quan được giao chủ trì thực hiện theo phân công của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Khoản 1, Mục II của Kế hoạch này;
2,103
331
- Chủ trì tổng hợp, đôn đốc các đơn vị có liên quan báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Đề án định kỳ (hàng Quý, 6 tháng, hàng năm, tổng kết Đề án), báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ và Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án. b) Các đơn vị chủ trì thực hiện các nội dung của Đề án (tại khoản 1, khoản 2 Mục II) - Chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo phân công; - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (hàng Quý, 6 tháng, hàng năm, tổng kết Đề án), báo cáo đột xuất gửi Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ. c) Vụ Tài chính - Phối hợp với Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương và các đơn vị có liên quan, hàng năm tổng hợp kế hoạch và đề xuất phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương (từ nguồn vốn của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới) thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Đề án theo quy định; - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương trình Bộ trưởng giao dự toán thực hiện các mô hình, dự án do các đơn vị trong Bộ chủ trì thực hiện; - Chủ trì trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí thực hiện các mô hình, dự án theo quy định; - Hướng dẫn các đơn vị trong Bộ quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí được giao đúng quy định của Nhà nước; - Quyết toán với Bộ Tài chính phần kinh phí được giao cho Bộ để thực hiện Đề án. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham gia thực hiện Đề án a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất dự án xây dựng mô hình, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương) để thẩm định, phê duyệt theo quy định và tổ chức triển khai thực hiện; b) Bố trí mặt bằng, hạ tầng thiết yếu theo quy định để thuận lợi cho việc triển khai xây dựng mô hình; bố trí đủ ngân sách đối ứng của địa phương (theo cơ chế dự kiến trong Đề án) cho các dự án được phê duyệt và triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh; c) Tuyên truyền, vận động các tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, HTX) và người dân tích cực tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành sau đầu tư các mô hình. d) Đề nghị doanh nghiệp, Hợp tác xã tham gia đầu tư, quản lý vận hành mô hình: Đối ứng kinh phí thực hiện đầu tư xây dựng mô hình (theo cơ chế tại khoản 2.2); quản lý vận hành theo quy định của mô hình; triển khai thực hiện theo đúng tiến độ, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện, những vướng mắc và đề xuất phương án tháo gỡ kịp thời. đ) Chỉ đạo Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của địa phương ưu tiên bảo lãnh doanh nghiệp vay vốn để tham gia đầu tư xây dựng các mô hình thuộc phạm vi Đề án; e) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai xây dựng và thực hiện các mô hình trên địa bàn; đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp để xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường hiệu quả. g) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (hàng Quý, 6 tháng, hàng năm, tổng kết Đề án), báo cáo đột xuất gửi Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương để tổng hợp. Trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án, nếu có vấn đề phát sinh, đề nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương, Nhà B9, Số 2 Phố Ngọc Hà, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội) để hướng dẫn thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA - THÔNG TIN VÀ THỂ THAO TRỰC THUỘC UBND QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2016; Xét đề nghị của UBND các quận, huyện, thị xã và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 1625/TTr-SNV ngày 30/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục vị trí việc làm, Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm của Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã, cụ thể như sau: - Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành: 02 vị trí - Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp: 06 vị trí - Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 06 vị trí (Có phụ lục kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã có trách nhiệm: - Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức, lao động hợp đồng của Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã theo đúng danh mục vị trí việc làm, hạng chức danh nghề nghiệp, chỉ tiêu kế hoạch biên chế được giao, bản mô tả công việc và khung năng lực đã được phê duyệt. - Báo cáo UBND Thành phố (thông qua Sở Nội vụ) xem xét điều chỉnh Danh mục vị trí việc làm, Bản mô tả công việc, Khung năng lực vị trí việc làm khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ hoặc thay đổi theo nhu cầu thực tế, nhằm đảm bảo thực hiện vị trí việc làm kịp thời và hiệu quả. 2. Sở Nội vụ tham mưu cho UBND Thành phố trong việc kiểm tra, hướng dẫn, tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức, lao động hợp đồng của Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, Giám đốc Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRUNG TÂM VĂN HÓA - THÔNG TIN VÀ THỂ THAO TRỰC THUỘC UBND QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 4555/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRUNG TÂM VĂN HÓA - THÔNG TIN VÀ THỂ THAO TRỰC THUỘC UBND QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 4555/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRUNG TÂM VĂN HÓA - THÔNG TIN VÀ THỂ THAO TRỰC THUỘC UBND QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 4555/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016-2020) TỈNH ĐẮK LẮK HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị quyết số 134/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp Quốc gia; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc đề nghị thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 31/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu: Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và pháp luật; đáp ứng nhu cầu đất đai cho các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; duy trì quỹ đất trồng lúa hợp lý nhằm đảm bảo an ninh lương thực của tỉnh; bảo vệ và phát triển rừng góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. 2. Các chỉ tiêu: 2.1. Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020: a) Chỉ tiêu sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên là 1.312.349ha (bao gồm diện tích 9.300ha quản lý chồng lấn với tỉnh Khánh Hòa); trong đó: - Diện tích đất nông nghiệp: 1.176.597ha; - Diện tích đất phi nông nghiệp: 113.896ha; - Diện tích đất chưa sử dụng: 21.857ha. (Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo) b) Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất: - Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: 29.580ha; - Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 58.920ha; trong đó có 55.214ha đất sản xuất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch cho lâm nghiệp đã được kiểm kê vào đất sản xuất nông nghiệp trước năm 2015. (Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo) c) Chỉ tiêu đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: 55.536ha; trong đó: - Sử dụng vào mục đích đất nông nghiệp: 52.204 ha; - Sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp: 3.332ha. (Chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo)
2,045
332
2.2. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020): a) Phân bổ diện tích các loại đất đến từng năm trong kỳ kế hoạch: - Đất nông nghiệp: Năm 2016: 1.160.235ha; Năm 2017: 1.159.958ha; Năm 2018: 1.161.403ha; Năm 2019: 1.170.204ha; Năm 2020: 1.176.597ha; - Đất phi nông nghiệp: Năm 2016: 89.233ha; Năm 2017: 92.652ha; Năm 2018: 96.347ha; Năm 2019: 104.829ha; Năm 2020: 113.896ha; - Đất chưa sử dụng: Năm 2016: 62.882ha; Năm 2017: 59.740ha; Năm 2018: 54.600ha; Năm 2019: 37 317ha; Năm 2020: 21.857ha. (Chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo) b) Chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch: - Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 23.645ha, phân bổ theo từng năm: Năm 2016: 336ha; Năm 2017: 3.314ha; Năm 2018: 4.570ha; Năm 2019: 7.299ha; Năm 2020: 8.125ha; - Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 1.949ha; phân bổ theo từng năm: Năm 2016: 08ha; Năm 2017: 386ha; năm 2018: 376ha; Năm 2019: 615ha; Năm 2020: 564ha. (Chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo) c) Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích trong kỳ kế hoạch: Tổng diện tích: 41.273ha; trong đó: + Chuyển vào đất nông nghiệp: 38.448ha, phân bổ từng năm: Năm 2016: 243ha; Năm 2017: 3.037ha; Năm 2018: 4.550ha; Năm 2019: 16.099ha; Năm 2020: 14.518ha. + Chuyển vào đất phi nông nghiệp: 2.825 ha; phân bổ từng năm: Năm 2016: 05ha; Năm 2017: 105ha; Năm 2018: 590ha; Năm 2019: 1.184ha; Năm 2020: 942ha. (Chi tiết tại Phụ lục số 06 kèm theo) 3. Giải pháp chủ yếu: - Công bố, công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh theo quy định; thực hiện tốt việc tham gia giám sát của nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được Chính phủ phê duyệt; - Quản lý, sử dụng đất theo đúng phương án điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020), nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất quốc phòng, an ninh và đất phát triển hạ tầng; quản lý chặt chẽ diện tích đất lâm nghiệp, không để xảy ra tình trạng đất lâm nghiệp bị lấn, chiếm; - Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai; kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng tiến độ cam kết đầu tư, hoặc sử dụng không đúng mục đích. Tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư, giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; - Tăng cường kêu gọi vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển vào các lĩnh vực. Ban hành chính sách để kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư hoặc liên kết với các công ty lâm nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp để trồng rừng và mô hình nông - lâm kết hợp để tăng diện tích rừng nhằm nâng cao tỷ lệ che phủ rừng; - Xây dựng chính sách đất đai phù hợp để giải quyết đất đai cho các hộ là đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất ở, đất sản xuất và ổn định dân di cư tự do không theo kế hoạch; - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai; hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh; - Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) để phục vụ chương trình kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chính phủ và Quốc hội. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp Chính phủ có quyết định một số chỉ tiêu sử dụng đất khác so với Nghị quyết này thì giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp, điều chỉnh theo quyết định của Chính phủ, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01: CHỈ TIÊU ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TỈNH ĐẮK LẮK (Kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên PHỤ LỤC SỐ 02: ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TỈNH ĐẮK LẮK (Kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-NĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. - PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở. PHỤ LỤC SỐ 03: ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG ĐẾN NĂM 2020 TỈNH ĐẮK LẮK (Kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04: CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016-2020) TỈNH ĐẮK LẮK (Kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên PHỤ LỤC SỐ 05: CHỈ TIÊU CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016-2020) TỈNH ĐẮK LẮK (Kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. - PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở. PHỤ LỤC SỐ 06: CHỈ TIÊU ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016-2020) TỈNH ĐẮK LẮK (Kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_7"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÀNH LẬP 33 TỔ DÂN PHỐ MỚI VÀ ĐỔI TÊN 7 TỔ DÂN PHỐ THUỘC THỊ TRẤN LIÊN NGHĨA, HUYỆN ĐỨC TRỌNG VÀ THỊ TRẤN ĐINH VĂN, HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Xét Tờ trình số 4076/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sáp nhập tổ dân phố để thành lập tổ dân phố mới và đổi tên tổ dân phố thuộc thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng và Tờ trình số 4177/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sáp nhập tổ dân phố để thành lập tổ dân phố mới thuộc thị trấn Đinh Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập 33 tổ dân phố mới và đổi tên 07 tổ dân phố thuộc thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng và thị trấn Đinh Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng theo danh sách đính kèm. Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập tổ dân phố mới theo quy định. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH 33 TỔ DÂN PHỐ THÀNH LẬP MỚI VÀ 07 TỔ DÂN PHỐ ĐỔI TÊN THUỘC THỊ TRẤN LIÊN NGHĨA, HUYỆN ĐỨC TRỌNG VÀ THỊ TRẤN ĐINH VĂN, HUYỆN LÂM HÀ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Khóa IX, kỳ họp thứ 3) I. Thành lập 28 tổ dân phố và đổi tên 07 tổ dân phố thuộc thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng: 1. Nhập tổ 7 với tổ 9 để thành lập tổ 1, với diện tích 84,6ha; dân số 429 hộ và 1.990 nhân khẩu. 2. Nhập tổ 11 với tổ 13 và một phần tổ 15 để thành lập tổ 2, với diện tích 50,2 ha; dân số 495 hộ và 2.514 nhân khẩu. 3. Nhập tổ 19 với tổ 23 và một phần tổ 15 để thành lập tổ 3, với diện tích 37,2 ha; dân số 458 hộ và 2.284 nhân khẩu. 4. Nhập tổ 17 với tổ 21 để thành lập tổ 4, với diện tích 32 ha; dân số 311 hộ và 1.563 nhân khẩu. 5. Nhập tổ 25 với tổ 27 để thành lập tổ 5, với diện tích 28,3 ha; dân số 292 hộ và 1.473 nhân khẩu. 6. Nhập tổ 29 với tổ 31 để thành lập tổ 6, với diện tích 25,8 ha; dân số 360 hộ và 1.764 nhân khẩu. 7. Nhập tổ 41 với một phần tổ 39 để thành lập tổ 7, với diện tích 21,6 ha; dân số 239 hộ và 1.217 nhân khẩu. 8. Nhập tổ 35 với tổ 37 và một phần của tổ 39 và một phần tổ 45 để thành lập tổ 8, với diện tích 38,1 ha; dân số 392 hộ và 1.938 nhân khẩu.
2,063
333
9. Nhập tổ 43 với một phần tổ 45 để thành lập tổ 9, với diện tích 20,5 ha; dân số 284 hộ và 1.454 nhân khẩu. 10. Nhập tổ 32 với tổ 33 để thành lập tổ 10, với diện tích 41,5 ha; dân số 339 hộ và 1.558 nhân khẩu. 11. Nhập tổ 47 với tổ 49 để thành lập tổ 11, với diện tích 38,9 ha; dân số 448 hộ và 2.220 nhân khẩu. 12. Nhập tổ 34 với tổ 36 để thành lập tổ 12, với diện tích 82 ha; dân số 296 hộ và 1.207 nhân khẩu. 13. Nhập tổ 51 với tổ 53 để thành lập tổ 13, với diện tích 47 ha; dân số 370 hộ và 1.756 nhân khẩu. 14. Nhập tổ 38 với tổ 40 để thành lập tổ 14, với diện tích 37,5 ha; dân số 331 hộ và 1.749 nhân khẩu. 15. Nhập tổ 55 với tổ 57 để thành lập tổ 15, với diện tích 55,6 ha; dân số 381 hộ và 1.988 nhân khẩu. 16. Nhập tổ 48 với một phần của tổ 50 để thành lập tổ 16, diện tích 114 ha; dân số 243 hộ và 995 nhân khẩu. 17. Đổi tên tổ 59 (cũ) thành tổ 17. 18. Nhập tổ 54 với một phần của tổ 52 để thành lập tổ 18, diện tích 179,08 ha; dân số 112 hộ và 579 nhân khẩu. 19. Đổi tên tổ 61 (cũ) thành tổ 19. 20. Đổi tên tổ 1 (cũ) thành tổ 20. 21. Nhập tổ 2 với tổ 3 để thành lập tổ 21, với diện tích 113,2 ha; dân số 300 hộ và 1.438 nhân khẩu. 22. Nhập tổ 4 với tổ 5 để thành lập tổ 22, với diện tích 51,3 ha; dân số 236 hộ và 1.032 nhân khẩu. 23. Nhập tổ 6 với tổ 8 để thành lập tổ 23, với diện tích 197,5 ha; dân số 361 hộ và 1.613 nhân khẩu. 24. Đổi tên tổ 10 (cũ) thành tổ 24. 25. Nhập tổ 12 với tổ 14 để thành lập tổ 25, với diện tích 36,5 ha; dân số 455 hộ và 1.868 nhân khẩu. 26. Nhập tổ 16 với tổ 18 để thành lập tổ 26, với diện tích 47,6 ha; dân số 237 hộ và 977 nhân khẩu. 27. Đổi tên tổ 20 (cũ) thành tổ 27. 28. Nhập tổ 22 với tổ 24 để thành lập tổ 28, với diện tích 32 ha; dân số 373 hộ và 1.402 nhân khẩu. 29. Nhập tổ 26 với tổ 30 để thành lập tổ 29, với diện tích 34,2 ha; dân số 286 hộ và 1.082 nhân khẩu. 30. Nhập tổ 28 với tổ 46 để thành lập tổ 30, với diện tích 118,3 ha; dân số 234 hộ và 963 nhân khẩu. 31. Nhập tổ 42 với tổ 44 để thành lập tổ 31, với diện tích 50,9 ha; dân số 330 hộ và 1.498 nhân khẩu. 32. Nhập tổ 56 với một phần tổ 52 và một phần tổ 50 để thành lập tổ 32, với diện tích 300,9 ha; dân số 134 hộ và 603 nhân khẩu. 33. Nhập tổ 58 với một phần tổ 50 để thành lập tổ 33, với diện tích 339 ha; dân số 189 hộ và 834 nhân khẩu. 34. Đổi tên tổ 60 (cũ) thành tổ 34. 35. Đổi tên tổ 62 (cũ) thành tổ 35. Sau khi thành lập 28 tổ dân phố và đổi tên 7 tổ dân phố, thị trấn Liên Nghĩa quản lý 35 tổ, gồm các tổ: Từ tổ 1 đến tổ 35. II. Thành lập 05 tổ dân phố mới thuộc thị trấn Đinh Văn, huyện Lâm Hà: 1. Nhập tổ Sơn Hà với tổ Hòa Bình để thành lập tổ Sơn Hà, với diện tích 20,9 ha; dân số 289 hộ và 1.331 nhân khẩu. 2. Nhập tổ Bồ Liêng 1 với tổ Bồ Liêng 2 để thành lập tổ Bồ Liêng, với diện tích 15,24 ha; dân số 331 hộ và 1.508 nhân khẩu. 3. Nhập tổ Văn Tâm với tổ Văn Minh để thành lập tổ Văn Tâm, với diện tích 28,7 ha; dân số 373 hộ và 1.444 nhân khẩu. 4. Nhập tổ Đồng Tâm với tổ Đồng Tiến để thành lập tổ Đồng Tâm, với diện tích 21,3 ha; dân số 349 hộ và 1.379 nhân khẩu. 5. Nhập tổ Đạ Rơ Măng với tổ Păng Bung để thành lập tổ B’Nông Rết, với diện 59,9 ha; dân số 355 hộ và 1.780 nhân khẩu. Sau khi thành lập 05 tổ dân phố mới, thị trấn Đinh Văn quản lý 22 tổ, gồm các tổ: Sê Nhắc, Quảng Đức, Văn Hà, Kon T. Đăng, Pót Pe, Hòa Lạc, Cam Ly, Yên Bình, Ry Ông Sre, Tân Tiến, Đoàn Kết, Tiên Phong, An Lạc, Kô Ya, Gia Thạnh, Đa Huynh, Xoan, Sơn Hà, Bồ Liêng, Đồng Tâm, Văn Tâm, B’Nông Rết. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CÁC CẤP THUỘC TỈNH LÂM ĐỒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Xét Tờ trình số 3802/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp thuộc tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp thuộc tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát những vấn đề có liên quan phục vụ hoạt động giám sát, phản biện xã hội: Thanh toán phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác, tiền chi phí đi lại theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về chế độ công tác phí. 2. Đối với hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết, đối thoại, tọa đàm, hội thảo: Ngoài các khoản chi theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về chế độ chi hội nghị, được chi một số khoản sau: a) Chủ trì cuộc họp: - Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/cuộc họp; - Cấp huyện: 120.000 đồng/người/cuộc họp; - Cấp xã: 100.000 đồng/người/cuộc họp. b) Thành viên tham dự cuộc họp: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/cuộc họp; - Cấp huyện: 80.000 đồng/người/cuộc họp; - Cấp xã: 60.000 đồng/người/cuộc họp. c) Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/bài viết; - Cấp huyện: 400.000 đồng/bài viết; - Cấp xã: 320.000 đồng/bài viết. 3. Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập: Trường hợp thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh quyết định việc thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng công việc, có sản phẩm chất lượng được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì quyết định, nhưng tối đa không quá 05 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi: 1.000.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn. 4. Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về chế độ công tác phí: a) Thành viên chính thức của đoàn giám sát: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 80.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 60.000 đồng/người/ngày. b) Các thành viên khác: - Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 60.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. 5. Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo định kỳ, hoặc theo chuyên đề được giao, văn bản kiến nghị (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý): - Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản; - Cấp huyện: 1.600.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản; - Cấp xã: 1.280.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản. 6. Các nội dung khác liên quan đến hoạt động giám sát, phản biện xã hội, căn cứ tình hình thực tế triển khai công việc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định việc chi tiêu cho các nội dung công việc thực tế phát sinh, đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả trong phạm vi dự toán chi ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THU HÚT BÁC SĨ VỀ LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Xét Tờ trình số 90/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách thu hút bác sĩ về làm việc tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2017 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 502/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách thu hút bác sĩ về làm việc tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2017 - 2020 với các nội dung chính như sau: 1. Đối tượng thu hút
2,047
334
Là các bác sĩ đang công tác ở các tỉnh ngoài và các bác sĩ tốt nghiệp đại học y khoa có nguyện vọng về công tác tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh; có trình độ chuyên môn và chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần thu hút; thuộc các đối tượng sau: a) Bác sĩ được phong học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư; độ tuổi dưới 55 tuổi đối với nam và dưới 50 tuổi đối với nữ; b) Bác sĩ có học vị Tiến sĩ, bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa cấp II, Thạc sĩ y khoa, bác sĩ chuyên khoa cấp I; độ tuổi dưới 50 tuổi đối với nam và dưới 45 tuổi đối với nữ; c) Bác sĩ tốt nghiệp đại học y khoa. Các đối tượng nêu trên phải là bác sĩ tốt nghiệp đại học y khoa hệ chính quy (6 năm) tại các trường: Đại học Y Hà Nội, Đại học Y dược Thái Bình, Đại học Y dược Thái Nguyên, Học viện Quân y, Đại học Y dược Hải Phòng, Đại học Y dược Huế, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh (trừ bác sĩ đào tạo theo địa chỉ, bác sĩ hệ cử tuyển đã có chính sách riêng) và bác sĩ tốt nghiệp tại các cơ sở đào tạo ở nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận. 2. Điều kiện hỗ trợ a) Đảm bảo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định hiện hành của Nhà nước; b) Chấp hành sự phân công công tác của cơ quan có thẩm quyền; c) Tự nguyện cam kết làm việc tại vị trí cần thu hút ở các cơ sở y tế có nhu cầu từ 10 năm trở lên hoặc được cấp có thẩm quyền điều chuyển đến các vị trí khác có nhu cầu thu hút tương đương. 3. Các chính sách hỗ trợ cụ thể 3.1. Chính sách thu hút bác sĩ chất lượng cao về làm việc tại các cơ sở y tế trong tỉnh: 3.1.1. Đối tượng và mức hỗ trợ: a) Hỗ trợ một lần: - Bác sĩ có học hàm giáo sư: 700 triệu đồng; - Bác sĩ có học hàm phó giáo sư: 400 triệu đồng; - Bác sĩ có học vị tiến sĩ: 300 triệu đồng; - Bác sĩ chuyên khoa cấp II: 250 triệu đồng; - Bác sĩ nội trú: 200 triệu đồng; - Thạc sĩ y khoa: 150 triệu đồng; - Bác sĩ chuyên khoa cấp I: 120 triệu đồng; - Bác sĩ tốt nghiệp loại xuất sắc, loại giỏi tại các cơ sở đào tạo nêu trên: 100 triệu đồng. b) Hỗ trợ hàng tháng tiền thuê nhà trong 02 năm đầu (trừ đối tượng theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) với mức hỗ trợ bằng 01 tháng lương cơ sở/người/tháng; trả cùng với thời điềm trả tiền lương hàng tháng. 3.1.2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: a) Đối với cơ sở y tế công lập; - Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% mức hỗ trợ một lần. - Các cơ sở y tế công lập tự cân đối để hỗ trợ 30% mức hỗ trợ một lần và 100% mức hỗ trợ hàng tháng. b) Đối với các cơ sở y tế ngoài công lập: - Ngân sách tỉnh hỗ trợ một lần bằng 50% mức hỗ trợ một lần như đối với bác sĩ chất lượng cao về làm việc tại các cơ sở y tế công lập trong tỉnh. - Khuyến khích các cơ sở y tế ngoài công lập hỗ trợ tối thiểu 50% mức hỗ trợ một lần còn lại và 100% mức hỗ trợ hàng tháng. 3.2. Chính sách thu hút bác sĩ cho Trung tâm Pháp y, các Trung tâm y tế (hệ dự phòng), Bệnh viện các huyện miền núi, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Phục hồi chức năng: 3.2.1. Đối tượng và mức hỗ trợ: a) Đối tượng: Bác sĩ tốt nghiệp loại khá trở lên b) Mức hỗ trợ: - Hỗ trợ một lần: 60 triệu đồng. - Hỗ trợ hàng tháng để thuê nhà ở trong 02 năm đầu (trừ đối tượng theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP của Chính phủ) với mức hỗ trợ bằng 01 tháng lương cơ sở/người/tháng; trả cùng với thời điểm trả tiền lương hàng tháng. 3.2.2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: a) Đối với các Trung tâm y tế hệ dự phòng (đơn vị được ngân sách nhà nước đảm bảo 100% kinh phí hoạt động thường xuyên): Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% mức hỗ trợ một lần và 100% mức hỗ trợ hàng tháng. b) Đối với Trung tâm Pháp y, Bệnh viện các huyện miền núi, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Phục hồi chức năng: - Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% mức hỗ trợ một lần. - Các cơ sở y tế công lập tự cân đối để hỗ trợ 30% mức hỗ trợ một lần và 100% mức hỗ trợ hàng tháng. 3.3. Chính sách thu hút bác sĩ cho các trạm y tế xã trên địa bàn tỉnh chưa có bác sĩ (trừ trạm y tế các thị trấn, các phường thuộc thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn). 3.3.1. Đối tượng và mức hỗ trợ: a) Đối tượng: Bác sĩ đa khoa b) Mức hỗ trợ: - Hỗ trợ một lần: + Thu hút bác sĩ cho các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong Chương trình 135 của Chính phủ ở các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ (gọi tắt là xã 135 thuộc huyện 30a): 140 triệu đồng; + Thu hút bác sĩ cho các xã 135 còn lại: 110 triệu đồng; + Thu hút bác sĩ cho các xã còn lại: 70 triệu đồng. - Hỗ trợ hàng tháng để thuê nhà ở trong 02 năm đầu (trừ đối tượng theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP của Chính phủ) với mức hỗ trợ bằng 01 tháng lương cơ sở/người/tháng; trả cùng với thời điểm trả tiền lương hàng tháng. 3.3.2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% mức hỗ trợ một lần và 100% mức hỗ trợ hàng tháng. 4. Các hỗ trợ khác a) Được ưu tiên tuyển dụng ngay bằng hình thức xét tuyển và được bố trí công việc phù hợp với năng lực, sở trường và chuyên ngành được đào tạo. b) Sau 02 năm công tác kể từ ngày được tuyển dụng, tiếp nhận, nếu có nguyện vọng và đủ điều kiện đi học sau đại học thì được ưu tiên xem xét cử đi học và được hưởng các chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học theo quy định hiện hành của pháp luật và của tỉnh. c) Được cơ quan, đơn vị tạo điều kiện môi trường làm việc thuận lợi để phát huy năng lực và sở trường công tác; được đưa vào quy hoạch và ưu tiên bổ nhiệm vào các chức vụ phù hợp khi đủ điều kiện, tiêu chuẩn. 5. Trách nhiệm bồi thường kinh phí hỗ trợ 5.1. Đối tượng được hưởng chính sách thu hút phải chịu trách nhiệm bồi thường gấp 02 lần kinh phí đã nhận (gồm kinh phí hỗ trợ một lần, kinh phí hỗ trợ thuê nhà ở) nếu vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Không chấp hành sự phân công công tác của cơ quan có thẩm quyền; b) Liên tục 02 năm liền không hoàn thành nhiệm vụ; c) Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa hết thời gian cam kết làm việc tại tỉnh; d) Tự ý bỏ việc; e) Bị kỷ luật thôi việc. 5.2. Đối tượng được hưởng chính sách thu hút do khách quan không làm việc đủ thời gian đã cam kết và được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý cho chấm dứt hợp đồng lao động, phải có trách nhiệm bồi hoàn kinh phí với mức tương ứng được tính như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 6. Nhu cầu bác sĩ cần thu hút và kinh phí thực hiện 6.1. Nhu cầu bác sĩ cần thu hút Trên cơ sở biên chế hiện có và nhu cầu thực tế, số lượng bác sĩ thuộc đối tượng phải thu hút trong 04 năm dự kiến khoảng 500 người (chiếm 30% số bác sĩ thiếu), chi tiết như sau: a) Nhu cầu thu hút bác sĩ chất lượng cao về làm việc tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh: 25 người. b) Nhu cầu thu hút bác sĩ tốt nghiệp loại khá trở lên về làm việc tại các Trung tâm y tế (hệ dự phòng): 173 người; c) Nhu cầu thu hút bác sĩ tốt nghiệp loại khá trở lên về làm việc tại Trung tâm Pháp y, các Bệnh viện huyện khu vực miền núi, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Phục hồi chức năng: 217 người; d) Nhu cầu thu hút bác sĩ đa khoa về làm việc tại các trạm y tế xã trên địa bàn tỉnh chưa có bác sĩ (trừ các thị trấn, các phường thuộc thành phố Thanh Hóa, thành phố sầm Sơn và các phường thuộc các thị xã): 85 người. 6.2. Dự kiến nhu cầu kinh phí hỗ trợ: Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách dự kiến khoảng 53.500 triệu đồng. 7. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp y tế trong dự toán ngân sách tỉnh hàng năm; quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của các cơ sở y tế công lập và nguồn tự cân đối của các cơ sở y tế ngoài công lập. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khoá XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;
2,121
335
Xét Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 12/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 480/BC-HĐND ngày 04/7/2017 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Nghị quyết này áp dụng cho ngân sách giai đoạn 2017-2020 đối với nguồn vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020. Điều 3. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017. Các quy định trước đây trái với quy định tại Nghị quyết này đều bãi bỏ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (gọi tắt là Chương trình giảm nghèo). Điều 2. Đối tượng áp dụng Các sở, ban, ngành và các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thuộc Chương trình giảm nghèo. Điều 3. Nguyên tắc phân bổ - Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình giảm nghèo phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan phù hợp với các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư, kinh phí sự nghiệp Chương trình giảm nghèo. - Đối với dự án thành phần Trung ương đã quy định nội dung, định mức, kinh phí cụ thể và cơ quan chủ trì, thực hiện theo định mức của Trung ương, thì không áp dụng tiêu chí. - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa các huyện, thị xã, thành phố với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng biên giới, vùng dân tộc thiểu số và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng. - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác thực hiện Chương trình giảm nghèo; bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn thực hiện Chương trình, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Chương II QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ CỤ THỂ Điều 4. Phạm vi, đối tượng, tiêu chí, điểm và định mức phân bổ 1. Dự án 1: Chương trình 30a 1.1. Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo 30a. a) Phạm vi và đối tượng hỗ trợ: Các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ b) Các tiêu chí cụ thể: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Định mức phân bổ: - Vốn đầu tư phát triển: Tổng vốn đầu tư cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = A x X Trong đó: A: Định mức vốn bình quân cho 01 điểm (Tổng vốn đầu tư giao chia cho tổng điểm của các huyện nghèo). X: Tổng điểm theo 04 nhóm tiêu chí của một huyện (dân số + dân tộc thiểu số + tỷ lệ hộ nghèo + quy mô hộ nghèo + diện tích đất tự nhiên + số đơn vị hành chính + số xã biên giới). - Kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng huyện: bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển. 1.2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. a) Phạm vi và đối tượng hỗ trợ: Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020. b) Các tiêu chỉ cụ thể: Thuộc danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020. c) Định mức phân bổ: - Vốn đầu tư: 1 tỷ đồng/xã/năm. Trong quá trình thực hiện, khi trung ương thông báo điều chỉnh tăng định mức phân bổ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh để điều chỉnh tăng định mức trên theo quy định của trung ương. - Kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng huyện: bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của huyện. 1.3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo 30a, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. a) Phạm vi hỗ trợ: + Các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; + Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020; b) Đối tượng hỗ trợ: + Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo; + Nhóm hộ, cộng đồng dân cư trên địa bàn; + Tổ chức và cá nhân có liên quan; + Tạo điều kiện để người lao động là đối tượng sau cai nghiện ma túy, đối tượng nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án. c) Tiêu chí và định mức phân bổ: (1) Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế trên địa bàn huyện nghèo 30a. - Tiêu chí: Thực hiện theo các tiêu chí tính điểm được quy định tại Dự án 1. Chương trình 30a nêu trên. - Định mức: Kinh phí sự nghiệp hỗ trợ phát triển sản xuất cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = A x X. A: Định mức bình quân của 01 điểm (Tổng kinh phí của tiểu dự án trừ đi kinh phí thực hiện các nội dung do cấp tỉnh thực hiện, chia cho tổng điểm của các huyện nghèo 30a). X: Tổng điểm theo 04 nhóm tiêu chí của một huyện (dân số + dân tộc thiểu số + tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo + diện tích đất tự nhiên + số đơn vị hành chính và số xã biên giới). (2) Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. - Tiêu chí: Là xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020. - Định mức: 300 triệu đồng/xã/năm. (3) Nhân rộng mô hình giảm nghèo Căn cứ kinh phí Trung ương, định mức phân bổ hàng năm, căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, UBND tỉnh phê duyệt danh mục các mô hình được hỗ trợ cụ thể cho từng địa bàn huyện nghèo 30a và xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. 1.4. Tiểu dự án 4: Hỗ trợ lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. a) Phạm vi hỗ trợ: + Các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; + Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020; b) Đối tượng hỗ trợ: Lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động cư trú dài hạn trên địa bàn các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; ưu tiên đối tượng lao động là thanh niên chưa có việc làm, đặc biệt là thanh niên thuộc hộ dân tộc thiểu số nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo. c) Tiêu chí và định mức phân bổ: * Đối với cấp tỉnh: Phân bổ 50% tổng kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được giao hàng năm của cấp tỉnh. * Đối với cấp huyện: Phân bổ 50% tổng kinh phí, được phân bổ theo tiêu chí sau: + Tiêu chí phân bổ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> + Định mức phân bổ: Tổng kinh phí cho 01 huyện = A x X. Trong đó: + A: Định mức bình quân cho 01 điểm (Tổng kinh phí cho cấp huyện chia cho tổng điểm của các huyện thực hiện dự án). + X: Tổng điểm 03 tiêu chí của một huyện (tỷ lệ hộ nghèo + quy mô hộ nghèo + số xã thụ hưởng chính sách). 2. Dự án 2: Chương trình 135 2.1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn. a) Đối với các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc (các xã khu vực I, II) áp dụng định mức 200 triệu đồng/thôn, bản/năm theo quy định tại Quyết định số 101/2009/QĐ-TTg ngày 05/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Đối với các xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III): - Các tiêu chí cụ thể:
2,015
336
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> + Định mức phân bổ: - Tổng kinh phí cho 01 xã: X = (M/N) x Y Trong đó: + X: Kinh phí phân bổ cho 01 xã thuộc Chương trình 135. + Y: là điểm các tiêu chí của 01 xã: Y = H1 x(1 +H2+H3). + M: là tổng vốn đầu tư phát triển. + N: là tổng điểm của các xã thuộc Chương trình 135. c) Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng huyện: bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của huyện đó. 2.2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn. a) Thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực I, II áp dụng định mức 50 triệu đồng/thôn, bản/năm theo quy định tại Quyết định số 101/2009/QĐ-TTg ngày 05/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III): Kinh phí hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế cho cấp xã áp dụng như các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đối với xã đặc biệt khó khăn thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 2 - Chương trình 135 nêu trên. Tổng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế (M) bằng tổng kinh phí của Tiểu dự án trừ đi kinh phí thực hiện các nội dung do cấp tỉnh thực hiện. c) Nhân rộng mô hình giảm nghèo: Căn cứ kinh phí Trung ương, định mức phân bổ hàng năm, căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, UBND tỉnh phê duyệt danh mục các mô hình được hỗ trợ cụ thể cho từng địa bàn thuộc Chương trình 135. 2.3. Tiểu Dự án 3: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và các cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; thôn bản đặc biệt khó khăn Cơ quan chủ quản Chương trình căn cứ nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, yêu cầu nhiệm vụ hàng năm để xây dựng hoạt động nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở trên địa bàn của cấp tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a, Chương trình 135 a) Phạm vi hỗ trợ: Các xã không thuộc Chương trình 30a và Chương trình 135. b) Đối tượng hỗ trợ: + Người lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số, phụ nữ thuộc hộ nghèo. + Nhóm hộ, cộng đồng dân cư. + Tổ chức và cá nhân có liên quan. + Tạo điều kiện để người lao động là đối tượng sau cai nghiện ma túy, đối tượng nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị mua bán trở về... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án. c) Tiêu chí và định mức phân bổ: Gồm 02 nội dung: * Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Định mức phân bổ: Tổng kinh phí cho 01 huyện = A x X. Trong đó: + A: Định mức bình quân cho 01 điểm (Bằng tổng kinh phí dự án trừ kinh phí cho nội dung nhân rộng mô hình giảm nghèo). + X: Tổng điểm theo 03 tiêu chí của một huyện (tỷ lệ hộ nghèo + quy mô hộ nghèo + đơn vị hành chính). Trong trường hợp Trung ương phân bổ kinh phí cho dự án quá thấp, UBND tỉnh lựa chọn những địa phương cụ thể để tập trung hỗ trợ luân phiên trong giai đoạn 2017-2020. * Nhân rộng mô hình giảm nghèo Căn cứ kinh phí Trung ương, định mức phân bổ hàng năm, căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, UBND tỉnh phê duyệt danh mục các mô hình được hỗ trợ cụ thể cho các xã nằm ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135. 4. Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin a) Phạm vi: Hỗ trợ trên phạm vi toàn tỉnh. Ưu tiên các vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng dân tộc miền núi. b) Đối tượng: + Các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông, + Cán bộ, người dân, cộng đồng dân cư và các tổ chức cá nhân có liên quan. c) Tiêu chí và định mức phân bổ: * Đối với cấp tỉnh: Phân bổ 70% tổng kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được giao hàng năm của cấp tỉnh. * Đối với cấp huyện: Phân bổ 30% tổng kinh phí, được phân bổ theo tiêu chí sau: - Tiêu chí: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Định mức phân bổ: Tổng kinh phí cho 01 huyện = A x X. Trong đó: + A: Định mức bình quân cho 01 điểm (Tổng kinh phí cho cấp huyện chia cho tổng điểm của các huyện). X: Tổng điểm theo 03 tiêu chí của một huyện (tỷ lệ hộ nghèo + quy mô hộ nghèo + số xã hành chính). 5. Dự án 5: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình a) Phạm vi: Hỗ trợ trên phạm vi toàn tỉnh. Ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi. b) Đối tượng: + Cơ quan chủ trì Chương trình các cơ quan, đơn vị, các tổ chức cá nhân thực hiện dự án. + Cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp, ưu tiên nâng cao năng lực cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số. c) Tiêu chí và định mức phân bổ: * Đối với cấp tỉnh: Phân bổ 70% tổng kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được giao hàng năm của cấp tỉnh. * Đối với cấp huyện: Phân bổ 30% tổng kinh phí, được phân bổ theo tiêu chí sau: - Tiêu chí: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Định mức phân bổ: Tổng kinh phí cho 01 huyện = A x X. Trong đó: + A: Định mức bình quân cho 01 điểm (Tổng kinh phí cho cấp huyện chia cho tổng điểm của các huyện). + X: Tổng điểm theo 03 tiêu chí của một huyện (tỷ lệ hộ nghèo + quy mô hộ nghèo + tiêu chí đơn vị hành chính). Điều 5. Căn cứ pháp lý để xác định tiêu chí - Tiêu chí Dân số và dân tộc thiểu số và Tiêu chí Tỷ lệ hộ nghèo và Quy mô hộ nghèo để tính điểm được xác định căn cứ vào kết quả Tổng điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Tiêu chí Diện tích đất tự nhiên của huyện để tính toán điểm được xác định theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh. - Tiêu chí đơn vị hành chính: Đơn vị hành chính để tính toán điểm được xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh. - Tiêu chí về địa bàn thực hiện của các dự án: + Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020; + 07 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. + Các thôn, xã đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020 tại Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 04 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020. + Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính Phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020. Điều 6. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương Ngoài nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách trung ương, căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách, UBND tỉnh đảm bảo bố trí vốn từ ngân sách địa phương tối thiểu bằng 10% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện để thực hiện Chương trình. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Nguồn ngân sách thực hiện 1. Ngân sách trung ương; 2. Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã); 3. Vốn huy động, lồng ghép và kinh phí đóng góp của nhân dân. Điều 8. Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí và định mức tại Quy định này, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện theo quy định. 1. Chỉ đạo xây dựng phương án phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm trong giai đoạn 2016-2020 để thực hiện Chương trình giảm nghèo. 2. Chỉ đạo xây dựng phương án phân bổ kinh phí sự nghiệp bằng nguồn ngân sách nhà nước và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương hàng năm trong giai đoạn 2016-2020 thực hiện Chương trình giảm nghèo./. NGHỊ QUYẾT V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 187/TTr-UBND ngày 26/6/2017 của UBND tỉnh đề nghị về việc ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này “Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2,088
337
Các quy định trước đây về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 12/7/2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định việc thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Nguyên tắc xác định mức thu phí: Đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp và được ấn định trước đối với từng công việc, có tính đến yếu tố chi phí và bù đắp của nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với quy định chung. Đồng tiền thu phí là đồng Việt Nam. Điều 3. Đối tượng nộp, miễn nộp, mức thu, đơn vị thu và địa điểm nộp phí: 1. Đối tượng nộp phí: Đối tượng nộp phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi là các tổ chức, cá nhân sử dụng nước cho sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, bệnh viện, đô thị, khu dân cư tập trung và các hoạt động khác xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Đối tượng miễn nộp phí: Các cá nhân, hộ gia đình xả nước thải sinh hoạt. 3. Mức thu phí: a) Đối với trường hợp thẩm định hồ sơ cấp phép lần đầu: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Đối với trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung và cấp lại giấy phép: Mức thu phí thẩm định trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức phí cấp giấy phép lần đầu. 4. Đơn vị thu và địa điểm nộp phí: a) Đối với đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước: Đơn vị thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường, địa điểm thu nộp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh; b) Đối với đề án, báo cáo xả nước thải vào công trình thủy lợi: Đơn vị thu phí là Chi cục Thủy lợi - Sở Nông nghiệp và PTNT, địa điểm thu nộp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh; c) Tiền phí thẩm định Đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi thu được, cơ quan chủ trì thẩm định nộp 100% vào ngân sách nhà nước; d) Nguồn kinh phí chi cho việc thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và chi phí phục vụ thu phí được cơ quan tài chính giao dự toán chi thực hiện chế độ tự chủ hàng năm cho các đơn vị. Điều 4. Trách nhiệm của đơn vị thu phí: 1. Khi thu phí phải lập chứng từ, cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính; 2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh thu, nộp, theo đúng chế độ kế toán hiện hành của nhà nước; 3. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật; 4. Báo cáo tình hình thu, nộp, phí theo các văn bản quy định hiện hành. Điều 5. Tổ chức thực hiện: 1. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc cần bổ sung, sửa đổi, đề nghị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. NGHỊ QUYẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BGTVT-BKHĐT ngày 17 tháng 01 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nội dung, trình tự lập quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải cấp tỉnh; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu. Xét Tờ trình, số 93/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân, dân tỉnh, về việc đề nghị thông qua dự án Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 465/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Xây dựng hệ thống giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa phát triển đồng bộ, hiện đại tạo thành mạng lưới giao thông hợp lý, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng ngày càng cao, góp phần đưa tỉnh Thanh Hóa trở thành tỉnh khá của cả nước theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII. Tập trung nguồn lực đầu tư trọng tâm, trọng điểm các công trình hạ tầng giao thông quan trọng, có tính đột phá; các tuyến kết nối đến Khu kinh tế, Khu công nghiệp, các trục chính trong đô thị và các trục nối các vùng kinh tế trọng điểm; các tuyến đảm bảo quốc phòng, an ninh. 2. Mục tiêu cụ thể: 2.1. Giai đoạn đến năm 2020 a) Về vận tải - Tổng khối lượng vận tải hành khách hơn 68 triệu hành khách, tăng bình quân 16,9%; trong đó đường bộ đảm nhận 95,0%; đường sắt 0,9%; đường thủy nội địa 1,9% và hàng không 2,2%. - Tổng khối lượng vận tải hàng hóa gần 123 triệu tấn, tăng bình quân 17,3 % trong đó đường bộ đảm nhận 59,2%; đường sắt 0,5%; đường thủy nội địa 8,3%; đường biển 32,0%. h) Về kết cấu hạ tầng giao thông - Từng bước đầu tư mở mới, nâng cấp, cải tạo các đoạn tuyến quốc lộ đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp IV; các đoạn tuyến đường tỉnh khu vực đồng bằng đạt tối thiểu cấp IV, khu vực miền núi đạt cấp V; hoàn thành cắm mốc lộ giới các tuyến đường tỉnh, đảm bảo quỹ đất dành cho đường giao thông các giai đoạn tiếp theo. Cải tạo, nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn; đến năm 2020, cứng hóa 100% đường ô tô đến trung tâm xã. - Nâng cấp Cảng hàng không Thọ Xuân theo hướng hiện đại và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để trở thành cảng hàng không quốc tế. - Nâng cấp hệ thống thông tin tín hiệu, nhà ga đường sắt trên địa bàn tỉnh và xây dựng một số cầu đường bộ vượt đường sắt. - Đầu tư xây dựng cảng tổng hợp, cảng chuyên dùng để sớm hoàn chỉnh cảng Nghi Sơn theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải. Từng bước đầu tư, nâng cấp, mở rộng cảng Lễ Môn, Quảng Châu, Quảng Nham. - Nâng cấp quản lý tuyến sông Chu, sông Yên lên Trung ương quản lý. Cải tạo tuyến vận tải thủy Thanh Hóa - Ninh Bình; một số cảng, bến thủy nội địa như Hàm Rồng, Hoằng Lý, Bình Minh,... 2.2. Giai đoạn đến năm 2025 a) Về vận tải Đáp ứng được nhu cầu về vận tải hàng hóa và vận tải hành khách với chất lượng tốt và giá cả hợp lý, bảo đảm an toàn, tiện lợi tiến tới giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường; một số chỉ tiêu cụ thể: - Tổng khối lượng vận tải hành khách đạt 94 triệu hành khách; trong đó đường bộ đảm nhận 95,4%; đường sắt 0,8%; đường thủy nội địa 1,4% và hàng không 2,4%. - Tổng khối lượng vận tải hàng hóa là 167 triệu tấn, tăng bình quân 11,6%; trong đó đường bộ đảm nhận 59,3%; đường sắt 0,4%; đường thủy nội địa 8,4%; đường biển 31,9%. - Nâng cao tỷ trọng vận tải biển và thủy nội địa, từng bước hình thành cơ cấu vận tải hợp lý trên cơ sở phát huy ưu thế của mỗi phương thức vận tải. - Giảm tai nạn giao thông về cả 3 tiêu chí số vụ, số người chết và số người bị thương, phấn đấu hàng năm giảm hơn mức giảm bình quân chung của cả nước. b) Về kết cấu hạ tầng giao thông - Hoàn thành và đưa vào khai thác đường cao tốc Bắc Nam và đường bộ ven biển đoạn qua Thanh Hoá. - Đầu tư nâng cấp, cải tạo quốc lộ theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải; quy mô đường tỉnh đến năm 2025 đối với khu vực địa hình đồng bằng, trung du, đồi núi thấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, cấp IV; đối với khu vực địa hình miền núi cao đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V tùy theo điều kiện địa hình thực tế.
2,068
338
- Giao thông đô thị: Phát triển theo hướng hiện đại, đảm bảo quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt 16-25% đối với đô thị xây dựng mới. Hoàn thiện xây dựng đường vành đai khép kín thành phố Thanh Hóa; xây dựng, nâng cấp mở rộng các tuyến tránh trung tâm thành phố, thị trấn nhằm mục tiêu mở rộng không gian đô thị, góp phần giảm ùn tắc và tai nạn giao thông. - Giao thông nông thôn: Cứng hóa 100% đường huyện, 85% đường xã. Hoàn thành cơ bản việc xây dựng cầu, xây dựng cầu treo trên địa bàn các huyện miền núi của tỉnh tại các vị trí có nhu cầu. - Xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt, hàng hải, hàng không, đường thủy nội địa do trung ương quản lý theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải. - Nạo vét các tuyến đường thủy nội địa chính của địa phương, đáp ứng nhu cầu và đảm bảo an toàn cho tàu thuyền đi lại; xây dựng, nâng cấp một số cảng, bến thủy nội địa chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. - Củng cố và phát triển các cơ sở sản xuất, sửa chữa ô tô, các cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy. - Đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo lái xe, Trung tâm sát hạch lái xe và Trung tâm đăng kiểm, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. 2.3. Định hướng đến năm 2030 a) Về vận tải - Tổng khối lượng vận chuyển hành khách đến năm 2030 là 130 triệu hành khách, trong đó đường bộ đảm nhận 95,6%; đường sắt 0,8%; đường thủy nội địa 1,1 % và hàng không 2,5%. - Tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa đến năm 2030 là 221 triệu tấn, tăng bình quân giai đoạn 2025 - 2030 là 5,8%; trong đó đường bộ đảm nhận 60,8%; đường sắt 0,4%; đường thủy nội địa 8,6%; đường biển 30,2%. b) Về kết cấu hạ tầng giao thông - Hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh, định hướng đến năm 2030 và sau năm 2030 quy mô đường tỉnh đối với khu vực địa hình đồng bằng, trung du, đồi núi thấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, đối với khu vực địa hình miền núi cao đạt tiêu chuẩn đường cấp IV. - Hoàn thành xây dựng hệ thống bến xe, bãi đỗ, trạm dừng nghỉ. - Nhựa hóa và bê tông hóa 100% đường tỉnh, đường huyện và đường xã, gắn với việc xây dựng nông thôn mới. II. NỘI DUNG QUY HOẠCH 1. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Cập nhật, điều chỉnh quy hoạch hệ thống Quốc lộ, đường cao tốc, đường ven biển, cảng biển, đường sắt, hàng không theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành Trung ương. Cụ thể như sau: a) Đối với đường bộ - Quy hoạch nâng cấp, cải tạo 13 tuyến quốc lộ; nâng cấp quản lý đường Nghi Sơn - Thọ Xuân lên thành Quốc lộ 47B kéo dài; chỉnh tuyến Quốc lộ 47 từ ngã ba Xuân Thắng, huyện Thọ Xuân đến thị trấn Thường Xuân; kéo dài Quốc lộ 10 đoạn cầu từ Thắm đến cầu Ghép, dài 40 km, quy mô tối thiểu cấp III, 2 làn xe; kéo dài Quốc lộ 217 đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường ven biển (nâng cấp ĐT508), dài 14 km, đạt cấp III, 2 làn xe; kéo dài Quốc lộ 2173 đến giao với đường bộ ven biển theo tuyến đường Bỉm Sơn - Nga Sơn, chiều dài khoảng 20 km, cấp III, 2 làn xe. - Quy hoạch tuyến đường cao tốc nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân theo hướng từ thành phố Thanh Hóa nối với đường Thọ Xuân - Nghi Sơn (tại xã Tân Ninh, huyện Triệu Sơn), sau đó tuyến đi theo đường Thọ Xuân - Nghi Sơn đến Cảng hàng không Thọ Xuân. Tổng chiều dài tuyến khoảng 37km. - Nghiên cứu tuyến đường từ thành phố Thanh Hóa kết nối với các huyện Ngọc Lặc, Lang Chánh, Quan Sơn, Quan Hóa, Mường Lát. Hướng tuyến từ thành phố Thanh Hóa nối với khu đô thị Ngọc Lặc, sau đó đi theo Quốc lộ 15 đến Lang Chánh; tuyến tiếp tục đi theo đường Lang Chánh - Lâm Phú, nối với đường Sông Lò - Nam Động và đi theo Quốc lộ 15C lên thị trấn Mường Lát. Tổng chiều dài khoảng 200km. - Điều chỉnh quy hoạch 51 tuyến đường tỉnh hiện tại, bổ sung quy hoạch 22 tuyến đường huyện, đường đô thị nâng lên đường tỉnh. - Quy hoạch xây dựng một số tuyến đường trục chính, tuyến đường kết nối các khu kinh tế, các khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh; - Quy hoạch xây dựng một số tuyến đường kết nối các khu du lịch nhằm thực hiện chương trình trọng tâm về phát triển du lịch mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII đã đề ra. - Quy hoạch giao thông đô thị: Quy hoạch các tuyến vành đai thành phố Thanh Hóa, định hướng quy hoạch tuyến tránh một số đô thị lớn, quy hoạch bãi đỗ xe, điểm dừng xe. - Định hướng quy hoạch phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh; xây dựng hệ thống cầu treo, cầu dân sinh khu vực miền núi. b) Đối với đường sắt - Cập nhật quy hoạch đường sắt Bắc - Nam, đường sắt cao tốc của Bộ Giao thông vận tải. - Quy hoạch tuyến đường sắt tránh khu vực thành phố Thanh Hóa; tuyến đường sắt nối ga Khoa Trường với Cảng Nghi Sơn. - Quy hoạch các tuyến đường sắt kết nối Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng với Khu kinh tế Nghi Son; tuyến Metro kết nối Cảng hàng không Thọ Xuân với thành phố Thanh Hóa và thành phố Sầm Sơn. c) Đối với hàng không - Cập nhật quy hoạch cảng hàng không của Bộ Giao thông vận tải. - Đua Cảng hàng không Thọ Xuân vào quy hoạch cảng hàng không quốc tế và là cảng hàng không dự bị cho Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài. - Quy hoạch mở các đường bay đến Đà Nẵng, Đà Lạt, Cần Thơ, Điện Biên, Lào Cai; đường bay quốc tế khu vực ASEAN và Đông Bắc Á. d) Đối với cảng biển - Cập nhật quy hoạch hệ thống cảng biển của Bộ Giao thông vận tải; - Quy hoạch phát triển các cảng: Nghi Sơn, Lễ Môn, Quảng Châu, Quảng Nham; nạo vét luồng hàng hải ra, vào cảng Nghi Sơn. e) Đối với đường thủy nội địa - Quy hoạch các tuyến thủy nội địa, cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa phục vụ vận tải hành khách, hàng hóa và phát triển du lịch. - Quy hoạch các tuyến vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa để nâng cao tỷ trọng vận tải đường thủy, giảm tải cho vận tải đường bộ. - Nạo vét, phá đá ngầm một số tuyến đường thủy lên khu vực phía Tây của tỉnh. 2. Quy hoạch phát triển vận tải - Cập nhật quy hoạch phát triển vận tải của Bộ Giao thông vận tủi. - Định hướng quy hoạch phát triển logistics, quy hoạch phát triển dịch vụ vận tải, quy hoạch taxi; quy hoạch các tuyến xe buýt nhanh phục vụ vận tải hành khách khu vực thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, huyện Tĩnh Gia và một số đô thị lớn. - Quy hoạch các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh, nội tỉnh; xây dựng đế án và thành lập trung tâm quản lý điều hành vận tải hành khách cố định trên địa bàn tỉnh. - Hoàn thành xây dựng mỗi huyện có ít nhất một bến xe khách đạt tối thiểu loại 4 hoặc loại 5; thành phố Thanh Hóa có tối thiểu 02 bến xe khách loại 1, loại 2. - Quy hoạch trung tâm điều khiển đèn tín hiệu giao thông đô thị thành phố Thanh Hóa và thành phố Sầm Sơn. - Quy hoạch các Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới đường bộ, các trung tâm đào tạo, sát hạch lái xe. - Củng cố và phát triển các cơ sở sản xuất, sửa chữa ô tô, các cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy. 3. Quy hoạch quỹ đất dành cho giao thông Quỹ đất dành cho phát triển giao thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 là 49.314 ha, tăng so với hiện tại là 18.195 ha; đến năm 2030 là 60.554,8 ha, tăng so với hiện tại là 29.436 ha. III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 (Có phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khoá XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC DỰ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Nghị quyết số: 59/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của HĐND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 1358/QĐ-BYT NGÀY 14/4/2016 CỦA BỘ Y TẾ BAN HÀNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ THÀNH QUẢ THANH TOÁN BỆNH BẠI LIỆT GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 1358/QĐ-BYT ngày 14/4/2016 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt giai đoạn 2016-2020; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ thành quả bảo vệ thanh toán bệnh bại liệt giai đoạn 2016 - 2020 đã được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt tại Quyết định số 1358/QĐ-BYT ngày 14/4/2016 như sau: a) Mục IV. 1.3.1, ý thứ nhất sửa thành: + Triển khai uống vắc xin bại liệt đạt 90% trẻ dưới 1 tuổi trên toàn quốc, trong đó triển khai uống tOPV từ tháng 1/2016 đến tháng 4/2016 và uống vắc xin bOPV thay thế tOPV từ tháng 5/2016. Từ tháng 7/2017, triển khai uống vắc xin bOPV đạt trên 95% trẻ dưới 1 tuổi trên quy mô tuyến quận, huyện” + Triển khai tiêm 01 liều vắc xin IPV cùng với uống 3 liều vắc xin bOPV đạt tỷ lệ trên 90% trên toàn quốc từ tháng 12/2018. b) Mục IV.2.1: - Ý thứ nhất sửa thành “Từ tháng 5/2016 triển khai uống vắc xin bOPV thay thế vắc xin tOPV bảo đảm 90% trẻ dưới 1 tuổi trên toàn quốc được uống đủ 3 liều vắc xin bOPV. Từ tháng 7/2017 bảo đảm trên 95% trẻ dưới 1 tuổi được uống đủ 3 liều vắc xin bOPV ở quy mô tuyến quận, huyện”
2,083
339
- Ý thứ hai sửa thành “90% trẻ em dưới 1 tuổi trên toàn quốc hàng năm được tiêm 01 liều vắc xin IPV cùng với uống 3 liều vắc xin bOPV từ tháng 12/2018” c) Mục IV.2.2 ý thứ 3 sửa thành: + Vắc xin bOPV: từ tháng 5/2016 + Vắc xin IPV: từ tháng 12/2018 d) Mục IV.2.3 ý thứ hai sửa thành: - Vắc xin IPV: Tiêm một lần khi trẻ 5 tháng tuổi từ tháng 12/2018. Điều 2. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 1358/QĐ-BYT ngày 14/4/2016 Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt giai đoạn 2016-2020. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Cục Y tế dự phòng, Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý khám, chữa bệnh. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Vụ trưởng các Vụ: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Truyền thông và thi đua khen thưởng, Trưởng ban quản lý dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TỒN ĐỌNG ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Thực hiện Quyết định số 408/QĐ-LĐTBXH ngày 20/3/2017 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Quy trình giải quyết hồ sơ tồn đọng đề nghị xác nhận người có công; chỉ đạo của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tại Công văn số 2208/LĐTBXH-NCC ngày 06/6/2017 về việc hướng dẫn một số vấn đề cụ thể trong việc giải quyết hồ sơ tồn đọng; UBND Thành phố ban hành Kế hoạch giải quyết hồ sơ tồn đọng đề nghị xác nhận người có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Giải quyết hồ sơ tồn đọng đề nghị xác nhận người có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố đảm bảo người có công được hưởng chế độ chính sách theo quy định, từng bước tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân. Đẩy mạnh việc thực thi pháp luật trong lĩnh vực người có công. 2. Yêu cầu Việc xem xét, giải quyết hồ sơ tồn đọng đảm bảo chặt chẽ, đúng đối tượng, công khai, khách quan, đúng quy định pháp luật. Đề cao trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức, các cơ quan, đơn vị trong quá trình xét duyệt hồ sơ. Đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch trong quá trình xét duyệt hồ sơ tại cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân tham gia giám sát. II. ĐỐI TƯỢNG 1. Giải quyết hồ sơ đề nghị xác nhận liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đối với hồ sơ đã lập trước ngày 01/7/2013 theo đúng quy định tại từng thời điểm nhưng còn thiếu giấy tờ, thủ tục hoặc hồ sơ đã được thiết lập đầy đủ nhưng do thay đổi chính sách nên chưa được cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết. 2. Không xem xét đối với các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận không đủ điều kiện xác nhận liệt sĩ, thương binh theo quy định pháp luật. III. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Thành lập Ban chỉ đạo, kiện toàn Hội đồng xác nhận người có công với cách mạng a) Cấp Thành phố: Thành lập Ban chỉ đạo xác nhận người có công với cách mạng thành phố Hà Nội và Tổ xác minh giúp việc Ban chỉ đạo. b) Cấp huyện - Kiện toàn Ban chỉ đạo xác nhận người có công cấp huyện do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện làm Trưởng ban, 02 Phó Trưởng ban là Trưởng phòng Lao động Thương binh và Xã hội và Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự huyện. - Các thành viên là đại diện cơ quan Quân sự, Công an, Y tế, Nội vụ, Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Người cao tuổi, Hội Cựu thanh niên xung phong, Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin, Ban liên lạc chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù, đày (nếu có). c) Cấp xã - Kiện toàn Hội đồng xác nhận người có công cấp xã do Chủ tịch UBND là Chủ tịch Hội đồng, các thành viên gồm: Cán bộ lao động thương binh và xã hội, quân sự, công an, y tế, đại diện Mặt trận Tổ quốc và các hội, đoàn thể: Phụ nữ, thanh niên, nông dân, cựu chiến binh, cựu thanh niên xung phong, người cao tuổi, Ban liên lạc chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù đày (nếu có). - Khi tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công phải mời đại diện Ban chỉ đạo xác nhận người có công cấp huyện, đồng thời mời một số cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, các cá nhân có quá trình tham gia kháng chiến tham dự. 2. Tập hợp, phân loại hồ sơ, tổ chức xét duyệt hồ sơ 2.1. Cấp xã a) Tổ chức phân loại hồ sơ theo mức độ hoàn thiện. Căn cứ quy định tại thời điểm lập hồ sơ, phân loại hồ sơ như sau: - Hồ sơ đã đủ điều kiện: Là hồ sơ có đầy đủ các loại giấy tờ đảm bảo trình tự thủ tục hồ sơ theo quy định của các văn bản pháp luật tại thời điểm lập hồ sơ, nhưng do thay đổi chính sách nên chưa được xác nhận. - Hồ sơ có thể hoàn thiện để xem xét, giải quyết: Là hồ sơ thiếu một số giấy tờ, thủ tục có thể hoàn thiện để được công nhận. - Hồ sơ không đủ điều kiện: Là hồ sơ không đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện xác nhận, liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo quy định pháp luật. b) Tổ chức phân tích hồ sơ: - Đối với hồ sơ đủ điều kiện thì nêu rõ văn bản quy định đủ điều kiện. Lý do hồ sơ còn tồn đọng đến nay; lý do trước đây chưa được xem xét giải quyết. Quan điểm, đề nghị của cấp xã tại thời điểm hiện nay về hồ sơ đủ điều kiện để xem xét xác nhận là người có công. - Đối với hồ sơ có thể hoàn thiện: Nêu rõ hồ sơ còn thiếu giấy tờ tài liệu, trình tự thủ tục; loại giấy tờ, thủ tục cần bổ sung; cá nhân, đơn vị hoàn thiện. Quan điểm cấp xã tại thời điểm hiện nay về hồ sơ có có thể hoàn thiện để xem xét xác nhận là người có công. - Đối với trường hợp không đủ điều kiện: Thông báo cho đối tượng, nêu rõ lý do không đủ điều kiện. c) Tổ chức xét duyệt hồ sơ: - Tổ chức họp nhân dân tại thôn, xóm, tổ dân phố để lấy ý kiến nhân dân đối với từng hồ sơ; lập biên bản họp kèm theo danh sách các hồ sơ được nhân dân đồng thuận, không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại hoặc tố cáo (mẫu số 01) - Niêm yết công khai danh sách tại trụ sở UBND xã và tại thôn, xóm, tổ dân phố; đồng thời thông báo trên phương tiện phát thanh của địa phương trong thời gian tối thiểu 15 ngày để lấy ý kiến nhân dân và cán bộ đảng viên. Lập biên bản niêm yết công khai kèm theo danh sách các hồ sơ không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại hoặc tố cáo (mẫu số 02). - Tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã; mời đại diện Ban chỉ đạo xác nhận người có công cấp huyện dự họp. Lập biên bản họp, ghi rõ từng ý kiến tham gia, kèm danh sách các trường hợp được nhất trí thông qua (mẫu số 03). - Chuyển toàn bộ hồ sơ, tài liệu nêu trên đến Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2.2. Cấp huyện a) Phòng Lao động Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác nhận người có công còn tồn đọng từ Hội đồng xác nhận người có công cấp xã, kiểm tra, phân loại hồ sơ: + Hồ sơ đủ điều kiện trình. + Hồ sơ có thể hoàn thiện: Phải xác minh thêm như giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ có điểm mâu thuẫn; người làm chứng không có giấy tờ phản ánh quá trình hoạt động hoặc giấy tờ không rõ ràng thì tổ chức xác minh hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền, cơ quan cấp giấy tờ, tài liệu có mâu thuẫn tiến hành xác minh. + Hồ sơ không đủ điều kiện trình. b) Tổ chức phân tích hồ sơ: Theo quy định tại tiết b, điểm 2.1 khoản 2, mục III nêu trên. c) Tổ chức xét duyệt hồ sơ: - Tổ chức họp Ban chỉ đạo xác nhận người có công để xét duyệt từng hồ sơ; lập biên bản xét duyệt (mẫu số 04). - Căn cứ biên bản xét duyệt của Ban chỉ đạo, Chủ tịch UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận bị thương, giấy báo tử đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền (nếu hồ sơ chưa có giấy báo tử hoặc giấy chứng nhận bị thương). Đối với hồ sơ thương binh, trong đó có ghi vết thương thực thể thì Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo cơ quan y tế cấp huyện kiểm tra vết thương thực thể và lập biên bản kiểm tra (mẫu số 05) trước khi cấp giấy chứng nhận bị thương. Trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương, giấy báo tử của UBND cấp huyện thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ. Trường hợp đối tượng xét duyệt là Thanh niên xung phong, nếu thuộc Bộ Giao thông vận tải quản lý thì chuyển hồ sơ đến Bộ Giao thông vận tải để cấp giấy chứng nhận bị thương, giấy báo tử; nếu thuộc các cơ quan, đơn vị khác quản lý thì chuyển đến Sở Nội vụ để xem xét, trình Chủ tịch UBND Thành phố cấp giấy chứng nhận bị thương, giấy báo tử. - UBND cấp huyện, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy báo tử, giấy chứng nhận bị thương chuyển hồ sơ đã hoàn thiện đến Sở Lao động Thương binh và Xã hội. - Đối với những hồ sơ không đủ điều kiện trình: Ban chỉ đạo cấp huyện có văn bản trả lời đối tượng, nêu rõ lý do; thông báo đến Hội đồng xác nhận người có công cấp xã; báo cáo Ban chỉ đạo cấp Thành phố. 2.3. Cấp Thành phố - Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Tổ chức tiếp nhận toàn bộ hồ sơ cùng danh sách đề nghị xác nhận người có công còn tồn đọng do Ban chỉ đạo cấp huyện chuyển đến (kèm theo bản cam kết của Trưởng Ban chỉ đạo cấp huyện với Ban chỉ đạo cấp Thành phố về việc trên địa bàn cấp huyện, không còn trường hợp hồ sơ đề nghị xác nhận người có công còn tồn đọng), tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo cấp Thành phố và Trung ương.
2,065
340
Sở Lao động Thương binh và Xã hội nghiên cứu hồ sơ trước khi họp Ban chỉ đạo xác nhận người có công, phân loại như sau: + Hồ sơ đủ điều kiện trình Ban chỉ đạo cấp Thành phố. + Hồ sơ có yếu tố chưa rõ ràng hoặc còn mâu thuẫn như: Nội dung phản ánh trong giấy tờ, tài liệu không khớp; người làm chứng không có giấy tờ phản ánh quá trình hoạt động hoặc giấy tờ không rõ ràng... + Hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết. - Họp Ban chỉ đạo cấp Thành phố để xem xét và cho chủ trương xử lý từng trường hợp: + Đối với hồ sơ đủ điều kiện và đã hoàn thiện: Xác định cụ thể các trường hợp đồng ý đề nghị công nhận người có công với cách mạng. + Đối với những hồ sơ đã hoàn thiện về thủ tục nhưng còn nội dung chưa rõ hoặc mâu thuẫn mà chưa được xác minh thì giao trách nhiệm cho Tổ xác minh hoặc cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm xác minh. + Đối với những hồ sơ chưa hoàn thiện: Phân công cụ thể cơ quan chịu trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện. + Đối với hồ sơ không đủ điều kiện thì giao cơ quan có thẩm quyền trả lời, nêu rõ lý do. - Các cơ quan được phân công hoàn thiện hồ sơ và Tổ xác minh triển khai nhiệm vụ theo yêu cầu của Ban chỉ đạo Thành phố. Sau đó chuyển lại hồ sơ về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tiếp tục nghiên cứu, báo cáo Ban chỉ đạo cho ý kiến lần 2. - Công khai và thu nhập thông tin: Những trường hợp đã được Ban Chỉ đạo cấp Thành phố thống nhất đề nghị xác nhận người có công với cách mạng: Tổ chức đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Thành phố, trang website của Sở Lao động Thương binh và Xã hội và trên Báo Hà Nội Mới, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội (mẫu số 06) ít nhất 3 kỳ để cán bộ, đảng viên và nhân dân theo dõi, tiếp tục tham gia ý kiến (trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày đăng tải). Sở Lao động Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì tiếp nhận thông tin phản hồi của cán bộ, đảng viên và nhân dân (mẫu số 07). - Sau thời gian công khai, đối với các hồ sơ không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại hoặc tố cáo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội báo cáo UBND Thành phố có văn bản đề nghị xác nhận người có công với cách mạng, kèm toàn bộ hồ sơ gửi Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (qua Cục Người có công). Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền xác nhận của cơ quan quân đội, công an thì Ban chỉ đạo cấp Thành phố yêu cầu Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Công an thành phố Hà Nội tiến hành các bước tiếp theo theo quy định của ngành. 3. Một số lưu ý khi xét duyệt hồ sơ - Hồ sơ người có công tồn đọng là những hồ sơ đã được lập đúng quy định tại từng thời điểm, nhưng do các văn bản quy phạm pháp luật cũ đã hết hiệu lực thi hành hoặc do các nguyên nhân khách quan khác mà đến nay chưa được giải quyết. Các hồ sơ lập không đúng quy định hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận không đủ điều kiện xác nhận liệt sĩ, thương binh hoặc đã báo tử theo chế độ tử sĩ hoặc quân nhân từ trần, tai nạn lao động hoặc đã giải quyết chế độ tai nạn lao động thì không được coi là hồ sơ tồn đọng. - Trách nhiệm, thẩm quyền lập hồ sơ xác nhận và giải quyết chế độ thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Việc giải quyết hồ sơ tồn đọng phải được thực hiện ở địa phương nơi đối tượng hoạt động cách mạng hoặc nơi cư trú khi bắt đầu hoạt động cách mạng (trường hợp hoạt động thoát ly). Trường hợp người có công (hoặc người lập hồ sơ) đã chuyển đi cư trú tại địa phương khác thì địa phương nơi lập hồ sơ trước đây có trách nhiệm xem xét, không chuyển hồ sơ tới nơi cư trú mới để giải quyết tồn đọng. - Ban chỉ đạo, Hội đồng xác nhận người có công các cấp được thành lập có sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể và nhân dân, đảm bảo sự minh bạch, công khai thông qua việc làm rõ thêm các nội dung trong hồ sơ người có công để đưa ra các đề xuất, kiến nghị phù hợp. - Ban chỉ đạo, Hội đồng xác nhận người có công họp công khai; biên bản cuộc họp chỉ có giá trị khi có ít nhất 80% thành viên dự họp và ký biên bản thống nhất đề nghị xác nhận, các thành viên vắng mặt được lấy ý kiến bằng văn bản. - Chỉ đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét những trường hợp mà qua các bước họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã, Ban chỉ đạo cấp huyện và qua công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để lấy ý kiến nhân dân và cán bộ đảng viên (hoặc các hình thức công khai khác) mà không có ý kiến nào khác. Các trường hợp còn lại, Ban chỉ đạo xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền cấp trên để có hướng chỉ đạo tiếp tục xử lý. 4. Tiến độ thực hiện: Hoàn thành trong năm 2017. - Cấp xã: Tổ chức xét duyệt, hoàn thiện hồ sơ trước ngày 10/8/2017. - Cấp huyện: Tổ chức xét duyệt, hoàn thiện hồ sơ trước ngày 30/8/2017. - Cấp Thành phố: Tổ chức xét duyệt, hoàn thiện, xác minh hồ sơ trước ngày 30/9/2017 IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Là cơ quan thường trực, chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu UBND Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch (hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội). 2. Sở Thông tin và Truyền thông: Tổ chức tuyên truyền, thông tin rộng rãi kế hoạch giải quyết hồ sơ của người có công còn tồn đọng trên các phương tiện thông tin truyền thông, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Thành phố; Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội Mới ít nhất 03 kỳ những trường hợp đã được Ban chỉ đạo cấp Thành phố thống nhất. 3. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Công an thành phố Hà Nội và các Sở, Ban, ngành, đoàn thể liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ và thẩm quyền của đơn vị triển khai thực hiện, đảm bảo đúng tiến độ theo Kế hoạch của UBND Thành phố. 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố Hà Nội Tiếp tục thực hiện giám sát việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công; tiếp nhận ý kiến của quần chúng nhân dân, phản ánh kịp thời để các cơ quan chức năng có trách nhiệm giải quyết, bảo đảm các chế độ ưu đãi đối với người có công được thực thi nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời và công bằng. 5. UBND các quận, huyện, thị xã - Tổ chức tuyên truyền việc triển khai giải quyết hồ sơ tồn đọng đề nghị xác nhận người có công trên phương tiện thông tin đại chúng, quán triệt qua các cuộc họp, hội nghị đến các ban, ngành, đoàn thể các cấp. Thông tin trên hệ thống loa truyền thanh cấp xã để nhân dân và cán bộ đảng viên được biết, phối hợp với các cơ quan chức năng rà soát, xác nhận hồ sơ, đồng thời giám sát việc thực hiện ngay từ cơ sở. - Xây dựng kế hoạch triển khai việc giải quyết hồ sơ tồn đọng đề nghị xác nhận người có công với cách mạng đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ đề ra. - Kiện toàn Ban chỉ đạo xác nhận người có công cấp huyện, chỉ đạo cấp xã kiện toàn Hội đồng xác nhận người có công. - Thực hiện cam kết về việc trên địa bàn cấp huyện không còn trường hợp hồ sơ đề nghị xác nhận liệt sỹ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh còn tồn đọng. Trên đây là kế hoạch giải quyết hồ sơ tồn đọng đề nghị xác nhận người có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố, yêu cầu các Sở, Ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện. Quá trình triển khai thực hiện có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01. Biên bản họp lấy ý kiến của nhân dân CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ……, ngày... tháng...năm .... BIÊN BẢN HỌP LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN VỀ VIỆC XÁC NHẬN NGƯỜI CÓ CÔNG DIỆN TỒN ĐỌNG Hôm nay, vào...giờ..., ngày...tháng... năm..., tại..., Ủy ban nhân dân xã... tổ chức cuộc họp đề nghị xác nhận người có công của thôn... A. Thành phần dự họp: 1. Khách mời (ghi rõ họ tên, chức danh): - Đại diện Ban chỉ đạo xét duyệt người có công cấp huyện. - Đại diện Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2. Các thành viên: - Ông/bà....- Chức danh:...(Đại diện Hội đồng xác nhận người có công cấp xã) - Chủ trì. - Ông/bà...- Chức danh:...- Người ghi biên bản. - Ông/bà...- Chức danh:...(Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã). - Ông/bà...- Chức danh: Trưởng thôn... - Ông/bà...- Chức danh: Phó trưởng thôn... - Ông/bà...- Đại diện người cao tuổi của thôn... - Ông/bà…- Đại diện cựu chiến binh của thôn… - Ông/bà....- Cán bộ lão thành cách mạng/cán bộ tiền khởi nghĩa/người đã từng tham gia kháng chiến (nếu có). - Nhân dân thôn....(ghi rõ số người dự họp và phải có nhân dân thôn của người được đề nghị xác nhận). B. Nội dung họp: Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về việc xác nhận người có công 1. Về việc xác nhận liệt sĩ/thương binh đối với ông/bà... - Thông tin của người được đề nghị:...(Nêu đầy đủ thông tin người được đề nghị xác nhận). - Các ý kiến tham gia: + Ông/bà... có ý kiến như sau:... + Ông/bà... có ý kiến như sau:... - Biểu quyết: Nhất trí.../... Không nhất trí .../... Ý kiến khác.../... 2. Chủ trì kết luận: - Có...trường hợp nhất trí đề nghị. - Có...trường hợp không nhất trí đề nghị, lý do không nhất trí. - Có...trường hợp có ý kiến khác, nội dung ý kiến khác. Cuộc họp kết thúc vào...giờ... ngày...tháng...năm..../. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 02. Báo cáo kết quả niêm yết công khai của Ủy ban nhân dân cấp xã CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ……, ngày... tháng...năm ....
2,069
341
BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ NIÊM YẾT CÔNG KHAI Qua quá trình niêm yết công khai danh sách đề nghị xác nhận người có công diện tồn đọng tại... từ ngày...tháng...năm...đến ngày...tháng...năm…. Đến nay Ủy ban nhân dân xã...xin báo cáo kết quả niêm yết công khai như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trên cơ sở kết quả nêu trên, Ủy ban nhân dân xã....tổng hợp, báo cáo kết quả như sau: 1. Danh sách những trường hợp không có ý kiến, thắc mắc, khiếu nại, tố cáo: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Danh sách những trường hợp không đồng ý: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Danh sách những trường hợp cần xác minh thêm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Danh sách những trường hợp có ý kiến khác <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 03. Biên bản họp Hội đồng xác nhận người có công diện tồn đọng cấp xã <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BIÊN BẢN Họp Hội đồng xác nhận người có công diện tồn đọng Hôm nay, vào...giờ... ngày...tháng...năm..., tại...Hội đồng xác nhận người có công xã...tổ chức cuộc họp để xét duyệt các trường hợp đề nghị xác nhận người có công. A. Thành phần dự họp: 1. Khách mời (ghi rõ họ tên, chức danh (nếu có)): - Đại diện Ban chỉ đạo huyện.... - Đại diện Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện... - Cá nhân là lão thành cách mạng hoặc người đã tham gia kháng chiến cùng đối tượng (nếu có). 2. Hội đồng xác nhận người có công xã...., gồm các ông/bà: - Ông/bà....Chức danh:... - Ông/bà....Chức danh:... ………………………………………. 3. Chủ trì: Ông/bà….Chức danh:... Người ghi biên bản: Ông/bà…………Chức danh:... B. Nội dung họp: xét duyệt đề nghị xác nhận người có công diện tồn đọng Trên cơ sở báo cáo kết quả niêm yết công khai tại... thời gian:..., Hội đồng xác nhận người có công diện tồn đọng xã... tổ chức họp để xem xét đối với những trường hợp sau: 1. Ông/bà... được đề nghị xác nhận liệt sĩ/thương binh - Thông tin của người được đề nghị:...(Nêu rõ thông tin cụ thể trong hồ sơ). - Các ý kiến tham gia: (Ghi rõ ý kiến của ai, chức danh (nếu có): nội dung ý kiến) ……………………………………………………………………………………………………………… - Ý kiến của Hội đồng: ...................................................................................... - Biểu quyết: Nhất trí.../... Không nhất trí.../... Ý kiến khác…/… 2. Chủ trì kết luận: - Có...trường hợp nhất trí đề nghị. - Có...trường hợp không nhất trí đề nghị, lý do không nhất trí. - Có...trường hợp có ý kiến khác, nội dung ý kiến. Cuộc họp kết thúc vào …....giờ …….., ngày….. tháng ……năm …..../. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 04. Biên bản họp Ban chỉ đạo xác nhận người có công diện tồn đọng cấp huyện <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BIÊN BẢN Họp Ban chỉ đạo xác nhận người có công diện tồn đọng Hôm nay, vào...giờ... ngày...tháng...năm..., tại...Ban chỉ đạo xác nhận người có công huyện…tổ chức cuộc họp để xét duyệt hồ sơ đề nghị xác nhận người có công diện tồn đọng. A. Thành phần dự họp: 1. Khách mời (ghi rõ họ tên, chức danh): - Đại diện Ban chỉ đạo xác nhận người có công diện tồn đọng tỉnh... - Đại diện Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Đại diện Hội đồng xác nhận người có công xã... - Đại diện lão thành cách mạng hoặc người đã tham gia kháng chiến cùng đối tượng (nếu có). 2. Ban chỉ đạo huyện...., gồm các ông/bà: - Ông/bà....Chức danh:... . - Ông/bà....Chức danh:... …………………………………………. 3. Chủ trì: Ông/bà....Chức danh:... Người ghi biên bản: Ông/bà ……………………Chức danh:... B. Nội dung họp: xét duyệt hồ sơ người có công diện tồn đọng đã được Hội đồng xác nhận người có công cấp xã xét duyệt và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện...phân loại 1. Hồ sơ ông/bà... đề nghị xác nhận liệt sĩ/thương binh, người hưởng chính sách như thương binh - Thông tin hồ sơ:... - Ý kiến tham gia: (Ghi rõ ý kiến của ai, chức danh (nếu có), nội dung ý kiến) ……………………………………………………………………………………………………… - Ý kiến của Ban chỉ đạo: ……………………………………………. - Biểu quyết: Đủ điều kiện trình.../… Không đủ điều kiện.../... Ý kiến khác.../... 2. Chủ trì kết luận: - Có.... hồ sơ đủ điều kiện, đề nghị cơ quan cấp giấy báo tử/giấy chứng nhận bị thương theo thẩm quyền. - Có.... hồ sơ đề nghị xác nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có vết thương thực thể, đề nghị cơ quan y tế kiểm tra vết thương thực thể trước khi cấp giấy chứng nhận bị thương. - Có.... hồ sơ không đủ điều kiện, lý do. - Có...hồ sơ có ý kiến khác, nội dung ý kiến. Cuộc họp kết thúc vào …… giờ …….,ngày.... tháng …..năm..../. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số 05. Biên bản kiểm tra vết thương thực thể <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BIÊN BẢN Kiểm tra vết thương thực thể Hôm nay, ngày....tháng....năm...tại...(2)..., chúng tôi gồm các ông/bà sau: 1. Ông/bà...- Chức vụ:...- Chủ trì; 2. Ông/bà...- Chức vụ:...- Người ghi biên bản; 3.... NỘI DUNG 1. Tiến hành kiểm tra vết thương thực thể đối với: Ông/bà:....Sinh năm... Nguyên quán:... Trú quán:... Ngày tham gia cách mạng hoặc nhập ngũ:..., xuất ngũ:..., tái ngũ:..., phục viên hoặc nghỉ hưu:... 2. Kết quả kiểm tra: - Thời gian, địa điểm bị thương lần 1: Vết thương thứ nhất:...(3)... - Thời gian, địa điểm bị thương lần 2: Vết thương thứ hai:...(4)……………………………………… Biên bản kết thúc vào... giờ... cùng ngày, các thành phần cùng ký tên./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan y tế cấp huyện (2) Địa điểm kiểm tra (3) (4) Mô tả chi tiết hiện trạng vết thương, vị trí, kích thước vết thương Mẫu số 06. Nội dung đăng tải công khai trên trang web của tỉnh; trên Báo, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh/thành phố. Thực hiện chỉ đạo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc giải quyết hồ sơ người có công tồn đọng. Thực hiện chỉ đạo của Ban chỉ đạo xác nhận người có công tỉnh... tại văn bản số… và của Ủy ban nhân dân tỉnh...tại văn bản số… Đến nay, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh....tiếp nhận được... hồ sơ đề nghị xác nhận liệt sĩ,...hồ sơ đề nghị xác nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh do Ban chỉ đạo xác nhận người có công với cách mạng huyện... chuyển đến. Để có cơ sở xem xét, đề nghị, thực hiện chủ trương của Ban chỉ đạo xác nhận người có công với cách mạng tỉnh/thành phố..., Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đăng tải thông tin về những trường hợp đã nêu trên Báo/Đài phát thanh/Đài truyền hình tỉnh... và trang thông tin điện tử... để cán bộ, đảng viên và nhân dân theo dõi, tham gia ý kiến. Mọi thông tin có liên quan đến những trường hợp đề nghị xác nhận liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh diện tồn đọng xin được gửi về: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh...., địa chỉ...; số điện thoại:.... Xin trân trọng cảm ơn./. THÔNG TIN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NGƯỜI CÓ CÔNG DIỆN TỒN ĐỌNG TỈNH ….... LẤY Ý KIẾN CỦA NHÂN DÂN A. Hồ sơ liệt sĩ 1. Ông/bà:... - Sinh năm: - Nguyên quán: - Ngày tham gia cách mạng: - Hy sinh ngày: - Cấp bậc, chức vụ, đơn vị khi hy sinh: - Nơi hy sinh: - Trường hợp hy sinh: (diễn giải cụ thể, chi tiết tình huống, hoàn cảnh) - Người giao nhiệm vụ: - Người biết sự việc: - Thân nhân (bố đẻ, mẹ đẻ, vợ/chồng, con, người nuôi dưỡng):...hiện cư trú tại:... - Người đề nghị xác nhận:...Mối quan hệ:...Hiện cư trú tại:... 2. Ông/bà:... …… B. Hồ sơ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh 1. Ông/bà:... - Sinh năm: - Nguyên quán: - Hiện cư trú tại: - Quá trình tham gia cách mạng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> - Bị thương lần 1 ngày...tháng...năm...; tại ……………….. + Đơn vị khi bị thương: …………………. + Trường hợp bị thương: …………………… + Tư thế bị thương (đứng, quỳ, ngồi, nằm, bò):…………. + Các vết thương cụ thể: …………………… + Đã được điều trị tại: ……………… từ ………. đến……… + An dưỡng tại: ……………… từ ………. đến……… - Bị thương lần 2 ngày...tháng...năm...; tại …………………….. - Đơn vị khi bị thương: ……………………. - Trường hợp bị thương: ………………………. - Tư thế bị thương (đứng, quỳ, ngồi, nằm, bò): …………………….. - Các vết thương cụ thể: ……………………………… - Đã được điều trị tại: ……………từ ……… đến ………… - An dưỡng tại: ……………từ ……… đến ………… - Người biết sự việc: - Thân nhân (bố đẻ, mẹ đẻ, vợ/chồng, con)...hiện cư trú tại Mẫu số 07. Bảng tổng hợp kết quả thu thập ý kiến trên phương tiện truyền thông của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ THU THẬP THÔNG TIN Thực hiện chỉ đạo của Ban chỉ đạo xác nhận người có công diện tồn đọng tỉnh/thành phố..., Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã đăng tải thông tin hồ sơ đề nghị xác nhận người có công diện tồn đọng...kỳ/số trên trang thông tin của tỉnh/thành phố; trên Báo, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh/thành phố từ ngày... tháng...năm... đến ngày...tháng...năm... để lấy ý kiến của cán bộ, đảng viên và nhân dân. Đến nay Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố...tổng hợp, báo cáo kết quả như sau: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Theo đó: - Có…hồ sơ không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo, bao gồm: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> - Có...hồ sơ có ý kiến, trong đó: +...hồ sơ không đồng ý, bao gồm: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> +...hồ sơ cần xác minh, bao gồm: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> + hồ sơ có ý kiến khác, bao gồm: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh/thành phố cho ý kiến đối với từng hồ sơ./. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 619/QĐ-TTG NGÀY 08/5/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT Thực hiện Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Quyết định số 699/QĐ-BTP ngày 22/5/2017 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 699/QĐ-BTP ngày 22/5/2017 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
2,157
342
- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao cho các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong xây dựng, đánh giá xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo Quyết định số 619/QĐ-TTg . - Công tác xây dựng xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật phải được thực hiện đồng bộ; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan; đảm bảo tính bền vững, lâu dài, trên cơ sở gắn các hoạt động triển khai Quyết định số 619/QĐ-TTg với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; - Các nội dung, hoạt động đề ra phải bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả; phân công cụ thể trách nhiệm chủ trì, phối hợp của các cơ quan, tổ chức. II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ 1. Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật a) Ban hành Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện nhiệm vụ tại Quyết định số 619/QĐ-TTg về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh thực hiện; UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai tại địa phương. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong quý III, năm 2017. - Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch được ban hành. b) Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp triển khai cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và các tiêu chí tiếp cận pháp luật gắn với thi hành các luật, văn bản pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý của các sở, ngành, địa phương. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (đối với các chỉ tiêu, tiêu chí về thi hành pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, tủ sách pháp luật, thực hiện thủ tục hành chính); Các sở, ban, ngành cấp tỉnh (đối với các chỉ tiêu, tiêu chí thuộc phạm vi quản lý); Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý I hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn. c) Nghiên cứu, tham gia ý kiến, đề xuất bổ sung tiêu chí tiếp cận pháp luật vào tiêu chí huyện nông thôn mới. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp (sau khi tổng kết thực hiện Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới). - Kết quả, sản phẩm: Có văn bản đề xuất, tham gia ý kiến về tiêu chí huyện đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. 2. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2018. - Kết quả, sản phẩm: Các nhiệm vụ về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong Quyết định của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp. 3. Quán triệt, phổ biến, truyền thông để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. a) Tổ chức quán triệt, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm để nâng cao năng lực cho các cơ quan, đơn vị và đội ngũ cán bộ, công chức của sở, ngành, địa phương được giao theo dõi, triển khai xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý III, năm 2017 và các năm tiếp theo. - Kết quả, sản phẩm: Hội nghị, tọa đàm. b) Biên soạn, phát hành sổ tay hướng dẫn xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và đánh giá các tiêu chí tiếp cận pháp luật; các tài liệu tuyên truyền, phổ biến về Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và các nội dung có liên quan tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Thông tư của Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Tài liệu, Sổ tay nghiệp vụ. c) Biên soạn các tài liệu về tiếp cận pháp luật để giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ, chấm điểm, công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Tài liệu giải đáp về tiếp cận pháp luật. d) Phổ biến, thông tin, tuyên truyền về nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bằng các hình thức phù hợp (phát hành tài liệu, tờ gấp; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng...). - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Các hoạt động tuyên truyền được tổ chức, tài liệu được phát hành. 4. Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật theo trách nhiệm và phạm vi quản lý của các cơ quan, đơn vị, địa phương a) Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả Tiêu chí Bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật gắn với triển khai Hiến pháp, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và công tác thi hành pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành thành phố thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo kết quả. b) Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả Tiêu chí thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã gắn với thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 609/QĐ-TTg ngày 04/5/2017 và Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch cải cách hành chính hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan theo trách nhiệm và phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo kết quả. c) Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả Tiêu chí Phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với thực hiện Luật tiếp cận thông tin, Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật tổ chức chính quyền địa phương; các văn bản, chính sách về xây dựng, phát triển và củng cố mạng lưới thiết chế thông tin, văn hóa, pháp luật tại cơ sở - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan theo trách nhiệm, lĩnh vực, phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo kết quả. d) Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả Tiêu chí Hòa giải ở cơ sở gắn với thực hiện Luật Hòa giải cơ sở và quy định về hòa giải cơ sở trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được giao; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. - Đơn vị phối hợp: Ủy ban mặt trận tổ quốc cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo kết quả. đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả Tiêu chí Thực hiện dân chủ ở cơ sở gắn với thực hiện Pháp lệnh dân chủ ở xã, phường, thị trấn và các quy định về dân chủ ở cơ sở. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo kết quả. e) Triển khai các giải pháp, biện pháp thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của các sở, ban, ngành có liên quan. - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
2,079
343
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Theo văn bản chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền từ điểm a đến điểm e, mục này. - Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, báo cáo kết quả. 5. Các nhiệm vụ, hoạt động phục vụ việc đánh giá, công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc rà soát, chấm điểm, tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp thực hiện trên phạm vi tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý III, năm 2017. - Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn. b) Thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật; xây dựng, ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng. - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý III, năm 2017. - Kết quả, sản phẩm: Quyết định, Quy chế hoạt động của Hội đồng. c) Tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá, Ủy ban nhân dân cấp huyện đánh giá, công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Theo quy định về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Kết quả, sản phẩm: Hồ sơ đánh giá, Quyết định công nhận, các tài liệu có liên quan. d) Đề xuất, triển khai giải pháp khắc phục, cải thiện, thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên cơ sở kết quả đánh giá hằng năm, tập trung trọng tâm vào địa bàn chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật hoặc có nhiều tiêu chí, chỉ tiêu đạt kết quả thấp. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, địa bàn thuộc phạm vi quản lý. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp trên. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn; báo cáo kết quả thực hiện. 6. Kiểm tra, đánh giá kết quả, sơ kết, tổng kết; chọn triển khai mô hình điểm cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật a) Tổ chức kiểm tra công tác tổ chức triển khai nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian: Hằng năm (định kỳ, đột xuất). - Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, báo cáo kết quả. b) Chọn điểm (mỗi năm ít nhất 01 xã) để chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng, triển khai mô hình điểm xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với phong trào thi đua “Ngành Tư pháp chung sức góp phần xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016 - 2020 kèm theo Quyết định số 2288/QĐ-BTP ngày 31/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: UBND các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2020. - Kết quả, sản phẩm: Văn bản chỉ đạo điểm, Báo cáo kết quả. c) Tổ chức sơ kết, tổng kết và khen thưởng trong tổ chức triển khai nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Sơ kết năm 2018, tổng kết năm 2020. - Kết quả, sản phẩm: Báo cáo sơ kết, tổng kết. 7. Bảo đảm nguồn lực và điều kiện cần thiết để tổ chức triển khai nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật a) Bố trí công chức quản lý, theo dõi thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức làm công tác tư pháp trong quá trình triển khai Nghị định thay thế Nghị định số 22/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư thay thế Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ; UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2018. b) Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật - Đơn vị chủ trì: Các đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Kinh phí, trang thiết bị được cấp phát, hỗ trợ. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp: Tổ chức theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp, Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất; Chủ trì lập dự toán kinh phí triển khai các nhiệm vụ được giao theo nội dung Kế hoạch này và tổng hợp cùng với dự toán chi thường xuyên của đơn vị gửi Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hằng năm cho đơn vị. 2. Sở Thông tin và truyền thông, Báo Thanh Hóa, Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh: Chỉ đạo, tổ chức phổ biến các quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Đề nghị Ủy ban mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên: Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí về chuẩn tiếp cận pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức tuyên truyền pháp luật về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật cho thành viên tổ chức mình; giám sát, phản biện xã hội trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và giám sát kết quả đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân khi thực hiện các thủ tục hành chính. 4. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao và nội dung kế hoạch này, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. 5. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng Kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn, bảo đảm kinh phí triển khai các nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại địa phương; bố trí cơ sở vật chất, kinh phí, phân công phòng, đơn vị chuyên môn và công chức làm đầu mối theo dõi, tham mưu thực hiện; định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả về Sở Tư pháp. 6. Ủy ban nhân dân cấp xã: Xây dựng Kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật tại địa phương; bố trí công chức có năng lực, cơ sở vật chất, kinh phí hợp lý để thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; chỉ đạo bộ phận tiếp nhận và trả kết quả việc xử lý, tổng hợp kết quả đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này được bố trí trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của các cơ quan, tổ chức liên quan và các địa phương theo phân cấp ngân sách và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và tiến độ thực hiện Kế hoạch, hằng năm Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch này; định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp trước ngày 20/11 để tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp, UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NINH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1273/QĐ-BYT ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung quy định tại Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm và Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng;
2,069
344
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2085/TTr-SYT ngày 26 tháng 6 năm 2017 và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1120/STP-KSTTHC ngày 20 tháng 6 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính về lĩnh vực y tế dự phòng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận (ban hành kèm theo phụ lục I). Điều 2. Bãi bỏ các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 117/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính về quản lý sử dụng văccin trong tiêm chủng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế (ban hành kèm theo phụ lục II). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tư pháp; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1377/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh thuận) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NINH THUẬN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NINH THUẬN ĐƯỢC BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1377/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh thuận) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ 1. Thủ tục công bố cơ sở xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I, cấp II a) Trình tự thực hiện: Bước 1. Người đại diện theo pháp luật của cơ sở xét nghiệm gửi bản tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học theo mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về Sở Y tế để tổng hợp, quản lý. Bước 2. Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học, Sở Y tế phải đăng tải danh sách cơ sở đã tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế. b) Cách thức thực hiện: nộp bản tự công bố trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế Ninh Thuận. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: bản tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học theo mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 * Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc (các cơ sở xét nghiệm được tiến hành xét nghiệm trong phạm vi chuyên môn sau khi tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học). e) Đối tượng thực hiện: cơ sở xét nghiệm thuộc hệ thống Nhà nước hoặc tư nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: danh sách cơ sở tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học được đăng trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế. h) Lệ phí: không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 1: bản tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học theo mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016. k) Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính: Điều 5 Nghị định số 103/2016/NĐ-CP. Điều kiện của cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp I Khu vực phòng xét nghiệm làm việc với vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người và các mẫu bệnh phẩm có khả năng chứa vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người (sau đây gọi tắt là khu vực xét nghiệm) phải đáp ứng các điều kiện sau: - Điều kiện về cơ sở vật chất: + Sàn, tường, bàn xét nghiệm phải bằng phẳng, không thấm nước, chịu được nhiệt và các loại hóa chất ăn mòn và dễ cọ rửa vệ sinh; + Có bồn nước rửa tay, dụng cụ rửa mắt khẩn cấp, hộp sơ cứu; + Có điện với hệ thống điện tiếp đất và có nguồn điện dự phòng; + Có nước sạch, đường ống cấp nước trực tiếp cho khu vực xét nghiệm phải có thiết bị chống chảy ngược để bảo vệ hệ thống nước công cộng; + Có các thiết bị phòng, chống cháy nổ; + Có đủ ánh sáng để thực hiện xét nghiệm. - Điều kiện về trang thiết bị: + Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và mẫu bệnh phẩm hoặc vi sinh vật được xét nghiệm; + Có các bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế theo quy định; + Có thiết bị để khử trùng dụng cụ và bệnh phẩm; + Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại kỹ thuật xét nghiệm thực hiện tại cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp I. - Điều kiện về nhân sự: + Số lượng nhân viên: có ít nhất 02 nhân viên xét nghiệm. Nhân viên trực tiếp thực hiện xét nghiệm vi sinh vật (sau đây gọi tắt là nhân viên xét nghiệm) phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm mà cơ sở đó thực hiện; + Cơ sở có phòng xét nghiệm phải phân công người chịu trách nhiệm về an toàn sinh học; + Nhân viên xét nghiệm, người chịu trách nhiệm về an toàn sinh học phải được tập huấn về an toàn sinh học từ cấp I trở lên; + Những người khác làm việc trong khu vực xét nghiệm phải được hướng dẫn về an toàn sinh học phù hợp với công việc. - Điều kiện về quy định thực hành: + Có quy định ra vào khu vực xét nghiệm; + Có quy định chế độ báo cáo; + Có quy trình lưu trữ hồ sơ; + Có quy trình xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và mẫu bệnh phẩm hoặc vi sinh vật được xét nghiệm; + Có hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị phục vụ hoạt động xét nghiệm; + Có quy trình về khử nhiễm và xử lý chất thải; + Có quy định giám sát sức khỏe và y tế. Điều 6 Nghị định số 103/2016/NĐ-CP. Điều kiện của cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp II Khu vực xét nghiệm phải đáp ứng các điều kiện sau: - Điều kiện về cơ sở vật chất: + Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này; + Có hệ thống thu gom, xử lý hoặc trang thiết bị xử lý nước thải. Đối với cơ sở xét nghiệm đang hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải có kết quả xét nghiệm nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi thải vào nơi chứa nước thải chung; + Phải riêng biệt với các phòng khác của cơ sở xét nghiệm; + Có biển báo nguy hiểm sinh học trên cửa ra vào của khu vực xét nghiệm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. - Điều kiện về trang thiết bị: + Các điều kiện về trang thiết bị quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này; + Có tủ an toàn sinh học; + Có thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm hoặc thiết bị khử khuẩn; + Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại kỹ thuật xét nghiệm thực hiện tại cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp II. - Điều kiện về nhân sự: + Các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 3 Điều 5 của Nghị định này; + Nhân viên xét nghiệm, người chịu trách nhiệm về an toàn sinh học phải được tập huấn về an toàn sinh học từ cấp II trở lên. + Điều kiện về quy định thực hành: + Các quy định theo khoản 4 Điều 5 Nghị định này; + Có kế hoạch đào tạo, tập huấn nhân viên làm việc tại khu vực xét nghiệm; + Có quy định lưu giữ, bảo quản mẫu bệnh phẩm, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm tại cơ sở xét nghiệm; + Có kế hoạch đánh giá nguy cơ xảy ra sự cố an toàn sinh học tại cơ sở xét nghiệm và xây dựng kế hoạch phòng ngừa, xử lý sự cố an toàn sinh học. l) Căn cứ pháp lý: - Luật số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 về phòng, chống bệnh truyền nhiễm. - Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014. - Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢN TỰ CÔNG BỐ Cơ sở xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học Kính gửi5:.............................................................................. Tên cơ sở:...................................................................................................................... Địa chỉ6:......................................................................................................................... Người đứng đầu cơ sở:................................................................................................. Điện thoại liên hệ:.......................................... Email ( nếu có):....................................... Căn cứ quy định tại Điều7.................... Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, chúng tôi đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự và quy định thực hành an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm đối với an toàn sinh học cấp8 …... Kính đề nghị quý cơ quan xem xét, đăng tải thông tin theo quy định. Chúng tôi cam kết thực hiện xét nghiệm trong phạm vi chuyên môn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của đơn vị./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ____________ 1 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở tự công bố đạt tiêu chuẩn ATSH 2 Tên cơ sở đề nghị thông báo đạt tiêu chuẩn ATSH 3 Chữ viết tắt tên cơ sở đề nghị tự công bố tiêu chuẩn ATSH 4 Địa danh 5 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị tự công bố đạt tiêu chuẩn ATSH 6 Địa chỉ cụ thể của cơ sở đề nghị tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học 7 Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I theo Điều 5, cấp II theo Điều 6. 8 Cấp độ an toàn sinh học 2. Thủ tục công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng a) Trình tự thực hiện:
2,065
345
Bước 1. Trước khi thực hiện hoạt động tiêm chủng, cơ sở tiêm chủng phải gửi văn bản thông báo đủ điều kiện tiêm chủng theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ cho Sở Y tế nơi cơ sở tiêm chủng đặt trụ sở. Bước 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đủ điều kiện tiêm chủng, Sở Y tế phải đăng tải thông tin về tên, địa chỉ, người đứng đầu cơ sở đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế (thời điểm tính ngày phải công bố thông tin được xác định theo dấu công văn đến của Sở Y tế). b) Cách thức thực hiện: nộp bản tự công bố trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế Ninh Thuận. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: văn bản thông báo đủ điều kiện tiêm chủng theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 * Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc (cơ sở được thực hiện hoạt động tiêm chủng sau khi đã thực hiện việc công bố đủ điều kiện tiêm chủng) e) Đối tượng thực hiện: cơ sở tiêm chủng thuộc hệ thống Nhà nước hoặc tư nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông tin về tên, địa chỉ, người đứng đầu cơ sở đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế Ninh Thuận. h) Lệ phí: không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 1: Mẫu văn bản thông báo đủ điều kiện tiêm chủng theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016. k) Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính Điều 9 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP. Điều kiện đối với cơ sở tiêm chủng cố định - Cơ sở vật chất: + Khu vực chờ trước khi tiêm chủng phải bố trí đủ chỗ ngồi trong một buổi tiêm chủng, bảo đảm che được mưa, nắng, kín gió và thông thoáng; + Khu vực thực hiện tư vấn, khám sàng lọc có diện tích tối thiểu là 8m2; + Khu vực thực hiện tiêm chủng có diện tích tối thiểu là 8m2; + Khu vực theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng có diện tích tối thiểu là 15m2; + Riêng đối với điểm tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phòng sinh thì không thực hiện theo các điểm a, điểm b, điểm c và điểm d Khoản này mà thực hiện theo quy định sau đây: Bố trí phòng tiêm hoặc bàn tiêm vắc xin riêng, nơi tiêm chủng bảo đảm đủ ấm cho trẻ, có nơi khám sàng lọc cho trẻ, tư vấn cho các bà mẹ hoặc người giám hộ của trẻ; + Bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, đủ ánh sáng và bố trí theo nguyên tắc một chiều tại các khu vực quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c và điểm d Khoản này. - Trang thiết bị: + Có tủ lạnh, phích vắc xin hoặc hòm lạnh, các thiết bị theo dõi nhiệt độ tại nơi bảo quản và trong quá trình vận chuyển vắc xin; + Có đủ thiết bị tiêm, các dụng cụ, hóa chất để sát khuẩn và các vật tư cần thiết khác; + Có hộp chống sốc, phác đồ chống sốc treo tại nơi theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; + Có dụng cụ chứa chất thải y tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. - Nhân sự: + Số lượng: có tối thiểu 03 nhân viên chuyên ngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên; đối với cơ sở tiêm chủng tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn phải có tối thiểu 02 nhân viên có trình độ từ trung cấp chuyên ngành y trở lên, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên; + Nhân viên y tế tham gia hoạt động tiêm chủng phải được tập huấn chuyên môn về tiêm chủng. Nhân viên trực tiếp thực hiện khám sàng lọc, tư vấn, theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng phải có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên; nhân viên thực hành tiêm chủng có trình độ từ điều dưỡng trung học trở lên. Điều 10 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP. Đối với điểm tiêm chủng lưu động - Việc tiêm chủng tại nhà chỉ được thực hiện tại các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn khi đáp ứng các điều kiện sau: + Chỉ áp dụng đối với hoạt động tiêm chủng thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch; + Phải do cơ sở tiêm chủng đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng quy định tại Điều 11 Nghị định này thực hiện; + Có phích vắc xin, có đủ dụng cụ tiêm chủng và đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định này; + Nhân sự bảo đảm điều kiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này. - Điều kiện đối với điểm tiêm chủng lưu động khác: + Phải do cơ sở tiêm chủng đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng quy định tại Điều 11 Nghị định này thực hiện; + Cơ sở vật chất: có bàn tư vấn, khám sàng lọc, bàn tiêm chủng, nơi theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng và phải bố trí theo nguyên tắc một chiều. Điểm tiêm chủng phải bảo đảm đủ điều kiện về vệ sinh, che được mưa, nắng, kín gió, thông thoáng, đủ ánh sáng; + Trang thiết bị: có phích vắc xin hoặc hòm lạnh, đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định này; + Nhân sự: có tối thiểu 02 nhân viên chuyên ngành y, trong đó nhân viên trực tiếp thực hiện khám sàng lọc, tư vấn, theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định này. l) Căn cứ pháp lý: - Luật số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 về phòng, chống bệnh truyền nhiễm. - Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014. - Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THÔNG BÁO Cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng Kính gửi5:.............................................................................. Tên cơ sở thông báo:........................................................................................................ Địa chỉ6:........................................................................................................................... Người đứng đầu cơ sở:................................................................................................... Điện thoại liên hệ:...................................... Email ( nếu có):............................................ Căn cứ Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, chúng tôi đáp ứng điều kiện về hoạt động tiêm chủng, kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, đăng tải thông tin theo quy định. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ______________ 1 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng 2 Tên cơ sở đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng 3 Chữ viết tắt tên cơ sở đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng 4 Địa danh 5 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng 6 Địa chỉ cụ thể của cơ sở đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng 3. Thủ tục xác định trường hợp được bồi thường do xảy ra tai biến trong tiêm chủng a) Trình tự thực hiện: Bước 1. Trường hợp người được tiêm chủng hoặc thân nhân của người được tiêm chủng cho rằng mình hoặc thân nhân của mình thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP thì phải chuẩn bị và gửi hồ sơ cho Sở Y tế. Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn và các giấy tờ hợp lệ, nếu xác định yêu cầu thuộc trách nhiệm giải quyết của mình thì Sở Y tế phải thụ lý và thông báo bằng văn bản về việc thụ lý đơn cho người bị thiệt hại hoặc thân nhân của người bị thiệt hại (sau đây gọi tắt là người bị thiệt hại). Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì Sở Y tế có văn bản hướng dẫn người bị thiệt hại bổ sung. Bước 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu của người bị thiệt hại, Sở Y tế phải hoàn thành việc xác định nguyên nhân gây tai biến, mức độ tổn thương và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu đồng thời báo cáo Bộ Y tế. b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế Ninh Thuận. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn yêu cầu xác định nguyên nhân gây tai biến và mức độ tổn thương; - Phiếu, sổ xác nhận tiêm chủng loại vắc xin có liên quan; - Giấy ra viện, hóa đơn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, vận chuyển bệnh nhân (bản chính hoặc bản sao có chứng thực); - Giấy chứng tử (trong trường hợp bị tử vong); - Các giấy tờ khác có liên quan chứng minh tai biến hoặc thiệt hại khác (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện: người được tiêm chủng hoặc thân nhân của người được tiêm chủng. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Ninh Thuận. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản thông báo. h) Lệ phí: không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không. k) Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính: không. l) Căn cứ pháp lý: - Luật số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 về phòng, chống bệnh truyền nhiễm. - Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014. - Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng. HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HIỆN CHỈ TIÊU TRỰC TIẾP KIỂM SÁT CƠ SỞ GIAM GIỮ VÀ CƠ QUAN THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ I. TÌNH HÌNH CHUNG Trên cơ sở tổng hợp, theo dõi kết quả công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự của VKSND các cấp trong thời gian qua VKSND tối cao (Vụ8) thấy: Nhìn chung, các đơn vị đã chủ động thực hiện có hiệu quả chỉ tiêu trực tiếp kiểm sát; qua hoạt động kiểm sát đã kịp thời phát hiện nhiều vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự để kháng nghị, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu khắc phục, sửa chữa vi phạm trong việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự.
2,120
346
Bên cạnh kết quả đã đạt được, qua theo dõi VKSNDTC (Vụ 8) thấy khi thực hiện chỉ tiêu trực tiếp kiểm sát Trại giam, trại tạm giam và Cơ quan thi hành án hình sự còn một số nội dung còn nhận thức chưa thống nhất dẫn đến một số thắc mắc không đáng có như về việc tính chỉ tiêu trực tiếp kiểm sát cho VKS cấp dưới khi VKS cấp trên tiến hành kiểm sát; về việc lựa chọn thời điểm tiến hành kiểm sát kiểm sát; về số lượng các cuộc kiểm sát được tiến hành trong năm công tác; về thời gian tính hoàn thành chỉ tiêu và kiểm sát việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị đã ban hành của một số VKS địa phương. II. MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN HƯỚNG DẪN Từ việc nhận thức còn khác nhau như trên đã phần nào ảnh hưởng đến hiệu quả, chất lượng công tác kiểm sát. Để thống nhất thực hiện, VKSND tối cao (Vụ 8) hướng dẫn một số nội dung sau: 1. Về cách tính chỉ tiêu trực tiếp kiểm sát Trên cơ sở quy định của ngành Kiểm sát và yêu cầu nhiệm vụ công tác, hàng năm đơn vị kiểm sát cấp trên tiến hành một số cuộc kiểm sát trực tiếp đối với các cơ sở giam giữ và thi hành án hình sự cấp dưới nhằm tăng cường công tác phối hợp giữa VKS các cấp, đánh giá hiệu quả hoạt động của VKS cấp dưới và khắc phục, hạn chế vi phạm xảy ra. Do vậy, trước khi tiến hành kiểm sát, đơn vị kiểm sát cấp trên phải ban hành văn bản yêu cầu đơn vị kiểm sát cấp dưới phối hợp trong việc cung cấp tình hình chấp hành pháp luật và cử Kiểm sát viên tham gia kiểm sát. Ngay khi nhận yêu cầu, đơn vị kiểm sát cấp dưới báo cáo bằng văn bản về tình hình chấp hành pháp luật theo yêu cầu của VKS cấp trên và cử kiểm sát viên phối hợp, tham gia cuộc kiểm sát. Kết quả hoạt động kiểm sát cũng được tính vào chỉ tiêu trực tiếp kiểm sát của VKS cấp dưới để tính hoàn thành chỉ tiêu công tác. 2. Về thời điểm kiểm sát Khi lựa chọn thời điểm tiến hành kiểm sát, phải mang tính liên tục, kế tiếp, không ngắt quãng và trùng chéo về thời gian. Chẳng hạn kỳ kiểm sát toàn diện trước, thời điểm kiểm sát từ ngày 01/12/2016 đến ngày 25/02/2017 thì kỳ kiểm sát toàn diện sau thời điểm được tính tiếp theo từ ngày 26/02/2017 (không kể cuộc kiểm sát trước do cấp nào kiểm sát). Trường hợp kỳ kiểm sát trước tiến hành kiểm sát theo từng mặt (về thủ tục hồ sơ hoặc công tác quản lý hoặc về thực hiện chế độ...), lấy thời điểm từ ngày 01/12/2016 đến ngày 25/02/2017 thì kỳ kiểm sát toàn diện 6 tháng đầu năm 2017 thời điểm được tính từ ngày 01/12/2016 đến ngày kiểm sát. 3. Về số lượng các cuộc kiểm sát Về chỉ tiêu trực tiếp kiểm sát đối với cơ quan thi hành án hình sự, trại tạm giam, nhà tạm giữ và ủy ban nhân dân cấp xã được quy định mức thấp nhất phải thực hiện (ít nhất). Các đơn vị kiểm sát có thể tiến hành nhiều hơn mức này nhưng phải bảo đảm đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát. Đối với chỉ tiêu trực tiếp kiểm sát trại giam thuộc Tổng cục VIII, Bộ Công an, do đối tượng kiểm sát là đơn vị thuộc Bộ Công an nên cần thận trọng, chỉ tiến hành theo Kế hoạch năm đã phê duyệt; khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong công tác quản lý và giáo dục phạm nhân thì cần vận dụng linh hoạt các phương thức kiểm sát theo quy định của pháp luật và quy định của ngành, có thể tiến hành kiểm sát đột xuất khi xét thấy cần thiết. 4. Về thời gian tính hoàn thành chỉ tiêu Đối với chỉ tiêu trực tiếp kiểm sát cơ quan thi hành án hình sự, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ và ủy ban nhân dân cấp xã… chỉ được tính hoàn thành khi đã kết thúc cuộc kiểm sát và ban hành kết luận chính thức. Do vậy, để có cơ sở đánh giá việc hoàn thành chỉ tiêu, kết quả công tác và hoạt động thi đua, ngay từ đầu năm công tác các đơn vị kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự cần chủ động tham mưu cho lãnh đạo Viện xây dựng kế hoạch công tác để chủ động thực hiện. Thời điểm tính hoàn thành chỉ tiêu như sau: - Chỉ tiêu công tác Quý I: Thực hiện hoàn thành từ ngày 01/12 của năm trước đến ngày cuối cùng tháng 2 của năm báo cáo. - Chỉ tiêu công tác 6 tháng đầu năm : Thực hiện hoàn thành từ ngày 01/12 của năm trước đến ngày 31/5 của năm báo cáo. - Chỉ tiêu công tác Quý III: Thực hiện hoàn thành từ ngày 01/6 đến ngày cuối cùng tháng 8 của năm báo cáo. - Chỉ tiêu công tác năm : Thực hiện hoàn thành từ ngày 01/12 của năm trước đến ngày 30/11 của năm báo cáo. 5.Về kiểm sát việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị Kiểm sát việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị đã ban hành của năm trước là một trong những nội dung bắt buộc đối với VKS các cấp để tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả nội dung kháng nghị, kiến nghị của VKS trong công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự ; góp phần chuyển biến tình trạng vi phạm pháp luật phổ biến, kéo dài trong lĩnh vực tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự; từng bước thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu Quốc hội giao. Nội dung này,VKSND tối cao đã ban hành Hướng dẫn số: 20/HD-VKSTC-V4 ngày 25/3/2015 để thống nhất thực hiện. Về thẩm quyền, VKS cấp dưới không được kiểm sát việc thực hiện các nội dung kháng nghị, kiến nghị do VKS cấp trên ban hành; đối với VKS cấp trên do không có đủ điều kiện để kiểm sát việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị thì có thể ủy quyền cho VKS cấp dưới tiến hành kiểm sát. Kết thúc cuộc kiểm sát, VKS cấp dưới phải có văn bản báo cáo về VKS cấp trên toàn bộ nội dung, phương thức, cách thức và kết quả của cuộc kiểm sát. Về phương thức thực hiện, VKS các cấp không nhất thiết phải tiến hành cuộc kiểm sát riêng, mà kết hợp thực hiện trong các đợt trực tiếp kiểm sát theo định kỳ; do vậy, trong kế hoạch kiểm sát và bản kết luận kiểm sát định kỳ phải đưa thêm nội dung đánh giá việc thực hiện các nội dung đã kháng nghị, kiến nghị của kỳ kiểm sát trước đó. VKS các cấp chỉ tổ chức tiến hành kiểm sát việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị thành cuộc riêng khi không có điều kiện tiến hành kiểm sát định kỳ; có thể tiến hành kiểm sát đột xuất khi phát hiện các cơ quan, đơn vị không thực hiện các nội dung kháng nghị, kiến nghị của VKS và ban hành văn bản kiến nghị đến cơ quan trực tiếp quản lý cấp trên của cơ quan, đơn vị đó; có thể vận dụng phương thức kiểm sát yêu cầu tự kiểm tra và báo cáo kết quả tự kiểm tra cho VKS biết. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Để tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự, thực hiện đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngành, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 8) yêu cầu đồng chí Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện một số việc sau: 1. Chỉ đạo các đơn vị Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự, nghiên cứu các nội dung hướng dẫn để chủ động tham mưu tổ chức thực hiện; 2. Phối hợp với Văn phòng VKSND cấp tỉnh, đơn vị thực hiện công tác thi đua của đơn vị chủ động đánh giá việc hoàn thành chỉ tiêu. Trên đây là một số ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 8) về việc thực hiện chỉ tiêu trực tiếp kiểm sát trong công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 8) biết để chỉ đạo, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN NHẰM CẢI THIỆN CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ NGÀNH HẢI QUAN NĂM 2017 TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014; Căn cứ Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 6/02/2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng 2020; Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ tài chính; Căn cứ Quyết định 448/QĐ-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển hải quan đến năm 2020; Theo đề nghị của Lãnh đạo Ban Cải cách hiện đại hóa Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động và Phụ lục phân công nhiệm vụ của Tổng cục Hải quan về nhiệm vụ, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan Hải quan nhằm cải thiện các chỉ số đánh giá ngành Hải quan năm 2017. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan, Lãnh đạo Ban Cải cách hiện đại hóa, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN NHẰM CẢI THIỆN CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ NGÀNH HẢI QUAN NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2275/QĐ-TCHQ, ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Tổng cục Hải quan) I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu - Không ngừng hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động, quản lý của cơ quan Hải quan nhằm giảm thời gian và chi phí thực hiện ngang bằng với các nước ASEAN-4; Phấn đấu đạt mục tiêu tại Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 6/2/2017. - Cải thiện chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan theo từng lĩnh vực, từng chỉ tiêu cụ thể và các chỉ số đánh giá khác về ngành Hải quan; Cải thiện chất lượng quản lý điều hành, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực Hải quan.
2,065
347
- Triển khai các chỉ đạo, các kết luận kiểm tra của các cấp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động, quản lý của cơ quan Hải quan. - Nâng cao nhận thức của lãnh đạo và công chức về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động trong việc thực thi công vụ; Nâng cao năng lực điều hành, cải cách hành chính một cách quyết liệt, đồng bộ. 2. Yêu cầu: - Xây dựng kế hoạch và triển khai các hành động phải đảm bảo chi tiết, khả thi và có thể đánh giá kết quả theo chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm đặt ra. - Quy định rõ trách nhiệm và nhiệm vụ của đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp; trách nhiệm của người đứng đầu trong triển khai hành động. - Quy định rõ việc tổ chức thực hiện, chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát nhằm đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu, xác định kịp thời các vướng mắc phát sinh và đề xuất giải pháp xử lý hiệu quả. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Về thể chế, quy định pháp luật, thủ tục hành chính: 1.1. Xây dựng và ban hành Nghị định về cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và tạo thuận lợi thương mại. 1.2. Xây dựng Thông tư sửa đổi Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 1.3. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các văn bản về kỷ cương, kỷ luật đảm bảo tính khả thi trong áp dụng; Xây dựng văn bản xử lý kỷ luật đủ sức răn đe, áp dụng các hình thức chế tài cao nhất buộc thôi việc với hành vi nhận chi phí ngoài quy định. 1.4. Đẩy mạnh công tác rà soát các văn bản pháp luật về hải quan; Rà soát, bố trí sắp xếp, tăng cường đào tạo đối với các cán bộ làm công tác xây dựng và kiểm soát văn bản quy phạm pháp luật; Tăng cường phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Tổng cục trong công tác xây dựng văn bản; Định kỳ tổ chức đánh giá quá trình xây dựng văn bản pháp luật của Tổng cục. 1.5. Nâng cao chất lượng tự kiểm tra của chính đơn vị chủ trì soạn thảo, tham mưu cho Tổng cục ban hành văn bản; Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện công tác soạn thảo văn bản, công tác tự kiểm tra các văn bản do Tổng cục ban hành; Đề xuất Tổng cục nhắc nhở, chấn chỉnh đối với các hạn chế, tồn tại. 2. Cơ chế điều hành và tổ chức thực hiện: 2.1. Tiếp tục rà soát các hồ sơ, thủ tục để đề xuất cắt giảm giấy tờ không cần thiết đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính; Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại có tính liên kết tích hợp, tự động hóa cao. 2.2. Thường xuyên kiểm tra, rà soát, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập, sơ hở của hệ thống thông quan tự động, của các phương tiện, thiết bị kiểm tra, giám sát hải quan triển khai ở địa phương để tham mưu cho lãnh đạo Tổng cục các giải pháp khắc phục kịp thời. 2.3. Chấn chỉnh hoạt động nghiệp vụ hải quan: Không yêu cầu người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan ngoài quy định. 2.4. Xây dựng và triển khai Đề án “Nộp thuế điện tử qua ngân hàng phối hợp thu và thông quan 24/7”; Phát triển các hình thức thanh toán điện tử, tạo thuận lợi cho người nộp thuế được làm thủ tục nộp tiền thuế và thu khác thuận tiện nhất theo nguyên tắc nộp tiền mọi lúc, mọi nơi, mọi phương tiện. 2.5. Mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Triển khai cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3; Trong năm 2017, 100% dịch vụ công được cung cấp trực tuyến tối thiểu mức độ 3; 70% dịch vụ công thuộc các lĩnh vực cốt lõi của ngành Hải quan được cung cấp trực tuyến mức độ 4. 2.6. Bố trí cán bộ công chức có kinh nghiệm, trình độ hướng dẫn, giải đáp vướng mắc của các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan; Việc giải đáp hướng dẫn được lập thành Phiếu hướng dẫn để làm căn cứ thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan; Chấn chỉnh việc thực hiện, tăng cường công tác phối hợp nội bộ nhằm xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh. 2.7. Thực hiện nâng cấp hệ thống STQ01, các kế hoạch kiểm tra và kết quả kiểm tra báo cáo quyết toán phải được cập nhật theo dõi trên hệ thống thông tin dữ liệu KTSTQ STQ01 để tránh trùng lắp, chồng chéo. 2.8. Thường xuyên thực hiện việc rà soát dữ liệu trên Hệ thống về lĩnh vực trị giá, lĩnh vực phân loại và áp dụng mức thuế, tham vấn giá kết hợp với kiểm tra 3 cấp; Tổ chức các đoàn kiểm tra tại Cục hải quan địa phương trong việc chấp hành pháp luật về phân loại, xác định mã số, tham vấn giá; Kiên quyết xử lý trách nhiệm các cán bộ, lãnh đạo đơn vị, các bộ phận có liên quan đối với những trường hợp thực hiện không đúng quy định. 2.9. Thường xuyên thực hiện kiểm tra nghiệp vụ, thanh tra chuyên ngành cơ quan hải quan các cấp, các đơn vị trực thuộc. 2.10. Kiểm soát việc xây dựng và thực hiện các Kế hoạch kiểm tra, thanh tra nghiệp vụ định kỳ; Hướng dẫn, kiểm tra đơn vị hải quan các cấp trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra; Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra của các đoàn kiểm tra cấp trên, các đơn vị nghiệp vụ, các cục Hải quan địa phương. 2.11. Xây dựng cách thức, các chỉ số kiểm soát nhằm đánh giá mức độ cải thiện của các chỉ số đánh giá đối với một số hoạt động trọng tâm, trọng điểm của ngành Hải quan. 3. Sự phục vụ của công chức: 3.1. Tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, tự kiểm tra việc ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính nhằm kịp thời phát hiện sai sót, vi phạm trong quá trình thực thi nhiệm vụ để có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục ngay. 3.2. Tăng cường công tác kiểm tra công vụ, việc thực hiện Quy chế hoạt động công vụ của Hải quan Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 188/QĐ-TCHQ ngày 02/02/2017 nhằm nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, xử lý nghiêm đối với những đơn vị, cá nhân có vi phạm; Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, tự kiểm tra của lãnh đạo các cấp. 3.3. Đẩy mạnh, đa dạng các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cho cán bộ công chức; Đẩy mạnh hơn nữa đào tạo, tập huấn chuyên sâu về xử lý vi phạm hành chính cho cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện xử lý vi phạm hành chính. 3.4. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, giám sát, kiểm tra đột xuất và tổ chức rà soát tất cả các khâu trong quy trình quản lý, giải quyết thủ tục hải quan, xử lý triệt để các trường hợp vi phạm cụ thể. 4. Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong ngành và ngoài ngành: 4.1. Nâng cao hiệu quả của Cơ chế một cửa quốc gia: Thực hiện các giải pháp thúc đẩy việc triển khai của các Bộ, ngành; Đơn giản hóa thủ tục đầu tư xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin; Xây dựng chức năng quản lý theo dõi trừ lùi số lượng hàng đối với các giấy phép cấp cho nhiều lần xuất, nhập khẩu hàng hóa; Liên kết thông tin giấy phép với thông tin tờ khai xuất nhập khẩu. 4.2. Xây dựng cơ chế phối hợp để tránh trường hợp kiểm tra chồng chéo giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan: 4.2.1. Nghiên cứu, xây dựng quy chế phối hợp, trao đổi thông tin về kế hoạch kiểm tra, kết quả kiểm tra doanh nghiệp giữa cơ quan Hải quan, cơ quan thuế để việc đề xuất kiểm tra tránh chồng chéo. 4.2.2. Xây dựng kênh thông tin điện tử của Bộ Tài chính để chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế và cơ quan hải quan; cấp tài khoản phân quyền truy cập cho những cán bộ có liên quan. 4.2.3. Hướng dẫn doanh nghiệp gửi văn bản phản ánh cụ thể cho cơ quan thuế và cơ quan hải quan để được hướng dẫn và xử lý nếu có trường hợp kiểm tra chồng chéo giữa hai (02) cơ quan. 4.3. Tăng cường triển khai các hoạt động đối tác với cộng đồng doanh nghiệp và các bên liên quan: 4.3.1. Tăng cường phổ biến, đa dạng các hình thức tuyên truyền cho cộng đồng doanh nghiệp và các bên liên quan về pháp luật hải quan, pháp luật khác có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, thực thi pháp luật hải quan để doanh nghiệp hiểu rõ quy định, thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật nhằm hạn chế những sai sót trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan. 4.3.2. Tiếp thu kịp thời các phản ánh, vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan liên quan để làm cơ sở xem xét sửa đổi các quy định hướng dẫn hồ sơ, thủ tục nhằm, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc kịp thời, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, cải cách thủ tục hành chính 4.3.3. Tăng cường triển khai các hoạt động quan hệ đối tác Hải quan - Doanh nghiệp: Kịp thời tham vấn doanh nghiệp và các bên liên quan tháo gỡ vướng mắc, sai sót trong quá trình làm thủ tục hải quan; Vận động doanh nghiệp tham gia phản ánh tình hình thực thi pháp luật hải quan, đảm bảo sự tuân thủ pháp luật hải quan; Tổ chức tuyên truyền, xây dựng quan hệ đối tác thường xuyên với các nhóm doanh nghiệp trọng điểm; 4.3.4. Tiếp tục chủ động hoặc phối hợp triển khai các hoạt động đánh giá, khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với hoạt động của cơ quan hải quan; Đa dạng hóa hình thức đánh giá nhằm phản ánh toàn diện về hiệu quả hoạt động của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hành chính. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan 1.1. Đối với 38/52 nhiệm vụ, giải pháp đã được quy định thực hiện tại các Chương trình, Kế hoạch triển khai đã ban hành (chi tiết tại phụ lục, cột 9): Triển khai theo đúng quy định tại các văn bản đã được ban hành. 1.2. Đối với 14/52 nhiệm vụ, giải pháp mới bổ sung: - Xây dựng kế hoạch cụ thể, triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo phân công tại Kế hoạch hành động và Phụ lục; Cụ thể hóa các nhiệm vụ thành các đề án, công việc, kết quả đầu ra. - Xây dựng, bổ sung các hoạt động cụ thể để triển khai nhiệm vụ giải pháp vào Kế hoạch cải cách hiện đại hóa năm 2017 hoặc chương trình công tác thường xuyên theo tháng, quý và năm của đơn vị.
2,056
348
1.3. Các đơn vị chủ trì thực hiện việc tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả triển khai nhiệm vụ và trình Lãnh đạo Tổng cục; 2. Ban Cải cách hiện đại hóa Hải quan 2.1. Xây dựng cách thức, các chỉ số đánh giá kiểm soát nhằm đánh giá mức độ cải thiện của các chỉ số đánh giá ngành Hải quan về các vấn đề cần chú trọng kiểm soát đối với các nội dung: - Triển khai các kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo đúng nội dung và tiến độ yêu cầu; - Thực hiện thống nhất về nội dung; - Thực hiện không chồng chéo về thẩm quyền. 2.2. Căn cứ theo kết quả, phân tích các chỉ số đánh giá kiểm soát nhằm đánh giá mức độ cải thiện các chỉ số đánh giá ngành Hải quan, Ban Cải cách hiện đại hóa phối hợp với các đơn vị thuộc Tổng cục đề xuất các giải pháp, biện pháp khắc phục nhằm cải thiện chỉ số đánh giá về ngành Hải quan. 3. Báo Hải quan, Bản tin Nghiên cứu Hải quan, Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan, Bộ phận tuyên truyền - Văn phòng Tổng cục: Thông tin tuyên truyền kịp thời các hoạt động của ngành Hải quan về việc triển khai, thực hiện Kế hoạch hành động của Tổng cục Hải quan. PHỤ LỤC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN VÀ CẢI THIỆN CHỈ SỐ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2275/QĐ-TCHQ, ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ TÍNH THU TIỀN THUÊ ĐẤT NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT MỘT LẦN DỰ ÁN CÔNG VIÊN VĂN HÓA CHỦ ĐỀ “ẤN TƯỢNG HỘI AN” TẠI PHƯỜNG CẨM NAM, THÀNH PHỐ HỘI AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể; Căn cứ Quyết định số 2352/QĐ-UBND ngày 01/7/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: số 2895/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 về phê duyệt Quy hoạch chi tiết 1/500 tổng mặt bằng dự án Công viên văn hóa chủ đề “Ấn tượng Hội An”, tại phường Cẩm Nam, thành phố Hội An; số 3283/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 về việc thu hồi đất, cho thuê đất thực hiện dự án Công viên văn hóa chủ đề “Ấn tượng Hội An”, tại phường Cẩm Nam, thành phố Hội An và số 70/QĐ-UBND ngày 06/1/2017 về việc điều chỉnh hình thức thuê đất tại Quyết định số 3283/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của UBND tỉnh. Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 548/TTr- STNMT ngày 06/7/2017 (kèm Công văn số 1341/STC-GCS ngày 20/6/2017 của Sở Tài chính - Thường trực Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tỉnh), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất cụ thể để tính thu tiền thuê đất nộp một lần dự án Công viên văn hóa chủ đề “Ấn tượng Hội An”, với các nội dung như sau: 1. Tên dự án: Công viên văn hóa chủ đề “Ấn tượng Hội An” tại phường Cẩm Nam, thành phố Hội An. 2. Chủ đầu tư: Công ty cổ phần GaMi Hội An. 3. Vị trí, diện tích đất: Dự án gồm 04 thửa đất, có vị trí như sau: a) 02 thửa đất nằm giữa sông Hoài (cồn lớn, cồn nhỏ), gồm: + Thửa đất số 4, tờ bản đồ số 7 (cồn nhỏ), diện tích: 2.513,1 m2. + Thửa đất số 5, tờ bản đồ số 7 (cồn lớn), diện tích : 84.644,6 m2. b) 02 thửa đất ven bờ sông Hoài, thuộc tuyến đường Lương Như Bích, gồm: + Thửa đất 13, tờ bản đồ số 7, diện tích: 607,2 m2. + Thửa đất số 315, tờ bản đồ số 6, diện tích: 1.126,4 m2. 4. Loại đất: Đất thương mại, dịch vụ. 5. Thời hạn sử dụng đất: 50 năm (năm mươi năm). 6. Giá đất cụ thể: a) Thửa đất số 4 và số 5, tờ bản đồ số 7 (cồn lớn, cồn nhỏ): 550.000 đ/m2; b) Thửa đất số 13, tờ bản đồ số 7 và thửa đất số 315, tờ bản đồ số 6 thuộc tuyến đường Lương Như Bích: + Thửa đất số 13: 2.240.000 đ/m2. + Thửa đất số 315 (đã tính trừ chi phí nhà đầu tư san lấp mặt bằng, xây dựng kè bảo vệ): 525.000 đ/m2. 7. Đối với chi phí nhà đầu tư ứng trước để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Công ty cổ phần GaMi Hội An triển khai dự án đảm bảo tiến độ, đúng quy hoạch được duyệt và nộp tiền thuê đất vào ngân sách theo thông báo của cơ quan thuế. 2. Cục Thuế có trách nhiệm căn cứ các quy định của Nhà nước về thu tiền thuê đất nộp một lần và giá đất cụ thể phê duyệt tại Điều 1 để xác định tiền thuê đất phải nộp và thông báo cho Công ty cổ phần GaMi Hội An nộp tiền thuê đất vào ngân sách theo đúng quy định. 3. UBND thành phố Hội An: a) Kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư xây dựng dự án theo đúng quy hoạch đã được duyệt; đôn đốc chủ đầu tư thực hiện dự án đúng tiến độ và nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của Cục Thuế; b) Căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 dự án đã được duyệt để chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và UBND cấp xã quản lý quỹ đất hành lang an toàn giao thông theo đúng quy định; c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công ty cổ phần GaMi Hội An theo quy định của pháp luật. 4. Sở Xây dựng khẩn trương điều chỉnh lại Quy hoạch chi tiết 1/500; đồng thời, xác định lại diện tích đất thực tế sử dụng tại khu vực cồn lớn, cồn nhỏ và 02 thửa đất thuộc tuyến đường Lương Như Bích (trừ diện tích đất hành lang bảo vệ đường sông). 5. Sở Tài nguyên và Môi trường cập nhật lại diện tích sử dụng đất sau khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 để tham mưu điều chỉnh lại quyết định thu hồi đất, cho thuê đất (nếu có); phối hợp với UBND thành phố Hội An hướng dẫn chủ đầu tư lập đầy đủ các hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 6. Sở Tài chính cùng với Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND thành phố Hội An theo dõi, kiểm tra việc nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách của Công ty cổ phần GaMi Hội An và điều tiết, phân chia nguồn thu theo quy định của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục Trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND thành phố Hội An, Giám đốc Công ty cổ phần GaMi Hội An và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG, CHỐNG LŨ, LỤT CHO VÙNG HẠ DU ĐẬP THỦY ĐIỆN KHE DIÊN NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/05/2007 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập; Căn cứ Thông tư số 34/2010/TT-BCT ngày 07/10/2010 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện; Căn cứ Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Khe Diên ban hành kèm theo Quyết định số 1999/QĐ-BCT ngày 10/3/2014 của Bộ Công Thương; Căn cứ Công văn số 7277/BCT-ATMT ngày 08/8/2011 của Bộ Công Thương về việc xây dựng Phương án Phòng chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện; Xét đề nghị tại Tờ trình số 211/17/S3-TTTV ngày 21/6/2017 của Công ty Cổ phần Sông Ba về việc thẩm định, phê duyệt Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện Khe Diên năm 2017; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 238/TTr-SNN&PTNT ngày 06/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện Khe Diên năm 2017 do Công ty cổ phần Sông Ba lập và đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định (có Phương án kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Công ty Cổ phần Sông Ba và các địa phương, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện Khe Diên năm 2017 đã được phê duyệt; tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý an toàn đập. 2. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Phương án nêu trên theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Nông Sơn; Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Sông Ba và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC BÌNH QUÂN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT ĐỐI VỚI HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO VÀ HỘ NGHÈO SINH SỐNG BẰNG NGHỀ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP Ở CÁC THÔN, XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2017-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
2,045
349
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-UBDT ngày 22/5/2017 về Hướng dẫn thực hiện Quyết định 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020; Căn cứ Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng nam về Phát triển kinh tế xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2020 định hướng đến năm 2025; Theo đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 119/TTr-BDT ngày 04/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định hạn mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống bằng nghề sản xuất nông, lâm nghiệp ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính như sau: 1. Phạm vi, đối tượng a) Phạm vi: Quy định này áp dụng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) trong phạm vi cả tỉnh và hộ nghèo (kể cả người Kinh) sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 8/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2016-2020 được thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và theo Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng nam về Phát triển kinh tế xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2020 định hướng đến năm 2025. b) Đối tượng: hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) ở các thôn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo (gồm cả dân tộc Kinh) ở xã khu vực III, thôn, làng đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất theo hạn mức quy định của UBND tỉnh Quảng Nam; thiếu nước sinh hoạt; chưa được hưởng các chính sách của Nhà nước hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; là hộ gia đình có nhu cầu bức xúc về chổ ở, gồm: các hộ dân vùng thiên tai cần di dời khẩn cấp, hộ dân sống trong các khu vực bảo vệ của rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo ở xã khu vực III, vùng đặc biệt khó khăn và các hộ dân khác cần thiết phải sắp xếp bố trí lại chỗ ở theo quy hoạch và kế hoạch sắp xếp ổn định dân cư được cấp thẩm quyền phê duyệt. 2. Quy định mức bình quân diện tích đất ở được giao từ 150-200m2/hộ, tùy theo quỹ đất ở của từng địa phương. 3. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất nông, lâm nghiệp được giao, cụ thể: a) Đối với hộ nghèo có từ 01 đến 4 nhân khẩu: - Hoặc đất trồng lúa nương: 1,5 ha; - Hoặc đất trồng lúa nước còn lại (01 vụ): 0,20 ha; - Hoặc đất chuyển trồng lúa nước (02 vụ): 0,10 ha; - Hoặc đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm: 3,00 ha. b) Đối với hộ nghèo có trên 4 nhân khẩu: - Hoặc đất trồng lúa nương: 2,00 ha; - Hoặc đất trồng lúa nước còn lại (01 vụ): 0,25 ha; - Hoặc đất chuyển trồng lúa nước (02 vụ): 0,15 ha; - Hoặc đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm: 4,00 ha. 4. Mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất nêu trên là cơ sở để so sánh đối chiếu, xác định đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thiếu hoặc chưa có đất ở, đất sản xuất và mức thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng nam về Phát triển kinh tế xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2020 định hướng đến năm 2025. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ban Dân tộc tỉnh, chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành chức năng liên quan tỉnh, hướng dẫn các địa phương tổ chức rà soát, đối chiếu, xác định hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn, thiếu hoặc chưa có đất ở và đất sản xuất; hộ gia đình có nhu cầu bức xúc về chổ ở trên địa bàn toàn tỉnh. 2. UBND các huyện, thị xã, thành phố có hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn, căn cứ quy định mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất nêu trên để xác định đúng đối tượng thiếu hoặc chưa có đất ở, đất sản xuất và hộ gia đình có nhu cầu bức xúc về chỗ ở trên địa bàn cấp huyện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1049/QĐ-UBND ngày 02/4/2014 của UBND tỉnh về Quy định mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống bằng nghề sản xuất nông lâm ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-BLĐTBXH ngày 14/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 273/TTr-SLĐTBXH ngày 04/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong lĩnh vực An toàn, vệ sinh lao động. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này bãi bỏ 04 thủ tục hành chính về lĩnh vực An toàn, vệ sinh lao động tại Quyết định số 3338/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG (Ban hành Kèm theo Quyết định số 2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy han nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Mục 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực An toàn, vệ sinh lao động <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mục 2: Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực An toàn, vệ sinh lao động <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thông báo doanh nghiệp đủ điều kiện tự tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động thuộc nhóm 4 a. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Các doanh nghiệp tự tổ chức huấn luyện ATVSLĐ cho các đối tượng người lao động thuộc nhóm 4 theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ, lập hồ sơ huấn luyện cho người lao động nhóm 4 gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận xem xét thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn hoàn chỉnh theo quy định. - Bước 3: Không quá 15 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký thông báo đủ điều kiện tự tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động thuộc nhóm 4 của doanh nghiệp. Trường hợp không đủ điều kiện tự huấn luyện, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký thông báo không đủ điều kiện tự huấn luyện và nêu rõ lý do cho tổ chức, doanh nghiệp đề nghị. b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Khánh Hòa (Khu liên cơ 2, số 04 Phan Chu Trinh, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa)
1,990
350
c. Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: c.1 Thành phần hồ sơ: - Giảng viên huấn luyện: Có ít nhất 05 người huấn luyện cơ hữu huấn luyện nội dung pháp luật, nội dung nghiệp vụ, trong đó có 01 người huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động, cụ thể như sau: + Giảng viên huấn luyện phần nghiệp vụ về công ATVSLĐ: Giấy xác nhận thời gian làm công việc về ATVSLĐ và bản sao bằng cấp giảng viên theo khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. + Giảng viên huấn luyện phần thực hành: Người huấn luyện thực hành Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về ATVSLĐ tại nơi làm việc: Giấy xác nhận thời gian làm việc và bản sao bằng cấp giảng viên theo điểm c&đ khoản 4 Điều 22 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. Người huấn luyện thực hành sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động: Bản sao bằng cấp cao đẳng chuyên ngành y và Giấy xác nhận có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trực tiếp tham gia công tác sơ cứu, cấp cứu hoặc bản sao bằng bác sĩ. - Chương trình và tài liệu giảng dạy chi tiết dựa trên chương trình khung và điều kiện thực tế tại cơ sở, đảm bảo thời gian giảng dạy theo quy định tại Phụ lục IV, mẫu 4, ban hành theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. c.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Hết thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền không có thông báo về việc doanh nghiệp không đủ điều kiện hoạt động huấn luyện thì doanh nghiệp được tự huấn luyện trong phạm vi đã đề nghị. đ. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Khánh Hòa. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Khánh Hòa. e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức có nhu cầu tự tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho lao động nhóm 4. g. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không. h. Phí, lệ phí: Không. i. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính (nếu được chấp thuận): Công văn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đồng ý cho phép thực hiện. k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động lập 01 bộ hồ sơ chứng minh đủ điều kiện hoạt động như đối với Tổ chức huấn luyện, trừ điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ, gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ. l. Căn cứ pháp lý chủ yếu của thủ tục hành chính: - Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015; - Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. 2. Thủ tục Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động Hạng A a. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện lập hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động Hạng A gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, hướng dẫn hoàn chỉnh theo quy định. - Bước 3: Trong vòng 22 ngày làm việc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành thẩm định và cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động đủ điều kiện huấn luyện hạng A. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận, Sở Lao động có thông báo không cấp giấy chứng nhận và nêu rõ lý do cho tổ chức, doanh nghiệp đề nghị. b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Khánh Hòa (Khu liên cơ 2, số 04 Phan Chu Trinh, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa) c. Thành phần, số lượng hồ sơ, bao gồm: c1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. - Bản thuyết minh về quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. - Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015. - Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ người đứng đầu, người phụ trách công tác huấn luyện. - Danh mục về cơ sở vật chất; danh sách người quản lý, người huấn luyện kèm theo hồ sơ, tài liệu sau đây: + Bản sao có chứng thực hồ sơ, giấy tờ chứng minh đủ điều kiện huấn luyện của người huấn luyện. + Bản sao có chứng thực hồ sơ, giấy tờ về cơ sở vật chất liên quan gồm quyết định giao cơ sở vật chất của cơ quan có thẩm quyền, hợp đồng, hóa đơn mua, giấy tờ cho, tặng, sang nhượng, mượn hợp pháp; hợp đồng thuê, hợp đồng liên kết huấn luyện trong trường hợp Tổ chức huấn luyện thuê hoặc liên kết với cơ sở khác để bảo đảm điều kiện về máy, thiết bị huấn luyện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. + Chương trình chi tiết, tài liệu huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 22 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) đ. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Khánh Hòa. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Khánh Hòa. e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức huấn luyện Hạng A do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp do địa phương quản lý. g. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. - Bản thuyết minh về quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện theo Mẫu số 02, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. h. Lệ phí: 1.300.000 đồng (theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện ATVSLĐ). i. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính (nếu được chấp thuận): Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện Hạng A phải có đủ các điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên quy định tại Khoản 2, 7 & 8 Điều 26 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. Cụ thể: - Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết để có trụ sở hợp pháp theo quy định của pháp luật. - Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết để có ít nhất: + 02 phòng học lý thuyết; mỗi phòng có diện tích ít nhất từ 30m2 trở lên; + 01 phòng thực hành được trang bị thiết bị cơ bản phục vụ công tác huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động. - Có ít nhất 05 người huấn luyện cơ hữu huấn luyện nội dung pháp luật, nội dung nghiệp vụ, trong đó có 01 người huấn luyện sơ cấp cứu tai nạn lao động. - Có chương trình, tài liệu huấn luyện phù hợp với đối tượng huấn luyện và được xây dựng theo chương trình khung huấn luyện quy định tại Nghị định này. - Người phụ trách huấn luyện phải có trình độ đại học trở lên. - Hợp đồng thuê, liên kết phải còn thời hạn ít nhất 05 năm, kể từ ngày nộp đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động và có đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế. - Cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên nêu chỉ được sử dụng để làm điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với một tổ chức. l. Căn cứ pháp lý chủ yếu của thủ tục hành chính: - Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015; - Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. - Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn vệ sinh lao động. Mẫu 01: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Khánh Hòa 1. Tên tổ chức/doanh nghiệp đăng ký: …………………………………………………………………………. 2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………………… Điện thoại: ………………….……Fax: ………………………………….Email: ……………… Địa chỉ chi nhánh/ cơ sở huấn luyện khác (nếu có): ……………………………………………………………………………………………………… 3. Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh (kèm bản sao có chứng thực):
2,054
351
Số: …………………………………….Ngày tháng năm cấp: ………………………………… Cơ quan cấp: …………………………………………………………………………………….. 4. Họ và tên người đứng đầu tổ chức/doanh nghiệp: ……………………………………….. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………. Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu: …………………………………… 5. Đăng ký hoạt động huấn luyện/tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực, công việc chủ yếu sau (có bản thuyết minh điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động kèm theo): ………………………………………………………………………………….. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng quy định pháp luật về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quy định của pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu 02: Bản thuyết minh về quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢN THUYẾT MINH Về quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện I. Cơ sở vật chất và thiết bị chung của tổ chức/doanh nghiệp 1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của tổ chức/doanh nghiệp - Công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình của trụ sở chính: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. - Công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình của chi nhánh/cơ sở huấn luyện khác (nếu có): ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. (kèm theo bản sao các giấy phép xây dựng có chứng thực) 2. Công trình, phòng học sử dụng chung: - Phòng học được sử dụng chung: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. - Phòng thí nghiệm/thực nghiệm, xưởng thực hành: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. - Công trình phụ trợ (hội trường; thư viện; khu thể thao; ký túc xá...): ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 3. Các thiết bị huấn luyện sử dụng chung <jsontable name="bang_7"> </jsontable> II. Cán bộ quản lý, người huấn luyện cơ hữu <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Thủ tục Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Hạng A a. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện lập hồ sơ đề nghị Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn vệ sinh lao động Hạng A gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, hướng dẫn hoàn chỉnh theo quy định. - Bước 3: Trong vòng 22 ngày làm việc từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ ký gia hạn đối với các Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động các doanh nghiệp đủ điều kiện huấn luyện hạng A Trường hợp không cấp gia hạn Giấy chứng nhận, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thông báo từ chối và nêu rõ lý do không cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, doanh nghiệp đề nghị. b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Khánh Hòa (Khu liên cơ 2, số 04 Phan Chu Trinh,thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa). c. Thành phần, số lượng hồ sơ, bao gồm: c1. Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện. - Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015. - Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ người đứng đầu, người phụ trách công tác huấn luyện. - Danh mục về cơ sở vật chất; danh sách người quản lý, người huấn luyện kèm theo hồ sơ, tài liệu sau đây: + Bản sao có chứng thực hồ sơ, giấy tờ chứng minh đủ điều kiện huấn luyện của người huấn luyện. + Bản sao có chứng thực hồ sơ, giấy tờ về cơ sở vật chất liên quan gồm quyết định giao cơ sở vật chất của cơ quan có thẩm quyền, hợp đồng, hóa đơn mua, giấy tờ cho, tặng, sang nhượng, mượn hợp pháp; hợp đồng thuê, hợp đồng liên kết huấn luyện trong trường hợp Tổ chức huấn luyện thuê hoặc liên kết với cơ sở khác để bảo đảm điều kiện về máy, thiết bị huấn luyện theo quy định tại Điều 26 Nghị định Số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. + Chương trình chi tiết, tài liệu huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 22 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). đ. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Khánh Hòa. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Khánh Hòa. e. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ đề nghị gia hạn, Tổ chức huấn luyện gửi đến cơ quan có thẩm quyền chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn quy định trong Giấy chứng nhận. f. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức huấn luyện Hạng A do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp do địa phương quản lý. g. Phí, lệ phí: 1.300.000 đồng (theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện ATVSLĐ). h. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không. k. Căn cứ pháp lý chủ yếu của thủ tục hành chính: - Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015; - Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. - Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn vệ sinh lao động. 4. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động Hạng A a. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Tổ chức huấn luyện Hạng A do Giấy chứng nhận bị hỏng, mất gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, hướng dẫn hoàn chỉnh theo quy định. - Bước 3: Trong vòng 22 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Tổ chức huấn luyện Hạng A cho Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện đề nghị. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký thông báo không cấp lại và nêu rõ lý do không cấp lại Giấy chứng nhận. b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Khánh Hòa (Khu liên cơ 2, số 04 Phan Chu Trinh, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa). c. Thành phần, số lượng hồ sơ, bao gồm: c1. Thành phần hồ sơ: - Trường hợp Giấy chứng nhận bị hỏng, mất: + Văn bản giải trình lý do đề nghị cấp lại; + Bản sao Giấy chứng nhận đã cấp (nếu có). - Trường hợp sửa đổi, bổ sung phạm vi hoạt động: + Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung phạm vi hoạt động; + Giấy chứng nhận đã cấp; + Hồ sơ, giấy tờ chứng minh năng lực về người huấn luyện, chương trình huấn luyện, cơ sở vật chất tương ứng với nội dung phạm vi đề nghị bổ sung phạm vi hoạt động. + Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động; Hồ sơ, tài liệu quy định tại các điểm c, d và đ Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ. c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ d. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 22 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) đ. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Khánh Hòa. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Khánh Hòa. e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức huấn luyện Hạng A do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp do địa phương quản lý. f. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không. g. Phí, lệ phí: Đối với cấp lại khi bổ sung lĩnh vực hoạt động giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là 550.000 đồng (theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện ATVSLĐ). h. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính (nếu được chấp thuận): Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Đối với cấp lại khi sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động, Tổ chức đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 26 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. Cụ thể như sau: + Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết để có trụ sở hợp pháp theo quy định của pháp luật; + Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết để có ít nhất: 02 phòng học lý thuyết; mỗi phòng có diện tích ít nhất từ 30m2 trở lên; 01 phòng thực hành được trang bị thiết bị cơ bản phục vụ công tác huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động. + Có ít nhất 05 người huấn luyện cơ hữu huấn luyện nội dung pháp luật, nội dung nghiệp vụ, trong đó có 01 người huấn luyện sơ cấp cứu tai nạn lao động; + Có chương trình, tài liệu huấn luyện phù hợp với đối tượng huấn luyện và được xây dựng theo chương trình khung huấn luyện quy định tại Nghị định này;
2,125
352
+ Người phụ trách huấn luyện phải có trình độ đại học trở lên. - Đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị hỏng, mất: Có văn bản giải trình nêu rõ lý do chính đáng về việc Giấy chứng nhận bị hỏng, mất, đề nghị cấp lại. k. Căn cứ pháp lý chủ yếu của thủ tục hành chính: - Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015. - Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. - Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn vệ sinh lao động. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH THỜI HẠN PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CẤP XÃ, CẤP HUYỆN VÀ THỜI HẠN ỦY BAN NHÂN DÂN GỬI BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH HẰNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Xét Tờ trình số 4147/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Nghị quyết quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện: a) Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn quyết toán ngân sách cùng cấp trước ngày 30 tháng 6 năm sau. b) Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn quyết toán ngân sách cùng cấp trước ngày 30 tháng 7 năm sau. 2. Thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp: a) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân cấp xã và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trước ngày 15 tháng 3 năm sau. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân cấp huyện và Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 5 năm sau. c) Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng 10 năm sau. 3. Thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết toán ngân sách địa phương để cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân: Chậm nhất là 15 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp của Hội đồng nhân dân phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX. Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân; Xét Tờ trình số 193/TTr-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo tham tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Kinh phí thực hiện một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng được cân đối, bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp hiện hành. Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 104/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII về việc quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thuộc tỉnh Lâm Đồng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2017/NĐ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX, kỳ họp thứ 3) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng, gồm: 1. Chi tổ chức lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương; 2. Chi xây dựng văn bản của Hội đồng nhân dân và hoạt động thẩm tra các báo cáo, tờ trình và dự thảo nghị quyết của Ủy ban nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân cùng cấp; 3. Chi cho công tác giám sát, khảo sát; 4. Chi tiếp xúc cử tri; 5. Chi tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; 6. Chi phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân; 7. Một số chế độ chi tiêu khác phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân. Điều 2. Đối tượng áp dụng Chế độ chi tiêu được áp dụng đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp, các Ban của Hội đồng nhân dân các cấp, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác tham gia phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp theo yêu cầu. Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Việc chi tiêu tài chính đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp phải có trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao; đảm bảo đúng chế độ, định mức, đối tượng quy định. 2. Các chế độ chi tiêu khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp chưa có trong Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Riêng đối với các khoản chi đặc thù, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp căn cứ dự toán ngân sách được giao hàng năm và tình hình thực tế của Hội đồng nhân dân cấp mình để quyết định cụ thể. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP Điều 4. Chi tổ chức lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương 1. Chi tổ chức họp: a) Người chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi; b) Các thành viên tham dự cuộc họp (theo danh sách dự họp): 100.000 đồng/người/buổi; c) Người phục vụ cuộc họp: 50.000 đồng/người/buổi. d) Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự cuộc họp: 500.000 đồng/văn bản. Các mức chi quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng chung cho cấp tỉnh và cấp huyện. 2. Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến: 500.000 đồng/báo cáo. Điều 5. Chi xây dựng văn bản của Hội đồng nhân dân và chi thẩm tra các báo cáo, tờ trình và dự thảo nghị quyết của Ủy ban nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân 1. Chi xây dựng chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ, hàng năm và các báo cáo (bao gồm cả báo cáo định kỳ), tờ trình của Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân: - Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/bộ văn bản; - Cấp huyện: 400.000 đồng/bộ văn bản; - Cấp xã: 200.000 đồng/bộ văn bản. 2. Chi tổ chức họp thẩm tra các báo cáo, tờ trình và dự thảo nghị quyết của Ủy ban nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân cùng cấp: Thực hiện các mức chi quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này. 3. Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra các báo cáo, tờ trình và dự thảo nghị quyết của Ủy ban nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân cùng cấp: - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/văn bản: - Cấp huyện: 300.000 đồng/văn bản; - Cấp xã: 150.000 đồng/văn bản.
2,065
353
4. Chi chỉnh lý, rà soát kỹ thuật, hoàn thiện nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thông qua tại kỳ họp; chỉnh sửa biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân: - Cấp tỉnh: 200.000 đồng/lần chỉnh lý; - Cấp huyện: 150.000 đồng/lần chỉnh lý; - Cấp xã: 100.000 đồng/lần chỉnh lý. Điều 6. Chi cho công tác giám sát, khảo sát 1. Chi cho đoàn giám sát: a) Chi xây dựng kế hoạch, đề cương và quyết định thành lập đoàn giám sát: - Cấp tỉnh: 800.000 đồng/bộ văn bản; - Cấp huyện: 400.000 đồng/bộ văn bản; - Cấp xã: 200.000 đồng/bộ văn bản. b) Chi cho thành viên tham gia đoàn giám sát: Trong thời gian thực hiện giám sát, ngoài chế độ công tác phí theo quy định hiện hành, thành viên tham gia đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và đoàn giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân được hưởng chế độ bồi dưỡng như sau: - Trưởng đoàn giám sát: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 120.000 đồng/buổi; cấp xã: 80.000 đồng/buổi. - Thành viên của đoàn giám sát và đại diện chính quyền, các cơ quan, đơn vị, tổ chức được mời tham dự: cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 60.000 đồng/buổi; cấp xã: 40.000 đồng/buổi. - Cán bộ, công chức và người lao động phục vụ đoàn: + Trực tiếp phục vụ: Cấp tỉnh và cấp huyện: 50.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi. + Gián tiếp phục vụ: Cấp tỉnh và cấp huyện: 30.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 20.000 đồng/người/buổi. c) Chi các cuộc họp: Thực hiện các mức chi quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này. d) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát: - Cấp tỉnh: 700.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 150.000 đồng/báo cáo. 2. Chi giám sát hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo: a) Chi nghiên cứu tổng hợp, báo cáo về công tác xử lý đơn thư: - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo. b) Chi xác minh, thu thập thông tin: 50.000 đồng/buổi (áp dụng chung cho cả ba cấp). c) Chi xây dựng báo cáo giám sát việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo trình Thường trực Hội đồng nhân dân: - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo. 3. Chi giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri: Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; báo cáo đề xuất xử lý, giám sát việc giải quyết việc kiến nghị của cử tri; báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri: - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo. 4. Chi cho công tác khảo sát: Mức chi bằng 50% mức chi cho công tác giám sát quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 6 Quy định này. Điều 7. Chi tiếp xúc cử tri 1. Tùy theo điều kiện của điểm tiếp xúc cử tri, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định mức chi hỗ trợ cho điểm tiếp xúc cử tri nhằm trang trải các chi phí cần thiết như trang trí, thuê địa điểm, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác: - Cấp tỉnh: Không quá 1.500.000 đồng/điểm; - Cấp huyện: Không quá 1.000.000 đồng/điểm; - Cấp xã: Không quá 500.000 đồng/điểm. 2. Chế độ bồi dưỡng tiếp xúc cử tri: a. Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện chính quyền và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; cán bộ, công chức, nhân viên cấp tỉnh và cấp huyện tham gia tiếp xúc cử tri và phục vụ tiếp xúc cử tri được hưởng chế độ bồi dưỡng như sau: - Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện chính quyền và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 200.000 đồng/người/điểm; - Cán bộ, công chức, nhân viên tham gia phục vụ trực tiếp: 150.000 đồng/người/điểm (không quá 02 người/điểm); - Cán bộ, công chức, nhân viên tham gia phục vụ gián tiếp: 70.000 đồng/người/điểm (không quá 03 người/điểm, kể cả lái xe). b. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: 200.000 đồng/người/năm; 3. Chi xây dựng báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri: - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 400.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 200.000 đồng/báo cáo. Điều 8. Chi tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo 1. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân: a) Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện lãnh đạo các cơ quan liên quan được phân công tiếp công dân: 100.000 đồng/người/buổi; b) Cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp: 50.000 đồng/người/buổi; c) Cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp: 30.000 đồng/người/buổi. 2. Chi xây dựng báo cáo Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân về tình hình và kết quả tiếp công dân: - Cấp tỉnh: 600.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 400.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 200.000 đồng/báo cáo. Điều 9. Chi phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân 1. Chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp và nhân viên phục vụ kỳ họp: a) Chủ tọa kỳ họp: - Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi; - Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi; - Cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi. b) Thư ký kỳ họp: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi; - Cấp huyện: 75.000 đồng/người/buổi; - Cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi. c) Đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp theo danh sách: - Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/buổi; - Cấp huyện: 50.000 đồng/người/buổi; - Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi. d) Nhân viên phục vụ kỳ họp: - Trực tiếp phục vụ: cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 40.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi; - Gián tiếp phục vụ: cấp tỉnh: 30.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 25.000 đồng/buổi; cấp xã: 20.000 đồng/buổi. Trường hợp kỳ họp được tổ chức vào các ngày nghỉ hàng tuần (thứ Bảy, Chủ nhật), mức chi cho chủ tọa, thư ký kỳ họp, đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp và nhân viên phục vụ kỳ họp bằng 2 (hai) lần mức chi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này. 2. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp và nhân viên phục vụ kỳ họp: a) Hỗ trợ trong trường hợp ăn tập trung: - Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện 150.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 100.000 đồng/người/ngày. b) Hỗ trợ trong trường hợp không ăn tập trung: - Cấp tỉnh và cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 60.000 đồng/người/ngày. Đối với kỳ họp sơ kết, tổng kết nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, mức hỗ trợ tiền ăn bằng 2 (hai) lần mức chi quy định tại khoản 2 Điều này. 3. Chi thuê phòng nghỉ cho đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp: Thực hiện theo quy định của chế độ công tác phí hiện hành. 4. Chi tiền nước uống cho đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp: - Cấp tỉnh và cấp huyện: 20.000 đồng/người/buổi; - Cấp xã: 10.000 đồng/người/buổi. 5. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận tại kỳ họp: - Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 500.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 300.000 đồng/báo cáo. Điều 10. Một số chế độ chi tiêu khác phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân 1. Chế độ chi công tác thông tin, tuyên truyền các hoạt động của Hội đồng nhân dân (họp báo trước và sau kỳ họp; tuyên truyền tiếp xúc cử tri, kết quả kỳ họp, các hoạt động chuyên đề của Hội đồng nhân dân...) do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định. 2. Chế độ chi đối với việc thuê chuyên gia để phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng nhân dân và các ban của Hội đồng nhân dân: Tùy theo nội dung và tính cấp thiết của chuyên đề, đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân và các ban của Hội đồng nhân dân ký hợp đồng với chuyên gia với mức chi không quá 2.500.000 đồng/bài. 3. Xin ý kiến bằng văn bản các cá nhân liên quan đối với các văn bản có nội dung phức tạp: Mức chi 200.000 đồng/người/lần, tổng mức chi xin ý kiến một cá nhân tối đa là 600.000 đồng/văn bản. 4. Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách, xã hội: Các đối tượng chính sách được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, có đóng góp đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân; gia đình liệt sỹ, hộ nghèo, nạn nhân chất độc màu da cam có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội như trại điều dưỡng thương binh, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an đóng quân ở vùng sâu, vùng xa..., khi Hội đồng nhân dân tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà với mức giá trị do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định, mức tối đa: - Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/lần thăm đối với tập thể và 700.000 đồng/lần thăm đối với cá nhân. - Cấp huyện: 2.000.000 đồng/lần thăm đối với tập thể và 500.000 đồng/lần thăm đối với cá nhân. - Cấp xã: 500.000 đồng/lần thăm đối với tập thể và 300.000 đồng/lần thăm đối với cá nhân. 5. Chế độ tặng quà lưu niệm: a) Đại biểu Hội đồng nhân dân khi kết thúc nhiệm kỳ được tặng quà lưu niệm với mức chi: - Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người; - Cấp huyện: 700.000 đồng/người; - Cấp xã: 500.000 đồng/người. b) Cán bộ, công chức và người lao động thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác sang cơ quan khác được tặng quà lưu niệm với mức chi 1.000.000 đồng/người. 6. Chế độ thăm hỏi, trợ cấp đối với đại biểu Hội đồng nhân dân: a) Đại biểu Hội đồng nhân dân, nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân khi ốm đau được chi tiền thăm hỏi: - Cấp tỉnh: Không quá 700.000 đồng/người/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi thăm hỏi tối đa không quá 5.000.000 đồng/người/lần; - Cấp huyện: Không quá 700.000 đồng/người/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi thăm hỏi tối đa không quá 3.000.000 đồng/người/lần; - Cấp xã: Không quá 500.000 đồng/người/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi thăm hỏi tối đa không quá 2.000.000 đồng/người/lần. Việc chi thăm hỏi không quá 2 (hai) lần/người/năm. b) Cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng) của đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm khi ốm đau phải nằm viện được chi tiền thăm hỏi: - Cấp tỉnh và cấp huyện: Không quá 500.000 đồng/người/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi thăm hỏi tối đa không quá 2.000.000 đồng/người/lần; - Cấp xã: Không quá 300.000 đồng/người/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi thăm hỏi tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/lần. Việc chi thăm hỏi không quá 2 lần/người/năm. c) Đại biểu Hội đồng nhân dân, nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân; cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng) của đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm nếu từ trần thì gia đình được trợ cấp:
2,107
354
- Cấp tỉnh: Không quá 1.300.000 đồng/người; - Cấp huyện: Không quá 1.000.000 đồng/người; - Cấp xã: Không quá 500.000 đồng/người . d) Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo, khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn thì tùy theo hoàn cảnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức trợ cấp nhưng không vượt quá 5.000.000 đồng/người. e) Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp đối với cán bộ, công chức và người lao động thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh được áp dụng theo chế độ thăm hỏi, trợ cấp đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. g) Mức chi cụ thể đối với từng trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 10 Quy định này do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định. 7. Cấp tiền may lễ phục: Trong nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp tiền may lễ phục với mức 6.000.000 đồng/người; cán bộ, công chức và người lao động thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp tiền may lễ phục với mức 4.000.000 đồng/người; đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được cấp tiền may lễ phục với mức 3.000.000 đồng/người. 8. Chế độ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ; nghiên cứu, học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu hàng năm: Ngoài các chế độ theo quy định (nếu có), đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp kinh phí để thực hiện chế độ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ; nghiên cứu, học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu hàng năm với mức: - Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người/năm; - Cấp huyện: 2.000.000 đồng/người/năm. - Cấp xã: 500.000 đồng/người/năm. Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (không bao gồm đại biểu tái cư) được hỗ trợ bằng 50% mức trên. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Các chế độ chi tiêu theo Quy định này được thực hiện sau khi Nghị quyết có hiệu lực thi hành. 2. Hàng năm, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định. 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên rà soát các nội dung và định mức chi tiêu tài chính đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp theo Quy định này, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG Thực hiện Quyết định số 410/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đấu giá tài sản, đồng thời để việc triển khai thi hành Luật Đấu giá tài sản kịp thời, đồng bộ, thống nhất và có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện với nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích: - Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đấu giá tài sản ban hành kèm theo Quyết định số 410/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ. - Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt về các nội dung cơ bản của Luật Đấu giá tài sản đến cán bộ, công chức, viên chức, đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản và tất cả tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh. - Bảo đảm thực hiện đúng và có hiệu quả các quy định của Luật Đấu giá tài sản, xác định trách nhiệm và phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng sở, ngành và các cơ quan trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Luật Đấu giá tài sản. 2. Yêu cầu: - Xác định cụ thể nội dung công việc, gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò phối hợp của các cơ quan, đơn vị và các địa phương trên địa bàn tỉnh trong việc triển khai thi hành Luật Đấu giá tài sản; đảm bảo chất lượng, tiết kiệm và tiến độ hoàn thành công việc. - Việc triển khai Kế hoạch phải đạt hiệu quả, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên và hiệu quả giữa các sở, ngành và cơ quan, tổ chức có liên quan. Đồng thời hướng dẫn, đôn đốc và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho các cá nhân, tổ chức trong quá trình thực hiện. II. NỘI DUNG: 1. Tổ chức quán triệt việc thi hành và phổ biến nội dung của Luật Đấu giá tài sản. a) Tổ chức hội nghị quán triệt, triển khai Luật Đấu giá tài sản. + Đơn vị tổ chức thực hiện: Sở Tư pháp. + Thành phần: Đại diện các sở, ngành có liên quan; lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, lãnh đạo các Phòng Tư pháp cấp huyện; các tổ chức đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh. + Thời gian thực hiện: Quý III năm 2017. b) Giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến những nội dung cơ bản của Luật Đấu giá tài sản trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời, đưa Luật Đấu giá tài sản vào nội dung tuyên truyền hàng năm. + Đơn vị tổ chức thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ngành có liên quan; Báo Kiên Giang; Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên Giang; Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Thời gian thực hiện: Năm 2017 và các năm tiếp theo. 2. Rà soát, báo cáo kết quả rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động đấu giá tài sản để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền tiến hành sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ cho phù hợp với các quy định của Luật Đấu giá tài sản. + Đơn vị tổ chức thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Thời gian thực hiện: Quý III năm 2017 và các năm tiếp theo. 3. Rà soát đội ngũ đấu giá viên, doanh nghiệp đấu giá tài sản; cử viên chức, đấu giá viên tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng hành nghề đấu giá và cử công chức tham gia các lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản. + Đơn vị tổ chức thực hiện: Sở Tư pháp và các tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên. + Thời gian thực hiện: Năm 2017 và các năm tiếp theo. 4. Tổ chức tập huấn chuyên sâu về việc đấu giá tài sản cho các sở, ban, ngành có tài sản mà theo quy định của pháp luật phải bán thông qua hình thức đấu giá. + Đơn vị tổ chức thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ngành và tổ chức có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện. + Thời gian thực hiện: Hàng năm. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN: Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch này; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Hàng năm, Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng dự trù kinh phí thực hiện Kế hoạch này gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí theo quy định. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự trù kinh phí, trình Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo ngân sách nhà nước cấp hàng năm để thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các hoạt động trong triển khai thực hiện Luật Đấu giá tài sản và Kế hoạch này. 3. Các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan chủ động phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh, có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Luật khiếu nại ngày 25 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Luật tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước 2015; Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Xét Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 485/BC- HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, cụ thể như sau: 1. Nội dung chi: Chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. 2. Mức chi và nguồn kinh phí thực hiện 2.1. Mức chi 120.000 đồng/ngày/người áp dụng đối với các đối tượng sau: a) Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân tỉnh, trụ sở tiếp công dân cấp huyện; địa điểm tiếp công dân tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, Ủy ban Mặt trận tổ quốc cấp huyện, cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, địa điểm tiếp công dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập.
2,143
355
b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. 2.2. Trường hợp các đối tượng quy định tại Điểm 2.1 Khoản này đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thì mức chi bồi dưỡng là 90.000 đồng/ngày/người. 2.3. Mức chi 60.000 đồng/ngày/người áp dụng đối với các đối tượng sau: a) Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 3. Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng 3.1. Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân quy định tại các Tiết a, Điểm 2.1, Khoản 2 Điều này. 3.2. Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng tính theo ngày làm việc thực tế đối với các đối tượng quy định tại Tiết b, Điểm 2.1 và Điểm 2.3 Khoản 2, Điều này. Trường hợp các đối tượng này khi tham gia tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng quy định tại văn bản này. 4. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được quản lý sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC LỘC SƠN 1, THÀNH PHỐ BẢO LỘC. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 206/BC-KHĐT ngày 30/6/2017 báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án xây dựng Trường tiểu học Lộc Sơn 1, thành phố Bảo Lộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình Trường tiểu học Lộc Sơn 1, thành phố Bảo Lộc, như sau: 1. Tên dự án: Xây dựng Trường tiểu học Lộc Sơn 1, thành phố Bảo Lộc. 2. Chủ đầu tư: Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bảo Lộc. 3. Mục tiêu đầu tư xây dựng: đầu tư cơ sở vật chất nhằm phục vụ nhu cầu học tập của học sinh; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển hệ thống Trường tiểu học theo hướng đạt chuẩn quốc gia. 4. Nội dung, quy mô đầu tư: a) Giai đoạn 2018 - 2020: - Xây dựng khối 18 phòng học, cao 03 tầng, với diện tích sàn xây dựng 1.590m2. - Xây dựng khối Hành chính - Quản trị, phục vụ học tập (gồm: thư viện, phòng hội đồng, y tế, hoạt động đội, hỗ trợ khuyết tật, thiết bị; các phòng hiệu bộ, hành chính), cao 02 tầng, với diện tích sàn xây dựng 768m2. - Xây dựng khối 06 phòng học và 04 phòng chức năng, cao 02 tầng; với diện tích sàn xây dựng 960m2. - Hạ tầng: sân trường; cổng, hàng rào; hệ thống điện, nước; hệ thống phòng cháy chữa cháy. b) Giai đoạn sau năm 2020: - Xây dựng khối 16 phòng học (11 phòng học và 05 phòng học chức năng: nhạc, vẽ, tin học, anh văn, truyền thống), cao 03 tầng, với diện tích sàn xây dựng 1.515m. - Xây dựng hành lang kết nối các khối phòng học và sảnh đón học sinh, với diện tích xây dựng 330m2. - Hạ tầng: sân trường. 5. Địa điểm xây dựng: phường Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc. 6. Tổng mức đầu tư: 25.000 triệu đồng (hai mươi lăm tỷ đồng), với phân kỳ đầu tư như sau: - Giai đoạn 2018 - 2020: 15.000 triệu đồng; - Giai đoạn sau năm 2020: 10.000 triệu đồng. 7. Nguồn vốn đầu tư: ngân sách tỉnh giai đoạn 2017- 2020 và sau năm 2020. 8. Thời gian thực hiện dự án: chia thành hai giai đoạn theo phân kỳ đầu tư. 9. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án. Điều 2. Chủ đầu tư căn cứ chủ trương đầu tư được phê duyệt tại Quyết định này và các quy định hiện hành của nhà nước liên quan để triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch UBND thành phố Bảo Lộc, chủ đầu tư và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN KHAI THÁC MỎ ĐÁ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TẠI KHU VỰC HỐ HỮU, THÔN NGHI SƠN, XÃ QUẾ HIỆP, HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014; Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Thông tư số 38/2015/TT- BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; Xét nội dung Báo cáo Đánh giá tác động môi trường và Phương án Cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án khai thác mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực Hố Hữu, thôn Nghi Sơn, xã Quế Hiệp, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam đã chỉnh sửa, bổ sung gửi kèm Văn bản số 19/CV-GKT ngày 22/6/2017 của Công ty TNHH MTV Giang Kỳ Thịnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 549/TTr-STNMT ngày 06 tháng 7 năm 2017 và hồ sơ kèm theo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường và Phương án Cải tạo phục hồi môi trường Dự án khai thác mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực Hố Hữu, thôn Nghi Sơn, xã Quế Hiệp, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi là Dự án) của Công ty TNHH MTV Giang Kỳ Thịnh (sau đây gọi là Chủ Dự án) với một số nội dung chính như sau: 1. Phạm vi của Dự án: - Vị trí, ranh giới khu vực khai thác tại khu vực Hố Hữu, thôn Nghi Sơn, xã Quế Hiệp, huyện Quế Sơn theo Công văn số 4188/UBND-KTN ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc cho phép lập thủ tục đề nghị cấp phép thăm dò đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực Hố Hữu, thôn Nghi Sơn, xã Quế Hiệp, huyện Quế Sơn, với diện tích 2,63 ha; - Vị trí, ranh giới khu vực xây dựng bãi chứa vật liệu và các công trình phụ trợ theo Thông báo số 203/TB-UBND ngày 31/5/2017 của UBND tỉnh về thỏa thuận địa điểm nghiên cứu đầu tư xây dựng bãi chứa vật liệu và các công trình phụ trợ cho mỏ đá tại khu vực Hố Hữu, thôn Nghi Sơn, xã Quế Hiệp, huyện Quế Sơn, với diện tích 3,3 ha. 2. Công suất khai thác đá của Dự án: 80.000 m3 đá nguyên khối/năm. 3. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường: - San gạt, đổ đất màu tại đáy moong khu vực khai thác và khu vực chế biến đá; - Trồng cây keo lá tràm với diện tích là 36.500 m2; - Lập hàng rào xung quanh moong khai thác; - Xây dựng mương thoát nước tại khu vực khai thác, bãi thải, sân công nghiệp; - Tháo dỡ các công trình tại mặt bằng sân công nghiệp và khu vực phụ trợ; - Củng cố bờ moong khai thác; 4. Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường và phương thức ký quỹ: - Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là 661.164.141 đồng (Sáu trăm sáu mươi mốt triệu, một trăm sáu mươi bốn ngàn, một trăm bốn mươi mốt đồng); - Số lần ký quỹ: Theo Dự án thì tuổi thọ của mỏ là 8 năm nằm trong khoảng thời gian 3 năm ≤ n < 10 năm, do đó phải thực hiện ký quỹ nhiều lần, cụ thể như sau:
2,062
356
+ Số tiền ký quỹ năm đầu: 165.291.036 đồng (Một trăm sáu mươi lăm triệu, hai trăm chín mươi mốt ngàn, không trăm ba mươi sáu đồng); + Số tiền ký quỹ cho mỗi năm còn lại là 70.839.015 đồng (Bảy mươi triệu, tám trăm ba mươi chín ngàn, không trăm mười lăm đồng). - Thời điểm ký quỹ: + Chủ Dự án được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản mới thực hiện ký quỹ lần đầu trước ngày đăng ký bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ; + Việc ký quỹ lần thứ hai trở đi phải thực hiện trước ngày 31 tháng 01 của năm ký quỹ. - Đơn vị nhận ký quỹ: Kho bạc Nhà nước huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam (trong trường hợp Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Nam chưa được thành lập). - Số tiền nêu trên chưa bao gồm yếu tố trượt giá sau năm 2017. Điều 2. Chủ Dự án có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung được nêu trong Báo cáo Đánh tác động môi trường và Phương án Cải tạo phục hồi môi trường đã được phê duyệt và những yêu cầu bắt buộc như sau: 1. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành có liên quan, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng và hoạt động Dự án. 2. Đầu tư xây dựng hoàn thiện các công trình xử lý chất thải của Dự án đảm bảo các chất thải được xử lý đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. 3. Thu gom, xử lý các loại chất thải rắn và chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án theo quy định hiện hành. 4. Trong quá trình thực hiện Dự án, nếu để xảy ra sự cố gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng phải dừng ngay các hoạt động của Dự án gây ra sự cố; tổ chức ứng cứu khắc phục sự cố; thông báo khẩn cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Quế Sơn để được chỉ đạo và phối hợp xử lý; chịu trách nhiệm khắc phục sự cố môi trường, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện đầy đủ chương trình giám sát môi trường như đã nêu trong Báo cáo Đánh giá tác động môi trường, báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để theo dõi, quản lý. Số liệu giám sát phải được cập nhật đầy đủ và lưu giữ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, đánh giá diễn biến về chất lượng môi trường của khu vực. 6. Tuân thủ các yêu cầu về phòng ngừa, ứng cứu sự cố, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy, nổ, an toàn lao động, an toàn hóa chất trong quá trình thực hiện Dự án theo các quy định của pháp luật hiện hành. 7. Tất cả các loại máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu được sử dụng trong Dự án đều không thuộc danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành. 8. Lập và gửi Kế hoạch quản lý môi trường của Dự án để niêm yết công khai theo quy định pháp luật. 9. Báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường về những nội dung thay đổi liên quan đến phạm vi, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án và chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của UBND tỉnh Quảng Nam. 10. Thực hiện việc cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 1 nêu trên và các quy định khác có liên quan. Lập, trình cấp có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ nội dung Phương án Cải tạo phục hồi môi trường 11. Báo cáo công tác thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường về UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường UBND huyện Quế Sơn trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Điều 3. Quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án là căn cứ để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định các bước tiếp theo của Dự án theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường. Điều 4. Phương án Cải tạo, phục hồi môi trường và những yêu cầu bắt buộc tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, xác nhận thực hiện công tác ký quỹ và cải tạo, phục hồi môi trường của Chủ Dự án. Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi Trường có trách nhiệm phối hợp với UBND huyện Quế Sơn và các Sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát Chủ Dự án trong thực hiện nội dung Báo cáo Đánh giá tác động môi trường và Phương án Cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt tại Quyết định này. Trường hợp Chủ Dự án vi phạm quy định tại Quyết định này, kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng; Chủ tịch UBND huyện Quế Sơn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện Quế Sơn, Chủ tịch UBND xã Quế Hiệp, Giám đốc Công ty TNHH MTV Giang Kỳ Thịnh, thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG, CHỐNG LŨ, LỤT CHO VÙNG HẠ DU ĐẬP THỦY ĐIỆN ZA HUNG NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập; Căn cứ Thông tư số 34/2010/TT-BCT ngày 07/10/2010 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện; Căn cứ Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Za Hung ban hành kèm theo Quyết định số 5130/QĐ-BCT ngày 23/9/2008 của Bộ Công Thương; Căn cứ Công văn số 7277/BCT-ATMT ngày 08/8/2011 của Bộ Công Thương về việc xây dựng Phương án Phòng chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện; Xét đề nghị của Công ty cổ phần ZaHưng tại Văn bản số 344/CTZH- NMZH ngày 23/6/2017 về việc phê duyệt Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện Za Hung năm 2017; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 237/TTr-SNN&PTNT ngày 06/7/2017 về việc phê duyệt Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện Za Hung năm 2017, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện Za Hung năm 2017 do Công ty cổ phần ZaHưng lập và đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định (có Phương án kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Công ty Cổ phần ZaHưng và các địa phương, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện Za Hung năm 2017 đã được phê duyệt; tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý an toàn đập. 2. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Phương án nêu trên theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đông Giang; Giám đốc Công ty cổ phần ZaHưng và Thủ trưởng các đơn vị, địa phương liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG, CHỐNG LŨ, LỤT CHO VÙNG HẠ DU ĐẬP THỦY ĐIỆN SÔNG CÔN 2 NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập; Căn cứ Thông tư số 34/2010/TT-BCT ngày 07/10/2010 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện; Căn cứ Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sông Côn 2 ban hành kèm theo Quyết định số 5306/QĐ-BCT ngày 30/7/2013 của Bộ Công Thương; Căn cứ Công văn số 7277/BCT-ATMT ngày 08/8/2011 của Bộ Công Thương về việc xây dựng Phương án Phòng chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện; Xét đề nghị của Công ty cổ phần Thủy điện Geruco - Sông Côn tại Văn bản số 168/GSC-KHKT ngày 16/6/2017 về việc phê duyệt Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện Sông Côn 2, tỉnh Quảng Nam; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 236/TTr-SNN&PTNT ngày 06/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện Sông Côn 2 năm 2017 do Công ty cổ phần Thủy điện Geruco - Sông Côn lập và đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định (có Phương án kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Công ty Cổ phần Thủy điện Geruco - Sông Côn và các địa phương, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện Sông Côn 2 năm 2017 đã được phê duyệt; tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý an toàn đập. 2. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Phương án nêu trên theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện Đông Giang, Đại Lộc; Giám đốc Công ty cổ phần Thủy điện Geruco - Sông Côn và Thủ trưởng các đơn vị, địa phương liên quan căn cứ quyết định thi hành.
2,034
357
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN NÂNG CẤP NHÀ MÁY ĐƯỜNG MK BÌNH THUẬN 2.500 TẤN MÍA/NGÀY CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Nâng cấp Nhà máy Đường MK Bình Thuận 2.500 tấn mía/ngày họp ngày 21 tháng 3 năm 2017 tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn MK Sugar Việt Nam, khu phố Lâm Giáo, thị trấn Ma Lâm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận; Xét nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Nâng cấp Nhà máy Đường MK Bình Thuận 2.500 tấn mía/ngày đã được chỉnh sửa, bổ sung gửi kèm các Công văn số 178/MK-VN ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn MK Sugar Việt Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 417/TTr-STNMT ngày 04 tháng 7 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Nâng cấp Nhà máy Đường MK Bình Thuận 2.500 tấn mía/ngày (sau đây gọi là Dự án) được lập bởi Công ty Trách nhiệm hữu hạn MK Sugar Việt Nam (sau đây gọi là Chủ dự án), với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Phạm vi, quy mô của Dự án: - Địa điểm Dự án: Khu phố Lâm Giáo, thị trấn Ma Lâm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. - Tổng diện tích đất của Dự án: 63.854 m2. - Quy mô công suất Dự án: Tổng công suất Dự án là 35.000 tấn đường/năm; trong đó: + Sản xuất đường luyện từ mía: 25.000 tấn đường/năm (2.500 tấn mía/ngày; 1 năm hoạt động khoảng 100 ngày); + Sản xuất đường luyện từ đường thô: 10.000 tấn/năm. 2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với Dự án: 2.1. Đối với bụi, khí thải, tiếng ồn: - Trong quá trình thi công xây dựng và hoạt động của Dự án, phải áp dụng đầy đủ các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải, tiếng ồn, mùi hôi như đã nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này; đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường, không để ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. - Cải tạo hệ thống xử lý khí thải lò hơi; đảm bảo khí thải sau xử lý đạt cột B, QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ (Kp = 1,0; Kv = 1,0) trước khi thải ra ngoài môi trường. - Lắp đặt trạm quan trắc khí thải tự động để kiểm soát: Bụi tổng, NOx, CO, SO2, lưu lượng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Hệ thống quan trắc tự động phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật kết nối để truyền dữ liệu tự động, liên tục về Sở Tài nguyên và Môi trường. 2.2. Đối với nước thải: - Áp dụng đầy đủ các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tác động môi trường nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này. - Nước thải sau xử lý phải đạt cột A, QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (Kq = 0,9; Kf = 1,1) trước khi sử dụng cho hoạt động xử lý khí thải lò hơi, dập tro bụi và xả thải ra mương sông Trao. 2.3. Đối với chất thải rắn, chất thải nguy hại: Tiến hành thu gom, phân loại, lưu trữ và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại đúng theo nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này, đảm bảo các yêu cầu về môi trường và tuân thủ các quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại. 2.4. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn hóa chất, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, ứng cứu sự cố trong giai đoạn xây dựng và đi vào hoạt động của Dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu các rủi ro, sự cố môi trường. 3. Các điều kiện kèm theo: 3.1. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong quá trình triển khai Dự án. 3.2. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn giao thông trong khu vực cho cán bộ, công nhân tại Dự án. 3.3. Đảm bảo kinh phí để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường trong suốt quá trình hoạt động của Dự án. Thực hiện giám sát chất lượng môi trường theo các chỉ tiêu và tần suất nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ theo đúng tần suất quy định tại Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, giám sát. Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm sau đây: 1. Lập và gửi kế hoạch quản lý môi trường của Dự án để niêm yết công khai theo quy định pháp luật. 2. Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về bảo vệ môi trường và các điều kiện nêu tại Điều 1 Quyết định này và các nội dung bảo vệ môi trường khác đã đề xuất trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường. 3. Báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường để được kiểm tra, xác nhận hoàn thành trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức theo quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường. 4. Trong quá trình thực hiện nếu Dự án có những thay đổi so với Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, Chủ dự án phải có văn bản báo cáo và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án là căn cứ để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định các bước tiếp theo của Dự án theo quy định tại khoản 2, Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường. Điều 4. Ủy nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt tại Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2017 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Xét Tờ trình số 4074/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị ban hành Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2017; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí tán thành báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2017. Để hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2017, trong 6 tháng cuối năm 2017 tập trung thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình hành động số 855/CTr- UBND ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017. Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo Nghị quyết số 08/NQ-TU ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng hệ thống chính trị năm 2017 và Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017. 2. Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh thực hiện dự án phát triển nông nghiệp theo hướng tiếp cận đa ngành và cải thiện môi trường đầu tư trong nông nghiệp. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách hỗ trợ và thúc đẩy phát triển sản xuất; chú trọng xây dựng, quảng bá và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông nghiệp, du lịch và các sản phẩm chủ lực khác của tỉnh.., trọng tâm là thương hiệu ‘'Đà Lạt - kết tinh kỳ diệu từ đất lành”. Khẩn trương hoàn thành báo cáo rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng; tập trung rà soát, điều chỉnh dự án đầu tư có liên quan đến chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa bàn toàn tỉnh. Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi. Thực hiện trồng rừng, trồng cây phân tán, giao khoán quản lý bảo vệ rừng năm 2017 theo kế hoạch; tiếp tục tăng cường quản lý bảo vệ rừng; quản lý tài nguyên, khoáng sản; xử lý nghiêm các vụ vi phạm. Thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn các hồ, đập, cầu, cống, kênh, mương; thực hiện tốt phương án phòng, chống, khắc phục thiệt hại do thiên tai trong mùa mưa bão. 3. Đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp; tiếp tục chỉ đạo các nhà máy thủy điện tăng sản lượng phát điện trong năm 2017; đồng thời tập trung tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp công nghiệp chế biến nông, lâm sản; ngành cung cấp nước, xử lý rác... và tiểu thủ công nghiệp nhằm đảm bảo tăng trưởng toàn ngành công nghiệp theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân đề ra. Chú trọng đẩy mạnh hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, giá trị gia tăng cao để từng bước thực hiện chuyển đổi cơ cấu ngành công nghiệp.
2,110
358
4. Thực hiện các giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu, chú trọng thị trường truyền thống; tăng cường công tác quản lý thị trường chống kinh doanh trái phép, buôn lậu; ngăn chặn hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu, hàng kém chất lượng trên thị trường. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược có đủ năng lực, uy tín để thu hút đầu tư vào tỉnh. Kiểm tra, đôn đốc ngành dịch vụ khắc phục khó khăn, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng trong thời gian tới để hoàn thành chỉ tiêu đã đề ra cho cả năm 2017. Khuyến khích đầu tư sản phẩm du lịch mới, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, nâng cao chất lượng phục vụ, xây dựng chương trình khuyến mãi thu hút du khách đến Lâm Đồng; tăng cường phối hợp, kiểm tra, xử lý triệt để tình trạng “cò du lịch” làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự xã hội, an toàn của du khách, thương hiệu du lịch Đà Lạt - Lâm Đồng. 5. Tập trung chỉ đạo quyết liệt nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn; quản lý chặt chẽ nguồn thu; rà soát các nguồn thu, các khoản còn nợ đọng; triển khai đồng bộ các biện pháp chống thất thu; phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn cả năm 2017 vượt ít nhất 5% so với chi tiêu Nghị quyết đề ra. Kiểm soát chi tiêu chặt chẽ, thực hiện các giải pháp tiết kiệm các khoản chi tiêu công; hạn chế đến mức thấp nhất các khoản chi phát sinh ngoài dự toán. 6. Rà soát, đôn đốc tiến độ thực hiện và giải ngân vốn các dự án xây dựng cơ bản; thực hiện điều chuyển vốn cho các dự án khác, địa bàn khác đối với các dự án chậm triển khai, không đúng tiến độ. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình, dự án trọng điểm đã được Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X đề ra. Tăng cường công tác quản lý đô thị và trật tự đô thị; kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm lòng, lề đường, vỉa hè để kinh doanh, buôn bán trái quy định. Tập trung chỉnh trang đô thị, chuẩn bị tốt các điều kiện hướng đến tổ chức kỷ niệm 125 năm Đà Lạt hình thành và phát triển vào năm 2018. 7. Tiếp tục tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp và các nhà đầu tư; tăng cường kiểm tra, rà soát tiến độ thực hiện các dự án đầu tư; kiên quyết thu hồi những dự án chậm triển khai, nhà đầu tư không đủ năng lực, dự án không khả thi, để mất rừng, làm ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng. 8. Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. 9. Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách về an sinh xã hội; chuẩn bị chu đáo và tổ chức thực hiện tốt các hoạt động nhân dịp kỷ niệm 70 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2017). Tiếp tục đẩy mạnh thông tin tuyên truyền và các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao theo kế hoạch. Chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức thành công Festival Hoa Đà Lạt lần thứ VII - năm 2017. Tăng cường các hoạt động y tế, chú trọng công tác phòng chống dịch bệnh trên người, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Chỉ đạo tổ chức tốt các hoạt động hè cho học sinh; chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, học sinh cho năm học mới 2017-2018. 10. Tập trung thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng an ninh: chuẩn bị chu đáo và tổ chức thành công diễn tập khu vực phòng thủ năm 2017; giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; kiên quyết đấu tranh phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; thực hiện quyết liệt đồng bộ nhiều giải pháp để giảm ít nhất 5% tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí; chuẩn bị tốt kế hoạch tuyển quân năm 2018. 11. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước và các địa phương. Tập trung rà soát, xác định rõ nguyên nhân các chỉ số thành phần PCI của tỉnh năm 2016 giảm sút so với cùng kỳ liên quan đến từng sở, ngành, đơn vị để có giải pháp khắc phục kịp thời những tồn tại, hạn chế; phấn đấu năm 2017 và những năm tiếp theo, chỉ số PCI của tỉnh nằm trong tốp các tỉnh đạt khá so với điểm trung bình của cả nước. 12. Thực hiện tốt công tác tiếp dân; giải quyết đon thư khiếu nại, tố cáo. Tập trung giải quyết các phát sinh vướng mắc, kiên quyết không để xảy ra “điểm nóng” về khiếu kiện. 13. Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước bằng nhiều nội dung hình thức phù hợp, thiết thực; động viên khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong năm 2017. 14. Xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2018. Chuẩn bị đầy đủ các nội dung phục vụ kỳ họp thường lệ cuối năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chỉ đạo, điều hành các sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện Nghị quyết, có những vấn đề phát sinh cần được xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất để tổ chức thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đồng thời gương mẫu chấp hành và vận động cán bộ, nhân dân thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Xét Tờ trình số 3804/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế: - Cấp tỉnh: 10 triệu đồng/văn bản; - Cấp huyện: 08 triệu đồng/văn bản; - Cấp xã: 06 triệu đồng/văn bản. 2. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung: - Cấp tỉnh: 08 triệu đồng/văn bản; - Cấp huyện: 6,4 triệu đồng/văn bản; - Cấp xã: 4,8 triệu đồng/văn bản. Ngoài định mức phân bổ kinh phí nêu trên, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 268/QĐ-UBDT ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban Dân tộc; Xét đề nghị của Chánh văn phòng Ủy ban, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Văn phòng đại diện) là đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Văn phòng Ủy ban) có chức năng giúp Bộ trưởng, chủ nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh (09 tỉnh, thành phố sau đây gọi tắt là địa bàn); thực hiện công tác tiếp công dân và công tác văn phòng. Văn phòng đại diện có con dấu riêng và trụ sở đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Giúp Chánh Văn phòng Ủy ban tham mưu trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm: a) Các chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, chính sách dân tộc trên địa bàn; b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách dân tộc đang thực hiện cho phù hợp với tình hình thực tế hoặc nghiên cứu xây dựng một số chính sách đặc thù, nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn.
2,066
359
………………… hỏi, động viên đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị thiên tai, bão lũ và các công việc đột xuất khác. d) Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo mật thông tin, tài liệu và quản lý con dấu của Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật. đ) Giúp Chánh Văn phòng Ủy ban quản lý công chức và người lao động; thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, người lao động của Văn phòng đại diện. e) Quản lý và sử dụng tài sản được giao phục vụ công tác. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động 1. Văn phòng Đại diện có một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban kiêm Trưởng Đại diện Văn phòng, các Phó trưởng Đại diện Văn phòng (tương đương Phó trưởng phòng cấp bộ) và công chức, người lao động theo định biên. 2. Phó Chánh Văn phòng Ủy ban kiêm Trưởng Đại diện Văn phòng, các Phó trưởng Đại diện Văn phòng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Ủy ban về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao. 3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao Chánh Văn phòng Ủy ban quyết định phê duyệt quy chế hoạt động của Văn phòng đại diện đảm bảo nguyên tắc, chế độ thủ trưởng, phát huy dân chủ đi đôi với đề cao trách nhiệm của Phó Chánh Văn phòng Ủy ban kiêm Trưởng Đại diện Văn phòng. Khi cần thiết Phó Chánh Văn phòng Ủy ban kiêm Trưởng Đại diện Văn phòng báo cáo trực tiếp với bộ trưởng, Chủ nhiệm về các mặt công tác của Văn phòng đại diện. Phó Chánh Văn phòng Ủy ban kiêm Trưởng Đại diện Văn phòng được Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy quyền giải quyết một số công việc cụ thể và phải chịu trách nhiệm về kết quả giải quyết công việc đó trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm, đồng thời báo cáo Chánh Văn phòng Ủy ban để phối hợp công tác. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban, Trưởng Đại diện Văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh và thủ trưởng các vụ, đơn vị thuộc Ủy ban chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2016/QĐ-TTG NGÀY 19/10/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH Thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) qua dịch vụ bưu chính công ích nhằm đa dạng hóa phương thức giải quyết TTHC của cơ quan hành chính nhà nước các cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức và cá nhân trong thực hiện TTHC. - Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công của cơ quan hành chính nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật góp phần cải thiện chỉ số hài lòng của tổ chức và cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. 2. Yêu cầu - Việc triển khai thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ được tiến hành đồng bộ, kịp thời, có chất lượng ở tất cả các cơ quan hành chính các cấp và doanh nghiệp thực hiện dịch vụ bưu chính công ích, đáp ứng yêu cầu của tổ chức và cá nhân gắn với việc duy trì và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa hiện đại; mở rộng thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính các cấp trong tỉnh theo quy định. - Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp, của cán bộ, công chức, viên chức trong việc quán triệt và triển khai thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh; đồng thời xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ thực hiện, trách nhiệm chủ trì và cách thức phối hợp thực hiện của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Tổ chức triển khai quán triệt Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tới lãnh đạo và cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập nhất là lĩnh vực giáo dục và đào tạo, lĩnh vực y tế; xây dựng kế hoạch và phối hợp với doanh nghiệp có chức năng thực hiện dịch vụ bưu chính công ích để tổ chức thực hiện đảm bảo tiến độ và đúng quy định. 2. Rà soát và công bố công khai theo thẩm quyền danh mục TTHC thực hiện và TTHC không thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, cổng hoặc trang thông tin điện tử của các sở, ngành và UBND cấp huyện (nếu có) và tại cơ quan, đơn vị theo quy định để tổ chức và cá nhân lựa chọn; đồng thời duy trì, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa hiện đại; xây dựng đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính các cấp trong tỉnh theo quy định. 3. Phối hợp với Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể, các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong nhân dân phương thức giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để tổ chức và cá nhân có yêu cầu giải quyết TTHC lựa chọn; thông tin, tuyên truyền về tình hình, kết quả, những điển hình tốt trong việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích trên địa bàn tỉnh. 4. Tổ chức ký kết thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích: - UBND tỉnh ký kết với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong quý III năm 2017 để thực hiện. - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện ký kết với Bưu điện tỉnh trong năm 2017 để thực hiện. 5. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng tiếp nhận và trả kết quả Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện chủ động phối hợp với Bưu điện tỉnh, huyện tổ chức tập huấn kỹ năng tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ, thu phí, lệ phí thực hiện TTHC cho nhân viên bưu chính; từng thời gian có bổ sung, cập nhật kiến thức kỹ năng nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân. 6. Đưa vào nội dung công tác kiểm tra công tác cải cách hành chính hàng năm của UBND tỉnh và các ngành, các cấp công tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích để kịp thời phát hiện các hạn chế, yếu kém để chấn chỉnh. Kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật và Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ các hành vi vi phạm của công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch UBND cấp huyện - Căn cứ Kế hoạch này, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo, lĩnh vực y tế và Chủ tịch UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch, tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong quý III/2017. - Chỉ đạo việc niêm yết công khai TTHC thực hiện và không thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích. - Kiểm tra, đôn đốc và xử lý theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích tại cơ quan, địa phương. - Báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích. 2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Bưu điện tỉnh tham mưu UBND tỉnh - Hội nghị ký kết với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam đầu tháng 7/2017. - Rà soát các quy định, TTHC thuộc phạm vi quản lý của mình để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với phương thức tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích. - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích và báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ). 3. Sở Thông tin và Truyền thông - Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trong việc thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh. - Đánh giá nhu cầu và khả năng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ báo cáo UBND tỉnh. 4. Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn Bưu điện tỉnh thu phí, lệ phí của các TTHC thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 5. Bưu điện tỉnh - Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này; định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông). - Căn cứ tình hình thực tế, khả năng đáp ứng dịch vụ, xây dựng kế hoạch thực hiện, chuẩn bị cơ sở vật chất, phương tiện, bố trí nhân lực và phối hợp các sở, ngành, UBND cấp huyện tập huấn kỹ năng tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC, báo cáo UBND tỉnh công tác chuẩn bị trước ngày 30/7/2017.
2,064
360
- Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả theo đúng quy định; phối hợp với các cơ quan liên quan niêm yết tại điểm giao dịch danh mục và nội dung các TTHC được tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích theo quyết định của UBND tỉnh. 6. Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh và các địa phương có trách nhiệm tuyên truyền thường xuyên việc thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tuyên truyền biểu dương các điển hình tiên tiến, phê phán các hành vi cản trở, không tích cực thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh chỉ đạo hệ thống tuyên truyền trong đoàn viên, hội viên và Nhân dân việc thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Nắm bắt tình hình, phản ánh những khó khăn, vướng mắc của tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện phương thức tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V MỞ RỘNG ĐỐI TƯỢNG VÀ NÂNG MỨC CHO VAY TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg, ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội; Căn cứ Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg, ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg; Căn cứ Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Căn cứ Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo; Căn cứ Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg, ngày 23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo; Căn cứ Thông tư số 62/2016/TT-BTC, ngày 15/4/2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg, ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ Tài chính về việc Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Xét Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 29/6/2017 của UBND tỉnh đề nghị về việc mở rộng đối tượng cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mở rộng đối tượng cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau: 1. Hộ mới thoát nghèo, thoát cận nghèo trong thời gian không quá 5 năm được vay vốn theo quy định tại Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo; văn bản số 2859/NHCS-TDNN ngày 13/8/2015 của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ mới thoát nghèo; 2. Các hộ gia đình thuộc khu vực nông thôn và khu vực đô thị được vay vốn để xây mới, cải tạo, nâng cấp công trình vệ sinh theo chuẩn quốc gia về vệ sinh môi trường theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg ngày 03/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Mức vốn cho vay tối đa là 15 triệu đồng/hộ. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khóa XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 12/7/2017 và có hiệu lực từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHO NGƯỜI ĐANG THUÊ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2015/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Nhà ở; Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Thông tư số 124/2016/TT-BTC ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về quản lý số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; thanh toán tiền thu được từ cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 5881/TTr-SXD ngày 03 tháng 7 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hướng dẫn trình tự, thủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế thành phố; Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam; Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố, Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố, Giám đốc Kho bạc nhà nước thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện; Giám đốc Công ty Quản lý nhà Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2015/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3821/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này hướng dẫn trình tự, thủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 2. Cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. Chương II BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC Điều 3. Nhà ở cũ không thuộc diện được bán 1. Nhà ở nằm trong khu vực quy hoạch xây dựng nhà ở công vụ, quy hoạch xây dựng công trình trọng điểm quốc gia hoặc công trình trọng điểm cấp tỉnh; 2. Nhà ở đã có quyết định thu hồi đất, thu hồi nhà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 3. Nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đang bố trí làm nhà ở và thuộc diện đang thực hiện xử lý, sắp xếp lại nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước; 4. Nhà ở gắn liền với di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng làm nhà ở công vụ, công sở, trụ sở làm việc, trường học, bệnh viện, công viên, công trình phục vụ mục đích công cộng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; 5. Nhà chung cư bị hư hỏng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng đã có kết luận kiểm định chất lượng của Sở Xây dựng nơi có nhà chung cư; căn hộ chung cư không khép kín chưa được Nhà nước cải tạo lại, trừ trường hợp người thuê đã tự cải tạo trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và việc sử dụng độc lập, tự nguyện, có sự đồng thuận thông qua cam kết bằng văn bản đề nghị được mua; 6. Nhà ở có tranh chấp, khiếu kiện chưa được giải quyết xong khiếu nại, khiếu kiện của cơ quan có thẩm quyền. Điều 4. Đối tượng, điều kiện được mua và điều kiện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước 1. Đối tượng được mua nhà ở cũ: a) Đối tượng được thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở và có nhu cầu mua nhà ở đó, bao gồm đối tượng được bố trí sử dụng nhà ở từ trước ngày 27 tháng 11 năm 1992 (ngày ban hành Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ về giá cho thuê nhà ở và đưa tiền nhà ở vào tiền lương).
2,024
361
b) Các đối tượng được Nhà nước tiếp tục giải quyết cho thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và có nhu cầu mua nhà ở đó đối với các trường hợp sau đây: - Trường hợp nhà ở được cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước từ trước ngày 27 tháng 11 năm 1992 nhưng từ ngày 27 tháng 11 năm 1992 mới hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng để phân phối cho cán bộ, công nhân viên thuê theo Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ về giá cho thuê nhà ở và đưa tiền nhà vào tiền lương; - Trường hợp người đang thuê nhà ở trước ngày 27 tháng 11 năm 1992 nhưng thuộc diện phải điều chuyển công tác và Nhà nước yêu cầu phải trả lại nhà ở đang thuê, sau đó được cơ quan Nhà nước bố trí cho thuê nhà ở khác sau ngày 27 tháng 11 năm 1992; - Trường hợp nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 27 tháng 11 năm 1992 đến trước ngày 05 tháng 7 năm 1994; - Trường hợp nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007. 2. Điều kiện được mua nhà ở cũ: a) Có hợp đồng thuê nhà ở ký với Công ty Quản lý nhà Đà Nẵng và có tên trong hợp đồng thuê nhà ở này (bao gồm người đại diện đứng tên hợp đồng thuê nhà ở và các thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà từ đủ 18 tuổi trở lên); trường hợp có nhiều thành viên cùng đứng tên trong hợp đồng thuê nhà ở thì các thành viên này phải thỏa thuận cử người đại diện đứng tên ký hợp đồng mua bán nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở; b) Đã đóng đầy đủ tiền thuê nhà ở theo quy định trong hợp đồng thuê nhà ở và đóng đầy đủ các chi phí quản lý vận hành nhà ở (nếu có) tính đến thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà ở; c) Phải có đơn đề nghị mua nhà ở cũ đang thuê. 3. Điều kiện bán nhà ở cũ: a) Nhà ở thuộc diện được bán; b) Nhà ở phải không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu kiện; c) Người mua nhà ở cũ thuộc một trong các đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bán nhà ở cũ thuộc Sở hữu nhà nước 1. Hồ sơ đề nghị mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước bao gồm: a) Đơn đề nghị mua nhà ở cũ (theo mẫu đơn tại Phụ lục số 12 Thông tư số 19/2016/TT-BXD). b) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đang còn giá trị hoặc Thẻ quân nhân của người đề nghị mua nhà ở; trường hợp là vợ chồng thì phải có thêm bản sao có chứng thực hộ khẩu gia đình hoặc Giấy đăng ký kết hôn; c) Hợp đồng thuê nhà ở được lập hợp pháp; giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền thuê nhà ở và chi phí quản lý vận hành nhà ở (nếu có) đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mua nhà ở. Trường hợp người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước ngoài thì phải có văn bản ủy quyền (có xác nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực theo quy định) cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở; nếu có thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã chết thì phải có giấy chứng tử kèm theo. Trong trường hợp có thành viên thuê nhà ở khước từ quyền mua và đứng tên trong Giấy chứng nhận thì phải có văn bản khước từ quyền mua, không đứng tên trong Giấy chứng nhận và cam kết không có tranh chấp, khiếu kiện về việc mua bán nhà ở này; d) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở (nếu có) theo quy định tại Điều 23 và Điều 27 của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng. 2. Trình tự, thủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gồm: Bước 1: Người đang thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước có nhu cầu mua nhà nộp hồ sơ mua nhà theo Khoản 1 Điều này tại Công ty Quản lý nhà Đà Nẵng. Bước 2: Công ty Quản lý nhà Đà Nẵng có trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận và ghi giấy biên nhận hồ sơ đề nghị mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước; trường hợp hồ sơ còn thiếu giấy tờ thì phải hướng dẫn ngay để người mua nhà ở bổ sung (5 ngày). Bước 3: Công ty Quản lý nhà Đà Nẵng phối hợp cùng Tổ giúp việc Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ tiến hành kiểm định, đo vẽ, đồng thời hợp đồng với Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng đo vẽ, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất (15 ngày). Bước 4: Công ty Quản lý nhà Đà Nẵng tổng hợp hồ sơ, áp giá trị nhà và giá trị chuyển sử dụng đất chuyển Tổ giúp việc kiểm tra và trình Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ xét duyệt (10 ngày). Bước 5: Khi được Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ xác định giá bán nhà, Công ty Quản lý nhà Đà Nẵng mời bên mua ký bằng giá và tính các chế độ miễn giảm tiền nhà và tiền sử dụng đất (nếu có) để làm cơ sở trình Sở Xây dựng để trình UBND thành phố ký quyết định bán nhà và miễn giảm (10 ngày). Bước 6: Sau khi có Quyết định cho phép bán nhà của UBND thành phố; Công ty Quản lý nhà thông báo cho người mua nhà biết thời gian cụ thể để ký kết hợp đồng mua bán nhà ở với Công ty Quản lý nhà (5 ngày) được Sở Xây dựng ủy quyền theo chủ trương của UBND thành phố tại Công văn số 4959/UBND-QLĐTh ngày 03/7/2017. Thời gian giải quyết việc bán nhà ở cũ không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày Công ty Quản lý nhà Đà Nẵng tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (không tính thời gian người mua nhà nộp tiền mua nhà vào Kho bạc nhà nước). Thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không tính vào thời gian bán nhà. Trường hợp quá 90 ngày, kể từ ngày Công ty Quản lý nhà Đà Nẵng có thông báo thời gian ký hợp đồng mua bán nhà ở mà người mua chưa thực hiện ký hợp đồng, nếu có thay đổi về giá đất ở do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành thì Sở Xây dựng phải báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt giá mới trước khi ký kết hợp đồng mua bán với người mua nhà ở. Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các trường hợp mua nhà ở cũ Việc cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 7. Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước (thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và Điều 25 Thông tư số 19/2016 /TT-BXD). Đối với nhà ở cũ tại vị trí mặt tiền đường phố thực hiện giá bán như sau: - Tiền nhà được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. - Tiền sử dụng đất được xác định bằng giá đất trong Bảng giá đất do UBND thành phố ban hành nhân (X) với hệ số điều chỉnh giá đất do UBND thành phố ban hành. Điều 8. Phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở và hệ số điều chỉnh sử dụng của nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước (thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 19/2016/TT-BXD). Điều 9. Hạn mức đất ở khi thực hiện bán nhà ở cũ Hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở thực hiện theo Quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được UBND thành phố ban hành tại thời điểm tính tiền bán nhà. Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết bán phần diện tích nhà sử dụng chung và chuyển quyền sử dụng đất đối với diện tích đất liền kề với nhà ở cũ thuộc Sở hữu nhà nước (thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và khoản 2 Điều 71 Nghị định 99/2015/NĐ-CP và Điều 28 Thông tư số 19/2016/TT-BXD). 1. Hồ sơ đề nghị mua phần diện tích nhà sử dụng chung và diện tích đất liền kề, bao gồm: a) Đơn đề nghị mua toàn bộ phần diện tích sử dụng chung và diện tích đất liền kề; b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị mua phần diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung và diện tích đất liền kề phải là đối tượng đang sở hữu toàn bộ diện tích nhà ở mà Nhà nước đã bán (toàn bộ diện tích nhà ở này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đã ký kết hợp đồng mua bán nhà ở); c) Diện tích sử dụng chung và diện tích đất liền kề này phải không thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu kiện. 2. Trình tự giải quyết: Bước 1: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mua toàn bộ diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung và diện tích đất liền kề nộp hồ sơ mua nhà theo Khoản 1 Điều này tại Công ty Quản lý nhà Đà Nẵng. Bước 2: Thực hiện theo trình tự tại Bước 2, 3, 4, 5, 6 tại Điều 5 của Quy định. 3. Mức thu tiền nhà, tiền sử dụng đất đối với phần diện tích sử dụng chung và chuyển quyền sử dụng đất đối với diện tích đất liền kề với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và không thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giải quyết bán phần diện tích này. Điều 11. Việc kiểm định, xác định vị trí, chất lượng còn lại của nhà ở phải lập thành Biên bản, ghi đầy đủ, cụ thể diện tích nhà ở, cấp nhà, đơn giá xây dựng mới, kết luận tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở và các kết cấu xây dựng khác. Biên bản phải lập rõ ràng, chính xác, không sửa đổi, tẩy xóa và phải được các thành viên trong Tổ giúp việc của Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ và người mua nhà thống nhất ký tên. Trường hợp người xin mua không thống nhất với việc kiểm định thì có quyền có ý kiến và ghi rõ trong biên bản. Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ sẽ tiến hành phúc tra để xác định và trả lời.
2,060
362
Điều 12. Bản vẽ sơ đồ mặt bằng nhà và sơ đồ kỹ thuật thửa đất theo tỷ lệ 1/200, phải ghi rõ kích thước, diện tích, tứ cận không gian của vị trí nhà và đất. Trường hợp nhà nằm trong kiệt (hẻm) phải xác định khoảng cách từ nhà ra đến đường phố, chiều rộng nhỏ nhất của kiệt để làm căn cứ xác định đơn giá đất. Nhà ở gồm nhiều căn hộ thì phải có mặt bằng tổng thể, mặt bằng từng tầng, từng hộ. Trong đó ghi diện tích sử dụng chung, sử dụng riêng. Điều 13. Miễn, giảm tiền sử dụng đất và tiền nhà khi mua nhà ở cũ (thực hiện theo quy định tại Điều 66, Điều 67, Điều 68, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và Điều 27 Thông tư 19/2016/TT-BXD). 1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định về chính sách hỗ trợ người có công và các chính sách hỗ trợ khác của thành phố và chỉ xét một lầu cho một gia đình. 2. Không thực hiện miễn giảm tiền mua nhà (bao gồm tiền sử dụng đất và tiền nhà) đối với các trường hợp mua nhà ở quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 61 và Khoản 1 Điều 71 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, cụ thể: - Trường hợp nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 27 tháng 11 năm 1992 đến trước ngày 05 tháng 7 năm 1994; - Trường hợp nhà ở được bố trí sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 (ngày ban hành Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước). Chương III QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN, SỬ DỤNG TIỀN BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC Điều 14. Phương thức thanh toán 1. Thanh toán tiền mua nhà ở cũ bằng tiền Việt Nam đồng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành; 2. Thanh toán một lần ngay khi ký kết hợp đồng mua bán. Điều 15. Sử dụng tiền bán nhà 1. Toàn bộ số tiền bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước nộp vào ngân sách nhà nước để duy trì và phát triển quỹ nhà ở của thành phố Đà Nẵng theo quy định. 2. Việc quản lý, sử dụng tiền bán nhà được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. Điều 16. Xử lý chuyển tiếp việc bán nhà ở cũ (được thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 81 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP) Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Nhiệm vụ, trách nhiệm của các Cơ quan có liên quan 1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng thành phố: a) Xác định quy hoạch đối với những nhà ở cũ có đơn xin mua; b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan trong Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ xác định giá bán nhà và giá chuyển quyền sử dụng đất đối với các nhà ở cũ, trình UBND thành phố ban hành Quyết định cho phép bán; c) Thường xuyên nắm bắt tình hình và hàng tháng báo cáo UBND thành phố về kết quả triển khai thực hiện bán nhà ở cũ trên địa bàn thành phố. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng thực hiện: - Đo đất, xác định diện tích, khuôn viên của thửa đất; - Lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất có xác nhận của các hộ tứ cận và UBND phường, xã nơi có nhà ở, để cung cấp cho Hội đồng bán nhà xác định giá bán ở cũ trình UBND thành phố phê duyệt. 3. Trách nhiệm của Sở Tài chính thành phố: Hướng dẫn về quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán nhà ở cũ theo quy định của Bộ Tài chính. 4. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Xác định đối tượng chính sách mua nhà quy định tại Quyết định số 118/TTg, Quyết định số 20/2000/TTg và Quyết định số 117/2007/TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà; 5. Trách nhiệm của Bảo hiểm Xã hội thành phố: Xác định thời gian công tác thực tế đối với các đối tượng hưởng lương hưu khi mua nhà theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; 6. Trách nhiệm của Cục thuế thành phố: Hướng dẫn và thu các loại phí, thuế theo quy định. 7. Trách nhiệm của Công ty Quản lý nhà Đà Nẵng: Là cơ quan thường trực của Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ, chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu công tác bán nhà của thành phố, có các nhiệm vụ sau đây: a) Tiếp nhận hồ sơ mua nhà (có giấy biên nhận theo số thứ tự); b) Kiểm tra nguồn gốc và các vấn đề có liên quan khác đến căn nhà như đã quy định tại Quy định này để xác định nhà được bán; c) Xác định hiện trạng nhà so với nguyên trạng; d) Lập danh sách những nhà đủ điều kiện và những vướng mắc trình Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ xem xét. Sau khi có ý kiến của Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ, Công ty lập tờ trình kèm theo danh sách trình Sở Xây dựng xem xét trình UBND thành phố ký quyết định bán nhà; đ) Khi có quyết định bán nhà, Công ty Quản lý nhà Đà Nẵng thông báo cho người mua biết thời gian cụ thể để ký kết hợp đồng mua bán nhà ở. e) Hàng tháng gửi báo cáo danh sách những đối tượng đăng ký mua nhà cho các thành viên Hội đồng. Điều 18. Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ do UBND thành phố thành lập tổ chức, triển khai thực hiện công tác bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố đúng theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, Thông tư số 19/2016/TT-BXD và có nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2017 của UBND thành phố về việc kiện toàn Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 19. Tổ giúp việc cho Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ do UBND thành phố thành lập có nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2017 của UBND thành phố về việc kiện toàn Tổ giúp việc Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 20. Ít nhất mỗi tháng 1 lần, Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ họp để nghe bộ phận thường trực báo cáo kết quả triển khai công tác bán nhà và giải quyết những vướng mắc (nếu có). Điều 21. Điều khoản thi hành 1. Các nội dung khác không quy định trong Quy định này, được áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề khó khăn, vướng mắc, phát sinh, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND thành phố thông qua Sở Xây dựng để tổng hợp xem xét điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG KHÁNG THUỐC GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2017 ĐẾN NĂM 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Căn cứ Quyết định số 2174/QĐ-BYT ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về chống kháng thuốc giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 5888/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Ban Chỉ đạo Quốc gia về phòng, chống kháng thuốc giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020; Căn cứ Văn bản cam kết đa ngành về phòng chống kháng thuốc ký ngày 24 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 2888/QĐ-BYT ngày 05/8/2014 về việc thành lập các Tiểu ban giám sát kháng thuốc giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống kháng thuốc giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG KHÁNG THUỐC GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2017 ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3197/QĐ-BYT ngày 12/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và phối hợp công tác của các thành viên Ban Chỉ đạo Quốc gia về phòng, chống kháng thuốc giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo). Điều 2. Nguyên tắc làm việc 1. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập thể thảo luận, đề cao quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và quy định của quy chế này. 2. Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Mỗi ủy viên Ban Chỉ đạo được phân công và chịu trách nhiệm phối hợp và triển khai thực hiện các nội dung của “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận” trong phạm vi Bộ, cơ quan mình quản lý và phân công của Trưởng ban Ban Chỉ đạo. 3. Trưởng ban Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của Bộ Y tế khi thực hiện nhiệm vụ. Điều 3. Vị trí, chức năng của Ban Chỉ đạo Ban Chỉ đạo là tổ chức phối hợp liên ngành giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành và địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về phòng, chống kháng thuốc giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020 được ban hành tại Quyết định số 2174/QĐ-BYT ngày 21/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế (gọi tắt là Kế hoạch hành động) và Văn bản thỏa thuận cam kết đa ngành về phòng, chống kháng thuốc đã ký ngày 24/6/2015 giữa Bộ Y tế; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công Thương; Bộ Tài nguyên và Môi trường và các đối tác phát triển tại Việt Nam (gọi tắt là Văn bản thỏa thuận). Điều 4. Nhiệm vụ chung của Ban Chỉ đạo 1. Thực hiện Điều 3 của Quyết định số 5888/QĐ-BYT ngày 10/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống kháng thuốc giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.
2,100
363
2. Chỉ đạo các Cơ quan, Đơn vị, Tiểu ban có liên quan thuộc Bộ mình quản lý triển khai thực hiện Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận một cách hiệu quả, đồng bộ, thống nhất, tránh chồng chéo và phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh mới. 3. Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận. Chương 2. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo 1. Nhiệm vụ: a) Chỉ đạo hoạt động chung của Ban Chỉ đạo và các thành viên Ban Chỉ đạo. Trong trường hợp cần thiết, chỉ đạo các Bộ, ngành và địa phương, Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo trong việc tổ chức thực hiện “Kế hoạch hành động /Văn bản thỏa thuận” cho phù hợp với Quyết định ban hành Quy chế là của Bộ trưởng Bộ Y tế; b) Phân công nhiệm vụ về lĩnh vực phụ trách cho từng thành viên Ban Chỉ đạo và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được giao; c) Xử lý các đề xuất, kiến nghị của các thành viên Ban Chỉ đạo, giải quyết các công việc khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo; cho ý kiến, kết luận cuối cùng về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các thành viên Ban Chỉ đạo. 2. Quyền hạn: a) Đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế thành viên Ban Chỉ đạo; b) Ký ban hành các văn bản của Ban Chỉ đạo, Chương trình, Kế hoạch công tác, các báo cáo, kết luận các phiên họp của Ban Chỉ đạo hoặc của Ban Chỉ đạo với các Bộ, ngành, cơ quan là thành viên Ban Chỉ đạo và các cơ quan có liên quan; c) Phê duyệt Chương trình, Kế hoạch hành động của Ban Chỉ đạo; d) Khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình tổ chức thực hiện “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận”; đ) Ủy quyền cho Phó Trưởng ban chỉ đạo, điều hành các phiên họp của Ban Chỉ đạo hoặc thực hiện một số nhiệm vụ khác trong trường hợp cần thiết. Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Trưởng Ban Chỉ đạo 1. Nhiệm vụ: a) Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 5 của Quy chế này; b) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về các nhiệm vụ được phân công; c) Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo trong công tác xây dựng Chương trình, Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo, cơ chế, giải pháp trong việc tổ chức thực hiện “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận”; d) Thực hiện các công việc khác do Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền hoặc phân công. 2. Quyền hạn: a) Điều hành, giải quyết công việc của Ban Chỉ đạo khi Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền hoặc phân công; b) Thành lập các nhóm/bộ phận liên quan phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Bộ/ngành mình để triển khai các nhiệm vụ cụ thể một cách hiệu quả; c) Điều hành và thay đổi thành viên Tổ Thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo trên cơ sở đề nghị của các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo thuộc thẩm quyền. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban Chỉ đạo/Tiểu ban liên quan 1. Xây dựng kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ của từng thành viên theo Phụ lục đính kèm, nhiệm vụ theo kế hoạch, chương trình công tác được Ban Chỉ đạo phân công. 2. Thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp và giúp việc cho Trưởng ban, các Phó Trưởng ban theo sự phân công. 3. Tham gia đầy đủ các buổi họp của Ban Chỉ đạo. 4. Cập nhật thông tin, nhu cầu, tồn tại, bất cập và khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận” để báo cáo, đề xuất các biện pháp hỗ trợ, giải quyết kịp thời, hiệu quả. 5. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao cho Trưởng ban theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Quy chế này. 6. Thực hiện các nhiệm vụ, chủ trì các hoạt động chung theo phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo; thường xuyên thông tin bằng văn bản cho Cơ quan thường trực về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và kết quả công tác phối hợp của Bộ, ngành mình. 7. Tham gia hoặc làm Trưởng đoàn công tác liên ngành kiểm tra việc tổ chức thực hiện “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận” tại Bộ, ngành và địa phương khi được phân công. Thực hiện một số hoạt động khác phù hợp với phạm vi, lĩnh vực quản lý theo chức năng và phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. 8. Được sử dụng phương tiện của cơ quan chủ quản để thực hiện nhiệm vụ được phân công. Thủ trưởng cơ quan có thành viên tham gia Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, thời gian, phương tiện để thành viên Ban Chỉ đạo thuộc cơ quan mình thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. 9. Khi có sự thay đổi về nhân sự, các Bộ, ngành có đại diện là thành viên Ban Chỉ đạo phải cử người khác thay thế. Người được cử sẽ đảm nhiệm tư cách thành viên và tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ của thành viên trước đó. Điều 8. Nhiệm vụ của Tổ Thư ký 1. Tổ Thư ký là bộ phận giúp việc cho Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: a) Dự thảo, trao đổi, nghiên cứu các Văn bản, Chương trình, Kế hoạch, Đề án, Dự án, Báo cáo trong lĩnh vực phòng, chống kháng thuốc của Tiểu ban mình trước khi báo cáo Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định; b) Dự thảo Chương trình, Kế hoạch hoạt động định kỳ của Ban Chỉ đạo; nội dung các phiên họp của Ban Chỉ đạo và chuẩn bị các báo cáo về hoạt động của Ban Chỉ đạo/Tiểu ban, trình Trưởng ban phê duyệt; c) Liên hệ và thu xếp lịch làm việc thích hợp cho từng thành viên Ban Chỉ đạo phù hợp với nội dung “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận” về phòng chống kháng thuốc; thu xếp các cuộc họp nội bộ/bên ngoài định kỳ và đột xuất cũng như các chuyến công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận”; d) Giúp Trưởng ban đôn đốc các Bộ, ngành liên quan chuẩn bị báo cáo về những vấn đề liên quan theo yêu cầu của Trưởng ban; gửi tài liệu cần thiết cho các thành viên Ban Chỉ đạo; đ) Giúp Trưởng ban đôn đốc các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Quy chế này và nhiệm vụ khác của Trưởng ban giao; e) Tổng hợp các báo cáo theo quy định của Ban Chỉ đạo tại Quy chế này để báo cáo Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và gửi các thành viên Ban Chỉ đạo; g) Họp thường kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Tổ trưởng Tổ Thư ký. 2. Tổ trưởng Tổ Thư ký có trách nhiệm điều phối, tổ chức các hoạt động phối hợp chung của các Bộ, ngành; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Trưởng Ban Chỉ đạo về kết quả làm việc của Tổ Thư ký. 3. Thành viên Tổ Thư ký có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tham gia đầy đủ các hoạt động theo yêu cầu của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo, Tổ trưởng Tổ Thư ký; b) Giúp việc Lãnh đạo của Bộ, ngành mình là thành viên Ban Chỉ đạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo/Tiểu ban; c) Làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chịu sự điều hành của Tổ trưởng Tổ Thư ký; d) Sử dụng phương tiện của cơ quan chủ quản để thực hiện nhiệm vụ được phân công. Thủ trưởng cơ quan có thành viên tham gia Tổ Thư ký có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, thời gian, phương tiện để thành viên Tổ Thư ký thuộc cơ quan mình thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Điều 9. Nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 1. Văn phòng thường trực của Ban Chỉ đạo đặt tại Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế. 2. Nhiệm vụ của Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo: a) Tham mưu toàn diện cho Ban Chỉ đạo về việc tổ chức thực hiện “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận” và triển khai thực hiện Chiến lược, Đề án, Dự án, Kế hoạch, văn bản pháp quy, tài liệu chuyên môn do Ban Chỉ đạo đã đề ra; b) Giúp Ban Chỉ đạo đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương, thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện các hoạt động của Ban Chỉ đạo, các chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo; tập hợp, đánh giá các khó khăn, thuận lợi trong tổ chức thực hiện “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận”, kịp thời đề xuất, báo cáo Ban Chỉ đạo; c) Phối hợp với các Vụ, Cục, Tổng Cục thuộc các Bộ, ngành có liên quan ban hành các chính sách, chương trình, kế hoạch, giải pháp, tổ chức thực hiện “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận” trong phạm vi toàn quốc; d) Phối hợp, điều phối hoạt động giữa các thành viên Ban Chỉ đạo; bảo đảm duy trì chế độ thông tin giữa các thành viên Ban Chỉ đạo/Tiểu ban; đ) Chuẩn bị các tài liệu, dự thảo thông báo, chuẩn bị kinh phí và tổ chức các phiên họp và các hoạt động khác của Ban Chỉ đạo; đôn đốc, theo dõi việc thực hiện các kết luận của Ban Chỉ đạo và định kỳ báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo; e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. 3. Văn phòng Ban Chỉ đạo được sử dụng tài khoản và con dấu của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh để giao dịch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. 4. Văn phòng Ban Chỉ đạo: a) Được sử dụng công chức của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm tại Văn phòng Ban Chỉ đạo; b) Được hợp đồng với các cán bộ, chuyên gia có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện yêu cầu, nhiệm vụ của Văn phòng Ban Chỉ đạo; c) Các cán bộ làm việc tại Văn phòng Ban Chỉ đạo được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của pháp luật. 5. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo: a) Lấy từ nguồn kinh phí thường xuyên của Bộ Y tế cấp cho Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; b) Các nguồn kinh phí hỗ trợ của các tổ chức/cá nhân trong nước và nước ngoài; c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác. Chương 3 CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 10. Hoạt động của Ban Chỉ đạo 1. Hoạt động của Ban Chỉ đạo được thể hiện qua phiên họp toàn thể, qua các hoạt động của Trưởng ban, Phó Trưởng Ban, các thành viên và Tổ Thư ký giúp việc cho Ban Chỉ đạo theo Chương trình, Kế hoạch hoạt động hàng năm và từng thời kỳ. 2. Ban Chỉ đạo họp thường kỳ một năm hai lần vào tháng 6, tháng 12 của năm và họp đột xuất theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo. 3. Thành viên Ban Chỉ đạo phải tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo và có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung về lĩnh vực được phân công. Trường hợp không thể dự họp được, thành viên Ban Chỉ đạo phải báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo và có thể ủy quyền cho người có thẩm quyền khác tham dự nhưng phải chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia của người được ủy quyền.
2,119
364
4. Trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì phiên họp toàn thể Ban Chỉ đạo. Trong trường hợp Trưởng Ban Chỉ đạo vắng mặt thì ủy quyền cho Phó Trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì phiên họp. Điều 11. Phiên họp toàn thể Ban Chỉ đạo 1. Thông qua Kế hoạch hoạt động hàng năm và dài hạn hoặc Chương trình hoạt động theo từng giai đoạn của Ban Chỉ đạo. 2. Thảo luận, giải quyết các vướng mắc, bất cập phát sinh do các thành viên Ban Chỉ đạo hoặc các cơ quan, tổ chức có liên quan yêu cầu; các biện pháp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận” của các Bộ, ngành và địa phương. 3. Thông qua các báo cáo sơ kết, tổng kết về tình hình phối hợp triển khai thực hiện “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận”; việc phân công thành viên Ban Chỉ đạo chủ trì hoạt động của Ban Chỉ đạo; Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận”; thống nhất nội dung kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các biện pháp giải quyết những vướng mắc, bất cập nảy sinh trong quá trình tổ chức thực hiện “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận”; đề ra phương hướng, nhiệm vụ tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống kháng thuốc. 4. Quyết định những vấn đề khác theo đề nghị của Trưởng hoặc Phó Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc các thành viên khác của Ban Chỉ đạo. Điều 12. Chế độ họp, báo cáo 1. Định kỳ 06 tháng, một năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo đánh giá về tình hình chỉ đạo thực hiện “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận” tại Bộ, ngành mình và lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo về Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo để tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo. 2. Định kỳ 06 tháng, một năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo, Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo có báo cáo về hoạt động của Ban Chỉ đạo gửi các thành viên Ban Chỉ đạo. 3. Định kỳ hàng Quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo, Tổ Thư ký có báo cáo Ban Chỉ đạo về tình hình thực hiện “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận” của các thành viên Ban Chỉ đạo, các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương. 4. Báo cáo của Ban Chỉ đạo: Hằng năm, Ban Chỉ đạo có báo cáo về tình hình triển khai thực hiện “Kế hoạch hành động/Văn bản thỏa thuận” với Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Điều 13. Cung cấp thông tin 1. Các Bộ thành viên tham gia cam kết có trách nhiệm chia sẻ các thông tin, phát hiện cũng như các kết quả hoạt động trong phòng, chống kháng thuốc với các Bộ liên quan. 2. Việc chia sẻ thông tin được thực hiện định kỳ trong các cuộc họp Ban Chỉ đạo, Tổ thư ký và chia sẻ thông tin đột xuất bằng văn bản khi có những thông tin, phát hiện đột xuất trong lĩnh vực phòng, chống kháng thuốc. 3. Trưởng Ban Chỉ đạo, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định về loại thông tin được phép công khai, loại thông tin mật, không phổ biến về hoạt động của Ban Chỉ đạo. 4. Trong trường hợp chia sẻ với các cơ quan, tổ chức bên ngoài hoặc với phương tiện thông tin đại chúng các thông tin liên quan đến các Bộ tham gia ký cam kết thì cơ quan chia sẻ thông tin cần tham khảo ý kiến của Bộ liên quan đến thông tin chia sẻ. Điều 14. Kinh phí hoạt động 1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách Nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan. 2. Hằng năm, Bộ Y tế có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Chỉ đạo, bảo đảm phương tiện, thiết bị làm việc cho Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo). Việc sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Chỉ đạo phải được thực hiện đúng mục đích, đúng chế độ và không sử dụng cho việc thực hiện nhiệm vụ thường xuyên của Bộ Y tế. 3. Các chi phí liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo được thực hiện theo định mức chi theo chế độ quy định. Chương 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Trưởng Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, các thành viên Ban Chỉ đạo và cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo có trách nhiệm đề xuất Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo trên cơ sở sự nhất trí của đa số thành viên trong Ban Chỉ đạo và phù hợp với quy định của pháp luật. PHỤ LỤC BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ LĨNH VỰC PHỤ TRÁCH CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BYT ngày / /2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH PHỤ LỤC 2 VÀ PHỤ LỤC 6 BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH NGÀY 30/6/2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ, BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HƯỚNG DẪN KHÁM GIÁM ĐỊNH BỆNH, TẬT, DỊ DẠNG, DỊ TẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHƠI NHIỄM VỚI CHẤT ĐỘC HÓA HỌC ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN VÀ CON ĐẺ CỦA HỌ BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính Phụ lục 2 và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ như sau: 1. Phụ lục 2: a) Số thứ tự “8” sửa thành số thứ tự “II”; cụm từ “Dị tật bẩm sinh não, không đặc hiệu (Congenital malfomation of brain, unspecified)” sửa thành “Dị tật bẩm sinh về tâm thần (chậm phát triển trí tuệ Martin - Bell)”; b) Số thứ tự “II” sửa thành số thứ tự “III”; c) Số thứ tự “III” sửa thành số thứ tự “IV”; d) Số thứ tự “IV” sửa thành số thứ tự “V”; đ) Số thứ tự “V” sửa thành số thứ tự “VI”; e) Số thứ tự “VI” sửa thành số thứ tự “VII”; g) Số thứ tự “VII” sửa thành số thứ tự “VIII”. 2. Phụ lục 6: a) Số thứ tự “8” sửa thành số thứ tự “II”; cụm từ “Dị tật bẩm sinh não, không đặc hiệu (Congenital malfomation of brain, unspecified)” sửa thành “Dị tật bẩm sinh về tâm thần (chậm phát triển trí tuệ Martin - Bell)”; b) Số thứ tự “II” sửa thành số thứ tự “III”; c) Số thứ tự “III” sửa thành số thứ tự “IV”; d) Số thứ tự “IV” sửa thành số thứ tự “V”; đ) Số thứ tự “V” sửa thành số thứ tự “VI”; e) Số thứ tự “VI” sửa thành số thứ tự “VII”; g) Số thứ tự “VII” sửa thành số thứ tự “VIII”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền ở địa phương cấp phép đầu tư xây dựng, hoạt động và quản lý khai thác các bến phà và được thu giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 2. Người đi bộ, người điều khiển phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe tương tự khi lưu thông qua phà, trừ các đối tượng được quy định tại Điều 3 của Quyết định này. Điều 3. Các đối tượng được miễn giá sử dụng dịch vụ phà 1. Xe cứu hỏa. 2. Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống lụt bão. 3. Xe cứu thương; các loại xe khác chở người bị nạn đến nơi cấp cứu. 4. Xe phục vụ quốc phòng, an ninh đang đi làm nhiệm vụ. 5. Xe và người của đoàn xe tang. 6. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường. 7. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa, những vùng có dịch bệnh hoặc xe của tổ chức, cá nhân đi làm từ thiện.
2,072
365
8. Người và phương tiện đi lại của: Thương binh, bệnh binh phải có thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận đối với thương binh, bệnh binh; người khuyết tật; trẻ em dưới 10 tuổi có giấy khai sinh; hộ gia đình có sổ hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật; cán bộ xã, phường, thị trấn, cán bộ ấp, khóm đi làm nhiệm vụ; giáo viên đi dạy; học sinh đi học phải có thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận của nhà trường. Điều 4. Quy định giá dịch vụ sử dụng phà 1. Các chủ bến phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Mức giá quy định tại khoản 3, Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, bảo hiểm phương tiện, bảo hiểm hành khách và hàng hóa khi qua phà. Đối với xe đạp, xe đạp điện, xe mô tô, xe gắn máy được chở 02 người trên xe; đối với xe ô tô chở khách mức giá đã bao gồm hành khách trên xe; đối với ô tô tải mức giá đã bao gồm hàng hóa trên xe. 3. Mức giá dịch vụ sử dụng qua phà a) Khung giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng cả ngày và đêm như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Giá tối đa dịch vụ sử dụng phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước áp dụng cả ngày và đêm như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quyết định này; kiểm tra theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư xây dựng, hoạt động và quản lý khai thác các bến trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên theo dõi sự biến động của giá cả thị trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh mức giá cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và theo quy định pháp luật. 2. Đối với các bến phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chủ đầu tư căn cứ khung giá được quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 4 của Quyết định này quyết định mức giá cụ thể, trình Sở Tài chính xem xét, chấp thuận để triển khai thực hiện. Khi áp dụng mức giá cụ thể, chủ đầu tư phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi xây dựng bến phà để biết và theo dõi việc thực hiện. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/7/2017./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KHUNG KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2017-2018 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Quyết định 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1131/TTr-SGD&ĐT ngày 07/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Hưng Yên bao gồm: 1. Ngày tựu trường, ngày khai giảng. 2. Ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ I; ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ II. 3. Ngày kết thúc năm học. 4. Ngày hoàn thành xét công nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, ngày hoàn thành xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS). 5. Ngày hoàn thành tuyển sinh vào các lớp đầu cấp học. 6. Các ngày nghỉ lễ, tết. 7. Thời gian nghỉ đối với giáo viên trong năm học. 8. Các ngày nghỉ khác (nghỉ giữa học kỳ, nghỉ cuối học kỳ, nghỉ theo mùa vụ, nghỉ lễ hội truyền thống của địa phương). Điều 2. Kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Kế hoạch thời gian năm học phải đảm bảo số tuần thực học: a) Đối với cấp mầm non và tiểu học, có ít nhất 35 tuần thực học (học kỳ I có ít nhất 18 tuần, học kỳ II có ít nhất 17 tuần); b) Đối với cấp THCS và cấp THPT, có ít nhất 37 tuần thực học (học kỳ I có ít nhất 19 tuần, học kỳ II có ít nhất 18 tuần). c) Đối với giáo dục thường xuyên (THCS và THPT), có ít nhất 32 tuần thực học (mỗi học kỳ có ít nhất 16 tuần). 2. Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Thời gian nghỉ hè thay cho nghỉ phép năm của giáo viên, có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của địa phương. Điều 3. Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 áp dụng chung cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trong toàn tỉnh được quy định như sau: 1. Tựu trường sớm nhất vào 01/8/2017, muộn nhất 14/8/2017. 2. Tổ chức khai giảng năm học: Ngày khai giảng chung cho các cấp học vào ngày 05/9/2017. 3. Kế hoạch thời gian cụ thể: a) Đối với giáo dục mầm non, tiểu học: Có ít nhất 35 tuần thực học. Học kỳ I bắt đầu từ ngày 28/8/2017, kết thúc trước ngày 06/01/2018; học kỳ II bắt đầu từ 08/01/2018, hoàn thành chương trình giáo dục trước ngày 25/5/2018. b) Đối với THCS, THPT: Có ít nhất 37 tuần thực học. Học kỳ I bắt đầu từ ngày 21/8/2017, kết thúc trước ngày 06/01/2018; học kỳ II bắt đầu từ 08/01/2018, hoàn thành chương trình giáo dục trước ngày 25/5/2018. c) Đối với giáo dục thường xuyên (THCS và THPT): Có ít nhất 32 tuần thực học. Học kỳ I bắt đầu từ ngày 04/9/2017, kết thúc trước ngày 06/01/2018; học kỳ II bắt đầu từ 08/01/2018, hoàn thành chương trình giáo dục trước ngày 25/5/2018. 4. Các cấp học kết thúc năm học trước 31/5/2018. 5. Thi THPT quốc gia năm 2018, thi chọn học sinh giỏi quốc gia, thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia các cấp học (theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo). 6. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp THCS trước ngày 15/6/2018. 7. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2018-2019 hoàn thành trước ngày 31/7/2018. Điều 4. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định: 1. Cho học sinh nghỉ học trong trường hợp thời tiết quá khắc nghiệt, thiên tai và bố trí học bù theo quy định. 2. Về thời gian nghỉ của giáo viên trong năm học. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ sở giáo dục căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 347/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2621/TTr-STC ngày 29/6/2017 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 738/STP-KSTTHC ngày 07/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 02 thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý giá và quản lý tài sản công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tính Thanh Hóa (có Phương án kèm theo). Điều 2. Giao Sở Tài chính dự thảo báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của UBND tỉnh, kèm phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính đã được thông qua tại Quyết định này, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt gửi Bộ, Cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Điều 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2464/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) I. Thủ tục hành chính: “Quyết định giá thuộc thẩm quyền cấp tỉnh” 1. Nội dung đơn giản hóa: 1.1. Về trình tự thực hiện: Chưa quy định rõ ràng, cụ thể các bước thực hiện, chưa phân định rõ trách nhiệm và nội dung công việc của Cơ quan thẩm định (Sở Tài chính), cơ quan có thẩm quyền quyết định (UBND cấp tỉnh), cần quy định rõ ràng, cụ thể để cơ quan nhà nước thực hiện và tổ chức, cá nhân, đơn vị sản xuất, kinh doanh khi tham gia giải quyết thủ tục dễ dàng theo dõi, thực hiện. Nên quy định theo hướng để Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ, thẩm định sau đó trình UBND tỉnh quyết định để giảm chi phí, thời gian đi lại của tổ chức, cá nhân.
2,141
366
1.2. Về cách thức thực hiện: Tại Luật Giá, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, Thông tư số 56/2014/TT-BTC và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan khác chưa quy định về cách thức thực hiện. Cần quy định rõ ràng, cụ thể để Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất, kinh doanh có quyền lựa chọn cách thức để nộp hồ sơ là trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. 1.3. Về thành phần hồ sơ: Việc quy định thành phần hồ sơ “Văn bản thẩm định phương án giá của các cơ quan có chức năng thẩm định theo quy định” là chưa phù hợp. Lý do: Đây là thành phần hồ sơ do Cơ quan nhà nước thực hiện, tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh không thể tự có hoặc chuẩn bị trước khi trình cơ quan có thẩm quyền quyết định giá (theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP trách nhiệm thực hiện là của Sở Tài chính). Ngoài ra, tại trình tự thực hiện đã kiến nghị Cơ quan thẩm định (Sở Tài chính) nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định và trình Cơ quan có thẩm quyền quyết định (UBND tỉnh), nhằm thống nhất quy trình nội bộ của cơ quan nhà nước, giảm chi phí đi lại, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức. 2. Kiến nghị thực thi: 2.1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ theo hướng như sau: - Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 9 theo hướng sau: “d) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá. Trường hợp Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất, kinh doanh trình UBND tỉnh phương án giá thì gửi hồ sơ về Sở Tài chính để thẩm định, sau đó Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; trường hợp thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.” - Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 9 theo hướng sau: “a) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án giá quy định tại khoản 1 Điều này phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định giá chậm nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ phương án giá theo quy định;” 2.2. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính lại như sau: - Sửa đổi Khoản 1 Điều 9 theo hướng sau: “1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lập Hồ sơ phương án giá theo quy định tại khoản 2 Điều này và gửi 01 bộ bản chính hoặc 01 bộ bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền trực tiếp hoặc qua bưu điện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.” - Bãi bỏ Điểm đ Khoản 2 Điều 9. 3. Lợi ích phương án đơn giản hóa: - Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản hóa: 39,97 %. + Tổng chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.772.313 đồng/năm. + Tổng chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.064.000 đồng/năm. + Tổng chi phí tiết kiệm: 708.313 đồng/năm. II. Thủ tục “Điều chuyển tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp tỉnh” 1. Nội dung đơn giản hóa: 1.1. Về cách thức thực hiện: Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan khác không quy định về cách thức thực hiện. Cần quy định rõ ràng, cụ thể để cơ quan, đơn vị có quyền lựa chọn cách thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. 1.2. Về Hồ sơ: - Việc quy định thành phần hồ sơ có “Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều 16 Nghị định này” là không phù hợp. Lý do: Theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ thì đối với tài sản tại địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trước khi cơ quan/người có thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước chỉ cần ý kiến thẩm định, đề xuất của cơ quan tài chính cùng cấp không cần thiết phải có ý kiến tham gia của các cơ quan khác. - Về số lượng hồ sơ: Tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan khác chưa quy định về số lượng bộ hồ sơ. Cần quy định rõ ràng, cụ thể số lượng hồ sơ là 01 bộ. 2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ theo hướng như sau: - Sửa đổi Khoản 1 Điều 17 theo hướng như sau: “1. Khi có tài sản cần điều chuyển, cơ quan nhà nước đang quản lý, sử dụng tài sản đó hoặc cơ quan quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan có tài sản) phải lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định lại Điều 16 Nghị định này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản bao gồm:...” - Bãi bỏ Điểm c Khoản 1 Điều 17. 3. Lợi ích phương án đơn giản hóa: - Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản hóa: 36,01 %. + Tổng chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.295.625 đồng/năm. + Tổng chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 829.125 đồng/năm. + Tổng chi phí tiết kiệm: 466.500 đồng/năm./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Căn cứ Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII, kỳ họp thứ 4 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Quảng Bình năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước 2017 - 2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1965/STC-GCS ngày 23 tháng 6 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 3. Mức thu tiền khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp 1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để bảo vệ phát triển đất trồng lúa (ngoài khoản tiền thuê đất hoặc tiền sử dụng đất đã nộp vào ngân sách nhà nước). 2. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa. Trong đó: - Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là: 70%. - Về diện tích: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp được ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Giá của loại đất trồng lúa: Được tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành. Điều 4. Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1,938
367
Sau 30 ngày kể từ khi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước. Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước 1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai đối với điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa và phải nộp một khoản tiền theo quy định tại Điều 3 Quy định này; 2. Lập bảng kê khai số tiền phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê, gửi cơ quan tài chính thẩm định. 3. Căn cứ thông báo nộp tiền của cơ quan tài chính, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách cấp tỉnh theo đúng quy định. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Sở Tài chính - Căn cứ bản kê khai số tiền phải nộp của cơ quan, tổ chức, xác định số tiền phải nộp, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh. - Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc nộp, quản lý, phân bổ nguồn thu theo quy định tại Điều 3 của Quy định này và các văn bản khác có liên quan. 2. Kho Bạc Nhà nước: Căn cứ hồ sơ thông tin địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp và số tiền phải nộp do Sở Tài chính cung cấp để tổ chức thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh theo quy định. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp gửi Sở Tài chính để xác định số phải thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với các cơ quan, tổ chức. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh đối với hộ gia đình, cá nhân được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước. Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Các nội dung liên quan không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và các văn bản hướng dẫn thực hiện do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Các cấp, các ngành, các đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2017 - 2021 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012; Căn cứ Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại tờ trình số 271/TTr-STP ngày 05/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật các cấp, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2017 - 2021 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2459/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) Thực hiện Quyết định 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021; để tiếp tục triển khai đồng bộ, có hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021; tiếp tục đổi mới, tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, gắn với xây dựng, thi hành, bảo vệ pháp luật và giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống. 2. Phổ biến, giáo dục pháp luật là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị, Nhà nước giữ vai trò nòng cốt; đồng thời khuyến khích, tạo điều kiện, huy động các tổ chức, cá nhân và mọi nguồn lực xã hội tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; gắn kết chặt chẽ các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật với hòa giải ở cơ sở, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; đề cao trách nhiệm học tập, tự giác tuân thủ, chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân. 3. Ưu tiên triển khai các nguồn lực phổ biến, giáo dục pháp luật tại các địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người, có điều kiện đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, biển đảo, địa bàn xảy ra nhiều vi phạm pháp luật và trọng yếu về an ninh quốc phòng. 4. Bảo đảm tính khả thi, kế thừa, phát triển, thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, lĩnh vực, hướng về cơ sở, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và nhu cầu xã hội để tạo đồng thuận trong thực hiện. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức tự giác học tập, tìm hiểu và chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân; đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được triển khai thường xuyên, ổn định, thiết thực, hiệu quả, góp phần thực hiện đầy đủ quyền được thông tin về pháp luật của công dân; đồng thời đóng góp tích cực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Mục tiêu cụ thể - Đảm bảo 100% sở, ngành, đoàn thể, địa phương đều tổ chức phổ biến, thông tin rộng rãi các văn bản quy phạm pháp luật trước và sau khi được ban hành liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao với nội dung và hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật. - Phấn đấu 90% - 100% các chương trình đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc cho cán bộ, công chức, viên chức có nội dung phổ biến, cập nhật thông tin về chính sách pháp luật mới ban hành được tổ chức định kỳ hàng năm theo quy định của pháp luật. - Phấn đấu hàng năm có từ 80% trở lên báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giảng viên dạy môn pháp luật được cung cấp, cập nhật thông tin, tài liệu pháp luật, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cần thiết để tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật theo yêu cầu nhiệm vụ. - Phấn đấu 100% các nhà trường đều triển khai phổ biến, giáo dục pháp luật theo chương trình giáo dục chính khóa và hoạt động ngoại khóa, có giáo viên, giảng viên dạy môn giáo dục công dân và môn pháp luật theo quy định. - Phấn đấu từ trên 80% đối tượng đặc thù được phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên biệt theo quy định của pháp luật. - Huy động được các tổ chức tư vấn pháp luật, tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý, cơ sở đào tạo thực hiện tư vấn, hướng dẫn, cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật miễn phí cho Nhân dân; các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo chí địa phương xây dựng, duy trì chương trình, chuyên trang, chuyên mục về pháp luật; phấn đấu hầu hết các cơ quan, tổ chức, đơn vị đều lồng ghép, kết hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động chuyên môn, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hành chính, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. - Bảo đảm triển khai sâu rộng, toàn diện, đồng bộ các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật; cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ trách nhiệm được giao theo Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ, các Bộ, ngành ở Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh; xây dựng và nhân rộng các mô hình, cách làm mới, hiệu quả, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn và nhu cầu của Nhân dân, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị từ cấp tỉnh đến cơ sở, của mỗi đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; kết hợp triển khai toàn diện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước được phổ biến kịp thời đến đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân, góp phần tích cực thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, nhiệm kỳ 2015 - 2020.
2,083
368
2. Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật trên cơ sở bám sát nhiệm vụ chính trị và nhu cầu thông tin về pháp luật của cán bộ, Nhân dân; đề cao trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương trong tổ chức thực hiện các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, gắn phổ biến, giáo dục pháp luật với quán triệt, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng; hướng tới xác định việc hoàn thành nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 3. Tổ chức thi hành có hiệu quả Luật phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành; chú trọng chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; tập trung xây dựng, nhân rộng các mô hình, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật có hiệu quả; định kỳ kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 4. Nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Luật phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành khi có vướng mắc, thiếu khả thi hoặc không còn phù hợp; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 5. Tập trung củng cố, kiện toàn tổ chức, đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ: a) Thường xuyên rà soát và kịp thời phân công nhiệm vụ cho đơn vị, cán bộ, công chức làm đầu mối tham mưu triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các Sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng quy định của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật; b) Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp trong tư vấn, xác định mục tiêu hoạt động và điều phối nguồn lực; tăng cường trách nhiệm của thành viên Hội đồng và cơ quan thường trực Hội đồng trong tham mưu triển khai nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật của các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị, địa phương. Phát huy vai trò nòng cốt của ngành Tư pháp, người làm công tác pháp chế, công chức tư pháp - hộ tịch trong tham mưu, tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật; c) Tiếp tục củng cố kiện toàn đội ngũ Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng theo lĩnh vực, địa bàn, nhóm đối tượng; thực hiện chế độ đãi ngộ, quản lý, sử dụng, điều phối hiệu quả đội ngũ này để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phổ biến giáo dục pháp luật tại các cơ quan, đơn vị, địa phương và cơ sở; quan tâm quy hoạch, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật am hiểu tiếng nói, phong tục, tập quán người dân tộc thiểu số, vùng miền núi; ưu tiên nguồn tại chỗ và người dân tộc thiểu số để phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân ở cơ sở, vùng miền núi, dân tộc thiểu số, biên giới; d) Phát huy vai trò của Tổ hoà giải ở cơ sở, cán bộ chủ chốt thôn, bản, khu phố, người có uy tín trong cộng đồng dân cư tham gia phổ biến giáo dục pháp luật; có chính sách hợp lý, động viên, khuyến khích đội ngũ này tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở; đ) Định kỳ hàng năm thực hiện bồi dưỡng, tập huấn, cung cấp tài liệu nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo chương trình khung do Bộ Tư pháp ban hành; tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng, tập huấn gắn với ứng dụng công nghệ thông tin và thực hiện nghĩa vụ học tập, tìm hiểu pháp luật bắt buộc trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức; kết nối, chia sẻ thông tin, tài liệu giữa các cơ quan, tổ chức nhằm khai thác tối đa hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; e) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ giảng dạy pháp luật, giáo dục công dân trong tất cả các cấp học, đáp ứng nhu cầu dạy và học tập kiến thức pháp luật trong các trường học, các cơ sở giáo dục trên phạm vi toàn tỉnh. 6. Đổi mới nội dung, hình thức, hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin: a) Về nội dung: Căn cứ vào định hướng nội dung tuyên truyền tại Quyết định số 705/QĐ-TTg và tình hình thực tế; nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương để lựa chọn nội dung tuyên truyền phù hợp. Cụ thể, cần quan tâm tập trung tuyên truyền, phổ biến các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý; chú trọng giáo dục ý thức tôn trọng, chấp hành, bảo vệ pháp luật; lợi ích của việc chấp hành pháp luật; tác động của chính sách, pháp luật; quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân; nội dung chính sách, pháp luật về: an ninh quốc phòng, ý thức trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc; phòng chống tham nhũng, lãng phí; phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội; bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu; an toàn thực phẩm; an toàn giao thông; phòng, chống mua bán người, bạo lực gia đình, bạo lực học đường; về cải cách hành chính, cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp; về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; về hỗ trợ khởi nghiệp; hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế, các quy định pháp luật phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương...gắn tuyên truyền pháp luật với tuyên truyền, phổ biến thực tiễn thi hành, áp dụng pháp luật, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, gương người tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật. b) Về hình thức: Tiếp tục đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật; nhân rộng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật đã và đang được triển khai thực hiện hiệu quả, như: Tổ chức hội nghị tập huấn gắn với giải đáp pháp luật, các hội thi tìm hiểu pháp luật theo mô hình sân khấu; biên soạn, phát hành các loại tài liệu, sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; sách mỏng, tờ gấp pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng lưới thông tin cơ sở, đối thoại chính sách pháp luật và lồng ghép trong hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị, địa phương. Quan tâm đổi mới hình thức, phương pháp giảng dạy pháp luật chính khóa, hoạt động ngoại khóa; xây dựng bài giảng điện tử, các mô hình trực quan, tình huống pháp lý thực tiễn trong giảng dạy pháp luật cho học sinh. c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật; tăng cường tổ chức truyền hình trực tiếp trên Đài Phát thanh và Truyền hình khi tổ chức các hội nghị quán triệt, triển khai các Luật mới quan trọng; ưu tiên hình thức trực tuyến trong tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật, tư vấn, giải đáp pháp luật qua điện thoại, mạng xã hội, Cổng thông tin/Trang thông tin điện tử,..; khai thác có hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và các cơ sở dữ liệu pháp luật được vận hành theo quy định; Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. d) Tăng cường xây dựng, phát triển các chuyên trang, chuyên mục phổ biến, giáo dục pháp luật trên Báo Thanh Hóa, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, tạp chí chuyên ngành, Cổng thông tin/Trang thông tin điện tử cơ quan, đơn vị, địa phương. đ) Hướng mạnh hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật về cơ sở, thôn, bản, khu phố, cụm dân cư; quan tâm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động hòa giải ở cơ sở, tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý, các hoạt động sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, học tập tại cộng đồng và các phong trào vận động Nhân dân tuân thủ, chấp hành pháp luật, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, hiện đại. e) Chú trọng hợp tác, tổ chức khảo sát, chia sẻ, học tập kinh nghiệm thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với các tỉnh, thành phố tương đồng điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội; có giải pháp tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người nước ngoài đang sinh sống, học tập, lao động trên địa bàn tỉnh. 7. Khuyến khích, huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật; phát huy vai trò, trách nhiệm xã hội của các tổ chức hành nghề luật, luật sư, luật gia, người làm công tác pháp luật tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho Nhân dân; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong giám sát, phản biện thực hiện chính sách, pháp luật, vận động Nhân dân, thành viên, hội viên chấp hành pháp luật. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021 từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có). Ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ và Đề án thuộc Chương trình này theo quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ nhiệm vụ tại Chương trình này, các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng dự toán thực hiện Chương trình và tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm: a) Trên cơ sở quyết định này và tình hình thực tế, chủ động ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021 và kế hoạch hằng năm để tổ chức thực hiện bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm; lồng ghép thực hiện có hiệu quả Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, kế hoạch khác có liên quan của sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương;
2,042
369
b) Chủ động cân đối, bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện Chương trình trong dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; c) Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ và Đề án thuộc Chương trình này, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh được giao chủ trì triển khai các kế hoạch thực hiện các Đề án phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực, đối tượng, địa bàn cụ thể có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thẩm định, chỉ đạo, hướng dẫn, rà soát, điều phối các hoạt động của Đề án phù hợp với mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất; Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Dân tộc, Thanh tra tỉnh chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật sau khi các cơ quan Trung ương ban hành các Đề án theo Quyết định số 1892/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành quản lý đất đai giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. 3. Cơ quan, tổ chức được giao chủ trì triển khai Kế hoạch thực hiện các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật theo Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở tổng kết việc thực hiện Đề án, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan chủ động ban hành kế hoạch tiếp tục thực hiện Đề án đến năm 2021 sau khi các cơ quan Trung ương ban hành Kế hoạch, Đề án thực hiện, cụ thể như sau: a) Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Ban Dân tộc, Sở Ngoại vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, Nhân dân vùng biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2016” đến năm 2021; b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng phòng tỉnh, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, Tỉnh đoàn ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” đến năm 2021; c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp” đến năm 2021; d) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2012-2016” đến năm 2021; đ) Hội Luật gia tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Đoàn Luật sư tỉnh ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý giai đoạn 2012 - 2016” đến năm 2021. 4. Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh tham mưu xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt các Kế hoạch thực hiện các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật đảm bảo chất lượng, hiệu quả (sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành các Đề án), cụ thể như sau: a) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án “Đổi mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021”. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tỉnh đoàn xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án “Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật phục vụ hoạt động khởi nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế giai đoạn 2017-2021 c) Công an tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù; người bị áp dụng các biện pháp tư pháp hoặc các biện pháp xử lý hành chính, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ giai đoạn 2017 - 2021 5. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn kinh phí bảo đảm thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ và kế hoạch thực hiện các Đề án thuộc Chương trình cho sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; đề xuất Trung ương hỗ trợ kinh phí để triển khai chương trình này; rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật hiện hành về bảo đảm kinh phí phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho phù hợp với tình hình thực tế. 6. Sở Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình; chủ trì thẩm định kế hoạch thực hiện các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm và cả giai đoạn để tránh trùng lắp, lãng phí nguồn lực; theo dõi, tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, có biện pháp động viên, khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ khi cần thiết; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Chương trình trên phạm vi toàn tỉnh. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia triển khai các nội dung của Chương trình và các Đề án của Chương trình trong tổ chức mình; chủ trì, phối hợp với sở, ngành, đoàn thể xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện các Đề án chi tiết của Chương trình. 8. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh chỉ đạo toàn ngành tích cực phối hợp lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động truy tố, xét xử để nâng cao nhận thức pháp luật, giáo dục ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật trong cán bộ và Nhân dân; căn cứ vào điều kiện thực tiễn và yêu cầu nhiệm vụ, xây dựng, triển khai thực hiện các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DIỆN TÍCH, BIỆN PHÁP TƯỚI, TIÊU NĂM 2017 CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012; Thông tư số 178/2014/TT-BTC ngày 26/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung về tài chính khi thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi; Căn cứ Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 09/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt diện tích, biện pháp tưới, tiêu cấp bù thủy lợi phí giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1900/TTr-SNNPTNT ngày 26/6/2017 về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung diện tích, biện pháp tưới, tiêu năm 2017 của một số địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung diện tích, biện pháp tưới, tiêu năm 2017 của một số địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Diện tích điều chỉnh, bổ sung trong năm 2017: 158,50 ha. Cụ thể: - Địa bàn các huyện miền núi và các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng tăng 219,28 ha. - Địa bàn các xã đồng bằng thuộc huyện đồng bằng giảm 60,78 ha. 2. Phân theo biện pháp tưới: a) Đối với địa bàn các huyện miền núi và các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng:
1,943
370
a1) Diện tích trồng lúa tăng 219,28 ha, cụ thể: - Phần diện tích biến động tăng: + 187,08 ha tưới chủ động bằng trọng lực. + 32,20 ha tưới chủ động bằng động lực. - Phần diện tích biến động giảm: 0 ha. a2) Diện tích trồng rau, màu, cây CNNN: 0 ha. b) Đối với địa bàn các xã đồng bằng thuộc huyện đồng bằng: b1) Diện tích trồng lúa giảm 126,94 ha, cụ thể: - Phần diện tích biến động tăng: + 19,35 ha tưới chủ động bằng động lực 1 cấp. + 14,20 ha tưới chủ động bằng động lực 2 cấp. + 38,82 ha tưới chủ động bằng trọng lực kết hợp động lực. - Phần diện tích biến động giảm: + 131,82 ha tưới chủ động bằng trọng lực. + 67,49 ha tưới tạo nguồn bằng trọng lực. b2) Diện tích trồng rau, màu, cây CNNN tăng 66,16 ha, cụ thể: - Phần diện tích biến động tăng: 106,32 ha tưới chủ động bằng trọng lực. - Phần diện tích biến động giảm: 40,16 ha tưới tạo nguồn bằng trọng lực. (Chi tiết có Phụ lục kèm theo). Điều 2. Diện tích, biện pháp tưới, tiêu điều chỉnh, bổ sung nêu trên và diện tích, biện pháp tưới, tiêu đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 09/6/2016 là căn cứ để nghiệm thu, thanh quyết toán hợp đồng đặt hàng cấp bù thủy lợi phí năm 2017; đồng thời để xây dựng dự toán kinh phí cấp bù do miễn thủy lợi phí năm 2018 cho các địa phương, đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình thủy lợi Quảng Ngãi chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu diện tích, biện pháp tưới, tiêu nêu trong hồ sơ trình điều chỉnh, bổ sung diện tích, biện pháp tưới năm 2017. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 09/6/2016 về việc phê duyệt diện tích, biện pháp tưới, tiêu cấp bù thủy lợi phí giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi không điều chỉnh tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình thủy lợi Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức hợp tác dùng nước và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1: BẢNG TỔNG HỢP DIỆN TÍCH, BIỆN PHÁP TƯỚI, TIÊU ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ TRONG NĂM 2017 (Đối với địa bàn các huyện miền núi và các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng) (Kèm theo Quyết định số: 1293/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Phần diện tích, biện pháp tưới, tiêu có biến động (tăng, giảm) nêu trên là so với diện tích, biện pháp tưới, tiêu đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 09/6/2016. PHỤ LỤC 2: BẢNG TỔNG HỢP DIỆN TÍCH, BIỆN PHÁP TƯỚI, TIÊU ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ TRONG NĂM 2017 (Đối với địa bàn các xã đồng bằng thuộc huyện đồng bằng) (Kèm theo Quyết định số 1293/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Phần diện tích, biện pháp tưới, tiêu có biến động (tăng, giảm) nêu trên là so với diện tích, biện pháp tưới, tiêu đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 09/6/2016. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2017-2018 ĐẾN NĂM HỌC 2020-2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/UBTVQH ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Căn cứ Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 3 về việc Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 921/TTr-SGDĐT ngày 30/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, cụ thể như sau: - Mức thu học phí năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (Kèm theo Phụ lục I). - Từ năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021, học phí đối với bậc giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng phương án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. - Mức thu học phí từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng và trình độ trung cấp (Kèm theo Phụ lục II). - Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, quản lý và sử dụng khoản thu học phí từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 thực hiện theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021. Điều 2. Quyết định này thay thế các nội dung liên quan đến học phí ban hành tại Quyết định số 200/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 của UBND tỉnh về quy định sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 BIỂU THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2017-2018 ĐẾN NĂM HỌC 2020-2021 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN (Kèm theo Quyết định 1913/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 BIỂU MỨC THU HỌC PHÍ TỪ NĂM HỌC 2017-2018 ĐẾN NĂM HỌC 2020-2021 ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI TRÀ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG VÀ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP (Kèm theo Quyết định số 1913/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Xét đề nghị của Hội Xây dựng thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 24/BC-HXD ngày 08 tháng 6 năm 2017 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Xây dựng thành phố Đà Nẵng đã được Đại hội Hội Xây dựng thành phố Đà Nẵng thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2017. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 9114/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt Điều lệ Hội Xây dựng thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng; Giám đốc Công an thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch UBND quận Thanh Khê; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Hội Xây dựng thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 3826/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên của Hội 1. Tên tiếng Việt: Hội Xây dựng thành phố Đà Nẵng. 2. Tên tiếng Anh: Danang Construction Association. 3. Tên viết tắt tiếng Anh: DCA. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội 1. Hội Xây dựng thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các công dân, tổ chức Việt Nam đã và đang công tác, hoạt động trong ngành xây dựng, cùng nhau đoàn kết phấn đấu góp phần phát triển ngành xây dựng và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mục đích hoạt động của Hội nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho hội viên, góp phần xây dựng và phát triển ngành xây dựng và thành phố Đà Nẵng.
1,997
371
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở của Hội 1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt. 2. Trụ sở của Hội đặt tại 327 Nguyễn Văn Linh, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Hội 1. Hội hoạt động trên phạm vi thành phố Đà Nẵng trong lĩnh vực xây dựng. 2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của UBND thành phố Đà Nẵng, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng và các cơ quan nhà nước có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Sở Xây dựng là cơ quan quản lý nhà nước đối với lĩnh vực hoạt động chính của Hội. 3. Hội được tham gia làm hội thành viên của Tổng hội Xây dựng Việt Nam và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố Đà Nẵng theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hội 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI Điều 6. Nhiệm vụ của Hội 1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội. 2. Tập hợp, động viên hội viên phát huy truyền thống đoàn kết, thân ái; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp của hội viên; phối hợp hoạt động của các hội viên vì lợi ích chung của Hội, hội viên; tuyên truyền và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển ngành xây dựng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội. 3. Khuyến khích giúp đỡ, tạo điều kiện để hội viên tham gia hoạt động khoa học, công nghệ, tham dự hội thảo khoa học, các khóa đào tạo về lĩnh vực xây dựng; phổ biến kiến thức, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật về xây dựng, các chế độ, chính sách và pháp luật của Nhà nước, Điều lệ, quy chế, quy định của Hội. 4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực xây dựng theo quy định của pháp luật. 5. Hoà giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật. 7. Thông tin tuyên truyền đến các hội viên, tổ chức của Hội về các tiến bộ kỹ thuật, các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng. 8. Tuyên truyền, vận động phát triển hội viên mới, xây dựng tổ chức Hội ngày càng vững mạnh theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Điều 7. Quyền hạn của Hội 1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. 2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội và theo quy định của pháp luật. 4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện theo đề nghị của cơ quan nhà nước về lĩnh vực xây dựng; tham gia ý kiến về xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách, pháp luật, kế hoạch, dự án phát triển khoa học có liên quan đến chuyên ngành xây dựng theo quy định của pháp luật; cung cấp các dịch vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội. 5. Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, xây dựng và triển khai các dự án ứng dụng các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực xây dựng vào sản xuất và đời sống, tổng kết các vấn đề khoa học và công nghệ trong lĩnh vực xây dựng theo quy định của pháp luật. 6. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách, pháp luật cho hội viên và tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. 7. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. 8. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội. Mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các đơn vị, tổ chức khoa học và kỹ thuật về xây dựng theo quy định của pháp luật. 9. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật. 10. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động. 11. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao (nếu có). 12. Kết nạp và xóa tên hội viên theo quy định của pháp luật, Điều lệ và Quy chế của Hội. 13. Thực hiện các hoạt động khác theo quy định của pháp luật. Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự: a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, có đơn tự nguyện đề nghị gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội. b) Hội viên liên kết: Các tổ chức Việt Nam có đóng góp cho sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội, thì được Ban Chấp hành Hội xem xét, công nhận là hội viên liên kết. c) Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện đề nghị vào Hội, được Ban Chấp hành Hội công nhận là hội viên danh dự. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Công dân Việt Nam tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự và hoạt động trong lĩnh vực xây dựng; tổ chức Việt Nam là pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện gia nhập Hội. 3. Các tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện đề nghị gia nhập Hội, được Ban Chấp hành Hội xem xét, công nhận là chi hội cơ sở (hay chi hội thành viên) của Hội. 4. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của Hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và không được bầu cử, ứng cử vào Ban Lãnh dạo, Ban Kiểm tra Hội. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. 3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. 4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội. 5. Được giới thiệu hội viên mới. 6. Được khen thưởng theo quy định của Hội. 7. Được cấp thẻ hội viên và huy hiệu của Hội; tham gia các hoạt động của Hội như hội thảo, lớp bồi dưỡng kiến thức, nhận tạp chí, bản tin tùy theo điều kiện tài chính thực tế của Hội; được trình bày các đề tài nghiên cứu trong các buổi sinh hoạt khoa học của Hội theo quy định của Hội; được Hội nhận xét về các công trình của hội viên, khi cần thiết được chọn công trình nghiên cứu, sáng tác để đề nghị khen thưởng, công nhận và bảo quyền tác giả theo quy định của Hội và quy định của pháp luật; được giới thiệu đăng tải các công trình nghiên cứu khoa học trên các ấn phẩm, tạp chí, nội san của Hội và các tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật. 8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội. 2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh. 3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được Chủ tịch Hội phân công bằng văn bản. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội. 5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội. 6. Chi hội cơ sở báo cáo Ban Chấp hành Hội về hoạt động của chi hội theo định kỳ (trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 11) hàng năm; thu và đóng hội phí của hội viên theo quy định để nộp về Hội vào Quý I hàng năm. Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội 1. Công dân, tổ chức Việt Nam muốn gia nhập Hội phải tự nguyện làm đơn đề nghị gia nhập Hội, gửi Ban Thường trực Hội xem xét, quyết định. 2. Khi muốn ra khỏi Hội, hội viên phải làm đơn đề nghị ra khỏi Hội (nêu rõ lý do), báo cáo lãnh đạo chi hội cơ sở có ý kiến và chi hội cơ sở gửi Ban Thường trực Hội xem xét, quyết định thống nhất việc thôi tham gia Hội của hội viên và xóa tên trong danh sách hội viên. 3. Hội viên được kết nạp theo quy định tại Khoản 1 Điều này; được Ban Thường trực Hội phân công sinh hoạt tại một chi hội cơ sở của Hội. Trường hợp hội viên không tham gia hoạt động, không đóng hội phí, chi hội cơ sở nơi hội viên được phân công về sinh hoạt phải có trách nhiệm báo cáo Ban Thường trực Hội để xóa tên trong danh sách hội viên.
2,076
372
Chương IV TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội 1. Đại hội. 2. Ban Chấp hành. 3. Ban Thường trực. 4. Ban Kiểm tra. 5. Văn phòng và các ban chức năng. 6. Chi hội cơ sở của Hội. 7. Các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội. Điều 13. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt. 3. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội. b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung, thay thế); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội. c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội. d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra. đ) Thông qua nghị quyết Đại hội. e) Các nội dung khác (nếu có). 4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định. b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 14. Ban Chấp hành Hội 1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành theo nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành: a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội. b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội. c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội. d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực; quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường trực, bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/5 (một phần năm) so với số lượng Ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành: a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. b) Ban Chấp hành cứ ba tháng họp ít nhất một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường trực hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành. c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) số thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định. d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành bằng nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 15. Ban Thường trực Hội 1. Ban Thường trực Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các thành viên Ban Chấp hành; Ban Thường trực Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Thường trực do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường trực theo nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ: a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành. b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành. c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của chi hội cơ sở thuộc Hội; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường trực: a) Ban Thường trực hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. b) Ban Thường trực cứ mỗi tháng họp một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường trực. c) Các cuộc họp của Ban Thường trực là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) số thành viên Ban Thường trực tham gia dự họp. Ban Thường trực có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường trực quyết định. d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường trực được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường trực dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành bằng nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 16. Ban Kiểm tra Hội 1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban và một số Ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra: a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên. b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 17. Văn phòng, các ban chức năng; chi hội cơ sở, tổ chức, đơn vị thuộc Hội 1. Ban Chấp hành quyết định việc thành lập Văn phòng, các ban chức năng, chi hội cơ sở, tổ chức, đơn vị thuộc Hội và bổ nhiệm chức danh lãnh đạo Văn phòng, các ban chức năng, chi hội cơ sở, tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội theo Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. 2. Văn phòng Hội và các ban chức năng là bộ phận tham mưu, giúp việc của Ban Chấp hành, Ban Thường trực và của Chủ tịch Hội. Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký Hội 1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các thành viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội. b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội. c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường trực. d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường trực ký các văn bản của Hội. đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội. 3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. 4. Tổng thư ký Hội do Ban Chấp hành cử ra trong số các Ủy viên Ban Chấp hành. Tiêu chuẩn Tổng thư ký do Ban Chấp hành Hội quy định. Tổng thư ký chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Chủ tịch Hội trong việc tổ chức, điều hành công việc hàng ngày nhằm triển khai thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành và Ban Thường trực. Tổng thư ký thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Điều 19. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội và các quy định pháp luật có liên quan. Chương V TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA HỘI Điều 20. Tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính của Hội: a) Nguồn thu của Hội: - Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên. - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. - Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. - Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật (nếu có). - Các khoản thu hợp pháp khác. b) Các khoản chi của Hội: - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
2,085
373
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc. - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật. - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành. 2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật. Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính, tài sản của Hội chi được sử dụng cho các hoạt động của Hội. 2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Chương VI KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 22. Khen thưởng 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 23. Kỷ luật 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng một trong các hình thức sau đây: Khiển trách, cảnh cáo, giải thể đối với tổ chức thuộc Hội; khiển trách, cảnh cáo, cách chức đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; khiển trách, cảnh cáo, thôi tham gia hội viên và xoá tên khỏi Hội đối với hội viên. 2. Ban Chấp hành Hội ban hành quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét xử lý kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều lệ Hội Chỉ có Đại hội Hội Xây dựng thành phố Đà Nẵng mới có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều lệ Hội phải được trên 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và phải được Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt thì mới có hiệu lực thi hành. Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hội Xây dựng thành phố Đà Nẵng gồm 07 (bảy) Chương, 25 (hai mươi lăm) Điều đã được Đại hội Hội Xây dựng thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2017 - 2022 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2017 tại thành phố Đà Nẵng và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng. 2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội Xây dựng thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CỦA VĂN PHÒNG QUỐC HỘI CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG QUỐC HỘI Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị quyết số 417/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; Nghị quyết số 618/2013/UBTVQH13 ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 417/2003/NQ-UBTVQH11; Nghị quyết số 1097/2015/UBTVQH13 ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét, công nhận sáng kiến của Văn phòng Quốc hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Vụ trưởng, Cục trưởng, Trưởng các đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CỦA VĂN PHÒNG QUỐC HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1109/QĐ-VPQH ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về Hội đồng sáng kiến (gọi tắt là Hội đồng); điều kiện, tiêu chuẩn; trình tự, thủ tục xét, công nhận sáng kiến nhằm phục vụ công tác thi đua, khen thưởng, đánh giá xếp loại công chức, viên chức, lao động hợp đồng (có thời hạn từ 12 tháng trở lên, hợp đồng không xác định thời hạn) (viết tắt là cá nhân) tại các Vụ, Cục, đơn vị tương đương cấp Vụ, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Quốc hội và các đơn vị thuộc Viện Nghiên cứu lập pháp (viết tắt là đơn vị). Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (gọi chung là giải pháp) được Hội đồng sáng kiến có thẩm quyền công nhận. 2. Giải pháp kỹ thuật là việc áp dụng kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định, bao gồm: Sản phẩm, quy trình, cách thức tiến hành một quy trình. 3. Giải pháp quản lý là cách thức tổ chức, điều hành công việc như: Phương pháp tổ chức công việc, phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát công việc... 4. Giải pháp tác nghiệp bao gồm các phương pháp thực hiện các thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào như: Phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính, phương pháp tổ chức thẩm tra, tiếp thu, chỉnh lý các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, phương pháp tổ chức giám sát, tiếp xúc cử tri, tư vấn, đánh giá, phương pháp tuyên truyền, đào tạo, giảng dạy, thu thập thông tin… 5. Giải pháp áp dụng tiến bộ kỹ thuật là phương pháp, cách thức hoặc biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết vào thực tiễn mang lại hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội. - Hiệu quả kinh tế: nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật… - Lợi ích xã hội: nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người... 6. Tác giả sáng kiến là người trực tiếp tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình. 7. Đồng tác giả sáng kiến là những tác giả cùng nhau tạo ra sáng kiến; đối với những sáng kiến có đồng tác giả cùng đóng góp trí tuệ với tỷ lệ tương đương với tỷ lệ đóng góp của tác giả sáng kiến thì có thể công nhận tối đa 2 người là tác giả sáng kiến. Chương II ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ PHÂN LOẠI SÁNG KIẾN Điều 3. Điều kiện và tiêu chuẩn công nhận sáng kiến 1. Tính mới: a) Lần đầu tiên được áp dụng; b) Không trùng với nội dung của các sáng kiến đã được công bố, công nhận. 2. Tính khả thi: a) Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; b) Phù hợp với điều kiện thực hiện nhiệm vụ của đơn vị tại thời điểm đưa ra sáng kiến để triển khai; c) Được áp dụng ngay trong công việc của các cá nhân tại cơ quan, đơn vị. 3. Tính hiệu quả: Mang lại hiệu quả trong công tác quản lý, tham mưu, phục vụ; cải thiện điều kiện làm việc, công tác. Điều 4. Phân loại sáng kiến 1. Sáng kiến cấp cơ sở là sáng kiến đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Quy chế này, có quy mô áp dụng trong phạm vi đơn vị và được Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở quyết định công nhận. 2. Sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội là sáng kiến đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Quy chế này, có quy mô áp dụng phạm vi toàn Văn phòng Quốc hội, Viện Nghiên cứu lập pháp hoặc áp dụng rộng rãi trong các Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (viết tắt là cơ quan) và được Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội quyết định công nhận. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Điều 5. Nguyên tắc nộp hồ sơ 1. Trường hợp có nhiều hồ sơ trong một đơn vị đề nghị công nhận sáng kiến và có nội dung trùng hoặc tương đương nhau thì sáng kiến được xét cho hồ sơ hợp lệ có thời gian nộp sớm nhất trong số những hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định. 2. Trường hợp có nhiều hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cùng đáp ứng các điều kiện, nộp cùng thời gian thì sáng kiến chỉ có thể xét cho một hồ sơ đề nghị trong số các hồ sơ đó theo sự thỏa thuận của những cá nhân nộp hồ sơ; trường hợp cá nhân cùng đăng ký sáng kiến không thỏa thuận được thì Chủ tịch Hội đồng cơ sở được quyền từ chối xét, công nhận các sáng kiến đó. 3. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cá nhân, Thường trực Hội đồng cấp cơ sở có trách nhiệm tham mưu và gửi bản đăng ký danh sách sáng kiến (mẫu 06a) về Trung tâm Tin học để công khai trên hệ thống mạng nội bộ của Văn phòng Quốc hội. Các trường hợp khác có nội dung trùng nhau hoặc tương đương nhau nhưng gửi sau khi đã công khai thì không có giá trị.
2,012
374
Điều 6. Trình tự, thủ tục xét, công nhận sáng kiến 1. Đối với sáng kiến cấp cơ sở: * Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị xét, công nhận sáng kiến: - Cá nhân nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này đến Thường trực Hội đồng cơ sở của đơn vị; - Thời gian nhận hồ sơ, đợt 1 trước ngày 20/5; đợt 2 trước ngày 20/10 hằng năm. * Bước 2: Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thường trực Hội đồng cơ sở tham mưu với Chủ tịch Hội đồng cơ sở thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ. * Bước 3: Họp Hội đồng cơ sở xét, công nhận sáng kiến: - Thường trực Hội đồng cơ sở gửi hồ sơ và bản tổng hợp sáng kiến của các cá nhân đủ điều kiện đến các thành viên Hội đồng cơ sở nghiên cứu trước khi họp Hội đồng cơ sở ít nhất 03 ngày làm việc; - Hội đồng họp cơ sở xem xét, đánh giá nội dung sáng kiến, quyết định công nhận hoặc không công nhận sáng kiến cơ sở theo quy định; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét, công nhận sáng kiến, Thường trực Hội đồng cơ sở phải thông báo công khai tại đơn vị và gửi Trung tâm Tin học để công khai trên hệ thống mạng nội bộ của Văn phòng Quốc hội, thời gian công khai 03 ngày làm việc. * Bước 4: Quyết định công nhận sáng kiến: Sau khi kết thúc thời gian công khai, Thường trực Hội đồng cơ sở tổng hợp và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Hội đồng cơ sở ban hành quyết định công nhận (mẫu 07a) và gửi Trung tâm Tin học để công khai trên hệ thống mạng nội bộ của Văn phòng Quốc hội. Trường hợp không được công nhận thì Thường trực Hội đồng cơ sở thông báo cho cá nhân biết. * Bước 5: Báo cáo kết quả và đề nghị xét, công nhận sáng kiến: a) Thường trực Hội đồng cơ sở báo cáo Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội kết quả xét, công nhận sáng kiến (gửi kèm bản sao hồ sơ xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở); b) Trường hợp cá nhân đề nghị công nhận sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội, Thường trực Hội đồng cơ sở gửi hồ sơ sáng kiến đủ điều kiện xem xét (bản chính) về Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội. 2. Đối với sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội: * Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị xét, công nhận sáng kiến: - Thường trực Hội đồng cơ sở gửi hồ sơ đã được công nhận sáng kiến cấp cơ sở đến Thường trực Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội; - Thời gian nhận hồ sơ: đợt 1 trước ngày 20/6, đợt 2 trước ngày 20/11 hằng năm. * Bước 2: Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thường trực Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội tham mưu với Chủ tịch Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ xét công nhận sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội. * Bước 3: Họp Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội xét, công nhận sáng kiến: - Thường trực Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội gửi hồ sơ và bản tổng hợp sáng kiến của các cá nhân đủ điều kiện xem xét đến các thành viên Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội nghiên cứu trước khi họp Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội ít nhất 05 ngày làm việc; - Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội họp xem xét, đánh giá nội dung sáng kiến, quyết định công nhận sáng kiến theo quy định; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả xét, công nhận sáng kiến, Thường trực Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội gửi Trung tâm Tin học để công khai trên hệ thống mạng nội bộ của Văn phòng Quốc hội, thời gian công khai 03 ngày làm việc. * Bước 4: Quyết định công nhận sáng kiến Sau khi kết thúc thời gian công khai, Thường trực Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội tổng hợp và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội ban hành quyết định công nhận (mẫu 07b) và gửi Trung tâm Tin học để công khai trên hệ thống mạng nội bộ của Văn phòng Quốc hội. Trường hợp không công nhận thì Thường trực Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội thông báo cho đơn vị liên quan biết. Điều 7. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến 1. Đối với sáng kiến cấp cơ sở: - Đơn đề nghị công nhận sáng kiến (mẫu 01); - Báo cáo mô tả sáng kiến (mẫu 02); - Các tài liệu khác liên quan để chứng minh (nếu có hoặc khi có yêu cầu của Hội đồng cơ sở). 2. Đối với sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội: - Tờ trình của Hội đồng cơ sở đề nghị công nhận sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội; kèm theo hồ sơ công nhận sáng kiến cấp cơ sở gồm: bản chính Đơn đề nghị công nhận sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội, Báo cáo mô tả sáng kiến, Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ sáng kiến, Biên bản họp Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở, Phiếu nhận xét, đánh giá của các thành viên Hội đồng cơ sở, Quyết định công nhận sáng kiến cơ sở và báo cáo giải trình sau công khai, hồ sơ giải quyết đơn thư (nếu có)...; - Tổng hợp theo mẫu 06b; - Các tài liệu khác liên quan để chứng minh (nếu có) hoặc khi có yêu cầu của Thường trực Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội. Điều 8. Cách tính điểm sáng kiến 1. Thang điểm đối với sáng kiến cấp cơ sở <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Thang điểm đối với sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Điểm quy định công nhận sáng kiến Điểm chấm đủ điều kiện công nhận sáng kiến của từng thành viên Hội đồng sáng kiến (mẫu 04) đối với từng sáng kiến đạt số điểm như sau: - Sáng kiến cấp cơ sở: đạt từ 70 điểm trở lên; trong đó, tiêu chí I đạt 30 điểm trở lên, tiêu chí II đạt 20 điểm trở lên và III đạt 20 điểm trở lên; - Sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội: đạt từ 80 điểm trở lên; trong đó, tiêu chí I đạt 30 điểm trở lên, tiêu chí II đạt 25 điểm trở lên và III đạt 25 điểm trở lên. Điều 9. Lưu trữ hồ sơ công nhận sáng kiến Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở và Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ và kết quả công nhận sáng kiến theo quy định hiện hành. Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong việc lưu trữ hồ sơ. Chương IV HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN Điều 10. Thành lập Hội đồng sáng kiến 1. Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định thành lập có ít nhất 09 thành viên, cụ thể như sau: a) Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là Chủ tịch Hội đồng; b) Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội phụ trách công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng; c) Đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức - Cán bộ và Chủ tịch Công đoàn cơ quan Văn phòng Quốc hội là Phó Chủ tịch Hội đồng; d) Đại diện: Đảng ủy, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cơ quan Văn phòng Quốc hội; Viện Nghiên cứu lập pháp và một số Vụ, Cục, đơn vị liên quan là Ủy viên Hội đồng; đ) Công chức Phòng Thi đua - Khen thưởng, Vụ Tổ chức - Cán bộ là Ủy viên kiêm thư ký của Hội đồng; e) Thường trực Hội đồng: Vụ Tổ chức – Cán bộ. 2. Hội đồng cấp cơ sở do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng đơn vị. a) Đối với Cục Quản trị và các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Quốc hội và Viện Nghiên cứu lập pháp: Hội đồng có ít nhất 07 thành viên, cụ thể như sau: - Thủ trưởng đơn vị là Chủ tịch Hội đồng; - Chủ tịch Công đoàn cơ sở là Phó Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện: cấp ủy, Lãnh đạo Phòng (Ban) chuyên môn là Ủy viên Hội đồng; - Các chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp am hiểu sâu về lĩnh vực xét, công nhận sáng kiến tại đơn vị là thành viên Hội đồng. - Công chức được phân công làm nhiệm vụ tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng là ủy viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng. b) Đối với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hội đồng có không quá 05 thành viên, cụ thể như sau: - Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội là Chủ tịch Hội đồng; - Chủ tịch Công đoàn cơ sở là Ủy viên; - Đại diện cấp ủy, các chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp am hiểu sâu về lĩnh vực xét, công nhận sáng kiến tại đơn vị là thành viên Hội đồng; - Công chức được phân công làm nhiệm vụ tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng là ủy viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng. c) Đối với các đơn vị còn lại: Hội đồng có ít nhất 05 thành viên, cụ thể như sau: - Thủ trưởng đơn vị là Chủ tịch Hội đồng; - Chủ tịch công đoàn cơ sở là Phó Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện cấp ủy, Bí thư đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở (nếu có) là Ủy viên Hội đồng; - Các chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp am hiểu sâu về lĩnh vực xét, công nhận sáng kiến tại đơn vị là thành viên Hội đồng; - Công chức được phân công làm nhiệm vụ tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng là ủy viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng. d) Thường trực Hội đồng cấp cơ sở: Ủy viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng. Điều 11. Chức năng của Hội đồng sáng kiến Hội đồng sáng kiến có chức năng tư vấn, thẩm định, tham mưu giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị công nhận sáng kiến theo quy định tại Quy chế này. Điều 12. Nhiệm vụ của Hội đồng sáng kiến 1. Xét, đánh giá và đề nghị Chủ tịch Hội đồng quyết định công nhận sáng kiến theo các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này. 2. Tham mưu với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện các chính sách, các biện pháp phù hợp để đẩy mạnh hoạt động sáng kiến. 3. Thông tin, phổ biến về nội dung, lợi ích của sáng kiến trên hệ thống mạng nội bộ của Văn phòng Quốc hội. 4. Riêng với Hội đồng cấp cơ sở tham mưu với Chủ tịch Hội đồng cơ sở gửi hồ sơ và đề nghị Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội xét, công nhận sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội theo quy định.
2,083
375
Điều 13. Nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng sáng kiến 1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị, tổng hợp, xem xét, phân loại, dự kiến thời gian họp, gửi hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến tới các thành viên Hội đồng nghiên cứu trước khi họp và tổ chức họp Hội đồng; gửi Trung tâm Tin học bản mô tả sáng kiến để công khai lên mạng nội bộ của Văn phòng Quốc hội về việc tiếp nhận sáng kiến, xét, công nhận sáng kiến và kết quả xét, công nhận sáng kiến sau khi được Hội đồng sáng kiến quyết định theo quy định tại Quy chế này. 2. Báo cáo tổng hợp sáng kiến gửi Trung tâm Tin học để đưa lên mạng nội bộ của Văn phòng Quốc hội (mẫu 06a). Cập nhật dữ liệu, bảo quản, lưu trữ hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến và các tài liệu kèm theo (nếu có). 3. Tham mưu với Hội đồng trong việc giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến sáng kiến. 4. Hoàn thiện biên bản, tổ chức công khai và trình Chủ tịch Hội đồng ban hành quyết định công nhận sáng kiến đối với những trường hợp có đủ điều kiện và công khai quyết định công nhận sáng kiến trên hệ thống mạng nội bộ của Văn phòng Quốc hội. 5. Riêng với Thường trực Hội đồng cấp cơ sở tham mưu với Chủ tịch Hội đồng cơ sở gửi hồ sơ và đề nghị Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội xét, công nhận sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội theo quy định. Điều 14. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng sáng kiến 1. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. 2. Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước pháp luật, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội về việc xét, công nhận sáng kiến theo thẩm quyền. Các thành viên Hội đồng làm việc độc lập trong quá trình chấm điểm và chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng về ý kiến, kiến nghị và đề xuất của mình. 3. Quyết định của Hội đồng được thông qua khi có 2/3 số thành viên Hội đồng chấm điểm cho sáng kiến đủ điều kiện công nhận quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Quy chế này. Điều 15. Chế độ làm việc của Hội đồng sáng kiến 1. Thời gian họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định. Hội đồng họp thường kỳ một năm 2 lần. 2. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quyết định tổ chức cuộc họp bất thường; Hội đồng có thể mời một số chuyên gia am hiểu sâu chuyên môn về lĩnh vực của sáng kiến, lãnh đạo cơ quan, đơn vị có cá nhân được xét sáng kiến tham dự cuộc họp nhưng không chấm điểm. 3. Các cuộc họp của Hội đồng được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 16. Nhiệm vụ của các đơn vị 1. Vụ Tổ chức – Cán bộ: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện Quy chế này; triển khai các biện pháp hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động sáng kiến theo quy định; thực hiện nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội. 2. Vụ Thông tin, Báo Đại biểu nhân dân, đơn vị liên quan: Có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền các hoạt động sáng kiến trên cổng thông tin điện tử của Văn phòng Quốc hội, Báo Đại biểu nhân dân ...; những sáng kiến hay tại cơ quan, đơn vị nhằm động viên, khuyến khích các tập thể, cá nhân tham gia hoạt động sáng kiến. 3. Trung tâm Tin học: Có trách nhiệm cập nhật thông tin hoạt động sáng kiến do các cơ quan, đơn vị gửi, công khai trước và sau khi công nhận sáng kiến, đảm bảo kịp thời, chính xác; tổng hợp các mẫu biểu gửi Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội theo quy định (mẫu 06b). Điều 17. Xử lý vi phạm 1. Cá nhân, đơn vị vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và Văn phòng Quốc hội. 2. Văn phòng Quốc hội giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện Quy chế này theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy chế này. 2. Kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến được đảm bảo từ nguồn Quỹ thi đua, khen thưởng của Văn phòng Quốc hội. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, đề nghị các đơn vị, cá nhân phản ánh với Văn phòng Quốc hội (qua Vụ Tổ chức – Cán bộ) để tổng hợp báo cáo Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội xem xét, sửa đổi hoặc bổ sung cho phù hợp./. Mẫu 01 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi1: ................................................................................................. Tôi (chúng tôi) ghi tên dưới đây: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Là tác giả (đồng tác giả) đề nghị xét, công nhận sáng kiến2: ……................ - Lĩnh vực áp dụng sáng kiến3: ……………………………………… - Mô tả nội dung chính của sáng kiến4: ………………………………………………………………………… - Những thông tin cần được bảo mật (nếu có):……………………….. - Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: ……………………………………..……………………………………… ………………………………………………………………………….……… - Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả5:…………………………………………………… Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ___________________ 1 Tên Hội đồng cấp cơ sở. 2 Tên của sáng kiến. 3 Cải tiến chế độ làm việc; công tác quản lý, điều hành; nâng cao chất lượng công tác tham mưu, giám sát; Ứng dụng CNTT đạt hiệu quả cao trong công việc … 4 Mô tả ngắn gọn, đầy đủ các bước thực hiện sáng kiến. 5 Sáng kiến đã được triển khai hay chưa triển khai, hiệu quả như thế nào, khả năng triển vọng ra sao … Mẫu 02 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BÁO CÁO MÔ TẢ SÁNG KIẾN Mã số(1) (do Thường trực Hội đồng ghi): ................................ 1. Tên sáng kiến: ........................................................................................ 2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: ( VD: Cải tiến chế độ làm việc; công tác quản lý, điều hành; nâng cao chất lượng công tác tham mưu; Ứng dụng CNTT đạt hiệu quả cao trong công việc …)...................................................................... 3. Mô tả bản chất của sáng kiến: 3.1 Tình trạng giải pháp đã biết (nêu hiện trạng trước khi áp dụng giải pháp mới; phân tích ưu, nhược điểm của giải pháp cũ để cho thấy sự cần thiết của việc đề xuất giải pháp mới nhằm khắc phục nhược điểm của giải pháp cũ): ......................................................................................................................... 3.2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến: - Mục đích của giải pháp: (nêu vấn đề cần giải quyết). ......................................................................................................................... - Nội dung giải pháp (chỉ ra tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ; nêu cách thức thực hiện…):…………… ......................................... 3.3 Khả năng và phạm vi áp dụng của giải pháp (nêu rõ ràng cụ thể khả năng áp dụng vào thực tế của giải pháp mới, có thể áp dụng cho những đối tượng, đơn vị nào, mang lại hiệu quả gì):........................................................... 3.4 Các thông tin cần được bảo mật (nếu có yêu cầu).............................. 3.5. Tài liệu kèm: (nếu có). …...................................................................... 4. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền: ............................ 5. Hội đồng cơ sở đã xét công nhận sáng kiến ngày…tháng… năm… <jsontable name="bang_8"> </jsontable> * Ghi chú: (1) Mã số: STT/SKCS-(tên đơn vị). Lấy số thứ tự có 3 chữ số (VD: 001, 002...), tên đơn vị viết tắt (VD: Vụ Dân tộc: 001/SKCS-DT; VPĐ ĐBQH tỉnh Sơn La: 002/SKCS-VPĐ.SL,...) - Yêu cầu “Báo cáo sáng kiến” cần đầy đủ nội dung, ngắn gọn, súc tích; độ dài báo cáo không quá 02 trang giấy khổ A4 đối với cấp cơ sở; không quá 03 trang đối với cấp Văn phòng Quốc hội, Bằng khen của Chủ nhiệm; không quá 04 trang đối với sáng kiến có phạm vi ảnh hưởng toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên. Trường hợp là Đề tài nghiên cứu, cần có tóm tắt đề tài khoảng 02 trang và bản sao Quyết định nghiệm thu đề tài hoặc công nhận đề tài kèm theo hồ sơ đề nghị khen thưởng) - Sau khi nhận được đơn, Thường trực Hội đồng cơ sở tổng hợp ngay mẫu này và báo cáo gửi về Trung tâm Tin học để đăng công khai trên hệ thống mạng nội bộ của Văn phòng Quốc hội. Mẫu 03a <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ I. Thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung họp 1. Thời gian, địa điểm: ................................................................................... 2. Thành phần: ............................................................................................... Khách mời tham dự Hội đồng (nếu có): ....................................................... 3. Nội dung: ................................................................................................... II. Những thông tin chung 1. Tên sáng kiến: 2. Tên tác giả đề nghị công nhận sáng kiến cấp cơ sở: III. Nội dung phiên họp của Hội đồng 1. Hội đồng nghe thường trực Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở báo cáo mô tả sáng kiến (mẫu 02) đối với cá nhân có sáng kiến được xét. 2. Ý kiến phát biểu của các thành viên Hội đồng và khách mời: 3. Ý kiến của chủ tịch Hội đồng: 4. Kết quả: Hội đồng đã thảo luận, thống nhất đánh giá từng tiêu chí của sáng kiến so với thang điểm chấm đã được quy định tại Điều 8 của Quy chế; từng thành viên Hội đồng chấm điểm, kết quả như sau: - Số phiếu đồng ý công nhận sáng kiến cấp cơ sở: ...../........ Phiếu; - Số phiếu không công nhận sáng kiến cấp cơ sở: ......./........ Phiếu. (có trên 2/3 số phiếu đồng ý thì sáng kiến được công nhận) * Kết luận của Hội đồng: ....................................................................... 5. Kiến nghị: đề nghị xét sáng kiến VPQH (nếu cá nhân có đề nghị và Hội đồng xét thấy có đủ điều kiện). Thời gian kết thúc cuộc họp vào hồi giờ, ngày tháng năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu 03b <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP VĂN PHÒNG QUỐC HỘI I. Thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung họp 1. Thời gian, địa điểm: ................................................................................... 2. Thành phần: ............................................................................................... Khách mời tham dự Hội đồng (nếu có): ........................................................ 3. Nội dung: ................................................................................................... II. Những thông tin chung 1. Tên sáng kiến: 2. Tên đơn vị đề nghị: III. Nội dung phiên họp của Hội đồng 1. Hội đồng nghe Thường trực Hội đồng cấp Văn phòng Quốc hội báo cáo: - Trình tự, thủ tục xét, công nhận sáng kiến cơ sở đối với sáng kiến được đề nghị. - Kết quả nhận xét, đánh giá của các thành viên Hội đồng cơ sở. 2. Ý kiến phát biểu của các thành viên Hội đồng và khách mời: 3. Ý kiến của chủ tịch Hội đồng: 4. Kết quả: Hội đồng đã thảo luận, thống nhất đánh giá từng tiêu chí của sáng kiến so với thang điểm chấm đã được quy định tại Điều 8 của Quy chế; từng thành viên Hội đồng chấm điểm, kết quả như sau:
2,112
376
- Số phiếu đồng ý công nhận sáng kiến cấp cơ sở: ...../........ Phiếu; - Số phiếu không công nhận sáng kiến cấp cơ sở: ......./........ Phiếu. (có trên 2/3 số phiếu đồng ý thì sáng kiến được công nhận) * Kết luận của Hội đồng: ......................................................... Thời gian kết thúc cuộc họp vào hồi giờ, ngày tháng năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu 04 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ (Dành cho các thành viên của Hội đồng sáng kiến) 1. Tên sáng kiến: ................................................ 2. Mã số ( nếu có): ................................................................................... 3. Bảng đánh giá các tiêu chuẩn: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu 05 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ sáng kiến Kính gửi: Ông (bà): ……………………………….. Là tác giả của sáng kiến ………………………… Ngày …. tháng … năm ….., Hội đồng cấp cơ sở …. (đơn vị) đã nhận được đơn yêu cầu công nhận sáng kiến của ông (bà)………………, đơn vị…… Nội dung sáng kiến: ………………………………………...... Căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn xét, công nhận sáng kiến tại Quy chế xét, công nhận sáng kiến của Văn phòng Quốc hội; Hội đồng …. (tên đơn vị).. đồng ý/ không đồng ý tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét công nhận sáng kiến của ông (bà) Lý do (nếu không tiếp nhận): …………………….. Hội đồng …. (tên đơn vị).. thông báo để ông (bà) biết. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu 06a <jsontable name="bang_18"> </jsontable> ….., ngày …. tháng …. năm …. ĐĂNG KÝ DANH SÁCH CÁC SÁNG KIẾN (*) Kính gửi: Trung tâm Tin học <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> (*) Danh sách công khai sáng kiến trên hệ thống mạng nội bộ của Văn phòng Quốc hội, nhằm đảm bảo nguyên tắc nộp hồ sơ đầu tiên trong toàn Văn phòng Quốc hội) Mẫu 06b <jsontable name="bang_21"> </jsontable> TỔNG HỢP DANH SÁCH CÁC SÁNG KIẾN ĐĂNG KÝ Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cơ quan Văn phòng Quốc hội <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Mẫu 07a <jsontable name="bang_24"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Công nhận sáng kiến cơ sở năm ….. HỘI ĐỒNG XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Quyết định số …./QĐ-VPQH ngày …. tháng …. năm ….. của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội về việc ban hành Quy chế xét, công nhận sáng kiến của Văn phòng Quốc hội; Căn cứ Quyết định số …./QĐ-… ngày …. tháng …. năm … của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội về việc thành lập Hội đồng cơ sở ….; Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng cơ sở …., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận sáng kiến cấp cơ sở năm ... cho sáng kiến:… …………… ……………., của cá nhân………….., chức vụ, đơn vị, Văn phòng Quốc hội. (Có danh sách kèm theo) Điều 2. Sáng kiến được công nhận là căn cứ phục vụ công tác thi đua, khen thưởng, đánh giá xếp loại công chức, viên chức, lao động hợp đồng … Điều 3. Các ông (bà) tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị, các thành viên Hội đồng cơ sở và cá nhân có tên ở Điều 1 căn cứ Quyết định thi hành)/. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> ….., ngày …. tháng …. năm …. DANH SÁCH CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN (Kèm theo Quyết định số ..../QĐ-HĐSK, ngày ... tháng ... năm ... của) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Mẫu 07b <jsontable name="bang_29"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Công nhận sáng kiến Văn phòng Quốc hội năm ….. HỘI ĐỒNG XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN VĂN PHÒNG QUỐC HỘI Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Quyết định số …./QĐ-VPQH ngày …. tháng …. năm ….. của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội về việc ban hành Quy chế xét, công nhận sáng kiến của Văn phòng Quốc hội; Căn cứ Quyết định số …./QĐ-VPQH ngày …. tháng …. năm … của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội về việc thành lập Hội đồng Văn phòng Quốc hội; - Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng Văn phòng Quốc hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận … sáng kiến cấp Văn phòng Quốc hội năm ….. cho … cá nhân công tác tại Vụ, Cục, đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội (có danh sách kèm theo). Điều 2. Các sáng kiến được công nhận là căn cứ để nhằm phục vụ công tác thi đua, khen thưởng, đánh giá xếp loại công chức, viên chức, lao động hợp đồng… Điều 3. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, thành viên Hội đồng sáng kiến Văn phòng Quốc hội, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan và các cá nhân có tên ở Điều 1 căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> <jsontable name="bang_31"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN (Kèm theo Quyết định số ..../QĐ-HĐSK, ngày ... tháng ... năm ... của) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> <jsontable name="bang_33"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2017 - 2018 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH BẮC KẠN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số: 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017 - 2018; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số: 1052/TTr-SGDĐT ngày 10/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2017 - 2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Bắc Kạn như sau: 1. Ngày tựu trường: - Giáo dục Mầm non và cấp Tiểu học: 21/8/2017. - Cấp Trung học cơ sở (THCS) và cấp Trung học phổ thông (THPT): 14/8/2017. - Giáo dục thường xuyên: 21/8/2017. 2. Ngày khai giảng năm học: 05/9/2017 (thứ Ba). 3. Ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ I, ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ II: - Học kỳ I: Giáo dục Mầm non và cấp Tiểu học từ ngày 28/8/2017 đến ngày 05/01/2018; cấp THCS và cấp THPT từ ngày 21/8/2017 đến ngày 06/01/2018; Giáo dục thường xuyên từ ngày 06/9/2017 đến ngày 06/01/2018, cụ thể: + Giáo dục Mầm non: Có ít nhất 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác; + Cấp Tiểu học: Có ít nhất 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác; + Cấp THCS và THPT: Có ít nhất 19 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác; + Giáo dục thường xuyên: Có ít nhất 16 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác. - Học kỳ II: Các bậc học, cấp học bắt đầu từ ngày 08/01/2018 đến ngày 19/5/2018, cụ thể: + Giáo dục Mầm non: Có ít nhất 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác; + Cấp Tiểu học: Có ít nhất 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác; + Cấp THCS và THPT: Có ít nhất 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác; + Giáo dục thường xuyên: Có ít nhất 16 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác. 4. Hoàn thành kế hoạch giáo dục trước ngày 25/5/2018 và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2018. 5. Thi học sinh giỏi, thi THPT quốc gia: - Thi học sinh giỏi cấp tỉnh THCS: Tổ chức trong tháng 02/2018. - Thi học sinh giỏi cấp tỉnh THPT: Tổ chức trong tháng 3/2018. - Thi THPT quốc gia năm 2018, thi học sinh giỏi quốc gia và thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia theo văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 6. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp THCS trước ngày 15/6/2018. 7. Hoàn thành tuyển sinh vào các lớp đầu cấp học năm học 2018 - 2019 trước ngày 31/7/2018. 8. Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh. 9. Thời gian nghỉ phép năm của giáo viên được thực hiện trong thời gian nghỉ hè hoặc có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của các đơn vị. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: - Căn cứ vào các quy định tại Điều 1 của Quyết định này, chỉ đạo các phòng chuyên môn thuộc Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố, các đơn vị trực thuộc Sở tổ chức thực hiện Kế hoạch thời gian năm học 2017 - 2018 đúng quy định. - Quyết định cho học sinh nghỉ học trong trường hợp thời tiết quá khắc nghiệt, thiên tai và bố trí học bù. - Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thời gian nghỉ học và thời gian kéo dài năm học trong trường hợp đặc biệt. Thực hiện chế độ báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN (BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT), THIẾT KẾ CƠ SỞ, THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng. Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 24/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng;
2,143
377
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 186/TTr-SXD ngày 22 tháng 6 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính các huyện, thành phố Sơn La với nội dung như sau: 1. Thẩm định dự án, thiết kế cơ sở a) Chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư có loại, và cấp công trình quy định Khoản 4 Điều này; b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 58, Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm C sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (trừ các dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 5 tỷ đồng) có loại, và cấp công trình quy định Khoản 4 Điều này; c) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 58, Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng (theo quy định của Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định 42/2017/NĐ-CP và Nghị định 46/2015/NĐ-CP) đối với công trình cấp III sử dụng vốn khác có loại công trình quy định tại Khoản 4 Điều này. 2. Thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng a) Chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58, của Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư có loại, và cấp công trình quy định Khoản 4 Điều này; b) Chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e Khoản 4, Điều 58, Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư có loại, và cấp công trình quy định Khoản 4 Điều này. 3. Thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng a) Chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) đối với các dự án nhóm C sử dụng vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư của công trình đến cấp III có loại công trình quy định tại Khoản 4 Điều này; b) Chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) đối với các dự án nhóm C sử dụng vốn khác của công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng (theo quy định của Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định 42/2017/NĐ-CP và Nghị định 46/2015/NĐ-CP) đối với công trình cấp III có loại công trình quy định tại Khoản 4 Điều này. 4. Loại và cấp công trình phân cấp thẩm định a) Công trình dân dụng: - Công trình cấp III đối với mọi nguồn vốn trên địa bàn quản lý quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; - Công trình cấp IV sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn quản lý; - Các công trình khác: Nhà cải tạo, sửa chữa không thay đổi về kết cấu xây dựng công trình; San ủi nền nhà tại các điểm tái định cư xen ghép, tập trung nông thôn không vượt định mức và chi phí cho công tác san ủi nền nhà tại các điểm tái định cư xen ghép, tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành tại Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La. b) Công trình hạ tầng kỹ thuật: - Công trình cấp IV: Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch) trừ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; Công viên cây xanh; Sân bãi để xe, máy móc, thiết bị (không có mái che); Nhà để xe ô tô nổi; Nghĩa trang; - Công trình cấp III: Hệ thống chiếu sáng công cộng; Tuyến cống thoát nước mưa, cống chung; Tuyến cống thoát nước thải. c) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: - Công trình thủy lợi cấp IV (trừ: Hồ chứa nước, đập dâng, tường chắn nước có chiều cao >5m) có tổng mức đầu tư <7 tỷ đồng; - Công trình Cấp nước sinh hoạt nông thôn có tổng mức đầu tư <5 tỷ đồng. d) Công trình giao thông - Đường ô tô cấp IV; - Đường trong đô thị: Đường phân khu vực; đường vào nhóm nhà ở; vào nhà; đường nội bộ trong một công trình; đường xe đạp; đường đi bộ; - Đường giao thông nông thôn; - Cầu đường bộ nhịp lớn nhất <12m, chiều cao trụ cầu <6m; - Cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; cầu dây võng, một nhịp; cầu cứng nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5m: Nhịp kết cấu lớn nhất <25m, chiều cao trụ cầu <15m; - Cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/ gắn máy và xe thô sơ khác) vận dụng thiết kế mẫu, thiết kế định hình được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận, phê duyệt; chiều dài nhịp ≤50m, chiều cao trụ hoặc độ cao tính từ đáy kết cấu dầm tới mặt đất/ nước bên dưới <15m. đ) Công trình công nghiệp: Đường dây và trạm biến áp cấp IV Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Giao Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng. 2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng a) Chủ trì, phối hợp với các sở xây dựng chuyên ngành và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong việc thực hiện nhiệm vụ thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng đã phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Phối hợp với các ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh để bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện để Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt nhiệm vụ thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng; c) Tổng hợp, xây dựng báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Xây dựng theo định kỳ, hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu về tình hình thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng. 3. Trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành a) Phối hợp với Sở Xây dựng, tham gia hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong việc thực hiện nhiệm vụ thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng đã phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chuyên ngành quản lý; b) Theo dõi, tổng hợp báo cáo về tình hình thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng theo chuyên ngành quản lý gửi Sở Xây dựng tổng hợp. 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết để Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt nhiệm vụ thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng theo đúng quy định của pháp luật; b) Chủ động kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong việc thực hiện nhiệm vụ thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng của Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện công tác thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng đảm bảo phù hợp với những công trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm định tại Điều 1 Quyết định này. 5. Trách nhiệm của Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng theo phân cấp; b) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được phân cấp, sắp xếp, bố trí cán bộ có đủ năng lực phù hợp nhiệm vụ chuyên môn để thực hiện công tác thẩm định. Trường hợp Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện không đủ điều kiện để thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế và dự toán xây dựng công trình thì được phép yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực phù hợp và được công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng để thực hiện thẩm tra phục vụ cho công tác thẩm định;
2,025
378
c) Thực hiện công tác thẩm định theo đúng nội dung quy định tại Luật Xây dựng năm 2014; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình; Thông tư số 24/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng; d) Báo cáo theo định kỳ, hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu về tình hình thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng theo phân cấp gửi Sở Xây dựng tổng hợp; đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Xử lý chuyển tiếp Dự án đầu tư xây dựng và thiết kế, dự toán xây dựng công trình đã trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực không phải trình thẩm định lại, và được thực hiện theo quy định hiện hành trước thời điểm có hiệu lực của Quyết định này; việc thực hiện các bước tiếp theo thực hiện theo quy định tại Quyết định này. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 04/8/2016 về việc phân cấp thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trên địa bàn tỉnh Sơn La. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Sơn La; Trưởng phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CẤP III THUỘC THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH CỦA PHÒNG CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh Sơn La) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Số tầng trong tiêu chí phân cấp của Phụ lục thuộc phần nổi công trình. Trường hợp công trình có nhiều hơn 01 tầng hầm thì công trình không thuộc danh mục của Phụ lục số 01. - Trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình chính độc lập với nhau, áp dụng tiêu chí phân cấp cao nhất tương ứng để xác định thẩm quyền thẩm định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÁP TREO VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chỉnh phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30/12/2013 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27/12/2013 của Bộ Xây dựng, Bộ Công thương, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung. Căn cứ Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14/4/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 755/TTr-STTTT ngày 07/07/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý cáp treo viễn thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2017. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÁP TREO VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 18 /2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh Lai Châu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý cáp treo viễn thông, internet, truyền hình (sau đây gọi chung là cáp treo viễn thông) nhằm làm gọn hệ thống cáp viễn thông treo, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn lưới điện, an toàn thông tin, an toàn giao thông và đáp ứng các yêu cầu về mỹ quan công trình, đô thị. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng cho các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân các huyện, thành phố, các doanh nghiệp viễn thông, internet, truyền hình cáp; chủ sở hữu công trình cột treo cáp viễn thông; chủ sở hữu cáp treo viễn thông trên địa bàn tỉnh (không áp dụng đối với cáp viễn thông treo trong trường hợp khẩn cấp để đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và các trường hợp khẩn cấp liên quan đến an ninh quốc gia). Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cáp treo viễn thông là hệ thống bao gồm cáp treo viễn thông, cột treo cáp viễn thông và các cấu trúc giá đỡ khác. 2. Cáp viễn thông là tên gọi chung chỉ cáp quang, cáp đồng, cáp đồng trục (cáp truyền hình) được dùng để truyền thông tin. 3. Cáp treo viễn thông là cáp viễn thông được lắp đặt trên hệ thống đường cột và các cấu trúc đỡ khác. 4. Cáp thuê bao là đoạn cáp viễn thông từ hộp cáp, hố cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình đến thiết bị đầu cuối đặt trong nhà thuê bao. Cáp thuê bao còn gọi là cáp vào nhà thuê bao hay dây thuê bao. 5. Cột treo cáp là cột bằng thép hoặc bê tông cốt thép dùng để treo cáp viễn thông. 6. Chủ sở hữu cột treo cáp là đơn vị sở hữu hoặc được giao quản lý, khai thác, sử dụng cột treo cáp trên địa bàn tỉnh. 7. Chủ sở hữu cáp treo viễn thông là đơn vị sở hữu hoặc được giao quản lý, khai thác, sử dụng cáp viễn thông treo trên hệ thống cột treo cáp. Điều 4. Nguyên tắc quản lý cáp treo viễn thông 1. Việc xây dựng hạ tầng cột treo cáp viễn thông phải phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu phê duyệt và có xác nhận bằng văn bản theo quy định; đúng với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Trước khi khởi công xây dựng công trình cột treo cáp viễn thông Chủ đầu tư phải có Giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành của pháp luật về cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. 3. Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng cột treo cáp đồng thời từng bước xây dựng lộ trình ngầm hóa cáp treo tại các khu vục đô thị; khu, cụm công nghiệp; khu du lịch; khu di tích lịch sử nhằm bảo vệ cảnh quan môi trường và mỹ quan đô thị. 4. Các hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đến an toàn hệ thống cáp treo viễn thông, tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 5. Bất kỳ một bộ phận nào của công trình hạ tầng kỹ thuật cáp viễn thông treo bị hư hỏng, không còn sử dụng hoặc ngưng sử dụng phải được tháo dỡ và thu hồi. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Quy định triển khai cáp treo viễn thông 1. Cáp treo viễn thông được triển khai trong các trường hợp sau: a) Những nơi đã có sẵn cột treo cáp nhưng chưa có công trình hạ tầng ngầm hoặc có nhưng không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của tuyến cáp. b) Những nơi chưa có quy hoạch đô thị, khu dân cư, chưa có đường giao thông hoặc kế hoạch mở đường giao thông. c) Để cung cấp dịch vụ tạm thời phục vụ sửa chữa đường giao thông hoặc các công trình khác có liên quan. 2. Cáp treo viễn thông không được triển khai trong các trường hợp sau: a) Xây dựng mới hệ thống cột treo cáp viễn thông đối với các tuyến đường đã có cột treo cáp hoặc có hạ tầng kỹ thuật ngầm đảm bảo cho việc triển khai cáp viễn thông. b) Hệ thống cột treo cáp viễn thông vượt qua đường giao thông có độ rộng lớn hơn 70m. c) Khoảng cách tối đa giữa các cột treo cáp viễn thông trên cùng một tuyến không vượt quá 70m. Điều 6. Quy định về kỹ thuật treo cáp viễn thông 1. Khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất từ cáp treo viễn thông đến mặt đường phải đảm bảo từ 3,5m trở lên đối với tuyến cáp viễn thông treo dọc đường ô tô và 5,5m đối với tuyến cáp treo viễn thông qua đường ô tô. 2. Cáp viễn thông khi treo phải đảm bảo kết cấu chịu lực của cột treo cáp; phải được bó gọn, đưa cáp vào gông hoặc giá đỡ; đảm bảo giới hạn an toàn của các công trình: Đường ô tô, khu vực an ninh, quốc phòng theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp hệ thống cột treo cáp viễn thông không còn khả năng treo thêm, chủ sở hữu cột treo cáp viễn thông phối hợp với chủ sở hữu cáp treo viễn thông xây dựng phương án thay đổi tuyến, hướng cho phù hợp. Điều 7. Quy định về dùng chung hạ tầng kỹ thuật treo cáp viễn thông 1. Việc quản lý, đầu tư xây dựng công trình cột treo cáp viễn thông dùng chung phải đảm bảo quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2,060
379
2. Hệ thống cáp trên cột treo cáp không được vượt quá kết cấu chịu lực của cột treo cáp và các thiết bị trên cột; làm rạn nứt, cong, nghiêng gây gẫy đổ; không được gây cản trở công tác duy tu, kiểm tra, sửa chữa trên cột treo cáp của chủ sở hữu treo cáp. 3. Khi lắp đặt thêm các tuyến cáp treo hoặc thiết bị phụ trợ vào cột treo cáp dùng chung phải đảm bảo cho hoạt động bình thường của hệ thống đã có và phải được chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu cột treo cáp. 4. Giá thuê công trình cột treo cáp viễn thông dùng chung (đối với công trình đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước) do các bên tự thỏa thuận trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông về cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung. Điều 8. Xử lý sự cố đối với các hệ thống lắp đặt trên cột treo cáp Chủ sở hữu cột cáp và chủ sở hữu cáp phải kết hợp cung cấp đầu mối xử lý sự cố (cung cấp thông tin: Số điện thoại, danh sách cán bộ phụ trách) theo từng địa bàn quản lý và báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông. Khi có sự cố hoặc các tình huống khẩn cấp, các bên phải phối hợp khắc phục, đảm bảo an toàn, đảm bảo mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường trong thời gian sớm nhất. Điều 9. Sắp xếp, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông treo 1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập kế hoạch chỉnh trang đô thị, làm gọn cáp viễn thông treo trên cột ở các tuyến đường thông báo cho các đơn vị sử dụng cột và đơn vị chủ quản cột biết, đồng thời gửi Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, chỉ đạo. 2. Các đơn vị chủ quản cột, các đơn vị sử dụng chung cột có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành kiểm tra, rà soát, sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông. 3. Ngoài việc sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp viễn thông treo chủ sở hữu công trình cột treo cáp phối hợp với chủ sở hữu cáp viễn thông thực hiện một số nhiệm vụ sau: a) Thu hồi cáp hỏng, cáp không sử dụng, cáp thuê bao vượt qua đường. b) Tổng dung lượng của tất cả các sợi cáp thuê bao (cáp lẻ, loại một đôi) lớn hơn 5 sợi phải được thay bằng một sợi cáp có dung lượng lớn hơn; tất cả các sợi cáp thuê bao trên cùng một tuyến phải được bó, buộc thành một và được đánh dấu thẻ nhận biết của đơn vị. c) Duy tu, bảo dưỡng, thay thế cột không đảm bảo an toàn kỹ thuật đang sử dụng để treo cáp. d) Chuẩn hóa, thống nhất vòng đỡ cáp, giá đỡ cáp viễn thông treo trong thi công sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp viễn thông treo trên cột treo cáp. đ) Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có cáp treo viễn thông và công trình cột treo cáp viễn thông phải bố trí kinh phí để sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn mạng cáp treo viễn thông theo quy định. Điều 10. Quy định về thẻ nhận biết cáp, thẻ báo hiệu độ cao treo cáp Tất cả cáp viễn thông khi treo lên cột bắt buộc các doanh nghiệp sở hữu cáp phải treo thẻ nhận biết và báo hiệu theo Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27/12/2013 của Bộ Xây dựng, Bộ Công thương, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung. Tại vị trí thấp nhất của dây cáp gần nhất so với mặt đường đơn vị chủ sở hữu cáp phải treo thẻ báo hiệu độ cao băng đường. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan 1. Sở Thông tin và Truyền thông a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp xây dựng, cải tạo, sửa chữa cáp treo viễn thông thuộc địa bàn quản lý. b) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông tăng cường hợp tác dùng chung công trình cột treo cáp viễn thông trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh. c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan kiểm tra, giám sát việc xây dựng cáp treo của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Sở Giao thông Vận tải a) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đảm bảo phù hợp giữa quy hoạch giao thông và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh. b) Trước khi triển khai các dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông phải thông báo cho các tổ chức, đơn vị có công trình hạ tầng kỹ thuật cột treo cáp viễn thông nằm trong phạm vi cải tạo, nâng cấp biết và phối hợp di dời. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm đối với việc đầu tư, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật treo cáp viễn thông vi phạm an toàn giao thông theo quy định. 3. Sở Xây dựng a) Khi quy hoạch xây dựng các khu đô thị, khu thương mại, khu dân cư phải có quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn việc cấp phép xây dựng công trình cột treo cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về xây dựng công trình cột treo cáp viễn thông theo quy định. 4. Sở Công thương. a) Chỉ đạo, hướng dẫn Công ty Điện lực Lai Châu tăng cường quản lý các tuyến cột và sắp xếp, chỉnh trang lại các tuyến cáp treo viễn thông trên hệ thống cột điện bảo đảm đúng quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi cáp viễn thông vi phạm an toàn lưới điện. 5. Sở Tài chính. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá, kiểm tra tình hình thực hiện các quy định về quản lý giá thuê công trình cột treo cáp dùng chung. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Khi xây dựng quy hoạch địa phương phải có nội dung về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và đảm bảo phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. b) Hàng năm, chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn cáp treo viễn thông trên phạm vi địa bàn quản lý. c) Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính chủ sở hữu cáp treo viễn thông, chủ sở hữu cột treo cáp viễn thông không thực hiện việc sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn cáp treo viễn thông theo kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 12. Trách nhiệm của chủ sở hữu cột treo cáp viễn thông 1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn cáp treo viễn thông theo quy định. 2. Có trách nhiệm lập hồ sơ quản lý các tuyến cột treo cáp viễn thông gồm: Đơn vị thuê cột; chủng loại và số lượng cáp treo trên cột; điểm đầu - điểm cuối của tuyến cáp treo viễn thông; thông tin hợp đồng thuê cột treo cáp viễn thông để phục vụ cho công tác theo dõi và quản lý. 3. Thường xuyên kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng công trình cột treo cáp và các cấu trúc giá đỡ khác; tính toán khả năng chịu lực và tải trọng an toàn của cột treo cáp trước khi tiến hành các thủ tục cho thuê treo cáp viễn thông. Điều 13. Trách nhiệm của chủ sở hữu cáp treo viễn thông 1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn cáp treo viễn thông. 2. Có trách nhiệm tháo dỡ, thu hồi cáp hỏng, cáp không sử dụng hoặc cáp có nguy cơ gây mất an toàn cho cáp treo viễn thông theo yêu cầu của chủ sở hữu cột treo cáp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Phải ký hợp đồng thuê cột treo cáp viễn thông với chủ sở hữu cột cáp treo (trừ các trường hợp được miễn theo quy định); có tránh nhiệm đóng góp kinh phí để sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn cáp treo viễn thông theo quy định. 4. Tiến hành gắn thẻ nhận biết, thẻ báo độ cao cáp treo viễn thông đối với cáp của đơn vị theo Điều 10 quy định này và các quy định khác của pháp luật về quản lý cáp viễn thông. Điều 14. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh vướng mắc, các cơ quan, doanh nghiệp phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TÔN GIÁO; CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính: Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 347/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 320/TTr-SNV ngày 03/7/2017 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 797/STP-KSTTHC ngày 16/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 02 thủ tục hành chính lĩnh vực tôn giáo; công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh Thanh Hóa (có Phương án kèm theo). Điều 2. Giao Sở Nội vụ dự thảo báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của UBND tỉnh, kèm phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính đã được thông qua tại Quyết định này, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt gửi Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
2,100
380
Điều 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TÔN GIÁO; CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2465/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) 1. Thủ tục: Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành. 1.1. Nội dung đơn giản hóa: - Bỏ thành phần hồ sơ: Văn bản của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển. + Lý do: Việc quy định phải nộp “Văn bản của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển” là không cần thiết, vì trong Văn bản đăng ký đã thể hiện các nội dung cần thiết của việc thuyên chuyển. 1.2. Kiến nghị thực thi: a) Sửa đổi khoản 1 Điều 23 Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ, cụ thể bỏ nội dung: “Văn bản của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển”. b) Sửa đổi Mẫu B20 tại Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ, cụ thể bỏ nội dung: “Văn bản của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển” trong Biểu mẫu. 1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa: + Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 59.600.000 đồng/năm. + Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 49.300.000 đồng/năm. + Tổng chi phí tiết kiệm: 10.300.000 đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản hóa: 17,28%. 2. Thủ tục đăng ký dự thi nâng ngạch 2.1. Nội dung đơn giản hóa: - Bỏ thành phần hồ sơ: Giấy chứng nhận sức khỏe. + Lý do: Thực tế cho thấy việc khám sức khỏe chỉ là hình thức, nhằm đối phó, khám để có giấy chứng nhận sức khỏe đủ điều kiện. Do vậy, chỉ cần yêu cầu người đăng ký dự thi nâng ngạch viết Giấy cam kết bảo đảm sức khỏe. 2.2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điều 16 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP như sau: "Điều 16. Hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch công chức 1. Hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch công chức bao gồm: a) Bản sơ yếu lý lịch của công chức theo mẫu số 2c, có xác nhận của cơ quan sử dụng công chức; b) Ban nhận xét, đánh giá công chức của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức theo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP; c) Bản sao các văn bản, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch đăng ký dự thi được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; d) Giấy cam kết đảm bảo sức khỏe; đ) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức dự thi.” 23. Lợi ích phương án đơn giản hóa: + Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 93.480.000 đồng/năm. + Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 71.340.000 đồng/năm. + Tổng chi phí tiết kiệm: 22.140.000 đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản hóa: 23,68%./. NGHỊ QUYẾT V/V HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “SỮA HỌC ĐƯỜNG” TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Luật Trẻ em năm 2016; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 171/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh đề nghị về việc cho phép thực hiện chương trình “Sữa học đường” trong các cơ sở giáo dục mầm non và các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2017 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban văn hoá - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hỗ trợ thực hiện Chương trình “Sữa học đường” trong các cơ sở giáo dục mầm non và các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2017 - 2020 với các nội dung cụ thể như sau: 1. Đối tượng thụ hưởng: a) Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên đang học trong các trường mầm non và các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh có từ 50 trẻ trở lên; b) Học sinh từ 6 tuổi trở lên đang học tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh; c) Đối với trẻ cơ địa dị ứng với sữa, trẻ béo phì, trẻ suy dinh dưỡng (có chỉ định của cơ quan Y tế) có chế độ hỗ trợ riêng. 2. Định mức: Mỗi trẻ mầm non, mỗi học sinh tiểu học được uống 3 hộp sữa/tuần, mỗi hộp 180ml, uống trong 9 tháng thực học (năm học). 3. Giá sữa: Thực hiện theo kết quả đấu thầu. 4. Nguồn kinh phí đầu tư: a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; b) Doanh nghiệp cung ứng sữa hỗ trợ 25%; c) Phụ huynh học sinh đóng góp 25%. Đối với trẻ thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, con diện chính sách, con thương binh, con liệt sĩ, con người có công với cách mạng, trẻ khuyết tật thì ngân sách tỉnh hỗ trợ 75%; Công ty cung ứng sữa hỗ trợ 25%. 5. Lộ trình thực hiện giai đoạn 2017 – 2020: a) Trẻ mầm non: Triển khai Chương trình “Sữa học đường” trong các các trường mầm non và cơ sở giáo dục mầm non (có từ 50 trẻ em trở lên) trên địa bàn tỉnh. b) Học sinh tiểu học: - Năm học 2017- 2018: Triển khai ở khối lớp 1 và khối lớp 2; - Năm học 2018- 2019: Duy trì triển khai ở khối lớp 1, khối lớp 2; triển khai thêm khối lớp 3 và khối lớp 4; - Năm học 2019- 2020: Duy trì triển khai ở khối lớp 1; 2; 3; 4 và triển khai thêm khối lớp 5. 6. Phương thức lựa chọn nhà thầu: Thực hiện đấu thầu cho cả giai đoạn 2017 - 2020 theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành. 7. Tiêu chí lựa chọn nhà thầu: Sữa phục vụ Chương trình “Sữa học đường” phải đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) Được chế biến từ nguyên liệu sữa tươi sạch, lấy từ các trang trại chăn nuôi tập trung, thành phần có đường hoặc không đường, được bổ sung vi chất dinh dưỡng và hàm lượng theo quy định tại Quyết định số 5450/QĐ-BYT ngày 28/9/2016 của Bộ Y tế về việc Quy định tạm thời đối với sản phẩm sữa tươi phục vụ Chương trình “Sữa học đường” cải thiện tình trạng dinh dưỡng, góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và tiểu học đến năm 2020; b) Được sản xuất theo quy định hiện hành về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng và được bổ sung các vi chất dinh dưỡng; c) Có ghi nhãn đối với sữa cho Chương trình “Sữa học đường” và đảm bảo các quy định khác có liên quan; d) Có nghiên cứu lâm sàng, đối chứng về hiệu quả sử dụng “Sữa học đường” trên học sinh trong độ tuổi học đường; đ) Sản phẩm đã được xác nhận hiệu quả trong nghiên cứu, cải thiện tình trạng dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng của trẻ em; e) Có vùng nguyên liệu sữa bò tươi tại Việt Nam (từ trang trại bò sữa của công ty, trang trại bò sữa của nông dân); g) Sản xuất loại sữa tươi tiệt trùng (180ml/hộp) có đường hoặc không có đường, thời gian bảo quản 6 tháng; h) Công ty cung cấp sữa cho trẻ uống phải có thương hiệu Việt, thương hiệu quốc gia; i) Có đủ điều kiện bảo quản sữa tươi tiệt trùng có đường hoặc không có đường từ 6 tháng trở lên; k) Là đơn vị trực tiếp sản xuất đạt tiêu chuẩn ISO 9001, FSSC 22000; l) Cam kết bình ổn giá thời gian 3 năm hoặc trong cả giai đoạn; m) Có kinh nghiệm thực hiện Chương trình “Sữa học đường” 5 năm, đã từng thực hiện tối thiểu 3 năm Chương trình “Sữa học đường” cấp tỉnh từ năm 2010-2016; n) Hỗ trợ kinh phí cho trẻ uống sữa bằng 25% giá trị/hộp sữa; o) Có nhà máy chế biến sữa tại tỉnh Bắc Ninh, tham gia đóng góp ngân sách cho tỉnh, sử dụng thường xuyên lao động tại địa phương, tích cực tham gia các hoạt động xã hội do tỉnh phát động. 8. Hình thức hợp đồng: Hợp đồng được thực hiện trong cả giai đoạn 2017 - 2020 (từ năm học 2017 - 2018 đến hết năm học 2019 - 2020). 9. Đơn vị cung ứng sữa: Công ty trúng thầu cung ứng sữa chịu trách nhiệm cung ứng kịp thời, không gián đoạn hoặc dồn dập, đồng thời phải bố trí nhân viên vận chuyển sữa đến tận kho sữa của các cơ sở giáo dục mầm non và các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh; có một phần kinh phí hỗ trợ cho các trường có từ 2 điểm trường trở lên. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 12/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ, TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ Thực hiện Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; Kế hoạch số 28/KH - UBND ngày 20/02/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa; nhằm đánh giá, đôn đốc, hướng dẫn kịp thời công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, công tác hòa giải ở cơ sở, công tác xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác phổ biến giáo dục pháp luật, công tác hòa giải ở cơ sở, tình hình xây dựng và thực hiện hương ước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2017 như sau:
2,058
381
l. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Nắm bắt tình hình và kết quả triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hoà giải ở cơ sở theo quy định của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật hòa giải ở cơ sở; Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 28/02/2017 của UBND tỉnh về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2017; 2. Kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật, hoà giải ở cơ sở, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước; 3. Công tác kiểm tra phải được thực hiện khách quan, nghiêm túc, tiết kiệm, đúng nội dung, tiến độ theo kế hoạch, đảm bảo phục vụ có hiệu quả cho việc chỉ đạo, quản lý công tác phổ biến giáo dục pháp luật, hoà giải ở cơ sở và xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước trong thời gian tiếp theo. II. NỘI DUNG KIỂM TRA 1. Tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Kiểm tra tình hình triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Tại các huyện, thị xã, thành phố: Kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước. (Nội dung kiểm tra cụ thể thực hiện theo đề cương báo cáo ban hành kèm theo Kế hoạch này). III. CÁCH THỨC VÀ THỜI GIAN KIỂM TRA 1. Cách thức kiểm tra 1.1. Kiểm tra trực tiếp tại các sở, ban, ngành, địa phương Tổ chức thành lập 3 Đoàn kiểm tra để thực hiện kiểm tra trực tiếp tại một số sở, ngành, địa phương. Đoàn kiểm tra do các đồng chí Ủy viên Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh làm Trưởng đoàn và Phó Trưởng đoàn. Thành viên tham gia Đoàn kiểm tra có đại diện lãnh đạo phòng, ban của các cơ quan thành viên Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, cụ thể như sau: a) Đoàn kiểm tra số 1: Thành phần Đoàn kiểm tra: Đồng chí Hoàng Văn Truyền, Phó Chủ tịch Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Phó Giám đốc Sở Tư pháp làm Trưởng đoàn. Đ/c Ngô Quang Tự, Phó Tổng biên tập Báo Thanh Hoá làm Phó Trưởng đoàn. Thành viên trong đoàn gồm đại diện các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa thể thao và du lịch, Sở Tư pháp. Kiểm tra tại: Cục thuế tỉnh; huyện Ngọc Lặc, Như Xuân. b) Đoàn kiểm tra số 2: Thành phần Đoàn kiểm tra: Đ/c Hoàng Khắc Trung, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh làm Trưởng đoàn. Đ/c Nguyễn Thị Thủy, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường làm Phó Trưởng đoàn. Thành viên trong đoàn gồm đại diện các cơ quan: Ủy ban MTTQ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tư pháp. Kiểm tra tại: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thành phố Thanh Hóa, huyện Thiệu Hóa. c) Đoàn kiểm tra số 3: Thành phần Đoàn kiểm tra: Đ/c Đỗ Hữu Quyết, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông làm Trưởng đoàn. Đ/c Phạm Văn Phượng, Phó Giám đốc Sở Y tế làm Phó Trưởng đoàn. Thành viên trong đoàn gồm đại diện các cơ quan: Sở Thông tin và Truyền thông, Hội Nông dân tỉnh, Ban Dân tộc, Sở Tư pháp. Kiểm tra tại: Sở Giao thông vận tải; huyện Bá Thước, Vĩnh Lộc. Tại mỗi đơn vị, địa phương, Đoàn kiểm tra làm việc với đại diện lãnh đạo sở, ngành; đại diện Lãnh đạo UBND, Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật huyện, các phòng, đơn vị, đoàn thể có liên quan, nghe báo cáo, thảo luận về các nội dung tại mục II, Kế hoạch này và làm việc trực tiếp với 01 hoặc 02 đơn vị cơ sở, trực thuộc. 1.2. Hoạt động kiểm tra của các sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thị xã, thành phố Cùng với hoạt động kiểm tra của các Đoàn kiểm tra tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra và tự tổ chức kiểm tra, báo cáo kết quả về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp). 2. Thời gian kiểm tra Thời gian kiểm tra từ ngày 01/9/2017 đến ngày 01/10/2017. Các Trưởng đoàn kiểm tra thông báo cụ thể về thời gian kiểm tra tại các đơn vị, địa phương. Kết thúc đợt kiểm tra các Đoàn kiểm tra, các đơn vị, địa phương tự kiểm tra báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 15/10/2017 để tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp, UBND tỉnh. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện kiểm tra theo quy định về chế độ tài chính hiện hành. Đối với các Đoàn kiểm tra của tỉnh, Sở Tư pháp - cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật hỗ trợ một phần kinh phí để phục vụ cho hoạt động chuyên môn của Đoàn kiểm tra (Tổng hợp kết quả, chuẩn bị báo cáo và các hoạt động khác phục vụ công tác kiểm tra). 2. Trưởng các Đoàn kiểm tra thông báo lịch kiểm tra cho thành viên Đoàn kiểm tra và các sở, ban, ngành, UBND các huyện thuộc địa bàn kiểm tra. 3. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện thuộc địa bàn kiểm tra: - Chuẩn bị báo cáo bằng văn bản gửi về Trưởng đoàn kiểm tra và cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh (Sở Tư pháp) trước 05 ngày Đoàn tiến hành kiểm tra. - Mời đại biểu đúng thành phần, gồm: Đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, các phòng, đơn vị, đoàn thể có liên quan làm việc với Đoàn kiểm tra. 4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh tạo điều kiện cho các thành viên trong Đoàn kiểm tra tham gia, thực hiện tốt công tác kiểm tra./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO (Ban hành kèm theo Kế hoạch kiểm tra số 111/KH-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, công tác hòa giải ở cơ sở và tình hình xây dựng, thực hiện hương ước) I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT 1. Đánh giá về kết quả triển khai Các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố đánh giá tình hình triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ ngày 01/01/2016 đến thời điểm kiểm tra, gồm các nội dung: - Công tác ban hành văn bản (Kế hoạch, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn) triển khai Kế hoạch số 28/KH - UBND ngày 20/02/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa về phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2017; các đề án, chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật. - Củng cố, kiện toàn và hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật các huyện, thị xã, thành phố; củng cố kiện toàn đội ngũ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật và nâng cao chất lượng hoạt động cho lực lượng này (số lượng, chất lượng, việc tập huấn nghiệp vụ, pháp luật và tình hình, kết quả hoạt động của đội ngũ này (có số liệu thống kê cụ thể). - Nội dung hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật. Trong đó, tập trung đánh giá các hình thức phổ biến giáo dục pháp luật mới, có hiệu quả (có số liệu cụ thể); - Công tác xây dựng quản lý và khai thác tủ sách pháp luật tại các cơ quan, đơn vị và tủ sách pháp luật cấp xã theo quy định tại Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 12/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tăng cường công tác xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh. - Kết quả triển khai công tác PBGDPL theo nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 28/KH - UBND ngày 20/02/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa về phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2017. - Việc đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật. 2. Tồn tại, hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân. 3. Bài học kinh nghiệm, những cách làm hay, sáng tạo (nếu có) II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ 1. Kết quả triển khai (báo cáo số liệu cụ thể). - Công tác chỉ đạo hướng dẫn (Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện). - Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác hòa giải ở cơ sở; tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng thực hiện công tác quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở. - Củng cố, kiện toàn tổ hòa giải, hòa giải viên; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên. - Biên soạn, phát hành tài liệu phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở. - Tình hình và kết quả hoạt động hòa giải ở cơ sở. - Hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở. - Kiểm tra, thống kê số liệu, sơ kết, tổng kết, khen thưởng về hòa giải ở cơ sở. - Việc tham gia thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận theo quy định của pháp luật. 2. Tồn tại, hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân 3. Bài học kinh nghiệm, những cách làm hay, sáng tạo (nếu có) III. TÌNH HÌNH XÂY DỰNG, THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC 1. Thực trạng xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước 1.1. Sự quan tâm, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể địa phương và nhận thức của cộng đồng dân cư, người dân đối với việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước. - Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước (nêu rõ các văn bản đã được ban hành). - Quan hệ phối hợp giữa cơ quan Tư pháp với cơ quan Văn hóa, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận các cấp trong xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước. 1.2. Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện hương ước, quy ước. - Tình hình xây dựng hương ước, quy ước + Tổng số hương ước, quy ước được ban hành (nêu rõ số lượng làng, bản, thôn, ấp, khu dân cư đã xây dựng hương ước, quy ước; số lượng hương ước, quy ước đã được phê duyệt, số lượng hương ước, quy ước chưa được phê duyệt). + Nội dung và hình thức thể hiện của hương ước, quy ước (nội dung chủ yếu của hương ước, quy ước; có đảm bảo các yêu cầu về nội dung và hình thức của hương ước, quy ước theo quy định không; có sự sao chép quy định của pháp luật, của hương ước, quy ước mẫu không? có phù hợp với truyền thống, phong tục và bản sắc của địa phương không? có đưa ra những quy định trái pháp luật không? ...)
2,067
382
+ Việc tuân thủ thủ tục soạn thảo, thông qua, phê duyệt hương ước, quy ước. + Sửa đổi, bổ sung các bản hương ước, quy ước (nêu rõ số lượng hương ước, quy ước được sửa đổi, bổ sung; số lượng hương ước, quy ước được ban hành mới sau các đợt rà soát). - Tình hình thực hiện hương ước, quy ước: + Việc niêm yết, phổ biến hương ước, quy ước đã được phê duyệt đến từng thành viên trong cộng đồng dân cư; việc tổ chức thực hiện hương ước, quy ước trên địa bàn; mức độ chấp hành, thực hiện của người dân đối với quy định được đề ra trong các bản hương ước, quy ước; + Kiểm tra việc thực hiện hương ước, quy ước hàng năm (nêu rõ những vấn đề phát hiện được qua kiểm tra từ thực tiễn thực hiện hương ước, quy ước của địa phương); + Việc lồng ghép xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước với việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, các cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và các phong trào, cuộc vận động khác do Trung ương và địa phương phát động. - Các điều kiện đảm bảo cho việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước (bố trí cán bộ; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ này; kinh phí của địa phương dành cho việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước). 1.3. Các mô hình điển hình của địa phương trong việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước. 2. Đánh giá kết quả xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước - Hiệu quả đạt được (đánh giá vai trò, tác động, sự cần thiết của việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân ở địa phương; trong xây dựng, tổ chức các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư). - Tồn tại, hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân. - Bài học kinh nghiệm, những cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả. IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT Kiến nghị, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG XÃ PHONG MỸ, HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; Theo Quyết định số 1464/QĐ-UBND ngày 29/6/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về Ban hành Quy định về việc thành lập thí điểm Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của UBND huyện Phong Điền tại Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2017 và đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 979/TTr-SNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2017 về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền với những nội dung như sau: 1. Tên gọi: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền là một tổ chức tài chính nhà nước, hạch toán độc lập, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc UBND xã Phong Mỹ. 3. Trụ sở làm việc của Quỹ được đặt tại Văn phòng UBND xã Phong Mỹ. 4. Quỹ được sử dụng con dấu của UBND xã Phong Mỹ và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. 5. Bộ máy tổ chức Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng xã Phong Mỹ do Chủ tịch UBND cấp xã bổ nhiệm, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Bộ máy cơ cấu không quá 5 người, cụ thể: Trưởng ban Quản lý Quỹ do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách nông, lâm nghiệp kiêm nhiệm, Kế toán Quỹ do Kế toán Ngân sách của UBND xã kiêm nhiệm và 3 cán bộ nghiệp vụ, gồm: 01 cán bộ phụ trách công tác nông, lâm nghiệp, 01 cán bộ địa chính và 01 Trưởng (hoặc Phó) Công an xã. Việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên do Trưởng Ban quản lý Quỹ cấp xã quy định. Trường hợp Quỹ cấp xã có nguồn thu lớn, trên 100 triệu đồng/năm có thể cơ cấu 6 người (thêm chức danh Phó Trưởng Ban quản lý Quỹ). 6. Ban kiểm soát Quỹ do Ban quản lý Quỹ quyết định: - Cơ cấu Ban kiểm soát Quỹ gồm: 3 - 5 thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Trưởng ban kiểm soát Quỹ do Chủ tịch UBND xã bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban quản lý Quỹ. - Nhiệm vụ quyền hạn cụ thể của Ban Kiểm soát Quỹ do Ban quản lý Quỹ quy định. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ 1. Nhiệm vụ a) Vận động các chủ rừng tại địa phương tự nguyện tham gia đóng góp kinh phí xây dựng Quỹ. b) Tiếp nhận và quản lý nguồn tài chính do tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các chương trình, dự án hỗ trợ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng của địa phương. c) Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng hàng năm của địa phương. d) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí do Quỹ huy động. đ) Thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê, kế toán và chế độ báo cáo cấp trên. e) Bảo toàn, phát triển nguồn vốn Quỹ. 2. Quyền hạn a) Phân bổ kinh phí cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng theo kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt. b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá và nghiệm thu kết quả các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng được phân bổ kinh phí. c) Đề xuất UBND xã có biện pháp hành chính huy động chủ rừng thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ theo quy định. d) Đình chỉ, thu hồi khoản kinh phí đã được Quỹ phân bổ nhưng tổ chức, cá nhân sử dụng không đúng mục đích, kế hoạch được phê duyệt. Điều 3. Nguồn kinh phí hoạt động của Quỹ Nguồn thu theo quy định tại các Điểm c, d, Khoản 3, Điều 3, Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng; các nguồn thu khác liên quan đến công tác bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật, cụ thể: 1. Nguồn hỗ trợ, đóng góp của chủ rừng khi khai thác, kinh doanh gỗ, lâm sản; các tổ chức, cá nhân kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái và các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác; 2. Tiếp nhận nguồn thu đối với rừng trồng được đầu tư, hỗ trợ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có) theo quy định hiện hành. Điều 4. Nội dung chi, chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng xã: 1. Nội dung chi Chi thường xuyên cho công tác quản lý bảo vệ rừng, quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. a) Chi xăng, dầu cho phương tiện tuần tra, kiểm tra rừng; b) Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác PCCCR, chống chặt phá rừng. c) Bồi dưỡng cho những người được huy động để ngăn chặn chống chặt phá rừng và chữa cháy rừng; hỗ trợ cho những người được huy động tham gia ngăn chặn, chống chặt phá rừng và chữa cháy rừng bị tai nạn; d) Bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ, công tác kiêm nhiệm; đ) Phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý bảo vệ rừng; e) Hội nghị, hội thảo sơ kết tổng kết và công tác thi đua khen thưởng; f) Chi khác (nếu có). 2. Chế độ quản lý tài chính, tài sản a) Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán Quỹ cấp xã áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (ban hành và theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính); việc quản lý, sử dụng tài sản Quỹ cấp xã thực hiện theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản liên quan. b) Hàng năm, Quỹ cấp xã lập dự toán thu, chi và báo cáo quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cùng thời điểm với hệ thống kế toán của xã. c) Quỹ cấp xã thực hiện việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 5. Trưởng Ban quản lý Quỹ xã có trách nhiệm xây dựng Quy chế quản lý và sử dụng Quy trình Chủ tịch UBND xã phê duyệt. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Phong Điền; Chủ tịch UBND xã Phong Mỹ; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN PHƯỚC VĨNH LỘC, HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
2,064
383
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2675/TTr-STC ngày 04 tháng 7 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phước Vĩnh Lộc, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre như sau: 1. Theo mục đích sử dụng: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Các đối tượng sử dụng nước quy định trong bảng tại số thứ tự 03 và số thứ tự 04 tại Khoản 1 Điều này được tính 15m3 nước tiêu thụ đầu tiên trong tháng theo giá 8.080 đồng/m3 nếu có đối tượng sinh hoạt các hộ dân cư. 3. Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chưa có phí bảo vệ môi trường và dịch vụ môi trường rừng. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2017 và thay thế Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phước Vĩnh Lộc, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phước Vĩnh Lộc và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ: Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1737/TTr-STNMT ngày 07 tháng 7 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017 và thay thế Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế phối hợp trong việc xác định nghĩa vụ tài chính khi thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bến Tre; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan, đơn vị để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người sử dụng đất theo Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. 2. Cơ quan Tài chính: Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện. 3. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. 4. Cơ quan Thuế: Cục thuế Tỉnh, Chi cục thuế các huyện, thành phố. 5. Văn phòng đăng ký đất đai (bao gồm các Chi nhánh). 6. Kho bạc nhà nước. 7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Hoạt động phối hợp phải được thực hiện thường xuyên, thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh trên cơ sở thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã được pháp luật quy định cho từng ngành, nhằm giải quyết kịp thời các thủ tục hành chính cho người sử dụng đất trong việc giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Khi phối hợp xác định nghĩa vụ tài chính có những nội dung phức tạp, những vướng mắc phát sinh trong triển khai thì Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan bàn bạc, thống nhất giải quyết kịp thời, trong trường hợp không thống nhất hướng giải quyết thì báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp và cơ quan quản lý chuyên môn cấp trên để xem xét quyết định. Chương II QUY TRÌNH PHỐI HỢP TRONG VIỆC LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ, XÁC ĐỊNH, THU NỘP NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Điều 4. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 1. Các loại hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. a. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá, chuyển mục đích sử dụng đất. b. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất. c. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá. d. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính khi đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất; thực hiện chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. e. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính bổ sung do điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án hoặc do tăng diện tích đất thuộc trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính bổ sung. g. Hồ sơ xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của người sử dụng đất. 2. Thành phần các loại hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT. Điều 5. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 1. Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất, kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ và lập Phiếu chuyển thông tin và chuyển cho: a) Cơ quan Tài chính trường hợp có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin và đầy đủ hồ sơ theo Điều 4 Quy định này, Cơ quan Tài chính xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp và chuyển cho Cơ quan Thuế. b) Cơ quan Thuế, kèm theo đầy đủ hồ sơ liên quan theo Điều 4 Quy định này đối với thửa đất hoặc khu đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành).
2,076
384
c) Đối với thửa đất hoặc khu đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên thì Sở Tài nguyên và Môi trường thuê tổ chức có chức năng tư vấn định giá đất cụ thể báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh. Căn cứ đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường về thẩm định phương án giá đất, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh tổ chức thẩm định giá đất và thông báo kết quả thẩm định cho Sở Tài nguyên và Môi trường làm cơ sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện dự thảo phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất. Trong vòng hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá đất, Văn phòng Đăng ký đất đai ghi đầy đủ các thông tin vào “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất” và chuyển cho Cơ quan Thuế kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 4 của Quy định này. 2. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến và văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của Cơ quan Tài chính, Cơ quan Thuế xác định, ban hành Thông báo đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai cho người sử dụng đất (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, số tiền sử dụng đất được ghi nợ); riêng đối với Thông báo đơn giá thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Mẫu số 02/LCHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT Mỗi loại thông báo phải lập thành bốn (04) bản chính, trong đó: Một (01) bản gửi người sử dụng đất thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước; một (01) bản gửi Cơ quan Tài nguyên và Môi trường để ghi vào Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất,... cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật; một (01) bản gửi Kho bạc Nhà nước để kiểm tra, đối chiếu, thu nộp vào ngân sách nhà nước; lưu một (01) bản tại Cơ quan Thuế để theo dõi, đôn đốc thu nộp, xử lý chậm nộp, kiểm tra và giải quyết khiếu nại. 3. Đối với hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước: Sau khi có thông báo đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của Cơ quan Thuế, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước với người sử dụng đất theo giá thuê đất, thuê mặt nước của Cơ quan Thuế thông báo. Đối với hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm thì sau khi hết thời hạn ổn định giá đất 05 năm thì Cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định lại đơn giá thuê và ban hành thông báo theo quy định tại Điều 2 Quy định này Cơ quan Tài nguyên và Môi trường không phải lập lại hợp đồng hoặc ký thêm phụ lục hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước. 4. Sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai người sử dụng đất nộp chứng từ cho Văn phòng Đăng ký đất đai. Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ đăng ký biến động đất đai cho người sử dụng đất hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Điều 6. Thực hiện nghĩa vụ tài chính khi giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước thông qua hình thức đấu giá 1. Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người trúng đấu giá thực hiện nộp Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao) tại Văn phòng đăng ký đất đai kèm theo kê khai và nộp các giấy tờ sau: a) Các giấy tờ theo Khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT đối với trường giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần; b) Các giấy tờ theo Khoản 2, Khoản 4, Điều 5 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT đối với trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm. 2. Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, chính xác hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất và ghi thông tin Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người trúng đấu giá kèm theo các hồ sơ theo Điều 4 Quy định này luân chuyển cho Cơ quan Tài chính (trong trường hợp có các khoản được trừ) và Cơ quan Thuế. 3. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến, Cơ quan Tài chính xác định số tiền bồi thường giải phóng mặt bằng mà người trúng đấu giá trả trước theo quy định (nếu có) gửi Cơ quan Thuế. 4. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến và văn bản xác định các khoản chi phí được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước của Cơ quan Tài chính, Cơ quan Thuế thực hiện: a) Đối với trường hợp trả tiền một lần - Xác định số tiền trúng đấu giá và các khoản nghĩa vụ tài chính khác phải nộp để thông báo cho người trúng đấu giá, Văn phòng đăng ký đất đai và Kho bạc nhà nước.Trường hợp quy chế bán đấu giá không quy định cụ thể thời gian nộp tiền trúng đấu giá thì cơ quan thuế thực hiện thông báo thời hạn nộp tiền trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất. b) Đối với trường hợp trả tiền thuê hàng năm - Xác định và gửi thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước bằng văn bản cho người trúng đấu giá. - Xác định đơn giá thuê trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trả tiền hàng năm gửi Cơ quan Tài nguyên và Môi trường ghi vào Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước. - Xác nhận thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất cho người trúng đấu giá trường hợp có các khoản được trừ. 5. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước trả tiền một lần cho cả thời gian thuê vào Kho bạc Nhà nước; nộp chứng từ cho Văn phòng Đăng ký đất đai để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Thuế, Kho bạc Nhà nước các cấp phối hợp tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này. 2. Giao cho các cơ quan chuyên môn công khai Quy định về quy trình phối hợp luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre cho tất cả các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân biết thực hiện. 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá, kiểm tra kết quả thực hiện Quy định. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN “HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2025” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế; Căn cứ Nghị quyết 31/NQ-CP ngày 31/5/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế. Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1013/SCT-QLXNK ngày 30/6/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương Đề án “Hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Nghệ An đến năm 2025” (Có đề cương Đề án chi tiết kèm theo) Điều 2. 1. Giao Sở Công Thương tổ chức xây dựng Đề án, lấy ý kiến của các Sở, Ban, ngành, địa phương và cơ quan có liên quan về nội dung Đề án; tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. 2. Giao Sở Công Thương lập dự toán kinh phí xây dựng Đề án, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2025 Phần I THỰC TRẠNG VÀ SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN
1,894
385
I. TÌNH HÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2025 1. Tình hình triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách về Hội nhập Kinh tế Quốc tế 1.1. Về công tác tổ chức, lãnh đạo triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế. 1.2. Về hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. 1.2.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; huy động nguồn lực. 1.2.2. Công tác rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, đề án, kế hoạch 1.2.3. Xây dựng và phát triển đồng bộ các yếu tố kinh tế thị trường 2. Tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Nghệ An trên các lĩnh vực cụ thể: 2.1. Công nghiệp 2.2. Thương mại hàng hóa và dịch vụ 2.3. Nông nghiệp và phát triển nông thôn 2.4. Kinh tế đối ngoại 2.4.1- Về xuất nhập khẩu hàng hóa và xuất khẩu lao động 2.4.2- Về Viện trợ Phát triển Chính thức (QDA) 2.4.3- Về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 2.4.4- Về Viện trợ của Tổ chức Phi chính phủ nước ngoài (NGO). 2.5. Du lịch 2.6. Kết cấu hạ tầng - Giao thông - Hạ tầng đô thị và cấp thoát nước - Hệ thống phân phối điện - Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin - Hạ tầng thương mại - Hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm CN. - Hệ thống thủy lợi 3. Đánh giá tổng quát kết quả Hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2007-2017 3.1. Kết quả đạt được - Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2007 - 2017 - Đầu tư - Xuất nhập khẩu - Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - Phát triển doanh nghiệp, doanh nhân. 3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân: 3.2.1 Hạn chế 3.2.2 Nguyên nhân II. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu, khách quan, mang tính phổ quát cho mọi nền kinh tế, lãnh thổ trong quá trình phát triển. Trải qua quá trình đổi mới với các yếu tố nội lực giữ vai trò quyết định cùng các nhân tố bên ngoài thông qua qua trình hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế quốc tế, Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng trong tiến trình xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội. Triển khai các chủ trương, định hướng và giải pháp tổ chức thực hiện của Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế khi nước ta trở thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), từ năm 2007 đến nay, hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng của tỉnh Nghệ An đã góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế xã hội của tỉnh: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân qua các năm đạt khá; cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch đáng kể; kim ngạch và thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa liên tục tăng trưởng và mở rộng; mạng lưới phân phối hàng hóa, thị trường dịch vụ, lao động trở nên đa dạng; hoạt động hợp tác, xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư không ngừng được quan tâm, tăng cường và đạt hiệu quả,.... Tuy nhiên những kết quả đạt được nêu trên chưa bền vững, ổn định do việc tổ chức thực hiện chưa được đặt trong tổng thể, thiếu tính đồng bộ và bố trí nguồn lực phù hợp; chưa tận dụng được các thời cơ, thuận lợi từ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước mang lại Để hội nhập thành công, góp phần hoàn thành mục tiêu "xây dựng Nghệ An trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2020; là trung tâm về tài chính thương mại, du lịch, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, văn hóa, thể thao công nghiệp công nghệ cao của vùng Bắc Trung bộ ” như Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đã đề ra, việc xây dựng và ban hành Đề án “Hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Nghệ An đến năm 2025” là cần thiết. III. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 05/02/2007 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của tổ chức Thương mại Thế giới; - Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế. - Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020. - Nghị quyết số 06/NQ-TW của Bộ Chính trị ngày 05/11/2016 về thực hiện có hiệu quả tiến trình HNKTQT, giữ vững ổn định chính trị xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới - Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27/02/2007 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 05/02/2007 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của tổ chức Thương mại Thế giới. - Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 10/7/2014 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới. - Nghị quyết 31/NQ-CP ngày 31/5/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế. - Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 25/4/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-TW của Bộ Chính trị ngày 05/11/2016 về thực hiện có hiệu quả tiến trình HNKTQT, giữ vững ổn định chính trị xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. - Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 12/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020. - Quyết định số 6433/QĐ-BCT ngày 21/7/2014 của Bộ Công Thương về việc ban hành Chương trình hành động của Bộ Công Thương thực hiện Nghị quyết 31/NQ-CP ngày 31/5/2014 của Chính phủ về Chương trình hành động hội nhập quốc tế. - Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Tỉnh Nghệ An lần thứ XVIII - Các Quy hoạch, Kế hoạch và Đề án có liên quan. Phần II ĐỊNH HƯỚNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2025 I. BỐI CẢNH TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HNKTQT CỦA TỈNH NGHỆ AN TRONG GIAI ĐOẠN 2017-2025 1. Bối cảnh thế giới và khu vực 2. Tình hình trong nước II. ĐỊNH HƯỚNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2025 1. Quan điểm, mục tiêu: 1.1. Quan điểm - Hội nhập kinh tế quốc tế được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ, hài hòa với hội nhập trong các lĩnh vực khác. Lấy hội nhập kinh tế quốc tế làm nhiệm vụ trọng tâm nhằm từng bước mở rộng thị trường đi đôi với nâng cao sức cạnh tranh của cộng đồng doanh nghiệp; tranh thủ tiếp nhận nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tri thức, công nghệ, kỹ năng quản trị và các nguồn lực quan trọng khác, đóng góp tích cực cho quá trình tái cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng của tỉnh Nghệ An đến năm 2025 - Đảm bảo đồng bộ giữa đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế. Đẩy mạnh đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách, chủ động xử lý các vấn đề nảy sinh, giám sát chặt chẽ và quản lý hiệu quả quá trình thực hiện cam kết trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. - Hội nhập kinh tế quốc tế được triển khai đa dạng về hình thức, phong phú về lĩnh vực với sự tham gia của nhiều chủ thể trên cơ sở khai thác tối đa các lợi thế, tiềm năng, hài hòa lợi ích các chủ thể có liên quan. 1.2. Mục tiêu - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh nhằm tăng cường khả năng tự chủ của nền kinh tế, mở rộng thị trường, cải thiện năng lực cạnh tranh,... thúc đẩy tiến trình tái cấu trúc và đổi mới mô hình tăng trưởng. - Đảm bảo sự thống nhất, gắn kết và tương tác lẫn nhau giữa hội nhập kinh tế quốc tế với các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Từng bước cải thiện cơ bản cơ chế phối hợp giữa các chủ thể tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Định hướng hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Nghệ An đến năm 2025 2.1. Định hướng chung về hội nhập kinh tế quốc tế 2.2. Định hướng hội nhập trên một số lĩnh vực cụ thể 2.2.1 Công nghiệp 2.2.2 Thương mại 2.2.3 Nông nghiệp và phát triển nông thôn 2.2.4 Đầu tư 2.2.5 Du lịch 2.2.6 Kết cấu hạ tầng 3. Giải pháp thúc đẩy quá trình HNKTQT tỉnh Nghệ An đến năm 2025 3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức 3.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao năng lực thực thi pháp luật 3.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, doanh nghiệp và sản phẩm 3.4. Tập trung phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới 3.5. Đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực 3.6. Bảo vệ tài nguyên, môi trường, đảm bảo phát triển bền vững. 3.7. Tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo, đánh giá 3.8. Củng cố, tăng cường cơ chế phối hợp, giám sát triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. LỘ TRÌNH VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Lộ trình thực hiện Đề án 2. Kinh phí thực hiện Đề án II. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Sở Công Thương 2. Sở Tư Pháp 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư 4. Sở Du lịch 5. Sở Ngoại vụ 6. Sở Nông nghiệp và PTNN 7. Sở Tài Chính 8. Sở Giao thông vận tải 9. Sở Xây dựng 10. Sở Tài Nguyên và Môi trường 11. Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam 12. Trung tâm hỗ trợ và xúc tiến đầu tư tỉnh 13. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh khác có liên quan 14. UBND các huyện, thành phố, thị xã 15. Các hội doanh nghiệp và doanh nghiệp QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC BÌNH QUÂN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT ĐỐI VỚI HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO VÀ HỘ NGHÈO SINH SỐNG BẰNG NGHỀ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP Ở CÁC THÔN, XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2017-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020;
2,148
386
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-UBDT ngày 22/5/2017 về Hướng dẫn thực hiện Quyết định 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020; Căn cứ Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng nam về Phát triển kinh tế xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2020 định hướng đến năm 2025; Theo đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 119/TTr-BDT ngày 04/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định hạn mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống bằng nghề sản xuất nông, lâm nghiệp ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính như sau: 1. Phạm vi, đối tượng a) Phạm vi: Quy định này áp dụng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) trong phạm vi cả tỉnh và hộ nghèo (kể cả người Kinh) sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 8/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2016-2020 được thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và theo Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng nam về Phát triển kinh tế xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2020 định hướng đến năm 2025. b) Đối tượng: hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) ở các thôn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo (gồm cả dân tộc Kinh) ở xã khu vực III, thôn, làng đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ- TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất theo hạn mức quy định của UBND tỉnh Quảng Nam; thiếu nước sinh hoạt; chưa được hưởng các chính sách của Nhà nước hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; là hộ gia đình có nhu cầu bức xúc về chổ ở, gồm: các hộ dân vùng thiên tai cần di dời khẩn cấp, hộ dân sống trong các khu vực bảo vệ của rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo ở xã khu vực III, vùng đặc biệt khó khăn và các hộ dân khác cần thiết phải sắp xếp bố trí lại chổ ở theo quy hoạch và kế hoạch sắp xếp ổn định dân cư được cấp thẩm quyền phê duyệt. 2. Quy định mức bình quân diện tích đất ở được giao từ 150-200m2/hộ, tuỳ theo quỹ đất ở của từng địa phương. 3. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất nông, lâm nghiệp được giao, cụ thể: a) Đối với hộ nghèo có từ 01 đến 4 nhân khẩu: - Hoặc đất trồng lúa nương: 1,5 ha; - Hoặc đất trồng lúa nước còn lại (01 vụ): 0, 20 ha; - Hoặc đất chuyển trồng lúa nước (02 vụ): 0,10 ha; - Hoặc đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm: 3,00 ha. b) Đối với hộ nghèo có trên 4 nhân khẩu: - Hoặc đất trồng lúa nương: 2,00 ha; - Hoặc đất trồng lúa nước còn lại (01 vụ): 0,25 ha; - Hoặc đất chuyển trồng lúa nước (02 vụ): 0,15 ha; - Hoặc đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm: 4,00 ha. 4. Mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất nêu trên là cơ sở để so sánh đối chiếu, xác định đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thiếu hoặc chưa có đất ở, đất sản xuất và mức thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng nam về Phát triển kinh tế xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2020 định hướng đến năm 2025. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ban Dân tộc tỉnh, chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành chức năng liên quan tỉnh, hướng dẫn các địa phương tổ chức rà soát, đối chiếu, xác định hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn, thiếu hoặc chưa có đất ở và đất sản xuất; hộ gia đình có nhu cầu bức xúc về chổ ở trên địa bàn toàn tỉnh. 2. UBND các huyện, thị xã, thành phố có hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn, căn cứ quy định mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất nêu trên để xác định đúng đối tượng thiếu hoặc chưa có đất ở, đất sản xuất và hộ gia đình có nhu cầu bức xúc về chổ ở trên địa bàn cấp huyện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1049/QĐ-UBND ngày 02/4/2014 của UBND tỉnh về Quy định mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống bằng nghề sản xuất nông lâm ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 111/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2017 và thay thế Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 21/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận Quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công an tỉnh, các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này điều chỉnh các hoạt động vận động, thu hút, tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là ODA) và vốn vay ưu đãi của chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, tổ chức chính phủ được chính phủ nước ngoài ủy quyền (sau đây gọi chung là nhà tài trợ nước ngoài). 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thuộc khu vực kinh tế tư nhân ngoài Nhà nước. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Các thuật ngữ được sử dụng trong Quy định này được giải thích rõ tại Điều 3, Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ. 2. Riêng đối với thuật ngữ “Cơ quan chủ quản” trong Quy định này được hiểu là “Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận”. Điều 3. Nguyên tắc trong quản lý, sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm pháp lý đối với toàn bộ quá trình tiếp nhận, quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh. 2. Quản lý, sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi phải đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng, phù hợp với năng lực tiếp nhận, sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của đơn vị; đảm bảo phù hợp với lĩnh vực ưu tiên, nguyên tắc sử dụng được quy định tại Điều 5 và Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ nhằm hỗ trợ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi trên cơ sở bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ; phân định rõ trách nhiệm, phát huy tính chủ động của đơn vị thực hiện dự án, đảm bảo sự phối hợp quản lý, giám sát và đánh giá của các cơ quan có liên quan theo quy định hiện hành của pháp luật giữa các đơn vị trong quá trình vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng.
2,035
387
4. Bảo đảm công khai, minh bạch và đề cao trách nhiệm giải trình về trình tự, thủ tục vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi giữa các ngành, lĩnh vực, tình hình thực hiện và kết quả sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; Phòng chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí trong quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ngăn ngừa và xử lý các hành vi này theo quy định của pháp luật. Chương II QUY TRÌNH VẬN ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI Điều 4. Vận động vốn ODA và vốn vay ưu đãi Sở Kế hoạch và Đầu tư giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị và thực hiện công tác vận động vốn ODA và vốn vay ưu đãi có nhiệm vụ: 1. Căn cứ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển và nhu cầu vốn ODA, vốn vay ưu đãi của địa phương, khả năng tổ chức thực hiện, khả năng bố trí nguồn lực, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan và các nhà tài trợ nước ngoài chủ động tham mưu UBND tỉnh tổ chức hội nghị vận động vốn ODA, vốn vay ưu đãi của tỉnh. 2. Thông qua định hướng thu hút vốn ODA và vốn vay ưu đãi, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và quy hoạch phát triển của tỉnh, phối hợp với các cơ quan có liên quan đối thoại chính sách phát triển với các nhà tài trợ nước ngoài, cung cấp thông tin về dự án và tình hình thực hiện ODA và vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh cho các bộ, ngành Trung ương và nhà tài trợ trong quá trình vận động. 3. Căn cứ điều kiện cụ thể, có thể phối hợp liên kết với các tỉnh để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm phát triển và hỗ trợ lẫn nhau trong vận động vốn ODA và vốn vay ưu đãi, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi. Điều 5. Quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi 1. Quy trình quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án bao gồm: a) Vận động vốn ODA, vốn vay ưu đãi; b) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; c) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án; d) Ký kết thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi; đ) Quản lý thực hiện chương trình, dự án; e) Hoàn thành, chuyển giao kết quả thực hiện chương trình, dự án. 2. Quy trình quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với phi dự án thực hiện như quy trình quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án quy định tại Khoản 1 Điều này. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỀ XUẤT, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI Điều 6. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án, phi dự án đối với các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 12, Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ, trừ các trường hợp: 1. Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đầu tư công. 2. Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Đầu tư công. 3. Các trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ. Điều 7. Trình tự, thủ tục Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào nhu cầu vốn ODA, vốn vay ưu đãi để hỗ trợ thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm của tỉnh; chủ trương, chính sách và những lĩnh vực ưu tiên thu hút và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định của pháp luật và định hướng hợp tác và lĩnh vực ưu tiên cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, địa phương chuẩn bị Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo Phụ lục II của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ. 2. Các sở, ngành, địa phương trong tỉnh căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, định hướng phát triển ngành hoặc địa phương, xác định nhu cầu sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của đơn vị, chủ động hoặc theo hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của đơn vị mình theo từng giai đoạn 05 năm và hàng năm gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 8. Trình tự, thủ tục Quyết định lựa chọn Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư văn bản đề nghị tài trợ kèm theo Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi. Đề xuất được lập thành 08 bản bằng hai thứ tiếng (Việt và Anh). 2. Đối với Đề xuất chương trình, dự án vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi các nhà tài trợ nước ngoài có cung cấp dự án hỗ trợ kỹ thuật đi kèm, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư văn bản đề nghị tài trợ kèm theo Đề xuất chương trình, dự án vốn vay và Đề xuất dự án hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị chương trình, dự án. Đề xuất được lập thành 08 bản bằng hai thứ tiếng (Việt và Anh). Điều 9. Trình tự, thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Đối với chương trình, dự án đầu tư: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công văn kèm Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo Mẫu tại Phụ lục IIIc của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ gửi lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan về chủ trương đầu tư. b) Căn cứ ý kiến các cơ quan, ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tham mưu UBND tỉnh tổ chức thẩm định thông qua hình thức tổ chức Hội nghị thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của các cơ quan có liên quan tùy thuộc vào quy mô, tính chất và nội dung của chương trình, dự án và quyết định chủ trương đầu tư. 2. Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công văn kèm Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo Mẫu tại Phụ lục IIIc, Phụ lục IV của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ gửi lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan về chủ trương đầu tư. b) Căn cứ ý kiến các cơ quan, ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định chủ trương đầu tư. Điều 10. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản, chủ dự án trong việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án 1. Sau khi có quyết định chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan đề xuất cơ quan làm chủ chương trình, dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và ra Quyết định về chủ chương trình, dự án (sau đây gọi tắt là chủ dự án) và giao chủ dự án phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài lập văn kiện chương trình, dự án. 2. Chủ dự án chủ trì phối hợp với nhà tài trợ và các đơn vị có liên quan lập hồ sơ, văn kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu tư chương trình, dự án theo thẩm quyền; trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu tư chương trình, dự án. Điều 11. Thẩm quyền phê duyệt văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu tư chương trình, dự án 1. Đối với các văn kiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi (trừ các dự án chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; chương trình mục tiêu đã được Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; chương trình kèm theo khung chính sách; chương trình, dự án trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tôn giáo đã được quyết định chủ trương đầu tư), Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu tư chương trình, dự án. 2. Đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật và khoản phi dự án khác thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh không tổ chức thẩm định. Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ vào Quyết định chủ trương đầu tư để phê duyệt văn kiện dự án, khoản phi dự án và quyết định đầu tư. Chương IV QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Điều 12. Điều chỉnh nội dung chương trình, dự án 1. Trường hợp điều chỉnh nội dung chương trình, dự án trong quá trình thực hiện làm thay đổi nội dung Quyết định chủ trương đầu tư nhưng không dẫn đến sửa đổi, bổ sung, gia hạn Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi: Chủ dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) xử lý theo quy định tại Điều 21 của Nghị định 16/2016/NĐ-CP. 2. Trường hợp điều chỉnh nội dung chương trình, dự án trong quá trình thực hiện làm thay đổi nội dung Quyết định đầu tư nhưng không dẫn đến sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi: Chủ dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.
2,113
388
3. Trường hợp điều chỉnh nội dung chương trình, dự án trong quá trình thực hiện dẫn đến sửa đổi, bổ sung, gia hạn Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 33 và 36 Nghị định Nghị định 16/2016/NĐ-CP. Điều 13. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chủ dự án 1. Đối với các chương trình, dự án: Chủ dự án có nhiệm vụ lập báo cáo về tình hình thực hiện chương trình, dự án gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành liên quan. Bộ mẫu biểu báo cáo gồm các mẫu biểu báo cáo quý I, 6 tháng, quý III và cả năm theo Mẫu IV-GSĐG 1, báo cáo giám sát đánh giá trước khi khởi công theo Mẫu IV-GSĐG 2, báo cáo giám sát đánh giá khi điều chỉnh dự án theo Mẫu IV-GSĐG 3 và báo cáo kết thúc chương trình, dự án theo Mẫu IV-GSĐG 4 trong Phụ lục IV của Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. a) Báo cáo quý, 6 tháng và cả năm: Báo cáo quý, 6 tháng và cả năm áp dụng đối với tất cả các chương trình, dự án. Trong thời hạn 10 ngày sau khi kết thúc quý, 20 ngày sau khi kết thúc năm, chủ dự án phải gửi Báo cáo quý về tình hình thực hiện chương trình, dự án theo Mẫu IV-GSĐG 1 trong Phụ lục IV của Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành liên quan và nhà tài trợ nước ngoài, đồng thời cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Riêng Biểu Phụ đính GSĐG 1.1 chỉ gửi một lần trong kỳ báo cáo quý đầu tiên và chỉ phải gửi lại khi có thay đổi trong Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Đối với báo cáo gửi nhà tài trợ nước ngoài, ngoài bản tiếng Việt kèm theo bản tiếng Anh, trừ khi có thỏa thuận khác. Đối với các chương trình, dự án không có các nội dung liên quan đến đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư, bảo vệ môi trường không phải lập Biểu Phụ đính GSĐG 1.6 và Biểu Phụ đính GSĐG 1.7. b) Báo cáo giám sát đánh giá trước khi khởi công: Báo cáo giám sát đánh giá trước khi khởi công áp dụng đối với tất cả các chương trình, dự án. Chủ dự án có trách nhiệm gửi báo cáo giám sát đánh giá trước khi khởi công 15 ngày theo Mẫu IV-GSĐG 2 quy định tại Phụ lục IV của Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình dự án sử dụng vốn Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. c) Báo cáo giám sát, đánh giá khi điều chỉnh dự án: Báo cáo giám sát, đánh giá khi điều chỉnh dự án áp dụng đối với tất cả các chương trình, dự án. Chủ dự án có trách nhiệm gửi báo cáo trước khi điều chỉnh dự án theo Mẫu IV-GSĐG 3 quy định tại Phụ lục IV của Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. d) Báo cáo kết thúc chương trình, dự án: Báo cáo kết thúc dự án áp dụng đối với tất cả các chương trình, dự án. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thực hiện chương trình, dự án, chủ dự án phải gửi báo cáo theo mẫu Báo cáo kết thúc chương trình, dự án theo Mẫu IV-GSĐG 4 trong Phụ lục IV của Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT đến Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư), Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính và nhà tài trợ nước ngoài, đồng thời cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Đối với các dự án thành phần trong khuôn khổ chương trình, dự án ô: Chủ dự án thành phần thực hiện chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo áp dụng như đối với chương trình, dự án theo quy định tại Nghị định số 16/2016/NĐ-CP và Khoản 1 Điều này. Báo cáo gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư), chủ chương trình, dự án ô. 3. Đối với phi dự án: Chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo áp dụng như đối với chương trình, dự án theo quy định tại Nghị định số 16/2016/NĐ-CP và Khoản 1 Điều này. 4. Ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo quy định tại Điều này, trong quá trình thực hiện chương trình, dự án, nếu Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết có sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chủ dự án phải thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các bộ quản lý ngành có liên quan về những thay đổi này trong kỳ báo cáo gần nhất. 5. Trường hợp Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi có quy định riêng về chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo, ngoài việc tuân thủ các quy định tại Nghị định số 16/2016/NĐ-CP và Thông tư số 12/2016/TTBKHĐT, chủ dự án tuân thủ chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo cam kết trong Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi. Điều 14. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi cấp cơ quan chủ quản Trong thời hạn 20 ngày sau khi kết thúc quý, 30 ngày sau khi kết thúc năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh báo cáo tổng hợp về tình hình vận động, tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, kết quả thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền quản lý theo Mẫu IV-GSĐG 5 trong Phụ lục IV của Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT bằng văn bản và bản điện tử về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đồng thời cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 15. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án 1. Quyết định chủ trương đầu tư là cơ sở để lập kế hoạch và bố trí vốn chuẩn bị chương trình, dự án. 2. Đối với các chương trình, dự án được cấp phát toàn bộ từ ngân sách nhà nước, chủ dự án lập kế hoạch vốn chuẩn bị chương trình, dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 9 hàng năm để Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hàng năm của tỉnh. Trường hợp thời điểm lập kế hoạch vốn chuẩn bị chương trình, dự án không trùng với kỳ lập kế hoạch ngân sách hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối trong tổng vốn chuẩn bị chương trình, dự án đã được phân bổ. Trong trường hợp không tự cân đối được nguồn vốn này, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính yêu cầu xem xét, quyết định việc bổ sung ngân sách. 3. Đối với chương trình, dự án vay lại toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước: chủ dự án tự bố trí vốn chuẩn bị chương trình, dự án trước khi ký hợp đồng vay lại. Trong trường hợp không cân đối được nguồn vốn này, chủ dự án trình cơ quan chủ quản xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. 4. Trong trường hợp nhà tài trợ nước ngoài hỗ trợ vốn để chuẩn bị chương trình, dự án, chủ dự án có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để trình, phê duyệt theo quy định hiện hành và đưa vào kế hoạch vốn chuẩn bị chương trình, dự án hàng năm của cơ quan chủ quản. Điều 16. Vốn đối ứng chuẩn bị và thực hiện chương trình, dự án 1. Quyết định chủ trương đầu tư là cơ sở để lập kế hoạch vốn đối ứng chuẩn bị chương trình, dự án. 2. Vốn đối ứng phải được đảm bảo đầy đủ để chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án (bao gồm cả các hoạt động thực hiện trước, nếu có). Nguồn, mức vốn và cơ chế vốn đối ứng phải phù hợp với nội dung chi tiêu của chương trình, dự án đã được thống nhất giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và nhà tài trợ nước ngoài được thể hiện trong văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định và quyết định đầu tư. 3. Đối với chương trình, dự án được cấp phát toàn bộ từ ngân sách nhà nước: Chủ dự án lập kế hoạch vốn chuẩn bị dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính vào tháng 9 hàng năm để xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp cân đối vốn đối ứng vào kế hoạch ngân sách chung hàng năm của tỉnh; bảo đảm bố trí vốn đối ứng đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ quy định trong văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quyết định đầu tư, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án. 4. Đối với chương trình, dự án vay lại toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách Nhà nước: Chủ dự án tự cân đối và bố trí vốn đối ứng hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để bảo đảm đủ vốn đối ứng cho chương trình, dự án theo quy định trước khi ký hợp đồng vay lại. 5. Đối với chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách Nhà nước có thời điểm phê duyệt hoặc ký kết không trùng với kỳ lập dự toán ngân sách hàng năm, chưa được bố trí vốn đối ứng: Chủ dự án có đề nghị bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung vào dự toán ngân sách hàng năm.
2,120
389
Trường hợp thời điểm lập kế hoạch vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án được xem xét tài trợ không trùng với kỳ lập kế hoạch ngân sách hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối trong tổng vốn đã được phân bổ. Trong trường hợp không tự cân đối được, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính yêu cầu xem xét trình cấp có thẩm quyền quyết định việc tạm ứng vốn và sau đó khấu trừ vào kế hoạch năm tiếp theo. 6. Trong trường hợp vốn đối ứng đã được cấp phát từ ngân sách Trung ương hàng năm cho chương trình, dự án không sử dụng hết, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chuyển sang cho chương trình, dự án khác có nhu cầu về vốn đối ứng nhưng số vốn đã bố trí theo kế hoạch năm không đáp ứng đủ hoặc các dự án mới được phê duyệt trong năm có nhu cầu về vốn đối ứng sau khi được cơ quan có thẩm quyền giao vốn quyết định theo quy định hiện hành, việc bổ sung vốn được thực hiện đồng thời với việc bổ sung danh mục dự án vào kế hoạch đầu tư trong năm của tỉnh. Thời điểm điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Nguồn của vốn đối ứng bao gồm: ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác của nhà nước; vốn của chủ dự án (đối với trường hợp cho vay lại vốn ODA, vốn vay ưu đãi); vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 8. Các chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách Nhà nước, do Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã làm chủ dự án, nếu có yêu cầu về vốn đối ứng thì Ủy ban nhân dân huyện, xã xem xét, quyết định cân đối vốn đối ứng từ nguồn ngân sách của Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã. Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI Điều 17. Quản lý Nhà nước về vốn ODA và vốn vay ưu đãi Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về vốn ODA và vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh bao gồm việc xác định chủ trương, phương hướng thu hút, vận động ODA và vốn vay ưu đãi; quản lý, sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của tỉnh; ký kết các dự án ODA và vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của tỉnh; quyết định phê duyệt thực hiện; tổ chức giám sát quá trình thực hiện và đánh giá kết quả sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi của tỉnh. Điều 18. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối trong việc thu hút, quản lý, sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh, có các nhiệm vụ sau: 1. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của đơn vị mình để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ. 2. Chủ trì soạn thảo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh. 3. Chủ trì việc chuẩn bị nội dung, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức vận động nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo thẩm quyền. 4. Phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định về chủ dự án. 5. Hỗ trợ, hướng dẫn chủ dự án chuẩn bị lập văn kiện chương trình, dự án, lập kế hoạch chuẩn bị chương trình, dự án. 6. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp và lập kế hoạch giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đầy đủ và kịp thời vốn chuẩn bị chương trình, dự án, vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện các chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách Nhà nước trong kế hoạch vốn hàng năm. 7. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi. 8. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án; đôn đốc, hỗ trợ việc thực hiện các chương trình, dự án. Làm đầu mối xử lý các vấn đề liên quan đến nhiều sở, ngành; kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp xử lý các vấn đề về ODA và vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 9. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi; báo cáo tổng hợp theo định kỳ (quý, 06 tháng, năm), đột xuất và theo yêu cầu của bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, thực hiện các chương trình, dự án và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi. Điều 19. Nhiệm vụ của Sở Tài chính Sở Tài chính có các nhiệm vụ sau đây: 1. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra công tác quản lý tài chính trong việc sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi. 2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và lập kế hoạch giải ngân nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đầy đủ và kịp thời vốn chuẩn bị chương trình, dự án, vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện các chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách Nhà nước trong kế hoạch vốn đối ứng hằng năm. Điều 20. Nhiệm vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thống nhất quản lý Nhà nước về vốn ODA và vốn vay ưu đãi. 2. Thẩm tra và đề xuất kiến nghị về cơ chế, chính sách, cách thức tổ chức thực hiện chương trình, dự án trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Phối hợp chuẩn bị nội dung, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức vận động nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo thẩm quyền. Ðiều 21. Nhiệm vụ của Công an tỉnh 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo điều hành và quản lý Nhà nước trên lĩnh vực bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong hoạt động vận động, thu hút, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành có liên quan theo dõi việc quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi nhằm đảm bảo an ninh, trật tự. 3. Phối hợp với sở, ngành liên quan xác minh các vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ an ninh quốc gia để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong hoạt động thu hút, tiếp nhận, quản lý, sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi, chủ động phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động lợi dụng hỗ trợ, cho vay ưu đãi để tiến hành các hoạt động phá hoại, xâm phạm đến lợi ích quốc gia. Điều 22. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan thuộc UBND tỉnh 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan thuộc UBND tỉnh ngoài việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của chủ dự án (nếu có), thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với chương trình, dự án vốn ODA và vốn vay ưu đãi liên quan đến ngành, địa phương mình theo chức năng nhiệm vụ được giao. Khi có yêu cầu lấy ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư về các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi liên quan phải trả lời bằng văn bản trong thời gian chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị. 2. Có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng kế hoạch thu hút và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi, cũng như trong quá trình triển khai thực hiện chương trình, dự án liên quan đến ngành, địa phương mình. 3. Hàng năm xây dựng đề xuất chương trình, dự án yêu cầu tài trợ vốn ODA và vốn vay ưu đãi của địa phương, cơ quan mình quản lý gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh ra Quyết định về chủ dự án, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi. Phối hợp cung cấp, trao đổi thông tin tài liệu theo chức năng, nhiệm vụ được phân công nhằm thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ tại tỉnh Bình Thuận. Điều 23. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy định này được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Các ngành, các cấp, các chủ dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
1,930
390
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô và xe ô tô các loại trên địa bàn tỉnh Cà Mau, được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền ở địa phương cấp phép trông giữ xe và được thu giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 2. Người sử dụng xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô và xe ô tô các loại có nhu cầu trông giữ và người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông bị tạm giữ phương tiện trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 3. Quy định giá dịch vụ trông giữ xe 1. Mức giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng mức giá cụ thể. 2. Mức giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước áp dụng mức giá đối đa. 3. Mức giá dịch vụ trông giữ xe vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông áp dụng theo giá dịch vụ thu cả ngày và đêm. * Mức giá dịch vụ trông giữ xe cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cho phép trông giữ xe thì tiền thu từ dịch vụ được tính là doanh thu. Các tổ chức, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và bảo hiểm cho phương tiện. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quyết định này; kiểm tra theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cho phép trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Thường xuyên theo dõi sự biến động của giá cả thị trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh mức giá cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và theo quy định pháp luật. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/7/2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018 Năm 2018 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc tạo đà thực hiện các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020, các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2015 - 2020 và Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị. Thực hiện Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 05/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, UBND tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp triển khai các nhiệm vụ, nội dung chủ yếu sau: A. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOÀN THÀNH CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017 Các cấp, các ngành bám sát tình hình, chủ động, quyết liệt hành động, thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng các ngành, lĩnh vực nhằm phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 02/6/2017, của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh tại Công văn số 2356/UBND-TH ngày 10/4/2017 về đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017. Các ngành, các cấp nêu cao tính chủ động trên cơ sở nhiệm vụ, chương trình công tác theo chức năng; rà soát lại nhiệm vụ còn lại của năm 2017 để chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ đã đặt ra. Đánh giá và ước tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 của ngành, địa phương, bao gồm: tình hình triển khai kế hoạch; các kết quả đạt được; tồn tại và khó khăn trong việc thực hiện kế hoạch 6 tháng đầu năm, cập nhật tình hình đến thời điểm báo cáo; phân tích nguyên nhân các tồn tại, hạn chế; ước cả năm 2017; phân tích, đánh giá những kết quả về việc thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, khuyến khích khởi nghiệp; các lĩnh vực khoa học, giáo dục, đào tạo an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, tài nguyên và môi trường, cải cách hành chính, quốc phòng, an ninh... và đề xuất các giải pháp thực hiện nhằm phục hồi sản xuất thúc đẩy tăng trưởng, ổn định đời sống nhân dân. B. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018 I. MỤC TIÊU Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, mở rộng đối ngoại, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho phát triển, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai. Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế gắn chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Đảm bảo các mục tiêu an sinh và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Tăng cường quốc phòng, an ninh và giữ vững trật tự, an toàn xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng, lãng phí. II. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1. Về phát triển kinh tế a) Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2018 khoảng 8,0-9,0%. Tiếp tục rà soát sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm tháo gỡ khó khăn để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, khuyến khích đầu tư của các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, chương trình trọng điểm theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị, các chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 2016-2020, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015-2020. Tập trung triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 21/02/2017 ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế và Nghị quyết số 24/2016/QH14 ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016 2020; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 BCH Trung Đảng khóa XII. b) Đẩy mạnh thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2016-2020 theo tinh thần Chỉ thị số 07-CT/TU ngày 06/12/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Rà soát, tổ chức thực hiện tốt các quy hoạch sản phẩm chủ yếu; liên kết chuỗi giá trị sản phẩm trong đó đảm bảo để các doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm. Chỉ đạo các địa phương nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai gắn với cơ cấu lại trong nông nghiệp nhằm tăng giá trị trên đơn vị diện tích. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Xây dựng, nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả; mở rộng hợp tác, liên kết sản xuất chặt chẽ giữa kinh tế hộ gia đình, hợp tác xã với doanh nghiệp, với thị trường để đưa nông nghiệp lên quy mô lớn, giá trị gia tăng cao, bảo đảm an toàn thực phẩm. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất, xây dựng cánh đồng lớn, các vùng sản xuất chuyên canh tập trung, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất tập trung, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm gắn với tiêu thụ. Phát triển kinh tế rừng, các vùng rừng nguyên liệu tập trung, rừng phòng hộ. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản. Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể gắn với thực hiện chính sách hỗ trợ, ưu đãi phát triển kinh tế tập thể. Thực hiện có hiệu quả Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản để đóng mới tàu thuyền phát triển đánh bắt xa bờ, chính sách bảo hiểm nhằm tạo điều kiện cho ngư dân yên tâm ra khơi đánh bắt góp phần bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa X) về Chiến lược biển. Tập trung chính sách đầu tư phát triển kinh tế biển gắn với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo.
2,065
391
Tăng cường các giải pháp thực hiện Quyết định số 2355/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển kinh tế - xã hội miền tây Nghệ An đến năm 2020. e) Tiếp tục phát triển sản xuất công nghiệp theo chiều sâu để từng bước tạo ra những sản phẩm có thương hiệu quốc gia và có sức cạnh tranh trong chuỗi giá trị toàn cầu. Phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ, giá trị gia tăng và tỷ trọng giá trị nội địa cao, sử dụng tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Tập trung chỉ đạo quyết liệt xử lý các khó khăn để đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, nhất là những dự án trọng điểm (như VSIP Nghệ An, Vingroup, Hemaraj, xi măng, chế biến nông lâm thủy sản,...) nhằm thúc đẩy tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu. Phát huy hết công suất các nhà máy chế biến đang hoạt động như bia, sữa, thủy điện, dệt may, MDF, xi măng, tôn hoa sen... d) Phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế, có giá trị gia tăng cao như: du lịch, viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng,... Thực hiện đồng bộ các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu đối với những mặt hàng không khuyến khích. Mở rộng thị trường, khai thác tốt những thị trường hiện có và những thị trường tiềm năng để xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng và giá trị kim ngạch cao; đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng có tiềm năng tăng trưởng xuất khẩu lớn. Đẩy mạnh hơn nữa cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam, nhất là tiêu dùng sản phẩm sản xuất trên địa bàn tỉnh. Thắt chặt công tác quản lý thị trường, xử lý kịp thời các trường hợp gian lận thương mại, buôn lậu, hàng giả, hàng nhái, kém chất lượng nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhà sản xuất và người tiêu dùng. e) Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020. Các ngành, các cấp rà lại nhiệm vụ, giải pháp của đơn vị mình, ngành mình nhằm thực hiện để nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết định số 3171/QĐ-UBND ngày 01/7/2016 của UBND tỉnh ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 và tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ theo tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp. Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 10-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII) về phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp theo tinh thần Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ. g) Tập trung làm tốt công tác giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án, công trình trọng điểm. Thực hiện cơ cấu lại đầu tư công, gắn với các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ theo Luật Đầu tư công và các văn bản luật khác. Tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương, tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách, công tác quản lý, chỉ đạo, tăng cường thu hút các nguồn vốn ODA, NGO, FDI, vốn ngoại tỉnh. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, hình thức đầu tư; đẩy mạnh hợp tác theo hình thức công tư (PPP) và các hình thức đầu tư không sử dụng vốn nhà nước để huy động tối đa nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. 2. Về phát triển văn hóa xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ và đảm bảo an sinh xã hội a) Thực hiện hiệu quả chiến lược phát triển giáo dục và chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tiếp tục thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm nhằm đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo như hoàn thiện quy hoạch lại mạng lưới các cơ sở giáo dục đào tạo; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp; triển khai công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông; nâng cao chất lượng dạy ngoại ngữ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học. Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, tăng cường nền nếp, kỷ cương, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, quan tâm hơn nữa đến vùng khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. b) Tiếp tục triển khai Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XI) và Chiến lược phát triển khoa học công nghệ. Phát triển khoa học công nghệ phải gắn với phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm xã hội hóa đầu tư cho khoa học công nghệ. Đẩy mạnh triển khai thực hiện chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên địa bàn tỉnh theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của Chính phủ. Đổi mới phương thức giao, khoán và đấu thầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Qua đó nâng cao hiệu quả đầu tư cho khoa học và công nghệ, từng bước xã hội hóa đầu tư cho KH&CN góp phần đưa nhanh tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào phục vụ phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. c) Xây dựng nền văn hóa theo hướng phát huy các giá trị tốt đẹp và truyền thống văn hóa xứ Nghệ. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa dân tộc. Phát triển phong trào thể dục, thể thao. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao. Tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao, internet. Tiếp tục nâng cao chất lượng các hoạt động báo chí, xuất bản; tăng cường đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. d) Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội. Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững; ưu tiên nguồn lực phát triển các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các vùng khó khăn, thường xuyên bị thiên tai. Thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo. Chú trọng công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; công tác người cao tuổi, người khuyết tật. Thực hiện hiệu quả chính sách thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ. đ) Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động, chú trọng tạo việc làm ổn định, cải thiện môi trường và điều kiện lao động. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, nhất là các tập đoàn, tổng công ty trong và ngoài nước để ký kết thỏa thuận đào tạo, sử dụng công nghệ thiết bị vào giảng dạy, thực hành nhằm giải quyết tốt khâu việc làm cho lao động sau đào tạo. Ổn định và nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở các thị trường truyền thống; đồng thời mở rộng thêm nhiều thị trường mới tiềm tăng có thu nhập cao, ổn định, huy động tối đa nguồn lực của cộng đồng người Việt Nam làm ăn ở nước ngoài đầu tư vào Nghệ An. e) Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh. Chủ động triển khai công tác y tế dự phòng, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Triển khai quyết liệt và có hiệu quả các biện pháp bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, quản lý môi trường y tế. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, từng bước thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; đồng thời nâng cao hiệu quả của hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Tiếp tục triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các đơn vị theo cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, về tổ chức bộ máy, nhân lực và về tài chính đối với các đơn vị khám chữa bệnh đã được phê duyệt phương án tự chủ. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với các lĩnh vực y tế. Tăng cường chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, dân số kế hoạch hóa gia đình. 3. Về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững a) Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 29/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường. Tăng cường quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản. Kiểm soát chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước trong các hồ chứa. Chấn chỉnh việc quản lý, khai thác cát, sỏi lòng sông. Kiên quyết xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Tăng cường các biện pháp xử lý chất thải rắn, chất thải công nghiệp, chất thải độc hại và chất thải y tế. Đẩy mạnh các giải pháp hữu hiệu giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường, cảnh quan ở khu vực nông thôn, đô thị. b) Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương thực hiện tốt Nghị quyết của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Chiến lược phát triển bền vững, Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống giảm nhẹ thiên tai. 4. Về cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp. Tăng cường biện pháp thực hiện có hiệu quả Chương trình cải cách hành chính tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2020 của tỉnh. Tăng cường công tác thanh tra công vụ, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ. Thực hiện có hiệu quả cơ chế giao dịch một cửa và một cửa liên thông. Triển khai các hình thức lấy ý kiến về mức độ hài lòng đối với việc cung cấp dịch vụ hành chính công và dịch vụ sự nghiệp công. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước.
2,110
392
b) Tiếp tục cải cách chế độ công vụ, công chức. Rà soát, chỉ đạo kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan, đơn vị theo hướng tinh gọn, biên chế hợp lý, bao quát hết chức năng nhiệm vụ và tránh chồng chéo, trái thẩm quyền, phù hợp với phân công, phân cấp và quy định của pháp luật, đảm bảo cơ sở pháp lý và phù hợp với thực tiễn của tỉnh. Tập trung thực hiện có hiệu quả chính sách tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức viên chức theo Nghị quyết số 39/NQ-TW của Bộ Chính trị; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU của Tỉnh ủy về luân chuyển, điều động cán bộ. Nâng cao chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tính phù hợp, khả thi và phát huy hiệu quả. c) Triển khai có hiệu quả Luật, Chương trình hành động và Kết luận của Trung ương về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, điều tra để phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi tham nhũng, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý vốn, tài sản Nhà nước. d) Nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo. Thực hiện Luật Tiếp công dân. Đề cao trách nhiệm của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương trong công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vụ việc ngay từ cơ sở, không để phát sinh thành điểm nóng; tập trung xử lý dứt điểm các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài. 5. Về quốc phòng, an ninh Tiếp tục xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc gắn chặt với thế trận an ninh nhân dân. Kịp thời phát hiện, đấu tranh vô hiệu hoá hoạt động chống phá của các thế lực thù địch và đối tượng phản động, chống đối. Huy động các cấp, các ngành và hệ thống chính trị vào phòng, chống tội phạm. Thực hiện tốt chỉ thị 09/CT/TW của Ban Bí thư về đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. Kết hợp phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, công tác tôn giáo. Tăng cường các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông; đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống ma túy. 6. Về công tác thông tin, tuyên truyền Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền theo hướng công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả nhằm tạo sự đồng thuận xã hội trong thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới, biển, đảo; đấu tranh chống lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật, chống phá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước. Thông tin đầy đủ, kịp thời về các vấn đề được dư luận, xã hội quan tâm. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Quy chế Dân chủ ở cơ sở. III. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Đối với dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2018 Căn cứ mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2017, dự báo tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm 2018 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, năng lực và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng đối tượng nộp thuế trên địa bàn, những nguồn thu mới phát sinh trên địa bàn địa phương để tính đúng, tính đủ nguồn thu đối với từng lĩnh vực, sắc thuế theo chế độ. Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động ảnh hưởng đến dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2018 theo từng địa bàn, lĩnh vực thu, từng khoản thu, sắc thuế, trong đó tập trung đánh giá ảnh hưởng nguồn thu do thực hiện các chính sách gia hạn, miễn giảm thuế,... các chính sách thu mới của các cấp có thẩm quyền. Phải dự toán toàn bộ các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn theo quy định tại Điều 7 Luật ngân sách nhà nước năm 2015 và các quy định của pháp luật có liên quan. Đẩy mạnh các biện pháp tăng cường quản lý thu, chống thất thu, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Dự toán thu nội địa (không kể thu từ tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) tăng bình quân tối thiểu 12-14% so với đánh giá ước thực hiện năm 2017 (loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách). Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng bình quân tối thiểu 5-7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2017 2. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2018 Căn cứ vào nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách, số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, trên cơ sở mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 của địa phương; thực tế thực hiện các nhiệm vụ thu chi ngân sách của địa phương năm 2016, ước thực hiện năm 2017 để xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương, chi tiết từng lĩnh vực chi theo quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015. Đối với việc xây dựng kế hoạch vay và trả nợ (cả gốc và lãi): thực hiện đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn; Trong lúc nguồn lực còn hạn chế, cần thu hút dự án lớn để nhằm góp phần nâng cao tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu; cần phải tập trung nguồn lực cho công tác giải phóng mặt bằng, thực hiện các chính sách,... đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư, các ngành và địa phương cần quán triệt quan điểm triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng cần thực hiện năm 2018, lập dự toán chi ngân sách nhà nước theo đúng các quy định pháp luật về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước, trong đó chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưu tiên theo mức độ cấp thiết, khả năng triển khai trong năm 2018 để hoàn thành các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở nguồn ngân sách nhà nước được phân bổ và các nguồn huy động hợp pháp khác. Rà soát các chính sách để bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ các chính sách chồng chéo, trùng lắp, kéo dài quá lâu, kém hiệu quả để dành nguồn cho các chính sách an sinh xã hội thực sự cấp thiết. Chỉ trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách mới khi cân đối được nguồn. Chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Khi xây dựng dự toán và bố trí ngân sách nhà nước năm 2018, các ngành và địa phương cần chú ý các nội dung sau: a) Chi đầu tư phát triển - Dự toán chi đầu tư phát triển năm 2018 phải bao quát hết các nguồn vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm. - Chi đầu tư phát triển nguồn vốn đầu tư công (bao gồm cả nguồn bán bớt phần vốn nhà nước tại một số doanh nghiệp) phải phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 của tỉnh, của ngành và địa phương; phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 đã được các cấp có thẩm quyền giao. Gắn việc xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2018 với việc thực hiện cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2016-2020 và đột phá xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ. - Việc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công phải thực hiện đúng quy định hiện hành1. Đối với các dự án bố trí vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2020 thấp hơn so với tổng mức đầu tư tại quyết định phê duyệt dự án, các sở, ngành, địa phương cần rà soát, phê duyệt quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức đầu tư, xác định điểm dừng kỹ thuật hợp lý phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 đã được giao và khả năng huy động các nguồn vốn hợp pháp khác (nguồn vượt thu, kết dư hàng năm, nguồn ngân sách huyện, xã, huy động xã hội hóa...) để đảm bảo hoàn thành các công trình, hạng mục công trình được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả trong kỳ kế hoạch. Ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho 02 chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu đã được phê duyệt. Chương trình, dự án bố trí kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2018 phải có trong danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ dự án khẩn cấp theo quy định của Luật Đầu tư công. Ưu tiên bố trí nguồn thu sử dụng đất, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư và vay mới trong năm... để bù đắp một phần số vốn giảm nguồn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí tính điểm (do trả nợ vay) để phấn đấu hoàn thành kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được HĐND tỉnh giao. - Thực hiện có hiệu quả các giải pháp quy định tại Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của HĐND tỉnh trong đó tập trung cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước, tăng cường quản lý nợ công. Cải thiện cân đối ngân sách nhà nước, từng bước tăng tích lũy cho đầu tư phát triển và trả nợ vay. Phấn đấu vượt thu (nếu có) để trả nợ bội chi ngân sách, không bố trí nội dung chi mới ngoài dự toán đã được HĐND tỉnh phê duyệt. Thực hiện nghiêm nguyên tắc vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên; Bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được HĐND tỉnh quyết định theo đúng quy định của tại khoản 5 Điều 7 Luật ngân sách nhà nước; Thực hiện nguyên tắc vay và trả nợ vay theo đúng quy định tại khoản 5 Điều 63 Luật đầu tư công; khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 7 Luật ngân sách nhà nước. Định hướng cơ cấu lại các khoản vay, ưu tiên vay dài hạn để giảm áp lực trả nợ ngắn hạn và chi phí vay vốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay đầu tư.
2,051
393
Chỉ được phép vay (bội chi ngân sách) khi đáp ứng đủ các quy định và điều kiện của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn. Thực hiện đánh giá đầy đủ tác động của nợ ngân sách địa phương, nhu cầu huy động vốn cho đầu tư phát triển và khả năng trả nợ trong trung hạn của ngân sách địa phương trước khi đề xuất, quyết định các khoản vay mới. Đối với các dự án ODA và vay ưu đãi, các sở, ngành chủ động tham mưu UBND tỉnh phối hợp với các bộ, ngành khẩn trương hoàn thiện các thủ tục và ký kết Hiệp định để có đủ cơ sở bố trí kế hoạch giải ngân vốn vay trong dự toán năm 2018 và dự kiến khả năng giải ngân của từng khoản vay để xây dựng kế hoạch vay nợ và bội chi ngân sách địa phương cho phù hợp. Chủ động bố trí nguồn để trả nợ đầy đủ các khoản nợ (cả gốc và lãi) đến hạn, đặc biệt là các khoản vay nước ngoài Chính phủ vay về cho vay lại. Trường hợp tỉnh có mức dư nợ huy động vượt mức giới hạn dư nợ vay, phải dành nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, bảo đảm mức dư nợ vay không vượt quá mức dư nợ vay của địa phương theo quy định. - Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất: Dự toán thu được xây dựng trên cơ sở kế hoạch sử dụng đất; kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất; đồng thời lập phương án bố trí chi đầu tư phát triển từ khoản thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trong đó ưu tiên bố trí vốn để bù đắp số vốn giảm nguồn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí tính điểm (do trả nợ vay) để phấn đấu hoàn thành kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được HĐND tỉnh giao. - Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết: Các sở, ngành dự toán nguồn thu này trong dự toán thu cân đối ngân sách địa phương, sử dụng toàn bộ cho chi đầu tư phát triển, trong đó ưu tiên bố trí đầu tư lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới, công trình ứng phó với biến đổi khí hậu và các công trình phúc lợi xã hội khác đảm bảo quy định của cấp có thẩm quyền theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 05/07/2017. - Đối với nguồn vốn đầu tư từ thu sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước: Từ ngày 01/01/2017, toàn bộ số thu sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước (sau khi trừ chi phí) phát sinh đều phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015. Các sở, ngành và địa phương lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2018 từ nguồn thu này gửi cơ quan kế hoạch và đầu tư, cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước trình cấp có thẩm quyền quyết định. b) Chi thường xuyên Dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2018 được xây dựng căn cứ vào các tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2017- 2020; lập dự toán chi thường xuyên đảm bảo đúng chính sách, chế độ, triệt để tiết kiệm gắn với việc tinh giản biên chế, sắp xếp lại bộ máy hành chính giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, giảm tối đa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết, khởi công, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đi công tác trong và ngoài nước, mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền và các nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác; dự toán chi cho các nhiệm vụ này không tăng so với số thực hiện năm 2017. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đẩy mạnh việc triển khai cơ chế tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ, giảm dần mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. c) Về các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách Các cơ quan, đơn vị có các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý có trách nhiệm báo cáo tình hình thu chi tài chính năm 2017 và dự kiến kế hoạch thu chi tài chính năm 2018. 3. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, các ngành, địa phương, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chủ động đánh giá kết quả đạt được, tồn tại hạn chế trong quản lý điều hành thu, chi ngân sách năm 2017; phân tích nguyên nhân và đề ra các giải pháp khắc phục. Tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra, xét duyệt và thẩm tra quyết toán ngân sách năm 2016, thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2015 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đánh giá tình hình quyết toán vốn dự án đầu tư hoàn thành. Tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư phát triển; xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm trong bố trí dự toán chi ngân sách chưa phù hợp với tình hình thực tế triển khai thực hiện và Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện và kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật. 4. Xây dựng kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020 Thực hiện Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ về quy định chi tiết việc lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các sở, ngành và địa phương thực hiện lập kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020 thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp để tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đối với việc lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020, các sở, ngành và địa phương sử dụng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 trình cấp có thẩm quyền để xác định trần chi ngân sách, chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới cho năm 2018 và 02 năm tiếp theo. IV. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG 2018 Việc xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2018 phải phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước sửa đổi năm 2015, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và các Nghị định khác hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28/8/2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2016 của UBND tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 05/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và khung hướng dẫn xây dựng kế hoạch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; đồng thời đã hoàn thành giải ngân kế hoạch vốn năm 2017 (đối với công trình tiếp tục). Xác định rõ mục tiêu, thứ tự ưu tiên trong kế hoạch đầu tư công năm 2018 phải phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 đã được các cấp có thẩm quyền thông qua2 và khả năng cân đối các nguồn vốn đầu tư năm 2018; phù hợp với khả năng thực hiện và tiến độ giải ngân của từng dự án trong năm 2018. Đối với các dự án khởi công mới, chỉ bố trí vốn kế hoạch năm 2018 cho các dự án thật sự cần thiết đáp ứng đủ các điều kiện: (i) Đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; (ii) Đến ngày 31/10/2017 có quyết định đầu tư dự án theo đúng quy định của Luật Đầu tư công; (iii) Không bố trí vốn kế hoạch đầu tư công cho các dự án không thực hiện trình tự lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành. Quá trình xây dựng kế hoạch từng nguồn vốn đầu tư công, cần lưu ý một số nội dung sau: 1. Đối với kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước: - Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh phải bao gồm kế hoạch đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 điều 7 Luật Ngân sách nhà nước sửa đổi năm 2015. Nguồn vốn này chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015. - Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu: các sở, ngành và các địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao tại quyết định phê duyệt từng chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, hướng dẫn bổ sung cơ quan quản lý chương trình, thực hiện lập dự toán chi thực hiện các chương trình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và cơ quan chủ chương trình theo quy định. Việc lập kế hoạch vốn các chương trình mục tiêu quốc gia phải phù hợp với chủ trương đầu tư tại Nghị quyết số 100/2015/NQ-QH13 của Quốc hội và Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; các Quyết định Thủ tướng Chính phủ: số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ từng chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành liên quan.
2,004
394
- Không bố trí vốn kế hoạch nguồn ngân sách nhà nước năm 2018 cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, không được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. 2. Đối với kế hoạch vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài Trong điều kiện nguồn vốn ODA giảm, với mức độ ưu đãi thấp hơn trước, cần phải rà soát chặt chẽ, thận trọng kế hoạch vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, Các chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch năm 2018 phải phù hợp với định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài giai đoạn 2016 - 2020, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 được cấp có thẩm quyền thông qua. Kiên quyết loại bỏ các dự án không thật sự cần thiết, kém hiệu quả. Bố trí kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài cân đối trong NSNN cho các dự án bảo đảm theo tiến độ đã ký kết với nhà tài trợ, khả năng thực hiện của dự án năm 2018 và trong phạm vi hạn mức quy định tại Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 được cấp có thẩm quyền thông qua và khả năng đáp ứng nguồn vốn đối ứng phải được cơ quan chuyên môn thẩm định, tiến độ giải phóng mặt bằng theo quy định của Luật Đất đai, năng lực của chủ đầu tư chương trình, dự án. Ưu tiên bố trí đủ kế hoạch vốn cho các dự án kết thúc hiệp định trong năm kế hoạch. Có tính toán dự báo về các hạn mức sau năm 2020 làm cơ sở cho việc chuẩn bị, đàm phán, hoàn thành thủ tục cho các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi mới. 3. Đối với kế hoạch vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2018 Các ngành, địa phương và các đơn vị liên quan dự kiến kế hoạch từng nguồn thu cụ thể để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, trong đó dự kiến đầy đủ các khoản thu theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; Trên cơ sở dự kiến kế hoạch các khoản thu chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2018, các sở, ngành và địa phương dự kiến số vốn để lại cho đầu tư và dự kiến phương án phân bổ chi tiết theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các mục tiêu, nhiệm vụ quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội, quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có) đối với từng nguồn thu cụ thể. 4. Đối với kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2018 Các sở, ngành và địa phương dự kiến kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước từ các khoản vốn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay để đầu tư các dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách xã hội theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm và Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước; Dự kiến kế hoạch năm 2018 để hoàn trả các khoản vốn vay đến hạn hoàn trả vốn. Không sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ để hoàn trả vốn trái phiếu chính quyền địa phương, các khoản vay khác của ngân sách địa phương. 5. Đối với kế hoạch vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn vay khác của ngân sách địa phương Ngành Tài chính chủ trì phối hợp với ngành Kế hoạch và Đầu tư rà soát báo cáo dư nợ các khoản vốn vay của ngân sách địa phương đến thời điểm báo cáo và dự kiến đến hết ngày 31/12/2017. Căn cứ triển vọng phát triển và khả năng huy động của tỉnh, khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương để hoàn trả các khoản vốn vay, từ đó mới tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về dự kiến các nguồn vốn vay năm 2018 nhưng không vượt quá số vốn được Quốc hội cho phép bội chi của từng địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015. Trong đó lưu ý phải bảo đảm khả năng cân đối ngân sách địa phương để hoàn trả vốn trái phiếu chính quyền địa phương, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương theo đúng thời gian quy định; Không sử dụng vốn ngân sách trung ương (bao gồm cả vốn trái phiếu Chính phủ) để hoàn trả vốn trái phiếu chính quyền địa phương, các khoản vay khác của ngân sách địa phương; Không sử dụng vốn đầu tư vốn ngân sách nhà nước để trả lãi và phí vốn trái phiếu chính quyền địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương, trừ các khoản lãi và phí được tính trong tổng mức đầu tư của từng dự án đã được phê duyệt; Danh mục dự án sử dụng vốn trái phiếu chính quyền địa phương, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương phải thuộc danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách địa phương trình cấp có thẩm quyền. 6. Đối với kế hoạch vốn đầu tư năm 2018 của các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) Trong điều kiện nguồn vốn ngân sách khó khăn, đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) là giải pháp hiệu quả góp phần huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển. Lập kế hoạch đầu tư công năm 2018 cho các dự án PPP phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư, các Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư công, Thông báo 642-TB/TU ngày 28/4/2017 của Tỉnh ủy về kế hoạch thực hiện Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP và Quyết định 2123/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 22/5/2017 phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2020. C. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH I. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương: a) Tổ chức hướng dẫn các sở, ngành, địa phương và doanh nghiệp tính toán các chỉ tiêu kế hoạch hợp lý, khả thi để tổng hợp toàn diện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018. b) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp xây dựng, tổng hợp Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 theo tinh thần Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 05/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị này. c) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2018 trình các cấp có thẩm quyền theo đúng trình tự quy định. d) Phối hợp với Sở Tài chính dự kiến các nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, khoản vốn vay của chính quyền cấp tỉnh để tổng hợp kế hoạch đầu tư các nguồn vốn này theo quy định của Luật Đầu tư công. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương: a) Hướng dẫn các ngành, địa phương và doanh nghiệp xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước, phương án phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2018 theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 b) Tham mưu UBND tỉnh trình Bộ Tài chính, HĐND tỉnh quyết định dự toán thu, chi ngân sách năm 2018, phân bổ ngân sách cấp tỉnh, nhiệm vụ thu, nhiệm vụ chi ngân sách và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện, xã theo định mức dự toán chi thường xuyên do HĐND tỉnh quyết nghị; Phối hợp các cơ quan, đơn vị quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách báo cáo tình hình thực hiện thu - chi tài chính năm 2017 và dự kiến kế hoạch thu - chi tài chính năm 2018. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh dự kiến các nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước (trong đó tính toán, dự kiến đầy đủ các khoản thu theo quy định tại khoản 7 điều 3 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP của Chính phủ), khoản vốn vay của chính quyền cấp tỉnh (trong đó nêu rõ các nguồn vốn vay trong nước và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định tại khoản 8 điều 3 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP của Chính phủ) trong kế hoạch năm 2018. d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư công năm 2018 vốn cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn đầu tư công khác do địa phương quản lý. 3. Các Sở, ngành, đơn vị quản lý các chương trình, dự án chủ động rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình dự án, đồng thời xây dựng, tổng hợp danh mục các chương trình, dự án theo lĩnh vực phụ trách, phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong việc xây dựng và tổng hợp kế hoạch xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu quốc gia năm 2018; đồng thời căn cứ hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương để xây dựng kế hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia kịp thời, có hiệu quả. 4. Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2018. Chỉ đạo các đối lượng nộp ngân sách xây dựng dự toán thu của đơn vị. 5. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã: a) Phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thống kê, Cục Thuế và các sở, ngành liên quan tổ chức chỉ đạo triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách của đơn vị mình theo đúng các nội dung đã nêu trong Chỉ thị này, đồng thời tập trung chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và liên quan trên địa bàn hoàn thành việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 đảm bảo tiến độ và chất lượng. Chịu trách nhiệm trước chủ tịch UBND tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách của cấp mình.
2,133
395
Lưu ý, các địa phương, đơn vị căn căn cứ số liệu thực hiện 6 tháng đầu năm 2017 do Cục Thống kê công bố, đồng thời căn cứ vào điều kiện thực tế để ước thực hiện cả năm và dự báo triển vọng phát triển để xác định chỉ tiêu kế hoạch năm 2018, phù hợp với hệ thống chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 của ngành địa phương. b) Rà soát các cơ chế, chính sách, chế độ do Trung ương và địa phương ban hành tính toán nguồn kinh phí đảm bảo. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp, các cơ chế, chính sách, chế độ mới hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chế độ, chính sách hiện hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành trước thời điểm lập dự toán ngân sách (trước ngày 31/7/2017) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan làm căn cứ xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018. c) Báo cáo tình hình thực hiện thu chi tài chính năm 2017 và dự kiến kế hoạch thu chi tài chính năm 2018 của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. d) Báo cáo các nguồn thu được để lại đầu tư và kế hoạch sử dụng nguồn vốn vay lại của Chính phủ. II. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH 1. Trong tháng 7 năm 2017, UBND tỉnh tổ chức hội nghị phổ biến Chỉ thị và hướng dẫn khung kế hoạch kinh tế - xã hội, lập dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2018 để làm căn cứ xây dựng kế hoạch. 2. Trước ngày 31/7/2017, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã khẩn trương triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước, đầu tư công năm 2018; báo cáo bằng văn bản (theo mẫu quy định) về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế để tổng hợp trình UBND tỉnh để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính lần 1 trước ngày 31/7/2017. Riêng Báo cáo tình hình thu - chi tài chính năm 2017 và dự kiến kế hoạch thu - chi tài chính năm 2018 của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách gửi về Sở Tài chính trước ngày 15/11/2017 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh cho ý kiến trước khi trình HĐND tỉnh quyết nghị. 3. Trong tháng 8 năm 2017, các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố, thị xã tiếp tục hoàn chỉnh Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, thảo luận với với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (nếu thấy cần thiết). 4. Cuối tháng 8, đầu tháng 9 năm 2017, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 để tiếp tục làm việc với Bộ, ngành Trung ương lần 2 trước ngày 10/9/2017. 5. Trước ngày 20 tháng 10 năm 2017, khi có thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho các Bộ, ngành trung ương và các địa phương dự kiến tổng mức kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2018 theo ngành, lĩnh vực, chương trình; dự kiến kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh dự kiến danh mục và mức vốn bố trí vốn cụ thể cho từng dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương; chi tiết phương án phân bổ vốn cho từng dự án thành phần thuộc chương trình mục tiêu quốc gia gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 20/11/2017; đồng thời hoàn chỉnh kế hoạch để trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến trước khi trình HĐND tỉnh quyết nghị. 6. Cuối tháng 11, đầu tháng 12 năm 2017, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua để quyết định giao kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật. Nhận được Chỉ thị, yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1 Bao gồm các quy định của Luật đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các Nghị định hướng dẫn; Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020; Quyết định 63/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 về kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 2 Bao gồm: Nghị quyết số 25/2016/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020, Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định số 6589/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 và Quyết định số 1726/QĐ-UBND ngày 28/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020) CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG VÀ CAI NGHIỆN MA TÚY TRONG TÌNH HÌNH MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI Trong thời gian qua, công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai luôn được Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo triển khai tới các cấp, các ngành, các địa phương với nhiều biện pháp đồng bộ, quyết liệt, kiên trì và đạt được những kết quả quan trọng, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, tình hình tội phạm ma túy, nghiện ma túy tại tỉnh Lào Cai còn diễn biến rất phức tạp. Xuất hiện nhiều loại ma túy mới; việc buôn bán, tàng trữ, sử dụng ma túy có chiều hướng gia tăng, trong đó có ma túy tổng hợp; việc sử dụng ma túy làm phát sinh nhiều hệ lụy nguy hiểm, gây bức xúc trong xã hội. Nguyên nhân chủ yếu do nhận thức, quan điểm của cấp ủy đảng, chính quyền và người dân ở một số địa phương về sử dụng ma túy, nghiện và cai nghiện ma túy chưa đầy đủ; công tác tuyên truyền chưa đạt hiệu quả mong muốn; đội ngũ cán bộ làm công tác cai nghiện còn thiếu về số lượng, hạn chế về năng lực, đặc biệt là cấp xã; sự phối hợp giữa chính quyền địa phương, gia đình và cộng đồng dân cư chưa chặt chẽ; công tác phối hợp kiểm tra, giám sát và quản lý sau cai nghiện còn hạn chế; việc bố trí nguồn lực cho công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra. Để công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai đạt hiệu quả; đồng thời phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 05/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống ma túy và cai nghiện ma túy trong tình hình mới, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, các địa phương thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Xác định rõ công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, thường xuyên của các cấp ủy đảng, chính quyền và toàn xã hội; tập trung thực hiện mục tiêu 3 giảm: giảm cung, giảm cầu, giảm tác hại. Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường hợp tác quốc tế, huy động các nguồn lực sẵn có để bảo đảm cho công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy. 2. Rà soát, nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành hệ thống cơ chế, chính sách, pháp luật về phòng, chống và cai nghiện ma túy, tăng cường công tác phòng ngừa, áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, đẩy mạnh công tác cai nghiện tự nguyện, điều trị bằng thuốc thay thế Methadone và giảm cai nghiện bắt buộc. 3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phòng, chống và cai nghiện ma túy; đa dạng hóa các hình thức và nội dung tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng; phát động phong trào toàn dân hưởng ứng và tham gia phòng, chống và cai nghiện ma túy; chú trọng các địa bàn trọng điểm về ma túy; tiếp tục duy trì và nhân rộng các mô hình hiệu quả trong công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy. 4. Tăng cường các biện pháp đấu tranh với tội phạm ma túy trên các tuyến của khu vực và địa bàn trọng điểm, xóa bỏ các điểm nóng về mua bán và tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; tăng cường kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; trồng cây có chất ma túy. Đẩy mạnh các hoạt động điều tra, phát hiện, kịp thời bắt giữ và truy tố, xét xử nghiêm các tội phạm về ma túy. Rà soát, phân loại, quản lý chặt chẽ người sử dụng, người nghiện ma túy gắn với ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý người nghiện ma túy. 5. Đổi mới, đa dạng hóa các hình thức điều trị, cai nghiện ma túy: Cai nghiện tự nguyện, điều trị thay thế bằng Methadone, cai nghiện bắt buộc; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho công tác điều trị, cai nghiện ma túy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác cai nghiện ở các cấp, các ngành nhất là cấp cơ sở; nâng cao năng lực quản lý nhà nước và triển khai tổ chức thực hiện công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy; tăng cường công tác quản lý người nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện. 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất cho UBND tỉnh biện pháp đổi mới công tác cai nghiện và điều trị nghiện ma túy một cách có hiệu quả; sửa đổi, bổ sung các chính sách về công tác cai nghiện và điều trị nghiện ma túy phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh. - Phối hợp hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định 29/2014/QĐ-TTg ngày 26/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương nhằm hỗ trợ giúp đỡ người cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng được vay vốn, học nghề, tạo việc làm, phát triển sản xuất, kinh doanh, ổn định cuộc sống. - Đẩy mạnh phương pháp điều trị thay thế bằng thuốc Methadone cho người nghiện ma túy dạng thuốc phiện tại các cơ sở ngoài cộng đồng và trong các cơ sở cai nghiện ma túy; cung cấp các dịch vụ tư vấn cai nghiện, trị liệu tâm lý, tham vấn, can thiệp gia đình, cộng đồng nhằm phòng ngừa, giảm tác hại của ma túy. Phấn đấu đến hết năm 2018 sẽ thành lập thí điểm từ 5 - 7 điểm tư vấn, chăm sóc, điều trị nghiện ma túy tại cộng đồng.
2,119
396
- Khẩn trương sửa chữa cơ sở vật chất bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ; nhanh chóng đưa Cơ sở điều trị bằng thuốc Methadone số 1 tại đường Đinh Bộ Lĩnh, phường Phố Mới vào hoạt động ổn định để bàn giao cơ sở vật chất tại số 328 đường Trần Đại Nghĩa, phường Duyên Hải cho việc xây dựng Bệnh viện thành phố Lào Cai giai đoạn 2. - Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng về tư vấn, cai nghiện ma túy cho cán bộ làm công tác cai nghiện và quản lý sau cai tại các cơ sở cai nghiện và cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội cấp huyện, cấp xã. - Tham mưu UBND tỉnh tổ chức đánh giá, tổng kết Dự án “Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone” giai đoạn 2013 - 2016, để đề xuất cơ chế chính sách công tác cai nghiện và điều trị nghiện ma túy có hiệu quả trong giai đoạn tiếp theo. 7. Công an tỉnh: - Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an các huyện, thành phố tăng cường đấu tranh, triệt phá có hiệu quả các đường dây mua bán, vận chuyển ma túy trái phép, xóa các điểm mua bán chất ma túy; ngăn chặn việc tổ chức sản xuất ma túy. - Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an các huyện, thành phố rà soát, thống kê, lập hồ sơ người nghiện ma túy; cập nhật dữ liệu về người sử dụng ma túy, người nghiện ma túy vào phần mềm quản lý người nghiện ma túy. - Hướng dẫn thống nhất việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; phối hợp trong việc truy tìm đối tượng bỏ trốn và bảo đảm an ninh trật tự tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở điều trị Methadone; tổ chức đào tạo, hướng dẫn việc sử dụng công cụ hỗ trợ và nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ của các cơ sở cai nghiện. - Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an các huyện, thành phố trong việc phối hợp với các cơ sở y tế, Cơ sở cai nghiện trong việc đảm bảo an toàn, trật tự trong thời gian xác định tình trạng nghiện ma túy và điều trị nghiện ma túy. - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành liên quan trong việc quản lý người nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện và các Cơ sở điều trị bằng thuốc Methadone tại cộng đồng. - Phối hợp với Sở Y tế tổ chức điều trị Methadone cho phạm nhân nghiện các chất dạng thuốc phiện trong trại giam và có kiểm soát theo chỉ đạo của Chính phủ. 8. Sở Y tế: - Nghiên cứu, ứng dụng các loại thuốc và phương pháp điều trị hiệu quả cho người nghiện ma túy. - Theo dõi, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất sử dụng trong lĩnh vực y tế. - Chỉ đạo các cơ sở y tế về việc xác định tình trạng nghiện ma túy; các Cơ sở cai nghiện ma túy về phương pháp điều trị, cai nghiện ma túy an toàn, hiệu quả, đặc biệt là điều trị các rối loạn do sử dụng ma túy tổng hợp. - Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế tại các Cơ sở cai nghiện về chẩn đoán và điều trị nghiện ma túy. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đẩy mạnh việc điều trị thay thế bằng Methadone cho người nghiện ma túy dạng thuốc phiện tại các Cơ sở cai nghiện tập trung và Cơ sở điều trị, điểm cấp phát thuốc tại cộng đồng. Hằng năm đánh giá kết quả điều trị Methadone và đề xuất giải pháp phù hợp cho thời gian tiếp theo. 9. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: - Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ biên giới, cửa khẩu. Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời nguồn ma túy và các tiền chất ma túy thẩm lậu qua biên giới, cửa khẩu vào nội địa; quản lý chặt chẽ hoạt động trồng, tái trồng cây có chất ma túy, phương tiện sử dụng vào việc sản xuất, sử dụng chất ma túy, không để sản xuất trái phép chất ma túy ở khu vực biên giới. - Tổ chức lực lượng tập trung đấu tranh có hiệu quả tội phạm ma túy, các đường dây vận chuyển trái phép chất ma túy từ nội địa vào khu vực biên giới hoặc qua biên giới ra nước ngoài; triệt phá các tụ điểm ở địa bàn biên giới. - Chỉ đạo các đồn Biên phòng phối hợp với các ngành, lực lượng có liên quan triển khai các hoạt động cai nghiện, giải quyết các vấn đề xã hội sau cai thuộc địa bàn khu vực biên giới. 10. Sở Tài chính: Căn cứ và khả năng ngân sách của tỉnh, tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ phòng, chống và cai nghiện ma túy bảo đảm đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan, tiếp tục đề xuất với Trung ương cân đối và bố trí ngân sách cho tỉnh để nâng cấp sửa chữa các cơ sở cai nghiện ma túy giai đoạn 2016 - 2020 và tăng cường huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để phục vụ cho công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy. 12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về cấm trồng cây có chứa chất ma túy, cách nhận biết và tố giác người trồng, buôn bán cây có chứa chất ma túy. Hướng dẫn, hỗ trợ trồng các cây phù hợp với điều kiện tự nhiên, có giá trị kinh tế, ổn định đời sống của nhân dân. 13. Sở Tư pháp: - Phối hợp, tham mưu rà soát, sửa đổi, bổ sung và thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống ma túy và cai nghiện ma túy đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của tỉnh. - Chỉ đạo, hướng dẫn phòng Tư pháp các huyện, thành phố về trình tự, thủ tục, nội dung kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 14. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành chức năng khác chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí tỉnh, hệ thống cổng thông tin điện tử, đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện... tăng cường chuyên mục, chuyên trang, thời lượng phát sóng, đăng tải tin, bài và phát huy hiệu quả các trang mạng xã hội trong việc tuyên truyền công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy; qua đó giúp người dân nhận thức rõ mối hiểm họa từ ma túy, tính cấp bách của công tác phòng, chống ma túy hiện nay. 15. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Phối hợp tổ chức các lớp dạy văn hóa, xóa mù chữ cho đối tượng đang chấp hành quyết định cai nghiện. - Chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy trong trường học. Triển khai lồng ghép các nội dung về phòng, chống ma túy; tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức, hiểu biết về tác hại, hậu quả của ma túy và tệ nạn ma túy trong trường học đối với học sinh, sinh viên. 16. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh: - Phối hợp với các cơ quan điều tra tăng cường điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh các vụ án về ma túy theo đúng quy định của pháp luật. - Chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện, thành phố xem xét, rút ngắn thời gian thụ lý hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên thực hiện lồng ghép các nội dung hoạt động, tăng cường công tác tuyên truyền vận động, giám sát thực hiện chính sách về phòng, chống và cai nghiện ma túy. Chú trọng việc tuyên truyền, vận động người dân tố giác tội phạm về ma túy, vận động người nghiện đi cai nghiện tự nguyện; người nghiện chất dạng thuốc phiện đi uống Methadone thay thế. 18. UBND các huyện, thành phố: - Tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống ma túy và cai nghiện ma túy; đề cao vai trò trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan chức năng trong đấu tranh, phòng, chống ma túy trên địa bàn. - Chỉ đạo các lực lượng liên quan phòng, chống tội phạm ma túy, điều tra, rà soát thực trạng tình hình hoạt động của tội phạm ma túy, tệ nạn ma túy tại địa phương; kiểm tra các loại hình dịch vụ, kinh doanh nhà hàng, khách sạn, karaoke..., kịp thời phát hiện, ngăn chặn tội phạm lợi dụng các dịch vụ này để mua bán, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy. - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp tốt trong việc lập hồ sơ, thẩm định hồ sơ, quyết định các biện pháp cai nghiện và điều trị nghiện ma túy. - Thành lập các điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị nghiện tại cộng đồng đối với những xã, phường, thị trấn có từ 100 người nghiện có hồ sơ quản lý theo Kế hoạch số 112/KH-UBND ngày 07/5/2015 của UBND tỉnh Lào Cai về việc triển khai Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2020. - Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã lập và thực hiện kế hoạch cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và tăng cường công tác quản lý sau cai nghiện; phòng, chống tái nghiện; từng bước tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ để những người đã cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng bền vững, lâu dài, có việc làm và cuộc sống ổn định. 19. Chế độ báo cáo Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/6), 01 năm (trước ngày 15/12), các sở, ngành, đơn vị liên quan tổng hợp báo cáo kết quả tổ chức, triển khai, thực hiện Chỉ thị về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương theo quy định. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này. Căn cứ Chỉ thị, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI CÁC LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH Y KHOA, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG, DƯỢC - MỸ PHẨM, TỔ CHỨC CÁN BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH LONG AN
2,096
397
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 1968/TTr-SYT ngày 06/7/2017 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1022/STP-KSTTHC ngày 03/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 37 thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc các lĩnh vực giám định y khoa, vệ sinh an toàn thực phẩm và dinh dưỡng, dược - mỹ phẩm, tổ chức cán bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Long An (kèm theo 155 trang phụ lục). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2553 /QĐ-UBND ngày 12 /7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An) PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Long An. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 98/NQ-CP VỀ TĂNG CƯỜNG LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TÚY TRONG TÌNH HÌNH MỚI Căn cứ Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/12/2014 của Chính phủ về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành kế hoạch triển khai thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các ngành, các cấp và nhân dân về tác hại của tệ nạn ma túy và công tác phòng, chống ma túy để nhân dân tự phòng ngừa và tích cực tham gia phòng, chống, góp phần đẩy lùi tệ nạn ma túy trong đời sống xã hội. 2. Tăng cường hoạt động tuyên truyền phòng, chống ma túy, trong đó tập trung thực hiện tại các địa bàn trọng điểm, các xã, phường, thị trấn có nhiều người nghiện ma túy. Bảo đảm tất cả các xã, phường, thị trấn trọng điểm về ma túy đều được tuyên truyền phòng, chống ma túy bằng các hình thức phù hợp. Phấn đấu kiềm chế, làm giảm số người nghiện ma túy, nhất là các đối tượng trong thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên. 3. Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, ngăn chặn sự lây lan của ma túy, thực hiện có hiệu quả Dự án “Xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy”. 4. Thực hiện có hiệu quả công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện; đổi mới công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn theo hướng điều trị tự nguyện; nâng cao chất lượng điều trị tại các cơ sở cai nghiện, tại gia đình, cộng đồng và cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh. 5. Đảm bảo việc theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện nghị quyết đạt yêu cầu theo chỉ đạo của Trung ương. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng, chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy Các sở, ngành, đoàn thể và địa phương xác định lãnh, chỉ đạo công tác phòng, chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, lâu dài của cấp ủy, chính quyền các cấp và là trách nhiệm của toàn dân. Trên cơ sở đó, căn cứ chức năng, nhiệm vụ các ngành tập trung chỉ đạo thực hiện công tác phòng ngừa là giải pháp chiến lược lâu dài, đồng thời ngăn chặn sự lây lan của tệ nạn ma túy và kiềm chế gia tăng người nghiện mới; hướng mạnh về cộng đồng, dựa vào cộng đồng và tập trung vào nhóm nguy cơ cao; xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn ma túy. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về tác hại của ma túy để phòng ngừa và tự nguyện cai nghiện ma túy có hiệu quả; tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng với nội dung và hình thức phù hợp. Phát động phong trào toàn dân tham gia phòng, chống ma túy, nêu cao tinh thần cảnh giác phát hiện, tố giác đối tượng, các tụ điểm mua bán và sử dụng trái phép chất ma túy. Đề cao vai trò, trách nhiệm của gia đình trong việc giáo dục thành viên trong gia đình tham gia phòng, chống ma túy. 2. Tập trung đấu tranh phòng, chống và kiểm soát ma túy có hiệu quả Tập trung các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh trên các tuyến và địa bàn trọng điểm; xóa bỏ các điểm nóng, phức tạp về ma túy, không để phát sinh và tồn tại địa bàn phức tạp về ma túy; triệt phá các đường dây, ổ nhóm tàng trữ, vận chuyển, mua bán, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; kiểm soát chặt chẽ tình trạng thẩm lậu ma túy từ bên ngoài vào trong tỉnh, nhất là tuyến biên giới Việt - Trung, qua các đường tiểu ngạch; kiểm soát tình hình vận chuyển ma túy trái phép trên tuyến giao thông; Chủ động tuyên truyền giáo dục, phát hiện, triệt phá việc trồng cây có chất ma túy, nhất là cây anh túc; Quản lý chặt chẽ tiền chất dùng để sản xuất ma túy và các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn ma túy; Nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm về ma túy. Đẩy mạnh việc phát hiện, xử lý các đối tượng sử dụng trái phép các chất ma túy để làm trong sạch địa bàn. 3. Tăng cường công tác rà soát, phân loại và quản lý người nghiện Thống kê, rà soát, phân loại, đánh giá khoa học, khách quan số người sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy, nhất là ma túy tổng hợp. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý người nghiện theo chỉ đạo của Trung ương; đánh giá xu hướng sử dụng trái phép các chất ma túy trên địa bàn; nghiên cứu phân loại theo tình trạng nghiện ma túy và giải pháp quản lý phù hợp với từng loại đối tượng. Tổ chức quản lý có hiệu quả người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý. 4. Đổi mới công tác cai nghiện ma túy 4.1. Công tác điều trị, cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng - Thực hiện có hiệu quả: Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng; Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. - Không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nghiện ma túy; đẩy mạnh công tác hỗ trợ vốn, cho vay vốn tạo việc làm, dạy nghề và giúp đỡ người nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng. 4.2. Công tác cai nghiện tại các cơ sở cai nghiện 4.2.1. Cai nghiện tự nguyện: Tuyên truyền, vận động người nghiện ma túy tham gia các cơ sở điều trị nghiện tự nguyện theo Quyết định số 2596/QĐ-TTg ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy ở Việt Nam đến năm 2020; tạo điều kiện thuận lợi đối với việc cai nghiện tự nguyện, chú trọng điều trị ngoại trú. Tích cực triển khai Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ, phấn đấu đạt chỉ tiêu bệnh nhân được điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone năm 2017 và những năm tiếp theo. 4.2.2. Cai nghiện bắt buộc: Nâng cao chất lượng cai nghiện tại Cơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh, bảo đảm các quy định về chế độ chăm sóc y tế, khám chữa bệnh, phục hồi sức khỏe, dạy nghề và sinh hoạt văn hóa nhằm đáp ứng quyền, lợi ích hợp pháp của người cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật. 4.2.3. Tổ chức ứng dụng các bài thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn, các phương pháp điều trị nghiện ma túy để áp dụng rộng rãi khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định. 5. Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả các cơ sở điều trị nghiện ma túy 5.1. Nghiên cứu đề xuất đổi mới công tác cai nghiện tại Cơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh thành các cơ sở điều cai nghiện ma túy đa chức năng, gồm: Khu điều trị bắt buộc, khu điều trị tự nguyện; các khu phải đảm bảo cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu chăm sóc và điều trị cho người nghiện. 5.2. Căn cứ điều kiện và tình hình thực tế của tỉnh, nghiên cứu sử dụng cơ sở vật chất tại cơ sở xã, phường, thị trấn để tiếp nhận người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định, tiến hành phân loại xử lý trong thời gian lập hồ sơ để Tòa án xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc. 5.3. Lộ trình chuyển đổi, nâng cao chất lượng và hiệu quả các cơ sở điều trị nghiện ma túy: - Thực hiện nghiêm Quyết định số 2596/QĐ-TTg ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy ở Việt Nam đến năm 2020 và quy hoạch cơ sở cai nghiện, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra; - Tăng cường cơ sở vật chất, các điều kiện đảm bảo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của cơ sở cai nghiện và điều trị nghiện. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bám sát nguyên tắc, cách thức, hình thức chuyển đổi các mô hình cai nghiện theo quy định tại Nghị quyết 98/NQ-CP của Chính phủ. Chỉ đạo việc chuyển đổi, nâng cao chất lượng và hiệu quả các cơ sở điều trị nghiện theo hướng tăng cường điều trị tự nguyện, giảm điều trị bắt buộc; tạo điều kiện thuận lợi để người nghiện ma túy lựa chọn các biện pháp và mô hình điều trị phù hợp.
2,021
398
Các cơ sở điều trị nghiện bắt buộc do ngân sách Nhà nước bảo đảm thực hiện, từng bước thực hiện xã hội hóa cơ sở điều trị nghiện tự nguyện. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Các sở, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố trong tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với công tác phòng, chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. 1. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy. Phối hợp bảo đảm an ninh trật tự cho các cơ sở điều trị nghiện ma túy. Thường xuyên rà soát, thống kê, phân loại người nghiện, bảo đảm quản lý hồ sơ người nghiện chính xác, khách quan. Chỉ đạo Công an các cấp lập hồ sơ đề nghị và đưa người có quyết định của Tòa án bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ và các Đồn Biên phòng tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy ở khu vực biên giới. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tổ chức thực hiện tốt công tác đổi mới về cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Hàng năm tổng hợp, rà soát, đánh giá nhu cầu điều trị tại các huyện, thành phố để xác định nhu cầu điều trị nghiện. Xây dựng dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác phòng, chống, kiểm soát ma túy và các chế độ chính sách khuyến khích cai nghiện tự nguyện theo hướng dẫn của Trung ương gửi Sở Tài chính. Đồng thời xây dựng kế hoạch hàng năm của ngành đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo quy định. Chỉ đạo Cơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh thực hiện từng bước việc chuyển đổi theo mô hình mới. Hướng dẫn các huyện, thành phố sử dụng cơ sở vật chất hiện có tại địa phương để làm nơi tiếp nhận đối tượng nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định trong thời gian lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân xem xét đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo tăng cường công tác quản lý, tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy trong trường học; đưa nội dung giáo dục pháp luật về bảo đảm an ninh trật tự, phòng, chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy vào chương trình giáo dục ở các cấp học theo chỉ đạo của cấp trên. Phối hợp với Công an tổ chức phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy trong học sinh, sinh viên, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn. 5. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan Y tế cấp huyện và cơ sở thực hiện tốt công tác chuyên môn trong điều trị nghiện ma túy. Trực tiếp hướng dẫn, tập huấn cho đội ngũ Y tế làm công tác cai nghiện ma túy; chỉ đạo, hỗ trợ Y tế các địa phương thực hiện công tác cắt cơn, giải độc, điều trị phục hồi sức khỏe cho người nghiện ma túy; kiểm tra hoạt động Y tế của các cơ sở điều trị nghiện ma túy; tổ chức điều trị bằng thuốc Methadone trong các cơ sở điều trị nghiện ma túy. Đẩy mạnh nghiên cứu đưa vào kết hợp, sử dụng các bài thuốc và phương pháp cai nghiện an toàn, hiệu quả. Phối hợp quản lý tiền chất theo quy định. 6. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Lao động - TB&XH tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện công tác phòng, chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy và các chế độ chính sách khuyến khích cai nghiện tự nguyện theo khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm cho các đơn vị tổ chức thực hiện. 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư tăng cường huy động các nguồn vốn, hướng dẫn quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư. Bố trí ngân sách hỗ trợ đầu tư có mục tiêu để xây dựng, nâng cấp, mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở cai nghiện; hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho việc tổ chức cai nghiện tại cộng đồng. 8. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng, Báo Hà Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phối hợp với các ngành liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; nâng cao ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, trách nhiệm công dân trong phòng, chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy. 9. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan nghiên cứu, rà soát và đề xuất sửa đổi, hoàn thiện hệ thống pháp luật, các quy định của Trung ương và địa phương liên quan đến áp dụng biện pháp Xử lý hành chính đối với người nghiện ma túy, chỉ đạo Phòng Tư pháp cấp huyện, thành phố phối hợp với các ngành chức năng trong công tác lập hồ sơ áp dụng biện pháp Xử lý hành chính đưa vào Cơ sở cai nghiện bắt buộc. 10. Sở Công thương phối hợp với Công an tỉnh, Cục Hải quan tỉnh kiểm soát chặt chẽ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp; phòng chống thất thoát tiền chất sử dụng để điều chế ma túy bất hợp pháp. 11. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh đẩy mạnh công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm ma túy và xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, các tổ chức kinh tế - xã hội khác phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, địa phương trong việc vận động, giáo dục đoàn viên, hội viên tích cực tham gia công tác phòng, chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy. 13. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xây dựng chương trình, kế hoạch với các giải pháp, biện pháp cụ thể để thực hiện có hiệu quả kế hoạch này. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Các sở, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực và địa bàn phân công phụ trách quản lý để xây dựng kế hoạch cụ thể hóa và tổ chức thực hiện nghiêm túc các mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung kế hoạch của UBND tỉnh. Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị gửi qua Sở Lao động - TBXH tỉnh trước ngày 30/8/2017 để tổng hợp, theo dõi. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 20/6) và hàng năm (trước 10/12) tiến hành sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Lao động - TB&XH tỉnh để tổng hợp chung. Giao Sở Lao động - TB&XH chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch này; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CẤP THOÁT NƯỚC THANH MINH, HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2676/TTr-STC ngày 04 tháng 7 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch của Doanh nghiệp tư nhân Cấp thoát nước Thanh Minh, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre như sau: 1. Theo mục đích sử dụng: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chưa có phí bảo vệ môi trường và dịch vụ môi trường rừng. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2017. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách; Giám đốc Doanh nghiệp tư nhân Cấp thoát nước Thanh Minh và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
2,044
399
Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV ngày 14 tháng 8 năm 2015 của liên bộ Giao thông vận tải và Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1540/TTr-SGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể chức danh đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre (sau đây gọi chung là Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải). 2. Điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này làm cơ sở để thực hiện việc đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này. Điều 2. Tiêu chuẩn chung 1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, có ý thức đấu tranh bảo vệ quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân; b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan; c) Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; d) Thường xuyên học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất chính trị, trình độ, năng lực chuyên môn; đ) Bản thân và gia đình thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương nơi cư trú. 2. Năng lực công tác a) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước về lĩnh vực được giao; b) Có khả năng điều hành, tập hợp, đoàn kết, phát huy trí tuệ của tập thể công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị để thực hiện và phối hợp trong công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; c) Có khả năng tham mưu, giúp lãnh đạo soạn thảo, ban hành văn bản thuộc thẩm quyền, xây dựng phương án, đề án, nắm rõ quy trình, thủ tục hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính thông thường đối với ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; d) Có năng lực quản lý, điều hành, có kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành theo lĩnh vực được phân công đảm nhiệm; đ) Nắm vững chế độ công vụ, công chức và các văn bản về lĩnh vực chuyên môn của ngành được giao phụ trách; e) Hiểu biết về nghiệp vụ quản lý lĩnh vực chuyên môn ngành quản lý; g) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước. Điều 3. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Trưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Giao thông vận tải 1. Trình độ a) Chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh lãnh đạo, quản lý theo vị trí việc làm; b) Lý luận chính trị: Cao cấp hoặc tương đương; c) Trình độ quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; d) Ngạch công chức: Được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; đ) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 06 bậc dành cho Việt Nam; e) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và truyền Thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. 2. Kinh nghiệm công tác: Có ít nhất 05 năm trong ngành Giao thông vận tải, phù hợp với trình độ theo vị trí việc làm đảm nhận. Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Phó các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Giao thông vận tải 1. Trình độ a) Chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh lãnh đạo, quản lý theo vị trí việc làm; b) Lý luận chính trị: Trung cấp hoặc tương đương trở lên; c) Trình độ quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; d) Ngạch công chức: Được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; đ) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 06 bậc dành cho Việt Nam; e) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và truyền Thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. 2. Kinh nghiệm công tác: Có ít nhất 03 năm trong ngành Giao thông vận tải, phù hợp với trình độ theo vị trí việc làm đảm nhận. Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Giám đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải 1. Trình độ a) Chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh lãnh đạo, quản lý theo vị trí việc làm; b) Lý luận chính trị: Cao cấp hoặc tương đương; c) Trình độ quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; d) Ngạch công chức, viên chức: Được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên hoặc có chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở lên; đ) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 06 bậc dành cho Việt Nam; e) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và truyền Thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. 2. Kinh nghiệm công tác: Có ít nhất 06 năm trong ngành Giao thông vận tải, phù hợp với trình độ theo vị trí việc làm đảm nhận. Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải 1. Trình độ a) Chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh lãnh đạo, quản lý theo vị trí việc làm. b) Lý luận chính trị: Trung cấp hoặc tương đương trở lên. c) Trình độ quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; d) Ngạch công chức, viên chức: Được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên hoặc có chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở lên; đ) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 06 bậc dành cho Việt Nam; e) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và truyền Thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. 2. Kinh nghiệm công tác: Có ít nhất 06 năm trong ngành Giao thông vận tải, phù hợp với trình độ theo vị trí việc làm đảm nhận. Điều 7. Điều kiện bổ nhiệm Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 và các tiêu chuẩn cụ thể về năng lực, trình độ của từng chức danh theo quy định tại các Điều 3, 4, 5 và 6 của Quyết định này; đồng thời, phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Về độ tuổi bổ nhiệm: theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Về điều kiện khác: a) Có lý lịch rõ ràng, được cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn bản; b) Thực hiện kê tài sản, thu nhập theo quy định; c) Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao; d) Không bổ nhiệm trong thời gian bị kỷ luật từ khiển trách trở lên hoặc đang bị thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đ) Thuộc đối tượng quy hoạch chức danh bổ nhiệm đã được Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp nhân sự từ nơi khác được cấp có thẩm quyền giới thiệu); e) Trường hợp bổ nhiệm chức danh Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh; g) Trường hợp điều động và bổ nhiệm người ở các cơ quan hành chính khác hoặc đơn vị sự nghiệp công lập, giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với các chức danh thuộc đối tượng áp dụng tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này thì do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
2,068