idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
129,800 | 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã việc thực hiện chế độ, chính sách theo Quy định này; tổng hợp báo cáo về Sở Nội vụ, Sở Tài chính theo quy định./. PHỤ LỤC (kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Bảng số 1: Chức danh và mức thu nhập đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng số 2: Chức danh và mức thu nhập những người hoạt động không chuyên trách ở khóm, ấp. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng số 3: Mức thu nhập những người làm công tác đoàn thể ở khóm, ấp. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Di sản văn hoá được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2001 (sửa đổi, bổ sung ngày 18/6/2009); Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa; Quyết định số 31/2003/QĐ-UB ngày 28/11/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy chế tạm thời về quản lý bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Lạng Sơn tại Tờ trình số 830/TTr-SVHTTDL ngày 27/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2003/QĐ-UB ngày 28/11/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 13/2010/QĐ-UBND ngày 09/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định các hoạt động về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích (bao gồm di tích lịch sử, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích khảo cổ và danh lam thắng cảnh) đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp tỉnh hoặc di tích thuộc danh mục kiểm kê đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân người Việt Nam; các tổ chức, cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có liên quan đến các hoạt động quản lý, nghiên cứu, khai thác, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Mục đích công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích 1. Bảo vệ các di tích trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trước những tác động xấu của môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội nhằm phòng ngừa và hạn chế những nguy cơ làm hư hỏng; giữ gìn, bảo tồn yếu tố gốc vốn có của di tích ở địa phương; 2. Phát huy giá trị của các di tích nhằm giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, lòng tự hào dân tộc; đáp ứng nhu cầu tham quan, nghiên cứu, học tập, sáng tạo và hưởng thụ văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân; khai thác, phát triển du lịch, dịch vụ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; 3. Góp phần "xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc" theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 (Khoá VIII) của Đảng. Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH Điều 4. Các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích 1. Các di tích đã được xếp hạng nhưng chưa có điều kiện phát huy giá trị cần được bảo vệ nguyên trạng. Khi có dấu hiệu xuống cấp hoặc bị xâm hại, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý trực tiếp phải có phương án bảo vệ kịp thời và báo cáo cơ quan chức năng cùng phối hợp bảo vệ, tu bổ; 2. Các tổ chức, cá nhân khi phát hiện di tích có dấu hiệu xuống cấp phải có trách nhiệm gìn giữ, bảo quản và kịp thời báo cáo chính quyền địa phương, cơ quan chức năng đóng trên địa bàn để có biện pháp xử lý; 3. Các di tích đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp tỉnh đều phải khoanh vùng bảo vệ, cắm mốc giới và cấp giấy phép sử dụng đất cho di tích; gắn bia, biển, nội quy, sơ đồ khoanh vùng bảo vệ, sơ đồ giới thiệu về di tích để mọi người biết và thực hiện; 4. Thực hiện nếp sống văn hóa tại các điểm di tích; tạo cảnh quan môi trường di tích xanh - sạch - đẹp; đảm bảo an ninh trật tự tại di tích. Nếu khách đến tham quan, hành lễ nghỉ qua đêm tại khu vực di tích phải đăng ký với chính quyền sở tại; 5. Việc tổ chức các hoạt động dịch vụ tại khu vực di tích phải đưa ra ngoài khuôn viên di tích và phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 6. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia công tác xã hội hóa trong các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích; 7. Tiền vé tham quan, tiền công đức, tiền thu từ các dịch vụ tại các điểm di tích phải có sổ sách ghi chép đầy đủ và sử dụng theo quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Có hình thức thích hợp để ghi nhớ sự đóng góp của các cơ quan, đoàn thể và cá nhân đối với di tích; 8. Đối với các di tích là cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo phải tuân thủ các quy định của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo và Quy chế quản lý hoạt động đền, chùa và các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (ban hành kèm theo Quyết định số 31/2005/QĐ-UBND ngày 08/11/2005 của UBND tỉnh Lạng Sơn); 9. Đối với các di tích có tổ chức lễ hội phải tuân thủ các quy định tại Quy chế Tổ chức lễ hội của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; các hoạt động tại lễ hội phải phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hoá của di tích; phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và phong tục tập quán tốt đẹp của địa phương; 10. Việc bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích được áp dụng theo Quy chế Bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. a) Công tác tu bổ, tôn tạo, phục hồi di tích phải lập dự án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với di tích cấp tỉnh, phải được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đối với di tích Quốc gia, phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp sửa chữa nhỏ không ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích thì không cần lập dự án nhưng phải có biên bản đánh giá hiện trạng, hồ sơ thiết kế, dự toán kinh phí gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản mới được tiến hành công việc. b) Việc sửa chữa, tu bổ, tôn tạo cần giữ gìn tối đa các yếu tố gốc cấu thành di tích, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái của di tích. Điều 5. Đào tạo, bồi dưỡng Đội ngũ cán bộ thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích từ tỉnh đến cơ sở phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ bằng các hình thức ngắn hạn và dài hạn để đáp ứng các yêu cầu thực tiễn. Điều 6. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong công tác nghiên cứu và bảo vệ, phát huy giá trị các di tích 1. Các tổ chức, cá nhân là công dân Việt Nam có nhu cầu tiến hành các hình thức nghiên cứu khoa học tại các di tích trong địa bàn tỉnh phải được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; 2. Các tổ chức, cá nhân là người Nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức hợp tác khoa học đa quốc gia có nhu cầu nghiên cứu khoa học tại các di tích trong địa bàn tỉnh phải đăng ký thông qua Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và được sự đồng ý bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh; 3. Hồ sơ đăng ký nghiên cứu khoa học bao gồm: Đơn (hoặc công văn); kế hoạch nghiên cứu; danh sách và lý lịch trích ngang của những người tham gia nghiên cứu. Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có thêm: Hộ chiếu, giấy phép xuất nhập cảnh, giấy phép hoặc văn bản cho phép của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc nghiên cứu khoa học; 4. Việc nghiên cứu khoa học của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều 6 của Quy chế này và phải chịu sự quản lý, giám sát của các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CHỨC NĂNG VÀ CHÍNH QUYỀN CÁC CẤP TRONG VIỆC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH Điều 7. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo tồn và phát huy giá trị di tích theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; 2. Soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; đồng thời xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền; 3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh: Phê duyệt và công bố danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh; xếp hạng và cấp bằng xếp hạng di tích cấp tỉnh, hoặc hủy bỏ xếp hạng di tích cấp tỉnh; lập hồ sơ khoa học trình Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xếp hạng di tích cấp quốc gia; | 2,085 |
129,801 | 4. Kiểm kê, phân loại, lập hồ sơ và quản lý hồ sơ di tích trên địa bàn tỉnh; 5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di tích; 6. Thẩm định các dự án bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo thẩm quyền; 7. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức và những người làm công tác bảo vệ và phát huy giá trị di tích; 8. Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc tổ chức khai thác những giá trị của di tích phục vụ cho việc phát triển du lịch; 9. Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc nghiên cứu, sưu tầm di tích của các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam, người Nước ngoài (hoặc có quốc tịch nước ngoài) vào nghiên cứu, sưu tầm di tích tại tỉnh Lạng Sơn; 10. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về di tích; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật liên quan đến di tích; 11. Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích; 12. Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến di tích. Điều 8. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Hướng dẫn công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di tích; 2. Tổng hợp và cân đối vốn đầu tư hàng năm cho các dự án quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích có giá trị; 3. Thẩm định các dự án đầu tư quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo chức năng. Điều 9. Sở Tài chính 1. Căn cứ khả năng ngân sách tỉnh và các chế độ quản lý tài chính của nhà nước hiện hành tham mưu cho UBND tỉnh kinh phí phục vụ cho hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di tích; 2. Kiểm tra việc cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di tích đảm bảo đúng qui định của pháp luật; 3. Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các Qui định về thu phí, lệ phí và sử dụng các nguồn thu phí trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh. Điều 10. Công an tỉnh 1. Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chỉ đạo Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn giữ gìn an ninh trật tự trong các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn; 2. Tổ chức phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các vi phạm trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật. Điều 11. Sở Giáo dục và Đào tạo Căn cứ chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng các chương trình giảng dạy ngoại khoá phù hợp với từng cấp học phổ thông về kiến thức lịch sử, văn hóa của các di tích và tổ chức các hoạt động chăm sóc, bảo vệ di tích cho học sinh trong nhà trường. Điều 12. Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong việc lập quy hoạch, kế hoạch về các dự án khoa học bảo vệ môi trường tại các di tích; xây dựng và chỉ đạo thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Điều 13. Sở Tài nguyên và Môi trường Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tham mưu đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất, khoanh vùng bảo vệ di tích; hướng dẫn các ban quản lý di tích thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường cho các di tích, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định cho các di tích; hướng dẫn việc lập bản đồ và xác nhận bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích. Điều 14. Sở Nội vụ 1. Hướng dẫn việc thực hiện các hoạt động sinh hoạt tôn giáo tại các di tích là cơ sở tôn giáo; 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương tổ chức quản lý các hoạt động tôn giáo tại các di tích là cơ sở tôn giáo trên địa bàn. Điều 15. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh. Điều 16. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể khác Các sở, ban, ngành, đoàn thể khác căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong việc thực hiện các quy định của Luật Di sản Văn hoá đối với các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành mình. Điều 17. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn Chịu trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị các di tích; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức ngăn chặn và xử lý vi phạm về di tích trên địa bàn quản lý. Điều 18. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Tổ chức tuyên truyền, bảo vệ và phát huy giá trị di tích tại địa phương; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc quản lý di tích; 2. Tiếp nhận những thông tin liên quan đến di tích và báo cáo cơ quan cấp trên khi cần thiết; 3. Phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời mọi hành vi làm ảnh hưởng tới di tích. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Chương IV THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 19. Thanh tra, kiểm tra Các cấp chính quyền, cơ quan chức năng thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao. Sau mỗi đợt thanh tra, kiểm tra phải có báo cáo chi tiết về kết quả kiểm tra và xử lý theo chức năng, quyền hạn được giao. Điều 20. Các hình thức khen thưởng và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có thành tích trong bảo vệ, phát huy giá trị di tích 1. Có chính sách đãi ngộ, tôn vinh đối với các cá nhân, tập thể có thành tích trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích bằng các hình thức khen thưởng của các cấp thực hiện theo Luật Thi đua - Khen thưởng; 2. Tạo điều kiện hỗ trợ một phần kinh phí cho các hoạt động phát hiện, bảo tồn đối với cá nhân, tập thể có công bảo tồn giá trị di tích; 3. Có chế độ ưu đãi khác đối với người có công và trực tiếp thực hiện công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật. Điều 21. Xử lý vi phạm Các hành vi vi phạm Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích thì tuỳ theo tính chất, mức độ hành vi vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại sẽ phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 22. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích thực hiện theo trình tự của Luật Khiếu nại, tố cáo quy định. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích thuộc địa bàn, lĩnh vực ngành quản lý. Điều 24. Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG VỀ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ KIÊN BÌNH, HUYỆN KIÊN LƯƠNG VÀ VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN - ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Kiên Giang; Căn cứ Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định quy trình giải quyết thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét Đề án số 05/ĐA-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương và Tờ trình số 306/TTr-SNV ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Sở Nội vụ QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án số 05/ĐA-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương thực hiện cơ chế một cửa liên thông về lĩnh vực đất đai giữa Ủy ban nhân dân xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương và Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương (kèm theo Đề án). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án đã được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 05 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG VỀ ĐẤT ĐAI GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ KIÊN BÌNH ĐẾN VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG Phần thứ nhất CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN | 2,057 |
129,802 | 1. Căn cứ pháp lý: Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ vào Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Kiên Giang; Căn cứ Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định quy trình giải quyết thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thực hiện Chương trình số 138/CTr-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa và mở rộng thực hiện cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh năm 2009. 2. Sự cần thiết: - Cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông được Chính phủ xác định là khâu đột phá của cải cách hành chính giai đoạn 2001-2010, những năm qua huyện Kiên Lương đã triển khai thực hiện cơ chế một cửa tại huyện và 100% xã, thị trấn và đã đạt kết quả bước đầu phấn khởi, tạo được niềm tin tưởng của tổ chức và công dân đối với cơ quan hành chính nhà nước trong giải quyết thủ tục hành chính, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước, đẩy lùi tiêu cực, tham nhũng, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng hành chính và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và cấp huyện. Tuy nhiên việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa cũng còn nhiều hạn chế, khó khăn, trong đó nổi lên là một số thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực như đất đai, người có công,… có liên quan đến nhiều cấp chính quyền giải quyết, vì vậy người dân phải đi lại nhiều lần, đến nhiều cơ quan, nhiều cấp mới được giải quyết. Do đó, để tạo thuận lợi cho tổ chức và công dân trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính có liên quan thì mô hình một cửa liên thông là giải pháp tốt nhất để đổi mới về phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương các cấp, nhằm tạo chuyển biến cơ bản trong quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức và công dân, đơn giản hóa các thủ tục hành chính nhằm giảm phiền hà, chi phí, thời gian, công sức; đồng thời, điều chỉnh một bước về tổ chức bộ máy và đổi mới, cải tiến chế độ làm việc và quan hệ công tác trong cơ quan hành chính nhà nước với nhân dân. - Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước đã kết thúc. Trong quá trình thực hiện đã đạt được kết quả đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều mục tiêu chưa đạt, trong đó có cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông. - Thực tế thực hiện cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đặt ra là phải nâng cao chất lượng hơn nữa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của tổ chức và công dân. - Quyết định 93/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông ở địa phương đã chỉ rõ cách thức giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trên cơ sở đó Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Chương trình số 138/CTr-UBND, ngày 30 tháng 7 năm 2009 về chỉ đạo đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa và mở rộng thực hiện cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh năm 2009, theo đó thí điểm thực hiện cơ chế một cửa liên thông lĩnh vực đất đai giữa cấp xã với cấp huyện tại 3 phường, xã thuộc thành phố Rạch Giá, huyện Kiên Lương, Phú Quốc và một số huyện có điều kiện. Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương xây dựng Đề án thí điểm thực hiện cơ chế một cửa liên thông về đất đai giữa Ủy ban nhân dân xã Kiên Bình với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng, như sau: Phần thứ hai PHƯƠNG ÁN THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG VỀ ĐẤT ĐAI GIỮA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ - ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ KIÊN BÌNH VỚI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ - VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN 1. Mục đích yêu cầu - Cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa liên thông là đổi mới phương thức điều hành và giải quyết công việc của tổ chức và công dân theo hướng nhanh chóng, thuận lợi, đơn giản, công khai, minh bạch, qua đó góp phần ngăn ngừa tiêu cực, phòng chống tham nhũng, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy hành chính, từng bước làm cho bộ máy hành chính phù hợp với yêu cầu của công cuộc đổi mới. - Thông qua cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông, nhằm thực hiện tốt việc quản lý nhà nước bằng pháp luật, từng bước nâng cao nhận thức của cán bộ công chức, viên chức và nhân dân về cải cách thủ tục hành chính nhà nước, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm của cán bộ công chức trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân. - Tạo điều kiện thuận lợi cho công dân khi có yêu cầu đến giải quyết các hồ sơ và thủ tục hành chính về đất đai chỉ cần đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Ủy ban nhân dân xã để được giải quyết đúng quy trình thủ tục, thời gian quy định, đáp ứng tốt yêu cầu nguyện vọng của tổ chức, công dân theo luật định. - Thực hiện cơ chế một cửa liên thông về lĩnh vực đất đai nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp giữa cơ quan hành chính nhà nước cấp xã với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cải tiến lề lối làm việc một cách khoa học, đồng bộ. 2. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa liên thông - Thực hiện thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật - Công khai các thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí, giấy tờ hồ sơ và thời gian giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân. - Nhận yêu cầu, hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông xã Kiên Bình. Bảo đảm giải quyết công việc nhanh gọn, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân - Đảm bảo sự phối hợp giải quyết công việc một cách nhanh chóng, thông suốt giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân xã Kiên Bình đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương. 3. Lĩnh vực đất đai thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân xã Kiên Bình - Đất đai có 14 thủ tục. 4. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của xã 4.1. Tên gọi: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 4.2. Cơ cấu tổ chức: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân xã Kiên Bình: cán bộ địa chính trực tiếp phụ trách lĩnh vực đất đai; - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương: 01 cán bộ phụ trách lĩnh vực đất đai. 4.3. Chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân xã: - Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết công việc về đất đai liên hệ nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của xã. Cán bộ làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của xã, có trách nhiệm xem xét hồ sơ của công dân theo quy trình thủ tục đã được quy định và công khai: + Trường hợp hồ sơ chưa đủ, chưa đúng theo quy định thì hướng dẫn đầy đủ một lần (bằng phiếu bổ sung hồ sơ - theo mẫu); + Trường hợp hồ sơ đã đúng, đủ theo quy định và công dân có yêu cầu nhận kết quả theo cơ chế một cửa liên thông thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; trường hợp công dân không có nhu cầu thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo nhiệm vụ của xã. - Thụ lý và giải quyết theo nhiệm vụ của xã theo quy trình và thời gian đã quy định; sau đó luân chuyển hồ sơ về huyện để thụ lý và giải quyết tiếp; - Thực hiện thông báo nghĩa vụ tài chính (nếu có) cho công dân khi nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính từ cấp huyện, nhận biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính của công dân (ra phiếu nhận) và chuyển về cấp huyện để hoàn tất hồ sơ. Nhận kết quả từ cấp huyện để trả cho tổ chức và công dân; - Thu phí, lệ phí và các khoản thu (nếu có) theo quy định; - Phối hợp với các ngành, đoàn thể của xã trong công tác thông tin, tuyên truyền về thực hiện cơ chế một cửa liên thông lĩnh vực đất đai; - Quản lý hoạt động Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của xã theo quy định chung (mở sổ theo dõi). Theo dõi, đôn đốc, chấn chỉnh những sai sót trong quá trình thực hiện tiếp nhận, giải quyết và trả hồ sơ; - Thực hiện các quy định về thông tin, báo cáo. 4.4. Mối quan hệ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của xã với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện - Thực hiện nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa cấp dưới và cấp trên trong việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông theo trách nhiệm và thẩm quyền được giao, giúp cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã phối hợp giải quyết công việc dễ dàng, nhanh gọn, kịp thời, đúng quy định. | 2,080 |
129,803 | 5. Kinh phí cho hoạt động liên thông và luân chuyển hồ sơ từ xã Kiên Bình đến huyện 5.1. Kinh phí cho việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp (bao gồm việc luân chuyển hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông, tổ chức hoạt động tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của 2 cấp) và thực hiện theo quy định hiện hành. 5.2. Ủy ban nhân dân xã Kiên Bình chịu trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí cơ chế một cửa liên thông gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét phê duyệt. 6. Thời gian thực hiện thí điểm Thời gian thực hiện thí điểm là 01 năm (12 tháng), kể từ ngày được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Phần thứ ba QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG VỀ ĐẤT ĐAI GIỮA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ - ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ KIÊN BÌNH ĐẾN BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ - VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN - ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN 1. Thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất a) Hồ sơ bao gồm: - Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất (theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định); - Hợp đồng thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chứng từ nộp tiền thuê đất năm gần nhất; - Tờ khai nộp tiền sử dụng đất và các giấy tờ chứng minh được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 08 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian trên không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. d) Lệ phí: Tên và mức phí, lệ phí: chứng nhận đăng ký biến động về đất 7.000đ/giấy chứng nhận. 2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); - Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có); - Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 50 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính). d) Lệ phí: Tên và mức phí, lệ phí: lệ phí cấp giấy chứng nhận 25.000đ/giấy chứng nhận. * Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau: - Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 19 tháng 10 năm 2009 (Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực) mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận; - Đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, nghiệp), trừ trường hợp ở tại thị trấn. 3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); - Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); - Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 8 của Nghị định 88/2009/NĐ- CP; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các khoản 1 Điều 9 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP; - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); - Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các điểm b, c và d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất; - Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 50 ngày làm việc (không kể thời gian công bố, công khai danh sách các trường hợp xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính). d) Phí, lệ phí: - Tên và mức phí, lệ phí 1: lệ phí cấp giấy chứng nhận 25.000đ/giấy chứng nhận; - Tên và mức phí, lệ phí 2: phí thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất là 50.000đ/hồ sơ đối với đất tại nông thôn; - Tên và mức phí, lệ phí 3: trích lục bản đồ địa chính 5.000đ/lần; - Tên và mức phí, lệ phí 4: phí đo đạc, lập bản đồ địa chính. Đất nông thôn, đất nông nghiệp: + Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: thu 1.000đ/m2; + Diện tích từ trên 100m2 đến 300m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 600đ/m2; + Diện tích từ trên 300m2 đến 500m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 400đ/m2; + Diện tích từ trên 500m2 đến 1.000m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 150đ/m2; + Diện tích từ trên 1.000m2 đến 3.000m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 30đ/m2; + Diện tích từ trên 3.000m2 đến 10.000m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 15đ/m2; + Diện tích từ trên 10.000m2 trở lên (mỗi m2 tăng thêm) thu 10đ/m2. 4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất (là nhà ở, hoặc công trình xây dựng) mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất: a) Hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); - Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ đối với trường hợp tài sản là nhà ở; - Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng; - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); - Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng; - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất; - Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 50 ngày. d) Lệ phí: - Tên và mức phí, lệ phí 1: lệ phí cấp giấy chứng nhận 100.000đ/giấy chứng nhận; * Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau: Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 19 tháng 10 năm 2009 (Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực) mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận. Đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, nghiệp), trừ trường hợp ở tại thị trấn. - Tên và mức phí, lệ phí 2: phí thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất là 50.000đ/hồ sơ đối với đất tại nông thôn. 5. Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận, đồng thời chủ sử dụng có yêu cầu cấp bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 5.1 Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu); - Giấy chứng nhận đã cấp; - Bản vẽ trích đo thửa đất (trường hợp thửa đất chưa được đo đạc chính xác). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc. d) Phí, lệ phí: - Tên và mức phí, lệ phí 1: lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 15.000đ/lần giấy chứng nhận; * Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau: Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 19 tháng 10 năm 2009 (Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực) mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận; Đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, nghiệp), trừ trường hợp ở tại thị trấn. - Tên và mức phí, lệ phí 2: phí thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất là 50.000đ/hồ sơ đối với đất tại nông thôn. 5.2 Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận, đồng thời chủ sử dụng có yêu cầu cấp bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu); - Giấy chứng nhận đã cấp; - Bản vẽ trích đo thửa đất (trường hợp thửa đất chưa được đo đạc chính xác); - Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ đối với trường hợp tài sản là nhà ở; - Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng; - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); - Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng; - Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc. Trường hợp có bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cộng thêm thời gian giải quyết cộng thêm 10 ngày làm việc. | 2,098 |
129,804 | d) Phí, lệ phí: Tên và mức phí, lệ phí 1: lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 15.000đ/lần giấy chứng nhận; * Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau: Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 19 tháng 10 năm 2009 (Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực) mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận. Đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, nghiệp), trừ trường hợp ở tại thị trấn. Tên và mức phí, lệ phí 2: phí thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất là 50.000đ/hồ sơ đối với đất tại nông thôn. 6. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận do bị mất a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; - Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy; - Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn) đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; trường hợp hộ gia đình và cá nhân thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc (không kể thời gian niêm yết 15 ngày thông báo cấp giấy ở Ủy ban nhân dân cấp xã). d) Phí, lệ phí: Tên và mức phí, lệ phí 1: + Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 15.000đ/lần giấy chứng nhận (không có tài sản gắn liền với đất). + Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 25.000đ/lần giấy chứng nhận (có tài sản gắn liền với đất). * Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau: Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 19 tháng 10 năm 2009 (Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực) mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận. Đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, nghiệp), trừ trường hợp ở tại thị trấn. 7. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất a) Hồ sơ gồm: - Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; - Trích đo địa chính hoặc trích lục địa chính thửa đất; - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 15 ngày. d) Phí, lệ phí: Tên phí và mức phí, lệ phí 1: lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 25.000đ/lần giấy chứng nhận. * Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau: Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 19 tháng 10 năm 2009 (Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực) mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận. Đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, nghiệp), trừ trường hợp ở tại thị trấn. 8. Thủ tục tách thửa, hợp thửa đất a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin tách thửa, hợp thửa theo mẫu; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc. d) Phí, lệ phí: - Tên và mức phí, lệ phí 1: + Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 15.000đ/lần giấy chứng nhận (không có tài sản gắn liền với đất). + Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 25.000đ/lần giấy chứng nhận (có tài sản gắn liền với đất). * Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau: Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 19 tháng 10 năm 2009 (Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực) mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận. Đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, nghiệp), trừ trường hợp ở tại thị trấn. 9. Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép a) Hồ sơ bao gồm: - Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Trích đo sơ đồ vị trí khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc. d) Lệ phí: Tên và mức phí, lệ phí: chứng nhận đăng ký biến động về đất đai 7.000đ/lần. 10. Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép a) Hồ sơ bao gồm: - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai; - Trích đo sơ đồ vị trí khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính; - Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính (tờ khai nộp tiền sử dụng đất) và các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc. d) Lệ phí: Tên và mức phí, lệ phí: chứng nhận đăng ký biến động về đất đai 7.000đ/lần. 11. Thủ tục đăng ký chuyển nhượng hoặc tặng (cho) quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất a) Trường hợp chuyển nhượng hoặc tặng (cho) quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: - Hợp đồng chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất (theo mẫu) có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính (tờ khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân) và các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp (nếu có). b) Trường hợp chuyển nhượng hoặc tặng (cho) quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (theo mẫu) có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; - Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính (tờ khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân) và các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp (nếu có). c) Trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (theo mẫu) có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP); - Trường hợp bên chuyển nhượng là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính (tờ khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân) và các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp (nếu có). d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. đ) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc (nếu cấp giấy mới thời gian được cộng thêm 5 ngày làm việc). e) Phí, lệ phí: Tên và mức phí, lệ phí: chứng nhận đăng ký biến động về đất đai 7.000đ/giấy chứng nhận. 12. Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất a) Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: - Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế (có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật, hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất đối với trường hợp thừa kế; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính (tờ khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân) và các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp (nếu có). b) Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế (có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật, hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất đối với trường hợp thừa kế; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; | 2,101 |
129,805 | - Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính (tờ khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân) và các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp (nếu có). c) Trường hợp nhận thừa kế quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế (có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật, hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất đối với trường hợp thừa kế; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; - Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính (tờ khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân) và các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp (nếu có). d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. đ) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc (nếu cấp giấy mới thời gian được cộng thêm 5 ngày làm việc). e) Phí, lệ phí: Tên và mức phí, lệ phí: chứng nhận đăng ký biến động về đất đai 7.000đ/lần. 13. Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị đăng ký biến động; - Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền; - Một trong các loại giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc (trường hợp cấp mới giấy chứng nhận phải tăng thêm 5 ngày). d) Phí, lệ phí: Tên và mức phí, lệ phí: chứng nhận đăng ký biến động về đất đai 7.000đ/lần. 14. Thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: a) Hồ sơ gồm có: - Hợp đồng thế chấp, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bản án hoặc quyết định thi hành án hoặc quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT; - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); - Văn bản về kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 15 ngày. d) Phí, lệ phí: Tên và mức phí, lệ phí 1: chứng nhận đăng ký biến động về đất đai 7.000đ/giấy chứng nhận; lệ phí cấp giấy chứng nhận 15.000đ/giấy chứng nhận (đối với trường hợp không còn chỉnh lý được). Phần thứ tư TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Ủy ban nhân dân xã Kiên Bình, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện tổ chức triển khai quán triệt trong các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể xã, nắm vững được ý nghĩa tầm quan trọng của việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông. - Tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhằm tạo sự quan tâm của các tổ chức, và nhân dân trong xã về sự thay đổi phong cách làm việc theo tinh thần đổi mới cải cách lề lối làm việc của cơ quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết công việc liên quan đến tổ chức, công dân theo cơ chế một cửa liên thông. - Xây dựng quy chế phối hợp thực hiện giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của xã với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện và quy trình giải quyết liên thông giữa xã và huyện, kể cả kinh phí cho cán bộ thực hiện giao nhận hồ sơ thủ tục hành chính. - Công khai quy định của các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông và các biểu mẫu liên quan. - Căn cứ Đề án một cửa liên thông Ủy ban nhân dân xã Kiên Bình, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất sắp xếp nơi làm việc, cơ sở vật chất và phân công cán bộ đảm bảo thực hiện tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông đi vào hoạt động hiệu quả nhanh gọn đúng thời gian quy định. - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đăng ký nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã để thực hiện theo mô hình một cửa liên thông thì tiếp nhận giải quyết theo quy trình, nếu có yêu cầu thực hiện tại tổ một cửa Ủy ban nhân dân huyện thì vẫn được tiếp nhận giải quyết. - Trong quá trình thực hiện thí điểm hàng tháng có báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân huyện. 6 tháng có sơ kết đánh giá và 01 năm tiến hành tổng kết rút kinh nghiệm để nhân ra diện rộng. Trên đây là Đề án thí điểm thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân xã Kiên Bình đến Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương. Đề nghị Sở Nội vụ xem xét, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để huyện Kiên Lương làm cơ sở thực hiện đúng theo quy định chung của Chính phủ./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/1/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Thực hiện Quyết định số 556-QĐ/TU ngày 12/11/2008 của Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tại Tờ trình số 493/TTr-SNV ngày 26/10/2010 v/v ban hành quyết định thay thế quyết định 86/2007/QĐ-UBND về thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo quyết định 26/2008/QĐ-UBND về thẩm quyền quản lý cán bộ, viên chức thuộc tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND ngày 29/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc ban hành quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và Đối tượng điều chỉnh: Quy định này quy định về thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan nhà nước thuộc tỉnh sau đây: 1. Cán bộ quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Cán bộ công chức, gồm: a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên trách các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân; Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên trách các Ban Hội đồng nhân dân huyện, thành phố, thị xã (dưới đây gọi chung là huyện) có tổ chức Hội đồng nhân dân. 2. Công chức quy định tại điều 2 và điều 6 của Nghị định 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010, gồm: Lãnh đạo và công chức thừa hành trong các cơ quan hành chính thuộc tỉnh sau: a) Cơ quan hành chính cấp tỉnh (dưới đây gọi chung là Sở): - Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; - Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; - Các cơ quan hành chính khác: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng chống tham nhũng tỉnh, Ban Quản lý Phát triển Côn Đảo; b) Ủy ban nhân dân cấp thực hiện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (dưới đây gọi chung là Phòng chuyên môn huyện); c) Các cơ quan hành chính trực thuộc Sở: Các Chi cục, Ban Tôn giáo, Ban Thi đua - Khen thưởng, Phòng Dân tộc tỉnh; các Tổ chức Thanh tra chuyên ngành. | 2,004 |
129,806 | 3. Công chức được quy định tại khoản 4, khoản 5 điều 11 của Nghị định 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010, trong đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, gồm: a) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp (dưới đây gọi chung là Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp); b) Người làm công tác quản lý nhà nước trong đơn vị dự nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước (nếu có). Điều 2. Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức: Cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức được nêu trong Quy định này phải bảo đảm các nguyên tắc sau: 1. Thực hiện đúng các quy định của Đảng và Nhà nước về công tác quản lý cán bộ, công chức. 2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ đồng thời thực hiện đầy đủ trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền và cá nhân Thủ trưởng trong công tác quản lý cán bộ, công chức. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý đội ngũ cán bộ, công chức của tỉnh đồng thời phân cấp cho Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở thực hiện một số nội dung quản lý cán bộ, công chức được nêu tại các điều khoản thuộc chương II của Quy định này. Điều 3. Nội dung quản lý cán bộ, công chức: Nội dung quản lý cán bộ, công chức trong Quy định này, bao gồm: 1. Quy hoạch cán bộ, công chức. 2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý. 3. Đánh giá hàng năm, đánh giá khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại. 4. Tiếp nhận, điều động, biệt phái, luân chuyển, phân công cán bộ, công chức; 5. Tuyển dụng công chức, bổ nhiệm vào ngạch công chức sau khi hoàn thành chế độ tập sự. 6. Xếp lương, nâng bậc lương (bao gồm nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu), bổ nhiệm vào ngạch công chức sau khi nâng ngạch, chuyển ngạch công chức. 7. Thực hiện chế độ thôi việc, nghỉ hưu. 8. Xử lý kỷ luật. 9. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức. Chương 2. THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Điều 4. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Quy hoạch cán bộ, công chức: Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án quy hoạch các chức danh lãnh đạo cơ quan nhà nước thuộc tỉnh đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy phê duyệt. 2. Đánh giá công chức: Trực tiếp đánh giá, xếp loại công chức đối với các chức danh Trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm chức danh lãnh đạo: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm các chức danh: Giám đốc, Phó giám đốc Sở (trừ Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh), Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở sau khi có thông báo kết luận của cấp ủy Đảng có thẩm quyền. Riêng chức danh Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Thanh tra Chính phủ. 4. Tiếp nhận, điều động, biệt phái, luân chuyển cán bộ, công chức: a) Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức công tác tại các cơ quan trong và ngoài tỉnh sau đây đến làm việc tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh: - Trong tỉnh: Cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan Đảng cấp tỉnh và cấp huyện, Mặt trận tổ quốc và các Đoàn thể cấp tỉnh thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh ủy quản lý sau khi có quyết định điều động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Ngoài tỉnh: Cán bộ, công chức đến giữ các chức vụ lãnh đạo cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm; - Cán bộ công chức giữa ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; b) Quyết định điều động, biệt phái, luân chuyển các chức danh: - Giám đốc, Phó giám đốc Sở (trừ Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh), Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở sau khi có thông báo kết luận của cấp ủy Đảng có thẩm quyền; - Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện; Cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương. 5. Tuyển dụng công chức: a) Quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức của tỉnh; b) Quyết định công nhận kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển công chức giữ ngạch từ chuyên viên và tương đương trở xuống; c) Đề nghị Bộ Nội vụ tiếp nhận công chức không qua thi tuyển các trường hợp đặc biệt theo quy định tại điều 19 của Nghị định 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010. 6. Xếp lương, chuyển ngạch, nâng bậc lương, nâng ngạch công chức: a) Quyết định xếp lương, chuyển ngạch, nâng bậc lương đối với các chức danh sau: Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên trách các Ban HĐND tỉnh; Giám đốc, Phó giám đốc Sở; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ những trường hợp giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương); b) Quyết định xếp lương, chuyển ngạch đối với chức danh Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện; c) Quyết định xếp lương công chức giữ ngạch chuyên viên chính; d) Quyết định nâng bậc lương đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương. Riêng nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ; đ) Đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy nâng bậc lương đối với Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Đề nghị Bộ Nội vụ xếp lương đối với chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; g) Đề nghị Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành có liên quan xếp lương và chuyển ngạch đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; h) Nâng ngạch công chức: - Tổ chức thi nâng ngạch công chức từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự và tương đương; từ ngạch nhân viên, cán sự và tương đương lên ngạch chuyên viên và tương đương; - Quyết định bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính và tương đương sau khi có quyết định công nhận kết quả thi nâng ngạch của cơ quan có thẩm quyền hoặc xét nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với cán bộ, công chức đã có thông báo nghỉ hưu; - Đề nghị Bộ Nội vụ xét nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với cán bộ, công chức đã có thông báo nghỉ hưu. 7. Giải quyết chế độ hưu trí, thôi việc: a) Thực hiện thông báo nghỉ hưu và quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với các chức danh: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên trách các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; Giám đốc, phó giám đốc Sở; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi có thông báo kết quả của cấp ủy Đảng có thẩm quyền; b) Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với các chức danh: - Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện; - Thủ trưởng cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; Công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương. 8. Xử lý kỷ luật cán bộ, công chức: Quyết định tất cả các hình thức kỷ luật đối với các chức danh sau: a) Giám đốc, phó giám đốc Sở; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở sau khi có thông báo kết luận của cấp ủy Đảng có thẩm quyền. Riêng hình thức kỷ luật cách chức đối với chức danh Chánh Thanh tra tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Thanh tra Chính phủ; b) Cán bộ, Công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương. Điều 5. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ: 1. Tiếp nhận, điều động công chức: Quyết định tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại khoản 4 điều 4 của Quy định này), cụ thể như sau: a) Điều động công chức giữa các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh nêu tại khoản 2 và 3 điều 1 của quy định này. b) Điều động đối với cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh nêu tại điều 1 của quy định này và công chức đang công tác trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh đến làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong và ngoài tỉnh (bao gồm cả xã, phường, thị trấn); c) Tiếp nhận và điều động cán bộ, công chức từ các cơ quan khối Đảng, Đoàn thể, Mặt trận; cơ quan của lực lượng vũ trang; các cơ quan, tổ chức của nhà nước trực thuộc trung ương, địa phương khác đến làm việc tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh nêu tại điều 1 của quy định này; | 2,018 |
129,807 | d) Xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên làm việc tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh tại điều 1 của quy định này; đ) Xét chuyển viên chức sự nghiệp thành công chức. 2. Tuyển dụng công chức: a) Quyết định tuyển dụng công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển; b) Quyết định tiếp nhận công chức không qua thi tuyển các trường hợp đặc biệt theo quy định tại điều 19 của Nghị định 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ. 3. Xếp lương, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm vào ngạch công chức sau nâng ngạch: Quyết định đối với cán bộ, công chức (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại khoản 6 điều 4 của Quy định này) trong các trường hợp cụ thể sau: a) Xếp lương đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; b) Có ý kiến về nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương; c) Chuyển ngạch đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương. Riêng chuyển ngạch từ chuyên viên chính và tương đương sang ngạch thanh tra viên chính sau khi có ý kiến thống nhất của Chánh thanh tra tỉnh; d) Chuyển ngạch từ chuyên viên và tương đương sang ngạch Thanh tra viên sau khi có ý kiến thống nhất của Chánh thanh tra tỉnh; đ) Bổ nhiệm công chức vào ngạch chuyên viên, cán sự và tương đương sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận kết quả thi nâng ngạch công chức. 4. Giải quyết chế độ hưu trí, thôi việc: a) Thực hiện thông báo nghỉ hưu đối với chức danh Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện; b) Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại khoản 7 điều 4 của Quy định này). 5. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức: Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức đối với các chức danh sau: a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện; Ủy viên UBND cấp huyện, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện; Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên trách các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện; b) Giám đốc, Phó giám đốc Sở; Thủ trưởng, Phó thủ trưởng các cơ quan hành chính trực thuộc Sở; Trưởng, Phó trưởng phòng thuộc Sở; Trưởng, Phó trưởng phòng huyện; c) Thủ trưởng, Phó thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, trực thuộc Phòng chuyên môn huyện; d) Công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên. 6. Lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung quản lý công chức theo thẩm quyền. Điều 6. Thẩm quyền của Giám đốc Sở đối với công chức thuộc Sở và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc: 1. Quy hoạch công chức: Xây dựng và tổ chức thực hiện công tác quy hoạch các chức danh Giám đốc, Phó giám đốc Sở, Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm các chức danh: a) Phó Thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở; b) Chánh, Phó Thanh tra Sở (trừ chức danh Chánh thanh tra chuyên ngành thuộc sở). Riêng chức danh Chánh Thanh tra, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh; c) Trưởng, Phó phòng chuyên môn, Kế toán trưởng hoặc Phụ trách kế toán của Sở và Kế toán trưởng các cơ quan hành chính trực thuộc; d) Đội trưởng, Hạt trưởng thuộc cơ quan hành chính trực thuộc Sở (riêng Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện nơi có Hạt Kiểm lâm trú đóng). 3. Đánh giá công chức: Trực tiếp nhận xét, đánh giá, xếp loại đối với: a) Công chức thuộc Sở (Trừ chức danh Giám đốc, Phó giám đốc Sở); b) Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở; c) Trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở. 4. Điều động, luân chuyển, biệt phái, phân công công chức: a) Quyết định điều động, luân chuyển công chức trong nội bộ Sở; b) Quyết định biệt phái công chức đến làm việc có thời hạn tại các cơ quan, đơn vị khác thuộc tỉnh (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại điểm b khoản 4 điều 4 của Quy định này); c) Phân công công chức ngạch trên, cùng ngạch hoặc lãnh đạo phòng chuyên môn của Sở hướng dẫn công chức thực hiện chế độ tập sự tại phòng chuyên môn đó. 5. Tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức sau tập sự: a) Xây dựng nhu cầu tuyển dụng công chức hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức tuyển dụng theo quy định; b) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức sau khi hoàn thành chế độ tập sự tại Sở và các cơ quan hành chính trực thuộc. 6. Chuyển ngạch, nâng bậc lương công chức: Quyết định đối với công chức (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại khoản 6 điều 4 của Quy định này) trong các trường hợp cụ thể sau: a) Chuyển ngạch đối với công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ ngạch thanh tra viên); b) Nâng bậc lương đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống. Riêng nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ. 7. Giải quyết chế độ hưu trí, thôi việc: a) Thực hiện thông báo nghỉ hưu đối với Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; công chức thuộc Sở và các cơ quan hành chính trực thuộc (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại điểm a khoản 7 điều 4 của Quy định này); b) Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống thuộc Sở và các cơ quan hành chính trực thuộc (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại điểm b khoản 7 điều 4 của Quy định này). 8. Xử lý kỷ luật công chức: Quyết định tất cả các hình thức kỷ luật đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại khoản 8 điều 4 của Quy định này). Riêng kỷ luật cách chức Chánh Thanh tra sở (không bao gồm Chánh thanh tra chuyên ngành thuộc Sở) quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh. 9. Lập hồ sơ đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung quản lý công chức theo thẩm quyền đối với công chức của Sở và các đơn vị trực thuộc. 10. Quản lý hồ sơ công chức: Lập và tổ chức quản lý hồ sơ công chức của sở và các đơn vị trực thuộc; Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với cán bộ, công chức thuộc huyện: 1. Quy hoạch cán bộ, công chức: Xây dựng và tổ chức thực hiện công tác quy hoạch các chức danh lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các phòng chuyên môn huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm các chức danh Trưởng, Phó phòng và tương đương Phòng chuyên môn huyện; Trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Phòng chuyên môn huyện. Riêng chức danh Chánh thanh tra huyện, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh. 3. Đánh giá công chức: a) Trực tiếp nhận xét, đánh giá, xếp loại đối với Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng chuyên môn huyện; b) Trực tiếp hoặc ủy quyền cho Trưởng Phòng chuyên môn huyện đánh giá đối với công chức, Trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Phòng chuyên môn huyện; c) Trực tiếp hoặc ủy quyền cho Trưởng đơn vị sự nghiệp công lập (được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước) trực thuộc phòng chuyên môn huyện đánh giá đối với công chức của đơn vị. 4. Điều động, luân chuyển, biệt phái, phân công cán bộ, công chức: a) Quyết định điều động, luân chuyển công chức giữa các phòng chuyên môn huyện; b) Quyết định biệt phái cán bộ, công chức thuộc huyện đến làm việc có thời hạn tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc huyện (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại điểm b khoản 4 điều 6 của Quy định này); c) Quyết định phân công công chức ngạch trên, cùng ngạch hoặc lãnh đạo phòng chuyên môn huyện hướng dẫn công chức thực hiện chế độ công chức dự bị, chế độ tập sự tại phòng chuyên môn đó và giao trách nhiệm cho Trưởng Phòng chuyên môn huyện phân công công tác đối với công chức trong phòng chuyên môn. 5. Tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức sau tập sự: a) Xây dựng nhu cầu tuyển dụng công chức hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức tuyển dụng theo quy định; b) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức sau khi hoàn thành chế độ tập sự tại phòng chuyên môn huyện. 6. Chuyển ngạch, nâng ngạch lương công chức: a) Quyết định chuyển ngạch đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ tại khoản 6 điều 4 và khoản 3 điều 5 của Quy định này); b) Quyết định nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại khoản 6 điều 4 của Quy định này) Riêng nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ. | 2,097 |
129,808 | 7. Giải quyết chế độ hưu trí, thôi việc: a) Thực hiện thông báo nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức thuộc huyện (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại điểm a khoản 7 điều 4 và Giám đốc Sở Nội vụ nêu tại điểm a khoản 4 điều 5 của Quy định này); Trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Phòng chuyên môn huyện; b) Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ, công chức thuộc huyện giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại điểm b khoản 7 điều 4 và Giám đốc Sở Nội vụ nêu tại điểm a khoản 4 điều 5 của Quy định này). 8. Kỷ luật Cán bộ, công chức: Quyết định tất cả các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc huyện, Trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Phòng chuyên môn huyện giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại khoản 8 điều 4 của Quy định này). Riêng kỷ luật cách chức Chánh Thanh tra huyện, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh. 9. Lập hồ sơ đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung quản lý công chức theo thẩm quyền đối với cán bộ, công chức thuộc huyện. 10. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức: Lập và tổ chức quản lý hồ sơ cán bộ, công chức thuộc huyện. Điều 8. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở: 1. Quy hoạch công chức: Xây dựng và tổ chức thực hiện công tác quy hoạch các chức danh lãnh đạo cơ quan, lãnh đạo các phòng chuyên môn sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm các chức danh Trưởng, Phó trưởng phòng, Phó Đội trưởng, Phó Hạt trưởng, phụ trách kế toán của cơ quan; trạm trưởng, phó trạm trưởng. 3. Đánh giá công chức: Trực tiếp đánh giá đối với công chức thuộc quyền quản lý (trừ các chức danh Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan do Giám đốc Sở đánh giá nêu tại điểm b khoản 3 điều 6 của Quy định này). 4. Điều động, phân công công chức: a) Quyết định điều động, phân công, bố trí công chức trong nội bộ cơ quan và Đội, Hạt trực thuộc; b) Phân công công chức ngạch trên, cùng ngạch hoặc Trưởng, Phó trưởng phòng chuyên môn, Trưởng, phó Đội, Hạt trực thuộc hướng dẫn công chức thực hiện chế độ công chức dự bị, chế độ tập sự tại phòng chuyên môn, Đội, Hạt trực thuộc đó. 5. Tuyển dụng công chức: Xây dựng nhu cầu tuyển dụng công chức hàng năm trình Sở chủ quản tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức tuyển dụng theo quy định. 6. Lập hồ sơ đề nghị Giám đốc Sở chủ quản trực tiếp quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định các nội dung quản lý công chức theo thẩm quyền đối với công chức thuộc đơn vị. 7. Quản lý hồ sơ: Lập và quản lý hồ sơ công chức, nhân viên thuộc đơn vị. Điều 9. Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp đối với công chức thuộc quyền quản lý làm công tác quản lý nhà nước tại đơn vị: 1. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm các chức danh trưởng, phó tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại đơn vị (Tổ, Đội, Hạt, Trạm). 2. Đánh giá công chức: Trực tiếp đánh giá đối với công chức thuộc quyền quản lý. 3. Biệt phái, phân công công chức: a) Quyết định biệt phái công chức của đơn vị đến làm việc có thời hạn tại các cơ quan, đơn vị khác thuộc tỉnh (Thẩm quyền này chỉ áp dụng cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh); b) Phân công công chức ngạch trên, cùng ngạch hoặc lãnh đạo Tổ, Đội, Hạt, Trạm hướng dẫn công chức thực hiện chế độ tập sự tại đơn vị đó. 4. Tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức sau tập sự: a) Xây dựng nhu cầu tuyển dụng công chức hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức tuyển dụng theo quy định này; b) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức sau khi hoàn thành chế độ tập sự tại đơn vị (Thẩm quyền này chỉ áp dụng cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh). 5. Nâng bậc lương, chuyển ngạch công chức (Thẩm quyền này chỉ áp dụng cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh): a) Nâng bậc lương đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định); Riêng nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ; b) Chuyển ngạch đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống. 6. Giải quyết chế độ hưu trí, thôi việc (Thẩm quyền này chỉ áp dụng cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh): a) Thực hiện thông báo nghỉ hưu đối với công chức thuộc đơn vị (trừ đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định); b) Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định). 7. Xử lý kỷ luật công chức (Thẩm quyền này chỉ áp dụng cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh): Quyết định tất cả các hình thức kỷ luật đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống thuộc quyền quản lý. 8. Lập hồ sơ đề nghị Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định các nội dung quản lý công chức theo thẩm quyền đối với công chức thuộc đơn vị. 9. Quản lý hồ sơ: Lập và quản lý hồ sơ công chức thuộc đơn vị. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: 1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm a) Tổ chức hướng dẫn quy trình, thủ tục và các biểu mẫu có liên quan đến việc thực hiện các nội dung quản lý cán bộ, công chức nêu tại Quy định này; b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung quản lý cán bộ, công chức; c) Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền nêu tại điều 6, 7, 8, 9 của quy định này hủy bỏ hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hủy bỏ các quyết định liên quan đến các nội dung quản lý cán bộ, công chức trái với Quy định này và các quy định khác có liên quan; d) Thống kê và báo cáo tình hình về số lượng, chất lượng cán bộ, công chức của tỉnh theo định kỳ cho Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Báo cáo các thông tin liên quan đến nội dung quản lý cán bộ, công chức theo yêu cầu đột xuất của Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chức năng có thẩm quyền. 2. Thủ trưởng các cơ quan hành chính cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm: a) Triển khai Quy định này đến tất cả công chức trong cơ quan, đơn vị mình và lãnh đạo các cơ quan trực thuộc để thực hiện; b) Kiểm tra các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trong việc thực hiện các nội dung quản lý công chức theo Quy định này; c) Yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc hủy bỏ hoặc đề nghị cấp trên có thẩm quyền bỏ các quyết định liên quan đến các nội dung quản lý cán bộ, công chức trái với Quy định này và các quy định khác có liên quan; d) Theo định kỳ quý, 6 tháng, năm thống kê và báo cáo tình hình về số lượng và chất lượng công chức của cơ quan mình và các đơn vị trực thuộc về Sở Nội vụ để tổng hợp; đ) Kịp thời gửi quyết định và các văn bản khác có liên quan đến nội dung quản lý công chức về Sở Nội vụ để quản lý và lưu hồ sơ; Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp để theo dõi và quản lý; e) Thực hiện báo cáo những nội dung có liên quan đến công tác quản lý công chức theo yêu cầu đột xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ. 3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc phòng chuyên môn huyện có trách nhiệm: a) Triển khai thực hiện Quy định này đến công chức thuộc phạm vi quản lý để thực hiện; b) Theo định kỳ quý, 6 tháng, năm thống kê và báo cáo tình hình về số lượng và chất lượng công chức của đơn vị về Sở chủ quản, Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp, báo cáo; c) Kịp thời gửi các văn bản có liên quan đến nội dung quản lý công chức theo thẩm quyền về Sở chủ quản, UBND cấp huyện, Sở Nội vụ để quản lý và lưu hồ sơ; Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh để theo dõi và quản lý; d) Thực hiện báo cáo những nội dung có liên quan đến công tác quản lý công chức theo yêu cầu đột xuất của Sở chủ quản, UBND cấp huyện, Sở Nội vụ. 4. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH LỘ GIỚI, CHỈ GIỚI XÂY DỰNG BỔ SUNG MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh số 3383/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2002; 363/2003/QĐ-UB ngày 15 tháng 12 năm 2003; 648/2005/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2005 và Công văn số 239/UBND-TCĐT ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 103/TTr-SXD ngày 27 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định về lộ giới, chỉ giới xây dựng một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre cụ thể như sau: | 2,059 |
129,809 | 1. Các tuyến đường thuộc phạm vi ranh giới quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt: a) Đường nối từ đường Đoàn Hoàng Minh đến đường phường 6 - Bình Phú: + Mặt đường: 15m. + Vỉa hè mỗi bên: 7,5m. + Lộ giới: 30m. + Chỉ giới xây dựng tính từ tim đường: 15m (chỉ giới xây dựng trùng lộ giới). b) Lộ nhà thi đấu: + Mặt đường: 6m. + Vỉa hè mỗi bên: 5m. + Lộ giới: 16m. + Chỉ giới xây dựng tính từ tim đường: 11m (khoảng lùi là 3m so với lộ giới). 2. Các tuyến đường ngoài phạm vi ranh giới quy hoạch đã được phê duyệt: a) Lộ liên xã Sơn Đông - Bình Phú (từ đường tỉnh 884 đến đường phường 6 - Bình Phú): + Lộ giới: 28m. + Chỉ giới xây dựng tính từ tim đường: 17m (khoảng lùi là 3m so với lộ giới). b) Lộ liên xã Mỹ Thạnh An - Phú Nhuận (từ cầu Miễu Cái Đôi đến cầu Nhà Việc): + Mặt đường: 7,5m. + Vỉa hè mỗi bên: 5m. + Lộ giới: 17,5m. + Chỉ giới xây dựng tính từ tim đường: 11,75m (khoảng lùi là 3m so với lộ giới). c) Lộ Mỹ Thạnh An - Nhơn Thạnh (từ cầu Miễu Cái Đôi đến cầu Hồng Hà): + Mặt đường: 7,5m. + Vỉa hè mỗi bên: 5m. + Lộ giới: 17,5m. + Chỉ giới xây dựng tính từ tim đường: 11,75m (khoảng lùi là 3m so với lộ giới). d) Lộ làng nghề xã Nhơn Thạnh từ đường 19/5 đến làng nghề: + Mặt đường: 5m. + Vỉa hè mỗi bên: 3m. + Lộ giới: 11m. + Chỉ giới xây dựng tính từ tim đường: 8,5m (khoảng lùi là 3m so với lộ giới). e) Lộ liên ấp 2B xã Nhơn Thạnh (toàn tuyến): + Lộ giới: 28m. + Chỉ giới xây dựng tính từ tim đường: 17m (khoảng lùi là 3m so với lộ giới). Điều 2. Quyết định này là cơ sở pháp lý để thực hiện và quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng và quản lý đô thị trên địa bàn thành phố Bến Tre. Điều 3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng đều phải thực hiện theo đúng các điều, khoản của Quy định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 06/8/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI - Kỳ họp thứ 20 “Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; quy định thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sửa đổi quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại đối với Ban quản lý cửa khẩu Móng Cái và đơn vị thu một số khoản lệ phí"; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3225/TC-QLG ngày 01/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (trừ thành phố Hạ long, thị xã Cẩm Phả) như sau: 1.1. Mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ % trên hoá đơn thu tiền nước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. 1.2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí: a) Đối tượng chịu phí, nộp phí: - Đối tượng chịu phí là nước thải sinh hoạt. - Đối tượng nộp phí là các hộ gia đình, cơ quan, đơn vị, tổ chức đóng trên địa bàn tỉnh (trừ thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả) sử dụng nước sạch do Công ty thi công và cấp nước Quảng Ninh và các đơn vị có hệ thống cấp nước sạch. Riêng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản... sau khi ký hợp đồng với Sở Tài nguyên và Môi trường nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thì không thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại Quyết định này. b) Đơn vị thu phí, tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí: - Đơn vị thu phí: Các đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo mức phí quy định tại Điều 1 trên cùng với việc thu tiền sử dụng nước sạch hàng tháng của các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị. - Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí: Đơn vị thu phí được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí, số còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2010. Bãi bỏ Quyết định số 3362/2006/QĐ-UBND ngày 30/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kinh doanh nước sạch Quảng Ninh, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15/9/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 917/2005/NQ-UBTVQH 11 ngày 15/9/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc Quy định quy trình xây dựng và ban hành Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/1999/QĐ-KTNN ngày 24/12/1999 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc ban hành Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 06 /2010/QĐ-KTNN Ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Tổng Kiểm toán Nhà nước) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước 1.1. Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước gồm tổng thể những quy định về nguyên tắc hoạt động, điều kiện và yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp, năng lực đối với Kiểm toán viên nhà nước; quy định về nghiệp vụ kiểm toán và xử lý các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động kiểm toán mà Kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ khi tiến hành hoạt động kiểm toán; là cơ sở để kiểm tra, đánh giá chất lượng kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên nhà nước. 1.2. Cấu trúc Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước gồm ba nhóm chuẩn mực: Nhóm chuẩn mực chung (06 chuẩn mực); Nhóm chuẩn mực thực hành (13 chuẩn mực); Nhóm chuẩn mực báo cáo (02 chuẩn mực). Mỗi chuẩn mực kiểm toán gồm ba bộ phận: Mục đích, Phạm vi áp dụng và Nội dung chuẩn mực. 2. Nguyên tắc xây dựng và ban hành Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước 2.1. Tuân thủ pháp luật và phù hợp với môi trường hoạt động của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam; phù hợp với trình độ quản lý kinh tế và kiểm toán của Việt Nam; 2.2. Phù hợp với hướng dẫn của INTOSAI về Hệ thống chuẩn mực kiểm toán và phù hợp với các thông lệ quốc tế về Kiểm toán nhà nước; 2.3. Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ áp dụng và kế thừa hợp lý Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước đã được ban hành và áp dụng trong giai đoạn 1999-2009; 2.4. Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước không ngừng được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu của hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, phù hợp với quá trình phát triển và hoàn thiện nhà nước Pháp quyền XHCN và nền Kinh tế thị trường ở Việt Nam; quá trình phát triển tài chính nhà nước ở Việt Nam. 2.5. Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước chỉ quy định những nguyên tắc và yêu cầu cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước; các chuẩn mực kiểm toán cần được hướng dẫn vận dụng trong các lĩnh vực, chuyên ngành và nội dung kiểm toán để đảm bảo sự thống nhất, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và thực hiện kiểm toán. 3. Đối tượng áp dụng Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước 3.1. Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, các Đoàn kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước và các Kiểm toán viên nhà nước phải áp dụng Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước trong hoạt động quản lý, thực hiện kiểm toán và trong các hoạt động có liên quan của Kiểm toán Nhà nước. 3.2. Các đơn vị được kiểm toán và các cá nhân, tổ chức có liên quan cần hiểu biết Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước để thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước tại đơn vị. 4. Phạm vi áp dụng Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước áp dụng đối với mọi hoạt động quản lý và thực hiện kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước; áp dụng trong công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng Kiểm toán viên nhà nước. Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước này áp dụng đối với hình thức kiểm toán sau (hậu kiểm), có thể vận dụng đối với hình thức kiểm toán trước (tiền kiểm) và các hình thức kiểm toán khác của Kiểm toán Nhà nước. Chương II NỘI DUNG HỆ THỐNG CHUẨN MỰC NHÓM CHUẨN MỰC CHUNG Nhóm chuẩn mực chung gồm các quy định về nguyên tắc và những yêu cầu cơ bản trong hoạt động kiểm toán; điều kiện và yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với Kiểm toán viên nhà nước trong quá trình thực hiện các hoạt động kiểm toán nhằm hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước. | 2,141 |
129,810 | Nhóm chuẩn mực chung gồm 06 chuẩn mực. 1. CHUẨN MỰC 01: ĐỘC LẬP, KHÁCH QUAN VÀ CHÍNH TRỰC 01.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về việc duy trì tính độc lập, khách quan và sự chính trực của Kiểm toán viên nhà nước nhằm đảm bảo các kết luận và kiến nghị kiểm toán xác thực và hợp lý. 01.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng trong mọi công việc kiểm toán và các công việc có liên quan đến hoạt động kiểm toán của Kiểm toán viên nhà nước. 01.3. Nội dung 01.3.1. Độc lập, khách quan 01.3.1.1. Trong hoạt động kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải thật sự độc lập, khách quan, không bị chi phối hoặc bị tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tinh thần làm ảnh hưởng đến sự độc lập trong thực hiện và đưa ra kết luận, kiến nghị kiểm toán. 01.3.1.2. Các yêu cầu về tính độc lập, khách quan của Kiểm toán viên nhà nước: a) Khi tiến hành kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước chỉ tuân theo pháp luật và các chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán và các quy định của Kiểm toán Nhà nước trong hoạt động kiểm toán; b) Kiểm toán viên nhà nước không được nhận tiền, quà biếu và tránh các quan hệ xã hội có thể dẫn đến việc phải nhân nhượng trong kiểm toán; c) Kiểm toán viên nhà nước phải báo cáo người có thẩm quyền để không tham gia kiểm toán ở đơn vị mà mình có quan hệ kinh tế hoặc có quan hệ gia đình mà theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước không được kiểm toán; d) Trong quá trình kiểm toán nếu có sự hạn chế về tính độc lập, khách quan thì phải tìm mọi cách loại bỏ sự hạn chế này; nếu không thể loại bỏ được thì phải báo cáo cấp quản lý kiểm toán có thẩm quyền để không tiếp tục tham gia kiểm toán; nếu được cấp quản lý có thẩm quyền yêu cầu tiếp tục thực hiện kiểm toán thì phải nêu rõ điều này trong báo cáo kiểm toán. 01.3.2. Chính trực 01.3.2.1. Trong hoạt động kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải thẳng thắn, trung thực để có chính kiến rõ ràng; công bằng, tôn trọng sự thật, không thành kiến và thiên vị. 01.3.2.2. Các yêu cầu về sự chính trực của Kiểm toán viên nhà nước: a) Kiểm toán viên nhà nước cần thông báo cho cấp quản lý kiểm toán có thẩm quyền về bất cứ sự can thiệp nào từ bên ngoài có thể làm ảnh hưởng đến đến tính khách quan, trung thực trong quá trình tiến hành kiểm toán; b) Khi Kiểm toán viên nhà nước sử dụng kết quả công việc của chuyên gia thì cần phải đánh giá khả năng và kết quả thực hiện công việc của các chuyên gia đó; nếu xét thấy chuyên gia không đảm bảo duy trì được tính độc lập, khách quan trong khi tiến hành công việc thì Kiểm toán viên nhà nước không được sử dụng kết quả công việc của chuyên gia đó; c) Trong quá trình thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải xem xét tất cả các yếu tố liên quan và các yếu tố trọng yếu để đảm bảo báo cáo kiểm toán bao gồm đầy đủ các thông tin quan trọng và cần thiết, đảm bảo tất cả các bằng chứng được thu thập, đánh giá và truyền đạt một cách trung thực; d) Kiểm toán viên nhà nước phải thẳng thắn khi đưa ra các kết luận và kiến nghị về nội dung kiểm toán và phải bảo vệ ý kiến của mình dựa trên các bằng chứng kiểm toán và những lập luận đúng đắn mà không chịu tác động bởi sự can thiệp từ bên ngoài. 2. CHUẨN MỰC 02: TRÌNH ĐỘ, NĂNG LỰC VÀ KỸ NĂNG CHUYÊN MÔN 02.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về trình độ, năng lực và các kỹ năng chuyên môn của Kiểm toán viên nhà nước nhằm đảm bảo khả năng hoàn thành nhiệm vụ kiểm toán được giao. 02.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng trong công tác tổ chức cán bộ: công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí công việc cho Kiểm toán viên nhà nước và trong quá trình tự đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của Kiểm toán viên nhà nước. 02.3. Nội dung 02.3.1. Trình độ, năng lực 02.3.1.1. Kiểm toán viên nhà nước phải có trình độ, năng lực chuyên môn cần thiết theo quy định để đáp ứng nhiệm vụ kiểm toán được phân công. 02.3.1.2. Yêu cầu về trình độ, năng lực chuyên môn của Kiểm toán viên nhà nước: a) Kiểm toán viên nhà nước phải hiểu rõ quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về kinh tế, tài chính công; về quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước thuộc lĩnh vực, chuyên ngành được phân công kiểm toán; b) Kiểm toán viên nhà nước phải hiểu rõ quy định của pháp luật và quy định của Kiểm toán nhà nước về hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước; c) Kiểm toán viên nhà nước phải được đào tạo theo các chương trình và cấp học phù hợp với tiêu chuẩn từng ngạch Kiểm toán viên nhà nước và theo từng lĩnh vực, chuyên ngành kiểm toán được phân công. 02.3.2. Kỹ năng chuyên môn 02.3.2.1. Kiểm toán viên nhà nước phải có các kỹ năng chuyên môn để thực hiện các công việc của một cuộc kiểm toán; chủ động, sáng tạo, có khả năng vận dụng các kỹ năng chuyên môn phù hợp với sự đa dạng, phức tạp của nhiệm vụ được giao. 02.3.2.2. Yêu cầu về kỹ năng chuyên môn của Kiểm toán viên nhà nước: a) Kiểm toán viên nhà nước phải có các kỹ năng thu thập, phân tích các thông tin, tài liệu về đơn vị được kiểm toán để phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán; b) Kiểm toán viên nhà nước phải có các kỹ năng lập kế hoạch, chương trình kiểm toán phù hợp với yêu cầu, mục tiêu kiểm toán của nhiệm vụ kiểm toán được giao; c) Kiểm toán viên nhà nước phải có các kỹ năng thu thập, phân tích, so sánh, tổng hợp bằng chứng kiểm toán để đưa ra các kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán hoặc đưa ra ý kiến cần trưng cầu giám định chuyên môn khi cần thiết; d) Kiểm toán viên nhà nước phải thực hiện thành thạo các phương pháp nghiệp vụ kiểm toán và sử dụng thành thạo các phương tiện hiện đại trong hoạt động kiểm toán; đ) Kiểm toán viên nhà nước phải có kỹ năng lập báo cáo kiểm toán, thuyết trình, đàm phán và các kỹ năng bổ trợ cần thiết khác phục vụ cho công việc kiểm toán; e) Kiểm toán viên nhà nước phải thường xuyên duy trì, cập nhật, bổ sung và nâng cao trình độ thành thạo các kỹ năng nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của thực tiễn kiểm toán trong môi trường pháp lý và tiến bộ khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển. 3. CHUẨN MỰC 03: THẬN TRỌNG NGHỀ NGHIỆP VÀ BẢO MẬT 03.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về sự thận trọng nghề nghiệp và bảo mật thông tin trong hoạt động kiểm toán nhằm bảo đảm sự đúng đắn, khách quan của các kết quả, kết luận, kiến nghị kiểm toán; đảm bảo thực hiện trách nhiệm bảo mật trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán viên nhà nước. 03.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này được áp dụng trong mọi cuộc kiểm toán, trong tất cả các giai đoạn của mỗi cuộc kiểm toán và trong toàn bộ hoạt động nghề nghiệp của Kiểm toán viên nhà nước. 03.3. Nội dung 03.3.1. Thận trọng nghề nghiệp 03.3.1.1. Kiểm toán viên nhà nước phải thực hiện công việc với sự thận trọng cần thiết trong mọi giai đoạn của quá trình kiểm toán. 03.3.1.2. Yêu cầu về sự thận trọng nghề nghiệp: a) Kiểm toán viên nhà nước phải sử dụng các phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với mức độ phức tạp của nhiệm vụ kiểm toán được giao; thực hiện nhiệm vụ với trách nhiệm nghề nghiệp cao; chủ động trước mọi tình huống, không vội vã đưa ra những đánh giá hoặc phán quyết khi chưa nắm chắc, chưa hiểu biết đầy đủ vấn đề cũng như chưa có bằng chứng kiểm toán đảm bảo yêu cầu đầy đủ và thích hợp; b) Kiểm toán viên nhà nước phải có tác phong thận trọng, kỹ lưỡng để công việc đạt chất lượng cao; trước khi đưa ra ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán phải kiểm tra, xem xét lại tính trung thực, hợp lý, hợp pháp của các tài liệu, giấy tờ làm việc; tính đầy đủ và thích hợp của các bằng chứng kiểm toán; c) Khi sử dụng kết quả của các chuyên gia tư vấn hoặc sử dụng các kết quả của Kiểm toán viên độc lập, Kiểm toán viên nội bộ, các kết luận Thanh tra... Kiểm toán viên nhà nước phải xem xét, kiểm tra, sử dụng có chọn lọc và phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của các số liệu, tài liệu và bằng chứng liên quan đến kết luận kiểm toán; d) Kiểm toán viên nhà nước chỉ tham gia vào các hoạt động kiểm toán mà mình có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết trong lĩnh vực đó. Khi được giao nhiệm vụ kiểm toán, nếu xét thấy không đáp ứng được đầy đủ yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết thì phải sử dụng chuyên gia tư vấn. 03.3.2. Bảo mật thông tin 03.3.2.1. Kiểm toán viên nhà nước phải có trách nhiệm thực hiện theo các quy định của pháp luật về giữ bí mật nhà nước, bí mật của các đơn vị được kiểm toán về những thông tin mà Kiểm toán viên nhà nước đã thu thập được trong quá trình kiểm toán; không được tiết lộ bất cứ một thông tin nào khi chưa được phép của cấp quản lý có có thẩm quyền, trừ khi có nghĩa vụ phải công khai theo quy định của pháp luật. 03.3.2.2. Trong trường hợp các cơ quan chức năng yêu cầu cung cấp thông tin để điều tra các dấu hiệu phạm tội của đối tượng kiểm toán thì trong phạm vi quyền hạn của mình, Kiểm toán viên nhà nước có trách nhiệm hợp tác đầy đủ theo quy định của pháp luật. 4. CHUẨN MỰC 04: TUYỂN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP CHO KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC 04.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về công tác tuyển dụng và phát triển nghề nghiệp để không ngừng nâng cao chất lượng của đội ngũ Kiểm toán viên nhà nước và đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 04.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này chủ yếu áp dụng trong công tác tổ chức cán bộ, gồm: công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, phát triển nghề nghiệp cho Kiểm toán viên nhà nước và trong xây dựng các tiêu chuẩn nghiệp vụ cho từng ngạch Kiểm toán viên nhà nước. 04.3. Nội dung 04.3.1. Tuyển dụng và bổ nhiệm 04.3.1.1. Kiểm toán Nhà nước ban hành các quy định và thực hiện các quy trình và thủ tục để tuyển dụng, bổ nhiệm Kiểm toán viên nhà nước theo quy định của pháp luật; đảm bảo người được tuyển dụng, bổ nhiệm có trình độ và năng lực phù hợp với yêu cầu công việc và vị trí được bổ nhiệm. | 2,068 |
129,811 | 04.3.1.2. Người được tuyển dụng và bổ nhiệm vào một ngạch hoặc nâng ngạch Kiểm toán viên nhà nước phải thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định của pháp luật và của Kiểm toán Nhà nước. 04.3.2. Phát triển nghề nghiệp 04.3.2.1. Kiểm toán Nhà nước ban hành các quy định và thực hiện quy trình, thủ tục để thường xuyên đánh giá trình độ, năng lực và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để phát triển nghề nghiệp cho của Kiểm toán viên nhà nước. 04.3.2.2. Kiểm toán Nhà nước ban hành quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ cho các ngạch Kiểm toán viên nhà nước phù hợp với từng lĩnh vực, chuyên ngành kiểm toán và thường xuyên đánh giá các tiêu chuẩn nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của hoạt động kiểm toán trong thực tiễn. 04.3.2.3. Kiểm toán Nhà nước thực hiện các chính sách, biện pháp thích hợp trong từng thời kỳ để quy hoạch, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và thi nâng ngạch cho Kiểm toán viên nhà nước. 04.3.2.4. Kiểm toán Nhà nước khuyến khích Kiểm toán viên nhà nước trở thành thành viên và tham gia vào các hoạt động của của các tổ chức nghề nghiệp liên quan đến công tác chuyên môn kiểm toán để bổ sung thêm các kiến thức, kỹ năng phục vụ cho hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 04.3.2.5. Kiểm toán viên nhà nước có trách nhiệm và phải nỗ lực trong các hoạt động phát triển nghề nghiệp để hoàn thành chức trách và bảo vệ uy tín nghề nghiệp. 5. CHUẨN MỰC 05: ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC 05.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng để Kiểm toán viên nhà nước có đủ kiến thức và kỹ năng chuyên môn cần thiết, hoàn thành nhiệm vụ được giao. 05.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng trong công tác quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng Kiểm toán viên nhà nước. 05.3. Nội dung 05.3.1. Quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng 05.3.1.1. Kiểm toán Nhà nước xây dựng quy hoạch đội ngũ Kiểm toán viên nhà nước theo từng ngạch, từng lĩnh vực và chuyên ngành kiểm toán để làm cơ sở cho xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Kiểm toán viên nhà nước. 05.3.1.2. Kiểm toán Nhà nước xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về đào tạo, bồi dưỡng nhằm đảm bảo Kiểm toán viên nhà nước có trình độ, năng lực phù hợp với nhiệm vụ được giao. 05.3.1.3. Kiểm toán Nhà nước lập và lưu trữ hồ sơ theo dõi quá trình đào tạo, bồi dưỡng Kiểm toán viên nhà nước để đảm bảo chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng và quản lý cán bộ. 05.3.2. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 05.3.2.1. Kiểm toán Nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho từng ngạch Kiểm toán viên nhà nước và theo từng lĩnh vực, chuyên ngành kiểm toán. 05.3.2.2. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng để phát triển năng lực nghề nghiệp cho Kiểm toán viên nhà nước phải đảm bảo toàn diện, bao gồm: về chính trị, quản lý nhà nước, công nghệ thông tin, ngoại ngữ, về các kiến thức, kỹ năng chuyên môn kiểm toán và các kiến thức, kỹ năng chuyên môn bổ trợ khác. Trong đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cần chú trọng cả hai mặt: đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức và đào tạo, bồi dưỡng bổ sung, cập nhật các kỹ năng nghiệp vụ cho từng ngạch Kiểm toán viên nhà nước phù hợp với từng lĩnh vực, chuyên ngành kiểm toán. 05.3.3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng 05.3.3.1. Việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng chuyên môn của Kiểm toán Nhà nước cần được thực hiện dưới nhiều hình thức thích hợp: đào tạo theo từng ngạch kiểm toán viên; bồi dưỡng theo chuyên đề; tổ chức hội thảo; tổ chức cập nhật kiến thức... để đảm bảo hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng. 05.3.3.2. Kiểm toán Nhà nước khuyến khích kiểm toán viên tham gia các khóa đào tạo của các tổ chức bên ngoài cơ quan Kiểm toán Nhà nước tổ chức nhằm bổ sung và nâng cao các kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ bổ trợ cho nghiệp vụ kiểm toán. 05.3.3.3. Kiểm toán viên nhà nước có trách nhiệm tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng do Kiểm toán Nhà nước tổ chức và thường xuyên tự nghiên cứu, học tập nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, hoàn thiện kỹ năng kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp. 6. CHUẨN MỰC 06: XÂY DỰNG, SỬ DỤNG CẨM NANG KIỂM TOÁN VÀ CÁC TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KIỂM TOÁN 06.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về việc xây dựng và sử dụng Cẩm nang kiểm toán và các tài liệu hướng dẫn kiểm toán cho Kiểm toán viên nhà nước để đảm bảo chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 06.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng trong công tác xây dựng, hướng dẫn, sử dụng Cẩm nang kiểm toán và các tài liệu hướng dẫn kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Kiểm toán viên nhà nước phải sử dụng Cẩm nang kiểm toán và các tài liệu hướng dẫn kiểm toán trong thực hiện hoạt động kiểm toán, hoạt động quản lý và kiểm soát chất lượng kiểm toán. 06.3. Nội dung 06.3.1. Cẩm nang kiểm toán 06.3.1.1. Cẩm nang kiểm toán là tập hợp có hệ thống các tài liệu về pháp luật Kiểm toán Nhà nước, các quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước và các chính sách kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 06.3.1.2. Cẩm nang kiểm toán bao gồm các tài liệu sau: a) Luật Kiểm toán nhà nước và các quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động Kiểm toán Nhà nước; b) Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước do Kiểm toán Nhà nước ban hành để thực hiện được chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Kiểm toán Nhà nước; c) Các quy trình kiểm toán, bao gồm quy trình kiểm toán chung và các quy trình kiểm toán chuyên ngành do Kiểm toán Nhà nước ban hành để hướng dẫn tổ chức hoạt động kiểm toán trong từng lĩnh vực, chuyên ngành kiểm toán; d) Các Quy định về tổ chức và hoạt động kiểm toán do Kiểm toán Nhà nước ban hành. 06.3.2. Tài liệu hướng dẫn kiểm toán 06.3.2.1. Tài liệu hướng dẫn kiểm toán là các văn bản do Kiểm toán Nhà nước ban hành để hướng dẫn các thủ tục, nghiệp vụ kiểm toán cho Kiểm toán viên nhà nước. 06.3.2.2. Tài liệu hướng dẫn kiểm toán gồm: a) Các tài liệu hướng dẫn áp dụng chuẩn mực kiểm toán, quy trình kiểm toán trong từng lĩnh vực, chuyên ngành và nội dung kiểm toán; b) Các tài liệu hướng dẫn các phương pháp, thủ tục, kỹ thuật nghiệp vụ kiểm toán; c) Các mẫu biểu và hướng dẫn ghi chép giấy tờ làm việc trong hoạt động kiểm toán. 06.3.3. Tổ chức thực hiện 06.3.3.1. Cẩm nang kiểm toán và các tài liệu hướng dẫn kiểm toán cần được Kiểm toán Nhà nước xây dựng, cung cấp và hướng dẫn cho Kiểm toán viên nhà nước thực hiện. 06.3.3.2. Kiểm toán Nhà nước thường xuyên bổ sung, cập nhật Cẩm nang kiểm toán và tài liệu hướng dẫn kiểm toán để đảm bảo phù hợp với những thay đổi của pháp luật về Kiểm toán Nhà nước, phù hợp với yêu cầu thực tiễn của hoạt động kiểm toán và sự phát triển của phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 06.3.3.3. Kiểm toán viên nhà nước phải hiểu rõ, tuân thủ và biết vận dụng một cách thích hợp các quy định trong Cẩm nang kiểm toán và các tài liệu hướng dẫn kiểm toán để đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm toán. NHÓM CHUẨN MỰC THỰC HÀNH Nhóm chuẩn mực thực hành kiểm toán gồm các nguyên tắc và những yêu cầu cơ bản trong thực hành các nghiệp vụ chính của hoạt động kiểm toán, bao gồm cả các hoạt động quản lý và thực hiện kiểm toán. Nhóm chuẩn mực thực hành gồm 13 chuẩn mực. 7. CHUẨN MỰC 07: LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN 07.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về việc lập kế hoạch cho một cuộc kiểm toán nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán thực hiện được các mục tiêu, tiến hành một cách tiết kiệm, hiệu quả và giảm thiểu rủi ro kiểm toán. 07.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng đối với giai đoạn Chuẩn bị kiểm toán và Thực hiện kiểm toán của mọi cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 07.3. Nội dung 07.3.1. Các loại kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán 07.3.1.1. Kế hoạch kiểm toán tổng quát (theo Luật Kiểm toán Nhà nước là “Kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán”). 07.3.1.2. Kế hoạch kiểm toán chi tiết (theo Luật Kiểm toán Nhà nước là “Kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán”); 07.3.2. Lập Kế hoạch kiểm toán tổng quát 07.3.2.1. Quy định chung: Kế hoạch kiểm toán tổng quát phải được lập và phê duyệt đối với mọi cuộc kiểm toán, trước khi thực hiện mỗi cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 07.3.2.2. Nội dung chính của kế hoạch kiểm toán tổng quát: a) Mục tiêu kiểm toán; b) Nội dung kiểm toán; c) Phạm vi kiểm toán: lựa chọn các đơn vị được kiểm toán của cuộc kiểm toán; thời kỳ kiểm toán; d) Những nội dung trọng tâm kiểm toán; đ) Định hướng xây dựng và lựa chọn tiêu chuẩn đánh giá của kiểm toán; e) Phương pháp tổ chức thực hiện cuộc kiểm toán; g) Tiến trình tổng quát của cuộc kiểm toán. 07.3.2.3. Hình thức của kế hoạch kiểm toán tổng quát: a) Kế hoạch kiểm toán tổng quát được thể hiện dưới hình thức văn bản theo quy định của Kiểm toán Nhà nước cho từng lĩnh vực, chuyên ngành kiểm toán; b) Cấu trúc cơ bản của kế hoạch kiểm toán tổng quát gồm: - Thông tin cơ bản về khách thể kiểm toán; - Phân tích những thông tin cơ bản về khách thể kiểm toán; - Nội dung kế hoạch kiểm toán tổng quát; - Tổ chức Đoàn kiểm toán; - Các điều kiện vật chất cho thực hiện cuộc kiểm toán. 07.3.2.4. Trình tự lập kế hoạch kiểm toán tổng quát: a) Khảo sát, thu thập thông tin về khách thể kiểm toán và các thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán; b) Phân tích thông tin đã thu thập được để làm cơ sở xây dựng kế hoạch kiểm toán; c) Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát. 0 7.3.2.5. Kế hoạch kiểm toán tổng quát do Trưởng Đoàn kiểm toán lập, Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán thẩm định, Tổng Kiểm toán Nhà nước xét duyệt. Kế hoạch kiểm toán tổng quát là cơ sở cho việc lập kế hoạch kiểm toán chi tiết và chỉ đạo, tổ chức thực hiện cuộc kiểm toán. 07.3.3. Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết 07.3.3.1. Quy định chung: Kế hoạch kiểm toán chi tiết phải được lập và phê duyệt trước khi thực hiện kiểm toán tại mỗi đơn vị được kiểm toán thuộc phạm vi cuộc kiểm toán; Kế hoạch kiểm toán chi tiết phải đầy đủ, cụ thể để hướng dẫn công việc cho Tổ kiểm toán và Kiểm toán viên nhà nước. 07.3.3.2. Nội dung chính của kế hoạch kiểm toán chi tiết: | 2,078 |
129,812 | a) Mục tiêu kiểm toán; b) Nội dung kiểm toán; c) Phạm vi, đối tượng kiểm toán: các khoản mục, nội dung kiểm toán, thời kỳ kiểm toán; d) Những nội dung trọng tâm kiểm toán; đ) Rủi ro, trọng yếu kiểm toán và quy mô mẫu kiểm toán được xác định cho từng khoản mục, nội dung kiểm toán; e) Các phương pháp nghiệp vụ chính áp dụng trong kiểm toán từng khoản mục, nội dung kiểm toán; g) Tiêu chuẩn đánh giá của kiểm toán; h) Chương trình kiểm toán: các nhiệm vụ kiểm toán được xác định cụ thể đến từng khoản mục, nội dung kiểm toán và việc bố trí nhân sự, lịch trình, các phương pháp, thủ tục thực hiện từng nhiệm vụ kiểm toán. 07.3.3.3. Hình thức của kế hoạch kiểm toán chi tiết: a) Kế hoạch kiểm toán chi tiết được thể hiện dưới hình thức văn bản theo quy định của Kiểm toán Nhà nước đối với từng lĩnh vực, chuyên ngành kiểm toán và từng loại hình đơn vị được kiểm toán; b) Cấu trúc cơ bản của kế hoạch kiểm toán chi tiết gồm: - Thông tin về đơn vị được kiểm toán; - Phân tích những thông tin về đơn vị được kiểm toán; - Nội dung kế hoạch kiểm toán chi tiết; - Tổ chức Tổ kiểm toán. 07.3.3.4. Trình tự lập kế hoạch kiểm toán chi tiết: a) Khảo sát chi tiết tình hình và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán; b) Phân tích thông tin đã thu thập được để làm cơ sở xác định trọng yếu kiểm toán, rủi ro kiểm toán, phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu kiểm toán; những nội dung trọng tâm kiểm toán; các phương pháp kiểm toán cho từng khoản mục, nội dung kiểm toán; c) Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết. 07.3.3.5. Kế hoạch kiểm toán chi tiết do do Tổ trưởng Tổ kiểm toán lập, trình Trưởng Đoàn kiểm toán xét duyệt. Kế hoạch kiểm toán chi tiết là cơ sở chỉ đạo thực hiện kiểm toán tại từng đơn vị được kiểm toán thuộc phạm vi cuộc kiểm toán, đối với từng thành viên của Tổ kiểm toán và là cơ sở soát xét kết quả kiểm toán. 07.3.4. Điều chỉnh kế hoạch kiểm toán 07.3.4.1. Đoàn kiểm toán và Kiểm toán viên nhà nước phải tổ chức thực hiện kiểm toán theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; kế hoạch kiểm toán chỉ được điều chỉnh khi có các lý do hợp lý và thực sự cần thiết. 07.3.4.2. Kế hoạch kiểm toán tổng quát sẽ được điều chỉnh khi có những lý do hợp lý làm ảnh hưởng đáng kể đến mục tiêu, nội dung, phạm vi, thời gian và nhân sự của cuộc kiểm toán; cụ thể trong các trường hợp sau: a) Có sự chỉ đạo của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc thay đổi, điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phạm vi của cuộc kiểm toán; b) Do kế hoạch kiểm toán chi tiết ban đầu tại một hay một vài đơn vị được kiểm toán được xây dựng chưa hợp lý, phải điều chỉnh làm ảnh hưởng đáng kể đến kế hoạch kiểm toán tổng quát; c) Những lý do khách quan khác (về phía đơn vị được kiểm toán hoặc thiên tai...) làm ảnh hưởng đáng kể đến việc thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng quát; d) Trong trường hợp có những lý do hợp lý, cần thiết phải điều chỉnh các kế hoạch kiểm toán chi tiết đơn lẻ của cuộc kiểm toán mà không ảnh hưởng đáng kể đến tổng thể kế hoạch kiểm toán tổng quát thì Trưởng Đoàn kiểm toán sẽ quyết định điều chỉnh kế hoạch theo sự phân cấp quản lý của Tổng Kiểm toán Nhà nước. 07.3.4.3. Kế hoạch kiểm toán chi tiết sẽ được điều chỉnh khi có những lý do hợp lý làm ảnh hưởng đáng kể đến mục tiêu, nội dung, phạm vi, thời gian và nhân sự kiểm toán; cụ thể trong các trường hợp sau: a) Có sự chỉ đạo của Trưởng đoàn kiểm toán về việc thay đổi, điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phạm vi kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán; b) Do kế hoạch kiểm toán chi tiết ban đầu tại đơn vị được kiểm toán được xây dựng chưa hợp lý, phải điều chỉnh để đảm bảo thực hiện mục tiêu kiểm toán; c) Những lý do khách quan khác (về phía đơn vị được kiểm toán hoặc thiên tai...) làm ảnh hưởng đáng kể đến việc thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết; d) Trong trường hợp có những lý do hợp lý, cần thiết phải điều chỉnh từng nội dung kiểm toán đơn lẻ mà không ảnh hưởng đáng kể đến tổng thể kế hoạch kiểm toán chi tiết thì Tổ trưởng Tổ kiểm toán sẽ quyết định điều chỉnh kế hoạch theo sự phân cấp quản lý của Tổng Kiểm toán Nhà nước. 07.3.4.5. Kế hoạch kiểm toán tổng quát điều chỉnh do Trưởng Đoàn kiểm toán lập, trình Tổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt. Kế hoạch kiểm toán chi tiết điều chỉnh do Tổ trưởng Tổ kiểm toán lập, trình Trưởng Đoàn kiểm toán phê duyệt. 07.3.4.6. Nguyên nhân và những nội dung thay đổi kế hoạch kiểm toán phải được ghi chép lại trong giấy tờ làm việc và lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán cùng kế hoạch kiểm toán điều chỉnh. 07.3.5. Kế hoạch kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ 07.3.5.1. Kiểm toán hoạt động có thể được thực hiện trong phạm vi toàn diện các hoạt động của đơn vị (kiểm toán tiếp cận theo “kết quả”) hoặc một hay một vài hoạt động trọng tâm của đơn vị: một chương trình, dự án, một chủ đề kiểm toán (kiểm toán tiếp cận theo “vấn đề”); do vậy, việc lập kế hoạch kiểm toán hoạt động cần được thực hiện linh hoạt và chịu sự chi phối của phạm vi và phương pháp tiếp cận kiểm toán. 07.3.5.2. Kiểm toán tuân thủ thường không được thực hiện riêng biệt mà gắn liền với các mục tiêu, nội dung của kiểm toán báo cáo tài chính hoặc kiểm toán hoạt động; do vậy, việc lập kế hoạch phải lấy mục tiêu, nội dung của kiểm toán báo cáo tài chính hoặc kiểm toán hoạt động làm định hướng cho kế hoạch kiểm toán tuân thủ. 8. CHUẨN MỰC 08: KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN 08.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về công tác giám sát, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của cuộc kiểm toán nhằm đảm bảo mỗi bước công việc, mỗi nội dung kiểm toán đều được kiểm soát để đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán. 08.2. Phạm vi áp dụng Việc thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước được thực hiện bởi 3 hình thức: kiểm soát nội bộ của Đoàn kiểm toán; kiểm tra, thẩm định của đơn vị chủ trì kiểm toán và các vụ tham mưu; kiểm soát độc lập của vụ chức năng kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Chuẩn mực này được áp dụng đối với việc kiểm soát nội bộ chất lượng kiểm toán của Đoàn kiểm toán, được thực hiện trong các giai đoạn của cuộc kiểm toán và đối với mọi cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Chuẩn mực này chỉ xác định về nguyên tắc của việc kiểm tra, thẩm định, chất lượng kiểm toán của đơn vị chủ trì kiểm toán, các vụ tham mưu và việc kiểm soát độc lập của vụ chức năng kiểm soát chất lượng kiểm toán. 08.3. Nội dung 08.3.1. Kiểm soát nội bộ chất lượng kiểm toán của Đoàn kiểm toán 08.3.1.1. Quy định chung: Công việc của Kiểm toán viên nhà nước ở mỗi cấp và trong từng giai đoạn của cuộc kiểm toán cần phải được giám sát phù hợp. Mọi công việc và kết quả kiểm toán của mỗi thành viên của Đoàn kiểm toán phải được ghi chép lại trong giấy tờ làm việc và phải được Cấp kiểm soát cao hơn trong Đoàn kiểm toán soát xét trước khi hoàn thiện ý kiến hay báo cáo kiểm toán. Việc soát xét cũng cần được tiến hành trước khi tiến hành từng phần công việc của cuộc kiểm toán để đảm bảo tính khả thi trong thực hiện kiểm toán. 08.3.1.2. Các nội dung của kiểm soát nội bộ chất lượng kiểm toán của Đoàn kiểm toán: a) Việc tuân thủ quy trình, thủ tục và các yêu cầu trong việc khảo sát, lập, xét duyệt, phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạch kiểm toán chi tiết; b) Việc tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán, quy trình kiểm toán, quy chế Đoàn kiểm toán và các quy định trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước; c) Việc tuân thủ kế hoạch kiểm toán hoặc kế hoạch kiểm toán điều chỉnh đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt; d) Việc áp dụng thích hợp các phương pháp, thủ tục kiểm toán đối với từng khoản mục, nội dung kiểm toán; đ) Việc tuân thủ các quy định của Kiểm toán Nhà nước trong việc chứng từ hóa các bằng chứng kiểm toán và thực hiện ghi chép, quản lý giấy tờ làm việc trong quá trình thực hiện kiểm toán; e) Mức độ thực hiện các mục tiêu kiểm toán theo kế hoạch đề ra; g) Việc đảm bảo các yêu cầu về hình thức và nội dung của báo cáo kiểm toán, đặc biệt là sự xác đáng và hợp lý của các phát hiện kiểm toán, các kết luận và kiến nghị kiểm toán. 08.3.1.3. Các yêu cầu trong thực hiện kiểm soát nội bộ chất lượng kiểm toán của Đoàn kiểm toán: a) Trong mỗi cuộc kiểm toán, cùng với việc xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạch kiểm toán chi tiết, Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng kiểm toán và mỗi thành viên của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán phải bố trí chương trình thực hiện giám sát, kiểm tra, soát xét hoạt động và chất lượng kiểm toán trong phạm vi nhiệm vụ được phân công; b) Việc thực hiện kiểm soát nội bộ của Đoàn kiểm toán là việc làm thường xuyên, diễn ra đồng thời với các hoạt động kiểm toán, trong mọi giai đoạn, các bước công việc, các thủ tục kiểm toán và được thực hiện đối với mọi thành viên của Đoàn kiểm toán; c) Việc kiểm tra, soát xét của Cấp kiểm soát cao hơn đối với công việc của thành viên Đoàn kiểm toán phải được ghi lại trong giấy tờ làm việc đã được kiểm tra, soát xét: thời điểm kiểm tra, soát xét; ý kiến đánh giá, nhận xét; các phát hiện về thiếu sót, sai phạm; các vấn đề không bình thường được phát hiện và yêu cầu sửa chữa, giải quyết; chữ ký của người thực hiện kiểm soát. d) Cấp kiểm soát cao hơn phải yêu cầu thành viên Đoàn kiểm toán để xảy ra thiếu sót, sai phạm phải sửa chữa, giải quyết ngay, giải trình, làm rõ các vấn đề bất thường hoặc kiến nghị với Tổ trưởng Tổ kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán chỉ đạo giải quyết; đ) Kết thúc công việc kiểm toán nếu phát hiện ra những thiếu sót, sai phạm trong hoạt động kiểm toán thì thành viên Đoàn kiểm toán được phân công thực hiện kiểm toán phải chịu trách nhiệm về những hậu quả do những thiếu sót, sai phạm đó gây ra; Kiểm toán viên nhà nước được giao trực tiếp chỉ đạo thành viên đó, Tổ trưởng Tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán cũng phải liên đới chịu trách nhiệm về những hậu quả đó. 08.3.2. Kiểm soát chất lượng kiểm toán của các đơn vị chủ trì kiểm toán, các vụ tham mưu và của vụ chức năng kiểm soát chất lượng kiểm toán | 2,086 |
129,813 | 08.3.2.1. Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán, các vụ tham mưu của Kiểm toán Nhà nước có quyền và trách nhiệm kiểm tra, thẩm định chất lượng kiểm toán của Đoàn kiểm toán toán theo quy định của Kiểm toán Nhà nước về tổ chức, hoạt động của đơn vị và theo sự chỉ đạo của Tổng Kiểm toán Nhà nước. 08.3.3.2. Vụ chức năng kiểm soát chất lượng kiểm toán thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm toán độc lập theo Quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước và theo sự chỉ đạo của Tổng Kiểm toán Nhà nước.. 9. CHUẨN MỰC 09: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ - TÀI CHÍNH 09.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về việc phân tích tình hình kinh tế - tài chính của đơn vị được kiểm toán để Kiểm toán viên nhà nước có hiểu biết tổng quát về thực trạng kinh tế - tài chính của đơn vị nhằm định hướng đúng đắn các nội dung kiểm toán và đảm bảo sự hợp lý và xác thực của kết luận kiểm toán. 09.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng chủ yếu đối với giai đoạn Chuẩn bị kiểm toán trong các cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (chủ yếu đối với nội dung kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán hoạt động). Chuẩn mực này cũng được vận dụng trong giai đoạn Thực hiện kiểm toán và giai đoạn Lập và gửi báo cáo kiểm toán. 09.3. Nội dung 09.3.1. Quy định chung Trước khi tiến hành kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải tiến hành phân tích tổng quát tình hình kinh tế - tài chính của đơn vị được kiểm toán để đánh giá tổng quan về thực trạng tài chính và kinh tế của đơn vị được kiểm toán; hiểu rõ mối liên hệ nội tại giữa các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu của đơn vị; xác định các mối quan hệ, biến động bất thường để định hướng cho việc thực hiện các nội dung, khoản mục kiểm toán. 09.3.2. Nội dung chủ yếu trong phân tích tình hình kinh tế - tài chính của đơn vị gồm: 09.3.2.1. Phân tích tổng quát báo cáo tài chính; 09.3.2.2. Phân tích tổng quát về hoạt động kinh tế (tính kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực trong quản lý và sử dụng các nguồn lực kinh tế đối với các hoạt động chủ yếu) của đơn vị; 09.3.2.3. Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị hoặc các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tác động đến những chỉ tiêu quan trọng của báo cáo tài chính hoặc tác động đến tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực trong quản lý, sử dụng các nguồn lực kinh tế của đơn vị. 09.3.3. Phân tích tổng quát báo cáo tài chính 09.3.3.1. Nội dung phân tích tổng quát báo cáo tài chính: a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, Chuẩn mực kế toán và các qui định khác có liên quan đến trình tự lập, nội dung và hình thức báo cáo tài chính; b) Phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản phản ánh thực trạng tình hình tài chính trong kỳ kiểm toán của đơn vị. 09.3.3.2. Trình tự thực hiện phân tích tổng quát báo cáo tài chính: a) Xác định các chỉ tiêu cần phân tích của báo cáo tài chính phù hợp với mục tiêu, nội dung, phạm vi của kiểm toán báo cáo tài chính tại đơn vị; b) Lựa chọn và vận dụng thích hợp các phương pháp, thủ tục để phân tích tổng quát báo cáo tài chính của đơn vị; c) Kết luận tổng quát ban đầu về báo cáo tài chính của đơn vị: - Đánh giá về sự tuân thủ pháp luật trong việc trình bày về hình thức và nội dung của báo cáo tài chính của đơn vị; - Đánh giá tổng quát về tính hợp lý của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và thực trạng tài chính của đơn vị; - Nhận diện được các xu hướng, những sai lệch trọng yếu, những biến động bất thường của các chỉ tiêu của báo cáo tài chính của đơn vị. 09.3.4. Phân tích tổng quát hoạt động kinh tế của đơn vị 09.3.4.1. Nội dung phân tích tổng quát hoạt động kinh tế của đơn vị: a) Phân tích tổng quát về tính tiết kiệm trong cung ứng các nguồn lực kinh tế cho hoạt động chủ yếu của đơn vị; b) Phân tích tổng quát tính hiệu quả trong quản lý và sử dụng các nguồn lực kinh tế đối với các hoạt động chủ yếu của đơn vị; c) Phân tích tổng quát về mức độ đạt được các mục tiêu (tính hiệu lực) trong các hoạt động chủ yếu của đơn vị. 09.3.4.2. Trình tự thực hiện phân tích tổng quát hoạt động kinh tế của đơn vị: a) Lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá tổng quát các hoạt động chủ yếu của đơn vị phù hợp với mục tiêu, nội dung, phạm vi kiểm toán hoạt động tại đơn vị; b) Lựa chọn và vận dụng thích hợp các phương pháp, thủ tục để phân tích các chỉ tiêu kinh tế cần phân tích; c) Kết luận tổng quát ban đầu về hoạt động kinh tế của đơn vị: - Đánh giá tổng quát về tính hợp lý của các chỉ tiêu kinh tế phản ánh tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực trong quản lý và sử dụng các nguồn lực kinh tế trong các hoạt động chủ yếu của đơn vị; - Nhận diện được các xu hướng, những sai lệch trọng yếu, những biến động bất thường của các chỉ tiêu kinh tế phản ánh tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực trong quản lý, sử dụng các nguồn lực kinh tế trong các hoạt động chủ yếu của đơn vị. 09.3.5. Phân tích các chỉ tiêu kinh tế, tài chính khác 09.3.5.1. Tùy theo mục tiêu, nội dung cuộc kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước có thể lựa chọn một số chỉ tiêu khác phản ánh những mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị hoặc các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tác động đến những chỉ tiêu quan trọng của báo cáo tài chính hoặc tác động đến tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực trong quản lý, sử dụng các nguồn lực kinh tế của đơn vị để bổ sung thêm cho những nhận định tổng quát ban đầu về báo cáo tài chính, về thực trạng tài chính và hoạt động kinh tế của đơn vị. 09.3.5.2. Kiểm toán viên nhà nước có thể tổng hợp các thông tin về tình hình kinh tế xã hội hoặc tình hình kinh tế - tài chính của đơn vị của các kỳ trước liên quan đến những bất thường trong hoạt động của đơn vị để định hướng cho những nhận định ban đầu về những nguyên nhân tác động đến những bất thường đã được phát hiện. 09.3.6. Những nội dung chủ yếu về phân tích tình hình kinh tế - tài chính trong thực hiện kiểm toán gồm: 09.3.6.1. Phân tích nguyên nhân và mức độ tác động của các nguyên nhân đến những phát hiện kiểm toán; 09.3.6.2. Phân tích hậu quả của các phát hiện kiểm toán đến các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính hoặc đến tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực trong quản lý và sử dụng các nguồn lực kinh tế của đơn vị. 09.3.7. Những nội dung chủ yếu về phân tích tình hình kinh tế - tài chính trong lập báo cáo kiểm toán, gồm: 09.3.7.1. Phân tích các nguyên nhân và hậu quả của các phát hiện kiểm toán đến báo cáo tài chính của đơn vị; 09.3.7.2. Phân tích các nguyên nhân và hậu quả của các phát hiện kiểm toán đến tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực trong quản lý và sử dụng các nguồn lực kinh tế của đơn vị. 09.3.8. Các quy định khác 09.3.8.1. Khi thực hiện các phương pháp, thủ tục phân tích tình hình kinh tế - tài chính của đơn vị, Kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ quy trình thực hiện phương pháp và thủ tục phân tích đã lựa chọn. 09.3.8.2. Kiểm toán viên nhà nước phát hiện ra những sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính, những xu hướng, biến động bất thường, những bất hợp lý trong các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị thì phải ghi chép, tổng hợp lại và định hướng cụ thể cho những nội dung kiểm toán để làm rõ những vấn đề đã được phát hiện. 10. CHUẨN MỰC 10: NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 10.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về việc nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán nhằm giúp Kiểm toán viên đánh giá đúng đắn về rủi ro kiểm soát và những ưu điểm, hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán để phục vụ cho lập kế hoạch kiểm toán và đưa ra kết luận, kiến nghị kiểm toán thích hợp. 10.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này được áp dụng trong các giai đoạn của cuộc kiểm toán, đối với mọi cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 10.3. Nội dung 10.3.1. Quy định chung Khi lập kế hoạch kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán để đánh giá rủi ro kiểm soát và lập kế hoạch kiểm toán. Kiểm toán viên nhà nước cần phải đánh giá lại hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán để áp dụng phương pháp kiểm toán thích hợp và tổng hợp, đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khi lập báo cáo kiểm toán để đưa ra kết luận, kiến nghị kiểm toán xác thực và hợp lý. 10.3.2. Những nội dung chính trong nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ gồm: 10.3.2.1. Nghiên cứu, đánh giá về môi trường kiểm soát; hệ thống kế toán và thông tin kinh tế; các thủ tục kiểm soát đối với các hoạt động của đơn vị; 10.3.2.2. Thu thập các thông tin từ các tài liệu, từ các nhân viên quản lý và quan sát trực tiếp các hoạt động của các bộ phận trong đơn vị để đánh giá hiệu quả, hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị; 10.3.2.3. Phân tích, đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu trong hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị để xác định những bộ phận, những nội dung trọng yếu cần kiểm toán và xác định rủi ro kiểm soát. 10.3.3. Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động 10.3.3.1. Trong kiểm toán báo cáo tài chính, việc thực hiện nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ cần tập trung vào các kiểm soát bảo vệ tài sản và nguồn lực tài chính, bảo đảm tính xác thực và hợp lý của số liệu trên sổ kế toán và báo cáo tài chính. 10.3.3.2. Trong kiểm toán tuân thủ, việc thực hiện nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ cần tập trung vào các kiểm soát sự tuân thủ pháp luật và các quy định trong các hoạt động của đơn vị. | 2,063 |
129,814 | 10.3.3.3. Trong kiểm toán hoạt động, việc thực hiện nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ cần tập trung vào kiểm soát các quy trình, thủ tục quản lý, sử dụng các nguồn lực kinh tế của đơn vị. 10.3.4. Thực hiện nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong các giai đoạn kiểm toán 10.3.4.1. Trong lập kế hoạch kiểm toán tổng quát: a) Kiểm toán viên nhà nước cần nghiên cứu, lựa chọn các tiêu chí để đánh giá tổng quát về hệ thống kiểm soát nội bộ của từng đơn vị được kiểm toán thuộc phạm vi cuộc kiểm toán, từ đó đánh giá rủi ro kiểm soát tổng quát đối với từng đơn vị của cuộc kiểm toán; b) Dựa trên kết quả đánh giá rủi ro kiểm soát và đánh giá rủi ro tiềm tàng, kết hợp với đánh giá các yếu tố khác tác động để phân nhóm, chọn mẫu đơn vị được kiểm toán của cuộc kiểm toán; c) Dựa trên kết quả đánh giá rủi ro kiểm soát và đánh giá rủi ro tiềm tàng, kết hợp với sự chỉ đạo của Tổng Kiểm toán Nhà nước để xác định những trọng tâm, trọng điểm kiểm toán; xác định những hướng chính cho cuộc kiểm toán. 10.3.4.2. Trong lập kế hoạch kiểm toán chi tiết: a) Kiểm toán viên nhà nước cần khảo sát chi tiết để đánh giá về kiểm soát nội bộ, từ đó xác định rủi ro kiểm soát đối với từng khoản mục, nội dung kiểm toán; b) Dựa trên kết quả đánh giá rủi ro kiểm soát và đánh giá rủi ro kiểm toán đối với từng khoản mục, nội dung kiểm toán, kết hợp với đánh giá các yếu tố khác tác động đến mẫu kiểm toán để lựa chọn phương pháp chọn mẫu và xác định quy mô mẫu kiểm toán cho từng khoản mục, nội dung kiểm toán; c) Dựa trên kết quả đánh giá rủi ro kiểm soát và đánh giá rủi ro kiểm toán đối với từng khoản mục, nội dung kiểm toán, kết hợp với đánh giá các yếu tố đánh giá khác tác động để xác định trọng yếu kiểm toán đối với từng khoản mục, nội dung kiểm toán. 10.3.4.3. Trong thực hiện kiểm toán: a) Dựa trên việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với từng khoản mục, nội dung kiểm toán và kết quả thực hiện kiểm toán, nếu Kiểm toán viên nhà nước thu thập được những bằng chứng để khẳng định việc đánh giá về kiểm soát nội bộ ban đầu có sự sai lệch đáng kể, có thể ảnh hưởng đến kết quả, kết luận và kiến nghị kiểm toán thì Kiểm toán viên nhà nước cần đánh giá lại về kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát; b) Trên cơ sở đánh giá lại rủi ro kiểm soát và rủi ro kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần điều chỉnh lại phương pháp, quy mô mẫu kiểm toán hoặc kế hoạch kiểm toán chi tiết (nếu xét thấy cần thiết). 10.3.4.4. Trong lập báo cáo kiểm toán: a) Khi lập Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần tổng hợp, đánh giá những ưu điểm, hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị và phân tích sự tác động của những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ đến sự tuân thủ pháp luật, tính trung thực, khách quan của báo cáo tài chính, tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực trong quản lý và sử dụng các nguồn lực kinh tế của đơn vị; b) Khi lập Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán cần tổng hợp, đánh giá một cách có hệ thống về việc thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ của các đơn vị được kiểm toán thuộc phạm vi cuộc kiểm toán để làm cơ sở đề xuất kiến nghị hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của các đơn vị thuộc phạm vi cuộc kiểm toán. 10.3.4.5. Việc nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán trong các giai đoạn của cuộc kiểm toán phải được ghi chép lại theo quy định của Kiểm toán Nhà nước trong giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên nhà nước. 11. CHUẨN MỰC 11: THU THẬP VÀ ĐÁNH GIÁ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 11.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về việc thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán nhằm giúp Kiểm toán viên nhà nước có được các bằng chứng kiểm toán đảm bảo yêu cầu đầy đủ và thích hợp để đưa ra các kết luận và kiến nghị kiểm toán xác thực và hợp lý. 11.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng đối với các giai đoạn của cuộc kiểm toán và đối với mọi cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 11.3. Nội dung 11.3.1. Quy định chung Khi tiến hành kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải sử dụng các phương pháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán để đảm bảo yêu cầu đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán; các bằng chứng kiểm toán được ghi chép và quản lý đúng quy định để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của các kết luận, kiến nghị kiểm toán. 11.3.2. Các loại bằng chứng kiểm toán 11.3.2.1. Theo nguồn gốc, bằng chứng kiểm toán gồm: a) Bằng chứng kiểm toán là các thông tin, tài liệu do đơn vị được kiểm toán cung cấp; b) Bằng chứng kiểm toán được hình thành dựa trên sự quan sát, phân tích, tính toán của Kiểm toán viên nhà nước; c) Bằng chứng kiểm toán do bên thứ ba là các cá nhân, tổ chức có liên quan cung cấp dựa trên các kết quả điều tra, xác nhận. Các bằng chứng kiểm toán có nguồn gốc khác nhau là một cơ sở để đánh giá độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán. 11.3.2.2. Theo các giai đoạn của quy trình kiểm toán, bằng chứng kiểm toán gồm: a) Bằng chứng kiểm toán của giai đoạn Chuẩn bị kiểm toán; b) Bằng chứng kiểm toán của giai đoạn Thực hiện kiểm toán; c) Bằng chứng kiểm toán của giai đoạn Lập và gửi báo cáo kiểm toán; d) Bằng chứng kiểm toán của giai đoạn Kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. Các bằng chứng kiểm toán phân theo các giai đoạn của quy trình kiểm toán là cơ sở để đánh giá sự tuân thủ pháp luật, chuẩn mực, quy trình, kế hoạch kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 11.3.2.3. Các bằng chứng kiểm toán phân theo các tiêu chí khác để phục vụ cho công tác quản lý kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước và thực hiện kiểm toán của Kiểm toán viên nhà nước. 11.3.3. Yêu cầu đối với bằng chứng kiểm toán 11.3.3.1. Đầy đủ: thể hiện số lượng bằng chứng kiểm toán ở mức độ cần thiết, hợp lý để thuyết phục những người sử dụng thông tin về các phát hiện, kết luận và kiến nghị kiểm toán. 11.3.3.2. Thích hợp: thể hiện chất lượng bằng chứng kiểm toán; bằng chứng kiểm toán phù hợp với mục tiêu kiểm toán, đảm bảo tính khách quan, đáng tin cậy để đảm bảo sự xác thực của các phát hiện, kết luận và kiến nghị kiểm toán. 11.3.4. Thu thập bằng chứng kiểm toán 11.3.4.1. Căn cứ vào nội dung, mục tiêu, đối tượng, phạm vi kiểm toán Kiểm toán viên nhà nước lựa chọn cơ sở dữ liệu, các phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp với từng nội dung kiểm toán. 11.3.4.2. Kiêm toán viên nhà nước thực hiện thu thập các thông tin, tài liệu phù hợp với từng nội dung, mục tiêu kiểm toán, hình thành các bằng chứng kiểm toán. Các bằng chứng kiểm toán có nguồn gốc và tính chất khác nhau nên có độ tin cậy khác nhau; do vậy, trong hầu hết các trường hợp, Kiểm toán viên nhà nước phải thu thập các bằng chứng kiểm toán từ nhiều nguồn gốc khác nhau để đảm bảo độ tin cậy cao. 11.3.4.3. Dựa trên các bằng chứng kiểm toán đã thu thập, Kiểm toán viên nhà nước tiến hành tổng hợp bằng chứng kiểm toán theo từng mục tiêu, nội dung kiểm toán cụ thể, so sánh với các tiêu chuẩn kiểm toán để đưa ra các phát hiện kiểm toán. 11.3.4.4. Khi có sự thay đổi về kế hoạch kiểm toán, đòi hỏi phải điều chỉnh mục tiêu, phạm vi, nội dung, thời gian kiểm toán thì Kiểm toán viên nhà nước cũng cần điều chỉnh phạm vi, bổ sung phương pháp, số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập. 11.3.5. Phân tích, đánh giá bằng chứng kiểm toán 11.3.5.1. Kiểm toán viên nhà nước cần tiến hành kiểm tra, phân tích bằng chứng kiểm toán đã thu thập được để đảm bảo có độ tin cậy cao, đảm bảo các phát hiện kiểm toán đưa ra là xác đáng. 11.3.5.2. Mọi phát hiện kiểm toán, kết luận kiểm toán phải căn cứ vào các bằng chứng kiểm toán đảm bảo yêu cầu đầy đủ và thích hợp. 11.3.5.3. Khi Kiểm toán viên nhà nước nhận định: các bằng chứng kiểm toán chưa đáp ứng được yêu cầu đầy đủ và thích hợp thì cần phải bổ sung các phương pháp, thủ tục hoặc mở rộng quy mô mẫu kiểm toán để thu thập thêm bằng chứng kiểm toán. 11.3.6. Ghi chép, quản lý bằng chứng kiểm toán 11.3.6.1. Kiểm toán viên nhà nước phải chứng từ hóa các bằng chứng kiểm toán trong giấy tờ làm việc; việc chứng từ hóa các bằng chứng kiểm toán do đơn vị được kiểm toán và bên thứ ba cung cấp phải có xác nhận của cá nhân và cơ quan cung cấp bằng chứng kiểm toán; việc chứng từ hóa các bằng chứng do Kiểm toán viên nhà nước tự thu thập phải có sự kiểm tra, soát xét và xác nhận của Tổ trưởng Tổ kiểm toán hoặc Trưởng đoàn kiểm toán. 11.3.6.2. Các bằng chứng kiểm toán và những công việc thực hiện trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm phải được Kiểm toán viên nhà nước ghi chép đầy đủ trong giấy tờ làm việc. 11.3.6.3. Các bằng chứng kiểm toán phải được sắp xếp, phân loại và quản lý trong quá trình thực hiện kiểm toán theo quy định của Kiểm toán Nhà nước. 12. CHUẨN MỰC 12: GHI CHÉP GIẤY TỜ LÀM VIỆC VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ KIỂM TOÁN 12.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về việc ghi chép, quản lý giấy tờ làm việc và việc lập, lưu trữ hồ sơ kiểm toán nhằm đảm bảo mọi giấy tờ làm việc, bằng chứng kiểm toán và các tài liệu liên quan đã thu thập được trong quá trình kiểm toán đều được quản lý chặt chẽ và lưu trữ đầy đủ trong hồ sơ kiểm toán. 12.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng cho mọi cuộc kiểm toán, mọi giai đoạn của quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Mọi thành viên của Đoàn kiểm toán phải thực hiện đúng việc ghi chép, quản lý giấy tờ làm việc và trong việc lập và lưu trữ hồ sơ kiểm toán theo các quy định của Kiểm toán Nhà nước. 12.3. Nội dung 12.3.1. Quy định chung Thành viên Đoàn kiểm toán phải thu thập, ghi chép mọi thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến cuộc kiểm toán để làm cơ sở cho các phát hiện, kết luận và kiến nghị kiểm toán và chứng minh cho sự tuân thủ pháp luật và các quy định của Kiểm toán Nhà nước trong hoạt động của cuộc kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán phải được lập và lưu trữ theo đúng các quy định của pháp luật và của Kiểm toán Nhà nước. | 2,081 |
129,815 | 12.3.2. Yêu cầu trong ghi chép, quản lý giấy tờ làm việc và lập, lưu trữ hồ sơ kiểm toán 12.3.2.1. Hoàn chỉnh và chính xác: giấy tờ làm việc phải ghi chép đầy đủ, chi tiết mọi hoạt động và kết quả kiểm toán. Tài liệu đưa vào lưu trữ phải được chọn lọc để phản ánh đúng, đủ công việc kiểm toán và là cơ sở chứng minh cho các phát hiện và kết luận kiểm toán. 12.3.2.2. Rõ ràng và súc tích: giấy tờ làm việc phải thể hiện rõ mục đích, tính chất, phạm vi công việc kiểm toán đã thực hiện và các phát hiện, kết luận kiểm toán; việc ghi chép phải ngắn gọn, chặt chẽ, dễ đọc và rành mạch để phục vụ tốt cho việc lập báo cáo và kiểm tra, soát xét công việc kiểm toán. 12.3.2.3. Thống nhất: Kiểm toán viên nhà nước phải ghi chép giấy tờ làm việc theo quy định về mẫu biểu giấy tờ làm việc của Kiểm toán Nhà nước; đồng thời, được phép sử dụng các mẫu biểu, giấy tờ làm việc, các bảng phân tích khác mà Kiểm toán Nhà nước không quy định nhưng phải bảo đảm các giấy tờ làm việc được ghi chép một cách đúng đắn, rõ ràng và súc tích. 12.3.2.4. Thích hợp: thông tin trong giấy tờ làm việc phải được trình bày trong giới hạn các vấn đề trọng yếu, đi thẳng vào vấn đề và có ích cho thực hiện các mục tiêu kiểm toán. 12.3.2.5. Tổ chức quản lý và lưu trữ khoa học: giấy tờ làm việc và các tài liệu kiểm toán cần được phân loại, sắp xếp và lưu trữ hợp lý, khoa học theo các quy định thống nhất của Kiểm toán Nhà nước, đáp ứng yêu cầu dễ tìm, dễ tra cứu, dễ khai thác và sử dụng. Các tài liệu có liên quan cần được chỉ dẫn cho tham khảo chéo với các giấy tờ làm việc. 12.3.3. Thực hiện ghi chép và quản lý giấy tờ làm việc 12.3.3.1. Trong quá trình thực hiện các hoạt động kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải ghi lại tất cả các công việc đã thực hiện hàng ngày, những lập luận về những vấn đề cần xét đoán chuyên môn và các kết luận liên quan. 12.3.3.2. Giấy tờ làm việc và các tài liệu có liên quan phải được sắp xếp một cách khoa học và quản lý theo quy định của Kiểm toán Nhà nước. 12.3.3.3. Do tính chất đặc thù của nội dung kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ nên nhiều loại giấy tờ làm việc chưa được Kiểm toán Nhà nước chuẩn hóa thành mẫu biểu; trong trường hợp đó, Kiểm toán viên nhà nước cần vận dụng để ghi chép đảm bảo các nguyên tắc và yêu cầu chung trong ghi chép giấy tờ làm việc. 12.3.3.4. Khi được Cấp kiểm soát cao hơn kiểm tra, soát xét lại hoạt động và kết quả kiểm toán thì kết quả kiểm tra, soát xét đó phải được ghi chép và lưu trữ trong giấy tờ làm việc. 12.3.3.5. Giấy tờ làm việc được quản lý theo chế độ mật; việc cung cấp thông tin, tài liệu kiểm toán thực hiện theo quy định của Kiểm toán Nhà nước. 12.3.4. Lập và lưu trữ hồ sơ kiểm toán 12.3.4.1. Kết thúc cuộc kiểm toán, Đoàn kiểm toán phải tập hợp đầy đủ các giấy tờ làm việc và các tài liệu có liên quan của cuộc kiểm toán theo danh mục tài liệu của hồ sơ kiểm toán theo quy định của Kiểm toán Nhà nước để đưa vào lưu trữ tạm thời tại đơn vị chủ trì kiểm toán và lưu trữ chính thức tại kho lưu trữ theo quy định của Kiểm toán Nhà nước. 12.3.4.2. Tài liệu của hồ sơ kiểm toán phải được sắp xếp, mã hóa theo quy định của Kiểm toán Nhà nước. 12.3.4.3. Việc lưu trữ, quản lý hồ sơ kiểm toán phải đảm bảo yêu cầu về an toàn, bảo mật, thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng. Việc khai thác và sử dụng hồ sơ kiểm toán phải tuân thủ các quy định của Kiểm toán Nhà nước. 12.3.4.4. Kiểm toán Nhà nước tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về thời hạn lưu trữ và tiêu hủy hồ sơ kiểm toán. 13. CHUẨN MỰC 13: KIỂM TRA VIỆC TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VÀ QUI ĐỊNH NỘI BỘ CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN 13.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và qui định nội bộ của đơn vị được kiểm toán nhằm phát hiện và xác định mức độ ảnh hưởng của việc vi phạm pháp luật và quy định nội bộ của đơn vị đến các số liệu trên báo cáo tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị; đồng thời, góp phần ngăn chặn những sai phạm đang hoặc có thể sẽ xảy ra tại đơn vị. 13.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng cho mọi cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, trong các giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán, Lập và gửi báo cáo kiểm toán. 13.3. Nội dung 13.3.1. Quy định chung Trong mỗi cuộc kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải lập kế hoạch, tổ chức áp dụng các phương pháp kiểm toán thích hợp để phát hiện và đánh giá các vi phạm pháp luật và các quy định nội bộ của đơn vị. Những phát hiện về những vi phạm trọng yếu hoặc các vi phạm có tác động trọng yếu đến số liệu trên báo cáo tài chính hoặc kết quả hoạt động của đơn vị phải được thể hiện trong báo cáo kiểm toán. 13.3.2. Nội dung kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và quy định nội bộ của đơn vị 13.3.2.1. Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành được áp dụng tại đơn vị. 13.3.2.2. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định nội bộ do tổ chức cấp trên của đơn vị và do chính đơn vị ban hành. Nội dung này được thể hiện tập trung trong kiểm tra hiệu năng và hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. 13.3.3. Thực hiện kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và các quy định nội bộ của đơn vị 13.3.3.1. Trong chuẩn bị kiểm toán: a) Kiểm toán viên nhà nước được giao nhiệm vụ kiểm toán phải có kiến thức sâu về luật pháp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng đối với đơn vị được kiểm toán; trong trường hợp cần thiết, Kiểm toán viên nhà nước cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia pháp luật và các cơ quan ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để hiểu biết sâu sắc và đúng đắn về nội dung văn bản nhằm phân biệt, phát hiện và đánh giá đúng đắn các trường hợp vi phạm pháp luật; b) Khi lập kế hoạch kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần am hiểu về các quy định nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ do đơn vị được kiểm toán thiết lập để định hướng cho nội dung kiểm toán tuân thủ ở những hoạt động mà rủi ro kiểm soát được đánh giá là trên mức trung bình. 13.3.3.2. Trong thực hiện kiểm toán: a) Khi thực hiện việc nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, Kiểm toán viên nhà nước cần đặc biệt chú trọng đến việc đánh giá tính tuân thủ pháp luật trong bản thân các quy định nội bộ của tổ chức cấp trên của đơn vị đối với đơn vị và của bản thân đơn vị. Các phát hiện vi phạm pháp luật trong các quy định nội bộ sẽ là cơ sở để định hướng cho việc kiểm tra, thu thập bằng chứng kiểm toán về những vi phạm pháp luật của đơn vị được kiểm toán; b) Kiểm toán viên nhà nước phải kiểm tra, đối chiếu các quy định về tổ chức và hoạt động của đơn vị với các quy định của pháp luật để phát hiện những sai phạm có thể tác động đến quản lý và sử dụng các nguồn lực kinh tế của đơn vị; c) Kiểm toán viên nhà nước phải thực hiện quy trình kiểm toán kết hợp với xét đoán theo kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hoàn cảnh để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp làm cơ sở cho việc đánh giá, kết luận về những vi phạm pháp luật và quy định nội bộ của đơn vị được kiểm toán; d) Kiểm toán viên nhà nước cần chú ý đến các tình huống và nghiệp vụ có dấu hiệu của hành vi vi phạm pháp luật có thể tác động đến kết quả kiểm toán. Khi kết quả thực hiện các bước và thủ tục kiểm toán cho thấy các dấu hiệu có hành vi vi phạm pháp luật đã xảy ra hoặc có thể sẽ xảy ra, Kiểm toán viên nhà nước cần xác định mức độ ảnh hưởng của những vi phạm đó đến kết quả kiểm toán; đ) Khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nội bộ của đơn vị, Kiểm toán viên nhà nước phải tìm hiểu tính chất, hoàn cảnh phát sinh các hành vi vi phạm và các thông tin liên quan để đánh giá ảnh hưởng của các vi phạm đó đến các số liệu của báo cáo tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị. Kiểm toán viên nhà nước phải thảo luận với người đứng đầu đơn vị để hiểu rõ những tác động, hậu quả của những vi phạm đó đến hoạt động của đơn vị; e) Khi Kiểm toán viên nhà nước phát hiện các trường hợp vi phạm pháp luật và các quy định nội bộ có tác động đến những sai phạm trọng yếu của các số liệu trên báo cáo tài chính và các sai lệch trọng yếu của kết quả hoạt động của đơn vị thì phải thông báo cho người đứng đầu đơn vị biết; nếu phát hiện các trường hợp vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng đến các nguồn lực kinh tế và hoạt động của đơn vị, đặc biệt là khi các hành vi đó đang được tiếp diễn thì phải báo cáo ngay cho Tổ trưởng, Trưởng đoàn để xử lý kịp thời; g) Kiểm toán viên nhà nước cần thể hiện sự thận trọng nghề nghiệp khi mở rộng các bước và thủ tục kiểm toán liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật và những quy định nội bộ của đơn vị; trong trường hợp cần thiết, Kiểm toán viên nhà nước cần xin ý kiến của Tổ trưởng, Trưởng đoàn để xác định các bước và thủ tục kiểm toán cần tiếp tục thực hiện. 13.3.3.3. Trong lập báo cáo kiểm toán: a) Khi lập báo cáo kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải kết luận một cách tổng quát những vi phạm pháp luật và những quy định nội bộ của đơn vị; những vi phạm trọng yếu phải được trình bày rõ nội dung, tính chất, hoàn cảnh và hậu quả; những vi phạm không trọng yếu nhưng có tần suất xuất hiện lớn cũng cần được trình bày rõ về nội dung, tần xuất xuất hiện và hậu quả của những vi phạm đó trong báo cáo kiểm toán; b) Trong trường hợp các vi phạm có tác động về mặt kinh tế, thì ngoài việc trình bày các vi phạm, Kiểm toán viên nhà nước phải tính toán hoặc ước tính về mặt định lượng của những vi phạm đó đến các số liệu trên báo cáo tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị; | 2,070 |
129,816 | c) Cùng với những kết luận về những vi phạm pháp luật và những quy định nội bộ của đơn vị, báo cáo kiểm toán phải đưa ra những kiến nghị hợp lý và khả thi để giúp đơn vị xử lý, khắc phục, sửa chữa những vi phạm. 13.3.4. Kiểm tra sự tuân thủ pháp luật và các quy định nội bộ của đơn vị trong kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán hoạt động 13.3.4.1. Khi tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính, Kiểm toán viên nhà nước cần kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và qui định nội bộ liên quan đến các hoạt động tài chính, kế toán của đơn vị. Kiểm toán viên nhà nước phải thiết kế các thủ tục kiểm toán để kiểm tra, phát hiện các sai sót, vi phạm pháp luật và các quy định nội bộ làm ảnh hưởng trọng yếu đến số liệu trong báo cáo tài chính của đơn vị. 13.3.4.2. Khi thực hiện kiểm toán hoạt động, Kiểm toán viên nhà nước cần kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và quy định nội bộ liên quan đến việc thực hiện các hoạt động kinh tế nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của đơn vị. Kiểm toán viên phải thiết kế thủ tục kiểm toán để kiểm tra, phát hiện các sai sót, vi phạm pháp luật và các quy định nội bộ làm ảnh hưởng trọng yếu đến tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực trong quản lý và sử dụng các nguồn lực kinh tế của đơn vị. 14. CHUẨN MỰC 14: XÁC ĐỊNH VÀ VẬN DỤNG TRỌNG YẾU KIỂM TOÁN 14.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về việc xác định và vận dụng trọng yếu kiểm toán nhằm phục vụ cho việc chọn mẫu kiểm toán, lựa chọn những trọng tâm kiểm toán và đưa ra kết luận, kiến nghị kiểm toán. 14.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này được áp dụng trong giai đoạn Chuẩn bị kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và giai đoạn Lập và gửi báo cáo kiểm toán đối với mọi cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 14.3. Nội dung 14.3.1. Quy định chung Khi chuẩn bị tiến hành một cuộc kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần xác định trọng yếu kiểm toán. Trọng yếu kiểm toán cần xem xét cả về mặt định lượng, định tính và trong mối quan hệ với rủi ro kiểm toán. Việc xác định trọng yếu kiểm toán là công việc xét đoán mang tính nghề nghiệp của Kiểm toán viên nhà nước dựa trên sự phân tích những thông tin thu thập được về đơn vị được kiểm toán và những định hướng của Kiểm toán Nhà nước đối với từng lĩnh vực, chuyên ngành kiểm toán. Trọng yếu kiểm toán được Kiểm toán viên nhà nước vận dụng trong quá trình thực hiện kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán. 14.3.2. Phương pháp xác định trọng yếu kiểm toán Trọng yếu kiểm toán được xác định theo hai phương pháp: 14.3.2.1. Theo hướng dẫn của Kiểm toán Nhà nước về mức (khung) trọng yếu kiểm toán áp dụng đối với những khoản mục, chỉ tiêu chủ yếu và đối với từng lĩnh vực, chuyên ngành kiểm toán kết hợp với phân tích những thông tin thu thập về đơn vị tác động đến trọng yếu kiểm toán; 14.4.2.2. Theo kinh nghiệm nghề nghiệp của Kiểm toán viên nhà nước kết hợp với phân tích thông tin thu thập về đơn vị kiểm toán tác động đến trọng yếu kiểm toán. 14.3.3. Vận dụng trọng yếu kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính 14.3.3.1. Khi lập Kế hoạch kiểm toán chi tiết, Kiểm toán viên nhà nước cần dựa trên những thông tin thu thập được để đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến mức trọng yếu kiểm toán; dựa trên những định hướng của Kiểm toán Nhà nước và kinh nghiệm nghề nghiệp để ước tính trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính; đánh giá khả năng xảy ra sai sót trọng yếu của tổng thể báo cáo tài chính và của từng khoản mục được kiểm toán; phân bổ trọng yếu cho các khoản mục kiểm toán. 14.3.3.2. Khi thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần thu thập các bằng chứng kiểm toán, phát hiện những sai phạm và tiến hành tổng hợp các phát hiện kiểm toán; ước tính sai phạm của tổng thể khoản mục kiểm toán; so sánh mức sai phạm ước tính với mức phân bổ trọng yếu cho khoản mục được kiểm toán; đưa ra kết luận hoặc bổ sung các thủ tục kiểm toán. Trong trường hợp Kiểm toán viên nhà nước xét thấy những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán chưa phù hợp, phải đánh giá lại và do vậy, Kiểm toán viên nhà nước cũng cần điều chỉnh lại trọng yếu kiểm toán một cách thích hợp. 14.3.3.3. Khi lập báo cáo kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần tổng hợp các sai phạm của các khoản mục được kiểm toán; ước tính sai phạm tổng thể của báo cáo tài chính; so sánh sai phạm ước tính với ước lượng ban đầu về trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính để đưa ra kết luận kiểm toán. 14.3.4. Vận dụng trọng yếu kiểm toán trong kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ 14.3.4.1. Vận dụng trong kiểm toán hoạt động: a) Trong kiểm toán hoạt động, trọng yếu kiểm toán thường được xét đoán về mặt định lượng. Kiểm toán viên nhà nước cần kết hợp xác định trọng yếu kiểm toán khi lựa chọn, xây dựng tiêu chí và tiêu chuẩn của kiểm toán hoạt động đối với đơn vị được kiểm toán. b) Khi lập kế hoạch kiểm toán hoạt động, Kiểm toán viên nhà nước cần dự kiến những “vấn đề” của kiểm toán hoạt động; đánh giá khả năng xảy ra yếu kém trọng yếu của từng hoạt động được kiểm toán; xác định, lựa chọn tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trong kiểm toán hoạt động và mức trọng yếu kiểm toán hoạt động dự kiến. Xác định mức trọng yếu trong kiểm toán hoạt động thường được tiến hành đối với từng tiêu chí đánh giá hoạt động hoặc cho tổng thể các hoạt động của đơn vị do Kiểm toán viên nhà nước lựa chọn. c) Khi thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần tổng hợp kết quả kiểm toán về đánh giá tính tiết kiệm, tính hiệu quả và tính hiệu lực trong quản lý và sử dụng nguồn lực kinh tế trong hoạt động của đơn vị, đồng thời cần phân tích rõ nguyên nhân, bối cảnh xảy ra những hoạt động có hạn chế, yếu kém trước khi xác định tính chất trọng yếu của các yếu kém. d) Khi khi lập báo cáo kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần dựa trên những phát hiện kiểm toán để so sánh với những mức trọng yếu kiểm toán hoạt động dự kiến ban đầu, kết hợp với việc phân tích nguyên nhân, bối cảnh xảy ra những hoạt động có hạn chế, yếu kém để đưa ra kết luận kiểm toán. 14.3.4.2. Vận dụng trong kiểm toán tuân thủ: a) Trong kiểm toán tuân thủ, trọng yếu kiểm toán thường được xét đoán về mặt định tính, thể hiện ở nhận định của Kiểm toán viên nhà nước về tính chất nghiêm trọng của những vi phạm pháp luật và những quy định nội bộ của đơn vị. Việc xác định trọng yếu kiểm toán định tính trong kiểm toán tuân thủ cần dựa trên việc phân tích môi trường, tính chất hoạt động của đơn vị, hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị và những quy định của pháp luật; do vậy, đòi hỏi Kiểm toán viên nhà nước phải phân tích và đánh giá một cách thận trọng. b) Khi lập kế hoạch kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần dự kiến những vấn đề trọng tâm của kiểm toán tuân thủ; đánh giá khả năng sảy ra sai phạm trọng yếu của từng hoạt động được kiểm toán; xác định, lựa chọn tiêu chí, tiêu chuẩn cho việc xác định những sai phạm trọng yếu (có thể định tính hoặc định lượng dựa trên lượng hóa tần suất xuất hiện sai phạm hoặc mức độ tác động của các vi phạm đến kinh tế). Xác định mức trọng yếu trong kiểm toán tuân thủ thường được tiến hành đối với từng hoạt động được kiểm toán mà không xác định cho tổng thể các hoạt động của đơn vị. c) Khi thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần tổng hợp các sai phạm, đồng thời cần phân tích rõ nguyên nhân, bối cảnh xảy ra sai phạm trước khi xác định tính chất trọng yếu của các sai phạm. d) Khi lập báo cáo kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần dựa trên những phát hiện kiểm toán, so sánh với những mức trọng yếu kiểm toán dự kiến ban đầu, kết hợp với việc phân tích nguyên nhân, bối cảnh xảy ra sai phạm để đưa ra kết luận kiểm toán. Những sai phạm không mang tính trọng yếu nhưng lặp lại nhiều lần hoặc gây hậu quả kinh tế đến mức trọng yếu cũng cần được xem xét khi kết luận kiểm toán tuân thủ. 15. CHUẨN MỰC 15: ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN 15.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về việc đánh giá rủi ro kiểm toán nhằm tạo cơ sở hợp lý cho việc xác định trọng tâm và trọng yếu kiểm toán, lựa chọn phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu kiểm toán để giảm thiểu rủi ro kiểm toán. 15.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng trong các giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán, Thực hiện kiểm toán, Lập và gửi báo cáo kiểm toán đối với mọi cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước; việc đánh giá rủi ro kiểm toán được thực hiện đối với tổng thể báo cáo tài chính hoặc tổng thể hoạt động của đơn vị và đối với từng khoản mục, nội dung kiểm toán. 15.3. Nội dung 15.3.1. Quy định chung Trong mỗi cuộc kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần thực hiện thu thập và phân tích các thông tin cần thiết để xác định rủi ro kiểm toán và tổ chức hoạt động kiểm toán dựa trên việc đánh giá rủi ro kiểm toán nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được thực hiện với mức rủi ro kiểm toán chấp nhận được (hay rủi ro kiểm toán mong muốn). Rủi ro kiểm toán luôn cần được xem xét, đánh giá trong mối quan hệ với trọng yếu kiểm toán. Rủi ro kiểm toán chịu sự tác động của ba loại rủi ro: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện. Kiểm toán viên phải xác định rủi ro kiểm toán chấp nhận được, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát để làm cơ sở xác định rủi ro phát hiện cần đạt được cho từng khoản mục, nội dung kiểm toán. Rủi ro kiểm toán chấp nhận được thường được xác định chung cho cả cuộc kiểm toán; rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện được xác định cho từng khoản mục, nội dung kiểm toán. 15.3.2. Phương pháp xác định rủi ro kiểm toán Rủi ro kiểm toán có thể được xác định theo hai phương pháp: 15.3.2.1. Xác định rủi ro kiểm toán định tính. Phương pháp này thường được thực hiện theo theo mô hình bảng “ma trận rủi ro kiểm toán”; | 2,028 |
129,817 | 15.3.2.2. Xác định rủi ro kiểm toán định lượng. Phương pháp này thường được thực hiện theo mô hình toán. Trong điều kiện hoạt động kiểm toán được hỗ trợ bằng công nghệ thông tin thì việc xác định rủi ro kiểm toán định lượng theo mô hình toán sẽ tạo điều kiện cho việc xây dựng kế hoạch kiểm toán khoa học và chặt chẽ. 15.3.3. Thực hiện xác định và vận dụng rủi ro kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính 15.3.3.1. Trong lập kế hoạch kiểm toán: a) Khi lập Kế hoạch kiểm toán tổng quát, Kiểm toán viên nhà nước phải đánh giá rủi ro kiểm toán đối với tổng thể báo cáo tài chính hoặc tổng thể hoạt động được kiểm toán của các đơn vị thuộc phạm vi cuộc kiểm toán (gọi chung là rủi ro kiểm toán tổng quát) để tạo cơ sở cho chọn mẫu đơn vị được kiểm toán và xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát. Việc xác định rủi ro kiểm toán tổng quát đối với từng đơn vị của cuộc kiểm toán chủ yếu dựa trên việc đánh rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát chung của mỗi đơn vị được kiểm toán; b) Khi lập Kế hoạch kiểm toán chi tiết cho từng đơn vị thuộc phạm vi cuộc kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải phân tích tình hình kinh tế, tài chính và khảo sát chi tiết hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán; xác định rủi ro kiểm toán chấp nhận được cho tổng thể báo cáo tài chính và xác định rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát đối với từng khoản mục, nội dung kiểm toán; trên cơ sở đó xác định rủi ro phát hiện cần đạt được để tạo cơ sở xác định trọng yếu kiểm toán, lựa chọn phương pháp chọn mẫu và xác định quy mô mẫu kiểm toán, lựa chọn phương pháp kiểm toán thích hợp cho từng khoản mục, nội dung kiểm toán; 15.3.3.2. Trong thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải dựa trên các kết quả kiểm toán và phân tích các nguyên nhân dẫn đến sai phạm, yếu kém; nếu xét thấy việc đánh giá về rủi ro kiểm toán ban đầu đối với một hay một số khoản mục kiểm toán là có sai lệch đáng kể làm ảnh hưởng đến độ xác thực của kết luận kiểm toán thì cần điều chỉnh lại rủi ro kiểm toán và kế hoạch kiểm toán chi tiết; 15.3.3.3. Trong lập báo cáo kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần dựa trên kết quả và các phát hiện kiểm toán để xem xét độ tin cậy của việc đánh giá rủi ro kiểm toán ban đầu làm cơ sở xác định mức độ xác thực của các kết luận kiểm toán trước khi đưa ra kết luận kiểm toán. 15.3.4. Vận dụng rủi ro kiểm toán trong kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ 14.3.4.1. Vận dụng trong kiểm toán hoạt động: a) Trong kiểm toán hoạt động, việc xác định rủi ro kiểm toán phụ thuộc vào các tiêu chí lựa chọn để đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực của việc quản lý và sử dụng các nguồn lực kinh tế trong hoạt động được kiểm toán. Kiểm toán viên nhà nước cần kết hợp xác định rủi ro kiểm toán khi lựa chọn, xây dựng tiêu chí và tiêu chuẩn của kiểm toán hoạt động đối với đơn vị được kiểm toán; b) Khi lập kế hoạch kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần dự kiến những “vấn đề” của kiểm toán hoạt động; phân tích thông tin thu thập được về “vấn đề” kiểm toán và các thông tin liên quan để đánh giá rủi ro kiểm toán chấp nhận được cho tổng thể “vấn đề” kiểm toán, đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và từ đó, xác định rủi ro phát hiện cho từng tiêu chí kiểm toán; trên cơ sở đó xác định các nội dung của kế hoạch kiểm toán; c) Khi thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần tổng hợp kết quả kiểm toán về tính tiết kiệm, tính hiệu quả và tính hiệu lực trong quản lý và sử dụng nguồn lực kinh tế của đơn vị. Nếu xét thấy việc đánh giá về rủi ro kiểm toán ban đầu đối với một hay một số nội dung kiểm toán là có sai lệch đáng kể làm ảnh hưởng đến độ xác thực của kết luận kiểm toán thì cần điều chỉnh lại rủi ro kiểm toán và kế hoạch kiểm toán chi tiết; d) Khi khi lập báo cáo kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần dựa trên những phát hiện kiểm toán để so sánh với những tiêu chuẩn kiểm toán hoạt động, so sánh với dự kiến ban đầu về trọng yếu kiểm toán hoạt động, kết hợp với việc phân tích nguyên nhân, bối cảnh xảy ra những hoạt động có hạn chế, yếu kém để đưa ra kết luận kiểm toán. 14.3.4.2. Vận dụng rủi ro kiểm toán trong kiểm toán tuân thủ: việc xác định và vận dụng rủi ro kiểm toán trong kiểm toán tuân thủ được áp dụng tương tự như đối với kiểm toán báo cáo tài chính. 16. CHUẨN MỰC 16: CHỌN MẪU KIỂM TOÁN 16.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về việc chọn mẫu kiểm toán nhằm đảm bảo mẫu kiểm toán đại diện cho tổng thể được kiểm toán, giảm thiểu rủi ro chọn mẫu, tiết kiệm chi phí kiểm toán và làm cơ sở cho kết luận kiểm toán xác thực và hợp lý, góp phần đảm bảo chất lượng kiểm toán. 16.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng trong giai đoạn Chuẩn bị kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Lập, gửi báo cáo kiểm toán đối với mọi cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước; áp dụng cho chọn mẫu đơn vị được kiểm toán và chọn mẫu kiểm toán đối với từng khoản mục, nội dung kiểm toán. 16.3. Nội dung 16.3.1. Quy định chung Khi tiến hành kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải thực hiện chọn mẫu kiểm toán. Mẫu kiểm toán phải đảm bảo đại diện cho tổng thể được kiểm toán, vì vậy Kiểm toán viên nhà nước phải lựa chọn phương pháp chọn mẫu và xác định quy mô mẫu kiểm toán thích hợp khi chọn mẫu đơn vị được kiểm toán trong lập Kế hoạch kiểm toán tổng quát và khi chọn mẫu của từng khoản mục, nội dung kiểm toán trong lập Kế hoạch kiểm toán chi tiết. 16.3.2. Chọn mẫu đơn vị được kiểm toán 16.3.2.1. Chọn mẫu đơn vị được kiểm toán cần được thực hiện đối với mọi cuộc kiểm toán có quy mô lớn, khách thể kiểm toán gồm nhiều đơn vị thành viên. 16.3.2.2. Phải căn cứ vào mục tiêu chung của cuộc kiểm toán, đặc điểm và quy mô của tổng thể (các đơn vị thành viên) của cuộc kiểm toán và đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán đề phân nhóm các đơn vị được kiểm toán theo tính chất hoạt động của các đơn vị và theo rủi ro kiểm toán trong mỗi nhóm đơn vị. 16.3.2.2. Lựa chọn và thực hiện các phương pháp chọn mẫu và số lượng đơn vị đại diện cho từng nhóm đơn vị được kiểm toán: a) Điều kiện chọn mẫu đơn vị được kiểm toán: số lượng đơn vị trong nhóm tương đối lớn; các thành viên của mỗi nhóm có sự tương đồng về tính chất hoạt động; b) Chọn mẫu đơn vị được kiểm toán thường có rủi ro chọn mẫu lớn hơn chọn mẫu kiểm toán của các khoản mục, nội dung kiểm toán; do vậy, Kiểm toán viên nhà nước cần phân loại đơn vị, đánh giá rủi ro kiểm toán và tình hình đơn vị một cách thận trọng để đảm bảo rủi ro chọn mẫu hợp lý; c) Trong trường hợp số lượng đơn vị của cuộc kiểm toán quá nhỏ hoặc các đơn vị không có sự tương đồng về tính chất hoạt động hoặc rủi ro kiểm toán được xác định là quá lớn thì Kiểm toán viên nhà nước có thể đưa ra quyết định kiểm toán 100% số đơn vị thuộc khách thể kiểm toán; d) Phương pháp chủ đạo trong chọn mẫu đơn vị được kiểm toán là phương pháp dựa trên rủi ro kiểm toán kết hợp với phân nhóm đơn vị và các yếu tố khác tác động đến việc lựa chọn đơn vị được kiểm toán. 16.3.3. Chọn mẫu của từng khoản mục, nội dung kiểm toán 16.3.3.1. Chọn mẫu của từng khoản mục, nội dung kiểm toán được thực hiện phổ biến trong các cuộc kiểm toán tại các đơn vị thuộc phạm vi cuộc kiểm toán. 16.3.3.2. Kiểm toán viên nhà nước phải căn cứ vào mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục, nội dung kiểm toán; đặc điểm và quy mô của tổng thể (các phần tử của khoản mục, nội dung kiểm toán); đánh giá về rủi ro, trọng yếu kiểm toán và các nhân tố tác động khác đến mẫu kiểm toán để lựa chọn phương pháp và mô hình xác định quy mô mẫu kiểm toán thích hợp. 16.3.3.3. Áp dụng các phương pháp chọn mẫu và xác định quy mô mẫu kiểm toán: a) Điều kiện chọn mẫu của khoản mục, nội dung kiểm toán: quy mô của tổng thể phải tương đối lớn; các phần tử của tổng thể phải có những thuộc tính chung thể hiện đặc trưng của tổng thể; b) Trong trường hợp tổng thể có quy mô lớn và các phần tử của tổng thể có thể chia thành các lớp dựa trên sự khác nhau về đặc trưng của mỗi lớp thì Kiểm toán viên nhà nước cần thực hiện chọn mẫu kiểm toán cho từng lớp của tổng thể; khi thực hiện chọn mẫu kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần đánh giá rủi ro chọn mẫu một cách hợp lý; c) Trong trường hợp số lượng phần tử của tổng thể kiểm toán quá nhỏ hoặc các phần tử có quá nhiều thuộc tính khác biệt hoặc rủi ro kiểm toán được xác định là quá lớn thì Kiểm toán viên nhà nước có thể đưa ra quyết định kiểm toán 100% phần tử của tổng thể kiểm toán; d) Phương pháp chọn mẫu đối với từng khoản mục, nội dung kiểm toán được lựa chọn linh hoạt phù hợp với mục tiêu, đặc điểm đối tượng kiểm toán. 16.3.3.4. Trình tự thực hiện chọn mẫu và thực hiện kiểm toán trên mẫu kiểm toán của từng khoản mục của báo cáo tài chính: a) Kiểm toán viên nhà nước căn cứ vào mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục được kiểm toán, phân tích tình hình hoạt động của đơn vị liên quan đến khoản mục kiểm toán, phân tích các thuộc tính của tổng thể, đánh giá về thủ tục kiểm soát nội bộ, đánh giá các loại rủi ro tác động đến rủi ro kiểm toán, trọng yếu kiểm toán của khoản mục để xác định những cơ sở cho việc chọn mẫu kiểm toán; | 1,945 |
129,818 | b) Lựa chọn phương pháp chọn mẫu, xác định quy mô mẫu kiểm toán và đánh giá rủi ro chọn mẫu kiểm toán; c) Thực hiện kiểm toán trên mẫu kiểm toán đã chọn: khi thực hiện kiểm toán nếu các phát hiện kiểm toán cho thấy khoản mục, nội dung kiểm toán có sai phạm trọng yếu, Kiểm toán viên nhà nước có thể đưa ra kết luận kiểm toán hoặc mở quy mô mẫu kiểm toán thích hợp, tiếp tục tiến hành kiểm toán để đưa ra kết luận kiểm toán xác đáng; d) Trước khi đưa ra kết luận về khoản mục, nội dung kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cần tiến hành phân tích, đánh giá lại rủi ro chọn mẫu, khái quát những sai phạm tổng thể từ các phát hiện sai phạm của mẫu kiểm toán để làm cơ sở đưa ra kết luận kiểm toán thích hợp; đ) Việc xác định tổng thể cần chọn mấu, cơ sở và phương pháp chọn mẫu, quy mô mẫu và các phần tử của mẫu kiểm toán đã được chọn phải được ghi chép đầy đủ trong giấy tờ làm việc. 16.3.4. Chọn mẫu kiểm toán trong kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ 16.3.4.1. Trong kiểm toán hoạt động, việc chọn mẫu và tiến hành kiểm toán trên mẫu kiểm toán tuy không được thực hiện phổ biến như trong kiểm toán báo cáo tài chính, song vẫn có thể áp dụng một cách rất hiệu quả trong một số trường hợp: lựa chọn đơn vị, các dự án, chương trình kiểm toán của cuộc kiểm toán khi lập Kế hoạch kiểm toán tổng quát; thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để đánh giá độ tin cậy của các thông tin trước khi thực hiện kiểm toán; áp dụng các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán (kiểm tra tài liệu lưu trữ, nghiên cứu tình huống, điều tra, phỏng vấn, thử nghiệm hiện trường). 16.3.4.2. Trong kiểm toán tuân thủ, việc chọn mẫu và tiến hành kiểm toán trên mẫu kiểm toán được áp dụng phổ biến: thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị; áp dụng các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán đối với từng nội dung, quy trình, thủ tục trong hoạt động của đơn vị. 16.3.4.3. Khi thực hiện chọn mẫu và kiểm toán trên mẫu kiểm toán đối với kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ, Kiểm toán viên nhà nước cũng cần áp dụng theo các yêu cầu và quy trình như đối với kiểm toán báo cáo tài chính. 17. CHUẨN MỰC 17: KIỂM TOÁN SỐ DƯ ĐẦU KỲ 17.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về việc kiểm toán số dư đầu kỳ kế toán đối với kiểm toán báo cáo tài chính nhằm đánh giá độ tin cậy của các số dư đầu kỳ, làm cơ sở cho việc đánh giá sự trung thực, khách quan của các khoản mục trên báo cáo tài chính của thời kỳ kiểm toán của đơn vị. 17.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng đối với kiểm toán báo cáo tài chính kỳ đầu tiên hoặc đối với các đơn vị không được kiểm toán thường niên (báo cáo tài chính kỳ trước chưa được Kiểm toán Nhà nước tiến hành kiểm toán); chuẩn mực này cũng có thể vận dụng cho việc đánh giá độ tin cậy của các chỉ tiêu phi tài chính đầu kỳ trong kiểm toán hoạt động. 17.3. Nội dung 17.3.1. Quy định chung Đối với cuộc kiểm toán báo cáo tài chính mà Kiểm toán Nhà nước chưa kiểm toán kỳ trước, Kiểm toán viên nhà nước cần thực hiện các phương pháp và thủ tục kiểm toán cần thiết để đánh giá độ tin cậy của các số dư đầu kỳ kế toán, việc áp dụng hoặc thay đổi trong chính sách kế toán của đơn vị. 17.3.2. Thực hiện kiểm toán số dư đầu kỳ trong quy trình kiểm toán 17.3.2.1. Trong lập kế hoạch kiểm toán: a) Kiểm toán viên nhà nước cần thu thập và phân tích các thông tin của kỳ trước để đánh giá rủi ro kiểm toán; phân tích tổng quát số dư đầu kỳ của báo cáo tài chính để phát hiện các sai phạm, những xu hướng và biến động bất thường nhằm xác định những khoản mục trọng tâm của báo cáo tài chính cần kiểm toán số dư đầu kỳ; b) Khi báo cáo tài chính kỳ trước của đơn vị được tổ chức kiểm toán khác kiểm toán thì Kiểm toán viên nhà nước cần xem xét hồ sơ kiểm toán của kỳ trước để đánh giá mức độ tin cậy của các phát hiện, kết luận kiểm toán để sử dụng một cách thận trọng và hợp lý; nếu báo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán kỳ trước không chấp nhận toàn bộ hoặc chấp nhận từng phần báo cáo tài chính thì Kiểm toán viên nhà nước cần xem xét các nguyên nhân để định hướng cho việc thực hiện kiểm toán; c) Kiểm toán viên nhà nước cần đưa vào nội dung của Kế hoạch kiểm toán chi tiết, bố trí thời gian và nhân sự, lựa chọn và thiết kế các thủ tục kiểm toán thích hợp để thực hiện kiểm toán số dư đầu kỳ, đánh giá việc áp dụng các chính sách kế toán trong kỳ kế toán trước của đơn vị. 17.3.2.2. Trong thực hiện kiểm toán: a) Kiểm toán viên nhà nước cần thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với các khoản mục trên báo cáo tài chính kỳ trước của đơn vị để đánh giá về sự tuân thủ pháp luật và các quy định trong việc áp dụng chính sách kế toán, đánh giá tổng quát về độ tin cậy của các số liệu trên báo cáo tài chính của kỳ kế toán trước; b) Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp trong áp dụng chính sách kế toán giữa hai kỳ kế toán; c) Kiểm tra việc chuyển các số dư cuối kỳ của kỳ trước sang số dư đầu kỳ của kỳ kiểm toán để đánh giá mức độ đầy đủ, chính xác của số dư được chuyển giữa hai kỳ kế toán; d) Các phát hiện và việc xử lý các trường hợp nảy sinh trong thực hiện kiểm toán được tiến hành như sau: - Khi phát hiện việc vi phạm hoặc áp dụng thiếu nhất quán chính sách kế toán, Kiểm toán viên nhà nước cần nghiên cứu bản chất, đánh giá hậu quả của những vi phạm đó đến số dư cuối kỳ của báo cáo tài chính kỳ trước và số dư đầu kỳ của báo cáo tài chính kỳ kiểm toán; - Khi phát hiện việc vi phạm trong việc chuyển các số dư giữa hai kỳ kế toán, Kiểm toán viên nhà nước cần đánh giá hậu quả của những vi phạm đó đến số dư đầu kỳ của báo cáo tài chính kỳ kiểm toán; - Khi phát hiện có những sai phạm về việc thực hiện chế độ tài chính và do vậy, khẳng định rủi ro kiểm toán cao đối với một hay một số khoản mục trên báo cáo tài chính kỳ trước thì Kiểm toán viên nhà nước phải tiến hành kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm toán để đưa ra các phát hiện và kết luận kiểm toán xác đáng. 17.3.2.3. Trong lập báo cáo kiểm toán: a) Trường hợp Kiểm toán viên nhà nước phát hiện những sai phạm về việc áp dụng các chính sách kế toán, việc chuyển số dư giữa hai kỳ kế toán, về những sai phạm trong thực hiện chế độ tài chính trong kỳ trước thì phải tổng hợp, đánh giá ảnh hưởng của các sai phạm đó đến từng khoản mục của báo cáo tài chính của kỳ kiểm toán để làm cơ sở cho kết luận và kiến nghị kiểm toán; đồng thời cần đưa ra kiến nghị xử lý những sai phạm về chế độ tài chính, kế toán đối với cả kỳ trước và kỳ kiểm toán; b) Trường hợp Kiểm toán viên nhà nước bị hạn chế về phạm vi kiểm toán nên không thu thập được bằng chứng kiểm toán đảm bảo yêu cầu đầy đủ và thích hợp về số dư đầu kỳ thì cần đánh giá mức độ ảnh hưởng của sự hạn chế đó tác động đến báo cáo tài chính của kỳ kiểm toán để làm cơ sở cho việc đưa ra kết luận và kiến nghị kiểm toán. 17.3.3. Áp dụng đối với kiểm toán hoạt động Trong một số trường hợp, Kiểm toán viên nhà nước cũng cần vận dụng các phương pháp và trình tự thực hiện của kiểm toán số dư đầu kỳ kế toán vào việc đánh giá độ tin cậy của các số liệu về các chỉ tiêu kinh tế chuyển tiếp giữa hai niên độ. Khi đưa ra kết luận cần chú ý các trường hợp sau: - Các số liệu chuyển tiếp giữa hai kỳ không có sai phạm trọng yếu thì có thể sử dụng để thực hiện phân tích dữ liệu kiểm toán của kiểm toán hoạt động; - Các số liệu tiềm ẩn khả năng có sai phạm trọng yếu thì cần điều chỉnh kế hoạch kiểm toán để mở rộng phạm vi kiểm toán, đánh giá độ tin cậy của các số liệu đó trước khi tiến hành các phương pháp, thủ tục kiểm toán hoạt động. 18. CHUẨN MỰC 18: KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KHOÁ SỔ KẾ TOÁN, LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH 18.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về việc kiểm tra, đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán, lập báo cáo tài chính nhằm đánh giá ảnh hưởng của các sự kiện đó đến báo cáo tài chính của đơn vị. 18.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng đối với kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ, được thực hiện trong lập Kế hoạch kiểm toán chi tiết, thực hiện kiểm toán và lập Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán. 18.3. Nội dung 18.3.1. Quy định chung Trong kiểm toán báo cáo tài chính, Kiểm toán viên nhà nước cần xem xét, thu thập bằng chứng kiểm toán để đánh giá sự tuân thủ pháp luật trong việc xử lý các sự kiện phát sinh từ ngày khoá sổ kế toán đến ngày ký báo cáo tài chính (trong thời gian chỉnh lý quyết toán đối với các đơn vị dự toán hoặc đối với ngân sách nhà nước các cấp) để làm cơ sở đánh giá tính trung thực, khách quan của các số liệu kế toán đó đối với báo cáo tài chính của đơn vị. 18.3.2. Nội dung và các phương pháp, thủ tục kiểm tra 18.3.2.1. Khi lập kế hoạch kiểm toán: Kiểm toán viên nhà nước cần xác định nội dung, phương pháp, thủ tục kiểm toán để thực hiện kiểm toán các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán và việc xử lý nghiệp vụ kế toán đối với các sự kiện đó. 18.3.2.2. Khi thực hiện kiểm toán: Kiểm toán viên nhà nước cần kiểm tra để khẳng định sự tồn tại thật của các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán; tổng hợp, phân loại các sự kiện phát sinh và việc xử lý các nghiệp vụ kế toán đối với các sự kiện đó. 18.3.2.3. Đối với các sự kiện phát sinh mà đơn vị đã điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán theo kết luận của kiểm tra kế toán, kiểm toán, thanh tra nội bộ thì Kiểm toán viên nhà nước cần nghiên cứu để đánh giá tính đúng đắn của các kết luận của các tổ chức trên và thu thập bằng chứng về việc xử lý nghiệp vụ kế toán tuân thủ pháp luật và chuẩn mực kế toán. | 2,084 |
129,819 | 18.3.2.4. Đối với các sự kiện phát sinh thuộc niên độ tài chính của năm trước, nhưng vẫn tiếp tục phát sinh các nghiệp vụ để kết thúc hoạt động trong thời gian lập báo cáo tài chính (hoặc trong thời gian chỉnh lý quyết toán) phù hợp với các quy định của pháp luật thì Kiểm toán viên nhà nước cần xem xét tính hợp lý của các sự kiện trên và thu thập bằng chứng về việc xử lý nghiệp vụ kế toán tuân thủ pháp luật và chuẩn mực kế toán. 18.3.2.5. Đối với các sự kiện phát sinh thuộc các hoạt động của niên độ tài chính của năm trước, chưa được hoàn thành nhưng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc phù hợp với các quy định pháp luật, được chuyển sang niên độ tài chính năm sau thì không được xử lý nghiệp vụ kế toán và điều chỉnh quyết toán của niên độ tài chính năm trước. Kiểm toán viên nhà nước cần kiểm tra các sự kiện và việc xử lý nghiệp vụ kế toán đối với các sự kiện đó để phát hiện những sai phạm làm tác động đến độ tin cậy của các số liệu trên báo cáo tài chính của đơn vị. 18.3.2.6. Kiểm toán viên nhà nước cần kiểm tra báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị để khẳng định các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán đã được phản ánh đúng đắn trong các báo cáo tài chính của đơn vị. 18.3.3. Các quy định khác 18.3.3.1. Trường hợp cuộc kiểm toán được thực hiện trước ngày đơn vị ký, công bố báo cáo tài chính mà qua phát hiện kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cho rằng việc xử lý các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán có sai phạm làm ảnh hưởng trọng yếu đến một hoặc một số khoản mục hoặc tổng thể dự thảo báo cáo tài chính thì Kiểm toán viên nhà nước cần đưa ra kết luận về tính chất và quy mô của các sai phạm đến từng khoản mục trên dự thảo báo cáo tài chính, đồng thời, đề xuất các kiến nghị xử lý đúng pháp luật và chuẩn mực kế toán về các sai phạm đã được phát hiện để đơn vị hoàn thiện dự thảo báo cáo tài chính. 18.3.3.2. Trường hợp cuộc kiểm toán được thực hiện sau ngày đơn vị ký, công bố báo cáo tài chính mà qua phát hiện kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước cho rằng việc xử lý các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán có sai phạm làm ảnh hưởng trọng yếu đến một hoặc một số khoản mục hoặc tổng thể báo cáo tài chính thì Kiểm toán viên nhà nước cần kiến nghị đơn vị phải sửa đổi báo cáo tài chính; nếu đơn vị không chấp nhận sửa đổi thì cần kết luận “chấp nhận từng phần” hoặc “không chấp nhận toàn bộ” báo cáo tài chính; đồng thời, đề xuất các kiến nghị xử lý đúng pháp luật và chuẩn mực kế toán về những sai phạm đã được phát hiện. 19. CHUẨN MỰC 19: TRÁCH NHIỆM CỦA KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC KHI PHÁT HIỆN CÁC DẤU HIỆU, HÀNH VI GIAN LẬN, THAM NHŨNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ BẤT THƯỜNG KHÁC TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN 19.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về trách nhiệm của Kiểm toán viên nhà nước khi phát hiện các dấu hiệu, hành vi gian lận, tham nhũng và các vấn đề bất thường khác trong quá trình kiểm toán để Đoàn kiểm toán, Kiểm toán nhà nước, đơn vị được kiểm toán và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kịp thời các biện pháp ngăn chặn, xử lý, khắc phục những hậu quả có thể sảy ra. 19.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng đối với các giai đoạn của quy trình kiểm toán và đối với mọi cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 19.3. Nội dung 19.3.1 Quy định chung Trong quá trình kiểm toán, nếu Kiểm toán viên nhà nước phát hiện những dấu hiệu, những bằng chứng về những hành vi gian lận, tham nhũng hoặc các vấn đề bất thường khác thì cần báo cáo với Tổ trưởng kiểm toán để đưa ra các quyết định trong việc thực hiện các biện pháp hoặc kiến nghị với cấp quản lý kiểm toán có thẩm quyền để chỉ đạo các phương pháp, thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm làm rõ các dấu hiệu và hành vi trên. 19.3.2. Trách nhiệm của Kiểm toán viên nhà nước trong thực hiện quy trình kiểm toán 19.3.2.1. Trong chuẩn bị kiểm toán: a) Kiểm toán viên nhà nước phải nắm rõ các quy định pháp luật về gian lận và tham nhũng, phải luôn có thái độ cảnh giác và tích cực trong việc phát hiện các dấu hiệu và hành vi gian lận, tham nhũng trong quá trình thực hiện kiểm toán; b) Khi tiến hành khảo sát, Kiểm toán viên nhà nước cần thu thập được những thông tin, tài liệu và phân tích để phát hiện ra những nội dung hoạt động của đơn vị có rủi ro kiểm toán lớn, những biến động, những dấu hiệu bất thường trong hoạt động của đơn vị để định hướng những nội dung trọng tâm kiểm toán trong kế hoạch kiểm toán. 19.3.2.2. Trong thực hiện kiểm toán: a) Khi Kiểm toán viên nhà nước phát hiện những dấu hiệu có cơ sở để dự đoán về khả năng tồn tại gian lận, tham nhũng trong hoạt động của đơn vị thì cần ghi chép lại các nhận định và những bằng chứng ban đầu về những phát hiện đó và báo cáo với Tổ trưởng kiểm toán hoặc Trưởng đoàn kiểm toán để điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phạm vi, phương pháp kiểm toán nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về những hành vi gian lận, tham nhũng; b) Trường hợp Kiểm toán viên nhà nước xác định các hành vi gian lận, tham nhũng có phạm vi tương đối hẹp, tính chất và quy mô không lớn, phù hợp với phạm vi và các điều kiện của cuộc kiểm toán thì cần mở rộng phạm vi, phương pháp và thời gian kiểm toán để điều tra, thu thập bằng chứng kiểm toán để kết luận về vấn đề gian lận, tham nhũng tại đơn vị; c) Khi Kiểm toán viên nhà nước thu thập được các bằng chứng kiểm toán đảm bảo yêu cầu đầy đủ và thích hợp để khẳng định về sự tồn tại hành vi gian lận và tham nhũng trong hoạt động của đơn vị mà việc tiếp tục điều tra chuyên sâu vượt quá phạm vi và nhiệm vụ của cuộc kiểm toán thì phải tổng hợp, phân tích các bằng chứng kiểm toán, hình thành các phát hiện kiểm toán và các kết luận, dự đoán về tính chất, phạm vi của những hành vi gian lận, tham nhũng để báo cáo với Tổng Kiểm toán Nhà nước để đề nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành điều tra. 19.3.2.3. Trong lập báo cáo kiểm toán: a) Khi báo cáo các trường hợp gian lận, tham nhũng, Kiểm toán viên nhà nước cần thận trọng khi đưa các phát hiện và kết luận kiểm toán; phải xét đến bối cảnh cụ thể của đơn vị được kiểm toán và các cá nhân, tổ chức có liên quan; b) Trường hợp Kiểm toán viên nhà nước thu thập được bằng chứng kiểm toán đảm bảo yêu cầu đầy đủ và thích hợp về hành vi gian lận, tham nhũng thì phải đưa ra kết luận và kiến nghị xử lý phù hợp với các quy định của pháp luật và phù hợp với tính chất, quy mô của hành vi gian lận, tham nhũng đã được phát hiện; c) Trường hợp do bị giới hạn bởi phạm vi và nhiệm vụ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước không thu thập được bằng chứng kiểm toán đảm bảo yêu cầu đầy đủ và thích hợp về hành vi gian lận, tham nhũng thì cần đưa ra kết luận và kiến nghị xử lý trong phạm vi các phát hiện kiểm toán đã phát hiện và đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước chuyển hồ sơ đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành điều tra; d) Trường hợp đặc biệt, khi Kiểm toán viên nhà nước có bằng chứng xác đáng để nhận định các hành vi gian lận, tham nhũng tại đơn vị có tính chất đặc biệt phức tạp, quy mô và phạm vi lớn, có liên quan đến nhiều cá nhân và tổ chức thì có thể không nêu vấn đề này trong báo cáo kiểm toán mà lập một báo cáo độc lập với báo cáo kiểm toán gửi Tổng Kiểm toán Nhà nước kèm theo hồ sơ kiểm toán về vấn đề được phát hiện để Tổng kiểm toán Nhà nước đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành điều tra. NHÓM CHUẨN MỰC BÁO CÁO Nhóm chuẩn mực báo cáo gồm các quy định về nguyên tắc và những yêu cầu cơ bản về nội dung và hình thức của các báo cáo kiểm toán; việc lập, công bố kết quả kiểm toán và gửi báo cáo kiểm toán nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu lực của báo cáo kiểm toán. Nhóm chuẩn mực báo cáo gồm 02 chuẩn mực: 20. CHUẨN MỰC 20: THỂ THỨC BÁO CÁO KIỂM TOÁN 20.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về thể thức báo cáo kiểm toán: các loại báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán; hình thức, cấu trúc tổng thể và trình tự lập, phê duyệt báo cáo kiểm toán. 20.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng trong giai đoạn Thực hiện kiểm toán, giai đoạn Lập và gửi báo cáo kiểm toán và áp dụng đối với mọi cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 20.3. Nội dung 20.3.1. Yêu cầu chung về báo cáo kiểm toán 20.3.1.1. Báo cáo kiểm toán phải phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan kết quả, kết luận và kiến nghị kiểm toán; xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách; đánh giá việc tuân thủ pháp luật, tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý, sử dụng các nguồn lực kinh tế tại đơn vị được kiểm toán. 20.3.1.2. Báo cáo kiểm toán phải được thể hiện theo đúng quy định về hình thức văn bản của Kiểm toán Nhà nước và có giá trị pháp lý để các bên có có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phải thực hiện. 20.3.1.3. Việc trình bày báo cáo kiểm toán phải tuân thủ các yêu cầu sau: a) Chính xác: nội dung, số liệu trong báo cáo kiểm toán phải chính xác; các kết luận, kiến nghị kiểm toán phải dựa trên những bằng chứng kiểm toán đảm bảo yêu cầu đầy đủ và thích hợp; b) Có tính xây dựng: các kết luận, kiến nghị trong báo cáo kiểm toán phải có tính xây dựng, giúp đơn vị phát huy được những ưu điểm, thế mạnh và khắc phục, sửa chữa những sai sót, nhược điểm; c) Rõ ràng, súc tích: văn phong dùng trong trình bày báo cáo kiểm toán phải trong sáng, ngắn gọn, trung lập, dễ hiểu, không gây ra nhiều cách hiểu khác nhau cho người sử dụng báo cáo; cấu trúc báo cáo phải chặt chẽ, hợp lý; | 2,022 |
129,820 | d) Kịp thời: báo cáo kiểm toán phải được lập và gửi đúng thời hạn theo quy định. 20.3.2. Các loại báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán 20.3.2.1. Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán (theo Luật Kiểm toán Nhà nước là: “Biên bản kiểm toán”); 20.3.2.2. Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán (theo Luật Kiểm toán Nhà nước là: “Báo cáo kiểm toán”). 20.3.3. Nội dung chính của báo cáo kiểm toán gồm: 20.3.3.1. Khái quát về tình hình cuộc kiểm toán, gồm: mục tiêu, nội dung kiểm toán; phạm vi và đối tượng kiểm toán; căn cứ kiểm toán; tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện cuộc kiểm toán: các đơn vị hoặc bộ phận được kiểm toán, thời gian và địa điểm kiểm toán, phương pháp tổ chức thực hiện kiểm toán; 20.3.3.2. Tổng hợp kết quả kiểm toán gồm: khái quát tình hình về hoạt động của đơn vị được kiểm toán; tổng hợp các phát hiện kiểm toán; phân tích các nguyên nhân dẫn đến kết quả hoạt động sai lệch so với tiêu chuẩn (phát hiện kiểm toán); đánh gía những hậu quả (lượng hóa) do những hoạt động sai lệch so với tiêu chuẩn gây ra; 20.3.3.3. Kết luận kiểm toán; 20.3.3.4. Kiến nghị kiểm toán; 20.3.3.5. Thuyết minh báo cáo kiểm toán, gồm: a) Các bằng chứng kiểm toán và tài liệu kiểm toán làm cơ sở tổng hợp kết quả kiểm toán trong các báo cáo kiểm toán; b) Các phân tích, đánh giá của Kiểm toán viên nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán; c) Các phân tích, đánh giá của Kiểm toán viên về các phát hiện kiểm toán và nguyên nhân, hậu quả của những sai phạm, yếu kém đã được phát hiện; d) Các sai phạm trọng yếu hoặc tổng hợp các sai phạm không trọng yếu có tần xuất xuất hiện nhiều (về cả định tính và định lượng); đ) Các tài liệu khác có liên quan. 20.3.4. Hình thức báo cáo kiểm toán Hình thức trình bày báo cáo kiểm toán được thực hiện theo quy định của Kiểm toán Nhà nước và cần thể hiện đủ các thông tin sau: tên và địa chỉ của cơ quan Kiểm toán Nhà nước; số hiệu báo cáo; tiêu đề báo cáo; người và đơn vị nhận báo cáo; nội dung báo cáo; thời gian kết thúc kiểm toán và thời điểm phát hành báo cáo; chữ ký, tên của Tổ trưởng Tổ kiểm toán (đối với Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán) hoặc Trưởng đoàn kiểm toán (đối với Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán) và Thủ trưởng cơ quan, dấu của cơ quan Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm phát hành báo cáo. 20.3.5. Thủ tục lập, xét duyệt báo cáo kiểm toán và thông báo kết quả kiểm toán 20.3.5.1. Đối với Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán: a) Tổ trưởng tổ kiểm toán thực hiện việc tổng hợp kết quả kiểm toán và lập Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán; tổ chức thảo luận trong Tổ kiểm toán, chỉnh lý Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán và trình Trưởng đoàn kiểm toán; b) Tổ kiểm toán tổ chức báo cáo, giải trình với Trưởng đoàn kiểm toán và chỉnh lý Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán; c) Tổ kiểm toán tổ chức thông báo kết quả kiểm toán với đơn vị được kiểm toán; d) Tổ kiểm toán trình Trưởng đoàn kiểm, Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán ký và phát hành Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán theo quy định của Kiểm toán Nhà nước. 20.3.5.2. Đối với Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán: a) Trưởng đoàn kiểm toán tổ chức việc tổng hợp kết quả kiểm toán của cuộc kiểm toán (dựa trên các Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán và hồ sơ kiểm toán kèm theo) và lập Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán (Trưởng Đoàn kiểm toán cần phân công một hay một số Kiểm toán viên nhà nước có đủ năng lực để tổng hợp tài liệu, tình hình kiểm toán và soạn thảo Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán). b) Việc tiến hành lập Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán cần được thực hiện thận trọng và kịp thời theo quy định của Kiểm toán Nhà nước; các nội dung công việc cần tiến hành trong quá trình lập Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán như sau: - Tập hợp các bằng chứng kiểm toán và kết quả kiểm toán từ các Tổ kiểm toán; - Tổ chức kiểm tra, phân loại, tổng hợp kết quả kiểm toán, các kết luận và kiến nghị kiểm toán theo mục tiêu, lĩnh vực, nội dung kiểm toán; - Soạn dự thảo Báo cáo theo đúng quy định của Kiểm toán Nhà nước về thể thức và nội dung Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán để trình Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán; c) Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán tổ chức thẩm định, xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán và trình Tổng Kiểm toán Nhà nước. d) Tổng Kiểm toán Nhà nước tổ chức thẩm định, xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán; đ) Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán chỉ đạo Trưởng đoàn kiểm toán hoàn chỉnh dự thảo Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán theo kết luận của Tổng Kiểm toán Nhà nước và gửi lấy ý kiến đơn vị được kiểm toán; khi nhận được ý kiến của đơn vị được kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán đề xuất ý kiến xử lý trình Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét, quyết định để hoàn thiện Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán; e) Trưởng đoàn kiểm toán tổ chức thông báo kết quả kiểm toán với đơn vị được kiểm toán; g) Tổng Kiểm toán Nhà nước ký phát hành Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán. 20.3.6. Gửi báo cáo kiểm toán 20.3.6.1. Thời gian và đối tượng gửi Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán thực hiện theo quy định của Kiểm toán Nhà nước. 20.3.6.2. Thời gian và đối tượng gửi Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán thực hiện theo quy định của pháp luật về Kiểm toán Nhà nước. 21. CHUẨN MỰC 21: KẾT KUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN 21.1. Mục đích Chuẩn mực này quy định về các kết luận và kiến nghị kiểm toán trong các báo cáo kiểm toán nhằm đảm bảo tính thống nhất, xác thực, hợp lý của kết luận kiểm toán và tính hiệu lực của kiến nghị kiểm toán. 21.2. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng trong việc việc lập các loại báo cáo kiểm toán đối với mọi cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 21.3. Nội dung 21.3.1. Quy định chung Trong các báo cáo kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải đưa ra kết luận và kiến nghị kiểm toán về những nội dung đã thực hiện kiểm toán. Kết luận và kiến nghị kiểm toán cần cụ thể, xác thực và hợp lý. 21.3.2. Phân tích bằng chứng kiểm toán Kiểm toán viên nhà nước phải phân tích, soát xét lại những bằng chứng kiểm toán, các phát hiện kiểm toán trước khi đưa ra các kết luận, kiến nghị kiểm toán. Kết luận, kiến nghị kiểm toán phải được trình bày một cách chặt chẽ; phải chỉ rõ các cơ sở của các kết luận, kiến nghị kiểm toán. 21.3.3. Kết luận kiểm toán báo cáo tài chính Kết luận kiểm toán báo cáo tài chính gồm các loại sau: 21.3.3.1. Chấp nhận toàn bộ báo cáo tài chính và xác nhận các số liệu của báo cáo tài chính và các thông tin tài chính có liên quan của đơn vị đảm bảo tính trung thực (không có sai phạm trọng yếu), khách quan, hợp pháp. Kết luận này được đưa ra khi có đủ các điều kiện sau: a) Báo cáo tài chính và những thông tin tài chính có liên quan được trình bày theo đúng quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán có hiệu lực trong niên độ tài chính được kiểm toán; b) Phạm vi của cuộc kiểm toán và những nội dung kiểm toán có giới hạn thích hợp để đảm bảo tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán; c) Báo cáo tài chính của đơn vị có sai phạm trọng yếu đối với tổng thể hoặc đối với một số khoản mục; đơn vị đã thừa nhận kết quả kiểm toán và chấp nhận sửa chữa số liệu của báo cáo tài chính và xử lý sai phạm theo yêu cầu của Đoàn hoặc Tổ kiểm toán. 21.3.3.2. Chấp nhận từng phần báo cáo tài chính và xác nhận các số liệu một số khoản mục của báo cáo tài chính và các thông tin tài chính có liên quan của đơn vị đảm bảo tính trung thực (không có sai phạm trọng yếu), khách quan, hợp pháp. Kết luận này dựa trên các điều kiện sau: a) Báo cáo tài chính và những thông tin tài chính có liên quan được trình bày theo đúng quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán có hiệu lực trong niên độ tài chính được kiểm toán; b) Phạm vi của cuộc kiểm toán và những nội dung kiểm toán có giới hạn thích hợp để đảm bảo tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán; c) Báo cáo tài chính của đơn vị có sai phạm trọng yếu đối với một số khoản mục; song, đơn vị không thừa nhận kết quả kiểm toán và không chấp nhận sửa chữa số liệu của báo cáo tài chính và xử lý sai phạm theo yêu cầu của Đoàn hoặc Tổ kiểm toán. 21.3.3.3. Không chấp nhận toàn bộ báo cáo tài chính và xác nhận các số liệu của báo cáo tài chính và các thông tin tài chính có liên quan của đơn vị không đảm bảo tính trung thực (không có sai phạm trọng yếu), hợp pháp. Kết luận này dựa trên một trong hai điều kiện hoặc cả hai điều kiện sau: a) Báo cáo tài chính và những thông tin tài chính có liên quan được trình bày có sai phạm nghiêm trọng so với các quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán có hiệu lực trong niên độ tài chính được kiểm toán; b) Báo cáo tài chính của đơn vị có sai phạm trọng yếu đối với tổng thể (được thể hiện ở một số hoặc hầu hết các khoản mục trên báo cáo tài chính); song, đơn vị không thừa nhận kết quả kiểm toán và không chấp nhận sửa chữa số liệu của báo cáo tài chính và xử lý sai phạm theo yêu cầu của Đoàn hoặc Tổ kiểm toán. 21.3.3.4. Từ chối đưa ra kết luận về báo cáo tài chính và không xác nhận báo cáo tài chính của đơn vị. Kết luận này dựa trên một trong các điều kiện sau: a) Phạm vi kiểm toán bị giới hạn đến mức Kiểm toán viên nhà nước không thể thu thập được các bằng chứng kiểm toán đảm bảo yêu cầu đầy đủ và thích hợp để đưa ra kết luận kiểm toán; b) Đơn vị cung cấp thiếu thông tin liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục kiểm toán tới mức Kiểm toán viên nhà nước không thể thu thập các bằng chứng kiểm toán đảm bảo yêu cầu đầy đủ và thích hợp để đưa ra kết luận kiểm toán. 21.3.3.5. Kiểm toán viên nhà nước phải căn cứ vào kết quả kiểm toán cụ thể của cuộc kiểm toán và vận dụng các quy định trên để đưa ra kết luận kiểm toán phù hợp. | 2,068 |
129,821 | 21.3.3.6. Việc đưa ra kết luận kiểm toán báo cáo tài chính thuộc các loại ở trên cần phù hợp với các kết luận về kiểm toán tuân thủ có liên quan và phải dựa trên những bằng chứng kiểm toán đã thu thập được. 21.3.4. Kết luận kiểm toán tuân thủ Kết luận kiểm toán tuân thủ gồm các nội dung sau: 21.3.4.1. Hiệu năng và hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ a) Kiểm toán viên nhà nước cần đưa ra kết luận về hiệu năng và hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, bao gồm cả những ưu điểm và những hạn chế; b) Khi phát hiện các quy định của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị có những sai phạm so với các quy định của pháp luật và các quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kiểm toán viên nhà nước cần nêu cụ thể các sai phạm đó. Trong trường hợp các sai phạm được phát hiện có tác động về mặt kinh tế, Kiểm toán viên nhà nước cần lượng hóa (xác định hoặc ước đoán) sự tác động về mặt kinh tế (tác động đến báo cáo tài chính, đến tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực trong quản lý và sử dụng các nguồn lực kinh tế) của các sai phạm này. 20.3.4.2. Sự tuân thủ pháp luật trong quản lý, sử dụng các nguồn lực kinh tế của đơn vị a) Kiểm toán viên nhà nước cần đưa ra kết luận về sự tuân thủ pháp luật trong quản lý và sử dụng các nguồn lực kinh tế của đơn vị, bao gồm cả những ưu điểm và những hạn chế; b) Khi phát hiện các sai phạm so với các quy định của pháp luật và các quy định của đơn vị, Kiểm toán viên nhà nước cần nêu cụ thể các sai phạm đó. Trong trường hợp các sai phạm được phát hiện có tác động về mặt kinh tế, Kiểm toán viên nhà nước cần lượng hóa (xác định hoặc ước đoán) sự tác động về mặt kinh tế (tác động đến báo cáo tài chính, đến tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực trong quản lý và sử dụng các nguồn lực kinh tế) của các sai phạm này; c) Các sai phạm phải đưa vào kết luận trong báo cáo kiểm toán: - Các sai phạm trọng yếu về định tính (những sai phạm tuy chưa gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế nhưng dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về đạo đức, nguyên tắc hoạt động nghề nghiệp, pháp luật: tham ô, tham nhũng, hối lộ...) hoặc các sai phạm có tác động trọng yếu đến kinh tế (lượng hóa được); - Các sai phạm không trọng yếu, nhưng có tần suất xuất hiện lớn, tác động lâu dài đến việc chấp hành pháp luật và những quy định của đơn vị; - Các trường hợp khác theo xét đoán nghề nghiệp một cách thận trọng của Kiểm toán viên nhà nước. 21.3.5. Kết luận kiểm toán hoạt động Kết luận kiểm toán hoạt động gồm các nội dung sau: 21.3.5.1. Tính kinh tế trong quản lý và cung ứng các yếu tố nguồn lực kinh tế đầu vào cho hoạt động của đơn vị: a) Kết luận về tính kinh tế trong quản lý và cung ứng các yếu tố nguồn lực kinh tế đầu vào cho hoạt động của đơn vị thể hiện trên cả hai mặt: sự tiết kiệm (hay lãng phí) về mặt hiện vật và giá trị; b) Kiểm toán viên nhà nước cần đánh giá ảnh hưởng (sự tác động) của sự tiết kiệm hoặc lãng phí trong quản lý và cung ứng các yếu tố nguồn lực kinh tế đầu vào cho hoạt động của đơn vị đến việc hoàn thành các mục tiêu hoạt động của đơn vị. 21.3.5.2. Tính hiệu quả trong quản lý và sử dụng các nguồn lực kinh tế của đơn vị: a) Kết luận về tính hiệu quả trong quản lý và sử dụng các yếu tố nguồn lực kinh tế cho hoạt động của đơn vị thể hiện trên cả hai mặt: hiệu quả về mặt hiện vật và giá trị; b) Kiểm toán viên nhà nước cần đánh giá ảnh hưởng (sự tác động) của tính hiệu quả đến sự tiết kiệm hoặc lãng phí trong quản lý và sử dụng các yếu tố nguồn lực kinh tế cho hoạt động của đơn vị và sự tác động của tính hiệu quả đến việc hoàn thành các mục tiêu hoạt động của đơn vị. 21.3.5.3. Tính hiệu lực trong thực hiện các mục tiêu hoạt động của đơn vị: a) Kết luận về tính hiệu lực trong hoạt động của đơn vị thể hiện ở mức độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của đơn vị; b) Kiểm toán viên nhà nước cần đánh giá ảnh hưởng (sự tác động) của tính hiệu lực trong thực hiện mỗi mục tiêu hoạt động đến việc hoàn thành các mục tiêu có liên quan hoặc mục tiêu chung trong hoạt động của đơn vị. 21.3.6. Kiến nghị kiểm toán 21.3.6.1. Kiến nghị với đơn vị được kiểm toán: a) Yêu cầu đơn vị sửa chữa những sai sót, xử lý các vi phạm pháp luật và các quy định trong quản lý kinh tế, tài chính, hạch toán kế toán và trong xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị; b) Những biện pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý kinh tế, tài chính và tổ chức kế toán của đơn vị; c) Những giải pháp, biện pháp phát huy những ưu điểm, những mặt tích cực để nâng cao chất lượng công tác quản lý, sử dụng các nguồn lực kinh tế của đơn vị. 21.3.6.2. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức cấp trên của đơn vị được kiểm toán: a) Những biện pháp chỉ đạo xử lý các vi phạm pháp luật trong quản lý kinh tế, tài chính, hạch toán kế toán và trong xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị; b) Những biện pháp giám sát đơn vị trong sử lý các sai phạm đã được Kiểm toán Nhà nước kết luận; c) Những giải pháp hướng dẫn, giúp đỡ đơn vị khắc phục những yếu kém, khó khăn, vướng mắc trong quản lý, sử dụng các nguồn lực kinh tế của đơn vị. 21.3.6.3. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có liên quan: a) Những giải pháp tăng cường quản lý, hướng dẫn ngành, lĩnh vực trong quản lý, sử dụng các nguồn lực kinh tế của nhà nước tại các ngành, lĩnh vực; b) Hoàn thiện cơ chế, chính sách trong quản lý, sử dụng các nguồn lực kinh tế của nhà nước tại các ngành, lĩnh vực. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán phối hợp với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước xây dựng hệ thống các văn bản hướng dẫn áp dụng Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước để Kiểm toán Nhà nước ban hành nhằm đảm bảo tính thống nhất, hiệu lực và hiệu quả trong thực hiện các hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 2. Các Vụ chức năng và các Kiểm toán Nhà nước Chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước Khu vực căn cứ Hệ thống chuẩn mực này và các văn bản hướng dẫn áp dụng Hệ thống chuẩn mực để tổ chức quản lý và thực hiện hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Trong thời gian Kiểm toán Nhà nước chưa ban hành các văn bản hướng dẫn áp dụng Hệ thống chuẩn mực kiểm toán thì các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước phải chỉ đạo việc áp dụng thống nhất Hệ thống chuẩn mực kiểm toán trong phạm vi nhiệm vụ do đơn vị phụ trách. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị gửi ý kiến về Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán để được giải đáp hoặc thống nhất trong việc áp dụng ./. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ Trong Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán (theo Luật Kiểm toán Nhà nước là: “Biên bản kiểm toán”) là báo cáo kết quả thực hiện kiểm toán của Tổ kiểm toán do Tổ trưởng Tổ kiểm toán lập. 2. Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán (theo Luật Kiểm toán Nhà nước là: “Báo cáo kiểm toán”) là báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kiểm toán của Đoàn kiểm toán do Trưởng Đoàn kiểm toán lập. 3. Bằng chứng kiểm toán là các tài liệu, thông tin do Kiểm toán viên nhà nước thu thập được, liên quan đến cuộc kiểm toán, làm cơ sở cho việc đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán. 4. Các cấp quản lý kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước gồm: i) Cấp Tổ kiểm toán (Tổ trưởng); ii) Cấp Đoàn kiểm toán (Trưởng Đoàn, Phó Trưởng đoàn); iii) Cấp Vụ (Kiểm toán trưởng, Phó Kiểm toán trưởng hoặc Thủ trưởng, Phó thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán); iv) Cấp Kiểm toán Nhà nước (Tổng Kiểm toán Nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước). 5. Các cấp kiểm soát kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước gồm: i) Kiểm toán viên nhà nước và các thành viên khác của Đoàn kiểm toán tự kiểm soát; ii) Kiểm toán viên nhà nước được giao chỉ đạo các Kiểm toán viên dự bị hoặc các thành viên khác của Đoàn kiểm toán; iii) Trưởng nhóm kiểm toán (do Tổ trưởng kiểm toán phân công phụ trách khi có nhu cầu); iv) Các cấp quản lý kiểm toán; v) Các vụ tham mưu có chức năng kiểm tra, thanh tra, thẩm định và kiểm soát chất lượng kiểm toán. 6. Chọn mẫu kiểm toán là việc Kiểm toán viên nhà nước chọn một số phần tử thuộc tổng thể, có các đặc điểm đại diện cho tổng thể để thực hiện kiểm toán đối với mẫu, làm cơ sở hình thành kết luận chung cho tổng thể. Trong chọn mẫu kiểm toán, mọi phần tử của tổng thể đều có cơ hội được lựa chọn. Chọn mẫu kiểm toán trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước có hai loại: chọn mẫu đơn vị được kiểm toán thuộc phạm vi cuộc kiểm toán và chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh của một nội dung, khoản mục được kiểm toán. 7. Chứng từ hóa bằng chứng kiểm toán là việc Kiểm toán viên nhà nước thực hiện việc ghi chép lại các thông tin, tài liệu trong giấy tờ làm việc để làm cơ sở cho các phát hiện kiểm toán; các ghi chép này được xác nhận bởi cá nhân và đơn vị được kiểm toán hoặc cá nhân, tổ chức có liên quan cung cấp những thông tin, tài liệu. Việc chứng từ hóa bằng chứng kiểm toán nhằm đảm bảo các thông tin được ghi chép lại trong giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên nhà nước có giá trị pháp lý tương đương với bằng chứng kiểm toán thực được các cá nhân, tổ chức trên lưu trữ. 8. Đơn vị được kiểm toán thuộc phạm vi cuộc kiểm toán là những đơn vị trực thuộc khách thể của cuộc kiểm toán, được chọn kiểm toán. 9. Đơn vị chủ trì kiểm toán là Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực hoặc Vụ chức năng của Kiểm toán Nhà nước được giao trách nhiệm tổ chức, quản lý cuộc kiểm toán. | 2,050 |
129,822 | 10. Giấy tờ làm việc là các giấy tờ liên quan đến cuộc kiểm toán do Kiểm toán viên nhà nước lập, thu thập để ghi chép, phản ánh các công việc đã thực hiện, những kết quả kiểm toán và được quản lý, lưu trữ theo quy định. 11. Hệ thống kiểm soát nội bộ là tổng thể các chính sách, các thủ tục được cơ quan, tổ chức nhà nước quy định và tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo ngân sách, tiền và tài sản nhà nước được quản lý và sử dụng đúng pháp luật, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; ngăn ngừa được gian lận, lãng phí; cung cấp thông tin trung thực, phục vụ kịp thời cho quản lý; đảm bảo cho cơ quan, tổ chức nhà nước thực hiện được các mục tiêu hoạt động. Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát; hệ thống kế toán và thông tin kinh tế; các thủ tục kiểm soát. 12. Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do Kiểm toán viên nhà nước lập, thu thập, phân loại trong quá trình kiểm toán, được tập hợp theo danh mục và đưa vào lưu trữ theo quy định. Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán bao gồm: các giấy tờ làm việc, phim, ảnh, băng, đĩa, trên phương tiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật. 13. Kế hoạch kiểm toán chi tiết (theo Luật Kiểm toán Nhà nước là “Kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán”) được lập để hướng dẫn thực hiện kiểm toán đối với từng đơn vị được kiểm toán thuộc phạm vi của cuộc kiểm toán của Tổ kiểm toán. 14. Kế hoạch kiểm toán tổng quát (theo Luật Kiểm toán Nhà nước là “Kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán”) được lập để định hướng cho việc tổ chức thực hiện toàn bộ cuộc kiểm toán của Đoàn kiểm toán. 15. Kết luận kiểm toán là ý kiến đánh giá tổng quát (trong báo cáo kiểm toán) của Tổ kiểm toán hoặc Đoàn kiểm toán đối với những nội dung đã được kiểm toán phù hợp với mục tiêu của cuộc kiểm toán. Kết luận kiểm toán gồm kết luận về nội dung kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động. 16. Kiểm soát chất lượng kiểm toán là hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá, tư vấn do cơ quan, tổ chức hoặc công chức có thẩm quyền của Kiểm toán Nhà nước thực hiện đối với các hoạt động của cuộc kiểm toán nhằm đảm bảo chất lượng kiểm toán; hạn chế, khắc phục các sai phạm, yếu kém trong hoạt động kiểm toán và góp phần giảm thiểu rủi ro kiểm toán. 17. Kiến nghị kiểm toán là ý kiến của Tổ kiểm toán hoặc Đoàn kiểm toán (trong báo cáo kiểm toán) đối với đơn vị được kiểm toán, cơ quan quản lý đơn vị và đối với nhà nước về yêu cầu xử lý những sai phạm trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước; đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, các giải pháp, biện pháp khắc phục những yếu kém, hạn chế để nâng cao chất lượng quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước tại đơn vị được kiểm toán. 18. Khách thể kiểm toán là tổng thể các đơn vị thuộc phạm vi của cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Khách thể kiểm toán gồm hai loại: i) Là một hệ thống cơ quan, tổ chức quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước (cơ quan bộ, ngành, một cấp chính quyền nhà nước và các đơn vị trực thuộc); ii) Là tổng thể các đơn vị được kiểm toán thuộc phạm vi cuộc kiểm toán nhưng không nằm trong cùng một hệ thống tổ chức (ví dụ: cuộc kiểm toán chuyên đề “quản lý kinh phí khoa học tại các bộ, ngành” tại tất cả các viện nghiên cứu phát triển của các bộ, ngành). Khách thể kiểm toán phản ánh phạm vi của cuộc kiểm toán; các đơn vị thuộc khách thể gồm cả đơn vị được chọn kiểm toán và không được chọn kiểm toán. 19. Phát hiện kiểm toán là những nhận định, đánh giá cụ thể về đối tượng kiểm toán, được Kiểm toán viên nhà nước hình thành dựa trên tổng hợp các bằng chứng kiểm toán thu thập được về nội dung, khoản mục được kiểm toán, phù hợp với mục tiêu kiểm toán. 20. Rủi ro kiểm toán là khả năng Đoàn kiểm toán và Kiểm toán viên nhà nước đưa ra ý kiến xác nhận, kết luận sai lầm về đối tượng đã được kiểm toán. Rủi ro kiểm toán chịu sự tác động của ba loại rủi ro: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện. Rủi ro kiểm toán có thể được xác định cho tổng thể hoạt động được kiểm toán hoặc cho từng nội dung, khoản mục được kiểm toán. 21. Rủi ro tiềm tàng là khả năng tồn tại những sai phạm trọng yếu (có thể độc lập hoặc kết hợp các sai phạm) trong bản thân đối tượng được kiểm toán với giả định là chưa xét đến sự tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán. Rủi ro tiềm tàng được xác định cho từng nội dung, khoản mục được kiểm toán. 22. Rủi ro kiểm soát là khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán không ngăn chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời được những sai phạm trọng yếu (có thể độc lập hoặc kết hợp các sai phạm) trong đối tượng được kiểm toán với giả định là chưa xét đến hoạt động kiểm toán. Rủi ro kiểm soát được xác định cho từng nội dung, khoản mục được kiểm toán. 23. Rủi ro phát hiện là khả năng mà hoạt động kiểm toán không phát hiện được những sai phạm trọng yếu (có thể độc lập hoặc kết hợp các sai phạm) trong đối tượng được kiểm toán. Rủi ro phát hiện được xác định cho từng nội dung, khoản mục được kiểm toán. 24. Rủi ro chọn mẫu là khả năng mà kết luận về tổng thể của Kiểm toán viên nhà nước, dựa trên kết quả kiểm toán mẫu, có sai lệch so với kết luận nếu tiến hành kiểm toán đối với toàn bộ các phần tử của tổng thể. 25. Rủi ro kiểm toán chấp nhận được (Rủi ro kiểm toán mong muốn) là mức rủi ro kiểm toán được Đoàn kiểm toán xác định chung cho tổng thể hoạt động được kiểm toán; mức rủi ro kiểm toán này được coi là hợp lý, phù hợp với điều kiện về thời gian, nhân sự kiểm toán và yêu cầu chung của hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 26. Xác nhận báo cáo tài chính là ý kiến khẳng định của Tổ kiểm toán hoặc Đoàn kiểm toán (trong báo cáo kiểm toán) về sự trung thực, khách quan của các số liệu; sự đúng đắn về thể thức báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán. 27. Trọng yếu kiểm toán là giới hạn về quy mô (định lượng) hoặc về bản chất (định tính) sai phạm của đối tượng kiểm toán (có thể độc lập hoặc kết hợp các sai phạm) được Kiểm toán viên nhà nước xác định để làm cơ sở cho việc xác nhận và kết luận (ở mức độ hợp lý): những sai phạm được phát hiện trong giới hạn đó thì các thông tin của đối tượng được kiểm toán đảm bảo được tính trung thực, khách quan (và ngược lại). Trọng yếu kiểm toán có thể được xác định cho tổng thể hoạt động được kiểm toán hoặc cho từng nội dung, khoản mục được kiểm toán. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Nghị định 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 54 văn bản quy phạm pháp luật (gồm 44 Quyết định, 10 Chỉ thị) của UBND tỉnh ban hành từ năm 1997 đến 30/6/2010 đã hết hiệu lực thi hành do đã hết thời gian thi hành hoặc đã có văn bản khác thay thế (Có danh mục văn bản kèm theo). Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ lưu trữ các văn bản nêu tại Điều 1 để làm tài liệu phục vụ nghiên cứu lâu dài theo quy định của pháp luật. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức đăng công báo danh mục và chỉnh lý hiệu lực văn bản trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đăng trên trang Web của tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Ban hành từ năm 1997 đến ngày 01-7-2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2010 TỪ NGUỒN VỐN TRUNG ƯƠNG ỨNG TRƯỚC DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ NĂM 2011 CHO TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ các văn bản: Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng các công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết một nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng các công trình; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19/6/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; | 1,975 |
129,823 | Căn cứ Quyết định số 1897/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc: "Ứng trước dự toán ngân sách Nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ năm 2011"; Văn bản số 7691/BKH-TH ngày 28/10/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc: "Thông báo ứng trước dự toán ngân sách Nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2011"; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa tại Văn bản số 2062/SKHĐT-TH ngày 03/11/2010 về việc: "Đề nghị giao kế hoạch vốn ứng trước dự toán ngân sách Nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ năm 2011", QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2010 từ nguồn vốn Trung ương ứng trước dự toán ngân sách Nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ năm 2011 cho tỉnh Thanh Hóa; để các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư thực hiện theo danh mục, mức vốn và mục tiêu kèm theo Quyết định này; với các nội dung cụ thể như sau: 1. Tổng nguồn vốn ứng trước dự toán ngân sách Nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ năm 2011 theo Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho tỉnh Thanh Hóa là: 853.000,0 triệu đồng. (Tám trăm năm mươi ba tỷ đồng). 2. Tổng số vốn giao kế hoạch đợt này: 853.000,0 triệu đồng. (Tám trăm năm mươi ba tỷ đồng). Trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Có phụ biểu chi tiết kèm theo). 3. Nguồn vốn: Từ nguồn vốn tại Quyết định số 1897/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc: "Ứng trước dự toán ngân sách Nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ năm 2011"; Văn bản số 7691/BKH-TH ngày 28/10/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc: "Thông báo ứng trước dự toán ngân sách Nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2011". Điều 2. 1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào nội dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này thông báo chi tiết, cụ thể mức vốn và mục tiêu đầu tư kèm theo cho các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư thực hiện. 2. Các ngành, đơn vị có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư căn cứ mức vốn và mục tiêu được giao, có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng trình tự theo đúng Luật Xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan của Nhà nước; quản lý, sử dụng vốn được giao đúng mục đích và thanh quyết toán theo đúng chế độ hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC: CHI TIẾT GIAO KẾ HOẠCH VỐN ỨNG TRƯỚC DỰ TOÁN NSNN VÀ VỐN TPCP NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 4013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 111/2005/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 8 NĂM 2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XUẤT BẢN ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẰNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 11/2009/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 02 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 6 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 18c và Điều 18d của Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung bằng khoản 5 và khoản 6 Điều 2 của Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định về điều kiện và hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm 1. Điều 18c được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 18c. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm 1. Điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Xuất bản bao gồm: a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư; b) Người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải thường trú tại Việt Nam; có văn bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành phát hành xuất bản phẩm; nếu tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; c) Trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này, còn phải có ít nhất 05 (năm) nhân viên thẩm định nội dung sách. Nhân viên thẩm định nội dung sách phải có thâm niên công tác trong lĩnh vực xuất bản từ 05 (năm) năm trở lên, có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và có bằng đại học trở lên chuyên ngành ngoại ngữ phù hợp với phần lớn số sách nhập khẩu.” 2. Điều 18d được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 18d. Hồ sơ, trình tự và cách thức đề nghị cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Xuất bản được lập thành 01 (một) bộ, nộp qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc nộp trực tiếp tại Cục Xuất bản, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu; b) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư; văn bằng, chứng chỉ của người đứng đầu cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; c) Danh sách nhân viên thẩm định nội dung sách theo mẫu đối với trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung Mẫu số 10 – Đơn xin cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm và Mẫu số 11 – Danh sách nhân viên, cộng tác viên thẩm định nội dung sách nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 01 năm 2010 để phù hợp với phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định tại Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 của Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung bằng khoản 4 Điều 1 Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 18. Đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh 1. Việc đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Xuất bản. 2. Hồ sơ, trình tự và cách thức thực hiện đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh như sau: a) Hồ sơ được lập thành 01 (một) bộ, bao gồm giấy đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm và 03 (ba) bản danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu theo mẫu; b) Cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm nộp 01 (một) bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc nộp trực tiếp tại Cục Xuất bản. Khi có hướng dẫn của Cục Xuất bản về đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm qua mạng internet thì tùy theo nhu cầu mà cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm thực hiện việc đăng ký nhập khẩu qua mạng internet; c) Trường hợp có sự thay đổi thông tin trong danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu đã được xác nhận đăng ký, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm phải có văn bản báo cáo về nội dung thông tin thay đổi, đồng thời đăng ký những thông tin mới (nếu có) với Cục Xuất bản để xác nhận đăng ký bổ sung. Cách thức nộp văn bản báo cáo thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này. 3. Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu đã được Cục Xuất bản xác nhận đăng ký là căn cứ để cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan và có giá trị cho đến khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu. 4. Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung Mẫu số 13 – Giấy đăng ký danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh và Mẫu số 14 – Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 01 năm 2010 để phù hợp với phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định tại Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ.” Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2010. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP; Căn cứ Kết luận tại văn bản số 156 /KL-UBND ngày 08 /11/2010 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, | 1,995 |
129,824 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phương pháp tính giá cước vận tải hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3178A/2008/QĐ-UBND ngày 26/9/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định bảng giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các ngành: Tài chính, Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3543/2010/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh Hà Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Phương pháp tính giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô được áp dụng trong các trường hợp sau: 1. Xác định cước vận chuyển hàng hóa thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. 2. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hoá áp dụng theo mức cước trúng thầu. 3. Là căn cứ để các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh tham khảo trong quá trình ký kết hợp đồng cước vận chuyển hàng hoá ngoài các trường hợp nêu trên. Điều 2. Mức cước trong Quyết định này là mức cước tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Điều 3. Trọng lượng hàng hoá tính cước Trọng lượng hàng hoá tính cước là trọng lượng hàng hoá thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc). Đơn vị trọng lượng tính là tấn (viết tắt là T). Điều 4. Quy định về hàng hoá thiếu tải và hàng hoá quá khổ, hàng quá nặng 1. Hàng hoá thiếu tải: Trường hợp chủ hàng có số lượng hàng hoá cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc có số lượng hàng hoá đã xếp đầy thùng xe nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của xe. 2. Hàng hoá quá khổ là loại hàng hoá mà mỗi kiện hàng không tháo dời ra được khi xếp lên xe và có một trong các đặc điểm sau: - Có chiều dài dưới 12m và khi xếp lên xe vượt quá chiều dài quy định của thùng xe. - Có chiều rộng của kiện hàng dưới 2,5m và khi xếp lên xe vượt quá chiều rộng quy định của thùng xe. - Có chiều cao quá 3,2 m tính từ mặt đất. 3. Hàng hoá quá nặng là loại hàng hoá mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có trọng lượng trên 5 tấn đến dưới 20 tấn. 4. Đối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa quá nặng: Chủ phương tiện chỉ được thu một mức cước quá khổ hoặc quá nặng. Đối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa thiếu tải chủ phương tiện được thu một mức cước tối đa không vượt quá mức cước tính theo trọng tải phương tiện dùng để vận chuyển. Những trường hợp trên do chủ phương tiện tự chọn. Điều 5. Khoảng cách tính cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô Khoảng cách tính cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng. Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất. Trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hoá thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển, nhưng hai bên ghi vào hợp đồng vận chuyển hoặc chứng từ hợp lệ khác. - Đơn vị khoảng cách tính cước là kilômet (viết tắt là km). - Khoảng cách tính cước là 1 km. - Quy tròn khoảng cách tính cước: Số lẻ dưới 0,5 km không tính, từ 0,5 km đến dưới 1km được tính là 1km. Chương II ĐƠN GIÁ CƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH CƯỚC VẬN CHUYỂN Điều 6. Đơn giá cước 1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1 bao gồm: Đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại (Tính theo Phụ lục kèm theo Quyết định). 2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng hoá bậc 2: Được tính bằng 1,15 lần cước hàng hoá bậc 1. Hàng hoá bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn ghế, chấn song...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm lá, dây cuộn, ống (trừ ống nước)...). 3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng hoá bậc 3: Được tính bằng 1,20 lần cước hàng hoá bậc 1. Hàng hoá bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa). 4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng hoá bậc 4: Được tính bằng 1,25 lần cước hàng hoá bậc 1. Hàng hoá bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vận, bùn, các loại dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thuỷ tinh, xăng dầu chứa bằng phi. 5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng hoá không có tên trong khoản 1, 2, 3, 4 của điều này thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng hoá tương đương để xếp vào bậc hàng hoá thích hợp khi tính cước vận chuyển. Điều 7. Các trường hợp được tăng, giảm cước so với mức cước cơ bản 1. Cước vận chuyển hàng hoá bằng phương tiện có trọng tải dưới 3 tấn được cộng thêm 30% mức cước cơ bản. 2. Cước vận chuyển hàng hoá kết hợp chiều về: Chủ hàng có hàng đi, về (2 chiều) trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về. 3. Cước vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng: a) Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe reo) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản. b) Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe stec) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản. c) Ngoài giá cước quy định tại điểm a và b nói trên mỗi lần sử dụng: - Thiết bị tự đổ, thiết bị hút xả: Được cộng thêm 3.000đ/tấn hàng. - Thiết bị nâng hạ: Được cộng thêm 3.500đ/tấn hàng. 4. Đối với hàng hoá chứa trong Container: Bậc hàng hoá tính cước là hàng hoá bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container. 5. Trường hợp vận chuyển hàng hoá thiếu tải, cước vận chuyển tính như sau: a) Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện. b) Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện. c) Nếu hàng hoá vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở. 6. Trường hợp vận chuyển hàng hoá quá khổ, quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường. Cước vận chuyển được cộng thêm 20% mức cước cơ bản. 7. Vận chuyển hàng hoá siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: Áp dụng mức cước do Bộ Giao thông vận tải quy định. Điều 8. Loại đường, đơn giá và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hoá bằng ôtô 1. Loại đường tính cước vận chuyển hàng hoá bằng ôtô được chia làm 6 loại theo bảng phân cấp loại đường hiện hành của Bộ Giao thông vận tải và của UBND tỉnh. a) Đối với tuyến đường mới khai thông chưa xếp loại, chưa công bố cự ly thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giao thông vận tải để thoả thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận chuyển. b) Vận chuyển hàng hoá trên đường nội thành, nội thị trong phạm vi bán kính 5 km do mật độ phương tiện các loại và người đi lại nhiều, tốc độ phương tiện giảm, thời gian chờ đợi nhiều, năng suất phương tiện thấp, chi phí vận tải cao, được tính cước theo đường loại 4 cho các mặt hàng hoá. c) Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hoá trên đường đặc biệt xấu (loại 6) tuỳ theo mức độ khó khăn của tuyến đường vận chuyển phải sử dụng phương tiện có trọng tải dưới 3 tấn để xác định chi phí vận chuyển tăng thêm do sử dụng loại phương tiện đó cho sát với mức cước thực tế tại địa phương. 2. Đơn giá cước cơ bản tại điểm 1 Điều 6 được quy định cho hàng hoá bậc 1, vận chuyển trên 6 loại đường ở 41 cự ly. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng hoá bậc 2, bậc 3, bậc 4 được tính theo hệ số đối với đơn giá cước cơ bản của hàng hoá bậc 1. Đơn vị tính cước là đồng/tấn kilômet (đ/Tkm). 3. Phương pháp tính cước cơ bản theo các cự ly a) Vận chuyển hàng hoá trên cùng một loại đường: Vận chuyển hàng hoá ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước. Ví dụ 1: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, cự ly 30km, trên đường loại 3. Tính cước cơ bản như sau: Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 30km, hàng bậc 1, đường loại 3 là 1.795đ/Tkm. Cước thu được là: 1.795 đ/Tkm x 30 km x 10 tấn = 538.500đ. b) Vận chuyển hàng hoá trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại. Ví dụ 2: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển 140km, trong đó gồm 70km đường loại 2; 20km đường loại 3; 20km đường loại 4; 20 km đường loại 5 và 10 km đường loại 6. Tính cước cơ bản như sau: - Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 trở lên của đường loại 2 để tính cho 70km đường loại 2 là: 861đ/Tkm x 70km x 10 tấn = 602.700đ. | 2,047 |
129,825 | - Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 trở lên của đường loại 3 để tính cho 20km đường loại 3 là: 1.272 đ/Tkm x 20 km x 10 tấn = 254.400đ. - Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 trở lên của đường loại 4 để tính cho 20km đường loại 4 là: 1.603 đ/Tkm x 20 km x 10 tấn = 320.600đ. - Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 trở lên của đường loại 5 để tính cho 20km đường loại 5 là: 2.767 đ/Tkm x 20 km x 10 tấn = 553.400đ. - Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 trở lên của đường loại 6 để tính cho 10km đường loại 6 là: 3.427 đ/Tkm x 10 km x 10 tấn = 342.700đ. Cước toàn chặng đường của hàng bậc 1 là: (602.700đ + 254.400đ +320.600đ + 553.400đ + 342.700đ) = 2.073.800đ. c) Đối với việc vận chuyển vật liệu xây dựng và vận chuyển đất, cát để san ủi mặt bằng tính toán như sau: - Đối với việc san ủi mặt bằng: Không tính cước vận chuyển (đất, cát) trong phạm vi bán kính 5km tính từ chân công trình. - Đối với giá cước vận chuyển các loại vật liệu xây dựng trong phạm vi bán kính 5km áp dụng theo mức giá tại thông báo của liên Sở Tài chính – Xây dựng. - Trường hợp cước vận chuyển các loại vật liệu xây dựng ngoài phạm vi bán kính 5km trở lên (>5km) áp dụng theo cự ly, loại đường và đơn giá cước được quy định tại Quyết định này để tính toán. Ví dụ: Vận chuyển 1m3 đá hộc từ trung tâm huyện A đến xã B thuộc huyện A, cự ly vận chuyển 7km đường loại 5. Tính cước như sau: Quy đổi 1m3 đá hộc ra tấn = 1,5 tấn Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 7km đường loại 5 là 6.494đ/Tkm cho hàng bậc 2. Cước thu được là: 6.494 đ/Tkm x 7 km x 1,15 x 1,5 tấn = 78.415 đồng. Điều 9. Các loại chi phí khác ngoài cước vận chuyển hàng hoá bằng ôtô 1. Chi phí huy động phương tiện Quãng đường huy động có chiều dài dưới 3 km không tính tiền huy động. Khi phương tiện vận tải được huy động từ bãi đỗ xe (của đơn vị vận tải, đội xe) đi xa trên 3 km đến địa điểm khác làm việc trong một thời gian. Xong công việc phương tiện vận tải lại về nơi xuất phát ban đầu thì được tính một lần tiền huy động phương tiện (trừ trường hợp bên chủ hàng không bố trí được chỗ ở cho công nhân lái phương tiện và chỗ để phương tiện). Tiền huy động phương tiện được tính theo công thức sau: Tiền chạy huy động phương tiện = [(Tổng số km xe chạy (–) 3 km xe chạy đầu (x) 2) (–) (số km xe có hàng (x) 2)] (x) Đơn giá cước hàng hoá bậc 1, đường loại 1 ở cự ly trên 100 km (X) Trọng tải đăng ký phương tiện. 2. Chi phí phương tiện chờ đợi a) Thời gian xếp dỡ làm thủ tục giao nhận trong một chuyến vận chuyển là 1 giờ, quá thời gian quy định trên, bên nào gây nên chậm chễ thì bên đó phải trả tiền chờ đợi (kể cả chủ phương tiện đưa xe đến thiếu so với khối lượng vận chuyển ghi trong hợp đồng). b) Tiền chờ đợi quy định cho các loại xe là 18.000đ/tấn-xe-giờ và 7.000đ/tấn-moóc-giờ. c) Việc quy tròn số lẻ như sau: Dưới 15 phút không tính; từ 15 phút đến 30 phút tính 30 phút; trên 30 phút tính là 1 giờ. 3. Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hoá Những hàng hoá (hàng hoá cồng kềnh, tinh vi, rễ vỡ, hàng nặng, hàng rời...) khi vận chuyển đòi hỏi phải chèn lót, chằng buộc thì ngoài tiền cước, chủ phương tiện đuợc thu thêm tiền chèn lót, chằng buộc bao gồm tiền công, khấu hao vật liệu dụng cụ. Phí chèn lót, chằng buộc do chủ hàng và chủ phương tiện thoả thuận (theo mặt bằng thị trường) ghi vào hợp đồng vận chuyển. Chủ phương tiện vận tải chịu trách nhiệm cung cấp vật liệu dụng cụ, nhân lực để thực hiện các công việc chèn lót, chằng buộc hàng hoá. 4. Phí đường, cầu, phà Trường hợp phương tiện vận chuyển trên đường có thu phí đường, cầu, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền phí đường, cầu, phà cho chủ phương tiện theo đơn giá do nhà nước quy định. 5. Chi phí vệ sinh phương tiện Phương tiện vận tải đưa đến xếp hàng hoá phải được quét dọn sạch sẽ, vệ sinh, chi phí do bên vận tải đảm nhiệm. Trường hợp vận chuyển hàng hoá là các loại vôi, xi măng rời, hàng dơ bẩn... thì chủ hàng phải trả tiền làm vệ sinh cho bên chủ phương tiện theo đơn giá thoả thuận giữa hai bên. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Căn cứ vào quy định này Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, các ngành chức năng, UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai tổ chức thực hiện. Trong quá trình tổ chức, thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các ngành, các cấp và các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC BIỂU CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3543/2010/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh Hà Giang) Đơn vị tính: Đồng/tấn/km <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ NĂM TUỔI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015, TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3050/TTr-SGDĐT ngày 25/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015 tỉnh Bình Phước (viết tắt là Đề án PCGDMN) với những nội dung chính như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Bảo đảm hầu hết trẻ em 5 tuổi ở mọi địa bàn trong tỉnh được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, đủ 1 năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào học lớp 1. 2. Mục tiêu cụ thể: (Chi tiết bảng 1 đính kèm) II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non (PCGDMN) cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn toàn tỉnh, các huyện, thị xã và các cơ sở giáo dục mầm non: - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về chủ trương, mục đích, ý nghĩa của PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực; - Thực hiện lồng ghép các hình thức và phương tiện truyền thông khác nhau như: Băng hình; thông qua báo, đài địa phương; các hội nghị, hội thảo, họp phụ huynh học sinh để phổ biến các nội dung của Đề án PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi, tạo điều kiện cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các bậc cha mẹ và toàn xã hội tham gia PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi. 2. Tăng cường huy động trẻ em 5 tuổi đến lớp: - Hàng năm, huy động hầu hết trẻ em 5 tuổi đến lớp mầm non để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, duy trì và giữ vững số trẻ em dưới 5 tuổi đến các cơ sở giáo dục mầm non (GDMN) dưới nhiều hình thức. Đến năm 2015, quy mô trẻ mẫu giáo 5 tuổi của toàn tỉnh ra lớp là 85%; duy trì 70% số trẻ 3 đến 4 tuổi đến lớp mẫu giáo và 25% số trẻ đến nhà trẻ; - Đưa chỉ tiêu PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm để chỉ đạo thực hiện; đồng thời đưa kết quả thực hiện PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi vào tiêu chuẩn bình xét, đánh giá các trường, chính quyền, đoàn thể, bình xét gia đình văn hóa và đơn vị văn hóa. Chính quyền địa phương các cấp phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn phối hợp vận động các gia đình đưa trẻ em 5 tuổi đến trường, lớp học 2 buổi/ngày; - Hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 - 5 tuổi ở các cơ sở GDMN có cha mẹ thường trú ở các xã miền núi và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; mồ côi cả cha lẫn mẹ không có nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật khó khăn về kinh tế; cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước; - Tổ chức các loại hình trường lớp phù hợp, tạo cơ hội cho trẻ em 5 tuổi được đến trường: Ở các vùng khó khăn, miền núi 100% số trẻ em 5 tuổi được học tại các trường công lập từ năm 2010. Vùng nông thôn, phần lớn trẻ em được học tại các trường công lập có thu học phí. Duy trì, giữ vững số trẻ em dưới 5 tuổi ra lớp công lập không thấp hơn mức hiện có, phát triển GDMN ngoài công lập ở những nơi có điều kiện. 3. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên (GV) và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục mầm non: a) Tăng cường năng lực của CBQL các trường, bồi dưỡng giáo viên mầm non đủ về số lượng, nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu phổ cập và đổi mới GDMN: - Từ năm 2010 - 2015 đào tạo đạt chuẩn cho 43 giáo viên, nâng chuẩn cho 907 giáo viên, đào tạo tuyển mới giáo viên bảo đảm chuẩn là 950 giáo viên để bổ sung dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi theo định mức quy định 2 giáo viên/lớp, (bình quân 1 lớp từ 28 - 35 trẻ), gồm: + Đào tạo đạt chuẩn cho 43 giáo viên đạt chuẩn theo Điều lệ trường mầm non. + Đào tạo nâng chuẩn: 907 giáo viên. + Đào tạo mới: 950 giáo viên (Phụ lục Biểu 2 - Dự báo GV và CBQL giai đoạn 2010 - 2015) - Tăng tỷ lệ giáo viên người dân tộc thiểu số, cử tuyển khoảng 56 giáo viên cho các vùng này với nguồn tuyển tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh đã tốt nghiệp phổ thông trung học tại các thôn, bản. Ngoài ra, động viên giáo viên đang công tác tại các vùng có đồng bào dân tộc thiểu số học tiếng dân tộc nhằm tăng cường giao tiếp và hướng dẫn trẻ dân tộc hiệu quả hơn. | 2,073 |
129,826 | - Phát huy các sáng kiến của nhân dân, cộng đồng, động viên các bậc phụ huynh đăng ký đưa trẻ đến trường, lớp để thực hiện PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi; - Khuyến khích các huyện, thị xã có điều kiện và khả năng thực hiện sẽ hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2012, đồng thời tập trung nâng cao chất lượng, từng bước phát triển mẫu giáo dưới 5 tuổi nhằm đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của nhân dân; b) Bảo đảm nguồn lực thực hiện chính sách cho đội ngũ GV và CBQL: - Nhà nước hỗ trợ ngân sách để thực hiện trả lương cho GV và CBQL ở các cơ sở GDMN theo bảng lương và nâng lương theo định kỳ. Các cơ sở GDMN tư thục bảo đảm chế độ lương cho GV không thấp hơn ở các cơ sở mầm non công lập và thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho GV theo quy định hiện hành; - Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh để thực hiện cơ chế học phí mới phù hợp tình hình địa phương, tăng nguồn thu hợp pháp ở những nơi thuận lợi, cha mẹ trẻ có khả năng chi trả để thực hiện chế độ, chính sách cho GVMN dạy trẻ mẫu giáo dưới 5 tuổi; 4. Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục mầm non: - Triển khai thực hiện đại trà chương trình GDMN mới cho các lớp mẫu giáo (MG) 5 tuổi, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục; - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ sở GDMN, phấn đấu đến năm 2015 có ít nhất 50% số trường MN có trẻ em được tiếp cận với tin học, ngoại ngữ; - Triển khai và thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi. 5. Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư thiết bị, bảo đảm ngân sách cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi: a) Xây dựng đủ phòng học cho các lớp MG 5 tuổi: - Xây dựng đủ phòng học cho các lớp MG 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn của các huyện, thị xã; bảo đảm các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đều có trường với quy mô ít nhất 04 lớp ở điểm trung tâm và có không quá 03 điểm lớp lẻ có phòng học được xây kiên cố theo hướng chuẩn hóa; - Từ năm 2010 - 2015 sẽ xây mới và nâng cấp 1.229 phòng học (từ nguồn kiên cố hóa); trong đó, bổ sung mới 1.052 phòng theo Chương trình mục tiêu quốc gia kiên cố hóa trường học và khoảng 145.000 m2 khối phòng chức năng phù hợp với tiêu chuẩn được quy định tại Điều lệ trường mầm non để bảo đảm có 1.229 phòng học vào năm 2015 cho tất cả lớp MG 5 tuổi; - Đến năm 2015 có thêm 30 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ở mức I và mức II. - Bổ sung, quy hoạch đất cho các trường chưa đủ diện tích theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; quy hoạch đất xây dựng thêm 27 trường đối với các điểm trường có đủ 07 lớp MG hoặc 04 lớp ở điểm trung tâm và có không quá 03 điểm lớp lẻ ở 08 xã chưa có trường mầm non. b) Bảo đảm đủ thiết bị và đồ chơi để thực hiện Chương trình GDMN mới, nâng cao chất lượng GDMN cho trẻ em 5 tuổi: - Trang bị 1.210 bộ thiết bị tối thiểu và bộ nội thất dùng chung cho các lớp MG 5 tuổi, dưới 5 tuổi có điều kiện thực hiện Chương trình GDMN mới. - Cung cấp khoảng 1.250 bộ thiết bị phần mềm trò chơi, tạo điều kiện cho trẻ làm quen với tin học (khoảng 1/3 số trường, lớp có điều kiện ở thị xã, thị trấn; 1/5 số trường ở nông thôn và 1/8 trường ở vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn); từng bước trang bị đồ chơi ngoài trời để đến năm 2015 có trên 90% các trường có bộ đồ chơi ngoài trời. c) Bảo đảm ngân sách chi thường xuyên cho hoạt động chăm sóc, giáo dục MG 5 tuổi: - Thực hiện định mức chi thường xuyên cho trẻ em MG 5 tuổi hàng năm theo qui định, bảo đảm trong giai đoạn 2010 - 2012 chi khoảng 20% ngân sách; giai đoạn 2013 - 2015 là 25% ngân sách GDMN được chi cho hoạt động chuyên môn; - Đối với các cơ sở dân lập, nhà nước hỗ trợ để trả lương cho GV theo thang bảng lương GVMN và nâng lương theo định kỳ. 6. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi: - Lồng ghép các chương trình, dự án khác nhau trên cùng một địa bàn và huy động nguồn lực hợp lý của nhân dân để thực hiện PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi; phụ huynh học sinh có trách nhiệm phối hợp với nhà trường để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; - Khuyến khích, tạo điều kiện để các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đầu tư phát triển trường, lớp mầm non ngoài công lập (tư thục) theo tinh thần Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; - Tại các vùng khó khăn: Có giải pháp thích hợp huy động sự đóng góp của nhân dân cùng với ngân sách nhà nước để xây dựng trường, lớp; kết hợp chính sách của địa phương với chính sách hỗ trợ của Trung ương để tổ chức ăn bán trú hoặc thực hiện chương trình bữa ăn học đường tại lớp cho tất cả trẻ em 5 tuổi nhằm tạo điều kiện thuận lợi để dạy tiếng Việt cho trẻ; III. KINH PHÍ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Dự toán kinh phí xây dựng phòng học, trường chuẩn và công trình phụ (CTP): Đầu tư xây dựng 1.229 phòng học để đạt tỷ lệ 1 lớp/1 phòng học với tỷ lệ kiên cố 100% từ năm 2010, mức chi phí đầu tư xây dựng bình quân một phòng với diện tích là 110m2 (đối với thị xã là 3,3 triệu đồng/m2, nông thôn là 3,5 triệu đồng/m2, miền núi, vùng cao, vùng sâu là 3,8 triệu đồng/m2). Tổng cộng từ năm 2010 - 2015 với tổng kinh phí xây dựng là 414 tỷ đồng. - Đầu tư xây dựng công trình phụ trợ khối phòng chức năng khoảng 145.000m2, từ năm 2010 - 2015 với tổng kinh phí là 435 tỷ đồng. - Xây dựng 30 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia với quy mô 7 nhóm/lớp, bình quân 4,2 tỷ đồng/trường. Tổng cộng là 128 tỷ đồng (Chi tiết: bảng 2 đính kèm) 2. Dự toán nguồn kinh phí thực hiện Chương trình phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi: (Chi tiết: bảng 3 và biểu số 4, 5, 6, 7 phần phụ lục) - Chi mua sắm trang thiết bị: 1.700 bộ thiết bị, đồ chơi tối thiểu cho các lớp MG 5 tuổi, bình quân 14,75 triệu đồng/bộ. Tổng số tiền là 26 tỷ đồng; - Mua 1.700 bộ thiết bị nội thất dùng chung, giá 26,4 triệu đồng/bộ. Tổng số tiền là 46 tỷ đồng; - Mua 150 bộ đồ chơi chơi ngoài trời cho các trường mầm non là 8,0 tỷ đồng (49,150 triệu/bộ) - Mua 1.250 bộ thiết bị cho trẻ em làm quen với tin học, ngoại ngữ là 33,6 tỷ đồng cho 1/3 số phòng cho địa bàn thị xã, thị trấn, 1/5 số phòng cho nông thôn và 1/8 số phòng cho vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn. Bình quân 21 triệu bộ. (Biểu 5) - Chi bồi dưỡng từ sơ cấp lên trung cấp là 43 GV, nâng chuẩn là 1.407 GV lên trình độ cao đẳng, thời gian đào tạo là 15 tháng với kinh phí bồi dưỡng là 19,5 tỷ đồng (chi phí đào tạo năm 2010 - 2013 là 7,0 triệu đồng/năm/sinh viên (10 tháng); Năm 2014 với chi phí đào tạo là 12,8 triệu đồng/năm); - Chi đào tạo giáo viên mới với trình độ cao đẳng, thời gian đào tạo là 30 tháng cho 1.220 GV với kinh phí đào tạo từ năm 2010 - 2015 là 31,5 tỷ đồng (chi phí đào tạo năm 2010 là 7,0 triệu đồng/năm/sinh viên (10 tháng); Năm 2015 với chi phí đào tạo là 14,8 triệu đồng/năm). Tổng chi bồi dưỡng, đào tạo từ năm 2010 - 2015 là 51 tỷ đồng. (Biểu 6) - Chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 - 5 tuổi ở các cơ sở GDMN thuộc các đối tượng sau: có cha mẹ thường trú tại các xã miền núi, biên giới và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; mồ côi cả cha lẫn mẹ không có nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật khó khăn về kinh tế; cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của nhà nước. Mức trợ cấp 120 nghìn đồng/tháng (một năm học 9 tháng), bình quân khoảng 12.155 trẻ em/năm được hưởng. Tổng số tiền trợ cấp từ năm 2010 - 2015 là 88,5 tỷ đồng. (Biểu 7) 3. Ngân sách tỉnh đảm bảo để thực hiện Đề án: Tổng kinh phí tỉnh bổ sung từ năm 2010 - 2015 là 572 tỷ đồng, chiếm khoảng 31% tổng kinh phí thực hiện Đề án (bình quân 95,5 tỷ đồng/năm). IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Lộ trình thực hiện: Việc thực hiện Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi được chia làm 2 giai đoạn, tương ứng với thời gian kết thúc Đề án kiên cố hóa trường lớp học 2008 -2012 của Chính phủ và khả năng thực hiện Chương trình GDMN mới. 2. Công tác chuẩn bị: (Chi tiết: Bảng 4 kế hoạch cụ thể đính kèm) 2.1. Nhiệm vụ giai đoạn 2010 đến 2012: a) Nội dung công việc: - Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung đề án trong hệ thống chính trị và vận động nhân dân ủng hộ, nhằm huy động từ 43 - 70% trẻ 5 tuổi ở các địa bàn trong tỉnh đến lớp. Tập trung vào đối tượng trẻ em các dân tộc thiểu số chưa được đến trường (63,28%) ở vùng khó khăn bảo đảm 50% trẻ được học 2 buổi/ngày; vùng nông thôn huy động 90% số trẻ MG 5 tuổi thực hiện phổ cập. - Thực hiện phân bổ và tăng chi ngân sách thường xuyên hàng năm theo định mức trên trẻ cho số trẻ công lập, bảo đảm kinh phí cho trẻ tại vùng núi, vùng sâu, vùng khó khăn và các trường công lập vùng nông thôn; có chính sách hỗ trợ đối với trẻ thuộc hộ nghèo, hộ thuộc diện chính sách học tại trường ngoài công lập. - Xây dựng 19 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho 10 huyện, thị xã đạt mức I và mức II. - Xây dựng mới 800 phòng học (ngoài nguồn kiên cố hóa được duyệt) cho lớp mầm non 5 tuổi ở các xã khó khăn, các xã biên giới, các xã đồng bào dân tộc thiểu số, và vùng nông thôn; tất cả các trường, lớp công lập đều đảm bảo tỷ lệ 1 lớp/phòng học. - Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân thành lập thêm các trường tư thục ở địa bàn thị xã, thị trấn. | 2,062 |
129,827 | - Thực hiện Chương trình GDMN mới cho khoảng 64 trường mầm non. Trong đó thị xã, thị trấn có 26; nông thôn: 20 trường, miền núi: 12 trường, vùng sâu, vùng dân tộc thiểu số: 6 trường. - Cung cấp bộ thiết bị tối thiểu cho 900 lớp mầm non 5 tuổi thực hiện chương trình mới, cung cấp 90 bộ đồ chơi ngoài trời và 750 phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học đối với trường, lớp có điều kiện. - Chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 - 5 tuổi ở các cơ sở GDMN thuộc các đối tượng sau: có cha mẹ thường trú tại các xã miền núi biên giới, các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn… theo quy định của Nhà nước với mức trợ cấp 120.000 đồng/tháng (một năm học 9 tháng), bình quân khoảng 12.155 trẻ em/năm được hưởng. Tổng số tiền trợ cấp trong giai đoạn này là 43,8 tỷ đồng. - Đào tạo bổ sung 620/950 giáo viên, và bồi dưỡng cho 43 giáo viên từ sơ cấp lên trình độ đạt chuẩn, 707/907 giáo viên trên chuẩn bao gồm cả 41 giáo viên người dân tộc đang công tác tại những vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Bổ sung chính sách đối với giáo viên mầm non ngoài công lập được hưởng mức lương theo thang bảng lương giáo viên mầm non. Nghiên cứu, bổ sung các chế độ chính sách cho giáo viên và trẻ 5 tuổi miền núi, nông thôn và các xã khó khăn ở các huyện, thị xã trong tỉnh thực hiện phổ cập GDMN. - Huy động thêm nguồn lực từ cộng đồng và doanh nghiệp để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; rà soát bổ sung, hoàn thiện văn bản pháp quy phục vụ Phổ cập. b) Thời gian dự kiến hoàn thành tháng 12/2012: Tổng kết giai đoạn 1. 2.2. Nhiệm vụ giai đoạn 2013 đến 2015: - Tiếp tục tập trung ưu tiên cho đối tượng trẻ em vùng khó khăn, vùng nông thôn để huy động đạt 95% số trẻ MG 5 tuổi thực hiện phổ cập. - Phân bổ và tăng ngân sách chi thường xuyên hàng năm theo định mức 120.000đ/tháng/trẻ x 9 tháng để hỗ trợ cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi học ở các trường, lớp công lập tại vùng núi, vùng nông thôn, và trẻ diện chính sách học tại các cơ sở ngoài công lập là 44,7 tỷ đồng. - Xây dựng mới 429 phòng học tăng thêm giai đoạn 2. - Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn cho khoảng 700 giáo viên đạt trình độ cao đẳng và đại học, bổ sung khoảng 600 giáo viên trong 3 năm; cung cấp tiếp 60 bộ đồ chơi ngoài trời, 750 bộ đồ chơi và phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học đối với trường, lớp có điều kiện. - Cung cấp 800 bộ thiết bị tối thiểu và 800 bộ thiết bị nội thất cho 800 lớp MG 5 tuổi thực hiện Chương trình GDMN mới; tiếp tục bổ sung thiết bị, đồ chơi phải thay thế sau 3 năm. - Xây dựng 11 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho 10 huyện, thị xã ở mức I và mức II. - Thực hiện các chính sách hợp lý cho giáo viên và cán bộ quản lý; - Nâng cao chất lượng các lớp thực hiện Chương trình GDMN mới cho trẻ em 5 tuổi và các lớp tăng thêm, đặc biệt ở miền núi, vùng sâu, vùng xa. - Tổng kết Đề án Phổ cập mẫu giáo 5 tuổi; 3. Trách nhiệm của các sở, ngành: 3.1. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện đề án; - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện các dự án của Đề án PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015; - Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, hoàn chỉnh các văn bản pháp quy, tạo cơ sở pháp lý để thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, đồng thời hướng dẫn các huyện, thị xã xây dựng các đề án chi tiết, cụ thể hóa những nội dung của đề án để triển khai thực hiện. 3.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp với ngành giáo dục và đào tạo thẩm định chương trình đầu tư cho GDMN thuộc Đề án PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 trong chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục giai đoạn 2010 - 2015 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm cho GDMN ở các huyện, thị xã. 3.3. Sở Tài chính: - Bố trí ngân sách theo dự toán của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên và các chương trình mục tiêu cho GDMN theo tiến độ thực hiện đề án; - Tăng cường thanh tra, kiểm tra tài chính theo đúng qui định của Luật Ngân sách; - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan nghiên cứu, cải tiến việc phân bổ ngân sách; xây dựng bổ sung hoàn thiện các cơ chế, chính sách cần thiết về tài chính nhằm phát triển GDMN. 3.4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xác định quỹ đất đảm bảo đủ diện tích đất dành cho xây dựng trường học nói chung và trường mầm non nói riêng đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh. 3.5. Sở Xây dựng: - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã rà soát, bổ sung quy hoạch và định hướng quy hoạch trên địa bàn các huyện, thị xã đối với những đề án đã được phê duyệt nhưng chưa bố trí các điểm trường mầm non (kể cả việc mở rộng quy hoạch đối với những điểm trường đã có nhưng còn thiếu diện tích đất xây dựng); - Thiết kế trường, lớp mầm non đảm bảo đúng thiết kế trường mầm non đạt chuẩn quốc gia do Bộ GD&ĐT ban hành. 3.6. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi như tuyển biên chế, có mức lương thỏa đáng, bố trí thời gian công tác hợp lý cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên thuộc các loại hình cơ sở GDMN nhằm thu hút giáo viên đến nhận công tác, cũng như thu hút các học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông thi vào Trường Cao đẳng sư phạm chuyên ngành giáo dục mầm non; 3.7. Sở Y tế: - Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng các chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng lồng ghép trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non; - Kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trong các trường, lớp mầm non 5 tuổi theo các mục tiêu phổ cập; phổ biến kiến thức, kỹ năng và cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục tại gia đình. 3.8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, địa phương tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội để thực hiện PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi và phát triển GDMN, bảo vệ quyền trẻ em được học đầy đủ Chương trình GDMN trước khi vào học lớp 1. Chỉ đạo, giám sát việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chính sách xã hội khác đối với giáo viên và trẻ mầm non. 3.9. Ủy ban nhân dân các cấp: - Xây dựng chương trình, dự án cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của đề án để chỉ đạo, triển khai thực hiện trên địa bàn; Chỉ đạo thực hiện qui hoạch mạng lưới cơ sở GDMN, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng GV, huy động trẻ đến trường; - Chỉ đạo việc giành quỹ đất, xây dựng đủ phòng học, bảo đảm thuận tiện cho việc thu hút trẻ em đi học trên địa bàn, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ chơi đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình GDMN mới; bảo đảm bố trí đủ ngân sách chi cho PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi và GDMN nói chung theo đúng qui định; - Chỉ đạo việc thực hiện các chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng và các chế độ chính sách khác đối với GVMN trên địa bàn theo qui định; - Huy động các nguồn lực, thực hiện đồng bộ về cơ sở vật chất, giáo viên và tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ em dân tộc, miền núi để thực hiện PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi có chất lượng; Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình tổ chức thực hiện PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn; - Rà soát, bổ sung quy hoạch và định hướng quy hoạch trên địa bàn các huyện, thị xã đối với những đề án đã được phê duyệt nhưng chưa bố trí các điểm trường mầm non (kể cả việc mở rộng quy hoạch đối với những điểm trường đã có nhưng còn thiếu diện tích đất xây dựng); 3.10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân tộc, Ban Văn hóa xã hội (Hội đồng nhân dân tỉnh), Hội Khuyến học, các tổ chức xã hội, tham gia tích cực phát triển GDMN, vận động trẻ em đến nhà trẻ, lớp mẫu giáo, thực hiện Đề án PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Bảng 1. Mục tiêu cụ thể <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2. Dự toán kinh phí xây dựng phòng học, trường chuẩn và công trình phụ (CTP): Đơn vị tính: Tỷ đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3. Dự toán nguồn kinh phí thực hiện chương trình phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi: Đơn vị tính: Tỷ đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Xem chi tiết ở biểu số 4, 5, 6, 7 phần phụ lục) KẾ HOẠCH CỤ THỂ THỰC HIỆN PHỔ CẬP, 2010 - 2015 06/2010 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; | 2,059 |
129,828 | Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thuộc địa phương quản lý; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thuộc địa phương quản lý, gồm: đối tượng thu phí, mức thu phí và phân phối, quản lý, sử dụng tiền thu phí. Điều 2. Đối tượng thu phí và mức thu phí: 1. Đối tượng phải nộp phí là thí sinh thực tế đăng ký dự thi tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ở các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải tổ chức thi tuyển, xét tuyển theo quy định. 2. Mức thu phí: a) Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng: 15.000 đồng/hồ sơ. Riêng thí sinh thuộc diện tuyển thẳng vào trung cấp chuyên nghiệp và xét tuyển vào các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp không tổ chức thi là 30.000 đồng/hồ sơ (không áp dụng đối với các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp tổ chức thi tuyển). b) Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi: - Đăng ký dự thi: 50.000 đồng/hồ sơ. - Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): + Đối với các ngành năng khiếu: 100.000 đồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn). + Đối với các ngành khác: 40.000 đồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn). - Dự thi: + Dự thi văn hóa: 30.000 đồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn). + Dự thi năng khiếu: 200.000 đồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn). Điều 3. Phân phối, quản lý và sử dụng tiền thu phí: 1. Việc phân phối, quản lý và sử dụng tiền thu phí dự thi, dự tuyển thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Các cơ sở đào tạo có tổ chức thu phí dự thi, dự tuyển liên hệ với cơ quan thuế địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở để nhận biên lai thu phí. Việc quản lý, sử dụng biên lai thu phí theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn sử dụng phí dự thi, dự tuyển. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 2717/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đào tạo và dạy nghề thuộc địa phương quản lý. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA THỂ THAO - HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 22/2007/TTLT-BVHTT-UBTDTT ngày 24/7/2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin và Ủy ban Thể dục, Thể thao hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho hoạt động của các Trung tâm Học tập cộng đồng; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Hội Khuyến học tại Tờ trình số 78/TTr-HKH-SGDĐT-SVHTTDL ngày 17/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký đồng thời thay thế các Quyết định sau: - Quyết định số 1447/QĐ-CT.UBT ngày 05/5/2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Học tập cộng đồng. - Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 02/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao cơ sở. - Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND ngày 29/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 02/01/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Hội Khuyến học tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Giám đốc các Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng, Trung tâm Học tập cộng đồng và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA THỂ THAO - HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 67/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng tại các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) được sáp nhập từ Trung tâm Văn hóa - Thể thao cơ sở và Trung tâm Học tập cộng đồng; 2. Phân cấp quản lý: Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng do UBND cấp xã quản lý trực tiếp và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của phòng Giáo dục và Đào tạo đối với lĩnh vực học tập cộng đồng và phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao, thông tin tuyên truyền. Điều 2. Vị trí 1. Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng cấp xã là đơn vị sự nghiệp có thu về lĩnh vực văn hóa, thể thao và giáo dục ở cấp cơ sở trực thuộc UBND cấp xã. 2. Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Chức năng Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng cấp xã có các chức năng sau: 1. Tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và cuộc sống góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân và cả cộng đồng. 2. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của UBND cấp xã đến với nhân dân sinh sống và làm việc trên địa bàn. 3. Phối hợp với điểm Thông tin Khoa học và Công nghệ cấp xã khai thác và cung cấp thông tin khoa học - công nghệ từ thư viện điện tử công nghệ nông thôn phục vụ sản xuất và đời sống người dân tại địa phương. 4.Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao nhằm định hướng, nâng cao trình độ thẩm mỹ và thị hiếu lành mạnh về văn hóa, thể thao, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ, vui chơi, sáng tạo văn hóa nghệ thuật cho nhân dân tại cơ sở. 5. Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho phong trào văn hóa văn nghệ và thể thao quần chúng ở cơ sở. 6. Cung ứng dịch vụ công về văn hóa, thông tin và thể thao. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Tên của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng 1. Tên của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng: Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng + tên xã (hoặc tên riêng). 2. Tên của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng được ghi trên quyết định thành lập, con dấu, bảng tên và trên các giấy tờ giao dịch của Trung tâm. 3. Bảng tên của Trung tâm gồm những nội dung chính sau đây: | 2,007 |
129,829 | a) Góc phía trên, bên trái: Ủy ban nhân dân cấp xã + tên xã. b) Ở giữa: Tên Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng (chữ in hoa). c) Dưới cùng: Địa chỉ của Trung tâm, điện thoại, fax, e-mail (nếu có). d) Nền bảng màu xanh dương, chữ màu trắng. Điều 5. Nhiệm vụ Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng cấp xã có các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình hoạt động hàng năm và tổ chức thực hiện sau khi được UBND cấp xã phê duyệt. 2. Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao nhận thức của người dân. 3. Làm đầu mối trong việc triển khai các chương trình, dự án trong các lĩnh vực khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư và các chủ trương, chính sách tại địa phương, đồng thời tổ chức triển khai những nội dung do địa phương yêu cầu nhằm đáp ứng nguyện vọng học tập, tìm hiểu của nhân dân trên tất cả các lĩnh vực. 4. Điều tra nhu cầu học tập, hưởng thụ văn hóa, thể dục thể thao của cộng đồng, xây dựng nội dung và hình thức học tập, sinh hoạt phù hợp với điều kiện của từng nhóm đối tượng. Phối hợp với các đơn vị và tổ chức kinh tế, xã hội thực hiện các chương trình phổ biến kiến thức thuộc các lĩnh vực chuyên ngành nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống tinh thần và vật chất cho người dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. 5. Tổ chức, tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể dục thể thao trong và ngoài địa phương; xây dựng tủ sách phục vụ các tầng lớp nhân dân; duy trì có hiệu quả hoạt động đọc sách báo, tư vấn khuyến học, giáo dục cho con em nhân dân địa phương, phòng chống tệ nạn xã hội. 6. Thường xuyên tổ chức sinh hoạt các câu lạc bộ, đội, nhóm sở thích; tổ chức các lớp năng khiếu, lớp nghề nghiệp theo yêu cầu của nhân dân; triển lãm chuyên đề, chiếu phim và các hoạt động vui chơi giải trí, thể dục thể thao. 7. Thực hiện việc quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về tổ chức hoạt động của Trung tâm với UBND cấp xã và cơ quan chuyên ngành cấp trên. Điều 6. Quyền hạn Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng có các quyền hạn sau: a) Được phép liên kết, phối hợp với cá nhân, tập thể để đầu tư toàn bộ hoặc từng phần cơ sở vật chất để mở rộng các dịch vụ văn hóa, học tập, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí nhằm làm phong phú, đa dạng các loại hình hoạt động theo hình thức xã hội hóa phù hợp với chuyên môn theo quy định của pháp luật. b) Được mời các cộng tác viên, giáo viên, hướng dẫn viên mở các lớp năng khiếu và các lớp đáp ứng nhu cầu học tập, các chương trình bồi dưỡng kiến thức văn hóa, khoa học kỹ thuật, dạy nghề ngắn hạn ở Trung tâm và được chi trả chế độ bồi dưỡng theo quy định của Nhà nước. c) Được cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ, các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn do cơ quan chuyên ngành cấp trên tổ chức. d) Xây dựng mạng lưới cộng tác viên chuyên môn nghiệp vụ nhằm duy trì, phát triển và nâng cao chất lượng các loại hình hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. Điều 7. Điều kiện và thẩm quyền thành lập 1. Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng được thành lập khi có các điều kiện sau: a) Việc thành lập Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao và giáo dục của địa phương trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Văn hóa thể thao cơ sở và Trung tâm Học tập cộng đồng hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của cộng đồng. b) Có địa điểm cụ thể, có cơ sở vật chất, thiết bị, cán bộ quản lý, giáo viên, hướng dẫn viên, kế toán, thủ quỹ theo quy định của Quy định này. c) Có quy định tổ chức hoạt động của Trung tâm. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng theo đề nghị của UBND cấp xã. Điều 8. Hồ sơ và thủ tục thành lập 1. Hồ sơ thành lập Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng gồm: a) Tờ trình của Chủ tịch UBND cấp xã đề nghị thành lập Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng, trong đó có các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy định này. b) Đề án thành lập Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Văn hóa thể thao cơ sở và Trung tâm Học tập cộng đồng hiện có của xã. Nội dung đề án phải thể hiện được các nội dung chính sau: - Sự cần thiết phải thành lập Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. - Tên, địa chỉ, số điện thoại của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng khi thành lập. - Thống kê cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có. - Danh sách các thành viên làm công tác quản lý. c) Sơ yếu lý lịch và bản sao các giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ của những người dự kiến làm cán bộ quản lý Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. d) Nội quy hoạt động của Trung tâm. 2. Thủ tục thành lập được quy định như sau: a) UBND cấp xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều này. b) Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, chủ trì phối hợp với phòng Văn hóa và Thông tin và các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định các điều kiện trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định. c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo kết quả bằng văn bản cho UBND cấp xã. 3. Việc thành lập và tổ chức hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng phải được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng cấp xã để đảm bảo tính công khai, minh bạch và cập nhật thông tin đến cộng đồng, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm. Điều 9. Đình chỉ hoạt động 1. Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng bị đình chỉ hoạt động trong các trường hợp sau: a) Vi phạm các quy định của pháp luật về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ; b) Hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng không đáp ứng nhu cầu học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của cộng đồng, không được sự hưởng ứng của nhân dân; c) Trong thời hạn 12 tháng liên tục, Trung tâm không có hoạt động để phục vụ nhu cầu học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của cộng đồng. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc đình chỉ hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. Trong quyết định đình chỉ hoạt động của Trung tâm phải xác định rõ lý do và căn cứ đình chỉ, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của giáo viên, học viên và các vấn đề khác có liên quan. 3. Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng thực hiện như sau: Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo và Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp tổ chức thanh tra hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng, lấy ý kiến của các tổ chức có liên quan và nhân dân trên địa bàn. Nếu có căn cứ để đình chỉ hoạt động theo quy định tại khoản 1 điều này thì trình UBND cấp huyện quyết định đình chỉ hoạt động Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. 4. Sau thời gian đình chỉ, nếu Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng khắc phục được những nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ thì phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với phòng Văn hóa và Thông tin và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra và trình UBND cấp huyện ra quyết định cho phép Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng được hoạt động trở lại. Điều 10. Giải thể 1. Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. b) Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ. c) Mục tiêu và nội dung hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc giải thể Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. Trong quyết định giải thể phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của giáo viên và học viên. 3. Trình tự, thủ tục giải thể trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng thực hiện như sau: Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin tổ chức thanh tra Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng, lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan và nhân dân trên địa bàn. Nếu có căn cứ để giải thể theo quy định tại khoản 1 điều này thì trình UBND dân cấp huyện quyết định giải thể Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. Điều 11. Tổ chức biên chế 1. Không bố trí biên chế theo chế độ công chức, viên chức ở các Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. 2. Cán bộ quản lý Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng được bố trí theo chế độ kiêm nhiệm, gồm các chức danh: Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán, thủ quỹ, tổ chuyên môn. Điều 12. Giám đốc 1. Giám đốc Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng là người quản lý, điều hành mọi hoạt động của Trung tâm và chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động của Trung tâm. Giám đốc Trung tâm do Lãnh đạo UBND cấp xã kiêm nhiệm, được Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định trên cơ sở đề nghị của UBND cấp xã. Giám đốc Trung tâm được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định. | 2,093 |
129,830 | 2. Giám đốc Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Chịu trách nhiệm về việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng được quy định tại Điều 5 của Quy định này. b) Tuyên truyền vận động mọi thành viên trong cộng đồng tham gia các hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. c) Huy động các nguồn lực trong và ngoài cộng đồng để duy trì và phát triển các hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. d) Là chủ tài khoản và chịu trách nhiệm trong việc quản lý tài chính, cơ sở vật chất của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. e) Xây dựng nội quy, quy định hoạt động, tổ chức kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ kết quả hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng với UBND cấp xã và các cơ quan quản lý cấp trên. g) Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và được hưởng các chế độ phụ cấp trách nhiệm và khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 13. Phó Giám đốc 1. Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm. Phó Giám đốc trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả công việc được giao. Phó Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm. Phó Giám đốc Trung tâm được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định. 2. Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng có các Phó Giám đốc sau: a) Phó Giám đốc chuyên trách lĩnh vực văn hóa, văn nghệ, thông tin truyền thông và thể dục thể thao do Trưởng ban Văn hóa thông tin cấp xã kiêm nhiệm. b) Phó Giám đốc chuyên trách lĩnh vực học tập cộng đồng do Lãnh đạo hoặc giáo viên có năng lực của trường trung học cơ sở hoặc trường tiểu học trên địa bàn đảm nhiệm. Thành viên này được ngành giáo dục biệt phái sang phụ trách, biên chế được giữ tại ngành giáo dục. Lương, phụ cấp và các chế độ khác thực hiện như đối với giáo viên đang trực tiếp giảng dạy, do ngành giáo dục địa phương chi trả và được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định. c) Phó Giám đốc phụ trách công tác tuyên truyền, vận động do Lãnh đạo Hội Khuyến học cấp xã kiêm nhiệm. Căn cứ vào khả năng và điều kiện công tác cụ thể của các Phó Giám đốc, Giám đốc Trung tâm phân công 01 Phó Giám đốc trực để giải quyết công việc hàng ngày của Trung tâm. 3. Phó Giám đốc có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Giúp việc cho Giám đốc trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm. Trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Giám đốc và giải quyết các công việc do Giám đốc giao. b) Khi giải quyết công việc được Giám đốc giao, Phó Giám đốc thay mặt Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả công việc được giao. c) Thay mặt Giám đốc điều hành hoạt động của Trung tâm khi được ủy quyền. d) Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và được hưởng các chế độ phụ cấp trách nhiệm và khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 14. Kế toán, thủ quỹ Kế toán, thủ quỹ của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng do kế toán, thủ quỹ của UBND cấp xã kiêm nhiệm, được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định. Trong trường hợp Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng tự chủ được kinh phí hoạt động có thể thực hiện việc hợp đồng lao động đối với các chức danh kế toán, thủ quỹ và các chức danh khác như: Ủy viên phụ trách chuyên môn, bảo vệ, phục vụ… Điều 15. Tổ chuyên môn Tùy theo quy mô, đặc điểm của các hoạt động, Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng được thành lập tổ chuyên môn gồm các ủy viên phụ trách về lĩnh vực văn hóa, thể thao, học tập cộng đồng để hỗ trợ Ban Giám đốc tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Chế độ làm việc theo hình thức tình nguyện, hợp đồng dài hạn, ngắn hạn hoặc thời vụ. Việc chi trả lương, phụ cấp, tiền bồi dưỡng cho các thành viên này được Giám đốc Trung tâm cân đối từ các nguồn thu và theo mức thỏa thuận. Điều 16. Giáo viên, hướng dẫn viên 1. Giáo viên, hướng dẫn viên tham gia giảng dạy và sinh hoạt tại Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng bao gồm: a) Giáo viên được phòng Giáo dục và Đào tạo biệt phái để dạy chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục. b) Báo cáo viên dạy các chuyên đề, các cộng tác viên, hướng dẫn viên và những người tình nguyện tham gia hướng dẫn học tập tại Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng theo hợp đồng thỏa thuận với Giám đốc Trung tâm. 2. Giáo viên, hướng dẫn viên có nhiệm vụ: a) Giảng dạy theo nội dung, chương trình và viết tài liệu phục vụ giảng dạy - học tập theo quy định. b) Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung và phương pháp dạy học. c) Hướng dẫn, giúp đỡ học viên, người tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. d) Rèn luyện tư tưởng, đạo đức, tác phong, lối sống. 3. Giáo viên, hướng dẫn viên có quyền: a) Được Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ được giao. b) Giáo viên dạy xóa mù chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước. c) Giáo viên, hướng dẫn viên dạy và hướng dẫn các chương trình khác được hưởng các chế độ theo quy định của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. 4. Khen thưởng và kỷ luật: a) Giáo viên, hướng dẫn viên có thành tích sẽ được khen thưởng theo quy định. b) Giáo viên, hướng dẫn viên có hành vi vi phạm khi thi hành nhiệm vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 17. Học viên, hội viên 1. Học viên, hội viên của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng là những người dân trong cộng đồng có nhu cầu học tập, sinh hoạt được Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng tiếp nhận vào học, sinh hoạt tại các lớp học, các câu lạc bộ do Trung tâm quản lý. 2. Học viên, hội viên có nhiệm vụ: a) Thực hiện đầy đủ các quy định của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng khi tham gia học tập, sinh hoạt. b) Giữ gìn, bảo vệ tài sản của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. c) Đóng học phí đầy đủ và đúng hạn (nếu có) theo quy định của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. 3. Học viên, hội viên có quyền: a) Được chọn chương trình, nội dung, hình thức học và sinh hoạt phù hợp với khả năng, điều kiện của bản thân và điều kiện tổ chức của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. b) Được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, sinh hoạt của bản thân. c) Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện để đóng góp ý kiến về nội dung, phương pháp học tập, sinh hoạt cũng như các hoạt động khác của Trung tâm. d) Học viên Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng được công nhận kết quả học tập theo quy định tại Điều 21 của Quy định này. 4. Khen thưởng và kỷ luật: a) Học viên có thành tích trong học tập được Trung tâm khen thưởng theo quy định hiện hành. b) Học viên, hội viên vi phạm các quy định trong quá trình học tập, sinh hoạt, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. Điều 18. Chương trình giáo dục, kế hoạch học tập, sinh hoạt văn hóa, thể thao 1. Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Quy định này. 2. Giám đốc Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng xây dựng kế hoạch dạy học và sinh hoạt văn hóa, thể thao theo thời gian biểu cụ thể phù hợp với từng chương trình giáo dục, sinh hoạt. Điều 19. Tài liệu học tập Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng sử dụng tài liệu do các Bộ, ngành, các cơ quan chức năng có liên quan biên soạn, các tài liệu phù hợp với đặc thù của địa phương do Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền ban hành hoặc tài liệu do các nhà chuyên môn có kinh nghiệm biên soạn. Điều 20. Tổ chức lớp học và các hoạt động sinh hoạt văn hóa, thể thao 1. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, các lớp xóa mù chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục được tổ chức tại Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng hoặc tại các ấp, thôn, bản có đủ điều kiện để tổ chức lớp học. 2. Đối với các lớp học khác và các hoạt động văn hóa, thể thao: Tùy theo nội dung và chương trình, Trung tâm sẽ tổ chức tại các địa điểm và thời gian phù hợp. Điều 21. Công nhận kết quả học tập 1. Học viên học hết chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này, nếu đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Quyết định số 79/2008/QĐ-BGDĐT ban hành ngày 30/12/2008 thì được Giám đốc Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng xác nhận kết quả học tập. 2. Học viên học hết các chương trình khác quy định tại khoản 2 và 3 Điều 5 của Quy định này thì tùy theo nội dung, thời gian học, Giám đốc Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng hoặc các đơn vị chuyên môn liên quan xác nhận kết quả học tập (nếu người học có nhu cầu). Điều 22. Chế độ làm việc 1. Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng hoạt động theo cơ chế tự quản được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí và tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động. | 2,063 |
129,831 | 2. Quản lý tài chính theo nguyên tắc công khai, dân chủ, chi đúng, phù hợp với điều kiện thực tế của hoạt động; nguồn thu từ các hoạt động nghiệp vụ hoặc dịch vụ thực hiện theo nguyên tắc lấy thu bù chi. Điều 23. Mối quan hệ công tác với các đơn vị 1. Với UBND cấp xã: Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND cấp xã trong các lĩnh vực tổ chức, nhân sự, nội dung, kế hoạch hoạt động, tài chính, tài sản; thường xuyên báo cáo công tác với Chủ tịch UBND cấp xã theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất. 2. Với phòng Giáo dục và Đào tạo, phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện: a) Phòng Giáo dục và đào tạo cấp huyện chỉ đạo và hướng dẫn Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng về công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực học tập cộng đồng. b) Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện chỉ đạo và hướng dẫn Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng về công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực văn hóa thông tin, thể dục thể thao. 3. Với Hội Khuyến học cấp xã và các ban, ngành, đoàn thể: a) Hội Khuyến học cấp xã có nhiệm vụ phối hợp Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng trong việc phổ biến tuyên truyền các hoạt động, vận động các nguồn lực trong xã hội hỗ trợ về tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập, tham gia giảng dạy tại các Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. b) Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng tăng cường mối quan hệ với các ban, ngành, đoàn thể, đơn vị, tổ chức xã hội trên địa bàn theo nguyên tắc phối hợp, hỗ trợ nhau theo chức năng của từng cơ quan để hoàn thành nhiệm vụ chung của địa phương và nhiệm vụ riêng của từng đơn vị. Điều 24. Cơ sở vật chất 1. Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng có cơ sở vật chất và các thiết bị cần thiết đáp ứng được yêu cầu hoạt động của Trung tâm trên cơ sở đầu tư, trang bị mới hoặc tận dụng các cơ sở vật chất sẵn có trên địa bàn cấp xã. 2. Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng được trang bị các thiết bị chuyên dùng thích hợp phục vụ cho các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, giáo dục. 3. Đối với các địa phương hiện chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cơ sở, UBND cấp xã thực hiện việc giới thiệu địa điểm, quy hoạch quỹ đất sử dụng cho Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng tại vị trí thuận lợi bao gồm các hạng mục: Hội trường đa năng, các phòng học, phòng chức năng, sân bóng đá, khu trò chơi thiếu nhi, vườn hoa, đường đi, tường rào, các công trình phụ... việc thiết kế khi xây dựng công trình cần có ý kiến thống nhất của các ngành văn hóa, thể dục thể thao, ngành giáo dục - đào tạo, địa phương và đơn vị sử dụng. Sau khi xây dựng, thực hiện việc sáp nhập cơ sở vật chất và các tài sản của Trung tâm Học tập cộng đồng hiện có. 4. Kinh phí xây dựng Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40% dự toán xây lắp được duyệt (không quá 600 triệu đồng cho mỗi dự án), kinh phí còn lại được đầu tư từ ngân sách huyện và nguồn xã hội hóa theo Nghị quyết số 77/2006/NQ-HĐND ngày 28 tháng 9 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh. Điều 25. Kinh phí hoạt động Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng là đơn vị sự nghiệp có thu, có nhiệm vụ thực hiện chế độ thu, chi theo quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, ngân sách, hoạt động theo cơ chế tự quản và tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động. 1. Nội dung thu bao gồm: a) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ: Hàng năm, ngân sách cấp huyện chi 65 triệu đồng cho hoạt động của mỗi Trung tâm. Mức hỗ trợ sẽ được điều chỉnh khi có biến động về giá sinh hoạt, mức tiền lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước. b) Kinh phí huy động từ các chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, các dự án triển khai tại địa phương liên quan đến nội dung hoạt động của lĩnh vực học tập cộng đồng. c) Kinh phí thu từ các hoạt động vui chơi giải trí, lớp năng khiếu, lớp ngành nghề chuyên môn. d) Kinh phí thu từ các hoạt động dịch vụ công. Khuyến khích các cá nhân, tổ chức tham gia các hoạt động dịch vụ công tại Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng phối hợp tổ chức các hoạt động dịch vụ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tổ chức các hoạt động dịch vụ tại Trung tâm. e) Nguồn kinh phí tài trợ của các cá nhân và các tổ chức kinh tế - xã hội, các đơn vị sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, các đoàn thể trong và ngoài nước (nếu có). 2. Nội dung chi bao gồm: a) Chi cho việc tổ chức các hoạt động của Trung tâm. b) Chi phụ cấp, tiền lương cho cán bộ quản lý, giáo viên, hướng dẫn viên, người làm công. c) Chi trang bị, sửa chữa cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động và tài liệu học tập. d) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Việc quản lý thu, chi từ các nguồn tài chính của Trung tâm thực hiện theo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng các quy định của Nhà nước; nguồn thu từ các hoạt động nghiệp vụ hoặc dịch vụ cần được chi đúng, phù hợp với điều kiện thực tế của hoạt động và theo nguyên tắc lấy thu bù chi. Điều 26. Định mức phụ cấp trách nhiệm, tiền công cho các chức danh 1. Các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc và kế toán được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo hệ số 0,5 của mức lương tối thiểu; thủ quỹ được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo hệ số 0,3 của mức lương tối thiểu từ nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách. 2. Phụ cấp, tiền công cho các chức danh khác được Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng chi theo mức thỏa thuận và phù hợp với khả năng tự cân đối của Trung tâm. Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo và Hội Khuyến học tỉnh: a) Phối hợp tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo và các chính sách cụ thể của địa phương; đề xuất các giải pháp thực hiện sự hỗ trợ của Trung ương để xây dựng và phát triển bền vững các Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng trên địa bàn; phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức xã hội mở các lớp học chuyên đề, các lớp tập huấn thuộc chương trình, dự án có liên quan; tổ chức biên soạn tài liệu để phục vụ các hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng; tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng cho đội ngũ cán bộ cốt cán trong tỉnh. b) Phối hợp với UBND cấp huyện chỉ đạo các hoạt động giáo dục của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. c) Chỉ đạo phòng Văn hóa và Thông tin, phòng Giáo dục và Đào tạo và Hội Khuyến học cấp huyện phối hợp với các cơ sở giáo dục, các cá nhân, tổ chức, đoàn thể xã hội trong việc vận động người học, hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập, sinh hoạt và tham gia giảng dạy tại Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. 2. Trách nhiệm của phòng Giáo dục và Đào tạo, phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện: a) Phối hợp tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền cấp huyện về chủ trương, biện pháp, tạo điều kiện thuận lợi cho các Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương. b) Phối hợp chỉ đạo có hiệu quả về nội dung và các hình thức hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. c) Hỗ trợ nguồn nhân lực cho Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. d) Tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên của các Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. e) Phối hợp tổ chức sơ kết, tổng kết hàng năm về hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. Báo cáo định kỳ cho UBND cấp huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về công tác quản lý và hoạt động của các Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng đóng trên địa bàn. 3. Trách nhiệm của Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện và các ban, ngành, đoàn thể, đơn vị, tổ chức xã hội: a) Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện và các trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn có trách nhiệm tư vấn, chọn, điều động giáo viên tham gia giảng dạy và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, biên soạn tài liệu về lĩnh vực giáo dục cho Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. b) Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng tăng cường mối quan hệ với các ban, ngành, đoàn thể, đơn vị, các tổ chức xã hội trên địa bàn xã trên nguyên tắc phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau theo chức năng của từng cơ quan để hoàn thành nhiệm vụ chung của xã và nhiệm vụ riêng của mỗi đơn vị. 4. Trách nhiệm của UBND cấp xã: a) Trực tiếp quản lý về tổ chức, nhân sự, nội dung và kế hoạch hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. b) Tạo điều kiện để Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng hoạt động theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao. c) Phối hợp với các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, Hội Khuyến học cấp xã, các tổ chức kinh tế - xã hội, các đoàn thể quần chúng trên địa bàn và các tổ chức khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, văn hóa, thể dục, thể thao hỗ trợ các hoạt động của Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng. Điều 28. Quy định khác | 2,044 |
129,832 | Đối với các xã chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cơ sở, hoạt động của Trung tâm Học tập cộng đồng vẫn được thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong thời gian chuẩn bị đầu tư các điều kiện nhằm phục vụ cho hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao cho phép thực hiện bổ sung các nội dung sau: 1. Về tổ chức biên chế: Cán bộ quản lý Trung tâm Học tập cộng đồng được bố trí theo chế độ kiêm nhiệm và bao gồm các chức danh sau: a) Giám đốc Trung tâm do Lãnh đạo UBND cấp xã phụ trách. b) Phó Giám đốc Thường trực do Lãnh đạo hoặc giáo viên có năng lực của trường trung học cơ sở hoặc trường tiểu học trên địa bàn đảm nhiệm. Thành viên này được ngành giáo dục biệt phái sang phụ trách, biên chế được giữ tại ngành giáo dục. Lương, phụ cấp và các chế độ khác thực hiện như đối với giáo viên đang trực tiếp giảng dạy, do ngành giáo dục địa phương chi trả và được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định. c) Phó Giám đốc phụ trách công tác tuyên truyền, vận động do Lãnh đạo Hội Khuyến học cấp xã phụ trách. 2. Về trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm Học tập cộng đồng: Giám đốc Trung tâm Học tập cộng đồng làm chủ tài khoản và chịu trách nhiệm trong việc quản lý tài chính, cơ sở vật chất của Trung tâm. 3. Về các chức danh kế toán, thủ quỹ: Trong trường hợp Trung tâm Học tập cộng đồng tự chủ được kinh phí hoạt động có thể thực hiện việc hợp đồng lao động đối với các chức danh kế toán, thủ quỹ và các chức danh khác như: Bảo vệ, phục vụ… 4. Về việc công nhận kết quả học tập của học viên: Học viên học hết chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này, nếu đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Giám đốc Trung tâm Học tập cộng đồng xác nhận kết quả học tập. 5. Về tài chính của Trung tâm Học tập cộng đồng: a) Hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước: Hàng năm, ngân sách cấp huyện chi 35 triệu đồng cho mỗi Trung tâm Học tập cộng đồng. Mức hỗ trợ sẽ được điều chỉnh khi có biến động về giá sinh hoạt, mức tiền lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước. b) Các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc và kế toán được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo hệ số 0,5 của mức lương tối thiểu; thủ quỹ được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo hệ số 0,3 của mức lương tối thiểu từ nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách. c) Đối với các hoạt động, dịch vụ có thu, Trung tâm Học tập cộng đồng tự cân đối các khoản chi cho các nội dung: Chi cho giáo viên, báo cáo viên, tài liệu, trang thiết bị phục vụ, khấu hao tài sản, quảng cáo, quản lý, phục vụ… theo nguyên tắc lấy thu bù chi. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. UBND cấp huyện và UBND cấp xã, Giám đốc Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng và Giám đốc Trung tâm Học tập cộng đồng có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Hội Khuyến học tỉnh và Thủ trưởng các ngành có liên quan theo chức năng có trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này. Điều 30. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung Quy định này, Giám đốc Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng, Giám đốc Trung tâm Học tập cộng đồng báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Khuyến học tỉnh thông qua phòng Giáo dục và Đào tạo, phòng Văn hóa - Thông tin, Hội Khuyến học huyện để kiến nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2010 CỦA CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 147/QĐ-BNN-TC ngày 13/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 cho Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối; Xét đề nghị của Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối tại Công văn số 1075/CB-PC ngày 16/9/2010 về việc xin phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2010 của Cục và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí kinh phí rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2010 của Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối, chi tiết: - Nguồn kinh phí: Chi quản lý hành chính (loại 460 - 463) - Không tự chủ tài chính - Tổng kinh phí: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng chẵn) - Chi tiết theo biểu đính kèm. Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT (Kèm theo Quyết định số 1790/QĐ-BNN-TC ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối ĐVT: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHUYỂN ÔNG NGUYỄN SÔNG THAO, CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN CƠ QUAN BỘ SANG HƯỞNG BIÊN CHẾ, QUỸ TIỀN LƯƠNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 532/QĐ-BNV ngày 24/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Về việc giao biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Chủ tịch Công Đoàn Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tại văn bản số 343/CV-CĐN ngày 26/8/2010, số 125/CV-CĐN ngày 20/4/2010 V/v điều chuyển cán bộ sang hưởng biên chế, quỹ lương của Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Điều chuyển ông Nguyễn Sông Thao, Chủ tịch Công đoàn cơ quan Bộ sang hưởng biên chế, quỹ tiền lương của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tại Quyết định số 2820/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về Giao biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 của các cơ quan hành chính trực thuộc Bộ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ và Ông Nguyễn Sông Thao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Mía đường Lam Sơn tại Tờ trình số 210 ĐLS/TTr-KT ngày 01/10/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tặng thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho 37 tập thể và cá nhân (có danh sách kèm theo). Đã có thành tích xuất sắc trong sản xuất và kinh doanh mía đường giai đoạn 2006-2010 Điều 2. Tiền thưởng kèm theo Bằng khen của Bộ trưởng thực hiện theo Quyết định số 2713/QĐ-BNN-TC , ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Mía đường Lam Sơn, tập thể và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐƯỢC TẶNG BẰNG KHEN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Kèm theo Quyết định số 2980/QĐ-BNN-TCCB ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Công ty cổ phần Mía đường Lam Sơn 1. Phòng Nguyên liệu; 2. Nhà máy Đường số I; 3. Nhà máy Đường số II; 4. Nhà máy Cồn số 2; 5. Phòng Tài chính kế toán; 6. Công ty cổ phần Cơ giới nông nghiệp; 7. Công ty cổ phần Phân bón Lam Sơn; 8. Ông Lê Khắc Chung, Phó tổng giám đốc; 9. Ông Bùi Xuân Sinh, Phó chủ tịch Hội đồng quản trị; 10. Ông Lê Văn Thanh, Tổng giám đốc; 11. Ông Lê Văn Vinh, Phó Tổng giám đốc; 12. Ông Đặng Thế Giang, Phó tổng giám đốc; 13. Ông Lê Thanh Tùng, Phó tổng giám đốc; 14. Bà Lê Thị Tiến, Trưởng Ban Kiểm soát; 15. Bà Lê Thị Huệ, Trưởng Phòng Tài chính kế toán; 16. Ông Phan Văn Ngọc, Giám đốc Công ty vận tải; 17. Bà Lê Thị Dự, Trưởng Phòng Nguyên liệu; 18. Ông Lê Hùng Lâm, Trưởng Phòng Tổ chức hành chính; 19. Ông Nguyễn Duy Thành, Giám đốc, Nhà máy Đường số 1; 20. Ông Nguyễn Xuân Lập, Trưởng Ca sản xuất, Nhà máy Đường số 1; 21. Ông Nguyễn Quốc Thái, Tổ trưởng sản xuất, Nhà máy Đường số 1; 22. Ông Đỗ Văn Chính, Công nhân, Nhà máy Đường số 1; | 2,069 |
129,833 | 23. Ông Trần Quốc Vinh, Giám đốc Nhà máy Đường số 2; 24. Ông Lê Trương Thế, Phó giám đốc Nhà máy Đường số 2; 25. Ông Phạm Bạch Đằng, Tổ trưởng sản xuất, Nhà máy Đường số 2; 26. Ông Nguyễn Đăng Dương, Trưởng Bộ phận kỹ thuật, Nhà máy Đường số 2; 27. Bà Nguyễn Thị Lý, Tổ trưởng sản xuất, Nhà máy Đường số 2; 28. Ông Trần Duy Vinh, Công nhân, Nhà máy Đường số 2; 29. Ông Mai Thế Đốc, Chủ tịch HĐQT, Công ty cp Phân bón Lam Sơn; 30. Ông Hà Đức Chính, Giám đốc Công ty cổ phần Phân bón Lam Sơn; 31. Ông Nguyễn Trọng Hải, Giám đốc Nhà máy Cồn số 2; 32. Ông Phạm Văn Chinh, Trưởng Ban Văn hóa thông tin; 33. Ông Lê Bá Thắng, Phó Trưởng Phòng Kiểm soát chất lượng; 34. Ông Nguyễn Huy Ky, Giám đốc Trung tâm Văn hóa – Thể thao; 35. Ông Nguyễn Xuân Lam, Tổ trưởng Tự động hóa; 36. Ông Lê Hữu Quyền, Kỹ thuật viên Tự động hóa; 37. Ông Đỗ Văn Bảy, Trợ lý Hội đồng quản trị./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế Quản lý Đề tài, Dự án Khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng khoa học công nghệ đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ lĩnh vực Chăn nuôi, Thú y giai đoạn 2006 - 2010 gồm các ông/bà có tên trong 02 danh sách kèm. Điều 2. Hội đồng có trách nhiệm đánh giá kết quả nghiên cứu trên cơ sở Thuyết minh đề tài đã phê duyệt và Hội đồng đã ký kết, tổng hợp báo cáo kết quả trình Bộ. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Chủ tịch Hội đồng và các thành viên có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ 1 DANH SÁCH HỘI ĐỒNG KHCN TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC ĐỀ TÀI CẤP BỘ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 (Kèm theo Quyết định số 2990/QĐ-BNN-KHCN ngày 08/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Lĩnh vực: Chăn nuôi <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ 2 DANH SÁCH HỘI ĐỒNG KHCN TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC ĐỀ TÀI CẤP BỘ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 (Kèm theo Quyết định số 2990/QĐ-BNN-KHCN ngày 08/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Lĩnh vực: Thú y <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 89/2008/QĐ-BNN ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kỷ niệm chương và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”; Xét đề nghị của Tổng giám đốc Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam tại Tờ trình số 904/TTr-CSVN ngày 26/10/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” có 55 cá nhân (có danh sách kèm theo) Đã có công lao đóng góp đối với sự nghiệp Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn Việt Nam. Điều 2. Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương thực hiện theo Quyết định số 2713/QĐ-BNN-TC , ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng giám đốc Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam, Thủ trưởng đơn vị và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐƯỢC TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN” (Kèm theo Quyết định số 2981/QĐ-BNN-TCCB ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Công ty TNHH một thành viên Cao su Chư Păh thuộc Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, TỔNG DỰ TOÁN GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN: LẬP BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA KIỂM LÂM VÙNG III BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 của Quốc hội; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các văn bản pháp lý liên quan; Căn cứ Quyết định số 2778/QĐ-BNN-KH ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình của Kiểm lâm vùng III thuộc Cục Kiểm lâm; Xét tờ trình số 17/TT-VTĐ ngày 25/10/2010 của Kiểm lâm vùng III về việc xin phê duyệt đề cương, dự toán lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình của Kiểm lâm vùng III thuộc Cục Kiểm lâm và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt đề cương, tổng dự toán chi phí khảo sát lập dự án: lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình của Kiểm lâm vùng III thuộc Cục Kiểm lâm với các nội dung sau: 1. Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án: Đầu tư xây dựng mới khu huấn luyện kiểm lâm vùng, trụ sở làm việc, kho và các công trình phù trợ khác của đội kiểm lâm cơ động, phòng cháy chữa cháy rừng trên vị trí lô đất được UBND tỉnh Bình Dương giao cho Kiểm lâm vùng III tại Quyết định số 5614/QĐ-UBND ngày 19/12/2007 nhằm tạo điều kiện tốt về cơ sở vật chất kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao trong công tác quản lý bảo vệ rừng 22 tỉnh khu vực Nam bộ theo quyết định 539/QĐ-KL-VP ngày 27/4/2010 của Cục trưởng Cục Kiểm lâm. 2. Qui mô và giải pháp kỹ thuật dự kiến của dự án: - Tổng diện tích khu đất: 4.570m2 - Nhà làm việc: Diện tích xây dựng dự kiến 240m2, một tầng hầm và 03 tầng cao - Nhà huấn luyện đa năng: Diện tích xây dựng dự kiến 500 m2 - Trang thiết bị văn phòng làm việc, hội trường - Hạ tầng kỹ thuật phụ trợ: cấp điện, nước, hàng rào, san nền, sân đường nội bộ, đèn chiếu sáng, cây xanh … 3. Nội dung công tác khảo sát, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật XDCT: - Lập quy hoạch tổng mặt bằng. - Khảo sát địa hình, địa chất. - Lập dự án đầu tư. - Thẩm tra. 4. Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2011 5. Tổng dự toán chuẩn bị đầu tư: 587.000.000 đồng (Năm trăm tám mươi bảy triệu đồng chẵn) Trong đó: Chi phí khảo sát: 211.000.000 đồng Chi phí lập quy hoạch mặt bằng: 24.000.000 đồng Chi phí lập dự án đầu tư: 349.000.000 đồng Chi phí thẩm tra: 3.000.000 đồng Dự toán chi tiết các hạng mục do Chủ đầu tư chịu trách nhiệm phê duyệt theo đúng chế độ định mức, đơn giá XDCB hiện hành, trên nguyên tắc không vượt tổng kinh phí chuẩn bị đầu tư được Bộ phê duyệt. Điều 2. Giao Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực hiện các công việc trên theo đúng tiến độ, nội dung đề cương được duyệt; quản lý chất lượng, giám sát, nghiệm thu, thanh toán và xử lý mọi phát sinh trong quá trình thực hiện theo đúng các quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ: Kế hoạch, Tài chính; Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình; Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp; Cục trưởng Cục Kiểm lâm; Giám đốc Kiểm lâm vùng III và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG TẬP LUYỆN VÀ THI ĐẤU CỦA VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với Vận động viên, Huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Xét đề nghị của Trung tâm Đào tạo vận động viên thể dục thể thao tại Tờ trình số 08/TTr-TTĐTVĐVTDTT ngày 16/9/2010, có ý kiến của Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch; của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2132/TT-STC ngày 26/10/2010 về việc bổ sung chế độ dinh dưỡng tập luyện và thi đấu của Vận động viên, Huấn luyện viên thể thao thành tích cao, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt định mức chế độ dinh dưỡng tập luyện và thi đấu của Vận động viên, Huấn luyện viên thể thao thành tích cao, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Định mức chế độ dinh dưỡng tập luyện và thi đấu của Vận động viên, Huấn luyện viên thể thao thành tích cao được áp dụng từ ngày 01/01/2011. - Các Vận động viên ngoài chỉ tiêu đào tạo chính thức được giao, trong thời gian gọi tập trung đội tuyển để tập luyện và thi đấu 2 tháng được hưởng chế độ bồi dưỡng như các vận động viên chính thức. | 2,108 |
129,834 | - Nguồn kinh phí được trích từ ngân sách thành phố. - Sở Tài chính hướng dẫn Sở Văn hoá thể thao và Du lịch triển khai thực hiện theo quy định. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 771/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt định mức chế độ dinh dưỡng tập luyện và thi đấu của Vận động viên, Huấn luyện viên thể thao thành tích cao. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hoá Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07/12/2007 về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của cán bộ, nhân dân; Căn cứ Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg ngày 14/7/2008 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 604/TTr-STP ngày 15/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2015 kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND huyện, thành, thị và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3566 /2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Thọ) Phần thứ nhất SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. Sự cần thiết xây dựng Đề án: Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) là khâu đầu tiên của hoạt động thực thi pháp luật, là cầu nối để chuyển tải pháp luật vào cuộc sống, góp phần nâng cao ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý của công dân, tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý xã hội. Vì vậy, làm tốt công tác PBGDPL có ý nghĩa quan trọng trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, thực tiễn công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh giai đoạn qua chưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ đất nước nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng đang trong tiến trình phát triển mạnh mẽ về kinh tế, văn hóa, xã hội và hội nhập quốc tế. Vì vậy, việc xây dựng một chương trình mang tính chiến lược để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, PBGDPL trong thời gian tới là cần thiết và và có ý nghĩa thiết thực. II. Cơ sở pháp lý xây dựng Đề án: 1. Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác PBGDPL, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân. 2. Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình PBGDPL từ năm 2008 đến năm 2012. 3. Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg ngày 14/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020. 4. Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật. 5. Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp về kinh phí bảo đảm cho công tác PBGDPL. Phần thứ hai THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PBGDPL TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH I. Những kết quả đã đạt được: 1. Công tác PBGDPL đã được lãnh đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, ngành, tổ chức đoàn thể, cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện. Đại đa số các đơn vị xác định đúng ý nghĩa, vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác PBGDPL, coi đây là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị tư tưởng và đặc biệt là đối với mức độ hoàn thành nhiệm vụ chính trị của đơn vị trong giai đoạn hiện nay. Phú Thọ cũng là một trong những tỉnh đầu tiên trong cả nước sớm xây dựng được thể chế hoàn thiện về công tác PBGDPL, đây là tiền đề, cơ sở quan trọng để chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác này (Chỉ thị 08, 15 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Nghị quyết 06 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Chỉ thị 26, 15, Quyết định 1200, 4323, 3129của UBND tỉnh). 2. Đến nay, tỉnh Phú Thọ đã xây dựng được một hệ thống các cơ quan làm công tác PBGDPL. Sau khi có chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, năm 1998, Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL của tỉnh Phú Thọ đã được thành lập, qua nhiều lần kiện toàn, đổi mới, đến nay Hội đồng có 25 thành viên, do một Phó Chủ tịch UBND tỉnh là Chủ tịch Hội đồng, thành viên là đại diện lãnh đạo các Sở, ngành, đoàn thể, Sở Tư pháp là cơ quan Thường trực Hội đồng. Hội đồng làm nhiệm vụ chỉ đạo công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh. Tại cấp huyện, 13/13 UBND huyện, thành, thị thành lập Hội đồng với cơ cấu thành phần, số lượng thành viên như Hội đồng cấp tỉnh. 100% UBND cấp xã thành lập Hội đồng với số lượng 5-7 thành viên. Nhiều ngành, đoàn thể và các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh đã thành lập Tổ, ban thực hiện công tác tuyên truyền pháp luật. Ngành Tư pháp được giao nhiệm vụ tham mưu giúp UBND cùng cấp quản lý nhà nước về công tác PBGDPL. Sở Tư pháp đã thành lập phòng nghiệp vụ PBGDPL, Trung tâm Trợ giúp pháp lý và 03 chi nhánh ở các cụm huyện. Phòng Tư pháp các huyện, thành, thị có từ 3 biên chế trở lên. Ở cấp xã, có 1 cán bộ tư pháp – hộ tịch, một số ít xã, phường có 02 cán bộ tư pháp - hộ tịch. Nhiều đơn vị cấp Sở, ngành, đoàn thể, như: Cục Thuế, Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh Hội phụ nữ, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Y tế có phòng, ban chuyên môn thực hiện công tác PBGDPL. 10/18 cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh thành lập được phòng (bộ phận) pháp chế, 03 cơ quan bố trí cán bộ pháp chế kiêm nhiệm. Toàn tỉnh có 3001 tổ hòa giải với 18574 hòa giải viên cơ sở; 2645 nhóm nòng cốt. Hình thành và củng cố đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh (126 người), báo cáo viên cấp huyện (366 người), tuyên truyền viên cấp xã. Giáo viên dạy môn giáo dục công dân và giảng viên pháp luật của các trường, các chức danh tư pháp như luật sư, công chứng viên, thẩm phán, thư ký tòa án, điều tra viên, kiểm sát viên là đội ngũ cán bộ đông đảo thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền pháp luật. 3. Đầu tư cơ sở vật chất, trang bị, phương tiện cho công tác PBGDPL: Tủ sách pháp luật đã được xây dựng ở 277 xã, phường, thị trấn, 145 thôn, làng, tổ dân phố, 795 cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học. Mức đầu tư bổ sung hàng năm cho tủ sách của nhiều đơn vị tuy chưa nhiều nhưng tương đối nền nếp, hiệu quả. Đặc biệt tủ sách pháp luật dành cho lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện được chú trọng đầu tư, bổ sung hàng năm. Báo Phú Thọ được phát hành đến chi bộ và khu dân cư, là một trong những hình thức, công cụ phổ biến pháp luật có hiệu quả rất tốt trên địa bàn tỉnh. Báo Phú Thọ điện tử ra đời cũng là bước đột phá phục vụ cho việc cập nhật thông tin, tuyên truyền pháp luật và kết quả thực hiện pháp luật trên địa bàn tỉnh. Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh đã xây dựng mới được trụ sở làm việc hiện đại và các trang thiết bị hiện đại với tần suất phát sóng cao; đã xây được 02 điểm thu - phát lại tại Thanh Sơn, Đoan Hùng để đưa tiếng nói của Đảng bộ, chính quyền tỉnh đến được với cán bộ nhân dân và đồng bào các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa của tỉnh. Hệ thống Đài phát sóng FM của Đài PT-TH tỉnh và Đài truyền thanh cấp huyện đã được nâng cấp. Hệ thống truyền thanh cấp xã đã được quan tâm, nhiều xã đã được lắp đặt đài FM. Trên thực tế hiện nay, hệ thống loa truyền thanh của cấp xã được coi là công cụ đắc lực và hiệu quả nhất trong công tác PBGDPL cho quần chúng nhân dân. Ngoài ra, tỉnh Phú Thọ có một hệ thống các bản tin, tập san, tờ tin rất phong phú do các ngành, đoàn thể biên tập, in ấn, xuất bản để tuyên truyền các nội dung pháp luật và tình hình thực thi pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của ngành, điển hình như: Thông tin tuyên truyền viên, thông tin sinh hoạt chi bộ, Bản tin Tư pháp, Bản tin Hội đồng nhân dân, Tin Tài nguyên – Môi trường, Thông tin phụ nữ… Những năm gần đây, Chính phủ, các bộ, ngành; HĐND - UBND tỉnh, huyện, xã, Sở, ngành, đoàn thể đã có sự quan tâm, đầu tư kinh phí cho công tác PBGDPL. Ở cấp tỉnh, từ năm 2007, kinh phí dành cho công tác này là 300 triệu/năm. Tỉnh Phú Thọ đã có trang thông tin điện tử của tỉnh, của một số ngành; Cổng giao tiếp điện tử, Trang thông tin điện tử công bố các văn bản QPPL của tỉnh Phú Thọ. Hầu hết các ngành, đoàn thể, UBND cấp huyện đã đầu tư mua sắm và nâng cấp các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác PBGDPL: máy vi tính, máy in, máy phô tô, máy chiếu…, đã kết nối mạng Internet. Một số UBND phường, thị trấn đã có máy vi tính và kết nối mạng Internet. 4. Hoạt động PBGDPL được tăng cường, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân có sự chuyển biến rõ rệt | 1,997 |
129,835 | Hoạt động tuyên truyền pháp luật được tiến hành tương đối thường xuyên ở các cấp, các ngành. Hình thức, biện pháp tuyên truyền khá phong phú, đa dạng; các hình thức phổ biến pháp luật truyền thống được sử dụng là: hội nghị tập huấn kiến thức pháp luật, phổ biến pháp luật; tư vấn pháp luật; biên soạn, phát hành tờ gấp, đề cương; biên soạn, in sao băng, đĩa; kẻ vẽ pa nô, áp phích, khẩu hiệu, tranh cổ động; tổ chức thi tìm hiểu pháp luật; tuyên truyền pháp luật, hòa giải ở cơ sở… Nhiều mảng pháp luật được tuyên truyền, vận động thực hiện sâu rộng đến từng khu dân cư, từng gia đình, như: dân số - kế hoạch hóa gia đình; phòng chống ma túy; nếp sống văn hóa; chính sách xã hội; chính sách đối với người có công với cách mạng, an toàn giao thông… Công tác PBGDPL được kết hợp, lồng ghép với các hoạt động chính trị, tư tưởng, văn hóa – văn nghệ. Giáo dục pháp luật đã được phổ cập trong các chương trình giáo dục – đào tạo, bước đầu giúp thanh thiếu niên làm quen với pháp luật. Các cấp, ngành, đoàn thể đã có sự phối kết hợp trong công tác PBGDPL do vậy phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị đối với công tác này. Nội dung tuyên truyền đã có sự chọn lọc, có trọng tâm, trọng điểm phù hợp với từng thời điểm, phục vụ tốt những sự kiện chính trị của đất nước, của địa phương. Việc tuyên truyền pháp luật nhất là đối với các điểm nổi cộm về vi phạm pháp luật; đối với việc triển khai các dự án lớn trên địa bàn; gắn công tác tuyên truyền pháp luật với kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, tăng cường xử lý vi phạm pháp luật bước đầu được quan tâm triển khai thực hiện. Để đạt được hiệu quả của công tác PBGDPL là quá trình lâu dài, mặt khác còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng đến nay có thể khẳng định PBGDPL đã góp phần tạo sự chuyển biến rõ rệt trong nhận thức cũng như trong hành động chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; sử dụng pháp luật để bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình. PBGDPL bước đầu có tác dụng làm cho công dân ý thức được trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của mình, hướng dẫn người dân tích cực tham gia các hoạt động xã hội. Người dân không chỉ từng bước chủ động tìm hiểu pháp luật mà còn tự giác đóng góp các ý kiến phản ánh tâm tư nguyện vọng của mình trong quá trình thực hiện pháp luật. Với sự hỗ trợ của hoạt động PBGDPL, người dân đã và đang phát huy tính chủ động trong tham gia quản lý nhà nước; đóng góp các ý kiến xây dựng chủ trương, chính sách lớn của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tham gia giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật, góp phần giữ gìn ổn định trật tự và an toàn xã hội. Công tác PBGDPL đã thực sự góp phần phát huy quyền làm chủ của người dân, đẩy mạnh thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. Mỗi người dân có sự quan tâm với từng chế định pháp luật liên quan mật thiết với nghề nghiệp, địa bàn sinh sống, điều kiện kinh tế. Thực tế đã cho thấy, nhiều văn bản pháp luật thiết thực, gần gũi với cuộc sống của người dân đang được nhân dân hưởng ứng, tự giác tìm hiểu và chấp hành như văn bản về doanh nghiệp, khuyến khích phát triển kinh tế, vay vốn, xoá đói giảm nghèo, cải cách thủ tục hành chính, chính sách thu hút sinh viên giỏi, cán bộ có trình độ cao về công tác tại tỉnh, … do vậy đã góp phần phát triển kinh tế của mỗi gia đình và địa phương. Do tăng cường PBGDPL và tổ chức thực hiện pháp luật tốt mà tỷ lệ vi phạm pháp luật trên một số lĩnh vực ở nhiều địa phương, cơ quan, tổ chức đơn vị có chiều hướng giảm. Ở những địa phương làm tốt công tác PBGDPL cùng với thực hiện tốt chính sách pháp luật, tình trạng khiếu nại tố cáo đã có những chuyển biến tích cực, giảm dần tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp. Nhiều năm qua, Phú Thọ không có điểm nóng về khiếu nại, tố cáo. Nhìn chung, đội ngũ cán bộ công chức đã nắm vững pháp luật, cập nhật được các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ theo chức danh công chức; nắm được các thông tin về tình hình thực hiện pháp luật; năng lực vận dụng, thi hành pháp luật được nâng lên một bước rõ rệt. Nhiều doanh nghiệp đã có sự quan tâm ngày càng sâu sắc đến pháp luật, hiểu rõ hơn vai trò của pháp luật trong phát triển sản xuất kinh doanh. II. Hạn chế: Công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh còn nhiều hạn chế, thể hiện ở một số điểm cơ bản sau đây: - Nhìn chung các đơn vị đều tiến hành công tác tuyên truyền pháp luật, tuy nhiên hoạt động có hiệu quả, duy trì thường xuyên, đầu tư kinh phí lớn, hình thức tuyên truyền phong phú mới chỉ tập trung ở một số đơn vị. Nhiều đơn vị thực hiện tuyên truyền mang tính chất chung chung, nội dung pháp luật đơn thuần, nghèo nàn, chưa thực sự đi vào chiều sâu, ít tính thuyết phục, vận động thực hiện pháp luật. - Nhiều nội dung pháp luật quan trọng đối với đời sống sinh hoạt, quyền và nghĩa vụ của người dân chưa được chuyển tải đến đối tượng thực hiện, đối tượng thụ hưởng. Việc phổ biến pháp luật đến cơ sở, đối với người dân tộc ít người, người dân sống ở vùng sâu, vùng xa. Nhiều mảng trong công tác thực thi pháp luật chưa được phổ biến rộng rãi. - Các hình thức tuyên truyền còn đơn điệu, chưa phong phú, sinh động và chưa được đổi mới. Hoạt động tuyên truyền mới chỉ dừng lại ở mức độ đưa thông tin pháp luật; các tin bài chưa thu hút người đọc, người nghe. Số lượng các hội nghị PBGDPL trên địa bàn toàn tỉnh rất lớn nhưng hiệu quả tuyên truyền chưa tương xứng, thông tin pháp luật truyền tải đến người tham dự chưa nhiều. Trong các hội nghị tập huấn, giảng dạy, tài liệu chưa sinh động, chưa có nhiều tài liệu trực quan, phương pháp giảng dạy mang tính chất một chiều, chưa chú trọng các phương pháp giảng dạy tích cực, do vậy hiệu quả tuyên truyền chưa cao. Một số hình thức, biện pháp truyền thống có ưu thế chưa được phát huy tối đa, ứng dụng công nghệ thông tin trong PBGDPL còn yếu, thiếu linh hoạt trong lựa chọn hình thức, biện pháp tuyên truyền phù hợp với trình độ người được tuyên truyền và đặc thù của địa bàn. So với nhiều năm trước, hoạt động tuyên truyền pháp luật trên địa bàn tỉnh đã được tăng cường; tuy nhiên, chưa tương xứng với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chưa ngang tầm với việc quản lý xã hội bằng pháp luật. - Nhận thức pháp luật của cán bộ, nhân dân không đồng đều; một bộ phận không nhỏ chưa có ý thức tốt về chấp hành pháp luật, thể hiện ở một số lĩnh vực: Tình hình tội phạm ngày càng diễn biến phức tạp, tổng số vụ án giải quyết của Tòa án các cấp tỉnh Phú Thọ năm sau cao hơn năm trước xấp xỉ 10%; số lượng người phạm tội là nữ, người dân tộc ít người, người tái phạm, tái phạm nguy hiểm ngày càng tăng. Tình hình vi phạm pháp luật giao thông trên địa bàn tỉnh ở mức độ nghiêm trọng: số người chết, bị thương trong một năm từ sự thiếu ý thức chấp hành pháp luật giao thông tuy có chiều hướng giảm nhưng vẫn còn rất cao, trung bình mỗi năm có 130 người chết, 61 người bị thương do tai nạn giao thông. Trong 5 năm gần đây, tỉnh Phú Thọ không có điểm nóng về khiếu kiện, tuy nhiên số đơn khiếu nại đúng, tố cáo đúng chiếm tỷ lệ còn thấp; số đơn khiếu nại sai, tố cáo sai chiếm tỷ lệ khá cao so với số đơn đã giải quyết. III. Nguyên nhân của những hạn chế: - Hệ thống pháp luật về công tác PBGDPL chưa hoàn thiện; văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất chỉ đạo công tác PBGDPL hiện nay là Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ, chưa xây dựng được Nghị định, Pháp lệnh, Luật để điều chỉnh hoạt động PBGDPL, do vậy công tác tuyên truyền pháp luật chưa trở thành hoạt động bắt buộc, thường xuyên của các cơ quan nhà nước, đoàn thể, doanh nghiệp. - Quan điểm về nhà nước pháp quyền XHCN chưa được nhận thức đầy đủ và thực hiện nghiêm túc trong thực tiễn ở một số đơn vị, địa phương. Một số cấp ủy Đảng, cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ công chức chưa xác định đúng ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của công tác PBGDPL, do vậy chưa quan tâm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ PBGDPL. - Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong công tác PBGDPL chưa đồng bộ, chặt chẽ, thường xuyên, rộng rãi. Thiếu cơ chế, kế hoạch phối hợp giữa các cấp, các ngành từ tỉnh đến huyện và cơ sở để huy động sức mạnh tổng của cả hệ thống chính trị và sự đồng thuận của cả xã hội. Nhiều Hội đồng phối hợp cấp huyện, cấp xã hoạt động chưa thực chất, mang tính hình thức, chưa thực hiện hết vai trò chỉ đạo của Hội đồng đối với công tác PBGDPL trên địa bàn. - Nguồn nhân lực thực hiện công tác PBGDPL còn thiếu về số lượng; chất lượng đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị trong giai đoạn hiện nay. Các Phòng Tư pháp cấp huyện mới được bổ sung biên chế trong năm 2010; trước năm 2010, nhiều Phòng Tư pháp chỉ có 02 biên chế, cán bộ luân chuyển thường xuyên đã ảnh hưởng lớn đến việc hướng dẫn, chỉ đạo công tác tư pháp nói chung và PBGDPL nói riêng. Toàn tỉnh có 280 cán bộ tư pháp – hộ tịch chuyên trách/277 xã, phường, thị trấn; tuy nhiên, cán bộ tư pháp cấp xã phải đảm đương thường xuyên trên 12 đầu việc, do vậy ít có thời gian đầu tư cho công tác PBGDPL. Trình độ chuyên môn của cán bộ tư pháp cấp xã chưa đáp ứng so với yêu cầu nhiệm vụ ngày càng tăng (20% cán bộ tư pháp xã có trình độ Đại học Luật và Đại học chuyên ngành khác). Trình độ văn hóa, nghiệp vụ, hiểu biết pháp luật của đội ngũ hòa giải viên cơ sở chưa cao: 36,5% có trình độ phổ thông trung học, 16,2% có trình độ chuyên môn từ trung cấp đến đại học. Nhiều Sở, ngành chưa bố trí cán bộ pháp chế chuyên trách. Số lượng cán bộ làm công tác tư vấn pháp luật cho các doanh nghiệp còn rất ít ỏi, chưa có đủ trình độ và năng lực thực tiễn làm tư vấn về pháp luật cho lãnh đạo doanh nghiệp, nhất là mảng pháp luật về xuất nhập khẩu, quan hệ hợp tác kinh tế với doanh nghiệp nước ngoài… | 2,072 |
129,836 | Mạng lưới báo cáo viên pháp luật tỉnh, cấp huyện, tuyên truyền viên cấp xã tuy đã được thành lập nhưng hoạt động chưa thực sự có hiệu quả. Số lượng người thuộc diện trợ giúp pháp lý của tỉnh là rất lớn trong khi tổ chức trợ giúp pháp lý tuy mới được củng cố, kiện toàn về tổ chức, bộ máy và thành lập chi nhánh tại một số huyện nhưng chưa thể đáp ứng hết yêu cầu về giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đối tượng thuộc diện trợ giúp pháp lý. - Chưa có chính sách, chế độ đãi ngộ phù hợp đối với đội ngũ cán bộ làm công tác PBGDPL, do vậy chưa tạo được động lực thu hút những người giỏi tham gia công tác này. Việc tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật, nghiệp vụ PBGDPL cho đội ngũ cán bộ chưa thường xuyên, thiếu bài bản, do vậy việc cập nhật các nội dung pháp luật mới, kỹ năng tuyên truyền của cán bộ còn hạn chế. Nhiều chính sách, chế độ chưa được thực hiện trên thực tế: Hòa giải viên ở cơ sở chưa được hưởng chế độ thù lao cho các vụ việc hòa giải thành cũng như chưa được cung cấp thường xuyên các tài liệu tuyên truyền pháp luật và các tài liệu khác phục vụ cho công tác hòa giải, do vậy làm giảm nhiệt tình tham gia hoạt động này. - Cơ sở vật chất phục vụ công tác tuyên truyền pháp luật còn nhiều bất cập. Các điều kiện làm việc của cán bộ, công chức chưa được cải thiện nhiều; việc tuyên truyền pháp luật qua công nghệ thông tin hiện đại ít được áp dụng. - Kinh phí đầu tư cho công tác PBGDPL chưa tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ. Mặc dù đã có các văn bản của Trung ương về mức chi cho các hoạt động nghiệp vụ và thù lao cho cán bộ thực hiện nhưng trên thực tế do nguồn ngân sách của địa phương khó khăn nên việc đầu tư cho công tác này hết sức hạn chế. Hoạt động tuyên truyền pháp luật gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc do không có kinh phí: Theo kết quả điều tra, khảo sát về công tác này 5 năm gần đây, kinh phí chi cho công tác PBGDPL/năm ở cấp huyện cao nhất là từ 50-70 triệu đồng, trung bình ở mức 35 - 45 triệu đồng/năm. Kinh phí chi cho công tác PBGDPL ở các xã thuộc huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, thành phố Việt Trì chỉ đạt ở mức 1 - 1,5 triệu đồng/năm. Hầu hết các xã liên tục nhiều năm không có kinh phí chi cho công tác này. Bình quân kinh phí chi cho công tác PBGDPL của tỉnh hiện nay mới đạt 1800 đ/người/năm. Việc đầu tư kinh phí cho công tác PBGDPL trong toàn tỉnh thấp, dàn trải, thiếu đồng bộ. Chưa có nhiều chương trình, đề án đầu tư cho công tác này. Đây là nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng lớn đến việc chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động, lựa chọn hình thức, biện pháp cũng như hiệu quả tuyên truyền pháp luật. Phần thứ ba NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN I. Phạm vi, đối tượng của Đề án: 1. Phạm vi: Đề án được thực hiện trên địa bàn tỉnh từ năm 2011 đến năm 2015. 2. Đối tượng: Đối tượng của Đề án là các cơ quan của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, doanh nghiệp; cơ quan, đơn vị Trung ương, cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên, người lao động, nhân dân, người nước ngoài sinh sống, làm việc trên địa bàn tỉnh. II. Mục tiêu của Đề án: 1. Mục tiêu tổng quát: a) Thực hiện công tác PBGDPL đồng bộ, tương xứng với hoạt động xây dựng pháp luật của Trung ương và văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Phú Thọ. b) Từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác PBGDPL. Đến năm 2015, đảm bảo tất cả các văn bản pháp luật được tuyên truyền đến các đối tượng thi hành; mọi người dân nhận được thông tin pháp luật phù hợp với lứa tuổi, nghề nghiệp, địa bàn sinh sống. Xây dựng văn hóa, văn minh chấp hành pháp luật, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tạo môi trường ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Xã hội hóa công tác PBGDPL: Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đối với công tác PBGDPL. Hoàn thiện các thiết chế văn hóa pháp luật, cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu khai thác, tìm hiểu pháp luật của cán bộ, nhân dân. Cán bộ, nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm tự giác tìm hiểu pháp luật để thực hiện. b) Kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan làm công tác PBGDPL - Thường xuyên kiện toàn Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL tỉnh, cấp huyện, cấp xã; nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện cơ chế hoạt động của Hội đồng đảm bảo chỉ đạo toàn diện, kịp thời đối với công tác PBGDPL trên địa bàn. - Tăng cường cán bộ công chức cho các cơ quan quản lý nhà nước về PBGDPL (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Ban Tư pháp). Từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách về công tác PBGDPL ở Phòng Tư pháp cấp huyện, Ban Tư pháp cấp xã. - 100% Sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có Phòng, tổ chức hoặc cán bộ pháp chế chuyên trách. - 100% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có cán bộ tư vấn pháp luật. Phát triển và quản lý đội ngũ tư vấn viên pháp luật. - Xây dựng mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên pháp luật, hòa giải viên ở cơ sở rộng khắp địa bàn tỉnh. c) Chuẩn hóa về trình độ đối với cán bộ làm công tác PBGDPL: - 40% cán bộ quản lý, công chức làm công tác PBGDPL của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trình độ trên đại học chuyên ngành Luật. 100% cán bộ pháp chế của Sở, ngành, đoàn thể có trình độ đại học, có kiến thức pháp lý. - 50% cán bộ tư pháp – hộ tịch cấp xã có trình độ đại học Luật; không có cán bộ tư pháp – hộ tịch chưa qua đào tạo chuyên ngành luật. - 100% tuyên truyền viên cấp xã có trình độ trung cấp pháp lý trở lên. - 40% hòa giải viên có trình độ pháp lý từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ trung cấp chuyên ngành trở lên, có kiến thức pháp lý. - 100% đội ngũ cán bộ làm công tác PBGDPL được tập huấn kiến thức pháp luật, nghiệp vụ PBGDPL theo định kỳ. d) Đầu tư cơ sở vật chất cho công tác PBGDPL - Tăng mức đầu tư kinh phí so với giai đoạn 2007-2010. - Xây dựng trang thông tin điện tử, Bản tin chuyên về PBGDPL; chuyên trang PBGDPL trên các trang thông tin điện tử. - Từng bước hiện đại hóa các phương tiện làm việc cho các cơ quan, công chức làm công tác PBGDPL. e) Phổ cập kiến thức pháp luật - 100% cán bộ quản lý; cán bộ, công chức của các cơ quan của Đảng, Nhà nước, đoàn thể nắm vững pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh, chức vụ công chức; cơ bản nắm được các nội dung pháp luật về quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của công dân. - 100% các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tự tìm hiểu và được truyên truyền về pháp luật lao động, thuế, kinh tế, tài nguyên - môi trường và pháp luật liên quan đến ngành nghề kinh doanh. - 90% học sinh phổ thông, sinh viên được tuyên truyền về quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của công dân phù hợp với lứa tuổi. - 90% người dân nhận được thông tin pháp luật phù hợp với địa bàn. III. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Đề án: 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và cả hệ thống chính trị đối với công tác PBGDPL: Đảng bộ và chính quyền các cấp tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thông qua việc ban hành các nghị quyết, kế hoạch, chương trình, đề án triển khai công tác PBGDPL; lồng ghép chỉ tiêu về PBGDPL trong hoạch định chính sách và lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Đưa công tác PBGDPL thành nội dung thường xuyên chương trình hoạt động của cấp ủy Đảng, chính quyền, coi đây là tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị, địa phương; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền. Xây dựng, ban hành văn bản chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện công tác PBGDPL phù hợp với điều kiện của địa phương. Xây dựng dự toán và bố trí kinh phí cho nhiệm vụ này. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện công tác PBGDPL của đơn vị, địa phương, xây dựng kế hoạch và biện pháp khắc phục những yếu kém, bất cập. 2. Xây dựng cơ chế phối hợp trong tổ chức thực hiện: Thường xuyên củng cố, kiện toàn Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL các cấp. Xây dựng và nghiêm túc thực hiện quy chế hoạt động của Hội đồng, quy chế phân công trách nhiệm của các thành viên Hội đồng. Tăng cường vai trò chỉ đạo, lãnh đạo công tác PBGDPL trên địa bàn quản lý của Hội đồng. Tăng cường quan hệ phối hợp giữa các thành viên Hội đồng trong triển khai công tác tuyên truyền pháp luật; Xây dựng văn bản liên tịch của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện các hoạt động của Đề án. Phát huy vai trò đầu mối của cơ quan tư pháp các cấp, cán bộ pháp chế các Sở, ngành, tổ chức, doanh nghiệp. Chủ động tham mưu giúp UBND cùng cấp các biện pháp, quyết sách nhằm tăng cường công tác PBGDPL phù hợp với từng giai đoạn và thời điểm. 3. Xây dựng nguồn nhân lực: a) Kiện toàn nguồn nhân lực Các Sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh chưa có cán bộ pháp chế chuyên trách bố trí ít nhất 1-2 cán bộ pháp chế chuyên trách theo đúng quy định của Nghị định 122/2004/NĐ-CP của Chính Phủ. Nghiên cứu tiếp tục bổ sung biên chế cho Phòng Tư pháp cấp huyện; tăng cường thêm cán bộ làm nhiệm vụ tư pháp - hộ tịch cấp xã; bố trí đúng trình độ chuyên ngành Luật đối với công chức tư pháp – hộ tịch; tuyển dụng cán bộ mới đủ tiêu chuẩn thay thế cán bộ không đủ tiêu chuẩn, không hoàn thành nhiệm vụ; khuyến khích cán bộ, công chức học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức pháp lý. Vận động, khuyến khích những người đã có thời gian công tác trong các cơ quan bảo vệ pháp luật, cơ quan thi hành pháp luật có tâm huyết tham gia hoạt động PBGDPL. Thu hút những người có chức danh tư pháp (luật sư, công chứng viên, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm phán…) tham gia tuyên truyền pháp luật. | 2,075 |
129,837 | Kiện toàn đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật của xã, phường, thị trấn đảm bảo có trình độ chuyên môn từ trung cấp luật trở lên. b) Chế độ, chính sách đối với cán bộ làm công tác PBGDPL: - Về đào tạo, bồi dưỡng: Các đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng: Nhóm 1: Cán bộ quản lý về PBGDPL của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; người đứng đầu tổ chức pháp chế của Sở, ngành, đoàn thể. Nhóm 2: Công chức làm công tác PBGDPL tỉnh, cấp huyện, cấp xã; cán bộ pháp chế Sở, ngành, đoàn thể; báo cáo viên pháp luật của tỉnh, cấp huyện, tuyên truyền viên cấp xã; giảng viên giảng dạy pháp luật của các trường chính trị, trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện; giáo viên giảng dạy môn pháp luật của các trường phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp, trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh; phóng viên, biên tập viên pháp luật Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, Báo Phú Thọ và Bản tin, tập san của các ngành, đoàn thể. Nhóm 3: Hòa giải viên ở cơ sở. - Nội dung đào tạo, bồi dưỡng: Bồi dưỡng và nâng cao trình độ lý luận chính trị: 1 lần/năm đối với đối tượng nhóm 1 và 2; 02 năm 1 lần đối với đối tượng nhóm 3. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ PBGDPL: Tổ chức tập huấn cho đối tượng nhóm 1 và 2 theo định kỳ 2 đợt/năm theo hướng tăng cường tập huấn theo chuyên đề, tập huấn các văn bản pháp luật mới được ban hành, các vấn đề vướng mắc nổi cộm tại địa bàn, kỹ năng nghiệp vụ PBGDPL. Đội ngũ cán bộ làn công tác PBGDPL ở những địa bàn cần sử dụng tiếng dân tộc được đào tạo bồi dưỡng tiếng dân tộc. Tổ chức tập huấn cho đối tượng nhóm 3 theo định kỳ 1 đợt/năm. Định kỳ tổ chức đánh giá, từ đó tiếp tục xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ làm công tác PBGDPL. - Được cung cấp tài liệu pháp luật. - Được tham dự các cuộc thi người làm công tác PBGDPL giỏi. - Báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên ở cơ sở được chi trả thù lao khi thực hiện nhiệm vụ về PBGDPL. 4. Thực hiện đa dạng hóa các hình thức, biện pháp tuyên truyền pháp luật a) Tiếp tục phát huy hiệu quả của hình thức tuyên truyền miệng thông qua các hội nghị chuyên đề, lớp tập huấn, lồng ghép trong buổi họp, tuyên truyền miệng cá biệt. Tất cả các Sở, ngành, đoàn thể có trách nhiệm tổ chức giới thiệu các văn bản pháp luật mới điều chỉnh các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã phổ biến các văn bản pháp luật mới triển khai trên địa bàn, cần thiết phải tổ chức tập huấn các chế độ nghiệp vụ, chính sách pháp luật mới cho cán bộ, công chức. b) Đẩy mạnh việc xây dựng các tài liệu PBGDPL. Tùy từng điều kiện cụ thể và yêu cầu nhiệm vụ chính trị, các cơ quan, đơn vị, địa phương tập hợp, tuyển chọn, biên soạn, chỉnh lý, cập nhật các nội dung pháp luật mới được ban hành, sửa đổi, bổ sung. Biên soạn đề cương, tờ gấp, đĩa hình, đĩa tiếng, lịch, pa nô, áp phích phổ biến pháp luật và các hình thức khác phù hợp với việc chuyển tải thông tin pháp luật đến khu dân cư, làng, bản, thôn, xóm; in ấn, phát hành tài liệu với số lượng lớn nhằm thực hiện mục tiêu đưa thông tin pháp luật đến được với đa số người dân. Đa dạng hóa các hình thức biên soạn tài liệu nhằm phù hợp với đối tượng được tuyên truyền và đặc thù từng vùng miền. c) Thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục pháp luật trong các cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đầu tư mua sắm các bộ công cụ hỗ trợ dạy và học môn giáo dục công dân, pháp luật (bao gồm sách, tài liệu tham khảo, đĩa hình, giáo cụ trực quan khác). Nghiên cứu phương thức giáo dục pháp luật theo hướng đơn giản, dễ hiểu trên trang bìa sách, vở, đồ dùng học tập (do tỉnh phát hành) phù hợp với các cấp học. d) Củng cố, duy trì và phát triển tủ sách pháp luật theo hướng tăng cường sách pháp luật phổ thông phù hợp với điều kiện, yêu cầu, tâm lý, trình độ của cán bộ, nhân dân ở cơ sở; đa dạng các loại tài liệu pháp luật; tiếp tục phát huy nhân rộng các mô hình khai thác tủ sách pháp luật có hiệu quả. Đảm bảo nguồn chi thường xuyên cho công tác xây dựng tủ sách pháp luật: Căn cứ điều kiện thực tế và nhiệm vụ chính trị, các Sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã bố trí kinh phí hợp lý để phát triển tủ sách pháp luật. Tiếp tục phát triển tủ sách pháp luật kết hợp với tủ sách pháp luật điện tử phù hợp với trình độ công nghệ thông tin của tỉnh. Nâng cao hiệu quả phối hợp luân chuyển sách pháp luật giữa 3 thiết chế: tủ sách pháp luật – thư viện – điểm bưu điện văn hóa xã; tiếp tục xây dựng và bổ sung sách pháp luật tại các cơ quan, đơn vị, trường học, doanh nghiệp và mở rộng mô hình tủ sách pháp luật, ngăn sách pháp luật ở khu dân cư, các đình chùa, nhà thờ tôn giáo. Huy động các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cung cấp sách, tài liệu pháp luật cho các xã thuộc vùng khó khăn. e) Trang thông tin điện tử, Cổng giao tiếp điện tử, Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, Báo Phú Thọ, các bản tin, tập san của các ngành, đoàn thể đều đều có chuyên mục, chuyên trang PBGDPL. Các Sở, ngành, đoàn thể tích cực xây dựng các chuyên mục của ngành, tổ chức nhằm giới thiệu các văn bản pháp luật mới liên quan đến các nội dung quản lý nhà nước của ngành, phản ánh tình hình thực hiện pháp luật, gương người tốt, việc tốt, các vi phạm pháp luật và biện pháp xử lý, giải đáp pháp luật, chú trọng phản ánh các vướng mắc trong thực thi pháp luật và tâm tư nguyện vọng của người dân đối với chế độ, chính sách của nhà nước. Đề nghị các cơ quan xuất bản, phát hành báo, tạp chí, bản tin trên địa bàn tỉnh Phú Thọ dành tỷ lệ thích hợp từ 1-5% số lượng phát hành để cấp phát miễn phí cho một số tủ sách pháp luật, câu lạc bộ pháp luật; khuyến khích các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp làm nhà tài trợ cung cấp tài liệu pháp luật cho tủ sách pháp luật, câu lạc bộ pháp luật. Phát huy hiệu quả của đài truyền thanh, loa truyền thanh của cấp xã, khu dân cư trong thông tin pháp luật. f) Tiếp tục phát triển các chi nhánh trợ giúp pháp lý, đảm bảo sau năm 2015 mỗi huyện, thị có ít nhất 01 chi nhánh nhằm đáp ứng kịp thời hơn nhu cầu tìm hiểu pháp luật của các đối tượng thuộc diện trợ giúp pháp lý. g) Tiếp tục đa dạng hóa các loại hình câu lạc bộ; lồng ghép nội dung pháp luật vào sinh hoạt của các loại hình câu lạc bộ. Trước mắt thành lập thí điểm câu lạc bộ pháp luật ở một số huyện, thành, thị trên cơ sở các câu lạc bộ của Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh. Trong thời gian hoạt động thí điểm, câu lạc bộ pháp luật hoạt động bằng nguồn kinh phí do ngân sách cấp tỉnh (một triệu đồng/tháng/CLB) và ngân sách UBND cấp huyện nơi có câu lạc bộ (một triệu đồng/tháng/CLB) cấp. Đến năm 2015, nhân rộng mô hình câu lạc bộ pháp luật ở tất cả các huyện, thành, thị và 50% số xã, phường, thị trấn. Phân công mỗi đơn vị Sở, ngành, đoàn thể, UBND cấp huyện quản lý, chịu trách nhiệm về hoạt động của một hoặc một số câu lạc bộ. Giữa các câu lạc bộ thực hiện trao đổi, luân chuyển tài liệu pháp luật. h) Tăng tỷ lệ số vụ án xét xử lưu động hàng năm từ 12 -15% trên tổng số vụ án được giải quyết. Nghiên cứu phương thức tuyên truyền rộng rãi hơn các vụ án xét xử lưu động trên các phương tiện thông tin đại chúng. i) Thực hiện nghiêm túc công tác tuyên truyền pháp luật trong các dự án về giao đất, thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, cổ phần hóa doanh nghiệp, tuyển dụng công chức, xây dựng, …). k) Khuyến khích hoạt động sân khấu hóa công tác PBGDPL, lồng ghép tuyên truyền pháp luật trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, lễ hội, hội thi. Hoạt động PBGDPL cần được tăng cường hơn nhân dịp các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa lớn của đất nước, của địa phương. l) Tăng cường sử dụng các hình thức, biện pháp nhằm tuyên truyền quy định pháp luật, đồng thời đẩy mạnh việc tuyên truyền thông qua các hình thức áp dụng quy định của pháp luật vào các trường hợp cụ thể, hoạt động thực thi pháp luật như: tư vấn pháp luật, hòa giải ở cơ sở, tuyên truyền cá biệt, hoạt động thực thi công vụ của các cơ quan kiểm lâm, thuế, thanh tra, thi hành án, công an, kiểm sát, tòa án… nhằm làm cho công tác PBGDPL cụ thể hơn với đại đa số nhân dân. m) Tổ chức thực hiện Ngày pháp luật trên địa bàn tỉnh. Trước mắt tổ chức làm điểm trên một số lĩnh vực, địa bàn; sau giai đoạn thí điểm, tổng kết để nhân rộng mô hình. n) Đồng thời với việc tuyên truyền vận động thực hiện, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và tiến hành xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của pháp luật để củng cố sâu sắc các nội dung pháp luật đã được tuyên truyền, tạo niềm tin vào pháp luật trong cán bộ, nhân dân. Chú trọng việc biên soạn các tài liệu thông tin về các vụ việc vi phạm pháp luật đã xảy ra trên địa bàn được dư luận xã hội quan tâm, quá trình và kết quả xử lý, việc vận dụng pháp luật trong quá trình xử lý nhằm giúp cán bộ và nhân dân hiểu biết sâu sắc hơn về pháp luật. o) Tổ chức các đợt cao điểm tuyên truyền pháp luật nhân dịp các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, của tỉnh. 5. Xã hội hóa công tác PBGDPL: Huy động, vận động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tài trợ, hỗ trợ kinh phí, tài liệu cho các hoạt động PBGDPL. Hỗ trợ in ấn, phát hành tài liệu pháp luật cho nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đồng bào dân tộc ít người. Tài trợ tài liệu pháp luật cho một hoặc một số câu lạc bộ pháp luật, tủ sách pháp luật. Các cơ quan nhà nước, tổ chức đoàn thể phối hợp, hợp tác cùng các doanh nghiệp thực hiện tuyên truyền pháp luật trên các ấn phẩm văn hóa, bao bì sản phẩm hoặc sản phẩm, hóa đơn bán hàng, thông qua các dịch vụ công nghệ thông tin; lồng ghép phổ biến pháp luật với quảng bá xúc tiến thương mại của doanh nghiệp. | 2,064 |
129,838 | Xây dựng các thiết chế văn hóa pháp luật (tủ sách pháp luật, điểm bưu điện văn hóa xã, thư viện, Internet công cộng, trung tâm tư vấn pháp luật, tổ chức tư vấn pháp luật của các tổ chức chính trị - xã hội, trang thông tin điện tử cung cấp văn bản pháp luật, giải đáp pháp luật) tạo điều kiện thuận lợi cho người dân có thể tự khai thác, tìm hiểu các quy định của pháp luật khi có nhu cầu. Đưa giáo dục pháp luật trở thành nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của cả hệ thống chính trị. Cán bộ, công chức, viên chức và mọi người dân có trách nhiệm tự giác học tập, tìm hiểu pháp luật để chấp hành. 6. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với công tác PBGDPL Xây dựng kế hoạch, chương trình, hướng dẫn, định hướng, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác PBGDPL của các đơn vị, địa phương. Tổ chức thực hiện thông tin, tuyên truyền pháp luật thường xuyên. Bố trí kinh phí cho công tác PBGDPL: Kinh phí đầu tư cho công tác PBGDPL bao gồm: ngân sách của tỉnh, huyện, xã; ngân sách của Trung ương đầu tư cho các Đề án, chương trình về PBGDPL; huy động đóng góp của cộng đồng, viện trợ quốc tế. Phấn đấu kinh phí đầu tư của các cấp, ngành, đoàn thể cho công tác này đến năm 2015 đạt: xã, phường, thị trấn: 30 triệu đồng; riêng đối với các xã vùng đặc biệt khó khăn có thể đạt 50 triệu đồng; huyện, thành, thị: 150 triệu đồng (không tính kinh phí chi cho công tác thông tin, tuyên truyền của các dự án trên địa bàn); Sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh: 50 triệu đồng; tỉnh: 1 500 triệu đồng (cấp riêng cho mục PBGDPL) nhằm đạt được mức đầu tư xấp xỉ 10000đ/người/năm vào năm 2015. Kết hợp lồng ghép PBGDPL với các hoạt động khác và sử dụng có hiệu quả kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia, viện trợ quốc tế và xã hội hóa để tăng mức đầu tư cho công tác này đạt 20000 đ/người/năm. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, ứng dụng công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động PBGDPL. Xây dựng và phát triển Bản tin, trang thông tin điện tử chuyên về PBGDPL của tỉnh Phú Thọ. Tiếp tục thực hiện kết nối mạng Internet đối với các đơn vị chưa có Internet. Khuyến khích phát triển việc xây dựng trang thông tin điện tử của đơn vị, địa phương. IV. Tổ chức thực hiện: 1. Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL tỉnh: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Đề án; chỉ đạo, điều phối các hoạt động của Đề án nhằm tạo sự phối kết hợp chặt chẽ, thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh. Hàng năm đề xuất mức kinh phí dành cho công tác PBGDPL và đề ra các giải pháp cụ thể tăng cường hiệu quả hoạt động của Đề án; đề nghị UBND tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác PBGDPL. 2. Sở Tư pháp: Tham mưu giúp Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án; tổ chức kiểm tra các hoạt động của Đề án trên toàn tỉnh; chủ trì, phối hợp việc tổ chức khảo sát, đánh giá; tham mưu đề xuất việc lựa chọn thực hiện thí điểm. Tham gia, phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong thực hiện Đề án. Chịu trách nhiệm chính trong thực hiện các nhiệm vụ: thông tin, tuyên truyền các văn bản pháp luật điều chỉnh chung; hướng dẫn, theo dõi việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật; nghiên cứu việc xây dựng Trang thông tin điện tử, Bản tin chuyên về PBGDPL; tham mưu việc phát triển các chi nhánh trợ giúp pháp lý và hoạt động trợ giúp pháp lý; xúc tiến việc thành lập thí điểm các câu lạc bộ pháp luật và quản lý, theo dõi hoạt động của các câu lạc bộ pháp luật; đề xuất việc thực hiện Ngày pháp luật; theo dõi, tổng hợp toàn bộ hoạt động PBGDPL trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp kết quả thực hiện Đề án, báo cáo HĐND, UBND tỉnh vào tháng 12 hàng năm; tham mưu sơ kết vào năm 2015, tổng kết thực hiện Đề án vào năm 2020. 3. Sở Kế hoạch - Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tư pháp và các ngành liên quan tham mưu với UBND tỉnh xây dựng cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực đầu tư cho công tác PBGDPL; lồng ghép các chỉ tiêu cơ bản về PBGDPL vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh từng năm và cả giai đoạn; đưa công tác tuyên truyền pháp luật là một nội dung bắt buộc của các dự án kinh tế - xã hội. 4. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp rà soát, bổ sung chỉ tiêu biên chế hàng năm cho nguồn nhân lực thực hiện công tác PBGDPL. Hướng dẫn lồng ghép các chỉ tiêu thực hiện công tác PBGDPL thành một trong những tiêu chuẩn để đánh giá thi đua, xét danh hiệu và hình thức khen thưởng đối với tập thể, cá nhân. 5. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch - Đầu tư cân đối, đảm bảo nguồn chi ngân sách thực hiện Đề án và các chương trình, đề án khác về PBGDPL đang được triển khai trên địa bàn tỉnh. Tăng cường các hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát việc sử dụng kinh phí đúng mục tiêu, có hiệu quả. 6. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo việc xây dựng, củng cố, nâng cao chất lượng các chuyên trang, chuyên mục PBGDPL phục vụ cán bộ, nhân dân trên Báo, Đài, trang thông tin điện tử của tỉnh; chỉ đạo việc phát triển đội ngũ phóng viên, biên tập viên chuyên trách về tuyên truyền pháp luật; thường xuyên bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ báo chí bảo đảm tuyên truyền đúng đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước. 7. Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo lồng ghép tuyền truyền pháp luật thông qua các hoạt động văn hóa thể thao và du lịch; Chỉ đạo sử dụng các thiết chế văn hóa – thông tin cơ sở trong hoạt động PBGDPL. 8. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo việc tổ chức giảng dạy môn pháp luật và các hoạt động ngoại khóa về pháp luật trong các đơn vị giáo dục thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo chất lượng và nội dung chương trình; tổ chức tập huấn cho đội ngũ giáo viên giảng dạy môn giáo dục công dân, pháp luật thuộc quyền quản lý; đề xuất và chỉ đạo tổ chức thực hiện phương thức giáo dục pháp luật trên đồ dùng học tập (sản xuất ở tỉnh) phù hợp với lứa tuổi học sinh. 9. Đài PT-TH tỉnh, Báo Phú Thọ: Tiếp tục củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng các chuyên trang, chuyên mục thông tin, phổ biến pháp luật; tăng thời lượng phát thanh và truyền hình về tuyên truyền pháp luật, nâng cao tính định hướng, hướng dẫn dư luận xã hội, tạo sự đồng thuận của đông đảo nhân dân trong việc xây dựng ý thức chấp hành, tuân thủ pháp luật. 10. Các Sở, ngành: Trên cơ sở các hoạt động của Đề án và tình hình thực tế, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch PBGDPL dài hạn, hàng năm để triển khai thực hiện ở ngành mình; bố trí cán bộ có trình độ pháp lý thực hiện nhiệm vụ pháp chế ngành hoặc tiếp tục thành lập Phòng, bộ phận pháp chế phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chính trị; chịu trách nhiệm chính trong việc thông tin, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành và các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành; phổ biến pháp luật cho cán bộ công chức của ngành; chỉ đạo việc tổ chức tuyên truyền pháp luật đối với các hoạt động, dự án đối với xã hội do đơn vị triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động của các câu lạc bộ pháp luật do ngành được phân công quản lý; xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật theo đúng nội dung Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ; lập dự toán và bảo đảm kinh phí cho hoạt động PBGDPL. Tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện thông báo cho Sở Tư pháp để tổng hợp. 11. UBND cấp huyện: Xây dựng chương trình, kế hoạch PBGDPL dài hạn, hàng năm để triển khai thực hiện ở địa phương; chịu trách nhiệm thông tin, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật Trung ương, các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành trên địa bàn quản lý; phổ biến pháp luật cho cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý; tổ chức tuyên truyền pháp luật đối với các hoạt động, dự án phức tạp, nhạy cảm đối với xã hội triển khai trên địa bàn; chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động của các câu lạc bộ pháp luật do đơn vị được phân công quản lý; xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật theo đúng tinh thần của Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ PBGDPL đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật và hòa giải viên ở cơ sở; lập dự toán và bảo đảm kinh phí cho hoạt động PBGDPL. Tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện thông báo cho Sở Tư pháp để tổng hợp. 12. Trường Chính trị tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan xây dựng chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị và kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác PBGDPL và đội ngũ cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện và xã. 13. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên Chủ động phối hợp với các cơ quan nhà nước tích cực vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên tự giác tìm hiểu pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, đẩy mạnh việc giám sát hoạt động thi hành pháp luật của các cơ quan nhà nước và cán bộ công chức; kiến nghị với các cơ quan chức năng xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật. 14. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tăng cường PBGDPL thông qua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử; quan tâm bồi dưỡng kỹ năng lồng ghép tuyên truyền pháp luật; Tòa án nhân dân tỉnh tăng số vụ xét xử lưu động hàng năm và chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện tăng cường hoạt động này. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I. Kết luận: Đề án tăng cường công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 là một bước tiếp tục thể chế hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước về PBGDPL trong điều kiện thực tiễn của tỉnh Phú Thọ. Đề án được triển khai đồng bộ, nghiêm túc sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu tìm hiểu pháp luật ngày càng cao của cán bộ, nhân dân; nhân dân từng bước ý thức được trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của mình, biết sử dụng pháp luật đúng đắn trong công việc và cuộc sống; tích cực tham gia hoạt động xã hội, đóng góp ý kiến của mình đối với quá trình thực hiện pháp luật; tham gia giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, đấu tranh chống các hành vi phạm pháp luật; từ đó xây dựng, củng cố niềm tin của nhân dân đối với pháp luật, với Nhà nước. | 2,176 |
129,839 | Năng lực vận dụng, tổ chức thi hành pháp luật của đội ngũ cán bộ, công chức được nâng cao, đảm bảo đúng pháp luật. Do vậy, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý xã hội bằng pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. II. Đề xuất và kiến nghị: 1. Đối với Chính phủ: - Ban hành theo thẩm quyền và trình Quốc hội ban hành các văn bản về tăng cường số lượng, chuẩn hóa cán bộ, công chức cấp xã đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Tăng mức đầu tư kinh phí cho các hoạt động PBGDPL, thành lập Quỹ PBGDPL; đưa công tác PBGDPL vào Chương trình mục tiêu quốc gia. 2. Đối với Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan: - Đề nghị Bộ Tư pháp tham mưu Chính phủ trình Quốc hội hoàn thiện trình tự xây dựng các văn bản pháp luật, cơ chế thực thi pháp luật phải rõ ràng, tính khả thi cao, tránh sự chồng lấn, giao thoa về phạm vi, đối tượng điều chỉnh của các ngành luật; tránh tình trạng văn bản có tính pháp lý cao phải chờ văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp dưới, làm hạn chế hiệu quả công tác PBGDPL do phải tuyên truyền một cách chung chung, không cụ thể. - Đề nghị Bộ Tư pháp sớm tham mưu với Chính phủ trình Quốc hội ban hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật tạo cơ sở pháp lý chỉ đạo công tác này. - Để khắc phục khó khăn về kinh phí, đề nghị Bộ Tư pháp phối hợp với các Bộ, ngành trung ương xây dựng cơ chế, chính sách thực hiện thống nhất kinh phí chi cho công tác PBGDPL cho các cấp trên cả nước tương xứng với hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng các tiểu mục chi cho công tác PBGDPL tạo điều kiện cho các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình tuyên truyền phù hợp với điều kiện kinh phí. - Đề nghị Bộ Tư pháp và Bộ Giáo dục - Đào tạo nghiên cứu xây dựng giáo trình đưa giáo dục pháp luật vào các cấp giáo dục, đào tạo. - Đề nghị Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ tham mưu với Chính phủ kiện toàn bộ máy, nguồn nhân lực thực hiện công tác PBGDPL ở địa phương; nghiên cứu các phương thức kiện toàn, nâng cao chất lượng và cơ chế chính sách đối với đội ngũ làm công tác PBGDPL trên cả nước. - Đề nghị các Bộ, ngành ở Trung ương có liên quan phối hợp chặt chẽ hướng dẫn cụ thể cho địa phương tổ chức các chiến dịch, đợt tuyên truyền sâu rộng đối với các nội dung pháp luật cụ thể, nhân dịp các sự kiện lớn của đất nước, cần thiết xây dựng các tài liệu tuyên truyền thống nhất trong đó quan tâm đầu tư các tài liệu trực quan như tranh ảnh, pa nô, áp phích để tăng hiệu quả tuyên truyền; cần thiết tổ chức làm điểm ở một số địa phương việc tuyên truyền pháp luật kết hợp với giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật để làm chuyển biến sâu sắc nhận thức pháp luật cũng như ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ nhân dân ở địa phương đó để từ đó nhân rộng cách làm. 3. Đối với Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh: - Đề nghị Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. - Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết bố trí ngân sách của tỉnh hàng năm đảm bảo thực hiện công tác PBGDPL. PHỤ LỤC 1: KINH PHÍ NGÂN SÁCH CẤP CHO CÔNG TÁC PBGDPL GIAI ĐOẠN 2007 - 2010 (Ban hành Quyết định số 3566/2010/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc Phê duyệt Đề án Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2015) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: MỤC TIÊU CẤP NGÂN SÁCH CHO CÔNG TÁC PBGDPL GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành Quyết định số 3566 /2010/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc Phê duyệt Đề án Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2015) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN “NGÀY PHÁP LUẬT” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật là một trong những nhiệm vụ quan trọng và là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng, với mục đích quán triệt các chủ trương, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến cán bộ, công chức, viên chức, người sử dụng lao động, người lao động và nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh, nhằm giúp các đối tượng nắm vững và thực hiện tốt những quy định của pháp luật, góp phần đưa chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước đi vào cuộc sống. Để tiếp tục thực hiện Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phổ biến giáo dục pháp luật (PBGDPL) từ năm 2008 đến năm 2012; Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 21/4/2008 của Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn Tỉnh từ năm 2008 đến năm 2012 và các năm tiếp theo, với các mục tiêu phấn đấu như sau: đạt từ 80-90% người dân được tiếp cận thông qua công tác tuyên truyền pháp luật chung và các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến từng nhóm dân cư theo các địa bàn và đối tượng khác nhau; từ 95% cán bộ, công chức, viên chức trở lên được trang bị kiến thức pháp luật thuộc lĩnh vực hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của mình; 95% người sử dụng lao động được tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp; 70% người lao động được tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân và người lao động; 95% thanh thiếu niên được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật có liên quan trực tiếp tới thanh thiếu niên, Ủy ban nhân dân Tỉnh chỉ thị: 1. Ngày 01 hàng tháng là “Ngày pháp luật” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo quán triệt đầy đủ các văn bản chỉ đạo về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nội bộ đơn vị tới đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện “Ngày pháp luật” tại cơ quan, đơn vị mình, các phòng, ban cấp huyện, các xã, phường, thị trấn, các ấp, khu phố, tổ dân cư; trong kế hoạch, cần nêu cụ thể địa điểm tổ chức “Ngày pháp luật” để các đối tượng chủ động sắp xếp công việc tham dự. 3. Yêu cầu các cơ quan Trung ương, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sử dụng người lao động, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện “Ngày pháp luật”, xác định rõ địa điểm và thông báo chính thức bằng văn bản về địa điểm thực hiện “Ngày pháp luật” để người lao động chủ động sắp xếp công việc tham dự. 4. Giao Giám đốc Công an Tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn phương pháp thực hiện “Ngày pháp luật” trong các đơn vị trực thuộc và đến tổ nhân dân tự quản trong toàn Tỉnh. 5. Chọn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, huyện Tân Thành và huyện Đất Đỏ làm điểm thực hiện mô hình “Ngày pháp luật” từ nay đến cuối năm 2011, trong đó, tập trung thực hiện các nội dung như: thường xuyên cập nhật, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành liên quan đến lĩnh vực chuyên môn cho cán bộ và các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành có tác động, ảnh hưởng đến đời sống hàng ngày của nhân dân cho người dân; cung cấp tài liệu hoặc giới thiệu nội dung văn bản pháp luật sẽ phổ biến để cán bộ và nhân dân nghiên cứu trước nhằm hiểu sâu hơn và đặt câu hỏi thảo luận để tạo cho không khí buổi tổ chức “Ngày pháp luật” hàng tháng thêm sôi động; thông báo, huy động cán bộ và nhân dân trong cơ quan, đơn vị, địa phương tham dự đầy đủ, nghiêm túc các buổi triển khai, phổ biến pháp luật hàng tháng; bố trí hoặc mời báo cáo viên có kinh nghiệm và chuyên môn để tham gia phổ biến văn bản tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn quản lý. Khuyến khích sự chủ động của cán bộ công chức, viên chức, người lao động trong việc cập nhật và tìm hiểu văn bản pháp luật mới; đồng thời, tổ chức trao đổi nghiệp vụ và rút kinh nghiệm trong việc vận dụng các văn bản pháp luật khi giải quyết công việc hàng ngày của cán bộ, công chức, viên chức nhằm hạn chế những sai sót trong thực thi công vụ; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin tạo tính trực quan khi phổ biến văn bản quy phạm pháp luật, thu thập số liệu hình ảnh minh họa để công chúng dễ tiếp thu, dễ nhớ. 6. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải được tiến hành thường xuyên, liên tục nhằm làm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân hiểu biết, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật. Chú trọng kết hợp giáo dục pháp luật với giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, giáo dục văn hóa truyền thống và rèn luyện ý thức tự nguyện, tự giác tìm hiểu, chấp hành pháp luật trong cán bộ, công chức, nhân dân và phải được tiến hành đồng bộ với việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. 7. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ để chọn các chuyên đề pháp luật phù hợp, tập trung vào những nội dung cơ bản của các văn bản pháp luật quy định liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị, doanh nghiệp; văn bản pháp luật mới ban hành có liên quan mật thiết đến quyền, nghĩa vụ công dân; văn bản pháp luật về kỷ cương, kỷ luật, đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để phổ biến trong “Ngày pháp luật”. 8. Mỗi cơ quan, đơn vị và địa phương từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn tùy theo điều kiện của cơ quan, đơn vị, địa phương có thể tổ chức theo từng chuyên đề pháp luật; trong từng đợt tổ chức “Ngày pháp luật”, cần tập trung trao đổi, thảo luận, tạo không khí thoải mái giúp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân hiểu sâu hơn những quy định của pháp luật, từ đó vận dụng vào giải quyết công việc và thực thi pháp luật một cách có hiệu quả. | 2,092 |
129,840 | 9. Thời gian thực hiện trong toàn tỉnh: chậm nhất là trong quý IV/2010 các cơ quan, đơn vị hoàn thành kế hoạch và bắt đầu tổ chức triển khai thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 10. Nguồn kinh phí triển khai thực hiện “Ngày pháp luật”: các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng trong nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. 11. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy có văn bản hướng dẫn hệ thống tuyên giáo các huyện, thị xã, thành phố, Đảng ủy khối doanh nghiệp phối hợp tổ chức “Ngày pháp luật” của ngành, địa phương mình. 12. Đề nghị Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và các đoàn thể, hội quần chúng cấp tỉnh có kế hoạch phối hợp và hướng dẫn thực hiện “Ngày pháp luật” thống nhất đến các Chi, Tổ, Hội, Chi đoàn, Ban công tác Mặt trận ấp. 13. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng (trước ngày 15 tháng 6) và 01 năm (trước ngày 15 tháng 12) việc triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp). 14. Giao cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh (Sở Tư pháp) theo dõi và định kỳ báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật Chính phủ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh (Sở Tư pháp) để được hướng dẫn kịp thời. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT DƯ LƯỢNG TRIFLURALIN ĐỐI VỚI CÁC LÔ HÀNG TÔM NUÔI VÀ CÁ TRA, BASA XUẤT KHẨU VÀO NHẬT BẢN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 26/7/2003; Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Áp dụng chế độ kiểm tra và lấy mẫu kiểm nghiệm dư lượng Trifluralin đối với các lô hàng tôm nuôi và cá tra, basa (bao gồm cả sản phẩm chế biến từ tôm nuôi và cá tra, basa) xuất khẩu vào Nhật Bản. Điều 2. Trình tự, thủ tục kiểm tra và tần suất lấy mẫu kiểm nghiệm theo quy định tại Thông tư số 78/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/12/2009. Điều 3. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm: 1. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn các cơ sở chế biến tôm nuôi và cá tra, basa trong việc kiểm soát mối nguy dư lượng Trifluralin trong quá trình chế biến xuất khẩu và trong việc đăng ký kiểm tra lô hàng trước khi xuất khẩu vào Nhật Bản. 2. Thực hiện kiểm tra và lấy mẫu kiểm nghiệm chỉ tiêu Trifluralin đối với các lô hàng tôm nuôi và cá tra, basa xuất khẩu vào Nhật Bản theo tần suất quy định tại Điều 1; cấp chứng nhận chất lượng cho các lô hàng khi có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu theo quy định của Nhật Bản. 3. Tổng hợp, báo cáo và đề xuất với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét hủy bỏ, sửa đổi chế độ kiểm tra theo Quyết định này trên cơ sở tình trạng nhiễm dư lượng Trifluralin trong sản phẩm tôm nuôi và cá tra, basa xuất khẩu vào Nhật Bản được khắc phục hoặc khi Cơ quan thẩm quyền Nhật Bản công bố hủy bỏ chế độ kiểm tra tăng cường đối với sản phẩm tôm và cá tra, basa Việt Nam. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 733/QĐ-BNN-QLCL ngày 25/3/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc áp dụng các biện pháp kiểm soát tăng cường dư lượng Trifluralin đối với các lô hàng cá tra, basa xuất khẩu vào Nhật Bản. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Giám đốc các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản xuất khẩu vào Nhật Bản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG MỘT SỐ DỰ ÁN VÀO “ĐỀ ÁN TỔNG THỂ VỀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẾN NĂM 2010, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 47/2006/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020”; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung 04 dự án vào “Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 47/2006/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2006 (Danh mục các dự án bổ sung ban hành kèm theo Quyết định này). Thời gian thực hiện các dự án từ năm 2011 đến năm 2015. Kinh phí thực hiện các dự án được ngân sách nhà nước bảo đảm, trên cơ sở từng dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN BỔ SUNG VÀO “ĐỀ ÁN TỔNG THỂ VỀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẾN NĂM 2010, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020” (Ban hành kèm theo Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/1/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 89/2008/QĐ-BNN ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kỷ niệm chương và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”; Xét đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty Lương thực miền Nam tại Tờ trình số 3599/TCT-TĐKT ngày 29/10/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” cho 17 cá nhân (có danh sách kèm theo) Đã có công lao đóng góp đối với sự nghiệp Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn Việt Nam. Điều 2. Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương thực hiện theo Quyết định số 2713/QĐ-BNN-TC , ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng giám đốc Tổng công ty Lương thực miền Nam, Thủ trưởng đơn vị và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐƯỢC TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN” (Kèm theo Quyết định số 2979/QĐ-BNN-TCCB ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Tổng công ty Lương thực miền Nam 1. Ông Nguyễn Quốc Khánh, Giám đốc Bộ phận kinh doanh, Công ty cổ phần Thương mại Sài Gòn Kho vận; 2. Ông Mai Trung Cử, Nhân viên, Công ty cổ phần Thương mại Sài Gòn Kho vận; 3. Ông Vũ Đình Lục, Nhân viên, Công ty cổ phần Thương mại Sài Gòn Kho vận; 4. Ông Trần Tấn Đức, Quyền Trưởng Phòng, Công ty Lương thực Đồng Tháp; 5. Bà Cao Thị Thùy Dương, Phụ trách Kế toán, Xí nghiệp Chế biến lương thực 1, Công ty Lương thực Đồng Tháp; 6. Ông Trần Văn Mến, Giám đốc Nhà máy Chế biến Gạo cao cấp, Công ty Lương thực Đồng Tháp; 7. Ông Nguyễn Hữu Hòa, Công nhân, Xí nghiệp Chế biến lương thực 2, Công ty Lương thực Đồng Tháp; 8. Bà Trần Thị Bích Phượng, Kế toán, Xí nghiệp Chế biến Lương thực Tam Nông, Công ty Lương thực Đồng Tháp; 9. Ông Đỗ Thanh Tùng, Công nhân, Xí nghiệp Thủy sản Sông Tiền, Công ty Lương thực Đồng Tháp; 10. Ông Lê Văn Thơi, Cửa hàng phó Cửa hàng kinh doanh Lương thực vật tư, Công ty Lương thực Tiền Giang; 11. Bà Lê Thị Kim Tấm, Thủ quỹ, Xí nghiệp Nước giải khát Suối Xanh, Công ty Lương thực Tiền Giang; 12. Bà Võ Thị Ngọc Diệp, Phó phòng, Xí nghiệp Lương thực Bến Tre, Công ty Lương thực Tiền Giang; 13. Ông Nguyễn Văn Hiền, Thủ quỹ, Cửa hàng Giồng Trôm, Xí nghiệp Lương thực Bến Tre, Công ty Lương thực Tiền Giang; 14. Ông Huỳnh Quốc Đấu, Chuyên viên; 15. Ông Phan Hồng Phúc, Chuyên viên; 16. Ông Nguyễn Khánh Hiền, Nhân viên; 17. Bà Lưu Thị Bích Thủy, Phó chánh Văn phòng Đảng ủy./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CƠ SỞ 3 - TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật Sửa đổi số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; và số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 3128/QĐ-BNN-XD ngày 30/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình cơ sở 3 - Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội; Xét Tờ trình số 140/TTr-CĐNCĐHN ngày 05/10/2010 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội về việc xin phê duyệt Điều chỉnh Dự án đầu tư, Kế hoạch đấu thầu của Dự án trên. Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý XDCT, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, kèm theo Báo cáo thẩm định số 1313/XD-CĐ ngày 25/10/2010, | 2,208 |
129,841 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng công trình cơ sở 3 - Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội, với nội dung chính như sau: 1. Thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Dự án trên theo các quy định của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009. 2. Điều chỉnh nguồn vốn đầu tư của dự án cho các hạng mục: - Nhà ký túc xá số 04 (bao gồm: xây lắp; hệ thống phòng cháy chữa cháy; thiết bị; và chi phí khác của công trình); sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. - Nhà ăn tập thể và Nhà nghỉ giáo viên (bao gồm: phá dỡ, xây lắp; hệ thống phòng cháy chữa cháy; thiết bị; và chi phí khác của công trình); sử dụng nguồn vốn tự có (nguồn học phí và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Trường). Điều 2. Quyết định này điều chỉnh bổ sung cho Quyết định số 3128/QĐ-BNN-XD ngày 30/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý XDCT; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính; Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, DỰ TOÁN VÀ KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TƯ VẤN LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ “XÂY DỰNG VÀ CẢI TẠO NÂNG CẤP VIỆN THÚ Y” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 và số 83/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; Căn cứ Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình công bố kèm theo quyết định số 975/QĐ-BXD ngày 29/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 2623/QĐ-BNN-KH ngày 04/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép lập dự án đầu tư “Xây dựng và cải tạo nâng cấp Viện Thú y”; Xét tờ trình số 306/TTr-VTY ngày 19/10/2010 của Viện Thú y về việc xin phê duyệt đề cương, dự toán và kế hoạch đấu thầu tư vấn dự án đầu tư “Xây dựng và cải tạo nâng cấp Viện Thú y”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương, dự toán và kế hoạch đấu thầu tư vấn lập dự án đầu tư “Xây dựng và cải tạo nâng cấp Viện Thú y” với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu dự án: Tăng cường năng lực cơ sở vật chất về nhà cửa, trang thiết bị cho Viện Thú y tại địa điểm hiện có nhằm đáp ứng nhiệm vụ được giao trong công tác nghiên cứu, đào tạo, hợp tác quốc tế, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thú y vào thực tiễn sản xuất phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo phòng chống dịch bệnh trên phạm vi cả nước. 2. Nội dung chuẩn bị đầu tư: Khảo sát địa hình, khảo sát địa chất, lập quy hoạch tổng mặt bằng và lập dự án đầu tư thiết kế cơ sở. 3. Địa điểm thực hiện chuẩn bị đầu tư: Số 86 đường Trường Chinh - Phường Phương Mai Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội. 4. Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong năm 2010. 5. Tổng dự toán chuẩn bị đầu tư: 540.000.000 triệu (Năm trăm bốn mươi triệu đồng chẵn); Bao gồm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Giao chủ đầu tư duyệt dự toán chi tiết làm cơ sở để thanh toán. Điều 2. Phân chia gói thầu và kế hoạch đấu thầu dịch vụ tư vấn xây dựng: 1. Phân chia gói thầu: Số gói thầu: 03 gói + Gói 01: Khảo sát địa hình + chỉ giới 35.000.000 đồng + Gói 02: Khảo sát địa chất 255.000.000 đồng (Đơn vị có đủ năng lực thiết bị, phòng thí nghiệm thực hiện) + Gói 03: Lập dự án, Quy hoạch TMB 250.000.000 đồng 2. Tổng giá trị các gói thầu: 540.000.000 đồng 3. Nguồn vốn: Vốn ngân sách 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu 5. Hình thức hợp đồng: Hợp đồng có điều chỉnh 6. Thời gian thực hiện hợp đồng: Hoàn thành trước 31/12/2010 Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký; các ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Viện trưởng Viện Thú y chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP NHÓM CÔNG TÁC GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT BUÔN BÁN ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Trên cơ sở Quyết định số 2200/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kiện toàn, sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo liên ngành thực thi pháp luật về kiểm soát buôn bán động vật, thực vật hoang dã; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp tại văn bản số 1103/TCLN-CTVN ngày 1/11/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Nhóm công tác giúp việc cho Ban Chỉ đạo liên ngành thực thi pháp luật về kiểm soát buôn bán động vật, thực vật hoang dã (sau đây gọi tắt là Nhóm công tác), gồm: 1. Trưởng nhóm: Ông Đỗ Quang Tùng, Phó Giám đốc Cơ quan quản lý CITES Việt Nam, Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Các thành viên: 2.1. Ông Trần Văn Phương, Trưởng phòng Tham mưu Tổng hợp, Cục Phòng chống tội phạm ma túy, Bộ tư lệch Bộ đội biên phòng, Bộ Quốc phòng; 2.2. Ông Đoàn Trọng Thà, Trưởng phòng Chống buôn lậu, Cục Quản lý thị trường, Bộ Công thương; 2.3. Ông Nguyễn Viết Thanh, Trưởng phòng Tham mưu tổng hợp, Cục Điều tra chống buôn lậu, Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính; 2.4. Ông Hoàng Xuân Trinh, Trưởng phòng Thanh tra Pháp chế, Cục Kiểm lâm, Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 2.5. Ông Phạm Quốc Tuấn, Phó Trưởng phòng, Phòng Bảo vệ an ninh Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục An ninh kinh tế, Tổng cục An ninh, Bộ Công an; 2.6. Ông Lê Khả Hồng, Phó Trưởng phòng, Phòng 3-C49, Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, Tổng cục Cảnh sát phòng chống tội phạm, Bộ Công an; 2.7. Ông Trần Trọng Anh Tuấn, Chuyên viên phòng Bảo tồn loài, nguồn gen và an toàn sinh học, Cục Bảo tồn đa dạng sinh học, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường; 2.8. Ông Nguyễn Anh Tuấn, Chuyên viên Cơ quan quản lý CITES Việt Nam, Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Nhiệm vụ của Nhóm công tác 1. Nghiên cứu, đề xuất trình Ban Chỉ đạo: các biện pháp đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về buôn bán động vật, thực vật hoang dã; các phương án, biện pháp kiểm soát tình hình buôn bán động vật, thực vật hoang dã; các nội dung, giải pháp cụ thể để thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường kiểm soát buôn bán động vật, thực vật hoang dã. 2. Đầu mối liên hệ công tác của các đơn vị tham gia Ban Chỉ đạo, chuẩn bị nội dung họp Ban Chỉ đạo liên ngành thực thi pháp luật về kiểm soát buôn bán động vật, thực vật hoang dã. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban Ban Chỉ đạo. Điều 3. Nhóm công tác làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của các thành viên do Trưởng nhóm phân công. Nhóm công tác tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1, Quyết định này chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Xét đề nghị của Tổng giám đốc Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam tại Tờ trình số 903/TTr-CSVN ngày 26/10/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tặng thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho 06 tập thể và cá nhân (có danh sách kèm theo). Đã có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chế biến và kinh doanh Cao su. Điều 2. Tiền thưởng kèm theo Bằng khen của Bộ trưởng thực hiện theo Quyết định số 2713/QĐ-BNN-TC , ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng giám đốc Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam, tập thể và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐƯỢC TẶNG BẰNG KHEN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Kèm theo Quyết định 2986/QĐ-BNN-TCCB ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Công ty TNHH một thành viên Cao su Chư Păh 1. Phòng Kế hoạch – Đầu tư; 2. Nông trường Cao su Hòa Phú; 3. Ông Lê Đức Tánh, Tổng giám đốc; 4. Ông Trần Văn Toại, Kế toán trưởng; 5. Ông Nguyễn Ngọc Huấn, Giám đốc Nông trường Ia Pếch; 6. Ông Hoàng Đình Quý, Giám đốc Công ty cổ phần Cao su Hoàng Anh – Quang Minh./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC CÔNG TÁC XÃ HỘI | 2,055 |
129,842 | Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BNV ngày 25/8/2010 của Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội; Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ tại công văn số 2912/BNV-CCVC ngày 25/8/2010 về việc thẩm định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội như sau: Điều 1. Một số quy định chung 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi áp dụng Thông tư này quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội làm việc trong các loại hình đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm: Cơ sở bảo trợ xã hội, Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, Trung tâm điều dưỡng người có công, nhà xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em và cơ sở trợ giúp khác có liên quan đến cung cấp dịch vụ công tác xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội công lập). 2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ viên chức công tác xã hội làm việc trong các cơ sở trợ giúp xã hội công lập. 3. Đối tượng phục vụ của viên chức công tác xã hội gồm: Người cao tuổi, người khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS, người nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; người nghiện ma túy, người bán dâm; đối tượng khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội (sau đây gọi chung là đối tượng). Điều 2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội 1. Công tác xã hội viên chính (Mã số 24.291). a) Chức trách Công tác xã hội viên chính là viên chức chuyên môn nghiệp vụ làm công tác xã hội, giúp lãnh đạo đơn vị chủ trì tổ chức, chỉ đạo và thực hiện các nghiệp vụ công tác xã hội có yêu cầu phức tạp về lý thuyết, phương pháp và kỹ năng thực hành. b) Nhiệm vụ cụ thể - Tổ chức việc sàng lọc, phân loại và tiếp nhận đối tượng; - Chủ trì đánh giá tâm sinh lý, tình trạng sức khỏe, nhân thân và các nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội của đối tượng; - Chủ trì xây dựng kế hoạch chăm sóc cho đối tượng trong cơ sở; - Chủ trì cung cấp các dịch vụ công tác xã hội đòi hỏi sử dụng ở mức độ phức tạp các lý thuyết, phương pháp và kỹ năng thực hành công tác xã hội như: tham vấn, trị liệu, tư vấn, giáo dục, đàm phán, hòa giải, tuyên truyền; - Chủ trì giám sát và rà soát lại các hoạt động can thiệp; điều chỉnh kế hoạch chăm sóc nếu cần thiết; - Chủ trì việc thu thập dữ liệu, tổng hợp, phân tích và dự báo sự tiến triển của đối tượng; - Tổ chức xây dựng kế hoạch ngừng chăm sóc và hòa nhập cộng đồng đối với đối tượng; - Chủ trì tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác xã hội thuộc lĩnh vực được phân công; đề xuất sửa đổi tiêu chuẩn và quy trình nghiệp vụ công tác xã hội; - Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề án, đề tài khoa học về công tác xã hội; - Tham mưu xây dựng chiến lược, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, đề án, phương án tổ chức phát triển dịch vụ công tác xã hội; - Tham gia biên soạn nội dung, chương trình, giáo trình đào tạo công tác xã hội và tập huấn nghiệp vụ công tác xã hội cho viên chức và cộng tác viên công tác xã hội. c) Năng lực - Có năng lực chủ trì tổ chức và triển khai các hoạt động nghiệp vụ công tác xã hội; - Có năng lực tổ chức phối hợp hiệu quả với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội; - Có năng lực tổng hợp, khái quát các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn, để có những đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện các hoạt động công tác xã hội; - Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ về lĩnh vực công tác xã hội phù hợp với chuyên ngành được đào tạo; d) Trình độ - Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học hoặc các chuyên ngành khoa học xã hội phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội; - Biết một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ B trở lên trong hoạt động chuyên môn. - Có trình độ B tin học văn phòng (sử dụng thành thạo các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet); - Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch công tác xã hội viên chính theo chương trình do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành; - Có thời gian ở ngạch Công tác xã hội viên và tương đương từ 09 năm trở lên; 2. Công tác xã hội viên (Mã số 24.292) a) Chức trách Công tác xã hội viên là viên chức chuyên môn nghiệp vụ làm công tác xã hội, chịu trách nhiệm trực tiếp hoặc chỉ đạo thực hiện các nghiệp vụ công tác xã hội có yêu cầu cơ bản về lý thuyết, phương pháp và kỹ năng thực hành. b) Nhiệm vụ cụ thể - Sàng lọc, phân loại và tiếp nhận đối tượng; - Đánh giá tâm sinh lý, tình trạng sức khỏe, nhân thân và các nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội của đối tượng; - Xây dựng kế hoạch chăm sóc cho đối tượng; - Trực tiếp cung cấp, thực hiện các dịch vụ công tác xã hội đòi hỏi sử dụng ở mức độ cơ bản các lý thuyết, phương pháp và kỹ năng thực hành công tác xã hội như: tham vấn, trị liệu, tư vấn, giáo dục, đàm phán, hòa giải, tuyên truyền; - Giám sát, rà soát lại hoạt động can thiệp theo sự phân công và đề xuất điều chỉnh kế hoạch chăm sóc nếu cần thiết; - Xây dựng kế hoạch ngừng chăm sóc và hòa nhập cộng đồng đối với đối tượng; - Thu thập dữ liệu, tổng hợp, phân tích và dự báo sự tiến triển của đối tượng; - Đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác xã hội trong phạm vi công việc được giao; đề xuất sửa đổi tiêu chuẩn và quy trình nghiệp vụ công tác xã hội; - Tham gia nghiên cứu các đề án, đề tài khoa học về công tác xã hội trong phạm vi được phân công; - Tham gia biên soạn giáo trình tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ, nhân viên công tác xã hội trong các cơ sở phù hợp với chuyên ngành đào tạo. c) Năng lực - Có khả năng độc lập, thực hiện thành thạo các nghiệp vụ công tác xã hội trong phạm vi được phân công phù hợp với chuyên ngành đào tạo; - Có khả năng nắm bắt các lý thuyết và phương pháp thực hành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao về công tác xã hội phù hợp với chuyên ngành được đào tạo. - Có khả năng chủ trì phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao về công tác xã hội; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. - Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác xã hội; - Nhận biết được nhu cầu trợ giúp của đối tượng và thiết lập các biện pháp giải quyết nhu cầu trợ giúp; d) Trình độ - Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học hoặc các chuyên ngành khoa học xã hội khác phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội; - Biết một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ B trở lên trong hoạt động chuyên môn; - Có trình độ B tin học văn phòng (sử dụng thành thạo các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet); - Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch công tác xã hội viên theo chương trình do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành; 3. Nhân viên công tác xã hội (Mã số 24.293) a) Chức trách Nhân viên công tác xã hội là viên chức chuyên môn nghiệp vụ làm công tác xã hội, chịu trách nhiệm thực hiện một số nghiệp vụ cụ thể trong quy trình công tác xã hội có yêu cầu đơn giản về lý thuyết, phương pháp và kỹ năng thực hành theo sự phân công. b) Nhiệm vụ cụ thể - Tham gia việc sàng lọc, phân loại và tiếp nhận đối tượng theo sự phân công; - Thực hiện đánh giá tâm sinh lý, tình trạng sức khỏe, nhân thân và các nhu cầu của đối tượng theo sự phân công; - Đề xuất kế hoạch và trực tiếp thực hiện kế hoạch chăm sóc cho đối tượng, nhóm đối tượng trong phạm vi cụ thể được giao; - Tham gia cung cấp, thực hiện các dịch vụ công tác xã hội trên cơ sở sử dụng ở mức độ đơn giản các lý thuyết, phương pháp và kỹ năng thực hành công tác xã hội như: tham vấn, trị liệu, tư vấn, giáo dục, đàm phán, hòa giải, tuyên truyền trong phạm vi được phân công; - Tham gia thực hiện vụ giám sát, rà soát lại hoạt động can thiệp và đề xuất điều chỉnh kế hoạch hành động nếu cần thiết theo sự phân công; - Tham gia xây dựng kế hoạch ngừng chăm sóc đối với từng đối tượng trong phạm vi được phân công; - Tham gia thu thập dữ liệu, tổng hợp, phân tích và dự báo sự tiến triển của đối tượng; tham gia đánh giá các hoạt động chăm sóc, trợ giúp và đề xuất các biện pháp phù hợp trong phạm vi cụ thể được giao. - Chịu trách nhiệm trực tiếp về việc thực hiện một số nghiệp vụ công tác xã hội được phân công. | 2,076 |
129,843 | c) Năng lực - Có khả năng độc lập, chủ động, sử dụng thành thạo kỹ năng, nghiệp vụ công tác xã hội theo sự phân công; - Có khả năng làm việc theo nhóm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao về công tác xã hội; - Có kỹ năng giao tiếp đối với các nhóm đối tượng; - Có khả năng phát hiện nhu cầu trợ giúp của đối tượng. d) Trình độ - Tốt nghiệp trung cấp thuộc các chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học hoặc các chuyên ngành khoa học xã hội khác phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội; - Có trình độ A tin học văn phòng (sử dụng thành thạo các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet); - Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội theo chương trình, nội dung do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành; - Biết một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ A. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để kịp thời xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 85/TTr-SXD ngày 05/10/2010 về việc ban hành Quyết định quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2010/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích Việc ban hành Quy định về quản lý cây xanh đô thị nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực cây xanh đô thị, đồng thời khuyến khích toàn xã hội tham gia bảo vệ, phát triển, gìn giữ cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Cây xanh đô thị thuộc đối tượng quản lý tại Quy định này bao gồm: a) Cây xanh trồng trong công viên, vườn hoa trên địa bàn đô thị của tỉnh được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách và từ các nguồn khác; b) Cây xanh trồng trên đường phố; c) Cây xanh trồng trong khuôn viên nhà đất của các cơ quan, tổ chức và cá nhân. 2. Quy định này không áp dụng đối với cây trồng với mục đích sản xuất nông - lâm nghiệp của các tổ chức và cá nhân; cây xanh làm dãy cách ly khu chôn lấp chất thải rắn; vườn ươm thực vật hoặc sưu tập thực vật. Điều 3. Phân cấp quản lý cây xanh đô thị 1. Sở Xây dựng là cơ quan quản lý thống nhất cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh. 2. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quản lý đối với: a) Công viên, vườn hoa và cây xanh trong công viên, vườn hoa được đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi đô thị thuộc ranh giới hành chính quản lý; b) Cây xanh trồng trên đường phố đô thị, cây xanh trồng theo dãy đất ven sông, kênh rạch trong phạm vi đô thị thuộc ranh giới hành chính quản lý. Điều 4. Nguyên tắc quản lý 1. Nhà nước và nhân dân có trách nhiệm giữ gìn, phát triển hệ thống công viên và cây xanh nhằm bảo vệ, cải thiện môi trường và mỹ quan đô thị. 2. Nhà nước khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ, phát triển cây xanh đô thị. 3. Cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh có thể thuê đơn vị công ích đô thị, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; hoặc phân giao nhiệm vụ cho tổ chức, hộ gia đình thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị (sau đây gọi là tổ chức trực tiếp thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh). Chương II QUẢN LÝ CÔNG VIÊN, VƯỜN HOA Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan được phân cấp quản lý, của chủ đầu tư xây dựng công viên, vườn hoa Cơ quan được phân cấp quản lý, chủ đầu tư xây dựng công viên, vườn hoa có các trách nhiệm sau: 1. Ban hành, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện nội quy bảo vệ công viên nhằm phục vụ tốt nhất các tầng lớp nhân dân đến nghỉ ngơi, luyện tập thể dục, thể thao, học tập; nhằm giữ gìn, bảo vệ, phát triển công viên, vườn hoa. 2. Chăm sóc, bảo dưỡng thường xuyên vườn hoa, thảm cỏ, dây leo, cây kiểng, cây bóng mát, cây xanh khác trong công viên, vườn hoa. 3. Tổ chức thu dọn rác, nạo vét mương cống thoát nước; đảm bảo công viên, vườn hoa sạch đẹp. 4. Bảo trì, sửa chữa thường xuyên các công trình kiến trúc, công trình kỹ thuật hạ tầng trong công viên, vườn hoa không để các hạng mục này hư hỏng xuống cấp. 5. Tổ chức lực lượng tuần tra, bảo vệ thường xuyên nhằm bảo đảm an ninh trật tự khu vực công viên, vườn hoa. 6. Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trồng trong công viên, vườn hoa được thực hiện theo quy định tại Chương IV của Quy định này. 7. Công tác lắp dựng panô tuyên truyền, quảng cáo, bảng điện tử truyền thông trong công viên, vườn hoa phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo quy định ban hành kèm theo Thông tư Liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của Liên Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng về việc hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông. Điều 6. Nghiêm cấm các hành vi xâm hại công viên, vườn hoa Nghiêm cấm các hành vi sau đây làm xâm hại đến công viên, vườn hoa: 1. Lấn chiếm, chiếm dụng, xây dựng, cư trú trái phép trong công viên, vườn hoa; 2. Các hành vi làm mất mỹ quan, trật tự trong công viên, vườn hoa (như: nấu nướng, ăn uống, tắm giặt, phơi phóng, cờ bạc, mê tín dị đoan và các hành vi liên quan đến tệ nạn xã hội, mại dâm, ma tuý…); 3. Đậu xe trái phép trên thảm cỏ công viên, vườn hoa; buôn bán, tụ tập trái phép; điều khiển phương tiện lưu thông vào khu vực cấm trong công viên, vườn hoa; 4. Săn bắt các loài động vật sống trong công viên, vườn hoa; 5. Bơi lội, tắm dưới các ao hồ trong công viên, vườn hoa; tổ chức chơi bóng trong khu vực không được phép; 6. Trèo lên tường rào, cây xanh; làm hư hỏng bồn hoa, ghế đá, thảm cỏ, cây xanh, công trình kiến trúc, công trình kỹ thuật hạ tầng; 7. Vứt, xả rác bừa bãi, khạc nhổ, tiểu tiện, đại tiện không đúng nơi quy định; chăn dắt thú nuôi thiếu kiểm soát gây nguy hiểm cho người khác hoặc để thú nuôi phóng uế, không thu dọn; 8. Mang chất dễ gây cháy, nổ và các hoá chất độc hại khác vào công viên, vườn hoa; 9. Các hành vi trang trí, tuyên truyền, quảng cáo làm mất mỹ quan, gây hư hại cây xanh và các công trình kiến trúc, hạ tầng trong công viên, vườn hoa; 10. Sinh hoạt, hội họp trái phép trong công viên, vườn hoa; 11. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật và nội quy bảo vệ công viên, vườn hoa. Điều 7. Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hoá nghệ thuật trong công viên, vườn hoa 1. Các hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ trong công viên, vườn hoa để phục vụ khách tham quan, phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, với chức năng của công viên và thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước đối với từng loại hình hoạt động. 2. Việc tổ chức phục vụ văn hóa nghệ thuật, hội chợ, triển lãm, lễ hội trong công viên, vườn hoa phải được sự chấp thuận về địa điểm, thời gian tổ chức của cơ quan quản lý công viên và thực hiện đúng theo quy định của Thông tư số 18/2001/TT-BTM ngày 12/7/2001 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn thực hiện hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Nghị định số 32/1999/NĐ-CP ngày 05/5/1999 của Chính phủ về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại; Quy chế tổ chức lễ hội ban hành kèm theo Quyết định số 39/2001/QĐ-BVHTT ngày 23/8/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Chương III QUẢN LÝ CÂY XANH Mục 1: CÂY XANH THUỘC DANH MỤC CÂY CỔ THỤ, CÂY CẦN BẢO TỒN Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có trách nhiệm đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn trong phạm vi công viên, vườn hoa, đường phố, khuôn viên đất do mình quản lý như sau: 1. Bảo quản, chăm sóc; 2. Khi phát hiện cây có cành nhánh nặng tàn, cành khô, bị sâu bệnh, có nguy cơ gãy đổ hoặc phát hiện hành vi xâm hại đến cây xanh quy định tại Điều 14 của Quy định này phải có trách nhiệm báo cáo kịp thời đến Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố theo phân cấp quản lý tại khoản 2, Điều 3 của Quy định này; 3. Khi cần chặt hạ, dịch chuyển cây phải có Giấy phép theo quy định tại Chương IV của quy định này. Điều 9. Quản lý đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố là cơ quan quản lý nhà nước đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn và có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: | 2,077 |
129,844 | 1. Thực hiện việc thống kê, phân loại, đánh số, treo biển tên và lập hồ sơ cho từng cây phục vụ công tác quản lý (Phụ lục 1 kèm theo Quy định này); 2. Quản lý bảo đảm về sinh trưởng, mỹ thuật tán cây, an toàn khi chăm sóc, chặt hạ, dịch chuyển cây; 3. Kiểm tra định kỳ, cắt mé cành, nhánh nặng tàn, lấy nhánh khô, khống chế chiều cao, chống sửa cây nghiêng, tạo dáng, bón phân, xử lý sâu bệnh đối với cây; 4. Hướng dẫn cho cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý trực tiếp cây về kỹ thuật chăm sóc cây; 5. Cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây quy định tại Chương IV của Quy định này; 6. Kiểm tra việc chặt hạ, dịch chuyển cây. Điều 10. Nghiêm cấm hành vi xâm hại đến cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn Nghiêm cấm mọi hành vi sau đây xâm hại đến cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn: 1. Hành vi xâm hại đến cây xanh theo quy định tại Điều 14 của Quy định này; 2. Hành vi cắt mé cành, nhánh nặng tàn, lấy nhánh khô, khống chế chiều cao, chống sửa cây nghiêng, tạo dáng, xử lý sâu bệnh, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh ngoại trừ trường hợp UBND huyện, thành phố thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 9 và đơn vị được cấp Giấy phép thực hiện đốn hạ, di dời cây tại khoản 5, Điều 9 của Quy định này. Mục 2: CÂY XANH TRỒNG TRÊN ĐƯỜNG PHỐ Điều 11. Tiêu chuẩn cây trồng Cây xanh trồng trên đường phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: 1. Cây thẳng, dáng cân đối, không sâu bệnh; 2. Cây không thuộc danh mục cây cấm trồng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; 3. Cây đưa ra trồng trên đường phố: a) Cây tiểu mộc: có chiều cao tối thiểu 1,50m, đường kính cổ rễ tối thiểu 5cm; b) Cây trung mộc và đại mộc: có chiều cao tối thiểu 3m, đường kính cổ rễ tối thiểu 6cm. 4. Cây đưa ra trồng nơi khác có chiều cao tối thiểu 2m, đường kính cổ rễ tối thiểu 3cm; 5. Cây mới trồng phải được chống giữ chắc chắn, ngay thẳng; 6. Cây xanh trồng trên đường phố phải được lắp đặt bó vỉa bảo vệ gốc cây. Mẫu bó vỉa (kiểu dáng, kích thước, vật liệu) do Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện. Điều 12. Quy cách trồng cây Cây xanh trồng trên đường phố theo quy cách sau: 1. Các tuyến đường có vỉa hè rộng trên 5m chỉ được trồng các loại cây khi trưởng thành có độ cao tối đa khoảng 15m. 2. Các tuyến đường có vỉa hè rộng từ 3m đến 5m chỉ được trồng các loại cây khi trưởng thành có độ cao tối đa khoảng 12m. 3. Tuỳ theo chủng loại, khoảng cách giữa các cây trồng trên đường phố có thể từ 7m đến 10m. 4. Cây trồng phải cách trụ điện 2m, cách miệng hố ga 2m, cách giao lộ 5m, cách đầu dãy phân cách 3m. Vị trí trồng bố trí theo đường ranh giới giữa 2 nhà. 5. Các tuyến đường có lưới điện trung cao thế chạy dọc bên trên vỉa hè hoặc vỉa hè có diện tích hẹp, có công trình ngầm; chỉ được trồng các loại cây cao không quá 4m hoặc trồng hoa, trồng kiểng, trồng dây leo có hoa đẹp. 6. Các dãy phân cách có lưới điện chạy dọc bên trên chỉ được trồng cây theo quy định tại khoản 5 Điều này. 7. Các tuyến đường có chiều dài dưới 2 km chỉ được trồng một loại cây. Các tuyến đường dài trên 2 km có thể trồng từ 1 đến 3 loại cây khác nhau. 8. Các dãy phân cách có bề rộng dưới 2m chỉ được trồng các loại kiểng hoặc cây bụi thấp có chiều cao dưới 1,50m. 9. Các dãy phân cách có chiều rộng từ 2m trở lên có thể trồng các loại cây thân thẳng với chiều cao phân cành từ 5m trở lên. Bề rộng của tán, nhánh cây không rộng hơn bề rộng của dãy phân cách. 10. Trồng dây leo ở các bờ tường, trụ cầu của hệ thống đường dẫn, cầu vượt để tạo thêm nhiều mãng xanh trên đường phố; cần có khung với chất liệu phù hợp cho dây leo và bảo vệ tường, trụ cầu. Điều 13. Quản lý cây xanh trồng trên đường phố Cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh trồng trên đường phố có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: 1. Lập Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh hàng năm và 5 năm trình Giám đốc Sở Xây dựng phê duyệt. 2. Trồng cây xanh trên đường phố: a) Trồng thay thế cây xanh đường phố bị chặt hạ do bị sâu bệnh không có khả năng điều trị, cây xanh bị chết, cây xanh có nguy cơ đổ ngã; b) Trồng cây xanh theo Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh hàng năm đã được Sở Xây dựng phê duyệt; theo quy hoạch chủng loại cây xanh trồng trên từng tuyến đường. 3. Bảo quản, chăm sóc cây xanh trên đường phố: a) Làm cỏ dại, xới đất, bón phân, tưới nước, kiểm tra định kỳ, xử lý sâu bệnh đảm bảo cây sinh trưởng tốt; b) Cắt mé cành, nhánh nặng tàn, lấy nhánh khô, khống chế chiều cao, chống sửa cây nghiêng, tạo dáng cho cây, bảo đảm mỹ thuật và an toàn cho sinh hoạt đô thị; c) Lập kế hoạch thông qua Sở Xây dựng xét duyệt thực hiện việc chặt hạ, thay thế các tuyến cây xanh lâu năm, già cỗi, không còn phát huy tác dụng cải thiện môi trường và không bảo đảm an toàn cho sinh hoạt của đô thị; d) Khảo sát, lập kế hoạch chăm sóc đặc biệt đối với cây xanh cổ thụ, cây xanh cần bảo tồn, cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên trên đường phố, trong công viên, vườn hoa, trên các dãy đất ven sông, kênh, rạch; e) Ban hành Quy chế vận động tổ chức, hộ gia đình cùng tham gia trồng và chăm sóc cây xanh đường phố theo đúng quy hoạch cây xanh và hướng dẫn của cấp thẩm quyền; f) Tổ chức lực lượng theo dõi, kiểm tra, bảo vệ thường xuyên hệ thống cây xanh đường phố. 4. Phát hiện, lập kế hoạch, thực hiện việc chặt hạ cây xanh bị sâu bệnh, không có khả năng điều trị, bị chết, có nguy cơ đổ ngã và cây xanh thuộc danh mục cây cấm trồng do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành. 5. Việc bảo quản, chăm sóc, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn được thực hiện theo quy định tại Mục 1, Chương III và Chương IV của Quy định này. Điều 14. Nghiêm cấm các hành vi xâm hại đến hệ thống cây xanh trồng trên đường phố Nghiêm cấm mọi hành vi xâm hại đến hệ thống cây xanh trồng trên đường phố: 1. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh không phép hoặc trái phép; 2. Đục khoét, đóng đinh vào cây xanh, lột vỏ thân cây, chặt, bẻ cành nhánh cây xanh; hái lá, trái, hoa; leo trèo; 3. Treo, gắn biển quảng cáo, biển hiệu và các vật dụng khác trên cây; giăng dây, giăng đèn trang trí vào cây xanh khi chưa được phép; 4. Đổ xà bần, rác hoặc các chất độc hại khác vào gốc cây xanh làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây; làm hư bó vỉa, bồn cỏ gốc cây; 5. Ngăn cản việc trồng cây theo quy định này; 6. Tự ý trồng cây trên đường phố khác với quy hoạch cây xanh. Mục 3: CÂY XANH TRONG KHUÔN VIÊN NHÀ ĐẤT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 15. Bảo quản, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân 1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có toàn quyền trong việc lựa chọn giống cây trồng, được thụ hưởng toàn bộ hoa lợi từ cây và chịu trách nhiệm trong việc bảo quản, chăm sóc cây xanh, hoa, cỏ, kiểng, dây leo trồng trong khuôn viên do mình quản lý. 2. Cây trồng trong khuôn viên của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải tuân thủ các nguyên tắc sau: a) Không thuộc danh mục cây cấm trồng do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành; b) Cây trồng lẻ, trồng dặm thì tuỳ thuộc khoảng không gian của khuôn viên mà chọn cây thích hợp nhưng có độ cao khi trưởng thành không quá 15m; c) Khoảng cách ly an toàn đến các công trình kỹ thuật đô thị phải theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành và phải bảo đảm cây xanh có tán, thân, rễ không gây hư hại đến các công trình lân cận thuộc quyền quản lý của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác; d) Cây trồng theo dự án đầu tư bằng ngân sách nhà nước thì thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Việc bảo quản, chăm sóc, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn và cây có chiều cao từ 10m trở lên thực hiện theo quy định tại Mục 1, Chương III và Chương IV của Quy định này. Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH Điều 16. Các trường hợp cấp Giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh 1. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi muốn chặt hạ, dịch chuyển các loại cây xanh sau đây thì phải có Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này: a) Cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn; b) Cây bóng mát trồng trong công viên, vườn hoa được đầu tư hoàn toàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; c) Cây bóng mát có chiều cao từ 10m trở lên trong khuôn viên của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; không thuộc danh mục cây cấm trồng do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành; d) Cây bóng mát trồng trên đường phố. 2. Trường hợp được miễn Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh: a) Cây xanh cần chặt hạ ngay do tình thế khẩn cấp, đe doạ bởi thiên tai hoặc cây xanh có nguy cơ ngã đổ gây nguy hiểm tại khoản 1, Điều 21 của Quy định này; b) Cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn, cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên nằm trong khu vực có dự án xây dựng công trình đã được Sở Xây dựng có ý kiến chấp thuận bằng văn bản; c) Cây xanh nằm trong khu vực có dự án xây dựng công trình đã có ý kiến chấp thuận bằng văn bản cho phép chặt hạ, dịch chuyển của cơ quan thẩm quyền theo phân cấp; d) Cơ quan được phân cấp quản lý thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trồng trên đường phố khi thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 4, Điều 13 của Quy định này. Điều 17. Thẩm quyền cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh Khuyến khích áp dụng các biện pháp và phương tiện thích hợp để dịch chuyển (hạn chế chặt hạ) cây cổ thụ, cây cần bảo tồn và cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên. 1. Sở Xây dựng cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong trường hợp cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn trên địa bàn đô thị toàn tỉnh. | 2,083 |
129,845 | 2. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong các trường hợp sau: a) Cây xanh trồng trên đường phố không thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn thuộc phạm vi đô thị quản lý theo phân cấp; b) Cây xanh trồng trong công viên, vườn hoa không thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn được đầu tư hoàn toàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý; c) Cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên trồng trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc địa bàn đô thị theo phân cấp quản lý. Điều 18. Thủ tục cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh bao gồm: a) Đơn đề nghị được phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh (theo mẫu - Phụ lục 2); b) Bản vẽ thiết kế tổng mặt bằng trong đó có định vị cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển. Trường hợp không có bản vẽ thiết kế thì trong Đơn đề nghị nêu rõ vị trí chặt hạ, dịch chuyển kích thước, loại cây và lý do cần chặt hạ, dịch chuyển cây xanh; c) Ảnh chụp hiện trạng cây xanh cần đốn hạ, di dời. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh được nộp tại cơ quan phân cấp quản lý được quy định tại Điều 17 của Quy định này. 3. Thời gian cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và trồng mới cây thay thế (nếu có) tối đa không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực hiện theo mẫu (Phụ lục 3). Điều 19. Xây dựng công trình trên đất có trồng cây xanh 1. Xây dựng công trình mà theo quy định pháp luật không cần phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép xây dựng: Chủ đầu tư công trình chỉ được chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sau khi đã được cấp Giấy phép theo quy định tại Mục 4 Chương này. 2. Xây dựng công trình mà theo quy định pháp luật phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép xây dựng: a) Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng công trình phải tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý cây xanh theo phân cấp về việc chặt hạ, dịch chuyển cây trước khi cấp Giấy phép xây dựng. Đối với cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn thì phải tham khảo ý kiến của Sở Xây dựng. b) Trong trường hợp ý kiến của cơ quan cấp Giấy phép xây dựng không thống nhất với ý kiến của cơ quan quản lý cây xanh, giao trách nhiệm cho cơ quan quản lý cây xanh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 20. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh: 1. Thời hạn để thực hiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh là không quá 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép. 2. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thì Giấy phép đã cấp không còn giá trị. 3. Đối với việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phục vụ các công trình, dự án thì việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh được thực hiện theo tiến độ yêu cầu của công trình, dự án. 4. Việc đốn hạ, di dời cây xanh phải bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, tài sản của tổ chức, cá nhân. 5. Trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo yêu cầu chính đáng của tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân phải đền bù giá trị cây theo quy định tại thời điểm đề nghị và chịu mọi chi phí cho việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và trồng cây mới (nếu có). 6. Trong trường hợp tự ý chặt hạ, dịch chuyển không có giấy phép theo quy định hoặc có tác động giết hại cây; khi phát hiện cơ quan có trách nhiệm quản lý lập biên bản, ghi hình hiện trạng, xử phạt theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng. Điều 21. Xử lý một số trường hợp đặc biệt đối với cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển ngay; cây xanh đã bị ngã đổ 1. Trường hợp đột xuất cần chặt hạ, dịch chuyển cây xanh ngay do tình thế khẩn cấp, thiên tai hoặc cây có nguy cơ ngã đổ gây nguy hiểm thì đơn vị trực tiếp thực hiện việc chăm sóc, bảo quản công viên, vườn hoa, cây xanh; có trách nhiệm phối hợp ngay với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập biên bản hiện trạng, thực hiện ngay việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và lập hồ sơ báo cáo cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh. Hồ sơ gồm có: a) Bản tường trình lý do chặt hạ, dịch chuyển cây xanh; b) Ảnh chụp tình trạng cây xanh trước khi chặt hạ, dịch chuyển; c) Biên bản hiện trạng cây xanh. 2. Trường hợp cây xanh đã bị ngã đổ thì đơn vị trực tiếp thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh có trách nhiệm lập biên bản hiện trạng, dọn dẹp, giải toả ngay mặt bằng và thông báo ngay đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; và lập hồ sơ báo cáo cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh. Hồ sơ gồm có: a) Bản tường trình lý do cây xanh bị ngã đổ; b) Ảnh chụp tình trạng cây xanh đã bị ngã đổ; c) Biên bản hiện trạng cây xanh. 3. Khuyến khích các đơn vị quản lý vận dụng các biện pháp khẩn cấp để khắc phục nguy hiểm, bảo vệ an toàn cho cây xanh, an toàn cho nhân dân; hạn chế tới mức thấp nhất nguy cơ ngã đổ trong mùa mưa. Chương V CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH THAM GIA QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY XANH Điều 22. Các chính sách khuyến khích và biện pháp ưu đãi trong việc tham gia quản lý, đầu tư và phát triển cây xanh 1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư trồng, chăm sóc cây xanh để cải tạo, chỉnh trang các rẻo đất công chưa sử dụng; dãy đất ven sông, kênh, rạch đang bị bỏ trống, không người chăm sóc thành mãng xanh công cộng dưới các hình thức sau: a) Hướng dẫn miễn phí về chủng loại, quy cách, kỹ thuật trồng, chăm sóc cây, kỹ thuật trừ sâu bệnh cho cây xanh; b) Cây xanh được trồng trên các rẻo đất chưa sử dụng, dãy đất ven sông, kênh, rạch đang bị bỏ trống là tài sản của tổ chức, cá nhân trồng, chăm sóc; trường hợp cần thu hồi đất để sử dụng sang mục đích khác, Nhà nước sẽ xem xét bồi hoàn kinh phí do tổ chức, cá nhân đã bỏ ra để trồng, chăm sóc cây xanh. 2. Đầu tư xây dựng công viên, vườn hoa trong các khu dân cư bằng nguồn vốn của tổ chức, cá nhân cư ngụ trong khu vực; có quy chế giao cho tổ chức, cá nhân đầu tư trách nhiệm quản lý, chăm sóc và khai thác đúng đồ án quy hoạch công viên, vườn hoa đã có. 3. Đấu thầu rộng rãi để thu hút các thành phần kinh tế có điều kiện cung ứng dịch vụ trồng và quản lý cây xanh; bảo vệ công viên, vườn hoa. 4. Phân cấp trách nhiệm cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có quy định giao cho hộ gia đình tham gia chăm sóc, quản lý cây xanh đường phố. 5. Nhà nước giao đất miễn giảm tiền sử dụng đất để các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư công viên, vườn thú. 6. Hỗ trợ một phần giống cây trồng cho các trường học, cơ quan nhà nước; cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội khi tổ chức các phong trào, lễ trồng cây xanh. Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ Điều 23. Uỷ ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành trực thuộc 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển cây xanh trên địa bàn các đô thị. b) Ban hành danh mục cây cấm trồng (Phụ lục 4) và hạn chế trồng (Phụ lục 5). c) Quy định các chính sách cụ thể áp dụng vào từng dự án đầu tư phát triển cây xanh đô thị nhằm khuyến khích xã hội tham gia bảo quản và phát triển mãng xanh đô thị. 2. Sở Xây dựng: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển cây xanh đô thị. b) Phê duyệt Đề án (Kế hoạch) phát triển cây xanh địa bàn các đô thị hàng năm và giai đoạn 5 năm. c) Phê duyệt danh mục cây cổ thụ, cây xanh cần bảo tồn do Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố đề nghị. d) Cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây xanh cần bảo tồn địa bàn đô thị theo quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy định này. e) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các quy trình kỹ thuật; các sở, ngành liên quan lập, trình cơ quan thẩm quyền ban hành định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá chuyên ngành cây xanh đô thị công bố trên địa bàn tỉnh. f) Có ý kiến chuyên ngành, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cấp thẩm quyền phê duyệt các dự án, hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán chuyên ngành cây xanh theo thẩm quyền. g) Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành việc thực hiện các quy định về bảo vệ, phát triển cây xanh đô thị. h) Phối hợp với các chủ đầu tư và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố lập và thực hiện kế hoạch triển khai các dự án đầu tư nâng cấp, xây dựng mới cây xanh đô thị; hướng dẫn việc nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận quản lý các hạng mục cây xanh đô thị trồng tại các dự án đầu tư xây dựng công viên, vườn hoa, khu dân cư, khu đô thị mới. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham gia ý kiến cho các cơ quan có chức năng trong việc lựa chọn giống cây trồng phù hợp mục đích trồng, khí hậu, thổ nhưỡng địa phương nhằm tạo sự đa dạng trong phát triển hệ thống cây xanh đô thị; quy hoạch hệ thống vườn ươm cây phục vụ nhu cầu trồng cây xanh. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách cụ thể nhằm khuyến khích xã hội tham gia bảo quản và phát triển mãng xanh đô thị. 5. Ngành Điện lực, Bưu chính Viễn thông, cấp - thoát nước: Trong quá trình thi công, xử lý kỹ thuật công trình, ngành Điện lực, Bưu chính Viễn thông, cấp - thoát nước có trách nhiệm thông báo, phối hợp chặt chẽ với cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh để bảo đảm kỹ thuật, mỹ thuật, sự an toàn và phát triển của cây xanh. | 2,044 |
129,846 | Điều 24. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng trong việc lập, thực hiện và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn. 2. Thực hiện Đề án (Kế hoạch) phát triển cây xanh đô thị hàng năm và 5 năm trên địa bàn đô thị theo phân cấp quản lý. 3. Khảo sát, thống kê và lập danh mục cây xanh cổ thụ, cây xanh cần bảo tồn địa bàn đô thị trình cấp thẩm quyền phê duyệt. 4. Quản lý hệ thống công viên - vườn hoa, cây xanh đường phố, cây bóng mát hạn chế xoáy lỡ ven sông, kênh, rạch địa bàn đô thị theo phân cấp. 5. Thực hiện việc cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo quy định tại khoản 2, Điều 17 của Quy định này. 6. Thực hiện chức năng quản lý các dự án đầu tư, các biện pháp khuyến khích hoạt động chăm sóc, bảo quản, phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền. Tại các đô thị chưa có đơn vị công ích trực tiếp thực hiện việc trồng, chăm sóc cây xanh thì tiến hành lựa chọn, ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có năng lực thực hiện việc trồng, chăm sóc cây xanh. 7. Ban hành quy định phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn, hộ gia đình trong việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh đường phố; trong công tác quản lý địa bàn, không để tình trạng lấn chiếm sử dụng trái phép các vị trí được quy hoạch xây dựng công viên, vườn hoa, dãy cây xanh phân cách đường đô thị. 8. Kiểm tra, giám sát tình hình bảo đảm chất lượng cây xanh, việc tuân thủ quy chuẩn về tỉ lệ phủ xanh trong các dự án đầu tư xây dựng thuộc địa bàn quản lý. 9. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanh đô thị. Điều 25. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý trực tiếp cây xanh đô thị 1. Đối với tổ chức có năng lực thực hiện trồng, chăm sóc cây xanh: a) Thực hiện trồng, chăm sóc và quản lý hệ thống cây xanh theo hợp đồng đã ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. b) Nghiên cứu đề xuất chủng loại cây, hoa phù hợp với quy hoạch xây dựng, với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu và cảnh quan chung; tiếp thu và lai tạo các loại cây, hoa đẹp ở các địa phương khác để áp dụng trên địa bàn được giao quản lý. c) Lập hồ sơ danh sách và tổ chức đánh số cây xanh cổ thụ, cây cần bảo tồn theo hướng dẫn và định kỳ hàng năm lập báo cáo kiểm kê chất lượng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 2. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân: a) Chăm sóc, bảo vệ cây xanh trồng trong khuôn viên đất được giao quản lý không thuộc danh mục cây cấm trồng. b) Thực hiện đúng quy định của cơ quan thẩm quyền về phân cấp quản lý cây xanh đường phố; kịp thời phản ánh đến cơ quan thẩm quyền những vấn đề có liên quan về quản lý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. c) Tham gia tuyên truyền vận động cộng đồng dân cư, người thân trong gia đình tự giác, chủ động trong quản lý, chăm sóc, bảo vệ và phát triển cây xanh. Chương VII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 26. Khen thưởng Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân có thành tích trong công tác chăm sóc, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị thì được xem xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Điều 27. Xử lý vi phạm 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân có hành vi xâm hại đến hệ thống cây xanh đô thị thì tuỳ theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan quản lý cây xanh hoặc cán bộ, nhân viên cơ quan lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm vi phạm quy định về quản lý cây xanh, gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của Nhà nước và nhân dân thì phải bồi thường thiệt hại hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Sở Xây dựng phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức hướng dẫn thực hiện tốt Quy định này. Điều 29. Các cơ quan thông tin đại chúng, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động, Hội Liên hiệp Phụ nữ và các sở, ngành cần có những việc làm hỗ trợ tích cực nhằm góp phần động viên nhân dân trong việc nâng cao ý thức cộng đồng tham gia bảo vệ, phát triển cây xanh đô thị. Điều 30. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh cần bổ sung, điều chỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng nghiên cứu, xem xét tổng hợp và đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định./. QUYẾT ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 95-CP ngày 27 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí và Nghị định số 33/CP ngày 23 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ sửa đổi khoản 1 Điều 6 Nghị định số 95-CP ngày 27 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan và Thủ trưởng các cơ sở khám, chữa bệnh thuộc hệ thống y tế nhà nước trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BỔ SUNG MỨC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ (kèm theo Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) PHẦN 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN 2 DANH MỤC PHÂN LOẠI VÀ MỨC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ ĐỐI VỚI NHỮNG DỊCH VỤ PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT QUY ĐỊNH TẠI MỤC C2.7 (kèm theo Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Ghi chú: - Cơ cấu mức thu nêu trên đã bao gồm: chi phí các vật tư tiêu hao cần thiết cho dịch vụ phẫu thuật, thủ thuật, thuốc tê, thuốc mê, dịch truyền, hóa chất cần thiết (thường quy) cho quá trình thực hiện phẫu thuật, thủ thuật; chưa bao gồm vật tư thay thế, vật tư tiêu hao đặc biệt khác nếu có trong quá trình phẫu thuật, thủ thuật. - Tính giá thu không được chia cắt đoạn dịch vụ kỹ thuật để tính giá thu. PHỤ LỤC 2 DANH MỤC MỨC THU BỔ SUNG NGOÀI KHUNG GIÁ THÔNG TƯ LIÊN BỘ SỐ 14/TTLB VÀ THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH (ÁP DỤNG THEO MỤC III.C.3 - THÔNG TƯ LIÊN BỘ SỐ 14/TTLB) (kèm theo Quyết định số /2010/QĐ-UBND ngày /11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH PHÚ THỌ. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 9 tháng 6 năm 2000; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Phú Thọ". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH PHÚ THỌ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3569 /2010/QĐ - UBND ngày 08 /11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở, cấp tỉnh và các Bộ, Ngành Trung ương triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, bao gồm: đề tài, dự án khoa học xã hội, đề tài, dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là đề tài, dự án). 2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân được giao chủ trì thực hiện đề tài, dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án. Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu Việc đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án phải tuân thủ các nguyên tắc sau: 1. Căn cứ vào hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi tắt là hợp đồng) đã được ký kết với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các nội dung đánh giá được quy định tại quy định này. 2. Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, trung thực và chính xác. 3. Tiến hành đúng quy trình, thủ tục quy định tại quy định nay. Điều 3. Phương thức đánh giá 1. Đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án cấp cơ sở: Chỉ đánh giá 1 lần ở cấp cơ sở (đánh giá tại cơ quan chủ trì). 2. Đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án cấp tỉnh được tiến hành theo 2 cấp: cấp cơ sở và cấp tỉnh. a. Đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở là cơ sở để đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh; chỉ thực hiện đánh giá kết quả thực đề tài, dự án. b. Đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh gồm đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án và đánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài, dự án. | 2,066 |
129,847 | 3. Đối với đề tài, dự án cấp Nhà nước: Thực hiện theo quy định cụ thể của từng chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Điều 4. Kinh phí tổ chức đánh giá, nghiệm thu 1. Kinh phí đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án cấp cơ sở; đánh giá cấp cơ sở đề tài cấp tỉnh được lấy từ kinh phí thực hiện đề tài, dự án. 2. Kinh phí đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ của tỉnh hàng năm. 3. Chi phí phát sinh để hoàn thiện các sản phẩm, tài liệu của đề tài, dự án theo yêu cầu của hội đồng cấp cơ sở và cấp tỉnh do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án tự trang trải. Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ A. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU ĐỀ TÀI, DỰ ÁN CẤP CƠ SỞ Điều 5. Hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ 1. Bộ hồ sơ đánh giá, nghiệm thu gồm: a. Báo cáo tổng hợp kết quả của đề tài, dự án (theo mẫu tại phụ lục A1 kèm theo quy định này); b. Quyết định phê duyệt đề tài, dự án; c. Hợp đồng nghiên cứu khoa học; d. Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý; e. Báo cáo quyết toán tài chính của đề tài, dự án; f. Những tài liệu và sản phẩm khác của đề tài, dự án với số lượng và yêu cầu như đã nêu trong quyết định phê duyệt và hợp đồng. 2. Thời hạn nộp hồ sơ: a. Chậm nhất là đến thời điểm kết thúc thời gian thực hiện đề tài, dự án theo quyết định phê duyệt, chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm nộp 10 bộ hồ sơ đánh giá cho cơ quan chủ trì đề tài, dự án, trong đó có ít nhất một (01) bộ gốc. b. Trường hợp không đảm bảo thời hạn nộp hồ sơ theo quy định nêu trên, chủ nhiệm đề tài, dự án phải có văn bản đề nghị cho gia hạn thời gian đánh giá (theo mẫu tại phụ lục A2 kèm theo quy định này), nếu được gia hạn thì thời gian không quá 30 ngày tính từ thời điểm kết thúc thời gian thực hiện theo quyết định phê duyệt và cũng chỉ được gia hạn 1 lần. Điều 6. Hội đồng, trách nhiệm hội đồng 1. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu do thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài, dự án hoặc thủ trưởng các Sở, ban, ngành, huyện, thành, thị (đối với các đề tài, dự án do các cơ quan chuyên môn thuộc Sở, ban, ngành, huyện, thành, thị chủ trì thực hiện) quyết định thành lập và có nhiệm vụ tư vấn cho thủ trưởng cơ quan trong việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án. 2. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu có từ 5 -7 thành viên, gồm: Chủ tịch, 02 uỷ viên phản biện, 01 thư ký và các uỷ viên. Chủ nhiệm đề tài, dự án và các cá nhân tham gia trực tiếp đề tài, dự án không được tham gia hội đồng. 3. Trách nhiệm hội đồng đánh giá, nghiệm thu: a. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu nhận xét, đánh giá kết quả đề tài, dự án. b. Đánh giá trung thực, khách quan, chính xác kết quả nghiên cứu và chịu trách nhiệm về nhận xét, bỏ phiếu đánh giá xếp loại đề tài, dự án. c. Kiến nghị về việc công bố, sử dụng, ứng dụng kết quả của đề tài, dự án. d. Không được công bố, cung cấp thông tin về kết quả của đề tài, dự án khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý có thẩm quyền. 4. Trách nhiệm của chủ tịch hội đồng, uỷ viên phản biện và thư ký hội đồng: a. Chủ tịch hội đồng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì quyết định tổ chức và chủ trì phiên họp của hội đồng; xác nhận bằng văn bản việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu của chủ nhiệm đề tài, dự án theo kết luận của hội đồng. b. Uỷ viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét, đánh giá sâu sắc và toàn diện kết qủa nghiên cứu của đề tài, dự án. c. Thư ký hội đồng có trách nhiệm giúp chủ tịch hội đồng kiểm tra, chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác cho phiên họp hội đồng; xây dựng và hoàn thiện biên bản kết luận phiên họp của hội đồng. Điều 7. Phiên họp hội đồng 1. Thành phần tham dự phiên họp của hội đồng gồm: thành viên hội đồng; đại diện cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án; các tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Phiên họp của hội động được tiến hành khi đáp ứng các điều kiện sau: a. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này và gửi đến các thành viên hội đồng ít nhất là 03 ngày trước phiên họp; b. Ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt, trong đó có chủ tịch hội đồng và uỷ viên phản biện; c. Sự có mặt của chủ nhiệm đề tài, dự án để giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án. 3. Chương trình làm việc của phiên họp hội đồng: a. Thư ký hội đồng đọc Quyết định thành lập hội đồng và giới thiệu đại biểu tham dự phiên họp. b. Chủ tịch hội đồng quán triệt mục đích, yêu cầu, nguyên tắc làm việc của hội đồng; thông qua chương trình phiên họp. c. Chủ nhiệm đề tài, dự án trình bày tóm tắt kết quả tổ chức triển khai thực hiện và kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án. d. Các uỷ viên phản biện trình bày bản nhận xét đối với đề tài, dự án. e. Các thành viên hội đồng phát biểu ý kiến nhận xét, đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án và nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm đề tài, dự án. f. Thư ký đọc bản nhận xét của các thành viên hội đồng vắng mặt (nếu có) để hội đồng tham khảo. g. Các đại biểu tham dự phát biểu ý kiến (nếu có) h. Chủ nhiệm đề tài, dự án và các cộng sự trả lời câu hỏi của hội đồng và đại biểu dự. i. Hội đồng biểu quyết, bầu ban kiểm phiếu. k. Hội đồng thảo luận riêng, thành viên chấm điểm, bỏ phiếu chấm điểm. l. Trưởng Ban kiểm phiếu công bố kết quả bỏ phiếu. m. Chủ tịch hội đồng tóm tắt ý kiến của hội đồng, xin ý kiến hội đồng về các ý kiến bổ sung, sửa đổi để hoàn thiện đề tài, dự án và kết luận phiên họp. n. Hội đồng thông qua biên bản và kết thúc phiên họp. Điều 8. Đánh giá, nghiệm thu và xếp loại đề tài, dự án 1. Nội dung đánh giá, nghiệm thu kết quả đề tài, gồm: a. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm chính của đề tài so với quyết định phê duyệt; b. Cách tiếp cận, các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng, độ tin cậy của các thiết bị nghiên cứu. c. Tính trung thực của kết quả nghiên cứu, giá trị khoa học và tính thực tiễn của đề tài. d. Tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và logíc của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài và các tài liệu kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn…) Việc đánh giá, nghiệm thu được thực hiện theo mẫu tại phụ lục A3-1; A3-3 kèm theo quy định này. 2. Nội dung đánh giá kết quả dự án, gồm: a. Tổ chức triển khai thực hiện; b. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính của dự án. c. Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính. d. Tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và logíc của báo cáo tổng hợp kết quả dự án và các tài liệu kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn…). Việc đánh giá, nhận xét kết quả thực hiện dự án theo mẫu tại phụ lục A3-2 kèm theo quy định này. 3. Xếp loại đề tài, dự án: Hội đồng đánh giá, nghiệm thu, xếp loại đề tài, dự án ở 2 loại: "Đạt" và "Không đạt" cụ thể như sau: a. Đề tài dự án xếp loại “Đạt” gồm 3 mức như sau: - Đề tài, dự án xếp loại "Xuất sắc" là đề tài, dự án đáp ứng các quy định tại khoản 1 (đối với đề tài), khoản 2 (đối với dự án) của Điều này và được ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp bỏ phiếu xếp loại "Xuất sắc". - Đề tài, dự án xếp loại "Khá" là đề tài, dự án đáp ứng các quy định tại khoản 1 (đối với đề tài), khoản 2 (đối với dự án) của Điều này và được ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp bỏ phiếu xếp loại "Khá" trở lên. - Đề tài, dự án xếp loại "Đạt" là đề tài, dự án phải được ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp bỏ phiếu xếp loại "Đạt" trở lên. b. Đề tài, dự án xếp loại "Không đạt" nếu không đáp ứng được các yêu cầu nêu tại khoản 1 (đối với đề tài), khoản 2 (đối với dự án) của Điều này. Việc xếp loại đề tài, dự án được thực hiện theo mẫu tại phụ lục A4-1; A4-2; A4-3 và A5 kèm theo quy định này. Điều 9. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu 1. Đối với đề tài, dự án được hội đồng đánh giá xếp loại "Đạt" trở lên, thời gian trong vòng 15 ngày kể từ ngày có kết luận của hội đồng, chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của hội đồng. 2. Trường hợp đề tài, dự án xếp loại "Không đạt" nhưng được hội đồng kiến nghị cho gia hạn thì Thủ trưởng cơ quan chủ trì xem xét gia hạn thời gian thực hiện để hoàn thiện các nội dung nghiên cứu nhưng không quá 30 ngày. Việc đánh giá lại được thực hiện theo nội dung và trình tự của quy định này nhưng không quá 01 lần đối với mỗi đề tài, dự án. 3. Thủ trưởng cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ vào kết luận của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cơ sở, xem xét, xử lý theo quy định hiện hành đối với các trường hợp sau: a. Không được gia hạn theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này. b. Được gia hạn theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ở mức "Không đạt". 4. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm lưu giữ bản gốc hồ sơ đánh giá, nghiệm thu của đề tài, dự án; gửi 1 bộ hồ sơ cho cơ quan quản lý. B. ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU ĐỀ TÀI, DỰ ÁN CẤP TỈNH I. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN CẤP TỈNH Điều 10. Hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ | 2,056 |
129,848 | 1. Bộ hồ sơ đánh giá cơ sở gồm: a. Báo cáo tổng hợp kết quả của đề tài, dự án (theo mẫu tại phụ lục A1 kèm theo quy định này); b. Báo cáo thống kê kết quả thực hiện đề tài, dự án (theo mẫu tại phụ lục A1 kèm theo quy định này); c. Quyết định phê duyệt đề tài, dự án của cơ quan có thẩm quyền; d. Hợp đồng nghiên cứu khoa học; e. Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ; f. Báo cáo quyết toán tài chính của đề tài, dự án; g. Những tài liệu và sản phẩm khác của đề tài, dự án với số lượng và yêu cầu như đã nêu trong quyết định phê duyệt và hợp đồng: - Đối với đề tài, dự án khoa học công nghệ: tài liệu về kết quả đo đạc, kiểm định, đánh giá, thử nghiệm các sản phẩm của đề tài, dự án do các tổ chức có thẩm quyền thực hiện. Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án (nếu có); bản vẽ thiết kế (đối với sản phẩm là máy, thiết bị…), các số liệu điều tra, khảo sát gốc, sổ nhật ký hoặc sổ số liệu gốc của đề tài, dự án. - Đối với đề tài khoa học xã hội: các ấn phẩm công bố, xuất bản trong quá trình thực hiện đề tài; các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến công bố, xuất bản, tiếp nhận, sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài. 2. Thời hạn nộp hồ sơ đánh giá cơ sở: a. Chậm nhất là đến thời điểm kết thúc hợp đồng, chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm nộp 10 bộ hồ sơ đánh giá cho cơ quan chủ trì đề tài, trong đó có ít nhất một (01 bộ gốc). b. Trường hợp không đảm bảo thời hạn nộp hồ sơ theo quy định nêu trên, chủ nhiệm đề tài, dự án phải có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ cho gia hạn thời gian đánh giá (theo mẫu tại phụ lục A2 kèm theo quy định này), nếu được gia hạn thì thời gian không quá 30 ngày tính từ thời điểm kết thúc hợp đồng và cũng chỉ được gia hạn 1 lần. Điều 11. Hội đồng, trách nhiệm hội đồng 1. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở do thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài, dự án quyết định thành lập; có nhiệm vụ tư vấn cho thủ trưởng cơ quan chủ trì trong việc đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án theo hợp đồng nghiên cứu khoa học. 2. Hội đồng đánh giá cơ sở có từ 5 - 7 thành viên, gồm: Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 thư ký và các uỷ viên. Chủ nhiệm đề tài, dự án và các cá nhân tham gia trực tiếp đề tài, dự án không được tham gia hội đồng. 3. Trách nhiệm hội đồng đánh giá cấp cơ sở: a. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, nhận xét, đánh giá kết quả đề tài, dự án. b. Đánh giá trung thực, khách quan, chính xác kết quả nghiên cứu và chịu trách nhiệm cá nhân về nhận xét, bỏ phiếu đánh giá xếp loại đề tài, dự án. c. Kiến nghị về việc công bố, sử dụng, ứng dụng kết quả của đề tài, dự án. d. Không được công bố, cung cấp thông tin về kết quả của đề tài, dự án khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý có thẩm quyền. 4. Trách nhiệm của chủ tịch hội đồng, uỷ viên phản biện và thư ký: a. Chủ tịch hội đồng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì quyết định tổ chức và chủ trì phiên họp của hội đồng; xác nhận bằng văn bản việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của chủ nhiệm đề tài, dự án theo kết luận của hội đồng. b. Uỷ viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét, đánh giá sâu sắc và toàn diện kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án. c. Thư ký hội đồng có trách nhiệm giúp chủ tịch hội đồng kiểm tra, chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác cho phiên họp hội đồng; xây dựng và hoàn thiện biên bản kết luận phiên họp của hội đồng. Điều 12. Phiên họp hội đồng đánh giá cấp cơ sở 1. Thành phần tham dự phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở gồm: thành viên hội đồng; đại diện cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án; các tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Phiên họp của hội đồng được tiến hành khi đáp ứng các điều kiện sau: a. Hồ sơ đánh giá cơ sở hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quy định này và gửi đến các thành viên hội đồng ít nhất là 03 ngày trước phiên họp; b. Ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt, trong đó có chủ tịch hội đồng và uỷ viên phản biện; c. Sự có mặt của chủ nhiệm đề tài, dự án để giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án. 3. Chương trình làm việc của phiên họp hội đồng đánh giá cấp cơ sở được thực hiện theo khoản 3 Điều 7 Quy định này. Điều 13. Đánh giá cấp cơ sở và xếp loại đề tài, dự án 1. Nội dung đánh giá kết quả đề tài, gồm: a. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm chính của đề tài so với hợp đồng. b. Cách tiếp cận, các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng, độ tin cậy của các thiết bị nghiên cứu. c. Tính trung thực của kết quả nghiên cứu, giá trị khoa học và tính thực tiễn của đề tài. d. Tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và logíc của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài và các tài liệu kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn…). Việc đánh giá được thực hiện theo mẫu tại phụ lục B1-1; B1-3 kèm theo quy định này. 2. Nội dung đánh giá kết quả dự án, gồm: a. Tổ chức triển khai thực hiện. b. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính của dự án. c. Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính. d. Tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và logíc của báo cáo tổng hợp kết quả dự án và các tài liệu kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn…). Việc đánh giá được thực hiện theo mẫu tại phụ lục B1-2 kèm theo quy định này. 3. Xếp loại đề tài, dự án: Hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại đề tài, dự án ở mức "đạt" hoặc "không đạt" cụ thể như sau: a. Đề tài, dự án xếp loại "đạt" là đề tài, dự án đáp ứng các quy định tại khoản 1 (đối với đề tài), khoản 2 (đối với dự án) của Điều này và được ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp bỏ phiếu xếp loại "đạt" Đề tài, dự án xếp loại "đạt" sẽ được đánh giá cấp tỉnh. b. Đề tài, dự án xếp loại "không đạt" nếu không đáp ứng được các yêu cầu nêu tại điểm a khoản 3 Điều này. Việc xếp loại đề tài, dự án được thực hiện theo mẫu tại phụ lục B2-1; B2-2; B2-3 và B3 kèm theo quy định này. Điều 14. Xử lý kết quả đánh giá cấp cơ sở 1. Đối với đề tài, dự án được hội đồng đánh giá xếp loại "đạt", thời gian trong vòng 20 ngày kể từ ngày có kết luận của hội đồng đánh giá cơ sở, chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng. Cơ quan chủ trì phối hợp với chủ tịch hội đồng kiểm tra, giám sát, xác nhận việc hoàn thành hồ sơ để chuẩn bị cho đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh (theo mẫu tại phụ lục B5 kèm theo quy định này). 2. Trường hợp đề tài, dự án xếp loại "không đạt" có thể được xem xét gia hạn thời gian thực hiện để hoàn thiện các nội dung nghiên cứu nhưng không quá 60 ngày theo quy định sau: a. Để được xem xét gia hạn đề tài, dự án phải được hội đồng đánh giá kiến nghị gia hạn, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm phải có văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ, biên bản đánh giá cấp cơ sở và phương án xử lý) gửi Sở Khoa học và Công nghệ. b. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định và thông báo ý kiến về việc gia hạn đối với đề tài, dự án. c. Việc đánh giá lại được thực hiện theo nội dung và trình tự của quy định này nhưng không quá 01 lần đối với mỗi đề tài, dự án. 3. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ vào kết luận của hội đồng đánh giá cấp cơ sở xem xét xử lý theo quy định hiện hành đối với các trường hợp sau: a. Không được gia hạn theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này. b. Được gia hạn theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ở mức "không đạt". 4. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm lưu giữ bản gốc hồ sơ đánh giá cơ sở của đề tài, dự án. II. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH Điều 15. Hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ 1. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án cấp tỉnh gồm các tài liệu sau: a. Công văn đề nghị của cơ quan chủ trì gửi Sở Khoa học và Công nghệ (theo mẫu tại phụ lục B6 kèm theo quy định này). b. Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở nêu tại Điều 10 đã được bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu của hội đồng đánh giá cơ sở. c. Quyết định thành lập hội đồng và biên bản đánh giá cấp cơ sở. 2. Thời hạn nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án cấp tỉnh: a. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có kết luận của hội đồng đánh giá cơ sở, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm nộp 10 bộ hồ sơ đánh giá cho Sở Khoa học và công nghệ, trong đó có ít nhất một (01 bộ gốc). b. Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định hoặc yêu cầu cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (trường hợp cần thiết). Thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ được Sở Khoa học và Công nghệ ghi biên nhận (theo mẫu tại phụ lục B8 kèm theo quy định này); Trường hợp không đảm bảo thời hạn nộp hồ sơ theo quy định nêu trên, cơ quan chủ trì đề tài, dự án phải có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ gia hạn thời gian đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, nếu được gia hạn thì thời gian không quá 30 ngày tính từ thời điểm kết thúc hợp đồng và cũng chỉ được gia hạn 1 lần. | 2,097 |
129,849 | Điều 16. Hội đồng, trách nhiệm hội đồng 1. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, có nhiệm vụ tư vấn giúp UBND tỉnh trong đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án theo quy định. 2. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh có từ 7 - 9 thành viên, gồm chủ tịch hội đồng, 02 ủy viên phản biện, 01 thư ký và các thành viên khác, cụ thể như sau: a. 2/3 số thành viên là các nhà khoa học, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án; b. 1/3 số thành viên đại diện cho các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức sản xuất, kinh doanh có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, các tổ chức khác có liên quan. 3. Điều kiện đối với các thành viên hội đồng cấp tỉnh a. Có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án; b. Có uy tín về khoa học, sẵn sàng tham gia hội đồng đánh giá, nghiệm thu với tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, khách quan; c. Chủ nhiệm đề tài, dự án và thành viên chính tham gia thực hiện đề tài không được làm thành viên của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh; 4. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh: a. Nghiên cứu hồ sơ, nhận xét kết quả đề tài, dự án; b. Chịu trách nhiệm cá nhân về những nhận xét, đánh giá, xếp loại và chịu trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng đối với kết quả đề tài, dự án; c. Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi công bố chính thức, không được sử dụng kết quả của đề tài, dự án trái quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; d. Trong trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án cung cấp tài liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá, nghiệm thu; e. Chủ tịch, ủy viên phản biện và thư ký hội đồng ngoài trách nhiệm và quyền hạn của thành viên còn có trách nhiệm sau: - Chủ tịch hội đồng phối hợp với cơ quan chủ trì quyết định tổ chức và chủ trì phiên họp hội đồng; xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ của chủ nhiệm đề tài, dự án theo ý kiến kết luận của hội đồng; - Uỷ viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét, đánh giá sâu sắc và toàn diện về kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án và gửi phiếu nhận xét đề tài, dự án cho Hội đồng đánh giá cấp tỉnh 02 ngày trước phiên họp Hội đồng; - Thư ký giúp chủ tịch hội đồng kiểm tra các điều kiện cần thiết để tiến hành phiên họp của hội đồng; kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; xây dựng và hoàn thiện biên bản kết luận của phiên họp hội đồng. Điều 17. Phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh 1. Thành phần tham dự phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh gồm: thành viên hội đồng, đại diện cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án, các tổ chức, cá nhân có liên quan; 2. Phiên họp hợp lệ của hội đồng phải đảm bảo các điều kiện sau: a. Có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt, trong đó có chủ tịch hội đồng và uỷ viên phản biện; b. Hồ sơ đánh giá đã được gửi tới các thành viên trước phiên họp ít nhất trước 3 ngày; c. Sự có mặt của chủ nhiệm đề tài, dự án để giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án. Trường hợp đặc biệt chủ nhiệm đề tài không thể có mặt tại phiên họp của hội đồng thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho 01 thành viên chính tham gia thực hiện trách nhiệm của chủ nhiệm đề tài, dự án. 3. Chương trình làm việc của phiên họp hội đồng đánh giá cấp tỉnh được thực hiện theo khoản 3 Điều 7 quy định này. Điều 18. Nội dung đánh giá, chấm điểm và xếp loại đề tài, dự án 1. Nội dung đánh giá kết quả đề tài: a. Đề tài khoa học xã hội: - Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, các sản phẩm chính của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng (báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu, các sản phẩm khoa học công bố (sách chuyên khảo, bài báo khoa học), kết quả đào tạo cán bộ khoa học…(tối đa 25 điểm); - Sự phù hợp của cách tiếp cận, các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng (tối đa 10 điểm); - Giá trị khoa học của đề tài: tính mới, tính sáng tạo của sản phẩm; tính hệ thống, lô gíc, đầy đủ, lập luận phân tích rõ ràng của báo cáo khoa học (tối đa 25 điểm); - Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (tối đa 20 điểm); - Kết quả nghiên cứu được công bố (tối đa 10 điểm); - Kết quả vượt trội của đề tài (tối đa 10 điểm). Việc đánh giá kết quả đề tài khoa học xã hội được ủy viên hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh thực hiện theo mẫu tại phụ lục B9-3 kèm theo quy định này. b. Đề tài khoa học công nghệ: - Phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, tính toán và trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế (tối đa 15 điểm); - Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính so với yêu cầu của hợp đồng (tối đa 25 điểm); - Chất lượng và yêu cầu đạt được của sản phẩm chính so với yêu cầu của hợp đồng (tối đa 25 điểm); - Chất lượng của báo cáo tổng hợp và tài liệu cần thiết kèm theo: tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn…(tối đa 10 điểm); - Công bố kết quả nghiên cứu (bài báo, ấn phẩm…) ở các tạp chí trong và ngoài nước (tối đa 5 điểm); - Kết quả đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật (tối đa 2 điểm); - Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng (tối đa 3 điểm); - Chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học của sản phẩm vượt mức đăng ký so với hợp đồng hoặc có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ (tối đa 5 điểm); - Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường (tối đa 10 điểm); Việc đánh giá kết quả đề tài được ủy viên hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh thực hiện theo mẫu tại phụ lục B9-1 kèm theo quy định này. c. Dự án khoa học công nghệ: - Tổ chức triển khai dự án (điểm tối đa 15); - Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính của dự án so với yêu cầu của hợp đồng (tối đa 25 điểm); - Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính so với hợp đồng thông qua tài liệu công nghệ, chất lượng của sản phẩm tạo ra, quy mô sản xuất… (điểm tối đa 30); - Chất lượng của báo cáo tổng hợp và tài liệu cần thiết kèm theo: tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn…(tối đa 10 điểm); - Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng (tối đa 3 điểm); - Chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học của sản phẩm vượt mức đăng ký so với hợp đồng hoặc có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ (tối đa 2 điểm); - Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường (tối đa 15 điểm). Việc đánh giá kết quả dự án được ủy viên hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh thực hiện theo mẫu tại phụ lục B9-2 kèm theo quy định này. 2. Nguyên tắc chấm điểm: a. Việc chấm điểm đánh giá kết quả đề tài, dự án căn cứ theo nội dung quy định tại khoản 1 của Điều này. b. Phiếu chấm điểm hợp lệ là phiếu có số điểm thấp hơn hoặc bằng số điểm tối đa ghi trong phiếu dùng cho từng nội dung đánh giá. c. Điểm của đề tài, dự án là điểm trung bình của tổng số điểm ghi trong các phiếu đánh giá hợp lệ. 3. Xếp loại kết quả đề tài, dự án (theo mẫu tại phụ lục B10-1; B10-2; B10-3 kèm theo quy định này) Căn cứ vào kết quả chẩm điểm đề tài, dự án hội đồng đánh giá xếp loại đề tài, dự án thành 2 loại: "Đạt" và "Không đạt". a. Đề tài, dự án xếp loại "Đạt" được chia thành 3 mức: - Đề tài, dự án xếp loại “Xuất sắc” + Đối với đề tài khoa học xã hội: đạt từ 90 đến 100 điểm, trong đó, phần đánh giá mức độ đầy đủ số lượng, khối lượng các sản phẩm chính của đề tài đạt 25 điểm, giá trị khoa học và thực tiễn đạt từ 30 điểm trở lên. + Đối với đề tài, dự án khoa học công nghệ: đạt từ 90 đến 100 điểm, trong đó đạt điểm tối đa về phương pháp nghiên cứu, mức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng sản phẩm khoa học theo yêu cầu phải đạt 60 điểm (đối với đề tài), 70 điểm (đối với dự án) và có bài đăng trên báo, tạp chí khoa học, có sản phẩm vượt mức chất lượng, yêu cầu khoa học so với hợp đồng và có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ. Trường hợp đề tài đủ các tiêu chuẩn trên, nhưng nộp hồ sơ nghiệm thu chậm so với quyết định phê duyệt và hợp đồng nghiên cứu hoặc phải gia hạn thì chỉ được xếp ở mức cao nhất là loại khá. - Đề tài xếp loại “Khá” + Đối với đề tài khoa học xã hội: đạt từ 80 đến dưới 90 điểm, trong đó, phần đánh giá mức độ đầy đủ số lượng, khối lượng các sản phẩm chính của đề tài đạt 25 điểm, giá trị khoa học và thực tiễn đạt từ 30 điểm trở lên. . + Đối với đề tài, dự án khoa học công nghệ : đạt từ 75 đến dưới 90 điểm, trong đó đạt điểm về phương pháp nghiên cứu, mức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng sản phẩm khoa học theo yêu cầu từ 50 trở lên (đối với đề tài), 60 điểm trở lên (đối với dự án) và bài đăng trên báo hoặc tạp chí khoa học. Trường hợp đề tài đủ các tiêu chuẩn trên, nhưng nộp hồ sơ nghiệm thu chậm so với quyết định phê duyệt và hợp đồng nghiên cứu hoặc phải gia hạn thì chỉ được xếp ở mức trung bình. - Đề tài, dự án xếp loại “Trung bình” + Đối với đề tài khoa học xã hội: đạt từ 70 điểm đến dưới 80 điểm. + Đối với đề tài, dự án khoa học công nghệ: đạt từ 60 đến dưới 75 điểm, trong đó đạt điểm về phương pháp nghiên cứu, mức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng sản phẩm khoa học theo yêu cầu phải đạt 50 điểm trở lên (đối với đề tài), 60 trở lên (đối với dự án). | 2,111 |
129,850 | b. Đề tài xếp loại "Không đạt" - Đối với đề tài khoa học xã hội có tổng điểm dưới 70 điểm. - Đối với đề tài khoa học công nghệ có tổng điểm dưới 60 điểm; dự án khoa học công nghệ có tổng điểm dưới 65 điểm. Điều 19. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết quả đánh giá xếp loại của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm: a. Đối với đề tài, dự án được xếp loại "Đạt": - Bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đánh giá nghiệm thu theo ý kiến của hội đồng. - Tiến hành việc kiểm kê, bàn giao tài sản, thực hiện việc thanh, quyết toán tài chính của đề tài, dự án theo quy định hiện hành. - Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm nộp báo cáo kết quả nghiên cứu, các giấy xác nhận việc kiểm kê, bàn giao tài sản, thanh quyết toán về Sở Khoa học và Công nghệ. b. Đối với đề tài, dự án xếp loại "Không đạt": - Trường hợp hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh kiến nghị cho nghiệm thu lại, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc gia hạn để sửa chữa, hoàn thiện hồ sơ, thời gian tối đa là 60 ngày kể từ ngày có kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh. - Trường hợp hội đồng đánh giá nghiệm thu đề nghị đình chỉ hoặc đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh lần thứ 2 mà vẫn không đạt, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, xử lý theo quy định tại Điều 11, Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 4/2/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước theo kết luận của hội đồng đánh giá cấp tỉnh. 2. Việc lưu giữ, bảo quản các văn bản, tài liệu, hồ sơ đánh giá, nghiệm thu của đề tài, dự án được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN, ngày 16/3/2007 về việc ban hành quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. C. ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI, DỰ ÁN CẤP NHÀ NƯỚC Điều 20: Hồ sơ, trình tự, nội dung, xếp loại, xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu Đối với các đề tài, dự án cấp Nhà nước uỷ quyền địa phương quản lý và do trung ương quản lý: Các bước đánh giá; yêu cầu hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ; Hội đồng và trách nhiệm hội đồng; phiên họp Hội đồng; đánh giá, nghiệm thu và xếp loại; xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu đối với từng chương trình cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Chương III CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN THANH LÝ HỢP ĐỒNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 21: Công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án Việc công nhận kết quả đề tài, dự án được áp dụng đối với cả hai trường hợp được đánh giá ở mức “Đạt và “Không đạt”. 1. Nội dung công nhận kết quả được thực hiện bao gồm: a. Kết quả đánh giá đề tài, dự án; b. Kết quả việc tổ chức thực hiện; 2. Tài liệu để được công nhận gồm: a. Biên bản họp Hội đồng đánh giá cấp Nhà nước; b. Bản đánh giá tổ chức thực hiện đề tài, dự án (theo mẫu tại phụ lục B13 kèm theo Quy định này); c. Bản xác nhận đã đăng ký, lưu giữ kết qảu đề tài, dự án; d. Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá nghiệm thu (theo mẫu tại Phụ lục B14 kèm theo Quy định này). 3. Công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án: a. Các phòng chức năng của Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp các tài liệu nêu tại khoản 2 Điều này đối với các đề tài, dự án cấp tỉnh và cấp Nhà nước do Trung ương uỷ quyền quản lý, trình Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định công nhận. Hội đồng khoa học và công nghệ sở, ngành, huyện, thành, thị, cơ quan đơn vị, cơ quan chủ quản đề tài, dự án cấp cơ sở tổng hợp các tài liệu nêu tại khoản 2 điều này trình thủ trưởng cơ quan đơn vị ra quyết định công nhận. b. Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận đủ các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan chủ quản có trách nhiệm xem xét ra quyết định công nhận kết quả đánh giá (theo mẫu tại Phụ lục B15 kèm theo Quy định này). Điều 22. Thanh lý hợp đồng 1. Khi kết thúc đề tài, dự án chủ nhiệm đề tài, tổ chức chủ trì phải thực hiện nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan có thẩm quyền. 2. Sau khi có quyết định công nhận kết quả đánh giá Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan chủ quản thực hiện đánh giá, kiểm kê và bàn giao sản phẩm, tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đề tài, dự án. 3. Việc thanh lý hợp đồng giữa các bên tham gia ký hợp đồng được tiến hành sau khi có kết quả quyết toán và kiểm kê tài sản của đề tài, dự án. Điều 23. Xử lý vi phạm 1. Chủ nhiệm đề tài, dự án tùy theo trường hợp và mức độ vi phạm sẽ bị xem xét và xử lý, cụ thể như sau: a. Uỷ ban nhân dân tỉnh, cơ quan chủ quản xem xét xử lý theo khoản 3, điều 5 của Quy định về tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học cấp tỉnh kèm theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 16/01/2007 của UBND tỉnh đối với các trường hợp: - Kết quả đánh giá nghiệm thu ở mức “Không đạt” và không được chấp nhận gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả; - Đề tài, dự án bị các cơ quan quản lý có thẩm quyền đình chỉ trong quá trình thực hiện do vi phạm các nguyên tắc quản lý; - Chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi đối với dự án theo hợp đồng; - Nộp hồ sơ đánh giá không đúng thời gian đã quy định tại khoản 2 Điều 5; khoản 2 Điều 10 hoặc khoản 2 Điều 15 của Quy định này. b. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý về tài chính đối với kinh phí của đề tài, dự án (có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền) hoặc phát hiện hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực kết quả đánh giá mức “Đạt” sẽ bị hủy bỏ và xử lý theo mức “Không đạt” và không được làm chủ nhiệm các đề tài, dự án cấp tỉnh, cấp nhà nước trong trong thời hạn 3 năm. c. Trường hợp không thực hiện việc đăng ký, lưu giữ kết quả đề tài, dự án sẽ không được giao chủ nhiệm đề tài, dự án cấp tỉnh, cấp nhà nước cho đến khi hoàn thành các thủ tục này theo quy định. 2. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án sẽ không được giao chủ trì thực hiện các đề tài dự án cấp tỉnh, cấp nhà nước trong các trường hợp sau: a. Chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi đối với dự án theo hợp đồng; b. Có từ 01 đề tài, dự án cấp tỉnh hoặc cấp nhà nước đã quá hạn đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở từ 12 tháng trở lên. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định. 3. Công chức, viên chức của tổ chức chủ trì đề tài, dự án và cơ quan quản lý KH&CN vi phạm các quy định đánh giá, nghiệm thu sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật cán bộ, công chức. 4. Thành viên hội đồng đánh giá vi phạm quy định đánh giá thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 127/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/5/2005 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động KH&CN và không được mời tham gia hội đồng đánh giá trong thời hạn 03 năm kể từ khi có quyết định xử phạt. 5. Trường hợp phát hiện hội đồng vi phạm quy định đánh giá, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu hội đồng sửa đổi, bổ sung, đánh giá lại hoặc thành lập hội đồng mới để bảo đảm việc đánh giá được thực hiện khách quan, chính xác, đúng quy định. Điều 24. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền khiếu nại về các quyết định hành chính, kết quả đánh giá của hội đồng; cá nhân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tổ chức đánh giá đề tài, dự án. 2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm tạo điều kiện để Hội đồng làm việc, cung cấp tài liệu, trả lời những chất vấn liên quan đến kết quả nghiên cứu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu đã cung cấp. Điều 26. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức triển khai, giám sát việc triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, các ngành, các cấp, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp. NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Trên cơ sở xem xét các Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan hữu quan và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội, QUYẾT NGHỊ: I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 được thực hiện trong bối cảnh đất nước ta phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tác động bất lợi từ cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và thiên tai, dịch bệnh. Nhưng với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, của nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, chúng ta đạt được phần lớn các chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội. Tổng thể vĩ mô nhìn chung ổn định, kinh tế phục hồi khá nhanh, tăng trưởng kinh tế (GDP) ước đạt 6,7%, xuất khẩu ước tăng 19,1% cao hơn 3 lần so với kế hoạch; an sinh và phúc lợi xã hội được chăm lo tốt hơn; quốc phòng và an ninh được giữ vững, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm; công tác cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh; công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế đạt nhiều kết quả tích cực, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao. Kết quả của năm 2010 đã góp phần quan trọng vào việc hoàn thành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010. | 2,162 |
129,851 | Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn những hạn chế, yếu kém chậm được khắc phục. Kinh tế tăng trưởng nhưng thiếu tính bền vững; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm; cơ sở hạ tầng còn yếu kém; hiệu quả đầu tư thấp; nhập siêu còn lớn; bội chi ngân sách cao; tiềm ẩn nguy cơ lạm phát cao trở lại; một số vấn đề xã hội bức xúc chậm được giải quyết; tình trạng ô nhiễm môi trường còn nghiêm trọng. Đời sống một bộ phận nhân dân, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn… II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2011 1. Mục tiêu tổng quát Tăng tính ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2010, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị; tiếp tục củng cố quốc phòng; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu a) Các chỉ tiêu kinh tế: - Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 7-7,5% so với năm 2010. - Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 10% so với năm 2010. Nhập siêu không vượt quá 18% kim ngạch xuất khẩu. - Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bằng khoảng 40% GDP. - Chỉ số giá tiêu dùng tăng không quá 7%. b) Các chỉ tiêu xã hội: - Tuyển mới đại học, cao đẳng tăng 6,5%; trung cấp chuyên nghiệp tăng 10%; cao đẳng nghề và trung cấp nghề tăng 16,5%. - Mức giảm tỷ lệ sinh 0,2‰. - Tạo việc làm cho 1,6 triệu lao động, trong đó đưa 8,7 vạn lao động đi làm việc ở nước ngoài. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2% theo chuẩn nghèo mới; riêng 62 huyện nghèo giảm 4%. - 4% số xã đạt các tiêu chí nông thôn mới. - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống 17,3%. - Số giường bệnh trên 1 vạn dân: 21 giường (không bao gồm giường bệnh của trạm y tế cấp xã). - Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đầu người: 19m2. c) Các chỉ tiêu môi trường: - Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 86%. - Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch: 78%. - Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý: 69%. - Tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý: 82%. - Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường: 55%. - Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom: 83% - Tỷ lệ che phủ rừng: 40%. III. MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHÍNH Quốc gia cơ bản tán thành các nhóm nhiệm vụ, giải pháp do Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình, kiến nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội trong các báo cáo thẩm tra, báo cáo giám sát chuyên đề. Năm 2011 là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, có vị trí quan trọng trong việc triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015, Quốc hội yêu cầu tập trung triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp chính dưới đây: 1. Chỉ đạo, thực hiện các giải pháp để tăng cường ổn định vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển. Áp dụng các biện pháp để tăng mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu chặt chẽ hơn, nhất là hàng tiêu dùng cao cấp đắt tiền, gắn với đẩy mạnh sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu để giảm nhập siêu. Bảo đảm các cân đối lớn, như cân đối cung cấp hàng hóa gắn với định hướng tiêu dùng, thực hiện có hiệu quả cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam; cân đối giữa tiết kiệm và đầu tư; cân đối ngoại tệ quốc gia, thu chi ngân sách… Phối hợp chặt chẽ chính sách tài khóa với chính sách tiền tệ; điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thận trọng; tăng tổng phương tiện thanh toán phù hợp với các chỉ tiêu vĩ mô; điều chỉnh lãi suất phù hợp với điều kiện thực tế của thị trường, góp phần vừa tạo điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh, vừa kiềm chế lạm phát. Có biện pháp quản lý chặt chẽ thị trường vàng và việc lưu hành ngoại tệ. Chủ động thực hiện lộ trình điều chỉnh giá cả một số hàng hóa, dịch vụ Nhà nước đang quản lý như điện, than, các dịch vụ công như y tế, giáo dục,… theo cơ chế thị trường, đồng thời có chính sách hỗ trợ đối với người có công, các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo. Đẩy mạnh các biện pháp quản lý thị trường; phát triển, hoàn thiện hệ thống phân phối, nhất là một số mặt hàng thiết yếu như lương thực, sữa, thuốc chữa bệnh. Chú trọng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ nợ công và cơ cấu nợ công nhằm bảo đảm an ninh tài chính quốc gia. Từng bước giảm tỷ lệ huy động vào ngân sách so với GDP, đồng thời với việc áp dụng quyết liệt các biện pháp chống thất thu. Tiếp tục đổi mới chính sách và cơ cấu chi ngân sách nhà nước, bảo đảm chi đúng mục đích, có hiệu quả, tiết kiệm và chống lãng phí. 2. Thực hiện các giải pháp chuyển dịch cơ cấu và tái cấu trúc nền kinh tế mà trước hết là điều chỉnh cơ cấu đầu tư, bao gồm cơ cấu đầu tư trong từng ngành, từng lĩnh vực, cơ cấu nguồn vốn theo hướng giảm dần đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư. Tập trung vốn Nhà nước để đầu tư đồng bộ các công trình, dự án trọng yếu, có hiệu quả cao về kinh tế - xã hội. Thực hiện phân cấp mạnh cho các địa phương đi đôi với tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của cấp trên. Thực hiện lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án hỗ trợ có mục tiêu, tập trung đầu mối quản lý để khắc phục tình trạng phân tán nguồn vốn và đầu tư dàn trải. Có biện pháp thật cụ thể đẩy nhanh tiến độ đầu tư các nhà máy điện, thực hiện kiên quyết và có hiệu quả việc tiết kiệm điện cả trong sản xuất và tiêu dùng, phấn đấu bảo đảm cung ứng đủ điện cho yêu cầu sản xuất và sinh hoạt. Điều chỉnh cơ cấu ngành công nghiệp nhằm nâng cao giá trị gia tăng, sớm ban hành và triển khai thực hiện chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, phát triển các ngành sản xuất sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu. Đổi mới cơ cấu và chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khuyến khích đầu tư vào những ngành, lĩnh vực sản xuất có hàm lượng công nghệ cao, ít tiêu tốn năng lượng và ảnh hưởng đến môi trường, có khả năng đẩy mạnh xuất khẩu. Ban hành các cơ chế, chính sách và có các giải pháp mạnh mẽ hơn để tạo bước chuyển biến mang tính đột phá về cơ sở hạ tầng. Tăng vốn đầu tư cho khu vực nông nghiệp, nông thôn tương xứng với vai trò quan trọng, vị trí chiến lược của khu vực này. Tiếp tục đầu tư để đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ thống kho dự trữ một số hàng hóa nông sản chủ lực, xây dựng vùng sản xuất hàng hóa đi đôi với phát triển công nghiệp chế biến. Có chính sách hỗ trợ nông dân tham gia bảo hiểm đối với những sản phẩm có sản lượng lớn, liên quan nhiều đến sản xuất và đời sống của đông đảo nông dân. Coi trọng đầu tư phát triển các vùng kinh tế động lực, kinh tế ven biển và các khu kinh tế. Nâng cao chất lượng các quy hoạch và quản lý phát triển theo quy hoạch, bảo đảm yêu cầu liên thông giữa các ngành, các vùng. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, trước hết tập trung vào những ngành đang mất cân đối (như năng lượng), lĩnh vực đang có dấu hiệu cung vượt cầu (như sắt thép, xi măng…), bảo đảm cân đối và liên thông giữa kế hoạch đầu tư và vốn đầu tư, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, đầu tư ngoài quy hoạch. Cơ cấu lại các doanh nghiệp nhà nước, trước hết tập trung củng cố, tăng cường năng lực và sự phát triển bền vững của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước trên cơ sở rà soát, đánh giá kỹ, chấn chỉnh, sắp xếp lại một cách căn bản; nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tập đoàn, tổng công ty, đi đôi với hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, làm rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và người đứng đầu. Tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước phải tập trung vào những lĩnh vực kinh doanh chính; thực hiện công khai, minh bạch kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính và thực hiện chế độ kiểm toán bắt buộc. Kiên quyết tách biệt chức năng quản lý hành chính nhà nước và chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích, phát triển mạnh các loại hình kinh tế ngoài nhà nước. Tạo môi trường bình đẳng về pháp luật và trên thực tế giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; bảo đảm quyền bình đẳng về cơ hội và mức độ tiếp cận của các doanh nghiệp đối với các nguồn lực, nhất là đất đai, vốn tín dụng đầu tư. Có cơ chế, chính sách, tạo sự phát triển có hiệu quả, bền vững các doanh nghiệp nhỏ và vừa; tạo điều kiện phát triển đa dạng các hình thức kinh tế hợp tác. 3. Triển khai kịp thời các chính sách bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội. Tập trung giải quyết một số vấn đề xã hội và môi trường bức xúc. Coi trọng kiểm tra, giám sát để các chính sách phúc lợi, an sinh xã hội đã ban hành áp dụng đúng đối tượng thụ hưởng. Ban hành chuẩn nghèo quốc gia mới, thực hiện lồng ghép các chương trình giảm nghèo. Tập trung các biện pháp giảm nghèo tại các địa phương, các vùng có tỷ lệ hộ nghèo và số hộ cận nghèo cao, bảo đảm giảm nghèo, thoát nghèo bền vững. Có lộ trình và biện pháp cụ thể để khắc phục tình trạng quá tải tại các bệnh viện tuyến Trung ương và tỉnh, đặc biệt là các bệnh viện chuyên khoa chữa trị bệnh hiểm nghèo; chủ động phát hiện và xử lý kịp thời, hiệu quả các dịch bệnh. Mở rộng việc áp dụng chế độ luân phiên cán bộ y tế giúp tuyến dưới nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; tăng cường công tác dân số ở cơ sở. Quản lý chặt chẽ chất lượng và việc chấp hành pháp luật trong hoạt động khám chữa bệnh tư nhân, thị trường thuốc chữa bệnh; tăng khả năng bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; áp dụng đồng bộ các biện pháp phòng, chống nghiện ma túy, nhiễm HIV. | 2,162 |
129,852 | Tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện và triển khai thực hiện đúng pháp luật và chính sách đối với người có công, các đối tượng chính sách xã hội. Xây dựng và thực hiện hệ thống giải pháp đồng bộ, hữu hiệu khắc phục tình trạng bạo lực, tệ nạn xã hội đang có xu hướng diễn biến phức tạp; thực hiện các biện pháp kiên quyết giảm tai nạn giao thông. Tăng đầu tư vào lĩnh vực môi trường, phòng chống ô nhiễm không khí, nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái. Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở nghiên cứu, dự thảo về biến đổi khí hậu; đầu tư tương xứng cho việc khắc phục hậu quả và công tác phòng, chống thiên tai. Kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm những vi phạm pháp luật về môi trường. Kiên quyết không cấp phép cho các dự án đầu tư mới không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. 4. Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới. Đổi mới và hoàn thiện chính sách đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo nghề nhằm tăng cường đội ngũ lao động có đào tạo cả về quy mô và chất lượng; gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực; thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo; phát triển hình thức đào tạo thông qua hợp đồng đào tạo; điều chỉnh cơ cấu đào tạo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội. Triển khai xây dựng và thực hiện chương trình phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao kỹ năng thực hành, năng lực sáng tạo đáp ứng yêu cầu của các ngành, các địa bàn kinh tế trọng điểm, quan tâm đào tạo nghề cho lao động nông thôn; thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự. Coi trọng giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục trách nhiệm công dân, tăng khả năng thực hành của học sinh. Xây dựng văn hóa trường học; đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình kiên cố hóa trường, lớp học. Hoàn thiện và triển khai quy định của pháp luật về phát triển giáo dục mầm non. Ban hành và áp dụng đồng bộ các chính sách nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ phát triển giáo dục phổ thông ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi. 5. Củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh; mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế. Ưu tiên nguồn lực cho bảo đảm, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp tạo sức mạnh tổng hợp bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, đặc biệt là trên các vùng biển, đảo của Việt Nam. Chủ động phát hiện, ngăn chặn mọi âm mưu chống phá, gây bạo loạn của các thế lực thù địch, bảo đảm sự ổn định, giữ vững an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về quốc phòng, an ninh, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, nhất là trên các địa bàn trọng điểm. Khắc phục những hạn chế trong hoạt động tư pháp; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phòng chống vi phạm pháp luật và tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức; xử lý kiên quyết hành vi chống người thi hành công vụ. Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia về phòng, chống tội phạm ma túy, buôn bán phụ nữ, trẻ em; nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn. Sớm sửa đổi, bổ sung quy định về hợp tác, đầu tư, liên doanh trồng rừng có vốn đầu tư nước ngoài thuộc nhóm lĩnh vực có điều kiện. Thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, liên doanh các dự án trồng rừng có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các khu vực nhạy cảm về quốc phòng, an ninh; giao đất trồng rừng tại các khu vực này cho nhân dân hoặc các đơn vị của quân đội thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ quốc phòng, an ninh. Mở rộng quan hệ đối thoại và tăng cường hợp tác quốc tế, tạo môi trường hòa bình, ổn định và tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài để phát triển và bảo vệ đất nước. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng, hiệu quả, thực hiện tốt các cam kết quốc tế. Phát huy vai trò và huy động các nguồn lực của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài về phát triển đất nước. 6. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí Chỉ đạo quyết liệt hơn chương trình cải cách thủ tục hành chính theo hướng tiếp tục đơn giản hóa thủ tục, đồng thời kiểm soát chặt chẽ những thủ tục mới phát sinh, vừa tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công dân và doanh nghiệp, vừa bảo đảm yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước. Tăng cường kỷ luật hành chính, kỷ luật công vụ và đặc biệt là đề cao chế độ trách nhiệm cá nhân, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật. Tiếp tục thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân quận, huyện, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15/11/2008 của Quốc hội và Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16/1/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho đến khi Quốc hội có Nghị quyết mới về vấn đề này. Rà soát, điều chỉnh quy định về phân cấp, phân công quản lý nhà nước giữa Trung ương và địa phương, giữa các Bộ ngành, bảo đảm trong từng lĩnh vực có cơ quan chịu trách nhiệm chính, có sự phân công chủ trì, phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan hữu quan. Nâng cao năng lực, hiệu quả kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan trung ương, nhất là trong các lĩnh vực đất đai, khoáng sản, tài chính, ngân hàng, đầu tư công, hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Bảo đảm tính thống nhất, thông suốt và hiệu lực, hiệu quả của hệ thống quản lý hành chính nhà nước. Áp dụng đồng bộ các biện pháp mạnh để phòng, chống quan liêu, tham nhũng một cách có hiệu quả hơn. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo thành thói quen, nếp sống của mỗi công dân và cả cộng đồng. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao Nghị quyết của Quốc hội. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội được thành lập theo quy định của pháp luật giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Quốc hội. Quốc hội kêu gọi đồng bào, chiến sỹ cả nước và đồng bào ta ở nước ngoài nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, nỗ lực phấn đấu, tận dụng thời cơ thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, tạo cơ sở vững chắc cho việc thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, Kỳ họp thứ tám thông qua ngày 8 tháng 11 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC VỚI 4 TỈNH: NAM ĐỊNH, HÀ NAM, HƯNG YÊN VÀ THÁI BÌNH CỦA ĐOÀN CÔNG TÁC BAN CHỈ ĐẠO TW VỀ CHÍNH SÁCH NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN Thực hiện nhiệm vụ Kế hoạch hoạt động 6 tháng cuối năm 2010 của Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản tại Thông báo số 208/TB-VPCP ngày 22/7/2010, Đoàn công tác liên ngành của Ban Chỉ đạo được thành lập gồm đại diện các Bộ, ngành: Bộ Xây dựng (Cục Quản lý nhà & thị trường bất động sản), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội và Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo do đ/c Trưởng Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo làm Trưởng Đoàn đã về làm việc với các tỉnh (gọi tắt là các địa phương): Nam Định, Hà Nam, Hưng Yên và Thái Bình, kết quả như sau: A. Nội dung chính Đoàn làm việc với 4 tỉnh: 1. Kế hoạch và kết quả hoạt động năm 2010 của Ban Chỉ đạo về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh; 2. Tình hình triển khai, thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: - Quyết định số: 65, 66, 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 về nhà ở cho sinh viên, nhà ở cho công nhân các Khu công nghiệp và nhà ở cho người thu nhập thấp tại các đô thị; - Quyết định số: 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008về chính sách hỗ trợ cho người nghèo về nhà ở. 3. Tình hình triển khai các dự án phát triển nhà, Quỹ nhà Tái định cư và kinh doanh bất động sản tại địa phương. B. Kết quả làm việc: I. Hoạt động của Ban Chỉ đạo về nhà ở và thị trường bất động sản của các tỉnh Bốn tỉnh đã thành lập Ban Chỉ đạo nhà ở và thị trường bất động sản tại địa phương và do một Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban. Việc thành lập Ban Chỉ đạo và có sự phân công phối hợp giữa các Sở, Ban ngành đã tạo điều kiện để cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo (Sở Xây dựng) tham mưu tốt hơn cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai thực hiện chương trình trọng điểm về nhà ở và thị trường bất động sản tại địa phương. Do đó, thông qua Ban Chỉ đạo địa phương Đoàn công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương đã tiếp nhận được nhiều ý kiến về vướng mắc của từng địa phương và kinh nghiệm thực tiễn triển khai các chương trình nhà ở trên địa bàn do Ban Chỉ đạo của tỉnh và các Sở, Ban, ngành cung cấp. Tuy nhiên, hoạt động của các Ban Chỉ đạo địa phương chưa đồng đều, cơ quan thường trực của một số Ban Chỉ đạo địa phương chưa xây dựng được Kế hoạch hoạt động năm 2010, nên không có cơ sở để cơ quan thường trực tham mưu kịp thời cho UBND tỉnh. Sự phân công trách nhiệm đối với các thành viên Ban Chỉ đạo (là các Sở, Ban, ngành) trong từng chương trình công tác chưa cụ thể, do đó khi triển khai thường bị động hoặc thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các Sở, Ban, ngành và giữa các Sở, Ban, ngành với với chính quyền cấp cơ sở . Vì vậy kết quả thực hiện một số chương trình trọng điểm về nhà ở, nhất là chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo và nhà ở cho công nhân đạt kết quả chưa cao. | 2,124 |
129,853 | II. Kết quả triển khai thực hiện các Quyết định về nhà ở của Thủ tướng Chính phủ: 1, Hỗ trợ người nghèo về nhà ở theo Quyết định số: 167/2008/QĐ-TTg 1.1 Về tổ chức triển khai thực hiện của các địa phương Căn cứ qui định tại Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg và hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan, các địa phương đã tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chính sách đến các cấp, các ngành. Các địa phương đã tổ chức bình xét, phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ; đồng thời lập Đề án hỗ trợ người nghèo về nhà ở trên địa bàn theo qui định. Ngoài sự hỗ trợ của Nhà nước và vốn vay theo qui định, các địa phương đã huy động thêm nguồn vốn hỗ trợ từ cộng đồng và vận động sự tham gia đóng góp của các hộ dân. 1.2 Kết quả thực hiện a, Về số lượng hỗ trợ: Tính đến 30/9/2010, kết quả hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo trên địa bàn các tỉnh như sau: - Tỉnh Nam Định đã hỗ trợ được 1.600 hộ, đạt 27% so với tổng số hộ được duyệt theo Đề án là 5.860 hộ; - Tỉnh Hà Namđã hỗ trợ được 772 hộ, đạt 24% so với tổng số hộ được duyệt theo Đề án là 3.211 hộ; - Tỉnh Hưng Yên đã hỗ trợ được 91 hộ, đạt 4% so với tổng số hộ được duyệt theo Đề án là 2.169 hộ; - Tỉnh Thái Bình đã hỗ trợ được 1.312 hộ, đạt 17% so với tổng số hộ được duyệt theo Đề án là 7.891 hộ. b, Về chất lượng nhà ở: Hầu hết các căn nhà đã xây dựng đều đảm bảo vượt yêu cầu về diện tích và chất lượng qui định. Nhà ở đảm bảo yêu cầu “3 cứng” là nền cứng, khung cứng và mái cứng; tuổi thọ trung bình từ 10 năm trở lên. Nhà ở có bao che kín đáo (tường xây bằng gạch, mái lợp ngói), tránh được tác động xấu của thời tiết, khí hậu. Giá thành căn nhà đa số trong khoảng từ 20 đến 28 triệu đồng. Một số căn nhà có giá thành tới 30 đến 40 triệu đồng. Kiến trúc, kiểu dáng nhà ở phù hợp với phong tục tập quán của địa phương. 1.3 Một số nhận xét đánh giá Qua kiểm tra thực tế và báo cáo của địa phương, Đoàn công tác có nhận xét như sau: Mặc dù các địa phương đã có cố gắng nhất định trong việc triển khai thực hiện chính sách nhưng nhìn chung kết quả thực hiện của các tỉnh rất chậm. Trong quá trình triển khai thực hiện các địa phương còn gặp một số khó khăn làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện như: việc bình xét đối tượng chưa chính xác và mất nhiều thời gian, việc huy động thêm nguồn hỗ trợ từ xã hội và cộng đồng còn hạn chế, nhiều người dân không muốn vay để làm nhà, nhiều hộ được bình xét hỗ trợ nhưng do vấn đề tâm linh, tín ngưỡng nên chưa triển khai làm nhà vv...Mặt khác về phía địa phương: - Trong việc chỉ đạo của các cấp chính quyền chưa thực sự tập trung và quyết liệt; - Việc phân công, phối hợp giữa các Sở, Ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc chưa cụ thể và giữa các Sở, Ban, ngành với chính quyền cơ sở (quận, huyện và phường, xã) chưa được chặt chẽ; - Công tác đôn đốc, kiểm tra chưa liên tục. Việc hướng dẫn thực hiện của các Sở, Ban, ngành đối với các địa phương cơ sở chưa cụ thể nên các các địa phương còn lúng túng trong triển khai thực hiện. Việc xử lý, giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện chưa kịp thời. 2, Nhà ở cho sinh viên theo Quyết định số: 65/2009/QĐ-TTg 2.1 Về tổ chức thực hiện: - Tỉnh Nam định chú trọng phát triển khu ký túc xá sinh viên tập trung, trong đó đã khởi công Dự án cụm nhà ở sinh viên tập trung số 1 tại phường Lộc Vượng – thành phố Nam Định; qui mô 03 khối nhà 5 tầng và 1 khối nhà 12 tầng. Dự án cụm nhà ở sinh viên tập trung số 2 tại xã Mỹ Xá – thành phố Nam Định, gồm 03 khối nhà 8 tầng dự kiến khởi công năm 2011; Kết quả phân bổ và giải ngân các nguồn vốn: Vốn ngân sách Trung ương đã cấp 88 tỷ đồng, đã giải ngân được 71 tỷ đồng, đạt tỷ lệ giải ngân 80%. - Tỉnh Hà Nam đăng ký 03 dự án qui mô là các khối nhà 5 tầng, trong đó có 01 dự án nhà ở sinh viên tập trung thuộc khu vực Tây-Nam thành phố Phủ lý và 02 khu riêng lẻ (Ký túc xá của trường Cao đẳng sư phạm Hà Nam và Ký túc xá của trường Cao đẳng Phát thanh – Truyền hình). Vốn ngân sách Trung ương cấp 87 tỷ đồng, tỉnh đã giải ngân được 86 tỷ đồng, đạt 99%. - Tỉnh Hưng Yên đăng ký 03 dư án: 01 Dự án cụm nhà ở sinh viên tập trung tại phường Lam Sơn- thành phố Hưng Yên tầng cao trung bình 5 tầng, 01 dự án Ký túc xá trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên tầng cao trung bình 5 tầng và dự án Ký túc xá trường Cao đẳng sư phạm Hưng Yên tầng cao trung bình 3 tầng; cả 03 dự án đều có các công trình xây xong phần thô, một vài công trình đang hoàn thiện chuẩn bị đưa vào sử dụng . Vốn Trung ương đã cấp 122 tỷ đồng, tỉnh đã giải ngân được 104,35 tỷ đồng đạt 85,5%. Tỉnh Thái Bình đăng ký 03 dự án, trong đó 01 Dự án nhà ở sinh viên tập trung tại khu B trường Cao đẳng Thái Bình, 01 Dự án nhà ký túc xá sinh viên Đại học Y Thái Bình và Dự án ký túc xá sinh viên trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh phía Bắc. Hiện tại tỉnh chỉ mới triển khai thực hiện Dự án nhà ở sinh viên tập trung, hoàn thành cơ bản phần xây thô hai khối nhà 9 tầng. Vốn Trung ương đã cấp 82 tỷ đồng, đã giải ngân 71 tỷ đồng đạt 85%; hai dự án còn còn lại đang trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư 2.2 Một số nhận xét, đánh giá: Qua kiểm tra thực tế và báo cáo của địa phương, bước đầu có một số nhận xét đánh giá tình hình và kết quả triển khai thực hiện của các địa phương như sau: Chương trình nhà ở cho sinh viên của Chính phủ đã được chính quyền các địa phương, các ngành đón nhận nhiệt tình và triển khai khá tốt; khối lượng giải ngân của các dự án đạt từ 80% đến 99%, thể hiện sự quan tâm của chính quyền địa phương và một số Sở, ngành, cở sở giáo dục, nơi được giao làm chủ đầu tư dự án. Tuy nhiên trong quá trình triển khai đã bộc lộ một số vấn đề cần hoàn thiện: - Sự phối hợp giữa các sở chuyên môn với các cơ sở đào tạo chưa chặt chẽ, thể hiện như sau: + Hầu hết trong báo cáo của các địa phương chưa có số lượng sinh viên đã được bố trí trong các Ký túc xá và tỷ lệ đáp ứng về chỗ ở so với năng lực thiết kế của các dự án đang triển khai; + Ở một vài dự án do các đơn vị đào tạo là chủ đầu tư thủ tục đầu tư triển khai chậm. - Một số dự án chưa báo cáo về tiến độ chuẩn bị đầu tư các công trình hạ tầng đồng bộ với các khối nhà ở để đảm bảo cho việc vận hành công trình và dịch vụ sinh hoạt hàng ngày của sinh viên khi công trình đưa vào sử dụng. - Trong quá trình thực hiện đầu tư, một số khó khăn nảy sinh như việc trượt giá vật tư nhân công; qui mô và chiều cao công trình thuộc các dự án không đồng đều nên suất đầu tư của mỗi m2 ở cũng khác nhau; một số dự án đã chuẩn bị xong mặt bằng và phê duyệt dự án nhưng vẫn chưa được cấp vốn. 3, Nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp theo Quyết định số: 66/2009/QĐ-TTg 3.1 kết quả thực hiện: - Tỉnh Nam Định: Hiện có 01 dự án nhà ở cho công nhân ngành dệt-may của công ty TNHH Youngone (Hàn Quốc) đầu tư khu nhà 03 tầng, dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2011. Để đáp ứng nhu cầu nhà ở của công nhân, tỉnh đã có kế hoạch dành quĩ đất khoảng 66 ha xây dựng khu nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp tập trung và 7,4 ha đất cho các cụm công nghiệp địa phương. - Tỉnh Hà Nam: hiên nay trên địa bàn tỉnh chưa có dự án nhà ở cho công nhân được khởi công, tỉnh đã qui hoạch 02 khu dành để xây nhà ở cho công nhân: phía Bắc thị trấn Đồng Văn 4,23ha, khu vực Tây - Nam thành phố Phủ lý thuộc phường Lê Hồng Phong diện tích khoảng 2ha. - Tỉnh Hưng Yên: đang triển khai qui hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 ha khu để mời gọi các doanh nghiệp đầu tư xây nhà ở cho công nhân: + Khu nhà ở công nhân thuộc huyện Kim Động diện tích khoảng 20ha; + Khu nhà ở thương mại kết hợp với nhà ở công nhân, diện tích 40ha; + Khu nhà ở công nhân (khu CN Thăng Long II) thuộc huyện Mỹ Hào, diện tích 30 ha do tổ chức JICA đang nghiên cứu. - Tỉnh Thái Bình: tỉnh chưa có chủ trương qui hoạch khu nhà ở công nhân tập trung, hiện có hai đơn vị là Công ty Thức ăn gia súc thuộc Khu công nghiệp thành phố Thái Bình và Công ty Thành An tại Khu công nghiệp huyện Tiền Hải đề xuất qui hoạch địa điểm xây dựng nhà ở cho công nhân. 3.2 Một số nhận xét đánh giá Chương trình xây dựng nhà ở cho công nhân là chủ trương lớn của Chính phủ nhằm tạo lập quĩ nhà cho công nhân thuê hoặc thuê mua, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của công nhân đang làm việc trong các khu công nghiệp tập trung, đảm bảo an sinh xã hội. Về chính sách tạo lập quĩ nhà ở công nhân tập trung ưu tiên xây dựng các khu nhà ở tập trung có đầy đủ các công trình hạ tầng, công trình dịch vụ trên cơ sở kêu gọi các doanh nghiệp tham gia đầu tư với sự ưu đãi của nhà nước về thuế, về mặt bằng, tiền sử dụng đất và có thể xem xét hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong khuôn viên. Đến thời điểm 15/10/2010trong bốn tỉnh chỉ có 01 dự án thuộc tỉnh NamĐịnh được triển khai, các địa phương còn lại chỉ dừng ở khâu qui hoạch hoặc chuẩn bị mặt bằng. Nguyên nhân việc chậm triển khai quĩ nhà này tại các tỉnh nêu trên có nhiều, nhưng tập trung chủ yếu vào các yếu tố sau: - Về việc hiểu nội dung tinh thần của Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg và các văn bản pháp luật khác có liên quan, chế độ ưu đãi của Nhà nước đối với chính sách phát triển nhà ở công nhân tại các địa phương chưa sâu sắc; | 2,068 |
129,854 | - Đa số các tỉnh chưa có báo cáo về nhu cầu chỗ ở của công nhân tại các Khu công nghiệp và số lượng công nhân hiện tại đã có chỗ ở. Vì vậy Đoàn công tác đề nghị các tỉnh cần kết hợp giữa qui hoạch khu công nghiệp với khu nhà ở cho công nhân theo hướng tập trung để tạo lên các khu đô thị công nhân. - Việc chỉ đạo của chính quyền địa phương đối với các cấp các ngành trong việc khảo sát, thống kê nhu cầu nhà ở của công nhân và tuyên truyền mời gọi các nhà đầu tư tham gia tạo lập quĩ nhà ở cho công nhân cần được quan tâm đúng mức. 4, Nhà ở cho người thu nhập thấp tại các đô thị theo Quyết định số: 67/2009/QĐ-TTg 4.1 Kết quả thực hiện: Qua kiểm tra thực tế và báo cáo của các địa phương, kết quả như sau: - Ba tỉnh: NamĐịnh, Hưng Yên, Thái Bình đang tổ chức qui hoạch mặt bằng và kêu gọi các doanh nghiệp tham gia đầu tư nhà ở cho người thu nhập thấp tại các đô thị lớn của địa phương. Riêng tỉnh Hà Nam có 01 dự án, qui mô 18 tầng với 20.867 m2 sàn xây dựng do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tiến Lộc là chủ đầu tư tại thành phố Phủ Lý, hiện công trình đã xây dựng xong phần móng. 4.2 Phần đánh giá nhận xét: - Về yếu tố khách quan: các tỉnh Nam Định, Hưng Yên, Thái Bình thị trường bất động sản không sôi động, mặt bằng giá đất, giá nhà không cao như ở Hà Nội hoặc các tỉnh giáp ranh xung quanh Hà Nội. Do đó các doanh nghiệp chưa “ mặn mà” đầu tư nhà ở cho các đối tượng thu nhập thấp ở các tỉnh trên; - Về yếu tố chủ quan: + Tỉnh chưa khai thác hết tiềm năng của loại hình nhà này để phục vụ các vấn đề an sinh xã hội hoặc để di dân phục vụ các mục tiêu kinh tế tại địa phương. + Công tác tuyên truyền, quảng cáo và tiếp thị đầu tư chưa được quan tâm đúng mức. 5. Tình hình triển khai các dự án nhà ở thương mại, kinh doanh bất động sản và chuẩn bị Quỹ nhà tái định cư của địa phương 5.1 Tình hình triển khai các dự án nhà thương mại, kinh doanh bất động sản: a, Kết quả thực hiện: * Tỉnh Nam Định: thành phố Nam Định có 03 dự án Khu đô thị mới ( khu Hòa Vượng 55,4 ha; khu Mỹ Trung 179,8ha; khu Thống Nhất 63,9 ha ) chủ yếu là nhà liền kề thấp tầng hoặc biệt thự, chưa phát triển nhà chung cư cao tầng. Trong 3 dự án trên chỉ có dự án Hòa Vương đã có nhà để bán, 2 dự án còn lại đang triển khai, nhưng nhìn chung khả năng tiêu thụ các loại hình nhà ở chậm, chưa có sàn giao dịch bất động sản đạt chuẩn được cấp phép theo qui định. * Tỉnh Hà Nam: hiện đang triển khai 03 dự án: - Dự án đô thị Đông Sông Đáy, diện tích đất 8,89 ha; - Dự án khu đô thị Tây Sông Đáy, diện tích đất 9,28 ha; - Dự án khu đô thị 194, diện tích đất 178 ha; Nhìn chung tình hình tiêu thụ nhà ở thương mại chậm, do cung cầu không căng thẳng. Hiện Hà Nam cũng chưa có sàn giao dịch bât động sản đạt chuẩn được cấp phép. * Tỉnh Hưng Yên: Toàn tỉnh có 26 dư án với diện tích đất là 2200,7 ha nằm rải rác ở thành phố Hưng Yên và các huyện phía Bắc và Đông – Bắc thành phố. Đa số các dự án đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư hoặc đang giải phóng mặt bằng; - Tình hình tiêu thụ nhà ở thương mại hiện nay chưa sôi động, các loại nhà ở được giao dịch nhiều chủ yếu là nhà liền kề thấp tầng hoặc đất đấu giá. Trên địa bàn tỉnh chưa có sàn giao dịch bất động sản đạt chuẩn được cấp phép. * Tỉnh Thái Bình: có 12 dự án khu đô thị, trong đó 6 dự án tại thành phố Thái Bình với diện tích chiếm đất 39,4 ha, 6 dự án còn lại nằm rải rác ở các thị trấn thuộc các huyện. Tình hình giao dịch trên địa bàn thành phố khá trầm lắng do nhu cung cầu về nhà ở không căng thẳng nên 3 năm trở lại đây chưa có dự án mới nào được phê duyệt. Tỉnh đã cấp phép cho 1 sàn giao dịch bất động sản nhưng chưa hoạt động. b, Phần đánh giá nhận xét: Trong thời gian qua chính quyền các tỉnh đã quan tâm, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các dự án phát triển nhà ở thương mại, đấu giá quyền sử dụng đất để tăng thu cho ngân sách địa phương và tạo vốn để xây dựng các công trình hạ tầng, cải thiện bộ mặt đô thị và nâng cao đời sống người dân đô thị. Trong quá trình triển khai các địa phương còn gặp một số khó khăn về chế độ đền bù giải phóng mặt bằng, về khả năng thu hút các doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư do thị trường bất động sản chưa phát triển, loại hình bất động sản chưa phong phú và sức hấp thụ nhà ở thương maị không cao. 5.2 Về phát triển Quỹ nhà tái định cư a, Kết quả thực hiện: * Tỉnh Nam Định có 7 khu tái định với tổng diện tích đất 86 ha, trong đó diện tích đất ở là 23 ha được triển khai từ 2005, đến nay các khu đều đã xây dựng xong hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bố trí dân vào ở; * Tỉnh Hà Nam và tỉnh Thái Bình đến thời điểm hiện tại chưa có Quỹ nhà Tái định cư, khu tái định cư chỉ hình thành sau khi có dự án cụ thể cần di dời các hộ dân để giải phóng mặt bằng. * Tỉnh Hưng Yên hiện cũng chưa có Quỹ nhà đất tái định cư. Tuy nhiên, hiện tỉnh đã qui hoạch một số khu vận dụng chính sách đổi đất lấy hạ tầng để hình thành quĩ đất có hạ tầng phục vụ cho công tác di dân giải phóng mặt bằng. b, Phần đánh giá nhận xét: - Ba tỉnh: Hà Nam, Hưng Yên, Thái Bình có 3 thành phố trực thuộc tỉnh (TP Phủ Lý, TP Hưng Yên, TP Thái Bình); các đô thị này đều mới được mở rộng và chỉnh trang lại trong những thập niên gần đây nên khối lượng các khu phố cũ, khu nhà tập thể xuống cấp còn lại không đáng kể nên không bị sức ép về nhà ở tái định cư. Riêng thành phố Nam Định được xây dựng từ thời Pháp thuộc nên nhà cửa và hạ tầng đô thị đã bị xuống cấp, các khu tập thể được xây dựng từ những năm 1975 có hệ thống hạ tầng kỹ thuật vừa lạc hậu vừa hư hỏng nặng. Trong quá trình mở mang, qui hoạch lại các khu dân cư, thành phố Nam Định cần nhiều nhà tái định cư hơn 3 tỉnh còn lại. Do đó chính quyền tỉnh và thành phố đã tập trung chỉ đạo và có được khối lượng nhà, đất nhà tái định cư nhiều hơn 03 tỉnh: Hà Nam, Hưng Yên, Thái Bình; - Khi thành phố mở rộng, các tỉnh cũng cần tính đến việc thống kê nhu cầu cần di dời và bố trí tái định cư của địa phương; trên cơ sở đó sớm chuẩn bị quĩ đất dành cho nhà tái định cư phục vụ phát triển đô thị, giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020. 6. tình hình bán nhà theo Nghị định số 61/CP Nhìn chung khối lượng nhà cần bán theo Nghị định 61/CP tại 4 tỉnh không còn nhiều. Đa số các tỉnh theo báo cáo sẽ kết thúc việc bán nhà trong năm 2010. Riêng tỉnh Thái Bình có vướng mắc tại một vại khu tập thể cơ quan, trước đây do các cơ quan đã tự tổ chức hóa giá nhà cho cán bộ viên chức không theo qui định của Nghị định số 61/CP. Về việc này, đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo các đơn vị chuyên ngành rà soát lại qui trình, tổ chức tham vấn các địa phương khác để vận dụng chính sách giải quyết dứt điểm quĩ nhà tồn đọng. Qua đợt kiểm tra và làm việc tại các địa phương trên, các thành viên trong Đoàn công tác liên ngành cùng Ban Chỉ đạo về nhà ở và thị trường bất động sản các tỉnh đều thống nhất: - Cơ chế chính sách về nhà ở của chính phủ được ban hành kịp thời, nhận được sự đón nhận nhiệt tình của nhân dân và chính quyền các địa phương, thể hiện sự chăm lo và nâng cao chất lương cuộc sống cho các đối tượng được thụ hưởng chính sách. - Thông qua đợt kiểm tra, Đoàn công tác nắm bắt thêm về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện chương trình nhà ở và thị trường bất động sản tại các địa phương. - Đoàn công tác đã giúp cho Ban Chỉ đạo các tỉnh hiểu rõ hơn về nội dung các chính sách, phổ biến kinh nghiệm triển khai thực hiện ở các địa phương khác; - Các tỉnh đề nghị Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc thường xuyên để giúp Ban Chỉ đạo địa phương trong việc triển khai, thực hiện các chương trình trọng điểm về nhà ở của Chính phủ. Trên đây là kết quả của Đoàn công tác liên ngành trong thời gian làm việc với Ban Chỉ đạo về nhà ở và thị trường bất động sản của các tỉnh: NamĐịnh, Hà Nam, Hưng Yên, Thái Bình. Đoàn công tác tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo và Bộ Xây dựng – cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KINH TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ - CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 125/2009/TTLT – BTC - BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3561/2006/QĐ - UBND ngày 16/10/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. | 2,096 |
129,855 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KINH TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ – UBND ngày 08 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Hải Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ, đề án khuyến công; quy trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các đề án khuyến công được bố trí nguồn vốn từ kinh phí sự nghiệp kinh tế của tỉnh để khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nông thôn và làm dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo Nghị định số 134/2004/NĐ - CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn. Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí khuyến công Đối tượng được hỗ trợ kinh phí khuyến công là các đối tượng được quy định chi tiết tại điều 3, Nghị định số 134/2004/NĐ - CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ và điều 2, Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT – BTC - BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương Điều 3. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công thực hiện theo danh mục các ngành nghề được quy định chi tiết tại điều 6, Nghị định số 134/2004/NĐ - CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ và điều 3, Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT – BTC - BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công Kinh phí khuyến công được hình thành từ các nguồn sau: 1. Ngân sách địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp hằng năm theo kế hoạch. 2. Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của tỉnh, theo chương trình, kế hoạch và đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tài trợ của các tổ chức, cá nhân, trong và ngoài nước. 4. Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Chương II NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG Điều 5. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề a. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn; b. Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân TTCN để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn. 2. Chương trình nâng cao năng lực quản lý a. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu khởi sự, quản trị doanh nghiệp công nghiệp nông thôn có nội dung phù hợp với nhu cầu thực tế và đối tượng đào tạo; b. Chi đào tạo cán bộ của các tổ chức dịch vụ khuyến công để có đủ năng lực tham gia hoạt động tư vấn, đào tạo của chương trình (đào tạo giảng viên); c. Chi tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn; d. Chi tổ chức hội thảo, giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới và các chủ đề khác liên quan đến sản xuất công nghiệp cho cơ sở công nghiệp nông thôn; đ. Chi tổ chức, hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các khoá học, hội thảo; khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước; e. Chi tư vấn, hỗ trợ lập dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp mới thành lập. 3. Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật a. Chi điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao; b. Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn trong lĩnh vực sản xuất TTCN để khuyến khích hiện đại hoá công nghệ truyền thống; sửa chữa, sản xuất máy cơ khí, nông cụ phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp, cơ khí tiêu dùng; chế biến nông - lâm - thủy sản; chế biến nguyên liệu, đặc biệt là quy mô nhỏ tại các vùng nguyên liệu phân tán để cung cấp cho các cơ sở công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp; c. Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - TTCN, xử lý ô nhiễm môi trường. 4. Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu a. Chi xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước; b. Chi xây dựng và ban hành hệ thống Quy chế bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng theo 3 cấp: xã, huyện, tỉnh; c. Chi tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh; d. Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm tiêu biểu mở rộng sản xuất, thị trường, cải tiến công nghệ, mẫu mã, bao bì đóng gói... để tạo ra những sản phẩm đạt được cấp cao hơn; đ. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Xây dựng, đăng ký thương hiệu và các hoạt động xúc tiến thương mại. 5. Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin a. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn khuyến công trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; đất đai; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn; b. Chi xây dựng trung tâm dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn, mạng lưới cộng tác viên tư vấn khuyến công địa phương; c. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác. 6. Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm công nghiệp a. Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da giầy, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp; liên kết cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch; 7. Chương trình nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công a. Chi nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công; b. Chi công tác kiểm tra giám sát, hướng dẫn hoạt động khuyến công để nâng cao hiệu quả của hoạt động khuyến công; c. Chi cơ sở vật chất kỹ thuật cho Trung tâm khuyến công theo hướng chuyên nghiệp hóa, kết nối với các cơ quan, viện, trường, doanh nghiệp có khả năng thực hiện các hoạt động đào tạo, tư vấn kỹ thuật tại cơ sở; d. Chi xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công cho cán bộ làm công tác khuyến công; 8. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động quản lý Nhà nước về khuyến công. a. Chi biên soạn giáo trình, tài liệu hướng dẫn, đào tạo, tư vấn về khuyến công; b. Chi tuyên truyền cho công tác khuyến công trong phạm vi địa phương; c. Chi xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm tại địa phương; d. Chi khen thưởng về công tác khuyến công theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; đ. Chi đối ứng cho các đề án, dự án hoạt động khuyến công của Trung ương hoặc hợp tác quốc tế; e. Các khoản chi khác ( nếu có) Điều 6. Mức chi kinh phí khuyến công 1. Một số mức chi chung: Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu; Đào tạo nghề, truyền nghề; Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; Điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật; Hội nghị, hội thảo, tập huấn; Khảo sát nước ngoài; Tổ chức các cuộc thi về các hoạt động khuyến công; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; Xây dựng dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn .v.v. thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT – BTC - BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương. 2. Một số mức chi cụ thể: a. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ mới hoặc sản phẩm mới; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/mô hình. Chi hỗ trợ đối với các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa là 60 triệu đồng/mô hình; b. Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý môi trường, bao gồm: máy móc thiết bị hiện đại, cung cấp tài liệu, bí quyết kỹ thuật; tư vấn quản lý công nghệ, tư vấn quản lý kinh doanh, hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ được chuyển giao; đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân để nắm vững và vận hành công nghệ được chuyển giao; thuê chuyên gia; mua tài liệu nghiên cứu phục vụ công việc chuyển giao; mua nguyên vật liệu để sản xuất thử. Mức hỗ trợ tối đa 50% giá trị máy móc thiết bị, công nghệ được chuyển giao nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở; c. Chi xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn, thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước. Mức chi hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/tiêu chuẩn sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm; | 2,068 |
129,856 | d. Chi tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/lần (đối với cấp xã), 20 triệu đồng/lần (đối với cấp huyện), 60 triệu đồng/lần (đối với cấp tỉnh); đ. Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu trong nước cấp tỉnh, khu vực, quốc gia. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê gian hàng; mức tối đa không quá 25 triệu đồng/1cơ sở e. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng mức tối đa không quá 30 triệu đồng/thương hiệu; g. Chi hỗ trợ cho cơ sở công nghiệp nông thôn thuê tư vấn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; đất đai; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% chi phí thuê tư vấn, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở; h. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh của tỉnh; xây dựng ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi 100% kinh phí theo hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng; nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở/năm; i. Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da giầy, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ 50% chi phí hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp nhưng không vượt quá 100 triệu đồng cho một cụm liên kết; k. Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham quan khảo sát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng/cơ sở/năm; l. Các khoản chi phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về khuyến công quy định tại khoản 8, điều 5 quy định này; mức chi tối đa 20% tổng kinh phí khuyến công thực hiện hằng năm cho các nội dung; 3. Mức chi hỗ trợ kinh phí cụ thể cho từng đề án do Hội đồng thẩm định của tỉnh xem xét, trình UBND tỉnh quyết định. Chương III QUY TRÌNH XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG Điều 7. Xây dựng kế hoạch, đề án khuyến công địa phương 1. Hàng năm, căn cứ Chương trình khuyến công địa phương đã được phê duyệt, tình hình thực hiện nhiệm vụ và dự toán năm báo cáo, Sở Công Thương lập dự toán chi thực hiện kế hoạch khuyến công địa phương của năm kế hoạch chi tiết từng nội dung phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao gửi Sở Tài chính. 2. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách địa phương trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định. 3. Căn cứ kế hoạch ngân sách được giao, Sở Công Thương chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn PTCN xây dựng các Đề án chi tiết (mà Trung tâm sẽ trực tiếp triển khai); đồng thời hướng dẫn các tổ chức dịch vụ khuyến công khác xây dựng các đề án có liên quan; tổng hợp chung và trình Hội đồng thẩm định các đề án khuyến công của tỉnh xem xét, trình UBND tỉnh quyết định phân bổ kinh phí thực hiện chi tiết theo đơn vị; làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện. 4. Hồ sơ đề án khuyến công gồm: a. Nội dung cơ bản của Đề án khuyến công gồm: sự cần thiết triển khai đề án; mục tiêu và quy mô của đề án; đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp thực hiện, đối tượng thụ hưởng đề án; nội dung công việc và dự toán kinh phí thực hiện; tiến độ thực hiện; hiệu quả của đề án. b. Tờ trình đề nghị hỗ trợ của đơn vị thụ hưởng có xác nhận của UBND cấp xã/thị trấn và UBND cấp huyện/thị xã; c. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh; d. Bảng cân đối kế toán tại thời điểm gần nhất ( đối với doanh nghiệp); đ. Các giấy tờ liên quan đến nội dung đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công như: Hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng đào tạo truyền nghề, phương án trình diễn kỹ thuật.v.v.. 5. Hồ sơ được lập thành 05 bộ, thông qua Trung tâm Khuyến công và Tư vấn PTCN tổng hợp; để trình Hội đồng thẩm định của tỉnh xem xét. Điều 8. Thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương 1. Thẩm định đề án khuyến công. Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập Hội đồng thẩm định các đề án khuyến công tỉnh Hải Dương. Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Sở Công Thương; các thành viên của Hội đồng gồn đại diện các đơn vị có liên quan thuộc Sở Công Thương; mời đại diện Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch - Đầu tư và Sở Tài chính tham gia Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét, thẩm định các nội dung của đề án khuyến công trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ Trung tâm Khuyến công và Tư vấn PTCN. Nội dung thẩm định gồm: mức độ phù hợp của đề án; mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí và các cơ sở vật chất khác; đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp và đối tượng thụ hưởng; sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu có liên quan đến đề án. 2. Phê duyệt đề án khuyến công: Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi Hội đồng thẩm định họp, Sở Công Thương có Tờ trình, trình UBND tỉnh xem xét quyết định phê duyệt các đề án khuyến công địa phương. Điều 9. Tổ chức thực hiện đề án khuyến công địa phương 1. Căn cứ Quyết định phê duyệt đề án khuyến công của UBND tỉnh, Sở Công Thương ký hợp đồng với Trung tâm Khuyến công và Tư vấn PTCN và các tổ chức dịch vụ khuyến công khác ( hoặc ủy quyền cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn PTCN ký hợp đồng với các tổ chức này); đồng thời chuyển tạm ứng 70% kinh phí từng đề án về tài khoản của các tổ chức dịch vụ khuyến công để triển khai thực hiện. 2. Căn cứ nội dung, dự toán kinh phí được duyệt và hợp đồng triển khai đề án đã ký; các tổ chức dịch vụ khuyến công chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị điều kiện cần thiết thực hiện các đề án khuyến công theo đúng nội dung và dự toán được duyệt. 3. Kết thúc thực hiện đề án các tổ chức dịch vụ khuyến công tổng kết, báo cáo, nghiệm thu cơ sở, hoàn thiện hồ sơ và thanh quyết toán đề án theo quy định. Điều 10. Lập dự toán, thanh quyết toán đề án khuyến công địa phương 1. Lập dự toán kinh phí khuyến công. a. Việc lập dự toán, cấp phát và quyết toán kinh phí chi cho các hoạt động khuyến công, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương. b. Hằng năm căn cứ vào kế hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh, Sở Công Thương chỉ đạo lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện công tác khuyến công của tỉnh cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cân đối và tổng hợp trình UBND và HĐND tỉnh xem xét quyết định. 2. Quyết toán kinh phí khuyến công a. Các đơn vị, tổ chức dịch vụ khuyến công trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công địa phương phải quyết toán kinh phí khuyến công đã sử dụng với Sở Công Thương. Trường hợp Sở Công Thương ủy quyền cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn PTCN ký hợp đồng với các tổ chức dịch vụ khuyến công khác; các đơn vị phải chuyển toàn bộ hồ sơ, chứng từ về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn PTCN để kiểm tra, thanh quyết toán theo đúng quy định. b. Báo cáo quyết toán 6 tháng, hàng năm của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn PTCN phải trình Sở Công Thương xem xét, thẩm định và gửi Sở Tài chính phê duyệt. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. c. Kinh phí khuyến công đến ngày 31 tháng 12 hàng năm chưa thực hiện hoặc chưa chi hết; Sở Công Thương, Sở Tài Chính có trách nhiệm tổng hợp, trình UBND tỉnh giải quyết theo quy định hiện hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Giám đốc Sở Công Thương chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí khuyến công; hỗ trợ đúng nội dung, đúng mục đích, đúng đối tượng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về việc sử dụng nguồn kinh phí khuyến công. 2. Thủ trưởng các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, báo cáo UBND tỉnh về việc quản lý và sử dụng Quỹ khuyến công theo đúng quy định hiện hành. 3. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn PTCN; các tổ chức, cá nhân có chương trình, đề án được hỗ trợ từ kinh phí khuyến công phải quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả. Thanh quyết toán, lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định hiện hành. Nếu sử dụng sai mục đích hoặc làm thất thoát kinh phí khuyến công thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 12. Thông tin báo cáo 1. Định kỳ hàng quý các đơn vị, tổ chức dịch vụ khuyến công được giao thực hiện nhiệm vụ khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương. 2. Định kỳ hàng năm Sở Công Thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình, đề án khuyến công báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương. Điều 13. Kiểm tra, giám sát Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. Điều 14. Điều khoản thi hành Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở ngành có liên quan phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện Quy định này. | 2,046 |
129,857 | Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, trình UBND tỉnh sửa đổi cho phù hợp./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN NĂM 2009, 2010 VÀ KẾ HOẠCH XÂY DỰNG KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN NĂM 2011 Ngày 05 tháng 10 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp về về tình hình xây dựng ký túc xá sinh viên năm 2009, 2010 và kế hoạch xây dựng ký túc xá sinh viên năm 2011. Tham dự họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và ý kiến của các đại biểu tham dự, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: 1. Hơn một năm qua, Chương trình xây dựng nhà ở cho sinh viên nhìn chung đã được các Bộ, ngành, địa phương đón nhận và triển khai tích cực, khá đồng bộ, thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ và Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Cho đến nay nhiều công trình ký túc xá sinh viên đã hoàn thành đưa vào sử dụng. Mặc dù vậy, tiến độ triển khai của một số dự án ở các địa phương còn chậm, cần sớm được khắc phục. 2. Thời gian tới, cần tập trung vào một số công việc sau đây: a) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan, địa phương liên quan rà soát cụ thể tiến độ giải ngân năm 2009, 2010, có biện pháp đôn đốc, kiểm tra các địa phương, đơn vị triển khai chậm nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện, phấn đấu hoàn thành dứt điểm kế hoạch xây dựng ký túc xá sinh viên vào cuối năm 2011 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về danh mục Dự án xây dựng Ký túc xá sinh viên đợt 2 giai đoạn 2009 - 2010. Trước mắt phấn đấu hoàn thành mục tiêu đến hết quý I năm 2011 đạt khoảng 200.000 chỗ ở cho sinh viên với tổng mức đầu tư khoảng 8.000 tỷ đồng từ nguồn trái phiếu Chính phủ theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Quyết định số 65/2009/QĐ - TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Về việc bổ sung vốn năm 2010 và ứng vốn năm 2011: Bộ Xây dựng chủ động phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính căn cứ vào kết quả và khả năng thực hiện của các dự án, các địa phương và khả năng của ngân sách để lên phương án bổ sung, ứng vốn cho các dự án theo hướng: thanh toán cho các dự án đã hoàn thành; bố trí đủ vốn cho các dự án đã được phê duyệt, có tỷ lệ giải ngân cao (từ 80% trở lên) và bảo đảm khả năng giải ngân trong năm 2010. Riêng đối với các dự án của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh bố trí đủ vốn để hoàn trả phần vốn địa phương đã ứng trước năm 2010 theo sự cho phép Thủ tướng Chính phủ. Trước 10 tháng 11 năm 2010, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. c) Giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và, Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ liên quan xây dựng, hoàn thiện Chương trình đầu tư nhà ở cho học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và trường dạy nghề thuê giai đoạn 2011 - 2015, trình Thủ tướng Chính phủ trước 10 tháng 11 năm 2010. d) Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng ban hành văn bản thông báo về việc điều chuyển vốn giữa các địa phương theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 211/TB -VPCP ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ. 3. Bộ Xây dựng phối hợp với Văn phòng Chính phủ khẩn trương xử lý, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 4, Quyết định số 65/2009/QĐ - TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRỌNG ĐIỂM CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 158/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh Đồng Nai về xây dựng trường trung học phổ thông trọng điểm chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1762/TTr-SGDĐT ngày 15/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ đãi ngộ đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường trung học phổ thông trọng điểm chất lượng cao trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 - 2015. Điều 2. Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường trung học phổ thông trọng điểm chất lượng cao trên địa bàn tỉnh theo Quyết định này được thực hiện theo Nghị quyết số 158/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định này được áp dụng từ năm học 2010 - 2011 đến khi kết thúc giai đoạn năm 2015 (kể từ tháng 10/2010 đến tháng 5/2015). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các sở, ngành, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Hiệu trưởng các trường trọng điểm chất lượng cao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRỌNG ĐIỂM CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 66/2010/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Chế độ đãi ngộ tại Quy định này áp dụng đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên công tác tại các trường trung học phổ thông trọng điểm chất lượng cao trên địa bàn tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 158/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009. Các đối tượng cụ thể gồm: 1. Cán bộ quản lý hưởng chế độ đãi ngộ bao gồm Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng và các chức danh tổ trưởng chuyên môn, tổ phó chuyên môn; 2. Giáo viên được hưởng chế độ đãi ngộ là những người trực tiếp giảng dạy và không phải là giáo viên thỉnh giảng; 3. Nhân viên được hưởng chế độ đãi ngộ là những chức danh nhân viên trong biên chế theo Thông tư Liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và các chức danh nhân viên hợp đồng theo hướng dẫn tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp. Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ 1. Việc thực hiện các chế độ đãi ngộ theo Quy định này phải đảm bảo đúng đối tượng, công khai, dân chủ, kịp thời. 2. Các chế độ đãi ngộ tính theo lương ngạch bậc được chi trả hàng tháng và hưởng 12 tháng/năm. 3. Trường hợp đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi ở Điều 4 của bản Quy định này thì không được hưởng chế độ ưu đãi ở Điều 5. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện chế độ đãi ngộ đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên công tác tại các trường trung học phổ thông trọng điểm chất lượng cao trên địa bàn tỉnh do ngân sách Nhà nước hỗ trợ. Chương II CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ Điều 4. Đối với cán bộ quản lý và các chức danh tổ trưởng chuyên môn, tổ phó chuyên môn Ngoài các chế độ ưu đãi hiện hành, cán bộ quản lý là Hiệu trưởng được tăng thêm 0,1 phụ cấp chức vụ và hưởng phụ cấp ưu đãi là 10% theo lương ngạch - bậc và phụ cấp chức vụ; cán bộ quản lý là Phó Hiệu trưởng và các chức danh tổ trưởng chuyên môn, tổ phó chuyên môn được tăng thêm 0,05 phụ cấp chức vụ và hưởng phụ cấp ưu đãi là 10% theo lương ngạch - bậc và phụ cấp chức vụ. Điều 5. Đối với giáo viên Ngoài chế độ ưu đãi hiện hành, giáo viên nhà trường được hưởng chế độ ưu đãi là 10% theo lương ngạch bậc. Các giáo viên không phải là giáo viên bộ môn tin học, ngoại ngữ nếu có nhu cầu học tập nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ sẽ được hỗ trợ học phí để học tập. Trình độ đào tạo được hỗ trợ học phí phải từ trình độ C hoặc tương đương trở lên. Điều 6. Đối với nhân viên Ngoài chế độ ưu đãi hiện hành, nhân viên nhà trường được hưởng chế độ ưu đãi là 5% theo lương ngạch bậc và phụ cấp chức vụ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giao Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thi hành Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ động trao đổi, thống nhất với Sở Tài chính kịp thời tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ "VINH" CHO SẢN PHẨM CAM QUẢ CỦA TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH ngày 29/11/2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19/6/2009; Căn cứ Quyết định số 386/QĐ-SHTT ngày 21/5/2007 của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký Chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm cam quả của tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 749/TT-KHCN ngày 19/10/2010 về việc đề nghị phê duyệt Quy chế quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý "Vinh" cho sản phẩm cam quả của tỉnh Nghệ An, | 2,069 |
129,858 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý "Vinh" cho sản phẩm cam quả của tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở KH&CN, Nông nghiệp và PTNT; Chủ tịch các huyện Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Nghi Lộc, Hưng Nguyên; Chủ tịch Hội sản xuất và kinh doanh cam Vinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ “VINH” ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CAM QUẢ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 5401/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Đối tượng điều chỉnh - Quy định về việc quản lý, kinh doanh, sản xuất và sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả của tỉnh Nghệ An. - Quy định về quyền hạn và trách nhiệm của các bên có liên quan trong việc kiểm soát và sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả của tỉnh Nghệ An. Điều 2: Phạm vi áp dụng Các tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh sản phẩm cam quả mang Chỉ dẫn địa lý “Vinh” cho sản phẩm cam quả. Điều 3: Trách nhiệm quản lý, sử dụng đối với Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả là tài sản quốc gia được Nhà nước bảo hộ vô thời hạn trên toàn lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam do Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An quản lý và chỉ những cá nhân, tổ chức nào được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An cho phép/hoặc cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ủy quyền cấp phép theo quy định của Quy chế này mới được sử dụng. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4: Các tiêu chí đặc thù của sản phẩm cam Vinh 1. Quy định về lãnh thổ : Phải được sản xuất tại các địa bàn được quy định tại Điều 2 Quy chế này (cụ thể tại phụ lục kèm theo). 2. Chỉ tiêu đặc trưng: a) Chỉ tiêu cảm quan: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Các chỉ tiêu phân tích chất lượng: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (*) Giống cam Xã Đoài được trồng tại vùng Xã Đoài (gồm các huyện Nghi Lộc và Hưng Nguyên) (**) Giống cam Xã Đoài được trồng tại vùng Phủ Quỳ (gồm các huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp và Tân Kỳ) Điều 5: Điều kiện để các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh cam quả được sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả 1. Cam kết thực hiện theo “Quy chế quản lý, sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” cho sản phẩm cam quả” và có trách nhiệm gìn giữ và nâng cao giá trị, hình ảnh thương hiệu cho sản phẩm cam Vinh. 2. Là thành viên chính thức của Hội Sản xuất và Kinh doanh cam Vinh. 3. Tuân thủ quy trình sản xuất cam Vinh do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An ban hành. 4. Sản phẩm cam quả được trồng thuộc vùng địa danh tương ứng với tên gọi xuất xứ “cam Vinh” (phụ lục kèm theo). 5. Được Hội Sản xuất và Kinh doanh cam Vinh thẩm định đủ điều kiện sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” cho sản phẩm cam quả và được Sở Khoa học và Công nghệ cấp phép sử dụng. Điều 6: Quản lý Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả 1. Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An là cơ quan quản lý Nhà nước về sở hữu công nghiệp đối với Chỉ dẫn địa lý “Vinh” cho sản phẩm cam quả. Sở Khoa học và Công nghệ có quyền cấp hoặc thu hồi giấy phép sử dụng Chỉ dẫn địa lý trên cơ sở báo cáo của Hội sản xuất và kinh doanh cam Vinh về việc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cam đủ điều kiện sử dụng/hay không còn đủ điều kiện sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” cho sản phẩm cam quả. 2. Hội sản xuất và kinh doanh cam Vinh: - Phối hợp với Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Nghệ An lập danh sách gồm những nhà sản xuất và kinh doanh cam có kinh nghiệm để khi cần thiết lập thành một nhóm gồm 5-7 thành viên tham gia đánh giá cảm quan cho một lô hàng có yêu cầu và phải giữ bí mật về danh sách những người được mời. - Tiếp nhận và xem xét hồ sơ đăng ký sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả theo quy định của Quy chế này. - Đánh giá, thẩm định hồ sơ đăng ký sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cam và báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy phép sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh”. - Quản lý việc sử dụng logo của Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả. - Phát hiện và yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi sử dụng trái phép Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả. Điều 7: Hình thức và nội dung đánh giá quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả Hội Sản xuất và Kinh doanh cam Vinh tiếp nhận hồ sơ đăng ký quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cam quả trong vòng 30 ngày phải có kết quả xem xét, đánh giá và trả lời bằng văn bản kết quả đánh giá cho cơ sở. - Hình thức đánh giá: Đánh giá trên Hồ sơ và tại cơ sở. - Nội dung đánh giá: Đánh giá các chỉ tiêu cảm quan, hoá học và vi sinh của sản phẩm cam quả theo tiêu chuẩn quy định. Điều 8: Hồ sơ đăng ký sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả Hồ sơ yêu cầu được sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả gồm: 1. Đơn đăng ký được quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả. 2. Bản kê khai (địa bàn sản xuất, quy trình sản xuất, sản lượng hàng năm, địa bàn tiêu thụ). 3. Giấy cam kết không thực hiện hành vi làm thay đổi tính chất đặc trưng của sản phẩm cam Vinh. Hồ sơ được lập thành 02 bộ, nộp cho Hội Sản xuất và Kinh doanh cam Vinh 01 bộ, lưu tại cơ sở 01 bộ. Điều 9: Trách nhiệm và quyền lợi của tổ chức, cá nhân sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” cho sản phẩm cam quả 1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” cho sản phẩm cam quả: - Tuân thủ Quy chế quản lý và sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả và các quy định khác của pháp luật về sở hữu công nghiệp. - Cam kết đảm bảo chất lượng cho sản phẩm, dịch vụ, uy tín, hình ảnh và tham gia quảng bá sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả. - Đóng lệ phí và các chi phí khác theo đúng quy định để phục vụ cho việc quản lý, duy trì, bảo vệ và phát triển Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả. 2. Quyền lợi của tổ chức, cá nhân sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” cho sản phẩm cam quả: - Được quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” cho sản phẩm cam quả và được bảo hộ theo các quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp. - Được quyền gắn logo và các yếu tố liên quan đến Chỉ dẫn địa lý “Vinh” cho sản phẩm cam quả, trên biển hiệu kinh doanh của tổ chức, cá nhân. - Có quyền khiếu nại khi phát hiện bị vi phạm quyền sở hữu công nghiệp. - Có quyền tham gia vào các Chương trình và hoạt động quảng bá Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả. Điều 10: Xử lý vi phạm Quy chế sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả 1. Các hành vi bị coi là vi phạm Quy chế quản lý và sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả: - Sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả mà không được cấp Giấy phép sử dụng của Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An. - Sản phẩm không đáp ứng được các tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng đặc thù của Chỉ dẫn địa lý “Vinh” cho sản phẩm cam quả. - Sử dụng các yếu tố trùng hoặc tương tự với Chỉ dẫn địa lý “Vinh” làm cho người tiêu dùng hiểu sai về nguồn gốc của sản phẩm. - Thành viên của Hội sản xuất và kinh doanh cam Vinh đã giải thể hoặc bị khai trừ nhưng vẫn tiếp tục sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” cho sản phẩm cam quả. 2. Xử lý vi phạm và khiếu nại. - Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cam Vinh vi phạm các quy định của Quy chế này sẽ bị xử phạt theo quy định của Pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. - Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại về hoạt động kiểm soát, chứng nhận sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11: Phân công trách nhiệm 1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn ban hành và hướng dẫn quy trình kỹ thuật sản xuất, bảo quản cam quả nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và giữ được tính chất đặc thù của cam Vinh. 3. Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Nghệ An là cơ quan kiểm soát chất lượng cam Vinh giúp Sở Khoa học và Công nghệ kiểm soát việc sử dụng chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả. 4. Hội sản xuất và kinh doanh cam Vinh chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp việc sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả. 5. Uỷ ban nhân dân các huyện trong vùng Chỉ dẫn địa lý, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Hội sản xuất và kinh doanh cam Vinh thực hiện tốt Quy chế này. 6. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. PHỤ LỤC: VÙNG ĐỊA DANH, DIỆN TÍCH MANG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ “VINH” ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CAM QUẢ (Kèm theo Quy chế quản lý và sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Vinh” đối với sản phẩm cam quả) | 2,092 |
129,859 | <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHUẨN BỊ VÀ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN LẦN THỨ 44 CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á TẠI VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 1461/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo chuẩn bị và tổ chức Hội nghị thường niên lần thứ 44 của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) tại Việt Nam năm 2011; Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo chuẩn bị và tổ chức Hội nghị thường niên ADB lần thứ 44 tại Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố liên quan, các thành viên Ban Chỉ đạo Hội nghị ADB lần thứ 44, các Tiểu ban và Ban Thư ký chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHUẨN BỊ VÀ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á LẦN THỨ 44 TẠI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 2016/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định chức năng, nhiệm vụ của Trưởng Ban Chỉ đạo, các Phó Trưởng ban, các thành viên, các Tiểu ban chuyên trách và Ban thư ký; chế độ làm việc và phối hợp công tác của Ban Chỉ đạo chuẩn bị và tổ chức Hội nghị thường niên lần thứ 44 của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) tại Việt Nam vào năm 2011 được thành lập theo Quyết định số 1461/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (dưới đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo). II. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Điều 2. Nhiệm vụ chung của Ban Chỉ đạo Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành, đôn đốc và phối hợp hoạt động của tất cả các Bộ, ngành, các Tiểu ban chuyên trách, Ban Thư ký và địa phương liên quan trong quá trình chuẩn bị và tổ chức Hội nghị và các hoạt động bên lề của Hội nghị. Điều 3. Trưởng Ban Chỉ đạo Trưởng Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; chỉ đạo và quyết định những chủ trương liên quan đến tất cả các hoạt động chuẩn bị và tổ chức Hội nghị thường niên ADB lần thứ 44 tại Việt Nam; phê duyệt các chương trình, kế hoạch tổng thể, các đề án thành phần của Hội nghị; phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức Hội nghị; triệu tập, chủ trì và kết luận các phiên họp Ban Chỉ đạo; chỉ đạo phối hợp hoạt động của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương có liên quan và phối hợp hoạt động với ADB. Điều 4. Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo Phó Trưởng ban thường trực có nhiệm vụ giúp Trưởng Ban trực tiếp chỉ đạo, điều phối, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai các hoạt động của Ban Chỉ đạo, các Tiểu ban chuyên trách và Ban Thư ký; thống nhất ý kiến về nội dung chuẩn bị, công việc được giao của các Bộ ngành, địa phương có liên quan, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét phê duyệt; tổng hợp, báo cáo định kỳ lên Trưởng Ban Chỉ đạo về tiến độ triển khai. Theo ủy quyền của Trưởng Ban Chỉ đạo triệu tập, chủ trì các phiên họp của Ban Chỉ đạo; điều hành, đôn đốc công tác chuẩn bị và tổ chức Hội nghị ADB 2011. Điều 5. Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Phó Trưởng ban giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành, chỉ đạo việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và công việc của Ban Chỉ đạo; đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc triển khai các hoạt động của các Tiểu ban chuyên trách và Ban Thư ký; chuẩn bị các kỳ họp của Ban Chỉ đạo. Điều 6. Thành viên Ban Chỉ đạo Thành viên Ban Chỉ đạo đại diện cho cơ quan mình tham gia các hoạt động của Ban Chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ được Trưởng Ban phân công; chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo và Thủ trưởng cơ quan mình về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, bao gồm: 1. Phối hợp với các Tiểu ban và Ban Thư ký trong việc triển khai các nhiệm vụ và hoạt động do Bộ, ngành mình phụ trách liên quan đến chuẩn bị và tổ chức Hội nghị ADB 2011; 2. Các thành viên Ban Chỉ đạo thuộc Bộ, cơ quan được giao chủ trì các Tiểu ban chuyên trách chỉ đạo Bộ, cơ quan mình phối hợp các cơ quan liên quan thành lập bộ máy giúp việc cho Tiểu ban; 3. Tham dự đầy đủ các buổi họp của Ban Chỉ đạo. Trường hợp vắng mặt cần ủy quyền cho người có thẩm quyền tham dự và báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo. Ý kiến tham gia của thành viên Ban Chỉ đạo là ý kiến chính thức của Bộ, ngành, địa phương nơi công tác; 4. Báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo thông qua Ban Thư ký theo định kỳ hàng tháng hoặc khi được yêu cầu về tiến độ triển khai các công việc được giao. Điều 7. Các Tiểu ban chuyên trách 1. Tiểu ban Nội dung có trách nhiệm phối hợp với ADB xây dựng chương trình nghị sự, chương trình làm việc, văn kiện và toàn bộ các tài liệu khác có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội nghị; chủ trì chuẩn bị tài liệu cho các đại biểu trong và ngoài nước; chuẩn bị nội dung, tài liệu cho các cuộc họp báo, trả lời phỏng vấn, dự thảo các bài phát biểu của lãnh đạo; chuẩn bị các tài liệu và thông tin cung cấp cho phóng viên trong và ngoài nước về nội dung, hoạt động của Hội nghị và các hoạt động chính thức bên lề Hội nghị; xử lý mọi vấn đề phát sinh có liên quan nội dung thảo luận tại Hội nghị. 2. Tiểu ban Vật chất – Hậu cần có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện phục vụ hậu cần cho Hội nghị ADB 2011, bao gồm: bảo đảm kinh phí tổ chức Hội nghị ADB 2011, phương tiện đi lại cho đại biểu và Ban Tổ chức, đăng ký và thu xếp khách sạn cho các đoàn đại biểu; chuẩn bị tặng phẩm, văn phòng phẩm, phòng họp và thiết bị liên quan; trang trí các địa điểm diễn ra các hoạt động. 3. Tiểu ban An ninh – Y tế có trách nhiệm xây dựng, chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối cho Hội nghị, bao gồm: bảo đảm an toàn cho toàn bộ đại biểu, sân bay, nhà ga, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, các địa điểm lưu trú của khách và các nơi diễn ra các hoạt động bên lề khác; phối hợp với các ngành, Tiểu ban khác của Ban Chỉ đạo nắm chắc, bảo đảm về nhân sự, lực lượng tham gia phục vụ chuẩn bị và tổ chức Hội nghị; tổ chức dịch vụ y tế và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong thời gian diễn ra Hội nghị. 4. Tiểu ban Lễ tân có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện các kịch bản lễ tân liên quan đến đón, tiễn, các cuộc họp, tiếp xúc và chiêu đãi, tổ chức các bữa tiệc, chiêu đãi cấp cao theo chương trình Hội nghị; phối hợp với Tiểu ban Vật chất – Hậu cần xây dựng phương án xe ô tô cho các đoàn và chuẩn bị mọi tài liệu liên quan đến công tác lễ tân cho các đại biểu; chuẩn bị đội ngũ lễ tân, cán bộ hỗ trợ, tình nguyện viên phục vụ các hoạt động. 5. Tiểu ban Tuyên truyền – Văn hóa có trách nhiệm tuyên truyền, quảng bá về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng và nội dung của sự kiện Hội nghị; hướng dẫn, quản lý và tạo điều kiện thuận lợi để phóng viên trong và ngoài nước đưa tin về Hội nghị; tổ chức họp báo, vận hành Trung tâm báo chí Hội nghị; chỉ đạo tổ chức cụ thể các buổi biểu diễn, trưng bày văn hóa, nghệ thuật, tham quan du lịch phục vụ Hội nghị; xây dựng và quản trị trang thông tin điện tử về Hội nghị thường niên ADB 2011. 6. Tiểu ban Chương trình “Ngày Việt Nam” có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung và hoạt động liên quan đến quảng bá đầu tư, thương mại và du lịch của Việt Nam, chuẩn bị và tổ chức Diễn đàn cấp cao về Đầu tư và Thương mại và các Hội thảo liên quan. Điều 8. Ban Thư ký Hội nghị ADB 2011 Ban Thư ký Hội nghị ADB 2011 là bộ phận thường trực của Ban Chỉ đạo, đặt tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, do Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm Trưởng Ban Thư ký. Bộ máy giúp việc là cán bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định. Trong trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị các Bộ, ngành liên quan cử cán bộ biệt phái làm việc tại Ban Thư ký. Ban Thư ký chịu trách nhiệm truyền đạt ý kiến của Ban Chỉ đạo tới các Tiểu ban, các Bộ, ngành và địa phương liên quan; làm đầu mối thu thập, xử lý các thông tin và nội dung liên quan đến việc tổ chức Hội nghị, đối ngoại giao dịch với ADB; điều phối, tổng hợp và báo cáo các công việc do các Tiểu Ban thực hiện trình Ban Chỉ đạo về tiến độ triển khai; là kênh chính để các Tiểu ban báo cáo, đề xuất với Ban Chỉ đạo về những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai nhiệm vụ các Tiểu Ban. III. CHẾ ĐỘ PHỐI HỢP CÔNG TÁC Điều 9. Chế độ phối hợp công tác và báo cáo Các Tiểu ban chuyên trách và Ban Thư ký có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình chuẩn bị, tổ chức Hội nghị ADB 2011; thường xuyên cung cấp thông tin, thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất khi được yêu cầu về tiến độ và tình hình triển khai các nhiệm vụ được giao cho Trưởng Ban Chỉ đạo thông qua Ban Thư ký. Các Tiểu ban chuyên trách cử cán bộ phù hợp làm đầu mối liên lạc với các đấu mối xử lý công việc của ADB; thông báo và phối hợp với Ban Thư ký xử lý các công việc liên quan đến ADB. IV. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC Điều 10. Sử dụng con dấu Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; các Phó Trưởng ban, các thành viên khác của Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của đơn vị mình trong công tác chuẩn bị và tổ chức Hội nghị. | 2,052 |
129,860 | Điều 11. Kinh phí hoạt động Kinh phí chuẩn bị và tổ chức hội nghị ADB 2011 được cấp từ ngân sách nhà nước và các nguồn vận động tài trợ. Các Tiểu ban, Ban Thư ký, các Bộ, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm sử dụng, quản lý và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa. 2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa. Điều 2. Vị trí và chức năng của Cảng vụ đường thủy nội địa 1. Cảng vụ đường thủy nội địa là cơ quan trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa nhằm bảo đảm việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. 2. Cảng vụ đường thủy nội địa có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vùng nước cảng thủy nội địa là vùng nước trước cầu cảng, vùng neo đậu phương tiện và luồng vào cảng, vùng nước dành cho dịch vụ cung ứng, vùng chuyển tải hàng hóa (nếu có), được quy định tại quyết định công bố cảng thủy nội địa. 2. Vùng nước bến thủy nội địa là vùng nước trước bến và vùng neo đậu phương tiện, luồng vào bến (nếu có), được quy định tại giấy phép hoạt động của bến thủy nội địa. Chương 2. PHẠM VI QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Điều 4. Phạm vi quản lý 1. Cảng vụ đường thủy nội địa quản lý các cảng, bến thủy nội địa (trừ bến khách ngang sông) đã được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc cấp giấy phép hoạt động. 2. Phạm vi quản lý của Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam bao gồm: a) Cảng, bến thủy nội địa nằm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia; b) Cảng, bến thủy nội địa nằm trên tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa gới hành chính hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên; c) Cảng, bến thủy nội địa do một tổ chức, cá nhân quản lý khai thác cùng nằm trên một khu đất vừa nằm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia vừa nằm trên tuyến đường thủy nội địa địa phương; hoặc vừa nằm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia vừa nằm trên vùng nước cảng biển. 3. Phạm vi quản lý của Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải bao gồm: a) Cảng, bến thủy nội địa nằm trên tuyến đường thủy nội địa địa phương; b) Cảng, bến thủy nội địa nằm trên tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương; c) Cảng, bến thủy nội địa nằm trên vùng nước cảng biển thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương. Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Quy định nơi neo đậu cho phương tiện, tàu biển trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa. 2. Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn giao thông và bảo vệ môi trường của phương tiện, tàu biển; kiểm tra bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện; cấp phép cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa. 3. Không cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa khi cảng, bến hoặc phương tiện không bảo đảm điều kiện an toàn hoặc cảng, bến không đủ điều kiện pháp lý hoạt động. 4. Thông báo tình hình luồng cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa. 5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa. 6. Kiểm tra điều kiện an toàn đối với cần tàu, bến, luồng, báo hiệu và các công trình khác có liên quan trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa; khi phát hiện có dấu hiệu mất an toàn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý kịp thời. 7. Giám sát việc khai thác, sử dụng cầu tàu, bến bảo đảm an toàn; yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến thủy nội địa tạm ngừng khai thác cầu tàu, bến khi xét thấy có ảnh hưởng đến an toàn cho người, phương tiện hoặc công trình. 8. Tổ chức tìm kiếm, cứu người, hàng hóa, phương tiện, tàu biển bị nạn trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa. 9. Huy động phương tiện, thiết bị, nhân lực trong khu vực cảng, bến thủy nội địa để tham gia cứu người, hàng hóa, phương tiện, tàu biển trong trường hợp khẩn cấp và xử lý ô nhiễm môi trường trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa. 10. Tham gia lập biên bản, kết luận nguyên nhân tai nạn, sự cố xảy ra trong khu vực cảng, bến thủy nội địa; yêu cầu các bên liên quan khắc phục hậu quả tai nạn. 11. Xử phạt vi phạm hành chính; lưu giữ phương tiện; thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 12. Chủ trì phối hợp hoạt động với các cơ quan quản lý nhà nước khác tại cảng, bến thủy nội địa có tiếp nhận phương tiện, tàu biển nước ngoài. 13. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cảng, bến thủy nội địa trong phạm vi quản lý khi có yêu cầu. 4. Quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí, biên chế được giao và thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định. 15. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải giao. Điều 6. Mối quan hệ làm việc 1. Cảng vụ đường thủy nội địa được quyền quan hệ với cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa, cấp phép hoạt động bến thủy nội địa; chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan để thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. 2. Cảng vụ đường thủy nội địa được yêu cầu các đơn vị quản lý đường thủy nội địa, bảo đảm an toàn hàng hải cung cấp các thông tin về luồng chạy tàu thuyền để thông báo cho các tổ chức, đơn vị, cá nhân có nhu cầu về tình hình luồng cho phương tiện ra, vào cảng, bến thủy nội địa thuộc phạm vi trách nhiệm. Chương 3. TỔ CHỨC CỦA CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Điều 7. Hệ thống tổ chức 1. Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam được tổ chức theo khu vực và do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập. 2. Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập. Điều 8. Nguyên tắc hoạt động 1. Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chịu sự lãnh đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. 2. Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải chịu sự lãnh đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giao thông vận tải; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. Điều 9. Cơ cấu tổ chức 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cảng vụ đường thủy nội địa gồm có: a) Tổ chức giúp việc Giám đốc là các phòng nghiệp vụ; b) Các Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa. 2. Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa được sử dụng con dấu riêng, thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại cảng, bến thủy nội địa hoặc cụm cảng, bến thủy nội địa được giao. Tùy theo yêu cầu và địa bàn quản lý thực tế, Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa có thể tổ chức các Tổ Cảng vụ đường thủy nội địa và do Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa quyết định. 3. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng nghiệp vụ, Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa do Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải quyết định theo đề nghị của Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng nghiệp vụ và Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa do Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa quy định. Điều 10. Cán bộ Cảng vụ đường thủy nội địa 1. Cảng vụ đường thủy nội địa do Giám đốc lãnh đạo, có Phó Giám đốc giúp việc. Giám đốc là người đứng đầu cơ quan Cảng vụ đường thủy nội địa, điều hành hoạt động Cảng vụ theo chế độ thủ trưởng; Phó Giám đốc giúp Giám đốc thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, có một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành Cảng vụ. Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa do Trưởng Đại diện lãnh đạo, có Phó Trưởng Đại diện giúp việc. 2. Đối với Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: a) Giám đốc do Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm; b) Phó Giám đốc, Kế toán trưởng do Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc; c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh khác thuộc Cảng vụ đường thủy nội địa theo phân cấp quản lý cán bộ của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. 3. Đối với Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải: Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bố trí cán bộ Cảng vụ đường thủy nội địa thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | 2,074 |
129,861 | Điều 11. Biên chế và chế độ đối với cán bộ, nhân viên Cảng vụ 1. Biên chế Cảng vụ đường thủy nội địa do: a) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao hàng năm cho Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam theo quy định của pháp luật; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao hàng năm cho Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, viên chức, người lao động Cảng vụ đường thủy nội địa thuộc biên chế đơn vị sự nghiệp công lập, được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về lao động; được xếp lương, trả lương và hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật. 3. Cán bộ, viên chức Cảng vụ đường thủy nội địa được cấp trang phục theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định và phải sử dụng trang phục khi thi hành công vụ. Điều 12. Kinh phí hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa Kinh phí hoạt động và cơ chế tài chính của Cảng vụ đường thủy nội địa được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 32/2004/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa. Điều 14. Trách nhiệm thi hành 1. Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ PHÒNG/BỘ PHẬN QUẢN LÝ ẤN CHỈ VÀ BỔ SUNG CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ THANH TRA TỔNG CỤC THUẾ, PHÒNG THANH TRA THUẾ/KIỂM TRA THUẾ, ĐỘI KIỂM TRA THUẾ THUỘC CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 106/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ, Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 109/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Tổng cục Thuế; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Tổng cục Thuế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ Phòng/bộ phận Quản lý ấn chỉ và bổ sung chức năng, nhiệm vụ chức năng, nhiệm vụ Thanh tra Tổng cục Thuế, Phòng Thanh tra thuế/Kiểm tra thuế, Đội Kiểm tra thuế thuộc cơ quan thuế các cấp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các quy định trước đây về tổ chức quản lý, thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng hóa đơn, ấn chỉ trái với quy định tại Quyết định này. Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế và Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ PHÒNG/BỘ PHẬN QUẢN LÝ ẤN CHỈ VÀ BỔ SUNG CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ THANH TRA TỔNG CỤC THUẾ, PHÒNG THANH TRA THUẾ/KIỂM TRA THUẾ, ĐỘI KIỂM TRA THUẾ THUỘC CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 2245/QĐ-TCT ngày 08/11/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) I. THAY THẾ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ PHÒNG/BỘ PHẬN QUẢN LÝ ẤN CHỈ THUẾ THUỘC CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 502/QĐ-TCT , QUYẾT ĐỊNH SỐ 504/QĐ-TCT NGÀY 29/3/2010, QUYẾT ĐỊNH SỐ 1523/QĐ-TCT NGÀY 21/9/2010 CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ VÀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỚI NHƯ SAU: 1. Phòng Quản lý ấn chỉ thuộc Vụ Tài vụ Quản trị: Tham mưu giúp Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về quản lý hóa đơn, ấn chỉ thuế theo quy định của pháp luật và thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau: 1.1. Tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về quản lý, sử dụng, quyết toán hóa đơn, ấn chỉ theo quy định; 1.2. Chủ trì nghiên cứu, xây dựng quy trình về quản lý hóa đơn, ấn chỉ của hệ thống thuế; hướng dẫn quản lý, cấp phát, in ấn, quyết toán hóa đơn, ấn chỉ; 1.3. Tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra cơ quan thuế các cấp về công tác quản lý hóa đơn, ấn chỉ theo quy định; 1.4. Trực tiếp tổ chức in, cấp phát, quyết toán ấn chỉ thuế thuộc thẩm quyền của Tổng cục Thuế; Tổng hợp kế hoạch in ấn chỉ và kế hoạch kinh phí in ấn chỉ hệ thống Thuế; 1.5. Thực hiện chế độ kế toán và báo cáo ấn chỉ; tổ chức công tác quản lý kho ấn chỉ theo quy định; 1.6. Thông báo các loại hóa đơn đã được phát hành, hóa đơn hết giá trị sử dụng theo quy định; 1.7. Hướng dẫn, chỉ đạo, quản lý hoạt động tạo, phát hành hóa đơn của các tổ chức, cá nhân; hoạt động in hóa đơn của các doanh nghiệp in theo quy định hiện hành, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuế; 1.8. Quản lý hoạt động hủy hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính. 1.9. Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn, ấn chỉ trên phạm vi toàn quốc; tổng hợp tình hình tổn thất, mất hóa đơn, doanh nghiệp bỏ kinh doanh mang theo hóa đơn trên phạm vi toàn quốc; 1.10. Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện và nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hóa đơn, ấn chỉ trong và ngoài hệ thống thuế; 1.11. Phối hợp với các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế nghiên cứu, xây dựng các chế độ, quy định về công tác quản lý hóa đơn, ấn chỉ; 1.12. Phối hợp với Cục công nghệ thông tin xây dựng, triển khai và duy trì hoạt động của chương trình quản lý hóa đơn, ấn chỉ trên mạng máy tính toàn quốc; 1.13. Biên soạn và tham gia biên soạn tài liệu, tập huấn cho công chức ngành thuế về công tác quản lý hóa đơn, ấn chỉ thuế; 1.14. Thực hiện việc bảo quản và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản pháp quy của nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý hóa đơn, ấn chỉ theo quy định; 1.15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị giao theo quy định. 2. Phòng/Bộ phận quản lý ấn chỉ tại Cục Thuế Tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Thuế thực hiện công tác quản lý hóa đơn, ấn chỉ thuế trong phạm vi được phân cấp; thực hiện in, cấp phát, bán hóa đơn, ấn chỉ thuế cho các tổ chức, cá nhân nộp thuế, đơn vị trong và ngoài ngành thuế; hướng dẫn, quản lý hoạt động tạo, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân nộp thuế, hoạt động in hóa đơn của các doanh nghiệp in trên địa bàn theo quy định hiện hành. Nhiệm vụ cụ thể: 2.1. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về hóa đơn, ấn chỉ trên địa bàn theo quy định; 2.2. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục Thuế về công tác quản lý, sử dụng các loại hóa đơn, ấn chỉ theo quy định; 2.3. Quản lý việc in, cấp phát, bán, quản lý, sử dụng, kế toán, thanh toán, kiểm kê, thanh hủy, xử lý tổn thất các loại ấn chỉ thuế trên địa bàn theo quy định; 2.4. Đặt in, phát hành, cấp, bán các loại hóa đơn, ấn chỉ cho các đối tượng trên địa bàn quản lý theo quy định; 2.5. Thực hiện chế độ kế toán và báo cáo ấn chỉ; tổ chức công tác quản lý kho ấn chỉ theo quy định; 2.6. Thông báo các loại hóa đơn đã được phát hành, hóa đơn hết giá trị sử dụng theo quy định; 2.7. Hướng dẫn, quản lý hoạt động tạo, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân; hoạt động in hóa đơn của các doanh nghiệp in trên địa bàn quản lý theo quy định hiện hành, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuế; 2.8. Chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra và phối hợp với Phòng Kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn của người nộp thuế, hoạt động in hóa đơn của các doanh nghiệp in trên địa bàn về việc nhận in hóa đơn của các tổ chức, cá nhân; 2.9. Phối hợp thanh tra hoạt động tạo, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân theo quy định, hoạt động in của các doanh nghiệp in trên địa bàn theo quy định; 2.10. Thực hiện kiểm tra, xác minh nguồn gốc phát hành hóa đơn, tính pháp lý, hợp lệ của hóa đơn trong phạm vi quản lý theo đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền; 2.11. Quản lý hoạt động hủy hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính. 2.12. Tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn, ấn chỉ thuế của người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn; tổng hợp tình hình tổn thất, mất hóa đơn, doanh nghiệp bỏ kinh doanh mang theo hóa đơn trên địa bàn quản lý; 2.13. Tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn, ấn chỉ thuế trên địa bàn quản lý; 2.14. Biên soạn và tham gia biên soạn tài liệu, tập huấn về công tác quản lý hóa đơn, ấn chỉ thuế theo quy định; 2.15. Thực hiện việc bảo quản và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý hóa đơn, ấn chỉ theo quy định; | 2,061 |
129,862 | 2.16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục thuế giao theo quy định. 3. Đội/bộ phận Quản lý ấn chỉ tại Chi cục Thuế Tham mưu, giúp Chi Cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác quản lý hóa đơn, ấn chỉ thuế theo phạm vi được phân cấp; thực hiện cấp, bán hóa đơn, ấn chỉ thuế cho các đơn vị, tổ chức và cá nhân nộp thuế; quản lý việc phát hành, sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân nộp thuế trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Nhiệm vụ cụ thể: 3.1. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về hóa đơn, ấn chỉ thuế trên địa bàn theo quy định; 3.2. Cấp, bán các loại hóa đơn, ấn chỉ cho các đối tượng trên địa bàn quản lý theo quy định; 3.3. Thực hiện chế độ kế toán và báo cáo ấn chỉ; tổ chức công tác quản lý kho ấn chỉ theo quy định; 3.4. Thông báo các loại hóa đơn đã được phát hành, hóa đơn hết giá trị sử dụng theo quy định; 3.5. Quản lý hoạt động phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý theo quy định; 3.6. Quản lý, kiểm tra hoạt động hủy hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế; 3.7. Tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn, ấn chỉ thuế trên địa bàn quản lý; tổng hợp tình hình tổn thất, mất hóa đơn, doanh nghiệp bỏ kinh doanh mang theo hóa đơn trên địa bàn quản lý; 3.8. Phối hợp với Đội Kiểm tra để xây dựng kế hoạch kiểm tra và thực hiện kiểm tra hoạt động tạo, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của người nộp thuế tại cơ quan thuế và tại trụ sở người nộp thuế, hoạt động in của các doanh nghiệp in trên địa bàn theo quy định; 3.9. Tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn, ấn chỉ trên địa bàn quản lý; 3.10. Thực hiện kiểm tra, xác minh nguồn gốc phát hành hóa đơn, tính pháp lý, hợp lệ của hóa đơn trong phạm vi quản lý theo đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền; 3.11. Thực hiện việc bảo quản và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản pháp quy của nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý hóa đơn, ấn chỉ thuế trên địa bàn theo quy định; 3.12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao theo quy định. II. BỔ SUNG CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ THANH TRA, KIỂM TRA VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN NHƯ SAU: 1. Thanh tra Tổng cục Thuế có nhiệm vụ: 1.1. Chủ trì chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành, sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân nộp thuế và các tổ chức, cá nhân khác được sử dụng hóa đơn; 1.2. Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành, sử dụng hóa đơn của người nộp thuế, hoạt động in hóa đơn của các doanh nghiệp in; 1.3. Tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn, ấn chỉ phát hiện qua thanh tra, kiểm tra. 2. Phòng Thanh tra thuế thuộc Cục Thuế có nhiệm vụ: 2.1. Thanh tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân nộp thuế và các tổ chức cá nhân khác được sử dụng hóa đơn; hoạt động in hóa đơn của các doanh nghiệp in trên địa bàn quản lý theo quy định; 2.2. Tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn, ấn chỉ phát hiện qua thanh tra trên địa bàn quản lý. 3. Phòng Kiểm tra thuế thuộc Cục Thuế có nhiệm vụ: 3.1. Kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn các tổ chức, cá nhân nộp thuế và các tổ chức cá nhân khác được sử dụng hóa đơn; hoạt động in hóa đơn của các doanh nghiệp in trên địa bàn quản lý theo quy định; 3.2. Thực hiện kiểm tra, xác minh, đối chiếu nội dung kinh tế của hóa đơn trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền; 3.3. Thực hiện kiểm tra và thông báo doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh (thuộc phạm vi quản lý); 3.4. Tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn, ấn chỉ phát hiện qua kiểm tra trên địa bàn quản lý. 4. Đội Kiểm tra thuế thuộc Chi cục Thuế có nhiệm vụ: 4.1. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng hóa đơn các tổ chức, cá nhân nộp thuế và các tổ chức cá nhân khác được sử dụng hóa đơn trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế; 4.2. Thực hiện kiểm tra, xác minh, đối chiếu nội dung kinh tế của hóa đơn trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền; 4.3. Thực hiện kiểm tra và thông báo doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh (thuộc phạm vi quản lý); 4.4. Tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn, ấn chỉ phát hiện qua kiểm tra trên địa bàn quản lý. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm kiện toàn, sắp xếp lại Phòng/Bộ phận quản lý ấn chỉ thống nhất theo cơ cấu tổ chức quy định tại các văn bản tổ chức bộ máy hiện hành để đảm bảo thống nhất, tập trung đầu mối trong hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác hóa đơn, ấn chỉ trong hệ thống thuế; 2. Căn cứ tình hình nhiệm vụ quản lý thuế tại từng địa phương, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phân công cụ thể nhiệm vụ cho các Phòng/Đội Thanh tra, phòng Kiểm tra để thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về việc quản lý, sử dụng hóa đơn tránh chồng chéo và đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ; 3. Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm bố trí, tăng cường cán bộ cho phòng/bộ phận quản lý ấn chỉ tại Cục Thuế tối thiểu có từ 4 - 5 cán bộ và tại Chi cục Thuế tối thiểu từ 2-3 cán bộ, đồng thời phân công 01 đồng chí lãnh đạo Phòng, lãnh đạo Đội chuyên phụ trách về công tác quản lý ấn chỉ để nghiên cứu, tham mưu triển khai thực hiện công tác quản lý hóa đơn, ấn chỉ theo quy định; 4. Các chức năng, nhiệm vụ cụ thể khác của Thanh tra Tổng cục Thuế, Phòng Thanh tra thuế, Phòng Kiểm tra thuế, Đội Kiểm tra thuế thuộc cơ quan thuế các cấp vẫn thực hiện theo quy định hiện hành; 5. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, hoặc cần sửa đổi bổ sung, Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Tổng cục Thuế để chỉ đạo thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ CÔNG BỐ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN, XÃ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Để thực thi phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Nam (Quyết định 330/QĐ-UBND); Xét đề nghị của Chánh văn phòng UBND tỉnh, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, công bố một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện, xã (danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giao Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ MỘT SỐ LOẠI TÀI SẢN NHƯ: TÀU THUYỀN, Ô TÔ, XE MÁY, SÚNG SĂN, SÚNG THỂ THAO GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH Căn cứ pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về LPTB; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ Căn cứ Quyết định số 2664/QĐ-UBND ngày 14/6/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính Hà Nội ký Quyết định ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại tài sản như: tàu, thuyền, ôtô, xe máy, súng săn, súng thể thao áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Căn cứ biên bản liên ngành của Sở Tài chính và Cục thuế Hà Nội ngày 05/11/2010 về việc thống nhất mức giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại ôtô, xe máy áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội, các thông báo giá của các tổ chức sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ôtô xe máy và giá cả trên thị trường Thành phố Hà Nội ở thời điểm hiện tại; Theo đề nghị của Ban giá Sở Tài chính Hà Nội; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bổ sung giá tính lệ phí trước bạ các loại ôtô, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Bổ sung giá tính lệ phí trước bạ các loại xe máy, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đối với việc tính, thu lệ phí trước bạ và được áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội Điều 4. Ban giá, các Phòng Thanh tra thuế, các Phòng Kiểm tra thuế thuộc văn phòng Cục Thuế, các Chi cục Thuế quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG, AN NINH THÔNG TIN TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | 1,984 |
129,863 | Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bưu chính đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua khóa XII, kỳ họp thứ 7 ngày 17/6/2010; Căn cứ Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02/8/2007 của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT/BTTTT-BCA ngày 28/11/2008 của liên Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công an về đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định “Đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin trong cung ứng và sử dụng dịch vụ Bưu chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Chi cục Hải quan tỉnh, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh; Giám đốc các Doanh nghiệp bưu chính trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG, AN NINH THÔNG TIN TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin trong việc cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thiết lập mạng lưới để cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp bưu chính. Điều 3. Nguyên tắc chung đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính 1. Đầu tư xây dựng, bố trí hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, kho bãi, hệ thống bảo đảm an ninh… nhằm phục vụ có hiệu quả trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. 2. Đảm bảo bí mật thông tin về khách hàng sử dụng dịch vụ, thông tin về nội dung sản phẩm dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật. 3. Xây dựng các phương án đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin đúng quy trình, thuận tiện, đáp ứng yêu cầu về thời gian, chính xác trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. 4. Việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin không làm cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Những cơ sở hạ tầng cần được đảm bảo an toàn trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính 1. Hệ thống hòm thư (bao gồm cả hệ thống hòm thư công cộng và hòm thư tập trung). 2. Các phương tiện vận chuyển bao gồm ô tô, xe máy, xe chuyên dùng và các phương triện phục vụ khác cho ngành bưu chính. 3. Hệ thống tuyến đường vận chuyển phục vụ cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. 4.Thiết bị phục vụ việc đóng gói, vận chuyển, thiết bị kiểm tra các vật phẩm, hàng hóa. 5. Điểm phục vụ, hệ thống kho bãi. 6. Nguồn nhân lực phục vụ việc cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. Điều 5. Biện pháp đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính 1. Xây dựng hệ thống bảo vệ cơ sở hạ tầng trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính như thiết bị cảnh báo an ninh, hệ thống phòng chống cháy nổ, thành lập đội tuần tra bảo vệ và các phương tiện hỗ trợ nghiệp vụ khác nhằm ngăn chặn các hoạt động tấn công, phá hoại mạng lưới bưu chính. 2. Xây dựng các nội quy trong doanh nghiệp, quy chế thực hiện để đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. Quy định trách nhiệm cụ thể cho từng đối tượng; áp dụng những quy định bắt buộc nhằm thực hiện tốt các nội quy, quy chế đó. 3. Xây dựng phương án dự phòng thay thế; phương án bảo vệ tài sản, hàng hóa của doanh nghiệp trước mắt và lâu dài; kịp thời khắc phục các sự cố xảy ra nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệp được hoạt động liên tục và an toàn, giảm thiểu thiệt hại đến mức thấp nhất. 4. Sử dụng các trang thiết bị làm việc đảm bảo an toàn cho người cung ứng và sử dụng dịch vụ trong quá trình hoạt động. Thường xuyên thực hiện chế độ bảo trì, bảo dưỡng; nâng cấp, cải tiến công nghệ đáp ứng với yêu cầu công việc. 5. Duy trì chế độ bảo vệ trực ban, thường xuyên kiểm tra và xử lý các vi phạm về đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. Điều 6. Những thông tin cần được đảm bảo an ninh trong việc cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính 1. Thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cần được bảo vệ trong lĩnh vực bưu chính. 2. Thông tin chưa được phép công bố thuộc lĩnh vực bưu chính. 3. Thông tin riêng về doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật. 4. Thông tin riêng về khách hàng sử dụng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật. 5. Thông tin riêng về nội dung các vật phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật. Điều 7. Biện pháp đảm bảo an ninh thông tin trong việc cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính 1. Xây dựng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát thông tin trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính nhằm đảm bảo an ninh thông tin của doanh nghiệp. Khi chưa có sự đồng ý của người có thẩm quyền cho phép thì không được phép công bố thông tin dưới bất kỳ hình thức nào. 2. Triển khai các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, ngăn chặn và kiểm soát thông tin chuyển qua mạng bưu chính nhằm phát hiện những trường hợp lợi dụng mạng lưới cung ứng dịch vụ bưu chính để thực hiện những hành vi trái với quy định của pháp luật. Đồng thời có hình thức xử lý tương ứng khi phát hiện thông tin trong vật phẩm, hàng hóa có nội dung trái với quy định của pháp luật. 3. Xây dựng các biện pháp cụ thể nhằm bảo vệ thông tin của khách hàng, đảm bảo quyền lợi cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ bưu chính, không được tiết lộ thông tin riêng của khách hàng khi chưa có sự cho phép của khách hàng dưới bất kỳ hình thức nào hoặc chỉ cung cấp thông tin riêng của khách hàng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 4. Tạm đình chỉ việc cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính đối với những trường hợp cung cấp, sử dụng, lợi dụng mạng lưới cung ứng dịch vụ bưu chính để vi phạm pháp luật. Việc cho phép hoặc không được phép tiếp tục kinh doanh trong lĩnh vực này chỉ được thực hiện sau khi có kết luận và biện pháp xử lý chính thức hành vi vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Phối hợp với cơ quan chức năng liên quan trong việc kiểm soát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nhằm bảo đảm an ninh thông tin cho doanh nghiệp; kiểm tra thủ tục xuất nhập khẩu các vật phẩm, hàng hóa để phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Chương III TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH Điều 8. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư, xác nhận thông báo hoạt động dịch vụ chuyển phát theo quy định phân cấp của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư, lắp đặt và khai thác việc cung ứng các dịch vụ bưu chính theo sự phân cấp để đảm bảo yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin theo quy định của Nhà nước. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp bưu chính thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin; thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. 4. Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với các doanh nghiệp bưu chính trong việc cung ứng dịch vụ bưu chính. 5. Trình UBND tỉnh ban hành các văn bản liên quan đến việc triển khai thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh thông tin áp dụng đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính. Điều 9. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi vi phạm và xử lý theo thẩm quyền các hành vi lợi dụng mạng lưới bưu chính để vận chuyển và tuyên truyền các vật phẩm, hàng hóa thuộc danh mục cấm của Luật Bưu chính và theo các quy định khác của pháp luật. 2. Phối hợp với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính triển khai công tác tập huấn nghiệp vụ về đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin trong doanh nghiệp; đào tạo chuyên sâu cho các đối tượng là lực lượng bảo vệ của doanh nghiệp trên cơ sở thỏa thuận và nhu cầu của doanh nghiệp. Điều 10. Trách nhiệm của chi cục Hải Quan 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong quản lý nhà nước về thực hiện kiểm soát các thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát đối với các vật phẩm, hàng hóa xuất nhập khẩu. 2. Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để chủ động phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các hành vi lợi dụng mạng lưới bưu chính để vận chuyển và tuyên truyền các vật phẩm, hàng hóa thuộc danh mục cấm của Luật Bưu chính và theo các quy định khác của pháp luật. Điều 11. Trách nhiệm của Quản lý thị trường | 2,021 |
129,864 | 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong quản lý nhà nước về tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường trong hoạt động bưu chính của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện chức năng thanh tra trong lĩnh vực bưu chính. Điều 12. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố và thị xã 1. Xây dựng và hướng dẫn triển khai công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với các doanh nghiệp bưu chính hoạt động trên địa bàn quản lý. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng liên quan trong quá trình thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm để đảm bảo an toàn, an ninh thông tin tại các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, công tác an ninh, quốc phòng tại địa phương. Điều 13. Trách nhiệm của các doanh nghiệp bưu chính 1. Xây dựng kế hoạch triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin phù hợp với quy mô hoạt động của doanh nghiệp, có tính đến phương án dự phòng trong công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho doanh nghiệp. 2. Phối hợp trong việc cung cấp thông tin về công nghệ; hệ thống mạng lưới, hệ thống an ninh cho các đơn vị nghiệp vụ để thực hiện tốt công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của doanh nghiệp. 3. Bảo đảm bí mật thông tin cá nhân của khách hàng sử dụng dịch vụ bưu chính; thông tin vật phẩm, hàng hóa chuyển qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật. 4. Thường xuyên đào tạo bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo an toàn, an ninh thông tin phù hợp với quy mô phát triển mạng lưới, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. 5. Phổ biến về mục đích, vai trò quan trọng của việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với các cá nhân và tổ chức sử dụng các dịch vụ bưu chính. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc triển khai thực hiện Quy định này. 2. Các đơn vị chức năng liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình tham gia chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai Quy định này một cách chi tiết và hiệu quả. Điều 15. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến các doanh nghiệp bưu chính trên địa bàn tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị, các cấp ngành liên quan để nghiêm túc thực hiện các nội dung trong quy định này. 2. Các đơn vị chức năng liên quan có trách nhiệm nghiên cứu và quán triệt nội dung đảm bảo an toàn, an ninh thông tin tới cán bộ của đơn vị mình để triển khai có hiệu quả. 3. Các doanh nghiệp bưu chính có trách nhiệm nghiên cứu, phổ biến tới cán bộ tại doanh nghiệp; cụ thể hóa nội dung này bằng việc triển khai áp dụng tại doanh nghiệp mình quản lý cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN 6 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất; Căn cứ Quyết định số 2517/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chuyển nhiệm vụ, quyền hạn từ ngành tài chính sang ngành tài nguyên môi trường; Căn cứ Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận – huyện; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND-NV ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 6 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 6; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 6 tại Tờ trình số 586/TTr-NV ngày 29 tháng 10 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 199/TP ngày 02 tháng 11 năm 2010 của Phòng Tư pháp quận 6, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay sửa đổi nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 6 được quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương II Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 6 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND-NV ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 6 như sau: “Tham gia cùng các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất định kỳ hàng năm; tham gia thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6 hoặc phối hợp các cơ quan có liên quan xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật”. Điều 2: Bổ sung vào Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 6 nhiệm vụ, quyền hạn về công tác định giá đất như sau: 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận 6 tổ chức thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận 6; 2. Tham gia cùng các cơ quan liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố; thực hiện việc điều tra, khảo sát giá đất; thống kê giá các loại đất; xây dựng, cập nhật thông tín giá đất; xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất trên địa bàn quận 6; 3. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận 6 hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xử lý vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hướng dẫn xác định người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ; 4. Phối hợp với Phòng Tài chính – Kế hoạch quận 6 và các cơ quan chuyên môn có liên quan về thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận 6; 5. Báo cáo Ủy ban nhân dân quận 6, Sở Tài nguyên và Môi trường (Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố) theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình xây dựng và thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận 6. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Các nội dung không đề cập tại Quyết định này vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND-NV ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 6. Điều 4: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 6, Trưởng Phòng Nội vụ quận 6, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 6, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 6, các Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: SỬA ĐỔI 2:2010 TCVN 7271:2003 Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> SỬA ĐỔI 2:2010 TCVN 7271:2003 PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - Ô TÔ - PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Road vehicles - Motor vehicles - Classification in purpose of use Điều 3.1.1 trang 4 được sửa đổi như sau: Điều 3.1.1 Ô tô con (Passenger car) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ô tô Pickup chở người có ít nhất một đặc điểm khác với ô tô Pickup chở hàng nêu tại 3.2.7 và 3.2.8 Ô tô VAN chở người có ít nhất một đặc điểm khác với ô tô tải VAN nêu tại 3.2.9 CHÚ THÍCH: (*) Các hình vẽ trong tiêu chuẩn này chỉ là minh họa, trong thực tế hình dạng của các ô tô cụ thể có thể thay đổi. Điều 3.2.7 trang 8 được sửa đổi như sau: Điều 3.2.7. Ô tô PICK UP chở hàng ca bin đơn (Pickup with single cab) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 3.2.8 trang 8 được sửa đổi như sau: Điều 3.2.8 Ô tô PICK UP chở hàng ca bin kép (Pickup with double cab) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Trong ca bin có bố trí hai hàng ghế, có số chỗ ngồi kể cả chỗ ngồi của người lái không lớn hơn 5; <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Thùng hàng không có trang bị tiện nghi và nội thất phục vụ chở người; - Diện tích hữu ích của sàn thùng hàng (Fh) không nhỏ hơn 1 m2 (xác định như Phụ lục A của TCVN 7271: 2003); - Tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở (mh) phải lớn hơn tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng) được tính theo tỷ lệ sau: Trong đó: mng = 65 kg/người x số chỗ ngồi. Điều 3.2.9 trang 9 được sửa đổi như sau: Điều 3.2.9 Ô tô tải VAN (Ô tô tải thùng kín có khoang chở hàng liền khối với khoang người ngồi) | 2,080 |
129,865 | (Van, Cargo van, Delivery van, Van type Truck) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Điều 3.3.5 trang 12 được sửa đổi như sau: Điều 3.3.5. Ô tô trộn bê tông (Concrete-mixer lorry/vehicle) STT Tên gọi Đặc điểm Hình vẽ minh hoạ(*) 3.3.5 Ô tô trộn bê tông (Concrete-mixer lorry/vehicle) Ô tô chuyên dùng (3.3) với các đặc điểm sau: - Có lắp các thiết bị để trộn bê tông; Có két chứa nước và các vòi cấp nước vào thùng trộn bê tông; Có phễu nạp liệu và máng dốc để xả bê tông; - Thùng trộn bê tông được đặt nghiêng so với phương nằm ngang; - Nguồn động lực của thiết bị có thể là động cơ riêng hoặc trích công suất từ động cơ ô tô; CHÚ THÍCH: (*) Các hình vẽ trong tiêu chuẩn này chỉ là minh họa, trong thực tế hình dạng của các ô tô cụ thể có thể thay đổi. Điều 3.3.7 trang 12 được sửa đổi như sau: Điều 3.3.7 Ô tô cần cẩu (Crane vehicle) STT Tên gọi Đặc điểm Hình vẽ minh hoạ(*) 3.3.7 Ô tô cần cẩu (Crane vehicle) Ô tô chuyên dùng (3.3) có lắp cần cẩu chỉ để thực hiện công việc nâng, hạ và không thuộc loại xe như mô tả tại điều 3.4.1 của TCVN 7772 : 2007. CHÚ THÍCH: (*): Các hình vẽ trong tiêu chuẩn này chỉ là minh họa, trong thực tế hình dạng của các ô tô cụ thể có thể thay đổi. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT” CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1987/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật”; Căn cứ Thông tư số 03/2010/BTP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 113/STP-KTTDTHPL ngày 09 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật” của Thủ tướng Chính phủ và kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch (có kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thuỷ, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT” CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 2166 /QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) I. SỰ CẤN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN Xây dựng và thi hành pháp luật luôn là những vấn đề được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách quan trọng nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật, đảm bảo cho pháp luật được thi hành một cách nghiêm minh, phát huy tốt vai trò là công cụ quản lý nhà nước và xã hội. Đến nay, nước ta đã có một hệ thống pháp luật tương đối đầy đủ, đồng bộ, điều chỉnh một cách toàn diện các lĩnh vực của đời sống đất nước. Tuy nhiên, pháp luật chỉ thực sự phát huy được vai trò của mình trong quản lý nhà nước và xã hội khi được thi hành một cách đầy đủ và nghiêm minh trên thực tế. Thi hành pháp luật là hoạt động có ý nghĩa quyết định hiệu lực, hiệu quả của các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành. Song, trên thực tế, công tác thi hành pháp luật còn có những khiếm khuyết nhất định. Vẫn còn tình trạng pháp luật không được thi hành nghiêm minh, đồng bộ. Theo quy định tại Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp, thì một trong những chức năng mà Bộ Tư pháp được giao thực hiện là chức năng quản lý nhà nước về công tác thi hành pháp luật. Để tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai nhiệm vụ theo dõi thi hành pháp luật ở địa phương, ngày 16/02/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Theo đó, Sở Tư pháp có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn cấp tỉnh. Các văn bản pháp luật nêu trên là những cơ sở pháp lý quan trọng bước đầu để Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật. Tuy nhiên, theo dõi tình hình thi hành pháp luật là nhiệm vụ mới, rất quan trọng và chưa có nhiều kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện, đây cũng là nhiệm vụ có ý nghĩa xã hội lớn và có liên quan đến tổ chức và hoạt động của tất cả các cơ quan tổ chức từ Trung ương đến địa phương. Trong khi đó, các văn bản nêu trên mới chỉ giao nhiệm vụ chung cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, chưa quy định cụ thể về nội dung, phương thức cũng như trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện và phối hợp thực hiện. II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN 1. Mục đích. a) Đánh giá thực trạng và hiệu quả thi hành pháp luật; kịp thời thay thế, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và huỷ bỏ những văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật. b) Quán triệt nội dung, đôn đốc chỉ đạo việc tổ chức thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. c) Xác định rõ những nội dung cụ thể đối với các hoạt động để thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. d) Thay đổi thể chế về công tác theo dõi thi hành pháp luật tại địa phương. 2. Yêu cầu. a) Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, toàn diện và kịp thời trên mọi lĩnh vực thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. b) Đảm bảo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật được thực hiện đồng bộ, thống nhất trên cơ sở xác định và phân công cụ thể nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị có liên quan. c) Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ cần phối hợp chặt chẽ, đảm bảo kế hoạch được thực hiện có chất lượng, hiệu quả và đúng tiến độ đã đề ra. d) Đảm bảo hài hoà giữa kết quả của các hoạt động, cũng như kinh phí cấp cho việc triển khai các hoạt động thực hiện Kế hoạch. III. THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Tập huấn triển khai kế hoạch. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Hương Thuỷ và thành phố Huế. - Nội dung tập huấn: Tập huấn về cách thức và yêu cầu về nội dung đánh giá, theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên các lĩnh vực nói chung và các lĩnh vực an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và tài chính nói riêng tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Bao gồm những hoạt động sau: + Xây dựng nội dung tập huấn + Tổ chức 01 Hội nghị tập huấn - Đối tượng tập huấn: Bao gồm các cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Sở và đại diện phòng Tư pháp các huyện, thị xã Hương Thuỷ, thành phố Huế và cán bộ pháp chế của các sở, ban, ngành, doanh nghiệp, đại diện thường trực HĐND, Văn phòng UBND tỉnh. - Thời gian thực hiện: Quý IV/2010 - Kết quả cần đạt được: Tổ chức thành công khoá tập huấn; theo đó, các đối tượng được tập huấn nắm rõ yêu cầu của kế hoạch, cách thức và yêu cầu về nội dung đánh giá, theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 2. Rà soát, đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành về công tác theo dõi thi hành pháp luật. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan, đơn vị phối hợp các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, các cơ quan đơn vị chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Hương Thuỷ và thành phố Huế. - Nội dung hoạt động: + Rà soát, đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành về công tác thi hành pháp luật và theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên các phương diện: tính hợp hiến, hợp pháp, đồng bộ, khả thi; phát hiện những điểm hạn chế, bất cập nhằm kiến nghị xây dựng, hoàn thiện thể chế thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. + Tổng hợp kết quả rà soát, báo cáo về công tác thi hành pháp luật và theo dõi tình hình thi hành pháp luật từ các đơn vị, cơ quan có liên quan và các Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Hương Thuỷ và thành phố Huế. - Thời gian thực hiện: Quý IV/2010 - Kết quả cần đạt được: + Báo cáo rà soát, đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành về công tác thi hành pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật. + Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần được sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ hoặc ban hành mới nhằm thực hiện công tác thi hành pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật. + Thống kê kết quả rà soát báo cáo về công tác thi hành pháp luật và theo dõi tình hình thi hành pháp luật từ các đơn vị, cơ quan có liên quan và Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Hương Thuỷ và thành phố Huế. 3. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về công tác theo dõi thi hành pháp luật - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp | 2,057 |
129,866 | - Cơ quan, đơn vị phối hợp các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, các cơ quan đơn vị chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Hương Thuỷ và thành phố Huế. - Nội dung hoạt động: + Nghiên cứu, xây dựng, trình UBND tỉnh các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về công tác thi hành pháp luật tại địa phương. + Trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác này tại Sở Tư pháp Đà Nẵng và Nghệ An (02 đơn vị đã triển khai thí điểm thực hiện). - Thời gian thực hiện: tháng 12/2010 - Kết quả cần đạt được: + Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về công tác thi hành pháp luật tại địa phương. 4. Phổ biến văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ theo dõi thi hành pháp luật - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan, đơn vị phối hợp các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, các cơ quan đơn vị chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Hương Thuỷ và thành phố Huế. - Nội dung hoạt động: + Tập hợp và thống kê các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ theo dõi thi hành pháp luật. + Phối hợp các đơn vị, cơ quan phổ biến các nội dung chính liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ theo dõi thi hành pháp luật. - Thời gian thực hiện: Quý II/2011. - Kết quả cần đạt được: Các cán bộ thường trực HĐND, UBND các cấp, cán bộ, công chức có nhiệm vụ theo dõi thi hành pháp luật tại địa phương, cán bộ pháp chế các sở, ban, ngành, doanh nghiệp có điều kiện nắm rõ các nội dung, yêu cầu của công tác theo dõi thi hành pháp luật, tập hợp đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống tài liệu để thuận tiện trong công tác và nghiên cứu. 5. Tổng kết việc triển khai Kế hoạch - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan, đơn vị phối hợp: các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, các cơ quan đơn vị chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Hương Thuỷ và thành phố Huế. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng nội dung tổng kết Kế hoạch + Tổ chức Hội nghị tổng kết Kế hoạch + Xây dựng báo cáo tổng kết Kế hoạch và các kiến nghị đề xuất về công tác theo dõi thi hành pháp luật trình UBND tỉnh, báo cáo Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: tháng 6/2011. - Kết quả cần đạt được: + Báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch. + Tập hợp các đề xuất, ý kiến về công tác theo dõi thi hành pháp luật. IV. CÁC KẾT QUẢ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH 1. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần được ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ nhằm tăng cường hiệu quả công tác theo dõi thi hành pháp luật. 2. Báo cáo tình hình thi hành, tổ chức và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và các tổ chức tài chính. 3. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về theo dõi thi hành pháp luật trình UBND tỉnh. 4. Xây dựng và nâng cao trình độ chuyên môn đội ngũ chuyên trách công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. 5. Triển khai việc tổng kết về công tác theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lập dự toán kinh phí tổng thể và chi tiết cho từng hoạt động được giao theo Kế hoạch với việc phân kỳ theo năm thực hiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm định và bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch đã đề ra. c) Các cơ quan đơn vị được giao thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch, căn cứ vào Kế hoạch, lập dự toán kinh phí triển khai các hoạt động được giao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trách nhiệm thực hiện a) Sở Tư pháp chủ trì và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ, có trách nhiệm chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức có chất lượng, hiệu quả và đảm bảo đúng tiến độ, thời gian theo yêu cầu của Kế hoạch. b) Các cơ quan, đơn vị được phân công thực hiện các nội dung, hoạt động cụ thể có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết và phối hợp với Sở Tư pháp trong tổ chức thực hiện; Báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Kế hoạch, các khó khăn, vướng mắc về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. c) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được phân công nhiệm vụ có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng./. QUYẾT ĐỊNH V/V ỨNG VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2011 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Căn cứ Công văn số 97/CV-TTHĐND16 ngày 01/11/2010 của Thường trực HĐND tỉnh; Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 100/LS: KH&ĐT- TC ngày 13/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ứng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách tỉnh năm 2011 với tổng số tiền là 11.546 triệu đồng (Mười một tỷ, năm trăm bốn mươi sáu triệu đồng) cho Dự án đầu tư đường Đại Đồng - Cống Bựu (gói thầu 2), đoạn qua xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du để thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng. Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn năm 2011 để hoàn ứng theo quy định. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước Bắc Ninh theo chức năng phối hợp với chủ đầu tư quản lý việc sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả, thanh toán, quyết toán vốn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải; Kho bạc nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND huyện Tiên Du và Chủ đầu tư căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ Y TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế và Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 77/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Y tế. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 14/2008/QĐ-BYT ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Y tế. Bãi bỏ Quyết định số 2659/QĐ-BYT ngày 23 tháng 7 năm 2010 về Giao nhiệm vụ là Người phát ngôn và cung cấp thông tin của Bộ Y tế cho báo chí. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, các đơn vị trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ Y TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4331/QĐ-BYT ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Y tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về báo chí hiện hành. Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. 1. Người phát ngôn chính thức của Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là Người phát ngôn) là Chánh Văn phòng Bộ Y tế, có nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Họ tên, chức vụ Người phát ngôn được công bố bằng văn bản cho các cơ quan báo chí và cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. 2. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Y tế trực tiếp phát ngôn hoặc ủy quyền cho người khác có trách nhiệm thuộc Bộ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể, chuyên ngành được Bộ trưởng giao: - Về lĩnh vực y tế dự phòng và môi trường là Cục trưởng Cục Y tế dự phòng. - Về lĩnh vực khám chữa bệnh là Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh. - Về lĩnh vực dược là Cục trưởng Cục Quản lý Dược. - Về lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm là Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm. - Về lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình và Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. 3. Chỉ những người có thẩm quyền phát ngôn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mới được nhân danh Bộ Y tế để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Thông tin do những người này cung cấp là thông tin chính thức về hoạt động của Bộ Y tế. 4. Cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Y tế không được giao nhiệm vụ phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí thì không được nhân danh Bộ Y tế để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí. Trong trường hợp những người này trả lời phỏng vấn trên báo chí thì việc trả lời phỏng vấn đó mang tính chất cá nhân và phải chịu trách nhiệm về nội dung trả lời phỏng vấn của mình. | 2,106 |
129,867 | Chương 2. PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ Điều 3. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ 1. Người phát ngôn tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về các nội dung chủ yếu sau: - Hoạt động và các văn bản chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ và các đơn vị thuộc Bộ Y tế. - Tình hình và kết quả hoạt động của Bộ Y tế trên các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế. - Các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế. - Kế hoạch, chương trình công tác. 2. Việc tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí của Bộ Y tế được thực hiện thông qua các hình thức: a) Định kỳ hàng tháng cung cấp thông tin cho báo chí trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế (http://www.moh.gov.vn) và trên Sức khỏe&Đời sống. b) Sáu tháng một lần tổ chức họp báo để cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí. c) Nếu thấy cần thiết, tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp tại cuộc họp giao ban báo chí hàng tuần do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giao Trung ương và Hội Nhà báo Việt Nam thực hiện. d) Cung cấp thông tin cho Trang tin điện tử của Chính phủ theo quy định hiện hành. 3. Nội dung thông tin được dùng để phát ngôn và cung cấp cho báo chí phải bảo đảm tính chính xác, trung thực và phải được Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực phê duyệt. Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường 1. Người phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây: a) Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về sự kiện, vấn đề quan trọng, gây tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế nhằm định hướng dư luận xã hội có các nhìn nhận, đánh giá khách quan, khoa học về quan điểm và cách xử lý của Bộ Y tế đối với các sự kiện, vấn đề đó. Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay ý kiến ban đầu của Bộ Y tế thì Người phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là hai ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra. b) Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn và cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế được nêu trên báo chí. c) Khi nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí thì Người phát ngôn phải thông báo cho cơ quan báo chí biết kết quả hoặc biện pháp giải quyết trong thời hạn quy định tại Điều 3 của Nghị định số 51/2002/NĐ-CP, ngày 26 tháng 4 năm 2002 quy định chi tiết thi hành Luật báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật báo chí. d) Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng tải thông tin sai sự thật thuộc lĩnh vực do Bộ Y tế quản lý, Người phát ngôn có trách nhiệm yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật. 2. Việc tổ chức phát ngôn và cung cấp thông cho báo chí trong trường hợp đột xuất, bất thường được thực hiện thông qua một hoặc một số hình thức sau: a) Thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế. b) Tổ chức họp báo. c) Thông tin bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác cho cơ quan báo chí. Điều 5. Quyền và trách nhiệm của Người phát ngôn 1. Người phát ngôn được nhân danh, đại diện cho Bộ Y tế thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Người phát ngôn có trách nhiệm đề nghị Bộ trưởng ủy quyền người khác thay thế trong thời gian vắng mặt hoặc các trường hợp cần thiết khác. 2. Người phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân trong cơ quan thuộc và trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này. 3. Đối với những vấn đề phức tạp, nhạy cảm, Người phát ngôn có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trước khi công bố. 4. Người phát ngôn có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau đây: a) Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật; những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quan điểm của Đảng; những vấn đề không thuộc thẩm quyền phát ngôn. b) Các vụ việc đang được điều tra, thanh tra, kiểm tra liên quan đến y tế chưa có kết luận cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền. c) Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được phép phổ biến, lấy ý kiến rộng rãi trong xã hội. 5. Người phát ngôn chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế và trước pháp luật về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí. 6. Người phát ngôn chỉ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí về những hoạt động đối ngoại của Lãnh đạo Bộ Y tế sau khi có ý kiến tham vấn của Vụ Hợp tác quốc tế-Bộ Y tế về nội dung thông tin. Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí 1. Các đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn các nội dung thông tin phục vụ việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo đề nghị của Người phát ngôn. 2. Văn phòng Bộ (Phòng Công nghệ Thông tin), Báo Sức khỏe & Đời sống có trách nhiệm đăng tải nội dung phát ngôn với báo chí của Người phát ngôn trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và trên Báo Sức khỏe & Đời sống. 3. Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Người phát ngôn trong việc thu thập, xử lý thông tin và thực hiện các hoạt động có liên quan trong trường hợp Người phát ngôn thực hiện phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế. 4. Văn phòng Bộ có trách nhiệm chủ trì việc liên lạc thường xuyên với các cơ quan báo chí, tổ chức họp báo định kỳ để Người phát ngôn cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động của Ngành Y tế, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế, định kỳ hàng tháng báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế này tới cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị mình, kịp thời phản ánh về Bộ Y tế những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện. Điều 8. Người phát ngôn phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế để thực hiện nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo đúng quy định tại Quy chế này. Điều 9. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Y tế vi phạm các quy định tại Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 53/2010/QĐ-TTG NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CÓ DƯỚI 20 NĂM CÔNG TÁC TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN ĐÃ THÔI VIỆC, XUẤT NGŨ VỀ ĐỊA PHƯƠNG Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương (sau đây gọi tắt là Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg); Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ, vào Công an nhân dân từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương thuộc các trường hợp quy định tại điều 2 và khoản 1 Điều 8 Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg thuộc đối tượng áp dụng thực hiện Thông tư này. 2. Những người thuộc các trường hợp quy định tại Điều 3 Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg không thuộc đối tượng áp dụng thực hiện Thông tư này. Điều 3. Thời gian công tác được tính hưởng chế độ 1. Thời gian công tác được hưởng chế độ là thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân, tính từ khi vào Công an nhân dân đến khi thôi việc, xuất ngũ về địa phương. Trường hợp có gián đoạn thì được cộng dồn. 2. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân có thời gian công tác trong Quân đội nhân dân thì được cộng thời gian công tác trong Quân đội nhân dân với thời gian công tác trong Công an nhân dân để tính hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg. Cụ thể là: | 2,112 |
129,868 | a) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương có thời gian tham gia Quân đội nhân dân từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước thì thời gian công tác trong quân đội được cộng với thời gian công tác trong Công an nhân dân để thực hiện các chế độ quy định tại Thông tư này; b) Những người thuộc đối tượng áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này có thời gian công tác trong quân đội nhân dân mà thời gian đó đã được thực hiện chế độ quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương thì không được cộng thời gian công tác trong quân đội nhân dân vào thời gian công tác trong Công an nhân dân để tính hưởng chế độ theo Thông tư này. Trường hợp có nguyện vọng cộng thời gian công tác trong quân đội nhân dân với thời gian công tác trong Công an nhân dân để đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này thì phải nộp lại khoản trợ cấp một lần đã nhận cho Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú. Trường hợp đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg thì được bổ sung thời gian công tác trong Công an nhân dân vào thời gian công tác thực tế được tính hưởng trợ cấp hàng tháng để điều chỉnh mức trợ cấp đang hưởng. 3. Đối tượng đã được hưởng trợ cấp một lần quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; khoản 2 Điều 1 Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ đủ điều kiện chuyển sang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng thì Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đối tượng thường trú lập hồ sơ đề nghị hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định và thông báo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện truy thu khoản trợ cấp một lần đã nhận vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg . 4. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà đã được tính thời gian công tác trong Công an nhân dân là thời gian có đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì thôi tính hưởng chế độ theo quy định tại Thông tư này. 5. Thời gian hưởng trợ cấp một lần nếu có tháng lẻ thì dưới 6 tháng tính bằng mức hưởng của 1/2 năm, đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng tính bằng mức hưởng của 1 năm. Chương 2. CHẾ ĐỘ ĐƯỢC HƯỞNG Điều 4. Chế độ trợ cấp hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này thuộc một trong các trường hợp sau, được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng: a) Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân; b) Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không đủ điều kiện hoặc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. 2. Cách tính hưởng: a) Trợ cấp hàng tháng được tính theo số năm công tác thực tế được tính hưởng chế độ: đủ 15 năm được trợ cấp 813.614 đồng/người/tháng, sau đó cứ thêm một năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 5%. Cụ thể là: Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 813.614 đồng/người/tháng. Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 854.295 đồng/người/tháng. Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 894.975 đồng/người/tháng. Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 935.656 đồng/người/tháng. Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 976.337 đồng/người/tháng. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, vào Công an nhân dân tháng 2 năm 1963, thôi việc về địa phương tháng 8 năm 1980. Cách tính hưởng chế độ đối với ông Nguyễn Văn A như sau: Thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân của ông Nguyễn Văn A từ tháng 2 năm 1963 đến tháng 8 năm 1980 là 17 năm 7 tháng. Mức hưởng trợ cấp hàng tháng là 894.975 đồng/tháng. Ví dụ 2: Ông Hoàng Văn B, vào Công an nhân dân tháng 2 năm 1971 đến tháng 7 năm 1987 chuyển ngành sang Ủy ban nhân dân huyện T, năm 1990 nghỉ theo chế độ thôi việc về địa phương. Cách tính hưởng chế độ đối với ông Hoàng Văn B như sau: Thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân của ông Hoàng Văn B từ tháng 2 năm 1971 đến tháng 6 năm 1987 là 16 năm 5 tháng (thời gian chuyển ngành sang công tác tại Ủy ban nhân dân huyện T không được tính). Mức hưởng trợ cấp hàng tháng là 854.295 đồng/tháng. Ví dụ 3: Ông Đỗ Văn C, vào Quân đội nhân dân tháng 5 năm 1970, chuyển ngành sang Công an nhân dân tháng 5 năm 1975, thôi việc về địa phương tháng 10 năm 1989. Cách tính hưởng chế độ đối với ông Đỗ Văn C như sau: Thời gian công tác thực tế trong Quân đội của ông Đỗ Văn C từ tháng 5 năm 1970 đến tháng 4 năm 1975 (05 năm) được cộng với thời gian công tác trong Công an nhân dân từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 10 năm 1989 là 19 năm 6 tháng. Mức hưởng trợ cấp hàng tháng là 976.337 đồng/tháng. Ví dụ 4: Ông Trần Văn D, vào Quân đội nhân dân tháng 3 năm 1972, xuất ngũ về địa phương tháng 9 năm 1976, vào Công an nhân dân tháng 12 năm 1977, thôi việc về địa phương tháng 12 năm 1991. Cách tính hưởng chế độ đối với ông Trần Văn D như sau: Thời gian công tác thực tế trong Quân đội từ tháng 3 năm 1972 đến tháng 9 năm 1976 là 4 năm 7 tháng. Thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân từ tháng 12 năm 1977 đến tháng 12 năm 1991 là 14 năm 01 tháng. Tổng thời gian công tác thực tế được tính hưởng trợ cấp là 18 năm 8 tháng. Mức hưởng trợ cấp hàng tháng là 935.656 đồng/tháng. b) Khi Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp hàng tháng thì mức trợ cấp hàng tháng nêu tại điểm a khoản này cũng được điều chỉnh tương ứng; c) Người được hưởng trợ cấp hàng tháng từ trần thì thôi hưởng từ tháng tiếp theo. Người tổ chức mai táng được hưởng trợ cấp một lần bằng 03 tháng trợ cấp hiện hưởng của người từ trần. Ví dụ 5: Trường hợp ông Trần Văn D nêu tại ví dụ 4, tháng 12 năm 2010 ông Trần Văn D từ trần. Người tổ chức mai táng cho ông D được hưởng trợ cấp một lần là: 03 tháng x 935.656 đồng/tháng = 2.806.968 đồng. Điều 5. Chế độ trợ cấp một lần 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này thuộc một trong các trường hợp sau, được hưởng chế độ trợ cấp một lần: a) Có dưới 15 năm công tác trong Công an nhân dân; b) Có dưới 15 năm công tác trong Công an nhân dân; sau khi thôi việc, xuất ngũ về địa phương tiếp tục công tác ở xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc chế độ hưu trí; c) Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân; sau khi thôi việc, xuất ngũ về địa phương hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; d) Có dưới 15 năm công tác trong Công an nhân dân; sau khi thôi việc, xuất ngũ về địa phương hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. 2. Cách tính hưởng Trợ cấp một lần được tính theo số năm công tác thực tế trong Công an nhân dân: Từ đủ 2 năm (24 tháng) trở xuống, mức hưởng trợ cấp một lần bằng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng); từ năm thứ 3 trở đi, cứ mỗi năm mức hưởng trợ cấp một lần được cộng thêm 600.000 đồng. Mức trợ cấp một lần được tính theo công thức: Mức hưởng = 2.000.000 đồng + [(số năm công tác thực tế được tính hưởng – 2 năm) x 600.000 đồng)] Ví dụ 6: Ông Phạm Văn G, vào Công an nhân dân tháng 02 năm 1970, thôi việc về địa phương tháng 10 năm 1982. Cách tính hưởng chế độ đối với ông Phạm Văn G như sau: Thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân của ông Phạm Văn G là 12 năm 9 tháng, được tính là 13 năm. Chế độ được hưởng là: 2.000.000 đồng + [(13 năm – 2 năm) x 600.000 đồng] = 8.600.000 đồng. 3. Những người thuộc đối tượng áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này đã từ trần từ trước ngày 15 tháng 10 năm 2010 thì một trong những người sau đây: Vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của người từ trần được trợ cấp một lần bằng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Chương 3. HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN Điều 6. Hồ sơ xét hưởng chế độ 1. Hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ a) Bản khai cá nhân của đối tượng theo mẫu số 01 kèm theo Thông tư này. Trường hợp đối tượng đã từ trần thì thân nhân của đối tượng khai theo mẫu số 05 kèm theo Thông tư này. Đối tượng hoặc thân nhân đối tượng lập 03 bản khai có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; | 1,997 |
129,869 | b) Một trong các giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao có xác nhận của Phòng Tổ chức cán bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) sau đây: Quyết định thôi việc, xuất ngũ; lý lịch cán bộ hoặc lý lịch quân nhân; hoặc lý lịch Đảng viên; Giấy xác nhận của đơn vị công tác (cấp Vụ, Cục, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương) trước khi cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thôi việc, xuất ngũ về địa phương; Huân, Huy chương kháng chiến (hoặc giải phóng) và các hình thức khen thưởng khác; Giấy chứng tử, giấy báo tử (đối với trường hợp đã từ trần); Các giấy tờ liên quan khác có thể chứng minh được quá trình công tác trong Công an nhân dân như: các quyết định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, thăng cấp, nâng bậc lương; giấy chiêu sinh vào học các trường Công an nhân dân; danh sách cán bộ. c) Văn bản đề nghị xét hưởng chế độ (kèm danh sách) của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đối tượng thường trú theo mẫu số 02 kèm theo Thông tư này. 2. Hồ sơ hưởng chế độ hàng tháng bàn giao sang Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đối tượng cư trú. a) Giấy giới thiệu của Cục Chính sách thuộc Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân theo mẫu số 03 kèm theo Thông tư này; b) Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng của Cục trưởng Cục Chính sách thuộc Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân theo mẫu số 04 kèm theo Thông tư này; c) Bản khai cá nhân (mẫu số 01). Điều 7. Trình tự thực hiện 1. Đối tượng hoặc thân nhân đối tượng kê khai và nộp các giấy tờ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 6 Thông tư này cho Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi thường trú. 2. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh a) Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng thường trú trên địa bàn; b) Tổ chức thẩm tra, xác minh, lập danh sách theo từng loại đối tượng gửi Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Tiếp nhận hồ sơ do Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chuyển đến; b) Tổ chức thẩm tra, xác minh, xét duyệt hồ sơ và lập hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này gửi về Cục Chính sách, Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân. 4. Cục Chính sách, Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân a) Tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ do Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuyển đến; b) Ra quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng và một lần; c) Chuyển hồ sơ đã được giải quyết về Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đối tượng thường trú; d) Tổng hợp đề nghị của các đơn vị về quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần gửi Cục Tài chính để làm căn cứ lập dự toán kinh phí. 5. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đối tượng thường trú a) Tiếp nhận hồ sơ đã giải quyết do Cục Chính sách, Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân chuyển về; b) Chuyển hồ sơ hưởng trợ cấp hàng tháng cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý và chi trả trợ cấp hàng tháng theo quy định; c) Tổ chức trao quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng hoặc một lần của Cục trưởng Cục Chính sách và chi trả trợ cấp một lần cho đối tượng hoặc thân nhân đối tượng. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Kinh phí đảm bảo 1. Kinh phí chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng do nguồn ngân sách Trung ương đảm bảo qua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố để chi trả cho các đối tượng được hưởng. 2. Kinh phí chi trả chế độ trợ cấp một lần do nguồn ngân sách Trung ương đảm bảo qua Bộ Công an gồm: a) Kinh phí chi trả chế độ trợ cấp một lần cho đối tượng được hưởng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này; b) Kinh phí đảm bảo cho công tác chi trả bằng 4% tổng kinh phí chi trả cho đối tượng. Nội dung chi gồm: Xét duyệt, thẩm định hồ sơ; phục vụ tuyên truyền, phổ biến chính sách; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết; mua sắm, sửa chữa nhỏ, trang bị, đồ dùng văn phòng phục vụ công tác chi trả. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 9. Trách nhiệm của các Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Bộ Công an Chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg . Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình; Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm: a) Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân Tuyên truyền, phổ biến chính sách; hướng dẫn, kiểm tra và chỉ đạo tổ chức thực hiện Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg và Thông tư này; Chủ trì phối hợp với cơ quan chức năng trong và ngoài Công an nhân dân theo dõi, kiểm tra, đề xuất giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. b) Cục Tài chính Lập dự toán kinh phí đảm bảo thực hiện chế độ và lệ phí chi trả theo quy định tại Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg và Thông tư này báo cáo Bộ Công an duyệt; Tổ chức cấp kinh phí chi trả chế độ cho Công an các đơn vị, địa phương và thanh quyết toán theo quy định. c) Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Tuyên truyền, quán triệt và tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp một lần cho đối tượng hoặc thân nhân đối tượng theo quy định tại Thông tư này. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Chỉ đạo các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ hưởng trợ cấp hàng tháng do Cục Chính sách, Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân chuyển đến; quản lý và chi trả trợ cấp hàng tháng cho đối tượng được hưởng; thực hiện điều chỉnh trợ cấp hàng tháng theo quy định của Chính phủ; chi trả trợ cấp một lần cho thân nhân người được hưởng trợ cấp hàng tháng từ trần theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg và hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư này; tiếp nhận khoản trợ cấp một lần của đối tượng nộp trả theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg. Lập dự toán kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng cho đối tượng được hưởng và tổ chức thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Bộ Tài chính Đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ và lệ phí chi trả theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền tổ chức thực hiện chế độ đối với đối tượng cư trú trong địa bàn. Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Chế độ trợ cấp hàng tháng quy định tại Điều 4 Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 05 năm 2010. Đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động thì thôi hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Chính sách, Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ Họ và tên:............................................... Giới tính:................................................................. Sinh ngày:…../…../……; số CMND: ..................... cấp ngày:…../…./.......................................... Quê quán:................................................................................................................................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú............................................................................................... ............................................................................................................................................... Vào Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân) ngày …../…../….. Xuất ngũ, thôi việc ngày …../…../….. Cấp bậc, chức vụ, đơn vị khi xuất ngũ, thôi việc:....................................................................... ................... ......................................... Nghề nghiệp hiện nay:.............................................................................................................. Chế độ đã được hưởng (1):...................................................................................................... QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Kèm theo các giấy tờ sau (2):................................................................................................... Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị các cấp xem xét giải quyết cho tôi được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (1) Ghi rõ đã được hưởng chế độ: xuất ngũ, thôi việc hoặc thương binh, hưu trí, MSLĐ… (2) Ghi rõ các tài liệu kèm theo (nếu có): Quyết định tuyển dụng, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, quyết định xuất ngũ, thôi việc… <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Kính gửi: Cục Chính sách, Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND Căn cứ Thông tư liên tịch số ………/2010/TTLT-BCA-BTC-BLĐTBXH ngày …../…../……. của Bộ Công an, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ CAND tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong CAND đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; Căn cứ vào hồ sơ của đối tượng và đề nghị của Công an huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ……………………………………..; Công an tỉnh (thành phố) ………………………… đã tổ chức xét duyệt và đề nghị Cục Chính sách, Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND giải quyết hưởng chế độ ………. (2) cho ……… đối tượng (có danh sách và hồ sơ kèm theo)./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (1) Công an đơn vị, địa phương ký văn bản (2) Ghi rõ chế độ trợ cấp hàng tháng hay trợ cấp một lần | 2,078 |
129,870 | <jsontable name="bang_7"> </jsontable> DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP….. (2) Theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ (Kèm theo công văn số ……. ngày …../…./…. của Công an ……….) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Tổng số: …………… đối tượng (Có hồ sơ kèm theo) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (1) Công an đơn vị, địa phương ký văn bản (2) Ghi rõ chế độ trợ cấp hàng tháng hay trợ cấp một lần <jsontable name="bang_10"> </jsontable> GIẤY GIỚI THIỆU Chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội………. Cục chính sách, Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND giới thiệu Ông (bà):..................................................... sinh ngày: …../……../.......................................... Quê quán:................................................................................................................................ Nơi cư trú................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... Được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương. Tổng thời gian công tác được tính hưởng chế độ: …. năm …. tháng Mức trợ cấp:.......................................................................... đồng (Bằng chữ:.............................................................................................................................. ) Được hưởng trợ cấp từ tháng 05 năm 2010 Đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố) ................................. tiếp nhận hồ sơ và chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng đối với ông (bà)..................................................................... theo quy định. Kèm theo gồm: - Bản khai cá nhân: - Quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng của Cục Chính sách, Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, Bộ Công an./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ CỤC TRƯỞNG CỤC CHÍNH SÁCH Căn cứ Quyết định số 4734/QĐ-BCA ngày 24/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Chính sách; Căn cứ Thông tư liên tịch số ……/2010/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày …./…../2010 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; Xét đề nghị của Công an tỉnh (thành phố).................................. tại công văn số …./.…./…... ngày…./…../…... và hồ sơ của ông (bà)......................................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ông (bà):.................................................................................................................. Sinh ngày: ……../………/.................. Nơi cư trú............................................................................................................................. Ngày vào Công an nhân dân: ……../………/……… Xuất ngũ, thôi việc ngày ……../………/............. Cấp bậc, chức vụ khi xuất ngũ, thôi việc:............................................................................... Đơn vị khi xuất ngũ, thôi việc:................................................................................................ Tổng thời gian công tác được tính hưởng chế độ: ………. năm…….. tháng ............................ Mức trợ cấp:............................................................. đồng (Bằng chữ:........................................................................................................................... ) Kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 Nơi nhận trợ cấp:..................................................................................................................... Điều 2. Đồng chí Giám đốc Công an tỉnh (thành phố) .............................................. và ông (bà) ......................chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- BẢN KHAI THÂN NHÂN Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (Đối với đối tượng đã từ trần) 1. Phần khai về thân nhân của đối tượng Họ và tên:................................................................................................................................ Sinh ngày:…../…../……; số CMND: ............................................................ cấp ngày:…../…./. Quê quán:............................................................................................................................. Nơi cư trú (đăng ký thường trú):............................................................................................ ............................................................................................................................................ Quan hệ với đối tượng khai dưới đây là:................................................................................ 2. Phần khai về đối tượng Họ và tên:................................................................................................................................ Sinh ngày:…../…../…… Vào Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân) ngày:….../….../.............................................. Xuất ngũ, thôi việc ngày ….../.…../……. Cấp bậc, chức vụ, đơn vị khi xuất ngũ, thôi việc:.................................................................... ............................................................................................................................................ Chế độ đã được hưởng (1) ................................................................................................... Từ trần ngày ….../.…../……. Các giấy tờ còn lưu giữ gồm (2) - .......................................................................................................................................... - .......................................................................................................................................... - .......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ý KIẾN ỦY QUYỀN VÀ CHỮ KÝ CỦA CÁC THÂN NHÂN CÒN LẠI XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) (Ký, ghi rõ chức danh, họ tên và đóng dấu) (1) Ghi rõ đã được hưởng chế độ: Xuất ngũ, thôi việc hoặc thương binh. (2) Ghi rõ các tài liệu kèm theo (nếu có): Quyết định tuyển dụng, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, quyết định xuất ngũ, thôi việc…. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1480/STC-CSVG ngày 06 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Giao trách nhiệm Sở Tài chính định kỳ 6 tháng/lần rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh cho phù hợp; phối hợp với cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1782/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: 1. Đối với các vườn cây lâu năm: Mức giá trong Bảng giá bồi thường này là mức giá tối đa; khi tiến hành bồi thường căn cứ vào tình hình thực tế của vườn cây để xác định giá bồi thường cho phù hợp. 2. Các loại cây lấy gỗ: Cây sao, dầu, xà cừ, bạch đàn, keo lá tràm, dương liễu đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị của cây được bồi thường bằng giá bán từng cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước tại thời điểm bồi thường. 3. Cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. 4. Cây lâu năm đã đến thời hạn thanh lý, thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây. 5. Đối với cây trồng khác không có trong Bảng giá này thì tùy theo giá trị sử dụng mà áp dụng mức giá tương đương với nhóm cây cùng loại./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC VÀ THU HÚT NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CAO THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 93/2005/QĐ-UB NGÀY 04/8/2005 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Được sự thỏa thuận thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại văn bản số 75/TTHĐ-CTHĐ ngày 02/11/2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học và thu hút người có trình độ cao theo Quyết định số 93/2005/QĐ-UB ngày 04/8/2005 của UBND tỉnh như sau: 1. Hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với: Cán bộ, giảng viên đang công tác tại Phân hiệu Đại học Nông lâm tại Gia Lai được cấp có thẩm quyền cử đi học sau đại học. 2. Hỗ trợ thu hút người có trình độ cao đối với: Người có bằng Tiến sỹ, Thạc sỹ, tốt nghiệp đại học hệ chính quy đạt loại xuất sắc, loại giỏi được cấp có thẩm quyền tuyển dụng hoặc tiếp nhận và bố trí công tác tại Phân hiệu Đại học Nông lâm Gia Lai từ 05 năm trở lên. Điều 2. Phương thức hỗ trợ, mức hỗ trợ và thời gian được hưởng hỗ trợ đối với các đối tượng trên thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐND ngày 15/7/2007 của HĐND tỉnh và các Quyết định số: 93/2005/QĐ-UB ngày 04/8/2005, 26/2008/QĐ-UBND ngày 22/5/2008 của UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Phân hiệu trưởng Trường Đại học Nông lâm tại Gia Lai và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN DOANH NGHIỆP TRÍCH TRƯỚC VÀO CHI PHÍ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ TNDN ĐỂ TẠO NGUỒN HỖ TRỢ CHO CÁC HUYỆN NGHÈO THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 30a/2008/NQ-CP NGÀY 27/12/2008 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI 61 HUYỆN NGHÈO Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 3741/VPCP-KTTH ngày 03/6/2010 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp trích trước vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) để tài trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 như sau: | 2,135 |
129,871 | Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn về việc tính vào chi phí hoặc trích trước vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp để doanh nghiệp tài trợ hoặc tạo nguồn để doanh nghiệp tài trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (sau đây gọi là Nghị quyết số 30a). Các huyện nghèo thuộc Danh sách các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a, đã được quy định tại điểm 1 mục IV công văn số 705/TTg-KGVX ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Phụ lục I Danh sách các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a ban hành kèm theo công văn này. Trường hợp, Thủ tướng Chính phủ có văn bản quy định khác thì thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản đó. Khái niệm doanh nghiệp tại Thông tư này được hiểu như khái niệm doanh nghiệp đã được quy định tại Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và các văn bản hướng dẫn. Điều 2. Cơ chế trích và mục đích sử dụng của khoản trích trước 1. Doanh nghiệp phải lập kế hoạch tài trợ cho huyện nghèo theo nội dung tài trợ (theo chế độ quy định) đã đăng ký với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Kế hoạch tài trợ này được gửi cho UBND huyện nơi doanh nghiệp đăng ký tài trợ để UBND huyện đó tổng hợp vào Đề án giảm nghèo cấp huyện trình UBND tỉnh phê duyệt. Căn cứ vào Đề án giảm nghèo đã được phê duyệt, UBND huyện có văn bản xác nhận cam kết tài trợ của doanh nghiệp, trong văn bản xác nhận nêu rõ tiến độ tài trợ, số tiền tài trợ và các hoạt động doanh nghiệp tài trợ cho huyện. Kế hoạch tài trợ cho huyện nghèo của doanh nghiệp và văn bản xác nhận của UBND huyện nơi nhận tài trợ là cơ sở để doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc trích trước vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN để chi hoặc để tạo nguồn chi hỗ trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a. Căn cứ vào khả năng tài chính và các cam kết tài trợ, tiến độ tài trợ cho huyện nghèo, doanh nghiệp tự xác định mức hạch toán vào chi phí khi tính thuế TNDN, đảm bảo nguyên tắc: tổng số dư của tài khoản trích trước để tài trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a không được lớn hơn tổng số tiền doanh nghiệp đã cam kết tài trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a mà đến thời điểm lập báo cáo tài chính chưa thực hiện tài trợ. 2. Khoản trích trước này doanh nghiệp chỉ sử dụng để tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a. 3. Đối với những khoản doanh nghiệp thực chi trong kỳ tính thuế để tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật cho các huyện nghèo thuộc Danh sách huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định. Trường hợp các khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo, trong kỳ tính thuế doanh nghiệp đã lấy từ khoản trích trước để tạo nguồn hỗ trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a thì doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. 4. Nội dung và thủ tục, hồ sơ của khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.21, 2.22, 2.23 và 2.24 mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế TNDN và Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008. Điều 3. Quản lý khoản trích trước 1. Kỳ hạn của khoản trích trước vào chi phí để tài trợ cho huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a theo quy định của Điều này là 3 năm kể từ năm doanh nghiệp thực hiện trích. Trường hợp hết kỳ hạn trích trước mà Doanh nghiệp không sử dụng hết số tiền đã trích hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải hoàn nhập khoản tiền đã trích nhưng không sử dụng, sử dụng không hết hoặc sử dụng không đúng mục đích vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN phải nộp tương ứng. a) Thuế suất thuế TNDN dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong kỳ hạn trích. Trường hợp trong kỳ hạn trích, doanh nghiệp áp dụng các mức thuế suất thuế TNDN khác nhau thì thuế suất thuế TNDN dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất tại thời điểm trích của khoản thu hồi theo nguyên tắc số tiền trích trước sử dụng trước. b) Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần doanh nghiệp đã trích nhưng không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi tính theo năm, kể từ năm tiếp theo năm doanh nghiệp trích đến năm thu hồi. Ví dụ: Năm 2010 Công ty A đã cam kết hỗ trợ đến hết năm 2012 cho huyện nghèo B là 1 tỷ đồng và huyện nghèo C là 2 tỷ đồng (có xác nhận của UBND huyện B và UBND huyện C). Căn cứ vào cam kết hỗ trợ cho huyện B và huyện C của Công ty A và bản xác nhận tài trợ của UBND huyện B và UBND huyện C, Công ty A xác định mức trích trước vào chi phí để tạo nguồn hỗ trợ các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a năm 2010 là 2 tỷ đồng. Đến hết năm 2012 Công ty mới tài trợ cho huyện B là 0,7 tỷ đồng và huyện C là 0,8 tỷ đồng. Trường hợp này Công ty mới chỉ sử dụng 1,5 tỷ đồng, chưa sử dụng hết số tiền đã trích trước của năm 2010, Công ty bị truy thu thuế và tiền lãi phát sinh như sau: + Thuế TNDN bị truy thu do sử dụng không hết khoản trích trước (giả sử thuế suất thuế TNDN trong kỳ hạn trích là 25%): (2 tỷ - 1,5 tỷ) x 25% = 125 triệu đồng + Thời gian tính lãi kể từ năm 2011 đến hết năm 2012 là 2 năm. Do đó, lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng không hết số tiền đã trích (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là 12%): 125 triệu x 12% x 2 năm = 30 triệu đồng Các năm sau năm 2010 mức trích trước và sử dụng khoản trích trước được tính theo nguyên tắc số tiền trích trước thì sử dụng trước nêu trên. c) Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần trích trước sử dụng sai mục đích là mức lãi tính theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi trích trước đến khi thu hồi. Ngày thu hồi là ngày hành vi vi phạm được phát hiện và lập biên bản (trừ trường hợp không phải lập biên bản). d) Việc xác định thời điểm trích trước của số tiền sử dụng sai mục đích làm căn cứ tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần trích trước sử dụng sai mục đích theo nguyên tắc số tiền trích trước thì sử dụng trước. 2. Chương trình hỗ trợ giảm nghèo của Chính phủ được thực hiện từ năm 2009 đến năm 2020. Do đó, doanh nghiệp được trích hoặc trích trước vào chi phí để tạo nguồn hỗ trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a tối đa đến năm 2019 và chậm nhất đến thời điểm nộp báo cáo quyết toán thuế của năm 2020, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục thanh lý khoản trích trước để tạo nguồn hỗ trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a và hoàn nhập số tiền dư (nếu có) vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của năm 2020 và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN phải nộp tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này và các nội dung không trái với hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ VÀ DẠY NGHỀ NGẮN HẠN CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg , ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH , ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg , ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Xét Tờ trình số 258/TTr-STC-SLĐTBXH, ngày 22/10/2010 của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Định mức chi phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg , ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. (Kèm theo Định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn). Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. | 2,040 |
129,872 | Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ VÀ DẠY NGHỀ NGẮN HẠN CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2434/QĐ-UBND, ngày 05/11/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) 1. Danh mục các ngành nghề và đơn giá đào tạo: (Đơn vị tính: Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Các ngành nghề mới: Đối với các ngành nghề không nằm trong danh mục nêu trên hoặc các ngành nghề mới do các cơ sở đào tạo sẽ đăng ký hoạt động dạy nghề trong giai đoạn tiếp theo sẽ được tính theo đơn giá đào tạo bình quân chung của nhóm nghề, cụ thể: - Nhóm nghề: Cơ khí hàn, tiện, sửa chữa động cơ máy nổ, sửa xe gắn máy, các ngành nghề xây dựng,… - Nhóm nghề: Kỹ thuật điện, điện tử, điện lạnh. - Nhóm nghề tin học. - Nhóm nghề nông nghiệp. - Nhóm nghề tiểu thủ công mỹ nghệ. - Nhóm nghề dịch vụ, thẩm mỹ. Định mức chi phí đào tạo nghề sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự biến động của giá cả và biến động kinh tế - xã hội hằng năm và từng thời kỳ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ LÃI SUẤT TÁI CẤP VỐN, LÃI SUẤT TÁI CHIẾT KHẤU, LÃI SUẤT CHO VAY QUA ĐÊM TRONG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG VÀ CHO VAY BÙ ĐẮP THIẾU HỤT VỐN TRONG THANH TOÁN BÙ TRỪ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định các mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: 1. Lãi suất tái cấp vốn: 9,0%/năm. 2. Lãi suất tái chiết khấu: 7,0%/năm. 3. Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng: 9,0%/năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2010, thay thế Quyết định số 2664/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 11 năm 2009 về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TIỂU DỰ ÁN: CẢI TẠO VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG THỦY NÔNG GIA THUẬN TỈNH BẮC NINH, HƯNG YÊN, TP. HÀ NỘI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 của Quốc hội ngày 29/11/2005 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009; số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; Căn cứ Hiệp định vay vốn dự án lưu vực sông Hồng giai đoạn 2 (ADB3) khoản vay 1855-VIE (SF) đã ký ngày 14/1/2002 giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); Căn cứ Quyết định số 1420/QĐ-BNN-XD ngày 28/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Dự án đầu tư Tiểu dự án Cải tạo và nâng cấp Hệ thống thủy nông Gia Thuận, tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, TP. Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 5495 QĐ/BNN-XD ngày 15/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt phân chia gói thầu và Kế hoạch đấu thầu Tiểu dự án Cải tạo và nâng cấp Hệ thống thủy nông Gia Thuận, tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, TP. Hà Nội; Căn cứ các Quyết định số 171/QĐ-BQL-QLTC ngày 05/10/2010 và số 177/QĐ-BQL-QLTC ngày 25/10/2010 của Ban Quản lý Đầu tư & XDTL2 phê duyệt Đề cương + dự toán hạng mục Thiết kế, lắp đặt thử nghiệm bộ phận hướng dòng chảy, phá xoáy buồng hút và Chế tạo, lắp đặt bộ phận hướng dòng chảy, phá xoáy buồng hút trạm bơm Như Quỳnh thuộc Tiểu dự án trên; Xét Tờ trình số 146/TTr-BQL ngày 27/10/2010 của Ban Quản lý Đầu tư XDTL2 Xin phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đấu thầu tiểu dự án trên. Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Xây dựng công trình (tại Báo cáo Thẩm định số 1369/XD-CĐ ngày 03/11/2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung mục II - Điều 1 tại Quyết định số 5495 QĐ/BNN-XD ngày 15/12/2003 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc phê duyệt phân chia gói thầu và Kế hoạch đấu thầu của Tiểu dự án: Cải tạo và nâng cấp Hệ thống thủy nông Gia Thuận với nội dung chính như sau: 1. Bổ sung thêm 02 gói thầu vào mục II - Phân chia gói thầu: - Tên gói thầu: GT11: Thiết kế, lắp đặt thử nghiệm bộ phận hướng dòng chảy, phá xoáy buồng hút trạm bơm Như Quỳnh. - Tên gói thầu: GT12: Chế tạo, lắp đặt bộ phận hướng dòng chảy, phá xoáy buồng hút trạm bơm Như Quỳnh. 2. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu 3. Thời gian lựa chọn nhà thầu: Quí 4/2010 4. Giá các gói thầu như sau: - GT11: 84.881.000 đồng (tám mươi tư triệu, tám trăm tám mươi mốt nghìn đồng chẵn); - GT12: 445.763.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi lăm triệu, bảy trăm sáu mươi ba nghìn đồng chẵn); - Nguồn tài chính: Vốn đối ứng ngân sách Trung ương trích trong chi phí dự phòng của Tổng mức đầu tư của Tiểu dự án Cải tạo và nâng cấp Hệ thống thủy nông Gia Thuận. 5. Hình thức hợp đồng: Trọn gói. 6. Thời gian tổ chức thực hiện hợp đồng: Hoàn thành trong quí 4/2010. Điều 2. Ban Quản lý Đầu tư & XDTL2 là Chủ đầu tư phối hợp với Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi (CPO) để tổ chức thực hiện gói thầu theo đúng quy định của Nhà nước, của Bộ. Điều 3. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 5495 QĐ/BNN-XD ngày 15/12/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý XDCT, Vụ trưởng các Vụ: Tài chính; Kế hoạch; Trưởng ban CPO; Giám đốc Ban QLĐT&XDTL2 và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH: GIA CỐ CỬA VÀO, CỬA RA CỐNG SỐ 3 ĐÊ CHÃ, HUYỆN PHỔ YÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TU BỔ ĐÊ ĐIỀU THƯỜNG XUYÊN NĂM 2010, TỈNH THÁI NGUYÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 3123/QĐ-BNN-ĐĐ ngày 30/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010, tỉnh Thái Nguyên; Căn cứ Quyết định số 227/QĐ-BNN-ĐĐ ngày 27/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt kế hoạch đấu thầu Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010, tỉnh Thái Nguyên; Căn cứ Công văn số 614/TCTL-ĐĐ ngày 27/9/2010 của Tổng cục Thủy lợi về việc bổ sung hạng mục công trình thuộc Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010, tỉnh Thái Nguyên; Xét Tờ trình số 1708/TTr-SNN ngày 15/10/2010 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên đề nghị phê duyệt kế hoạch đấu thầu hạng mục công trình: gia cố cửa vào, cửa ra cống số 3 đê Chã, huyện Phổ Yên thuộc Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010, tỉnh Thái Nguyên; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu hạng mục công trình: Gia cố cửa vào, cửa ra cống số 3 đê Chã, huyện Phổ Yên, thuộc Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010, tỉnh Thái Nguyên như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương đầu tư do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. - Thời gian thực hiện hợp đồng: Xong trước 30-4-2011. Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Chủ đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND; Căn cứ Pháp lệnh Giám định tư pháp số 24/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 67/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp; Căn cứ Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi chung là Ban chỉ đạo) với cơ cấu như sau: | 2,098 |
129,873 | 1. Đ/c Phó Chủ tịch UBND Thành phố Vũ Hồng Khanh - Trưởng ban; 2. Đ/c Giám đốc Sở Tư pháp - Phó Trưởng ban Thường trực; 3. Đ/c Lãnh đạo Sở Y tế - Thành viên; 4. Đ/c Lãnh đạo Công an Thành phố - Thành viên; 5. Đ/c Lãnh đạo Bộ Tư lệnh Thủ đô - Thành viên; 6. Đ/c Lãnh đạo Sở Tài chính - Thành viên; 7. Đ/c Lãnh đạo Sở Xây dựng - Thành viên; 8. Đ/c Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thành viên; 9. Đ/c Lãnh đạo Sở Công Thương - Thành viên; 10. Đ/c Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông - Thành viên; 11. Đ/c Lãnh đạo Sở Khoa học, Công nghệ - Thành viên; 12. Đ/c Lãnh đạo Sở Kế hoạch Đầu tư - Thành viên; 13. Đ/c Lãnh đạo Sở Nội vụ - Thành viên; 14. Đ/c Lãnh đạo Văn phòng UBND Thành phố - Thành viên; 15. Đ/c Lãnh đạo Văn phòng Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng Thành phố - Thành viên; 16. Mời đ/c Lãnh đạo Ban pháp chế (Hội đồng nhân dân Thành phố) - Thành viên; 17. Mời đ/c Lãnh đạo Ban chỉ đạo cải cách tư pháp - Thành viên; 18. Mời đ/c Lãnh đạo Tòa án nhân dân Thành phố - Thành viên; 19. Mời đ/c Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân Thành phố - Thành viên. Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành nêu trên có trách nhiệm cử Lãnh đạo Sở, ngành mình tham gia Ban chỉ đạo và bảo đảm hiệu quả hoạt động của thành viên được cử tham gia. Văn bản cử thành viên tham gia Ban chỉ đạo của các Sở, ngành gửi về Sở Tư pháp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng Ban chỉ đạo sẽ quyết định điều chỉnh thành phần, số lượng thành viên của Ban chỉ đạo hoặc yêu cầu Lãnh đạo Sở, ngành có liên quan tham gia họp Ban chỉ đạo theo đề nghị của Sở Tư pháp. Điều 2. Ban chỉ đạo có các nhiệm vụ sau: 1. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá việc tổ chức triển khai để thực hiện có hiệu quả Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội” trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Tổ chức phối hợp với các Sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn, chỉ đạo việc lồng ghép, phối hợp các chương trình, kế hoạch, nguồn nhân lực của các Sở, ngành và địa phương trong quá trình thực hiện Đề án theo những yêu cầu, mục tiêu chung. 3. Tổng hợp và định kỳ sáu tháng, một năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Điều 3. Ban chỉ đạo hoạt động theo Quy chế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định ban hành. Giúp việc cho Ban chỉ đạo có Tổ Thư ký do Trưởng Ban chỉ đạo quyết định thành lập. Mỗi Sở, ngành có Lãnh đạo là thành viên Ban chỉ đạo cử một chuyên gia am hiểu về công tác giám định tư pháp tham gia Tổ Thư ký. Thủ trưởng các Sở, ngành quy định tại Điều 1 của Quyết định này có trách nhiệm gửi văn bản cử người của Sở, ngành mình tham gia Tổ Thư ký giúp việc cho Ban chỉ đạo về Sở Tư pháp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Sở Tư pháp là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo. Trong trường hợp Trưởng Ban chỉ đạo ký ban hành văn bản thì sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân Thành phố; Phó trưởng Ban thường trực ký thay Trưởng Ban chỉ đạo thì sử dụng con đấu của Sở Tư pháp. Ban chỉ đạo được đảm bảo kinh phí và các điều kiện cần thiết khác từ ngân sách nhà nước để hoạt động có hiệu quả. Hàng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo. Việc sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban chỉ đạo phải được sử dụng đúng mục đích và theo đúng quy định của pháp luật về chế độ tài chính hiện hành. Điều 4. Các thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Sở, ngành mình theo sự hướng dẫn của các Bộ trực tiếp quản lý được phân công nhiệm vụ tại Quyết định số 1358/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”. Ban chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 07/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020”; Căn cứ Chỉ thị số 08/CT-BCN ngày 10/07/2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở công nghiệp; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 63/TTr-SCT ngày 13/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 - 2015 (Bao gồm Kế hoạch hành động và phần Phụ lục) Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, BQL khu kinh tế, BQL các Cụm công nghiệp và các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định) Nhóm nhiệm vụ 1: Truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức về SXSH trong công nghiệp. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nhóm nhiệm vụ 2: Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật thúc đẩy SXSH trong công nghiệp <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Nhóm nhiệm vụ 3: Hỗ trợ kỹ thuật về áp dụng SXSH tại các Cơ sở sản xuất công nghiệp Kế hoạch hành động 3.1: Thực hiện đánh giá, báo cáo, thanh tra, kiểm soát các hoạt động công nghiệp trên địa bàn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kế hoạch hành động 3.2: Xây dựng và triển khai các giải pháp kỹ thuật, công nghệ sạch <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Kế hoạch hành động 3.3: Xây dựng và phát triển mạng lưới trao đổi thông tin và đào tạo tư vấn SXSH <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Kế hoạch hành động 3.4: Triển khai , nhân rộng các dự án trình diễn và hỗ trợ DN đánh giá tiềm năng SXSH <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Nhóm nhiệm vụ 4: Thành lập đơn vị hỗ trợ SXSH trong công nghiệp <jsontable name="bang_8"> </jsontable> TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG Áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 - 2015 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại Tờ trình số 256/TTr-UBND-NC ngày 14 tháng 10 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3745/TTr-BNV ngày 27 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Đình Sơn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và ông Lê Đình Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC TỦ SÁCH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE Qua 12 năm thực hiện Quyết định số 1067/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án xây dựng và quản lý Tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn, tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đã có Tủ sách pháp luật. Nhiều nơi, Tủ sách pháp luật được chính quyền quan tâm đầu tư kinh phí trang bị sách, báo, tài liệu pháp luật phục vụ cho nhu cầu công tác và tìm hiểu pháp luật của cán bộ, nhân dân ở cơ sở; một số nơi còn xây dựng Tủ sách pháp luật ở ấp, khu phố. Nhiều cơ quan, đơn vị, trường học cũng thành lập Tủ sách pháp luật hoặc ngăn sách pháp luật phục vụ yêu cầu nghiên cứu, công tác và giảng dạy. Tuy nhiên, việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở các xã, phường, thị trấn vẫn còn nhiều hạn chế. Việc đầu tư kinh phí cho Tủ sách pháp luật chưa đúng quy định, số đầu sách bổ sung hàng năm ít, vị trí đặt Tủ sách không thuận lợi cho việc mượn, đọc. Sách báo, Công báo và tài liệu pháp luật được cấp phát nhưng không được bảo quản tốt và việc khai thác không hiệu quả. Cán bộ, công chức và nhân dân tại một số cơ sở chưa quan tâm mượn sách, báo, tài liệu từ Tủ sách pháp luật để nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật. | 2,104 |
129,874 | Để xây dựng, quản lý và khai thác có hiệu quả Tủ sách pháp luật, ngày 25 tháng 01 năm 2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. Để triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg, Uỷ ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: a) Kiểm tra lại việc xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật của đơn vị mình để củng cố lại theo đúng tinh thần Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg. Nếu Tủ sách pháp luật đặt ở nơi chưa thuận tiện cho cán bộ, công chức và nhân dân mượn, đọc thì sắp xếp lại vị trí thuận lợi; từng bước nâng cao chất lượng hoạt động của Tủ sách pháp luật. Việc củng cố Tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn phải hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2011. b) Giao công chức tư pháp - hộ tịch phụ trách Tủ sách pháp luật, xây dựng nội quy hoạt động tủ sách. Hàng năm, tiến hành dự toán kinh phí, bổ sung sách, báo, tài liệu cần thiết cho Tủ sách pháp luật, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Sách, báo, tài liệu pháp luật, Công báo phải được quản lý, sử dụng theo đúng quy định đối với tài sản công và hàng năm có kiểm kê, báo cáo đầy đủ cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp trên. c) Phải đảm bảo mức chi tối thiểu 02 triệu đồng/năm để trang bị sách, báo, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật. d) Có biện pháp khuyến khích thành lập Tủ sách pháp luật ở ấp, khu phố để tập hợp, bảo quản và sử dụng tốt nguồn sách, báo, tờ gấp, văn bản pháp luật, sổ tay pháp luật do cấp trên cấp phát. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện và thành phố Bến Tre: a) Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt việc dự toán kinh phí phục vụ cho Tủ sách pháp luật ở cơ sở; từng bước đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật, đa dạng các loại hình Tủ sách pháp luật để phù hợp với tình hình thực tiễn tại cơ sở. b) Theo dõi, kiểm tra, tổng kết việc xây dựng và quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật tại các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật của địa phương về Sở Tư pháp tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo. c) Khen thưởng theo thẩm quyền những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập a) Quan tâm thành lập Tủ sách pháp luật để lưu giữ sách, báo, tài liệu pháp luật phục vụ cho công tác quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tìm hiểu pháp luật, giảng dạy và học tập của cơ quan, đơn vị. b) Những cơ quan, đơn vị nào đã xây dựng Tủ sách pháp luật thì có biện pháp đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật để đảm bảo công tác bảo quản và khai thác hiệu quả. c) Việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật của cơ quan, đơn vị phải thực hiện đúng theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg. 4. Giám đốc Sở Tư pháp: a) Kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các cơ quan, đơn vị trong việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. Định kỳ hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo quy định. b) Rà soát và hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành để cấp phát cho Tủ sách pháp luật. c) Làm tham mưu trong việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg; đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. 5. Giám đốc Sở Tài chính: a) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh về kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo đúng quy định tại Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. b) Hướng dẫn xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị khác lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật theo đúng quy định. c) Hướng dẫn về kinh phí rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật để cấp phát cho Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh. 6. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo và theo dõi việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật trong các trường học thuộc thẩm quyền quản lý. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh; các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phải phản ánh ngay về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo. Chỉ thị này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Chỉ thị số 18/CT-UB ngày 13 tháng 7 năm 1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc xây dựng Tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn trong tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010-2020 TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020; Xét Tờ trình số 186/TTr-SNN ngày 5/10/2010 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010- 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010-2020 với những nội dung chủ yếu sau: I. Mục tiêu: 1. Mục tiêu chung: - Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, dân chủ, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, an ninh trật tự được giữ vững; môi trường sinh thái được bảo vệ; đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Đến năm 2015: có 36 xã được chọn đạt tiêu chí nông thôn mới, chiếm 30% tổng số xã toàn tỉnh. b) Đến năm 2020: có 99 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, chiếm 84% tổng số xã toàn tỉnh. II. Thời gian, phạm vi thực hiện: 1. Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020. 2. Phạm vi: địa bàn 118 xã thuộc các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc. III. Nội dung: Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lâm Đồng là chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau: 1. Quy hoạch: a) Mục tiêu: 100% số xã đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới vào năm 2011. b) Nội dung: Nội dung 1.1: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Nội dung 1.2: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội- môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã. 2. Phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội: a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, cụ thể: - Tiêu chí 2- giao thông: Đến năm 2015 có 93 xã đạt tiêu chí 2.1; 48 xã đạt tiêu chí 2.2; 53 xã đạt tiêu chí 2.3; 56 xã đạt tiêu chí 2.4. Đến năm 2020 có 117 xã đạt tiêu chí 2.1; 116 xã đạt tiêu chí 2.2; 118 xã đạt tiêu chí 2.3; 112 xã đạt tiêu chí 2.4. - Tiêu chí 3- thủy lợi: Đến năm 2015 có 57 xã đạt tiêu chí 3.1; 51 xã đạt tiêu chí 3.2. Đến năm 2020 có 113 xã đạt tiêu chí 3.1; 111 xã đạt tiêu chí 3.2. - Tiêu chí 4- điện: Đến năm 2015 có 93 xã đạt tiêu chí 4.1; 106 xã đạt tiêu chí 4.2. Đến năm 2020 có 114 xã đạt tiêu chí 4.1; 112 xã đạt tiêu chí 4.2. - Tiêu chí 5- cơ sở vật chất trường học: Đến năm 2015 có 90 xã đạt tiêu chí và đến năm 2020 toàn bộ 118 xã đạt tiêu chí. - Tiêu chí 6- cơ sở vật chất văn hóa: Đến năm 2015 có 77 xã đạt tiêu chí 6.1; 51 xã đạt tiêu chí 6.2. Đến năm 2020 có 115 xã đạt tiêu chí 6.1; 114 xã đạt tiêu chí 6.2. - Tiêu chí 7- chợ nông thôn: Đến năm 2015 có 65 xã đạt tiêu chí; đến năm 2020 có 111 xã đạt tiêu chí. - Tiêu chí 8- bưu điện: Đến năm 2015 có 118 xã đạt tiêu chí 8.1; 87 xã đạt tiêu chí 8.2 và đến năm 2020 toàn bộ 118 xã đạt tiêu chí 8.2. - Tiêu chí 9: nhà ở dân cư: Đến năm 2015 có 98 xã đạt tiêu chí 9.1; 52 xã đạt tiêu chí 9.2; đến năm 2020 có 115 xã đạt tiêu chí 9.1; 108 xã đạt tiêu chí 9.2. b) Nội dung: - Nội dung 2.1: Hoàn thiện hệ thống đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã. - Nội dung 2.2: Hoàn thiện hệ thống điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. - Nội dung 2.3: Hoàn thiện các công trình phục vụ nhu cầu văn hóa, thể thao trên địa bàn xã. | 2,066 |
129,875 | - Nội dung 2.4: Hoàn thiện các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã. - Nội dung 2.5: Hoàn thiện các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã. - Nội dung 2.6: Xây dựng, chỉnh trang trụ sở xã và các công trình phụ trợ; xây dựng chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư đạt chuẩn theo tiêu chí. - Nội dung 2.7: Cải tạo, xây mới các công trình thủy lợi trên địa bàn xã. Tiếp tục thực hiện các chương trình phát triển thủy lợi gắn với thủy điện; chương trình kiên cố hóa kênh mương; đề án phát triển thủy lợi nhỏ vùng đồng bào dân tộc. Từng bước xã hội hoá việc đầu tư phát triển và quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn nông thôn. 3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, cụ thể: - Tiêu chí 10- thu nhập: Đến năm 2015 có 56 xã đạt tiêu chí, đến năm 2020 có 108 xã đạt tiêu chí. - Tiêu chí 12- cơ cấu lao động: Đến năm 2015 có 38 xã đạt tiêu chí, đến năm 2020 có 105 xã đạt tiêu chí. b) Nội dung: - Nội dung 3.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao. - Nội dung 3.2: Tăng cường công tác khuyến nông, nghiên cứu, áp dụng giống mới, chuyển giao nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm, thủy sản có hiệu quả, phù hợp điều kiện đặc thù từng vùng; cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch. - Nội dung 3.3: Phát triển ngành nghề theo thế mạnh của từng địa phương; bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”. - Nội dung 3.4: Thực hiện tốt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn và tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm nhằm chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. 4. Giảm nghèo: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, đến năm 2015 có 69 xã đạt tiêu chí; đến năm 2020 có 113 xã đạt tiêu chí. b) Nội dung: - Nội dung 4.1: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a đối với các xã thuộc huyện Đam Rông và vận dụng cho các xã, thôn nghèo của tỉnh; - Nội dung 4.2: Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và các chương trình an sinh xã hội. - Nội dung 4.3: Thực hiện các chính sách xã hội, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa đối với người có công với cách mạng và các đối tượng chính sách xã hội khác. 5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, đến năm 2015 có 81 xã đạt tiêu chí, đến năm 2020 có 114 xã đạt tiêu chí. b) Nội dung: Nội dung 5.1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã, Nội dung 5.2: Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn. Nội dung 5.3: Khuyến khích hình thành các hình thức liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn. 6. Phát triển giáo dục, đào tạo: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có 101 xã đạt tiêu chí 14.1; 104 xã đạt tiêu chí 14.2; 78 xã đạt tiêu chí 14.3. Đến năm 2020 có 118 xã đạt tiêu chí 14.1 và 14.2; 111 xã đạt tiêu chí 14.3; b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. 7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có 105 xã đạt tiêu chí 15.1; 110 xã đạt tiêu chí 15.2; đến năm 2020 có 117 xã đạt tiêu chí 15.1; 118 xã đạt tiêu chí 15.2. b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế; đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển và nâng cao chất lượng mạng lưới cơ sở khám, chữa bệnh, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu ở nông thôn. 8. Xây dựng đời sống văn hóa ở nông thôn: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, đến năm 2015 có 74 xã đạt tiêu chí; đến năm 2020 có 116 xã đạt tiêu chí. b) Nội dung: - Nội dung 8.1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa. - Nội dung 8.2: Thực hiện thông tin và truyền thông ở nông thôn đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. 9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường ở nông thôn: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 17 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có 80 xã đạt tiêu chí 17.1; 103 xã đạt tiêu chí 17.2; 94 xã đạt tiêu chí 17.3 và 17.4; 68 xã đạt tiêu chí 17.5. Đến năm 2020 có 114 xã đạt tiêu chí 17.1 và 17.2; 115 xã đạt tiêu chí 17.3 và 17.4; 99 xã đạt tiêu chí 17.5. b) Nội dung: - Nội dung 9.1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. - Nội dung 9.2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong các khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng. 10. Nâng cao chất lượng hệ thống chính trị: a) Mục tiêu: đạt tiêu chí 18 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; đến năm 2015 có 108 xã đạt tiêu chí 18.1: 118 xã đạt tiêu chí 18.2; 110 xã đạt tiêu chí 18.3; 109 xã đạt tiêu chí 18.4; đến năm 2020 có 112 xã đạt tiêu chí 18.1 và 18.3, toàn bộ 118 xã đạt tiêu chí 18.4. b) Nội dung: - Nội dung 10.1: Khảo sát, xây dựng kế hoạch, hoàn chỉnh nội dung và tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới. - Nội dung 10.2: Xây dựng, ban hành các chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này. - Nội dung 10.3: Rà soát, điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới. 11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, đến năm 2015 có 109 xã đạt tiêu chí; đến năm 2020 có 118 xã đạt tiêu chí. b) Nội dung: - Nội dung 11.1: Xây dựng nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu. - Nội dung 11.2: Xây dựng quy chế, phân công trách nhiệm cụ thể để thực hiện tốt việc tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. - Nội dung 11.3: Điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn nông thôn. IV. Nhu cầu vốn: 1. Tổng nhu cầu vốn: 46.660 tỷ đồng, gồm giai đoạn 2010-2015 là 16.600 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 là 30.000 tỷ đồng. 2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư: - Ngân sách nhà nước các cấp (gồm vốn đầu tư của Chương trình và vốn lồng ghép) chiếm khoảng 35%. - Vốn đầu tư các doanh nghiệp, hợp tác xã và các thành phần kinh tế khác chiếm khoảng 25%. - Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư chiếm khoảng 10%. - Vốn tín dụng chiếm khoảng 30%. V. Các giải pháp chủ yếu: 1. Thực hiện cuộc vận động sâu rộng nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội vào công cuộc xây dựng nông thôn mới các hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn là lực lượng chủ yếu và thường xuyên thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. - Tuyên truyền, quán triệt sâu rộng về chủ trương, chính sách, mục tiêu, nội dung xây dựng nông thôn mới bằng nhiều hình thức phong phú, thường xuyên để cán bộ và người dân hiểu rõ và chủ động tự giác tham gia. - Phát động cuộc vận động “Toàn dân xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh. 2. Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn nhằm huy động tối đa các nguồn lực trên địa bàn theo quan điểm phát huy nội lực là chính. a) Nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã), vốn lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ. b) Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ (nếu có) đầu tư các dự án đường giao thông đến trung tâm xã; dự án thủy lợi; dự án kiên cố hóa trường, lớp học; dự án nâng cấp, xây dựng trạm y tế... c) Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước theo chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn; vốn tín dụng theo chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ. d) Huy động vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thương mại, đời sống của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước trên địa bàn xã nông thôn mới; nguồn tín dụng theo chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ. đ) Huy động sức dân (nhân lực, vật lực) đóng góp tự nguyện để xây dựng nông thôn mới theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm; e) Huy động từ cộng đồng, gồm các khoản đóng góp tự nguyện và viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư. | 2,081 |
129,876 | g) Các nguồn tài chính hợp pháp khác. 3. Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực cộng tác và tinh thần trách nhiệm trong tổ chức, xây dựng nông thôn mới cho đội ngũ cán bộ đảng, chính quyền, các đoàn thể từ xã đến thôn, đặc biệt là Hội đồng nhân dân xã. Bồi dưỡng kiến thức sản xuất và thị trường cho cán bộ hợp tác xã, các chủ trang trại, người sản xuất thông qua hoạt động hội thảo, tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, xây dựng các mô hình và đào tạo nghề. 4. Tiếp tục xây dựng chính quyền xã vững mạnh, thực hiện việc chuẩn hóa đội ngũ cán bộ; bổ sung quy chế hoạt động của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị cơ sở phù hợp nhiệm vụ mới; thực hiện rộng rãi quy chế dân chủ, vận động nhân dân tham gia cùng cấp ủy Đảng, chính quyền, chủ dự án để tăng cường khả năng giám sát của cộng đồng trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới. VI. Tổ chức thực hiện: 1. Hình thành các tổ chức để chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý thực hiện Chương trình: a) Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới - Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Lâm Đồng do đồng chí bí thư Tỉnh ủy làm Trưởng ban đã được thành lập và kiện toàn tại Quyết định số 1263-QĐ/TU ngày 13/4/2010 của Tỉnh ủy Lâm Đồng. Văn phòng điều phối giúp Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình được đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới cấp huyện. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế) cấp huyện là cơ quan thường trực điều phối, giúp Ban chỉ đạo cấp huyện thực hiện Chương trình trên địa bàn. Ban chỉ đạo thành lập tổ công tác giúp các xã lập Đề án và tổ chức thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới. b) Thành lập Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban; kế toán và các thành viên khác gồm đại diện các ban, ngành trong xã, các trưởng thôn, các đại diện do cộng đồng dân cư đề cử. Ban quản lý hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm, có tư cách pháp nhân và tài khoản riêng, sử dụng con dấu của UBND xã để thực hiện việc giao dịch. c) Thành lập Ban phát triển cấp thôn làm nòng cốt trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. 2. Phân công quản lý, hướng dẫn và tổ chức thực hiện: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực điều phối, giúp Ban chỉ đạo tỉnh thực hiện Chương trình trên địa bàn toàn tỉnh. - Xây dựng kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện theo mục tiêu, nội dung, giải pháp của Chương trình. - Tham mưu đề xuất các chính sách có liên quan để thực hiện Chương trình. - Hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương; định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm cho Chương trình, tham mưu lồng ghép và hướng dẫn địa phương thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn để thực hiện đạt mục tiêu Chương trình. c) Các sở, ban, ngành liên quan căn cứ nội dung chương trình để xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện theo phân công tại Phụ lục III đính kèm Quyết định này. d) UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc: - Xây dựng Chương trình xây dựng nông thôn mới cấp huyện giai đoạn 2010-2020; tổ chức tuyên truyền và phát động phong trào toàn dân xây dựng nông thôn mới trên toàn địa bàn. - Lồng ghép có hiệu quả nguồn vốn các chương trình, dự án phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn cho mục tiêu Chương trình. - Thường xuyên kiểm tra, giám sát thực hiện và tổng hợp báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm về UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh. đ) Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã: - Lập đề án xây dựng nông thôn mới, xây dựng kế hoạch tổng thể phù hợp đề án và quy hoạch xây dựng nông thôn mới được cấp thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công khai kế hoạch, tuyên truyền và huy động cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát việc thực hiện các nội dung đề án trên địa bàn xã. - Tiếp nhận và quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn trên địa bàn. - Triển khai thực hiện các hoạt động, nội dung đầu tư thuộc Đề án xây dựng nông thôn mới theo cơ chế đặc thù; định kỳ 6 tháng báo cáo tiến độ thực hiện trước cộng đồng, gửi Ban chỉ đạo chương trình nông thôn mới các cấp. e) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tích cực tham gia thực hiện Chương trình, đóng vai trò nòng cốt trong vận động các tầng lớp nhân dân tin tưởng, đoàn kết xây dựng nông thôn mới; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” gắn với các nội dung xây dựng thôn mới. 3. Kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình: a) Giai đoạn 2011- 2015: triển khai đồng bộ các nội dung Chương trình trên địa bàn nông thôn toàn tỉnh, trong đó tập trung 36 xã được chọn; xây dựng nông thôn mới theo Phụ lục I đính kèm Quyết định. - Năm 2011: cơ bản hoàn thành công tác quy hoạch và xây dựng, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia trên 118 xã thuộc tỉnh. - Năm 2013: sơ kết tình hình và kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm việc tổ chức triển khai Chương trình. - Năm 2015: Tổng kết giai đoạn I của Chương trình; điều chỉnh một số mục tiêu, nội dung cho phù hợp thực tế. b) Giai đoạn 2016- 2020: tiếp tục triển khai Chương trình theo kế hoạch điều chỉnh. - Năm 2020: tổng kết kết quả thực hiện Chương trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH SÁCH XÃ ƯU TIÊN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Kèm theo Quyết định số 2575/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng) I. Xã xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới: 1. Xã thí điểm của Trung ương: xã Tân Hội - huyện Đức Trọng. 2. Xã thí điểm của tỉnh Lâm Đồng: - Xã Xuân Trường - thành phố Đà Lạt. - Xã Đa Nhim - huyện Lạc Dương. - Xã Ka Đô - huyện Đơn Dương. - Xã Tân Văn - huyện Lâm Hà. - Xã Đạ R’sal - huyện Đam Rông. - Xã Tân Châu - huyện Di Linh. - Xã Lộc An - huyện Bảo Lâm. - Xã Đạm Bri - thành phố Bảo Lộc. - Xã Đạ Oai — huyện Đạ Huoai. - Xã An Nhơn — huyện Đạ Tẻh. - Xã Phù Mỹ - huyện Cát Tiên. II. Xã ưu tiên xây dựng nông thôn mới 2010- 2015: 1. Thành phố Đà Lạt: xã Xuân Thọ, xã Tà Nung. 2. Thành phố Bảo Lộc: xã Lộc Châu, xã Lộc Nga. 3. Huyện Đức Trọng: xã Hiệp An, xã Hiệp Thạnh, xã Liên Hiệp. 4. Huyện Đơn Dương: xã Quảng Lập, xã Ka Đơn, xã Lạc Lâm, xã Lạc Xuân. 5. Huyện Lâm Hà: xã Hoài Đức, xã Đông Thanh, xã Đạ Đờn. 6. Huyện Di Linh: xã Hòa Bắc, xã Gia hiệp, xã Gung Ré. 7. Huyện Bảo Lâm: xã Lộc Ngãi, xã Lộc Thành, xã Lộc Quảng. 8. Huyện Đạ Hoai: xã Hà Lâm. 9. Huyện Đạ Tẻh: xã Đạ Kho. 10. Huyện Cát Tiên: xã Gia Viễn. 11. Huyện Lạc Dương: xã Lát. PHỤ LỤC II MỤC TIÊU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 2575/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC III PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CƠ QUAN CHỨC NĂNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH (Kèm theo Quyết định số 2575/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CHUYÊN MÔN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN BỊ PHƠI NHIỄM VỚI HIV, GIẤY CHỨNG NHẬN BỊ NHIỄM HIV DO TAI NẠN RỦI RO NGHỀ NGHIỆP Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 120/2008/QĐ - TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định tổ chức, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn chuyên môn). 2. Thông tư này áp dụng đối với Hội đồng tư vấn chuyên môn do Thủ trưởng các cơ quan sau đây thành lập: a) Cục Quân y thuộc Bộ Quốc phòng; b) Cục Y tế thuộc Bộ Công an; c) Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; d) Cục Y tế thuộc Bộ Giao thông vận tải; đ) Cục Phòng, chống HIV/AIDS thuộc Bộ Y tế; e) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Y tế). Điều 2. Nguyên tắc hoạt động 1. Hội đồng tư vấn chuyên môn làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số về các vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, giấy chứng nhận bị nhiễm HIV). | 2,032 |
129,877 | 2. Các thành viên của Hội đồng tư vấn chuyên môn làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Điều 3. Kinh phí hoạt động Kinh phí phục vụ cho các hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn gồm: 1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp cho các cơ quan, đơn vị liên quan đến hoạt động về phòng, chống HIV/AIDS. 2. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Chương II TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CHUYÊN MÔN Điều 4. Thẩm quyền thành lập và tổ chức Hội đồng tư vấn chuyên môn 1. Hội đồng tư vấn chuyên môn do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này ra Quyết định thành lập. 2. Hội đồng tư vấn chuyên môn gồm những thành phần tối thiểu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định số 120/2008/QĐ - TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là Quyết định số 120/2008/QĐ - TTg). 3. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này và điều kiện cụ thể, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này có thể bổ sung đại diện đơn vị xác nhận tai nạn rủi ro nghề nghiệp, đại diện cơ quan trực tiếp quản lý người bị phơi nhiễm với HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hoặc các thành phần phù hợp khác làm ủy viên Hội đồng tư vấn chuyên môn nhưng số lượng thành viên của Hội đồng tư vấn chuyên môn không được vượt quá 07 người. Điều 5. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn chuyên môn 1. Hội đồng Tư vấn chuyên môn có trách nhiệm thẩm định các hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, giấy chứng nhận bị nhiễm HIV theo quy định của Quyết định số 120/2008/QĐ - TTg và các quy định của Thông tư này. 2. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng tư vấn chuyên môn: a) Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm: - Triệu tập, tổ chức, chủ trì họp Hội đồng tư vấn chuyên môn để thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, giấy chứng nhận bị nhiễm HIV (sau đây gọi tắt là hồ sơ); - Trình biên bản họp Hội đồng tư vấn chuyên môn lên Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng để xem xét, quyết định việc cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, giấy chứng nhận bị nhiễm HIV. b) Các ủy viên Hội đồng chịu trách nhiệm thẩm định, cho ý kiến về các nội dung của hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, giấy chứng nhận bị nhiễm HIV theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng; c) Thư ký Hội đồng chịu trách nhiệm: - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn cơ quan, đơn vị, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, giấy chứng nhận bị nhiễm HIV hoàn chỉnh hồ sơ theo các quy định tại Điều 6 của Quyết định số 120/2008/QĐ- TTg; - Chuẩn bị cho các buổi họp thẩm định hồ sơ của Hội đồng tư vấn chuyên môn; - Ghi biên bản cuộc họp và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng. Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CHUYÊN MÔN Điều 6. Trình tự tiến hành thẩm định hồ sơ Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quyết định số 120/2008/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. Điều 7. Phiên họp của Hội đồng tư vấn chuyên môn 1. Phiên họp của Hội đồng tư vấn chuyên môn phải có tối thiểu 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự. 2. Các thành viên Hội đồng cho ý kiến đối với các nội dung trong hồ sơ mà mình được giao trách nhiệm thẩm định. 3. Hội đồng biểu quyết bằng phiếu kín về việc xác định hoặc không xác định người bị phơi nhiễm với HIV hoặc bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với từng trường hợp. 4. Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm kết luận về việc đồng ý hoặc không đồng ý cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, giấy chứng nhận bị nhiễm HIV đối với các hồ sơ thẩm định trên cơ sở biểu quyết của các thành viên Hội đồng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận của mình. 5. Các ý kiến của các thành viên Hội đồng về hồ sơ thẩm định và các ý kiến không đồng ý với kết luận của Hội đồng phải được ghi chép đầy đủ trong biên bản. Biên bản của Hội đồng phải được lập thành 02 bản và phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng. 6. Biên bản của Hội đồng được sử dụng như sau: a) 01 bản lưu tại cơ quan thành lập Hội đồng. b) 01 bản chuyển cho Thủ trưởng cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này. Điều 8. Quản lý hồ sơ, giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, giấy chứng nhận bị nhiễm HIV 1. Hồ sơ, giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, giấy chứng nhận bị nhiễm HIV được quản lý tại cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này. 2. Hồ sơ, giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, giấy chứng nhận bị nhiễm HIV được quản lý theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Riêng hồ sơ và giấy chứng nhận bị nhiễm HIV phải được lưu trữ theo chế độ mật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Điều khoản tham chiếu Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung. Điều 10. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2010. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS) để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC LÃI SUẤT CƠ BẢN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định mức mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 9,0%/năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 11 năm 2010 và thay thế Quyết định số 2561/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG, PHÂN BÓN ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH, SỬ DỤNG VÀ DANH MỤC THUỐC THÚ Y, VẮC XIN, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HÓA CHẤT DÙNG TRONG THÚ Y ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009, ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hoá ngày 21/11/2007; Căn cứ Pháp lệnh Giống cây trồng ngày 24/3/2004; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng và Danh mục thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 1. Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm: 01 giống lúa lai, 01 giống sắn, 02 giống đậu tương (Phụ lục 01 kèm theo). 2. Danh mục bổ sung thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, bao gồm: 327 sản phẩm (Phụ lục 02 kèm theo). 3. Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam bao gồm: a) Các loại phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 03 kèm theo) gồm 524 loại, được chia thành: Phân khoáng: 02 loại; Phân vi lượng bón rễ: 01 loại; Phân hữu cơ: 10 loại; Phân vi sinh vật: 11 loại; Phân hữu cơ vi sinh: 68 loại; Phân hữu cơ sinh học: 42 loại; Phân hữu cơ khoáng: 74 loại; Phân bón lá: 311 loại; Phân bón đất hiếm: 02 loại; Chất cải tạo đất: 02 loại; Chất hỗ trợ tăng hiệu suất sử dụng phân bón: 01 loại. b) Các loại phân bón thay thế các loại phân bón đã có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam nhưng có sự điều chỉnh về tên phân bón, thành phần, hàm lượng các chất đăng ký và đơn vị đăng ký (Phụ lục 04 kèm theo), gồm 99 loại, được chia thành: | 2,075 |
129,878 | Phân hữu cơ: 01 loại; Phân hữu cơ vi sinh: 08 loại; Phân hữu cơ sinh học: 07 loại; Phân hữu cơ khoáng 08 loại; Phân bón lá: 75 loại; c) Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón trên quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón. 4. Các loại phân bón bị loại ra khỏi Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 05 kèm theo), gồm 02 loại, được chia thành: Phân hữu cơ sinh học: 01 loại; Phân vi lượng bón rễ: 01 loại. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Cục trưởng Cục Thú y, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01: DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH Ở VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số: 65/2010/TT-BNNPTNT, ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM BẢO HIỂM TÍN DỤNG XUẤT KHẨU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Tờ trình số 89/TTr-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2010 và công văn số 14306/BTC-QLBH ngày 25 tháng 10 năm 2010 về việc thực hiện thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thực hiện thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trong giai đoạn 2011 - 2013 với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro trong tín dụng xuất khẩu, góp phần bảo đảm an toàn tài chính và thúc đẩy xuất khẩu. 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm là các thương nhân xuất khẩu hàng hóa thuộc các nhóm hàng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đối với các rủi ro thương mại và rủi ro chính trị theo quy định của Bộ Tài chính. 4. Sản phẩm bảo hiểm là bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ngắn hạn. 5. Đến cuối năm 2013, đạt tối đa 3% kim ngạch xuất khẩu được bảo hiểm tín dụng xuất khẩu. 6. Căn cứ xác định phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là mức độ rủi ro, tổn thất (dự kiến), chi quản lý và các chi phí khác có liên quan đến rủi ro được bảo hiểm. 7. Bộ Tài chính quy định tiêu chí để các doanh nghiệp bảo hiểm đăng ký triển khai thực hiện thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu. 8. Ngân sách nhà nước hỗ trợ triển khai thực hiện thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu theo quy định của Bộ Tài chính. Nguồn hỗ trợ của ngân sách nhà nước hàng năm được bố trí trong Chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch quốc gia. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan: a) Hướng dẫn, chỉ đạo triển khai thực hiện thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu; xác định doanh nghiệp bảo hiểm triển khai thực hiện thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu; chỉ đạo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm thực hiện quản lý, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu theo Quyết định này; b) Xác định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn ngân sách nhà nước hàng năm để thực hiện thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Quyết định này; c) Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; quy định nội dung và mức hỗ trợ cụ thể cho việc thực hiện thí điểm và kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; d) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hiệp hội Bảo hiểm, các Hiệp hội ngành hàng và các doanh nghiệp bảo hiểm được lựa chọn triển khai thực hiện bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đẩy mạnh phổ biến, nâng cao nhận thức về bảo hiểm tín dụng xuất khẩu và khuyến khích thương nhân xuất khẩu hàng hóa tham gia bảo hiểm tín dụng xuất khẩu; đ) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu hàng năm. Sau thời gian triển khai thực hiện thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, thực hiện tổng kết, đánh giá kết quả triển khai thí điểm, đề xuất các giải pháp phát triển bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cho giai đoạn tiếp theo, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí ngân sách nhà nước để hỗ trợ thực hiện thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Quyết định này. 3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan: a) Khuyến khích các thương nhân xuất khẩu tích cực tham gia bảo hiểm tín dụng xuất khẩu; b) Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu liên quan đến đối tượng, mặt hàng, thị trường khuyến khích xuất khẩu; thường xuyên cung cấp thông tin về các quốc gia, ngành hàng, tổ chức nhập khẩu, thông tin rủi ro thị trường của các thị trường xuất khẩu chủ yếu; c) Chỉ đạo Thương vụ hiện diện tại các nước có trách nhiệm phối hợp với các doanh nghiệp bảo hiểm được lựa chọn triển khai thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trong việc thu hồi các khoản nợ và xử lý các vấn đề liên quan. 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo Trung tâm thông tin tín dụng phối hợp với doanh nghiệp được lựa chọn triển khai thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ký văn bản thỏa thuận về việc cung cấp thông tin có liên quan đến việc thực hiện nghiệp vụ bảo hiểm tín dụng xuất khẩu; chỉ đạo các tổ chức tín dụng cung cấp cho các doanh nghiệp bảo hiểm được lựa chọn triển khai thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu danh sách khách hàng xuất khẩu có quan hệ vay vốn tại ngân hàng để tuyên truyền lợi ích của việc tham gia bảo hiểm tín dụng xuất khẩu và hướng dẫn thực hiện có hiệu quả. 5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo và khuyến khích các thương nhân xuất khẩu trên địa bàn tham gia bảo hiểm tín dụng xuất khẩu. 6. Các doanh nghiệp bảo hiểm được lựa chọn triển khai thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu có trách nhiệm triển khai thực hiện thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ năm ngân sách 2011. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC NHÓM HÀNG KHUYẾN KHÍCH BẢO HIỂM TÍN DỤNG XUẤT KHẨU (Ban hành kèm theo Quyết định số 2011/QĐ-TTg ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) I. NHÓM 1: gồm 9 nhóm mặt hàng sau: 1. Thủy sản 2. Gạo 3. Cà phê 4. Rau quả 5. Cao su 6. Hạt tiêu 7. Nhân điều 8. Chè 9. Sắn và các sản phẩm từ sắn II. NHÓM 2: gồm 14 nhóm mặt hàng sau: 1. Dệt may 2. Giày dép 3. Điện tử và linh kiện máy tính 4. Gốm sứ 5. Thủy tinh 6. Mây tre cói và thảm 7. Sản phẩm gỗ 8. Sản phẩm chất dẻo 9. Dây điện và cáp điện 10. Xe đạp và phụ tùng 11. Túi xách, vali, mũ, ô dù 12. Sản phẩm từ sắt thép 13. Máy móc thiết bị 14. Phương tiện vận tải. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU GÓI THẦU SỐ 11, SỐ 12 DỰ ÁN: TƯỚI PHAN RÍ - PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật liên quan đến đầu tư XDCB; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 1505/QĐ-BNN-XD ngày 24/5/2006, Quyết định số 2042/QĐ-BNN-XD ngày 21/7/2009, Quyết định số 2324/QĐ-BNN-XD ngày 18/8/2009 và Quyết định số 1687/QĐ-BNN-XD ngày 9/6/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt điều chỉnh Báo cáo Nghiên cứu khả thi (nay là Dự án đầu tư) và phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - TDT dự án Tưới Phan Rí - Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận; Căn cứ Hiệp định tín dụng phát triển số VNXIII-7 ký ngày 31/3/2006 giữa Chính phủ Việt Nam Ngân hàng hợp tác Quốc tế Nhật Bản cho dự án Tưới Phan Rí - Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận giai đoạn xây dựng; Căn cứ Văn bản số 1284/TTg-NN ngày 21/8/2006 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể dự án Tưới Phan Rí - Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận; Căn cứ Quyết định số 715/QĐ-SNN ngày 22/9/2010, số 747/QĐ-SNN ngày 6/10/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT Bình Thuận phê duyệt thiết kế BVTC-DT dự toán hạng mục gói thầu số 11, số 12 dự án Tưới Phan Rí - Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận; Xét Tờ trình số 146/TTr-SNN ngày 27/9/2010 và số 156/TTr-SNN ngày 8/10/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT Bình Thuận xin phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu Gói thầu số 11, Gói thầu số 12, dự án Tưới Phan Rí - Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, | 2,094 |
129,879 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu Gói thầu số 11, Gói thầu số 12 dự án Tưới Phan Rí - Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận như sau: 1. Gói thầu số 11: - Tên gói thầu: Gói thầu số 11 - Các kênh cấp II, III (khu vực giữa kênh Đ8 và đường đi Đại Ninh). - Giá gói thầu: 11.472.054.000 (Mười một tỷ, bốn trăm bảy hai triệu, năm tư ngàn đồng - Quyết định số 715/QĐ-SNN ngày 22/9/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT Bình Thuận - bao gồm cả bảo hiểm). - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước. - Thời gian lựa chọn nhà thầu: Quý IV năm 2010. - Hình thức hợp đồng: theo đơn giá - Thời gian thực hiện hợp đồng: Không quá 18 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng. - Nguồn kinh phí: Theo quy định của Hiệp định. 2. Gói thầu số 12: - Tên gói thầu: Gói thầu số 12 - Các kênh cấp II, III (khu vực hạ lưu kênh Đ8 của đường đi Đại Ninh). - Giá gói thầu: 18.887.733.000 (Mười tám tỷ, tám trăm tám bảy triệu, bảy trăm ba ba ngàn đồng - Quyết định số 747/QĐ-SNN ngày 6/10/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT Bình Thuận - bao gồm cả bảo hiểm). - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước. - Thời gian lựa chọn nhà thầu: Quý IV năm 2010. - Hình thức hợp đồng: theo đơn giá - Thời gian thực hiện hợp đồng: Không quá 18 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng. - Nguồn kinh phí: Theo quy định của Hiệp định. Điều 2. Quyết định này điều chỉnh nội dung Mục 10, 11 kế hoạch đấu thầu đã duyệt tại Văn bản số 1284/TTg-NN ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Bình Thuận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 1525/QĐ-BNN-HTQT, NGÀY 07/6/2010 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CHUẨN BỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ “XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC, PHƯƠNG ÁN MỞ RỘNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC TẠI VIỆT NAM” DỰ ÁN TA 7251-VIE DO NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á TÀI TRỢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 75/2009/NĐ-CP , ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP , ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ công văn số 1532/TTg-QHQT , ngày 28/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục tài trợ Dự án HTKT “Tăng cường quản lý Dự án Xây dựng chiến lược, phương án mở rộng phát triển chương trình khí sinh học tại Việt Nam”, TA 7251-VIE do Ngân hàng phát triển Châu Á tài trợ; Căn cứ Quyết định số 1525/QĐ-BNN-HTQT, ngày 07/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc thành lập tổ chuẩn bị Dự án đầu tư “Xây dựng chiến lược, phương án mở rộng phát triển chương trình khí sinh học tại Việt Nam” Dự án TA 7251-VIE do Ngân hàng phát triển Châu Á tài trợ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1525/QĐ-BNN-HTQT, ngày 07/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Tổ chuẩn bị Dự án đầu tư xây dựng chiến lược, phương án mở rộng phát triển chương trình khí sinh học tại Việt Nam - Dự án TA 7251-VIE, do Ngân hàng phát triển Châu Á tài trợ như sau: 1. Bổ sung Điều 1 như sau: “- Tổ trưởng: Ông Nguyễn Thanh Sơn, Phó Cục trưởng Cục chăn nuôi, hưởng mức phụ cấp quản lý Dự án ODA kiêm nhiệm là 30% mức lương theo cấp bậc. - Tổ phó: Bà Hồ Thị Minh Châu, Q.Trưởng phòng hợp tác đa phương, Vụ Hợp tác quốc tế, hưởng mức phụ cấp quản lý Dự án ODA kiêm nhiệm là 50% mức lương theo cấp bậc. - Tổ phó kiêm thư ký: Bà Nguyễn Quỳnh Hoa, Cục chăn nuôi, kiêm điều phối viên hợp phần phát triển chương trình khí sinh học thuộc Dự án QSEAP-BPD, hưởng mức phụ cấp quản lý Dự án ODA kiêm nhiệm là 30% mức lương theo cấp bậc. Các tổ viên: 1. Bà Phùng Thị Kim Thoa, Vụ Kế hoạch, hưởng mức phụ cấp quản lý Dự án ODA kiêm nhiệm là 50% mức lương theo cấp bậc. 2. Ông Nguyễn Văn Lý, Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, hưởng mức phụ cấp quản lý Dự án ODA kiêm nhiệm là 50% mức lương theo cấp bậc. 3. Ông Ngô Đắc Thái, Vụ Tài chính, hưởng mức phụ cấp quản lý Dự án ODA kiêm nhiệm là 50% mức lương theo cấp bậc. 4. Ông Trần Trọng Tùng, Cục chăn nuôi, hưởng mức phụ cấp quản lý Dự án ODA kiêm nhiệm là 30% mức lương theo cấp bậc.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: “Các thành viên trong tổ thực hiện nhiệm vụ theo chế độ kiêm nhiệm và theo suốt quá trình hoạt động của Dự án cho tới khi Dự án hoàn thành. Kinh phí hoạt động của tổ lấy từ nguồn kinh phí Dự án HTKT “Tăng cường quản lý Dự án Xây dựng chiến lược, phương án mở rộng phát triển chương trình khí sinh học tại Việt Nam, TA 7251-VIE”.” Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Giám đốc Dự án và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KHÁI TOÁN KINH PHÍ VÀ LỰA CHỌN ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ HỘI NGHỊ LÚA GẠO QUỐC TẾ LẦN THỨ 3 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ công văn số 2957/VPCP-QHQT của Văn phòng Chính phủ về việc tổ chức Hội nghị Lúa gạo quốc tế lần thứ 3 tại Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 122/QĐ-BNN-TC ngày 11/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 cho Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đợt 1); Xét đề nghị của Văn phòng Bộ tại công văn số 656/VP ngày 04/11/2010 về việc đề nghị duyệt dự toán kinh phí Hội nghị Lúa gạo quốc tế lần thứ 3 và Tờ trình số 662/TTr-VP ngày 05/11/2010 về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ phục vụ Hội nghị Lúa gạo quốc tế lần thứ 3; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt khái toán kinh phí Hội nghị Lúa gạo quốc tế lần thứ 3, cụ thể như sau: 1. Tổng kinh phí: 1.175.180.000 đồng (Một tỷ một trăm bảy mươi năm triệu, một trăm tám mươi ngàn đồng chẵn); (Chi tiết theo phụ lục khái toán đính kèm) - Nguồn kinh phí không tự chủ năm 2010 (Loại 460 - 463). - Thời gian thực hiện: Trong tháng 11 - 2010. 2. Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ phục vụ Hội nghị Lúa gạo quốc tế lần thứ 3 như sau: 2.1. Địa điểm thuê phòng thư ký; thiết bị trong phòng thư ký và phục vụ ăn trưa cho cán bộ Việt Nam trong thời gian diễn ra Hội nghị - Đơn vị thực hiện: Trung tâm Hội nghị Quốc gia Mỹ Đình - Hà Nội; Địa chỉ: Đường Phạm Hùng - Từ Liêm - Hà Nội; - Giá gói thầu: 105.000.000 đồng (Một trăm linh năm triệu đồng) 2.2. Địa điểm tổ chức tiệc chiêu đãi: - Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Khách sạn Hà Nội Plaza; Địa chỉ: 117 Trần Duy Hưng - Cầu Giấy - Hà Nội. - Giá gói thầu: 159.800.000 đồng (Một trăm năm mươi chín triệu tám trăm nghìn đồng). 2.3. Chọn đơn vị biểu diễn văn nghệ dân tộc phục vụ Hội nghị: - Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH ST Thương mại Dịch vụ; Địa chỉ: 24/651 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội. - Giá gói thầu: 46.200.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu hai trăm nghìn đồng). 2.4. Chọn đơn vị cho thuê xe ôtô phục vụ Hội nghị: - Tên đơn vị được chọn: Công ty Cổ phần Thương mại du lịch Đông Nam Á; Địa chỉ: số 12 ngõ 178 Trung Phụng - Đống Đa - Hà Nội. - Giá gói thầu: 258.500.000 đồng (Hai trăm năm mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng). 2.5. Chọn đơn vị cung cấp dịch vụ an ninh phục vụ Hội nghị: - Tên đơn vị được chọn: Cục An ninh nông nghiệp nông thôn và Công an thành phố Hà Nội - Bộ Công an. - Giá gói thầu: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) Điều 3. Căn cứ vào quyết định phê duyệt, Chánh Văn phòng Bộ ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ để tổ chức và thực hiện nhiệm vụ theo nội dung, dự toán được duyệt, thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KHÁI TOÁN HỘI NGHỊ LÚA GẠO QUỐC TẾ LẦN THỨ 3 (Kèm theo Quyết định số 2977/QĐ-BNN-TC ngày 05/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bằng chữ: Một tỷ, một trăm bảy mươi năm triệu, một trăm tám mươi nghìn đồng./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ CÔNG NHẬN ĐIỀU LỆ QUỸ XÃ HỘI TỪ THIỆN TẤM LÒNG VÀNG BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Xét đề nghị của các sáng lập viên thành lập Quỹ xã hội từ thiện Tấm lòng vàng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, | 2,050 |
129,880 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ xã hội từ thiện Tấm lòng vàng ban hành kèm theo quyết định này. Điều 2. Quỹ xã hội từ thiện Tấm lòng vàng hoạt động theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật. Quỹ chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành có liên quan về lĩnh vực Quỹ hoạt động. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xã hội từ thiện Tấm lòng vàng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ QUỸ XÃ HỘI TỪ THIỆN TẤM LÒNG VÀNG (Được công nhận theo Quyết định số 1288/QĐ-BNV ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi của quỹ Tên quỹ: Quỹ xã hội từ thiện Tấm lòng vàng Tên viết tắt: Quỹ Tấm lòng vàng Lao động. Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 51, phố Hàng Bồ, phường Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 043.9232756; 043.9232748 Fax: 043.9232737 Email: tamlongvang@laodong.com.vn Số tài khoản: 10201.00000.13374, tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm, Hà Nội Logo của Quỹ Logo có màu đỏ cờ, đen và trắng, đã được đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam, nhãn hiệu số 111481. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Quỹ xã hội từ thiện Tấm lòng vàng (sau đây gọi tắt là Quỹ) hoạt động nhằm mục đích hỗ trợ công chức, viên chức, lao động, những trường hợp có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã hội và các hoạt động xã hội từ thiện mang tính cộng đồng. Điều 3. Địa bàn hoạt động: Trên phạm vi toàn quốc. Điều 4. Thành viên sáng lập Quỹ 1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: Địa chỉ: 82 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đại diện: Ông Đặng Ngọc Tùng. Chức vụ: Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ. Chứng minh nhân dân số: 020191345 Cấp ngày: 19/9/1978, tại Công an TP. Hồ Chí Minh. Hộ khẩu thường trú: 437 Lê Đại Hành, phường 11, quận 11, TP. Hồ Chí Minh. 2. Báo Lao động Địa chỉ: 51 Hàng Bồ, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đại diện: Ông Vương Văn Việt Chức vụ: Tổng Biên tập, Giám đốc quỹ Chứng minh nhân dân số: 012478196 Cấp ngày: 15/10/2001, tại Công an TP. Hà Nội. Hộ khẩu thường trú: 8/17 Phùng Chí Kiên, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Quỹ có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 5. Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính Quỹ thành lập và hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, theo nguyên tắc tự tạo vốn, trên cơ sở vận động hỗ trợ, đóng góp hoàn toàn tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Quỹ tự trang trải các chi phí cho hoạt động xã hội, từ thiện và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, không được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và ngân sách Công đoàn. Điều 6. Quyền hạn và trách nhiệm của Quỹ 1. Vận động các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hỗ trợ cho các hoạt động xã hội, từ thiện theo tôn chỉ, mục đích của Quỹ. 2. Tiếp nhận tiền và tài sản do các tổ chức, cá nhân hỗ trợ hợp pháp cho Quỹ. 3. Xây dựng và thực hiện các đề án hỗ trợ theo tôn chỉ, mục đích của Quỹ. 4. Sử dụng tiền và tài sản theo đúng tôn chỉ, mục đích của Quỹ. 5. Thực hiện công khai tình hình thu và sử dụng nguồn thu của Quỹ, cung cấp những thông tin cần thiết cho các cơ quan chức năng của Nhà nước khi có yêu cầu theo quy định. 6. Hoạt động theo đúng Điều lệ của Quỹ. 7. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật. 8. Trả lời khiếu nại của người hỗ trợ, người nhận hỗ trợ khi họ khiếu nại về vấn đề liên quan đến hoạt động nhận khoản hỗ trợ và tổ chức hỗ trợ. 9. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương 2. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG Điều 7. Cơ cấu tổ chức Quỹ Cơ quan quản lý Quỹ là Hội đồng quản lý và Ban kiểm soát; cơ quan điều hành hoạt động của Quỹ là Ban Giám đốc, giúp việc Ban Giám đốc có bộ phận hành chính, kế toán quỹ. Điều 8. Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ gồm: a) Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là Chủ tịch hội đồng quản lý Quỹ. b) Tổng Biên tập Báo Lao động là Phó Chủ tịch Thường trực kiêm Giám đốc điều hành Quỹ. c) Trưởng ban Công tác xã hội Báo Lao động là Ủy viên Hội đồng kiêm Phó Giám đốc Thường trực Quỹ. d) Lãnh đạo một số ban chuyên môn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là Ủy viên hội đồng của Quỹ. đ) Số lượng thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, nhiệm kỳ hoạt động có thể được thay đổi cho phù hợp với tình hình hoạt động và do các thành viên sáng lập quyết định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ: a) Xem xét và thông qua phương hướng, kế hoạch hoạt động từng năm, từng thời kỳ của Quỹ. b) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ của Quỹ. c) Chuẩn y các kế hoạch tài chính, thẩm tra báo cáo quyết toán năm của Quỹ. d) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các bộ phận chuyên môn của Quỹ. 3. Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ tập thể để quyết định các vấn đề của mình theo hình thức biểu quyết theo đa số. Trường hợp kết quả biểu quyết là 50%-50% thì nội dung biểu quyết được thông qua thuộc bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. 4. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ: Chủ tịch chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ, điều hành việc triển khai nghị quyết các cuộc họp của Hội đồng. Giúp việc cho Chủ tịch là Phó Chủ tịch, có trách nhiệm thay mặt Hội đồng để quản lý các hoạt động thường xuyên của Quỹ và giải quyết các vấn đề bất thường phát sinh ngoài kỳ họp của Hội đồng quản lý Quỹ. 5. Hội đồng quản lý Quỹ họp 6 tháng một lần vào cuối quý II và quý IV để đánh giá hoạt động của Quỹ, thực hiện các công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng. Điều 9. Ban Kiểm soát Quỹ 1. Ban kiểm soát Quỹ gồm 03 (ba) người, có nhiệm kỳ hoạt động theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ. Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập và bổ nhiệm các thành viên gồm Trưởng ban, Phó ban và ủy viên. 2. Ban kiểm soát Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo đúng điều lệ và các Quy định của pháp luật; b) Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý Quỹ về kết quả kiểm soát các hoạt động và tình hình tài chính Quỹ trong các phiên họp định kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ; c) Trường hợp có vấn đề bất thường phát sinh, Ban Kiểm soát Quỹ có quyền gửi văn bản báo cáo và yêu cầu triệu tập họp Hội đồng quản lý Quỹ bất thường để giải quyết. Điều 10. Giám đốc Quỹ 1. Tổng Biên tập Báo Lao động là Giám đốc Quỹ, đồng thời là đại diện theo pháp luật của Quỹ. 2. Giám đốc Quỹ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản lý Quỹ về toàn bộ hoạt động của Quỹ; b) Điều hành các hoạt động của Quỹ; chấp hành các định mức chi tiêu của Quỹ theo đúng Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ; Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật; c) Ký các văn bản thuộc trách nhiệm điều hành của Giám đốc và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình; d) Báo cáo định kỳ (6 tháng một lần) về tình hình hoạt động của Quỹ với Hội đồng quản lý Quỹ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; đ) Chịu trách nhiệm quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo Điều lệ và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính; e) Thực hiện công khai tình hình thu và sử dụng nguồn thu của Quỹ. Điều 11. Phó Giám đốc Thường trực Quỹ và bộ phận hành chính tổng hợp 1. Trưởng ban Công tác xã hội Báo Lao động là Phó Giám đốc Thường trực Quỹ, giúp Giám đốc Quỹ trong việc điều hành hoạt động Quỹ. Phó Giám đốc Thường trực Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Xây dựng các chương trình, đề án hỗ trợ phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ trình Giám đốc Quỹ xét duyệt; b) Trực tiếp điều hành một số hoạt động khác của Quỹ theo ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc Quỹ phù hợp với kế hoạch đã được Hộ đồng quản lý Quỹ thông qua. 2. Bộ phận hành chính, tổng hợp của Quỹ do Ban Công tác xã hội Báo Lao động đảm nhiệm. Nhân viên hành chính tổng hợp của Quỹ do nhân viên Ban Công tác xã hội Báo Lao động kiêm nhiệm theo quyết định của Giám đốc quỹ. Bộ phận hành chính tổng hợp có nhiệm vụ: a) Chuẩn bị công văn, tài liệu liên quan tới hoạt động của Quỹ; b) Giúp Ban Giám đốc quan hệ với các tổ chức, cá nhân để vận động hỗ trợ, với các tổ chức, cá nhân cần sự trợ giúp để xây dựng các đề án hỗ trợ; c) Tiếp nhận trực tiếp tiền, hàng do các tổ chức, cá nhân hỗ trợ và chuyển vào tài khoản của Quỹ; Điều 12. Các đơn vị phối hợp thực hiện Các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là LĐLĐ tỉnh), Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn các Văn phòng đại diện và Cơ quan thường trú của Báo Lao động vận động hỗ trợ và thay mặt Quỹ chuyển các khoản hỗ trợ tới các địa chỉ cần được giúp đỡ. Điều 13. Kế toán trưởng và bộ phận kế toán Quỹ Quỹ có bộ máy kế toán gồm: kế toán trưởng, kế toán và thủ quỹ 1. Trưởng ban Kế hoạch – Tài chính Báo Lao động là kế toán trưởng của Quỹ, có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê của Quỹ. 2. Kế toán và thủ quỹ của Quỹ do nhân viên kế toán và thủ quỹ thuộc Ban Kế hoạch – Tài chính Báo Lao động đảm nhiệm theo quyết định của Giám đốc Quỹ. 3. Hoạt động kế toán, thống kê của Quỹ tuân theo quy định của Luật Kế toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 14. Vận động quyên góp, vận động hỗ trợ Quỹ được quyền quyên góp, vận động hỗ trợ trong nước và ở nước ngoài nhằm thực hiện mục tiêu hoạt động theo quy định của Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật. | 2,108 |
129,881 | Đối với các cuộc vận động quyên góp, vận động hỗ trợ ở nước ngoài, trong phạm vi cả nước phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương 3. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Điều 15. Nguồn thu của Quỹ Quỹ có các nguồn thu sau: 1. Tiền và tài sản do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp tự nguyện và hỗ trợ cho Quỹ phù hợp với các quy định của pháp luật; 2. Tiền và tài sản của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủy quyền cho Quỹ hỗ trợ có mục đích theo địa chỉ cụ thể, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ; 3. Thu lãi từ các khoản tiền gửi, các khoản thu hợp pháp khác (nếu có). 4. Toàn bộ kinh phí ủng hộ Quỹ phải nhập vào tài khoản của Quỹ. Điều 16. Sử dụng Quỹ 1. Hỗ trợ cho các chương trình, đề án phù hợp với tôn chỉ, mục đích hoạt động của Quỹ. 2. Hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ. 3. Hỗ trợ theo đúng ủy quyền của các tổ chức, cá nhân đã ủy quyền và đúng tôn chỉ mục đích của Quỹ. 4. Gửi tiết kiệm đối với tiền nhàn rỗi của quỹ để lấy lãi bổ sung Quỹ. 5. Quỹ được sử dụng 5% tổng số thu của Quỹ trong năm (không bao gồm các khoản: tài trợ bằng hiện vật, tài trợ của Nhà nước để thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng) để chi cho hoạt động quản lý Quỹ. 6. Việc sử dụng Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định trên cơ sở phương hướng, nhiệm vụ hoạt động đã được Hội đồng quản lý Quỹ thông qua. Không được sử dụng quỹ vào các hoạt động khác không phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ. Điều 17. Chi hoạt động quản lý Quỹ 1. Nội dung chi gồm: a) Chi các khoản công tác phí phát sinh khi đi làm các nhiệm vụ vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hàng cứu trợ; b) Chi cho các hoạt động liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ chung trong quá trình vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hàng cứu trợ (tiền thuê kho, bến bãi, chi phí đóng thùng, vận chuyển hàng hóa, chi phí chuyển tiền, chi phí liên quan đến phân bổ tiền, hàng cứu trợ); c) Chi khen thưởng các tập thể và cá nhân tích cực tham gia ủng hộ các hoạt động của Quỹ. d) Các khoản chi khác có liên quan đến các hoạt động của Quỹ. 2. Tổng số chi cho hoạt động quản lý Quỹ không được vượt quá 5% tổng số thu hàng năm của Quỹ (không bao gồm các khoản: tài trợ bằng hiện vật, tài trợ của Nhà nước để thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng). Trường hợp trong năm số thu của Quỹ giảm quá thấp (dưới 2 tỷ đồng), Hội đồng quản lý Quỹ quyết định mức chi tối thiểu cho chi phí quản lý Quỹ lớn hơn 5% tổng số thu của Quỹ cho phép, nhưng phải đảm bảo trong 3 năm liền kề (năm trước, năm hiện tại và năm tiếp theo), tổng số chi cho hoạt động quản lý Quỹ không vượt quá 5% tổng số thu của Quỹ. Điều 18. Trách nhiệm trong công tác kế toán và quản lý tài chính của Quỹ Công tác kế toán và quản lý tài chính Quỹ do bộ phận kế toán Quỹ đảm nhiệm, theo các quy định của Luật Kế toán, bao gồm: 1. Các quy định về chứng từ kế toán; 2. Tài khoản kế toán và sổ kế toán; 3. Báo cáo tài chính năm; 4. Kiểm tra kế toán; 5. Kiểm kê tài sản, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán. Điều 19. Công khai tài chính đối với các nguồn thu 1. Quỹ có trách nhiệm công bố công khai các nội dung sau: a) Các văn bản về Quyết định thành lập Quỹ, Điều lệ Quỹ, Quy chế tổ chức, hoạt động và tài chính của Quỹ, các nguồn thu của Quỹ, điều kiện, tiêu chuẩn, quyền lợi và nghĩa vụ của đối tượng được hưởng Quỹ. Việc công khai được thực hiện trước khi huy động đóng góp hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân; b) Văn bản công bố các đối tượng đóng góp, hình thức đóng góp và các mức đóng góp của từng đối tượng; c) Quyết toán quý, năm theo từng nội dung thu – chi đã được phê duyệt và kết quả sử dụng Quỹ. Việc công khai được thực hiện sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý và kết quả sử dụng Quỹ theo quý, và chậm nhất vào 15 tháng 2 năm sau đối với quyết toán năm và kết quả sử dụng Quỹ theo năm. 2. Văn bản công khai được niêm yết tại trụ sở của Quỹ và công bố công khai trong các cuộc họp trực tiếp với các tổ chức, cá nhân đóng góp, hỗ trợ cho Quỹ. Chương 4. SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, CHIA, TÁCH, GIẢI THỂ VÀ ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG QUỸ Điều 20. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể Quỹ Thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 21. Đình chỉ hoạt động của Quỹ 1. Quỹ bị đình chỉ hoạt động khi có vi phạm nghiêm trọng pháp luật hoặc xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của nhân dân. 2. Quỹ bị tạm đình chỉ hoạt động 6 tháng khi vi phạm một trong những quy định sau: a) Hoạt động sai tôn chỉ, mục đích, không đúng Điều lệ Quỹ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; b) Vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính và công khai tài chính; c) Tổ chức, quản lý và điều hành Quỹ sai quy định của pháp luật; d) Sử dụng sai có hệ thống hoặc sử dụng sai nghiêm trọng các khoản hỗ trợ có mục đích của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho Quỹ; đ) Tổ chức vận động hỗ trợ trái pháp luật; 3. Ngoài việc đình chỉ hoặc tạm đình chỉ hoạt động thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, Quỹ có thể bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo pháp luật. Tùy theo mức độ vi phạm, người có trách nhiệm quản lý Quỹ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Quỹ khắc phục được các thiệt hại đã vi phạm trong thời hạn đình chỉ 6 tháng, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cho phép hoạt động trở lại; trường hợp Quỹ chưa khắc phục được các thiệt hại đã vi phạm, thời hạn tạm đình chỉ hoạt động kéo dài thêm 6 tháng. Quá thời hạn trên, Quỹ không khắc phục được sai phạm sẽ bị giải thể. Bộ Nội vụ là cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Quỹ, quyết định tạm đình chỉ, cho phép quỹ hoạt động trở lại, xử phạt hành chính, chuyển hồ sơ và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. Chương 5. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 22. Khen thưởng Tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác vận động xây dựng Quỹ, tổ chức cứu trợ, căn cứ vào kết quả đóng góp để xét khen thưởng. Việc khen thưởng do Giám đốc Quỹ quyết định theo đề nghị của các bộ phận Quỹ, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Điều 23. Kỷ luật Nghiêm cấm tập thể, cá nhân lợi dụng hoạt động của Quỹ vì mục đích tư lợi hoặc có những hành vi khác vi phạm Điều lệ này. Cán bộ, nhân viên quản lý Quỹ có sai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo nội quy, quy chế của tổ chức công đoàn và quy định của pháp luật. Điều 24. Hiệu lực thi hành Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Nội vụ công nhận. Điều 25. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ Trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ Điều lệ này phải thông qua Hội đồng Quản lý Quỹ và được sự công nhận của Bộ Nội vụ./. KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC TƯ PHÁP CUỐI NĂM 2010 Thực hiện Kế hoạch số 3476/KH-BTP ngày 29/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về tổ chức tổng kết công tác tư pháp năm 2010 và triển khai công tác tư pháp năm 2011, Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp cuối năm 2010 tại một số địa phương như sau: I. NỘI DUNG KIỂM TRA 1. Kiểm tra việc triển khai và kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp năm 2010 tại một số địa phương; tập trung vào những nhiệm vụ đã được xác định trong Chương trình công tác của ngành Tư pháp năm 2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 651/QĐ-BTP ngày 05/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) gắn với việc tự chấm điểm xếp hạng của Sở Tư pháp. 2. Kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng năm 2010. 3. Kiểm tra các Sở Tư pháp trong việc triển khai các hoạt động giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử đụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm. II. THỜI GIAN VÀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA 1. Thời gian kiểm tra: từ ngày 01/11/2010 đến hết ngày 30/11/2010. 2. Đối tượng kiểm tra: Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự, 01 Phòng Tư pháp và 01 Chi cục Thi hành án dân sự ở một số địa phương, cụ thể là: Yên Bái, Thái Nguyên, Sơn La, Điện Biên, Lạng Sơn, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hậu Giang, Sóc Trăng, Đắk Nông, Ninh Thuận, Phú Yên, Bình Định, Bình Phước, Bến Tre và Trà Vinh. III. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Thành lập Đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Hà Hùng Cường làm Trưởng Đoàn, kiểm tra tại các tỉnh: Sơn La, Điện Biên và Thanh Hoá. Thành phần Đoàn kiểm tra: Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Thi đua - Khen thưởng, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Hành chính tư pháp, Vụ Bổ trợ tư pháp, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm. 2. Thành lập Đoàn kiểm tra do Thứ trưởng Thường trực Hoàng Thế Liên làm Trưởng Đoàn, kiểm tra tại tỉnh Lạng Sơn và Nghệ An. Thành phần Đoàn kiểm tra: Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Thi đua - Khen thưởng, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm. 3. Thành lập Đoàn kiểm tra do Thứ trưởng Đinh Trung Tụng làm Trưởng Đoàn, kiểm tra tại các tỉnh: Phú Yên, Bình Định, Bến tre và Trà Vinh. Thành phần Đoàn kiểm tra: Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Thi đua - Khen thưởng, Vụ Bổ trợ tư pháp, Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật, Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Cục Trợ giúp pháp lý, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh. | 2,086 |
129,882 | 4. Thành lập Đoàn kiểm tra do Thứ trưởng Nguyễn Đức Chính làm Trưởng Đoàn, kiểm tra tại các tỉnh: Bình Phước, Hậu Giang và Sóc Trăng. Thành phần Đoàn kiểm tra: Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Thi đua - Khen thưởng, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh. 5. Thành lập Đoàn kiểm tra do Chánh Văn phòng Bộ làm Trưởng Đoàn, kiểm tra tại các tỉnh: Yên Bái và Thái Nguyên. Thành phần Đoàn kiểm tra: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Thi đua - Khen thưởng, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Tổng cục Thi hành án dân sự. 6. Thành lập Đoàn kiểm tra do Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp làm Trưởng Đoàn, kiểm tra tại các tỉnh: Nam Định và Thái Bình. Thành phần Đoàn kiểm tra: Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Thi đua - Khen thưởng, Vụ Hành chính tư pháp, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Tổng cục Thi hành án dân sự. 7. Thành lập Đoàn kiểm tra do Trưởng Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh làm Trưởng Đoàn, kiểm tra tại các tỉnh: Đăk Nông và Ninh Thuận. Thành phần Đoàn kiểm tra: do Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh chủ động sắp xếp. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trên cơ sở phân công nói trên, căn cứ vào lịch công tác của các đồng chí Trưởng các đoàn kiểm tra, Văn phòng Bộ làm đầu mối sắp xếp thời gian kiểm tra cụ thể của các Đoàn, thông báo trước cho các địa phương kế hoạch kiểm tra. 2. Kết thúc kiểm tra, các Đoàn kiểm tra xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra bằng văn bản để báo cáo Lãnh đạo Bộ và gửi Văn phòng Bộ, phục vụ cho việc đánh giá kết quả công tác năm 2010 của Ngành. 3. Thủ trưởng các đơn vị được phân công có trách nhiệm cử đại diện tham gia các Đoàn kiểm tra; công chức được cử phải có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của cuộc kiểm tra. 4. Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các địa phương nơi các Đoàn đến kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị tốt nội dung phục vụ việc kiểm tra; thống nhất với Trưởng Đoàn Kiểm tra về việc lựa chọn các Phòng Tư pháp, Chi cục Thi hành án dân sự để kiểm tra; tạo điều kiện thuận lợi giúp Đoàn Kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA (Kèm theo Kế hoạch số 3950/KH-BTP ngày 05 tháng 11 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ MẠNG CÁP TREO VIỄN THÔNG VÀ MẠNG CÁP TREO TRUYỀN HÌNH TẠI CÁC PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020; Căn cứ Chỉ thị số 422/CT-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý mạng cáp treo viễn thông và mạng cáp treo truyền hình tại các phường, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, và các phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ MẠNG CÁP TREO VIỄN THÔNG VÀ MẠNG CÁP TREO TRUYỀN HÌNH TẠI CÁC PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 của UBND tỉnh Hà Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về quản lý mạng cáp treo viễn thông và mạng cáp treo truyền hình (sau đây gọi tắt là mạng cáp treo) tại các phường, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam. 2. Quy định này áp dụng đối với các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố và các phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là các cơ quan) và các chủ đầu tư, chủ quản lý, xây dựng công trình mạng cáp (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Ngầm hoá mạng cáp treo 1. Đối với mạng cáp treo hiện có chưa thể ngầm hoá được, các doanh nghiệp phải chủ động cải tạo, sắp xếp lại để đảm bảo tuyến cáp vững chắc, an toàn và mỹ quan đô thị. 2. Các doanh nghiệp không xây dựng, phát triển mới cáp treo viễn thông và cáp treo truyền hình tại các phường và thị trấn; phải thực hiện ngầm hoá mạng cáp theo quy định này. Điều 3. Thẩm định sự phù hợp 1. Các doanh nghiệp khi xây dựng mạng cáp mới và thực hiện ngầm hoá mạng cáp phải được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định sự phù hợp với quy hoạch mạng trước khi trình các cơ quan có liên quan xin cấp giấy phép xây dựng. 2. Hồ sơ xin thẩm định sự phù hợp quy hoạch mạng, bao gồm: a) Quyết định phê duyệt kèm theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công ngầm hoá mạng cáp của chủ đầu tư; b) Tờ trình xin thẩm định xây dựng mạng cáp ngầm; c) Các hồ sơ, văn bản liên quan (nếu có). Điều 4. Thẩm quyền và thời hạn cấp giấy phép xây dựng 1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố cấp giấy phép xây dựng mới ngầm hoá mạng cáp treo thuộc địa bàn quản lý theo quy định. Đối với những mạng cáp nằm trong hành lang an toàn đường bộ, hành lang đê điều, khu công nghiệp: Các doanh nghiệp phải có văn bản xin ý kiến thoả thuận và được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận bằng văn bản trước khi cấp giấy phép xây dựng. 2. Thời hạn cấp giấy phép xây dựng không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan 1. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Thẩm định sự phù hợp quy hoạch mạng, quy hoạch phát triển ngành, kiểm tra, giám sát việc xây dựng mạng cáp của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. b) Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố giám sát, quản lý các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về xây dựng mạng cáp và Quy định này; c) Chỉ đạo hướng cho các doanh nghiệp tăng cường sự hợp tác sử dụng dùng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống cống, bể để ngầm hoá mạng cáp trên nguyên tắc đàm phán cùng có lợi; 2. Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh phối hợp với UBND các huyện, thành phố trong việc cấp giấy phép xây dựng ngầm hóa các tuyến cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn các phường, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam. 3. UBND các huyện, thành phố a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc kiểm tra, giám sát trong quá trình xây dựng mạng cáp của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý các doanh nghiệp vi phạm quy định về xây dựng mới mạng cáp treo loại gốc, trung gian và cáp truyền hình tại các phường, thị trấn trên địa bàn quản lý. c) Định kỳ 6 tháng và 1 năm báo cáo kết quả về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 4. UBND các phường, thị trấn Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai thực hiện xây dựng ngầm hoá mạng cáp treo và đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn quản lý. Điều 6. Trách nhiệm của các doanh nghiệp 1. Lập kế hoạch và xây dựng lộ trình thực hiện ngầm hóa mạng cáp treo hiện có xong trước ngày 31/12/2010 gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2. Tăng cường liên hệ, hợp tác với các doanh nghiệp khác để sử dụng chung hệ thống cống, bể, thực hiện ngầm hoá mạng cáp treo theo Quy định này trên nguyên tắc đàm phán hai bên cùng có lợi. 3. Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu về Sở Thông tin và Truyền thông kết quả thực hiện Quy định này. Điều 7. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh vướng mắc, các cơ quan, doanh nghiệp phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông Đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô; Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của Liên Bộ tài chính và Giao thông Vận tải hường dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Theo đề nghị của Liên Sở Giao thông vận tải và Sở tài chính tại tờ trình số: 1021/TTr-GTVT-TC ngày 27/9/2010; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại báo cáo số 14/BC-TP ngày 14/10/2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ( mười) ngày, kể từ ngày ký. Giao Sở Giao thông Vận tải tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. | 2,094 |
129,883 | Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe đối với các bến xe ô tô trong tỉnh Bình Dương Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, vận chuyển bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: - Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô: là số tiền đơn vị vận tải phải trả cho đơn vị khai thác bến xe khi đơn vị vận tải đưa xe vào bến xe để hoạt động Chương II PHÂN LOẠI BẾN XE Điều 4. Tiêu chuẩn phân loại bến xe Tiêu chuẩn phân loại của từng bến xe được thực hiện tại khoản 1, Điều 7, Chương II, Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ Chương III GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ Điều 5. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe 1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo cự ly tuyến (chưa có thuế VAT) 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe thu theo trọng tải ghế xe ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (không gồm ghế lái xe và phụ xe) Điều 6. Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe 1. Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe cho bến xe loại 1 1.1 Đối với bến xe được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến của xe vận chuyển khách theo tuyến cố định bằng ô tô là 2000 đồng/ghế 1.2 Đối với bến xe được đầu tư theo hình thức xã hội hóa: mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến của xe vận chuyển khách theo tuyến cố định bằng ô tô: - Đối với các tuyến có cự ly < 300 km, thu: 2.500 đồng/ghế; - Đối với các tuyến có cự ly ≥ 300 km, thu: 3.500 đồng/ghế; 2. Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe cho loại bến xe từ loại 2 đến loại 6 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe được thu cho tất cả các loại bến xe hoạt động vận chuyển khách bằng xe buýt; - Tuyến buýt có trợ giá là 2.000 đồng/chuyến - Tuyến buýt không trợ giá là 6.000 đồng/chuyến 4. Việc xác định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe: - Tùy theo dự biến động của vật giá trên thị trường, mức độ đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ô tô giá dịch vụ xe ra, vào bến có thể được điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng. - Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Kiểm tra thực hiện 1. Sở Giao thông Vận tải tổ chức thực hiện việc kiểm tra các bến xe trong tỉnh và xử lý các trường hợp vi phạm của bến xe, đơn vị vận tải theo Quy định này và các Quy định pháp luật có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo Phòng Kinh tế; Phòng Quản lý Đô thị tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này và các Quy định pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý; đề nghị ( tăng, giảm) giá dịch vụ xe ra, vào bến xe cho phù hợp với Quy định pháp luật và thực tiễn địa phương. Điều 8. Xử lý vi phạm 1. Đối với các đơn vị khai thác bến xe: Việc thu không đúng giá dịch vụ xe ra, vào bến xe được quy định tại Quy định này được xem là hành vi vi phạm. Tùy theo mức độ vi phạm mà xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Đối với đơn vị vận tải: Việc thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến xe được thể hiện trong hợp đồng khai thác tuyến giữa đơn vị vận tải và đơn vị khai thác bến. Các hành vi vi phạm trong việc thực hiện hợp đồng, tùy theo mực độ vi phạm sẽ xử lý theo nội quy khai thác tuyến hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Thử trưởng các Sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này. 2. Các đơn vị khai thác bến xe khách tổ chức ký hợp đồng với các đơn vị vận tải theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. 3. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định này do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Gao thông Vân tải và Sở Tài Chính./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG VÀ THAY THẾ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI PHƯỜNG - XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc bãi bỏ các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trong lĩnh vực Tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý và lĩnh vực Giáo dục và đào tạo; Thực hiện Công văn số 1223/TTg-TCCV ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn thành phố và Công văn số 227/CCTTHC ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tại Tờ trình số 28/TTr-ĐA30 ngày 02 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung và thay thế kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính áp dụng tại phường - xã, thị trấn trong lĩnh vực Giáo dục và lĩnh vực Đất đai trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường - xã, thị trấn và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Căn cứ Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, Xét đề nghị tại tờ trình số 843/TTr-SNV ngày 07/10/2010 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh Long An. | 2,080 |
129,884 | Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế: - Các quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức tại Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh. - Các quy định về tuổi đời cử cán bộ, công chức đi đào tạo tại Quyết định số 4146/QĐ-UBND ngày 26/10/2005 của UBND tỉnh. - Quyết định số 1101/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 của UBND tỉnh. Những nội dung quy định về quản lý tổ chức bộ máy và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp tại các văn bản nêu trên vẫn có hiệu lực thi hành cho đến khi có quy định mới thay thế. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 05/10/2010 của UBND tỉnh Long An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An, theo quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh. 2. Phạm vi điều chỉnh: a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh. b) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và cơ quan hành chính trực thuộc. c) Ban Quản lý các khu công nghiệp; d) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện. 3. Đối tượng điều chỉnh: a) Cán bộ, công chức được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan hành chính nhà nước được quy định ở khoản 2 điều này. b) Công chức dự nguồn cấp xã. c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động. Điều 2. Nguyên tắc, nội dung phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức 1. Nguyên tắc: a) Cấp ủy Đảng trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo; đồng thời phát huy vai trò trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong công tác quản lý tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công chức theo thẩm quyền được phân cấp, đúng nguyên tắc, quy trình, thủ tục. b) Xuất phát từ yêu cầu thực tế khách quan, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; đảm bảo sự ổn định, kế thừa và phát triển; chất lượng và hiệu quả của hoạt động cơ quan, đơn vị. c) Tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát triển của địa phương và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước, bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật. d) Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo việc kết hợp quản lý theo ngành và lãnh thổ. đ) Thủ trưởng các sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm quản lý về công tác tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức theo thẩm quyền được phân cấp. e) Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong công tác tổ chức bộ máy và công chức. Kết hợp chặt chẽ các khâu về công tác cán bộ như: quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đánh giá cán bộ, công chức hàng năm theo quy định. 2. Nội dung quản lý về tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức: a) Về tổ chức bộ máy: thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể các cơ quan hành chính; xếp hạng các cơ quan hành chính nhà nước; b) Về biên chế: bao gồm xây dựng, thẩm định, giao, điều chỉnh, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo biên chế để tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức. c) Về đào tạo: xây dựng, thẩm định kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cử đi học đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính. d) Về cán bộ, công chức: tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức; bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm, điều động, biệt phái, từ chức, giáng chức, cách chức; đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức; thực hiện các chính sách tiền lương, hưu trí, nghỉ việc, đối với cán bộ, công chức. Điều 3. Thẩm quyền, trách nhiệm chung 1. UBND tỉnh quản lý thống nhất, toàn diện về công tác tổ chức bộ máy; công tác quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính thuộc quyền quản lý của địa phương theo phân cấp của Chính phủ và quy định pháp luật hiện hành. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo lãnh thổ đối với các cơ quan thuộc quyền quản lý ngành dọc trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý công tác tổ chức bộ máy; công tác biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức trong tỉnh. 3. Thủ trưởng các sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có nhiệm vụ giúp UBND tỉnh quản lý công tác tổ chức bộ máy, công tác quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức thuộc ngành, địa phương được phân cấp quản lý; thường xuyên báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh về việc kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí, sử dụng biên chế được giao, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức. Chương II QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ MỤC 1: QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của UBND tỉnh 1. Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể: a) Các sở ngành tỉnh; b) Các chi cục quản lý nhà nước chuyên ngành trực thuộc sở; c). Các phòng ban chuyên môn và tương đương thuộc sở. Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các sở ngành thuộc UBND tỉnh phải báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi trình HĐND tỉnh phê chuẩn. 2. Quyết định ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các sở ngành tỉnh, Chi cục và tương đương theo hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương. 3. Đối với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh việc thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ. Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Nội vụ Thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các sở ngành tỉnh; các chi cục và tương đương trực thuộc sở theo quy định của Bộ ngành Trung ương. Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở ngành tỉnh 1. Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các chi cục và tương đương, các phòng ban chuyên môn thuộc sở được giao quản lý, thông qua Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định. 2. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban chuyên môn và xây dựng quy chế làm việc của sở. 3. Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các Phòng ban chuyên môn và tương đương thuộc sở theo quy định. 4. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức và công chức thuộc lĩnh vực sở quản lý. Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các phòng ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo hướng dẫn của UBND tỉnh. 2. Quyết định ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo quy định pháp luật. 3. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức và công chức thuộc lĩnh vực UBND cấp huyện quản lý. 4. Trình UBND tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử của UBND cấp huyện theo quy định pháp luật. Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của các chi cục thuộc sở và tương đương 1. Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các phòng và tương đương thuộc chi cục và tương đương trình sở chủ quản quyết định theo quy định của UBND tỉnh. 2. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và tương đương; xây dựng quy chế làm việc của chi cục. MỤC 2: QUẢN LÝ BIÊN CHẾ Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và UBND cấp huyện lập kế hoạch biên chế hành chính hàng năm. 2. Trình HĐND tỉnh phân bổ biên chế hành chính theo chỉ tiêu Bộ Nội vụ giao và triển khai thực hiện sau khi HĐND tỉnh quyết nghị. 3. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế hành chính theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ. 4. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý biên chế hành chính đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. 5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý sử dụng biên chế hành chính thuộc thẩm quyền. Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Hướng dẫn các cơ quan hành chính xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm theo quy định. 2. Phối hợp với các ngành có liên quan xem xét kế hoạch biên chế hành chính và tổng hợp trình UBND tỉnh. 3. Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc giao biên chế hành chính hàng năm, tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện. 4. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc quản lý sử dụng biên chế của các cơ quan hành chính; thực hiện chế độ báo cáo thống kê về tình hình thực hiện biên chế theo quy định. 5. Thẩm định triển khai thực hiện các chế độ chính sách về tinh giản biên chế hành chính. 6. Thẩm định việc điều chỉnh chỉ tiêu biên chế để báo cáo UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định. 7. Trình UBND tỉnh hủy bỏ các quyết định của các cơ quan hành chính về quản lý, sử dụng biên chế, quỹ tiền lương và thu nhập của công chức trái với quy định. | 2,065 |
129,885 | Điều 11. Thẩm quyền và trách nhiệm của sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện 1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức trực thuộc lập kế hoạch biên chế hành chính hàng năm theo quy định. 2. Xây dựng, tổng hợp kế hoạch biên chế hành chính gửi Sở Nội vụ. 3. Theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng biên chế, quỹ tiền lương của các tổ chức trực thuộc. 4. Phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các phòng ban chuyên môn trực thuộc theo quyết định giao biên chế của UBND tỉnh. 5. Báo cáo biến động về biên chế hành chính theo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của UBND tỉnh. 6. Xem xét trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện cơ chế tự chủ biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo quy định. Điều 12. Thẩm quyền và trách nhiệm của chi cục trực thuộc sở và tương đương 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và hướng dẫn của cấp trên, thủ trưởng các chi cục và tương đương xây dựng kế hoạch biên chế, báo cáo sở chủ quản để tổng hợp trình UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ). 2. Tham mưu sở chủ quản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện cơ chế tự chủ biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo quy định. Chương III QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC MỤC 1: CÔNG TÁC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Điều 13. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cán bộ, công chức 1. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh a) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm chức vụ Giám đốc, Phó giám đốc sở và tương đương sau khi có nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Đa khoa khu vực, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng sư phạm theo sự thống nhất của Ban Cán sự đảng UBND tỉnh. b) Phê chuẩn các chức danh bầu cử của UBND cấp huyện theo quy định pháp luật. c) Trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn các chức danh bầu cử của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. d) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên, Thanh tra viên chính theo đề nghị của Hội đồng chuyển ngạch. đ) Quyết định bổ nhiệm công chức vào ngạch chuyên viên chính và tương đương, nâng lương thường xuyên ngạch chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp và tương đương. 2. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ a) Hướng dẫn, kiểm tra về trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ, công chức các cơ quan hành chính theo quy định của UBND tỉnh. b) Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trình việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với các chức vụ lãnh đạo theo phân cấp quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. c) Lập thủ tục báo cáo Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh để trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm cán bộ, công chức theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của quy định này. d) Chủ trì và phối hợp với các sở ngành có liên quan thực hiện các quy trình về quy hoạch, bổ nhiệm đối với các chức danh lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh quản lý. 3. Thẩm quyền và trách nhiệm của thủ trưởng các sở ngành tỉnh: a) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại: chi cục trưởng, phó chi cục trưởng và tương đương trực thuộc sở ngành tỉnh; trưởng phòng, phó trưởng phòng cấp sở và tương đương (kể cả công chức giữ ngạch chuyên viên chính). b) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trưởng phòng, phó trưởng phòng trực thuộc Chi cục và tương đương theo đề nghị của Chi cục trưởng (kể cả công chức giữ ngạch chuyên viên chính). 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại: trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện (kể cả công chức giữ ngạch chuyên viên chính). Điều 14. Việc bổ nhiệm căn cứ và bảo đảm theo tiêu chuẩn chức danh công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đã được UBND tỉnh ban hành Việc bổ nhiệm Chánh thanh tra sở, ngành tỉnh, cấp huyện thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành. MỤC 2: CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Điều 15. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Quyết định cử đi học đối với các chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc sở và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Đa khoa khu vực; Hiệu trưởng Trường Cao đẳng sư phạm. 2. Quyết định cử cán bộ, công chức đi học nước ngoài. Điều 16. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ 1. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy thực hiện quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo phân cấp. 2. Thẩm định kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm của các cơ quan hành chính theo điều kiện: a) Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học: - Cơ quan, đơn vị được tổ chức, sắp xếp lại. - Công chức đã được bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ lãnh đạo mà chưa đáp ứng tiêu chuẩn trình độ theo quy định và theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt. - Tuổi đời không quá 35 tuổi đối với nam và nữ. b) Đào tạo sau đại học: - Có thời gian công tác từ đủ 5 năm trở lên. - Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm, theo quy hoạch được duyệt. - Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo. - Tuổi đời cử đi đào tạo trình độ thạc sĩ, chuyên khoa I, chuyên khoa II (ngành y tế) không quá 40 tuổi, tiến sĩ không quá 45 tuổi đối với nam và nữ; c) Tuổi đời khi cử đi đào tạo ở nước ngoài (công chức trong diện quy hoạch nguồn cán bộ lãnh đạo) không quá 30 tuổi đối với nam và nữ. 3. Tham gia với các sở ngành có liên quan thẩm định kế hoạch đào tạo cán bộ dự nguồn, cử tuyển (nếu có). 4. Phối hợp với các đơn vị có liên quan mở lớp đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch được duyệt. 5. Tổng hợp báo cáo kế hoạch đào đạo, bồi dưỡng theo quy định. Điều 17. Thẩm quyền và trách nhiệm của thủ trưởng sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện 1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm về Sở Nội vụ. 2. Quyết định cử đi học đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý kể cả công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương theo kế hoạch đào tạo đã được Sở Nội vụ thẩm định, trừ các chức danh quy định tại Điều 15. MỤC 3: CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG, CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Điều 18. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Quyết định tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, biệt phái, luân chuyển, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức là Giám đốc, Phó Giám đốc sở và tương đương; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Đa khoa khu vực, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng sư phạm. 2. Quyết định cử cán bộ, công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương; ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương theo quy định. 3. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên theo quy định của Chính phủ. Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ 1. Trình lập Hội đồng thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh cử cán bộ, công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương; chuyên viên cao cấp và tương đương. 2. Lập thủ tục trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung công việc quy định ở điều 18 của quy định này. 3. Quyết định điều động công chức đến ngoài tỉnh, từ cơ quan hành chính này sang cơ quan hành chính khác hoặc đến đơn vị sự nghiệp theo yêu cầu công tác. 4. Quyết định tiếp nhận và điều động công chức ngoài tỉnh đến tỉnh Long An công tác. 5. Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức sau khi đạt yêu cầu của kỳ thi tuyển công chức hoặc người tập sự đạt yêu cầu của ngạch công chức đang tập sự; hủy bỏ quyết định tuyển dụng trong trường hợp người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự. Điều 20. Thẩm quyền và trách nhiệm của thủ trưởng sở ngành tỉnh 1. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn lập kế hoạch tuyển dụng, quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp. 2. Quyết định phân công người hướng dẫn tập sự công chức và báo cáo Sở Nội vụ đề nghị bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc hủy bỏ quyết định tuyển dụng đúng theo quy định. 3. Quyết định điều động công chức kể cả công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trong nội bộ sở ngành tỉnh (từ các phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục này sang các phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục khác hoặc từ các phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục sang các đơn vị sự nghiệp trực thuộc được nhà nước giao ngân sách). 4. Lập hồ sơ đề nghị nâng lương đối với công chức gửi về Sở Nội vụ để thẩm định theo quy định. 5. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nghỉ hưởng chế độ, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc đối với công chức thuộc sở ngành tỉnh quản lý trừ các chức danh quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 13 của quy định này sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Nội vụ. 6. Quản lý công chức thuộc thẩm quyền. 7. Đánh giá công chức hàng năm và quản lý hồ sơ theo quy định. Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện 1. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn lập kế hoạch tuyển dụng, quản lý công chức theo phân cấp. 2. Quyết định phân công người hướng dẫn tập sự công chức và báo cáo Sở Nội vụ đề nghị bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc hủy bỏ quyết định tuyển dụng đúng theo quy định. 3. Quyết định điều động công chức kể cả công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trong nội bộ thuộc UBND cấp huyện (từ các phòng chuyên môn nghiệp vụ này sang các phòng chuyên môn nghiệp vụ khác hoặc từ các phòng chuyên môn nghiệp vụ sang các đơn vị sự nghiệp trực thuộc được nhà nước giao ngân sách). | 2,070 |
129,886 | 4. Lập hồ sơ đề nghị nâng lương đối với công chức gửi về Sở Nội vụ để thẩm định theo quy định. 5. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nghỉ hưởng chế độ, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc đối với công chức thuộc UBND cấp huyện quản lý sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Nội vụ. 6. Quản lý cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền. 7. Đánh giá cán bộ, công chức hàng năm và quản lý hồ sơ theo quy định. Điều 22. Khen thưởng và kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước a) Về khen thưởng: thực hiện theo Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành. b) Về kỷ luật: - Chủ tịch UBND tỉnh: quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc sở và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Đa khoa khu vực; Hiệu trưởng Trường Cao đẳng sư phạm. - Thủ trưởng sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện: quyết định xử lý kỷ luật: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc đối với công chức thuộc sở ngành, UBND huyện quản lý ngoài đối tượng cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 điều này. - Quy trình xử lý kỷ luật: xử lý kỷ luật với các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc thực hiện theo Luật Cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện quy định này. Quá trình triển khai thực hiện có phát sinh khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét xử lý./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 4 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 65/2009/QĐ-TTG NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ THUÊ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê như sau: “Điều 4. Nguồn vốn đầu tư xây dựng các dự án nhà ở sinh viên từ ngân sách nhà nước, bao gồm: 1. Vốn trái phiếu Chính phủ để chi cho các khoản sau: a) Chi phí xây dựng và thiết bị gắn liền với công trình nhà ở; b) Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của dự án. 2. Vốn ngân sách hàng năm của các địa phương và các Bộ, ngành hoặc vốn đầu tư phát triển của cơ sở đào tạo để chi cho các khoản: chi phí thiết bị nội thất và chi phí dự phòng của dự án. 3. Vốn ngân sách địa phương (từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất để lại cho địa phương, …) bảo đảm để chi cho các khoản: chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất xây dựng dự án nhà ở sinh viên trên địa bàn. Trường hợp địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương có các trường do trung ương quản lý trên địa bàn với số sinh viên có nhu cầu về nhà ở lớn (trên 10.000 sinh viên), nhưng có khó khăn về nguồn vốn để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất cho các dự án phát triển nhà ở sinh viên được xem xét, hỗ trợ một phần từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xác định mức hỗ trợ, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2010 và được áp dụng cho các dự án đầu tư phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê theo Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA CHI CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Biển và Hải đảo trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Biển và Hải đảo là tổ chức trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về biển, đảo trên địa bàn cấp tỉnh. 2. Chi cục Biển và Hải đảo có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. 3. Chi cục Biển và Hải đảo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trình cấp có thẩm quyền: a) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về biển, đảo; b) Dự thảo văn bản thẩm định các quy hoạch chuyên ngành về khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo, quy hoạch mạng lưới dịch vụ, đề án thành lập khu bảo tồn biển, khu bảo tồn đất ngập nước ven biển thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường; c) Dự thảo văn bản thẩm định hoặc cấp phép các dự án đầu tư công trình trang thiết bị, dự án khai thác, sử dụng tài nguyên biển, ven biển và hải đảo theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực biển và hải đảo đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt. 3. Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về biển, đảo đối với công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. 4. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chuyên ngành khai thác, sử dụng tài nguyên các vùng biển, ven biển và hải đảo trên địa bàn quản lý của tỉnh; đề xuất việc điều chỉnh các cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích và bảo đảm quyền của tổ chức và công dân trên các đảo tiền tiêu, các đảo ven bờ (nếu có). 5. Thống kê, đánh giá tài nguyên, tiềm năng và thực trạng khai thác, sử dụng các vùng biển, ven biển, hải đảo và đề xuất nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo của địa phương. 6. Tổ chức thực hiện các trình tự, thủ tục đăng ký, cấp phép trước khi trình Giám đốc Sở quyết định đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Tổ chức thực hiện quan trắc biến động và dự báo xu thế biến động; xác định các vùng bờ biển dễ bị tổn thương và biến đổi lớn (bãi bồi, vùng biển xói lở, vùng bờ cát, rừng phòng hộ và đất ngập nước ven biển) trên địa bàn quản lý; đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Điều tra và kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường biển và hải đảo từ các nguồn phát sinh do hoạt động khai thác, sử dụng biển, hải đảo và các sự cố hoặc thiên tai trên biển; thực hiện ứng phó, khắc phục sự cố môi trường bờ biển; phối hợp với Chi cục Bảo vệ Môi trường lập báo cáo hiện trạng môi trường biển, hải đảo thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của địa phương. 9. Thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng phát triển công nghệ biển, ven biển; thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trên địa bàn quản lý của địa phương. 10. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. 11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật về biển, hải đảo và tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng bền vững biển, hải đảo. | 2,036 |
129,887 | 12. Kiểm tra, giám sát và đề xuất xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền các vi phạm theo quy định của pháp luật; chủ trì, phối hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại giữa các tổ chức, cá nhân về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo ở địa phương theo thẩm quyền được phân cấp. 13. Quản lý tổ chức, biên chế công chức, viên chức, tài chính, tài sản thuộc Chi cục Biển và Hải đảo theo phân cấp của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về biển, đảo của Chi cục Biển và Hải đảo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao. Điều 3. Tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Chi cục: a) Chi cục Biển và Hải đảo có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục; Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ: Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về biển, đảo ở địa phương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể về số lượng và tên gọi các tổ chức của Chi cục Biển và Hải đảo, số lượng không quá 02 phòng, Phòng Hành chính – Tổng hợp và Phòng nghiệp vụ về biển và hải đảo. b) Tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục Biển và Hải đảo: Căn cứ vào đặc điểm, điều kiện cụ thể và nhu cầu của địa phương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Trung tâm Điều tra và Đánh giá tài nguyên – môi trường biển, hải đảo. 3. Biên chế: a) Biên chế công chức của Chi cục Biển và Hải đảo bao gồm: Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và công chức các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục nằm trong tổng số biên chế công chức của Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao. Chi cục trưởng xác định tổng số biên chế công chức theo vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Hải đảo để Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, bảo đảm đủ biên chế công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về biển, đảo. b) Biên chế sự nghiệp của Chi cục Biển và Hải đảo do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao tổng số biên chế sự nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với các tỉnh có biển, đảo) chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Chi cục Biển và Hải đảo trên cơ sở tổ chức lại Phòng Biển và Hải đảo hoặc các Phòng có tên gọi khác thực hiện chức năng quản lý nhà nước về biển và hải đảo theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về biển, đảo trên địa bàn cấp huyện. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với các tỉnh có biển, đảo) chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư liên tịch này. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ hướng dẫn về việc thành lập Phòng Biển hoặc Phòng Biển và Hải đảo quy định tại điểm b, khoản 2, Mục III, Phần I Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để phối hợp với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân; Bộ Tư pháp quy định về Báo cáo viên pháp luật như sau: Điều 1. Báo cáo viên pháp luật Báo cáo viên pháp luật là những người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Thông tư này ra quyết định công nhận để thực hiện nhiệm vụ phổ biến pháp luật. Báo cáo viên pháp luật gồm: 1. Báo cáo viên pháp luật của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương (sau đây gọi là Báo cáo viên pháp luật cấp Trung ương). 2. Báo cáo viên pháp luật của các cơ quan Nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh). 3. Báo cáo viên pháp luật của các cơ quan Nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Báo cáo viên pháp luật cấp huyện). Điều 2. Tiêu chuẩn của Báo cáo viên pháp luật 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. 2. Có lập trường chính trị vững vàng, đạo đức tốt, không vi phạm pháp luật. 3. Được cơ quan, tổ chức nơi công tác giới thiệu. 4. Có trình độ Cử nhân luật đối với Báo cáo viên pháp luật cấp Trung ương và cấp tỉnh; có trình độ trung cấp luật trở lên đối với Báo cáo viên pháp luật cấp huyện. Trường hợp cá nhân không có bằng đại học Luật, nhưng có bằng đại học khác thì cần có thời gian công tác từ 05 năm trở lên đối với Báo cáo viên pháp luật cấp Trung ương và từ 03 năm trở lên đối với Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh và am hiểu pháp luật về lĩnh vực cần phổ biến. Điều 3. Yêu cầu hoạt động phổ biến pháp luật của Báo cáo viên pháp luật Hoạt động phổ biến pháp luật của Báo cáo viên pháp luật phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: 1. Tuân thủ pháp luật; 2. Nội dung phổ biến pháp luật phải chính xác; 3. Dễ hiểu và có sức thuyết phục. Điều 4. Phạm vi hoạt động của Báo cáo viên pháp luật Báo cáo viên pháp luật trực tiếp phổ biến pháp luật tại cơ quan, tổ chức nơi mình công tác và tham gia phổ biến pháp luật cho các đối tượng khác khi có yêu cầu. Điều 5. Thẻ Báo cáo viên pháp luật 1. Thẻ Báo cáo viên pháp luật xác định tư cách pháp lý của Báo cáo viên khi thực thi nhiệm vụ phổ biến pháp luật. 2. Mẫu Thẻ Báo cáo viên pháp luật do Bộ Tư pháp thống nhất phát hành. Điều 6. Thẩm quyền công nhận và cấp Thẻ Báo cáo viên pháp luật 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định công nhận và cấp Thẻ cho Báo cáo viên pháp luật cấp Trung ương. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định công nhận và cấp Thẻ cho Báo cáo viên pháp luật cùng cấp. Điều 7. Thủ tục, hồ sơ công nhận và cấp Thẻ Báo cáo viên pháp luật 1. Thủ tục công nhận và cấp Thẻ Báo cáo viên pháp luật: a) Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp lựa chọn công chức của đơn vị mình có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư này, lập danh sách và gửi Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật để trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định công nhận và cấp Thẻ Báo cáo viên pháp luật. b) Tổ chức pháp chế của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện công tác phổ biến pháp luật của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương chủ trì, hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan mình lựa chọn cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư này, lập danh sách trình Lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương xem xét, có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định công nhận và cấp Thẻ Báo cáo viên pháp luật. | 2,080 |
129,888 | c) Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn các cơ quan Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cùng cấp lựa chọn, lập danh sách cán bộ, công chức thuộc cơ quan, đơn vị mình có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư này báo cáo Lãnh đạo cơ quan, đơn vị xem xét, có văn bản gửi về cơ quan Tư pháp cùng cấp, để cơ quan Tư pháp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định công nhận và cấp Thẻ Báo cáo viên pháp luật. 2. Hồ sơ đề nghị công nhận Báo cáo viên pháp luật, bao gồm: a) Công văn đề nghị của các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này; b) Danh sách trích ngang cá nhân được đề nghị công nhận Báo cáo viên pháp luật; c) 02 ảnh màu chân dung (khổ 3 x 4). 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của Thông tư này Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện ra quyết định công nhận và cấp Thẻ Báo cáo viên pháp luật. Điều 8. Đổi và cấp lại Thẻ Báo cáo viên pháp luật Trong trường hợp Thẻ Báo cáo viên pháp luật bị rách, hỏng do quá trình sử dụng hoặc bị mất thì người được cấp Thẻ được đổi hoặc cấp lại Thẻ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu của người được cấp Thẻ, công văn đề nghị của cơ quan quản lý trực tiếp Báo cáo viên pháp luật, Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật - Bộ Tư pháp, cơ quan Tư pháp cấp tỉnh, cấp huyện xem xét và trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện đổi hoặc cấp lại Thẻ Báo cáo viên pháp luật. Điều 9. Thu hồi Thẻ Báo cáo viên pháp luật 1. Thẻ Báo cáo viên pháp luật bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Người được cấp Thẻ vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Bị tước quyền sử dụng Thẻ báo cáo viên pháp luật không thời hạn hoặc có thời hạn từ hai lần trở lên theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 60/2009/NĐ - CP ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp; c) Vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều 11 Thông tư này. 2. Thẩm quyền thu hồi Thẻ Báo cáo viên pháp luật a) Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi Thẻ Báo cáo viên pháp luật cấp Trung ương theo đề nghị của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương và Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật - Bộ Tư pháp; b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện ra quyết định thu hồi Thẻ Báo cáo viên pháp luật theo đề nghị của cơ quan Tư pháp cùng cấp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện ra quyết định thu hồi Thẻ Báo cáo viên pháp luật theo thẩm quyền được quy định tại Thông tư này. Điều 10. Quyền của Báo cáo viên pháp luật 1. Được cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật cần thiết phục vụ cho hoạt động phổ biến pháp luật. 2. Được tham dự các khoá bồi dưỡng để nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Được sử dụng Thẻ Báo cáo viên pháp luật để thực hiện các hoạt động phổ biến pháp luật. 4. Được hưởng thù lao từ hoạt động phổ biến pháp luật theo quy định hoặc theo thoả thuận. 5. Các quyền lợi khác trong trường hợp pháp luật có quy định. Điều 11. Nghĩa vụ của Báo cáo viên pháp luật 1. Phát ngôn đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng; truyền đạt đúng nội dung văn bản quy phạm pháp luật; không tiết lộ bí mật nhà nước trong quá trình phổ biến pháp luật. 2. Không lợi dụng danh nghĩa Báo cáo viên để thực hiện các hoạt động không thuộc nhiệm vụ được giao, nhằm mục đích vụ lợi hoặc lợi dụng hoạt động phổ biến pháp luật để kích động, gây phương hại đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, truyền thống văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc. 3. Thực hiện có chất lượng các hoạt động phổ biến pháp luật; bảo đảm kế hoạch phổ biến pháp luật đã đề ra. 4. Học tập chuyên môn, trau dồi kỹ năng, tìm hiểu thực tiễn và thu thập thông tin để nâng cao nghiệp vụ phổ biến pháp luật. 5. Định kỳ 6 tháng, Báo cáo viên pháp luật có trách nhiệm báo cáo với cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp, cơ quan Tư pháp cùng cấp về tình hình hoạt động phổ biến pháp luật của mình. 6. Có nghĩa vụ trả lại Thẻ Báo cáo viên pháp luật trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này. Điều 12. Nhiệm vụ của cơ quan Tư pháp, Tổ chức pháp chế đối với tổ chức và hoạt động của Báo cáo viên pháp luật Cơ quan Tư pháp, Tổ chức pháp chế, các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, thực hiện công tác phổ biến pháp luật của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp có nhiệm vụ: 1. Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị, tổ chức hữu quan tham mưu giúp lãnh đạo cấp mình và Uỷ ban nhân dân các cấp xây dựng, củng cố, kiện toàn đội ngũ Báo cáo viên pháp luật; 2. Chủ trì xây dựng kế hoạch công tác, dự trù kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng, tập huấn, biên soạn tài liệu của đội ngũ Báo cáo viên pháp luật; 3. Quản lý hoạt động phổ biến pháp luật của Báo cáo viên pháp luật; 4. Hướng dẫn, định kỳ bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho Báo cáo viên pháp luật; 5. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho Báo cáo viên pháp luật; 6. Trao đổi, thống nhất ý kiến với các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý Báo cáo viên pháp luật nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho Báo cáo viên pháp luật thực hiện nhiệm vụ phổ biến pháp luật; 7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành sơ kết, tổng kết và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với hoạt động phổ biến pháp luật của Báo cáo viên pháp luật; 8. Công bố công khai danh sách Báo cáo viên pháp luật trên trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định số 210/1999/QĐ – BTP ngày 09 tháng 7 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy chế Báo cáo viên pháp luật hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Điều 14. Trách nhiệm thi hành Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp; Lãnh đạo Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KỊCH BẢN CÁC CHƯƠNG TRÌNH BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT TẠI LỄ KỶ NIỆM 80 NĂM NGÀY THÀNH LẬP MẶT TRẬN DÂN TỘC THỐNG NHẤT VIỆT NAM (18/11/1930 - 18/11/2010) BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Thông báo số 3970/QĐ-BVHTTDL ngày 03 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao Cục Nghệ thuật biểu diễn chủ trì, phối hợp với Nhà hát Ca múa nhạc Việt Nam xây dựng kịch bản và tổ chức thực hiện chương trình nghệ thuật 30 phút Lễ kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kịch bản các chương trình biểu diễn nghệ thuật (30 phút) “Kết đoàn là sức mạnh” tại Lễ kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam (18/11/1930-18/11/2010) (Theo chi tiết kịch bản đính kèm) Điều 2. Trong quá trình dàn dựng, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm chỉnh sửa theo sự góp ý của Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức. Điều 3. Kinh phí tổ chức hoạt động trên lấy từ nguồn ngân sách những ngày lễ lớn năm 2010. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT HOẠT CHẤT TRIFLURALIN SỬ DỤNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Trước tình hình một số lô hàng cá tra xuất khẩu của Việt Nam bị Cơ quan thẩm quyền EU cảnh báo do phát hiện dư lượng hoạt chất bảo vệ thực vật Trifluralin vượt mức giới hạn cho phép và Cơ quan thẩm quyền Nhật Bản áp dụng chế độ giám sát tăng cường (30% lô hàng) dư lượng Trifluralin đối với sản phẩm cá tra của Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 20/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/4/2010 Bổ sung, sửa đổi Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng, trong đó, bổ sung hoạt chất Trifluralin vào Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản. | 2,052 |
129,889 | Tuy nhiên, sau khi Thông tư số 20/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực, tình hình sử dụng các sản phẩm có chứa Trifluralin trong nuôi trồng thủy sản vẫn diễn biến phức tạp. Theo phản ánh của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản, mới đây, Nhật Bản lại cảnh báo lần thứ nhất đối với mặt hàng tôm xuất khẩu của Việt Nam có dư lượng Trifluralin theo tần suất kiểm tra 30% và nếu phát hiện lô hàng thứ hai có dư lượng Trifluralin thì sẽ nâng tần suất kiểm tra lên 100% lô hàng. Để bảo vệ uy tín của hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam đồng thời ngăn ngừa khả năng các nhà nhập khẩu áp dụng chế độ giám sát đối với 100% lô hàng thủy sản nhập khẩu từ Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu: 1. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các ngành chức năng của địa phương: - Thực hiện nghiêm túc quy định tại Thông tư 20/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/4/2010 Bổ sung, sửa đổi Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng. Kiên quyết không cho nhập khẩu, sản xuất, lưu thông, buôn bán các sản phẩm có chứa hoạt chất Trifluralin sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại địa phương. - Tăng cường tuyên truyền, phổ biến đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản về việc không nhập khẩu, sản xuất, lưu thông, buôn bán và sử dụng các sản phẩm có chứa Trifluralin trong nuôi trồng, thủy sản, từ khâu sản xuất giống đến khâu nuôi trồng thủy sản thương phẩm. - Tăng cường kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Thông tư 20/2010/TT-BNNPTNT theo quy định hiện hành. 2. Các cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp kiểm tra, kiểm soát, tuyên truyền và ngăn chặn việc sử dụng các sản phẩm có chứa Trifluralin trong nuôi trồng thủy sản, xử lý kịp thời, đúng quy định hiện hành các hành vi vi phạm Thông tư 20/2010/TT-BNNPTNT . 3. Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản tăng cường tuyên truyền tới các Doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản để chủ động thực hiện các biện pháp kiểm soát dư lượng Trifluralin trong thủy sản nguyên liệu. 4. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật tư nuôi trồng thủy sản không nhập khẩu, sản xuất, lưu thông, buôn bán các sản phẩm, vật tư có chứa Trifluralin. 5. Các cơ sở sản xuất nuôi trồng thủy sản không sử dụng các sản phẩm có chứa Trifluralin trong hoạt động sản xuất từ khâu sản xuất giống đến nuôi thủy sản thương phẩm. Đề nghị các địa phương, các tổ chức, cá nhân liên quan báo cáo các vấn đề còn vướng mắc về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Tổng cục Thủy sản) để kịp thời phối hợp, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ MỘT SỐ MỨC LÃI SUẤT BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo một số mức lãi suất áp dụng từ ngày 05/11/2010 như sau: 1. Lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 9,0%/năm. 2. Lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là 9,0%/năm. 3. Lãi suất tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là 7,0%/năm. 4. Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng là 9,0%/năm. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để các tổ chức và cá nhân biết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2023/TTr-STNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 984/BC-STP ngày 15 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin giữa các cơ quan trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2089/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về cơ chế phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh), Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Ban quản lý các khu công nghiệp, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi là giấy chứng nhận) và quản lý hồ sơ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố thuộc cơ quan Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (gọi là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) với cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện, Chi cục Thuế các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi là giấy chứng nhận) và quản lý hồ sơ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý Nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý Nhà nước khác có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Các sở, ngành có liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn chịu trách nhiệm tổ chức phối hợp và cung cấp thông tin (hoặc trả lời yêu cầu xác minh của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận) phải kịp thời, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin do mình cung cấp. Trong trường hợp đã quá thời hạn trả lời ý kiến mà cơ quan được hỏi ý kiến không có văn bản trả lời thì xem như là thống nhất với ý kiến của cơ quan chủ trì lấy ý kiến và chịu trách nhiệm trước pháp luật, nếu có thiếu sót, vi phạm xảy ra liên quan đến nội dung đã lấy ý kiến. Chương II CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN GIỮA CÁC CẤP, SỞ, NGÀNH TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 4. Cơ chế phối hợp giải quyết công việc giữa Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) với các cơ quan có liên quan 1. Giữa Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban quản lý các khu công nghiệp: a) Trong quá trình kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận, trường hợp cần thiết phải xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến đến Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban quản lý các khu công nghiệp; b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thì Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; c) Định kỳ hằng tháng, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm gửi bản sao (đóng dấu của Văn phòng) đối với giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng và gửi cho Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban quản lý các khu công nghiệp để đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước của từng ngành. 2. Giữa Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh) với Sở Tài chính: a) Trong quá trình thực hiện việc cấp giấy chứng nhận nếu cần phải xác minh việc rà soát, sắp xếp xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi phiếu chuyển thông tin yêu cầu đến Sở Tài chính; | 2,077 |
129,890 | b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin yêu cầu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thì Sở Tài chính có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. 3. Giữa Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh) với Cục Thuế tỉnh: a) Trong quá trình thực hiện việc cấp giấy chứng nhận nếu cần phải xác định nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi phiếu chuyển thông tin địa chính đến Cục Thuế tỉnh; b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thì Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất phải nộp và chuyển lại cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất đến nhận thông báo nộp tiền để thực hiện nộp tiền vào ngân sách Nhà nước; d) Định kỳ hằng quý, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và Cục Thuế tỉnh phải thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số hồ sơ về nghĩa vụ tài chính đã giao với số thông báo nộp tiền đã nhận để phát hiện các trường hợp còn tồn đọng. Trong số hồ sơ còn tồn đọng chưa giải quyết thì hai cơ quan phối hợp với nhau để làm rõ nguyên nhân tồn đọng, chậm trễ của từng hồ sơ và đề ra phương án xử lý. 4. Giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam ở nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở của các tổ chức đầu tư để bán: a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến đến Sở Xây dựng; kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, lập trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, chuyển thông tin địa chính cho cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thông báo cho người đề nghị cấp giấy chứng nhận biết và gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi đến thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm lập hồ sơ để phòng Tài nguyên và Môi trường trình cấp giấy chứng nhận và gửi giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để trao giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. 5. Giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với phòng chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến thì phòng chuyên môn có trách nhiệm kiểm tra và chuyển kết quả để Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện chỉnh lý trên giấy chứng nhận hoặc in giấy chứng nhận trình ký. 6. Đối với việc cấp giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày trao giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm lập danh sách gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng để đưa lên trang web của Bộ phục vụ yêu cầu quản lý. Điều 5. Cơ chế phối hợp giải quyết công việc giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thành phố (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) với các cơ quan có liên quan 1. Giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thành phố (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) với cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp cấp huyện: a) Trong quá trình kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận, trường hợp cần thiết cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp cấp huyện; b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thì cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; c) Hằng tháng, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm gửi bản sao (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký cấp huyện) đối với giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng để gửi cho cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp cấp huyện để đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước của từng ngành. 2. Giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thành phố (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) với Chi cục Thuế: a) Trong quá trình thực hiện việc cấp giấy chứng nhận cần phải xác định nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi phiếu chuyển thông tin địa chính đến Chi cục Thuế; b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thì Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất phải nộp và chuyển lại cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm phải thông báo cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất đến nhận thông báo nộp tiền để thực hiện nộp tiền vào ngân sách Nhà nước; d) Định kỳ hằng tháng, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Chi cục Thuế phải thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số hồ sơ về nghĩa vụ tài chính đã giao với số thông báo nộp tiền đã nhận để phát hiện các trường hợp còn tồn đọng. Trong số hồ sơ còn tồn đọng chưa giải quyết thì hai cơ quan phối hợp với nhau để làm rõ nguyên nhân tồn đọng, chậm trễ của từng hồ sơ và đề ra phương án xử lý. 3. Giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thành phố (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: a) Đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 14, khoản 2 Điều 15, khoản 2 Điều 16 và khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Đối với trường hợp người sử dụng đất không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thời hạn giải quyết là không quá 07 ngày làm việc; b) Đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: - Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định. - Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp giấy chứng nhận từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thực hiện các bước công việc quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và chuyển lại hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. - Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện việc kiểm tra, xác minh đủ điều kiện hay không đủ điều kiện và xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuẩn bị hồ sơ để phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận. - Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao giấy chứng nhận cho người được cấp giấy; trường hợp nộp hồ sơ tại xã, phường, thị trấn thì gửi giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trao cho người được cấp giấy; c) Định kỳ hằng tháng, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số hồ sơ luân chuyển giữa giao và nhận để phát hiện các trường hợp còn tồn đọng. Trong số hồ sơ còn tồn đọng chưa giải quyết thì hai cơ quan phối hợp với nhau để làm rõ nguyên nhân tồn đọng, chậm trễ của từng hồ sơ và đề ra phương án xử lý. | 2,025 |
129,891 | 4) Đối với việc cấp giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày trao giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm gửi bản sao giấy chứng nhận (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký cấp huyện) gửi về Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và lập danh sách gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng để đưa lên trang web của Bộ phục vụ yêu cầu quản lý. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Phối hợp với cơ quan tư pháp, báo, đài tuyên truyền phổ biến pháp luật về Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và các văn bản hướng dẫn thực hiện rộng rãi đến các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; b) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai công tác cấp giấy chứng nhận theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” và Quy định này; c) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cấp giấy chứng nhận cho cán bộ chuyên môn phòng Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ địa chính các xã, phường, thị trấn; d) Tổ chức kiểm tra, thanh tra công tác cấp giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền theo định kỳ hoặc đột xuất; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các đối tượng vi phạm trong công tác cấp giấy chứng nhận; đ) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành: Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Tài chính, Thuế, Nội vụ và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận; e) Chủ động kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường năng lực, trang thiết bị của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính. 2. Sở Xây dựng: a) Chỉ đạo bộ phận chuyên môn trực thuộc và tại các huyện, thành phố: - Rà soát, lập danh sách chuyển giao hồ sơ cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với các trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã nộp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận. - Kịp thời xử lý, cung cấp thông tin theo yêu cầu tại phiếu lấy ý kiến và các nội dung khác có liên quan về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến đúng thời gian theo Quy định này; b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chỉ đạo bộ phận chuyên môn trực thuộc và yêu cầu các huyện, thành phố kịp thời xử lý, cung cấp thông tin có liên quan về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản là cây lâu năm, rừng trồng sản xuất là tài sản gắn liền với đất do cơ quan chuyên môn Tài nguyên và Môi trường chuyển đến đúng thời gian theo Quy định này; b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền. 4. Sở Tài chính: a) Hướng dẫn, thẩm định về việc cấp phát kinh phí cấp giấy chứng nhận từ nguồn lệ phí thu và nguồn kinh phí ngân sách hỗ trợ phục vụ cho nhu cầu kinh phí của cấp tỉnh; các huyện, thành phố để thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận và chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính các cấp; b) Tiếp tục phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Sở Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để thực hiện việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất (nếu có) khi được cấp giấy chứng nhận; c) Cung cấp thông tin có liên quan đến việc rà soát, sắp xếp để xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước. 5. Cục Thuế tỉnh: a) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh tổ chức thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn Chi cục Thuế cấp huyện nhằm tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đề nghị cấp giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính khi được cấp giấy chứng nhận; b) Thông báo thực hiện các nghĩa vụ tài chính mà các tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được cấp giấy chứng nhận phải nộp theo quy định pháp luật đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. 6. Ban quản lý các khu công nghiệp: a) Chỉ đạo bộ phận chuyên môn rà soát, lập danh sách chuyển giao hồ sơ cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với các trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; b) Kịp thời xử lý, cung cấp thông tin theo yêu cầu tại phiếu lấy ý kiến và các nội dung khác có liên quan về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản là công trình xây dựng gắn liền với đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến đúng thời gian theo Quy định này; c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền. 7. Sở Giao thông vận tải: a) Cung cấp thông tin về hành lang bảo vệ các công trình giao thông thuộc cấp mình quản lý khi có yêu cầu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; b) Chỉ đạo phòng chuyên môn cấp huyện cung cấp các thông tin về hành lang an toàn các công trình giao thông thuộc huyện quản lý cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện khi có yêu cầu. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Thường xuyên, định kỳ tổ chức tuyên truyền pháp luật về xây dựng, nhà ở, đất đai và tài sản khác cho tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất tại các xã, phường, thị trấn trực thuộc để nghiêm túc thực hiện Quy định này; b) Chỉ đạo các phòng chuyên môn kịp thời phối hợp, xử lý, trả lời cụ thể nội dung trong phiếu lấy ý kiến và các nội dung khác có liên quan do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo Quy định này; c) Chủ động tổ chức, sắp xếp, phân công nhân sự bộ phận tham mưu và thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận theo cơ chế tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ “một cửa” nhằm tạo thuận lợi, dễ dàng, đảm bảo về thời gian cho cá nhân khi đến liên hệ lập thủ tục cấp giấy chứng nhận; d) Thường xuyên đôn đốc, theo dõi, chỉ đạo công tác cấp giấy chứng nhận để kịp thời phát hiện, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thuộc thẩm quyền và tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền; đ) Tổ chức chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trực thuộc thực hiện tốt công tác quản lý, lưu trữ và thường xuyên chỉnh lý biến động hồ sơ cấp giấy chứng nhận trên địa bàn theo quy định; e) Kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường năng lực, trang thiết bị của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để đủ mạnh đảm đương nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn; f) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận thuộc địa bàn quản lý; g) Xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý nếu vượt thẩm quyền. 9. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xác nhận các loại giấy tờ phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận thuộc địa bàn quản lý đúng nội dung và thời hạn quy định tại Quy định này, theo hướng dẫn chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ngành trong tỉnh; b) Tổ chức cán bộ có năng lực để xử lý, giải quyết đúng nội dung và đảm bảo thời gian theo Quy định này; | 1,938 |
129,892 | c) Thường xuyên nắm bắt tình hình thực tiễn, kịp thời phản ảnh, đề xuất giải pháp giải quyết các vướng mắt liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận tại địa phương đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường để hướng dẫn và chỉ đạo giải quyết, đảm bảo công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn cấp xã được thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả; d) Tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ cấp giấy chứng nhận và chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính thường xuyên trên địa bàn theo quy định; đ) Phát hiện và báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp huyện các trường hợp tiêu cực liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận tại địa bàn phụ trách để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. 10. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Ninh Thuận: a) Triển khai thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thường xuyên theo dõi công tác cấp giấy chứng nhận tại các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để kịp thời phát hiện, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thuộc thẩm quyền và tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để hướng dẫn và chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền; b) Tổ chức theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác quản lý, lưu trữ và thường xuyên chỉnh lý biến động hồ sơ cấp giấy chứng nhận trên địa bàn theo quy định; c) Kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường năng lực, trang thiết bị của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trong địa bàn; d) Lập kế hoạch tiếp nhận, cấp phát, quản lý theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng phôi giấy chứng nhận; tổ chức hủy phôi giấy chứng nhận bị hư hỏng của địa phương; tổng hợp báo cáo gửi về Tổng cục Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 10 hằng năm; đ) Rà soát và xây dựng dự toán kinh phí ngân sách kịp thời để tiếp nhận số lượng phôi giấy chứng nhận cần phải thực hiện và để thực hiện công tác chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính thường xuyên. Điều 7. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐẤU THẦU MUA SẮM TÀI SẢN NHẰM DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC BẰNG NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2010/QĐ-UBND NGÀY 13/5/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 25/11/2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn nhà nước; Căn cứ Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn nhà nước; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 119/TTr.STC ngày 25/10/2010 về việc đề nghị sửa đổi bổ sung một số nội dung của Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 13/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng nguồn nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 13/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: 1. Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi như sau: “3. Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu: Chủ đầu tư có thẩm quyền quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu”. 2. Điểm b khoản 2 Điều 5 được sửa đổi như sau: “b) Giá gói thầu: - Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư, dự toán được duyệt (nếu có) và các quy định liên quan; -Trường hợp gói thầu gồm nhiều lô thì nêu rõ giá trị ước tính cho từng phần trong giá gói thầu. - Khi lập và xác định giá gói thầu trong hồ sơ mời thầu, cơ quan, đơn vị mời thầu cần tham khảo giá hàng hoá cần mua trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Trường hợp không có khả năng xác định thì thuê đơn vị có chức năng thẩm định xác định giá để làm căn cứ xác định giá gói thầu”. 3. Điểm a khoản 3 Điều 6 được sửa đổi như sau: “a) Các trường hợp mua sắm tài sản áp dụng hình thức chỉ định thầu: - Mua sắm hàng hoá để khắc phục sự cố bất khả kháng do thiên tai, hoả hoạn cần phải khắc phục ngay; - Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài; - Gói thầu mang tính chất bí mật quốc gia cần chỉ định thầu để đảm bảo yêu cầu về bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật về bảo mật; - Mua sắm các hàng hoá đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chỉ định thầu; - Hàng hoá chỉ do một cơ sở sản xuất, có giá bán thống nhất (như điện, nước...); - Gói thầu mua sắm tài sản có giá không quá 100 triệu đồng để duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; Trường hợp không cần thiết chỉ định thầu thì tổ chức đấu thầu theo quy định”. 4. Điểm a khoản 1 Điều 8 được sửa đổi như sau: “a) Đối với những gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì thực hiện như sau: - Về thẩm định kế hoạch đấu thầu: + Đối với gói thầu mua sắm tài sản có tính chuyên ngành thì giao sở chuyên ngành chịu trách nhiệm thẩm định như y tế, giáo dục và đào tạo, thông tin truyền thông, giao thông vận tải, khoa học công nghệ, tài nguyên môi trường, văn hóa thể thao và du lịch...; + Đối với gói thầu mua sắm tài sản khác do Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thẩm định; - Về thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu : Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quy định đơn vị thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu” 5. Điều 9 được sửa đổi như sau: “1. Trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; 2. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 12, Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và khoản 2 Điều 20 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP; 3. Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 13 Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và khoản 3 Điều 20 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP”. 6. Điểm b khoản 3 Điều 10 được sửa đổi như sau: “b) Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,01% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng”. Điều 2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân huyện - thị xã có trách nhiệm triển khai thực hiện về nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng nguồn nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 13/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện - thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CẬP NHẬT, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THAY THẾ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; | 2,053 |
129,893 | Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố tại Tờ trình số 27/TTr-ĐA30 ngày 02 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố cập nhật, sửa đổi, bổ sung và thay thế thủ tục hành chính về lĩnh vực Hành chính tư pháp, Hạ tầng kỹ thuật đô thị, Đất đai, Nhà ở và công sở, Nông nghiệp, Việc làm, Giải quyết khiếu nại, tố cáo, Quản lý ngân sách nhà nước trong Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố để công khai phục vụ nhân dân (kèm theo Danh mục 41 thủ tục). 1. Trường hợp những thủ tục hành chính trong bộ thủ tục hành chính chung nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày hiệu lực của quyết định và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp những thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải được cập nhật trình Ủy ban nhân dân thành phố để công bố, công khai phục vụ nhân dân. Điều 2. Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 (mười) ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 76/2004/QĐ-UB NGÀY 09/08/2004 CỦA UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ phần AI của Quyết định số 76/2004/QĐ-UB ngày 09/8/2004 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành và bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này bổ sung, điều chỉnh Quyết định số 76/2004/QĐ-UB ngày 09/8/2004 của UBND tỉnh Bình Định và có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ THUẾ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH THUẾ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo bồi dưỡng công chức; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế đối với công chức, viên chức ngành thuế. Việc đào tạo, bồi dưỡng không thuộc chuyên ngành nghiệp vụ thuế và việc cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thuế ở nước ngoài thực hiện theo các quy định hiện hành của Chính phủ và Bộ Tài chính về đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế và công chức, viên chức ngành thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ THUẾ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH THUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2240/QĐ-TCT ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ thuế đối với công chức, viên chức ngành Thuế (sau đây gọi chung là công chức thuế), cho các đối tượng sau: - Công chức, viên chức làm việc trong các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công chức đang trong thời gian tập sự trong các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Những nội dung đào tạo, bồi dưỡng khác ngoài nghiệp vụ thuế sẽ thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Bộ Tài chính. Điều 2. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế 1. Trang bị kiến thức về thuế, hệ thống pháp luật về thuế; các kỹ năng quản lý thuế và các kiến thức, kỹ năng hỗ trợ khác nhằm hỗ trợ công tác quản lý thuế. 2. Góp phần xây dựng đội ngũ công chức, viên chức thuế có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt, thành thạo, chuyên sâu, chuyên nghiệp về chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu cải cách hệ thống thuế theo hướng hiện đại hóa và chủ động hội nhập quốc tế về thuế. Điều 3. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế 1. Việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế đối với công chức thuế phải căn cứ vào tiêu chuẩn của ngạch công chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, tiêu chuẩn nghiệp vụ từng chức năng quản lý thuế; căn cứ quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của ngành thuế. 2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế đối với công chức thuế phải đảm bảo nguyên tắc thống nhất, công khai, minh bạch, hiệu quả; đồng thời phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, phát huy tính chủ động sáng tạo của các đơn vị thuộc hệ thống Thuế. 3. Cơ quan thuế các cấp, công chức thuế bắt buộc phải thực hiện các chế độ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế đối với công chức thuế phù hợp với ngạch công chức, chức danh lãnh đạo, quản lý, lĩnh vực chuyên môn, vị trí công tác được phân công. 4. Đề cao vai trò tự học của công chức; cơ quan thuế khuyến khích và tạo điều kiện cho công chức thuế tự học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực. Điều 4. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế cho công chức thuế 1. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế đối với công chức mới vào ngành, bao gồm công chức trong thời gian tập sự và công chức chuyển từ ngành khác sang ngành thuế. 2. Bồi dưỡng nghiệp vụ thuế theo tiêu chuẩn ngạch công chức thuế. 3. Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý. 4. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đối với từng chức năng, từng vị trí công việc (mỗi công chức ở 1 vị trí công việc cần được đào tạo bồi dưỡng theo từng chương trình và thời gian theo quy định). 5. Tập huấn chế độ, chính sách, quy trình nghiệp vụ mới. Điều 5. Công chức thuế có quyền lợi và nghĩa vụ thường xuyên học tập, rèn luyện, không ngừng nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Thủ trưởng các đơn vị thuộc hệ thống Thuế có trách nhiệm khuyến khích, tạo điều kiện cần thiết để công chức thuế tham gia học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ và năng lực công tác. Chương 2. NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ THUẾ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC THUẾ Điều 6. Đối với công chức mới vào ngành 1. Công chức mới được tuyển dụng vào ngành đang trong thời gian tập sự, công chức chuyển từ các ngành khác sang ngành thuế (trừ công chức là lãnh đạo cấp Chi cục Thuế, cấp phòng thuộc Cục Thuế trở lên) phải hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ thuế đối với công chức mới vào ngành trước khi được bổ nhiệm vào ngạch công chức (đối với công chức đang trong thời gian tập sự) hoặc trong vòng 03 tháng kể từ khi có quyết định tiếp nhận công chức về ngành thuế (đối với công chức chuyển từ ngành khác sang). 2. Nội dung đào tạo bao gồm: - Kiến thức cơ bản về thuế - Hệ thống chính sách thuế hiện hành của Việt Nam - Lịch sử phát triển thuế Việt Nam - Tổ chức bộ máy ngành thuế Việt Nam qua các thời kỳ - Chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế đang triển khai - Nội dung cơ bản của Luật Quản lý thuế - Nội dung cơ bản các sắc thuế hiện hành | 1,970 |
129,894 | - Các quy trình quản lý thuế theo từng chức năng và lĩnh vực công tác thuế - Tổng quan về hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin ngành Thuế - Kỹ năng giao tiếp ứng xử trong thi hành công vụ về thuế - Văn hóa công sở và đạo đức cán bộ thuế 3. Kết thúc khóa đào tạo, học viên phải làm bài kiểm tra, nếu không đạt yêu cầu theo quy định phải tự học và kiểm tra lại (thời gian kiểm tra lại do đơn vị tổ chức khóa đào tạo quy định). - Đối với công chức đang trong thời gian tập sự: Nếu lần thứ hai không đạt yêu cầu thì đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ và là căn cứ để xem xét, quyết định việc tuyển dụng đối với công chức tập sự theo quy định tại khoản 1, Điều 24 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Đối với công chức từ ngành khác chuyển sang: Nếu kiểm tra lần 2 không đạt thì đánh giá kết quả công tác năm đó là không hoàn thành nhiệm vụ hoặc đề nghị chuyển công tác khác. Điều 7. Đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại các bộ phận chức năng 1. Công chức thuế được phân công làm việc tại các bộ phận chức năng quản lý thuế (tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, kê khai & kế toán thuế, quản lý nợ & cưỡng chế nợ thuế, thanh tra, kiểm tra thuế, quản lý thuế thu nhập cá nhân, quản lý thuế doanh nghiệp lớn, kiểm tra nội bộ …) phải được bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực công tác để thực hiện nhiệm vụ. Chậm nhất không quá 03 tháng kể từ ngày được phân công công tác tại các đơn vị, bộ phận chức năng thuộc cơ quan thuế các cấp, công chức phải được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ theo chuyên môn được phân công. Cục trưởng Cục thuế căn cứ kế hoạch luân phiên, luân chuyển cán bộ của đơn vị mình, để cử công chức tham gia các khóa bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ thuế do Tổng cục Thuế tổ chức hoặc giao cho Cục Thuế tổ chức. 2. Nội dung bồi dưỡng: - Hệ thống pháp luật về thuế, quản lý thuế liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công. - Hệ thống quy phạm pháp luật khác và các kiến thức bổ trợ có liên quan đến quá trình thực thi công vụ. - Quy trình, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý thuế theo từng chức năng được phân công. - Chương trình tin học ứng dụng quản lý thuế theo từng chức năng, phù hợp với lĩnh vực công tác đang phân công. 3. Kết thúc mỗi chương trình bồi dưỡng, học viên phải làm bài kiểm tra, nếu không đạt yêu cầu theo quy định phải tự học và kiểm tra lại (thời gian kiểm tra lại do đơn vị tổ chức khóa đào tạo quy định). Nếu kiểm tra lần 2 không đạt thì đánh giá kết quả công tác năm đó là không hoàn thành nhiệm vụ hoặc thủ trưởng đơn vị sẽ bố trí công việc khác phù hợp với khả năng. Ở vị trí mới, trong vòng 01 năm kế tiếp, công chức phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn mới, nếu công chức lại có ít nhất 02 lần kiểm tra không đạt yêu cầu thì đề nghị chuyển công tác khác. 4. Sau khi hoàn thành các chương trình bồi dưỡng kỹ năng quản lý thuế cơ bản theo từng chức năng tương ứng với lĩnh vực công tác được phân công, tùy theo yêu cầu công việc và năng lực của mỗi công chức sẽ phải tham dự các khóa bồi dưỡng chuyên sâu, nâng cao về kỹ năng, nghiệp vụ theo chức năng đang đảm nhiệm và các kiến thức, kỹ năng bổ trợ khác có liên quan. Điều 8. Đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại các bộ phận khác 1. Công chức thuế được phân công làm việc tại các bộ phận: dự toán thu thuế, chính sách thuế, pháp chế, hợp tác quốc tế, tổ chức cán bộ, công nghệ thông tin, hành chính, quản trị tài vụ … phải được bồi dưỡng về kiến thức, quy trình, kỹ năng nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực công tác để thực hiện nhiệm vụ. Trong vòng 01 năm kể từ ngày được phân công công tác tại các bộ phận này, công chức phải được bồi dưỡng kiến thức, quy trình, kỹ năng nghiệp vụ theo chuyên môn được phân công. 2. Nội dung bồi dưỡng: - Hệ thống pháp luật về thuế, quản lý thuế liên quan đến lĩnh vực quản lý, chức năng được phân công. - Hệ thống quy phạm pháp luật khác và các kiến thức bổ trợ có liên quan đến quá trình thực thi công vụ. - Quy trình, nghiệp vụ, kỹ năng theo từng lĩnh vực công tác được phân công. - Chương trình tin học ứng dụng quản lý thuế theo từng chức năng, phù hợp với lĩnh vực công tác được phân công. 3. Kết thúc mỗi chương trình bồi dưỡng, học viên phải làm bài kiểm tra, nếu không đạt yêu cầu theo quy định phải tự học và kiểm tra lại (thời gian kiểm tra lại do đơn vị tổ chức khóa đào tạo quy định). Nếu kiểm tra lần 2 không đạt thì đánh giá kết quả công tác năm đó là không hoàn thành nhiệm vụ hoặc thủ trưởng đơn vị sẽ bố trí công việc khác phù hợp với khả năng. Ở vị trí mới, trong vòng 01 năm kế tiếp, công chức phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn mới, nếu công chức lại có ít nhất 02 lần kiểm tra không đạt yêu cầu thì đề nghị chuyển công tác khác. Điều 9. Đối với công chức là lãnh đạo, quy hoạch lãnh đạo các cấp 1. Công chức là lãnh đạo hoặc quy hoạch lãnh đạo cấp Đội thuế trở lên phải được bồi dưỡng nâng cao, chuyên sâu kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ phù hợp với từng vị trí công tác được phân công điều hành hoặc chức vụ được quy hoạch. - Trường hợp trước khi được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo cấp Đội thuế trở lên đã được bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ được giao thì không phải bồi dưỡng lại. Nếu chưa được bồi dưỡng, thì chậm nhất 01 năm sau khi có quyết định bổ nhiệm, công chức phải hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với công chức lãnh đạo, quy hoạch lãnh đạo cấp tương ứng. 2. Nội dung bồi dưỡng 2.1. Đối với công chức là lãnh đạo, quy hoạch lãnh đạo cấp Đội thuế thuộc Chi cục Thuế, cấp Phòng thuộc Cục Thuế, cấp phòng thuộc Vụ - Kiến thức, kỹ năng về lãnh đạo quản lý. - Kỹ năng quản lý thuế chuyên sâu theo từng chức năng tương ứng với lĩnh vực công tác được phân công. - Chương trình ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế 2.2. Đối với công chức là lãnh đạo, quy hoạch lãnh đạo cấp Chi cục thuế - Kiến thức, kỹ năng tổng hợp chỉ đạo điều hành quản lý thuế, bao gồm: Kiến thức, kỹ năng về quản trị nguồn nhân lực, quản trị thuế hiện đại; Kiến thức, kỹ năng về lập kế hoạch và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch; Kiến thức, kỹ năng phân tích, dự báo kinh tế phục vụ dự báo thu NSNN về thuế … - Kỹ năng quản lý thuế chuyên sâu theo từng chức năng. - Kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành quản lý thuế; 2.3. Đối với công chức là lãnh đạo, quy hoạch lãnh đạo cấp Cục Thuế, cấp Vụ & tương đương thuộc Tổng cục Thuế - Bồi dưỡng nâng cao các kiến thức, kỹ năng tổng hợp chỉ đạo điều hành quản lý thuế, bao gồm: Kiến thức, kỹ năng về quản trị dự án, quản trị nguồn nhân lực, quản trị thuế hiện đại; Kiến thức, kỹ năng về lập kế hoạch công tác và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch; Kiến thức, kỹ năng phân tích, hoạch định chính sách thuế; phân tích, dự báo kinh tế phục vụ dự báo thu NSNN về thuế … - Bồi dưỡng nâng cao các kỹ năng quản lý thuế. - Quản lý chiến lược công nghệ thông tin và các ứng dụng phục vụ chỉ đạo điều hành quản lý thuế theo chức năng. 3. Kết thúc khóa học, học viên phải làm bài kiểm tra, nếu đạt yêu cầu sẽ được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế đối với công chức lãnh đạo, quy hoạch lãnh đạo. Nếu không đạt yêu cầu theo quy định phải tự học và kiểm tra lại. Nếu lần thứ hai vẫn không đảm bảo yêu cầu thì đề nghị cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ xem xét, đánh giá lại khi tiến hành bổ nhiệm lại hoặc khi quy hoạch, bổ nhiệm chức vụ cao hơn. Điều 10. Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức thuế 1. Công chức thuế đang giữ ngạch Kiểm tra viên trung cấp thuế, Kiểm tra viên cao đẳng thuế, Kiểm tra viên thuế, Kiểm tra viên chính thuế phải được bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thuế ở ngạch tương ứng. 2. Chương trình bồi dưỡng 2.1. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên chính thuế. 2.2. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên thuế. 2.3. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên cao đẳng thuế. 2.4. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế. 3. Nội dung, thời lượng, tài liệu bồi dưỡng các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ thuế ở từng ngạch công chức thuế do Tổng cục Thuế ban hành thống nhất trong toàn ngành. 4. Học viên tham dự khóa học phải làm một số bài kiểm tra theo quy định. Kết thúc khóa học, căn cứ kết quả kiểm tra và quá trình học tập của học viên, Tổng cục thuế cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thuế cho những học viên đạt yêu cầu. Những học viên không đạt yêu cầu phải tham gia học lại, hoặc tự học và đăng ký kiểm tra lại theo quy định. Nếu lần thứ 2 vẫn không đạt yêu cầu thì đánh giá kết quả công tác năm đó là không hoàn thành nhiệm vụ hoặc thủ trưởng đơn vị sẽ bố trí công việc khác phù hợp với khả năng. Điều 11. Tập huấn chế độ, chính sách mới 1. Khi có chế độ, chính sách thuế, quy trình quản lý hoặc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế mới được ban hành hoặc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, tất cả công chức thuộc chức năng, lĩnh vực có liên quan đều phải tham gia tập huấn. 2. Nội dung tập huấn bao gồm: - Sự cần thiết phải ban hành chính sách hoặc sửa đổi bổ sung chính sách - Nội dung cơ bản của chính sách, ứng dụng vừa sửa đổi, bổ sung. | 2,029 |
129,895 | - Những vấn đề liên quan đến triển khai thực hiện. Điều 12. Ngoài các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo chương trình, thông báo của Tổng cục Thuế, công chức có nguyện vọng tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng khác, được cơ quan có thẩm quyền xem xét cử đi đào tạo, bồi dưỡng. Công chức phải có đơn nêu rõ mục đích, nội dung, thời gian, kinh phí của khóa học trình thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định. Công chức được cử đi học phải thực hiện đúng các yêu cầu và quy định của đơn vị. Điều 13. Phương pháp, hình thức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế 1. Đào tạo, bồi dưỡng bằng phương pháp tích cực, phát huy tính tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học; tăng cường trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên. 2. Hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng: Tùy theo tính chất, đặc điểm của từng loại chương trình đào tạo, bồi dưỡng và từng đối tượng đào tạo, bồi dưỡng để áp dụng phương thức đào tạo, bồi dưỡng thích hợp, hoặc có thể phối hợp nhiều phương thức khác nhau: a) Đào tạo, bồi dưỡng tập trung; tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình đã được phê duyệt và triệu tập học viên đến lớp học, nghe giảng trực tiếp. b) Bồi dưỡng tại nơi làm việc: người có trình độ, nhiều kinh nghiệm, kỹ năng thực hiện công việc có trách nhiệm hướng dẫn, kèm cặp các đồng nghiệp chưa có hoặc có ít kinh nghiệm, kỹ năng hơn trong công việc hàng ngày và ngay tại nơi làm việc. c) Trao đổi kinh nghiệm thông qua các buổi hội thảo, báo cáo kinh nghiệm … d) Đi thực tế e) Trực tuyến qua Internet - E.Learning f) Công chức tự đào tạo, bồi dưỡng Thủ trưởng cơ quan thuế tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ quyết định cụ thể phương pháp, hình thức cho phù hợp với nội dung, chương trình và thực tế tại địa phương. Điều 14. Yêu cầu biên soạn, ban hành chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng 1. Chương trình, tài liệu được biên soạn căn cứ vào tiêu chuẩn của ngạch công chức, chức vụ lãnh đạo, yêu cầu của từng vị trí công việc, từng chức năng quản lý. 2. Nội dung các chương trình, tài liệu phải bảo đảm kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng thực hành, tính liên thông, không trùng lặp. 3. Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng phải được bổ sung, cập nhật phù hợp với tình hình thực tế. 4. Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng phải được tổ chức thẩm định, đánh giá theo đúng quy chế thẩm định chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng của Tổng cục Thuế trước khi đưa vào sử dụng. Điều 15. Xây dựng, quản lý chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng 1. Việc tổ chức xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng phải theo từng bước: xây dựng đề cương, chương trình; phê duyệt ban hành chương trình khung; dự thảo đề cương tài liệu, biên soạn tài liệu; thẩm định, sửa chữa, phê duyệt và ban hành tài liệu. 2. Căn cứ các chương trình đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chương này, các Vụ, đơn vị chuyên môn thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Trường Nghiệp vụ Thuế, các đơn vị khác có liên quan xây dựng các chương trình, nội dung, biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế phù hợp với từng loại chức năng, từng vị trí công việc trình Tổng cục phê duyệt. 3. Trường Nghiệp vụ thuế chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, đánh giá chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ thuế, trình Tổng cục nghiệm thu, quyết định ban hành, đưa vào sử dụng theo quy định. 4. Căn cứ chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng đã ban hành, Trường Nghiệp vụ thuế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan cập nhật, bổ sung chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm phù hợp với quy định hiện hành. Chương 3. KIỂM TRA, CẤP CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 16. Kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng Tất cả công chức, viên chức ngành thuế được đào tạo, bồi dưỡng theo các nội dung, chương trình quy định tại Quy chế này (trừ tập huấn chế độ, chính sách mới) đều phải được kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập do đơn vị tổ chức khóa đào tạo, bồi dưỡng thực hiện. Điều 17. Quản lý và cấp chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng 1. Công chức hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng được cấp chứng chỉ hoặc quyết định công nhận kết quả học tập theo quy định. 2. Giám đốc Trường Nghiệp vụ Thuế cấp chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế cho công chức hoàn thành các khóa học theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 10 của Quy chế này, cụ thể: - Chương trình đào tạo nghiệp vụ thuế đối với công chức mới vào ngành. - Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ theo từng chức năng quản lý thuế. - Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế đối với công chức lãnh đạo, quy hoạch lãnh đạo các cấp. - Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ thuế ngạch kiểm tra viên chính thuế, ngạch kiểm tra viên thuế, ngạch kiểm tra viên cao đẳng thuế, kiểm tra viên trung cấp thuế. - Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định. 3. Đối với các khóa học không cấp chứng chỉ, đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ra Quyết định công nhận kết quả học tập của học viên tham dự khóa bồi dưỡng kèm theo danh sách học viên đạt yêu cầu và gửi cho cơ quan quản lý công chức lưu hồ sơ công chức. 4. Chứng chỉ các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế là một trong những căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm của công chức, là căn cứ để sắp xếp, sử dụng công chức. - Chứng chỉ chương trình đào tạo nghiệp vụ thuế đối với công chức mới vào ngành là một trong những căn cứ để bổ nhiệm ngạch công chức (đối với công chức tập sự). - Chứng chỉ các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế đối với công chức lãnh đạo, quy hoạch lãnh đạo là một trong những căn cứ khi xem xét điều kiện bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý. - Chứng chỉ các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ theo ngạch công chức thuế là một trong những điều kiện để công chức được tham dự kỳ thi nâng ngạch lên ngạch công chức chuyên ngành thuế cao hơn. Chương 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ THUẾ Điều 18. Tổng cục Thuế thống nhất quản lý toàn bộ công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ thuế trong toàn ngành. Điều 19. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm 1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế cho công chức trong toàn ngành dài hạn và hàng năm, trình lãnh đạo Tổng cục phê duyệt và giao cho các đơn vị thực hiện. 2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Cục Thuế các tỉnh, thành phố và các đơn vị thuộc Tổng cục xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế hàng năm. 3. Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế hàng năm theo định kỳ và đột xuất. Điều 20. Trường Nghiệp vụ Thuế có trách nhiệm 1. Hàng năm lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thuộc chức năng, nhiệm vụ của Trường báo cáo Tổng cục (qua Vụ Tổ chức cán bộ) phê duyệt. 2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Tổng cục tổ chức thực hiện và quản lý các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức do Tổng cục trực tiếp tổ chức bồi dưỡng theo kế hoạch đã được phê duyệt. 3. Hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng Tổng cục Thuế phân cấp cho Cục Thuế tổ chức thực hiện. 4. Quản lý, hướng dẫn thực hiện và cập nhật chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng đã được Tổng cục phê duyệt, ban hành. 5. Phối hợp với các Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Tài chính, các đơn vị của Tổng cục và các đơn vị đào tạo khác để tổ chức liên kết đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo kế hoạch. 6. Tổ chức thi, kiểm tra, cấp chứng chỉ, thông báo kết quả học tập của học viên đến cơ quan quản lý học viên theo quy định cho học viên sau khi kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng. 7. Quản lý kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức được Tổng cục giao hàng năm và sử dụng kinh phí theo đúng chế độ hiện hành. 8. Định kỳ đánh giá, tổng kết, báo cáo Tổng cục Thuế hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn do Trường Nghiệp vụ Thuế tổ chức. Điều 21. Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm 1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế cho công chức của Cục Thuế hàng năm và báo cáo Tổng cục Thuế trước ngày 15 tháng 11 năm trước. 2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế cho công chức theo kế hoạch đã được phê duyệt và theo phân cấp của Tổng cục Thuế. 3. Chọn, cử công chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch và theo yêu cầu của Tổng cục Thuế. 4. Tham gia biên soạn tài liệu, giảng dạy các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế theo yêu cầu của Tổng cục. 5. Quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức được Tổng cục giao hàng năm theo đúng chế độ hiện hành. 6. Báo cáo định kỳ (06 tháng, hàng năm), báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Tổng cục Thuế công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế của Cục Thuế. Điều 22. Vụ Tài vụ - quản trị có trách nhiệm 1. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị lập dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng; tổng hợp dự toán, báo cáo Tổng cục xem xét; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phân bổ dự toán và giao dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các đơn vị. 2. Thực hiện cấp phát kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các đơn vị theo kế hoạch đã được Tổng cục phê duyệt; quản lý, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo đúng quy định. 3. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Trường Nghiệp vụ Thuế thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế hàng năm. | 2,030 |
129,896 | Điều 23. Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm 1. Phối hợp với các Vụ, đơn vị chuyên môn xây dựng nội dung, tài liệu, chương trình ứng dụng tin học vào chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ thuế theo từng chức năng quản lý thuế. 2. Xây dựng kế hoạch, chương trình, biên soạn tài liệu, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tin học nâng cao, chuyên sâu cho công chức thuế theo chương trình đã được Tổng cục phê duyệt. Điều 24. Các Vụ và đơn vị trực thuộc Tổng cục Thuế có trách nhiệm 1. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho công chức thuế trong toàn ngành về nội dung thuộc chức năng quản lý trình Tổng cục phê duyệt. 2. Chủ trì, phối hợp với Trường Nghiệp vụ Thuế xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, tập huấn cập nhật chính sách, chế độ mới theo chức năng quản lý của đơn vị, trình Tổng cục phê duyệt. 3. Lựa chọn, cử công chức của đơn vị đi học các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo kế hoạch và yêu cầu của Tổng cục và Bộ Tài chính. 4. Cử công chức tham gia giảng dạy các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo chương trình, kế hoạch Tổng cục phê duyệt. 5. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn của từng đơn vị được Tổng cục phê duyệt, phối hợp với Trường Nghiệp vụ thuế tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ theo lĩnh vực chuyên môn của đơn vị. Chương 5. GIẢNG VIÊN Điều 25. Giảng viên Giảng viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế cho công chức thuế bao gồm: giảng viên của Trường Nghiệp vụ Thuế, giảng viên kiêm chức ngành thuế và giảng viên không phải là cán bộ, công chức ngành Thuế thuộc các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và những cán bộ khoa học, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ đang công tác trong và ngoài ngành Thuế được Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ hoặc mời giảng dạy các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức ngành thuế. Điều 26. Chính sách đối với giảng viên 1. Giảng viên của Trường Nghiệp vụ thuế được hưởng chế độ, chính sách theo quy định. 2. Giảng viên kiêm chức ngành thuế tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ngành thuế được hưởng các quyền lợi và nghĩa vụ quy định tại “Quy chế đối với giảng viên kiêm chức ngành Thuế” của Tổng cục Thuế. 3. Nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và quyền lợi của Giảng viên không phải là cán bộ, công chức ngành thuế được Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế mời giảng dạy được quy định trong từng hợp đồng mời giảng viên trên nguyên tắc thỏa thuận giữa Tổng cục Thuế, Cục thuế va đơn vị giảng dạy, giảng viên theo quy định hiện hành. Chương 6. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA CÔNG CHỨC VÀ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 27. Trách nhiệm của công chức thuế 1. Công chức thuế phải thường xuyên học tập, nâng cao trình độ lý luận; kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợ khác theo quy định nhằm đáp ứng yêu cầu vị trí công việc được giao. 2. Hàng năm công chức thuế căn cứ vào vị trí công tác, tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn và các điều kiện quy định tham dự các khóa học, xác định nội dung, hình thức và thời gian học tập, đăng ký với thủ trưởng đơn vị để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chung của đơn vị. 3. Công chức đang giữ chức vụ hoặc chuyển sang vị trí công tác khác thuộc ngạch, chức danh nào phải tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng các tiêu chuẩn trình độ quy định cho chức vụ và ngạch, chức danh đó. 4. Công chức được cử đi học tập phải chấp hành đầy đủ nội quy, quy chế học tập, thực hiện nghĩa vụ học tập nhằm đạt kết quả cao trong học tập. 5. Chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc khóa học, công chức có trách nhiệm báo cáo kết quả học tập và nộp văn bằng, chứng chỉ (bản sao) cho Thủ trưởng đơn vị và bộ phận Tổ chức cán bộ để theo dõi, lưu hồ sơ cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý. 6. Công chức khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nhưng tự ý bỏ học hoặc không hoàn thành khóa học do nguyên nhân chủ quan, khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép, coi như không hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, không được xét khen thưởng; không được nâng lương; không được quy hoạch, bổ nhiệm công chức lãnh đạo trong năm đó; riêng trường hợp bỏ học còn phải bồi hoàn số kinh phí của khóa học theo quy định; trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải bị xử lý kỷ luật, bồi thường chi phí theo quy định. 7. Công chức sau khi đã được đào tạo, bồi dưỡng mà chưa phục vụ đủ thời gian theo quy định hoặc cam kết đã ký mà tự ý bỏ việc, xin thôi việc thì phải bồi thường cho cơ quan các chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Nhà nước và cam kết đã ký; trường hợp tự ý thôi việc còn bị giữ lại toàn bộ hồ sơ cán bộ gốc theo quy định hiện hành. 8. Công chức có trách nhiệm tham gia đóng góp ý kiến vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng và phương pháp giảng dạy của giảng viên, báo cáo viên. Điều 28. Quyền lợi của công chức thuế 1. Công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn được đơn vị bố trí thời gian, chi trả kinh phí đào tạo, bồi dưỡng (nếu có), được hưởng lương, các chế độ khác theo quy định của Nhà nước và Tổng cục Thuế. 2. Công chức có quyền đăng ký với thủ trưởng đơn vị để tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn đối với các chương trình, nội dung phù hợp với chức danh và vị trí công tác. 3. Trường hợp công chức theo nguyện vọng cá nhân và được thủ trưởng đơn vị cho phép tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, sẽ được cơ quan bố trí thời gian, hỗ trợ kinh phí tùy theo sự phù hợp về nội dung khóa bồi dưỡng với công việc chuyên môn của công chức; kết quả học tập của công chức; khả năng tài chính và điều kiện hoạt động thực tế theo quy chế nội bộ của đơn vị. Điều 29. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ 1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế cho công chức thuế được sử dụng từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp; kinh phí của ngành thuế, kinh phí do cá nhân tự túc và các nguồn kinh phí do nước ngoài tài trợ. Việc quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành. 2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế trong việc thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ được Tổng cục giao, quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Hiệu lực thi hành Quy chế này được thực hiện thống nhất trong ngành Thuế và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 31. Trách nhiệm thi hành Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc trường Nghiệp vụ Thuế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Thủ trưởng các đơn vị báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH QUỸ BẢO HỘ CÔNG DÂN VÀ PHÁP NHÂN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 119/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài như sau: Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này quy định việc quản lý tài chính của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài (gọi tắt là Quỹ Bảo hộ công dân) do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo Quyết định số 119/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007, Tên giao dịch quốc tế là Fund for Assisting Overseas Vietnamese Citizens and Legal Entities - viết tắt là FAOV). Công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài đã đóng bảo hiểm ở nước ngoài không thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân 1. Quỹ Bảo hộ công dân hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Quỹ có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Quỹ mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại các ngân hàng thương mại trong nước theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 119/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với Ban giám đốc và Văn phòng Quỹ thực hiện các hoạt động bảo hộ công dân theo đúng quy định tại Quy chế “Tổ chức và hoạt động Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài" do Bộ Ngoại giao ban hành. Điều 3. Nguồn thu của Quỹ Bảo hộ công dân 1. Nguồn kinh phí ban đầu của Quỹ Bảo hộ công dân do Ngân sách nhà nước cấp là 20 (hai mươi) tỷ đồng Việt Nam; kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tiền và tài sản do các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đóng góp tự nguyện và tài trợ cho Quỹ phù hợp với các quy định của pháp luật. 3. Các khoản thu từ lãi tiền gửi và các khoản thu hợp pháp khác (nếu có). Điều 4. Nội dung chi của Quỹ Bảo hộ công dân 1. Quỹ Bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài được chi những nội dung sau: a) Các nội dung chi không hoàn lại: - Chi cho các hoạt động của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan được uỷ quyền của Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện việc bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam. Chi cho cán bộ của cơ quan đại diện Việt Nam đi công tác phục vụ nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân, đi thăm lãnh sự để tìm hiểu tình hình đối với các trường hợp công dân bị bắt, bị tạm giam, tạm giữ, bị xét xử, tù đày (tiền vé máy bay, tàu xe đi lại, tiền xăng dầu, tiền công tác phí theo quy định hiện hành). | 2,106 |
129,897 | - Trợ giúp những trường hợp công dân đặc biệt khó khăn bị tai nạn, gặp rủi ro nghiêm trọng, khi tự họ không thể khắc phục được và những phụ nữ, trẻ em là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, không có sự bảo lãnh của gia đình, thân nhân hoặc các tổ chức khác, các khoản sau: + Trợ giúp phương tiện vận chuyển tại nước sở tại; tiền ăn, ở, mua đồ dùng quần áo cá nhân theo chứng từ chi thực tế trên tinh thần tiết kiệm theo quyết định của Thủ trưởng Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan được uỷ quyền của Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện việc bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam. + Trợ giúp các khoản chi phí đưa phụ nữ, trẻ em là nạn nhân của tội phạm buôn bán người từ nước ngoài trở về nước theo nội dung chi và mức chi quy định tại khoản 3 mục III Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/5/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác xác minh, tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hoà nhập cộng đồng. b) Các nội dung chi hoàn lại: - Tạm ứng tiền mua vé phương tiện về nước, chi trả các khoản viện phí bệnh viện, nơi ở cho công dân trong các trường hợp: + Đương sự không có khả năng tài chính nhưng có đặt cọc, bảo lãnh của gia đình, thân nhân hoặc các tổ chức trong nước, của UBND cấp tỉnh, thành phố nơi đương sự có hộ khẩu thường trú về việc hoàn trả các khoản tiền này; + Trường hợp đặc biệt đương sự không có bảo lãnh của gia đình hoặc các tổ chức trong nước về việc hoàn trả các khoản tiền này thì đương sự phải có cam kết hoàn trả các khoản tiền này; - Chi cho các hoạt động bảo hộ khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. 2. Chi cho công tác quản lý Quỹ: Hàng năm Bộ Ngoại giao được trích tối đa 10% tổng kinh phí được phê duyệt cho quỹ Bảo hộ công dân và Pháp nhân Việt Nam để chi cho các hoạt động quản lý Quỹ, bao gồm: a) Chi phụ cấp đối với chức danh Giám đốc Quỹ theo chế độ kiêm nhiệm quy định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác. b) Chi lương, bảo hiểm và phụ cấp theo quy định của pháp luật cho cán bộ, nhân viên hợp đồng (nếu có) của Quỹ. c) Chi trả tiền làm thêm giờ (nếu có) theo chế độ quy định hiện hành. d) Chi cho hoạt động tuyên truyền để xây dựng Quỹ. đ) Chi cho các hoạt động đoàn ra, đoàn vào phục vụ công tác xây dựng Quỹ, kiểm tra thường xuyên, định kỳ hàng năm việc sử dụng Quỹ tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; khảo sát, nghiên cứu tình hình thực tế, hoạt động phối hợp với các địa phương trong công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài. e) Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định phục vụ hoạt động của Quỹ. g) Chi văn phòng phẩm; chi thanh toán dịch vụ công cộng. h) Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho các tổ chức, cá nhân có công vận động hoặc trực tiếp đóng góp vào Quỹ hoặc có thành tích trong hoạt động của Quỹ. Việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Nguồn trích Quỹ thi đua, khen thưởng từ kinh phí hoạt động quản lý Quỹ và do Bộ Ngoại giao giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Quỹ. i) Các khoản chi hợp pháp khác phục vụ cho công tác quản lý Quỹ. Các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước; Giám đốc Quỹ quyết định chuẩn chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Tỷ lệ trích để chi cho các hoạt động quản lý Quỹ nói trên sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 5: Lập dự toán, phân bổ dự toán, quyết toán và cơ chế sử dụng 1. Lập dự toán và phân bổ dự toán: a) Hàng năm Bộ Ngoại giao lập dự toán kinh phí hoạt động của Quỹ và tổng hợp chung vào dự toán của Bộ gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn luật. b) Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tiến hành phân bổ dự toán kinh phí cho Quỹ (kèm theo thuyết minh nội dung sử dụng Quỹ) gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định. Căn cứ dự toán được phân bổ Quỹ thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để chi cho công tác quản lý Quỹ và tiến hành cấp kinh phí cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ chi Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài phát sinh theo thực tế tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. 2. Quyết toán: a) Hàng năm các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sử dụng Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán kinh phí đã sử dụng, đồng thời gửi các chứng từ chi tiêu (bản gốc) về Văn phòng Quỹ để kiểm tra, xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Ngoại giao. b) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm xét duyệt quyết toán thu, chi của Quỹ và tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán hàng năm của Bộ Ngoại giao gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Trường hợp Quỹ không sử dụng hết kinh phí được duyệt cấp trong năm thì số dư được chuyển sang năm sau để sử dụng theo đúng mục đích, nội dung sử dụng Quỹ đã quy định. 3. Cơ chế sử dụng: a) Trên cơ sở kế hoạch chi hàng năm đã được phân bổ, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm và hướng dẫn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc quản lý và sử dụng kinh phí phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, pháp luật quốc tế và tuân thủ các quy định về quản lý tài chính hiện hành và quy định về quản lý tài chính Quỹ cũng như quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ. b) Giám đốc Quỹ có quyền duyệt chi với mức không quá 10.000 USD (mười nghìn đôla Mỹ) cho mỗi vụ việc. Các khoản chi trên mức 10.000 USD, Giám đốc Quỹ phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xem xét quyết định. c) Trưởng cơ quan đại diện ở nước ngoài có quyền duyệt chi với mức không quá 3.000 USD (ba nghìn đôla Mỹ) cho mỗi vụ việc. Các khoản chi trên mức 3.000 USD, Trưởng cơ quan đại diện kiến nghị Giám đốc Quỹ xem xét quyết định. d) Quỹ không được sử dụng kinh phí của Quỹ chi cho các hoạt động không đúng mục đích quy định của Quỹ. Điều 6: Công tác kế toán và quản lý Quỹ 1. Quỹ Bảo hộ công dân phải tổ chức công tác kế toán, hạch toán theo quy định tại quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về “Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp”; theo quy định quản lý tài chính các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cũng như các quy định của Quỹ. 2. Quỹ thực hiện hạch toán riêng phần hoạt động nghiệp vụ chi cho hoạt động quản lý của Quỹ. 3. Quỹ tổ chức hạch toán riêng để theo dõi các khoản đóng góp của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Quỹ thông qua cơ quan đại diện ở nước ngoài. 4. Đồng tiền hạch toán: Hạch toán, quyết toán bằng tiền đồng Việt Nam. 5. Trường hợp sử dụng bằng ngoại tệ: Bộ Tài chính cấp trực tiếp bằng ngoại tệ thì áp dụng tỷ giá hạch toán - kế toán của Bộ Tài chính công bố hàng tháng. Trường hợp mua ngoại tệ tại ngân hàng thì thực hiện tỷ giá quy đổi ngoại tệ theo chứng từ ngân hàng tại thời điểm mua ngoại tệ. 6. Giám đốc Quỹ và Trưởng cơ quan đại diện chịu trách nhiệm về việc chi tiêu theo đúng chính sách, chế độ và quy định tại Thông tư này. 7. Quỹ Bảo hộ công dân chấp hành các quy định hiện hành của Nhà nước về kiểm tra, thanh tra các hoạt động tài chính của Quỹ. Điều 7: Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 40/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cũng như các đơn vị có liên quan trong Bộ thực hiện quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 84/2008/TT-BTC NGÀY 30/9/2008 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TNCN VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 100/2008/NĐ-CP NGÀY 08/9/2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TNCN Căn cứ Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Chính; Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành. Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính hướng dẫn tại Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính như sau: Điều 1. Sửa đổi Điểm 2.3 mục I phần D như sau: “2.3. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán) và các cá nhân có thu nhập chịu thuế khác nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thuế, thành phần hồ sơ gồm: | 2,072 |
129,898 | - Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 01/ĐK-TNCN ban hành kèm theo thông tư này; - Bản sao (không cần công chứng) chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng”. Điều 2. Bổ sung thêm Điểm 4 vào mục I phần D như sau: “4. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế: 4.1. Đối với hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cục Thuế, thời hạn cấp mã số thuế không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ tiêu. Trường hợp nhận hồ sơ đăng ký thuế qua hệ thống bưu điện, thời hạn cấp mã số thuế không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận (theo sổ đăng ký công văn đến) hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ tiêu. 4.2. Đối với hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại chi cục Thuế, thời hạn cấp mã số thuế không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ tiêu. Trường hợp nhận hồ sơ đăng ký thuế qua hệ thống bưu điện, thời hạn cấp mã số thuế không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận (theo sổ đăng ký công văn đến) hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ tiêu”. Điều 3. Thay thế mẫu tờ khai đăng ký Thuế Thu nhập cá nhân số 01/ĐK-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 ) bằng mẫu tờ khai đăng ký Thuế Thu nhập cá nhân số 01/ĐK-TNCN kèm theo thông tư này. Điều 4. Tổ chức thực hiện: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ NGUYỄN THỊ XUYÊN TẠI CUỘC HỌP GIẢI QUYẾT VƯỚNG MẮC TRONG THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ Ngày 06 tháng 10 năm 2010, tại Bộ Y tế, Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuyên đã chủ trì cuộc họp để thống nhất giải quyết một số vướng mắc trong thực hiện chính sách bảo hiểm y tế thời gian qua. Tham dự cuộc họp có đồng chí Nguyễn Minh Thảo - Phó Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đại diện lãnh đạo Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế - Bảo hiểm xã hội Việt Nam; đại diện lãnh đạo các Vụ Bảo hiểm y tế, Kế hoạch - Tài chính, Pháp chế, Cục Quản lý khám chữa bệnh, Thanh tra Bộ Y tế và đại diện Vụ Tài chính - Hành chính sự nghiệp - Bộ Tài chính. Sau khi nghe báo cáo, đề xuất của Vụ Bảo hiểm y tế và ý kiến của các đại biểu, Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuyên có ý kiến chỉ đạo giải quyết một số vướng mắc cụ thể như sau: 1. Về những vướng mắc liên quan đến ban hành văn bản: 1.1. Về đề nghị tham gia vào Hội đồng đấu thầu thuốc BHYT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Hiện nay Bộ Y tế đang tiến hành sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10/8/2007 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập, vì vậy, đại diện của cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ tham gia vào Hội đồng đấu thầu thuốc theo quy định của Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC . 1.2. Về chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện bảo hiểm y tế tại các địa phương theo Công văn số 2353/BHXH-CSYT ngày 11/6/2010: Đề nghị 2 bên Y tế - Bảo hiểm xã hội thống nhất xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm thông báo cho nhau để các bên cử thành viên tham gia. 2. Những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện khám, chữa bệnh BHYT: 2.1. Việc thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT đối với trường hợp đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám chữa bệnh tuyến huyện nhưng đi KCB tại trạm y tế xã: Giao Vụ Bảo hiểm y tế - Bộ Y tế phối hợp với Ban Thực hiện chính sách BHYT - Bảo hiểm xã hội Việt Nam nghiên cứu đề xuất biện pháp giải quyết, báo cáo lãnh đạo Bộ Y tế. 2.2. Về thủ tục khám chữa bệnh, chuyển tuyến điều trị: - Trường hợp người có thẻ BHYT đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Trạm y tế xã khi đến khám chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh tuyến huyện phải có giấy giới thiệu của trạm y tế xã (trừ đối tượng là Trẻ em dưới 6 tuổi và người già trên 85 tuổi). - Trường hợp trẻ em đang được nuôi dưỡng tại các Trung tâm bảo trợ hoặc các cơ sở nuôi dưỡng hợp pháp khác mà chưa có giấy khai sinh, khi đi khám chữa bệnh cần xuất trình giấy xác nhận của Trung tâm, cơ sở nuôi dưỡng để được hưởng chế độ khám chữa bệnh tại BHYT. - Trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi, sinh ở nước ngoài nhưng về Việt Nam sinh sống, chưa có giấy khai sinh hoặc có giấy khai sinh ở nước ngoài: Giao Vụ Pháp chế và Vụ Bảo hiểm y tế - Bộ Y tế nghiên cứu, thống nhất với Ban Thực hiện chính sách BHYT - Bảo hiểm xã hội Việt Nam để báo cáo Bộ Y tế hướng dẫn cụ thể. - Trường hợp chuyển viện vượt tuyến đến các bệnh viện chuyên khoa trong trường hợp bệnh viện đa khoa tỉnh không có chuyên khoa đó: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố thống nhất hướng dẫn đối với các trường hợp cụ thể theo quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BYT ngày 14/8/2010. - Việc hẹn khám lại: Các cơ sở KCB ghi hẹn người bệnh khám lại trên Giấy ra viện (đối với trường hợp điều trị nội trú) hoặc trong Sổ Y bạ/ Sổ khám bệnh (đối với trường hợp KCB ngoại trú). 2.3. Thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT: - Việc sửa đổi Phiếu thanh toán ra viện (Mẫu 38/BV-01): Giao Vụ Bảo hiểm y tế phối hợp với Ban Thực hiện chính sách BHYT - Bảo hiểm xã hội Việt Nam rà soát bổ sung, sửa đổi cho phù hợp trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành. - Về trình trạng nợ đọng tiền thuốc kéo dài của các cơ sở khám chữa bệnh: Đề nghị Bảo hiểm xã hội Việt Nam báo cáo Bộ Y tế tình hình thanh quyết toán chi phí KCB BHYT của các địa phương năm 2009, trên cơ sở đó Bộ Y tế xác định nguyên nhân của tình trạng nợ đọng tiền thuốc và có văn bản chỉ đạo cụ thể đối với các địa phương, các cơ sở khám chữa bệnh. - Thực hiện thanh toán đối với các dịch vụ kỹ thuật (DVKT) trong một số trường hợp như sau: + Đối với các DVKT đã được cấp thẩm quyền phê duyệt giá cao hơn khung giá quy định tại Thông tư liên Bộ số 14/TTLB và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-LĐTBXH (Thông tư liên tịch số 03): Quỹ Bảo hiểm xã hội y tế thanh toán bằng mức giá tối đa của khung giá. + Đối với các DVKT vừa có tên trong Thông tư liên Bộ số 14/TTLB vừa có tên trong Thông tư liên tịch số 03: Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán theo giá được cấp thẩm quyền phê duyệt theo khung giá của Thông tư liên tịch số 03. + Đối với các DVKT được sửa tên (thêm từ hoặc bớt từ) thành DVKT mới: Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp những DVKT này, báo cáo Bộ Y tế để xem xét giải quyết. + Đối với các DVKT chưa có tên trong Thông tư liên Bộ số 14/TTLB, Thông tư liên tịch số 03, Thông tư số 11/2009/TT-BYT và Danh mục phân loại Phẫu thuật, thủ thuật của Bộ Y tế: Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán đối với các dịch vụ này theo mức giá đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành, đồng thời Sở Y tế các địa phương tổng hợp báo cáo liên Bộ để bổ sung vào danh mục. - Việc thanh toán đối với một số DVKT cụ thể như sau: + Dịch vụ chụp X quang có gắn hệ thống Computer (CR): quỹ BHYT thanh toán theo số lần sử dụng DVKT của người bệnh theo chỉ định của thầy thuốc. + Dịch vụ chụp CT-Scanner 16 lát, 24 lát, 64 lát: Quỹ BHYT thanh toán theo giá được cấp thẩm quyền phê duyệt, không phân biệt số lát cắt. + Việc thanh toán chi phí DVKT cao, chi phí lớn trong một số trường hợp đặc biệt như đặt từ hai Stent trở lên trong 1 lần can thiệp, sử dụng từ hai coil trở lên trong 1 lần can thiệp, thay từ hai van tim trở lên trong 1 lần phẫu thuật: Giao Vụ BHYT - Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Vụ Kế hoạch Tài chính của Bộ Y tế phối hợp với Ban Thực hiện chính sách BHYT - Bảo hiểm xã hội Việt Nam nghiên cứu, đề xuất, trình Bộ Y tế - Bộ Tài chính xem xét giải quyết. + DVKT Cắt Amidal gây mê: giao Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì phối hợp với Vụ BHYT và các đơn vị liên quan nghiên cứu báo cáo Bộ Y tế phê duyệt bổ sung. + DVKT Siêu âm màu nhưng in ảnh đen trắng: đề nghị các bệnh viện xây dựng cơ cấu giá trình cấp thẩm quyền phê duyệt lại giá cho phù hợp đối với từng trường hợp cụ thể (không in ảnh, in ảnh màu hoặc in ảnh trắng đen) làm căn cứ để thanh toán. + Việc tính ngày giường điều trị nội trú: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên Bộ số 14/TTLB: Ngày giường điều trị nội trú = ngày ra - ngày vào, trường hợp vào viện và ra viện trong cùng một ngày thì tính là 01 ngày. + Việc xếp hạng các cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập: Bộ Y tế sẽ có hướng dẫn cụ thể sau. 2.4. Việc cấp kinh phí mua thẻ BHYT, thanh toán chi phí khám chữa bệnh đối với Trẻ em dưới 6 tuổi có thẻ BHYT và chưa có thẻ BHYT: Giao Vụ BHYT, Cục Quản lý Khám chữa bệnh và Vụ Kế hoạch - Tài chính của Bộ Y tế phối hợp với Ban Thực hiện chính sách BHYT - Bảo hiểm xã hội Việt Nam nghiên cứu, đề xuất, trình Bộ Y tế và Bộ Tài chính xem xét, giải quyết. 3. Về việc xử lý sau thanh tra, kiểm tra Trường hợp xuất toán khi đã có chữ ký của giám định viên hoặc đã có thông báo quyết toán của Bảo hiểm xã hội: Đề nghị cả giám định viên, cơ sở khám chữa bệnh và BHXH cùng chịu trách nhiệm khi xem xét, xử lý. Thừa lệnh Bộ trưởng, Vụ Bảo hiểm y tế thông báo ý kiến kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuyên để các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện. | 2,066 |
129,899 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin; Căn cứ Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước; Xét công văn số 256/TH ngày 7 tháng 10 năm 2010 của Trung tâm Tin học và Thông kế v/v đề nghị duyệt Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống Công nghệ thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống Công nghệ thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Tin học và Thống kê, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2956/QĐ-BNN-KHCN ngày 04 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng 1. Quy chế này quy định về việc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) gồm: - Quản lý, khai thác mạng máy tính của Bộ NN&PTNT, - Sử dụng hệ thống máy chủ dịch vụ (hosting, FTP, file server,…), - Sử dụng Hệ thống thư điện tử của Bộ NN&PTNT. 2. Quy chế này được áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân hoạt động trong Ngành NN&PTNT sử dụng hệ thống CNTT của Bộ NN&PTNT. Điều 2. Các thuật ngữ 1. Hệ thống CNTT: Hệ thống CNTT của Bộ NN&PTNT được hiểu theo nghĩa bao gồm hệ thống các máy tính, thiết bị tin học, hệ thống đường truyền, mạng LAN, WAN của Bộ NN&PTNT và các ứng dụng, các cơ sở dữ liệu (CSDL) chạy trên hệ thống mạng này. 2. Mạng đơn vị: Là mạng cục bộ (LAN) tại đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT bao gồm các máy chủ, máy trạm, thiết bị mạng, đường truyền và các thiết bị ngoại vi được liên kết với nhau. 3. Mạng máy tính của Bộ NN&PTNT (sau đây gọi là mạng Bộ): Là hệ thống mạng diện rộng (WAN) kết nối các mạng đơn vị tại các đơn vị (ở số 2 Ngọc Hà, số 10 Nguyễn Công Hoan, Trung tâm Triển lãm-Hoàng Quốc Việt,…) thuộc Bộ NN&PTNT, các thiết bị ngoại vi và các thiết bị truyền nhận thông tin. 4. Thông số mạng: Là thông số do đơn vị quản lý mạng Bộ quy định nhằm đảm bảo sự thống nhất trong việc khai thác và vận hành mạng máy tính của Bộ. 5. Hệ thống máy chủ dịch vụ (Hosting): Gồm các máy chủ lưu trữ, quản lý các thông tin, kết hợp với hệ thống đường truyền nhằm trao đổi thông tin, dữ liệu trên môi trường mạng và Internet. Hệ thống này bao gồm các dịch vụ CSDL, Webhosting, truyền nhận dữ liệu FTP, file server… 6. Hệ thống thư điện tử (Email): Là hệ thống quản lý và cung cấp dịch vụ thư điện tử của Bộ NN&PTNT với tên miền là @mard.gov.vn. Chương 2. QUẢN LÝ, KHAI THÁC MẠNG MÁY TÍNH CỦA BỘ NN&PTNT Điều 3. Đơn vị quản lý mạng Bộ 1. Trung tâm Tin học và Thống kê là đơn vị được Bộ NN&PTNT giao quản lý mạng Bộ (sau đây gọi tắt là Trung tâm), có trách nhiệm định kỳ hàng năm báo cáo bằng văn bản với Ban chỉ đạo CNTT của Bộ và Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về tình hình hoạt động của mạng và các vấn đề phát sinh. 2. Các đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT có trách nhiệm khai thác, bảo vệ mạng đơn vị và mạng Bộ và cử cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phụ trách công tác quản trị mạng của đơn vị. Điều 4. Các hoạt động quản lý mạng Bộ 1. Quản lý các máy chủ, máy trạm, thiết bị mạng, hệ thống cáp mạng, thông số kỹ thuật mạng, bảo đảm hoạt động của các máy tính trên hệ thống mạng, giải quyết các sự cố liên quan. 2. Quản trị và duy trì hoạt động của mạng Bộ đảm bảo các dịch vụ chia sẻ dữ liệu, thư điện tử, Web và Internet hoạt động tốt. Đảm bảo các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn vị trong Bộ vào các ngày làm việc từ 7 giờ đến 19 giờ. Phối hợp với các đơn vị trong Bộ NN&PTNT để đảm bảo cho hệ thống mạng hoạt động tốt. 3. Cung cấp các dịch vụ mạng máy tính tin cậy và hiệu quả cho các đơn vị và cá nhân trong Bộ NN&PTNT. Thực hiện các hoạt động duy trì, sửa chữa và nâng cấp cho mạng Bộ bao gồm hệ thống chuyển mạch tại Trung tâm và các nhánh, hệ thống máy chủ, hệ thống cáp truyền dẫn, xử lý các yêu cầu về di chuyển, các thay đổi thông số hệ thống mạng, tạo và thay đổi tài khoản sử dụng mạng. 4. Trường hợp tạm ngừng cung cấp dịch vụ mạng để sửa chữa, nâng cấp, cập nhật đơn vị quản lý mạng Bộ phải thông báo trước cho đơn vị, cá nhân sử dụng mạng biết trước tối thiểu 3 ngày. 5. Kiểm tra, giảm sát việc sử dụng các kết nối và các dịch vụ mạng Bộ đã cấp cho các đơn vị, cá nhân tham gia vào mạng. Được quyền yêu cầu các đơn vị tham gia vào mạng của Bộ phải cung cấp các thông tin và các số liệu liên quan tới mạng đơn vị. 6. Trong trường hợp các đơn vị, cá nhân không tuân thủ các điều kiện đảm bảo kỹ thuật của mạng sẽ bị tạm dừng cung cấp dịch vụ sau khi đã được nhắc nhở. Điều 5. Khai thác sử dụng mạng Bộ 1. Các đơn vị và cá nhân trong Bộ NN&PTNT đều được quyền đăng ký sử dụng các dịch vụ mạng hiện có của Bộ NN&PTNT và có trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống thiết bị và thông tin trên mạng. Mạng Bộ được kết nối ra bên ngoài bằng các đường truyền Leassed Line, đường truyền Internet trong nước (NIX), đường truyền ADSL,… và tương lai sẽ kết nối với đường truyền CPNET của Chính phủ cho phép các đơn vị truy cập Internet và các dịch vụ trên mạng. 2. Các đơn vị trong Bộ NN&PTNT có trách nhiệm trả lại các kết nối mạng Bộ cho Trung tâm khi không còn nhu cầu sử dụng. 3. Các đơn vị trong Bộ khi có nhu cầu xây dựng, sửa chữa, nâng cấp mạng đơn vị hay đăng ký kết nối mạng với các tổ chức khác để truy cập Internet phải báo cho Trung tâm biết trước 3 ngày để giám sát việc thực hiện và đảm bảo phù hợp với quy chuẩn và quy hoạch tổng thể mạng Bộ. 4. Các đơn vị lắp đặt các đường kết nối Internet riêng (Leasedline, ADSL,…) phải báo cáo cho Trung tâm biết để quản lý, theo dõi và cấu hình mạng cho phù hợp. Khi lắp đặt phải được sự đồng ý của Trung tâm và chịu trách nhiệm nếu để xảy ra mất an toàn an ninh cho hệ thống mạng của Bộ NN&PTNT. 5. Các đơn vị và cá nhân khi sử dụng các dịch vụ trên mạng Bộ phải đúng mục đích, nội dung trong phạm vi cho phép của pháp luật. Nghiêm cấm các cá nhân sử dụng mạng Bộ để chơi game, phát tán các thông tin bị pháp luật nghiêm cấm. 6. Các cá nhân sử dụng mạng của Bộ để truyền nhận (upload/download) các file thông tin quá lớn gây ách tắc đường truyền sẽ bị Trung tâm ngăn cản bằng biện pháp kỹ thuật. Khi cần thiết có nhu cầu này phải báo cáo với Trung tâm để được hướng dẫn thực hiện. 7. Nếu mạng đơn vị chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chưa phù hợp với quy hoạch tổng thể của mạng Bộ thì cơ quan quản lý mạng đơn vị phải lập kế hoạch, thiết kế, dự toán nâng cấp, sửa chữa và vận hành mạng gửi tới Trung tâm để có ý kiến đồng thuận trước khi được phê duyệt nhằm đảm bảo an ninh, an toàn cho hệ thống mạng Bộ. 8. Mỗi đơn vị cần có ít nhất một cán bộ phụ trách về CNTT chịu trách nhiệm quản trị mạng của đơn vị mình. Khi có sự thay đổi về nhân sự quản trị mạng đơn vị, đơn vị cần thông báo kịp thời cho Trung tâm. Hàng năm đơn vị gửi báo cáo việc quản trị mạng đơn vị về Trung tâm nhằm kiện toàn công tác quản lý mạng của Bộ. Điều 6. Nguyên tắc cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng 1. Các dịch vụ mạng được cung cấp bao gồm: Các dịch vụ mạng phổ biến (hiện có) được Bộ NN&PTNT cho phép sử dụng; Các dịch vụ mạng khác phục vụ cho công tác quản lý, điều hành của Bộ và đơn vị. 2. Đơn vị sử dụng mạng Bộ nếu có yêu cầu mới về triển khai dịch vụ cho đơn vị mình trên mạng của Bộ thì lập bản đề xuất gửi cho Trung tâm và cùng với Trung tâm nghiên cứu thực hiện. 3. Các đơn vị, cán bộ, công chức và viên chức thuộc Bộ NN&PTNT khi tham gia vào mạng máy tính không được tự ý thay đổi những thông số liên quan đến mạng Bộ. Trường hợp cần thay đổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của Trung tâm. Điều 7. Kết nối mạng Bộ 1. Tất cả các đơn vị, cá nhân trong Bộ NN&PTNT có nhu cầu thiết lập kết nối mạng Bộ, tài khoản sử dụng dịch vụ mạng Bộ phải đăng ký bằng văn bản với Trung tâm. Thời gian đăng ký vào giờ làm việc tất cả các ngày trong tuần (từ thứ hai đến thứ sáu). Thời gian thực hiện cung cấp dịch vụ mạng Bộ cho các máy tính trong vòng 5 ngày tùy theo từng dịch vụ kể từ khi Trung tâm nhận được bản đăng ký. 2. Trung tâm có quyền từ chối cung cấp dịch vụ mạng cho các máy tính có kết nối mạng không tuân thủ theo quy chế này. 3. Địa chỉ nhận đăng ký: Trung tâm Tin học và Thống kê Nhà B5, số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội | 2,062 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.