idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
129,600 | b) Hướng dẫn cán bộ phường - xã, thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận - huyện: a) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận - huyện hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường - xã, thị trấn thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. b) Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận - huyện, phường - xã, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận - huyện có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận - huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận - huyện có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức và người lao động của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị sau khi được Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 KHU Z756 TẠI PHƯỜNG 12, QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2056/TTr-SQHKT ngày 30 tháng 7 năm 2010 (gởi trình ngày 01 tháng 11 năm 2010) về ý kiến thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu nhà máy Z756 tại phường 12, quận 10, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu Z756, phường 12, quận 10, với các nội dung chủ yếu như sau: I. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch: - Vị trí: tại phường 12, quận 10, quy mô diện tích: 76.613,4 m2, bao gồm khu 2 và khu 3 theo Bản đồ hiện trạng vị trí do Đoàn Đo đạc bản đồ lập theo Hợp đồng số 2632/ĐĐBĐ-VPQ7 và được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định ngày 16 tháng 6 năm 2004. - Quy mô dân số toàn khu: 2.000 người. - Giới hạn phạm vi quy hoạch: + Phía Đông: giáp dự án Viettel; + Phía Tây: giáp đường Cao Thắng (nối dài) và khu dân cư hiện hữu; + Phía Bắc: giáp khu dân cư hiện hữu; + Phía Nam: giáp khu dân cư hiện hữu và đường Ba Tháng Hai. 2. Lý do và sự cần thiết phải lập đồ án quy hoạch: Thực hiện chủ trương của Thủ tướng Chính phủ về việc di dời các nhà máy thuộc quân đội như Z571, Z755, Z756 và nhà máy Ba Son trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Ủy ban nhân dân thành phố có Thông báo số 48/TB-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2005 về quy hoạch một số khu đất quốc phòng chuyển mục đích sử dụng đất tại thành phố. Xuất phát từ lý do trên, để định hướng cho việc phát triển đồng bộ và lâu dài của khu vực Z756 (là 1 trong 4 khu vực cần thực hiện di dời) trong định hướng phát triển chung của quận 10 và của phường 12, việc nghiên cứu đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu Z756 nhằm vừa đảm bảo giá trị tài chính cho khu đất vừa phù hợp xu hướng phát triển của địa phương. 3. Mục tiêu của đồ án quy hoạch: - Xác định tính chất, chức năng, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để đảm bảo sự phát triển đồng bộ với các khu vực kế cận, khai thác có hiệu quả giá trị sử dụng đất. - Xác định cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất hợp lý trong từng giai đoạn phát triển và dành quỹ đất cho đầu tư các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật. - Khai thác được giá trị tài chính của khu đất, đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội bền vững, phù hợp xu hướng phát triển thương mại dịch vụ của quận 10 - Tạo cơ sở pháp lý phục vụ công tác quản lý xây dựng đô thị sau quy hoạch, gắn kết với các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực lân cận đã được phê duyệt, làm cơ sở lập các dự án xây dựng trong tương lai. 4. Cơ cấu sử dụng đất: - Tổng diện tích khu đất: 76.613,4 m2, chiếm 100%, bao gồm: + Khu số 1- cao ốc văn phòng và dịch vụ: 40.977 m2, chiếm 53,49%; bao gồm: * Khu 1A: 25.476 m2 * Khu 1B: 7.440 m2 * Khu 1C (phía Tây đường Cao Thắng nối dài): 4.165 m2 * Khu 1D (phía Tây đường Cao Thắng nối dài): 3.896 m2 + Khu số 2 - Công trình công cộng (trường trung học cơ sở): 6.318 m2, chiếm 8,25%. + Khu số 3 - nhà ở cao tầng: 14.598 m2, chiếm 19,05%. + Đất giao thông: 14.720 m2, chiếm 19,21%. Ghi chú: ký hiệu các Khu 1A, 1B, 1C, 1D, 2 và 3 được ghi trên Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. - Diện tích cây xanh xen cài: 15.400 m2, được phân bổ trong các khu như sau: + Diện tích cây xanh tại Khu số 1 - cao ốc văn phòng và dịch vụ: 9.200 m2; bao gồm: * Khu 1A: 5.100 m2 * Khu 1B: 2.000 m2 * Khu 1C: 1.100 m2 * Khu 1D: 1.000 m2 + Diện tích cây xanh tại Khu số 2 - công trình công cộng (trường trung học cơ sở): 1.800 m2 + Diện tích cây xanh tại Khu số 3 - nhà ở cao tầng: 4.400 m2. 5. Các chỉ tiêu quy hoạch-kiến trúc: - Quy mô dân số toàn khu: 2.000 người (500 căn hộ bố trí tại Khu số 3 - Khu nhà ở cao tầng). - Mật độ xây dựng chung toàn khu: 27%, trong đó: + Khu số 1 - cao ốc văn phòng và dịch vụ: 33%, trong đó Khu 1A: 33%, Khu 1B: 37%, Khu 1C: 31% và Khu 1D: 31%. + Khu số 2 - Công trình công cộng (trường trung học cơ sở): 27%. + Khu số 3 - nhà ở cao tầng: 33%. - Tầng cao xây dựng: + Khu số 1 - cao ốc văn phòng và dịch vụ: từ 8 tới 30 tầng, trong đó: * Khu 1A: tối thiểu 8 tầng (tại khu đất giáp mặt đường Ba Tháng Hai) và tối đa 30 tầng. * Khu 1B: từ 20 tới 25 tầng * Khu 1C: từ 20 tới 25 tầng * Khu 1D: từ 08 tới 10 tầng. + Khu số 2 - Công trình công cộng (trường trung học cơ sở): 4 ÷ 5 tầng + Khu số 3 - nhà ở cao tầng: 25 ÷ 30 tầng. - Chiều cao xây dựng tối đa: 105 m. - Hệ số sử dụng đất toàn khu: 6,7; trong đó: + Khu số 1 - cao ốc văn phòng và dịch vụ: 8,15 + Khu số 2 - Công trình công cộng (trường trung học cơ sở): 1,35 + Khu số 3 - nhà ở cao tầng: 9,86. - Tổng diện tích sàn xây dựng toàn khu: 486.500 m2, bao gồm: + Khu số 1 - cao ốc văn phòng và dịch vụ: 334.000 m2, bao gồm: * Khu 1A: khoảng 231.800 m2 * Khu 1B: khoảng 56.200 m2 * Khu 1C: khoảng 33.000 m2 * Khu 1D: khoảng 13.000 m2 + Khu số 2 - Công trình công cộng (trường trung học cơ sở): khoảng 8.500 m2. + Khu số 3 - nhà ở cao tầng: khoảng 144.000 m2, trong đó diện tích sàn căn hộ khoảng 86.000 m2 và diện tích sàn thương mại dịch vụ khoảng 58.000 m2 (Diện tích sàn 1 căn hộ: từ 90 ÷ 200 m2/căn hộ). - Bình quân đất đô thị : 38,31 m2/người, trong đó: + Đất nhóm nhà ở : 7,30 m2/người + Đất cây xanh nhóm ở : 2,20 m2/người + Đất công trình công cộng (trường trung học cơ sở): 3,16 m2/người + Đất giao thông : 7,36 m2/người. - Khoảng lùi công trình xây dựng: + Khoảng cách giữa các khối tháp công trình: tối thiểu 25 m + Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường: tối thiểu 6 m + Khoảng lùi công trình so với ranh đất: tối thiểu 6 m. * Riêng đối với khối công trình 8 tầng giáp ranh khu dân cư hiện hữu mặt tiền đường Ba Tháng Hai: khoảng lùi so với lộ giới đường Ba Tháng Hai tối thiểu 2 m và được phép xây sát ranh đất phía Đông. - Diện tích bãi đậu xe tầng hầm: + Khu số 1 - cao ốc văn phòng và dịch vụ: khoảng 75.000 m2 bãi đậu xe ngầm (chỉ tiêu 100 m2 sàn sử dụng/1 chỗ đậu xe ô-tô con). + Khu số 3 - nhà ở cao tầng: khoảng 14.000 m2 bãi đậu xe ngầm (chỉ tiêu 1 căn hộ chung cư/1 chỗ đậu xe ô-tô con và 1 chỗ đậu xe máy). - Diện tích sân bãi đậu xe nổi (bố trí tại Khu số 2 (trường trung học cơ sở): khoảng 600 - 800 m2 . - Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: + Tiêu chuẩn cấp nước: 200 lít/người/ngày + Tiêu chuẩn thoát nước: 200 lít/người/ngày + Tiêu chuẩn cấp điện: 2.000 Kwh/người/năm + Tiêu chuẩn rác thải và vệ sinh môi trường: 1,2 kg/người/ngày. 6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 6.1. Quy hoạch hệ thống giao thông: + Đường số 1 có lộ giới 20 m; với mặt cắt ngang 4,5 m (vỉa hè) + 11,0 m (lòng đường) + 4,5 m (vỉa hè), chiều dài khoảng 420 m. + Đường số 2 có lộ giới 20 m; với mặt cắt ngang 4,5 m (vỉa hè) + 11,0 m (lòng đường) + 4,5 m (vỉa hè), chiều dài khoảng 234 m. | 2,078 |
129,601 | + Đường số 2 có lộ giới 14 m; với mặt cắt ngang 4,0 m (vỉa hè) + 6,0 m (lòng đường) + 4,0 m (vỉa hè), chiều dài khoảng 122 m. + Vạt góc tại giao lộ: 5 m x 5 m. 6.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: + Giải pháp quy hoạch: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ san ủi cục bộ khi xây dựng công trình. + Cao độ nền xây dựng lựa chọn: bám sát theo cao độ hiện hữu từ 3,5m đến 4,6m (Hệ cao độ VN2000). + Độ dốc nền thiết kế: được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu vực. * Quy hoạch thoát nước mưa: + Giải pháp thoát nước: tổ chức thoát chung cho nước bẩn và mưa. + Tổ chức thoát nước: Xây mới các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông để thu gom toàn bộ nước mặt của khu vực rồi dẫn thoát ra cống dự án trên đường 3 tháng 2. + Nguồn thoát nước: thoát vào cống hộp H1600x1600 của dự án Nhiêu Lộc - Thị Nghè trên đường 3 tháng 2 rồi dẫn thoát ra kênh Nhiêu Lộc. + Các thông số kỹ thuật mạng lưới: • Sử dụng cống ngầm để tổ chức thoát nước mưa. • Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, kích thước cống thay đổi từ Φ400mm đến Φ1500mm; cống băng đường sử dụng cống Φ400, độ dốc 2%. Các thông số kỹ thuật chi tiết như độ sâu chôn cống tại vị trí các hố ga, cao độ đáy cống, độ dốc cống,… cần được điều chỉnh thêm trong các giai đoạn thiết kế tiếp theo theo quy định. 6.3. Quy hoạch cấp điện: + Chỉ tiêu cấp điện: • Nhà ở: 5kW/căn hộ. • Văn phòng - dịch vụ: 80W/m2. • Thương mại - dịch vụ: 40W/m2. • Trường học: 15W/m2. + Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Hòa Hưng. + Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, công suất đơn vị ≥ 1000KVA, loại trạm phòng. + Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất. + Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm. 6.4. Quy hoạch cấp nước: + Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Φ1000 hiện hữu trên đường 3 tháng 2 và Φ150 đường Cao Thắng. + Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 250 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 2910 m3/ngày. + Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 10 lít/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 01 đám cháy. 6.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường: a) Thoát nước bẩn: + Chỉ tiêu thoát nước bẩn sinh hoạt: 200 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước bẩn toàn khu: Qmax = 1836 - 2387 m3/ngày. + Giải pháp thoát nước bẩn: Xây dựng hệ thống cống thoát nước bẩn chung. Nước bẩn thoát vào tuyến cống chính dọc đường 3 tháng 2 và đường Cách Mạng Tháng 8, sau đó được tách ra bằng giếng tách dòng về tuyến cống Φ3000 dọc kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, về trạm bơm nước thải đặt tại rạch Văn Thánh. b) Rác thải và vệ sinh môi trường: + Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt: 5,8 tấn/ngày. + Phương án xử lý rác thải: Rác thải được phân loại ở từng hộ dân và được thu gom, vận chuyển đến các Khu xử lý rác tập trung theo quy hoạch của thành phố. 7. Các điểm cần lưu ý: - Tuyến đường nội bộ hướng Bắc - Nam dự phóng lộ giới 20m, tuy nhiên ranh đất quy hoạch hiện hữu tại đường Ba Tháng Hai có chiều rộng khoảng 11m. Ban Quản lý dự án 756 (Bộ Tư lệnh Công binh) có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường tái định cư, giải phóng mặt bằng tại phía đường Ba Tháng Hai bảo đảm lộ giới đường theo quy hoạch là 20m. - Khu đất Z756 phía Tây đường Cao Thắng giáp với khu đất của Học viện Hành chính Quốc gia có hình tam giác, không phù hợp để bố trí xây dựng công trình và che chắn mặt tiền của Học viện. Ban Quản lý dự án Z756 (Bộ Tư lệnh Công binh) phối hợp Học viện Hành chính Quốc gia nghiên cứu phương án hoán đổi khu đất phía Đông đường Cao Thắng của Học viện Hành chính Quốc gia với khu đất tại phía Tây đường Cao Thắng của Khu Z756 với diện tích tương đương để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và bảo đảm cảnh quan hài hòa tổng thể. - Căn cứ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu Z756 được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, Ủy ban nhân dân quận 10 cần cập nhật ranh giới và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc vào đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phường 12, quận 10. Điều 2. Căn cứ nội dung phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu Z756 tại phường 12, quận 10 nêu trên, giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Ủy ban nhân dân quận 10 và Ban Quản lý dự án 756 (Bộ Tư lệnh Công binh) xác lập ranh đất quy hoạch và hướng dẫn thủ tục giao, thuê đất theo quy định hiện hành. Giao Sở Xây dựng hướng dẫn thủ tục pháp lý về phê duyệt dự án đầu tư xây dựng tại khu đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10, Bộ Tư lệnh Công binh và Giám đốc Ban Quản lý dự án 756 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Nghị quyết của Ban cán sự Đảng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ họp ngày 05/11/2010 về phân công Thứ trưởng thường trực; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân công Thứ trưởng Nguyễn Minh Quang đảm nhận nhiệm vụ Thứ trưởng Thường trực Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phụ trách cơ quan Bộ. Điều 2. Thứ trưởng Nguyễn Minh Quang chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng điều phối các hoạt động chung của Bộ theo chương trình công tác của Bộ và theo yêu cầu chỉ đạo của Bộ trưởng; được Bộ trưởng ủy quyền ký văn bản của Bộ, giải quyết các công việc do Bộ trưởng trực tiếp phụ trách khi Bộ trưởng vắng mặt; thực hiện các nhiệm vụ được Bộ trưởng phân công trong phân công Lãnh đạo Bộ. Điều 3. Bộ trưởng, các Thứ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân có liên quan và Thứ trưởng Nguyễn Minh Quang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CHỈ ĐẠO CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI VĂN BẢN SỐ 1867/TTG-ĐMDN NGÀY 18/10/2010 VỀ VIỆC SẮP XẾP TỔNG CÔNG TY DÂU TẰM TƠ VIỆT NAM Thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, ngày 04/11/2010, Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp (Ban Đổi mới) đã chủ trì cuộc họp với Tổng công ty Dâu tằm tơ Việt Nam (Tổng công ty), đại diện Cục Tài chính doanh nghiệp (Cục Tài chính), Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (DATC), Công ty Dâu tằm tơ Tân Lộc (Công ty), Xí nghiệp Dâu tằm tơ Tháng 8 (Xí nghiệp) thống nhất các nội dung công việc, lộ trình và tổ chức phối hợp để thực hiện công văn số 3495/BNN-ĐMDN ngày 26/10/2010 của Bộ về việc sắp xếp Tổng công ty, Công ty, Xí nghiệp theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Sau khi thảo luận, cuộc họp đã thống nhất như sau: 1. Tổng công ty, Công ty và Xí nghiệp phải chủ động, chủ trì và có lịch trình triển khai cụ thể các nội dung công việc sau: - Tổ chức quán triệt, công khai, dân chủ cho toàn thể CBCNV biết chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1867/TTg-ĐMDN ngày 18/10/2010 và nội dung công văn số 3495/BNN-ĐMDN ngày 26/10/2010 của Bộ về việc sắp xếp Tổng công ty và hai đơn vị thành viên; - Khẩn trương thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước của Tổng công ty và hai đơn vị theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ (hoàn thành hồ sơ của Tổng công ty và hai đơn vị trước ngày 20/11/2010) làm cơ sở tính giá trị doanh nghiệp khi thực hiện tái cơ cấu tài chính để chuyển Tổng công ty và hai đơn vị thành công ty cổ phần; - Trong khi chưa có các văn bản hướng dẫn cụ thể về thực hiện tái cơ cấu tài chính để chuyển Tổng công ty thành công ty cổ phần theo quy định tại điểm e khoản 2, Điều 54 của Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, sẽ vận dụng các quy định của Nghị định số 109/2007/NĐ-CP để thực hiện. - Thuê đơn vị Kiểm toán độc lập có chức năng và được Bộ Tài chính công nhận, để: xác định giá trị doanh nghiệp tại thời điểm 30/9/2010; xác định giá trị quyền sử dụng đất làm căn cứ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh xem xét, quyết định. Cục Tài chính và Ban Đổi mới phối hợp thực hiện. 2. DATC phối hợp với Tổng công ty, Công ty và Xí nghiệp xác định các khoản nợ, làm việc với các ngân hàng, chủ nợ để thực hiện cơ cấu nợ. 3. DATC phối hợp với Tổng công ty và hai đơn vị xây dựng Phương án cơ cấu tài chính để chuyển đổi doanh nghiệp trình Bộ. Trong quá trình thực hiện Tổng công ty, Công ty và Xí nghiệp thường xuyên trao đổi những vướng mắc, tồn tại, kiến nghị cụ thể để Ban Đổi mới, Cục Tài chính có hướng dẫn thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | 2,069 |
129,602 | Trong những năm qua, hoạt động hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã có bước chuyển biến tích cực. Toàn thành phố đã xây dựng được 12.991 Tổ hòa giải ở cơ sở với 34.174 hòa giải viên; hàng năm, tỷ lệ hòa giải thành đạt 67,2% và giảm khoảng 30% các loại vụ, việc tranh chấp phải chuyển đến Tòa án xét xử. Qua đó, phát huy truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái trong cộng đồng dân cư, góp phần phòng ngừa và hạn chế các vi phạm pháp luật, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Tuy nhiên, hiện nay công tác hòa giải ở cơ sở còn gặp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn như: các tổ chức hòa giải ở cơ sở chưa được kịp thời củng cố, kiện toàn; chưa phân định rõ phạm vi hòa giải ở cơ sở và hòa giải ở Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; kiến thức pháp luật và kỹ năng hòa giải của một bộ phận hòa giải viên còn nhiều hạn chế; chế độ đãi ngộ, bồi dưỡng cho hòa giải viên chưa phù hợp, chưa được quan tâm đúng mức... Để phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế, đồng thời tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị: 1. Củng cố, kiện toàn tổ chức hòa giải ở cơ sở: a) Thống nhất mô hình Tổ hòa giải theo quy định của Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở; thành lập Tổ hòa giải ở các tổ dân phố, ấp nhân dân và các cụm dân cư khác (các chợ cố định, tụ điểm du lịch, vui chơi giải trí…) chưa có Tổ hòa giải, đảm bảo mỗi tổ dân phố, ấp nhân dân và các cụm dân cư khác phải có ít nhất một Tổ hòa giải. b) Chú trọng công tác nhân sự cho hoạt động hòa giải ở cơ sở. Đảm bảo mỗi Tổ hòa giải có từ 3 tổ viên trở lên theo quy định của Nghị định số 160/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở. Tổ viên Tổ hòa giải phải có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở, đồng thời phải có sức khỏe tốt, am hiểu pháp luật và có uy tín đối với nhân dân nơi cư trú. c) Định kỳ hàng tháng, Tổ hòa giải tiến hành họp để đánh giá, rút kinh nghiệm; các tổ viên thường xuyên tham gia các cuộc họp tổ dân phố, ấp nhân dân để nắm bắt, trao đổi thông tin. d) Xây dựng cơ chế phối hợp, hỗ trợ công tác hòa giải ở cơ sở giữa Tổ hòa giải với các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng chức năng trên địa bàn khu dân cư; đề xuất cử thành viên của các tổ chức này làm tổ viên Tổ hòa giải. 2. Nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở: a) Tăng cường tuyên truyền về công tác hòa giải ở cơ sở trong nhân dân. b) Đẩy mạnh hoạt động hòa giải tại Tổ hòa giải; khuyến khích, hướng dẫn hòa giải tại Tổ hòa giải đối với các vụ việc thuộc phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật. c) Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải và kiến thức pháp luật cho các hòa giải viên; quan tâm, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ, bồi dưỡng cho hòa giải viên ở cơ sở. d) Tăng cường biên soạn, cung cấp tài liệu nghiệp vụ hòa giải, tài liệu tuyên truyền pháp luật cho các Tổ hòa giải; đầu tư xây dựng Tủ sách pháp luật, tạo điều kiện cho các hòa giải viên đến mượn đọc, nghiên cứu. đ) Tăng cường sự phối hợp giữa Tổ hòa giải với các Tổ công tác Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức, đoàn thể, cảnh sát khu vực... để hòa giải kịp thời, có hiệu quả các vụ việc tranh chấp xảy ra trong nội bộ nhân dân. 3. Kinh phí cho công tác hòa giải: a) Cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác hòa giải ở cơ sở, đảm bảo việc sử dụng kinh phí đúng quy định, phù hợp với thực tiễn công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố. b) Khuyến khích việc huy động các nguồn lực xã hội cho công tác hòa giải ở cơ sở. 4. Phân công trách nhiệm thực hiện: a) Sở Tư pháp: - Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác hòa giải ở cơ sở trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu sửa đổi, bổ sung Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; - Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Tư pháp quận, huyện triển khai có hiệu quả công tác hòa giải ở cơ sở; - Tăng cường biên soạn, cung cấp tài liệu về nghiệp vụ hòa giải, tài liệu tuyên truyền pháp luật; - Tổ chức bồi dưỡng và hướng dẫn Phòng Tư pháp quận, huyện tổ chức bồi dưỡng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nâng cao nghiệp vụ hòa giải cho hòa giải viên; - Định kỳ tổ chức tổng kết, khen thưởng công tác hòa giải ở cơ sở. b) Sở Tài chính: - Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các quy định về sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở; - Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động hòa giải ở cơ sở đối với Ủy ban nhân dân quận, huyện và phường, xã, thị trấn. c) Ủy ban nhân dân quận, huyện: - Chỉ đạo Phòng Tư pháp thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải và kiến thức pháp luật cho đội ngũ hòa giải viên; - Tăng cường việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện có hiệu quả công tác hòa giải ở cơ sở; - Tiến hành tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và báo cáo kết quả công tác hòa giải ở cơ sở về Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố; kịp thời tuyên dương, khen thưởng các Tổ hòa giải có thành tích xuất sắc ở địa phương; - Đưa vào dự toán ngân sách hàng năm một khoản kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở. d) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: - Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại Mục 1, 2, 3 Chỉ thị này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân quận, huyện; - Khuyến khích các Tổ hòa giải tích cực, chủ động trong việc hòa giải; bảo đảm 100% các tranh chấp nhỏ đều được tiến hành hòa giải ở cơ sở và tỷ lệ hòa giải thành ngày càng tăng; - Theo dõi công tác hòa giải trên địa bàn; hướng dẫn, hỗ trợ về nghiệp vụ hòa giải; tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho các Tổ hòa giải thực hiện nhiệm vụ; - Thực hiện nghiêm việc chi thù lao hòa giải viên đối với từng vụ việc hòa giải; thực hiện các khoản chi theo đúng chế độ tài chính cho các Tổ hòa giải; hướng dẫn các thủ tục tài chính cụ thể trong việc quyết toán tài chính cho hoạt động hòa giải ở cơ sở; kịp thời khen thưởng cho công tác hòa giải ở cơ sở; - Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện và triển khai Chỉ thị này đến tổ dân phố, ấp nhân dân. Trong quá trình triển khai thực hiện, kịp thời đề xuất với Ủy ban nhân dân quận, huyện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. đ) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên: - Phối hợp chặt chẽ với chính quyền và cơ quan tư pháp các cấp ở địa phương trong việc củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở. - Chỉ đạo, hướng dẫn các Tổ công tác Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức, đoàn thể phối hợp, hỗ trợ hoạt động hòa giải của Tổ hòa giải. 5. Hiệu lực của Chỉ thị: Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Giao Sở Tư pháp chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Chỉ thị này, định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tư pháp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC THU THẬP, SỬ DỤNG, CHIA SẺ, ĐẢM BẢO AN TOÀN VÀ BẢO VỆ THÔNG TIN CÁ NHÂN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HOẶC CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Ứng dụng công nghệ thông tin, QUY ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc thu thập, sử dụng, chia sẻ thông tin cá nhân và các biện pháp đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (sau đây gọi là cổng thông tin điện tử). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước theo quy định tại Nghị định 64/2007/NĐ-CP đang quản lý, vận hành cổng thông tin điện tử (sau đây gọi là cơ quan chủ quản). 2. Cá nhân khai thác, sử dụng cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trang thông tin điện tử là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin. | 1,970 |
129,603 | 2. Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập duy nhất trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin. 3. Thông tin cá nhân là thông tin đủ để xác định chính xác danh tính một cá nhân, bao gồm ít nhất một trong những thông tin sau đây: họ tên, ngày sinh, nghề nghiệp, chức danh, địa chỉ liên hệ, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số hộ chiếu. Những thông tin thuộc bí mật cá nhân gồm có hồ sơ y tế, hồ sơ nộp thuế, số thẻ bảo hiểm xã hội, số thẻ tín dụng và những bí mật cá nhân khác. 4. Trang chủ là trang thông tin đầu tiên mà người sử dụng nhìn thấy khi mở cổng thông tin điện tử theo địa chỉ cổng thông tin điện tử mà cơ quan, tổ chức đã đăng ký và được cấp. 5. Người sử dụng là cá nhân khai thác, sử dụng cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước hoặc người đại diện theo pháp luật của cá nhân đó. Điều 4. Nguyên tắc thu thập, sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân 1. Việc thu thập, sử dụng và chia sẻ thông tin cá nhân qua cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước được bảo vệ và đảm bảo an toàn. 2. Việc trao đổi, truyền đưa, lưu trữ thông tin cá nhân trên cổng thông tin điện tử được bảo vệ và đảm bảo an toàn theo quy định pháp luật. 3. Việc thu thập và sử dụng thông tin cá nhân phải được sự đồng ý của cá nhân đó trừ những trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân là yêu cầu bắt buộc trong quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì và nâng cấp cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. Chương 2. THU THẬP, SỬ DỤNG VÀ CHIA SẺ THÔNG TIN CÁ NHÂN Điều 5. Thu thập thông tin cá nhân 1. Cơ quan chủ quản thông báo và hướng dẫn trên cổng thông tin điện tử cho cá nhân biết về hình thức, phạm vi và mục đích của việc thu thập và sử dụng thông tin cá nhân. 2. Hình thức thu thập thông tin cá nhân bao gồm: do người sử dụng cung cấp khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến hoặc được thu thập tự động trong quá trình người sử dụng truy cập cổng thông tin điện tử. 3. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm tạo các biểu mẫu điện tử tích hợp trong hệ thống cổng thông tin điện tử để thu thập thông tin cá nhân. Điều 6. Sử dụng thông tin cá nhân 1. Cơ quan chủ quản chỉ sử dụng thông tin cá nhân cho những mục đích đã được nêu rõ trước khi tiến hành thu thập thông tin. 2. Cơ quan chủ quản phải cung cấp cơ chế lựa chọn giới hạn nội dung và phạm vi sử dụng thông tin cá nhân. Điều 7. Truy cập và cập nhật thông tin cá nhân 1. Cơ quan chủ quản phải cung cấp cho người sử dụng quyền truy cập vào thông tin cá nhân của mình. 2. Trường hợp cá nhân không thể đăng nhập để xem thông tin của mình thì có quyền yêu cầu cơ quan chủ quản cấp lại thông tin về tài khoản đăng nhập. 3. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan chủ quản kiểm tra, đính chính, bổ sung, sửa đổi thông tin cá nhân. 4. Trường hợp thông tin cá nhân được sửa đổi mà đã cung cấp cho cơ quan nhà nước khác thì cơ quan cung cấp thông tin phải thông báo cho cơ quan tiếp nhận thông tin biết để cập nhật một cách nhanh nhất. Điều 8. Cung cấp, chia sẻ thông tin cá nhân 1. Cơ quan chủ quản không được cung cấp, chia sẻ thông tin cá nhân thu thập, tiếp cận hoặc kiểm soát được cho bên thứ ba trừ trường hợp có sự đồng ý của cá nhân đó hoặc pháp luật có quy định khác. 2. Việc xin ý kiến người sử dụng để cung cấp, chia sẻ thông tin cá nhân phải được tiến hành thông qua một bước riêng để người đó lựa chọn chấp nhận hoặc từ chối. Không được thiết lập cơ chế chọn đồng ý mặc định cho người sử dụng. 3. Người sử dụng có quyền yêu cầu cấp xác nhận về nội dung thông tin cá nhân do cơ quan chủ quản lưu trữ. 4. Cơ quan chủ quản khi tiếp nhận thông tin cá nhân từ một cơ quan nhà nước khác theo quy định pháp luật phải có trách nhiệm đảm bảo an toàn và sử dụng thông tin cá nhân đúng mục đích. Chương 3. CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN VÀ BẢO VỆ THÔNG TIN CÁ NHÂN Điều 9. Hoạt động đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân 1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy định về đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân; hướng dẫn và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy định; bảo đảm cổng thông tin cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin cá nhân. 2. Cơ quan chủ quản không chịu trách nhiệm về đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân đối với các trường hợp sau: a) Thông tin cá nhân được tiết lộ, công khai bởi cơ quan tiếp nhận thông tin; b) Thông tin cá nhân do người sử dụng vô tình hoặc cố ý tiết lộ, chia sẻ. Điều 10. Giám sát quá trình sử dụng thông tin cá nhân 1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm xây dựng và ban hành nội quy đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân khi khai thác, sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử. 2. Nội quy bao gồm các quy tắc quản lý thông tin cá nhân đơn giản, dễ hiểu để áp dụng một cách thích hợp và hiệu quả, phù hợp với quy mô cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử. 3. Nội quy đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân phải được duy trì và giám sát thực hiện thường xuyên. Điều 11. Công khai quy định đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân 1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm thông báo rõ các quy định về đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên trang chủ hoặc cung cấp một cơ chế để người sử dụng dễ dàng tiếp cận và tìm hiểu trên cổng thông tin điện tử. 2. Các quy định về đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Nội dung đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với tính chất, quy trình công việc liên quan và không chồng chéo; b) Được tổ chức khoa học, có khả năng in ấn, hiển thị được về sau và có thể truy cập bằng phương pháp trực tuyến; c) Mô tả cách thức thông tin cá nhân sẽ được xử lý sau khi thu thập trên cổng thông tin điện tử, các nội dung thông tin có thể được chia sẻ với bên thứ ba; d) Được hiển thị rõ đối với người sử dụng trước thời điểm người sử dụng gửi thông tin cá nhân. 3. Trường hợp quy định đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân có thay đổi dưới bất kỳ hình thức nào, cơ quan chủ quản phải đăng tải thông tin cập nhật trên cổng thông tin điện tử. Điều 12. Các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân 1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn dữ liệu, an toàn mạng máy tính, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân; chống truy cập, sử dụng, thay đổi, phát tán trái phép thông tin cá nhân và các hành vi không được phép khác. 2. Áp dụng quy trình đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân. 3. Sử dụng công nghệ mã hóa đối với thông tin thuộc bí mật cá nhân. 4. Áp dụng quy trình quản lý an toàn hạ tầng kỹ thuật bao gồm (nhưng không giới hạn): a) Thiết lập hệ thống tường lửa; a) Mã hóa tín hiệu trên đường truyền; c) Sử dụng tài khoản, mật khẩu; d) Thiết lập giải pháp và hệ thống thiết bị dự phòng, tự động khôi phục dữ liệu; đ) Sử dụng các thiết bị chuyên dụng có chức năng bảo vệ tự động tăng cường khả năng phòng, chống sự tấn công đột nhập từ bên ngoài. 5. Cơ quan chủ quản phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo đảm an toàn, bảo vệ thông tin cá nhân trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin giữa các cơ quan nhà nước. Điều 13. Lưu trữ thông tin cá nhân 1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm lưu trữ thông tin cá nhân trên cổng thông tin điện tử tới khi nào còn cần thiết để thực hiện dịch vụ công trực tuyến được đăng ký và tuân thủ quy định của Nhà nước về Lưu trữ. 2. Thông tin cá nhân được thu thập để phục vụ cho mục đích khảo sát, thống kê chỉ được lưu trữ đến khi công tác khảo sát, thống kê kết thúc. Điều 14. Bảo đảm tính tương thích với công nghệ Cơ quan chủ quản hoặc tổ chức, doanh nghiệp được thuê xây dựng, duy trì hệ thống cổng thông tin điện tử cho cơ quan nhà nước phải áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến bảo đảm an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân. Điều 15. Kiểm tra, đánh giá mức độ đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân 1. Cơ quan chủ quản cần tiến hành kiểm tra, đánh giá thường xuyên về mức độ đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân. 2. Quy trình kiểm tra, đánh giá phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Tuân thủ các quy định pháp luật; b) Xác định nội dung thu thập, mục đích thu thập, mục đích sử dụng, các cơ quan được chia sẻ thông tin cá nhân; c) Đánh giá hiệu quả và rủi ro của việc thu thập, sử dụng và chia sẻ thông tin cá nhân; d) Kiểm tra và đánh giá mức độ đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân; đ) Kiểm định hạ tầng kỹ thuật về mặt an toàn thông tin phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được quy định; e) Xây dựng biện pháp dự phòng để giảm thiểu tác động xấu khi xảy ra mất an toàn đối với thông tin cá nhân; g) Nghiên cứu các hạn chế của cổng thông tin điện tử liên quan đến bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin cá nhân để tiến hành các biện pháp khắc phục kịp thời. 3. Ngay khi có sự thay đổi hoặc nâng cấp cổng thông tin điện tử, cơ quan chủ quản phải kiểm tra đánh giá lại về mức độ đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân. | 2,060 |
129,604 | Điều 16. Điều kiện đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân 1. Cán bộ, công chức trong cơ quan chủ quản phải nắm vững các quy định pháp luật và nội quy của cơ quan về bảo đảm an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân. 2. Chuyên viên kỹ thuật phải được tuyển chọn, đào tạo, thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ được giao và được tạo điều kiện làm việc phù hợp. 3. Ưu tiên sử dụng chuyên viên kỹ thuật của cơ quan chủ quản để bảo đảm an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân lưu trữ trên cổng thông tin điện tử. Trường hợp cần thiết có thể sử dụng dịch vụ đảm bảo an toàn thông tin của các tổ chức, doanh nghiệp bên ngoài nhưng phải có cam kết bằng văn bản với tổ chức, doanh nghiệp đó về đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân. 4. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm bố trí kinh phí để phục vụ cho công tác đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên cổng thông tin điện tử. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản 1. Thực hiện theo các quy định tại Thông tư này để đảm bảo thông tin cá nhân cung cấp trên cổng thông tin điện tử được sử dụng đúng mục đích, không bị mất, đánh cắp, tiết lộ hay thay đổi hoặc phá hủy. 2. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình điều tra, xử lý các hành vi vi phạm các quy định pháp luật về đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân. 3. Phổ biến và đảm bảo việc thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trong nội bộ cơ quan. 4. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp, khai thác thông tin và sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử về mục đích, vai trò, ý nghĩa của việc đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân. Điều 18. Trách nhiệm của người sử dụng 1. Cung cấp thông tin cá nhân chính xác, đầy đủ, trung thực để thực hiện dịch vụ công trực tuyến hoặc khi được cơ quan nhà nước yêu cầu và chịu trách nhiệm đối với những thông tin cá nhân do mình cung cấp. 2. Giữ kín tài khoản cá nhân khi tham gia khai thác, sử dụng cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước và hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với tất cả các hoạt động diễn ra thông qua việc sử dụng tài khoản của mình. 3. Tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan nhà nước để đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên cổng thông tin điện tử. Điều 19. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành 1. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện các nội dung của Thông tư này; hằng năm đánh giá việc đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các vấn đề liên quan đến cổng thông tin điện tử có khả năng gây mất an toàn, an ninh thông tin cá nhân; phối hợp xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho cổng thông tin điện tử để đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân; hỗ trợ các cơ quan nhà nước trong việc khắc phục sự cố mất đảm bảo an toàn thông tin cá nhân trên cổng thông tin điện tử. 3. Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật trong việc thực hiện các quy định của Thông tư này. 4. Đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của Thông tư này trong cơ quan và các đơn vị trực thuộc. Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011; đồng thời được áp dụng cho việc xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia năm 2011. Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Công Thương, Tài chính và các Bộ có liên quan, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia (sau đây gọi tắt là Chương trình). 2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì), các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình, cơ quan quản lý Chương trình và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ. Điều 2. Mục tiêu Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia là chương trình được xây dựng trên cơ sở định hướng phát triển xuất khẩu; thị trường trong nước; và thương mại miền núi, biên giới và hải đảo, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ đã được Chính phủ phê duyệt, nhằm: 1. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước, thương mại miền núi, biên giới và hải đảo; 2. Hỗ trợ công tác quy hoạch, vận hành hạ tầng thương mại; 3. Góp phần nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp; 4. Gắn kết các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch. Điều 3. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình 1. Đơn vị chủ trì bao gồm: các tổ chức xúc tiến thương mại Chính phủ, phi Chính phủ, tổng công ty ngành hàng (trong trường hợp ngành hàng không có Hiệp hội) có đề án xúc tiến thương mại đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu và tiêu chí quy định tại Quy chế này và được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. 2. Đơn vị chủ trì phải có đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có tư cách pháp nhân; b) Có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện Chương trình; c) Có chiến lược phát triển ngành hàng cụ thể trên thị trường mục tiêu; d) Nắm rõ nhu cầu xúc tiến thương mại của doanh nghiệp; đ) Có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại. e) Thực hiện Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp, không nhằm mục đích lợi nhuận. 3. Các Đơn vị chủ trì được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện Chương trình và có trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 4. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã, các tổ chức xúc tiến thương mại Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình được hỗ trợ nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Quy chế này, chịu trách nhiệm nâng cao hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại mà đơn vị tham gia. Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình 1. Bộ Công Thương là cơ quan được Chính phủ giao trách nhiệm quản lý Chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương phổ biến định hướng phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước và thương mại miền núi, biên giới và hải đảo theo chiến lược, quy hoạch và các Đề án phát triển ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Hướng dẫn xây dựng đề án xúc tiến thương mại theo quy định tại Quy chế này; c) Quy định tiêu chí đối với đề án xúc tiến thương mại phù hợp mục tiêu, yêu cầu của Chương trình; d) Đánh giá, thẩm định, phê duyệt đề án để tổng hợp vào Chương trình; đ) Tổ chức triển khai, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các đề án thuộc Chương trình; h) Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại quốc gia; g) Tổng hợp đánh giá kết quả, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan liên quan về tình hình thực hiện Chương trình. 2. Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập và ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo Chương trình (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), Hội đồng thẩm định Chương trình (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định) và Ban quản lý Chương trình để giúp Bộ Công Thương quản lý Chương trình. a) Ban chỉ đạo do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập và làm Trưởng ban; có nhiệm vụ định hướng Chương trình, quyết định quy mô và tổng kinh phí cho hoạt động xúc tiến thương mại, bao gồm: phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước và thương mại miền núi, biên giới và hải đảo. b) Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định thành lập; thành phần bao gồm đại diện các Bộ, ngành liên quan, do một lãnh đạo Bộ Công Thương làm Chủ tịch. Hội đồng có nhiệm vụ thẩm định các đề án xúc tiến thương mại của các Đơn vị chủ trì xây dựng; tổng hợp thành chương trình quốc gia hàng năm để Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. Hội đồng có thể mời và tham khảo ý kiến chuyên gia trong quá trình thẩm định. | 2,095 |
129,605 | c) Ban quản lý Chương trình do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập, do Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại làm Trưởng ban. Ban Quản lý Chương trình có nhiệm vụ hướng dẫn việc xây dựng, tiếp nhận, đánh giá sơ bộ các đề án xúc tiến thương mại theo quy định tại Quy chế này; tổng hợp gửi Hội đồng thẩm định; tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các đề án; tổng kết, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương; tiếp nhận và quản lý kinh phí nhà nước cấp cho Chương trình. Điều 6. Kinh phí thực hiện Chương trình: 1. Kinh phí thực hiện Chương trình được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch. b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình. c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho Chương trình theo nguyên tắc: a) Kinh phí thực hiện Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương. b) Hỗ trợ đơn vị tham gia thực hiện Chương trình thông qua Đơn vị chủ trì thực hiện chương trình. Điều 7. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại quốc gia 1. Bộ Công Thương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí xúc tiến thương mại quốc gia và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương, trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. 2. Sau khi được Quốc hội phê duyệt và Bộ Tài chính thông báo dự toán chi ngân sách cho Chương trình, Bộ trưởng Bộ Công Thương tiến hành phê duyệt Chương trình và kinh phí được hỗ trợ theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án của Chương trình không vượt quá dự toán được phê duyệt. 3. Căn cứ quyết định phê duyệt Chương trình của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Cục Xúc tiến thương mại ký hợp đồng thực hiện các đề án thuộc Chương trình với các Đơn vị chủ trì và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo Hợp đồng đã ký; thực hiện trực tiếp các đề án thuộc Chương trình do Cục Xúc tiến thương mại chủ trì. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể về việc ký kết và thực hiện hợp đồng nêu trên. 4. Kinh phí xúc tiến thương mại quốc gia do ngân sách cấp chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được bổ sung để sử dụng trong năm tiếp theo. 5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán các khoản kinh phí xúc tiến thương mại quốc gia theo quy định của pháp luật. Điều 8. Hoạt động xúc tiến thương mại thông qua các tổ chức xúc tiến thương mại thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Quy chế này, xây dựng nội dung xúc tiến thương mại và mức hỗ trợ kinh phí phù hợp với thực tế của địa phương và các quy định của luật pháp hiện hành về xúc tiến thương mại để làm căn cứ cho các tổ chức xúc tiến thương mại của địa phương tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại. Nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại của các địa phương được thực hiện trực tiếp từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác của địa phương. 2. Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét phê duyệt các đề án xúc tiến thương mại thuộc Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia thực hiện tại địa phương có hỗ trợ từ ngân sách Trung ương. Chương 2. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ Điều 9. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu 1. Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo các ngành hàng; 2. Tuyên truyền xuất khẩu: a) Quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý nổi tiếng của vùng, miền ra thị trường nước ngoài. b) Mời đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến Việt Nam để viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, internet nhằm quảng bá cho xuất khẩu Việt Nam theo hợp đồng trọn gói. 3. Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài, chi phí gồm: a) Hợp đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn. b) Đơn vị chủ trì tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp (bao gồm thuê hội trường, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, thuê phương tiện đi lại). 4. Đào tạo, tập huấn ngắn hạn trong và ngoài nước nhằm nâng cao nghiệp vụ xúc tiến thương mại cho: a) Doanh nghiệp, hợp tác xã; b) Các tổ chức xúc tiến thương mại Chính phủ và phi Chính phủ. 5. Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại a) Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài (gồm chi phí gian hàng, trang trí tổng thể khu vực hội chợ, gian hàng quốc gia, tổ chức lễ khai mạc, tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm, công tác phí cho cán bộ của Đơn vị chủ trì đi nước ngoài thực hiện công tác tổ chức) trong các trường hợp sau: - Hội chợ triển lãm đa ngành có quy mô tối thiểu là 12 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và tối thiểu 12 doanh nghiệp tham gia; - Hội chợ triển lãm chuyên ngành có quy mô tối thiểu 7 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và tối thiểu 7 doanh nghiệp tham gia. b) Tổ chức hội chợ triển lãm định hướng xuất khẩu tại Việt Nam (gồm chi phí cấu thành gian hàng, kể cả chi phí thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng, dịch vụ điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ, khai mạc, bế mạc, hội thảo, quản lý, …) trong các trường hợp sau: - Hội chợ triển lãm đa ngành có quy mô tối thiểu là: 300 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và 150 doanh nghiệp tham gia khi tổ chức ở thành phố trực thuộc Trung ương; 200 gian hàng tiêu chuẩn và 100 doanh nghiệp tham gia khi tổ chức ở các địa phương khác. - Hội chợ triển lãm chuyên ngành có quy mô tối thiểu là: 200 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và 100 doanh nghiệp tham gia khi tổ chức ở thành phố trực thuộc Trung ương; 150 gian hàng tiêu chuẩn và 75 doanh nghiệp tham gia khi tổ chức ở các địa phương khác. c) Tuyên truyền, quảng bá và mời khách đến giao dịch khi tổ chức các hội chợ, triển lãm nêu tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều này. 6. Tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài (gồm chi phí vé máy bay, chi phí tổ chức hội thảo và gặp gỡ giao dịch thương mại; chi phí tuyên truyền, quảng bá và mời khách đến giao dịch với các đoàn giao dịch thương mại của Việt Nam tại nước ngoài; công tác phí cho cán bộ của Đơn vị chủ trì đi nước ngoài thực hiện công tác tổ chức) trong các trường hợp sau: a) Đoàn đa ngành có tối thiểu 15 doanh nghiệp tham gia, tối đa không quá 5 ngành; b) Đoàn chuyên ngành có tối thiểu 7 doanh nghiệp tham gia. 7. Tổ chức hoạt động xúc tiến tổng hợp (thương mại kết hợp đầu tư và du lịch) nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam ra nước ngoài, đồng thời thu hút đầu tư, khách du lịch nước ngoài đến Việt Nam. 8. Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam giao dịch mua hàng (gồm chi phí tổ chức giao dịch thương mại: chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, tuyên truyền quảng bá; công tác phí cho cán bộ Đơn vị chủ trì đi cùng đoàn để thực hiện công tác tổ chức và chi phí ăn ở, đi lại tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài). 9. Tổ chức hội nghị quốc tế ngành hàng xuất khẩu tại Việt Nam (gồm chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu và tuyên truyền quảng bá). 10. Các hoạt động xúc tiến thương mại đã thực hiện và có hiệu quả trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu, gồm chi phí vé máy bay khứ hồi, ăn ở và chi phí gian hàng (nếu có). 11. Quảng bá, hỗ trợ thâm nhập thị trường nước ngoài đối với thương hiệu các hàng hóa, dịch vụ đặc trưng thuộc Chương trình thương hiệu quốc gia. 12. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 10. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước 1. Tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đến người tiêu dùng theo quy mô thích hợp cho từng địa phương. 2. Tổ chức các hoạt động bán hàng: thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp, khu đô thị thông qua các doanh nghiệp kinh doanh theo ngành hàng, hợp tác xã, tổ hợp tác xã cung ứng dịch vụ trên địa bàn theo các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại. Các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm. 4. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ Việt Nam đến người tiêu dùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác. 5. Hỗ trợ công tác quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng thương mại. 6. Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại thị trường trong nước tổng hợp: tháng khuyến mại, tuần “hàng Việt Nam”, chương trình “hàng Việt” chương trình giới thiệu sản phẩm mới, bình chọn sản phẩm Việt Nam được yêu thích nhất theo tháng, quý, năm theo các đề án được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. 7. Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đặc thù; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước. | 2,055 |
129,606 | 8. Các hoạt động xúc tiến thương mại thị trường trong nước khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 11. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại miền núi, biên giới và hải đảo 1. Phát triển hệ thống phân phối hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và hải đảo. 2. Xây dựng và cung cấp thông tin thị trường biên giới, cửa khẩu của Việt Nam và các nước có chung biên giới. 3. Tổ chức các hoạt động giao nhận, vận chuyển và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới. 4. Tổ chức hoạt động giao dịch thương mại và đưa hàng vào Khu kinh tế cửa khẩu. 5. Tổ chức và phát triển hoạt động phân phối hàng Việt sang các khu vực biên giới với các nước có chung biên giới. 6. Các hoạt động nâng cao năng lực cho thương nhân tham gia xuất khẩu hàng hóa qua biên giới và thương nhân tại các khu vực miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và hải đảo. 7. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản cho miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và hải đảo. 8. Các hoạt động xúc tiến thương mại miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bằng dân tộc và hải đảo khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 12. Mức hỗ trợ 1. Mức hỗ trợ 100% áp dụng cho các nội dung quy định tại điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, điểm a và điểm c khoản 5, khoản 6, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 9; khoản 3, khoản 4, khoản 7 Điều 10 và các khoản Điều 11 Quy chế này. Nội dung quy định tại khoản 6 và khoản 10 Điều 9 Quy chế này hỗ trợ cho mỗi một doanh nghiệp là 01 người. Nội dung quy định tại điểm a, khoản 5, khoản 6, khoản 8 Điều 9 Quy chế này hỗ trợ công tác phí cho 1 người của Đơn vị chủ trì đi theo đoàn thực hiện công tác tổ chức đối với đoàn có dưới 8 doanh nghiệp, hỗ trợ 2 người cho đoàn có từ 8 đến 15 doanh nghiệp, hỗ trợ 3 người cho đoàn có từ 16 đến 30 doanh nghiệp, và 4 người cho đoàn có từ 31 đến 50 doanh nghiệp và 5 người cho đoàn từ 51 doanh nghiệp trở lên. 2. Mức hỗ trợ 70% áp dụng cho các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 7 Điều 9 và khoản 2 Điều 10 Quy chế này. 3. Mức hỗ trợ 50% áp dụng cho các nội dung quy định tại điểm a khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 9, khoản 1, khoản 5 và khoản 6 Điều 10 Quy chế này. 4. Đối với các hoạt động, hạng mục xúc tiến thương mại nếu đủ điều kiện xây dựng mức khoán chi, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng cơ chế thực hiện thí điểm. Chương 3. XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Điều 13. Xây dựng đề án xúc tiến thương mại quốc gia 1. Các Đơn vị chủ trì xây dựng đề án xúc tiến thương mại quốc gia theo mẫu do Bộ Công Thương quy định. 2. Các đề án xúc tiến thương mại quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp; b) Phù hợp với định hướng chiến lược xuất khẩu quốc gia và ngành hàng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển các vùng kinh tế, ngành, địa phương đã được Chính phủ phê duyệt; d) Phù hợp với nội dung Chương trình quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Quy chế này; đ) Đảm bảo tính khả thi về: phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật; e) Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài qua 2 năm tài chính, Đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm. Điều 14. Tiếp nhận, đánh giá đề án 1. Đơn vị chủ trì gửi đề án đến Bán quản lý Chương trình trước 15 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch. 2. Ban quản lý Chương trình, căn cứ vào tiêu chí lựa chọn đề án xúc tiến thương mại quốc gia, đánh giá nội dung các đề án và tổng hợp gửi Hội đồng thẩm định. Điều 15. Thầm định, phê duyệt đề án 1. Hội đồng thẩm định thẩm định các đề án do Ban quản lý Chương trình tổng hợp. 2. Trên cơ sở kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, Ban quản lý Chương trình tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. Điều 16. Điều chỉnh và chấm dứt thực hiện đề án 1. Trường hợp có điều chỉnh, thay đổi nội dung hoặc chấm dứt thực hiện đề án đã được phê duyệt, các Đơn vị chủ trì phải có văn bản giải thích rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh gửi Ban quản lý Chương trình. 2. Trường hợp xét thấy cần thay đổi nội dung đề án cho phù hợp với yêu cầu và tình hình cụ thể, trên cơ sở văn bản đề nghị của Đơn vị chủ trì, Ban quản lý Chương trình trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định. 3. Trường hợp Đơn vị chủ trì không thực hiện đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung đề án không còn phù hợp, Ban quản lý Chương trình trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện đề án. 4. Trường hợp không thực hiện được hoặc không hoàn thành đề án xúc tiến thương mại quốc gia trong năm kế hoạch, Đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo Ban quản lý Chương trình để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định. 5. Sau khi có quyết định điều chỉnh hoặc chấm dứt thực hiện đề án, Bộ Công Thương thực hiện việc điều chuyển kinh phí còn dư (nếu có) để bổ sung cho các đề án đã phê duyệt phát sinh tăng kinh phí, các đề án mới. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Công Thương. 1. Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chương trình, bảo đảm Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật. 3. Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp việc thực hiện Chương trình; báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề ngoài quy định của Quy chế này hoặc vượt thẩm quyền. 4. Tổng kết việc thực hiện Quy chế; báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế trong trường hợp cần thiết. 5. Không tiếp nhận đề án trong năm tiếp theo đối với Đơn vị chủ trì vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 19 Quy chế này. 6. Đình chỉ tham gia Chương trình trong 3 năm kế tiếp trong trường hợp Đơn vị chủ trì vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 5 Điều 19 Quy chế này. Điều 18. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương liên quan Các Bộ, ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương và các Đơn vị chủ trì trong việc tổ chức hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại quốc gia nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư và du lịch với nước sở tại. Điều 19. Trách nhiệm của Đơn vị chủ trì 1. Tổ chức thực hiện các đề án được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong Hợp đồng đã ký; đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành. 2. Đối với đề án có nhiều đơn vị tham gia Chương trình, Đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp và phân công các đơn vị tham gia thực hiện từng nội dung của đề án. 3. Có trách nhiệm lựa chọn đơn vị tham gia phù hợp với tiêu chí đã cam kết trong đề án. Nội dung tham gia của doanh nghiệp phải phù hợp với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. 4. Định kỳ 6 tháng 1 lần, các đơn vị chủ trì phải gửi báo cáo về tình hình thực hiện đề án về Ban quản lý Chương trình (6 tháng đầu năm trước ngày 31 tháng 7 và cả năm trước ngày 31 tháng 12), đồng thời thông báo cho các cơ đơn vị tham gia đề án các báo cáo liên quan. 5. Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin trung thực liên quan đến tình hình thực hiện đề án và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định tại Điều 17 Quy chế này. Điều 20. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành. 2. Bộ trưởng Bộ Công Thương không xem xét phê duyệt các đề án xúc tiến thương mại trong năm tiếp theo của các đơn vị chủ trì Chương trình không thực hiện thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng quy định tại Quy chế này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BÃI BỎ, HUỶ BỎ 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ TRỰC TIẾP CỦA SỞ XÂY DỰNG THANH HOÁ. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 2594/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh, về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý trực tiếp của Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hoá; Căn cứ Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Thanh Hoá, về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Căn cứ Quyết định số 4063/QĐ-UBND ngày 15/11/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa, về việc huỷ bỏ Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 08/01/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2635/TTr-SXD ngày 01 tháng 11 năm 2010 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 531/TTr-VP ngày 12/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bãi bỏ, huỷ bỏ 03 thủ tục hành chính trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý trực tiếp của Sở Xây dựng Thanh Hoá: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Xây dựng, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,051 |
129,607 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ PHÍ LỀ ĐƯỜNG, BẾN BÃI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐÃ BAN HÀNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 268/2007/QĐ-UBND NGÀY 02/02/2007 CỦA UBND TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên bộ Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải về hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1710/TT-STC ngày 09/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ phí lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh tại số thứ tự thứ 3, 4, 5 Phụ lục ban hành kèm Quyết định số 268/2007/QĐ-UBND ngày 02/02/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí lề đường, bến bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Tài chính, Giao thông Vận tải, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước, Bến xe khách tỉnh, huyện; Chủ tịch UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 365/TTr-SNN ngày 23/9/2010 và Báo cáo thẩm định số 194/BC-STP ngày 04/10/2010 của Giám đốc Sở Tư pháp về dự thảo quyết định ban hành Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 55/2005/QĐ-UBND ngày 21/12/2005 của UBND tỉnh Cà Mau về việc ban hành Quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, xã và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2010/QĐ-UBND ngày 15/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng, tổ chức lực lượng, trang bị phương tiện, đầu tư kinh phí, chế độ, chính sách cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng; trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động về phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động, sinh sống trên địa bàn tỉnh Cà Mau phải tuân thủ Quy định này và các quy định khác có liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng. Điều 3. Giải thích một số từ ngữ Trong Quy định này các từ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cháy rừng: là trường hợp xảy ra cháy trên đất có rừng trồng hoặc rừng tự nhiên có gây thiệt hại đến rừng, ảnh hưởng đến môi trường. 2. Rừng dễ cháy: là rừng tràm, rừng trên đảo, rừng trồng bằng các loài cây khác có khả năng dễ cháy trên đất quy hoạch lâm nghiệp. 3. Chủ rừng: là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất để trồng rừng, cho thuê đất để trồng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng, công nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; nhận chuyển nhượng rừng từ chủ rừng khác. 4. Công trình phòng cháy, chữa cháy rừng bao gồm: đường băng cản lửa, kênh, mương ngăn lửa, hồ, cống, đập giữ nước, bể chứa nước được xây dựng hoặc cải tạo để phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng; chòi quan sát lửa; hệ thống biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy rừng; hệ thống thông tin liên lạc; trạm bơm, hệ thống cấp nước và các công trình khác phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng. 5. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng cơ sở: là lực lượng của các đơn vị chủ rừng, của Uỷ ban nhân dân cấp xã lập ra để làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy rừng. 6. Ban Chỉ huy: là tên gọi tắt của Ban Chỉ huy các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. Ban Chỉ huy gồm có: Ban Chỉ huy cấp tỉnh; Ban Chỉ huy cấp huyện; Ban Chỉ huy cấp xã; Ban Chỉ huy của các đơn vị trực tiếp quản lý rừng. 7. Phương châm “4 tại chỗ”: bao gồm lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ và chỉ huy tại chỗ. Chương II PHÒNG CHÁY RỪNG Điều 4. Biện pháp cơ bản trong phòng cháy 1. Quản lý chặt chẽ các nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt ở trong rừng và ven rừng; bảo đảm các điều kiện an toàn cho phòng cháy rừng. 2. Kiểm tra phát hiện các hạn chế, thiếu sót về phòng cháy rừng và có biện pháp khắc phục kịp thời. Điều 5. Tuyên truyền về phòng cháy và chữa cháy rừng 1. Các đơn vị chủ rừng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền trên lâm phận trực tiếp quản lý. 2. Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tuyên truyền chung cho toàn tỉnh về phòng cháy và chữa cháy rừng; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện các chương trình tuyên truyền; chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan biên soạn, phát hành các tài liệu về phòng cháy và chữa cháy rừng. 3. Hạt Kiểm lâm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tuyên truyền trên địa bàn huyện; phối hợp Đài Truyền thanh huyện, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn trực tiếp tuyên truyền đến các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sống trong rừng, ven rừng dễ cháy. 4. Bắt đầu vào thời điểm mùa khô, các cơ quan thông tin cấp tỉnh, huyện phải dành thời lượng đáng kể, căn cứ vào tình hình thực tế để thực hiện công tác tuyên truyền phòng cháy và chữa cháy rừng. 5. Cơ quan quản lý nhà nước nơi có rừng dễ cháy, hằng năm phải có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền phòng cháy và chữa cháy rừng cho cán bộ, nhân dân trên địa bàn; chủ trì phối hợp với nhà trường tổ chức cho học sinh phổ thông học ngoại khóa về bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng. Điều 6. Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng 1. Các chủ rừng có rừng dễ cháy phải xây dựng phương án, kế hoạch cụ thể về phòng cháy và chữa cháy rừng trên lâm phận được giao. 2. Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cùng cấp xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng và hướng dẫn cho các chủ rừng xây dựng phương án, kế hoạch phòng cháy và chữa cháy rừng. 3. Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng của các chủ rừng phải được hoàn thành trước ngày 15 tháng 9; hằng năm, Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt phương án phòng cháy và chữa cháy rừng cho các tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý rừng trước ngày 15 tháng 10. Điều 7. Phương án sản xuất, kinh doanh trên đất rừng dễ cháy 1. Các phương án sản xuất, kinh doanh trên lâm phận rừng dễ cháy phải xây dựng các giải pháp về phòng cháy và chữa cháy rừng kèm theo; khi duyệt phương án cấp tỉnh, thành phần Hội đồng phải có lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm, phương án cấp huyện, thành phần Hội đồng phải có lãnh đạo Hạt Kiểm lâm. 2. Chỉ phê duyệt và cho phép thực thi những phương án có xây dựng các giải pháp phòng cháy và chữa cháy rừng đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy rừng. 3. Các phương án tác động đến rừng, đất lâm nghiệp thực hiện trong mùa khô có ảnh hưởng đến công tác phòng cháy và chữa cháy rừng phải được phép của Trưởng Ban Chỉ huy cấp tỉnh; Thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện phương án phải chịu trách nhiệm khi để xảy ra cháy rừng. Điều 8. Đắp đập, đóng cống giữ nước 1. Tất cả các đập, cống điều tiết nước ở các khu rừng tập trung dễ cháy và ở nơi có tác dụng giữ nước phòng cháy và chữa cháy rừng đều phải được đắp đập, đóng cống kịp thời để giữ nước phòng cháy và chữa cháy rừng. Việc đắp đập, đóng cống giữ nước phải đảm bảo yêu cầu giữ được nước trong khu rừng và duy trì độ ẩm của đất rừng. 2. Đối với vùng đất có than bùn cao, bắt đầu đóng cống, đắp đập từ giữa tháng 9; vùng than bùn thấp đóng cống, đắp đập vào đầu tháng 10; các vùng còn lại phải được đóng cống, đắp đập vào giữa tháng 10 hằng năm. 3. Thời điểm đắp đập giữ nước trên các vùng để đảm bảo cho công tác phòng cháy và chữa cháy rừng do Chi cục Kiểm lâm quy định cụ thể. Điều 9. Việc đốt lửa trong và ven rừng 1. Đốt lửa trong và ven rừng phải được thực hiện đúng theo quy định sau: - Được cơ quan có thẩm quyền cho phép; tổ chức đốt vào thời điểm thích hợp trong ngày. - Trước khi đốt phải bố trí lực lượng, phương tiện, dụng cụ sẵn sàng phòng lửa cháy lan, kiểm soát chặt chẽ sau khi lửa tắt. 2. Việc cho phép đốt lửa trong và ven rừng do Trưởng Ban Chỉ huy cấp tỉnh quyết định đối với các tổ chức; Ban Chỉ huy cấp huyện quyết định đối với hộ gia đình, cá nhân, trên cơ sở đề nghị của chủ rừng và có ý kiến của cơ quan Kiểm lâm. 3. Đối với việc sử dụng lửa trong vùng rừng phục vụ sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân phải tránh những nơi có nhiều vật liệu dễ cháy, khi sử dụng xong phải được dập tắt ngay. | 2,088 |
129,608 | Điều 10. Việc ra vào rừng Tổ chức, cá nhân vào rừng trong mùa khô phải tuân thủ nghiêm những quy định sau: 1. Có giấy phép vào rừng do chủ rừng cấp. 2. Phải tuân thủ nghiêm các quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng. 3. Phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu để xảy ra cháy rừng. Chương III CHỮA CHÁY RỪNG Điều 11. Các biện pháp chữa cháy rừng Trong công tác chữa cháy rừng trước hết phải được thực hiện và giải quyết theo phương châm “4 tại chỗ”. Các biện pháp chữa cháy rừng gồm có: 1. Dùng lực lượng và phương tiện tại chỗ dập tắt ngay đám cháy khi mới phát hiện. 2. Tạo đường băng cản lửa, khoanh vùng cô lập đám cháy. 3. Áp dụng biện pháp đốt trước có kiểm soát để chữa cháy khi có đủ điều kiện cho phép. 4. Đào kênh, mương, rãnh để chống cháy ngầm. 5. Huy động tối đa lực lượng, phương tiện và thiết bị, dụng cụ để chữa cháy khi cần thiết. 6. Các biện pháp chữa cháy rừng khác phù hợp với tình hình thực tế. Điều 12. Xử lý tình huống khi cháy rừng xảy ra 1. Khi xảy ra cháy rừng, Ban Chỉ huy cơ sở có trách nhiệm huy động nhanh nhất lực lượng, phương tiện trong phạm vi quản lý của mình để dập tắt ngay đám cháy, hạn chế đến mức thấp nhất khả năng cháy lan; đồng thời báo cáo ngay về Ban Chỉ huy cấp trên để có biện pháp huy động lực lượng, phương tiện cứu chữa kịp thời. 2. Các lực lượng tham gia chữa cháy rừng phải tuân thủ nghiêm sự chỉ đạo và quyết định của Người Chỉ huy chữa cháy. 3. Khi xảy ra cháy rừng, có yêu cầu của Ban Chỉ huy cấp tỉnh, Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng thuộc Chi cục Kiểm lâm, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải khẩn trương cơ động cùng lực lượng, phương tiện đến hiện trường và thực hiện ngay các biện pháp nghiệp vụ để dập tắt đám cháy. Trong trường hợp có nhiều đám cháy xảy ra cùng thời điểm thì việc cơ động chữa cháy thực hiện theo quyết định của Người trực tiếp chỉ huy chữa cháy rừng cấp tỉnh. 4. Các cơ quan, đơn vị được huy động lực lượng tham gia chữa cháy rừng phải cử lực lượng có đủ điều kiện về phương tiện, kỹ thuật, sức khoẻ, tinh thần trách nhiệm. Việc tăng cường lực lượng, phương tiện, phải nhanh chóng, đảm bảo theo yêu cầu của người có thẩm quyền. Điều 13. Biện pháp cơ bản trong chữa cháy rừng 1. Khi phát hiện có cháy rừng xảy ra, phải thực hiện ngay các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế khả năng cháy lan và báo cáo ngay về Ban Chỉ huy cấp huyện, thường trực Ban Chỉ huy cấp tỉnh, đồng thời tổ chức huy động khẩn cấp lực lượng, phương tiện tại chỗ để chữa cháy rừng. 2. Trong quá trình chữa cháy rừng phải theo dõi chặt chẽ diễn biến, đánh giá đúng khả năng có thể xảy ra và hiệu quả chữa cháy của lực lượng hiện có để báo cáo kịp thời, đầy đủ về Ban Chỉ huy phòng cháy và chữa cháy rừng cấp trên để có biện pháp xử lý. 3. Chủ rừng có trách nhiệm đảm bảo hậu cần cho lực lượng chữa cháy rừng và tổ chức bảo vệ chặt chẽ hiện trường vụ cháy sau khi dập tắt. Điều 14. Người chỉ huy chữa cháy rừng 1. Trong mọi trường hợp, người có chức vụ cao nhất của Ban Chỉ huy có mặt tại nơi xảy ra cháy rừng là người chỉ huy chữa cháy rừng. 2. Trường hợp khi mới xảy ra cháy rừng, thì người chỉ huy chữa cháy rừng được quy định như sau: a) Nếu chủ rừng là cơ quan, tổ chức thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy, trưởng ấp tại nơi xảy ra cháy có trách nhiệm huy động lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy rừng; nếu chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân thì trưởng ấp hoặc người được uỷ quyền tại nơi xảy ra cháy rừng là người chỉ huy chữa cháy rừng. b) Người đứng đầu cơ quan Kiểm lâm hoặc người được uỷ quyền tại nơi xảy ra cháy rừng có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy rừng. 3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã trở lên có mặt tại đám cháy rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng. 4. Người chỉ huy chữa cháy rừng có quyền quyết định thực hiện các biện pháp kỹ thuật chữa cháy; huy động lực lượng, phương tiện đến khu vực chữa cháy; đề xuất các yêu cầu đảm bảo cô lập vùng cháy, chống cháy lan, dập tắt đám cháy; tổ chức hậu cần, y tế phục vụ cho chữa cháy rừng. 5. Mọi người phải chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy rừng. Người chỉ huy chữa cháy rừng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Điều 15. Khắc phục hậu quả do cháy rừng 1. Các vụ cháy rừng xảy ra, cơ quan Kiểm lâm phải chủ trì phối hợp với Công an, chính quyền địa phương và chủ rừng điều tra nguyên nhân và đối tượng gây cháy để xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Diện tích rừng sau cháy phải được xây dựng kế hoạch, phương án phục hồi lại rừng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh hoặc trồng lại rừng ngay sau mùa vụ trồng rừng trong năm. Nghiêm cấm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự ý sử dụng đất rừng sau cháy để sản xuất nông nghiệp hoặc sử dụng với mục đích khác. Chương IV TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG, TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG Điều 16. Tổ chức, quản lý lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng 1. Chủ rừng là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thành lập Ban Chỉ huy cơ sở, các tổ, đội và trực tiếp quản lý, duy trì hoạt động của Ban Chỉ huy, tổ, đội, phòng cháy và chữa cháy rừng trên lâm phận quản lý; ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy, tổ, đội; bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện và các điều kiện để duy trì hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng; các tổ, đội có nhiệm vụ tuần tra bảo vệ rừng, trực tiếp theo dõi tình hình rừng, dự báo khả năng cháy, kiểm tra ngăn chặn người ra vào rừng trái phép, kiểm tra các hoạt động của tổ chức, cá nhân được phép vào rừng; tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng, tích cực tham gia phòng cháy và chữa cháy rừng trên lâm phận được giao. 2. Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm thành lập và trực tiếp quản lý, duy trì hoạt động của các đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng thuộc phạm vi quản lý của mình; chủ trì phối hợp với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng đối với lực lượng chuyên ngành và lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng cơ sở. 3. Ban Chỉ huy cấp huyện, xã vào mùa khô phải tổ chức, xây dựng lực lượng để tham gia phòng cháy và chữa cháy rừng; trong đó lực lượng dân quân tự vệ là nòng cốt. Lực lượng này bố trí theo hệ thống, tổ chức chặt chẽ, sẵn sàng tập hợp đủ quân số và cơ động nhanh khi có yêu cầu. Điều 17. Tập huấn, diễn tập phòng cháy và chữa cháy rừng Chi cục Kiểm lâm chủ trì phối hợp với lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tổ chức tập huấn nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng cơ sở, dân phòng địa phương và lực lượng dân quân tự vệ để đảm bảo cho công tác phòng cháy và chữa cháy rừng được thực hiện theo phương châm “4 tại chỗ ”. Điều 18. Thông tin, liên lạc và trực phòng cháy và chữa cháy rừng 1. Chủ rừng phải trang bị hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo thông suốt từ tổ, đội, trạm, tiểu khu đến Ban Chỉ huy của đơn vị. Chế độ thông tin báo cáo do Ban Chỉ huy cấp tỉnh quy định và áp dụng thống nhất cho tất cả các đơn vị. 2. Việc trực thông tin liên lạc, theo dõi, báo cáo diễn biến tình hình phòng cháy và chữa cháy rừng phải được tổ chức từ Ban Chỉ huy cấp tỉnh đến Ban Chỉ huy cấp huyện, xã và các chủ rừng. 3. Trong thời kỳ cao điểm của mùa khô (thông thường từ đầu tháng 02 đến cuối tháng 5), Ban Chỉ huy các cấp phải bố trí lực lượng trực 24/24 giờ trong ngày. 4. Mỗi ca trực đối với các đơn vị Kiểm lâm, các chủ rừng là tổ chức phải có một người trong Ban lãnh đạo; lãnh đạo ca trực phải chịu trách nhiệm theo dõi và báo cáo kịp thời về tình hình phòng cháy và chữa cháy rừng trong thời gian trực. Điều 19. Xây dựng các công trình và trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy rừng 1. Việc xây dựng các công trình và trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy rừng phải thực hiện theo dự án, phương án, kế hoạch phòng cháy và chữa cháy rừng được cấp thẩm quyền duyệt. 2. Chủ rừng phải trang bị phương tiện, máy móc, dụng cụ đảm bảo cho công tác phòng cháy và chữa cháy rừng. Chương V ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG Điều 20. Nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng Nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng gồm: 1. Ngân sách nhà nước. 2. Kinh phí đầu tư của chủ rừng. 3. Tài trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật. Điều 21. Ngân sách đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng 1. Ngân sách nhà nước chỉ đầu tư hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng cho các khu rừng đặc dụng, kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng của lực lượng Kiểm lâm, kinh phí xây dựng các công trình cơ bản về phòng cháy và chữa cháy rừng; mua sắm trang thiết bị, phương tiện, máy móc chữa cháy rừng theo dự án được duyệt. 2. Các chủ rừng không thụ hưởng ngân sách nhà nước tự đảm bảo kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định. 3. Trường hợp cháy rừng xảy ra trên diện rộng, gây thiệt hại lớn đến tài sản và tính mạng của nhân dân, vượt quá khả năng về tài chính của đơn vị chủ rừng thì Thường trực Ban Chỉ huy cấp tỉnh báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ kinh phí. 4. Sở Tài chính hằng năm có trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định kinh phí, đảm bảo cho công tác phòng cháy và chữa cháy rừng có hiệu quả. | 2,058 |
129,609 | Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG Điều 22. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan trực tiếp tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác phòng cháy và chữa cháy rừng; Giám đốc Sở có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tham mưu cho Ban Chỉ huy cấp tỉnh về công tác phòng cháy và chữa cháy rừng: xây dựng hệ thống cấp dự báo nguy cơ cháy rừng, tuyên truyền giáo dục ý thức phòng cháy và chữa cháy rừng trong cộng đồng dân cư; tổ chức xây dựng lực lượng chuyên ngành phòng cháy và chữa cháy rừng của Kiểm lâm và các đơn vị chủ rừng; chủ trì, phối hợp cùng các đơn vị có liên quan kiểm tra, đôn đốc các chủ rừng, các địa phương thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng. Điều 23. Công an tỉnh Chỉ đạo Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phối hợp với lực lượng Kiểm lâm thực hiện nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh; hằng năm, xây dựng kế hoạch phối hợp với các lực lượng khác tham gia phòng cháy và chữa cháy rừng; chỉ đạo lực lượng Công an các cấp trong công tác phòng cháy và chữa cháy rừng; phối hợp với cơ quan Kiểm lâm tiến hành tổ chức điều tra, xác minh các đối tượng gây cháy rừng để xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 24. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Chỉ đạo cho các đơn vị đóng quân trên địa bàn tham gia tích cực công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; hằng năm, xây dựng kế hoạch phối hợp giữa lực lượng Dân quân tự vệ và lực lượng Kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; sẵn sàng điều động lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy rừng khi có lệnh của Trưởng Ban Chỉ huy cấp tỉnh. Điều 25. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyên truyền công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức thông tin kịp thời các bản tin dự báo nguy cơ cháy rừng, các vụ cháy rừng và các văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy cấp tỉnh về công tác bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; xây dựng và phát các bản tin, phóng sự, chuyên đề về công tác bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng. Điều 26. Uỷ ban nhân dân huyện Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện có rừng dễ cháy có trách nhiệm chỉ đạo công tác phòng cháy và chữa cháy rừng; hằng năm, xây dựng và triển khai thực hiện phương án phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn; trực tiếp huy động lực lượng, phương tiện, chỉ huy chữa cháy rừng trên địa bàn khi xảy ra cháy rừng; kiểm tra, đôn đốc các chủ rừng, Uỷ ban nhân dân các xã thực hiện các biện pháp phòng cháy và chữa cháy rừng. Điều 27. Uỷ ban nhân dân xã Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã có rừng dễ cháy có trách nhiệm chỉ đạo công tác phòng cháy và chữa cháy rừng; hằng năm, xây dựng và triển khai thực hiện phương án phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn xã; trực tiếp tổ chức huy động lực lượng, phương tiện, chỉ huy chữa cháy rừng trên địa bàn xã quản lý. Điều 28. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh 1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng. 2. Huy động lực lượng, phương tiện trong phạm vi quản lý của mình để tham gia chữa cháy rừng khi có yêu cầu. Chương VII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 29. Khen thưởng Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có thành tích trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng được khen thưởng theo quy định của nhà nước; cá nhân tham gia phòng cháy, chữa cháy rừng bị thương tật, bị thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng, tài sản được hưởng các chế độ và chính sách theo quy định hiện hành. Điều 30. Xử lý vi phạm 1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này và các quy định khác của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. 2. Chủ rừng vi phạm các quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng, thiếu trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng dẫn đến cháy rừng, không áp dụng các biện pháp cần thiết ngăn chặn kịp thời để xảy ra cháy lan, cháy lớn, thì tuỳ theo tính chất, mức độ thiệt hại xảy ra sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tổ chức hướng dẫn thực hiện Quy định này. 2. Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH GIA LAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật cán bộ, công chức năm 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2009/NĐ-CP ; Thực hiện kết luận của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 21/10/2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai được bố trí theo loại đơn vị hành chính như sau: 1. Xã, phường, thị trấn loại 1: tối đa không quá 25 người; 2. Xã, phường, thị trấn loại 2: tối đa không quá 23 người; 3. Xã, phường, thị trấn loại 3: tối đa không quá 21 người. Căn cứ đặc điểm tình hình, khối lượng công tác cụ thể ở địa phương, UBND huyện, thị xã, thành phố xây dựng phương án bố trí cán bộ công chức xã, phường, thị trấn gởi Sở Nội vụ thẩm định và quyết định giao số lượng cán bộ, công chức xã phường, thị trấn ở huyện, thị xã, thành phố sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ. Điều 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định và thông báo kết quả thẩm định để UBND huyện, thị xã, thành phố giao số lượng cán bộ, công chức xã phường, thị trấn, đồng thời hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo việc quản lý, bố trí, sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn theo đúng quy định. Điều 3. Bãi bỏ các quy định sau: a) Điều 1, điều 2, điều 3, điều 4 và khoản 2, điều 8 của Quy định về cán bộ, công chức cấp xã ban hành kèm theo Quyết định số 48/2004/QĐ-UB ngày 21/4/2004 của UBND tỉnh. b) Điểm 4, khoản IV của Quy định tuyển dụng công chức cấp xã ban hành kèm theo Quyết định số 53/2004/QĐ-UB ngày 21/4/2004 của UBND tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, Trưởng các Ban ngành tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ xung một số điều của Luật khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 160/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 1năm 2009 về việc sửa đổi một số điều của Nghị định số 160/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này điều chỉnh một số nội dung trong quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản; hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản; các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động khoảng sản; các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Quy hoạch khoáng sản Quy hoạch khoáng sản là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý, cấp giấy phép, thuê đất, đấu giá quyền thăm dò khai thác và hoạt động khoáng sản. Quy hoạch khoáng sản gắn với quy hoạch hạ tầng, quy hoạch vùng chế biến khoáng sản. Điều 4. Điều kiện cấp, gia hạn, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản | 2,064 |
129,610 | 1. Điều kiện cấp giấy phép khai thác khoáng sản a) Phù hợp với chiến lược phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng của tỉnh; b) Phù hợp với quy hoạch khoáng sản, quy hoạch hạ tầng và các quy hoạch có liên quan khác đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; c) Có hiệu quả kinh tế, xã hội của từng dự án cụ thể, gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan, di tích lịch sử, văn hoá và an ninh quốc phòng; d) Có đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp và đăng ký mã số thuế tại tỉnh Hà Nam, có khả năng tài chính đáp ứng được yêu cầu của dự án, có đề án thăm dò, dự án khai thác, chế biến khoáng sản, thiết kế cơ sở, thiết kế thi công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận. Có Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Dự án phục hồi môi trường theo quy định hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận. Có nhân lực được đào tạo đúng chuyên ngành, có thiết bị chuyên ngành mỏ, công nghệ tiên tiến; e) Diện tích khu vực xin cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản không được trùng với các khu vực đã được cấp phép hoặc đang được cơ quan nhà nước điều tra đánh giá; g) Văn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh về khu vực xin cấp phép. 2. Điều kiện gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản; a) Hoàn thành các nghĩa vụ với nhà nước được cơ quan thuế cấp tỉnh xác nhận; b) Thực hiện nghiêm các biện pháp bảo vệ môi trường và các quy định khác về ký quỹ phục hồi môi trường, bảo đảm an toàn lao động; c) Hoạt động khai thác khoáng sản đúng theo đề án khai thác, chế biến, thiết kế cơ sở mỏ, thiết kế kỹ thuật thi công đã được chấp thuận; d) Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan. 3. Điều kiện chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản a) Tổ chức, cá nhân đang hoạt động khai thác khoáng sản hợp pháp được chuyển nhượng quyền khai thác cho tổ chức, cá nhân khác để tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật; b) Bên chuyển nhượng chỉ được phép chuyển nhượng khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ có liên quan đến thời điểm chuyển nhượng và các quy định theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, quy định của pháp luật, quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành; c) Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải được thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng. Tổ chức, cá nhân xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải có báo cáo kết quả khai thác, chế biến đến thời điểm xin chuyển nhượng; d) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải có đủ các điều kiện theo quy định tại mục d, khoản 1, điều 4 của quy định này; đ) Không cho phép chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với các tổ chức, cá nhân chưa đầu tư xây dựng cơ bản và chưa tiến hành khai thác khoáng sản trên khu vực mỏ đã được cấp phép; e) Việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép và nộp thuế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Điều 5. Thu hồi và chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản. 1. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản a) Sau mười hai (12) tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản chưa bắt đầu việc xây dựng cơ bản mỏ mà không có báo cáo lý do chính đáng; b) Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản vi phạm một trong các quy định tại Điều 33 Luật khoáng sản mà không khắc phục được trong thời hạn chín mươi (90) ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản có văn bản thông báo; c) Khu vực được phép khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản vì lý do quốc phòng, an ninh, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, cảnh quan môi trường hoặc vì lợi ích công cộng khác; d) Cá nhân được phép khai thác khoáng sản chết mà không có người thừa kế, tổ chức được phép khai thác bị giải thể hoặc phá sản mà không có tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ; e) Giấy phép đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài chấm dứt hiệu lực; g) Khai thác khoáng sản không bảo đảm an toàn lao động, để xẩy ra tai nạn gây hậu quả chết người; h) Các đơn vị đang hoạt động khai thác khoáng sản có vị trí mỏ không phù hợp với Quy hoạch khoáng sản chủ yếu đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam khi hết hạn khai thác phải thực hiện đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường, đất đai và bàn giao mỏ cho địa phương quản lý. 2. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau: giấy phép bị thu hồi, giấy phép hết hạn hoặc giấy phép được trả lại. Khi giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực thì các quyền liên quan đến giấy phép cũng chấm dứt. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giấy phép chấm dứt hiệu lực các tổ chức, cá nhân phải tháo dỡ di chuyển máy móc thiết bị và tài sản khác của mình ra khỏi khu vực mỏ, trong thời hạn 90 ngày phải thực hiện đóng cửa mỏ, cải tạo phục hồi môi trường đất đai và bàn giao diện tích mỏ, mặt bằng khu chế biến khoáng sản cho địa phương quản lý (trừ các công trình thiết bị bảo vệ môi trường, an toàn). Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản a) Nộp lệ phí giấy phép và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, cá nhân phải tiến hành cắm mốc giới mỏ theo tọa độ các điểm góc được xác định trong hồ sơ cấp phép và quản lý mốc giới mỏ của mình trong suốt quá trình họat động; c) Tổ chức cá nhân họat động khoáng sản chỉ được phép đầu tư trong thời gian được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp phép, phù hợp với dự án được chấp thuận và tự đầu tư kinh phí xây dựng, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng theo các hình thức BT hoặc BOT; d) Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, kế hoạch khai thác với Sở Tài nguyên và Môi trường; hoạt động sản xuất phải phù hợp với dự án đầu tư và thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công đã được thẩm định, chấp thuận; e) Tận thu khoáng sản, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động phù hợp với Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; g) Lập bản đồ hiện trạng mỏ kèm theo báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản hàng năm cho cơ quan quản lý nhà nước làm cơ sở cho việc thu thuế và quản lý khoáng sản; h) Thực hiện các nghĩa vụ đảm bảo quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác; bồi thường thiệt hai do họat động khoáng sản gây ra; i) Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở hạ tầng đi qua khu vực mỏ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; k) Nộp báo cáo kết quả họat động khoáng sản định kỳ hàng năm và báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động khoáng sản cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã trước ngày giấy phép hết hạn. Thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường, môi sinh, đất đai theo quy định của pháp luật; m) Thực hiện các quy định về quản lý hành chính, trật tự và an toàn xã hội; n) Thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật có liên quan khác. Điều 7. An toàn lao động và vệ sinh lao động 1. Tổ chức, cá nhân và người lao động làm việc tại mỏ phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao động; 2. Nội quy lao động của mỏ phải được xây dựng và ban hành theo quy định của pháp luật, phải phù hợp với các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; 3. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về an toàn lao động và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật. Điều 8. Bảo vệ môi trường Đối với các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản phải sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến và thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, hàng năm phải thực hiện đo kiểm soát môi trường định kỳ. Thực hiện ký quỹ phục hồi môi trường, cải tạo phục hồi môi trường toàn bộ khu vực khai thác, chế biến sau khi kết thúc khai thác theo đề án phục hồi môi trường đã được thẩm định, phê duyệt. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền pháp luật khoáng sản, xây dựng hoặc tham gia xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền các quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản; b) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng quy hoạch khoáng sản, kế hoạch quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và kiểm tra việc thực hiện; c) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan khoanh định vùng cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản; d) Chủ trì quy hoạch khu vực đấu giá quyền thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và tổ chức đấu giá theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh; e) Chủ trì thẩm định các báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo đánh giá tác động môi trường, lấy ý kiến các cơ quan liên quan về dự án đầu tư, tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở; tham gia giải quyết các vụ tai nạn lao động trong họat động khoáng sản; g) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin cấp, gia hạn, trả lại giấy phép, chuyển nhượng, thừa kế, thu hồi giấy phép họat động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh; h) Sau khi tổ chức, cá nhân được cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức giao mốc giới mỏ tại thực địa, bàn giao đầy đủ hồ sơ tài liệu, giấy phép cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp huyện để phối hợp quản lý; | 2,092 |
129,611 | i) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật; k) Giải quyết các điều kiện về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng, tranh chấp phát sinh và các điều kiện khác trong hoạt động khoáng sản; theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động khoáng sản; định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng. 2. Sở Công thương a) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến sử dụng khoáng sản trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản làm nguyên liệu xi măng trên địa bàn tỉnh; b) Tham gia ý kiến xây dựng về quy hoạch khoáng sản; báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản và tham gia giải quyết các vụ tai nạn lao động trong họat động khoáng sản có sử dụng vật liệu nổ; c) Chỉ cấp vật liệu nổ cho các tổ chức, cá nhân khi đã thực hiện đầy đủ quy định tại mục 1 điều 4, điều 6, 7, 8 của quy định này. 3. Sở Xây dựng a) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản làm nguyên liệu xi măng trên địa bàn tỉnh; b) Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án khai thác, chế biến khoáng sản, các báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo đánh giá tác động môi trường, tham gia các quy hoạch khoáng sản. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Quản lý nhà nước về lao động, an toàn lao động, chủ trì cùng với các Sở, ngành, địa phương liên quan giải quyết xử lý các vi phạm về an toàn lao động, các vụ tai nạn lao động trong họat động khoáng sản; định kỳ thanh tra, kiểm tra tổng hợp báo cáo tình hình chấp hành an toàn lao động, chế độ chính sách đối với người lao động. 5. Sở Tài chính a) Phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế chính sách, nghĩa vụ đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí duy tu bảo dưỡng các tuyến đường giao thông, đường dùng chung cho hoạt động khoáng sản hoặc đầu tư kinh phí xây dựng theo hình thức BOT, BT; b) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ chế phân bổ ngân sách thu từ phí bảo vệ môi trường. 6. Công an tỉnh a) Kiểm tra cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đối với các cơ sở khai thác khoáng sản; b) Điều tra xác minh, tham gia giải quyết các vụ tai nạn lao động theo thẩm quyền; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm về an toàn phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản; d) Tiến hành các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về quản lý khoáng sản và hoạt động khoáng sản, về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh. Tiếp nhận, xử lý và giải quyết các vụ việc vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên khoáng sản, về bảo vệ môi trường do các cơ quan, tổ chức thông báo và chuyển đến; e) Phối hợp với các Sở, ngành chức năng đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh công tác bảo vệ bí mật nhà nước về khoáng sản, về quy hoạch khoáng sản ở các vị trí liên quan đến công tác an ninh quốc phòng. Điều 10. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và xã a) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật khoáng sản và giám sát việc thi hành pháp luật về khoáng sản ở địa bàn; b) Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh trật tự tại các khu vực có khoáng sản; c) Kiểm tra xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật; tham gia thanh tra, kiểm tra họat động khoáng sản do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức; d) Giải quyết theo thẩm quyền các các thủ tục giao đất, cho thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các điều kiện liên quan khác cho các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật; e) Tham gia xây dựng quy hoạch khoáng sản, tham gia giải quyết các vụ tai nạn lao động trong họat động khoáng sản, các dự án khai thác, chế biến khoáng sản; g) Định kỳ tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp tình hình họat động khoáng sản trên địa bàn. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Các Sở, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này; 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THUẾ SUẤT CỦA BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007; Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTV12 ngày 17/10/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế như sau: Điều 1. Danh mục mức thuế suất Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế và hướng dẫn phân loại, áp dụng mức thuế đối với một số mặt hàng được ký hiệu bằng dấu (*) bên cạnh mức thuế suất tại cột thuế suất của Biểu thuế. Điều 2. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng thực hiện như sau: 1. Xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm 8702 và 8703 áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối quy định tại Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm 8702 và xe vận tải hàng hoá có tổng trọng lượng có tải không quá 5 tấn thuộc nhóm 8704 (trừ xe đông lạnh, xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, xe xi téc, xe thiết kế để chở bê tông tươi hoặc xi măng dạng rời và xe thiết kế để chở bùn) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 150%. 3. Các loại xe ô tô khác thuộc các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cao hơn 50% (bằng 1,5 lần) so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô cùng chủng loại quy định tại danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Đối với mặt hàng bộ linh kiện CKD của ô tô thuộc các nhóm 87.02, 87.03 và 87.04 (ký hiệu bằng dấu ** tại cột thuế suất trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi), không quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho bộ linh kiện CKD mà thực hiện tính thuế theo từng linh kiện, phụ tùng. 3. Bãi bỏ Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung tên, mã số, mức thuế suất của một số nhóm, mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi của Bộ Tài chính đã ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2006/QĐ-BTC NGÀY 30/3/2006 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003; Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kế toán Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung chưa được quy định trong Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung của các chứng từ sau: 1. Góc trên bên trái của các mẫu chứng từ ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa: Mã đơn vị SDNS thành “Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách”; 2. Các chứng từ: “Bảng chấm công” (Mẫu C01a- HD), “Giấy báo làm thêm giờ” (Mẫu số C01c-HD), “Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ” (Mẫu C07- HD), “Bảng thanh toán tiền thuê ngoài” (Mẫu C09- HD), “Bảng kê thanh toán tiền công tác phí” (Mẫu C12- HD), “Bảng kê mua hàng” (Mẫu C24- HD), “Giấy đề nghị thanh toán” (Mẫu số C37- HD) thay “Người duyệt” (Ký, họ tên) thành “Thủ trưởng đơn vị” (Ký, họ tên). | 2,097 |
129,612 | 3. “Bảng kê mua hàng” (Mẫu số C24- HD) bổ sung thêm chữ ký, họ tên của “Phụ trách bộ phận của người mua”; 4. “Bảng chấm công làm thêm giờ” (Mẫu C01b- HD), bổ sung thêm mục đích của chứng từ là dùng trong trường hợp các phòng, ban, bộ phận có người làm thêm giờ nhiều ngày trong tháng. Khi sử dụng “Bảng chấm công làm thêm giờ” để theo dõi ngày công làm thêm giờ thì không phải lập “Giấy báo làm thêm giờ” (Mẫu số C01c-HD); 5. “Bảng Chấm công” (Mẫu số C01a- HD) bỏ cột “Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc, chức vụ” (Cột C) (Phụ lục số 01.1); 6. “Giấy báo làm thêm giờ” (Mẫu số C01c-HD) bỏ cột “Đơn giá”, “Thành tiền” “Ký tên” (Cột 4, 5, C); Thay chữ ký, họ tên của Kế toán trưởng bằng “Xác nhận của bộ phận, phòng ban có người làm thêm” (Ký, họ tên). Giấy báo làm thêm giờ được sử dụng trong trường hợp đơn vị có người làm thêm giờ không thường xuyên. Khi sử dụng “Giấy báo làm thêm giờ” để theo dõi ngày công làm thêm giờ thì không phải lập Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu C01b- HD). “Giấy báo làm thêm giờ” dùng làm căn cứ lập “Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ” (Mẫu C07- HD) (Phụ lục số 01.2); 7. “Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm” (Mẫu số C08- HD) bổ sung thêm chỉ tiêu “Địa chỉ”, “Số CMND” vào dòng “Họ tên…..Chức vụ……Địa chỉ…..Số CMND……Đại diện cho…..Bên nhận khoán……..” (Phụ lục số 01.3); 8. “Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán” (Mẫu C10- HD), bổ sung thêm chỉ tiêu “Địa chỉ”, “Số CMND” vào dòng “Họ tên…..Chức vụ……Địa chỉ…..Số CMND……Đại diện cho…..Bên nhận khoán……..” (Phụ lục số 01.4); 9. “Bảng kê trích nộp các khoản theo lương” (Mẫu số C11- HD) bổ sung thêm nội dung “Bảo hiểm thất nghiệp” vào các cột B, 1, 2, 3, 4 (Phụ lục số 01.5); Điều 2. Bổ sung mới một số chứng từ sau: 1. Danh sách chi tiền lương và các khoản thu nhập khác qua tài khoản cá nhân (Mẫu C13- HD) (Phụ lục số 01.6); 2. Phiếu giao nhận nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu C26- HD) (Phụ lục số 01.7); 3. Bảng kê đề nghị thanh toán (Mẫu C41- HD) (Phụ lục số 01.8). Điều 3. Kế toán hoạt động in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ 1. Nguyên tắc kế toán hoạt động in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ - Để phản ánh nhập, xuất kho các loại ấn chỉ, kế toán sử dụng TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”. TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu” phải theo dõi chi tiết 2 loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán: + Ấn chỉ cấp: Là các loại ấn chỉ dùng để cấp phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị. + Ấn chỉ bán: Là các loại ấn chỉ mà đơn vị được phép in, phát hành để bán cho các đối tượng theo quy định. - Đơn vị phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý nhập, xuất kho ấn chỉ. Tất cả các loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán khi nhập, xuất kho đều phải làm đầy đủ thủ tục theo quy định và bắt buộc phải có phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. - Hạch toán chi tiết ấn chỉ các loại để cấp và để bán phải thực hiện đồng thời ở kho và phòng kế toán. Ở kho, thủ kho phải mở sổ (hoặc thẻ) kho theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ, từng loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán; ở phòng kế toán phải mở sổ chi tiết ấn chỉ các loại để cấp và để bán để ghi chép cả về số lượng, giá trị từng thứ, từng loại ấn chỉ nhập, xuất, tồn kho. Định kỳ (hàng tháng, hàng quý), kế toán phải thực hiện đối chiếu với thủ kho về số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ, từng loại ấn chỉ, nếu có chênh lệch phải báo ngay cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị biết để kịp thời xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý. - Hạch toán nhập, xuất, tồn kho ấn chỉ phải theo giá thực tế được quy định cho từng trường hợp cụ thể. Giá thực tế ấn chỉ do đơn vị được phép in nhập kho được tính theo giá thuê in thực tế phải trả ghi trên Hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in. Giá thực tế ấn chỉ tự in là toàn bộ chi phí đơn vị bỏ ra để in, đóng quyển ấn chỉ đó. - Các chi phí có liên quan (chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí vật liệu, bao bì đóng gói ấn chỉ…) được ghi trực tiếp vào các tài khoản chi phí có liên quan đến việc sử dụng ấn chỉ (các tài khoản loại 6 và chi tiết cho từng hoạt động), cụ thể: + Các chi phí có liên quan đến ấn chỉ cấp nhập kho được phản ánh vào bên Nợ TK 661 (66121); + Các chi phí có liên quan đến ấn chỉ bán nhập kho được phản ánh vào bên Nợ TK 631 “Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh”; - Chi phí phát hành ấn chỉ khi phát sinh đối với loại ấn chỉ bán phản ánh vào TK 631 “Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh”; - Các khoản thu về bán ấn chỉ, phản ánh vào TK 531 “Thu hoạt động sản xuất kinh doanh”; - Cuối kỳ, kế toán phải kết chuyển toàn bộ chi phí phát hành liên quan đến các hoạt động bán ấn chỉ phát sinh trong kỳ sang TK 531 để xác định kết quả hoạt động phát hành ấn chỉ bán; - Cuối kỳ, kế toán tính toán xác định chênh lệch thu, chi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán để kết chuyển sang TK 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý”. 2. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 2.1. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến ấn chỉ cấp. - Khi phát sinh chi phí thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, ghi: Nợ TK 661- Chi hoạt động Có các TK 111, 112, 331… Trường hợp rút dự toán chi hoạt động để thanh toán tiền thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động”. - Nhập kho các loại ấn chỉ do công ty in bàn giao theo hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in, ghi: Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp) Có các TK 111, 112, 331, 461… Trường hợp rút dự toán chi hoạt động để thanh toán tiền cho doanh nghiệp in, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động”. - Chi phí vận chuyển, bốc xếp ấn chỉ phát sinh, ghi: Nợ TK 661- Chi hoạt động Có các TK 111, 112, 331… - Khi xuất kho ấn chỉ để phục vụ cho hoạt động quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị theo quy định, ghi: Nợ TK 661- Chi hoạt động (66121) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp). - Khi xuất kho ấn chỉ giao cho cán bộ công nhân viên của đơn vị để cấp cho các tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị, ghi: Nợ TK 312- Tạm ứng Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp). - Khi có báo cáo thanh quyết toán của người nhận ấn chỉ về số ấn chỉ đã cấp cho các tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị, ghi: Nợ TK 661- Chi hoạt động (66121) Có TK 312- Tạm ứng. - Cuối năm, căn cứ vào giá trị ấn chỉ còn tồn kho phản ánh giá trị của chúng vào chi hoạt động năm nay, ghi: Nợ TK 661- Chi hoạt động (6612) Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3371). - Sang năm sau, khi xuất ấn chỉ ra để phục vụ cho hoạt động quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị (nếu ấn chỉ còn sử dụng được) hoặc tiêu huỷ (nếu ấn chỉ không còn sử dụng được), ghi: Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3371) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp). 2.2. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến ấn chỉ bán. - Khi phát sinh chi phí thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, ghi: Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh Có các TK 111, 112, 331… - Nhập kho các loại ấn chỉ do doanh nghiệp in bàn giao theo hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in, ghi: Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ bán) Có các TK 111, 112 - Chi phí phát hành ấn chỉ bán khi phát sinh, ghi: Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh Có các TK 111, 112, 331… - Khi xuất kho ấn chỉ giao cho cán bộ công nhân viên của đơn vị để bán cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi: Nợ TK 312- Tạm ứng Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ bán). - Khi có báo cáo thanh quyết toán của người nhận ấn chỉ về số ấn chỉ đã bán cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi: Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh Có TK 312- Tạm ứng. - Các khoản ghi giảm chi phí phát hành ấn chỉ bán khi phát sinh (nếu có), ghi: Nợ các TK 111, 112, 152… Có TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh. - Khi phát sinh doanh thu do bán ấn chỉ cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi: Nợ TK 111, 112 (nếu thu tiền ngay) Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3111) (nếu chưa thu tiền) Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh. Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (33311) (nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí phát hành các loại ấn chỉ bán phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh Có TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh. - Thuế GTGT phải nộp theo quy định của hoạt động phát hành ấn chỉ bán (nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), ghi: Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chênh lệch thu, chi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán, ghi: + Nếu có chênh lệch thu lớn hơn chi, ghi: Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh Có TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4212) + Nếu có chênh lệch chi lớn hơn thu, ghi: Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý(4212) Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh. - Số thuế TNDN đơn vị phải nộp của hoạt động phát hành ấn chỉ bán, ghi: Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4212) Có TK 333- Các khoản phải nộp NSNN (3334). - Khi phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán theo quy định của cơ chế tài chính, ghi: | 2,104 |
129,613 | Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý Có các TK liên quan. Điều 4. Kế toán tài sản cố định Sửa đổi, bổ sung cách xác định nguyên giá của tài sản cố định quy định tại TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” và TK 213 “Tài sản cố định vô hình” như sau: 1. Tài sản cố định hữu hình quy định tại TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” - Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ mua sắm: Là giá mua thực tế (giá ghi trên hóa đơn trừ (-) đi các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá - nếu có) cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) đi các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng; - Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ đầu tư xây dựng: Là giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành; - Nguyên giá tài sản cố định được điều chuyển đến: Là giá trị của tài sản ghi trong Biên bản bàn giao tài sản điều chuyển cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng; - Nguyên giá tài sản cố định được tặng, cho: Là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng; - Nguyên giá tài sản đặc biệt: Được sử dụng giá quy ước làm căn cứ ghi sổ kế toán. Giá quy ước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ chuyên ngành quản lý quy định. 2. Tài sản cố định vô hình quy định tại TK 213 “Tài sản cố định vô hình” - Giá trị quyền sử dụng đất: Đối với đất được giao có thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất được thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định là tiền sử dụng đất phải nộp khi được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc số tiền thuê đất đã trả 1 lần cho toàn bộ thời gian thuê cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có). Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định hiện hành về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có). - Giá trị bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí cơ quan, đơn vị phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế hoặc đơn vị mua lại bản quyền bằng sáng chế của các nhà nghiên cứu trong nước và nước ngoài. - Giá trị bản quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích: Là tổng số tiền chi thù lao cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình. - Giá trị phần mềm máy vi tính: Là số tiền chi trả cho việc thuê lập trình hoặc mua phần mềm máy vi tính theo các chương trình của đơn vị (khi thực hiện ghi chép, quản lý bằng máy vi tính). Đối với giá trị phần mềm máy vi tính được tặng, cho: Nguyên giá được xác định là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất. Điều 5. Kế toán các khoản phải nộp nhà nước Tài khoản 333- Các khoản phải nộp nhà nước, mở thêm 1 TK cấp 2 như sau: - TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tính trên thu nhập của người chịu thuế. Chuyển nội dung phản ánh “Thuế thu nhập cá nhân” từ tài khoản 3337- Thuế khác, sang tài khoản 3335- Thuế thu nhập cá nhân. Phương pháp hạch toán thuế thu nhập cá nhân trên tài khoản 3335 tương tự như phương pháp hạch toán thuế thu nhập cá nhân đã quy định trên tài khoản 3337. Bổ sung nguyên tắc kế toán thuế thu nhập cá nhân, như sau: - Đơn vị chi trả thu nhập phải thực hiện việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Đơn vị chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp thay tiền thuế vào NSNN; - Đơn vị phải theo dõi chi tiết các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác trong đơn vị bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo quy định hiện hành để làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp. Điều 6. Kế toán phải trả công chức, viên chức Bổ sung nội dung các khoản phải trả người lao động khác ngoài cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị vào tài khoản 334 “Phải trả công chức, viên chức”. Tài khoản 334, có 2 TK cấp 2 như sau: - TK 3341- Phải trả công chức, viên chức: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức; TK 3341 phản ánh các khoản phải trả cán bộ, công chức, viên chức là các đối tượng thuộc danh sách tham gia BHXH theo quy định hiện hành của pháp luật về BHXH. - TK 3348- Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị về tiền công, tiền thưởng có tính chất về tiền công (nếu có) và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động; TK 3348 phản ánh các khoản phải trả người lao động khác là các đối tượng không thuộc danh sách tham gia BHXH theo quy định hiện hành của pháp luật về BHXH. Điều 7. Kế toán nguồn kinh phí dự án TK 462- Nguồn kinh phí dự án, phân loại lại các TK cấp 2 như sau: - TK 4621- Nguồn kinh phí NSNN cấp: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí dự án do NSNN cấp. Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3: + TK 46211- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án do NSNN cấp; + TK 46212- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do NSNN cấp. - TK 4622- Nguồn kinh phí viện trợ: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí dự án do nhận viện trợ. Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3: + TK 46221- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án do nhận viện trợ; + TK 46222- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do nhận viện trợ. - TK 4628- Nguồn khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các nguồn kinh phí dự án khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ. Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3: + TK 46281- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án khác; + TK 46282- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án khác. Điều 8. Kế toán chi dự án TK 662- Chi dự án, phân loại lại các TK cấp 2 như sau: - TK 6621- Chi từ nguồn kinh phí NSNN cấp: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp. Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3: + TK 66211- Chi quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi quản lý dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp; + TK 66212- Chi thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi thực hiện dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp. - TK 6622- Chi từ nguồn viện trợ: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi dự án từ nguồn kinh phí viện trợ. Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3: + TK 66221- Chi quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi quản lý dự án từ nguồn kinh phí viện trợ; + TK 66222- Chi thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi thực hiện dự án từ nguồn kinh phí viện trợ. - TK 6628- Chi từ nguồn khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi dự án từ nguồn khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ. Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3: + TK 66281- Chi quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi quản lý dự án từ nguồn khác; + TK 66282- Chi thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi thực hiện dự án từ nguồn khác. Điều 9. Kế toán bảo hiểm thất nghiệp Tài khoản 332 “Các khoản phải nộp theo lương”, mở thêm 1 TK cấp 2 như sau: TK 3324- Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và đóng Bảo hiểm thất nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp. Đơn vị phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi và quyết toán riêng Bảo hiểm thất nghiệp. | 2,104 |
129,614 | 1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3324- Bảo hiểm thất nghiệp Bên Nợ: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp; Bên Có: - Trích Bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí của đơn vị; - Trích Bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức; Số dư bên Có: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã trích nhưng chưa nộp cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp. 2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Định kỳ trích Bảo hiểm thất nghiệp phải nộp tính vào chi phí của đơn vị, ghi: Nợ các TK 661, 662, 631, 635, 241 Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3324). - Phần Bảo hiểm thất nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức phải nộp trừ vào tiền lương phải trả hàng tháng, ghi: Nợ TK 334- Phải trả công chức, viên chức Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3324). - Khi nộp Bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp, ghi: Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3324) Có các TK 111, 112, 461, 462, 465. Trường hợp rút dự toán chi hoạt động, dự toán chi chương trình, dự án để nộp Bảo hiểm thất nghiệp thì phải đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động” hoặc Có TK 009 “Dự toán chi chương trình, dự án” (TK ngoài Bảng Cân đối tài khoản). Điều 10. Kế toán chi phí quản lý chung: Bổ sung Tài khoản 642 “Chi phí quản lý chung”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý chung liên quan đến các hoạt động như hành chính sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác. 1. Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau: - Tài khoản 642 chỉ sử dụng ở các đơn vị có phát sinh các khoản chi phí quản lý chung liên quan đến các hoạt động HCSN, hoạt động SXKD và các hoạt động khác mà khi phát sinh chi phí không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng nên không hạch toán ngay vào các đối tượng chịu chi phí; - Tài khoản 642 phải được hạch toán chi tiết theo từng nội dung chi phí theo yêu cầu quản lý của đơn vị; - Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, kết chuyển và phân bổ chi phí quản lý chung vào các tài khoản tập hợp chi phí (TK 631, TK 635, TK 661…) có liên quan theo tiêu thức phù hợp; - Không sử dụng TK 642 trong trường hợp các khoản chi phí quản lý phát sinh xác định được cho từng đối tượng sử dụng và hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí. 2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642- Chi phí quản lý chung Bên Nợ: Các chi phí quản lý chung phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý chung; - Kết chuyển và phân bổ chi phí quản lý chung vào bên Nợ các TK có liên quan 631, 635, 661, 662, 241. Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ. 3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Khi phát sinh chi phí quản lý chung chưa xác định được cho từng đối tượng sử dụng, ghi: Nợ TK 642- Chi phí quản lý chung Có các TK liên quan. - Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí quản lý chung để tính toán kết chuyển và phân bổ chi phí quản lý chung vào các tài khoản tập hợp chi phí có liên quan theo tiêu thức phù hợp, ghi: Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh Nợ TK 635- Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước Nợ TK 661- Chi hoạt động Nợ TK 662- Chi dự án Nợ TK 241- XDCB dở dang Có TK 642- Chi phí quản lý chung Điều 11. Kế toán số chêch lệch thu, chi hoạt động thường xuyên Bỏ TK 4211 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên” và bỏ mục 2 phần phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu quy định ở TK 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý” Sửa lại tên và nội dung hạch toán của Tài khoản 004 “Khoán chi hành chính”, như sau: Tài khoản 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên”: Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch thu, chi của hoạt động thường xuyên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và việc xử lý số chênh lệch đó. 1. Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau: - Chỉ hạch toán vào Tài khoản 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên” số chênh lệch thu và chi của hoạt động thường xuyên do đơn vị tăng thu, tiết kiệm chi đối với các loại kinh phí được giao khoán chi hành chính hoặc được giao tự chủ tài chính trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của chế độ tài chính; - Việc xác định và sử dụng số chênh lệch thu, chi của hoạt động thường xuyên phải tuân thủ các quy định của chế độ tài chính hiện hành. Tài khoản 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên” được mở chi tiết năm trước, năm nay. 2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 004- Chêch lệch thu, chi hoạt động thường xuyên Bên Nợ: - Số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên do tăng thu, tiết kiệm chi đơn vị tạm xác định trong năm (hàng tháng hoặc quý theo quy định của chế độ tài chính); - Số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên theo quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cao hơn số đơn vị tạm xác định trong năm; - Số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên theo quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt thấp hơn số đơn vị tạm xác định trong năm (ghi âm). Bên Có: - Khi trích quỹ hoặc chi trả thu nhập tăng thêm theo quy định của chế độ tài chính (tạm trích trong năm và sau khi quyết toán được duyệt theo quy định của chế độ tài chính). Số dư bên Nợ: Phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên chưa sử dụng còn lại cuối kỳ. 3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Trong năm, căn cứ vào số tăng thu, tiết kiệm chi của các loại kinh phí được giao khoán chi hành chính hoặc được giao tự chủ tài chính theo quy định của chế độ tài chính, kế toán tạm xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên, ghi: Nợ TK 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên” - Trong năm, khi đơn vị tạm trích quỹ và chi trả thu nhập tăng thêm từ số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên, ghi: Nợ TK 661- Chi hoạt động Có TK 431- Các quỹ. Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức Đồng thời ghi Có TK 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên”. - Khi báo cáo quyết toán của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt: + Trường hợp số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên theo quyết toán được duyệt cao hơn số đơn vị đã tạm xác định trong năm, ghi: Nợ TK 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên” (Phần chênh lệch tăng so với số đơn vị đã tạm xác định trong năm). Đơn vị được trích lập quỹ và trả thu nhập tăng thêm (Phần chênh lệch tăng so với số đơn vị đã tạm trích), ghi: Nợ TK 661- Chi hoạt động (6611- Năm trước) Có TK 431-Các quỹ Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức. Đồng thời ghi Có TK 004 “Chênh lệch thu, chi của hoạt động thường xuyên”. + Trường hợp số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên theo quyết toán được duyệt nhỏ hơn số đơn vị đã tạm xác định trong năm, ghi: Nợ TK 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên” (ghi âm) (Phần chênh lệch giảm so với số đơn vị đã tạm xác định trong năm). Điều 12. Sửa đổi, bổ sung phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế như sau: 1. Kế toán trả tiền lương và các khoản thu nhập khác qua tài khoản cá nhân 1.1. Nguyên tắc kế toán trả lương và các khoản thu nhập khác qua tài khoản cá nhân - Các khoản đơn vị thanh toán cho cán bộ công chức, viên chức và người lao động khác qua tài khoản cá nhân gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thu nhập tăng thêm và các khoản phải trả khác như tiền ăn trưa, phụ cấp, tiền thưởng, đồng phục, tiền làm thêm giờ…, sau khi đã trừ các khoản như BHXH, BH thất nghiệp, BHYT và các khoản tạm ứng chưa sử dụng hết, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ và các khoản khác phải khấu trừ vào tiền lương phải trả (nếu có). Trường hợp trong tháng có cán bộ tạm ứng trước lương thì kế toán tính toán số tạm ứng trừ vào số lương thực nhận; trường hợp số tạm ứng lớn hơn số lương thực được nhận thì trừ vào tiền lương phải trả tháng sau. - Khi thực hiện trả tiền lương và các khoản thu nhập khác cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác trong đơn vị qua tài khoản cá nhân, đơn vị lập các chứng từ liên quan đến tiền lương và các khoản phải trả khác như Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu C02a- HD), Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm (Mẫu C02b- HD), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu C04- HD), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu C07- HD). Các chứng từ này làm căn cứ để tính lương và các khoản thu nhập khác phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác qua tài khoản cá nhân thì không cần cột “Ký nhận”. Hàng tháng, trên cơ sở các Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác, kế toán tính tiền lương và các khoản thu nhập khác phải trả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác và lập “Danh sách chi tiền lương và các khoản thu nhập khác qua tài khoản cá nhân” (Mẫu C13- HD) để yêu cầu Kho bạc, Ngân hàng chuyển tiền vào tài khoản cá nhân của từng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác trong đơn vị. - Hàng tháng đơn vị phải thông báo công khai Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm, Bảng thanh toán tiền thưởng, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ đến các phòng, ban, bộ phận và từng công chức, viên chức và người lao động khác trong đơn vị (hình thức công khai do đơn vị tự quy định). | 2,071 |
129,615 | 1.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu - Khi rút dự toán chi hoạt động, chi dự án tại Kho bạc chuyển sang tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng phục vụ chi trả tiền lương và các khoản thu nhập khác cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác qua tài khoản cá nhân , ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi Ngân hàng) Có các TK 461, 462, 465. Đồng thời, ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động” hoặc TK 009 “Dự toán chi chương trình, dự án” - Khi rút tiền từ tài khoản tiền gửi đơn vị mở tại Kho bạc chuyển sang tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng phục vụ chi trả tiền lương và các khoản thu nhập khác cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác qua tài khoản cá nhân , ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi Ngân hàng) Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi Kho bạc). - Khi có xác nhận của Ngân hàng phục vụ về số tiền lương và các khoản thu nhập khác đã được chuyển vào tài khoản cá nhân của từng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác trong đơn vị, ghi: Nợ TK 334- Phải trả công chức, viên chức Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi Ngân hàng). 2. Kế toán các khoản mua sắm TSCĐ hữu hình tập trung ở đơn vị cấp trên để cấp cho đơn vị cấp dưới 2.1. Nguyên tắc kế toán mua sắm TSCĐ hữu hình tập trung - Việc mua sắm TSCĐ hữu hình theo phương thức tập trung ở đơn vị cấp trên phải thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quy trình tổ chức và kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về mua sắm TSCĐ hữu hình theo phương thức tập trung; - Đơn vị cấp trên thực hiện việc đấu thầu mua sắm TSCĐ hữu hình từ ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành và có trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí mua sắm tài sản tập trung trên cơ sở dự toán được giao trong năm và thực tế hoàn thành việc mua sắm, cấp phát, bàn giao TSCĐ hữu hình cho các đơn vị cấp dưới hoặc đơn vị cấp trên thực hiện đấu thầu việc mua sắm sau đó giao cho đơn vị cấp dưới thực hiện việc mua sắm, quản lý và sử dụng TSCĐ hữu hình trên cơ sở dự toán được giao trong năm; - Đơn vị cấp dưới khi được giao tổ chức mua sắm TSCĐ hữu hình phải trên cơ sở kết quả đấu thầu của đơn vị cấp trên; Đồng thời, đơn vị cấp dưới phải thanh quyết toán kinh phí mua sắm, quản lý, sử dụng TSCĐ hữu hình theo quy định hiện hành. 2.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu 2.2.1. Kế toán mua sắm tập trung do cấp trên tổ chức đấu thầu, mua sắm TSCĐ hữu hình hoàn thành bàn giao cho cấp dưới quản lý sử dụng a. Kế toán đơn vị cấp trên (đơn vị tổ chức mua sắm TSCĐ hữu hình theo phương thức mua sắm tập trung) - Khi rút dự toán chi hoạt động để ứng trước tiền cho người bán theo Hợp đồng kinh tế về mua sắm tài sản giữa đơn vị với nhà cung cấp, ghi: Nợ TK 331- Các khoản phải trả (3311) Có các TK 112, 461… Đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động” - Khi hoàn thành công việc mua sắm, căn cứ vào Biên bản nghiệm thu giữa đơn vị và nhà cung cấp về TSCĐ hữu hình đơn vị đã mua sắm, Hoá đơn bán hàng và các chứng từ có liên quan, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua về, ghi: Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411- Mua sắm TSCĐ) Có TK 331- Các khoản phải trả (3311) - Khi phát sinh các khoản chi phí có liên quan đến việc mua sắm TSCĐ hữu hình như chi phí tư vấn, hỗ trợ…, ghi: Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411- Mua sắm TSCĐ) Có các TK 111, 112 - Trên cơ sở số phải thanh toán, số đã thanh toán, kế toán tính toán xác định số còn phải thanh toán cho nhà cung cấp về TSCĐ hữu hình đã mua, ghi: Nợ TK 331- Các khoản phải trả (3311) Có TK 112, 461… Nếu rút dự toán chi hoạt động để trả nhà cung cấp đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động”. - Khi bàn giao TSCĐ hữu hình đã mua sắm tập trung cho các đơn vị cấp dưới quản lý và sử dụng, căn cứ vào Quyết định bàn giao tài sản, Biên bản bàn giao tài sản và các chứng từ liên quan khác, ghi: Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (Chi tiết từng đơn vị cấp dưới) Có TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411- Mua sắm TSCĐ). - Khi cấp dưới báo cáo đã nhận đầy đủ TSCĐ hữu hình và các hồ sơ tài liệu có liên quan đến TSCĐ hữu hình do cấp trên bàn giao, ghi: Nợ TK 661- Chi hoạt động Có TK 342- Thanh toán nội bộ (Chi tiết từng đơn vị cấp dưới). - Trong quá trình thực hiện mua sắm tập trung, đơn vị cấp trên tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật: + Khi phát sinh các khoản thu tiền bán hồ sơ thầu, phí dự thầu…,ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 511- Các khoản thu (5118). + Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc đấu thầu, xét thầu… ghi: Nợ TK 511- Các khoản thu (5118) Có các TK 111, 112… + Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động đấu thầu, xét thầu…, ghi: Nợ TK 511- Các khoản thu (5118) Có TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4218). + Khi có quyết định xử lý số chênh lệch thu lớn hơn chi, ghi: Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4218) Có các TK liên quan. b. Kế toán đơn vị cấp dưới (đơn vị được nhận quản lý và sử dụng TSCĐ hữu hình theo phương thức mua sắm tập trung do cấp trên bàn giao) - Khi nhận được TSCĐ hữu hình do cấp trên bàn giao, căn cứ vào Biên bản giao nhận tài sản kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến TSCĐ hữu hình, nếu TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay, ghi: Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá là giá nhận bàn giao TSCĐ của cấp trên) Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định. - Trường hợp TSCĐ hữu hình nhận về phải qua lắp đặt, chạy thử, nộp lệ phí trước bạ và các khoản chi phí khác có liên quan, khi phát sinh chi phí lắp đặt, chạy thử…, ghi: Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411- Mua sắm TSCĐ) Có TK 111, 112, 461. Nếu rút dự toán chi hoạt động, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động”. - Khi công tác lắp đặt, chạy thử… hoàn thành bàn giao đưa tài sản vào sử dụng, ghi: Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá là giá nhận bàn giao TSCĐ của cấp trên cộng với (+) chi phí lắp đặt, chạy thử) Có TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411- Mua sắm TSCĐ) (Chi phí lắp đặt, chạy thử...) Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (theo giá nhận bàn giao TSCĐ của cấp trên). Đồng thời, ghi: Nợ TK 661- Chi hoạt động Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Chi phí lắp đặt, chạy thử...). 2.2.2. Kế toán mua sắm tập trung do cấp trên tổ chức đấu thầu, ký hợp đồng sau đó giao cho cấp dưới tổ chức mua sắm, quản lý và sử dụng TSCĐ hữu hình. a. Kế toán đơn vị cấp trên (đơn vị tổ chức đấu thầu mua sắm TSCĐ hữu hình theo phương thức mua sắm tập trung) - Đơn vị cấp trên tổ chức đấu thầu, chọn thầu theo quy định của pháp luật: + Khi phát sinh các khoản thu tiền bán hồ sơ thầu, phí dự thầu…, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 511- Các khoản thu (5118). + Khi phát sinh các khoản chi liên quan đến việc đấu thầu, xét thầu, ghi: Nợ TK 511- Các khoản thu (5118) Có các TK 111, 112… + Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động đấu thầu, xét thầu…, ghi: Nợ TK 511- Các khoản thu (5118) Có TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4218). + Khi có quyết định xử lý số chênh lệch thu lớn hơn chi, ghi: Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4218) Có các TK liên quan. b. Kế toán đơn vị cấp dưới (đơn vị tổ chức mua sắm, quản lý và sử dụng TSCĐ hữu hình) - Căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến việc mua sắm TSCĐ mua về đưa ngay vào sử dụng, gồm Hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ thanh toán khác, kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi: Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình Có các TK 111, 112, 461. Nếu rút dự toán chi hoạt động, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động”. Đồng thời ghi: Nợ TK 661- Chi hoạt động Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. - Nếu TSCĐ mua về phải qua lắp đặt, chạy thử, ghi: Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411- Mua sắm TSCĐ) Có các TK 111, 112, 461. Nếu rút dự toán chi hoạt động, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động”. Khi lắp đặt xong, bàn giao đưa TSCĐ vào sử dụng, ghi: Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình Có TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411- Mua sắm TSCĐ). Đồng thời ghi: Nợ TK 661- Chi hoạt động Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. 3. Kế toán sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ Đối với sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ là sản phẩm, hàng hoá do đơn vị sản xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của đơn vị, không bao gồm sản phẩm, hàng hoá sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của đơn vị. Việc xác định số thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp và kê khai thuế GTGT, thuế TNDN thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. - Nếu sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, ghi: Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá) | 2,085 |
129,616 | Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh (phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá). Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán, ghi: Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất kinh doanh Có TK 155- Sản phẩm, hàng hoá. Đồng thời, kế toán kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ được khấu trừ, ghi: Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3113) Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33311). - Nếu sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, ghi: Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá cộng (+) thuế GTGT đầu ra) Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh (phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá). Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp. Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán, ghi: Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh Có TK 155- Sản phẩm, hàng hoá. Điều 13. Sửa đổi phần thứ ba- Hệ thống sổ kế toán. 1. Sổ theo dõi dự toán (Mẫu số S41-H); Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí (Mẫu số S42- H); Sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí (Mẫu số S43- H); Sổ chi tiết chi hoạt động (Mẫu số S61- H); Sổ chi tiết chi dự án (Mẫu số S62- H); Sổ tổng hợp quyết toán ngân sách và nguồn khác của đơn vị (Mẫu số S04- CT-H), các sổ này sổ nào có chỉ tiêu (cột) Loại, Khoản sửa thành “Mã ngành kinh tế”; Chỉ tiêu (cột) Nhóm mục chi, Mục, Tiểu mục sửa thành “Mã nội dung kinh tế” (riêng phần I- Sổ theo dõi dự toán, dòng “Nhóm mục chi” không phải phản ánh) 2. Bổ sung “Sổ chi phí quản lý chung” (Mẫu số S73- H) (Phụ lục 02.1). Điều 14. Sửa đổi phần thứ tư- Hệ thống báo cáo tài chính. 1. Góc trên bên trái của các mẫu báo cáo tài chính sửa: Mã đơn vị SDNS thành “Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách”; 2. Báo cáo “Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng” (Mẫu B02- H) (Mẫu B02/CT-H) và các phụ biểu “Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động” (Mẫu F02-1H); “Báo cáo chi tiết kinh phí dự án” (Mẫu F02-2H); “Bảng đối chiếu dự toán kinh phí Ngân sách tại KBNN” (Mẫu F02-3aH) và “Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại KBNN” (Mẫu số F02-3bH); “Báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách và nguồn khác của đơn vị” (Mẫu số B04/CT-H), các chỉ tiêu (cột) Loại, Khoản sửa thành “Mã ngành kinh tế”, các chỉ tiêu (cột) Nhóm mục chi, Mục, Tiểu mục sửa thành “Mã nội dung kinh tế”: - Sửa phụ biểu F02- 3aH “Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại kho bạc nhà nước” (Phụ lục số 03.1); - Bổ sung Phụ biểu F02- 3cH “Bảng đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi” (Phụ lục số 03.2). 3. Sửa đổi, bổ sung “Thuyết minh báo cáo tài chính” (Mẫu B06- H), như sau: - Phần V “Tình hình sử dụng dự toán”, phần VI “Nguồn phí, lệ phí của NSNN đơn vị đã thu và được để lại trang trải chi phí”, phần VII “Tình hình tiếp nhận kinh phí” các chỉ tiêu (cột) Loại, Khoản sửa thành chỉ tiêu (cột) “Mã ngành kinh tế”; - Phần IV “Tình hình thực hiện nộp ngân sách và nộp cấp trên”: Bổ sung cột 1 (Sau cột B- Chỉ tiêu) “Số phải nộp năm trước chuyển sang”; Cột 1 “Số phải nộp” sửa thành Cột 2 “Số phải nộp năm nay”; Cột 2 “Số đã nộp” sửa thành Cột 3 “Số đã nộp năm nay”; Cột 3 “Số còn phải nộp” sửa thành Cột 4 “Số còn phải nộp năm nay” (Phụ biểu 03.3). Điều 15. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Những phần kế toán khác có liên quan nhưng không hướng dẫn ở Thông tư này thì các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thực hiện theo Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 16. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có chế độ kế toán đặc thù đã được Bộ Tài chính ban hành Thông tư riêng, Quyết định cá biệt hoặc công văn chấp thuận phải căn cứ vào Thông tư này để hướng dẫn, bổ sung phù hợp. Điều 17. Các Bộ, ngành, Uỷ ban Nhân dân, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các đơn vị thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: 1. Tiếp tục tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ và các văn bản, chỉ thị của cấp trên đến toàn thể cán bộ, công chức do mình quản lý; nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót, vi phạm trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản. a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có giải pháp củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; chỉ đạo Hội đồng nhân dân cấp huyện củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để có đủ năng lực thực hiện tốt chức năng giúp Hội đồng nhân dân cung cấp tự kiểm tra các nghị quyết do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. b) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ sớm củng cố, kiện toàn và bố trí đủ số lượng công chức cho Phòng Kiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp; bố trí công chức chuyên trách làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản tại Phòng Tư pháp cấp huyện, bảo đảm để các cơ quan kiểm tra văn bản có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo năng lực thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đối với các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới ban hành. | 2,110 |
129,617 | c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có giải pháp củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch để có đủ năng lực tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. d) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp căn cứ vào Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, bảo đảm tiêu chuẩn. Về số lượng trên các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; hoạt động có chất lượng, hiệu quả. 3. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương. a) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên. b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của liên Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điên Biên, thay thế cho Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về Quy định kinh phí hỗ trợ công tác xây đựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật c) Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn cấp huyện. 4. Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. a) Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản; thực hiện việc tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: - Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; - Ban hành biểu mẫu, hồ sơ tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh; xây đựng hệ cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để phục vụ công tác kiểm ra, xử lý văn bản; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê về kiểm tra, xử lý văn bản; - Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả đi vào thực chất, khắc phục yếu kém, bất cập hiện nay; - Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình Ban Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành. b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí đủ biên chế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp để triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của tỉnh. d) Các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành các văn bản có chứa quy phạm pháp luật (có chứa các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng); thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp văn bản cho người có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý văn bản khi được yêu cầu; tạo điều kiện để cán bộ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ. đ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm các điều kiện cần thiết triển khai công tác kiểm tra và xử lý văn bản; không ban hành các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật nhưng không được thể hiện dưới hình thức nghị quyết. e) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về kiểm tra và xử lý văn bản tại địa phương; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Trưởng phòng Tư pháp; có trách nhiệm bố trí công chức có năng lực làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, đơn vị đạt chất lượng, hiệu quả; không sử dụng hình thức văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định hoặc Chỉ thị) để ban hành những quy định trong đó có chứa các quy phạm pháp luật. g) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, ủi ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản về cơ quan kiểm tra văn bản cấp trên trực tiếp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về lưu trữ đối với văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương phụ trách. 5 . Thực hiện việc gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. a) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định.Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Trưởng Ban Pháp chế. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp; thực hiện việc đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, gửi văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Phòng Tư pháp để giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra theo quy đình. c) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đến Phòng tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Phòng Tư pháp; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện việc tự kiểm tra theo quy định. 6. Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. a) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. b) Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. c) Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản đồ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo qui định của pháp luật. 7. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, phòng, ban và những đơn vị có liên quan nghiên cứu những quy định của Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thực hiện. | 2,052 |
129,618 | Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời thông tin, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tư pháp tổng hợp) để chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT THANH TRA Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật thanh tra, Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về tổ chức, hoạt động thanh tra nhà nước và thanh tra nhân dân. Điều 2. Mục đích hoạt động thanh tra Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành. 2. Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó. 4. Định hướng chương trình thanh tra là văn bản xác định phương hướng hoạt động thanh tra trong 01 năm của ngành thanh tra do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ. 5. Kế hoạch thanh tra là văn bản xác định nhiệm vụ chủ yếu về thanh tra của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra trong 01 năm do Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra xây dựng để thực hiện Định hướng chương trình thanh tra và yêu cầu quản lý của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp. 6. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành là cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, bao gồm tổng cục, cục thuộc bộ, chi cục thuộc sở được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. 7. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành là công chức được phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. 8. Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước. Điều 4. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra 1. Cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm: a) Thanh tra Chính phủ; b) Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ); c) Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh); d) Thanh tra sở; đ) Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện). 2. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. Điều 5. Chức năng của cơ quan thanh tra nhà nước Cơ quan thanh tra nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện và giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Điều 6. Hoạt động thanh tra Hoạt động thanh tra do Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện. Điều 7. Nguyên tắc hoạt động thanh tra 1. Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời. 2. Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. Điều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan nhà nước Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, xử lý kịp thời kết luận, kiến nghị thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Điều 9. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra trong hoạt động thanh tra phải tuân theo quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Điều 10. Trách nhiệm và quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra, có quyền giải trình về nội dung thanh tra, có quyền và trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra phải cung cấp đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp; có quyền và trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 11. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan thực hiện chức năng thanh tra với cơ quan, tổ chức hữu quan 1. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an, Viện kiểm sát, cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật. 2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan Công an, Viện kiểm sát có trách nhiệm xem xét kiến nghị khởi tố vụ án hình sự do cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyển đến và trả lời bằng văn bản về việc xử lý kiến nghị đó. 3. Cơ quan, tổ chức hữu quan khác khi nhận được yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra có trách nhiệm thực hiện và trả lời bằng văn bản về việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý đó. Điều 12. Ban thanh tra nhân dân 1. Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn hướng dẫn tổ chức, chỉ đạo hoạt động. Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đó hướng dẫn tổ chức, chỉ đạo hoạt động. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện để Ban thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ của mình. Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra. 2. Thanh tra không đúng thẩm quyền, phạm vi, nội dung thanh tra được giao. 3. Cố ý không ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kết luận sai sự thật; quyết định, xử lý trái pháp luật; bao che cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật. 4. Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức. 5. Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, thiếu trung thực; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra. 6. Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người làm nhiệm vụ thanh tra, người cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan thanh tra nhà nước; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra. 7. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra, lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người làm nhiệm vụ thanh tra. 8. Đưa, nhận, môi giới hối lộ. 9. Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật. Chương 2. TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC; CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH MỤC 1. THANH TRA CHÍNH PHỦ Điều 14. Tổ chức của Thanh tra Chính phủ 1. Thanh tra Chính phủ là cơ quan của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước; thực hiện hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. | 2,127 |
129,619 | 2. Thanh tra Chính phủ có Tổng Thanh tra Chính phủ, các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ và Thanh tra viên. Tổng Thanh tra Chính phủ là thành viên Chính phủ, là người đứng đầu ngành thanh tra. Tổng Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Phó Tổng Thanh tra Chính phủ giúp Tổng Thanh tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổng Thanh tra Chính phủ. 3. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ do Chính phủ quy định. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ 1. Trong quản lý nhà nước về thanh tra, Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng chiến lược, Định hướng chương trình, văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền; hướng dẫn, tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về thanh tra; b) Lập kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ; hướng dẫn Thanh tra bộ, Thanh tra tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra; c) Chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra; bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh tra; d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức bộ máy, biên chế thanh tra các cấp, các ngành, điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên các cấp, các ngành; đ) Yêu cầu bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra; tổng kết kinh nghiệm về công tác thanh tra; e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ; g) Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác thanh tra. 2. Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; b) Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Thanh tra vụ việc khác do Thủ tướng Chính phủ giao; d) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi cần thiết. 3. Quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 4. Quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ 1. Tổng Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ sau đây: a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Chính phủ; lãnh đạo Thanh tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra và tổ chức triển khai Định hướng chương trình thanh tra; c) Chủ trì xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các Thanh tra bộ; giữa Thanh tra bộ với Thanh tra tỉnh; d) Xem xét xử lý vấn đề mà Chánh Thanh tra bộ không nhất trí với Bộ trưởng, Chánh Thanh tra tỉnh không nhất trí với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác thanh tra. Trường hợp Bộ trưởng không đồng ý với kết quả xử lý của Tổng Thanh tra Chính phủ thì Tổng Thanh tra Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Tổng Thanh tra Chính phủ có quyền hạn sau đây: a) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về quyết định của mình; b) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Bộ trưởng kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Thủ tướng Chính phủ giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; c) Đề nghị Bộ trưởng, yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành thanh tra trong phạm vi quản lý của bộ, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về quyết định của mình; d) Kiến nghị Bộ trưởng đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ quy định do bộ đó ban hành trái với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên, của Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác thanh tra; trường hợp Bộ trưởng không đình chỉ hoặc không hủy bỏ văn bản đó thì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; đ) Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên, của Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác thanh tra; e) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra; g) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Thủ tướng Chính phủ có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra. MỤC 2. THANH TRA BỘ Điều 17. Tổ chức của Thanh tra bộ 1. Thanh tra bộ là cơ quan của bộ, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của bộ; tiến hành thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực của bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. 2. Thanh tra bộ có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên. Chánh Thanh tra bộ do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ. Phó Chánh Thanh tra bộ giúp Chánh Thanh tra bộ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra bộ. 3. Thanh tra bộ chịu sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra bộ 1. Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, Thanh tra bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra bộ; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ; b) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Thanh tra sở; hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc bộ thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra; c) Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ trưởng, Thanh tra bộ. 2. Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của bộ; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởng quyết định thành lập; b) Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách; c) Thanh tra vụ việc khác do Bộ trưởng giao; d) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ khi cần thiết. 3. Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 4. Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra bộ 1. Chánh Thanh tra bộ có nhiệm vụ sau đây: a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ; lãnh đạo Thanh tra bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Chủ trì xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ; phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh giải quyết việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | 2,057 |
129,620 | 2. Chánh Thanh tra bộ có quyền hạn sau đây: a) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về quyết định của mình; b) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Bộ trưởng giao; c) Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ tiến hành thanh tra trong phạm vi quản lý của cơ quan đó khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về quyết định của mình; d) Kiến nghị Bộ trưởng tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái về thanh tra của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của bộ; đ) Kiến nghị Bộ trưởng giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ; e) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra; g) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; h) Kiến nghị Bộ trưởng xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra. MỤC 3. THANH TRA TỈNH Điều 20. Tổ chức của Thanh tra tỉnh 1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. 2. Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên. Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ. Phó Chánh Thanh tra tỉnh giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra tỉnh. 3. Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh 1. Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó; b) Yêu cầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là sở), Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra; c) Chỉ đạo công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra hành chính đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện; d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh. 2. Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của sở, của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập; b) Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao; d) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi cần thiết. 3. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra tỉnh 1. Chánh Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ sau đây: a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; lãnh đạo Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Chủ trì xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các Thanh tra sở, giữa Thanh tra sở với Thanh tra huyện; chủ trì phối hợp với Chánh Thanh tra bộ xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Xem xét xử lý vấn đề mà Chánh Thanh tra sở không nhất trí với Giám đốc sở, Chánh Thanh tra huyện không nhất trí với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác thanh tra. Trường hợp Giám đốc sở không đồng ý với kết quả xử lý của Chánh Thanh tra tỉnh thì Chánh Thanh tra tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. 2. Chánh Thanh tra tỉnh có quyền hạn sau đây: a) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quyết định của mình; b) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; c) Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quyết định của mình; d) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ; đ) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra; e) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra. MỤC 4. THANH TRA SỞ Điều 23. Tổ chức của Thanh tra sở 1. Thanh tra sở là cơ quan của sở, giúp Giám đốc sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Thanh tra sở được thành lập ở những sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc theo quy định của pháp luật. 2. Thanh tra sở có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên. Chánh Thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh. Phó Chánh Thanh tra sở giúp Chánh Thanh tra sở thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra sở. 3. Thanh tra sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc sở; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra bộ. Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở 1. Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở. 2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở. 3. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của sở. 4. Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc sở giao. 5. Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc sở thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra. 6. Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý của sở. 7. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Giám đốc sở, Thanh tra sở. 8. Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của sở khi cần thiết. | 2,067 |
129,621 | 9. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 10. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra sở 1. Chánh Thanh tra sở có nhiệm vụ sau đây: a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của sở; lãnh đạo Thanh tra sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong phạm vi được phân cấp quản lý nhà nước của sở. 2. Chánh Thanh tra sở có quyền hạn sau đây: a) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở về quyết định của mình; b) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Giám đốc sở giao; c) Yêu cầu thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở tiến hành thanh tra trong phạm vi trách nhiệm của cơ quan đó khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở về quyết định của mình; d) Kiến nghị Giám đốc sở tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái về thanh tra của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở; đ) Kiến nghị Giám đốc sở giải quyết vấn đề về công tác thanh tra, trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tra tỉnh hoặc Chánh Thanh tra bộ; e) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra; g) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; h) Kiến nghị Giám đốc sở xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Giám đốc sở có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra. MỤC 5. THANH TRA HUYỆN Điều 26. Tổ chức của Thanh tra huyện 1. Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. 2. Thanh tra huyện có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên. Chánh Thanh tra huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh. Phó Chánh Thanh tra huyện giúp Chánh Thanh tra huyện thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra huyện. 3. Thanh tra huyện chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra tỉnh. Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra huyện 1. Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra huyện có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó; b) Báo cáo kết quả về công tác thanh tra; c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra huyện. 2. Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra huyện có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, của Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Thanh tra vụ việc phức tạp, có liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao. 3. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra huyện 1. Chánh Thanh tra huyện có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện; lãnh đạo Thanh tra huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Chánh Thanh tra huyện có quyền hạn sau đây: a) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về quyết định của mình; b) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra; c) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tra tỉnh; d) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra. MỤC 6. CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Điều 29. Việc giao chức năng thanh tra chuyên ngành cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực Việc giao chức năng thanh tra chuyên ngành cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ sau khi đã thống nhất với Bộ trưởng. Điều 30. Hoạt động thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành 1. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành không thành lập cơ quan thanh tra chuyên ngành độc lập. Hoạt động thanh tra chuyên ngành do người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Khi tiến hành thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành được xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Chương 3. THANH TRA VIÊN, NGƯỜI ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA Điều 31. Thanh tra viên 1. Thanh tra viên là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Thanh tra viên được cấp trang phục, thẻ thanh tra. 2. Thanh tra viên phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 32. Tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên 1. Thanh tra viên phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; b) Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật; đối với Thanh tra viên chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó; c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra; d) Có ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự), trừ trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác từ 05 năm trở lên chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước. 2. Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, Chính phủ quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với Thanh tra viên của từng ngạch thanh tra. Điều 33. Ngạch Thanh tra viên 1. Thanh tra viên có các ngạch như sau: a) Thanh tra viên; b) Thanh tra viên chính; c) Thanh tra viên cao cấp. 2. Thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thanh tra viên do Chính phủ quy định. Điều 34. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành phải là công chức của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chuyên ngành, am hiểu pháp luật, có nghiệp vụ thanh tra. Tiêu chuẩn cụ thể của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành do Chính phủ quy định. Điều 35. Cộng tác viên thanh tra Trong hoạt động thanh tra, cơ quan thanh tra nhà nước có quyền trưng tập cộng tác viên thanh tra. Cộng tác viên thanh tra là người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra. Tiêu chuẩn cụ thể, chế độ, chính sách, trách nhiệm đối với cộng tác viên thanh tra; việc trưng tập cộng tác viên thanh tra do Chính phủ quy định. Chương 4. HOẠT ĐỘNG THANH TRA MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 36. Xây dựng, phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra 1. Chậm nhất vào ngày 15 tháng 10 hằng năm, Tổng Thanh tra Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra. Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm xem xét, phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra chậm nhất vào ngày 30 tháng 10 hằng năm. | 2,071 |
129,622 | 2. Sau khi được phê duyệt, Định hướng chương trình thanh tra được Thanh tra Chính phủ gửi cho Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Căn cứ vào Định hướng chương trình thanh tra, Tổng Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm lập kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ và hướng dẫn Thanh tra bộ, Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch thanh tra cấp mình. 3. Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hằng năm, Chánh Thanh tra bộ, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Chánh Thanh tra tỉnh căn cứ vào Định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của Tổng Thanh tra Chính phủ và yêu cầu công tác quản lý của bộ, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp phê duyệt kế hoạch thanh tra. Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hằng năm. 4. Chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 hằng năm, Chánh Thanh tra sở, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở, Chánh Thanh tra huyện căn cứ vào kế hoạch thanh tra của Thanh tra bộ, Thanh tra tỉnh và yêu cầu công tác quản lý của sở, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp phê duyệt kế hoạch thanh tra. Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hằng năm. 5. Kế hoạch thanh tra quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức có liên quan. Điều 37. Hình thức thanh tra 1. Hoạt động thanh tra được thực hiện theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên hoặc thanh tra đột xuất. 2. Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt. 3. Thanh tra thường xuyên được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. 4. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao. Điều 38. Căn cứ ra quyết định thanh tra Việc ra quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ sau đây: 1. Kế hoạch thanh tra; 2. Theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; 3. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; 4. Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Điều 39. Công khai kết luận thanh tra 1. Kết luận thanh tra phải được công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Hình thức công khai kết luận thanh tra bao gồm: a) Công bố tại cuộc họp với thành phần bao gồm người ra quyết định thanh tra, Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc tổ chức họp báo; b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; c) Đưa lên trang thông tin điện tử của cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp; d) Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra; đ) Cung cấp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận thanh tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và lựa chọn ít nhất một trong các hình thức công khai quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này. Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm cung cấp kết luận thanh tra cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu. 4. Chính phủ quy định chi tiết việc công khai kết luận thanh tra theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 40. Xử lý và chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra 1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết luận thanh tra hoặc nhận được kết luận thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra: a) Xử lý, yêu cầu hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý sai phạm về kinh tế; b) Xử lý, yêu cầu hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật; c) Áp dụng, yêu cầu hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật; d) Xử lý vấn đề khác thuộc thẩm quyền trong kết luận thanh tra. 2. Người có trách nhiệm xử lý kết luận thanh tra mà không xử lý hoặc xử lý không đầy đủ thì bị xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Điều 41. Xử lý hành vi không thực hiện yêu cầu, kết luận, quyết định xử lý về thanh tra 1. Trong quá trình thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra mà không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, chính xác, kịp thời theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra hoặc tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 42. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra Trong quá trình thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra mà không hoàn thành nhiệm vụ thanh tra hoặc cố ý không phát hiện hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý mà không xử lý, không kiến nghị việc xử lý hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về thanh tra thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. MỤC 2. HOẠT ĐỘNG THANH TRA HÀNH CHÍNH Điều 43. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính 1. Hoạt động thanh tra chỉ được thực hiện khi có quyết định thanh tra. 2. Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện quyết định thanh tra. Khi xét thấy cần thiết, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra. Đoàn thanh tra có Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác. Điều 44. Quyết định thanh tra hành chính 1. Quyết định thanh tra bao gồm các nội dung sau đây: a) Căn cứ pháp lý để thanh tra; b) Phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ thanh tra; c) Thời hạn thanh tra; d) Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác của Đoàn thanh tra. 2. Chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký quyết định thanh tra, quyết định thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất. Quyết định thanh tra phải được công bố chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày ký quyết định thanh tra. Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập biên bản. Điều 45. Thời hạn thanh tra hành chính 1. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra được quy định như sau: a) Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày. Đối với cuộc thanh tra đặc biệt phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương thì thời hạn thanh tra có thể kéo dài, nhưng không quá 150 ngày; b) Cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh, Thanh tra bộ tiến hành không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 70 ngày; c) Cuộc thanh tra do Thanh tra huyện, Thanh tra sở tiến hành không quá 30 ngày; ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn thanh tra có thể kéo dài, nhưng không quá 45 ngày. 2. Thời hạn của cuộc thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra. 3. Việc kéo dài thời hạn thanh tra quy định tại khoản 1 Điều này do người ra quyết định thanh tra quyết định. Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra hành chính 1. Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra; b) Kiến nghị với người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra quy định tại Điều 48 của Luật này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao; c) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; khi cần thiết có thể tiến hành kiểm kê tài sản liên quan đến nội dung thanh tra của đối tượng thanh tra; d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó; đ) Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý; | 2,111 |
129,623 | e) Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc thanh tra khi có căn cứ cho rằng đối tượng thanh tra có hành vi tẩu tán tài sản; g) Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng thanh tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật; h) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; i) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với cơ quan thanh tra nhà nước hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra; k) Báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó. 2. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp quy định tại các điểm đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này thì Trưởng đoàn thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp đó. 3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Trưởng đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra và trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra hành chính 1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra. 2. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó. 3. Kiến nghị Trưởng đoàn thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra quy định tại Điều 46 của Luật này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao. 4. Kiến nghị việc xử lý về vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra. 5. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn thanh tra, chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn thanh tra và trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo. Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra hành chính 1. Người ra quyết định thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra; b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó; c) Trưng cầu giám định về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; d) Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý; đ) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; e) Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc thanh tra khi có căn cứ cho rằng đối tượng thanh tra tẩu tán tài sản, không thực hiện quyết định thu hồi tiền, tài sản của Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước hoặc của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; g) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với cơ quan thanh tra nhà nước hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra; h) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định thanh tra; i) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra; k) Quyết định thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng thanh tra gây ra; l) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra, các thành viên khác của Đoàn thanh tra; m) Đình chỉ, thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra khi không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ thanh tra hoặc có hành vi vi phạm pháp luật hoặc là người thân thích với đối tượng thanh tra hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể thực hiện nhiệm vụ thanh tra; n) Kết luận về nội dung thanh tra; o) Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra khi phát hiện có dấu hiệu của tội phạm, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp biết. 2. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này thì người ra quyết định thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp đó. 3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, người ra quyết định thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Điều 49. Báo cáo kết quả thanh tra hành chính 1. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải có văn bản báo cáo kết quả thanh tra và gửi tới người ra quyết định thanh tra. Trường hợp người ra quyết định thanh tra là Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước thì báo cáo kết quả thanh tra còn phải được gửi cho Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp. 2. Báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung sau đây: a) Kết luận cụ thể về từng nội dung đã tiến hành thanh tra; b) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật; c) Ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn thanh tra với Trưởng đoàn thanh tra về nội dung báo cáo kết quả thanh tra; d) Biện pháp xử lý đã được áp dụng và kiến nghị biện pháp xử lý. 3. Trường hợp phát hiện có hành vi tham nhũng thì trong báo cáo kết quả thanh tra phải nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để xảy ra hành vi tham nhũng theo các mức độ sau đây: a) Yếu kém về năng lực quản lý; b) Thiếu trách nhiệm trong quản lý; c) Bao che cho người có hành vi tham nhũng. 4. Báo cáo kết quả thanh tra phải nêu rõ quy định của pháp luật làm căn cứ để xác định tính chất, mức độ vi phạm, kiến nghị biện pháp xử lý. Điều 50. Kết luận thanh tra hành chính 1. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải ra văn bản kết luận thanh tra và gửi tới Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên, đối tượng thanh tra. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước là người ra quyết định thanh tra thì kết luận thanh tra còn phải được gửi cho Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp. 2. Kết luận thanh tra phải có các nội dung sau đây: a) Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra; b) Kết luận về nội dung thanh tra; c) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật; d) Biện pháp xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị biện pháp xử lý. 3. Trong quá trình ra văn bản kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo; yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm vấn đề cần thiết phục vụ cho việc ra kết luận thanh tra. MỤC 3. HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Điều 51. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành và phân công Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập 1. Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện quyết định thanh tra. Khi xét thấy cần thiết, Bộ trưởng, Giám đốc sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra. 2. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập theo sự phân công của Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. Trong trường hợp phân công Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập thì Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành phải xác định rõ phạm vi, nhiệm vụ, thời hạn tiến hành thanh tra. Khi tiến hành thanh tra độc lập thì Thanh tra viên phải xuất trình thẻ thanh tra; người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành phải xuất trình thẻ công chức. Điều 52. Quyết định thanh tra chuyên ngành 1. Quyết định thanh tra bao gồm các nội dung sau đây: a) Căn cứ pháp lý để thanh tra; b) Phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ thanh tra; c) Thời hạn thanh tra; d) Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác của Đoàn thanh tra. 2. Quyết định thanh tra phải được công bố cho đối tượng thanh tra ngay khi tiến hành thanh tra. Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành 1. Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: | 2,026 |
129,624 | a) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra; b) Kiến nghị với người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra quy định tại Điều 55 của Luật này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao; c) Yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình giấy phép, đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề và cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; d) Lập biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra; đ) Kiểm kê tài sản liên quan đến nội dung thanh tra của đối tượng thanh tra; e) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó; g) Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý; h) Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng thanh tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật; i) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; k) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra; l) Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc thanh tra khi có căn cứ cho rằng đối tượng thanh tra có hành vi tẩu tán tài sản; m) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; n) Báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó. 2. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp quy định tại các điểm g, h, i, k và l khoản 1 Điều này thì Trưởng đoàn thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp đó. 3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Trưởng đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra và trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi tiến hành thanh tra độc lập 1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi tiến hành thanh tra theo Đoàn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra; b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó; c) Kiến nghị Trưởng đoàn thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra quy định tại Điều 53 của Luật này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao; d) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; đ) Kiến nghị việc xử lý về vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra; e) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn thanh tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng đoàn thanh tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo. 2. Trong quá trình thanh tra, các thành viên khác của Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều này. 3. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi tiến hành thanh tra độc lập có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình giấy phép, đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề và cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó; b) Lập biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra; c) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; d) Báo cáo Chánh Thanh tra, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra chuyên ngành 1. Người ra quyết định thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra; b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó; c) Trưng cầu giám định về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; d) Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc thanh tra khi có căn cứ cho rằng đối tượng thanh tra tẩu tán tài sản, không thực hiện quyết định thu hồi tiền, tài sản của Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; đ) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; e) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra; g) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định thanh tra; h) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra; i) Quyết định thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng thanh tra gây ra; k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra, các thành viên khác của Đoàn thanh tra; l) Đình chỉ, thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra khi không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ thanh tra hoặc có hành vi vi phạm pháp luật hoặc là người thân thích với đối tượng thanh tra hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể thực hiện nhiệm vụ thanh tra; m) Kết luận về nội dung thanh tra; n) Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra khi phát hiện có dấu hiệu của tội phạm, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp biết. 2. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều này thì người ra quyết định thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp đó. 3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, người ra quyết định thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Điều 56. Thời hạn thanh tra, thời hạn gửi quyết định thanh tra, thời hạn công bố quyết định thanh tra, báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra chuyên ngành Thời hạn thanh tra, thời hạn gửi quyết định thanh tra, thời hạn kể từ ngày ký quyết định thanh tra đến ngày công bố quyết định thanh tra, báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra chuyên ngành do Chính phủ quy định. MỤC 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐỐI TƯỢNG THANH TRA Điều 57. Quyền của đối tượng thanh tra 1. Đối tượng thanh tra có quyền sau đây: a) Giải trình về vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra; b) Khiếu nại về quyết định, hành vi của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra; khiếu nại về kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại; c) Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật về tố cáo. Điều 58. Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra 1. Chấp hành quyết định thanh tra. 2. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp. 3. Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận thanh tra, quyết định xử lý của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. | 2,074 |
129,625 | MỤC 5. HỒ SƠ THANH TRA, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA Điều 59. Hồ sơ thanh tra 1. Việc thanh tra phải được lập hồ sơ. 2. Hồ sơ thanh tra do Đoàn thanh tra tiến hành gồm có: a) Quyết định thanh tra; biên bản thanh tra; báo cáo, giải trình của đối tượng thanh tra; báo cáo kết quả thanh tra; b) Kết luận thanh tra; c) Văn bản về việc xử lý, kiến nghị việc xử lý; d) Tài liệu khác có liên quan. 3. Khi tiến hành thanh tra độc lập, hồ sơ thanh tra gồm có: a) Văn bản phân công nhiệm vụ thanh tra; b) Biên bản thanh tra (nếu có); c) Quyết định xử lý hoặc văn bản kiến nghị việc xử lý; d) Tài liệu khác có liên quan. 4. Việc lập, quản lý, sử dụng hồ sơ thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 60. Trách nhiệm của cơ quan điều tra Cơ quan điều tra có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật quy định tại điểm o khoản 1 Điều 48 và điểm n khoản 1 Điều 55 của Luật này và xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan điều tra phải thông báo bằng văn bản về việc xử lý cho cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; trường hợp vụ việc có nội dung, tình tiết phức tạp thì thời hạn trả lời có thể kéo dài, nhưng không quá 60 ngày; quá thời hạn này mà cơ quan thực hiện chức năng thanh tra không nhận được thông báo bằng văn bản về việc xử lý của cơ quan điều tra thì có quyền kiến nghị Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan điều tra cấp trên. Chương 5. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC Điều 61. Kinh phí hoạt động của cơ quan thanh tra nhà nước 1. Kinh phí hoạt động của cơ quan thanh tra nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Việc quản lý, cấp và sử dụng ngân sách của cơ quan thanh tra nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Điều 62. Đầu tư hiện đại hóa hoạt động thanh tra Nhà nước có chính sách đầu tư, phát triển công nghệ thông tin và các phương tiện khác để bảo đảm cho tổ chức và hoạt động của cơ quan thanh tra nhà nước. Điều 63. Chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên Chế độ, chính sách, tiền lương, phụ cấp, trang phục và chế độ đặc thù đối với Thanh tra viên do Chính phủ quy định. Điều 64. Thẻ thanh tra Thẻ thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ cấp cho Thanh tra viên để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Mẫu thẻ thanh tra và chế độ sử dụng thẻ thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ quy định. Chương 6. THANH TRA NHÂN DÂN MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 65. Tổ chức Thanh tra nhân dân Thanh tra nhân dân được tổ chức dưới hình thức Ban thanh tra nhân dân. Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước. Điều 66. Nhiệm vụ của Ban thanh tra nhân dân Ban thanh tra nhân dân có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước. Điều 67. Quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân 1. Kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó. 2. Khi cần thiết, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước giao xác minh những vụ việc nhất định. 3. Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua việc giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và người lao động, biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý. MỤC 2. BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Điều 68. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn 1. Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn do Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân tại thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố bầu. Căn cứ vào địa bàn và số lượng dân cư, mỗi Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn có từ 05 đến 11 thành viên. Thành viên Ban thanh tra nhân dân không phải là người đương nhiệm trong Ủy ban nhân dân cấp xã. Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn là 02 năm. 2. Trong nhiệm kỳ, thành viên Ban thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được nhân dân tín nhiệm thì Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn đề nghị Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân đã bầu ra thành viên đó bãi nhiệm và bầu người khác thay thế. Điều 69. Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn 1. Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp trực tiếp chỉ đạo hoạt động. 2. Ban thanh tra nhân dân căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn, chương trình hành động và sự chỉ đạo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn đề ra phương hướng, nội dung kế hoạch hoạt động của mình. 3. Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn. Khi cần thiết, Trưởng Ban thanh tra nhân dân được mời tham dự cuộc họp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn. Điều 70. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân những chính sách, pháp luật chủ yếu liên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương. 2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban thanh tra nhân dân. 3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân, thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị đó; xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban thanh tra nhân dân. 4. Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở. 5. Hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban thanh tra nhân dân hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 71. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn 1. Hướng dẫn việc tổ chức Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân ở thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố bầu Ban thanh tra nhân dân. 2. Ra văn bản công nhận Ban thanh tra nhân dân và thông báo cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và nhân dân ở địa phương; tổ chức cuộc họp của Ban thanh tra nhân dân để Ban thanh tra nhân dân bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. 2. Hướng dẫn Ban thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, nội dung công tác; định kỳ nghe báo cáo về hoạt động của Ban thanh tra nhân dân; đôn đốc việc giải quyết những kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân. 4. Động viên nhân dân ở địa phương ủng hộ, phối hợp; tham gia các hoạt động của Ban thanh tra nhân dân. 5. Xác nhận biên bản, kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân. MỤC 3. BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Điều 72. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước 1. Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bầu. Ban thanh tra nhân dân có từ 03 đến 09 thành viên là người lao động hoặc đang công tác trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước. Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân là 02 năm. 2. Trong nhiệm kỳ, nếu thành viên Ban thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được tín nhiệm thì Ban chấp hành Công đoàn cơ sở đề nghị Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bãi nhiệm và bầu người khác thay thế. Điều 73. Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước 1. Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo hoạt động. 2. Căn cứ vào nghị quyết Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban thanh tra nhân dân lập chương trình công tác theo từng quý, từng năm. 3. Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước. Điều 74. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước 1. Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân về các chế độ, chính sách và những thông tin cần thiết khác; bảo đảm quyền lợi đối với thành viên Ban thanh tra nhân dân trong thời gian thành viên đó thực hiện nhiệm vụ. 2. Yêu cầu các đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung giám sát để Ban thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ. | 2,089 |
129,626 | 3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân; thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị đó; xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban thanh tra nhân dân. 4. Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở. 5. Hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban thanh tra nhân dân hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 75. Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở 1. Phối hợp với người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước tổ chức Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bầu Ban thanh tra nhân dân. 2. Ra văn bản công nhận Ban thanh tra nhân dân và thông báo cho cán bộ, công nhân, viên chức trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước; tổ chức cuộc họp của Ban thanh tra nhân dân để Ban thanh tra nhân dân bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. 3. Hướng dẫn Ban thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, nội dung công tác, định kỳ nghe báo cáo kết quả hoạt động và giải quyết kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân đối với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở. 4. Động viên người lao động ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước ủng hộ, tham gia hoạt động của Ban thanh tra nhân dân. 5. Xác nhận biên bản, kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 76. Hoạt động thanh tra trong các cơ quan khác của Nhà nước; tổ chức và hoạt động thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Căn cứ vào quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, các cơ quan khác của Nhà nước tổ chức và chỉ đạo hoạt động thanh tra trong ngành, cơ quan mình. 2. Tổ chức và hoạt động thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân do Chính phủ quy định. 3. Tổ chức và hoạt động thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về ngân hàng. Điều 77. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Luật thanh tra số 22/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Điều 78. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP VÀ CƠ CHẾ THU, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH NĂM HỌC 2010 - 2011 Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ - CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Quyết định số 2556/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ công văn số 5956/BGDĐT-KHTC ngày 20/9/2010 về chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục, công văn số 6890/BGDĐT-KHTC ngày 18/10/2010 về hướng dẫn quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của các cơ sở giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trong khi chờ Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ -CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ, Liên Ngành Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh hướng dẫn tạm thời về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh từ năm học 2010 - 2011như sau: 1. Quy định về mức thu học phí: a. Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Vùng thực hiện thu học phí (phân vùng theo Phụ lục 01) là địa bàn xã, phường, thị trấn theo hộ khẩu thường trú của cha mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng) trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông. b. Đối với các lớp bổ túc trung học phổ thông thuộc giáo dục thường xuyên: mức thu bằng 150% mức thu học phí cấp trung học phổ thông công lập vùng thành thị. c. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao: đơn vị chủ động xây dựng mức học phí đủ để chi trả các chi phí liên quan, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên để phối hợp cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định mức thu. d. Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập: được tự quyết định mức thu học phí, mức thu phải dựa trên cơ sở chất lượng dịch vụ và khả năng đóng góp của nhân dân trong vùng tuyển sinh, đồng thời cân đối được thu chi và có tích lũy để phát triển; tổ chức lấy ý kiến thống nhất của cha mẹ học sinh; phải công khai mức học phí và chất lượng dịch vụ trước khi tuyển sinh, công khai tình hình thu chi, quản lý và sử dụng học phí; việc tăng học phí (nếu có) chỉ được thực hiện vào đầu năm học trước khi tuyển sinh, nếu mức tăng vượt quá 30% phải được sự đồng ý của Ủy ban Nhân dân cùng cấp. 2. Quy định về đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập 2.1 Đối tượng được miễn học phí: a. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005. Cụ thể: - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B (sau đây gọi chung là thương binh); - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnh binh; con đẻ bị dị dạng, dị tật đang hưởng trợ cấp hằng tháng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. b. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo Phụ lục 02). c. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. d) Trẻ em học mẫu giáo thuộc các đối tượng: trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; Học sinh phổ thông dưới 18 tuổi đang đi học văn hóa có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên. đ) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước. Chuẩn nghèo theo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 và mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 theo Chỉ thị số 1752/CT-TTg ngày 21/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 - 2015. e) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân: theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT- BCA-BTC ngày 14/4/2009 của Liên Bộ Công an và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 54/2008/NĐ-CP ngày 24/4/2008 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân và điểm 1.1 mục 1 phần II Thông tư liên tịch số 181/2007/TTLT-BQP-BTC ngày 04/12/2007 của Liên Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2007/NĐ-CP ngày 22/6/2007 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ. f) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú. g) Học sinh học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo. 2.2 Đối tượng được giảm 50% học phí: a. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mà cha, hoặc mẹ, hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng là cán bộ, công nhân, viên chức bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; b. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ, hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Nhà nước. | 2,041 |
129,627 | 2.3 Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập a. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo Phụ lục 02). b. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước. Chuẩn nghèo theo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 và mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 theo Chỉ thị số 1752/CT-TTg ngày 21/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 - 2015, không thuộc các xã quy định tại điểm a mục này. 3. Quy định về thủ tục hồ sơ và phương thức miễn, giảm, cấp bù học phí, hỗ trợ chi phí học tập. 3.1 Miễn, giảm học phí đối với trẻ em mẫu giáo, học sinh tại các cơ sở giáo dục công lập. a. Hồ sơ, thủ tục: Đầu năm học, cha mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập có đơn đề nghị miễn, giảm học phí (mẫu đơn theo Phụ lục 03) gửi cơ sở giáo dục kèm theo bản sao công chứng các giấy tờ như sau: - Xác nhận thuộc đối tượng được quy định tại điểm a mục 2.1 phần 2 của hướng dẫn này do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện cấp; - Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình đối với đối tượng được quy định tại điểm b mục 2.1 phần 2 của hướng dẫn này; - Xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã cho đối tượng được quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g mục 2.1 (học sinh là người tàn tật, khuyết tật có thêm xác nhận của trưởng trạm y tế cấp xã), điểm b mục 2.2 phần 2 của hướng dẫn này; - Sổ hưởng trợ cấp tai nạn lao động hoặc trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng do cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp đối với đối tượng được quy định tại điểm a mục 2.2 phần 2 của hướng dẫn này; b. Phương thức miễn, giảm: - Cơ sở giáo dục công lập nhận và kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ xin miễn, giảm học phí để thực hiện việc miễn, giảm học phí theo quy định. - Ngân sách nhà nước cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục công lập có đối tượng được miễn giảm theo số đối tượng được miễn, giảm và mức thu học phí. Kinh phí bù miễn, giảm học phí được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ sở giáo dục công lập. Việc lập, chấp hành và thực hiện dự toán ngân sách hàng năm theo luật định. 3.2 Cấp bù học phí đối với trẻ em mẫu giáo, học sinh tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập. a. Hồ sơ, thủ tục: - Vào đầu kỳ học, cha mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông học tại cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc đối tượng được cấp bù học phí phải làm đơn (mẫu đơn theo Phụ lục 04) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi thường trú kèm theo bản sao công chứng các giấy tờ sau: - Xác nhận thuộc đối tượng được quy định tại điểm a mục 2.1 phần 2 của hướng dẫn này do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện cấp; - Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình đối với đối tượng được quy định tại điểm b mục 2.1 phần 2 của hướng dẫn này; - Xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã cho đối tượng được quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g mục 2.1 (học sinh là người tàn tật, khuyết tật có thêm xác nhận của trưởng trạm y tế cấp xã), điểm b mục 2.2 phần 2 của hướng dẫn này; - Sổ hưởng trợ cấp tai nạn lao động hoặc trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng do cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp đối với đối tượng được quy định tại điểm a mục 2.2 phần 2 của hướng dẫn này; - Biên lai thu học phí. b. Phương thức chi trả: - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện chi trả cấp bù học phí trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng) trẻ em mẫu giáo, học sinh phổ thông ngoài công lập là đối tượng được miễn, giảm học phí bằng số miễn, giảm tính theo mức học phí của các trường công lập trong vùng (theo hộ khẩu thường trú của học sinh); thời gian hưởng theo thời gian học thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học. Việc chi trả chế độ cấp bù học phí nếu vì lý do nào đó không kịp thời hạn thì học sinh được nhận truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo; - Kinh phí thực hiện chi trả chế độ cấp bù học phí được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của địa phương theo Luật định. 3.3 Hỗ trợ chi phí học tập Hỗ trợ trực tiếp chi phí học tập cho các đối tượng được quy định tại mục 2.3 phần 2 của hướng dẫn này, mức hỗ trợ là 70.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng khác; thời gian hưởng theo thời gian học thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học. a. Hồ sơ, thủ tục. - Vào đầu năm học, cha mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông học tại cơ sở giáo dục (công lập và ngoài công lập) thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập phải làm đơn (mẫu đơn theo Phụ lục 05) gửi cơ sở giáo dục xin xác nhận, sau đó gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện (nơi hộ khẩu thường trú) kèm theo bản sao công chứng các giấy tờ sau: - Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình đối với đối tượng được quy định tại điểm a mục 2.3 phần 2 của hướng dẫn này; - Xác nhận của Ủy ban Nhân dân cấp xã cho đối tượng được quy định tại điểm b, điểm c mục 2.3 phần 2 của hướng dẫn này (học sinh là người tàn tật, khuyết tật có thêm xác nhận của trưởng trạm y tế cấp xã). b. Phương thức chi trả: - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện chi trả hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng) trẻ em mẫu giáo, học sinh; thời gian hưởng theo thời gian học thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học. Việc chi trả hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện vào học kỳ 1 của năm học. Việc chi trả chế độ hỗ trợ chi phí học tập nếu vì lý do nào đó không kịp thời hạn thì học sinh được nhận truy lĩnh trng kỳ chi trả tiếp theo; - Nguồn kinh phí thực hiện chi trả chế độ hỗ trợ chi phí học tập được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của địa phương theo Luật định. 4. Quy định về tổ chức thu, sử dụng và quản lý học phí: 4.1 Về thu học phí: - Cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập căn cứ hộ khẩu thường trú của cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông để thực hiện thu học phí đúng, đủ theo quy định. - Học phí được thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh tự nguyện có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc năm học; đối với cơ sở giáo dục mầm non học phí được thu theo số tháng thực học; đối với cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên học phí được thu 9 tháng/năm. - Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí bằng biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp vào tài khoản tiền gửi học phí mở tại Kho bạc Nhà nước. 4.2 Về sử dụng học phí - Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Cụ thể: tổng số học phí thu được dùng 40% để lập quỹ dự phòng tăng lương, phần còn lại bù đắp các khoản chi phí về điện, nước, bảo vệ, vệ sinh do bãi bỏ các khoản thu này và hỗ trợ các hoạt động chuyên môn. Đối với các cơ sở giáo dục công lập thu học phí không đủ bù đắp các khoản chi phí nêu trên được ngân sách hỗ trợ một phần để chi trả tiền điện, nước, bảo vệ, vệ sinh; - Cơ sở giáo dục ngoài công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường. 4.3 Về quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo - Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp; - Thu, chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm. 5. Các quy định khác: Các cơ sở giáo dục phải thực hiện công khai các khoản thu, chi theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Đối với các khoản thu khác ngoài học phí, các cơ sở giáo dục lưu ý thực hiện theo quy định như sau: - Đối với những khoản thu để mua áo quần đồng phục, quần áo thể dục - thể thao, phù hiệu học sinh, vở học tập mang tên trường ...: các cơ sở giáo dục cần thống nhất chủ trương, kiểu mẫu với cha mẹ học sinh, cha mẹ học sinh tự lựa chọn và quyết định hình thức mua thích hợp; - Đối với những khoản đóng góp được thoả thuận giữa cơ sở giáo dục và cha mẹ học sinh để thực hiện một số nhiệm vụ thay cha mẹ học sinh trong công tác nuôi, dạy học sinh và các khoản có tính chất dịch vụ như: tiền ăn, tiền chăm sóc bán trú, tiền đón - trả ngoài giờ đối với trẻ mầm non, tiền nước uống, tiền trông giữ xe đạp, tiền dạy học các môn học tự chọn ... yêu cầu cơ sở giáo dục phải thỏa thuận với phụ huynh học sinh về chủ trương, công khai mức thu, nội dung chi đảm bảo nguyên tắc thu đủ bù chi; | 2,148 |
129,628 | - Các trường vận động phụ huynh học sinh tham gia bảo hiểm y tế cho con em mình theo đúng qui định của Luật Bảo hiểm y tế; cần giải thích rõ nội dung và tính chất tự nguyện để phụ huynh không hiểu lầm khi mua các loại bảo hiểm thương mại; - Mức thu phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (có Quy định cụ thể sau), việc chi tiêu phải được lập kế hoạch và được thông qua trong cuộc họp cha mẹ học sinh đầu năm học; - Đối với các khoản thu hỗ trợ để khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, hỗ trợ các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo, các cơ sở giáo dục không được quy định mức đóng góp cụ thể để ép buộc đối với các đối tượng tham gia đóng góp. Toàn bộ nguồn tiền và hàng cứu trợ huy động được qua cuộc vận động cứu trợ phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng cho mục đích khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, hỗ trợ các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo; không sử dụng cho các mục đích khác; - Khuyến khích đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân để hỗ trợ cơ sở vật chất nhà trường. Các cơ sở giáo dục phải tổ chức thu, quản lý và thông báo dự toán sử dụng, công khai quyết toán các khoản đóng góp tự nguyện theo đúng qui định của pháp luật; - Ngoài việc thu học phí theo quy định và các khoản thu khác nêu trên, các cơ sở giáo dục không được tự ý đặt ra các khoản thu khác dưới mọi hình thức khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép, không tùy tiện lập các quỹ để ép buộc học sinh đóng góp dưới danh nghĩa đóng góp tự nguyện. Các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh áp dụng hướng dẫn này để thực hiện việc miễn, giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí trong năm học 2010 - 2011, những quy định trước đây trái với hướng dẫn này này đều bãi bỏ. Khi Liên Bộ ban hành Thông tư hướng dẫn, Liên Ngành Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội sẽ có hướng dẫn chính thức sau. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Liên Sở để nghiên cứu hướng dẫn. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 01: DANH SÁCH ĐƠN VỊ CẤP XÃ PHÂN THEO VÙNG THU HỌC PHÍ (Kèm theo công văn số:3370/LN-GDĐT-TC-LĐTBXH ngày 15/11/2010) 1. Thị xã Cẩm Phả: Vùng thành thị (11): Cẩm Bình, Cẩm Đông, Cẩm Phú, Cẩm Sơn, Cẩm Tây, Cẩm Thạch, Cẩm Thành, Cẩm Thịnh, Cẩm Thủy, Cẩm Trung, Cửa Ông; Vùng miền núi (05): Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Hải, Cộng hòa, Dương Huy. 2. Huyện Cô Tô: Vùng miền núi (01): Thị trấn Cô Tô. 3. Huyện Đầm Hà: Vùng nông thôn (02): Thị trấn Đầm Hà, xã Đầm Hà; Vùng miền núi (05): Đại Bình, Dực Yên, Quảng Tân, Tân Bình, Tân Lập. 4. Huyện Đông Triều: Vùng thành thị (01): Thị trấn Đông Triều; Vùng nông thôn (06): Đức Chính, Hồng Phong, Hưng Đạo, Kim Sơn, Tràng An, Xuân Sơn; Vùng miền núi (14): Mạo Khê, An Sinh, Bình Dương, Bình Khê, Hoàng Quế, Hồng Thái Đông, Hồng Thái Tây, Nguyễn Huệ, Tân Việt, Thủy An, Tràng Lương, Việt Dân, Yên Đức, Yên Thọ. 5. Huyện Hải Hà: Vùng nông thôn (07): Quảng Hà, Phú Hải, Quảng Chính, Quảng Điền, Quảng Minh, Quảng Thắng, Quảng Trung; Vùng miền núi (06): Cái Chiên, Đường Hoa, Quảng Long, Quảng Phong, Quảng Thành, Tiến Tới. 6. Thành phố Hạ Long: Vùng thành thị (12): Bạch Đằng, Bãi Cháy, Cao Thắng, Cao Xanh, Giếng Đáy, Hà Lầm, Hà Tu, Hồng Gai, Hồng Hà, Hồng Hải, Trần Hưng Đạo, Yết Kiêu; Vùng nông thôn (02): Hà Khẩu, Hùng Thắng; Vùng miền núi (06): Đại Yên, Hà Khánh, Hà Phong, Hà Trung, Tuần Châu, Việt Hưng. 7. Huyện Hoành Bồ: Vùng nông thôn (02): Trới, Lê Lợi; Vùng miền núi (06): Bằng Cả, Dân Chủ, Quảng La, Sơn Dương, Thống Nhất, Vũ Oai. 8. Thành phố Móng Cái: Vùng thành thị (03): Hòa Lạc, Ka Long, Trần Phú; Vùng nông thôn (03): Bình Ngọc, Trà Cổ, Vạn Ninh; Vùng miền núi (09): Hải Hòa, Hải Yên, Ninh Dương, Hải Đông, Hải Tiến, Hải Xuân, Quảng Nghĩa, Vĩnh Thực, Vĩnh Trung. 9. Huyện Tiên Yên: Vùng nông thôn (01): Thị trấn Tiên Yên; Vùng miền núi (06): Đông Hải, Đông Ngũ, Đồng Rui, Hải Lạng, Tiên Lãng, Yên Than; 10. Thị xã Uông Bí: Vùng thành thị (03): Quang Trung, Thanh Sơn, Trưng Vương; Vùng nông thôn (02): Điền Công, Phương Nam; Vùng miền núi (06): Bắc Sơn, Nam Khê, Vàng Danh, Phương Đông, Thượng Yên Công, Yên Thanh. 11. Huyện Vân Đồn: Vùng nông thôn (02): Cái Rồng, Hạ Long; Vùng miền núi (10): Bản Sen, Bình Dân, Đài Xuyên, Đoàn Kết, Đông Xá, Minh Châu, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Thắng Lợi, Vạn Yên 12. Huyện Yên Hưng: Vùng thành thị (01): Quảng Yên; Vùng nông thôn (15): Cẩm La, Cộng Hòa, Hà An, Hiệp Hòa, Liên Hòa, Liên Vị, Nam Hòa, Phong Cốc, Phong Hải, Sông Khoai, Tân An, Tiền An, Tiền Phong, Yên Giang, Yên Hải; Vùng miền núi (03): Đông Mai, Hoàng Tân, Minh Thành. (Tổng số: 150 đơn vị, gồm: 31 thành thị, 42 nông thôn, 77 miền núi) PHỤ LỤC 02: DANH SÁCH ĐƠN VỊ CẤP XÃ VÙNG ĐƯỢC MIỄN HỌC PHÍ (Kèm theo công văn số: /LN-GDĐT-TC-LĐTBXH ngày 14/11/2010) 1. Huyện Ba Chẽ (08): Thị trấn Ba Chẽ, Đạp Thanh, Đồn Đạc, Lương Mông, Minh Cầm, Nam Sơn, Thanh Lâm, Thanh Sơn. 2. Huyện Bình Liêu (08): Thị trấn Bình Liêu, Đồng Tâm, Đồng Văn, Hoành Mô, Húc Động, Lục Hồn, Tình Húc, Vô Ngại. 3. Huyện Cô Tô (02): Đồng Tiến, Thanh Lân. 4. Huyện Đầm Hà (03): Quảng An, Quảng Lâm, Quảng Lợi. 5. Huyện Hải Hà (03): Quảng Đức, Quảng Sơn, Quảng Thịnh. 6. Huyện Hoành Bồ (05): Đồng Lâm, Đồng Sơn, Hòa Bình, Kỳ Thượng, Tân Dân. 7. Thành phố Móng Cái (02): Hải Sơn, Bắc Sơn. 8. Huyện Tiên Yên (05): Đại Dực, Đại Thành, Điền Xá, Hà Lâu, Phong Dụ. (Tổng số: 36 đơn vị) PHỤ LỤC 03: MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN/GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho cha mẹ trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập) Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông) Họ và tên: (1) Là cha/mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng) của em: (2) Hiện đang học tại lớp: Trường: Thuộc đối tượng: (Ghi rõ đối tượng theo quy định được miễn, giảm học phí) Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét miễn/giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ___________________ (1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh. (2) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này. (3) Cha mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng)/học sinh phổ thông. PHỤ LỤC 04: MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ HỌC PHÍ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ HỌC PHÍ (Dùng cho cha mẹ trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông ngoài công lập) Kính gửi: Phòng Lao động - Thương Binh và Xã hội (Tên đơn vị cấp huyện) Họ và tên: (1) Là cha/mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng) của em: (2) Hiện đang học tại lớp: Trường: Thuộc đối tượng: (Ghi rõ đối tượng theo quy định được cấp bù học phí) Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét cấp bù học phí theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ___________________ (1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh. (2) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này. (3) Cha mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng)/học sinh phổ thông. PHỤ LỤC 05: MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho cha mẹ trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông) Kính gửi: Phòng Lao động - Thương Binh và Xã hội (Tên đơn vị cấp huyện) Họ và tên: (1) Là cha/mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng) của em: (2) Hiện đang học tại lớp: Trường: Thuộc đối tượng: (Ghi rõ đối tượng theo quy định được hỗ trợ chi phí học tập) Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét cấp bù học phí theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ___________________ (1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh. (2) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này. (3) Cha mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng)/học sinh phổ thông. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 71/QĐ-UBND NGÀY 08/01/2007 CỦA UBND TỈNH THANH HÓA. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ, về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng, quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2634/TTr-SXD ngày 01/11/2010 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 531/TTr-VP ngày 12/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Huỷ bỏ Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, về việc lập, thẩm định, phê duyệt Tổng mặt bằng xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư. Điều 2. Các nội dung có liên quan đến Tổng mặt bằng xây dựng công trình hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến thực hiện theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ, Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành của nhà nước. | 2,085 |
129,629 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Thực hiện Văn bản số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2227/TTr- SGTVT ngày 27 tháng 10 năm 2010 và của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh tại Tờ trình số 75/TTr-TCT30 ngày 03 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đồng Nai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh cập nhật trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức niêm yết công khai bộ thủ tục hành chính này tại trụ sở làm việc hoặc Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh có trách nhiệm thực hiện cập nhật vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế 36/61 thủ tục hành chính tại Quyết định số 2451/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE NƯỚC NGOÀI CẤP CHO NGƯỜI VIỆT NAM (NGƯỜI MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM) 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Làm thủ tục xin cấp đổi giấy phép lái xe. Bước 2: Đến Sở Giao thông Vận tải lấy mẫu đơn về điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Bước 3: Nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ. Khi đó cán bộ tiếp nhận hồ sơ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ. Bước 4: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến phòng Tài vụ đóng lệ phí và nhận giấy phép lái xe tại bộ phận trả giấy phép lái xe. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h00. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe cho người Việt Nam (xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú). - Giấy phép lái xe nước ngoài. - Bản dịch giấy phép lái xe ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng. - Bản photo hộ chiếu (gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam). - Giấy chứng nhận sức khỏe. - 03 ảnh 3 x 4. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ GTVT về việc quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ). 8. Phí, lệ phí: Lệ phí đổi giấy phép lái xe: 30.000 đồng. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: (Nếu có). 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ GTVT về việc quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ./. CẤP ĐĂNG KÝ TẠM THỜI XE MÁY CHUYÊN DÙNG 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Giao thông Vận tải để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu tờ khai để điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Bước 2: Nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn ngày nhận kết quả cho người nộp hồ sơ, nếu không sẽ trả lại và được hướng dẫn bổ sung. Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp hồ sơ đóng lệ phí và nhận giấy chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời xe máy chuyên dùng. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định - Phụ lục 10); - Bản photocopy chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng kèm theo bản chính để đối chiếu; - Bản photocopy chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng kèm theo bản chính để đối chiếu; - Bản sao có công chứng chứng minh thư nhân dân (sổ hộ khẩu) hoặc bản photocopy kèm theo bản chính để đối chứng nếu là cá nhân; bản sao có công chứng giấy đăng ký kinh doanh hoặc bản photocopy kèm theo bản chính để đối chứng nếu là tổ chức; - Giấy giới thiệu (nếu là tổ chức), hoặc giấy ủy quyền có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (nếu là cá nhân) nếu chủ sở hữu không trực tiếp đến đăng ký. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng (Phụ lục 10, Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ). 8. Phí, lệ phí: 50.000 đồng đối với cấp giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy đăng ký; biển số tạm thời. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Chủ sở hữu hoặc người được giới thiệu, ủy quyền đến làm thủ tục phải xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 16, Điều 17, Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực 13/9/2010. - Điểm 2.d, khoản 1, mục II, Thông tư 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực: 24/8/2004./. | 2,055 |
129,630 | CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE BỊ MẤT (do đánh rơi) 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Làm thủ tục xin sát hạch lại giấy phép lái xe bị mất. Bước 2: Đến Sở Giao thông Vận tải lấy mẫu đơn về điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Bước 3: Nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ. Khi đó cán bộ tiếp nhận hồ sơ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ. Bước 4: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ nhận giấy giới thiệu đến các cơ sở đào tạo để dự thi sát hạch lại lý thuyết. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h00. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị sát hạch lại để cấp giấy phép lái xe. - Giấy chứng nhận sức khỏe. - Hồ sơ gốc. - Đơn cớ mất giấy phép lái xe có xác nhận của Công an nơi cư trú. - 06 ảnh 3 x 4. - Photo chứng minh nhân dân không công chứng (kèm bản gốc để đối chiếu). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị sát hạch lại để cấp giấy phép lái xe (Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ GTVT về việc quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ). 8. Phí, lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 30.000 đồng. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: (Nếu có). 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ GTVT về việc quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ./. ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE (GPLX) BỊ HƯ HỎNG; GPLX HẾT HẠN DO NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI CẤP 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Làm thủ tục xin cấp đổi GPLX. Bước 2: Đến Sở lấy mẫu đơn về điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Bước 3: Nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ. Khi đó cán bộ tiếp nhận hồ sơ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ. Bước 4: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến phòng Tài vụ đóng lệ phí và nhận GPLX tại bộ phận trả GPLX. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h00. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị đổi GPLX. - Giấy chứng nhận sức khỏe đủ điều kiện lái xe do Bệnh viện Đa khoa cấp. - Hồ sơ gốc. - 03 ảnh 3 x 4. - GPLX chính. - Photo CMND (kèm bản chính để đối chiếu). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ GTVT về việc quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ). 8. Phí, lệ phí: 30.000 đồng. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: (Nếu có). 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ GTVT về việc quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ./. CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG DO BỊ MẤT 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Giao thông Vận tải để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu tờ khai để điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Bước 2: Nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn ngày nhận kết quả cho người nộp hồ sơ, nếu không sẽ trả lại và được hướng dẫn bổ sung. Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp hồ sơ đóng lệ phí và nhận giấy chứng nhận đăng ký hoặc biển số xe máy chuyên dùng. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai đổi, cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (theo mẫu - Phụ lục 09). - Đơn trình báo mất có xác nhận của cơ quan Công an xã, phường nơi mất. - Giấy giới thiệu (nếu là tổ chức), hoặc giấy ủy quyền có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (nếu là cá nhân) nếu chủ sở hữu không trực tiếp đến đăng ký. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: Sau 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai đổi, cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (Phụ lục 09, Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ). 8. Phí, lệ phí: - 30.000 đồng đối với cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số; - 150.000 đồng đối với cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy đăng ký/(biển hiệu). 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Không ai tranh chấp. - Chủ sở hữu hoặc người được giới thiệu, ủy quyền đến làm thủ tục phải xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 15, Điều 17, Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực 13/9/2010. - Điểm 2.b, điểm 2.c, khoản 1, mục II, Thông tư 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực: 24/8/2004./. ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG CÓ THỜI HẠN 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Giao thông Vận tải để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu tờ khai để điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Bước 2: Nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn ngày nhận kết quả cho người nộp hồ sơ, nếu không sẽ trả lại và được hướng dẫn bổ sung. Bước 3: Cá nhân hoặc đơn vị có hồ sơ đã nộp liên hệ, hẹn ngày đưa cán bộ kỹ thuật phòng Vận tải phương tiện đi kiểm tra nhận dạng xe máy chuyên dùng cần đăng ký, đồng thời lập phiếu kiểm tra. Bước 4: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp hồ sơ đóng lệ phí và nhận giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe máy chuyên dùng. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định - Phụ lục 08); - Bản sao giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của chủ dự án nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền; - Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng; - Chứng từ lệ phí trước bạ; - Giấy giới thiệu (nếu là tổ chức), hoặc giấy ủy quyền có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (nếu là cá nhân) nếu chủ sở hữu không trực tiếp đến đăng ký. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn (Phụ lục 08); - Phiếu kiểm tra xe máy chuyên dùng (Phụ lục 06). (Theo Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ). | 2,131 |
129,631 | 8. Phí, lệ phí: - 150.000 đồng đối với cấp mới kèm theo biển số. - Lệ phí đóng lại số khung, số máy (nếu mờ hoặc không có): 50.000 đồng/lần/phương tiện. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy đăng ký; biển hiệu. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Chủ sở hữu hoặc người được giới thiệu, ủy quyền đến làm thủ tục phải xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 10; 11; 12 và 13, Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực 13/9/2010. - Điểm 2.a, điểm 2.đ, khoản 1, mục II, Thông tư 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực: 24/8/2004./. ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG DO BỊ HỎNG 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Giao thông Vận tải để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu tờ khai để điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Bước 2: Nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn ngày nhận kết quả cho người nộp hồ sơ, nếu không sẽ trả lại và được hướng dẫn bổ sung. Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp hồ sơ đóng lệ phí và nhận giấy chứng nhận đăng ký hoặc biển số xe máy chuyên dùng. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai đổi, cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định - Phụ lục 09); - Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp (bị hỏng); - Biển số xe máy chuyên dùng (trường hợp bị hỏng); - Giấy giới thiệu (nếu là tổ chức), hoặc giấy ủy quyền có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (nếu là cá nhân) nếu chủ sở hữu không trực tiếp đến đăng ký. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai đổi, cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (Phụ lục 09, Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ). 8. Phí, lệ phí: - 30.000 đồng đối với cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số; - 150.000 đồng đối với cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy đăng ký/(biển hiệu). 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Chủ sở hữu hoặc người được giới thiệu, ủy quyền đến làm thủ tục phải xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 14, Điều 17, Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực 13/9/2010. - Điểm 2.b, điểm 2.c, khoản 1, mục II, Thông tư 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực: 24/8/2004./. THỦ TỤC BỔ SUNG XE TUYẾN VẬN TẢI KHÁCH CỐ ĐỊNH 1. Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ. * Bước 2: Kiểm tra, đối chiếu tính hợp lệ của hồ sơ. Xin ý kiến Sở GTVT đầu tuyến bên kia. * Bước 3: Sau khi được Sở GTVT đầu tuyến bên kia chấp thuận. Đánh máy văn bản chấp thuận bổ sung xe khai thác tuyến. * Bước 4: Trình Lãnh đạo phê duyệt. * Bước 5: Trình đóng mộc, phát hành văn bản. * Bước 6: Lưu trữ hồ sơ. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: 1/ Giấy đăng ký bổ sung xe khai thác tuyến vận tải khách cố định (Phụ lục 05, Thông tư 14). 2/ Phương án hoạt động vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô (Phụ lục 06, Thông tư 14). 3/ Bản photo kèm bản chính đối chiếu hoặc bản sao giấy đăng ký xe ô tô của những xe tham gia khai thác tuyến (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp giấy phép). 4/ Bản photo kèm bản chính đối chiếu của hợp đồng và bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp giấy phép). b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Sở GTVT có tuyến đối lưu. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục 05, Thông tư 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010. - Phụ lục 06, Thông tư 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Được cấp giấy phép kinh doanh vận tải. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 12, Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. - Điều 4, 13, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô./. THỦ TỤC THAY XE TUYẾN VẬN TẢI KHÁCH CỐ ĐỊNH 1. Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ. * Bước 2: Kiểm tra, đối chiếu tính hợp lệ của hồ sơ. * Bước 3: Đánh máy văn bản chấp thuận thay xe khai thác tuyến. * Bước 4: Trình Lãnh đạo phê duyệt. * Bước 5: Trình đóng mộc, phát hành văn bản. * Bước 6: Lưu trữ hồ sơ. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: 1/ Giấy đăng ký thay xe tuyến vận tải khách cố định (Phụ lục 05, Thông tư14). 2/ Bản photo kèm bản chính đối chiếu hoặc bản sao giấy đăng ký xe ô tô của những xe tham gia khai thác tuyến (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp giấy phép). 3/ Bản photo kèm bản chính đối chiếu của hợp đồng và bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp giấy phép). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục 05, Thông tư 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Được cấp giấy phép kinh doanh vận tải. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 11, Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. - Điều 4, 13, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô./. THỦ TỤC CẤP GIẤY LIÊN VẬN VIỆT NAM - CAMPUCHIA 1. Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ. * Bước 2: Kiểm tra hồ sơ. Ghi biên nhận nếu hồ sơ hợp lệ. * Bước 3: In phù hiệu, ghi số Seri phù hiệu và sổ liên vận vào hồ sơ. * Bước 4: Trình Lãnh đạo ký duyệt. * Bước 5: Trình đóng mộc, ép nhựa và trả kết quả. * Bước 6: Lưu trữ hồ sơ. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: 1/ Giấy đề nghị cấp giấy phép liên vận qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia cho phương tiện phi thương mại. 2/ Bản photo giấy đăng ký phương tiện. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. | 2,152 |
129,632 | c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục 03, Thông tư 18/2010/TT-BGTVT ngày 07/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải. 8. Phí, lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Phù hiệu và sổ liên vận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư 18/2010/TT-BGTVT ngày 07/7/2010 hướng dẫn thực hiện một số điều của hiệp định và nghị định thư thực hiện hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia đối với phương tiện phi thương mại./. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI (Áp dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã) 1. Trình tự thực hiện: * Bước 1: Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằng container lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 gửi trực tiếp đến Sở GTVT hoặc có thể gửi qua đường bưu điện. * Bước 2: Chuyên viên vận tải tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các điều kiện được quy định tại Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và Điều 19, Nghị định số 91/2009/NĐ- CP. Ghi biên nhận nếu hồ sơ hợp lệ hoặc thông báo bổ sung nếu nội dung không hợp lệ hoặc còn thiếu. * Bước 3: Thẩm định hồ sơ. Ghi phiếu đề nghị cấp ấn chỉ giấy phép kinh doanh vận tải. * Bước 4: Đánh máy và in giấy phép. * Bước 5: Trình Lãnh đạo ký duyệt. * Bước 6: Trình đóng mộc, phát hành giấy phép. * Bước 7: Lưu trữ hồ sơ. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: 1/ Giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh vận tải); 2/ Bản photo công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 3/ Bản photo công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đỗ xe hoặc hợp đồng thuê đất đỗ xe; 4/ Bản photo công chứng văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã; 5/ Phương án kinh doanh; 6/ Danh sách xe (kèm bản photo giấy đăng ký xe, sổ kiểm định ATKT&BVMT; bản photo công chứng hợp đồng cho thuê tài chính, hợp đồng cho thuê tài sản; cam kết kinh tế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP); 7/ Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận theo dõi an toàn giao thông; 8/ Hồ sơ đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải; 9/ Hợp đồng và bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (trừ doanh nghiệp kinh doanh xe taxi); 10/ Hồ sơ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc giữa trung tâm điều hành và các xe đăng ký sử dụng tần số vô tuyến điện với cơ quan có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh xe taxi). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục 01, Thông tư 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010. - Phụ lục 02, Thông tư 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010. - Phụ lục 04, Thông tư 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010. 8. Phí, lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh vận tải. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 18, 19, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô./. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI (Áp dụng cho hộ kinh doanh cá thể) 1. Trình tự thực hiện: * Bước 1: Hộ kinh doanh cá thể kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằng container lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định tại Điều 11, 12, 16 và Điều 19, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 gửi trực tiếp đến Sở GTVT hoặc có thể gửi qua đường bưu điện. * Bước 2: Chuyên viên vận tải tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các điều kiện được quy định tại Điều 11, 12, 16 và Điều 19, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP. Ghi biên nhận nếu hồ sơ hợp lệ hoặc thông báo bổ sung nếu nội dung không hợp lệ hoặc còn thiếu. * Bước 3: Thẩm định hồ sơ. Ghi phiếu đề nghị cấp ấn chỉ. * Bước 4: Đánh máy và in giấy phép. * Bước 5: Trình Lãnh đạo ký duyệt. * Bước 6: Trình đóng mộc, phát hành giấy phép. * Bước 7: Lưu trữ hồ sơ. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: 1/ Giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh vận tải); 2/ Bản photo công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 3/ Bản photo công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đỗ xe hoặc hợp đồng thuê đất đỗ xe; 4/ Danh sách xe kèm bản photo giấy đăng ký xe, sổ kiểm định ATKT & BVMT (kèm bản photo công chứng hợp đồng cho thuê tài chính, hợp đồng cho thuê tài sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP); 5/ Hợp đồng và bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục 01, Thông tư 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010. - Phụ lục 02, Thông tư 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010. 8. Phí, lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh vận tải. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 18, 19, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô./. ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG THI CÔNG ĐƯỜNG BỘ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU KHÔNG CÙNG MỘT TỈNH 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Giao thông Vận tải để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu tờ khai để điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Bước 2: Nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn ngày nhận kết quả cho người nộp hồ sơ, nếu không sẽ trả lại và được hướng dẫn bổ sung. Bước 3: Cá nhân hoặc đơn vị có hồ sơ đã nộp liên hệ, hẹn ngày đưa cán bộ kỹ thuật phòng Vận tải phương tiện đi kiểm tra nhận dạng xe máy chuyên dùng cần đăng ký, đồng thời lập phiếu kiểm tra. Bước 4: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp hồ sơ đóng lệ phí và nhận giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe máy chuyên dùng. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu - Phụ lục 02); - Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng (quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm theo hóa đơn; hoặc giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 03; hoặc văn bản thừa kế); - Phiếu di chuyển xe máy chuyên dùng của cơ quan đăng ký nơi chuyển đi cấp (theo mẫu quy định - Phụ lục 13) kèm theo hồ sơ gốc cấp đăng ký lần đầu (vẫn còn được niêm phong); - Chứng từ lệ phí trước bạ; - Bản sao có công chứng chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu hoặc bản photocopy kèm theo bản chính để đối chứng nếu là cá nhân; bản sao có công chứng giấy đăng ký kinh doanh hoặc bản photocopy kèm theo bản chính để đối chứng nếu là tổ chức; - Giấy giới thiệu (nếu là tổ chức), hoặc giấy ủy quyền có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (nếu là cá nhân) nếu chủ sở hữu không trực tiếp đến đăng ký. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (Phụ lục 02); - Phiếu kiểm tra xe máy chuyên dùng (Phụ lục 06). (Theo Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ). 8. Phí, lệ phí: - 150.000 đồng đối với cấp mới kèm theo biển số. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy đăng ký; biển hiệu. | 2,132 |
129,633 | 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Chủ sở hữu hoặc người được giới thiệu, ủy quyền đến làm thủ tục phải xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Khoản 2, Điều 19, Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực 13/9/2010. - Điểm 2.a, khoản 1, mục II, Thông tư 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực: 24/8/2004./. ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG THI CÔNG ĐƯỜNG BỘ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU TRONG CÙNG MỘT TỈNH 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Giao thông Vận tải để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu tờ khai để điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Bước 2: Nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn ngày nhận kết quả cho người nộp hồ sơ, nếu không sẽ trả lại và được hướng dẫn bổ sung. Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp hồ sơ đóng lệ phí và nhận giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu - Phụ lục 02); - Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng (quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm theo hóa đơn; hoặc giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 03; hoặc văn bản thừa kế); - Chứng từ lệ phí trước bạ; - Bản sao có công chứng chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu hoặc bản photocopy kèm theo bản chính để đối chứng nếu là cá nhân; bản sao có công chứng giấy đăng ký kinh doanh hoặc bản photocopy kèm theo bản chính để đối chứng nếu là tổ chức; - Giấy giới thiệu (nếu là tổ chức), hoặc giấy ủy quyền có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (nếu là cá nhân) nếu chủ sở hữu không trực tiếp đến đăng ký. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (Phụ lục 02); - Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng (Phụ lục 03; nếu cá nhân bán). (Theo Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ). 8. Phí, lệ phí: - 30.000 đồng đối với cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số; - 150.000 đồng đối với cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy đăng ký. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Chủ sở hữu hoặc người được giới thiệu, ủy quyền đến làm thủ tục phải xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 18, Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực 13/9/2010. - Điểm 2.b, điểm 2.c, khoản 1, mục II, Thông tư 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực: 24/8/2004./. ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG THI CÔNG ĐƯỜNG BỘ LẦN ĐẦU ĐANG SỬ DỤNG KHÔNG CÓ HOẶC HỒ SƠ GỐC KHÔNG ĐỦ 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Giao thông Vận tải để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu tờ khai để điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Bước 2: Chủ sở hữu theo yêu cầu của Sở Giao thông Vận tải thông báo công khai về việc xe máy chuyên dùng không có hồ sơ gốc trên phương tiện thông tin đại chúng trong 07 ngày mỗi ngày 01 lần liên tiếp tại địa phương. Bước 3: Nộp đầy đủ hồ sơ, chứng từ thông báo công khai tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn ngày nhận kết quả cho người nộp hồ sơ, nếu không sẽ trả lại và được hướng dẫn bổ sung. Bước 4: Cá nhân hoặc đơn vị có hồ sơ đã nộp liên hệ, hẹn ngày đưa cán bộ kỹ thuật phòng Vận tải phương tiện đi kiểm tra nhận dạng xe máy chuyên dùng cần đăng ký, đồng thời lập phiếu kiểm tra. Bước 5: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp hồ sơ đóng lệ phí và nhận giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe máy chuyên dùng. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai cấp đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu - Phụ lục 02); - Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng; - Bản cam đoan của chủ sở hữu xe máy chuyên dùng (Phụ lục 19); - Chứng từ thông báo công khai xe máy chuyên dùng (Phụ lục 20); - Chứng từ lệ phí trước bạ; - Bản sao có công chứng chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu hoặc bản photocopy kèm theo bản chính để đối chứng nếu là cá nhân; bản sao có công chứng giấy đăng ký kinh doanh hoặc bản photocopy kèm theo bản chính để đối chứng nếu là tổ chức; - Giấy giới thiệu (nếu là tổ chức), hoặc giấy ủy quyền có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (nếu là cá nhân) nếu chủ sở hữu không trực tiếp đến đăng ký. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (Phụ lục 02); - Tờ cam đoan về hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng (Phụ lục 19); - Thông báo công khai đăng ký xe máy chuyên dùng (Phụ lục 20); - Phiếu kiểm tra xe máy chuyên dùng (Phụ lục 06). (Theo Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ). 8. Phí, lệ phí: - Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi công (xe máy chuyên dùng): 150.000 đồng đối với cấp mới kèm theo biển số. - Lệ phí đóng lại số khung, số máy (nếu mờ hoặc không có): 50.000 đồng/lần/phương tiện. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy đăng ký; biển hiệu. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Chứng từ thông báo công khai xe máy chuyên dùng (không có hồ sơ gốc); - Sau 07 ngày kể từ ngày thông báo công khai lần cuối, nếu không có ai tranh chấp mới làm thủ tục; - Chủ sở hữu hoặc người được giới thiệu, ủy quyền đến làm thủ tục phải xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 4, Điều 7, Điều 9, Điều 27, Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực 13/9/2010. - Điểm 2.a, điểm 2.đ, khoản 1, mục II, Thông tư 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực: 24/8/2004./. ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG THI CÔNG ĐƯỜNG BỘ LẦN ĐẦU CÓ ĐỦ HỒ SƠ GỐC 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Giao thông Vận tải để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu tờ khai để điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Bước 2: Nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn ngày nhận kết quả cho người nộp hồ sơ, nếu không sẽ trả lại và được hướng dẫn bổ sung. Bước 3: Cá nhân hoặc đơn vị có hồ sơ đã nộp liên hệ, hẹn ngày đưa cán bộ kỹ thuật phòng Vận tải phương tiện đi kiểm tra nhận dạng xe máy chuyên dùng cần đăng ký, đồng thời lập phiếu kiểm tra. Bước 4: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp hồ sơ đóng lệ phí và nhận giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe máy chuyên dùng. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. | 2,084 |
129,634 | 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu - Phụ lục 02); - Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng; - Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng; - Chứng từ lệ phí trước bạ; - Bản sao có công chứng chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu hoặc bản photocopy kèm theo bản chính để đối chứng nếu là cá nhân; bản sao có công chứng giấy đăng ký kinh doanh hoặc bản photocopy kèm theo bản chính để đối chứng nếu là tổ chức; - Giấy giới thiệu (nếu là tổ chức), hoặc giấy ủy quyền có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (nếu là cá nhân) nếu chủ sở hữu không trực tiếp đến đăng ký. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (Phụ lục 02); - Phiếu kiểm tra xe máy chuyên dùng (Phụ lục 06). (Theo Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ). 8. Phí, lệ phí: - 150.000 đồng đối với cấp mới kèm theo biển số. - Lệ phí đóng lại số khung, số máy (nếu mờ hoặc không có): 50.000 đồng/lần/phương tiện. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy đăng ký; biển hiệu. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Chủ sở hữu hoặc người được giới thiệu, ủy quyền đến làm thủ tục phải xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 4, Điều 9, Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực 13/9/2010. - Điểm 2.a, điểm 2.đ, khoản 1, mục II, Thông tư 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực: 24/8/2004./. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN; XE SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG; XE BÁNH XÍCH LƯU HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ 1. Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ. * Bước 2: Kiểm tra, đối chiếu tính hợp lệ của hồ sơ. Ghi biên nhận hồ sơ. * Bước 3: Bàn giao hồ sơ giữa bộ phận một cửa và chuyên viên thực hiện cấp phép. * Bước 4: Kiểm tra nội dung hồ sơ và xem xét yêu cầu của tổ chức, cá nhân. * Bước 5: Đánh máy và in giấy phép. * Bước 6: Trình Lãnh đạo phê duyệt. * Bước 7: Photo giấy phép và trình đóng mộc. * Bước 8: Bàn giao kết quả. * Bước 9: Lưu trữ hồ sơ. * Bước 10: Trả kết quả. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: 1/ Giấy đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn; xe siêu trường, siêu trọng; xe bánh xích lưu hành trên đường bộ (theo mẫu). 2/ Bản photo giấy đăng ký phương tiện (cà vẹt xe); số chứng nhận kiểm định ATKT&BVMT (kèm bản chính đối chiếu). 3/ Bản vẽ sơ đồ xe. 4/ Giấy cam kết của chủ phương tiện về quyền sở hữu phương tiện. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục 02, Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT: Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ. - Phụ lục 03, Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT: Giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ. - Phụ lục 04, Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT: Giấy đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ. - Phụ lục 05, Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT: Giấy đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ. 8. Phí, lệ phí: 30.000 đồng/01GP. Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính ban hành mức thu, trích, sử dụng phí, lệ phí giao thông đường bộ. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ./. THỦ TỤC MỞ TUYẾN VẬN TẢI KHÁCH CỐ ĐỊNH 1. Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ. * Bước 2: Kiểm tra, đối chiếu tính hợp lệ của hồ sơ và xin ý kiến của Sở GTVT đầu tuyến bên kia. * Bước 3: Sau khi được Sở GTVT đầu tuyến bên kia có ý kiến chấp thuận. Đánh máy văn bản chấp thuận khai thác thử. * Bước 4: Trình Lãnh đạo phê duyệt. * Bước 5: Trình đóng mộc, phát hành văn bản. * Bước 6: Lưu trữ hồ sơ. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: 1/ Giấy đăng ký mở tuyến vận tải khách cố định (Phụ lục 05, Thông tư 14). 2/ Giấy đăng ký khai thác thử tuyến vận tải khách cố định (Phụ lục 05, Thông tư 14). 3/ Phương án hoạt động vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô (Phụ lục 06, Thông tư 14). 4/ Bản photo kèm bản chính đối chiếu hoặc bản sao giấy đăng ký xe ô tô của những xe tham gia khai thác tuyến (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp giấy phép). 5/ Bản photo kèm bản chính đối chiếu của hợp đồng và bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp giấy phép). b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Sở GTVT có tuyến đối lưu. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục 05, Thông tư 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010. - Phụ lục 06, Thông tư 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Được cấp giấy phép kinh doanh vận tải. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 7, Điều 9, Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. - Điều 4, 13, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô./. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI KHÁCH CỐ ĐỊNH 1. Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ. * Bước 2: Kiểm tra, đối chiếu tính hợp lệ của hồ sơ và ý kiến của Sở GTVT đầu tuyến bên kia. * Bước 3: Sau khi được Sở GTVT đầu tuyến bên kia chấp thuận. Đánh máy văn bản chấp thuận khai thác tuyến. * Bước 4: Trình Lãnh đạo phê duyệt. * Bước 5: Trình đóng mộc, phát hành văn bản. * Bước 6: Lưu trữ hồ sơ. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: 1/ Giấy đăng ký khai thác tuyến vận tải khách cố định (Phụ lục 05, Thông tư14). 2/ Phương án hoạt động vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô (Phụ lục 06, Thông tư 14). 3/ Bản photo kèm bản chính đối chiếu hoặc bản sao giấy đăng ký xe ô tô của những xe tham gia khai thác tuyến (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp giấy phép). 4/ Bản photo kèm bản chính đối chiếu của hợp đồng và bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp giấy phép). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Sở GTVT có tuyến đối lưu. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. | 2,143 |
129,635 | 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục 05, Thông tư 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010. - Phụ lục 06, Thông tư 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Được cấp giấy phép kinh doanh vận tải. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 11, Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. - Điều 4, 13, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô./. THỦ TỤC CẤP, ĐỔI SỐ NHẬT TRÌNH & PHÙ HIỆU XE TUYẾN CỐ ĐỊNH 1. Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ. * Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và đối chiếu với danh sách xe được cấp giấy phép kinh doanh vận tải. Ghi biên nhận giao cho khách hàng. * Bước 3: Ghi giấy đề nghị Văn phòng Sở cấp ấn chỉ sổ nhật trình và phù hiệu cố định. * Bước 4: In phù hiệu, ghi số Seri sổ nhật trình và phù hiệu cố định vào hồ sơ. * Bước 5: Trình Lãnh đạo ký duyệt. * Bước 6: Trình đóng mộc, ép nhựa và trả kết quả. * Bước 7: Lưu trữ hồ sơ. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: 1/ Văn bản đề nghị cấp sổ nhật trình và phù hiệu xe chạy tuyến cố định. 2/ Văn bản chấp thuận khai thác tuyến (hoặc văn bản chấp thuận khai thác thử, bổ sung, thay xe). 3/ Bản photo giấy đăng ký xe. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Phí cấp 01 sổ nhật trình và 01 phù hiệu xe cố định: Theo quy định của Bộ Tài chính. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Sổ nhật trình và phù hiệu cố định. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Được cấp giấy phép kinh doanh vận tải. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 40, 41 và 42, Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. - Điều 18, 19, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô./. THỦ TỤC CẤP ĐỔI PHÙ HIỆU HỢP ĐỒNG 1. Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ. * Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và đối chiếu với danh sách xe khi được cấp giấy phép kinh doanh vận tải. Ghi biên nhận giao cho khách hàng. * Bước 3: Ghi giấy đề nghị Văn phòng Sở cấp ấn chỉ phù hiệu xe chạy hợp đồng. * Bước 4: In phù hiệu, ghi số Seri phù hiệu vào hồ sơ. * Bước 5: Trình Lãnh đạo ký duyệt. * Bước 6: Trình đóng mộc, ép nhựa và trả kết quả. * Bước 7: Lưu trữ hồ sơ. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: 1/ Văn bản đề nghị cấp phù hiệu xe chạy hợp đồng. 2/ Bản photo giấy đăng ký của những xe đề nghị cấp phù hiệu. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Phí cấp 01 phù hiệu xe hợp đồng: Theo quy định của Bộ Tài chính. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Phù hiệu xe hợp đồng. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Được cấp giấy phép kinh doanh vận tải. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 40, 41 và 43, Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. - Điều 18, 19, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô./. THỦ TỤC CẤP ĐỔI PHÙ HIỆU XE TAXI 1. Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ. * Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và đối chiếu với danh sách xe được cấp giấy phép kinh doanh vận tải. Ghi biên nhận giao cho khách hàng. * Bước 3: Ghi giấy đề nghị Văn phòng Sở cấp ấn chỉ phù hiệu xe taxi. * Bước 4: In phù hiệu, ghi số Seri phù hiệu vào hồ sơ. * Bước 5: Trình Lãnh đạo ký duyệt. * Bước 6: Trình đóng mộc, ép nhựa và trả kết quả. * Bước 7: Lưu trữ hồ sơ. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: 1/ Văn bản đề nghị cấp phù hiệu xe taxi. 2/ Bản photo giấy đăng ký của những xe đề nghị cấp phù hiệu. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Phí cấp 01 biển hiệu xe taxi: Theo quy định của Bộ Tài chính. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Phù hiệu xe taxi. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Được cấp giấy phép kinh doanh vận tải. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 40, 41 và 45, Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. - Điều 18, 19, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô./. THỦ TỤC CẤP ĐỔI BIỂN HIỆU XE DU LỊCH 1. Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ. * Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và đối chiếu với danh sách xe được cấp giấy phép kinh doanh vận tải. Ghi biên nhận giao cho khách hàng. * Bước 3: Ghi giấy đề nghị Văn phòng Sở cấp ấn chỉ biển hiệu xe du lịch. * Bước 4: In biển hiệu, ghi số Seri biển hiệu vào hồ sơ. * Bước 5: Trình Lãnh đạo ký duyệt. * Bước 6: Trình đóng mộc, ép nhựa và trả kết quả. * Bước 7: Lưu trữ hồ sơ. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h đến 11h30; - Chiều: Từ 13h đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: 1/ Văn bản đề nghị cấp biển hiệu xe du lịch. 2/ Văn bản chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển khách du lịch. 3/ Bản photo giấy đăng ký của những xe đề nghị cấp biển hiệu. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Phí cấp 01 biển hiệu xe du lịch: Theo quy định của Bộ Tài chính. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Biển hiệu xe du lịch. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Được cấp giấy phép kinh doanh vận tải. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 40, 41 và 44, Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. - Điều 18, 19, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô./. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thủ tục hành chính khi tham gia ý kiến về báo cáo kinh tế kỹ thuật (BCKTKT) đối với các dự án đầu tư các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai I. Trình tự thực hiện: Bước 1. Chủ đầu tư liên hệ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Giao thông Vận tải Đồng Nai (GTVT) để được hướng dẫn thủ tục. Bước 2. Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả; Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả: Kiểm tra thủ tục hồ sơ (nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ). Bước 3. Xem xét hồ sơ để tham gia ý kiến thiết kế cơ sở: Phòng Thẩm định - Giao thông thực hiện. | 2,162 |
129,636 | Bước 4. Đến thời gian hẹn, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả sẽ gửi văn bản tham gia ý kiến đến các đơn vị đề nghị góp ý kiến: Gửi về đơn vị đầu mối (sử dụng nguồn ngân sách tỉnh); gửi về cho các chủ đầu tư trực tiếp đề nghị góp ý (sử dụng nguồn ngoài ngân sách). - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: + Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. + Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). II. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở GTVT. III. Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị có ý kiến về báo cáo KTKT của chủ đầu tư hoặc của cơ quan đầu mối thẩm định công trình (01 bản chính). - Văn bản của cấp có thẩm quyền về chủ trương đầu tư xây dựng công trình và quy hoạch tổng thể của công trình (quyết định và bản vẽ của các hạng mục công trình có liên quan với hồ sơ xin ý kiến đối với công trình có xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Đường vào hạ tầng khu dân cư, khu công nghiệp…) trên cơ sở quy hoạch của tỉnh, huyện,… - Thuyết minh báo cáo KTKT và các bản vẽ theo Điều 13, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ (01 bản chính). - Báo cáo kết quả khảo sát địa chất và địa hình đối với công trình thiết kế mới, nâng cấp mở rộng. - Văn bản của các cấp có thẩm quyền về sử dụng đất (nếu có) và 01 bản công chứng. - Hồ sơ năng lực của đơn vị lập hồ sơ báo cáo KTKT, lập báo cáo khảo sát công trình. + Chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế, nhà thầu khảo sát xây dựng (mỗi loại 01 bản công chứng). + Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm thiết kế, các chủ trì thiết kế, chủ nhiệm khảo sát xây dựng… (mỗi loại 01 bản công chứng). 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. IV. Thời gian giải quyết: Tối đa là 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. V. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. VI. Cơ quan thực hiện: 1. Cơ quan quyết định: Sở Giao thông Vận tải Đồng Nai. 2. Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. 3. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Thẩm Định - Sở GTVT Đồng Nai. 4. Cơ quan phối hợp: Không. VII. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản tham gia ý kiến về báo cáo KTKT các công trình giao thông. VIII. Phí, lệ phí: Không thu phí góp ý kiến hồ sơ báo cáo KTKT các công trình giao thông. IX. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. X. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. XI. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội. - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình. - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình. - Nghị định số: 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Thông tư số: 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 21/4/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai./. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thủ tục hành chính khi tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở (TKCS) đối với các dự án đầu tư các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai I. Trình tự thực hiện: Bước 1. Chủ đầu tư liên hệ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Giao thông Vận tải Đồng Nai (GTVT) để được hướng dẫn thủ tục. Bước 2. Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả; Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả: Kiểm tra thủ tục hồ sơ (nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ). Bước 3. Xem xét hồ sơ để tham gia ý kiến thiết kế cơ sở: Phòng Thẩm định - Giao thông thực hiện. Bước 4. Đến thời gian hẹn, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả sẽ gửi văn bản tham gia ý kiến đến các đơn vị đề nghị góp ý kiến: Gửi về đơn vị đầu mối (sử dụng nguồn ngân sách tỉnh); gửi về cho các chủ đầu tư trực tiếp đề nghị góp ý (sử dụng nguồn ngoài ngân sách, nguồn ngân sách khác: Ngân sách huyện, xã… có chi phí xây lắp từ 40 tỷ trở lên). - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: + Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. + Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). II. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở GTVT. III. Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị có ý kiến về thiết kế cơ sở của chủ đầu tư hoặc của cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu tư (01 bản chính). - Văn bản của cấp có thẩm quyền về chủ trương đầu tư xây dựng công trình và kèm theo quyết định, bản vẽ quy hoạch tổng thể của công trình (bản vẽ của các hạng mục công trình có liên quan với hồ sơ xin ý kiến đối công trình có xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Đường vào hạ tầng khu dân cư, khu công nghiệp…) trên cơ sở quy hoạch của tỉnh, huyện,… - Thuyết minh dự án (01 bản chính). - Thuyết minh thiết kế cơ sở và các bản vẽ thiết kế cơ sở theo Điều 8, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ (01 bản chính). - Báo cáo kết quả khảo sát địa chất và địa hình của công trình. - Văn bản của các cấp có thẩm quyền về sử dụng đất (01 bản công chứng). - Hồ sơ năng lực của đơn vị lập hồ sơ TKCS, lập báo cáo khảo sát công trình: + Chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế, nhà thầu khảo sát xây dựng (mỗi loại 01 bản công chứng). + Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm thiết kế, các chủ trì thiết kế, chủ nhiệm khảo sát xây dựng… (mỗi loại 01 bản công chứng). 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. IV. Thời gian giải quyết: - Đối với dự án nhóm A: Tối đa là 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối với dự án nhóm B: Tối đa là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối với dự án nhóm C: Tối đa là 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. V. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. VI. Cơ quan thực hiện: 1. Cơ quan quyết định: Sở Giao thông Vận tải Đồng Nai. 2. Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. 3. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Thẩm định - Sở GTVT Đồng Nai. 4. Cơ quan phối hợp: Sở Giao thông Vận tải Đồng Nai; Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai; UBND các huyện; thị xã Long Khánh; TP. Biên Hòa. VII. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông. VIII. Phí, lệ phí: - Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm phân bổ phí thẩm định dự án cho cơ quan tham gia thẩm định dự án. - Các dự án sử dụng nguồn vốn khác, Sở GTVT Đồng Nai trực tiếp thu theo Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và tổ chức thu tại Công văn số: 3345/UBND-KT ngày 04/5/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thu lệ phí thẩm định dự án đầu tư. IX. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. X. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. XI. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội. - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình. - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình. - Nghị định số: 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Thông tư số: 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 21/4/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai./. ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE (GPLX) BỊ HƯ HỎNG; GPLX HẾT HẠN NHƯNG MẤT HỒ SƠ GỐC 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Làm thủ tục xin cấp đổi GPLX. Bước 2: Đến Sở lấy mẫu đơn về điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Bước 3: Nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ. Khi đó cán bộ tiếp nhận hồ sơ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ. Bước 4: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến phòng Tài vụ đóng lệ phí và nhận GPLX tại bộ phận trả GPLX. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h00 đến 11h30; - Chiều: Từ 13h00 đến 16h00. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị đổi GPLX. - Giấy chứng nhận sức khỏe đủ điều kiện lái xe do Bệnh viện Đa khoa cấp. - Đơn cớ mất hồ sơ gốc có xác nhận của cơ quan Công an. - 03 ảnh 3 x 4. - GPLX chính. - Photo CMND (kèm bản chính để đối chiếu). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. | 2,090 |
129,637 | b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ GTVT về việc quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ). 8. Phí, lệ phí: 30.000 đồng. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: (Nếu có). 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư 07/2009/TT- BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ GTVT về việc quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE BỊ MẤT (Do bị mất trộm, cướp giật, hỏa hoạn, lũ lụt) 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Làm thủ tục cấp lại giấy phép lái xe bị mất. Bước 2: Đến Sở Giao thông Vận tải lấy mẫu đơn về điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Bước 3: Nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ. Khi đó cán bộ tiếp nhận hồ sơ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ. Bước 4: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến phòng Tài vụ đóng lệ phí và nhận giấy phép lái xe tại bộ phận trả giấy phép lái xe. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h00 đến 11h30; - Chiều: Từ 13h00 đến 16h00. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe. - Giấy chứng nhận sức khỏe. - Hồ sơ gốc. - Đơn cớ mất giấy phép lái xe có xác nhận rõ vụ việc của cơ quan Công an nơi bị mất. - 03 ảnh 3 x 4. - Photo chứng minh nhân dân không công chứng (kèm bản gốc để đối chiếu). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị sát hạch lại để cấp giấy phép lái xe (Thông tư 07/2009/TT- BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ GTVT về việc quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ). 8. Phí, lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 30.000 đồng. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: (Nếu có). 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ GTVT về việc quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ./. ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE NƯỚC NGOÀI CHO KHÁCH DU LỊCH, THĂM THÂN NHÂN TẠI VIỆT NAM TỪ 03 THÁNG TRỞ LÊN 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Làm thủ tục xin cấp đổi giấy phép lái xe. Bước 2: Đến Sở Giao thông Vận tải lấy mẫu đơn về điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Bước 3: Nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ. Khi đó cán bộ tiếp nhận hồ sơ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ. Bước 4: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến phòng Tài vụ đóng lệ phí và nhận giấy phép lái xe tại Bộ phận trả giấy phép lái xe. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h00 đến 11h30; - Chiều: Từ 13h00 đến 16h00. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài (xác nhận của phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an Đồng Nai). - Giấy phép lái xe nước ngoài. - Bản dịch giấy phép lái xe ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng. - Bản photo hộ chiếu (gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam) kèm theo bản chính để đối chiếu. - 03 ảnh 3 x 4. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ GTVT về việc quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ). 8. Phí, lệ phí: Lệ phí đổi giấy phép lái xe: 30.000 đồng. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: (Nếu có). 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ GTVT về việc quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. DI CHUYỂN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Giao thông Vận tải để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu tờ khai để điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Bước 2: Nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn ngày nhận kết quả cho người nộp hồ sơ, nếu không sẽ trả lại và được hướng dẫn bổ sung. Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp hồ sơ nhận phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng và toàn bộ hồ sơ gốc đăng ký lần đầu. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h00 đến 11h30; - Chiều: Từ 13h00 đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định - Phụ lục 12); - Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng (quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm theo hóa đơn; hoặc giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 03; hoặc văn bản thừa kế); - Giấy chứng nhận đăng ký và biển số đã cấp; - Giấy giới thiệu (nếu là tổ chức), hoặc giấy ủy quyền có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (nếu là cá nhân) nếu chủ sở hữu không trực tiếp đến đăng ký. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng (Phụ lục 12); - Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng (Phụ lục 03; nếu cá nhân bán); (Theo Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ). 8. Phí, lệ phí: - Không thu. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản xác nhận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Chủ sở hữu hoặc người được giới thiệu, ủy quyền đến làm thủ tục phải xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Khoản 1 Điều 19, Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực 13/9/2010./. XÓA SỔ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Giao thông Vận tải để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu tờ khai để điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Bước 2: Nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn ngày nhận kết quả cho người nộp hồ sơ, nếu không sẽ trả lại và được hướng dẫn bổ sung. Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp hồ sơ và nhận xác nhận xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: - Sáng: Từ 07h00 đến 11h30; - Chiều: Từ 13h00 đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; số 18, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu - Phụ lục 04); - Giấy chứng nhận đăng ký và biển số đã cấp; - Giấy giới thiệu (nếu là tổ chức), hoặc giấy ủy quyền có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (nếu là cá nhân) nếu chủ sở hữu không trực tiếp đến đăng ký. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải. | 2,138 |
129,638 | d) Cơ quan phối hợp: Không. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng (Phụ lục 04); (Theo Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ). 8. Phí, lệ phí: - Không thu. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Phê duyệt. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Xe máy chuyên dùng thanh lý, bị mất, bán hoặc tái xuất ra nước ngoài. - Chủ sở hữu hoặc người được giới thiệu, ủy quyền đến làm thủ tục phải xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 24, Thông tư số: 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. Ngày hiệu lực 13/9/2010./. THÔNG TƯ THỰC HIỆN QUY TẮC THỦ TỤC CẤP VÀ KIỂM TRA XUẤT XỨ SỬA ĐỔI VÀ QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG THEO HỆ THỐNG HÀI HÒA PHIÊN BẢN 2007 TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA THUỘC HIỆP ĐỊNH KHUNG VỀ HỢP TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN GIỮA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á VÀ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được ký kết chính thức tại Lào ngày 29 tháng 11 năm 2004; Căn cứ Nghị định thư sửa đổi Quy tắc Thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được ký ngày 29 tháng 10 năm 2010 tại Hà Nội, Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa; Bộ trưởng Bộ Công thương quy định Quy tắc Thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và Quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa như sau: Điều 1. Nội dung bãi bỏ, thay thế và áp dụng 1. Bãi bỏ Phụ lục II – Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể (PSR) ban hành kèm theo Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi là Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM) và thay thế bằng Phụ lục 1 của Thông tư này. 2. Bãi bỏ Phụ lục III – Thủ tục cấp và kiểm tra C/O Mẫu E ban hành kèm theo Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM thay thế bằng Phụ lục 2 của Thông tư này. 3. Áp dụng C/O Mẫu E mới nêu tại Phụ lục 3 kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. C/O Mẫu E mới sẽ được khai theo hướng dẫn tại Phụ lục 4. Các C/O Mẫu E hiện đang áp dụng theo Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM được tiếp tục sử dụng đến ngày 30 tháng 6 năm 2011. 4. Các C/O Mẫu E hiện đang áp dụng theo Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM được ký phát hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2011 trở đi sẽ không có giá trị và không được hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP VÀ CƠ CHẾ THU, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 (sau đây gọi chung là Nghị định 49) như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn Điều 4 đối tượng được miễn học phí; Điều 5 đối tượng được giảm học phí; Điều 6 đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập; Khoản 2,3 Điều 7 cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; Khoản 3, 4 Điều 11 khung học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông; Khoản 1,2,3 Điều 12 học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học của Nghị định 49. 2. Thông tư này áp dụng đối với tất cả các loại hình nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo và cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 2. Hướng dẫn điều 4, 5, 6 Nghị định 49 1. Đối tượng được miễn học phí: a) Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL- UBTVQH11 ngày 29/6/2005. Cụ thể: - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B (sau đây gọi chung là thương binh); - Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Việc xác định xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành. Cụ thể: - Xã biên giới: Xã biên giới trên đất liền tính từ biên giới quốc gia trên đất liền vào hết địa giới hành chính của xã có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền; Xã biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính của xã giáp biển và đảo, quần đảo; Danh sách các xã ở khu vực biên giới trên đất liền, khu vực biên giới trên biển được quy định tại các Nghị định của Chính phủ ban hành Quy chế khu vực biên giới. - Xã vùng cao theo quy định tại các Quyết định dưới đây: + Quyết định số 21/UB-QĐ ngày 26/01/1993 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện tỉnh là miền núi, vùng cao; + Quyết định số 33/UB-QĐ ngày 04/6/1993 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện tỉnh là miền núi, vùng cao; + Quyết định số 08/UB-QĐ ngày 04/3/1994 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao; + Quyết định số 64/UB- QĐ ngày 26/8/1995 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao; + Quyết định số 68/UB-QĐ ngày 09/8/1997 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao; + Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao; + Quyết định số 26/QĐ-UB ngày 18/3/1998 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao; + Quyết định số 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15/08/2005 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao; + Quyết định số 172/2006/QĐ-UBDT ngày 07/07/2006 Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao; + Quyết định số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính; + Quyết định số 61/QĐ-UBDT ngày 12/03/2009 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính; - Xã hải đảo theo quy định tại các Quyết định dưới đây: + Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; + Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999-2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010. | 2,127 |
129,639 | - Các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại các Quyết định dưới đây: + Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; + Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II); + Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999-2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010; + Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 6/9/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; + Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11/01/2008 của Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; + Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; + Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo. c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. Cụ thể: - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật có khó khăn về kinh tế theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 116/2004/NĐ-CP ngày 23/4/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về lao động người tàn tật. Việc xác định đối tượng có khó khăn về kinh tế áp dụng theo Thông tư số 27/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. d) Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên. đ) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định. Chuẩn nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ (Hiện nay đang được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010). e) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân: theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BCA- BTC ngày 14/4/2009 của Liên Bộ Công an và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 54/2008/NĐ-CP ngày 24/4/2008 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân và điểm 1.1 mục 1 phần II Thông tư liên tịch số 181/2007/TTLT-BQP-BTC ngày 04/12/2007 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2007/NĐ-CP ngày 22/6/2007 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ. g) Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên) theo quy định tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC- BNV-UBDT ngày 7/4/2008 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP . h) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học. i) Học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo. Việc xác định hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo áp dụng theo Thông tư số 27/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. 2. Đối tượng được giảm học phí: a) Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc và một số chuyên ngành, nghề nặng nhọc, độc hại. Cụ thể: - Chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc: theo quy định tại Quyết định số 82/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hoá - nghệ thuật; - Chuyên ngành, nghề nặng nhọc, độc hại theo quy định tại các Quyết định dưới đây: + Quyết định số 1453/LĐTBXH-QĐ ngày 13/10/1995 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; + Quyết định số 915/LĐTBXH-QĐ ngày 30/7/1996 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; + Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; + Quyết định số 190/1999/QĐ-LĐTBXH ngày 03/3/1999 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời các danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; + Quyết định số 1580/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 26/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; + Quyết định số 1152/2003/QĐ-LĐTBXH ngày 18/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. b) Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm: - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được qui định tại điểm i khoản 1 Điều này. - Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề. 3. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Việc xác định xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. Việc xác định trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước, không thuộc các xã quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Điều 3. Hướng dẫn khoản 2,3 Điều 7 Nghị định 49 1. Cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập có đối tượng được miễn, giảm học phí: a) Trình tự, thủ tục và hồ sơ: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập có đơn đề nghị miễn, giảm học phí (mẫu đơn theo phụ lục I) gửi cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông kèm theo bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau: + Giấy xác nhận thuộc đối tượng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tư này do cơ quan quản lý đối tượng người có công và Ủy ban nhân dân xã xác nhận (theo quy định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Mục III Thông tư số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ); | 2,063 |
129,640 | + Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình đối với đối tượng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư này; + Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (Hiện nay theo theo mẫu số 5 Thông tư số 24/2010/TTLT- BLĐTBXH -BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính) đối với đối tượng được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Thông tư này là trẻ em học mẫu giáo, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; Giấy xác nhận của Bệnh viện quận, huyện, thị xã hoặc của Hội đồng xét duyệt xã, phường, thị trấn đối với đối tượng được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Thông tư này là trẻ em học mẫu giáo và học sinh bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; + Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận cho đối tượng được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư này; + Giấy chứng nhận hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% của hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Thông tư này. b) Phương thức chi trả: Kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập được cân đối trong dự toán kinh phí hàng năm phân bổ cho cơ sở này. Việc phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập được thực hiện đồng thời với thời điểm phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm tại địa phương, trong đó khi giao dự toán cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập phải ghi rõ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho người học thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí (số lượng người) đang theo học tại cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập. Khi rút dự toán kinh phí cấp bù tiền học phí miễn, giảm; cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập phải gửi cơ quan Kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch bản tổng hợp đề nghị cấp bù tiền học phí miễn, giảm (gồm các nội dung: Họ tên người học thuộc diện được miễn, giảm học phí hiện đang theo học tại trường; mức thu học phí của nhà trường; mức học phí miễn, giảm và tổng nhu cầu kinh phí đề nghị cấp bù) kèm theo đầy đủ các hồ sơ (bản photo) về việc xác nhận đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp bù tiền học phí miễn, giảm cho cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập có đối tượng được miễn, giảm học phí được hạch toán vào tài khoản thu học phí của cơ sở này và được tự chủ sử dụng theo quy định hiện hành về chế độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. c) Thời điểm được hưởng: theo số tháng thực học kể từ ngày 01/7/2010. 2. Cấp bù học phí (theo mức học phí của các trường công lập trong vùng) cho học sinh là con của người có công với nước, các đối tượng chính sách được quy định tại điểm b,c,d,đ,e khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Thông tư này học mẫu giáo và phổ thông ngoài công lập Các đối tượng chính sách được quy định tại điểm b,c khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Thông tư này bao gồm: - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo. a) Trình tự, thủ tục và hồ sơ: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông ngoài công lập phải làm đơn có xác nhận của nhà trường (mẫu đơn theo phụ lục II) gửi về: - Phòng giáo dục và đào tạo: đối với trẻ em học mẫu giáo, học sinh học trung học cơ sở. - Sở giáo dục và đào tạo: đối với học sinh học trung học phổ thông. Kèm theo bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau: + Giấy xác nhận thuộc đối tượng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tư này do cơ quan quản lý đối tượng người có công và Ủy ban nhân dân xã xác nhận (theo quy định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Mục III Thông tư số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ); + Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình đối với đối tượng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư này; + Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (Hiện nay theo mẫu số 5 Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính) đối với đối tượng được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Thông tư này là trẻ em học mẫu giáo, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; Giấy xác nhận của Bệnh viện quận, huyện, thị xã hoặc của Hội đồng xét duyệt xã, phường, thị trấn đối với đối tượng được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Thông tư này là trẻ em học mẫu giáo và học sinh bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; + Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận cho đối tượng được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư này; + Giấy chứng nhận hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% của hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Thông tư này; + Bản sao sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động đối với đối tượng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Thông tư này. Cơ sở giáo dục ngoài công lập có trách nhiệm xác nhận vào đơn đề nghị cấp bù học phí cho trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu học kỳ mới. b) Phương thức chi trả: - Phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả cấp bù học phí trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh trung học sơ sở. - Sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả cấp bù học phí trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) học sinh trung học phổ thông. Chậm nhất trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp bù học phí miễn, giảm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, phòng giáo dục và đào tạo hoặc sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm thanh toán, chi trả tiền cấp bù học phí miễn, giảm cho gia đình người học theo quy định (Trường hợp hồ sơ không hợp lệ phòng giáo dục và đào tạo hoặc sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm thông báo cho gia đình người học được biết trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ). - Việc chi trả cấp bù học phí được cấp đủ trong 9 tháng/năm học và thực hiện 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 9 hoặc tháng 10; Lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4. - Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông chưa nhận tiền cấp bù học phí theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo. c) Thời điểm được hưởng: theo số tháng thực học kể từ ngày 01/7/2010. 3. Cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học phí học chính quy ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập. a) Trình tự, thủ tục và hồ sơ: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu học kỳ, học sinh, sinh viên phải làm đơn đề nghị cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí (mẫu đơn theo phụ lục III) có xác nhận của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập gửi phòng lao động - thương binh và xã hội cấp huyện kèm theo bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau: + Giấy xác nhận thuộc đối tượng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tư này do cơ quan quản lý đối tượng người có công và Ủy ban nhân dân xã xác nhận (theo quy định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Mục III Thông tư số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ); + Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình đối với đối tượng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư này; + Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (Hiện nay theo mẫu số 5 Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính) đối với đối tượng được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Thông tư này là học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; Giấy xác nhận của Bệnh viện quận, huyện, thị xã hoặc của Hội đồng xét duyệt xã, phường, thị trấn đối với đối tượng được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Thông tư này là học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; | 2,075 |
129,641 | + Giấy chứng nhận hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% của hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng được quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Thông tư này; + Giấy xác nhận ngành, nghề độc hại của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập cấp cho đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Thông tư này; + Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập cấp cho đối tượng là học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề (kèm theo bản photo bằng tốt nghiệp trung học cơ sở) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Thông tư này; + Bản sao sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động đối với đối tượng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Thông tư này. - Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập có trách nhiệm xác nhận cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng miễn, giảm học phí vào đơn đề nghị cấp tiền miễn, giảm học phí (theo mẫu phụ lục III) trong vòng 30 ngày sau khi kết thúc học kỳ đối với học sinh, sinh viên đang học (đối với những học sinh, sinh viên mới nhập học thì thực hiện xác nhận trong vòng 07 ngày kể từ khi nhập học) để học sinh, sinh viên nộp về phòng lao động - thương binh và xã hội cấp huyện làm căn cứ chi trả tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí. b) Phương thức chi trả: - Phòng lao động - thương binh và xã hội chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả cấp bù học phí trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh, sinh viên có con đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập. Chậm nhất trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp bù học phí miễn, giảm theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, phòng lao động - thương binh và xã hội có trách nhiệm thanh toán, chi trả tiền cấp bù học phí miễn, giảm cho gia đình người học theo quy định (Trường hợp hồ sơ không hợp lệ phòng lao động - thương binh và xã hội có trách nhiệm thông báo cho gia đình người học được biết trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ). - Tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí được cấp như sau: + Đối với học sinh, sinh viên học chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập: cấp 10 tháng/năm theo kỳ hạn như sau: Lần 1 cấp vào tháng 9 hoặc tháng 10 hàng năm; Lần 2 cấp vào tháng 3 hoặc tháng 4 hàng năm. + Đối với học sinh, sinh viên học nghề thường xuyên và các khóa đào tạo ngắn hạn: Hỗ trợ tối đa theo mức trần học phí đối với cao đẳng nghề công lập quy định tại Nghị định 49 và cấp theo số tháng thực học. Trường hợp gia đình học sinh, sinh viên chưa nhận tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo. Trường hợp học sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học nơi học sinh, sinh viên đang học gửi thông báo để phòng lao động - thương binh và xã hội dừng thực hiện chi trả. Khi học sinh, sinh viên được nhập học lại sau khi hết thời hạn kỷ luật theo xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thì phòng lao động - thương binh và xã hội tiếp tục thực hiện chi trả. c) Thời điểm được hưởng: theo số tháng thực học kể từ ngày 01/7/2010. 4. Hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng theo quy định tại Điều 6 của Nghị định 49 a) Trình tự, thủ tục và hồ sơ: Trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập (mẫu đơn theo phụ lục IV) gửi phòng lao động - thương binh và xã hội kèm theo bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau: + Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình đối với đối tượng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư này; + Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (Hiện nay theo mẫu số 5 Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính) đối với đối tượng được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này là trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; Giấy xác nhận của Bệnh viện quận, huyện, thị xã hoặc của Hội đồng xét duyệt xã, phường, thị trấn đối với đối tượng được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Thông tư này là trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; + Giấy chứng nhận hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân xã cấp cho đối tượng được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Thông tư này. b) Phương thức chi trả: - Phòng lao động - thương binh và xã hội chịu trách nhiệm quản lý, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập cho cha mẹ học sinh và ủy quyền Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập cho gia đình người học. - Chậm nhất trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, phòng lao động - thương binh và xã hội có trách nhiệm chuyển tiền thanh toán hỗ trợ chi phí học tập kèm theo danh sách cụ thể số lượng đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập để Ủy ban nhân dân xã hoặc các trường (nơi có người học thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập) thực hiện chi trả tiền cho gia đình người học (danh sách nêu trên phải được thông báo công khai tại địa phương). - Việc chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp đủ trong 9 tháng/năm học và thực hiện 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4. Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh chưa nhận tiền hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo. c) Thời điểm được hưởng: theo số tháng thực học kể từ ngày 01/01/2011. Điều 4. Nguồn kinh phí và công tác lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập 1. Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí thực hiện chi trả chế độ cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Thông tư này được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm của địa phương, Ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ các địa phương có khó khăn, chưa cân đối được ngân sách. Riêng năm 2010, Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách để thực hiện các chính sách: - Cấp bù học phí (theo mức học phí của các trường công lập trong vùng) cho học sinh là con của người có công với cách mạng, các đối tượng chính sách học mẫu giáo và phổ thông ngoài công lập; - Cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học phí học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập; - Thời gian tính mức hỗ trợ kinh phí theo số tháng học thực tế kể từ ngày 01/7/2010. 2. Lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập: Hàng năm, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; căn cứ số lượng các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng dự toán nhu cầu kinh phí chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập tổng hợp chung trong dự kiến nhu cầu dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch. Cụ thể như sau: a) Cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập có đối tượng được miễn, giảm học phí. Cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập căn cứ mức thu học phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định và số lượng đối tượng được miễn, giảm học phí để lập danh sách, xây dựng dự toán ngân sách và đề nghị cấp bù học phí (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Thông tư này) như sau: - Đối với trường mầm non và trung học cơ sở: gửi về phòng giáo dục và đào tạo tổng hợp, thẩm định gửi cơ quan tài chính cùng cấp để làm căn cứ tổng hợp, thẩm định phân bổ dự toán kinh phí. - Đối với trường trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục trực thuộc sở giáo dục và đào tạo: gửi về sở giáo dục và đào tạo tổng hợp, thẩm định gửi cơ quan tài chính cùng cấp để làm căn cứ tổng hợp, thẩm định và phân bổ dự toán kinh phí. b) Cấp bù học phí (theo mức học phí của các trường công lập trong vùng) cho học sinh là con của người có công với nước, các đối tượng chính sách học mẫu giáo và phổ thông ngoài công lập. - Phòng giáo dục và đào tạo căn cứ mức thu học phí của các trường mầm non, trung học cơ sở công lập trong vùng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định và số lượng đối tượng được miễn, giảm học phí đang học tại các trường mẫu giáo và trung học cơ sở ngoài công lập trên địa bàn để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Thông tư này) tổng hợp, thẩm định và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để làm căn cứ phân bổ dự toán kinh phí. | 2,098 |
129,642 | - Sở giáo dục và đào tạo căn cứ mức thu học phí của các trường trung học phổ thông công lập trong vùng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định và số lượng đối tượng được miễn, giảm học phí đang học tại các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Thông tư này) tổng hợp, thẩm định và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để làm căn cứ phân bổ dự toán kinh phí. c) Cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học phí học chính quy ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập. Phòng lao động - thương binh và xã hội cấp huyện căn cứ mức trần học phí tương ứng với từng ngành, nghề đào tạo được quy định tại Nghị định 49 và số lượng đối tượng được miễn, giảm học phí để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Thông tư này) tổng hợp, thẩm định và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để làm căn cứ phân bổ kinh phí. d) Hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng theo quy định tại Điều 6 của Nghị định 49. Phòng lao động - thương binh và xã hội cấp huyện căn cứ mức hỗ trợ chi phí học tập được quy định tại Nghị định 49 (70.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng khác...) và số lượng đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 của Thông tư này) tổng hợp, thẩm định và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để làm căn cứ phân bổ kinh phí. e) Các cơ quan có trách nhiệm xây dựng, tổng hợp và quản lý kinh phí thực hiện chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập nêu tại khoản 2 của Điều này có trách nhiệm gửi dự toán kinh phí để thực hiện các chính sách này về cơ quan tài chính cùng cấp trước ngày 31/5 để tổng hợp chung trong dự kiến nhu cầu dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương gửi Bộ Tài chính. g) Căn cứ quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ kinh phí thực hiện chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo địa phương theo chế độ quy định, trong đó chi tiết theo từng nội dung kinh phí thực hiện chi trả theo các mục chi cụ thể quy định tại khoản 2 Điều này. h) Việc chấp hành dự toán và quyết toán. Việc chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. 3. Các chế độ về cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập quy định tại Thông tư này chỉ áp dụng cho người học thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập trong thời gian đang theo học. Trường hợp trong quá trình học tập, người học thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập không có đơn đề nghị kèm theo đầy đủ các giấy tờ cần thiết theo quy định tại Thông tư này thì chỉ được cấp bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền tại địa phương nhận được đầy đủ hồ sơ cho đến khi kết thúc khóa học; không được giải quyết và truy lĩnh tiền cấp bù miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với thời gian đã học từ trước thời điểm người học gửi đơn đề nghị kèm theo các giấy tờ cần thiết có liên quan. Điều 5. Hướng dẫn khoản 3 Điều 11 và khoản 1,2,3 Điều 12 Nghị định 49 Trên cơ sở khung học phí được quy định tại điểm 1 Điều 11 và mức trần học phí tại điểm 1,2,3 Điều 12 của Nghị định 49, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định mức học phí cụ thể hàng năm (đối với các trường do địa phương quản lý) phù hợp với từng vùng, miền; Phù hợp với các cấp học và trình độ đào tạo (giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học); Phù hợp với các nhóm ngành nghề đào tạo và hình thức đào tạo (giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên). Điều 6. Hướng dẫn khoản 4 Điều 11 Nghị định 49 Các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo báo cáo sở giáo dục và đào tạo, sở lao động - thương binh và xã hội, cơ quan quản lý chuyên ngành để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo trình Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho phép. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ ban hành văn bản riêng về tiêu chí chương trình chất lượng cao phù hợp với mỗi cấp học và trình độ đào tạo để làm căn cứ triển khai thực hiện. Điều 7. Công khai học phí Các cơ sở giáo dục thực hiện công khai mức học phí theo quy định của Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, cụ thể như sau: Cơ sở giáo dục mầm non mầm non được quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 5; Cơ sở giáo dục phổ thông được quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 7; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học được quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 13. Điều 8. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Những quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ. Các đối tượng thuộc diện được miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Thông tư này mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất. Học sinh, sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí mà cùng một lúc học ở nhiều trường (hoặc nhiều khoa trong cùng một trường) thì chỉ được hưởng chế độ ưu đãi về miễn, giảm học phí tại một trường duy nhất. Không áp dụng chế độ ưu đãi về miễn, giảm học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc diện được miễn, giảm trong trường hợp đã hưởng chế độ này tại một cơ sở đào tạo, nay tiếp tục học thêm ở một cơ sở đào tạo khác cùng cấp và trình độ đào tạo. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I (Kèm theo Thông tư liên tịch số 29 /2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho cha mẹ trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông) Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông) Họ và tên (1): Là Cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2): Hiện đang học tại lớp: Trường: Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 49) Căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ---------------------------------------- (1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh. (2) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này. (3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông. PHỤ LỤC II (Kèm theo Thông tư liên tịch số 29 /2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ HỌC PHÍ (Dùng cho cha mẹ trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông ngoài công lập) | 1,872 |
129,643 | Kính gửi: Phòng giáo dục và đào tạo/sở giáo dục và đào tạo (1) Họ và tên (2: Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (3): Hiện đang học tại lớp: Là học sinh trường: Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 49) Căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, em làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp bù học phí theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Xác nhận của Cơ sở giáo dục ngoài công lập (4) Xác nhận em: .................................................................................................. Hiện đang học tại lớp ................ Học kỳ: ................... Năm học: .................. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> -------------------------------------------- (1) Trẻ em học mẫu giáo, học sinh trung học cơ sở gửi phòng GD và ĐT; học sinh học trung học phổ thông gửi sở GD và ĐT. (2) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh. (3) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này. (4) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông. (4) Nhà trường xác nhận theo từng học kỳ. PHỤ LỤC III (Kèm theo Thông tư liên tịch số 29 /2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP TIỀN HỖ TRỢ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập) Kính gửi: Phòng lao động-thương binh và xã hội (cấp huyện) Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh: Nơi sinh: Họ tên cha/mẹ học sinh, sinh viên: Hộ khẩu thường trú (ghi đầy đủ): Xã (Phường): ......................... Huyện (Quận): ..................... Tỉnh (Thành phố): ................................................................... Ngành học: Mã số sinh viên: Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 49) Căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét, giải quyết để được cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập Trường: ......................................................................................................... Xác nhận anh/chị: ................................................. Hiện là học sinh, sinh viên năm thứ ..... Học kỳ: ..............Năm học............ lớp ............. khoa ......... khóa học.......... thời gian khóa học..........(năm) hệ đào tạo .................. của nhà trường. Kỷ luật: ........................... (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có). Số tiền học phí hàng tháng: ....................... đồng. Đề nghị phòng lao động - thương binh và xã hội xem xét giải quyết tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho anh/chị ............................... theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC IV (Kèm theo Thông tư liên tịch số 29 /2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho cha mẹ trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông theo quy định tại điều 6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP) Kính gửi: Phòng lao động -thương binh và xã hội (cấp huyện) Họ và tên (1): Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2): Hiện đang học tại lớp: Trường: Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 49) Căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ chi phí học tập theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ---------------------------------------------------------- (1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh. (2) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này. (3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông. CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA TRONG CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 - Căn cứ Quyết định số 227/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo cuộc vận động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (nay là Ban chỉ đạo Trung ương phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”); - Căn cứ ý kiến phát biểu chỉ đạo của Đồng chí Nguyễn Thiện Nhân, Uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị Tổng kết 5 năm phong trào xây dựng đời sống văn hóa trong CNVCLĐ giai đoạn 2006 – 2010 do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ký kết Chương trình phối hợp hoạt động xây dựng đời sống văn hóa trong công nhân viên chức, lao động giai đoạn 2011 - 2015 với những nội dung sau: I. MỤC TIÊU 1. Góp phần xây dựng đội ngũ công nhân, viên chức, lao động về tư tưởng, đạo đức, lối sống và nếp sống văn minh. 2. Xây dựng cơ quan, công sở, các đơn vị sự nghiệp công và các loại hình doanh nghiệp có đời sống văn hóa phong phú, lành mạnh; nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của công nhân, viên chức lao động. Phấn đấu đến hết năm 2015, có 70% cơ quan, công sở, các đơn vị sự nghiệp công và các doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. II. NỘI DUNG 1. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của lãnh đạo các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công, chủ các doanh nghiệp và công nhân, viên chức, lao động về văn hóa; pháp luật về văn hóa; nội dung xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa trong giai đoạn mới. Nâng cao hiểu biết của người lao động về pháp luật Lao động, Công đoàn và những chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động. 2. Xây dựng nếp sống văn hóa và môi trường văn hóa lành mạnh trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trọng tâm là thực hiện kỷ cương, dân chủ, đoàn kết, gương mẫu thực hiện các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; đẩy lùi tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; xây dựng khuôn viên cơ quan, công sở, các đơn vị sự nghiệp công, doanh nghiệp xanh - sạch - đẹp; bảo đảm an toàn vệ sinh lao động. 3. Xây dựng các thiết chế và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao phù hợp; đáp ứng và thu hút ngày càng cao nhu cầu hưởng thụ và sáng tạo về văn hóa của công nhân, viên chức, lao động. Triển khai có hiệu quả Đề án “Xây dựng đời sống văn hoá cho công nhân lao động ở khu chế xuất, khu công nghiệp” khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Sớm nghiên cứu tiêu chí doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng đời sống văn hóa trong công nhân, viên chức, lao động trình cấp có thẩm quyền ban hành. 5. Hàng năm các cấp công đoàn phối hợp với ngành văn hoá thể thao và du lịch tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và quản lý về văn hóa, thể thao cho cán bộ làm công tác văn hóa, thể thao ở đơn vị cơ sở. Khen thưởng những cá nhân, đơn vị có thành tích cao về thể thao và văn nghệ quần chúng, có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ Chương trình phối hợp hoạt động này, Liên đoàn Lao động và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức phối hợp hoạt động với những nội dung cụ thể; định kỳ hàng năm sơ kết đánh giá kết quả thực hiện. 2. Định kỳ 2 năm hai bên tiến hành tổng kết, đánh giá chương trình phối hợp để kịp thời điều chỉnh, đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của phong trào. 3. Giao cho Ban Tuyên giáo, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Cục Văn hóa cơ sở, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đôn đốc, theo dõi việc thực hiện; đề xuất tổ chức các hoạt động phối hợp trên phạm vi toàn quốc và khu vực. 4. Thực hiện chương trình phối hợp hoạt động xây dựng đời sống văn hóa trong công nhân, viên chức, lao động giai đoạn 2011 - 2015 từ Trung ương đến địa phương, cơ sở theo cơ chế Liên đoàn Lao động các cấp chủ trì, ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp về chuyên môn, nghiệp vụ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2011 QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và Nghị quyết số 52/2010/QH12 ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Báo cáo số 17/BC-CP ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ về phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 1634/BC-UBTCNS12 ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 393/BC-UBTVQH12 ngày 13 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2011 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tổng số thu cân đối ngân sách trung ương năm 2011 là 398.679 tỷ đồng (ba trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm bảy mươi chín tỷ đồng). Tổng số thu cân đối ngân sách địa phương là 206.321 tỷ đồng (hai trăm linh sáu nghìn ba trăm hai mươi mốt tỷ đồng). Tổng số chi cân đối ngân sách trung ương năm 2011 là 519.279 tỷ đồng (năm trăm mười chín nghìn hai trăm bảy mươi chín tỷ đồng), bao gồm cả 126.208 tỷ đồng bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. | 2,118 |
129,644 | Điều 2. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2011 cho từng Bộ, cơ quan khác ở Trung ương và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo các Phụ lục số 1, 2, 3 và 4 kèm theo. Điều 3. Thời kỳ ổn định ngân sách địa phương là 5 năm, từ năm ngân sách 2011 đến hết năm ngân sách 2015. Điều 4. Về phân giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, đề nghị Chính phủ: 1. Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách và mức phân bổ ngân sách trung ương cho từng Bộ, cơ quan khác ở Trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội và thông báo đến từng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương, quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình theo quy định của pháp luật. 3. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 đến từng đơn vị trước ngày 31 tháng 12 năm 2010; đối với 3.500 tỷ đồng đầu tư trở lại cho Tập đoàn dầu khí Việt Nam, Chính phủ báo cáo phương án đầu tư cụ thể với Quốc hội tại kỳ họp thứ chín xem xét trước khi chỉ đạo sử dụng cụ thể theo quy định của pháp luật; thực hiện công khai dự toán ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; báo cáo Quốc hội về tiến độ, kết quả phân giao dự toán ngân sách của các Bộ, cơ quan khác ở Trung ương và các địa phương tại kỳ họp thứ chín, Quốc hội khóa XII. 4. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan khác ở Trung ương và các địa phương rà soát danh mục các dự án đầu tư, huy động các nguồn lực đầu tư và bố trí tập trung để xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; ưu tiên bố trí hoàn trả vốn ngân sách ứng trước, vốn cho các dự án chuyển tiếp có hiệu quả để sớm hoàn thành và đưa vào sử dụng. Về hỗ trợ đầu tư các dự án, công trình cấp bách của địa phương: Ngân sách trung ương chỉ hỗ trợ một phần vốn đầu tư tập trung chủ yếu cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trong thời gian không quá 2 năm đối với các tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, chỉ cân đối được ngân sách địa phương từ 50% trở xuống, ưu tiên các tỉnh Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ; hỗ trợ đầu tư các dự án, công trình theo quyết định của cơ quan lãnh đạo cao nhất. Chủ động sắp xếp chi thường xuyên trên tinh thần triệt để tiết kiệm chi, chống lãng phí; ưu tiên bố trí thực hiện các nhiệm vụ chính trị quan trọng, bảo đảm nguồn lực thực hiện các chính sách an sinh xã hội và điều chỉnh tiền lương. Điều 5. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính - Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội theo chức năng, nhiệm vụ của mình, giám sát việc phân giao và chấp hành dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của các Bộ, cơ quan khác ở Trung ương và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật./. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 2127/TTr- SLĐTBXH ngày 08/11/2010; thẩm định của Sở Tư pháp tại công văn số 1057/STP-VBQP ngày 03/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động- Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định số 2094/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND tỉnh về việc quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng đối với đối tượng đang được nuôi dưỡng tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh; số 3331/QĐ-UBND ngày 26/12/2007 của UBND tỉnh về việc quy định các khoản trợ cấp cho đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh; số 73/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của UBND tỉnh về việc Quy định chế độ trợ cấp đột xuất theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ và Quyết định số 1098/QĐ-UBND ngày 04/5/2009 về việc bổ dung Quyết định số 73/QĐ-UBND ngày 19/12/2008./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 15/11/2010 của UBND tỉnh) Điều 1. Quy định chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: 1. Chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên: a. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp đối với đối tượng bảo trợ xã hội hàng tháng là 180.000 đồng (hệ số 1). b. Trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý, cụ thể đối với từng nhóm đối tượng như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp khác nhau theo quy định tại điểm a khoản 1 điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Đối với người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP và đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP thì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. d. Các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại điểm b khoản 1 điều này (nhóm 1,2,3,4,5,6); trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng theo quy định; trẻ em là con của người đơn thân và đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh được hưởng các chính sách như: - Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm Y tế, Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế. - Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí; được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật. - Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người. Đối với trường hợp đối tượng thuộc diện được hưởng các mức mai táng khác nhau thì chỉ được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất. 2. Chế độ trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh: a. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b. Mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày đối với đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm BTXH (đối với những tư trang, vật dụng không có quy định mức giá cụ thể thì tính theo giá thị trường từng thời điểm), gồm: - Quần áo: 02 bộ/người/năm. - Quần áo lót: 04 bộ/người/năm. - Khăn mặt: 04 cái/người/năm. - Màn: 01 cái/người/năm. - Mền: 01 cái/người/năm. - Dép: 01 đôi/người/năm. - Chiếu: 02 chiếc/người/năm. - Xà phòng, kem đánh răng, dầu gội đầu: 25.000đồng/người/tháng. - Mua dụng cụ vệ sinh cá nhân hàng tháng cho đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ: 20.000đ/người/tháng c. Trợ cấp mua sách, vở, đồ dùng học tập từng cấp học cho trẻ em (tính theo thực tế). d. Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường tối đa 200.000 đồng/người/năm; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm. 3. Chế độ trợ cấp đột xuất: Đối tượng được trợ giúp đột xuất là những cá nhân, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra theo mức như sau: a. Đối với hộ gia đình: - Có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người. - Có người bị thương nặng: 1.500.000đồng/người. - Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/hộ. - Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000 đồng/hộ. - Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng và hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét sống ở vùng khó khăn thuộc các danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ. - Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết hoặc mất tích; hộ gia đình mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu trên còn được xem xét trợ giúp: miễn, giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề; cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám, chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở y tế của Nhà nước; vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo. | 2,125 |
129,645 | b. Đối với cá nhân: - Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng. - Người gặp rủi do ngoài vùng cư trú bị thương nặng mà gia đình không biết để chăm sóc được trợ cấp 1.500.000 đồng/người (người bị thương nặng chỉ được trợ cấp một lần nếu đã được trợ cấp tại nơi xảy ra bị thương thì thôi hưởng trợ cấp ở nơi cư trú). - Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được trợ cấp 15.000đồng/người/ngày, nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh. c. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được UBND cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị, tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng 3.000.000 đồng/người. đ. Đối với những đối tượng thuộc diện hộ gia đình khó khăn, bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn, rủi ro cư trú trên địa bàn tỉnh phải điều trị dài ngày tại các bệnh viện, chi phí tốn kém: - Mức trợ cấp tối đa là 3.000.000 đồng, do Sở Lao động- Thương binh và Xã hội xem xét, đề xuất UBND tỉnh quyết định. - Mức trợ cấp tối đa là 2.000.000 đồng do Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội xem xét, đề xuất UBND cấp huyện quyết định. Điều 2. Kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quyết định này, như sau: a. Kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý được bố trí trong dự toán hàng năm chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách của tỉnh. b. Kinh phí trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh do ngân sách tỉnh cấp trong dự toán chi đảm bảo xã hội. c. Kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. d. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm: ngân sách hỗ trợ của Trung ương, ngân sách tự cân đối của địa phương (ngân sách tỉnh, ngân sách huyện) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. 2. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật và các quy định cụ thể tại Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính. Trường hợp nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện việc trợ cấp đột xuất, giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh, để UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét hỗ trợ. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với UBND các huyện, thành phố tổng hợp danh sách đối tượng theo quy định trên, lập phương án trợ cấp, trình UBND tỉnh phê duyệt. Đối với cấp tỉnh, UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định cứu trợ đột xuất cho các đối tượng quy định tại điểm đ- Khoản 3- Điều 1 quyết định này với mức từ 2.000.000 đồng/người trở xuống. Điều 3. Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý 1. Đối với UBND cấp xã: a. Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: - Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi họp Hội đồng xét duyệt cấp xã. Mức chi bồi dưỡng cho thành phần Hội đồng xét duyệt cấp xã tối đa 20.000 đồng/người/buổi. - Chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đến đối tượng hưởng trợ cấp xã hội thực hiện theo quy định tại điểm a phần 2 Điều này. b. Chi tuyên truyền, phổ biến chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội đến người dân. Mức chi theo quy định hiện hành về tuyên truyền, phổ biến, pháp luật. 2. Đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội a. Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: - Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu, phiếu lĩnh trợ cấp, danh sách đối tượng chi trả; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi thẩm định hồ sơ đề nghị trợ cấp, trợ giúp xã hội. Mức chi 10.000 đồng/hồ sơ. - Chi thù lao cho 01 cán bộ xã, phường, thị trấn trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng đến đối tượng bảo trợ xã hội; mức chi tối đa 350.000 đồng/người/tháng, cụ thể như sau: . Chi trả dưới 100 đối tượng: 150.000 đồng. . Chi trả 101 đến 150 đối tượng: 300.000 đồng. . Chi trả từ 151 trở lên: 350.000 đồng. - Chi điều tra, rà soát, thống kê số liệu đối tượng. Nội dung và mức chi điều tra, khảo sát thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn quản lý kinh phí chi các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước. - Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác chi trả và quản lý đối tượng. Mức chi căn cứ vào nhu cầu và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi xăng dầu, thông tin liên lạc. Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp. b. Chi phổ biến chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội cho cán bộ thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Mức chi theo quy định hiện hành về tuyên truyền phổ biến, pháp luật. c. Chi khác liên quan đến công tác thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 3. Đối với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội a. Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: - Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu, phiếu lĩnh trợ cấp, danh sách đối tượng chi trả; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi điều tra, rà soát, thống kê số liệu đối tượng. Nội dung và mức chi điều tra, khảo sát thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn quản lý kinh phí chi các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước. - Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác quản lý đối tượng. Mức chi căn cứ vào nhu cầu và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý hồ sơ, quản lý đối tượng, quản lý chi trả trợ cấp cho đối tượng. Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành về quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. - Chi xăng dầu, thông tin liên lạc. Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp. b. Chi tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng giữa cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng. c. Chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết. Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị, tập huấn đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. d. Chi khác liên quan đến công tác thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 4. Thời gian áp dụng 1. Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quyết định này kể từ ngày 01/01/2010. 2. Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội thì thời gian hưởng mức trợ cấp mới theo quy định tại quyết định này tính từ ngày ghi trong quyết định cho hưởng trợ cấp xã hội của Chủ tịch UBND cấp huyện. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a. Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát huyện, thành phố tổ chức quản lý, thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn. b. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong việc quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Tài chính trong việc lập dự toán và dự kiến kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội của các địa phương, đơn vị trên địa bàn, trình UBND tỉnh quyết định. c. Tổng hợp, báo cáo định kỳ trước ngày 15/01 và 15/7 hàng năm và báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a. Cân đối ngân sách, thực hiện chi trợ cấp đúng đối tượng, đúng chế độ và quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. b. Chỉ đạo phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: - Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng; tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp xã hội tại địa phương. - Tổng hợp, báo cáo định kỳ trước 30/6 và 31/12 hàng năm và báo cáo đột xuất về tình hình và kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội gửi phòng Tài chính tổng hợp trình UBND cấp huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh./. LUẬT THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật thuế bảo vệ môi trường, | 2,090 |
129,646 | Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường. 2. Mức thuế tuyệt đối là mức thuế được quy định bằng số tiền tính trên một đơn vị hàng hóa chịu thuế. 3. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp. 4. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh. Điều 3. Đối tượng chịu thuế 1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm: a) Xăng, trừ etanol; b) Nhiên liệu bay; c) Dầu diezel; d) Dầu hỏa; đ) Dầu mazut; e) Dầu nhờn; g) Mỡ nhờn. 2. Than đá, bao gồm: a) Than nâu; b) Than an-tra-xít (antraxit); c) Than mỡ; d) Than đá khác. 3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC). 4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế. 5. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng. 6. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng. 7. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng. 8. Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng. 9. Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Điều 4. Đối tượng không chịu thuế 1. Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường. 2. Hàng hóa quy định tại Điều 3 của Luật này không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau: a) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật; b) Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật; c) Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu. Điều 5. Người nộp thuế 1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này. 2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau: a) Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là người nộp thuế; b) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế. Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ Điều 6. Căn cứ tính thuế 1. Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối. 2. Số lượng hàng hóa tính thuế được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu. 3. Mức thuế tuyệt đối để tính thuế được quy định tại Điều 8 của Luật này. Điều 7. Phương pháp tính thuế Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa. Điều 8. Biểu khung thuế 1. Mức thuế tuyệt đối được quy định theo Biểu khung thuế dưới đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Căn cứ vào Biểu khung thuế quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thuế cụ thể đối với từng loại hàng hóa chịu thuế bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ; b) Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế được xác định theo mức độ gây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa. Chương 3. KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, NỘP THUẾ VÀ HOÀN THUẾ Điều 9. Thời điểm tính thuế 1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa. 2. Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng. 3. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. 4. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra. Điều 10. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế 1. Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho được thực hiện theo tháng và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 2. Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế nhập khẩu. 3. Thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu. Điều 11. Hoàn thuế Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau: 1. Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài; 2. Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật; 3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất. 4. Hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài; 5. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật khi tái xuất khẩu ra nước ngoài. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. 2. Các quy định về thu phí xăng, dầu tại Pháp lệnh về phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực thi hành từ ngày Luật này có hiệu lực. Điều 13. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều, Khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông; Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với hoạt động khuyến nông, như sau: Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách nhà nước cấp hàng năm để thực hiện hoạt động khuyến nông thuộc các lĩnh vực sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ, dịch vụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, cơ điện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người sản xuất: Nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã, công nhân nông, lâm trường, doanh nghiệp vừa và nhỏ. 2. Tổ chức khuyến nông trong nước và nước ngoài thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/01/2010 của Chính phủ. 3. Người hoạt động khuyến nông tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/01/2010 của Chính phủ. 4. Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến nông 1. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước; 2. Thu từ thực hiện các hợp đồng tư vấn và dịch vụ khuyến nông; 3. Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; 4. Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến nông 1. Kinh phí khuyến nông Trung ương được sử dụng cho những hoạt động khuyến nông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và thực hiện ở quy mô vùng, miền và quốc gia phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển nông nghiệp toàn quốc theo chương trình, dự án khuyến nông được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. Kinh phí khuyến nông hàng năm ưu tiên cho các lĩnh vực do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định (trong đó có lĩnh vực giảm tổn thất sau thu hoạch). Hoạt động khuyến nông theo quy mô vùng, miền, quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Kinh phí khuyến nông địa phương được sử dụng cho những hoạt động khuyến nông do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý và thực hiện tại địa phương phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển nông nghiệp của địa phương theo chương trình, dự án khuyến nông được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phê duyệt Kinh phí khuyến nông hàng năm ưu tiên cho các lĩnh vực do Chủ tịch UBND tỉnh xác định (trong đó có lĩnh vực giảm tổn thất sau thu hoạch). | 2,159 |
129,647 | 2. Dự án khuyến nông thực hiện theo phương thức xét chọn hoặc đấu thầu cạnh tranh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với kinh phí khuyến nông Trung ương), Ủy ban nhân dân các cấp (đối với kinh phí khuyến nông địa phương); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí, quy trình xét chọn hoặc đấu thầu cạnh tranh các dự án khuyến nông Trung ương; Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định tiêu chí, quy trình xét chọn hoặc đấu thầu cạnh tranh các dự án khuyến nông địa phương; Mọi tổ chức khuyến nông, người hoạt động khuyến nông được tham gia đấu thầu cạnh tranh, đăng ký xét chọn các dự án khuyến nông. 3. Các tổ chức, đơn vị được giao kinh phí thực hiện hoạt động khuyến nông phải công khai chế độ, định mức, tiêu chuẩn kinh phí cho các đối tượng hưởng thụ theo quy định hiện hành; 4. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến nông phải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành. Điều 5. Nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông Trung ương: Các tổ chức thực hiện và người sản xuất sử dụng kinh phí khuyến nông từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động khuyến nông phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo đúng cam kết với cơ quan khuyến nông. Thông tư này hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung chi sau: 1. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo: 1.1. Đối tượng: a. Người sản xuất, bao gồm: Nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã, công nhân nông, lâm trường; doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa tham gia chương trình đào tạo dạy nghề do nhà nước hỗ trợ; b. Người hoạt động khuyến nông là cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/01/2010 của Chính phủ. 1.2. Nội dung chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo, gồm: Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở, phiên dịch (nếu có); chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền ở (nếu có); chi khác: Khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế cho lớp học, khen thưởng. 1.3. Mức hỗ trợ: a. Đối với người sản xuất: (1) Người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 70.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại tỉnh, thành phố; không quá 50.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại huyện, thị xã; không quá 25.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại xã, phường, thị trấn. Hỗ trợ tiền đi lại theo giá giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học xa nơi cư trú từ 15km trở lên; đối với nơi không có phương tiện giao thông công cộng thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóa học. Đối với chỗ ở cho người học: Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ. Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí. (2) Người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã, công nhân nông, lâm trường được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học, hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại tối đa không quá 50% theo mức quy định tại tiết (1), điểm a, mục 1.3 trên đây: Đối với chỗ ở cho người học: Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 50% chi phí. (3) Doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học khi tham dự đào tạo. b. Đối với người hoạt động khuyến nông khi tham gia bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo được hỗ trợ: (1) Người hoạt động khuyến nông hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; Đối với chỗ ở cho người học: Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí. (2) Người hoạt động khuyến nông không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, chỗ ở cho người học theo mức quy định tại tiết (1), điểm a, mục 1.3 trên đây. c. Chi bồi dưỡng giảng viên thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thời gian đào tạo, mức chi trả thù lao cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao thác kỹ thuật của từng lớp học đối với những hoạt động khuyến nông phù hợp với yêu cầu của từng loại hình đào tạo. 2. Chi thông tin tuyên truyền: Nhà nước hỗ trợ kinh phí thông tin tuyên truyền về hoạt động khuyến nông cho các tổ chức, cá nhân có dự án thông tin tuyên truyền được cấp có thẩm quyền phê duyệt để phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác khuyến nông; phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, kết quả mô hình trình diễn, điển hình tiên tiến; thông qua: a. Phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu khuyến nông, Tạp chí khuyến nông: Hàng năm căn cứ nhu cầu và khả năng kinh phí khuyến nông dành cho công tác tuyên truyền, cơ quan khuyến nông xây dựng chương trình tuyên truyền về hoạt động khuyến nông trên các phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu khuyến nông, Tạp chí khuyến nông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng. Đối với Tạp chí khuyến nông: Căn cứ nhu cầu thông tin trên Tạp chí khuyến nông, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt đối tượng và kinh phí đặt hàng Tạp chí khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông trung ương, cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông Trung ương và cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ khuyến nông do Trung ương quản lý, Trung tâm khuyến nông tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền phê duyệt đối tượng và kinh phí đặt hàng Tạp chí khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương, cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông của địa phương, đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ khuyến nông do địa phương quản lý. b. Diễn đàn khuyến nông: Chi thuê hội trường; tài liệu; tiền nước uống; báo cáo viên: hỗ trợ ăn, ở, đi lại cho đại biểu tham gia diễn đàn. Mức hỗ trợ đại biểu tham gia diễn đàn theo quy định tại mục 1.3, khoản 1, Điều 5 của Thông tư này; Mức chi nước uống, báo cáo viên thực hiện theo quy định hiện hành về chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. c. Hội nghị: Hội nghị tổng kết khuyến nông, hội nghị giao ban khuyến nông vùng. Mức chi theo quy định hiện hành. d. Chi hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp Việt Nam cấp khu vực, cấp quốc gia: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng trên cơ sở giá đấu thầu, trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi thông tin tuyên truyền hội chợ, chi hoạt động của Ban tổ chức. đ. Chi hội thi về các hoạt động khuyến nông cấp vùng, cấp quốc gia: Thông tin, tuyên truyền, thuê hội trường, trang thiết bị, văn phòng phẩm; chi ban giám khảo chấm thi; chi hội đồng tư vấn khoa học, soạn câu hỏi và đáp án; chi khai mạc, bế mạc, chi thức ăn, hóa chất, vật tư, dụng cụ phục vụ cuộc thi (nếu có); Chi đạo diễn và biên tập chương trình thi; chi hỗ trợ đưa đón thí sinh dự thi và chi khác; e. Xây dựng và quản lý dữ liệu hệ thống thông tin khuyến nông: Chi thuê đường truyền mua phần mềm, cập nhật số liệu, bảo trì, bảo mật và các khoản chi khác (nếu có); 3. Chi xây dựng các mô hình trình diễn về khuyến nông: 3.1. Nội dung: a. Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với quy mô cấp vùng, miền, quốc gia; b. Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. Tiêu chuẩn mô hình ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phù hợp với quy định của Luật Công nghệ cao; c. Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững. 3.2. Mức hỗ trợ: a. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến và nhân rộng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất quy mô cấp vùng, miền, quốc gia. (1) Mô hình sản xuất nông nghiệp trình diễn: ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo, được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (bao gồm: các loại phân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản); ở địa bàn trung du miền núi, bãi ngang được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 50% chi phí mua vật tư thiết yếu; ở địa bàn đồng bằng được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu. (2) Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến, nghề muối và ngành nghề nông thôn được hỗ trợ chi phí mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị: ở địa bàn khó khăn huyện nghèo được hỗ trợ 100% chi phí, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/mô hình, ở địa bàn trung du miền núi, bãi ngang hỗ trợ tối đa 75% chi phí, nhưng không quá 125 triệu đồng/mô hình; ở địa bàn đồng bằng hỗ trợ tối đa 50%, nhưng không quá 75 triệu đồng/mô hình. | 2,085 |
129,648 | (3) Mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển gần bờ (không bao gồm vỏ tàu, máy tàu); hỗ trợ tối đa 50% chi phí trang thiết bị, nhưng không quá 125 triệu đồng/mô hình: Mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển xa bờ và tuyến đảo (không bao gồm vỏ tàu, máy tàu): hỗ trợ tối đa 50% chi phí trang thiết bị, nhưng không quá 200 triệu đồng/mô hình. (4) Mô hình ứng dụng công nghệ cao hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình, nhưng không quá 200 triệu đồng/mô hình. (5) Mô hình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững: Hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/mô hình. b. Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn tính bằng mức lương tối thiểu/22 ngày nhân (x) số ngày thực tế thuê. c. Chi triển khai mô hình trình diễn: Tập huấn cho người tham gia mô hình, tổng kết mô hình và chi khác (nếu có). Mức chi tối đa không quá 12 triệu đồng/mô hình, riêng mô hình công nghệ cao tối đa không quá 15 triệu đồng/mô hình. Trong đó mức chi hỗ trợ tiền ăn cho người tham gia tập huấn không quá 25.000 đồng/người/ngày; Quy mô mô hình, mức hỗ trợ, định mức cán bộ kỹ thuật, chi hướng dẫn kỹ thuật cho từng mô hình cụ thể do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét quyết định, đảm bảo phù hợp với tính chất của từng mô hình, nhưng không vượt quá tỷ lệ và mức hỗ trợ quy định tại Thông tư này. 4. Chi nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng: Hỗ trợ kinh phí thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, hội nghị đầu bờ. Mức chi 15 triệu đồng/1 mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến; trong đó mức hỗ trợ cho người tham gia triển khai mô hình, giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật áp dụng quy định tại điểm c, mục 1.3, khoản 1 Điều 5 của Thông tư này. 5. Chi mua bản quyền tác giả, mua công nghệ mới gắn với chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 6. Biên soạn và in giáo trình, tài liệu mẫu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn khuyến nông, áp dụng theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. 7. Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông; thuê chuyên gia đánh giá hoạt động khuyến nông; a. Căn cứ mức độ cần thiết và khả năng kinh phí. Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình, dự án khuyến nông quyết định lựa chọn thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài; hình thức thuê (theo thời gian hoặc theo sản phẩm cho phù hợp. Mức chi theo hợp đồng thực tế thỏa thuận với chuyên gia bảo đảm phù hợp giữa yêu cầu của công việc và trình độ của chuyên gia (đối với mức thuê chuyên gia từ 1.000 USD/người/tháng trở lên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). b. Trường hợp phải thuê chuyên gia có kinh nghiệm trong nước và nước ngoài để đánh giá hoạt động khuyến nông, căn cứ mức độ cần thiết và khả năng kinh phí Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thuê chuyên gia, hình thức thuê (theo thời gian hoặc theo sản phẩm) cho phù hợp; mức chi theo hợp đồng thực tế thỏa thuận với chuyên gia bảo đảm phù hợp giữa yêu cầu công việc và trình độ của chuyên gia. Nguồn kinh phí chi thuê chuyên gia đánh giá hoạt động, khuyến nông từ nguồn hỗ trợ xây dựng các chương trình dự án, kiểm tra, giám sát đánh giá; quy định tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư này. 8. Chi tham quan, học tập trong nước, nước ngoài: - Chi tham quan học tập trong nước: Mức chi theo quy định hiện hành; - Chi tham quan học tập nước ngoài: Theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. 9. Mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo quy định hiện hành. 10. Chi quản lý chương trình dự án khuyến nông: a. Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông được sử dụng tối đa không quá 2% kinh phí khuyến nông do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, dự án, kiểm tra, giám sát đánh giá, gồm: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, dự án khuyến nông, chi khác (nếu có). Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung và kinh phí. b. Đối với tổ chức thực hiện dự án khuyến nông: Đơn vị triển khai thực hiện dự án khuyến nông được chi không quá 3% dự toán dự án khuyến nông (riêng dự án ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo được chi không quá 4%) để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có). 11. Chi khác phục vụ hoạt động khuyến nông (nếu có). Điều 6. Nội dung chi và mức chi hoạt động khuyến nông địa phương Căn cứ quy định tại Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và nội dung, mức hỗ trợ hướng dẫn tại Điều 5 của Thông tư này; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông địa phương từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương cho phù hợp, để đạt được mục tiêu của khuyến nông. Điều 7. Điều kiện để thực hiện các mô hình trình diễn khuyến nông; điều kiện tham gia triển khai các chương trình, dự án khuyến nông 1. Điều kiện người sản xuất được hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn: - Có địa điểm thực hiện mô hình trình diễn phù hợp với nội dung, quy trình kỹ thuật của mô hình; - Cam kết đầu tư vốn cho mô hình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và dự án. Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ theo tiến độ và tương ứng với tỷ lệ đầu tư thực tế của chủ mô hình; - Chưa nhận hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung của mô hình. 2. Điều kiện đơn vị tham gia thực hiện triển khai chương trình, dự án khuyến nông - Có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực thuộc chương trình, dự án khuyến nông; - Đủ năng lực để thực hiện các chương trình, dự án khuyến nông. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn các đơn vị được tham gia các chương trình, dự án khuyến nông. Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước. Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành; Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung, như sau: 1. Lập dự toán: Hàng năm, căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn lập dự toán ngân sách của Bộ Tài chính: a. Đối với kinh phí khuyến nông trung ương: Căn cứ vào số kiểm tra về dự toán chi ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính thông báo; căn cứ chương trình, dự án khuyến nông được cấp có thẩm quyền phê duyệt, định mức kinh tế kỹ thuật và mức chi quy định tại Thông tư này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập dự toán kinh phí khuyến nông để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ; gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ theo quy định hiện hành. Dự toán kinh phí khuyến nông tại điểm a khoản 1 Điều này phải lập theo từng chương trình, dự án và chi tiết theo nội dung chi quy định tại Điều 5 của Thông tư này. b. Đối với kinh phí khuyến nông địa phương: Căn cứ số kiểm tra được cấp có thẩm quyền thông báo; định mức kinh tế kỹ thuật và mức chi do UBND cấp tỉnh quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập dự toán kinh phí khuyến nông, để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách của địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định hiện hành. Dự toán kinh phí khuyến nông tại điểm b khoản 1 Điều này phải lập theo từng chương trình; dự án và chi tiết theo nội dung chi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 6 của Thông tư này. 2. Phân bổ và giao dự toán: a. Đối với kinh phí khuyến nông trung ương: Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao: căn cứ kết quả xét chọn, hoặc đấu thầu dự án khuyến nông; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập phương án phân bổ kinh phí khuyến nông cho các đơn vị dự toán trực thuộc được xét chọn hoặc trúng thầu các dự án khuyến nông thực hiện. Đối với các đơn vị không trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được xét chọn hoặc trúng thầu các dự án khuyến nông. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán kinh phí khuyến nông cho đơn vị dự toán trực thuộc Bộ để ký hợp đồng thực hiện. Phương án phân bổ kinh phí khuyến nông chi tiết theo chương trình, dự án; gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định; Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính về phương án phân bổ dự toán, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán kinh phí khuyến nông cho các đơn vị dự toán trực thuộc (gồm: Đơn vị được xét chọn hoặc trúng thầu các dự án khuyến nông thực hiện và đơn vị được giao ký hợp đồng khuyến nông); đồng gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, chi tiết theo chương trình, dự án để phối hợp thực hiện. | 1,981 |
129,649 | b. Đối với kinh phí khuyến nông địa phương: Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ kết quả xét chọn, hoặc đấu thầu dự án khuyến nông; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập phương án phân bổ kinh phí khuyến nông cho các đơn vị dự toán trực thuộc được xét chọn hoặc trúng thầu các dự án khuyến nông thực hiện. Đối với các đơn vị không trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được xét chọn hoặc trúng thầu các dự án khuyến nông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán kinh phí khuyến nông cho đơn vị dự toán trực thuộc Sở để ký hợp đồng thực hiện. Phương án phân bổ kinh phí khuyến nông chi tiết theo chương trình, dự án; gửi Sở Tài chính thẩm tra theo quy định. Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính về phương án phân bổ dự toán, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán kinh phí khuyến nông cho các đơn vị dự toán trực thuộc (gồm: Đơn vị được xét chọn hoặc trúng thầu các dự án khuyến nông thực hiện và đơn vị được giao ký hợp đồng khuyến nông); đồng gửi Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, chi tiết theo chương trình, dự án để phối hợp thực hiện. Đối với việc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí khuyến nông địa phương cho cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với tổ chức khuyến nông địa phương. 3. Chấp hành dự toán a. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi kinh phí khuyến nông theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, các định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định tại Thông tư này. b. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khuyến nông theo quy định tại Thông tư này được phản ánh và quyết toán vào Loại 010 khoản 014 “Các hoạt động dịch vụ nông nghiệp”; theo chương tương ứng của các Bộ, ngành, địa phương và chi tiết theo Mục lục Ngân sách nhà nước. 4. Quyết toán kinh phí khuyến nông a. Báo cáo quyết toán: Các đơn vị được giao dự toán kinh phí khuyến nông lập báo cáo quyết toán theo đúng mẫu biểu, thời hạn nộp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Báo cáo quyết toán kèm theo danh mục các chương trình, dự án đã được giao trong năm thực hiện quyết toán chi tiết theo nội dung chi quy định của Thông tư này. b. Xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán: Việc xét duyệt và thẩm định quyết toán kinh phí khuyến nông hàng năm thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp, cụ thể: - Đối với kinh phí khuyến nông trung ương: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm xét duyệt quyết toán năm cho các đơn vị dự toán trực thuộc theo quy định: Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán kinh phí hành chính, sự nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm cả kinh phí khuyến nông trung ương. - Đối với kinh phí khuyến nông địa phương: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm xét duyệt quyết toán năm cho các đơn vị dự toán trực thuộc theo quy định; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán kinh phí hành chính, sự nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm cả kinh phí khuyến nông địa phương. Điều 9. Công tác thanh tra, kiểm tra, báo cáo 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện chương trình, dự án khuyến nông, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến nông đúng mục đích, có hiệu quả. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đánh giá, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện các chương trình, dự án khuyến nông trong phạm vi toàn quốc. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đánh giá, định kỳ 6 tháng báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hoạt động khuyến nông tại địa phương. Điều 10. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư Liên tịch số 30/2006/TTLT-BTC-BNN-BTS ngày 6/4/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư; Thông tư Liên tịch số 50/2007/TTLT-BTC-BNN-BTS ngày 21/5/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2006/TTLT-BTC-BNN-BTS ngày 6/4/2006 hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT VIÊN CHỨC Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10, Quốc hội ban hành Luật viên chức. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về viên chức; quyền nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Viên chức Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý. 2. Đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định. 3. Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành. 4. Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập. 5. Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Điều 4. Hoạt động nghề nghiệp của viên chức Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 5. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức 1. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp. 2. Tận tụy phục vụ nhân dân. 3. Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử. 4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức 1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước. 2. Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc. 4. Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức. Điều 7. Vị trí việc làm 1. Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 8. Chức danh nghề nghiệp 1. Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp. 2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập 1. Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập gồm: a) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ); | 2,084 |
129,650 | b) Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ). 3. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng lĩnh vực sự nghiệp căn cứ vào khả năng tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự và phạm vi hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Căn cứ điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý đối với mỗi loại hình đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực, Chính phủ quy định việc thành lập, cơ cấu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập, mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 10. Chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ viên chức 1. Nhà nước tập trung xây dựng hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập để cung cấp những dịch vụ công mà Nhà nước phải chịu trách nhiệm chủ yếu bảo đảm nhằm phục vụ nhân dân trong lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa học và các lĩnh vực khác mà khu vực ngoài công lập chưa có khả năng đáp ứng; bảo đảm cung cấp các dịch vụ cơ bản về y tế, giáo dục tại miền núi, biên giới, hải đảo vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Chính phủ phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo việc lập quy hoạch, tổ chức, sắp xếp lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng xác định lĩnh vực hạn chế và lĩnh vực cần tập trung ưu tiên phát triển, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả, tập trung nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động sự nghiệp. Không tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện dịch vụ kinh doanh, thu lợi nhuận. 3. Tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, thực hiện hạch toán độc lập; tách chức năng quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ với chức năng điều hành các đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Nhà nước có chính sách xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức có đạo đức nghề nghiệp, có trình độ và năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khu vực cung ứng dịch vụ công; phát hiện, thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng để nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân. Chương II QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC Mục 1. QUYỀN CỦA VIÊN CHỨC Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp 1. Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp. 2. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc. 4. Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao. 5. Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao. 6. Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật. 7. Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương 1. Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù. 2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. 2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật. 4. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định 1. Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Điều 15. Các quyền khác của viên chức Viên chức được khen thưởng, tôn vinh, được tham gia hoạt động kinh tế xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở; được tạo điều kiện học tập hoạt động nghề nghiệp ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Trường hợp bị thương hoặc chết do thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao thì được xét hưởng chính sách như thương binh hoặc được xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật. Mục 2. NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức 1. Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước. 2. Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. 3. Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả tiết kiệm tài sản được giao. 5. Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp 1. Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng. 2. Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ. 3. Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền. 4. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ. 5. Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định sau: a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân; b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn; c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân; d) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp. 6. Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp. 7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 18. Nghĩa vụ của viên chức quản lý Viên chức quản lý thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 16, Điều 17 của Luật này và các nghĩa vụ sau: 1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theo đúng chức trách, thẩm quyền được giao; 2. Thực hiện dân chủ, giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức nghề nghiệp trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách; 3. Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách; 4. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài chính trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách; 5. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách. Điều 19. Những việc viên chức không được làm 1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công. 2. Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật. 3. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức. 4. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội. 5. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp. 6. Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chương III TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VIÊN CHỨC Mục 1. TUYỂN DỤNG Điều 20. Căn cứ tuyển dụng Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng 1. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật. 2. Bảo đảm tính cạnh tranh. 3. Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm. 4. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. 5. Ưu tiên người có tài năng, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số. | 2,022 |
129,651 | Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức: a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam; b) Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật; c) Có đơn đăng ký dự tuyển; d) Có lý lịch rõ ràng; đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm; e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức: a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng. Điều 23. Phương thức tuyển dụng Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng 1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ, cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng. 2. Căn cứ vào kết quả tuyển dụng, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức. 3. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung liên quan đến tuyển dụng viên chức quy định tại Luật này. Mục 2. HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc 1. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người trúng tuyển vào viên chức, trừ trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này. 2. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này. Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc 1. Hợp đồng làm việc có những nội dung chủ yếu sau: a) Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; b) Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng. Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng; c) Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc; d) Quyền và nghĩa vụ của các bên; đ) Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc; e) Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có); g) Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi; h) Chế độ tập sự (nếu có); i) Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động; k) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; l) Hiệu lực của hợp đồng làm việc; m) Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành ba bản, trong đó một bản giao cho viên chức. 3. Đối với các chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật do cấp trên của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm thì trước khi ký kết hợp đồng làm việc phải được sự đồng ý của cấp đó. Điều 27. Chế độ tập sự 1. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng. 2. Thời gian tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc. 3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ tập sự. Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc 1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc. Khi đã chấp thuận thì các bên tiến hành sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan của hợp đồng làm việc. Trong thời gian tiến hành thoả thuận, các bên vẫn phải tuân theo hợp đồng làm việc đã ký kết. Trường hợp không thoả thuận được thì các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng làm việc. 2. Đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn, trước khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào nhu cầu của đơn vị, trên cơ sở đánh giá khả năng hoàn thành nhiệm vụ của viên chức, quyết định ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức. 3. Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động. 4. Khi viên chức chuyển công tác đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì chấm dứt hợp đồng làm việc và được giải quyết các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. 5. Khi viên chức được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ được pháp luật quy định là công chức tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc có quyết định nghỉ hưu thì hợp đồng làm việc đương nhiên chấm dứt. Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc 1. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau: a) Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ; b) Viên chức bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Điều 57 của Luật này; c) Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Khi sức khỏe của viên chức bình phục thì được xem xét để ký kết tiếp hợp đồng làm việc; d) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn; đ) Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn. Đối với viên chức do cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tuyển dụng, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau: a) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều trị bệnh nghề nghiệp theo quyết định của cơ sở chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; b) Viên chức đang nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cho phép; c) Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động. 4. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày. 5. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau: a) Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc; b) Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc; c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động; d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng; đ) Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh; e) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. 6. Viên chức phải thông báo bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 03 ngày đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 5 Điều này; ít nhất 30 ngày đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này. | 2,104 |
129,652 | Điều 30. Giải quyết tranh chấp về hợp đồng làm việc Tranh chấp liên quan đến việc ký kết, thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc được giải quyết theo quy định của pháp luật về lao động. Mục 3. BỔ NHIỆM, THAY ĐỔI CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP, THAY ĐỔI VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA VIÊN CHỨC Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp 1. Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó; b) Người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó. 2. Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện thông qua thi hoặc xét theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật. 3. Viên chức được đăng ký thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. 4. Chính phủ quy định cụ thể quy trình, thủ tục thi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức, phân công, phân cấp việc tổ chức thi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức. Các bộ, cơ quan ngang bộ được giao quản lý nhà nước về các lĩnh vực hoạt động của viên chức chủ trì, phối hợp với Bộ Nội Vụ quy định cụ thể tiêu chuẩn Chức danh nghề nghiệp; điều kiện thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức. Điều 32. Thay đổi vị trí việc làm 1. Khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, viên chức có thể được chuyển sang vị trí việc làm mới nếu có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đó. 2. Việc lựa chọn viên chức vào vị trí việc làm còn thiếu do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật. 3. Khi chuyển sang vị trí việc làm mới, việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng làm việc hoặc có thay đổi chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và Điều 31 của Luật này. Mục 4. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 33. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức 1. Việc đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện đối với viên chức trước khi bổ nhiệm chức vụ quản lý, thay đổi chức danh nghề nghiệp hoặc nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp. 2. Nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng viên chức phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức vụ quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp. 3. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng viên chức gồm: a) Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ quản lý; b) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; c) Bồi dưỡng nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp. 4. Các bộ, cơ quan ngang bộ được giao quản lý nhà nước về các lĩnh vực hoạt động của viên chức quy định chi tiết về nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng viên chức làm việc trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý. Điều 34. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức 1. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tạo điều kiện để viên chức được tham gia đào tạo, bồi dưỡng. 3. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức do viên chức, nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các nguồn khác bảo đảm. Điều 35. Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng 1. Viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành nghiêm chỉnh quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. 2. Viên chức được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng được hưởng tiền lương và phụ cấp theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập; thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính là thời gian công tác liên tục, được xét nâng lương. 3. Viên chức được đơn vị sự nghiệp công lập cử đi đào tạo nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc tự ý bỏ việc phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của Chính phủ. Mục 5. BIỆT PHÁI, BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM Điều 36. Biệt phái viên chức 1. Biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc biệt phái viên chức. 2. Thời hạn cử biệt phái không quá 03 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định. 3. Viên chức được cử biệt phái phải chịu sự phân công công tác và quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến. 4. Trong thời gian biệt phái, đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biệt phái có trách nhiệm bảo đảm tiền lương và các quyền lợi khác của viên chức. 5. Viên chức được cử biệt phái đến miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính phủ. 6. Hết thời hạn biệt phái, viên chức trở về đơn vị cũ công tác. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biệt phái có trách nhiệm tiếp nhận và bố trí việc làm cho viên chức hết thời hạn biệt phái phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức. 7. Không thực hiện biệt phái viên chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Điều 37. Bổ nhiệm viên chức quản lý 1. Việc bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ vào nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ quản lý và theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục. 2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của đơn vị sự nghiệp công lập, viên chức giữ chức vụ quản lý được bổ nhiệm có thời hạn không quá 05 năm. Trong thời gian giữ chức vụ quản lý, viên chức được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý; được tham gia hoạt động nghề nghiệp theo chức danh nghề nghiệp đã được bổ nhiệm. 3. Khi viên chức quản lý hết thời hạn giữ chức vụ quản lý, phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại. Trường hợp không được bổ nhiệm lại, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm có trách nhiệm bố trí viên chức vào vị trí việc làm theo nhu cầu công tác, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức. 4. Viên chức quản lý được bố trí sang vị trí việc làm khác hoặc được bổ nhiệm chức vụ quản lý mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ quản lý đang đảm nhiệm, trừ trường hợp được giao kiêm nhiệm. 5. Thẩm quyền bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Điều 38. Xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản lý 1. Viên chức quản lý có thể xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc được miễn nhiệm nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Không đủ sức khoẻ; b) Không đủ năng lực, uy tín; c) Theo yêu cầu nhiệm vụ; d) Vì lý do khác. 2. Viên chức quản lý xin thôi giữ chức vụ quản lý nhưng chưa được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp có thẩm quyền đồng ý cho thôi giữ chức vụ quản lý vẫn phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. 3. Viên chức quản lý sau khi được thôi giữ chức vụ quản lý hoặc miễn nhiệm được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp có thẩm quyền bố trí vào vị trí việc làm theo nhu cầu công tác, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức. 4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc xin thôi giữ chức vụ quản lý, miễn nhiệm viên chức quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật. Mục 6. ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC Điều 39. Mục đích của đánh giá viên chức Mục đích của đánh giá viên chức để làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức. Điều 40. Căn cứ đánh giá viên chức Việc đánh giá viên chức được thực hiện dựa trên các căn cứ sau: 1. Các cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết; 2. Quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xứ của viên chức. Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức 1. Việc đánh giá viên chức được xem xét theo các nội dung sau: a) Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết; b) Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp; c) Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức; d) Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức. 2. Việc đánh giá viên chức quản lý được xem xét theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung sau: a) Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ; b) Kết quả hoạt động của đơn vị được giao quản lý, phụ trách. 3. Việc đánh giá viên chức được thực hiện hàng năm; khi kết thúc thời gian tập sự; trước khi ký tiếp hợp đồng làm việc; thay đổi vị trí việc làm; xét khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, đào tạo, bồi đường. Điều 42. Phân loại đánh giá viên chức 1. Hàng năm, căn cứ vào nội dung đánh giá, viên chức được phân loại như sau: 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; 2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ, 3. Hoàn thành nhiệm vụ; 4. Không hoàn thành nhiệm vụ. Điều 43. Trách nhiệm đánh giá viên chức 1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức việc đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc đánh giá hoặc phân công, phân cấp việc đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Người được giao thẩm quyền đánh giá viên chức phải chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về kết quả đánh giá. | 2,092 |
129,653 | 3. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chịu trách nhiệm đánh giá viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục đánh giá viên chức quy định tại Điều này. Điều 44. Thông báo kết quả đánh giá, phân loại viên chức 1. Nội dung đánh giá viên chức phải được thông báo cho viên chức. 2. Kết quả phân loại viên chức được công khai trong đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Nếu không nhất trí với kết quả đánh giá và phân loại thì viên chức được quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền. Mục 7. CHẾ ĐỘ THÔI VIỆC, HƯU TRÍ Điều 45. Chế độ thôi việc 1. Khi chấm dứt hợp đồng làm việc, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Bị buộc thôi việc; b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này; c) Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này. Điều 46. Chế độ hưu trí 1. Viên chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội. 2. Trước 06 tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03 tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức ra quyết định nghỉ hưu. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập có thể ký hợp đồng vụ, việc với người hưởng chế độ hưu trí nếu đơn vị có nhu cầu và người hưởng chế độ hưu trí có nguyện vọng; trong thời gian hợp đồng, ngoài khoản thù lao theo hợp đồng, người đó được hưởng một số chế độ, chính sách cụ thể về cơ chế quản lý bảo đảm điều kiện cho hoạt động chuyên môn do Chính phủ quy định. Chương IV. QUẢN LÝ VIÊN CHỨC Điều 47. Quản lý nhà nước về viên chức 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về viên chức. 2. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về viên chức và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về viên chức; b) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức trình cấp có thẩm quyền quyết định; c) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc ban hành hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp; d) Quản lý công tác thống kê về viên chức; hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ viên chức; phát triển và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về viên chức; đ) Thanh tra, kiểm tra việc quản lý nhà nước về viên chức; e) Hàng năm, báo cáo Chính phủ về đội ngũ viên chức. 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về viên chức. 4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về viên chức. Điều 48. Quản lý viên chức 1. Nội dung quản lý viên chức bao gồm: a) Xây dựng vị trí việc làm; b) Tuyển dụng viên chức; c) Ký hợp đồng làm việc; d) Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp; đ) Thay đổi vị trí việc làm, biệt phái, chấm dứt hợp đồng làm việc, giải quyết chế độ thôi việc; e) Bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức quản lý; sắp xếp, bố trí và sử dụng viên chức theo nhu cầu công việc; g) Thực hiện việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật viên chức; h) Thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách đãi ngộ, chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức; i) Lập, quản lý hồ sơ viên chức; thực hiện chế độ báo cáo về quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ thực hiện các nội dung quản lý quy định tại khoản 1 Điều này. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm báo cáo cấp trên về tình hình quản lý, sử dụng viên chức tại đơn vị. 3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ, cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý viên chức hoặc phân cấp thực hiện các nội dung quản lý quy định tại khoản 1 Điều này cho đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Điều 49. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định liên quan đến quản lý viên chức Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại của viên chức đối với các quyết định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp có thẩm quyền liên quan đến quản lý viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 50. Kiểm tra, thanh tra 1. Cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý. 2. Bộ Nội vụ thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ thanh tra việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý. Chương V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 51. Khen thưởng 1. Viên chức có công trạng, thành tích và cống hiến trong công tác, hoạt động nghề nghiệp thì được khen thưởng, tôn vinh theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. 2. Viên chức được khen thưởng do có công trạng, thành tích đặc biệt được xét nâng lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc theo quy định của Chính phủ. Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức 1. Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Cách chức; d) Buộc thôi việc. 2. Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này còn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với viên chức quản lý. 4. Quyết định kỷ luật được lưu vào hồ sơ viên chức. 5. Chính phủ quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật 1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn do Luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xem xét xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm. 2. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền. Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 02 tháng; trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 04 tháng. 3. Trường hợp viên chức đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật; trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu có liên quan cho đơn vị quản lý viên chức để xem xét xử lý kỷ luật. Điều 54. Tạm đình chỉ công tác 1. Trong thời hạn xử lý kỷ luật, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định tạm đình chỉ công tác của viên chức nếu thấy viên chức tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật. Thời gian tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày. Hết thời gian tạm đình chỉ công tác, nếu viên chức không bị xử lý kỷ luật thì được bố trí vào vị trí việc làm cũ. 2. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác, viên chức được hưởng lương theo quy định của Chính phủ. Điều 55. Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả 1. Viên chức làm mất, hư hỏng trang bị, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thì phải bồi thường thiệt hại. 2. Viên chức khi thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được phân công có lỗi gây thiệt hại cho người khác mà đơn vị sự nghiệp công lập phải bồi thường thì có nghĩa vụ hoàn trả cho đơn vị sự nghiệp công lập. Chính phủ quy định chi tiết việc xác định mức hoàn trả của viên chức. Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức 1. Viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 03 tháng; bị cảnh cáo thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 06 tháng. Trường hợp viên chức bị cách chức thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 12 tháng, đồng thời đơn vị sự nghiệp công lập bố trí vị trí việc làm khác phù hợp. 2. Viên chức bị kỷ luật từ khiển trách đến cách chức thì không thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. 3. Viên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết nghỉ hưu hoặc thôi việc. 4. Viên chức quản lý đã bị kỷ luật cách chức do tham nhũng hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì không được bổ nhiệm vào vị trí quản lý. 5. Viên chức bị cấm hành nghề hoặc bị hạn chế hoạt động nghề nghiệp trong một thời hạn nhất định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, nếu không bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì đơn vị sự nghiệp công lập phải bố trí viên chức vào vị trí việc làm khác không liên quan đến hoạt động nghề nghiệp bị cấm hoặc bị hạn chế. | 2,118 |
129,654 | 6. Viên chức bị xử lý kỷ luật, bị tạm đình chỉ công tác hoặc phải bồi thường, hoàn trả theo quyết định của đơn vị sự nghiệp công lập nếu thấy không thỏa đáng thì có quyền khiếu nại, khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết theo trình tự do pháp luật quy định. Điều 57. Quy định đối với viên chức bị truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì bị buộc thôi việc, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Viên chức quản lý bị Tòa án tuyên phạm tội thì đương nhiên thôi giữ chức vụ quản lý, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 58. Chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức 1. Việc chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức được thực hiện như sau: a) Việc tuyển dụng viên chức vào làm công chức phải thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Trường hợp viên chức đã có thời gian làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập từ đủ 05 năm trở lên thì được xét chuyển thành công chức không qua thi tuyển; b) Viên chức được tiếp nhận, bổ nhiệm vào vị trí việc làm được pháp luật quy định là công chức thì quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm đồng thời là quyết định tuyển dụng; c) Viên chức được bổ nhiệm giữ các vị trí trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập mà pháp luật quy định là công chức thì được bổ nhiệm vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm, tiền lương được hưởng theo cơ chế trả lương của đơn vị sự nghiệp công lập, được giữ nguyên chức danh nghề nghiệp đã được bổ nhiệm, được thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; d) Cán bộ, công chức được chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này; đ) Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập khi hết thời hạn bổ nhiệm mà không được bổ nhiệm lại nhưng vẫn tiếp tục làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập đó thì được chuyển làm viên chức và bố trí công tác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ; e) Quá trình cống hiến, thời gian công tác của viên chức trước khi chuyển sang làm cán bộ, công chức và ngược lại được xem xét khi thực hiện các nội dung liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và các quyền lợi khác. 2. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Điều 59. Quy định chuyển tiếp 1. Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 07 năm 2003 có các quyền, nghĩa vụ và được quản lý như viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn theo quy định của Luật này. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục để bảo đảm các quyền lợi, chế độ chính sách về ổn định việc làm, chế độ tiền lương và các quyền lợi khác mà viên chức đang hưởng. 2. Viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 07 năm 2003 đến ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết với đơn vị sự nghiệp công lập, có các quyền, nghĩa vụ và được quản lý theo quy định của Luật này. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Điều 60. Áp dụng quy định của Luật viên chức đối với các đối tượng khác Chính phủ quy định việc áp dụng Luật viên chức đối với những người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Điều 61. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Điều 62. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật này; hướng dẫn thi hành những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/9/2010 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 61/TTr-BDT ngày 29/10/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1138/TTr-SNV ngày 04/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 73/2004/QĐ-UBND ngày 29/7/2004 của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC. (Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1. Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Ban) là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc UBND tỉnh; Ban chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc. Ban có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 2. Ban có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban 1. Chủ trì xây dựng và trình UBND tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban; c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc UBND cấp huyện. 2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch UBND tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp huyện; c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước. 4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 5. Thường trực giúp UBND tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh. 6. Giúp UBND tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức giúp UBND xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi tắt là cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. | 2,087 |
129,655 | 9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND tỉnh. 11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại UBND cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc. 13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND tỉnh. 14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 4. Tổ chức, biên chế 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban do Trưởng ban điều hành và có không quá 03 Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban; b) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức của Ban gồm: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Chính sách; - Phòng Kế hoạch – Tổng hợp; - Phòng Tuyên truyền – Giáo dục. Văn phòng có Chánh Văn phòng và có không quá 02 Phó Chánh Văn phòng, mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và có không quá 02 Phó Trưởng phòng, Thanh tra Ban có Chánh Thanh tra và có từ 01 đến 02 Phó Chánh Thanh tra. Chức vụ Chánh Văn phòng, Trưởng phòng do Trưởng ban bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có văn bản thỏa thuận của Giám đốc Sở Nội vụ, chức vụ Chánh Thanh tra Ban do Trưởng ban bổ nhiệm sau khi có văn bản thỏa thuận của Chánh Thanh tra tỉnh, các chức vụ Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Thanh tra do Trưởng ban bổ nhiệm. 3. Tùy theo đặc điểm, tình hình và yêu cầu nhiệm vụ ở mỗi giai đoạn phát triển của tỉnh, Trưởng ban chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban. 4. Nhiệm vụ cụ thể của mỗi phòng và tương đương do Trưởng Ban quy định. 5. Biên chế: Biên chế công chức của Ban do UBND tỉnh quyết định trong tổng biên chế công chức của tỉnh được trung ương giao, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 5. Chế độ làm việc 1. Ban làm việc theo chế độ thủ trưởng, Trưởng Ban quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Chủ tịch UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của Ban, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ủy ban Dân tộc về các lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Ban và trước pháp luật. 2. Các Phó Trưởng Ban tham mưu, giúp Trưởng Ban quản lý, điều hành hoạt động của Ban. Các Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban, đồng thời cùng Trưởng Ban liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách. Khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban. 3. Trưởng phòng và tương đương chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về toàn bộ công việc được phân công phụ trách của phòng. Phó Trưởng phòng và tương đương giúp việc Trưởng phòng được Trưởng phòng phân công phụ trách một số mặt công tác và được ủy quyền điều hành công việc của phòng khi Trưởng phòng vắng mặt. 3. Ban đảm bảo chế độ họp giao ban hàng tuần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tuần và xây dựng chương trình công tác cho tuần kế tiếp. Đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của UBND tỉnh và Ủy ban Dân tộc giao. Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, hàng năm báo cáo UBND tỉnh và Ủy ban Dân tộc về tình hình hoạt động của ngành tại địa phương, đồng thời kiến nghị giải quyết những khó khăn, vướng mắc của ngành nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công tác được giao. Chương IV Điều 6. Mối quan hệ của ban 1. Đối với Uỷ ban Dân tộc: Ban chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc, Trưởng ban có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn của Ban tại địa phương với Uỷ ban Dân tộc theo định kỳ và yêu cầu đột xuất. 2. Đối với UBND tỉnh: Ban chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh. Trưởng ban phải thường xuyên báo cáo công tác với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định và yêu cầu đột xuất. Trước khi thực hiện chủ trương chính sách của các Bộ, ban, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của tỉnh, Trưởng ban phải xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh. 3. Đối với các sở, ban, ngành: Ban xây dựng các mối quan hệ phối hợp công tác chặt chẽ với các Sở, ban, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có quyền đề nghị các Sở, ban, ngành báo cáo tình hình và các vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực mà Ban quản lý bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh. 4. Đối với UBND các huyện, thị xã: Ban tăng cường mối quan hệ với UBND cấp huyên, thị xã và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ngành quản lý, cùng nhau giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Trường hợp có những vấn đề chưa nhất trí, các bên xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh. 5. Đối với Phòng Dân tộc các huyện: Ban có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành đối với Phòng Dân tộc cấp huyện; Phòng Dân tộc phải báo cáo với Ban tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn huyện theo chế độ báo cáo định kỳ và yêu cầu đột xuất. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 THEO ĐỀ ÁN 1956 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Xét Tờ trình số 377/TTr-SNV ngày 01/11/2010 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2011 - 2015 theo Đề án 1956. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, Ban - ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện - thành phố chịu trách nhiệm thi hành. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2023/QĐ-UBND ngày 12/11/2010 của UBND tỉnh Trà Vinh) 1. Mục đích Xây dựng, hoàn thiện đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, có mục tiêu lý tưởng xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa, thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, tận tụy phục vụ vì lợi ích của nhân dân, của giai cấp. Đạt tiêu chuẩn về nghiệp vụ chuyên môn, có kiến thức, năng lực kỹ năng hành chính đáp ứng yêu cầu công tác; thực thi tốt công vụ góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. 2. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng Các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và 7 chức danh công chức chuyên môn xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Chủ tịch UBMTTQVN và Trưởng các đoàn thể cấp xã, các đối tượng thuộc diện dự nguồn cho cán bộ, công chức cấp xã. Một số chức danh thuộc cấp phó là những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, Trưởng ban nhân dân ấp - khóm. 3. Mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng a) Mục tiêu - Đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chuyên sâu theo nhu cầu chức danh công tác. - Bồi dưỡng, kỹ năng nghiệp vụ và kỹ năng hành chính cho cán bộ, công chức cấp xã. - Bồi dưỡng nghiệp vụ điều hành công việc trong cộng đồng dân cư của Trưởng ban nhân dân ấp, khóm. b) Nội dung đào tạo, bồi dưỡng Xác định nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, công chức cấp xã phù hợp với nhu cầu chức danh công tác, cụ thể: + Về nhiệm vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND: | 2,062 |
129,656 | - Nắm đầy đủ về vị trí, vai trò của bộ máy chính quyền cấp xã; chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBND cấp xã; - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở cơ sở theo quy định của Luật, các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên; - Nhiệm vụ cụ thể của UBND, của Chủ tịch UBND, của các Phó Chủ tịch UBND trong việc thực hiện quản lý kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, pháp chế xã hội chủ nghĩa và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật trên địa bàn cấp xã (Cải cách hành chính, dân tộc, tôn giáo... của Ủy ban nhân dân cấp xã); - Xây dựng quy chế làm việc của UBND cấp xã và tổ chức thực hiện, quy định rõ mối quan hệ làm việc của các Thành viên UBND; giữa UBND, Chủ tịch UBND với thường trực Đảng ủy, thường trực HĐND, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Trưởng các đoàn thể cùng cấp; + Về nhiệm vụ của công chức chuyên môn: - Chức năng và các nhiệm vụ trọng tâm về công tác Văn phòng - Thống kê; - Chức năng và các nhiệm vụ trọng tâm về công tác Văn hóa - Xã hội (phần hoạt động về lĩnh vực Văn hóa - Xã hội; phần hoạt động về Lao động - Thương binh và Xã hội); - Chức năng và các nhiệm vụ trọng tâm về công tác Địa chính - Xây dựng (phần quản lý về đất đai; phần quản lý về tài nguyên và môi trường; phần quản lý, kiểm tra về xây dựng cơ bản trên địa bàn); - Chức năng và các nhiệm vụ trọng tâm về công tác Tài chính - Kế toán; - Chức năng và các nhiệm vụ trọng tâm về công tác Tư pháp - Hộ tịch; - Chức năng và các nhiệm vụ trọng tâm về công tác Văn thư - Lưu trữ, Thi đua - Khen thưởng; - Chức năng và các nhiệm vụ trọng tâm về công tác an ninh , trật tự trên địa bàn theo Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện; - Chức năng và các nhiệm vụ trọng tâm về công tác Dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. - Bồi dưỡng về phương pháp và kỹ năng hoạt động của các chức danh công chức chuyên môn cấp xã. - Triển khai các văn bản của Nhà nước quy định về chức năng, nhiệm vụ hoạt động của bộ máy chính quyền cấp xã. - Các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã... - Một số nội dung ngoại khóa giúp cho cán bộ, công chức nắm và vận dụng thực tế vào địa phương. + Nội dung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Trưởng ban nhân dân ấp, khóm - Các nhiệm vụ, quyền hạn cơ bản và phương pháp hoạt động của Trưởng ban nhân dân; - Kỹ năng quản lý về hoạt động của Trưởng ban nhân dân ấp, khóm; - Nội dung, quy trình xây dựng hương ước,... - Công tác xóa đói, giảm nghèo của ấp, khóm. 4. Kế hoạch, phương thức đào tạo, bồi dưỡng a) Chỉ tiêu, thời gian thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho 2060 cán bộ, công chức; 1950 cán bộ không chuyên trách; 806 Trưởng ban nhân dân ấp, khóm. + Năm 2011: - 01 lớp đại học Luật với 100 học viên. - 02 lớp Trung cấp chuyên môn với 100 học viên/lớp (tổng số 200 học viên). - 16 lớp bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ và kỹ năng hành chính cho chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, 7 chức danh chuyên môn cấp xã với khoảng 1200 học viên. - 8 lớp bồi dưỡng kỹ năng hoạt động của Trưởng ban nhân dân ấp, khóm 806 học viên. + Năm 2012: - 01 lớp Đại học Văn thư - Lưu trữ với 100 học viên/lớp. - 01 lớp đại học Hành chính với 100 học viên/lớp. - 03 lớp trung cấp chuyên môn với 70 học viên/lớp (Tổng số 210 học viên). - 7 lớp bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ và kỹ năng hành chính cho 7 chức danh công chức cấp xã với 700 học viên. + Năm 2013: - 01 lớp Đại học chuyên ngành Văn hóa với 100 học viên/lớp. - 01 lớp Cao đẳng Quản trị văn phòng với 100 học viên/lớp. - 04 lớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho cán bộ làm công tác tiếp nhận và trả kết quả ở xã, phường, thị trấn với 208 học viên. - 8 lớp bồi dưỡng kỹ năng hoạt động của Trưởng ban nhân dân ấp, khóm 806 học viên. + Năm 2014: - 01 lớp Đại học Luật với 100 học viên/lớp. - 02 lớp trung cấp chuyên môn với 85 học viên/lớp (tổng số 170 học viên). - 5 lớp bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ và kỹ năng quản lý hành chính Nhà Nước cho cán bộ, công chức cấp xã với khoảng 500 học viên. + Năm 2015: - 01 lớp đại học Hành chính với 100 học viên/lớp. - 04 lớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho cán bộ làm công tác tiếp nhận và trả kết quả ở xã, phường, thị trấn với 208 học viên. - 8 lớp bồi dưỡng kỹ năng hoạt động của Trưởng ban nhân dân ấp, khóm 806 học viên. * Riêng các lớp đào tạo chứng chỉ Anh văn, Tin học, học viên tự tìm các khóa đào tạo thích hợp để đăng ký học cho phù hợp với công việc chuyên môn. b) Phương thức đào tạo, bồi dưỡng Đào tạo dài hạn 23 lớp, trong đó các trường của tỉnh thực hiện 14 lớp; liên kết hợp đồng các trường ngoài tỉnh 9 lớp. Bồi dưỡng ngắn hạn khoảng 60 lớp. Thực hiện các phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng sát hợp theo loại hình của các chức danh đang công tác và phải phù hợp giáo trình biên soạn chuẩn của Học viện Hành chính - Chính trị quốc gia, các tài liệu, văn bản của cơ quan nhà nước hiện hành. c) Cơ sở đào tạo: Trường Chính trị tỉnh, Trường Đại học Trà Vinh và các cơ sở đào tạo trong tỉnh, cơ quan đơn vị chuyên môn của Sở Nội vụ... Hợp đồng liên kết các đơn vị đào tạo ngoài tỉnh giảng dạy phù hợp với nội dung theo yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh. 5. Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí của dự án được Chính phủ phê duyệt cấp cho tỉnh để thực hiện nhiệm vụ đào tạo cán bộ, công chức cấp xã theo Đề án 1956. 6. Tổ chức thực hiện: a) Trách nhiệm Sở Nội vụ: - Liên hệ, phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức chiêu sinh các lớp đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với thời gian, chức danh công tác. - Dự toán kinh phí phục vụ đào tạo, bồi dưỡng theo chế độ quy định hiện hành. b) Trách nhiệm Ủy ban nhân dân huyện - thành phố Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện - thành phố có kế hoạch chỉ đạo sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức cấp xã theo học đúng đối tượng, đúng thời gian theo thư chiêu sinh. c) Trách nhiệm cơ sở đào tạo: Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh kết hợp với Sở Nội vụ chủ động kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát huy mọi nguồn lực để thực hiện có chất lượng và hiệu quả nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2011 - 2015 đúng mục tiêu của kế hoạch; d) Sở Nội vụ cùng Trường Chính trị, Trường Đại học Trà vinh và các cơ sở đào tạo có trách nhiệm thực hiện hợp đồng về thời gian, nội dung, chương trình, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho từng lớp học; đồng thời phải thực hiện đúng các nội dung đã cam kết thỏa thuận và theo đúng thẩm quyền được giao. Quá trình thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nếu có phát sinh vướng mắc, Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm báo cáo, đề xuất cụ thể để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời ./. BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Kèm theo Quyết định số 2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Trà Vinh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI MẶT HÀNG VÀNG TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTVQH12 ngày 17/10/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/02/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi vàng trong Biểu thuế nhập khẩu như sau: Điều 1. Mức thuế suất thuế nhập khẩu. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng vàng thuộc nhóm 7108 quy định tại Phụ lục II Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG VÀNG TRONG BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 182/2010/TT-BTC ngày 12/11/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thoát nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 với các nội dung chính sau: | 2,089 |
129,657 | 1. Phạm vi quy hoạch: - Phạm vi nghiên cứu: 7 tỉnh, thành phố phía Tây Nam sông Hậu thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long bao gồm: thành phố Cần Thơ, các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang. Phạm vi lập quy hoạch: Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long bao gồm ranh giới hành chính của 4 tỉnh, thành phố: thành phố Cần Thơ, các tỉnh: An Giang, Kiên Giang, Cà Mau; với tổng diện tích tự nhiên 16.617 km2. 2. Quan điểm quy hoạch: - Quy hoạch thoát nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050, Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan của vùng, tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Phát triển hệ thống thoát nước đảm bảo ổn định, bền vững trên cơ sở xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước mưa và nước thải từ thu gom, chuyển tải đến xử lý cho từng lưu vực, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. - Sử dụng công nghệ, thiết bị lĩnh vực thoát nước phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, ưu tiên áp dụng công nghệ và thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng có tính đến khả năng nâng cấp trong tương lai. - Khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước tham gia đầu tư xây dựng và quản lý vận hành hệ thống thoát nước. 3. Mục tiêu quy hoạch: - Cụ thể hóa định hướng thoát nước trong Quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025, có xem xét đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. - Xác định nhu cầu thoát nước của các đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư nông thôn trong khu vực; định hướng phương án phát triển hệ thống thoát nước của Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long nhằm giải quyết triệt để tình trạng ngập úng do mưa và toàn bộ nước thải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường. - Góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo đảm sự phát triển kinh tế - xã hội ổn định, bền vững trong vùng và cả nước. 4. Nội dung quy hoạch: a) Các chỉ tiêu tính toán: - Các chỉ tiêu tính toán căn cứ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. - Tiêu chuẩn thoát nước thải trong vùng: với tiêu chuẩn thải nước ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Chất lượng nước thải sau khi xử lý phải đạt quy chuẩn hiện hành. b) Công nghệ xử lý nước thải: Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, áp dụng công nghệ và thiết bị xử lý nước thải phù hợp; ưu tiên công nghệ và thiết bị hiện đại, chất lượng cao, tiết kiệm năng lượng và các trang thiết bị, công nghệ sản xuất trong nước. c) Dự báo nhu cầu thoát nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long: - Dự báo tổng lượng nước thải các đô thị: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Dự báo tổng lượng nước thải các khu công nghiệp: + Đến năm 2015: diện tích sử dụng khoảng 4.180 ha, lượng nước thải công nghiệp: 102.500 m3/ngày đêm. + Đến năm 2020: diện tích sử dụng khoảng 15.343 ha, lượng nước thải công nghiệp: 369.000 m3/ngày đêm. - Dự báo tổng lượng nước thải khu vực dân cư nông thôn: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Dự báo tổng lượng nước thải của Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> d) Quy hoạch thoát nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long: - Lưu vực và hướng thoát nước của vùng: + Thành phố Cần Thơ và tỉnh An Giang hướng thoát nước chính ra sông Hậu. + Tỉnh Cà Mau và Kiên Giang hướng thoát nước ra sông trong khu vực và ra biển. - Quy hoạch thoát nước mưa. + Định hướng thoát nước mưa cho các đô thị đến năm 2015: . Đối với các khu đô thị mới: xây dựng hệ thống thoát nước riêng; nước mưa được thoát ra sông, kênh, rạch và không phải xử lý. . Đối với các khu đô thị cũ: cải tạo hệ thống thoát nước chung với giải pháp cống bao có hố tách dòng để thu gom nước thải dẫn tới nhà máy xử lý nước thải. . Đối với các đô thị chưa có dự án thoát nước, cần nghiên cứu và đưa ra giải pháp phù hợp với Quy hoạch xây dựng chung vùng đồng bằng sông Cửu Long. + Định hướng thoát nước mưa cho các đô thị đến năm 2020: Tập trung xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước; tăng cường cải tạo, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước đảm bảo xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng cục bộ do mưa. - Quy hoạch thoát nước thải: + Đối với các đô thị: . Đối với các đô thị từ loại III trở lên đang sử dụng mạng lưới thoát nước chung, xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách để đưa nước thải về nhà máy xử lý. . Đối với các đô thị loại IV, loại V, khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng. + Đối với khu vực nông thôn: . Các khu dân cư sống tập trung theo cụm: do lượng nước thải ít, tùy theo địa hình mà bố trí hồ sinh học để xử lý nước thải. . Các khu dân cư tập trung theo tuyến: nước thải được xử lý theo từng hộ gia đình hoặc nhóm hộ gia đình (như xây dựng bể tự hoại, hầm biogas…) thải ra mương, cống thoát nước. . Kiểm soát chất lượng nước khu vực nuôi trồng thủy sản và hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học trong nông nghiệp. - Quy hoạch xây dựng nhà máy xử lý nước thải: + Nước thải từ các khu đô thị, thị trấn, khu công nghiệp trong Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long được đưa về các nhà máy xử lý nước thải, sau đó thải ra hệ thống sông trong khu vực và ra biển. + Đối với các đô thị từ loại IV trở lên, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được xây dựng hoàn chỉnh từ mạng lưới cống thu gom đến nhà máy xử lý nước thải. Tùy theo điều kiện địa hình và khả năng thu gom nước thải cụ thể của từng đô thị để bố trí số lượng nhà máy xử lý phù hợp. Công suất thiết kế của nhà máy xử lý nước thải được tính toán trên cơ sở tiếp cận dịch vụ thoát nước của người dân và từng giai đoạn phát triển. + Đối với các đô thị loại V, đánh giá và lựa chọn thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt theo mức độ gây ô nhiễm môi trường. + Đối với các khu công nghiệp, tập trung xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, đáp ứng yêu cầu đến năm 2015 xử lý toàn bộ nước thải công nghiệp. Dự kiến xây dựng các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp trên địa bàn đô thị tỉnh lỵ Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long như sau: + Số nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt: 13 nhà máy + Số lượng nhà máy xử lý nước thải công nghiệp: đến năm 2015 là 14 nhà máy và đến năm 2020 là 17 nhà máy. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Phân kỳ đầu tư: - Giai đoạn đến năm 2015: + Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, dự án thoát nước tại các tỉnh trong vùng phù hợp với Quy hoạch thoát nước Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020. + Tập trung đầu tư hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải cho các đô thị từ loại IV trở lên. + Đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý nước thải cho các khu công nghiệp, đảm bảo nước thải công nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả ra môi trường. - Giai đoạn từ 2015 – 2020: + Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa, kết hợp tăng cường cải tạo, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại các đô thị bảo đảm tính ổn định và bền vững bảo đảm xóa bỏ tình trạng ngập úng do mưa. + Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải cho các đô thị từ loại IV trở lên, các khu công nghiệp. + Lập các dự án và đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải cho các đô thị loại V. 6. Nguồn vốn đầu tư: . Vốn ngân sách nhà nước. . Vốn ODA, vốn tài trợ nước ngoài. . Vốn tín dụng đầu tư. . Vốn từ các nhà đầu tư trong, ngoài nước. . Vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác. 7. Đánh giá môi trường chiến lược: - Dự báo tác động môi trường khi thực hiện quy hoạch: + Trong quá trình xây dựng nhà máy xử lý nước thải và các tuyến ống chuyển tải có thể gây ra ách tắc giao thông và gây ồn, ô nhiễm môi trường khu vực, đặc biệt ở dọc các tuyến đường quốc lộ. + Trong giai đoạn quản lý vận hành: . Có thể xảy ra các sự cố trong quá trình thu gom và chuyển tải nước thải đến nhà máy xử lý gây ô nhiễm môi trường khu vực (tắc, vỡ ống thoát nước, hư hỏng trạm bơm nước thải …) . Chất thải (bùn cặn từ nhà máy xử lý, đường ống thoát nước …) ảnh hưởng tới môi trường. . Chất lượng nước thải từ các cơ sở dịch vụ, sản xuất vượt quá quy định cho phép trước khi xả ra hệ thống cống thoát nước, ảnh hưởng tới chất lượng nước thải sau xử lý. . Chất lượng nước thải sau xử lý không đạt quy chuẩn kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường dòng chảy mặt. - Các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường: + Trong giai đoạn xây dựng: . Xây dựng biện pháp thi công hợp lý, các giải pháp hạn chế thấp nhất các tác động đến môi trường. . Các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường, không khí, tiếng ồn đối với các phương tiện vận chuyển, thi công cơ giới trên công trường và dọc tuyến đường vận chuyển. . Các biện pháp phòng, chống sự cố trong quá trình xây dựng. + Trong giai đoạn quản lý vận hành: . Nâng cao năng lực quản lý và vận hành hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải. . Biện pháp bảo dưỡng, nạo vét bùn cặn hệ thống cống thoát nước. . Xây dựng và thực hiện các quy định về thu gom, xử lý chất thải từ nhà máy xử lý nước thải, hệ thống thoát nước. . Xây dựng các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường khi xảy ra các sự cố trên hệ thống thu gom và chuyển tải nước thải về nhà máy xử lý. | 2,107 |
129,658 | . Biện pháp giám sát và kiểm tra chất lượng nước thải trước và sau xử lý; có giải pháp khắc phục sự cố đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định. + Các biện pháp hỗ trợ khác. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng: - Tổ chức công bố Quy hoạch thoát nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Hướng dẫn các địa phương rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành thoát nước trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch thoát nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Các Bộ, ngành liên quan: Các Bộ, ngành căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ giao, phối hợp với Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long thực hiện Quy hoạch thoát nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các vùng kinh tế trọng điểm: - Tổ chức rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành thoát nước trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch thoát nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 đã được phê duyệt; - Khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước tham gia đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước tại địa phương. - Chỉ đạo tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành. - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về bảo vệ hệ thống thoát nước, vai trò của hệ thống thoát nước đối với môi trường. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CHO CÁC LIÊN MINH SẢN XUẤT THUỘC DỰ ÁN CẠNH TRANH NÔNG NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Tài liệu thẩm định dự án Cạnh tranh Nông nghiệp (PAD); Căn cứ Hiệp định tín dụng dự án Cạnh tranh Nông nghiệp mã số Cr.4518-VN được ký giữa đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội Phát triển Quốc tế ngày 09/12/2008; Căn cứ Quyết định số 1846/QĐ-BNN-HTQT ngày 19/06/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Dự án đầu tư Dự án Cạnh tranh Nông nghiệp do Ngân hàng Thế giới tài trợ; Căn cứ Quyết định số 571/QĐ-BNN-HTQT ngày 06/03/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Sổ tay thực hiện dự án Cạnh tranh Nông nghiệp; Căn cứ thư không phản đối của Ngân hàng Thế giới ngày 15/10/2010 về Hướng dẫn tổ chức và hoạt động cho liên minh sản xuất thuộc dự án Cạnh tranh Nông nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Dự án Cạnh tranh Nông nghiệp tại công văn số 2226/DANN-ACP ngày 09/11/2010 về việc ban hành Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của liên minh sản xuất thuộc dự án Cạnh tranh Nông nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn tổ chức và hoạt động cho các liên minh sản xuất thuộc dự án Cạnh tranh Nông nghiệp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Trưởng Ban quản lý các dự án Nông nghiệp, Giám đốc dự án Cạnh tranh Nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CHO LIÊN MINH SẢN XUẤT THUỘC DỰ ÁN CẠNH TRANH NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Quyết định số 3056/QĐ-BNN-TC ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) Dự án Cạnh tranh Nông nghiệp có hai loại liên minh sản xuất. Liên minh sản xuất được thành lập mới thuộc Tiểu hợp phần B1 và Liên minh sản xuất mở rộng thuộc Tiểu hợp phần B2. Hướng dẫn này được áp dụng cho cả hai Tiểu hợp phần B1 và B2. Các căn cứ để lập nên hướng dẫn này bao gồm: - Hiệp định tín dụng dự án Cạnh tranh nông nghiệp (mã số Cr.4518-VN) được ký giữa đại diện Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Thế giới (WB) ngày 9/12/2008; - Quyết định số 571/QĐ-BNN-HTQT ngày 6/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Sổ tay thực hiện dự án Cạnh tranh Nông nghiệp. Phần thứ nhất. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Ban quản lý liên minh có nhiệm vụ điều phối và giám sát các hoạt động của liên minh theo chức năng nhiệm vụ được ghi trong Quyết định thành lập Ban. 2. Kế hoạch kinh doanh do Cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với Tiểu hợp phần B1, kế hoạch kinh doanh do UBND tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và PTNT được ủy quyền phê duyệt. Đối với Tiểu hợp phần B2 do Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt. Ban quản lý dự án trong Hướng dẫn này được hiểu là: Ban điều phối dự án đối với Tiểu hợp phần B2 và Ban quản lý dự án tỉnh đối với Tiểu hợp phần B1. 3. Doanh nghiệp và từng nông hộ phải cam kết có đủ năng lực tài chính để có thể tiếp nhận khoản hỗ trợ từ dự án. 4. Toàn bộ các hóa đơn, chứng từ gốc liên quan tới khoản hỗ trợ tài chính cho Doanh nghiệp và Tổ chức nông dân do Ban quản lý dự án lưu trữ. 5. Ban quản lý dự án phải ký Văn bản cam kết về hỗ trợ tài chính một phần cho các Kế hoạch kinh doanh được phê duyệt . Phần thứ hai. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ LIÊN MINH Nhiệm vụ chung của Ban quản lý liên minh: 1. Điều phối và giám sát liên minh sản xuất thực hiện kế hoạch kinh doanh đã được phê duyệt. 2. Hướng dẫn lập kế hoạch chi tiết các hoạt động của liên minh, điều phối và giám sát các hoạt động của liên minh. 3. Thảo luận, thỏa thuận, giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác kế hoạch mua sắm và mua bán sản phẩm, triển khai thực hiện liên minh sản xuất. 4. Điều phối các hoạt động của liên minh một cách phù hợp và hiệu quả để đạt được mục đích mà liên minh đã đề ra. 5. Hàng quý báo cáo tiến độ thực hiện liên minh cho Ban quản lý dự án và những tồn tại, vướng mắc, đồng thời đề xuất hướng giải quyết. 6. Lưu giữ sổ sách và các giấy tờ, hồ sơ liên quan đến việc thực hiện Kế hoạch kinh doanh của Liên minh sản xuất. 2.1. Ban quản lý liên minh Ban quản lý liên minh do Ban quản lý dự án ra Quyết định thành lập. Thành phần của Ban quản lý liên minh gồm: Đại diện Ban quản lý dự án, đại diện doanh nghiệp, đại diện tổ chức nông dân và chính quyền địa phương. 2.1.1. Đại diện Ban quản lý Dự án - Đại diện Ban quản lý dự án có trách nhiệm điều phối và giám sát các hoạt động của liên minh được ghi trong bản “Kế hoạch đầu tư và sản xuất kinh doanh” của liên minh đã được phê duyệt. - Có trách nhiệm hướng dẫn các thành viên khác trong Ban quản lý liên minh về việc: Mở tài khoản tại Ngân hàng cho tổ chức nông dân, hướng dẫn các thủ tục mua sắm trong liên minh và hướng dẫn việc tập hợp các hồ sơ, chứng từ thanh toán cho các hoạt động của liên minh. - Báo cáo kịp thời với Giám đốc Ban quản lý dự án những khó khăn, trở ngại phát sinh trong khi thực hiện các hoạt động của liên minh và đề xuất hướng giải quyết. Tập hợp báo cáo hàng quý của doanh nghiệp và tổ chức nông dân gửi Giám đốc Ban quản lý dự án. 2.1.2. Đại diện doanh nghiệp - Đại diện Doanh nghiệp tham gia Ban quản lý liên minh do Giám đốc Doanh nghiệp cử bằng văn bản. - Đại diện Doanh nghiệp có trách nhiệm điều phối và giám sát các hoạt động của liên minh được ghi trong bản “Kế hoạch đầu tư và sản xuất kinh doanh” của liên minh đã được phê duyệt, trọng tâm là các hoạt động thuộc doanh nghiệp. - Có trách nhiệm điều phối và giám sát tổ chức nông dân trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất, quy trình kỹ thuật và cung cấp hàng hóa đúng số lượng, chất lượng như nội dung ghi trong bản “Hợp đồng mua bán hàng hóa” đã được ký kết. - Báo cáo kịp thời với Giám đốc doanh nghiệp và các thành viên khác trong Ban quản lý liên minh những khó khăn, trở ngại phát sinh trong khi thực hiện các hoạt động của liên minh và đề xuất hướng giải quyết. Thực hiện chế độ báo cáo hàng tháng về các hoạt động của Doanh nghiệp liên quan tới liên minh cho Trưởng ban quản lý liên minh. 2.1.3. Đại diện tổ chức nông dân - Đại diện tổ chức nông dân tham gia Ban quản lý liên minh do Người đứng đầu tổ chức nông dân (hoặc Ban chủ nhiệm Hợp tác xã) cử bằng văn bản. - Đại diện tổ chức nông dân có trách nhiệm điều phối và giám sát các hoạt động của liên minh được ghi trong bản “Kế hoạch đầu tư và sản xuất kinh doanh” của liên minh đã được phê duyệt, trọng tâm là các hoạt động thuộc tổ chức nông dân. - Có trách nhiệm điều phối và giám sát doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch thu mua nông sản đúng số lượng và chất lượng như nội dung ghi trong bản “Hợp đồng mua bán hàng hóa” đã được ký kết. - Có trách nhiệm báo cáo kịp thời với người đứng đầu tổ chức nông dân (hoặc Ban chủ nhiệm hợp tác xã) và các thành viên khác trong Ban quản lý liên minh những khó khăn, trở ngại phát sinh trong khi thực hiện các hoạt động của liên minh và đề xuất hướng giải quyết. Thực hiện chế độ báo cáo hàng tháng về các hoạt động của tổ chức nông dân tới Trưởng ban quản lý liên minh. | 2,055 |
129,659 | 2.1.4. Đại diện chính quyền địa phương - Đại diện chính quyền địa phương tham gia Ban quản lý liên minh do chủ tịch Ủy ban nhân dân xã nơi mà tổ chức nông dân thuộc địa bàn xã quản lý cử bằng văn bản. - Đại diện chính quyền địa phương có trách nhiệm tham gia điều phối và giám sát các hoạt động của liên minh được ghi trong bản “Kế hoạch đầu tư và sản xuất kinh doanh” của liên minh đã được phê duyệt. - Có trách nhiệm xem xét và trình lãnh đạo xử lý hành chính thuộc thẩm quyền đối với những sai phạm do các bên trong liên minh gây ra trên cơ sở những nội dung của bản “Cam kết thực hiện liên minh” và bản “Hợp đồng mua bán hàng hóa” đã được ký kết. - Có trách nhiệm báo cáo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã những khó khăn, trở ngại phát sinh trong khi thực hiện các hoạt động của liên minh và đề xuất hướng giải quyết. 2.2. Doanh nghiệp - Doanh nghiệp tham gia liên minh sản xuất phải có Quyết định thành lập doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ra quyết định. Giấy phép kinh doanh của Doanh nghiệp phải có nội dung liên quan tới kinh doanh sản phẩm ghi trong “Hợp đồng mua bán hàng hóa” ký với tổ chức nông dân. - Giám đốc doanh nghiệp thuộc liên minh có trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch mua bán sản phẩm của tổ chức nông dân theo đúng những điều khoản đã ký trong “Hợp đồng mua bán hàng hóa”. Giám đốc doanh nghiệp có trách nhiệm đàm phán và thống nhất với người đứng đầu tổ chức nông dân về giá mua nông sản tại những thời điểm nhất định ghi trong “Hợp đồng mua bán hàng hóa”. - Giám đốc doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo kịp thời Giám đốc Ban quản lý dự án (hoặc Giám đốc Ban điều phối dự án) những khó khăn, trở ngại phát sinh trong quá trình thực hiện “Hợp đồng mua bán hàng hóa” đã ký và đề xuất hướng giải quyết. 2.3. Tổ chức nông dân - Tổ chức nông dân (hoặc Hợp tác xã) tham gia liên minh sản xuất phải có quyết định thành lập do cơ quan có thẩm quyền ra quyết định. Điều lệ hoạt động của Tổ chức nông dân (hoặc Hợp tác xã) phải có nội dung liên quan tới việc sản xuất các sản phẩm ghi trong “Hợp đồng mua bán hàng hóa” ký với doanh nghiệp. - Tổ trưởng tổ chức nông dân (hoặc chủ nhiệm Hợp tác xã) có trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức các nông dân trong đơn vị sản xuất và bán sản phẩm theo đúng các điều khoản đã ký trong “Hợp đồng mua bán hàng hóa”. Người đứng đầu tổ chức nông dân có trách nhiệm đàm phán và thống nhất với Giám đốc doanh nghiệp về giá bán nông sản tại những thời điểm nhất định được ghi trong “Hợp đồng mua bán hàng hóa”. - Người đứng đầu tổ chức nông dân có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc huy động vốn của nông dân trong tổ chức của mình để thực hiện các hoạt động đã ghi trong “Kế hoạch đầu tư và sản xuất kinh doanh”. - Các nông dân trong tổ chức nông dân có trách nhiệm huy động vốn để thực hiện các hoạt động sản xuất, tham gia tất cả các cuộc họp do liên minh sản xuất tổ chức và hỗ trợ, giám sát lẫn nhau trong việc bán sản phẩm cho doanh nghiệp theo đúng các điều khoản đã ký của bản “Hợp đồng mua bán hàng hóa”. - Người đứng đầu tổ chức nông dân có trách nhiệm báo cáo kịp thời với Giám đốc Ban quản lý dự án (hoặc Giám đốc Ban điều phối dự án) những khó khăn, trở ngại phát sinh trong quá trình thực hiện dự án và đề xuất hướng giải quyết. Phần thứ ba. MUA SẮM VÀ TUYỂN CHỌN TƯ VẤN TRONG LIÊN MINH SẢN XUẤT 3.1. Nguyên tắc chung: + Việc mua sắm và tuyển chọn tư vấn trong liên minh sản xuất phải tuân thủ theo Hiệp định tài trợ đã được ký kết và những quy định trong Sổ tay thực hiện dự án Cạnh tranh Nông nghiệp, Luật đấu thầu và các quy định mua sắm và tuyển chọn tư vấn hiện hành của Việt Nam; Hướng dẫn mua sắm và tuyển chọn tư vấn của Ngân hàng Thế giới. + Mua sắm các loại hàng hóa và tuyển chọn tư vấn phải có trong “Kế hoạch đầu tư và sản xuất kinh doanh” đã được phê duyệt và “Kế hoạch mua sắm chi tiết” do Ban quản lý dự án phê duyệt. + Nguyên tắc tiến hành mua sắm là công khai, minh bạch, hiệu quả và lưu lại toàn bộ các hồ sơ liên quan đến các hoạt động mua sắm. Các hoạt động mua sắm không minh bạch hoặc không đủ hồ sơ hợp lệ có thể bị từ chối thanh toán. + Đối với gói thầu hàng hóa có giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên (tương đương với 100.000 USD), hình thức áp dụng sẽ là đấu thầu rộng rãi trong nước. + Đối với gói thầu hàng hóa có giá trị từ 200.000 USD trở lên, Ngân hàng Thế giới sẽ xem xét trước. + Đối với gói thầu tư vấn với hãng có giá trị từ 500 triệu VNĐ trở lên (tương đương 25.000 USD), hình thức áp dụng sẽ tuân thủ hướng dẫn tuyển chọn tư vấn hãng của Ngân hàng Thế giới. Trong trường hợp này Ban quản lý dự án sẽ có hướng dẫn cụ thể cho từng trường hợp. 3.2. Hướng dẫn một số trường hợp mua sắm và tuyển chọn tư vấn cụ thể 3.2.1. Mua sắm hàng hóa 3.2.1.1. Chào hàng cạnh tranh + Chào hàng cạnh tranh được áp dụng khi mà một hợp đồng mua sắm hàng hóa[2] có giá trị nhỏ hơn 2 tỷ đồng (tương đương với 100.000 USD). Đây là những loại hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng. + Trình tự tiến hành: 1. Tổ chức nông dân và doanh nghiệp lập kế hoạch mua sắm riêng theo quí và soạn mẫu thư mời chào giá đơn giản (trong phần đặc trưng kỹ thuật nếu cần thiết có thể nêu rõ nhãn hiệu, chủng loại, xuất xứ cần mua để thực hiện hiệu quả nhất kế hoạch kinh doanh được phê duyệt). 2. Trình Ban quản lý dự án duyệt kế hoạch mua sắm theo quí, kế hoạch mua sắm phải có chữ ký xác nhận của Ban quản lý dự án. Ban quản lý dự án chỉ xem xét thư mời chào giá cho 1 gói xem xét trước hàng năm. 3. Có thể đăng báo mời chào giá hoặc dựa trên khảo sát để lập ra danh sách các đơn vị có năng lực cung cấp hàng hóa (từ 3-5 nhà cung cấp). 4. Phát hành thư mời chào giá đến các đơn vị có năng lực. 5. Hết hạn nộp hồ sơ chào giá, tổ chức nông dân/doanh nghiệp tiến hành xem xét, đánh giá, xét chọn đơn vị cung cấp chào giá hàng hóa đáp ứng được tiêu chuẩn đề ra và có giá thấp nhất, lập biên bản xét chọn. 6. Trình Ban quản lý dự án duyệt kết quả chào giá đối với các gói xem xét trước. Đối với các gói còn lại Tổ chức nông dân/doanh nghiệp tự làm dựa theo gói xem xét trước và photo hồ sơ thành 2 bộ: tổ chức nông dân/doanh nghiệp lưu giữ bộ photo, bộ hồ sơ gốc gửi Ban quản lý dự án (xem Phần thứ tư, 4.2.1. Hồ sơ mua sắm hàng hóa). 7. Ký hợp đồng với đơn vị được xét chọn. 3.1.2. Hợp đồng trực tiếp Đối với gói mua sắm hàng hóa nhỏ có giá trị dưới 100 triệu VNĐ (tương đương với 5.000 USD). 1. Dựa trên kế hoạch mua sắm theo quí được duyệt (có nêu rõ các gói hàng hóa giá trị nhỏ sẽ áp dụng phương pháp hợp đồng trực tiếp, dự toán chi tiết về giá và tên nhà thầu đề nghị ký hợp đồng, nêu các lý do và giải thích về việc cần thiết áp dụng phương pháp hợp đồng trực tiếp), Ban quản lý dự án sẽ xem xét và phê duyệt kế hoạch này và cho phép áp dụng hình thức hậu kiểm (kiểm tra sau). Đối với các hàng hóa đặc biệt hoặc không thông dụng, Ban quản lý dự án có thể thuê đơn vị thẩm định giá để tham khảo trong quá trình duyệt kế hoạch này. 2. Sau khi Ban quản lý dự án duyệt kế hoạch mua sắm theo quí, đơn vị đứng ra mua sắm gửi thư mời chào giá đến đơn vị được đề nghị hợp đồng trực tiếp. 3. Nhận hồ sơ chào giá của đơn vị cung cấp. 4. Xét hồ sơ chào giá. 5. Nếu thấy giá chào hợp lý (trong đơn giá dự kiến của kế hoạch mua sắm được duyệt) thì tiến hành ký hợp đồng và lưu lại các hóa đơn chứng từ gốc để Ban quản lý dự án hậu kiểm (xem xét sau) khi nộp hồ sơ thanh toán. 6. Nếu thấy giá chào vượt cao hơn so với giá dự toán, trình xin ý kiến Ban quản lý dự án để điều chỉnh lại giá dự toán trước khi ký hợp đồng. Nếu thấy giá quá cao, có thể đề xuất hàng hóa khác thay thế và nếu cần có thể xin điều chỉnh kế hoạch kinh doanh. 7. Giữa quý và cuối mỗi quý, Ban quản lý dự án tiến hành các đợt công tác đến từng liên minh để hậu kiểm. Ban quản lý dự án có thể thuê một đơn vị độc lập để hậu kiểm. Nếu phát hiện nghi ngờ hoặc gian lận về chào giá thì Ban quản lý dự án có thể yêu cầu doanh nghiệp hoặc / và tổ chức nông dân giải thích làm rõ, có thể trực tiếp xác nhận với các đơn vị cung cấp. Nếu có đủ chứng cứ phát hiện gian lận thì Ban quản lý dự án sẽ từ chối thanh toán đối với gói hàng hóa đó và có thể ngưng tài trợ đồng thời yêu cầu hoàn lại vốn tài trợ của dự án nếu thấy sai phạm là nghiêm trọng. 3.2.2. Tuyển tư vấn 3.2.2.1. Tuyển chọn tư vấn từ một nguồn duy nhất - Tuyển chọn tư vấn từ một nguồn duy nhất được áp dụng khi chỉ một nhà thầu có đủ năng lực hoặc có kinh nghiệm đặc biệt có giá trị cho công việc. - Tuyển chọn tư vấn từ một nguồn duy nhất được áp dụng đối với các hợp đồng có giá trị nhỏ dưới 500 triệu đồng (tương đương với 25.000 USD). + Các bước thực hiện: 1. Dựa vào kế hoạch mua sắm của tổ chức nông dân và doanh nghiệp đã được Ban quản lý dự án duyệt, mỗi bên tự soạn điều khoản tham chiếu công việc (TOR) và kế hoạch tuyển chọn tư vấn theo kế hoạch mua sắm của mình (có 2 loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói hoặc Hợp đồng theo thời gian), dự toán và thời gian làm việc của các chuyên gia. Có thể nhờ đến sự hỗ trợ của Ban quản lý dự án thông qua cán bộ phụ trách hợp phần B và các tư vấn địa phương (LSP). | 2,046 |
129,660 | 2. Trình Ban quản lý dự án duyệt TOR, kế hoạch tuyển chọn, lý lịch chuyên môn (CV) của ứng viên đề nghị (Công ty hoặc cá nhân), nêu rõ lý do đề nghị. 3. Sau khi Ban quản lý dự án đồng ý, tiến hành thương thảo hợp đồng với cá nhân hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ và gửi bản hợp đồng dự thảo cho Ban quản lý dự án phê duyệt. 4. Ký hợp đồng và huy động chuyên gia. 3.2.2.2. Tuyển tư vấn cá nhân - Tư vấn cá nhân được thuê tuyển để thực hiện những công việc mà không đòi hỏi phải có các nhóm chuyên gia hay nhiều nhân sự. Kinh nghiệm và trình độ năng lực chuyên môn là yêu cầu cao nhất đối với tư vấn cá nhân. - Tuyển tư vấn cá nhân đối với những hợp đồng có giá trị tương tự như tuyển tư vấn từ một nguồn duy nhất. + Các bước thực hiện: 1. Bước một tương tự như trên. 2. Trình Ban quản lý dự án phê duyệt TOR và kế hoạch tuyển chọn. 3. Gửi TOR trực tiếp cho các ứng viên có năng lực kinh nghiệm (cán bộ đang công tác biên chế nhà nước sẽ không được tham gia). 4. Cố gắng thu được lý lịch công tác, chuyên môn (hoặc khoa học) từ ít nhất 3 cá nhân có quan tâm và có năng lực đáp ứng được tiêu chuẩn đề ra. 5. Lập bảng tóm tắt CV, đánh giá bằng phương pháp chấm điểm. Ứng viên nào có điểm chấm bình quân cao nhất được lựa chọn. 6. Thương thảo hợp đồng. 7. Trình Ban quản lý dự án phê duyệt kết quả tuyển chọn. 8. Ký hợp đồng và huy động chuyên gia. Phần thứ tư. GIẢI NGÂN TRONG LIÊN MINH SẢN XUẤT Vốn hỗ trợ cho liên minh được giải ngân từ tài khoản chuyên dụng của Ban quản lý dự án theo các hình thức sau: 4.1. Thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp các hàng hóa và tư vấn 1. Tổ chức nông dân có thể ứng trước để trả toàn bộ (100%) cho khoản chi phí hợp lệ trong kế hoạch kinh doanh đã được phê duyệt, sau đó nộp các hóa đơn chứng từ cho Ban quản lý dự án chứng minh là hàng hóa đã được mua và trả (100%). Ban quản lý dự án xem xét, kiểm tra hàng hóa, xác nhận hóa đơn hợp lệ, sau đó chuyển tiền hoàn trả cho tổ chức nông dân 40% giá trị hàng hóa (phần tài trợ của dự án) từ tài khoản chuyên dụng của dự án. 2. Trường hợp tổ chức nông dân chi trả 60% giá trị hàng hóa, tổ chức nông dân có thể yêu cầu nhà cung cấp gửi hóa đơn cho Ban quản lý dự án xác nhận rằng tổ chức nông dân đã trả xong 60% tổng giá trị của hóa đơn và yêu cầu Ban quản lý dự án trả cho nhà cung cấp phần 40% giá trị còn lại (phần tài trợ của dự án). Ban quản lý dự án xem xét, kiểm tra hàng hóa, xác nhận hóa đơn hợp lệ, sau đó chuyển tiền trả trực tiếp cho nhà cung cấp phần 40% giá trị còn lại từ tài khoản chuyên dụng của dự án. 3. Ban quản lý dự án tập hợp chứng từ gửi hồ sơ thanh toán tới Kho bạc nhà nước. Kho bạc Nhà nước tiến hành kiểm tra, chấp thuận và sau đó gửi trả hồ sơ cho Ban quản lý dự án. Ban quản lý dự án gửi đơn hoàn vốn cho Ngân hàng thế giới để hoàn vốn và bổ sung vào tài khoản chuyên dụng. 4. Đối với khoản tài trợ cho doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể ứng trả trước cho nhà cung cấp dịch vụ cho các khoản chi phí hợp lệ trong kế hoạch kinh doanh đã được phê duyệt sau đó nộp các hóa đơn chứng từ cho Ban quản lý dự án. Ban quản lý dự án xem xét, kiểm tra và xác nhận hóa đơn hợp lệ, sau đó chuyển tiền hoàn trả cho doanh nghiệp từ tài khoản chuyên dụng của dự án (theo kế hoạch kinh doanh được duyệt nhưng không vượt quá 20.000 USD). 5. Đối với các khoản chi thường xuyên, Ban quản lý dự án có thể tạm ứng cho tổ chức nông dân đủ để thực hiện kế hoạch hoạt động trong 3 tháng (dựa trên kế hoạch từng quí). Trước khi đề nghị tạm ứng tiếp, tổ chức nông dân phải nộp các hóa đơn chứng từ để thanh toán và xóa phần nợ tạm ứng cũ. 4.2. Hồ sơ thanh toán 4.2.1. Hồ sơ mua sắm hàng hóa Hồ sơ thanh toán các gói hàng hóa bao gồm: 1. Kế hoạch đấu thầu theo quý được duyệt. 2. Thư mời chào giá. 3. Bản photo đăng quảng cáo (nếu có). 4. Bản ký nhận Thư mời chào giá của các đơn vị có năng lực khi phát Thư mời chào giá. 5. Bản ký nhận danh sách nộp hồ sơ chào giá. 6. Biên bản xét hồ sơ chào giá. 7. Ban quản lý dự án duyệt kết quả xét chào giá cho các gói xem xét trước. 8. Hợp đồng. 9. Biên bản giao nhận và Bản thanh lý hợp đồng, các hóa đơn, chứng từ đính kèm. 10. Công văn đề nghị thanh toán gửi Ban quản lý dự án. 4.2.2. Hồ sơ tư vấn Hồ sơ thanh toán cho các gói tư vấn bao gồm: 1. Ban quản lý dự án duyệt kế hoạch tuyển chọn và TOR của tư vấn. 2. Giấy tiếp nhận bản TOR của tổ chức hoặc cá nhân sẽ tham gia, sơ yếu lý lịch hoặc năng lực của công ty hoặc cá nhân sẽ tham gia. 3. Biên bản đánh giá năng lực của công ty hoặc cá nhân bày tỏ quan tâm tới nhiệm vụ tư vấn và thương thảo hợp đồng đối với tư vấn được đề nghị lựa chọn. 4. Ban quản lý dự án duyệt kết quả tuyển chọn (đối với gói thầu xem xét trước). 5. Hợp đồng. 6. Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng. 7. Công văn đề nghị thanh toán gửi Ban quản lý dự án kèm theo các hóa đơn, chứng từ. [2] Dự án không tài trợ các hạng mục xây lắp. Trong trường hợp cần thiết đối với các hạng mục đơn giản (không cần đến bản vẽ và thiết kế như chuồng trại, sân phơi v.v.), dự án chỉ tài trợ các vật tư để nông dân xây làm lấy. Trong một số trường hợp (như nhà lưới trồng hoa .v.v), dự án có thể áp dụng phương pháp mua sắm hàng hóa dựa trên cách tính toán số sắt thép hay vật tư cần thiết và công lắp ráp cho 1 đơn vị m2 hoặc 100m2 để làm cơ sở chào giá. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Nghị định 28/2009/NĐ-CP ngày 20/3/2009 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vị Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Thông tư 05/2008/TT-BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại tờ trình số 04/TTr-STTTT ngày 04/10/2010 về việc đề nghị ban hành Quy định quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ các văn bản trước đây trái với Quy định này. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 136/2010/QĐ-UBND ngày 12/11/2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy định này quy định việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Giải thích từ ngữ Internet: Là hệ thống thông tin toàn cầu sử dụng giao thức Internet và tài nguyên Internet để cung cấp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau cho người sử dụng. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet: Là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng. Đại lý Internet: Là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân danh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet để cung cấp dịch vụ truy cập Internet, dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông cho người sử dụng thông qua hợp đồng đại lý và hưởng thù lao. Trò chơi trực tuyến (Game online): Là trò chơi trên mạng Internet có sự tương tác giữa những người chơi với hệ thống máy chủ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến và giữa người chơi với nhau. Điều 3. Các hành vi nghiêm cấm 1. Lợi dụng Internet nhằm mục đích: a) Chống lại nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi truỵ, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc; b) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy định; c) Đưa các thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức; danh dự, nhân phẩm của công dân; d) Lợi dụng Internet để quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật. 2. Gây rối, phá hoại hệ thống thiết bị và cản trở trái pháp luật việc quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet. 3. Đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khoá mật mã và thông tin riêng của các tổ chức, cá nhân trên Internet. | 2,041 |
129,661 | 4. Tạo ra và cài đặt các chương trình virus máy tính, phần mềm gây hại để thực hiện một trong những hành vi quy định tại Điều 71 Luật Công nghệ thông tin: a) Thay đổi các tham số cài đặt của thiết bị số; b) Thu thập thông tin của người khác; c) Xoá bỏ, làm mất tác dụng của các phần mềm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin được cài đặt trên thiết bị số; d) Ngăn chặn khả năng của người sử dụng xoá bỏ hoặc hạn chế sử dụng những phần mềm không cần thiết; e) Chiếm đoạt quyền điều khiển thiết bị số; f) Thay đổi, xoá bỏ thông tin lưu trữ trên thiết bị số; g) Các hành vi khác xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng. Chương II ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET Điều 4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ Internet 1. Điều kiện kinh doanh đại lý Internet theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet (sau đây gọi tắt là Nghị định 97). 2. Đại lý Internet có cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến phải cách các cổng trường và các lối ra vào khác của trường học (từ mẫu giáo đến trung học phổ thông) tối thiểu 200m. Điều 5. Cung cấp dịch vụ Internet tại các khu vực công cộng 1. Các tổ chức, cá nhân là chủ các khu vực công cộng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh: khu du lịch, khu thương mại, khu văn hoá, khách sạn, nhà hàng, quán cà phê, văn phòng, bến xe, ga tàu.... (sau đây gọi tắt là các khu vực công cộng) khi cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng không thu cước dịch vụ trong phạm vi các địa điểm nói trên đều phải ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và thực hiện đầy đủ các quy định về đại lý, trừ các quy định liên quan đến giá cước đối với người sử dụng dịch vụ và giờ đóng mở cửa đại lý Internet. 2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khi triển khai các điểm cung cấp dịch vụ cho người sử dụng tại văn phòng, điểm giao dịch của mình hoặc tại các khu vực công cộng phải thực hiện đầy đủ các quy định về đại lý Internet, trừ việc đăng ký kinh doanh và ký hợp đồng đại lý. Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN THAM GIA CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET Điều 6. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet 1. Tuân thủ quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định 97 và Khoản 4 Thông tư 05/2008/TT-BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông, hướng dẫn một số điều của Nghị định 97. 2. Xây dựng quy chế quản lý địa lý Internet và phổ biến đến các đại lý Internet của doanh nghiệp. 3. Ban hành mẫu hợp đồng đại lý Internet. Nội dung của hợp đồng mẫu ngoài việc tuân thủ các quy định chung về hợp đồng còn phải bao gồm các nội dung sau: a) Cam kết của đại lý về việc tuân thủ quy chế quản lý đại lý và sử dụng phần mềm quản lý địa lý của doanh nghiệp; b) Cam kết của doanh nghiệp về trang thiết bị, cài đặt, hướng dẫn sử dụng, xử lý sự cố và nâng cấp phần mềm quản lý đại lý đặt tại đại lý; c) Quy định trách nhiệm của doanh nghiệp và đại lý khi phần mềm quản lý đại lý có sự cố. 4. Triển khai biện pháp kỹ thuật ngừng cung cấp dịch vụ Internet cho các đại lý Internet ngoài thời gian cho phép hoạt động. 5. Định kỳ một năm tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các đại lý Internet đã ký hợp đồng đại lý với mình về các quy định quản lý đối với dịch vụ Internet, các quy định về an toàn, an ninh thông tin và các giải pháp kỹ thuật phù hợp để đại lý thực hiện tốt nhiệm vụ hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ vào những mục đích lành mạnh; phát hiện, ngăn chặn kịp thời những khách hàng có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về Internet. 6. Báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông định kỳ 6 tháng một lần (trước ngày 15/7 và 15/01 hàng năm, báo cáo những thông tin của kỳ thực hiện báo cáo trước đó) về tình hình triển khai các dịch vụ Internet, danh sách đại lý Internet đang hoạt động, các điểm cung cấp dịch vụ tại văn phòng, điểm giao dịch của mình và tại các khu vực công cộng. Điều 7. Đại lý Internet 1. Tuân thủ quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định 97. 2. Cài đặt và sử dụng chương trình phần mềm quản lý đại lý Internet để ngăn chặn người sử dụng truy cập đến các trang thông tin trên Internet có nội dung bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật. 3. Được cung cấp dịch vụ tại đại lý Internet từ 06 giờ đến 23 giờ hàng ngày. 4. Niêm yết nội dung sử dụng dịch vụ Internet, giờ đóng cửa, mở cửa và giá cước sử dụng dịch vụ của đại lý Internet ở vị trí thuận lợi và dễ nhìn nhất đối với người sử dụng dịch vụ. 5. Tham gia lớp tập huấn, hướng dẫn cho đại lý do doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý với mình tổ chức. Điều 8. Người sử dụng dịch vụ Internet 1. Tuân thủ quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định 97. 2. Khi phát hiện các trang thông tin, dịch vụ Internet có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây mất trật tự an ninh xã hội phải nhanh chóng thông báo cho chủ đại lý Internet hoặc cơ quan chức năng gần nhất để xử lý. Chương IV THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 9. Thanh tra, kiểm tra 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Công an tỉnh; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; UBND cấp huyện tiến hành thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn chặn và xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet theo Nghị định 97, tại Quy định này và các quy định khác có liên quan. 2. UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh của các đại lý Internet trên địa bàn và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 3. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, các đại lý Internet và người sử dụng dịch vụ Internet có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật. Điều 10. Xử lý vi phạm 1. Thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông và UBND các cấp xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động Internet theo chức năng quản lý nhà nước và thẩm quyền xử phạt quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và các quy định khác có liên quan. 2. Việc xử lý các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet được thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Trực tiếp tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet; là đầu mối phối hợp giữa các cơ quan chức năng có liên quan trên địa bàn tỉnh trong công tác quản lý Internet; tiếp nhận, xử lý thông tin, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan về tình hình hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet cho các tổ chức, cá nhân thực hiện. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; UBND cấp huyện thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn chặn và xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 4. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và chỉ đạo Phòng Văn hoá và Thông tin cấp huyện trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của doanh nghiệp, đại lý, người sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn. Điều 12. Công an tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan có liên quan, UBND cấp huyện tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ đảm bảo an ninh quốc gia và phòng, chống tội phạm đối với hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh. 2. Hướng dẫn các chủ điểm cung cấp dịch vụ Internet thực hiện công tác phòng ngừa, ngăn chặn các hoạt động lợi dụng dịch vụ Internet để xâm phạm an ninh quốc gia, làm mất trật tự an toàn xã hội; Hướng dẫn thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy. 3. Tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành đối với hoạt động cung cấp và sử dụng Internet trên địa bàn tỉnh. 4. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm các quy định pháp luật về đảm bảo an ninh thông tin trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet. Điều 13. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm các quy định pháp luật về văn hoá trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet theo quy định của pháp luật. Điều 14. Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục, định hướng cho học sinh và đội ngũ cán bộ, giáo viên sử dụng các dịch vụ Internet lành mạnh, hiệu quả. 2. Phối hợp với Tỉnh đoàn chỉ đạo đưa các nội dung dịch vụ Internet lành mạnh trong hoạt động đoàn, hội, đội tại nhà trường. 3. Phối hợp với các cơ quan chức năng có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời trong trường học và của học sinh, cán bộ, giáo viên. 4. Chỉ đạo các trường học thực hiện, đồng thời phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh thực hiện các quy định của pháp luật về cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trong trường học. Điều 15. Các cơ quan khác thuộc UBND tỉnh Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về Internet đến mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh; thường xuyên phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cấp, các ngành có liên quan trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet. | 2,071 |
129,662 | Điều 16. UBND cấp huyện 1. Quản lý hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại địa phương theo quy định của pháp luật; chỉ đạo việc triển khai thực hiện Quy định này đến các cơ sở kinh doanh dịch vụ Internet và nhân dân trên địa bàn. 2. Chỉ đạo Phòng Văn hoá và Thông tin chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại địa phương. 3. Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ Internet dưới hình thức đại lý đối với loại hình hộ kinh doanh tại địa phương theo các quy định của pháp luật. 4. Báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông định kỳ 6 tháng một lần (trước ngày 15/7 và 15/01 hàng năm, báo cáo những thông tin của kỳ thực hiện báo cáo trước đó) và đột xuất về tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet trên địa bàn, danh sách các đại lý Internet đang hoạt động, kiến nghị và đề xuất (nếu có). Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP LẦN THỨ NHẤT BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003 Ngày 18 tháng 10 năm 2010, Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải - Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 đã chủ trì cuộc họp về tình hình triển khai Chỉ thị số 1315/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tổng kết thi hành Luật Đất đai và Quyết định số 1665/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003. Tham dự cuộc họp có Lãnh đạo các Bộ, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nội vụ, Quốc phòng, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thanh tra Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Sau khi nghe Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo về tình hình triển khai kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 1315/CT-TTg, Quyết định số 1665/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và ý kiến của các Bộ, ngành tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: 1. Để đảm bảo Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011 theo Nghị quyết số 48/2010/QH12 của Quốc hội, cần phải tiến hành đồng thời các nhiệm vụ Tổng kết thi hành Luật Đất đai, nghiên cứu đề xuất nội dung sửa đổi Luật Đất đai và xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị về quan điểm và một số nội dung lớn sửa đổi Luật Đất đai. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đôn đốc các Bộ, ngành để hoàn thành danh sách các thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ chuyên gia liên ngành và sớm hoàn thiện Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo trình Trưởng Ban ký ban hành. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp thu ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo hoàn chỉnh kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo trình Trưởng Ban phê duyệt; trên cơ sở đó, các thành viên Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công. Để đảm bảo chất lượng công tác tổng kết thi hành Luật Đất đai, đồng ý kéo dài thời gian tổng kết thi hành Luật Đất đai của các Bộ, ngành, địa phương đến tháng 3 năm 2011. Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đai vào tháng 5 năm 2011. Việc xây dựng Luật Đất đai sửa đổi tiến hành đồng thời với việc tổng kết thi hành Luật Đất đai. 4. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành có liên quan lập kế hoạch thực hiện việc tổng rà soát các văn bản quy phạm pháp luật đất đai và các văn bản có liên quan đến chính sách pháp luật đất đai để phục vụ cho việc sửa đổi Luật Đất đai năm 2003. 5. Về kinh phí phục vụ cho việc tổng kết thi hành Luật Đất đai: các Bộ, ngành lập dự toán kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của Bộ, ngành mình; Bộ Tài nguyên và Môi trường lập dự toán kinh phí để thực hiện nhiệm vụ của Bộ và các hoạt động của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo. Bộ Tài chính thẩm định dự toán kinh phí, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Nghị quyết 22/NQ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 12 tháng 07 năm 2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thực hiện Nghị quyết 22/NQ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Căn cứ Quyết định số: 4635/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2007 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí chương trình đào tạo thí điểm Giám đốc điều hành (CEO) doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội năm 2008; Căn cứ quyết định số 54/2005/QĐ-UB ngày 20/4/2005 của UBND Thành phố về việc thành lập Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 1074/TTr-KHĐT ngày 29 tháng 10 năm 2010 về việc xin phê duyệt kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố giai đoạn 2011-2015, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2011-2015 (có bản kế hoạch kèm theo). Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội chỉ đạo Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ trì tổ chức triển khai kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2011-2015; Điều 3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kinh phí bố trí kinh phí thực hiện chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các Sở, ngành theo chức năng phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tạo điều kiện để các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển và hoạt động theo đúng quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thương mại và thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố có liên quan trên địa bàn Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Quyết định số 5629/QĐ-UBND ngày 12/11/2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội) Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 12 tháng 07 năm 2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thực hiện Nghị quyết 22/NQ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Quyết định số: 4635/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2007 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí chương trình đào tạo thí điểm Giám đốc điều hành (CEO) doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội năm 2008; Trên cơ sở các chính sách hỗ trợ chung, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội xây dựng Kế hoạch hỗ trợ phát triển nhỏ và vừa giai đoạn 2011-2015 với các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng cường khả năng cạnh tranh bằng cách hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng và thông tin. Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cả về số lượng và chất lượng góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội, giải quyết việc làm, tăng thêm thu nhập, thực hiện các chính sách xã hội. II. NỘI DUNG HỖ TRỢ 1. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực khắc phục những điểm yếu tồn tại trong các doanh nghiệp bằng các khóa đào tạo ngắn hạn. a. Lớp Khởi sự doanh nghiệp - Tổng số khóa đào tạo hỗ trợ: 300 khóa - Tổng số học viên được hỗ trợ (40 học viên/khóa): 12.000 lượt học viên - Tổng số kinh phí hỗ trợ: 7,2 tỷ đồng (Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành liên quan thực hiện trong năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015) Định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ đào tạo thực hiện lớp KSDN là 600.000 đ/1 học viên/khóa 05 ngày theo quy định tại Thông tư 09/2005/TT-BTC ngày 28/01/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn và quản lý sử dụng kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2004 – 2008. b. Lớp Quản trị doanh nghiệp - Tổng số khóa đào tạo hỗ trợ: 200 khóa - Tổng số học viên được hỗ trợ (40 học viên/khóa): 8000 lượt học viên - Tổng số kinh phí hỗ trợ: 5,2 tỷ đồng (Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành liên quan thực hiện trong năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015) Định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ đào tạo thực hiện lớp QTDN là 650.000đ/1 học viên/ khóa 07 ngày theo quy định tại Thông tư 09/2005/TT-BTC ngày 28/01/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn và quản lý sử dụng kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2004-2008. | 2,054 |
129,663 | 2. Hỗ trợ đào tạo kiến thức Giám đốc điều hành CEO: từng bước xây dựng một đội ngũ Giám đốc điều hành có kiến thức và tư duy kinh doanh hiện đại cho thủ đô - Tổng số khóa hỗ trợ đào tạo: 20 khóa - Tổng số học viên được hỗ trợ (25 học viên/ khóa): 500 lượt học viên - Tổng số kinh phí hỗ trợ: 11,76 tỷ đồng (Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành liên quan thực hiện trong năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015) Định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ đào tạo thực hiện mục (2) là 23.520.000 đ/1 học viên/ khóa dựa trên cơ sở Quyết định số: 4635/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2007 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí chương trình đào tạo thí điểm Giám đốc điều hành (CEO) doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội năm 2008 và Chứng thư thẩm định giá số 272/2010/CT-TĐG-VFS ngày 20/05/2010 của Công ty Cổ phần thẩm định giá và dịch vụ tài chính Hà Nội. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội chỉ đạo Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ trì tổ chức triển khai kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2011-2015; - Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, bố trí kinh phí thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; - Các Sở, ngành chức năng phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện tốt kế hoạch hỗ trợ DNNVV. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ LÀNG NGHỀ TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Căn cứ Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Căn cứ Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về ngân sách Nhà nước hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 963/TTr-SCT ngày 27 tháng 10 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 1005/BC-STP ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ LÀNG NGHỀ TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2150/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần I CĂN CỨ PHÁP LÝ, SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. Sự cần thiết xây dựng đề án Ninh Thuận là một vùng đất có nhiều dân tộc sinh sống với nhiều bộ phận cư dân ở các nơi khác tới định cư trong nhiều giai đoạn khác nhau đã du nhập vào tỉnh các ngành nghề thủ công và làng nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, gốm nung, đan võng, chiếu cói, … các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp (TTCN), làng nghề hiện tại ngừng hoạt động hoặc hoạt động cầm chừng, không phát triển, hoạt động chủ yếu dưới hình thức nhỏ lẻ, quy mô kinh tế hộ, vốn thấp, sản lượng sản phẩm nhỏ, … Thực hiện chỉ đạo của Tỉnh ủy về hỗ trợ phát triển ngành nghề TTCN, làng nghề trên địa bàn tỉnh, yêu cầu trước tiên phải xây dựng được đề án hoặc định hướng chiến lược phát triển để triển khai thực hiện. Việc xây dựng Đề án phát triển ngành nghề TTCN, làng nghề tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 là rất cần thiết nhằm sử dụng nguồn lực từ tài nguyên ở khu vực nông thôn một cách hiệu quả; đồng thời góp phần lớn trong việc bảo tồn, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc là khâu quan trọng, làm nên sự khác biệt của mỗi tỉnh và mỗi quốc gia trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hiện nay. Phát triển ngành nghề TTCN, làng nghề không chỉ góp phần quan trọng thực hiện chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn mà còn góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân. Nội dung của đề án nhằm đánh giá thực trạng hoạt động các ngành nghề TTCN, làng nghề trên địa bàn tỉnh; dự báo về tiềm năng phát triển, khả năng mở rộng thị trường; định hướng các ngành nghề TTCN, làng nghề cần đầu tư khôi phục, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển, đề ra những chính sách hỗ trợ cụ thể và giải pháp để phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, công tác tổ chức triển khai thực hiện thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống của người dân, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương. II. Những căn cứ xây dựng đề án 1. Chủ trương, chính sách của Chính phủ và các Bộ, ngành: - Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển ngành nghề nông thôn; - Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; - Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã; - Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; - Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội; - Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; - Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về ngân sách Nhà nước hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ; - Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công. 2. Chủ trương, chính sách của tỉnh: - Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 01 tháng 6 năm 2006 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Thuận (khoá XI) về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 và đến 2020; - Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2005 - 2010; - Quyết định số 3036/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020; - Quyết định số 79/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề mới về Ninh Thuận; - Quyết định số 2502/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển làng nghề - du lịch Chăm Ninh Thuận đến năm 2011; - Quyết định số 301/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chương trình khuyến công tỉnh Ninh Thuận đến năm 2012; - Báo cáo của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XI trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XII nhiệm kỳ 2011 - 2015; - Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XII nhiệm kỳ 2011 - 2015. Phần II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ LÀNG NGHỀ TỈNH NINH THUẬN I. Đặc điểm tình hình 1. Đặc điểm kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật: Tỉnh Ninh Thuận nằm ở cực Nam Trung bộ, trong vùng duyên hải miền Trung. Tổng diện tích tự nhiên 3.358km2, có 7 đơn vị hành chính gồm 01 thành phố và 06 huyện. Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là thành phố thuộc tỉnh; là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá của tỉnh; cách thành phố Hồ Chí Minh 350km, cách sân bay quốc tế Cam Ranh 50km, cách thành phố Nha Trang 105km và cách thành phố Đà Lạt 110km, thuận tiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội. Năm 2009, dân số Ninh Thuận có 565,7 ngàn người, dự báo đến năm 2010 có khoảng 596 ngàn người; trong đó dân số đô thị chiếm 38%. Mật độ dân số trung bình 173 người/km2, phân bố không đều, tập trung chủ yếu vùng đồng bằng ven biển. Tính đến cuối năm 2009, toàn tỉnh có 99 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp với 7.785 lao động và 5.610 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp với 12.424 lao động. Trong đó: công nghiệp khai khoáng 592 cơ sở, 1.245 lao động; công nghiệp chế biến 5.012 cơ sở, 11.155 lao động; công nghiệp sản xuất phân phối điện, khí đốt, hơi nước 6 cơ sở, 24 lao động. Ủy ban nhân dân tỉnh đã công nhận các làng nghề và nghề truyền thống như: làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp, làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm Chung Mỹ, làng nghề truyền thống gốm Bàu Trúc, nghề truyền thống dệt chiếu cói An Thạnh. | 2,068 |
129,664 | Về hạ tầng kỹ thuật, Ninh Thuận nằm ở giao điểm của 2 trục giao thông chiến lược: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 27, có hệ thống ga - cầu đường - đường sắt Bắc - Nam, gần cảng biển và sân bay Cam Ranh. Lưới điện quốc gia đã phát triển 100% số thôn và 100% số xã có điểm bưu điện văn hoá. Các khu - cụm công nghiệp đã đầu tư hệ thống thông tin liên lạc, lưới điện, cấp - thoát nước và hệ thống giao thông nội bộ khu - cụm công nghiệp. Hạ tầng các làng nghề truyền thống: gốm Bàu Trúc, dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp, dệt thổ cẩm Chung Mỹ đã được đầu tư phát triển. Các xã trên địa bàn tỉnh đều có trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở và các cơ sở trạm y tế xã. 2. Thuận lợi, khó khăn hoạt động ngành nghề TTCN, làng nghề: a) Thuận lợi: - Chính sách hỗ trợ của Nhà nước: Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách về hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Trên cơ sở các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các cấp, ngành xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển tại địa phương: ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống - du lịch Chăm Ninh Thuận. - Trình độ tay nghề: Ninh Thuận có nhiều ngành nghề, làng nghề truyền thống có thời gian hoạt động và phát triển khá dài nên đã hình thành nhiều nghệ nhân, thợ giỏi có tay nghề cao có nhiều khả năng đào tạo, truyền nghề và phát triển nghề. - Sản phẩm, thị trường tiêu thụ: các sản phẩm khá đa dạng, phù hợp việc đáp ứng nhu cầu sử dụng trong và ngoài tỉnh, đặc biệt phục vụ khách tham quan, du lịch. Các sản phẩm làng nghề có khả năng hướng đến xuất khẩu. - Mô hình tổ chức hoạt động: hình thành các mô hình tổ hợp tác nhằm tạo mối liên kết và hợp tác trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh. Các loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân (DNTN), công ty trách nhiệm hữu hạn (công ty TNHH), ...) cũng đang được thành lập là điều kiện để phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. - Khả năng kết hợp làng nghề truyền thống với du lịch tham quan: được sự quan tâm của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh các làng nghề truyền thống đã được bảo tồn và đang dần phát triển. Hạ tầng các làng nghề đang được đầu tư hoàn thiện, sản phẩm làng nghề truyền thống mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc rất phù hợp cho việc sử dụng làm quà lưu niệm đây là điều kiện thuận lợi để phát triển làng nghề kết hợp với du lịch tham quan. - Môi trường hoạt động sản xuất của các làng nghề phù hợp với nông thôn, góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn. - Nguồn nguyên liệu sẵn có, lao động tại chỗ, nhiều sản phẩm mang bản sắc văn hoá truyền thống dân tộc và sản phẩm đặc trưng lợi thế của địa phương; b) Khó khăn, hạn chế: - Quy hoạch, kế hoạch phát triển: đến nay chưa xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Hiện nay, đã có quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn nhưng việc triển khai cụ thể hoá các chương trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế. - Chiến lược kinh doanh, phát triển thị trường: chưa có chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, chưa có khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ, chỉ thực hiện thông qua sự hỗ trợ của Nhà nước để tham dự các hội chợ triển lãm trong nước. - Mô hình tổ chức kinh doanh: chủ yếu hoạt động tự phát, sản xuất nhỏ lẻ hoặc theo hộ gia đình. Khả năng về vốn còn quá ít so yêu cầu, hiệu quả sản xuất kinh doanh không cao, khả năng tích lũy vốn phục vụ phát triển hạn chế, chưa hình thành các mô hình sản xuất phát triển bền vững. - Năng lực lãnh đạo, quản lý: trình độ quản lý của người lao động khu vực ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề còn hạn chế, chưa có khả năng quản lý, nhất là khu vực nông thôn và làng nghề truyền thống. Lao động qua đào tạo còn thấp, chưa phù hợp với tác phong công nghiệp, sản xuất còn phân tán, theo thời vụ. - Công nghệ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật: chủ yếu là công nghệ thủ công, thiết bị lạc hậu, chưa đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ để cải tiến mẫu mã và chất lượng sản phẩm; công tác thông tin quảng cáo chưa thật sự mang lại hiệu quả cao; cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế; chưa đào tạo được thợ chuyên sâu về ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. - Việc hỗ trợ vốn cho làng nghề truyền thống chưa đáp ứng được nhu cầu của người sản xuất do thiếu tài sản thế chấp nên chỉ giải quyết cho vay đối với loại hình tổ sản xuất, hợp tác xã hoặc cơ sở sản xuất mang tính đặc thù với mức cho vay thấp. - Thị trường tiêu thụ chủ yếu là trong nước, chưa ổn định, chưa có thị trường xuất khẩu, khả năng tiếp thị sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề còn yếu. Kiểu dáng chưa phong phú, chất lượng, nhiều loại sản phẩm chưa ổn định. Công tác đăng ký thương hiệu, thiết kế cải tiến chất lượng sản phẩm, mẫu mã bao bì, kiểu dáng công nghiệp còn hạn chế; chưa khai thác tốt tiềm năng du lịch trong việc quảng bá và tiêu thụ sản phẩm, nhất là sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống. - Sự hỗ trợ của Nhà nước trong công tác đào tạo, cung cấp thông tin chưa nhiều; thiếu sự gắn kết và phối hợp giữa các ngành, các cấp trong quá trình triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách để hỗ trợ phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. II. Thực trạng ngành nghề TTCN và làng nghề 1. Quá trình hình thành và phát triển: Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề có vai trò và vị trí rất quan trọng đối với nền kinh tế. Làng nghề và làng nghề truyền thống của Ninh Thuận luôn gắn liền với đặc trưng riêng của địa phương và có vai trò rất quan trọng đối với nhu cầu đời sống sinh hoạt, lao động của người dân. Ngoài việc góp phần vào sự phát triển của kinh tế - xã hội toàn tỉnh, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề đã hỗ trợ và thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, mở ra nhiều cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị. Các ngành nghề TTCN và làng nghề trên địa bàn tỉnh được phân bố rộng khắp các huyện, thành phố thuộc tỉnh. Hoạt động kinh doanh chủ yếu dưới hình thức kinh tế hộ gia đình, quy mô phát triển sản xuất nhỏ lẻ, nguồn vốn thấp, chưa xây dựng và đăng ký thương hiệu, khả năng cạnh tranh kém. Hoạt động ngành nghề TTCN và làng nghề được đánh giá sơ bộ như sau: - Về tổ chức và quy mô sản xuất: hiện nay ngành nghề TTCN, làng nghề trên địa bàn tỉnh hầu hết là các cơ sở, hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình, … sản xuất nhỏ lẻ, quy mô nhỏ, nguồn vốn thấp, lao động chủ yếu là thành phần trong gia đình, chiếm tỷ lệ 98,3% tổng số doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - TTCN và làng nghề. Đến nay khu vực ngành nghề TTCN và làng nghề trên địa bàn tỉnh đã thành lập các tổ chức hoạt động, gồm: 04 hợp tác xã (HTX) (1/5, Hùng Phương, TTCN Quảng Sơn, Hùng Phát) hoạt động lĩnh vực gia công sửa chữa cơ kim khí, thêu ren, sản xuất gỗ mỹ nghệ; 01 công ty vốn nước ngoài (Bằng Giới) sản xuất sản phẩm từ lồ ô, mây, tre; 04 doanh nghiệp sản xuất gốm nung (gốm Chămpa, gốm Chăm Kiều Lan, Chế Nhất Khui, Tiến Vinh); 04 doanh nghiệp tư nhân (Tháp Chàm, mộc Thành Lợi, 1/5, Xuân Hải) sản xuất sản phẩm mộc dân dụng; ... Toàn tỉnh hiện có 5.610 cơ sở sản xuất cá thể, hộ gia đình tăng 1.520 cơ sở so với năm 2005; thu hút trên 12.420 lao động (lao động nữ khoảng 6.300 người, chiếm 51%) tăng 2.462 lao động so với năm 2005. Tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh là 136,363 tỷ đồng; trong đó nguồn vốn chủ sở hữu 117,424 tỷ đồng, vốn kinh doanh bình quân 22,2 triệu đồng/cơ sở, tập trung các ngành nghề: chế biến thực phẩm và đồ uống 2.016 cơ sở; dệt, da, sản xuất trang phục 1.814 cơ sở; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn 435 cơ sở; sản xuất giường, tủ, bàn ghế 161 cơ sở; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ tre, nứa 340 cơ sở; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác 292 cơ sở; khai khoáng 558 cơ sở; các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp khác 76 cơ sở. - Doanh thu, nộp ngân sách: sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh tiêu thụ chủ yếu phục vụ nhu cầu sử dụng của thị trường trong tỉnh. Doanh thu khu vực tiểu thủ công nghiệp và làng nghề toàn tỉnh năm 2009 đạt 504,597 tỷ đồng tăng 1,99 lần so với năm 2005. Các khoản nộp ngân sách đạt 5,068 tỷ đồng tăng 1,12 lần so với năm 2005; trong đó thuế tiêu thụ (VAT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, …) 3,616 tỷ đồng, các loại thuế khác 1,452 tỷ đồng; - Về thu nhập: thu nhập từ lao động hoạt động ngành nghề TTCN và làng nghề hằng năm cao hơn nhiều so với lao động sản xuất thuần nông, thông thường cao gấp từ 2 - 4 lần. Thu nhập bình quân khoảng từ 800.000 - 1.000.000 đồng/người/tháng; - Về sản phẩm và thị trường: ngành nghề TTCN và làng nghề sản xuất khối lượng hàng hoá khá lớn đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh. Sản phẩm ngành nghề TTCN và làng nghề khá đa dạng, các sản phẩm chủ yếu: gốm mỹ nghệ, dệt thổ cẩm, đan lát, thêu ren, gỗ mỹ nghệ, mộc dân dụng, chiếu cói, tranh gỗ ghép, nước mắm, hải sản khô, … thị trường tiêu thụ chủ yếu phục vụ nhu cầu sử dụng trong tỉnh và các tỉnh lân cận, đặc biệt các tỉnh - thành phố phát triển du lịch. Tuy nhiên, hiện nay các sản phẩm TTCN và làng nghề đang gặp nhiều khó khăn trong tiêu thụ, giá bán thấp vì sản phẩm luôn chịu sức ép với sản phẩm cùng loại sản xuất công nghiệp, sức ép từ phía người tiêu thụ trung gian, sự cạnh tranh giữa các hộ cùng sản xuất sản phẩm tại địa phương, ... Thị trường xuất khẩu đối với các sản phẩm TTCN và làng nghề như: hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm truyền thống, … hầu như chưa có, chỉ hoạt động mang tính chất giới thiệu thông qua tham dự một số hội chợ, triển lãm hoặc các hội thảo quốc tế về nghề thủ công, sản phẩm truyền thống ở trong và ngoài nước; | 2,098 |
129,665 | - Về nguyên vật liệu sản xuất: nguyên vật liệu chủ yếu khai thác tại chỗ, từ nguồn tài nguyên thiên nhiên tại địa phương hoặc thu mua từ các tỉnh, thành phố trong nước. Tuy nhiên, đến nay các loại nguyên liệu tại địa phương phục vụ cho sản xuất chưa được quy hoạch, một số nguyên liệu chưa có phương án khai thác để chủ động đáp ứng cho sản xuất như: mây, tre, trúc, chiếu cói, …; - Về công nghệ và thiết bị: phần lớn công nghệ và thiết bị áp dụng trong ngành nghề TTCN và làng nghề đều là công nghệ thủ công, cổ truyền. Một số ngành nghề đã ứng dụng chuyển giao đưa các thiết bị, máy móc giản đơn thay thế một số khâu, công đoạn trong quy trình sản xuất. Tuy nhiên, đến nay việc chọn lọc, so sánh hiệu quả để đầu tư khoa học kỹ thuật, cải tiến công nghệ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chưa được quan tâm. Do đó, sản phẩm ngành nghề TTCN và làng nghề của tỉnh chưa đáp ứng nhu cầu thị hiếu khách hàng, chưa mở rộng thị trường, chưa có thị trường xuất khẩu và sức cạnh tranh kém; - Về bảo vệ môi trường: hầu hết các ngành nghề TTCN và làng nghề xen kẽ trong khu dân cư. Hiện nay, chưa có hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường. Các loại chất thải rắn (trấu, mùn cưa, dăm gỗ, …) được đốt hoặc chuyển cho bộ phận thu gom rác; các chất thải lỏng (làng nghề cá hấp, sản xuất nước mắm, chế biến bánh, bún, …) được một số cơ sở xử lý sơ bộ bằng hệ thống lắng lọc hoặc cho thấm vào đất; các chất thải khí (khói, mùi, …) tuy các cơ sở có xây dựng hệ thống ống khói thải nhưng chưa đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường. 2. Thực trạng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề: - Làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước: hiện có 10 tổ hợp tác, 12 cơ sở sản xuất và 500 hộ tham gia hoạt động nghề với hơn 800 lao động. Sản phẩm dệt thổ cẩm là vải tấm và vải dây. Từ sản phẩm dệt thổ cẩm tiếp tục gia công thành các sản phẩm phục vụ yêu cầu khách hàng như: tấm ra, khăn, chăn, túi xách, quần, áo, ba lô, cà vạt, bóp, ví, ... Tổng doanh thu hằng năm trên 15 tỷ đồng, thu nhập bình quân khoảng 900.000 đồng/người/tháng; - Làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm Chung Mỹ, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước: hiện có 9 cơ sở sản xuất và 208 hộ tham gia hoạt động nghề với hơn 230 lao động, sản xuất sản phẩm vải thổ cẩm các loại chuyển bán cho làng nghề Mỹ Nghiệp hoặc nhu cầu may quần áo của các vùng đồng bào dân tộc thiểu số các tỉnh lân cận. Tổng doanh thu hằng năm trên 5 tỷ đồng, thu nhập bình quân khoảng 700.000 đồng/người/tháng; - Làng nghề truyền thống gốm Bàu Trúc, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước: hiện có 3 công ty, 4 tổ hợp tác và 150 hộ tham gia hoạt động nghề với hơn 400 lao động. Các sản phẩm truyền thống: lu, chum, lọ, lò, ấm, … Sản phẩm gốm mỹ nghệ với nhiều kiểu dáng, hoạ tiết phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng, màu sắc, … được sử dụng trang trí nghệ thuật. Tổng doanh thu hằng năm trên 10 tỷ đồng, thu nhập bình quân khoảng 750.000 đồng/người/tháng; - Nghề truyền thống dệt chiếu cói An Thạnh, xã An Hải, huyện Ninh Phước: hiện có 103 hộ tham gia hoạt động nghề với hơn 200 lao động, sản xuất sản phẩm chiếu các loại phục vụ nhu cầu sử dụng tại địa phương. Sản lượng sản xuất hằng năm khoảng 28.000 - 30.000 sản phẩm, thu nhập bình quân khoảng 600.000 đồng/người/tháng; - Chế biến nước mắm: tập trung chủ yếu ở những địa phương ven biển thuộc 02 huyện Ninh Hải và Ninh Phước. Các địa phương ven biển vẫn duy trì hoạt động với xu hướng phát triển các cơ sở sản xuất có quy mô hoạt động lớn, sản xuất bán công nghiệp. Tuy nhiên, sản phẩm nước mắm chưa hình thành các tổ chức để tập trung sản xuất, xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng, xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường tiêu thụ và hình thành phát triển làng nghề; - Chế biến cá hấp: là ngành nghề mới được phát triển, nguyên liệu sản xuất chính từ các loại cá cơm, cá nục. Sản phẩm tiêu thụ chủ yếu phục vụ nhu cầu trong, ngoài tỉnh và xuất khẩu sang Trung Quốc; là ngành nghề có khả năng phát triển, trong thời gian đến cần đầu tư tập trung các cơ sở sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng, xử lý môi trường; - Nghề chế biến bánh hỏi Phước Lợi, xã Phước Thuận, huyện Ninh Phước: hiện có trên 15 hộ tham gia hoạt động nghề với hơn 50 lao động, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bánh hỏi phục vụ nhu cầu sử dụng tại địa phương. Định hướng khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bánh hỏi nhằm tạo việc làm và thu nhập ổn định cho lao động địa phương; - Sản xuất đũa gỗ: tuy gặp khó khăn về nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất nhưng các cơ sở sản xuất đũa tại thị trấn Tân Sơn vẫn duy trì hoạt động từ nguồn nguyên liệu gỗ tận dụng, gỗ vệ sinh rừng trồng, … thị trường tiêu thụ chủ yếu các tỉnh lân cận và thành phố Hồ Chí Minh nhằm tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất đũa ổn định cần quy hoạch phát triển vùng đầu tư trồng và khai thác nguyên liệu từ rừng trồng phục vụ sản xuất để hình thành làng nghề chế biến đũa tạo việc làm cho lao động địa phương; - Các ngành nghề được hình thành lâu năm trên địa bàn như: chằm nón (Thạch Hà, Quảng Sơn - huyện Ninh Sơn), đan võng (Khánh Nhơn, xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải), đan cà tăng (Suối Vang, xã Công Hải, huyện Thuận Bắc), … nhưng hiện nay sản xuất gặp nhiều khó khăn về nguyên liệu, thị trường, … nên hoạt động ngày càng bị thu hẹp. Hiện nay, chỉ hoạt động với mục đích chủ yếu sản xuất sản phẩm làm quà tặng và phục vụ nhu cầu một bộ phận nhỏ dân cư trong tỉnh. Riêng các sản phẩm sản xuất nỏ, rượu cần, gùi (Phước Chiến, Công Hải - Thuận Bắc) được Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc quan tâm xây dựng đề án và cấp kinh phí hỗ trợ nhằm khôi phục và duy trì sản xuất sản phẩm truyền thống, đang cung cấp sản phẩm ký gửi, giới thiệu tại các nhà hàng thuộc địa bàn huyện phục vụ khách du lịch. 3. Các chủ trương, chính sách của Nhà nước đã được triển khai và sự tác động của chính sách đến hoạt động ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trong thời gian qua: Trong những năm qua, trên cơ sở các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về hỗ trợ phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề đã được tỉnh triển khai thực hiện, cụ thể đã xây dựng đề án phát triển làng nghề tỉnh Ninh Thuận đến năm 2010 được Thường vụ Tỉnh ủy thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2003; quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2005 - 2010 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2005 và các chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Ngày 16 tháng 7 năm 2009, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 2502/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển làng nghề du lịch Chăm Ninh Thuận đến năm 2011. Từ những chính sách được phê duyệt, các sở, ngành và địa phương đã triển khai thực hiện với kết quả đạt được như sau: - Xây dựng mô hình sản xuất: phối hợp các ngành, chính quyền địa phương hỗ trợ thành lập các tổ hợp tác (THT), HTX và doanh nghiệp thuộc khu vực làng nghề, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nhằm tạo mối liên kết bước đầu để vay vốn, phát triển sản xuất, đào tạo nghề và tiêu thụ sản phẩm; - Hỗ trợ vốn sản xuất: từ năm 2002 đến nay, ngành Công Thương đã phối hợp hướng dẫn và giải quyết cho các THT làng nghề, ngành nghề TTCN vay từ nguồn vốn quỹ quốc gia về việc làm với tổng vốn luân chuyển trên 5 tỷ đồng, giải quyết được việc làm trên 2.500 lao động tại địa phương, dư nợ hiện nay trên 2 tỷ đồng. Triển khai thực hiện Quyết định số 2502/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, sở đã phối hợp Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh thẩm định, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho vay đối với các dự án tại các làng nghề, với tổng vốn vay 725 triệu đồng, gồm: làng nghề dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp (hộ kinh doanh Thạch Thị Bưng vay 30 triệu đồng; tổ hợp tác dệt thổ cẩm Tân Nghiệp vay 300 triệu đồng); làng nghề dệt thổ cẩm Chung Mỹ (9 hộ kinh doanh vay 245 triệu đồng). Làng nghề Gốm Bàu Trúc (Công ty TNHH gốm Chăm Kiều Lan vay 150 triệu đồng). Tuy nhiên, vẫn chưa đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất TTCN và làng nghề đã được hỗ trợ vay vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại khác để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh; - Hỗ trợ đầu tư hạ tầng làng nghề: từ các nguồn vốn hỗ trợ chương trình mục tiêu của Chính phủ đã đầu tư cơ sở hạ tầng làng nghề, gồm: đường giao thông, cổng làng nghề, điện, nước, nhà trưng bày, … Năm 2008 đã hoàn thành đầu tư và đưa vào sử dụng hạ tầng làng nghề gốm Bàu Trúc với tổng vốn đầu tư trên 7,5 tỷ đồng. Năm 2009 tiếp tục đầu tư hạ tầng làng nghề dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp và hoàn thành đưa vào sử dụng trong quý I năm 2010 với tổng vốn trên 10 tỷ đồng. Đặc biệt, triển khai thực hiện Quyết định số 2502/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đầu tư hạ tầng làng nghề dệt thổ cẩm Chung Mỹ với tổng vốn đầu tư 7,6 tỷ đồng, đã triển khai đầu tư từ tháng 9 năm 2009 đến nay hoàn thành các hạng mục công trình như: đường vào làng nghề, cổng làng nghề, đường giao thông nội bộ, điện chiếu sáng; đang tiếp tục đầu tư đường giao thông nội bộ giai đoạn 2 và dự kiến hoàn thành trong quý III năm 2010; - Hỗ trợ phát triển ngành nghề: năm 2005, đã hướng dẫn hỗ trợ HTX, TTCN Quảng Sơn phối hợp với HTX may, thêu xuất khẩu Kim Chi, tỉnh An Giang đào tạo nghề thêu ren cho 150 lao động tại xã Quảng Sơn với tổng kinh phí đào tạo 120 triệu đồng được hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách tỉnh. Hỗ trợ HTX dịch vụ tổng hợp Hùng Phát (xã Phước Đại, huyện Bác Ái) tìm hiểu và hợp tác sản xuất với các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất TTCN tại Khánh Hoà ; tổ chức các đợt học tập kinh nghiệm và tìm cơ hội hợp tác phát triển nghề sản xuất đũa dừa, đan lát, mành trúc ... ; | 2,114 |
129,666 | - Chương trình hoạt động khuyến công: + Đào tạo nghề và xây dựng mô hình: từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia đã hỗ trợ DNTN sản xuất mây tre lá Đá Trắng tổ chức 5 lớp đào tạo nghề đan lát các sản phẩm mây tre cho 200 lao động với tổng kinh phí hỗ trợ 120 triệu đồng; Công ty may Hoàng Anh tổ chức 7 lớp đào tạo nghề may công nghiệp cho 210 lao động với tổng kinh phí 189 triệu đồng. Tổ chức 14 lớp đào nghề cho 420 lao động với tổng kinh phí hỗ trợ 372 triệu đồng, gồm các nghề như: dệt thổ cẩm, thêu ren, thêu tranh nghệ thuật, điêu khắc sản phẩm tiểu thủ công mỹ nghệ từ gỗ, sản xuất gốm, sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ vỏ sò, ốc; đồng thời thực hiện đề án xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật lò nung gốm Bàu Trúc với kinh phí hỗ trợ 76 triệu đồng. + Xúc tiến thương mại: hằng năm tổ chức cho các cơ sở TTCN và làng nghề tham gia các đợt hội chợ, triển lãm tại các tỉnh, thành phố trong nước; qua đó đã giúp các cơ sở giới thiệu, quảng bá những sản phẩm TTCN của địa phương một cách hiệu quả, thiết thực. Nhiều sản phẩm đã phát triển rõ nét cả về số lượng, chất lượng, kiểu dáng (như gốm Bàu Trúc, dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp, rượu vang nho, …), thị trường tiêu thụ mở rộng hơn nhiều so với trước đây và là cơ sở quan trọng để từng bước xúc tiến cho xuất khẩu. Triển khai thực hiện Quyết định số 2502/QĐ-UBND, đã triển khai xây dựng website cho 3 làng nghề truyền thống Chăm, đang tiến hành các điều kiện liên quan để quản lý và khai thác sử dụng website; xây dựng nhãn hiệu tập thể dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp, Chung Mỹ, … đang xác định chủ thể đăng ký nhãn hiệu tập thể và chuẩn bị họp tổ tư vấn để thẩm định và thực hiện trong năm 2010; - Chính sách hỗ trợ của huyện, thành phố: qua khảo sát thực tế đến nay, hầu hết các địa phương chưa có chính sách hỗ trợ cụ thể, chỉ lồng ghép và hỗ trợ cho một số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp tham gia khảo sát học tập kinh nghiệm về mô hình phát triển sản xuất và thị trường tiêu thụ nhưng chưa đạt hiệu quả. Riêng huyện Thuận Bắc đã xây dựng đề án khôi phục ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn 2 xã Công Hải và Phước Chiến đến năm 2010 và được phê duyệt trong tháng 7 năm 2009. Trên cơ sở đó, ngày 19 tháng 3 năm 2010, Ủy ban nhân dân huyện có Quyết định số 290/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch hỗ trợ ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn 2 xã Công Hải và Phước Chiến, với kinh phí 30 triệu đồng từ nguồn ngân sách địa phương nhằm hỗ trợ giới thiệu, quảng bá các sản phẩm truyền thống của địa phương như: nỏ, gùi, rượu cần, … hiện nay địa phương đang tổ chức triển khai thực hiện. Ngoài các chương trình hỗ trợ của ngành Công Thương đã được triển khai trong thời gian qua, hoạt động ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh còn được các sở, ngành và địa phương lồng ghép thực hiện từ các chương trình: khuyến nông, khuyến ngư, phát triển khoa học và công nghệ, vốn chương trình mục tiêu về đào tạo nghề lao động nông thôn, hỗ trợ dạy nghề nông dân, xúc tiến thương mại - du lịch, tham gia hội chợ, triển lãm, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, vay tín dụng, … Phần III DỰ BÁO VỀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ LÀNG NGHỀ I. Bối cảnh chung Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế vừa là cơ hội vừa là thách thức rất lớn với sự phát triển kinh tế cả nước nói chung và của tỉnh nói riêng, đặc biệt các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề cũng chịu sự tác động không nhỏ của nền kinh tế hội nhập. Trong tương lai mối quan hệ Á - Âu sẽ ngày càng phát triển. Châu Á cần tiếp thu những thành quả công nghệ tiến bộ của EU; đồng thời EU cần thị trường để tiêu thụ sản phẩm và nhập hàng hoá của châu Á. Sự hợp tác giữa hai khối nói trên sẽ đảm bảo cho sự ổn định và an ninh của khu vực. Đây là cơ hội cho các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, nhất là sản phẩm thủ công mỹ nghệ có điều kiện phát triển thị trường tiêu thụ. Đối với sản phẩm thủ công mỹ nghệ (TCMN) thông qua kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ. Theo thông tin kinh tế, dự báo năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm TCMN cả nước đạt 1,5 tỷ USD. Sản phẩm TCMN của Việt Nam đã được nhiều nước trên thế giới ưa chuộng, khả năng tiêu thụ khá lớn nhưng so với nhu cầu nhập khẩu sản phẩm TCMN hằng năm của các nước trên thế giới thì Việt Nam dự kiến đến năm 2010 chỉ chiếm tỷ trọng quá thấp, cụ thể như: Hoa Kỳ khoảng 3,08% nhu cầu (0,4 tỷ USD/13 tỷ USD), thị trường EU 8,58% (0,6 tỷ USD/7 tỷ USD), Nhật Bản 4% (0,12 tỷ USD/2,9 tỷ USD). Thị trường Trung Đông là khu vực tiềm năng, trong những năm gần đây các doanh nghiệp cũng đã thực hiện nhiều hoạt động xúc tiến thương mại nhưng chưa đẩy mạnh xuất khẩu được. Trong thời gian tới, các nước này vẫn là thị trường lớn để các doanh nghiệp tiếp tục thâm nhập. Đối với Việt Nam kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới năm 1986 đã có sự phát triển kinh tế vượt bậc, tỷ lệ nghèo đói được cải thiện một cách rõ rệt. Tuy nhiên, trong sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, vấn đề khoảng cách phát triển kinh tế giữa các ngành kinh tế, các khu vực ngày càng trở nên rõ nét hơn. Vì vậy việc cải thiện tình trạng thu nhập bất ổn định cho hơn 70% dân số Việt Nam đang sống trong vùng nông thôn và thúc đẩy việc tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua việc phát triển các tỉnh, vùng, địa phương nhất là vùng nông thôn là mấu chốt để duy trì và phát triển bền vững của Việt Nam. Thực hiện công nghiệp hoá đất nước là một quá trình tất yếu nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất lao động, của cải vật chất xã hội không ngừng tăng lên. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoá lại luôn song hành với quá trình đô thị hoá sẽ làm biến đổi nông nghiệp, nông thôn rất sâu sắc. Nhiều diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp, nông dân bị mất đất không có việc làm ở nông thôn, phải dịch chuyển ra các thành phố để sinh sống làm cho nguồn nhân lực ở nông thôn vốn đã thiếu hụt lại càng bị thiếu hụt nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng. Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp nói chung và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nói riêng ở khu vực nông thôn sẽ là một trong những giải pháp quan trọng để giải quyết việc làm sử dụng nguồn lực tự nhiên ở khu vực nông thôn một cách hiệu quả, tạo nguồn thu nhập ổn định; đồng thời góp phần vào việc bảo tồn, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc. II. Dự báo tiềm năng phát triển 1. Dự báo phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: Thực tiễn cho thấy, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh đã góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho nhiều lao động không chỉ mùa vụ mà cho cả một số lao động ổn định lâu dài, sản xuất ra nhiều sản phẩm có giá trị cho xã hội, góp phần bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc và tăng trưởng kinh tế khu vực nông thôn. Những sản phẩm thủ công truyền thống như: gia công sửa chữa cơ kim khí, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất nước mắm, dệt thổ cẩm, gốm nung, … hoạt động ngày càng ổn định và khả năng phát triển được thị trường trong nước và hướng đến xuất khẩu vì chất lượng sản phẩm ngày được nâng cao, các sản phẩm truyền thống không thể thay thế được và với sức cạnh tranh trên thị trường hiện nay, sản phẩm của địa phương có khả năng khắc phục được. Với khả năng về nguồn lao động của tỉnh khá dồi dào, đặc biệt là lao động nông nhàn của địa phương. Cùng với ngành nghề hiện có trên địa bàn tỉnh, nhất là các ngành nghề, làng nghề truyền thống về khả năng đào tạo người lao động có nghề để phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh là khá lớn. Các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề nhất là sản phẩm thủ công mỹ nghệ đang ngày càng mở rộng, cung cấp một khối lượng lớn sản phẩm thoả mãn nhu cầu trong và ngoài nước. Một số lượng lớn người tiêu dùng, khách hàng ở các nước châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản và các nước công nghiệp châu Á đang hướng đến những sản phẩm mang tính dân tộc, tính nghệ thuật cổ truyền dân gian; những sản phẩm thủ công truyền thống mang bản sắc văn hoá dân tộc, thân thiện môi trường. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khu vực tiểu thủ công nghiệp và làng nghề ngày càng thể hiện tính ưu việt hơn so với hoạt động sản xuất thuần nông, mức thu nhập cao hơn, giải quyết việc làm cho người lao động thường xuyên, thu nhập ổn định và mức sống của nhân dân lao động khu vực này ngày càng được nâng cao. Với dự báo khả năng phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề hiện có của tỉnh, phối hợp với các ngành, địa phương triển khai thực hiện phong trào xây dựng “mỗi làng một nghề” nhằm phát huy nguồn lực sẵn có của địa phương và sự hỗ trợ của Nhà nước để tạo ra bước chuyển biến cơ bản về ngành nghề ở khu vực nông thôn, mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước; thu hút và tạo mối liên kết chặt chẽ giữa nhiều “nhà” cùng tham gia phát triển ngành nghề; tạo ra những nghề mới, thêm nhiều làng có nghề, thêm nhiều làng nghề mới. Thúc đẩy ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn phát triển bền vững góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, nâng cao tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp, dịch vụ và nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn. | 2,004 |
129,667 | 2. Ngành nghề ưu tiên phát triển: Qua dự báo tiềm năng và năng lực phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, trong thời gian đến cần tập trung ưu tiên phát triển một số ngành nghề sau: a) Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp: - Chế biến, bảo quản nông - lâm - thủy sản, gồm: chế biến hải sản, sản xuất nước mắm; chế biến bảo quản nho, rau - quả; chế biến thực phẩm bánh, bún, nem, chả, xay xát lương thực ... - Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, gồm: dệt thổ cẩm, gốm nung, dệt chiếu cói, điêu khắc gỗ, gỗ mỹ nghệ, sản xuất đũa, tranh gỗ ghép, đan lát; sản phẩm mỹ nghệ từ vỏ sò, ốc; thêu ren, kết cườm, … - Ngành nghề sản xuất, chế biến phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các ngành, lĩnh vực: nông - lâm - ngư nghiệp, giao thông, xây dựng và nhu cầu tiêu dùng, xuất khẩu gồm sản xuất, gia công, sửa chữa cơ kim khí; sản xuất sản phẩm phi kim loại: dệt may, da giày, sản xuất bao bì đóng gói, sản phẩm vật liệu xây dựng, …; b) Làng nghề truyền thống và làng nghề mới: - Làng nghề truyền thống: dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp và Chung Mỹ, gốm Bàu Trúc, dệt chiếu cói An Thạnh, nước mắm. - Làng có nghề: chế biến hải sản, đan lát, thêu ren, đính cườm, kết hoa, gỗ mỹ nghệ, sản phẩm mỹ nghệ từ vỏ sò - ốc, … - Phát triển làng nghề mới: chế biến hải sản (nước mắm, cá hấp, hải sản khô), đan lát, thủ công mỹ nghệ, sản xuất đũa, chế biến bánh tráng, ...; Ngoài ra, tiếp tục nghiên cứu xác lập mỗi làng lựa chọn một sản phẩm có nhiều ưu thế về phát triển ngành nghề, nguồn lực lao động, khả năng truyền nghề, du nhập nghề mới, khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, … để phát triển sản phẩm đặc trưng của làng và phát triển thành làng nghề theo chương trình “mỗi làng một nghề”. Phần IV MỤC TIÊU, ĐỊnh hưỚng phÁt triỂn NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ LÀNG NGHỀ I. Mục tiêu - Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề nhằm khai thác tốt các tiềm năng lợi thế của địa phương, nhất là làng nghề và nghề truyền thống, chú trọng phát triển các ngành nghề TTCN và làng nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp; tạo việc làm ổn định, tăng nguồn thu nhập cho lao động nông thôn; góp phần xoá đói, giảm nghèo, từng bước nâng cao mức sống nông thôn, giảm dần sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn; - Phát triển ngành nghề TTCN và làng nghề góp phần đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội địa phương theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao; kết hợp du lịch làng nghề và sinh hoạt văn hoá - dân tộc, bảo tồn các lễ hội truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc để từng bước phát triển làng nghề gắn với phát triển du lịch trên cơ sở nâng cấp cải tạo hạ tầng kỹ thuật để vừa phục vụ phát triển sản xuất vừa tạo điều kiện thu hút du khách tham quan và tiếp cận sản phẩm làng nghề; - Phấn đấu đến năm 2020, hỗ trợ xây dựng trên địa bàn mỗi huyện, thành phố hình thành, phát triển từ 3 - 5 làng nghề và xây dựng từ 2 - 3 thương hiệu sản phẩm đặc thù; - Phấn đấu giai đoạn 2011 - 2015 và đến năm 2020, giá trị sản xuất khu vực tiểu thủ công nghiệp và làng nghề đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm từ 16 - 18% (dự kiến 2006 - 2010 tăng 14%); về giá trị, phấn đấu đến năm 2015 đạt 660 tỷ đồng và đến năm 2020 đạt 1.400 tỷ đồng; tạo thêm việc làm mới cho khoảng 12.000 lao động, nâng tổng số lao động khu vực ngành nghề TTCN và làng nghề lên 25.000 lao động vào năm 2020. Nâng mức thu nhập bình quân đạt 1,8 - 2 triệu đồng/người/tháng vào năm 2015 và mức thu nhập bình quân đạt 2,8 - 3 triệu đồng/người/tháng vào năm 2020. II. Nhiệm vụ 1. Quy hoạch phát triển ngành nghề và đầu tư phát triển hạ tầng gắn với bảo vệ môi trường: a) Quy hoạch chi tiết ngành nghề, lĩnh vực: nhằm triển khai thực hiện tốt Đề án phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, giai đoạn 2010 - 2015 tiến hành lập 4 quy hoạch chi tiết, gồm: - Quy hoạch ngành nghề chế biến nông, lâm, thủy sản. - Quy hoạch ngành nghề sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ. - Quy hoạch ngành nghề sản xuất, chế biến phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các ngành, lĩnh vực: nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông; xây dựng và nhu cầu tiêu dùng, xuất khẩu. - Quy hoạch phát triển làng nghề tỉnh Ninh Thuận; b) Quy hoạch, hình thành các cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố và đầu tư hoàn thiện hạ tầng kể cả hệ thống xử lý các chất thải, nước thải, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố: - Giai đoạn đến năm 2015: đầu tư các cụm, điểm công nghiệp làng nghề: chế biến nước mắm, cá hấp (Cà Ná, Phước Diêm, …), chế biến bánh hỏi (Phước Lợi, Phước Thuận), đan lát sản phẩm thủ công mỹ nghệ (Phước Thái, Phước Minh, Phước Thắng, Phước Thành, …), thêu ren (Quảng Sơn), gỗ mỹ nghệ (Phước Đại, Mỹ Sơn, Quảng Sơn), sản phẩm mỹ nghệ từ vỏ sò - ốc (Thanh Hải, Tri Hải, Vĩnh Hải, Phước Diêm, Cà Ná), ... - Giai đoạn sau năm 2015: hình thành trên địa bàn mỗi huyện, thành phố từ 2 - 5 điểm sản xuất tiểu thủ công nghiệp hoạt động ở một số lĩnh vực ngành nghề công nghiệp sạch, công nghiệp thân thiện môi trường, phục vụ du lịch; c) Đầu tư hạ tầng làng nghề: trong giai đoạn đến năm 2015 thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng làng nghề: dệt chiếu cói (An Thạnh - An Hải), chế biến cá hấp (Mỹ Tân - Thanh Hải), chế biến nước mắm (Lạc Sơn 2 - Cà Ná), sản xuất đũa (Sông Mỹ - Tân Sơn), chế biến bánh tráng (Văn Sơn - Văn Hải, An Thạnh - An Hải, Đường Mức - Phước Dân). Giai đoạn đến năm 2020, hình thành phát triển và đầu tư xây dựng hạ tầng làng nghề: chế biến nước mắm (Tân An - Tri Hải), chế biến cá hấp (Lạc Tân 3 - Phước Diêm), đan lát sản phẩm thủ công mỹ nghệ (Ma Lâm - Phước Tân, Ma Nai - Phước Thành, Tập Lá - Phước Chiến, Động Thông - Phước Chiến), ...; d) Xây dựng hệ thống xử lý các chất thải, nước thải đạt tiêu chuẩn quy định, phù hợp với quy mô và ngành nghề, đảm bảo vệ sinh môi trường đối với các làng nghề và một số ngành nghề sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở hình thành hoạt động riêng lẻ, xen lẫn trong khu dân cư phải xây dựng hệ thống xử lý các chất thải thích hợp, đảm bảo vệ sinh môi trường. 2. Nguyên liệu phục vụ sản xuất: Quy hoạch phát triển nguồn nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến: - Ổn định diện tích phát triển cây lương thực thuộc địa bàn các huyện. Trên cơ sở diện tích, sản lượng nguyên liệu, xác định nhu cầu sử dụng lương thực của từng địa phương để phát triển các cơ sở chế biến phù hợp; - Xác định rõ hiệu quả về sự phù hợp của từng loại cây trồng cho từng vùng đất để phân vùng trồng ổn định các loại nguyên liệu phục vụ chế biến công nghiệp; định hướng phát triển cây công nghiệp (mía, mì, nho, điều, bông vải, …) thuộc địa bàn các huyện; quy hoạch vùng trồng cói để dệt chiếu, chuối phục vụ đan lát, đất sét để sản xuất gốm, ... Trên cơ sở diện tích, sản lượng nguyên liệu, xác định nhu cầu sử dụng phát triển cơ sở sơ chế sản phẩm nông nghiệp cung cấp cho các doanh nghiệp chế biến phù hợp. Trước hết cần tập trung phân bố vùng trồng các loại nguyên liệu cho các nhà máy hiện có: mía, mì, điều, nho, …; - Cần thực hiện quy hoạch vùng nguyên liệu, lập phương án và tổ chức khai thác nguyên liệu gỗ tận dụng, gốc cây khô, … để sản xuất đũa, gỗ mỹ nghệ, nguyên liệu phục vụ đan lát; - Để ổn định nguồn nguyên liệu phục vụ chế biến hải sản của tỉnh: chế biến hải sản đông, hải sản khô, chế biến nước mắm, chế biến cá hấp, … cần quy hoạch phát triển tàu thuyền phục vụ đánh bắt hải sản và diện tích nuôi trồng thủy sản bền vững nhằm khai thác tối đa lợi thế vùng ven biển, đảm bảo nguồn hải sản đánh bắt, nuôi trồng, các loại hải sản chất lượng cao chiếm tỷ lệ lớn phục vụ chế biến xuất khẩu. 3. Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh: Tập trung các nguồn lực về vốn để đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Trong thời gian đến cần tập trung ở một số lĩnh vực, ngành nghề chủ yếu như sau: a) Sản xuất, chế biến bảo quản nông, lâm, thủy sản: - Xay xát lương thực: phát triển tăng năng lực các cơ sở trên địa bàn để xay xát lương thực phục vụ nhu cầu tiêu dùng địa phương; đồng thời đầu tư thay thế dần hệ thống truyền tải tự động, máy sấy, công nghệ sàng lọc, chà bóng gạo, hệ thống cân điện tử và may bao thành phẩm, … hướng đến xay xát lương thực đạt tiêu chuẩn phục vụ xuất khẩu. - Chế biến bảo quản nho, rau - quả: phát triển các cơ sở chế biến sử dụng máy móc, thiết bị, công nghệ đảm bảo các điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường như: sản phẩm nho, quả sấy khô, mứt khô, mứt dẻo, mật nho, rượu nho, … - Chế biến thực phẩm khác (chế biến bánh, bún, nem, chả, …): thực hiện cải tiến công nghệ, cơ khí hoá một số khâu, công đoạn trong quy trình sản xuất và xử lý môi trường đúng theo các quy định hiện hành của Nhà nước, đặc biệt chú trọng về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm. - Chế biến hải sản: thực hiện cải tiến công nghệ, tăng năng lực chế biến các loại thủy, hải sản từ khai thác và nuôi trồng, chế biến sản phẩm đạt chất lượng cao phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu; đầu tư mới 2 - 3 cơ sở chế biến hải sản tiêu thụ nội địa hướng đến xuất khẩu và phát triển các cơ sở chế biến nước mắm đạt 500 - 1.000 tấn/năm. - Điêu khắc gỗ, mộc mỹ nghệ, sản xuất đũa, đan lát: từng bước thực hiện cơ khí hoá một số khâu trong quy trình sản xuất; ứng dụng các tiến bộ khoa học trong việc xử lý nguyên liệu, tăng độ sáng, độ bền, xử lý nấm mốc, mối mọt, … nhằm nâng cao chất lượng, giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu; | 2,105 |
129,668 | b) Sản xuất, chế biến đáp ứng nhu cầu các ngành, lĩnh vực: - Sản xuất, gia công, sửa chữa cơ kim khí: đầu tư phát triển các cơ sở gia công cửa sắt - nhôm - inox cao cấp với máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại, công nghệ tinh xảo; phát triển cơ sở đúc các sản phẩm cao cấp từ gang, nhôm, …; thực hiện cơ giới hoá từng phần và tiến tới cơ giới hoá toàn bộ các khâu trong sản xuất nông nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản; sửa chữa trung, đại tu phần lớn các loại máy nổ trên phương tiện vận chuyển; gia công lắp đặt các loại cấu kiện sắt, thép phục vụ thi công các công trình giao thông, xây dựng. - Ngành nghề sản xuất sản phẩm phi kim loại: hỗ trợ đẩy mạnh đầu tư phát triển các sản phẩm như: dệt may, da giày, sản xuất bao bì đóng gói, sản phẩm vật liệu xây dựng, … Khai thác lợi thế nguồn nguyên liệu tre, nứa, ... hình thành 1 - 2 cơ sở sản xuất các loại bao bì giấy cung cấp cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tỉnh; c) Làng nghề truyền thống và làng nghề mới: - Tiếp tục hỗ trợ đầu tư khôi phục phát triển các làng có nghề hiện có: chế biến nước mắm (Cà Ná, Phước Diêm, …), chế biến bánh hỏi (Phước Lợi - Phước Thuận), đan lát sản phẩm thủ công mỹ nghệ (Phước Thái, Phước Minh, Phước Thắng, Phước Thành, …), thêu ren (Quảng Sơn), gỗ mỹ nghệ (Phước Đại, Mỹ Sơn, Quảng Sơn), sản phẩm mỹ nghệ từ vỏ sò - ốc (Thanh Hải, Tri Hải, Vĩnh Hải, Phước Diêm, Cà Ná). - Hình thành, du nhập xây dựng và phát triển thành làng nghề mới: dệt chiếu cói (An Thạnh - An Hải), chế biến cá hấp (Mỹ Tân - Thanh Hải, Lạc Tân 3 - Phước Diêm, …), chế biến nước mắm (Lạc Sơn 2 - Cà Ná, Tân An - Tri Hải, Đông Hải, …), sản xuất đũa (Sông Mỹ - Tân Sơn), chế biến bánh tráng (Văn Sơn - Văn Hải, An Thạnh - An Hải, Đường Mức - Phước Dân), đan lát sản phẩm thủ công mỹ nghệ (Ma Lâm - Phước Tân, Ma Nai - Phước Thành, Tập Lá - Phước Chiến, Động Thông - Phước Chiến, …). Ngoài ra, để phát huy lợi thế, tiềm năng của từng địa phương về phát triển ngành nghề; nguồn lực lao động; khả năng truyền nghề, du nhập nghề mới; khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, … Trên cơ sở đó, mỗi làng lựa chọn một sản phẩm có nhiều ưu thế nhất để xây dựng dự án đầu tư phát triển sản phẩm đặc trưng của làng và phát triển thành làng nghề. 4. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm: hằng năm triển khai thực hiện nghiên cứu, ứng dụng 3 - 4 đề tài về tiến bộ khoa học kỹ thuật mới để đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị, mở rộng tăng năng lực sản xuất các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, làng nghề truyền thống có lợi thế; nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ, áp dụng kỹ thuật đổi mới một số công đoạn sản xuất, đối với sản phẩm truyền thống cần kết hợp các công đoạn của kỹ thuật truyền thống với kỹ thuật hiện đại nhưng vẫn giữ nét văn hoá đặc thù của sản phẩm. Song song với việc đào tạo nghề để chuyển giao và sử dụng công nghệ mới cần có tổ chức phân công lao động hợp lý để thực hiện một số công đoạn thủ công nhằm đảm bảo tính văn hoá truyền thống và tính đặc thù của sản phẩm. 5. Công tác đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề: Với các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề được định hướng phát triển, thực hiện ưu tiên hỗ trợ công tác đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề từ nguồn vốn kinh phí khuyến công quốc gia, khuyến công địa phương và nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Đối với ngành nghề tiểu thủ công nghiệp hiện có: phấn đấu hằng năm tổ chức 2 - 3 lớp đào tạo nghề ngắn hạn, tổ chức 1 - 2 lớp đào tạo nâng cao tay nghề; đồng thời vận động, tạo điều kiện cho những người có tay nghề cao, có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động nghề thực hiện tốt công tác truyền nghề và dạy nghề cho lao động địa phương; - Đối với việc du nhập nghề mới: hằng năm tổ chức 1 - 2 đợt học tập kinh nghiệm phát triển ngành nghề TTCN và làng nghề ở các tỉnh để du nhập nghề mới cho tỉnh; thực hiện tốt chính sách xét tặng danh hiệu người có công đưa nghề mới về Ninh Thuận; đồng thời đẩy mạnh công tác đào tạo để phát triển nghề, nhất là các nghề sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có và nguồn lao động dôi thừa của địa phương (gỗ mỹ nghệ, sản phẩm mỹ nghệ từ vỏ sò - ốc, đan lát, ...). Hằng năm tổ chức 3 - 5 lớp đào tạo nghề ngắn hạn tùy theo nhu cầu hoạt động ngành nghề và sự phù hợp của việc phát triển nghề; - Đối với các làng nghề truyền thống và nghề truyền thống: để thực hiện tốt việc duy trì và phát triển ổn định làng nghề và nghề truyền thống, hằng năm tổ chức 1 - 2 lớp đào tạo nghề ngắn hạn, tổ chức 1 lớp đào tạo nâng cao tay nghề tại mỗi làng nghề truyền thống; đồng thời vận động, tạo điều kiện cho các nghệ nhân, thợ giỏi thực hiện tốt việc truyền nghề và dạy nghề tại địa phương. 6. Xúc tiến thương mại: a) Đăng ký, quảng bá thương hiệu, xây dựng website: từ nay đến năm 2020, hằng năm hỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn ngân sách tỉnh, vốn phát triển khoa học công nghệ để triển khai thực hiện xây dựng và đăng ký thương hiệu cho khoảng 3 - 5 sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; xây dựng 4 - 5 logo quảng bá thương hiệu sản phẩm tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ xây dựng 1 - 2 website cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh; b) Công tác xúc tiến thương mại khác: từ nay đến năm 2020, hằng năm xây dựng và phát triển hệ thống thiết kế mẫu mã sản phẩm; đăng ký nhãn hiệu, bản quyền, kiểu dáng công nghiệp; hệ thống hoá mẫu mã sản phẩm, giới thiệu trên website Ninh Thuận, website của hiệp hội ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và website của hiệp hội làng nghề Việt Nam; cung cấp, trao đổi thông tin về thị trường; tổ chức mỗi năm ít nhất 02 đợt hỗ trợ doanh nghiệp, hộ gia đình sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tham gia hội chợ, triển lãm trong nước. 7. Hình thành và phát triển mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh: Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề ổn định và phát triển trong nền kinh tế thị trường; đòi hỏi hoạt động sản xuất và kinh doanh của ngành nghề TTCN và làng nghề phải đáp ứng được yêu cầu khách hàng về nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ số lượng sản phẩm, ... kể cả cung cấp chứng từ, hoá đơn thanh toán, đảm bảo nguồn vốn, xây dựng phát triển thương hiệu, … Cần thiết phải hỗ trợ ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: phát triển mô hình quản lý phù hợp như: hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, … và mô hình sản xuất khác phù hợp đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng, sản lượng sản phẩm, năng lực tiêu thụ và xuất khẩu. Đối với các sản phẩm làng nghề truyền thống, nghề truyền thống song song với việc phát triển cần phải đảm bảo việc bảo tồn, duy trì bản sắc văn hoá dân tộc, giá trị truyền thống của sản phẩm làng nghề, ngành nghề truyền thống. a) Tổ chức các lớp tập huấn: - Giai đoạn 2010 - 2015, hằng năm tổ chức 1 - 2 lớp tập huấn khởi sự doanh nghiệp và tổ chức 1 - 2 lớp tập huấn nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp. - Giai đoạn 2016 - 2020, hằng năm tổ chức 1 lớp tập huấn khởi sự doanh nghiệp và tổ chức 2 - 3 lớp tập huấn nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp; b) Xây dựng mô hình mẫu: định hướng từ nay đến năm 2015, hỗ trợ vốn từ ngân sách tỉnh xây dựng mô hình mẫu sản xuất kinh doanh thuộc các ngành nghề: dệt thổ cẩm, gốm mỹ nghệ, thêu ren, gỗ mỹ nghệ, sản phẩm mỹ nghệ từ vỏ sò - ốc, sản phẩm đan lát mây tre, sản xuất nước mắm, chế biến cá hấp, chế biến hải sản khô. 8. Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề gắn với du lịch: Song song với việc phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề cần gắn với du lịch; đặc biệt việc bảo tồn, duy trì và phát triển các nghề truyền thống, làng nghề truyền thống và làng nghề mới nhằm thu hút khách du lịch tham quan, mua sắm. a) Giai đoạn 2010 - 2015: hỗ trợ thành lập tại mỗi làng nghề truyền thống (dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp và Chung Mỹ, gốm Bàu Trúc) một mô hình sản xuất tập trung, tập hợp những nghệ nhân giỏi, thợ giỏi giúp cải thiện kỹ thuật chế tác, tạo ra mẫu mã phong phú, trình diễn các công đoạn cơ bản của quy trình sản xuất để phục vụ du khách; tổ chức xây dựng khuôn viên theo mô hình nhà vườn để trưng bày và bán sản phẩm làng nghề làm quà lưu niệm, bên cạnh đó hình thành các đội biểu diễn văn hoá, văn nghệ để phục vụ cho du khách nhằm giới thiệu văn hoá truyền thống của dân tộc làng nghề; b) Giai đoạn 2016 - 2020: hỗ trợ thành lập tại các làng nghề mới, ngành nghề sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ (thêu ren, đan lát, thủ công mỹ nghệ từ vỏ sò - ốc, …) một mô hình sản xuất tập trung gắn với thu hút du khách tham quan làng nghề. | 1,887 |
129,669 | III. Nguồn vốn thực hiện đề án: 1. Tổng vốn thực hiện: 2.400 tỷ đồng, cụ thể như sau: 1.1. Đầu tư hạ tầng gắn với bảo vệ môi trường: 1.189,40 tỷ đồng. - Quy hoạch phát triển nhóm ngành nghề, lĩnh vực: 0,32 tỷ đồng. - Quy hoạch phát triển cụm điểm công nghiệp: 0,08 tỷ đồng. - Đầu tư hạ tầng làng nghề: 280 tỷ đồng. - Đầu tư hạ tầng điểm công nghiệp, làng nghề: 860 tỷ đồng. - Xử lý môi trường khu vực sản xuất tập trung: 35 tỷ đồng. - Xử lý môi trường cơ sở sản xuất riêng lẻ: 14 tỷ đồng; 1.2. Quy hoạch nguồn nguyên liệu: 0,16 tỷ đồng; 1.3. Vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh: 1.142 tỷ đồng; 1.4. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm: 4,40 tỷ đồng; 1.5. Đào tạo nghề, học tập du nhập nghề mới: 7,12 tỷ đồng; 1.6. Xúc tiến thương mại: 5,77 tỷ đồng; 1.7. Hình thành và phát triển mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh: 2,77 tỷ đồng; 1.8. Phát triển làng nghề gắn với du lịch: 3,60 tỷ đồng; 1.9. Hỗ trợ phát sinh khác: 44,78 tỷ đồng. 2. Cơ cấu vốn đầu tư: - Vốn ngân sách (trung ương và địa phương): 812,15 tỷ đồng. Trong đó: vốn đầu tư hạ tầng điểm công nghiệp, làng nghề tạm tính vốn ngân sách, quá trình triển khai thực hiện sẽ kêu gọi doanh nghiệp đầu tư; - Vốn chương trình mục tiêu: 423,02 tỷ đồng; - Vốn vay tín dụng: 571,00 tỷ đồng.; - Vốn tự có của doanh nghiệp, cơ sở: 593,83 tỷ đồng. 3. Phân kỳ đầu tư: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (kèm biểu tổng hợp chương trình và kinh phí thực hiện đề án) IV. Các giải pháp chủ yếu 1. Chính sách hỗ trợ của Nhà nước, địa phương: đối với các cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề đa số là các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, hầu hết đều thiếu vốn đầu tư để mở rộng sản xuất, xây dựng nhà xưởng, đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, đầu tư công nghệ xử lý môi trường, đầu tư sản xuất sản phẩm mới, đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật làng nghề, … nhất là thiếu vốn lưu động ở những hợp đồng đơn hàng lớn, do vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh cần ban hành các chính sách nhằm tạo điều kiện để phát triển ngành nghề TTCN và làng nghề, bao gồm: a) Về đầu tư, tín dụng: - Ngân sách địa phương hoặc ngân sách trung ương hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường cho các làng nghề, cụm - điểm công nghiệp để đáp nhu cầu phát triển ngành nghề TTCN và làng nghề; hỗ trợ một phần kinh phí cho cơ sở sản xuất hiện có gây ô nhiễm môi trường thực hiện di dời vào khu quy hoạch; hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp thực hiện quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO:14.000, sản xuất và tiêu dùng các loại sản phẩm, hàng hoá thân thiện môi trường, tái chế từ chất thải, sử dụng bao bì đóng gói sản phẩm dễ phân hủy trong tự nhiên, sản phẩm được cấp nhãn sinh thái và sản phẩm khác thân thiện môi trường. - Đối với các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được: hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư; hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định hiện hành, vay vốn quỹ quốc gia về việc làm, thực hiện theo quy định của Nhà nước về tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa bảo lãnh vay vốn tại các tổ chức tín dụng; b) Về mặt bằng sản xuất: - Khi quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp cần bố trí diện tích phù hợp cho việc phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. - Hỗ trợ giải phóng mặt bằng, bố trí diện tích đất phù hợp cho việc di dời các cơ sở sản xuất đòi hỏi mặt bằng lớn, dễ gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư; khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng làng nghề, cụm - điểm công nghiệp để tạo quỹ đất đủ điều kiện đáp ứng mặt bằng cho dự án đầu tư thuận lợi, sản xuất ổn định và bền vững cho phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. - Thực hiện tốt chính sách đất đai; ưu tiên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản hình thành trên đất, ... tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề thuận lợi trong việc thế chấp vay vốn; c) Về xúc tiến thương mại: - Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở tiếp cận thị trường trong và ngoài nước bằng cách ưu tiên về quảng cáo, triển lãm; hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý theo chương trình xúc tiến thương mại. - Tăng cường hoạt động quảng bá giới thiệu các mô hình sản xuất, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên đài truyền hình địa phương và trung ương; cập nhật thường xuyên nội dung giới thiệu trên website của tỉnh; d) Về chính sách thuế: Thực hiện các chính sách thuế ưu đãi áp dụng mức tối đa để hỗ trợ đầu tư phát triển mới đối với các doanh nghiệp, cơ sở hoạt động ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, gồm: - Thuế suất và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. - Được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu. - Được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về tiền thuê đất và mặt nước. 2. Đầu tư hạ tầng làng nghề, cụm - điểm công nghiệp: Đối với hạ tầng làng nghề, cụm - điểm công nghiệp đã đầu tư trên địa bàn tỉnh cần xây dựng phương án tổ chức quản lý và sử dụng; đồng thời lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa để đảm bảo sử dụng lâu dài và hiệu quả. Đối với các làng nghề, cụm - điểm công nghiệp được quy hoạch phát triển trên địa bàn tỉnh, chú trọng ưu tiên đầu tư hạ tầng đối với các làng nghề có triển vọng phát triển và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường cần phải di dời. Tùy theo điều kiện thực tế của từng địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện - thành phố cần tiến hành lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư hạ tầng để kêu gọi các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đầu tư hoặc xây dựng kế hoạch để được hỗ trợ vốn đầu tư từ các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia về đầu tư hạ tầng làng nghề, vốn chương trình khuyến công quốc gia hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng cụm - điểm công nghiệp. 3. Quy hoạch, khai thác nguồn nguyên liệu đáp ứng nhu cầu sản xuất: - Tổ chức triển khai lập quy hoạch chi tiết các ngành nghề, lĩnh vực: quy hoạch ngành nghề chế biến nông, lâm, thủy sản; quy hoạch ngành nghề sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ; quy hoạch ngành nghề sản xuất, chế biến phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các ngành, lĩnh vực: nông, lâm, ngư nghiệp; giao thông; xây dựng và nhu cầu tiêu dùng, xuất khẩu; quy hoạch phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh; - Quy hoạch diện tích phát triển các vùng nguyên liệu phù hợp để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; bố trí cho cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề được ưu tiên thuê đất phát triển vùng nguyên liệu phục vụ cho sản xuất; - Khai thác, tận dụng tiềm năng nguyên liệu sẵn có tại địa phương, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên; khôi phục và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hoá; - Khi quy hoạch vùng nguyên liệu cần tạo mối quan hệ gắn kết giữa việc đầu tư phát triển nguyên liệu với cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; thực hiện giao đất, giao rừng cho các hộ gia đình để có được vùng nguyên liệu ổn định; đồng thời có cơ chế, chính sách hỗ trợ người dân phát triển vùng nguyên liệu; tăng cường liên kết với các địa phương khác nhất là các tỉnh lân cận trong việc khai thác và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung để đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu cho sản xuất. 4. Huy động nguồn vốn đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh: - Phát huy tối đa nội lực của nhân dân địa phương và các thành phần kinh tế; đa dạng hoá các hình thức huy động vốn như: vốn nhàn rỗi trong dân, vốn tín dụng, vốn tài trợ từ nước ngoài và các nguồn vốn khác; khuyến khích, vận động các cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tăng vốn đầu tư nhằm mở rộng sản xuất, đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường; khuyến khích các tổ chức, cá nhân góp vốn thành lập hợp tác xã, doanh nghiệp, … đẩy mạnh phát triển các loại hình liên kết giữa các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề với các doanh nghiệp quy mô lớn, có năng lực về vốn và thị trường; - Các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách Xã hội, các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh có cơ chế về nguồn vốn tín dụng phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề phù hợp với nhu cầu; mở rộng cho vay thông qua bảo lãnh tín dụng, thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay, cho vay tín chấp đối với hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; - Áp dụng các chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình khác, … hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề được vay vốn trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển; - Tăng cường hỗ trợ từ nguồn vốn ODA, các nguồn tài trợ khác của các tổ chức phi Chính phủ cho phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. | 2,071 |
129,670 | 5. Nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ: - Khuyến khích các cơ sở sản xuất ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, công nghệ sạch vào quá trình sản xuất sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã sản phẩm; có biện pháp bảo tồn và phát triển công nghệ truyền thống độc đáo phù hợp với xu thế phát triển và văn hoá lịch sử địa phương; - Thực hiện tốt các quy định về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường của cơ sở sản xuất. Đối với các cơ sở gây ô nhiễm cần kiên quyết di dời ra khu vực sản xuất tập trung phù hợp; - Nhà nước hỗ trợ làng nghề, cơ sở sản xuất sản phẩm tiểu thủ công nghiệp về các nội dung: thông tin, tuyên truyền; xây dựng mô hình chuyển giao khoa học công nghệ; bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo; tư vấn dịch vụ …; - Phân bổ nguồn kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học của tỉnh để hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới, hoàn thiện sản phẩm nghiên cứu có khả năng thương mại hoá, … đối với các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; - Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn phục vụ sản xuất để khuyến khích hiện đại hoá công nghệ truyền thống; hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn về sửa chữa, sản xuất máy cơ khí, nông cụ phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp, cơ khí tiêu dùng, chế biến nông - lâm - thủy sản, hỗ trợ xây dựng các mô hình sơ chế nguyên liệu, đặc biệt là quy mô nhỏ tại các vùng nguyên liệu phân tán để cung cấp cho các cơ sở công nghiệp chế biến tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ chuyển giao ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào một số công đoạn sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường. 6. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: - Chú trọng và thực hiện thường xuyên việc đào tạo nghề tại chỗ cho người lao động ở nông thôn, đổi mới chương trình đào tạo nghề phù hợp với ngành nghề và lứa tuổi lao động nhằm để người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tại địa phương. Đặc biệt, cần chú trọng nghề thủ công truyền thống phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương nhằm giúp người lao động có việc làm thường xuyên, tăng thu nhập, góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá; - Vận động các nguồn tài trợ và đầu tư từ các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức nước ngoài để khai thác nguồn vốn hỗ trợ đào tạo nghề, khởi sự doanh nghiệp, nghiên cứu xúc tiến thị trường, xử lý môi trường ở các làng nghề, ... xúc tiến đầu tư mới trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề tại Ninh Thuận; - Tăng cường đào tạo kiến thức về kỹ thuật và thiết kế sản phẩm cho thợ thủ công; tổ chức các hoạt động hỗ trợ thiết kế cho các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; đối với làng nghề truyền thống có biện pháp khuyến khích các nghệ nhân trong và ngoài tỉnh kèm cặp, bồi dưỡng truyền nghề cho lực lượng lao động trẻ thông qua các lớp đào tạo, tập huấn, ... 7. Xúc tiến thương mại: - Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, nhất là các sản phẩm đặc thù tham gia hoạt động xúc tiến thương mại thuộc các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia và các chương trình xúc tiến thương mại khác; - Hỗ trợ cho ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề thông qua các đợt hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước nhằm tạo điều kiện giới thiệu, quảng bá các sản phẩm, tìm kiếm và mở rộng thị trường; hỗ trợ tổ chức hội chợ TTCN và làng nghề tại Ninh Thuận để quáng bá, giới thiệu sản phẩm; - Gắn kết hoạt động sản xuất làng nghề với chương trình phát triển du lịch của tỉnh; hình thành tuyến du lịch làng nghề để tạo điều kiện cho khách du lịch tiếp cận hoạt động sản xuất và bản sắc văn hoá dân tộc của làng nghề; - Hỗ trợ các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề xây dựng, đăng ký thương hiệu để được bảo hộ sản phẩm; xây dựng website ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề để quảng bá, tìm kiếm thị trường tiêu thụ; - Tăng cường các hoạt động liên doanh, liên kết phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề của tỉnh với các tỉnh lân cận nhằm liên kết hợp tác phát triển sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. 8. Xây dựng các mô hình hoạt động sản xuất: - Đối với làng nghề: khuyến khích các hộ gia đình, cơ sở sản xuất thuộc làng nghề hợp tác xây dựng và phát triển mô hình liên kết sản xuất nhằm tập trung đầu mối quản lý và thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh về các mặt như: giá cả, sản lượng và chất lượng sản phẩm, thị trường tiêu thụ, thu mua nguyên liệu, … thông qua việc thành lập các loại hình phát triển phù hợp như: hợp tác xã, công ty, hiệp hội ngành nghề, …; - Đối với cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp: tùy theo từng loại ngành nghề và địa bàn hoạt động các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp cần có sự liên kết hợp tác ở một số khâu, công đoạn sản xuất phù hợp hoặc hình thành các loại hình doanh nghiệp để phát huy hiệu quả sản xuất kinh doanh như: tập trung các nguồn lực đầu tư, liên kết tiêu thụ sản phẩm, hợp tác đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị, nâng cao năng lực cạnh tranh, …; - Đối với làng chưa có nghề: thực hiện phong trào xây dựng “mỗi làng một sản phẩm” trên cơ sở phát huy nguồn lực sẵn có của địa phương, khả năng truyền nghề, thâm nhập và phát triển nghề, khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, thu hút và tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa các nhà: “Nhà nước”, “nhà sản xuất”, “nhà kinh doanh”, “nhà khoa học”, … cùng tham gia phát triển ngành nghề; tạo ra những nghề mới, thêm nhiều làng có nghề, thêm nhiều làng nghề mới. V. Tổ chức thực hiện Để tổ chức triển khai thực hiện Đề án phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 đạt mục tiêu và hiệu quả; các sở, ngành, địa phương cần phối hợp thực hiện tốt các công việc sau: 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện đề án; quán triệt, tuyên truyền, giải thích, vận động để người dân thấy rõ lợi ích của họ trong việc duy trì, phát triển ngành nghề TTCN và làng nghề để nhân dân địa phương tích cực tham gia thực hiện đề án; chủ động phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan trong việc triển khai thực hiện đề án. 2. Trách nhiệm các sở, ngành liên quan: - Sở Công Thương làm đầu mối, chủ trì và phối hợp các sở, ngành, địa phương liên quan tập trung các nguồn lực triển khai thực hiện đề án đạt hiệu quả; xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch chi tiết; xây dựng đề án hỗ trợ phát triển làng nghề, thương hiệu sản phẩm đặc thù của tỉnh; chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; định kỳ 6 tháng, một năm tổng hợp báo cáo kết quả, kịp thời kiến nghị những khó khăn vướng mắc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết; - Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng ban hành các cơ chế, chính sách về tài chính, mặt bằng, thuế, … để hỗ trợ cho phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; xem xét, bố trí nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia về hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cho các làng nghề, cụm, điểm công nghiệp; - Sở Tài chính phân bổ nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ chương trình khuyến công và xúc tiến thương mại đối với ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại triển khai thực hiện; - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phân bổ nguồn kinh phí chương trình mục tiêu - dạy nghề lao động nông thôn hằng năm cho phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố triển khai thực hiện; - Sở Tài nguyên và Môi trường bổ sung quy hoạch diện tích đất để phục vụ phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, các cụm, điểm công nghiệp, vùng nguyên liệu; - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy hoạch phát triển các vùng nguyên liệu ổn định và bền vững phục vụ chế biến công nghiệp; xây dựng kế hoạch khai thác các loại nguyên liệu mây, tre, … tạo điều kiện để khôi phục và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Phối hợp thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư của ngành thuộc lĩnh vực phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh; - Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, hỗ trợ kinh phí từ chương trình hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học công nghệ để triển khai xây dựng và đăng ký thương hiệu; xây dựng logo quảng bá thương hiệu; xây dựng website chung giới thiệu thông tin hoạt động tiểu thủ công nghiệp và làng nghề của tỉnh; nghiên cứu, triển khai các đề tài ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại cho hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong chương trình quảng bá, xúc tiến du lịch hằng năm có kế hoạch lồng ghép hỗ trợ quảng bá xúc tiến thương hiệu, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề đến với các thị trường du lịch trọng điểm trong và ngoài nước; lập đề án xây dựng làng văn hoá - du lịch đối với các làng nghề tiêu biểu trên địa bàn tỉnh; hình thành và phát triển các tour du lịch tham quan làng nghề; - Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội và các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ các doanh nghiệp, hộ gia đình hướng dẫn lập dự án, hồ sơ thủ tục vay vốn theo quy định, tổ chức thẩm định và cho vay vốn các dự án sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; | 2,050 |
129,671 | Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tỉnh hướng dẫn, hỗ trợ tạo điều kiện bảo lãnh cho các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và làng nghề vay vốn từ các ngân hàng thương mại. - Liên minh Hợp tác xã tỉnh chủ trì, phối hợp với sở, ngành, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch và triển khai vận động, tuyên truyền và hỗ trợ các địa phương hình thành các mô hình kinh tế tập thể sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; - Sở Nội vụ xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng trong các dịp sơ, tổng kết hoặc khen thưởng đột xuất cho các tập thể, cá nhân triển khai thực hiện tốt Đề án này trên cơ sở đề xuất của các sở, ngành và địa phương có liên quan. Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. TỔNG HỢP CHƯƠNG TRÌNH VÀ KINH PHÍ ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ LÀNG NGHỀ TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09/6/2006 của Chính phủ về thương mại điện tử; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015; Thực hiện Công văn số 7798/BCT-TMĐT ngày 04/8/2010 của Bộ Công Thương về việc xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1099/TTr-SCT ngày 01 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2615/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh ) A. Căn cứ xây dựng kế hoạch : Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 9/6/2006 của Chính phủ về thương mại điện tử; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015; Thông tư số 09/2008/TT-BCT ngày 21/7/2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn Nghị định thương mại điện tử về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử; Thực hiện Công văn số 7798/BCT-TMĐT ngày 04/8/2010 của Bộ Công Thương về việc xây dựng Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2011-2015; B. Sự cần thiết xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử (TMĐT) tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011-2015: Phát triển TMĐT nhằm phát huy hết tiềm năng, lợi thế của tỉnh để phát triển thương mại, giúp các doanh nghiệp trong tỉnh giảm chi phí, tiết kiệm thời gian, tăng hiệu qủa kinh doanh và khả năng cạnh tranh. Phát triển TMĐT còn có vai trò to lớn trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp như: giúp doanh nghiệp tìm kiếm mở rộng thị trường, tăng cường mối quan hệ hợp tác với các đối tác và khách hàng, hạ giá thành sản phẩm bằng cách giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí từ khâu nghiên cứu, thiết kế sản phẩm đến sản xuất, quản lý, lưu thông, phân phối…mặt khác, TMĐT còn giúp doanh nghiệp có thể trao đổi học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, liên kết và bổ sung cho nhau nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng và nhu cầu thị trường. TMĐT cho phép các đối tác tiến hành giao dịch mọi lúc, mọi nơi một cách thuận tiện, thời gian giao dịch không hạn chế 24/24 giờ mỗi ngày và 7 ngày trong một tuần. Thông qua mạng internet các giao dịch điện tử được tiến hành trên phạm vi toàn cầu. TMĐT cho phép một công ty nhỏ cũng có khả năng tiếp cận thị trường, nắm bắt thông tin về giá cả, trao đổi tìm kiếm khách hàng, thực hiện các hợp đồng mua bán.,...như công ty xuyên quốc gia. Ngoài ra, TMĐT là công cụ tốt giúp tiết kiệm các nguồn lực: nhân lực, tài chính, văn phòng, giảm thiểu các chi phí trung gian, bán hàng, giao dịch, thanh toán; thiết lập và củng cố các mối quan hệ hợp tác kinh doanh trên thương trường, đồng thời mở rộng khả năng lựa chọn hàng hóa và dịch vụ đối với người tiêu dùng. Là tỉnh miền núi, biên giới với xuất phát điểm còn thấp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế nhất là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động sản xuất - kinh doanh. Hiện doanh nghiệp tại Bình Phước chiếm hơn 80% là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên đa phần thiếu vốn, thiếu nguồn nhân lực cũng như hạn chế trong việc tiếp cận TMĐT. Mặt khác, do thói quen trong giao dịch thanh toán bằng tiền mặt nên về mặt nào đó, doanh nghiệp chưa thật sự an tâm khi tiếp cận cách thức giao dịch mới thương mại điện tử. Với tất cả ưu điểm và hạn chế trên của doanh nghiệp tỉnh nhà cho thấy, việc xây dựng kế hoạch phát triển TMĐT trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 là hết sức cần thiết, nhằm giúp cho các ngành, các cấp chính quyền cũng như giúp chính doanh nghiệp nâng cao hiệu qủa trong điều hành và thực thi các chương trình phát triển KT-XH, các kế hoạch phát triển sản xuất, kinh doanh, từng bước hội nhập chung với các tỉnh, thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nói riêng và của cả nước nói chung. C. Thực trạng phát triển thương mại điện tử tỉnh Bình Phước: Tính đến nay, số thuê bao Internet đăng ký trên địa bàn tỉnh đạt 18.919 thuê bao, tỷ lệ người dân sử dụng Internet là 60,18/100 dân. Cùng với tốc độ phát triển chung và nhu cầu trao đổi, cung cấp thông tin, cho đến nay hầu hết các sở, ban, ngành, một số trường học và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã có trang thông tin điện tử. Hiện tại, hoạt động Website của hầu hết các cơ quan quản lý nhà nước đạt mức dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 1, mức độ 2 (mức độ 1 là dịch vụ đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin về quy trình, thủ tục; hồ sơ; thời hạn; phí và lệ phí thực hiện dịch vụ; mức độ 2 đây là dịch vụ cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu). Riêng Website của Sở Kế hoạch và Đầu tư đạt mức độ 3 cho phép người sử dụng điền và gửi trực tiếp các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ, các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Với 3.107 doanh nghiệp trong và ngoài nước hiện đang sản xuất- kinh doanh trên địa bàn tỉnh, đa phần đều có kết nối internet khai thác các tiện ích theo dõi tin tức, trao đổi thông tin qua thư điện tử…; nhiều cá nhân, doanh nghiệp trong tỉnh đã thành lập website thương mại điện tử (website phục vụ việc cung cấp thông tin, website rao vặt, giới thiệu sản phẩm hàng hoá...). Tuy nhiên, các website này chỉ đơn thuần là kênh tiếp thị để quảng bá hình ảnh công ty và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, chưa chú trọng đầu tư và khai thác hết những lợi ích trong giao dịch thương mại điện tử để có thể mang đến hiệu quả về mặt kinh tế cho doanh nghiệp. Thậm chí, một số doanh nghiệp đầu tư website cho có, việc đầu tư marketing website cho đối tượng khách hàng biết đến cũng chưa được doanh nghiệp quan tâm, bằng chứng là có nhiều website có số lượng người truy cập rất khiêm tốn sau khi khai trương. Mặt khác, Bình Phước là tỉnh miền núi, biên giới với xuất phát điểm còn thấp, tỷ lệ người dân sử dụng internet còn khá thấp, ngành kinh tế chủ yếu là nông nghiệp (trồng và chế biến sản phẩm từ cây công nghiệp); có 41 dân tộc anh em cùng sinh sống trên địa bàn tỉnh, điều đó cũng ảnh hưởng đến việc tiếp cận công nghệ thông tin trong cộng đồng doanh nghiệp và người dân, khó khăn cho việc tuyên truyền thực hiện thương mại điện tử. Điểm nhấn trong giao dịch thương mại điện tử của tỉnh trong thời gian qua là phối hợp với công ty SacomSte (tập đoàn Sacombank) đầu tư và chạy thử bản demo sàn giao dịch điều trong tháng 3/2010 và đang trong quá trình hoàn thiện. Đây sẽ là khởi đầu quan trọng trong việc làm thay đổi nhận thức của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về cách tiếp cận với thương mại điện tử. Mặc dù cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ ứng dụng CNTT trong các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và người dân trong những năm gần đây ngày càng phát triển cả về lượng và chất. Tuy nhiên, việc phát triển thương mại điện tử ở Bình Phước hiện còn mang tính tự phát và manh mún, chưa được các doanh nghiệp quan tâm. Vì thế, việc thay đổi nhận thức để tiếp cận thương mại điện tử của doanh nghiệp và người dân cần phải được tuyên truyền, khuyến khích và hỗ trợ từ phía nhà nước, dưới sự định hướng của các cơ quan chuyên môn thực hiện theo lộ trình và từng giai đoạn cụ thể. D. Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 - 2015: | 2,038 |
129,672 | I. Mục tiêu chung: Chủ động hội nhập vào quá trình phát triển thương mại điện tử chung của cả nước, giúp doanh nghiệp và người dân nâng cao nhận thức tiếp cận với loại hình thương mại hiện đại, đào tạo nguồn nhân lực trong việc ứng dụng CNTT và TMĐT góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong quá trình thực hiện CNH-HĐH đất nước. II. Mục tiêu cụ thể: 1. Giai đoạn 2011-2012: - 100% các cơ quan quản lý nhà nước đều cung cấp các thông tin, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động công phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp, người dân đạt tối thiểu cấp độ 2; - Khoảng 20% - 30% trong mua sắm tài sản công của các cơ quan hành chính được công bố trên trang thông tin điện tử của tỉnh; - Có 80% doanh nghiệp trong tỉnh tham gia các lớp tập huấn, đào tạo về TMĐT. - Khoảng 80% cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác quản lý về TMĐT, lãnh đạo các đơn vị tham gia các lớp tập huấn, đào tạo về TMĐT. - Khoảng 10% doanh nghiệp thực hiện giao dịch và kinh doanh qua mạng, 20-30% doanh nghiệp nắm vững kỹ năng và từng bước thực hiện các hoạt động TMĐT. - Phối hợp các đơn vị tổ chức tuyên truyền lợi ích của TMĐT đến người dân và doanh nghiệp. 2. Giai đoạn 2013 - 2015: - Khoảng 50% mua sắm tài sản công của các cơ quan hành chính được công bố trên trang thông tin điện tử của tỉnh. Trong đó 20% được tiến hành giao dịch qua mạng. - 100% doanh nghiệp sử dụng thường xuyên thư điện tử trong các giao dịch liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh; - Trên 40% doanh nghiệp lớn và 50% doanh nghiệp vừa nắm vững kỹ năng kinh doanh trên mạng và tiến hành giao dịch điện tử. - Phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức tập huấn cho các doanh nghiệp tham gia cổng thương mại điện tử của tỉnh và của quốc gia. - Xây dựng và duy trì cổng giao dịch thương mại điện tử tỉnh Bình Phước. - Phần lớn dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh được cung cấp trực tuyến, trong đó: + Cung cấp dịch vụ công trực tuyến từ mức độ 3 trở lên đối với các hoạt động về kinh tế - xã hội. + Khoảng 20% hộ gia đình và người dân sử dụng các tiện ích của TMĐT, mua bán đặt hàng qua mạng. + Hỗ trợ kinh phí cho một số doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng website, tiến tới tất cả doanh nghiệp có website tham gia vào cổng giao dịch TMĐT tỉnh Bình Phước. - Phối hợp các ngành chức năng tổ chức thanh, kiểm tra liên ngành về hoạt động thương mại điện tử tại các doanh nghiệp. III. Nội dung kế hoạch : 1. Triển khai pháp luật về thương mại điện tử: . - Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về thương mại điện tử (TMĐT) cho cán bộ, công chức quản lý nhà nước, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh biết thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. - Rà soát, kiểm tra hàng năm nhằm nắm vững tình hình phát triển thương mại điện tử trên địa bàn, làm cơ sở cho việc triển khai chính sách và thực thi pháp luật về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. - Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tổ chức các hoạt động thanh tra liên ngành về việc triển khai thực hiện TMĐT tại các đơn vị, cũng như xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh nhằm nắm được những hạn chế yếu kém và tìm biện pháp xử lý, khắc phục. 2. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về thương mại điện tử: - Tổ chức tập huấn cho công chức chuyên trách của phòng Kinh tế - Hạ tầng các huyện, thị xã về nghiệp vụ quản lý nhà nước về TMĐT, qua đó chủ động tham mưu, tổ chức quản lý cũng như nghiên cứu đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn. - Đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, thống kê về TMĐT; lập kế hoạch phát triển TMĐT; dịch vụ công trực tuyến; các kỹ năng khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến trong và ngoài nước. - Tổ chức tập huấn phổ biến Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn, tài liệu liên quan đến TMĐT; Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2010 - 2015 của Thủ tướng Chính phủ. Giao Sở Công Thương phối hợp với đơn vị chức năng tổ chức, tuyên truyền kiến thức về TMĐT, các tài liệu liên quan đến TMĐT; chống gian lận thương mại và cạnh tranh không lành mạnh trong TMĐT. + Mở 6 lớp tập huấn về TMĐT dành cho lãnh đạo và công chức các cơ quan thuộc tỉnh và huyện, thị xã. + Mở 5 lớp đào đạo kỹ năng ứng dụng TMĐT cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. + Tổ chức 2 đợt hội thảo, XTTM nhằm tăng cường hoạt động kinh doanh trực tuyến; thực hiện quảng bá, giới thiệu website của các doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn tỉnh, giới thiệu thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp và chuyển giao công nghệ. - Xây dựng và lồng ghép vào bản tin Công Thương thông tin định kỳ về tình hình ứng dụng CNTT và TMĐT trong doanh nghiệp, sự thành công và kinh nghiệm của doanh nghiệp phát triển nhờ ứng dụng TMĐT. - Phối hợp với các phương tiện thông tin đại chúng như Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước và Website của các đơn vị đưa hình ảnh cũng như các câu chuyện từ việc ứng dụng TMĐT vào kinh doanh của các doanh nghiệp thành công trên địa bàn tỉnh, cũng như chia sẻ những kinh nghiệm từ các trang giao dịch thương mại điện tử hàng đầu của Việt Nam như www.123mua.com.vn , www.viettravel.com.vn, www.ebay.com.vn … - Phối hợp Đài Phát thanh và Truyền hình và các đơn vị thực hiện chuyên đề, phóng sự tuyên truyền về các hoạt động trong phát triểnTMĐT tại tỉnh nhà. - Rà soát, nghiên cứu tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách chặt chẽ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, xây dựng và phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án “ứng dụng thương mại điện tử trong các ngành công nghiệp chế biến và thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh” nhằm phát triển TMĐT có trọng tâm, trọng điểm. - Xây dựng và tuyên truyền kế hoạch thực thi quyền sở hữu trí tuệ, chống cạnh tranh không lành mạnh, giải quyết tranh chấp và bảo vệ người tiêu dùng trong hoạt động TMĐT. - Đẩy mạnh hoạt động phổ biến, tuyên truyền tới các tổ chức, doanh nghiệp và người dân về vấn đề bảo vệ dữ liệu cá nhân trong giao dịch điện tử thông qua việc tổ chức hội thảo, cung cấp tài liệu. Đặc biệt là việc giới thiệu thực hiện đăng ký dán nhãn tín nhiệm (Trust label) và giao dịch trực tiếp thông qua cổng thương mại điện tử của tỉnh nhằm xác lập uy tín doanh nghiệp khi tham gia hoạt động TMĐT, có sự chứng thực của các tổ chức và cơ quan nhà nước nhằm tạo sự an tâm trong giao dịch đối với khách hàng. 3. Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất- kinh doanh: - Tiếp tục thực hiện Kế hoạch tổng thể phát triển Chính phủ điện tử tại Bình Phước, đảm bảo việc vận hành và hoạt động thường xuyên của cổng thông tin điện tử Bình Phước; - Website của các sở, ban, ngành đến năm 2015 phải đạt tối thiểu mức độ 3 cho phép người sử dụng điền và gửi trực tiếp các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ, các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. - Thỏa thuận và phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin trong việc xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử Đông Nam Bộ và triển khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu trực tuyến; cung cấp thông tin cập nhật về các mặt hàng mũi nhọn của tỉnh, danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu lớn, giá trị xuất nhập khẩu cao lên cổng thông tin xuất khẩu www.vnex.com.vn. Đồng thời, phổ biến, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu tìm hiểu thông tin về các thị truờng tiềm năng tại cổng thông tin thị trường nước ngoài www.ttnn.com.vn của Bộ Công Thương và tham gia vào cổng thương mại điện tử quốc gia www.ecvn.com - Hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng Website cá nhân kết nối với Website của các sở, ban, ngành từ đó hai bên có thể trao đổi thông tin trực tuyến cũng như thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các hoạt động liên quan đến sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. - Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng lập đề án đầu tư xây dựng cổng giao dịch thương mại điện tử của tỉnh, chịu trách nhiệm vận hành, lưu trữ, quản lý toàn bộ hệ thống các sàn giao dịch điện tử và các hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp thông qua cổng giao tiếp trực tuyến của tỉnh. - Các sở, ban, ngành của tỉnh phải hoàn thiện website, thực hiện kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các sở, ban, ngành cũng như với các Bộ, ngành Trung ương. 4. Phát triển và ứng dụng công nghệ, dịch vụ TMĐT. Do điều kiện còn hạn chế, hiện trên địa bàn tỉnh Bình Phước, các dịch vụ văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động giao dịch, phân phối …thực hiện ứng dụng giao thương điện tử chưa phát triển mạnh. Việc ứng dụng công nghệ, dịch vụ TMĐT đang được định hướng và tạo thói quen sử dụng. Trong thời gian tới, ngoài việc trả luơng qua thẻ đã được các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh thực hiện, một số ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh đã có dịch vụ thanh toán qua thẻ khi mua sắm đặt tại hệ thống siêu thị, dịch vụ kiểm tra tài khoản thẻ, chuyển khoản bằng tin nhắn điện thoại di động…cũng đang được áp dụng và rất tiện ích cho người dân, tỉnh sẽ tiếp tục khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng công nghệ thông tin, TMĐT trong hoạt động của mình như: Thẻ từ chấm công trong quản lý giờ giấc làm việc, thực hiện trả lương bằng hình thức thanh toán qua thẻ, bán vé cầu đường tự động, thực hiện giao dịch mua bán qua mạng như gửi đơn đặt hàng và thực hiện chuyển khoản…tạo sự khởi đầu trong việc định hình giao dịch TMĐT của tỉnh. | 2,074 |
129,673 | Tiếp tục thực hiện Chính phủ điện tử, tỉnh sẽ tạo điều kiện để các sở, ban, ngành có thể giao tiếp trực tuyến với nhau cũng như chia sẻ dữ liệu với Bộ, ngành TW. Khuyến khích và hỗ trợ cho các doanh nghiệp thành lập wbsite cá nhân và hướng dẫn gắn kết với trang điện tử của Bộ, ngành TW, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và đảm bảo với yêu cầu hội nhập. Đi đôi với việc phát triển và ứng dụng công nghệ, dịch vụ TMĐT, các hoạt động về an toàn thông tin trong giao dịch TMĐT, nâng nhận thức về tầm quan trọng an toàn thông tin sẽ được tỉnh chú trọng. Cụ thể, UBND tỉnh giao Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh và các đơn vị liên quan có trách nhiệm đảm bảo về cơ sở hạ tầng viễn thông, phòng chống tội phạm trên mạng; các đơn vị, nhà cung cấp dịch vụ cần xây dựng các biện pháp phòng trừ, đảm bảo tính bảo mật, sự riêng tư, an toàn cho khách hàng thông tin trên mạng, ngăn chặn sự truy cập trái phép từ bên ngoài, loại bỏ được các hành vi xấu của những kẻ phá hoại (như hệ thống bảo mật an toàn mã hoá với chữ ký số, các mẫu chứng từ...trong giao dịch điện tử) nhằm tăng cường khả năng quản lý, tạo môi trường và các điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của các doanh nghiệp cũng như việc vận hành của cổng giao dịch thương mại điện tử của tỉnh. 5. Củng cố tổ chức, xây dựng đội ngũ, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về TMĐT. - Trên cơ sở thành lập “cổng giao dịch thương mại điện tử tỉnh Bình Phước” sẽ thành lập Tổ chuyên trách về TMĐT tại Sở Công Thương nhằm quản lý, vận hành và thực hiện nhiệm vụ được giao. - Nhân sự Tổ chuyên trách về TMĐT do Sở Công Thương phối hợp Sở Nội vụ đề xuất, tham mưu UBND tỉnh cụ thể. - Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và đào tạo chuyên sâu cho công chức chuyên trách về TMĐT tại những nơi có kinh nghiệm phát triển, nhằm đảm bảo việc vận hành và hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình phát triển TMĐT. - Tổ chức các đoàn công tác đi học tập (chủ yếu là công chức trực tiếp làm công tác TMĐT ở các sở, ngành và địa phương), tiếp thu kinh nghiệm thực tiễn ở các địa phương có hoạt động TMĐT phát triển mạnh như: TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội.. hoặc ở những quốc gia tiên tiến về TMĐT nhằm tiếp thu những cái hay áp dụng trong việc phát triển TMĐT trên địa bàn tỉnh. - Giao Sở Công Thương phối hợp với Cục Thống kê tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định quy định các đơn vị có sử dụng TMĐT yêu cầu gửi báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng TMĐT của doanh nghiệp và các đơn vị theo quy định, báo cáo UBND tỉnh và cơ quan cấp trên. - Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu công việc được giao, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Cục Thống kê điều tra thu thập số liệu thống kê các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng TMĐT trên địa bàn tỉnh, xử lý và báo cáo hoạt động trên về UBND tỉnh cũng như Bộ Công Thương theo quy định. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Thời gian triển khai thực hiện kế hoạch: Từ năm 2011 - đến năm 2015 2. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện: Kinh phí tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2015 được chi từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Chính phủ, nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp từ doanh nghiệp. Hàng năm, Sở Công Thương phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch chi tiết và dự toán cụ thể các nội dung công việc thực hiện, trình UBND tỉnh phê duyệt trên cơ sở tổng mức kinh phí của Kế hoạch phát triển TMĐT tổng thể đã được ban hành. ( có phụ lục tổng mức kinh phí cả giai đoạn kèm theo) 3. Phân công nhiệm vụ: 3.1. Sở Công Thương: - Là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm lập kế hoạch phát triển thương mại điện tử hàng năm, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động theo kế hoạch, tổng hợp tình hình triển khai và đề xuất UBND tỉnh các giải pháp cần thiết nhằm đẩy mạnh sự phát triển TMĐT trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với Sở Thông tin & Truyền thông, các ngành có liên quan thực hiện tốt công tác tuyên truyền phát triển thương mại điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào thương mại điện tử, tổ chức đào tạo, tập huấn các kỹ năng và tư vấn cho doanh nghiệp về các nội dung liên quan đến thương mại điện tử; - Kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Kế hoạch phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh và hướng dẫn của Trung ương. 3.2. Sở Thông tin và Truyền thông: - Giao Sở Thông tin & Truyền thông thực hiện tốt việc phát triển hạ tầng CNTT phục vụ phát triển TMĐT; tham mưu UBND tỉnh các chính sách hỗ trợ cần thiết nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng Website, kế hoạch ứng dụng và phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến, chứng nhận chữ ký số và dịch vụ chứng thực điện tử… - Ban hành các chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ hỗ trợ thương mại điện tử . - Triển khai đồng bộ Kế hoạch này với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, gắn kết phát triển thương mại điện tử với Chính phủ điện tử. - Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Công an tỉnh và các đơn vị cung cấp thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin trong giao dịch thương mại điện tử. 3.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư : Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí vốn đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương cho các dự án, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Sở Tài chính tổng hợp để thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3.4. Sở Tài chính: - Tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc mua sắm công hàng năm của tỉnh ứng dụng TMĐT theo kế hoạch đã duyệt. - Cân đối ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí thường xuyên hàng năm cho thực hiện Kế hoạch này. Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí vốn sự nghiệp từ ngân sách địa phương cho các dự án, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3.5. Công an tỉnh : Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng các nội dung liên quan đến an toàn, an ninh trên mạng; đào tạo công chức về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến công tác điều tra, xử lý các vi phạm, tội phạm trên mạng. 3.6. Ban quản lý Khu kinh tế : - Phối hợp với Sở Công Thương trong công tác thu thập thông tin về tình hình doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu kinh tế …do mình quản lý để xây dựng sơ sở dữ liệu doanh nghiệp phục vụ trong công tác quản lý, kết nối với cổng thương mại điện tử của tỉnh và quốc gia. - Thực hiện công tác tuyên truyền, vận động doanh nghiệp tham gia vào các chương trình phát triển TMĐT của tỉnh. 3.7. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước : - Xây dựng các bài viết, chuyên đề, phóng sự tuyên truyền, phổ biến về TMĐT, giới thiệu các điển hình thành công trong ứng dụng TMĐT, lợi ích của internet trong đời sống người dân, người tiêu dùng trong bối cảnh hội nhập. - Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức các cuộc thi tuyên truyền về TMĐT. 3.8. Cục Hải quan : - Hoàn thiện và triển khai rộng rãi hải quan điện tử cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường ứng dụng và triển khai mạnh mẽ CNTT trong các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu…. - Tuyên truyền lợi ích của việc ứng dụng hải quan điện tử cho tất cả các doanh nghiệp có hoạt động XNK thực hiện; đẩy mạnh triển khai hạ tầng kỹ thuật và pháp lý liên quan nhằm thúc đẩy triển khai rộng rãi hải quan điện tử. 3.9. Cục thuế tỉnh: Hoàn thiện và triển khai dịch vụ công : khai thuế qua mạng cho các doanh nghiệp trong tỉnh ; 3.10. Tỉnh đoàn Bình Phước: Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh và Truyền hình tổ chức các chương trình hội thảo, cuộc thi tuyên truyền và phổ biến về TMĐT cho các đối tượng thanh niên, các tầng lớp nhân dân được biết. 3.11. Ngân hàng nhà nướcViệt Nam- Chi nhánh Bình Phước: - Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh triển khai các dịch vụ ngân hàng điện tử cung cấp các dịch vụ cho người dân và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển TMĐT. - Phát triển số người dùng thẻ thanh toán, mạng lưới dịch vụ và hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho việc thanh toán thẻ . Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã trên cơ sở Kế hoạch này, tuyên truyền phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị được biết; chủ động phối hợp thực hiện các nội dung của Kế hoạch có liên quan đến đơn vị mình. Hàng năm, gửi báo cáo cụ thể tình hình triển khai thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Trên đây là nội dung Kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2015, các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị liên quan căn cứ Kế hoạch này triển khai thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 2003; Căn cứ vào Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn lập qui hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Theo các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định số 1160/QĐ- UBND ngày 21/9/2009 về việc giao nhiệm vụ triển khai thực hiện quy hoạch lại diện tích rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 1404/QĐ-UBND ngày 20/10/2009 về việc phê duyệt đề cương, dự toán quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2010 - 2020; | 2,082 |
129,674 | Căn cứ Công văn thẩm định số 3282/BNN-TCLN ngày 11/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thẩm định báo cáo Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2010 - 2020; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2020, với nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu: 1.1. Mục tiêu tổng quát: Sử dụng, khai thác có hiệu quả tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp. Thu hút mọi nguồn lực xã hội và sự tham gia của các thành phần kinh tế vào các hoạt động lâm nghiệp, đảm bảo đóng góp của ngành lâm nghiệp ngày càng tăng vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, nâng cao mức sống của người dân vùng đồi rừng, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học góp phần giữ vững an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội. 1.2. Mục tiêu cụ thể: - Về môi trường: Giữ vững độ che phủ rừng của rừng là 7% vào năm 2020. - Về kinh tế: Hàng năm tạo ra giá trị sản xuất lâm nghiệp 50 - 55 tỉ đồng, trong đó xây dựng lâm sinh 3,0 - 3,2 tỉ đồng, khai thác chế biến, dịch vụ đạt 48 - 52 tỉ đồng. - Về xã hội, an ninh quốc phòng: Tạo công ăn việc làm, nâng cao nhận thức và mức sống cho người dân làm nghề rừng, đặc biệt là các hộ nghèo…góp phần giữ vững an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội trong khu vực.. 2. Nhiệm vụ: - Bảo vệ rừng: Giai đoạn 2010-2015: 4.569,7 ha; giai đoạn 2016-2020: 4.773,4 ha. - Làm giàu rừng: Giai đoạn từ nay đến 2015 xây dựng mô hình làm giàu rừng trên núi đá như: trồng cây thông gió, cây móc mật, cây bương ở xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng và phát triển nguồn cây thuốc quý như Đảng sâm, Kim ngân, Thổ sâm… rồi nhân rộng trên toàn bộ diện tich 3.138,4 rừng tự nhiên trên núi đá vôi. - Trồng rừng tập trung: + Trồng rừng mới: 203,7 ha (Kim Bảng 147 ha, Thanh Liêm 21 ha, Duy Tiên là 35,7 ha). Trong đó đều là trồng rừng sản xuất. + Trồng lại rừng sau khai thác: - Khối lượng: Đến năm 2020, sẽ khai thác và trồng lại tổng cộng 703,7 ha, trong đó 500 ha rừng trồng hiện có và 203,7 rừng trồng giai đoạn 2010 - 2015. Bình quân 70 - 80 ha/năm. - Trồng cây phân tán: 1,8 triệu cây + Giai đoạn 2010 - 2015: bình quân 218.000 cây/năm. + Giai đoạn 2016 - 2020: bình quân 142.000 cây/năm - Khai thác rừng Đối tượng là diện tích rừng trồng hiện có 1.386,6 ha và 203,7 ha trồng rừng giai đoạn 2010 - 2015. Hàng năm tiến hành khai thác bình quân 70 - 80 ha, bình quân mỗi ha đạt 45 m3/ha, sản lượng từ 3.150 - 3.600 m3/năm. - Chế biến và tiêu thụ lâm sản: + Giai đoạn 2010 - 2015: Rà soát lại các cơ sở chế biến hiện có, đầu tư cải tạo nâng cấp nhà xưởng, thay thế dây truyền công nghệ hiện đại. + Giai đoạn sau 2015: Sản lượng khai thác lâm sản hàng năm trên địa bàn ổn định. Tập trung phát triển các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao như đồ gỗ nội thất, đồ mộc mỹ nghệ… - Các hoạt động khác: Quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020: Diện tích được chi trả phí môi trường: 3.413,44 ha rừng phòng hộ phục vụ các hoạt động du lịch sinh thái. Rừng sản xuất phấn đấu 30% diện tích có chứng chỉ rừng, trồng rừng cơ chế phát triển sạch (CDM). - Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, lâm sinh: + Xây dựng vườn ươm: Đầu tư xây dựng 01 trại giống cây lâm nghiệp ở xóm 1 xã Ba Sao, huyện Kim Bảng, diện tích 9,3 ha. Trong đó diện tích xây dựng khu rừng giống Keo tai tượng là 7,6 ha, còn lại là ươm cây giống. Tiến độ thực hiện từ 2009 - 2010. + Xây dựng hệ thống phòng chống cháy rừng: Giai đoạn 2010 - 2020, cụ thể: Chòi canh lửa rừng tại huyện Kim Bảng 01 chòi, huyện Thanh Liêm 01 chòi và 10 bảng nội quy. 3. Phạm vi quy hoạch: Các xã, thị trấn có rừng và đất lâm nghiệp thuộc huyện Kim Bảng, Thanh Liêm, Duy Tiên, Bình Lục. 4. Quy hoạch đất Lâm nghịêp: 4.1. Tổng diện tích đất Lâm nghiệp quy hoạch lại là: 4.906,42 ha, trong đó: - Đất có rừng: 4.773,42 ha. + Rừng tự nhiên: 3.138,40 ha. + Rừng trồng: 1.768,02 ha. (rừng trồng sản xuất: 1.723,32ha; rừng trồng phòng hộ 44,7 ha) - Đất chưa có rừng: 133,0 ha. 4.2. Quy hoạch 3 loại rừng và đất lâm nghiệp: - Rừng đặc dụng: 0 ha. - Rừng Phòng hộ: 3.183,1 ha. + Rừng tự nhiên: 3.138,4 ha. + Rừng trồng: 44,7 ha. - Rừng sản xuất: 1.723,32 ha. + Rừng trồng: 1.590,32 ha. + Đất chưa có rừng: 133,0 ha. 5. Tổng hợp vốn đầu tư và nguồn vốn: 5.1. Vốn đầu tư: Tổng số vốn đầu tư: 29.837,4 triệu đồng, chiếm 100%, trong đó: - Vốn bảo vệ rừng: 9.338,1 triệu đồng, chiếm 31,30%. - Vốn phát triển rừng: 17.634,1 triệu đồng, chiếm 59,10%. - Vốn xây dựng cơ sở hạ tầng là: 655,0 triệu đồng, chiếm 2,19%. - Vốn quản lý: 2.210,2 triệu đồng, chiếm 7,41%. 5.2. Nguồn vốn: Tổng vốn đầu tư thực hiện là: 29.837,4 triệu đồng, trong đó: - Vốn ngân sách: 25.035,6 triệu đồng, chiếm 83,9% tổng vốn đầu tư cho phát triển lâm nghiệp (Ngân sách Trung ương 22.532,1 triệu đồng chiếm 90%, ngân sách điạ phương 2.503,5 triệu đồng chiếm 10%). - Vốn của doanh nghiệp + vốn vay: 2.902,5 triệu đồng, chiếm 9,7% tổng vốn đầu tư cho lâm nghiệp. - Vốn khác 1.899,3 triệu đồng đồng, chiếm 6,4%. Điều 2. Quyết định này có hiệu lưc thi hành kể từ ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Trưởng ban quản lý dự án rừng phòng hộ tỉnh Hà Nam; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu tránh nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY TẠI CÁC NHÀ CHUNG CƯ CAO TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Cùng với quá trình mở rộng địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội, quá trình đô thị hoá và sự phát triển về kinh tế, trên địa bàn Thành phố ngày càng xuất hiện nhiều nhà chung cư cao tầng. Theo kết quả kiểm tra của Sở Xây dựng và Công an Thành phố, tình hình quản lý, sử dụng nhà chung cư, đặc biệt là công tác phòng cháy chữa cháy tại các nhà chung cư cao tầng, còn nhiều bất cập. Nhiều nhà chung cư cao tầng đã được đưa vào sử dụng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy; tình trạng chiếm dụng lòng đường, vỉa hè làm mặt bằng kinh doanh, đỗ xe, trông giữ xe, sử dụng sai mục đích cầu thang thoát hiểm, dựng lồng sắt ở ban công... làm ảnh hưởng đến hoạt động phòng cháy chữa cháy còn diễn ra phổ biến và có chiều hướng gia tăng; việc sản xuất, lắp đặt vật liệu, thiết bị thu gom rác, phòng cháy chữa cháy không đảm bảo chất lượng, an toàn diễn ra khá phổ biến tại nhiều nhà chung cư; công tác bảo dưỡng, bảo trì, thay thế thiết bị, hệ thống vận hành, hệ thống phòng cháy chữa cháy của toà nhà còn chưa được thực hiện thường xuyên, kịp thời; công tác phổ biến kiến thức, huấn luyện kỹ năng, xây dựng phương án, bố trí lực lượng thường xuyên theo dõi, ứng trực phòng cháy chữa cháy còn chưa được quan tâm; ý thức sinh hoạt cộng đồng, ý thức phòng cháy chữa cháy của nhân dân trong khu nhà chung cư, nói chung, còn thấp... Thực trạng trên có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là nguyên nhân chủ quan thuộc về các chủ đầu tư, đơn vị quản lý nhà chung cư, đơn vị sản xuất vật liệu, thiết bị xây dựng và chính bản thân người dân sống trong khu vực; công tác kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền và theo quy định của các cơ quan quản lý nhà nước đối với các hành vi vi phạm còn thiếu triệt để, thường xuyên và nghiêm minh... Nhằm mục đích bảo đảm an toàn cho tính mạng và tài sản của nhân dân sinh sống tạo khu vực nhà chung cư cao tầng, nâng cao ý thức trách nhiệm của các chủ đầu tư, đơn vị quản lý nhà chung cư, đơn vị sản xuất vật liệu, thiết bị xây dựng, của nhân dân và của cán bộ, công chức các cơ quan nhà nước trong các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng, vận hành nhà chung cư, đặc biệt là trong công tác phòng cháy, chữa cháy, UBND Thành phố chỉ thị: 1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn và Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã có quyền và nghĩa vụ tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo đúng quy định của pháp luật; có trách nhiệm tìm hiểu, học tập pháp luật và kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, giám sát, tham gia và thực hiện đúng các quy định về điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy tại mỗi hộ gia đình, nhà chung cư, địa bàn khu dân cư. 2. Nhà chung cư phải đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật như: có thiết kế về phòng cháy, chữa cháy được thẩm duyệt; có phương án chữa cháy được phê duyệt; có quy định, nội quy về phòng cháy, chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ; có biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm của khu dân cư; có hệ thống vận hành, hệ thống điện, thu gom rác thải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn về phòng cháy, chữa cháy; có phương tiện phòng cháy, chữa cháy đảm bảo số lượng và chất lượng; có lực lượng phòng cháy, chữa cháy được huấn luyện và tổ chức ứng trực tại chỗ; có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy, chữa cháy... An toàn về phòng cháy, chữa cháy tại nhà chung cư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thường xuyên, định kỳ, và đột xuất; hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy phải được phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh. 3. Chủ đầu tư, các đơn vị tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn chịu trách nhiệm thực hiện đúng các yêu cầu của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy khi lập dự án, thiết kế, thẩm tra thiết kế, thẩm định thiết kế, giám sát thi công, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình, kiểm định chất lượng, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình. | 2,096 |
129,675 | Chủ đầu tư, chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm xây dựng Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư theo đúng quy định của pháp luật, trong đó, phải có quy định, nội quy về phòng cháy, chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, đơn vị quản lý nhà chung cư có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đã được thông qua; tổ chức kiểm tra định kỳ, sửa chữa, bổ sung thiết bị vận hành, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cầu thang thoát hiểm…, đảm bảo số lượng, chất lượng, công năng sử dụng; tham gia học tập, huấn luyện kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy; tham gia chữa cháy và khắc phục hậu quả vụ cháy; lưu trữ hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy, chữa cháy theo quy định. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư có trách nhiệm: xây dựng phương án chữa cháy trình Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn phê duyệt theo quy định của pháp luật; tổ chức lực lượng phòng cháy và chữa cháy; tổ chức thực tập phương án chữa cháy; thực hiện bảo trì đối với phần sở hữu riêng; đóng góp đầy đủ, đúng thời hạn các khoản kinh phí cho việc quản lý, vận hành nhà chung cư, thực tập phòng cháy, chữa cháy, bảo trì phần sở hữu chung... vì lợi ích và sự an toàn của bản thân và cộng đồng. 4. Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật và theo thẩm quyền trong việc: tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy cho nhân dân; thành lập tổ dân phòng, ban hành quy chế hoạt động, tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện và bảo đảm các điều kiện duy trì hoạt động của lực lượng dân phòng trong việc tham gia công tác phòng cháy và chữa cháy; tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất an toàn về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức chữa cháy và khắc phục hậu quả vụ cháy; xử lý hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy (bao gồm cả hành vi vi phạm trật tự xây dựng, lấn chiếm không gian, gây cản trở cho hoạt động chữa cháy). 5. Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật và theo thẩm quyền trong việc: chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy cho nhân dân trên địa bàn, đặc biệt là nhân dân sống tại các nhà chung cư cao tầng; tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo chế độ kiểm tra định kỳ và đột xuất; chỉ đạo việc xây dựng và thực tập phương án chữa cháy trên địa bàn cần huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia; chỉ đạo tổ chức chữa cháy và khắc phục hậu quả vụ cháy; xử lý hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy (bao gồm cả hành vi vi phạm trật tự xây dựng, lấn chiếm không gian, gây cản trở cho hoạt động chữa cháy). 6. Cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm thẩm duyệt về thiết kế phòng cháy và chữa cháy; chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy đối với lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy tại các nhà chung cư cao tầng; hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, thực tập, quản lý và sử dụng phương án chữa cháy theo đúng quy định của pháp luật. 8. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã rà soát, kiểm tra việc bố trí và việc thực hiện quy định về các điểm đỗ xe, trông giữ xe trên vỉa hè, lòng đường, đặc biệt là tại các khu nhà chung cư, theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị; chỉ đạo Thanh tra giao thông kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về đỗ xe, trông giữ xe, lập lại trật tự tại khu vực các nhà chung cư. 9. Các sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố, các sở, ngành liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã nghiên cứu, đề xuất bố trí ngân sách đảm bảo cho các hoạt động phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố thông qua. 10. Công ty TNHH1TV Quản lý và phát triển nhà Hà Nội có trách nhiệm: thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật đối với các nhà chung cư cao tầng hiện do Công ty đang quản lý; tổ chức triển khai thực hiện trong quý IV năm 2010 việc rà soát, kiểm tra, cải tạo, sửa chữa, bổ sung thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cầu thang thoát hiểm…, đảm bảo số lượng, chất lượng, công năng sử dụng tại các nhà chung cư cao tầng để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy; chấn chỉnh lại bộ máy quản lý các nhà chung cư cao tầng hiện do Công ty đang quản lý; chỉ nhận bàn giao nhà chung cư sau khi công trình đã được tổ chức nghiệm thu theo quy định của pháp luật. 11. Chủ sở hữu, người sử dụng, đơn vị quản lý các nhà chung cư có sử dụng ống đổ rác do Công ty cổ phần nhựa cốt sợi thuỷ tinh Mai Động sản xuất có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy và đơn vị tư vấn thiết kế khẩn trương nghiên cứu và triển khai các giải pháp nâng cao tính an toàn như: lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động và quạt thông hơi trong ống thu rác; thường xuyên kiểm tra hệ thống thu gom rác từ tầng cao nhất trở xuống; tuyên truyền và thực hiện đúng việc phân loại rác, đổ rác…; đồng thời có phương án thay thế hệ thống đổ rác trên để đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phải chủ động thực hiện phần trách nhiệm đã được pháp luật quy định và được nêu trong Chỉ thị này. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đề xuất, gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CẤP NƯỚC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020: 1. Phạm vi quy hoạch: - Phạm vi nghiên cứu: 7 tỉnh, thành phố phía Tây Nam sông Hậu thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long bao gồm: thành phố Cần Thơ, các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang. - Phạm vi lập quy hoạch: Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long bao gồm ranh giới hành chính của 4 tỉnh, thành phố: thành phố Cần Thơ, các tỉnh: An Giang, Kiên Giang, Cà Mau với tổng diện tích tự nhiên 16.617 km2. 2. Quan điểm quy hoạch: - Quy hoạch xây dựng cấp nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050, Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan của vùng, tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Phát triển hoạt động cấp nước bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch cho nhân dân và phục vụ sản xuất, kinh doanh; cung cấp nước ổn định, bảo đảm chất lượng, dịch vụ tốt và hiệu quả kinh tế - xã hội. - Khai thác, sản xuất và cung cấp nước sạch không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Ưu tiên khai thác nguồn nước mặt, sử dụng và khai thác hợp lý nguồn nước ngầm, từng bước giảm lưu lượng khai thác nguồn nước ngầm. - Sử dụng công nghệ, thiết bị ngành cấp nước phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, ưu tiên áp dụng công nghệ và thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng. - Khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước tham gia đầu tư xây dựng và quản lý vận hành hệ thống cấp nước nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng nước. 3. Mục tiêu quy hoạch: - Cụ thể hóa định hướng cấp nước trong Quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025, có xem xét đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. - Xác định nhu cầu dùng nước của các đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư nông thôn khu vực; khả năng khai thác của các nguồn nước (nước ngầm, nước mặt); định hướng phương án khai thác và phát triển hợp lý hệ thống cấp nước đô thị của Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước từng giai đoạn. | 1,878 |
129,676 | 4. Nội dung quy hoạch: a) Tiêu chuẩn cấp nước Căn cứ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành: - Giai đoạn đến năm 2015: + Đối với các đô thị từ loại III trở lên, tiêu chuẩn cấp nước 120 lít//người/ngày đêm, tỷ lệ dân cư được cung cấp nước sạch đạt 90%. + Đối với các đô thị loại IV và V, tiêu chuẩn cấp nước 100 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân cư được cung cấp nước sạch đạt 85%. + Các khu công nghiệp chọn tiêu chuẩn cấp nước 25-40 m3/ha/ngày đêm. + Khu vực dân cư nông thôn sống tập trung, tiêu chuẩn cấp nước 80 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt 60%. + Tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch bình quân thấp hơn 25%. - Giai đoạn đến năm 2020: + Đối với các đô thị, tiêu chuẩn cấp nước là 120 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt 100%. + Các khu doanh nghiệp chọn tiêu chuẩn cấp nước 40 m3/ha/ngày đêm. + Khu vực dân cư nông thôn sống tập trung, tiêu chuẩn cấp nước 80 – 100 lít/người/ngày đêm tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt 100%. + Tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch bình quân thấp hơn 18%. b) Công nghệ xử lý nước: Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để áp dụng công nghệ và thiết bị lĩnh vực cấp nước phù hợp; ưu tiên áp dụng công nghệ và thiết bị hiện đại, chất lượng cao, tiết kiệm năng lượng được sản xuất trong nước. Từng bước cải tạo, nâng cấp, thay thế thiết bị cho các nhà máy hiện có nhằm đáp ứng yêu cầu giảm thất thoát nước, giảm chi phí về năng lượng, hóa chất và vận hành. c) Dự báo nhu cầu sử dụng nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long: - Đến năm 2015: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Đến năm 2020: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> d) Quy hoạch cấp nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long: - Nguồn nước: Nguồn cấp nước chính là nước mặt từ sông Hậu. Điểm lấy nước phía thượng nguồn sông Hậu cách biển từ 30 km đến 50 km, trên cơ sở bảo đảm tính ổn định, không bị nhiễm phèn, nhiễm mặn. Nguồn nước ngầm chỉ khai thác cục bộ với quy mô nhỏ như hiện nay để cấp nước cho thành phố Cà Mau và một số thị trấn trong vùng. Sau năm 2020, không khai thác nguồn nước ngầm. - Quy hoạch nhà máy nước vùng liên tỉnh + Vùng Kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long dự kiến xây dựng ba nhà máy nước vùng liên tỉnh: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> + Mạng lưới đường ống chuyển tải vùng liên tỉnh: xây dựng mạng lưới đường ống chuyển tải từ các nhà máy nước vùng liên tỉnh tới các đô thị lớn của các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm và ba tỉnh: Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang. Các đường ống chuyển tải có đường kính từ 600 – 2000 mm. - Quy hoạch nhà máy nước vùng tỉnh: Tại các tỉnh, thành phố tập trung đầu tư các nhà máy nước vùng tỉnh phục vụ cho các đô thị và khu vực lân cận. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5. Phân kỳ đầu tư: - Giai đoạn đến năm 2015: + Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, dự án cấp nước tại các tỉnh trong vùng phù hợp với Quy hoạch cấp nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020. + Tiếp tục thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà máy nước vùng tỉnh và mạng lưới đường ống cấp nước theo kế hoạch tại các đô thị bảo đảm đáp ứng các nhu cầu sử dụng nước trên địa bàn. + Tập trung nguồn vốn xây dựng hoàn chỉnh và nâng cấp mạng lưới đường ống cấp nước hiện hữu tại các đô thị, khu công nghiệp. Tăng hiệu quả hệ thống cấp nước hiện có. - Giai đoạn từ 2015-2020 Chuẩn bị đầu tư xây dựng các nhà máy nước và mạng lưới đường ống chuyên tải nước sạch vùng liên tỉnh: + Nhà máy nước sông Hậu I, khu vực Tân Thành thành phố Cần Thơ. + Nhà máy nước sông Hậu II khu vực Châu Thành tỉnh An Giang. Tăng công suất trạm bơm I phục vụ cho nhà máy nước sông Hậu I trường hợp nước mặn xâm nhập vượt qua Cần Thơ. + Nhà máy nước sông Hậu III khu vực Châu Đốc tỉnh An Giang. + Mạng lưới đường ống chuyển tải nước sạch theo các trục hành lang phát triển (Quốc lộ 1, 80, 61, 63, Đường Xuyên Á phía Nam …). 6. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn để đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước: - Vốn ngân sách nhà nước; - Vốn ODA, vốn tài trợ nước ngoài; - Vốn tín dụng đầu tư; - Vốn tín dụng đầu tư; - Vốn từ các nhà đầu tư trong, ngoài nước. - Các nguồn vốn hợp pháp khác. 7. Đánh giá môi trường chiến lược - Dự báo tác động môi trường khi thực hiện quy hoạch: + Khai thác nguồn nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp làm giảm nguồn nước dùng cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; ảnh hưởng lưu lượng dòng chảy của sông, có thể dẫn đến ảnh hưởng xâm nhập mặn và thay đổi hệ sinh thái. + Trong quá trình xây dựng nhà máy nước và các tuyến ống chuyền tải có thể gây ra ách tắc giao thông và gây ồn, ô nhiễm môi trường khu vực, đặc biệt ở dọc các tuyến đường quốc lộ. + Trong giai đoạn quản lý vận hành cấp nước có thể xảy ra rò rỉ mạng lưới đường ống ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và lưu lượng nước trên địa bàn. - Các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường: + Giải pháp thiết kế, công nghệ đáp ứng về bảo vệ môi trường sinh thái và nguồn nước. + Trong giai đoạn xây dựng: . Xây dựng biện pháp thi công hợp lý, các giải pháp hạn chế thấp nhất các tác động đến môi trường. . Các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn đối với các phương tiện vận chuyển, thi công cơ giới trên công trường và dọc tuyến đường vận chuyển. . Các biện pháp phòng chống sự cố trong quá trình xây dựng. + Trong giai đoạn quản lý vận hành: . Nâng cao năng lực quản lý và vận hành nhà máy nước của đơn vị cấp nước. . Xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn và triển khai thực hiện. . Xây dựng quy trình phòng, ngừa, phát hiện và xử lý sự cố của hệ thống cấp nước sạch. + Các biện pháp hỗ trợ khác. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng: - Tổ chức công bố Quy hoạch cấp nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Hướng dẫn các địa phương rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành cấp nước trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch cấp nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Các Bộ, ngành liên quan: Các Bộ, ngành căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ giao, phối hợp với Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long thực hiện Quy hoạch cấp nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các vùng kinh tế trọng điểm. - Tổ chức rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành cấp nước trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch cấp nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 đã được phê duyệt. - Khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước tham gia đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước tại địa phương. Chỉ đạo tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành. - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về bảo vệ đối với hệ thống cấp nước, vai trò của nước sạch đối với cuộc sống. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH SÁCH CÁN BỘ CỦA VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Quyết định số 2501/QĐ-BNN-TCCB ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 và văn bản cử người của các cơ quan, đơn vị; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn – Chánh văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh sách cán bộ của Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 (gọi tắt là Văn phòng điều phối), gồm: 1. Danh sách cán bộ kiêm nhiệm: - Ông Tăng Minh Lộc, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ông Phạm Quốc Doanh, Hàm Vụ trưởng Vụ Kinh tế ngành – Văn phòng Chính phủ; - Ông Nguyễn Thanh Dương, Phó Vụ trưởng Vụ Kinh tế nông nghiệp – Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Ông Đỗ Việt Đức, Phó vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước – Bộ Tài chính; - Ông Nguyễn Bá Cần, Phó vụ trưởng Vụ cơ sở vật chất và thiết bị trường học – Bộ Giáo dục và Đào tạo - Ông Lê Anh Tuấn, Phó vụ trưởng Vụ Kế hoạch đầu tư – Bộ Giao thông vận tải; - Ông Nguyễn Hồng Sơn, Phó vụ trưởng Vụ Kế hoạch, tài chính – Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch; - Ông Nguyễn Quang Minh, Phó vụ trưởng Vụ Kiến trúc quy hoạch xây dựng – Bộ Xây dựng; | 2,097 |
129,677 | - Ông Trần Đắc Phu, Phó cục trưởng Cục quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế - Ông Nguyễn Quang Dũng, Giám đốc Trung tâm phát triển cộng đồng nông thôn, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ông Ngô Sỹ Đạt, Cán bộ nghiên cứu của Trung tâm Phát triển nông nghiệp, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ông Trần Xuân Liêm, Phó trưởng ban Khoa học và Hợp tác quốc tế, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Bà Hạ Thanh Hằng, Phó Vụ trưởng Vụ Quản lý nguồn nước và nước sạch nông thôn, Tổng cục Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ông Đào Hồng Đức, Phó Cục trưởng Cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Tổng Cục Thủy sản – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ông Nguyễn Bình Minh, Phó Chánh văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ông Trần Văn Môn, Trưởng phòng Phát triển nông thôn, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Bà Bùi Hồng Ngát, Chuyên viên Phòng Phát triển nông thôn, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ông Bùi Trường Minh, Chuyên viên Phòng Kế hoạch Tài chính, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Bà Tô Lan Phương, Chuyên viên Phòng kế hoạch Tài chính, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ông Trần Đình Dũng, Phó trưởng phòng Kinh tế hợp tác, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ông Tạ Nam Phong, Chuyên viên Phòng Quy hoạch và bố trí dân cư, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Bà Hoàng Thị Bích Liên, Chuyên viên Văn phòng Cục, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Danh sách cán bộ chuyên trách: - Ông Nguyễn Minh Tiến, Phó Cục trưởng, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ông Trần Nhật Lam, Phó trưởng phòng, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ông Vũ Việt Hà, Chuyên viên, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ông Mai Thanh Thảo, Chuyên viên, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Điều 2. Chánh văn phòng điều phối chịu trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên có tên trên. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Chánh văn phòng điều phối, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN KINH PHÍ LÀO – CAMPUCHIA NĂM 2010 CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 16/2006/TT-BTC và Thông tư số 41/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ suất chi đào tạo học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam; Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại Văn bản số 12671/BTC-QNL ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc điều chỉnh dự toán kinh phí đào tạo học sinh Lào-Campuchia năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 2630/QĐ-BNN-TC ngày 04/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán bổ sung ngân sách nhà nước năm 2010 (lần 9) cho Trường Đại học Thủy lợi; Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Xét Tờ trình số 1119/ĐHTL-TV ngày 22/10/2010 của Trường Đại học Thủy Lợi về việc xin phê duyệt dự toán chi kinh phí Lào-Campuchia năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi kinh phí Lào-Campuchia năm 2010 của Trường Đại học Thủy lợi: 899.000.000 đồng (Tám trăm chín mươi chín triệu đồng chẵn). (Chi tiết theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách năm 2010 được giao, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các Văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy Lợi và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI KINH PHÍ LÀO – CAMPUCHIA NĂM 2010 CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI (Kèm theo Quyết định số 1832/QĐ-BNN-TC ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Bằng chữ: Tám trăm chín mươi chín triệu đồng chẵn) QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 77/2008/QĐ-UBND NGÀY 25/11/2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008, có hiệu lực từ ngày 01/01/2010; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng; Căn cứ Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ quy định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của kiểm lâm; Căn cứ Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Căn cứ Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 14/7/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước; Thực hiện Công văn số 3526/UBND-SX ngày 20/10/2010 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1195/SNN-KL ngày 01/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh lại Điều 7 tại Quy định về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm của chủ rừng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân về bảo vệ tầng trên địa bàn tỉnh (ban hành kèm theo Quyết đinh số 77/2008/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh), cụ thề như sau: Từ nội dung: “Điều 7. Xử lý trách nhiệm đối với chủ rừng. 1. Chủ rừng được Nhà nước giao rừng tự nhiên hoặc rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại để quản lý, bảo vệ và sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, không thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định tại Điều 3 quy định này, để rừng bị phá, bị khai thác, trái phép, bị cháy sẽ bi xử phạt theo quy đinh tại Điều 12, 18, 19 Nghị đinh số 159/2007/NĐ-CP ngày 30/10/2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. Đối với chủ rừng Nhà nước, đồng thời với việc xử phạt vi phạm hành chính còn bị kiểm điểm, xem xét, nếu không thực hiện trách nhiệm được quy định tại Điều 3 Quy định này sẽ bị cách chức. 2. Không xử phạt vi phạm hành chính mà chuyển sang truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp: a) Hậu quả hành vi vi phạm vượt quá mức tối đa xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 18, 19 của Nghị định số 159/2007/NĐ-CP ngày 30/10/2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. b) Tái phạm các hành vi quy định tại Điều 175, Điều 189 Bộ Luật Hình sự năm 1999.” Điều chỉnh lại thành: “Điều 7. Xử lý trách nhiệm đối với chủ rừng 1. Chủ rừng được Nhà nước giao rừng tự nhiên hoặc rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại để quản lý, bảo vệ và sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, không thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định tại điều 3 Quy định này, để rừng bị phá, bị khai thác trái phép, bị cháy sẽ xử phạt theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản hiện hành. Đối với chủ rừng Nhà nước, đồng thời với việc xử phạt vi phạm hành chính còn bị kiểm điểm, xem xét, nếu không thực hiện trách nhiệm được quy định theo tại điều 3 Quy định này sẽ bị cách chức. 2. Không xử phạt vi phạm hành chính mà chuyển sang truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp: a) Hậu quả hành vi vi phạm vượt mức tối đa xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản hiện hành. b) Tái phạm các hành vi quy định tại Điều 175, Điều 189 Bộ Luật hình sự năm 1999.” Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND cấp xã; Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan và các chủ rừng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THÁNG 11 VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 12 NĂM 2010 I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CCHC TRONG THÁNG 11/2010 1. Về công tác chỉ đạo, điều hành: - Bộ đã tổ chức tổng kết 10 năm chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 và chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. | 2,056 |
129,678 | - Bộ trưởng đã ban hành Chỉ thị số 3457/CT-BNN-VP ngày 22/10/2010 về việc tổ chức triển khai thi hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. - Ban cán sự Đảng Bộ đã có cuộc họp chuyên đề đánh giá kết quả 10 năm thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 và xác định phương hướng nhiệm vụ cải cách hành chính giai đoạn tiếp theo thuộc phạm vi quản lý của Bộ. 2. Cải cách thể chế 1.1. Về công tác xây dựng pháp luật - Đối với dự thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: theo kế hoạch, trong tháng, Bộ phải trình 01 Nghị định của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, đã gửi Bộ Tư pháp thẩm định. Ngoài ra, để đảm bảo tiến độ trình các dự thảo Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong thời gian tới Bộ đang khẩn trương gửi dự thảo xin ý kiến các bộ, ngành, địa phương; hoàn thiện dự thảo tờ trình, báo cáo đánh giá tác động để trình các cơ quan có thẩm quyền thẩm định. - Đối với văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ: Từ 01/10/2010 đến ngày 05/10/2010, đã ban hành được 10 Thông tư (có danh mục các Thông tư ban hành kèm theo). 1.2. Về công tác kiểm tra và rà soát hệ thống hóa văn bản pháp luật - Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và xây dựng mới đưa vào chương trình xây dựng 2011 và các năm tiếp theo của Bộ. - Rà soát về việc thực hiện ủy quyền, phân cấp ủy quyền. - Ban hành “Kế hoạch triển khai sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các văn bản QPPL về chất lượng vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp”. 1.3. Về phổ biến, giáo dục pháp luật - Tổ chức kiểm tra thực hiện pháp luật tại tỉnh Hưng Yên, Nam Định. - Kiểm tra tình hình triển khai thực hiện Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012” tại các tỉnh. 1.4. Về triển khai cơ chế “một cửa” Tiếp tục thực hiện cơ chế “một cửa”, trong tháng, bộ phận “một cửa” của các Cục đã tiếp nhận được 798 hồ sơ, trong đó cấp giấy chứng chỉ hành nghề thú y 29 hồ sơ (trả lời đúng hẹn 26 hồ sơ, trễ hẹn 03 hồ sơ); về quản lý thuốc thú y 124 hồ sơ (trả lời đúng hẹn 92 hồ sơ, trễ hẹn 32 hồ sơ); cấp phép kiểm dịch động vật qua mạng 280 hồ sơ. 1.5. Về thủ tục hành chính Tổ chức tập huấn về việc kiểm soát thủ tục hành chính theo Nghị định 63/2010/NĐ-CP , Nghị định 20/2008/NĐ-CP và văn bản số 7416/VPCP-TCCV cho các cán bộ, công chức đầu mối cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính tại các đơn vị trực thuộc Bộ. Tham gia ý kiến về thủ tục hành chính vào các dự thảo Thông tư của Bộ. Tiếp tục đôn đốc các đơn vị thống kê các thủ tục hành chính mới phát sinh từ 01/01/2009. 3. Cải cách tổ chức bộ máy - Xem xét điều chỉnh Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ kế hoạch, Tài chính, Khoa học công nghệ và Môi trường, Hợp tác quốc tế; các Cục Thú y, Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Quản lý xây dựng công trình, trình Bộ trưởng ký ban hành, sau khi thành lập 03 Tổng cục. - Tổ chức sơ kết đánh giá 8 tháng hoạt động của 3 Tổng cục Lâm nghiệp, Thủy lợi, Thủy sản để có những điều chỉnh kịp thời về chức năng, nhiệm vụ, phân cấp; tổ chức và bố trí cán bộ. - Trình Thủ tướng Chính phủ và Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ. - Tiếp tục hoàn chỉnh Đề án tổ chức lại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. - Xem xét ban hành kế hoạch biên chế 2011 của khối hành chính và sự nghiệp thuộc Bộ. - Giao chỉ tiêu biên chế 2010 cho khối hành chính trực thuộc Bộ. 4. Công tác phát triển nguồn nhân lực - Thực hiện công tác quy hoạch, bổ nhiệm, điều động cán bộ, công chức theo quy định đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của các đơn vị. - Tiếp tục triển khai công tác xây dựng các chương trình đào tạo nghề nông thôn tại 11 xã điểm. - Xây dựng định mức ngành nghề phục vụ phát triển nhân lực ngành. - Triển khai kế hoạch thông tin, tuyên truyền về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. 5. Về Tài chính công - Tiếp tục xây dựng kế hoạch dự toán 2011: Các đơn vị có liên quan xây dựng dự toán thu, chi Ngân sách nhà nước của Bộ NN-PTNT năm 2011. Dự thảo Kế hoạch dự toán ngân sách năm 2011. - Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí giai đoạn 2011-2015 và năm 2011 để thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 6. Hiện đại hóa nền hành chính Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành của Bộ; triển khai và duy trì việc áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại các đơn vị thuộc Bộ; các đơn vị đang tiến hành đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và chuẩn bị cho đánh giá giám sát bên ngoài; tiếp tục triển khai các dự án công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước và chỉ đạo, điều hành của Bộ. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 12/2010 1. Tiếp tục triển khai thực hiện xây dựng văn bản QPPL theo kế hoạch gồm: Chuẩn bị các dự án luật; trình và ban hành theo thẩm quyền 20 văn bản trong đó có 03 dự thảo nghị định, 01 dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và ban hành theo thẩm quyền 16 văn bản; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ theo kế hoạch. 2. Ban hành Quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Vụ, Cục có liên quan cho phù hợp, sau khi Bộ đã có Quyết định phân cấp cho các Tổng cục. 3. Thống kê các thủ tục hành chính mới phát sinh nhập vào phần mềm máy xén của Chính phủ. 4. Chuẩn bị phương án thành lập Phòng kiểm soát thủ tục hành chính đặt tại Văn phòng Bộ khi có Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ. 5. Xây dựng kế hoạch cải cách hành chính năm 2011 và giai đoạn 2011-2015./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ BAN HÀNH THEO THẨM QUYỀN TỪ NGÀY 01/10/2010 – 5/11/2010 (Ban hành kèm theo văn bản số 3745/BC-BNN-VP, ngày 12 tháng 11 năm 2010) 1. Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/10/2010 Quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi. 2. Thông tư số 57/2010/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2010 Ban hành định mức nhập, xuất, bảo quản giống lúa, giống ngô Dự trữ Nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. 3. Thông tư số 58/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/10/2010 Quy định biện pháp phòng, trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa. 4. Thông tư số 59/2010/TT-BNNPTNT ngày 16/10/2010 Ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc quản lý của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp. 5. Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2010 Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn. 6. Thông tư số 61/2010/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2010 Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm. 7. Thông tư số 62/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/10/2010 Quy định danh mục các loại máy móc, thiết bị được hưởng chính sách theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản. 8. Thông tư số 63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 Hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 9. Thông tư số 64/2010/TT-BNNPTNT ngày 04/11/2010 Về việc đưa các sản phẩm có chứa Trifluralin ra khỏi Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam. 10. Thông tư số 65/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/11/2010 Ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng và Danh mục thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam. QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM, QUẬN 2 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 6566/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm; Căn cứ Quyết định số 3165/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị quận 2 - thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 4215/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt dự toán kinh phí lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và điều chỉnh hướng dẫn thiết kế đô thị tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm, quận 2; Căn cứ Công văn số 1051/BXD-KTQH ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Xây dựng về điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/2000 và triển khai các dự án đầu tư Khu đô thị mới Thủ Thiêm thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ công văn số 3794/UBND-ĐTMT ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai công tác điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới Thủ Thiêm; Căn cứ công văn 4279/VP-CP-KTN ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Văn phòng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/2000 và triển khai thực hiện các dự án đầu tư Khu đô thị mới Thủ Thiêm; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 3056/SQHKT-QHKTT ngày 01 tháng 11 năm 2010, | 2,122 |
129,679 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt nhiệm vụ điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới Thủ Thiêm, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi điều chỉnh quy hoạch: - Quy mô khu vực nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch: việc nghiên cứu, lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu được thực hiện tại một số khu vực cụ thể trên cơ sở quan sát tổng thể quy hoạch Khu đô thị mới Thủ Thiêm, bao gồm địa bàn các phường An Khánh, Thủ Thiêm, An Lợi Đông và một phần phường Bình An, Bình Khánh, quận 2. - Vị trí và giới hạn phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: + Khu lõi trung tâm chính; + Khu vực hồ trung tâm; + Khu châu thổ phía Nam; + Khu dân cư phía Đông; + Khu phía Bắc đại lộ Đông - Tây và dọc theo đại lộ Vòng cung gắn với khu dân cư phía Bắc. - Phạm vi và ranh giới cụ thể các khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu, phân tích và sẽ được thể hiện trong hồ sơ sản phẩm cuối cùng. 2. Lý do và sự cần thiết phải lập đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch tỷ lệ 1/2000: - Đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới Thủ Thiêm được duyệt năm 2005 đã tạo dựng được hình ảnh một khu đô thị mới (là trung tâm mở rộng của thành phố Hồ Chí Minh trong thế kỷ 21) có cấu trúc và không gian hiện đại và đồng bộ, phù hợp tầm nhìn dài hạn và các tiêu chuẩn quốc tế, có tính thân thiện cao giữa cư dân và môi trường tự nhiên. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt đã phát sinh nhiều vấn đề thực tế, đòi hỏi cần nghiên cứu bổ sung làm rõ chi tiết và nghiên cứu điều chỉnh cục bộ phù hợp nhằm nâng cao tính khả thi, đáp ứng các mục tiêu phát triển hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới này. - Cần thiết phải cập nhật đầy đủ và hợp lý các thay đổi quy hoạch mang tính pháp lý đến nay trong quá trình triển khai quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 được duyệt năm 2005. - Cần thiết phải nghiên cứu khả năng gia tăng tầng cao, thay đổi một số chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc chính của khu đô thị mới, bổ sung các công trình văn hóa, công trình công cộng đô thị tiêu biểu. Nghiên cứu bổ sung quy hoạch tổ chức, khai thác tầng trệt và tầng ngầm đô thị tại khu vực lõi trung tâm. Nghiên cứu bổ sung chi tiết nội dung tài liệu hướng dẫn thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã duyệt năm 2005 cho phù hợp với yêu cầu triển khai thực hiện quy hoạch và quản lý đầu tư xây dựng thực tế. - Về tổng thể, cần nghiên cứu xác định cụ thể các thông tin đầu vào liên quan việc phát triển không gian kiến trúc phù hợp mục tiêu và kế hoạch phát triển của Khu đô thị mới Thủ Thiêm. Trên cơ sở đó đánh giá khả năng cung ứng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính của khu đô thị theo nội dung thiết kế cơ sở đang được đơn vị tư vấn nghiên cứu. 3. Mục tiêu của đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch tỷ lệ 1/2000: - Không làm thay đổi lớn về ý tưởng quy hoạch và thiết kế đô thị, về cấu trúc cơ bản và định hướng phát triển không gian của khu đô thị mới; không làm thay đổi lớn và thu hẹp quỹ đất dành cho giao thông, công trình công cộng và dành cho không gian mở, công viên, cây xanh theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã duyệt năm 2005. - Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp điều chỉnh cục bộ nhằm nhấn mạnh và tạo ấn tượng về hình ảnh không gian kiến trúc đô thị, đường viền đô thị nhìn từ khu vực trung tâm thành phố Hồ Chí Minh hiện hữu và từ các góc nhìn khác. - Tạo sự hài hòa giữa mục tiêu xây dựng trung tâm đô thị mới hiện đại cấp khu vực gắn với mục tiêu khai thác có hiệu quả kinh tế đô thị trong quá trình đầu tư phát triển thực tế. - Mục tiêu của đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 lần này chủ yếu nghiên cứu bổ sung về không gian kiến trúc đô thị. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu điều chỉnh cục bộ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 là cơ sở để đơn vị tư vấn công tác quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và thiết kế cơ sở hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính Khu đô thị mới Thủ Thiêm, đánh giá và có ý kiến, đề xuất chính thức về sự phù hợp của hệ số an toàn K=2 đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật. - Chi tiết hóa các quy định về thiết kế đô thị để làm công cụ quản lý hiệu quả lâu dài, tạo điều kiện thuận lợi nhanh chóng cho việc quản lý và đầu tư trong quá trình thực thi quy hoạch. 4. Các chỉ tiêu quy hoạch đô thị điều chỉnh: Định hướng điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch cơ bản đã được phê duyệt tại Quyết định số 6566/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố như sau: a) Quy mô dân số cư trú: khoảng 160.000 người (tăng khoảng 33% so với quy hoạch đã duyệt năm 2005). b) Tổng số người lao động làm việc: khoảng 450.000 người/ngày (tăng khoảng 30% so với quy hoạch đã duyệt năm 2005). c) Khách vãng lai: khoảng 1.000.000 lượt người/ngày. d) Tổng diện tích sàn xây dựng: khoảng 7.560.000 m² (tăng khoảng 40% so với quy hoạch đã duyệt năm 2005). Tỷ lệ diện tích sàn xây dựng nhà ở, văn phòng, thương mại - dịch vụ... sẽ do đơn vị tư vấn nghiên cứu đề xuất. đ) Nội dung về điều chỉnh quy hoạch phân khu chức năng, cơ cấu sử dụng đất, bố cục phát triển không gian đô thị, hệ số sử dụng đất, tầng cao, mật độ xây dựng, hệ thống giao thông đô thị... sẽ do đơn vị tư vấn nghiên cứu đề xuất. Ghi chú: Các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch đô thị tỷ lệ 1/2000 nêu trên chỉ là định hướng để đơn vị tư vấn có sơ sở nghiên cứu, kiểm tra sự phù hợp và đề xuất phương án điều chỉnh cục bộ, trình cơ quan thẩm quyền thẩm định và phê duyệt chính thức làm cơ sở pháp lý. Trong quá trình nghiên cứu có thể đề xuất thay đổi chỉ tiêu quy hoạch đô thị điều chỉnh cho phù hợp tình hình thực tế. 5. Nội dung của công tác điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới Thủ Thiêm: 5.1. Điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng kết hợp điều chỉnh quy hoạch hệ thống giao thông đô thị tương thích. 5.2. Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và bố cục không gian kiến trúc công trình phù hợp điều kiện kinh tế xã hội và đầu tư thực tế. 5.3. Bố trí thêm một số công trình công cộng cấp thành phố, như: Trụ sở phòng cháy chữa cháy, Bệnh viện quốc tế, Nhà hát giao hưởng, Cung văn hóa thiếu nhi... 5.4. Đề xuất ý tưởng quy hoạch và sơ đồ kết nối không gian tầng ngầm, tầng trệt tại khu lõi trung tâm chính. 5.5. Điều chỉnh bổ sung về hướng dẫn thiết kế đô thị. 5.6. Cập nhật kế hoạch phát triển theo các giai đoạn của Khu đô thị mới Thủ Thiêm. 5.7. Cập nhật quy hoạch đối với các dự án đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt (như: Công viên Tri thức Việt - Nhật, Công viên Phần mềm Thủ Thiêm, Khu dân cư phía Đông, đại lộ Vòng cung, đường trục Bắc - Nam...) và kiểm tra sự phù hợp về quy hoạch tổng thể đối với các dự án chuẩn bị triển khai (như: dự án Công ty GS E&C, Khách sạn cao cấp phía Đông...). 5.8. Kết hợp quy hoạch khu đô thị mới với ý tưởng quy hoạch đoạt giải của cuộc thi “Quảng trường trung tâm, công viên bờ sông và cầu đi bộ qua sông Sài Gòn”. 5.9. Điều chỉnh ranh giới, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao, khoảng lùi xây dựng, hệ thống đường phố và cấu trúc các khối công trình tại khu lõi trung tâm chính. 5.10. Làm rõ các chức năng và tổ chức không gian mở khu vực hồ trung tâm. 5.11. Làm rõ quy hoạch mặt bằng khu châu thổ phía Nam, trong đó trọng tâm về cân bằng giữa các khu đất phát triển và điều kiện sinh thái tự nhiên Ghi chú: Chi tiết của 11 nội dung công tác điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 xem phụ lục đính kèm. 6. Các vấn đề cần lưu ý khi triển khai lập và trình duyệt đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới Thủ Thiêm: - Điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới Thủ Thiêm cần đảm bảo sự tương thích và đồng bộ với nội dung thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính đang triển khai nghiên cứu và trình duyệt. - Điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới Thủ Thiêm cần đảm bảo kết nối đồng bộ với quy hoạch tỷ lệ 1/2000 khu đô thị chỉnh trang (diện tích 335,92ha) kế cận Khu đô thị mới Thủ Thiêm đang được đơn vị tư vấn triển khai nghiên cứu. 7. Hồ sơ sản phẩm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 8. Tổ chức thực hiện: 8.1. Thời gian thực hiện đồ án điều chỉnh quy hoạch: - Thời gian nghiên cứu lập đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (kể từ ngày hợp đồng được ký kết và kinh phí tạm ứng đợt đầu được chuyển đến tài khoản đơn vị tư vấn): 20 tuần. - Thời gian thẩm định và phê duyệt đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000: thực hiện theo quy định của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. 8.2. Tổ chức thực hiện đồ án điều chỉnh quy hoạch: - Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm. - Đơn vị tư vấn: Công ty Sasaki Associates (Hoa Kỳ). - Cơ quan thẩm định: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan. - Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Trên cơ sở nội dung nhiệm vụ điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm có trách nhiệm tiến hành lập, thỏa thuận nội dung và thực hiện ký kết hợp đồng tư vấn về “Điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và Hướng dẫn thiết kế đô thị Khu đô thị mới Thủ Thiêm” với đơn vị tư vấn Sasaki Associates (Hoa Kỳ) theo phương thức và tiến trình đã đề xuất tại Tờ trình số 45/TT-BQL-QH ngày 24 tháng 8 năm 2010 với các sản phẩm phù hợp trình duyệt theo quy định. | 2,131 |
129,680 | Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 2, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Trưởng Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 (Đính kèm Quyết định số 5061/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Các nội dung nghiên cứu điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 sẽ được thực hiện theo 04 giai đoạn như sau: 1. Giai đoạn 1 Nội dung các công việc thực hiện trong giai đoạn 1: 1.1. Phác thảo sơ bộ ban đầu quy hoạch điều chỉnh các khu vực tòa nhà và các khối phố, diện tích chiếm đất xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng (GFA) và hệ số sử dụng đất (FAR) trên phạm vi điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000, bao gồm cả các khu vực sau: Công viên Tri thức Việt - Nhật, Công viên Phần mềm Thủ Thiêm, dự án Công ty GS E&C, Khu dân cư phía Đông, khu Khách sạn quốc tế và khu Quảng trường Trung tâm, Công viên bờ sông và Cầu đi bộ qua sông Sài Gòn (đã đạt giải ý tưởng quy hoạch). Xác định những khu đất tiềm năng để gia tăng chiều cao công trình và có thể xây dựng công trình điểm nhấn nổi bật. 1.2. Kỳ làm việc lần 1 (thông qua hình thức họp hội nghị trực tuyến): xem xét sơ bộ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000, thống nhất về mục tiêu và quan điểm, chuẩn hóa quá trình xem xét và phê duyệt, thu thập các ý kiến và đóng góp ban đầu từ các bên liên quan, phối hợp với các chuyên gia quy hoạch hệ thống tàu điện ngầm thành phố Hồ Chí Minh, phối hợp với đơn vị tư vấn Deso về việc tổng hợp các ý tưởng cuộc thi “Quảng trường Trung tâm, Công viên Bờ sông và Cầu đi bộ”. 2. Giai đoạn 2 Nội dung các công việc thực hiện trong giai đoạn 2: 2.1. Sau Kỳ làm việc lần 1: phân tích sâu hơn và phối hợp ý tưởng quy hoạch đạt giải cuộc thi “Quảng trường Trung tâm, Công viên Bờ sông và Cầu đi bộ bắt qua sông Sài Gòn” và quy hoạch điều chỉnh khu lõi trung tâm của Khu đô thị mới Thủ Thiêm liên quan đến GFA, FAR, chiều cao công trình, hình khối của các công trình điểm nhấn, hệ thống đường giao thông và bố trí các khối phố. 2.2. Điều chỉnh và mở rộng lộ giới đại lộ Vòng cung và trục đường Bắc - Nam như đã thảo luận và hướng dẫn điều chỉnh. Những điều chỉnh này phải hài hòa với những tuyến đường khác và được kết hợp với hệ thống cầu đảm bảo khoảng thông thủy thích hợp cho lưu thông thủy. 2.3. Phân tích và điều chỉnh các đường phố, các khối phố, cơ cấu sử dụng đất và thực hiện nghiên cứu tổng thể về chiều cao các công trình trên phạm vi tổng mặt bằng Khu đô thị mới Thủ Thiêm. Nhấn mạnh trọng tâm là kích thước các khối phố, kết nối các tuyến đường kết hợp điều chỉnh hợp lý sử dụng đất ở Thủ Thiêm, bao gồm các cao ốc văn phòng và/hoặc các khu vực dân cư cho đến các khách sạn, khu vui chơi giải trí, trung tâm hội nghị, khu vực triển lãm... Phân tích và đề xuất chiều cao xây dựng các tòa nhà để tạo lập hình dáng đô thị (đường chân trời) sinh động, đáp ứng mục tiêu về gia tăng mật độ xây dựng và tổng diện tích sàn (GFA). Đề xuất chi tiết hệ thống đỗ xe và giao thông công cộng. 2.4. Điều chỉnh quy hoạch khu lõi trung tâm, khu công viên phần mềm, khu dân cư phía Đông (khu tái định cư) và khu khách sạn quốc tế như sau: a) Thiết kế ý tưởng quy hoạch và phác thảo sơ đồ quy hoạch tầng ngầm và tầng trệt tại khu lõi trung tâm; b) Cập nhật quy hoạch tổng thể của 02 dự án Công viên Tri thức Việt - Nhật, Công viên Phần mềm Thủ Thiêm (thuộc khu phía Bắc đại lộ Đông - Tây) đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; c) Cập nhật quy hoạch tổng thể của dự án Khu dân cư phía Đông (Khu tái định cư bố trí 6.200 căn hộ) đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; d) Nghiên cứu quy mô phù hợp với quy hoạch tổng thể của dự án khách sạn cao cấp ở phía Đông (hiện quy mô đề xuất của Chủ đầu tư từ 2.300 đến 2.500 phòng). 2.5. Điều chỉnh quy hoạch khu vực dự án đầu tư của Công ty GS E&C (Hàn Quốc), khu tháp quan sát, khu hồ trung tâm và vùng châu thổ phía Nam như sau: a) Điều chỉnh quy hoạch các khối phố thuộc khu vực dự án đầu tư của Công ty GS E&C (Hàn Quốc) tại vị trí đầu cầu Thủ Thiêm do việc mở rộng lộ giới đại lộ Vòng cung và đường trục Bắc - Nam (từ cầu Thủ Thiêm đến cầu qua quận 7); b) Điều chỉnh chức năng, tầng cao, GFA, FAR của khu vực tháp quan sát và kết nối không gian với các khu vực công cộng lân cận; c) Cung cấp giải pháp điều chỉnh sử dụng đất và làm rõ việc tổ chức không gian công cộng xung quanh khu vực hồ trung tâm; d) Điều chỉnh quy hoạch vùng châu thổ phía Nam để cân bằng giữa phát triển đô thị và điều kiện tự nhiên. 2.6. Bố trí bổ sung một công trình công cộng cấp thành phố như: Bệnh viện quốc tế, Cung văn hóa thiếu nhi, Nhà hát giao hưởng, Trạm phòng cháy chữa cháy, Trạm cung cấp nhiên liệu và các tiện nghi công cộng khác trên quy hoạch tổng mặt bằng điều chỉnh. Nội dung và danh sách công trình cụ thể sẽ xác định thông qua thảo luận với các đơn vị liên quan. 2.7. Phân tích và xác định tổng thể về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, và chương trình làm việc dựa trên những thay đổi trên quy hoạch tổng mặt bằng. Các thông tin này sẽ được gửi đến Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm để xem xét và đưa ra thêm các ý kiến. 2.8. Kỳ làm việc thứ 2 tại thành phố Hồ Chí Minh: trình bày và xem xét thảo luận các nội dung đã làm việc trong suốt Kỳ làm việc thứ 2. Nội dung trình bày dựa trên các dữ liệu thu được từ Kỳ làm việc thứ nhất và ý kiến đóng góp của các Sở ngành thành phố. Các sản phẩm dự kiến cũng sẽ được Bộ Xây dựng có ý kiến và nhận xét của vào thời điểm này. 3. Giai đoạn 3 Nội dung các công việc thực hiện trong giai đoạn 3: 3.1. Dựa trên dữ liệu thu thập được từ Kỳ làm việc thứ 2, hoàn thiện lại bản đồ điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng, tiếp tục phối hợp với những thay đổi trong bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tại thời điểm này, điểm mấu chốt là phải thống nhất những thay đổi được chấp thuận cho quy hoạch tổng mặt bằng dựa trên những thay đổi cơ bản đã được đưa ra trước đó. 3.2. Tiếp tục hoàn thiện các nội dung tính toán và chiều cao xây dựng các công trình tương ứng, phù hợp với những sự thay đổi được chấp thuận trong bản quy hoạch tổng mặt bằng. Các thông tin này sẽ được xem xét và chấp thuận trước khi bắt đầu công việc hoàn thiện bản quy hoạch tổng mặt bằng cuối cùng. 3.3. Thực hiện công việc sửa đổi quy hoạch tổng mặt bằng cuối cùng dựa trên những nhận xét, góp ý từ Kỳ làm việc thứ 2 và từ tổng hợp các ý kiến của Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm trong thời gian sau Kỳ làm việc thứ 2. 3.4. Kỳ làm việc thứ 3 tại thành phố Hồ Chí Minh: mục đích để trình bày các sản phẩm cuối cùng đến Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh để được phê duyệt cuối cùng. Trong đề xuất của kỳ làm việc này sẽ không có những thay đổi lớn về quy hoạch tổng mặt bằng, chỉ có những điều chỉnh nhỏ, thứ yếu có thể được xem xét. Trong giai đoạn này, quy hoạch tổng mặt bằng phải được thống nhất chắc chắn để bắt đầu triển khai sửa đổi hồ sơ về hướng dẫn thiết kế đô thị và nhằm thực hiện đúng tiến độ. Lưu ý: - Địa điểm tổ chức Kỳ làm việc lần thứ 3 sẽ được Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm thông báo đến Nhà tư vấn sau Kỳ làm việc lần thứ 2 (sau khi có ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố). - Tiếp tục hoàn thành hồ sơ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 trong khoảng thời gian mười một (11) tuần, bao gồm hai (02) cuộc họp tại thành phố Hồ Chí Minh. Các bản vẽ và biểu đồ sẽ được cung cấp cho các cơ quan thẩm quyền thành phố xem xét và cho ý kiến trong suốt quá trình sửa đổi. - Các sửa đổi sẽ được xem xét và chấp thuận khi nhà tư vấn trình bày những sửa đổi đã được thực hiện tuân thủ với những nội dung yêu cầu bổ sung sửa chữa được ghi trong các biên bản cuộc họp thống nhất giữa hai bên. Các nhận xét và chấp thuận trên được đưa ra trong suốt và chỉ giới hạn trong khoảng thời gian mười một (11) tuần. Những sự phê duyệt nhận được trong suốt quá trình thực hiện sẽ có giá trị từ thời điểm phê duyệt đến thời điểm kết thúc dự án. Bất kỳ sự sai lệch nào từ các phê duyệt hoặc những thay đổi cơ bản sau Kỳ làm việc thứ 3 sẽ khiến các công việc cần phải được thực hiện lại và như thế phải bổ sung chi phí thích đáng cho việc kéo dài thời gian thực hiện. - Những ý tưởng thiết kế chính và những nguyên tắc cơ bản của đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt năm 2005 sẽ được đảm bảo giữ nguyên và diện tích đất dành cho giao thông, công viên cây xanh, khu sinh thái, và không gian công cộng sẽ không bị giảm mà phải tuân thủ theo đúng quy hoạch tổng mặt bằng đã được duyệt năm 2005. 4. Giai đoạn 4 Giai đoạn 4 sẽ thực hiện các công việc điều chỉnh hồ sơ Hướng dẫn thiết kế đô thị theo các nội dung như sau: 4.1. Thực hiện chỉnh sửa Hướng dẫn thiết kế đô thị cho dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm. Mục đích của Hướng dẫn này là cung cấp công cụ hướng dẫn hỗ trợ cho việc thực hiện xây dựng, phát triển tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm trong suốt thời gian thực hiện dự án, để các dự án xây dựng phù hợp với hồ sơ Điều chỉnh Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt. Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm sẽ có thể sử dụng hiệu quả bản Hướng dẫn thiết kế đô thị này để quản lý các thiết kế đang thực hiện và thi công hệ thống đường giao thông, các khu vực phát triển, không gian công cộng và các tòa nhà, theo đó Khu đô thị mới Thủ Thiêm sẽ được quản lý quy hoạch và xây dựng theo đúng các nguyên tắc quy hoạch cơ bản đã được chấp thuận, phù hợp tiêu chuẩn thiết kế đô thị quốc tế. Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm sẽ cung cấp thông tin Hướng dẫn thiết kế đô thị đến các nhà thiết kế, nhà phát triển dự án và các chủ đầu tư ở giai đoạn đầu của dự án để họ hiểu rõ các luật lệ và quy định nằm kết hợp hài hòa dự án của họ vào tổng thể của một khu đô thị mới Thủ Thiêm hiện đại và đồng bộ. | 2,228 |
129,681 | 4.2. Hướng dẫn thiết kế đô thị sẽ đề ra các quy tắc và được minh họa theo mô hình 2D và 3D trong chiến lược thiết kế đô thị tổng thể cũng như phân tích theo từng khối phố một. Các nội dung chính của bản Hướng dẫn thiết kế đô thị: a) Nghiên cứu tổng thể khu vực cũng như chi tiết của các khối phố; b) Cơ cấu sử dụng đất theo từng khối phố và các khối phố liền kề; c) Chiều cao trong mỗi khối phố và giữa các khối phố liền kề; d) Lộ giới và khoảng lùi xây dựng công trình; đ) Hình thức kiến trúc vỏ ngoài công trình; e) Chiều cao xây dựng công trình; g) Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc khối đế yêu cầu (nếu có); h) Lối vào / Lối ra / Dịch vụ; i) Tỷ lệ khu vực công cộng so với khu vực riêng tư; j) Chiến lược hình thành bãi đỗ xe và cách bố trí đậu xe bên trong các khối phố; k) Hệ số sử dụng đất (FAR); Tổng diện tích sàn (GFA); Bảng phân tích thống kê sử dụng (ví dụ như: Khu bán lẻ, Khu dân cư, Khu thương mại,…); l) Diễn giải các phương pháp luận thiết kế (sử dụng hỗn hợp, chiến lược bố trí khối đế, bãi đậu xe, các lối vào,…). Các phương pháp phải hợp lý và linh hoạt. 4.3. Bản Hướng dẫn thiết kế đô thị sẽ được hoàn thành trong khoảng thời gian chín (9) tuần, trong đó bao gồm một (1) cuộc họp hội nghị trực tuyến và một (1) cuộc họp tại thành phố Hồ Chí Minh (tương ứng với chuyến đi cho hai người). Bản vẽ và biểu đồ sẽ được cung cấp trong họp hội nghị trực tuyến và trong cuộc họp tại thành phố Hồ Chí Minh để được xem xét và cho ý kiến trong quá trình lập bản Hướng dẫn thiết kế đô thị, cụ thể như sau: - Bản Hướng dẫn thiết kế đô thị sẽ được xem xét và chấp thuận khi Nhà tư vấn trình nộp hồ sơ này với điều kiện đảm bảo tuân thủ theo các ý kiến và mục tiêu của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về đồ án điều chỉnh quy hoạch tỷ lệ 1/2000. Những sự xem xét và chấp thuận trên được yêu cầu đưa ra trong thời gian và chỉ giới hạn trong thời gian chín (9) tuần làm việc của thời gian biểu được nêu trên. Sự phê duyệt nhận được trong quá trình thực hiện dự án sẽ có hiệu lực từ thời điểm phê duyệt đến thời điểm kết thúc dự án. Bất cứ sự sai lệch so với quyết định phê duyệt hoặc có sự thay đổi “đầu bài” sau kỳ làm việc thứ 4 (họp hội nghị trực tuyến) sẽ làm cho công việc phải được thực hiện lại và như thế phải có bổ sung chi phí thích đáng cho việc kéo dài thời gian thực hiện./. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 63/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 03/2007/CT-BBCVT ngày 23/02/2007 của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc tăng cường đảm bảo an ninh thông tin trên mạng Internet; Căn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 631/TTr-STTTT ngày 02/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định các nội dung của công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa, bao gồm: công tác xây dựng các quy định quản lý đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; việc áp dụng các biện pháp quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với hệ thống thông tin. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thuộc tỉnh, bao gồm: các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2. Cán bộ, công chức đang làm việc trong các cơ quan nêu tại Khoản 1 điều này và những tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng Quy chế này trong việc vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tính tin cậy: Đảm bảo thông tin chỉ có thể được truy cập bởi những người được cấp quyền sử dụng. 2. Tính toàn vẹn: Bảo vệ tính chính xác và tính đầy đủ của thông tin và các phương pháp xử lý thông tin. 3. Tính sẵn sàng: Đảm bảo những người được cấp quyền có thể truy cập thông tin và các tài sản liên quan ngay khi có nhu cầu. 4. TCVN 7562:2005: Tiêu chuẩn Việt Nam về mã thực hành quản lý an toàn thông tin. 5. ISO 17799:2005: Tiêu chuẩn Quốc tế cung cấp các hướng dẫn quản lý an toàn bảo mật thông tin dựa trên quy phạm công nghiệp tốt nhất. 6. ISO 27001:2005: Tiêu chuẩn Quốc tế về quản lý bảo mật thông tin do Tổ chức Chất lượng Quốc tế và Hội đồng Điện tử Quốc tế xuất bản vào tháng 10/2005. Chương 2. QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN Điều 4. Các biện pháp quản lý vận hành trong công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin 1. Các cơ quan, đơn vị phải trang bị đầy đủ các kiến thức bảo mật cơ bản cho cán bộ công chức trước khi cho phép truy cập và sử dụng hệ thống thông tin. 2. Các cơ quan, đơn vị phải bố trí cán bộ chuyên trách về an toàn, an ninh thông tin (sau đây gọi tắt là cán bộ chuyên trách). Cán bộ chuyên trách được đảm bảo điều kiện học tập, tiếp thu công nghệ, kiến thức an toàn bảo mật thông tin trước khi tiến hành các hoạt động quản lý hay kỹ thuật nghiệp vụ. 3. Cán bộ chuyên trách phải thường xuyên cập nhật cấu hình chuẩn cho các thành phần của hệ thống thông tin, thiết lập cấu hình một cách chặt chẽ nhất cho các sản phẩm an toàn thông tin nhưng vẫn đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống thông tin. 4. Cán bộ chuyên trách phải tổ chức cấu hình hệ thống thông tin chỉ cung cấp những chức năng thiết yếu nhất, đồng thời xác định các chức năng, cổng giao tiếp mạng, giao thức và dịch vụ không cần thiết để cấm hoặc hạn chế sử dụng. 5. Hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị phải có cơ chế sao lưu thông tin ở mức người dùng và mức hệ thống (bao gồm: sao lưu trạng thái hệ thống thông tin và lưu trữ thông tin sao lưu tại nơi an toàn), đồng thời thông tin sao lưu phải được tổ chức kiểm tra thường xuyên để đảm bảo tính sẵn sàng và toàn vẹn thông tin. 6. Hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị phải được triển khai cơ chế chống virus, thư rác cho những hệ thống xung yếu hiện hữu (firewall, mail, server,…) và tại các máy trạm, máy chủ trong mạng; tổ chức sử dụng cơ chế chống virus, thư rác để phát hiện và loại trừ những đoạn mã độc hại (virus, trojan, worms…) có khả năng khai thác các lỗ hổng của hệ thống thông tin, được truyền tải bởi thư điện tử, tập tin đính kèm từ Internet, thiết bị lưu trữ tháo lắp; đồng thời thường xuyên cập nhật cơ chế chống virus, thư rác phù hợp với quy trình và chính sách quản lý cấu hình hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị. 7. Cán bộ chuyên trách phải thường xuyên thực hiện đánh giá, báo cáo các rủi ro và mức độ nghiêm trọng của các rủi ro đó. Các rủi ro có thể xảy ra do nguy cơ tự nhiên, truy cập trái phép, sử dụng trái phép dẫn đến làm mất, thay đổi hoặc phá hủy thông tin và hệ thống thông tin. 8. Đối với cán bộ, công chức hoặc nhân viên đã nghỉ việc, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện hủy quyền truy cập hệ thống thông tin và thu hồi các tài sản liên quan tới hệ thống thông tin (như: khóa, thẻ nhận dạng…) nhưng vẫn đảm bảo khả năng truy cập vào các hồ sơ được tạo ra bởi cán bộ, công chức hoặc nhân viên đó. 9. Các cơ quan, đơn vị quan tâm phân bổ đầu tư cần thiết để đảm bảo và tăng cường an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị. Điều 5. Các biện pháp quản lý kỹ thuật cho công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin 1. Các cơ quan, đơn vị phải tổ chức quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin, bao gồm: Tạo mới, kích hoạt, sửa đổi, vô hiệu hóa và loại bỏ các tài khoản, đồng thời tổ chức kiểm tra các tài khoản của hệ thống thông tin ít nhất 01 lần/01 năm và triển khai các công cụ tự động để hỗ trợ việc quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin. 2. Hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị phải có cơ chế giới hạn một số hữu hạn lần đăng nhập sai liên tiếp. Nếu liên tục đăng nhập sai vượt quá số lần quy định thì hệ thống sẽ tự động khóa hoặc cô lập tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định trước khi tiếp tục cho đăng nhập. | 2,090 |
129,682 | 3. Cán bộ chuyên trách có trách nhiệm tổ chức theo dõi và kiểm soát tất cả các phương pháp truy cập từ xa (quay số, Internet…) tới hệ thống thông tin, bao gồm cả sự truy cập có chức năng đặc quyền. Hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị phải có cơ chế kiểm tra, cho phép tương ứng với mỗi phương pháp truy cập từ xa và cơ chế tự động giám sát, điều khiển các truy cập từ xa. 4. Cán bộ chuyên trách phải thiết lập phương pháp hạn chế truy cập mạng không dây, giám sát và điều khiển truy cập không dây, tổ chức sử dụng chứng thực và mã hóa để bảo vệ truy cập không dây tới hệ thống thông tin. 5. Hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị phải ghi nhận được các sự kiện về quá trình đăng nhập hệ thống, các thao tác cấu hình hệ thống, quá trình truy xuất hệ thống, đồng thời ghi nhận đầy đủ các thông tin liên quan vào các bản ghi nhật ký nhằm xác định những sự kiện nào đã xảy ra, nguồn gốc và các kết quả của sự kiện đó để có cơ chế bảo vệ và lưu giữ nhật ký trong một khoảng thời gian nhất định. 6. Cán bộ chuyên trách phải tổ chức quản lý định danh đối với tất cả người dùng tham gia sử dụng hệ thống thông tin. 7. Hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị phải có cơ chế ngăn chặn hoặc hạn chế các sự cố gây ra do tấn công từ chối dịch vụ. Cán bộ chuyên trách sử dụng các thiết bị đặt tại biên của mạng để lọc các gói tin nhằm bảo vệ các thiết bị bên trong, tránh bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tấn công từ chối dịch vụ. Điều 6. Xây dựng quy chế nội bộ đảm bảo an toàn, an ninh thông tin 1. Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước phải ban hành quy chế nội bộ, đảm bảo quy định rõ các vấn đề sau: a) Mục tiêu và phương hướng thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin; b) Nguyên tắc phân loại và quản lý mức độ ưu tiên đối với các tài nguyên của hệ thống thông tin (phần mềm, dữ liệu, trang thiết bị); c) Quản lý phân quyền và trách nhiệm đối với từng cá nhân khi tham gia sử dụng hệ thống thông tin; d) Quản lý và điều hành hệ thống máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị bảo vệ mạng một cách an toàn; đ) Kiểm tra, rà soát và khắc phục sự cố mất an toàn, an ninh thông tin của hệ thống bằng cách sử dụng các biện pháp trong Điều 4 và Điều 5 của Quy chế này; e) Nguyên tắc chung về sử dụng an toàn và hiệu quả đối với các cá nhân tham gia sử dụng hệ thống thông tin; g) Báo cáo tổng hợp tình hình an toàn, an ninh thông tin của hệ thống theo định kỳ; h) Các biện pháp tổ chức thực hiện. 2. Các cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế an toàn, an ninh thông tin cần căn cứ các tiêu chuẩn kỹ thuật quản lý an toàn trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7562:2005 và ISO/IEC 17799:2005 tại Phụ lục I để áp dụng cho cơ quan, đơn vị mình. Điều 7. Xây dựng và áp dụng quy trình đảm bảo an toàn, an ninh thông tin 1. Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước phải xây dựng và áp dụng quy trình đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống thông tin của mình nhằm giảm thiểu các nguy cơ gây sự cố, tạo điều kiện cho việc khắc phục và truy vết trong trường hợp có sự cố xảy ra. Nội dung của quy trình có thể chia làm các bước cơ bản như: a) Lập kế hoạch bảo vệ an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống thông tin; b) Xây dựng hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin; c) Quản lý và vận hành hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin; d) Kiểm tra đánh giá hoạt động hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin; đ) Bảo trì và nâng cấp hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin. 2. Các cơ quan, đơn vị tham khảo các bước cơ bản để xây dựng khung quy trình đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống thông tin tại Phụ lục II và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 27001:2005. Chương 3. TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin của đơn vị mình, đồng thời thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quy chế này. 2. Khi có sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin, kịp thời áp dụng mọi biện pháp để khắc phục và hạn chế thiệt hại, ưu tiên sử dụng lực lượng kỹ thuật an toàn thông tin của đơn vị, lập biên bản, báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và Sở Thông tin và Truyền thông. Trường hợp có sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc phục của đơn vị, phải báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và Sở Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn, hỗ trợ. 3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng tham gia khắc phục sự cố và thực hiện đúng theo hướng dẫn. 4. Phối hợp với đoàn kiểm tra để triển khai công tác kiểm tra, khắc phục sự cố diễn ra nhanh chóng và đạt hiệu quả, đồng thời cung cấp đầy đủ các thông tin khi đoàn kiểm tra yêu cầu xuất trình. 5. Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin tại cơ quan, đơn vị và gửi về Sở Thông tin và Truyền thông định kỳ mỗi năm 01 lần vào cuối quý IV. Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ công chức trong các cơ quan quản lý hành chính nhà nước 1. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách tại các cơ quan, đơn vị: a) Chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp quản lý vận hành, quản lý kỹ thuật và tham mưu xây dựng các quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống thông tin tại đơn vị mình theo các quy định của Quy chế này. b) Phối hợp với các cá nhân, đơn vị liên quan trong việc kiểm tra, phát hiện và khắc phục sự cố mất an toàn, an ninh thông tin. c) Chịu trách nhiệm tham mưu chuyên môn và vận hành an toàn hệ thống thông tin của đơn vị theo nhiệm vụ được Thủ trưởng đơn vị phân công. 2. Trách nhiệm của cán bộ công chức trong các cơ quan, đơn vị: a) Nghiêm chỉnh thi hành các quy chế nội bộ, quy trình về an toàn, an ninh thông tin của cơ quan, đơn vị cũng như các quy định khác của pháp luật, nâng cao ý thức cảnh giác, trách nhiệm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin tại đơn vị. b) Khi phát hiện sự cố phải báo cáo ngay với cấp trên và bộ phận chuyên trách để kịp thời ngăn chặn, xử lý. c) Hưởng ứng, tham gia các chương trình đào tạo, hội nghị về an toàn, an ninh thông tin do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các hệ thống thông tin cấp tỉnh. 2. Thành lập đoàn kiểm tra an toàn, an ninh thông tin và tiến hành kiểm tra, xử phạt theo định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất khi phát hiện có các dấu hiệu, hành vi vi phạm an toàn, an ninh thông tin. 3. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, hội nghị tuyên truyền đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. 4. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện các báo cáo về sự cố mất an toàn, an ninh thông tin và kết quả thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin tại các cơ quan, đơn vị. 5. Tùy theo mức độ sự cố, phối hợp Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) và các đơn vị có liên quan hướng dẫn xử lý, ứng cứu các sự cố mất an toàn, an ninh thông tin. 6. Hướng dẫn, giám sát công tác xây dựng và áp dụng quy định về quản lý an toàn, an ninh thông tin và quy trình đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với hệ thống thông tin tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. Chương 4. KIỂM TRA CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN Điều 11. Kế hoạch kiểm tra hàng năm 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin định kỳ hàng năm đối với các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thuộc tỉnh. 2. Tiến hành kiểm tra đột xuất các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước khi có dấu hiệu vi phạm an toàn, an ninh thông tin trong hệ thống thông tin. Điều 12. Quan hệ phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan chức năng liên quan 1. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Chịu trách nhiệm chính trong việc chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để thành lập đoàn kiểm tra công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, triển khai kiểm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả kiểm tra. b) Tiến hành xử phạt theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm an toàn, an ninh thông tin gây thiệt hại cho hệ thống thông tin của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; c) Tuyên truyền công tác an toàn, an ninh thông tin tại các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Cử bộ phận chuyên trách an toàn, an ninh thông tin phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra, đánh giá công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. b) Phối hợp xây dựng các tiêu chí và quy trình kỹ thuật kiểm tra công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. 3. Trách nhiệm của Công an tỉnh: a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. b) Điều tra và xử lý các trường hợp vi phạm các quy định về an toàn, an ninh thông tin theo thẩm quyền. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông dựa trên các điều tra, báo cáo công tác an toàn, an ninh thông tin của các cơ quan, đơn vị để xác lập bảng xếp hạng an toàn, an ninh thông tin, trên cơ sở đó đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng các cá nhân, đơn vị theo quy định hiện hành. | 2,113 |
129,683 | 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo trách nhiệm, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 14. Tổ chức thực hiện Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC I NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA ISO/IEC 17799:2005 DÙNG ĐỂ XÂY DỰNG QUY CHẾ NỘI BỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) 1. Chính sách an toàn, an ninh thông tin: Chỉ thị và hướng dẫn về an toàn, an ninh thông tin. 2. An ninh tổ chức: a) Hạ tầng an ninh thông tin: Quản lý an ninh thông tin trong tổ chức. b) An ninh đối với bên truy cập thứ ba: Duy trì an ninh cho các phương tiện xử lý thông tin của tổ chức và tài sản thông tin do các bên thứ ba truy cập. 3. Phân loại và kiểm soát tài sản: a) Trách nhiệm giải trình tài sản: Duy trì bảo vệ tài sản. b) Phân loại thông tin tài sản: Đảm bảo mỗi loại tài sản có mức bảo vệ thích hợp. 4. An ninh cá nhân: a) An ninh trong định nghĩa công việc và nguồn lực: Giảm rủi ro do các hành vi sai sót của con người. b) Đào tạo người sử dụng: Đảm bảo người sử dụng nhận thức được các mối đe dọa và các vấn đề liên quan đến an ninh thông tin. c) Đối phó với các sự cố an ninh: Giảm thiểu thiệt hại từ các trục trặc và sự cố an ninh, theo dõi và rút kinh nghiệm. 5. An ninh môi trường và vật lý: a) Phạm vi an ninh: Ngăn ngừa việc truy cập, gây hại và can thiệp trái phép vào vùng an ninh và thông tin nghiệp vụ. b) An ninh thiết bị: Để tránh mất mát, lỗi hoặc các sự cố khác liên quan đến tài sản gây ảnh hưởng tới các hoạt động nghiệp vụ. c) Kiểm soát chung: Ngăn ngừa làm hại hoặc đánh cắp thông tin và các phương tiện xử lý thông tin. 6. Quản lý truyền thông và hoạt động: a) Thủ tục vận hành và trách nhiệm vận hành hệ thống: Đảm bảo các phương tiện xử lý thông tin hoạt động đúng và an toàn. b) Lập kế hoạch hệ thống và công nhận: Giảm thiểu rủi ro về lỗi hệ thống. c) Bảo vệ chống lại phần mềm cố ý gây hại: Bảo vệ tính toàn vẹn của phần mềm và thông tin. d) Công việc quản lý: Duy trì tính toàn vẹn và sẵn sàng của dịch vụ truyền đạt và xử lý thông tin. đ) Quản trị mạng: Đảm bảo việc an toàn, an ninh thông tin trên mạng và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật. e) Trao đổi thông tin: Ngăn ngừa mất mát, thay đổi hoặc sử dụng sai thông tin được trao đổi giữa các đơn vị. 7. Kiểm soát truy cập: a) Các yêu cầu nghiệp vụ đối với kiểm soát truy cập: Kiểm soát truy cập thông tin. b) Quản lý truy cập của người dùng: Để tránh các truy cập không được cấp phép vào hệ thống. c) Trách nhiệm của người dùng: Để tránh các truy cập của người dùng không được cấp phép. d) Kiểm soát truy cập mạng: Bảo vệ các dịch vụ mạng. đ) Kiểm soát truy cập hệ điều hành: Tránh truy cập vào các máy tính không được phép. e) Kiểm soát truy cập ứng dụng: Tránh các truy cập trái phép vào hệ thống. g) Giám sát truy cập hệ thống và giám sát sử dụng hệ thống: Để phát hiện các hoạt động không được cấp phép. h) Kiểm soát truy cập từ xa: Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin khi sử dụng các phương tiện di động. 8. Phát triển và duy trì hệ thống: a) Yêu cầu an ninh đối với các hệ thống: Để đảm bảo các yêu cầu an ninh được đưa vào trong quá trình xây dựng hệ thống. b) An ninh trong hệ thống ứng dụng: Để ngăn ngừa mất mát, thay đổi hoặc lạm dụng dữ liệu người sử dụng trong các hệ thống ứng dụng. c) Các kiểm soát mật mã hóa: Để bảo vệ tính tin cậy, xác thực hoặc toàn vẹn của thông tin. d) An ninh các tệp hệ thống: Đảm bảo rằng các dự án công nghệ thông tin và các hoạt động hỗ trợ được quản lý một cách an toàn. e) An ninh quá trình hỗ trợ và phát triển: Duy trì an ninh của phần mềm và thông tin hệ thống ứng dụng. 9. Sự tuân thủ: a) Tuân thủ các yêu cầu pháp lý: Để tránh bất kỳ các vi phạm luật hình sự và dân sự, các nghĩa vụ có tính luật pháp, nguyên tắc và bất kỳ yêu cầu an ninh nào. b) Soát xét của chính sách an ninh và yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo việc tuân thủ của hệ thống với các chính sách và tiêu chuẩn an ninh của Tổ quốc. c) Xem xét kiểm tra hệ thống: Để tối đa tính hiệu lực để giảm thiểu sự can thiệp tới quy trình kiểm tra hệ thống đó./. PHỤ LỤC II CÁC BƯỚC CƠ BẢN ĐỂ XÂY DỰNG KHUNG QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Bước 1. Lập kế hoạch bảo vệ an toàn cho hệ thống thông tin - Thành lập bộ phận quản lý an toàn, an ninh thông tin. - Xây dựng định hướng cơ bản cho công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong đó chỉ rõ: + Mục tiêu ngắn hạn và dài hạn. + Phương hướng và văn bản pháp quy, tiêu chuẩn cần tuân thủ và tham khảo. + Ước lượng nhân lực và kinh phí đầu tư. - Lập kế hoạch xây dựng hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin: + Xác định và phân loại các nguy cơ gây sự cố an toàn, an ninh thông tin. + Rà soát và lập danh sách các đối tượng cần được bảo vệ với những mô tả đầy đủ về: Nhiệm vụ; chức năng; mức độ quan trọng và các đặc điểm đối tượng (đối tượng ở đây có thể là một phần mềm, máy chủ, quy trình tác nghiệp thuộc cơ quan đơn vị v.v…). + Xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho các đối tượng trong danh sách cần được bảo vệ: Nguyên tắc quản lý, vận hành; các giải pháp bảo vệ và khắc phục sự cố v.v… + Liên lạc và hợp tác chặt chẽ với Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT), Sở Thông tin và Truyền thông cũng như các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và cung cấp dịch vụ an toàn mạng. + Lập kế hoạch dự trù kinh phí đầu tư cho hệ thống bảo vệ. Bước 2. Xây dựng hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin - Tổ chức đội ngũ nhân viên chuyên trách, đủ năng lực đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin. - Xây dựng hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin theo kế hoạch. Bước 3. Quản lý và vận hành hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin - Vận hành và quản lý chặt chẽ trang thiết bị, phần mềm theo đúng quy định đã đặt ra. - Khi phát hiện sự cố cần nhanh chóng xác định nguyên nhân, tìm biện pháp khắc phục và báo cáo sự cố cho các cơ quan chức năng. - Cài đặt đầy đủ và thường xuyên cập nhật phần mềm theo hướng dẫn của nhà cung cấp. Bước 4. Kiểm tra đánh giá hoạt động của hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin - Thường xuyên kiểm tra giám sát các hoạt động của hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin nói riêng cũng như toàn bộ hệ thống thông tin nói chung. - Báo cáo tổng kết tình hình theo định kỳ. Bước 5. Bảo trì và nâng cấp hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin Thường xuyên kiểm tra và bảo trì hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin. Cần nhanh chóng mở rộng, nâng cấp hoặc thay đổi khi cần thiết./. QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phỉ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT—BGTVT-BNV ngày 05/12/2008 của liên Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, tại Tờ trình số 1181/TTr-SNV ngày 02/11/2010 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải trái với quy định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 12/11/2010, của UBND tỉnh Nam Định) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải, bao gồm: Đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và an toàn giao thông trên địa bàn. 2. Sở Giao thông vận tải chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải. | 2,082 |
129,684 | 3. Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Sở Giao thông vận tải thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực giao thông, vận tải và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải; b) Dự thâo quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; c) Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn chức danh với Trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải; tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó phòng chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; phối hợp vởi Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông vận tải quản lý theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế – kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh. 4. Về kết cấu hạ tầng giao thông: a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của tỉnh; b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản lý; c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản lý; d) Công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở tuyến thủy nội địa địa phương và đóng, mở các cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy nội địa địa phương, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnht, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa phương trong phạm vi quản lý; g) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa địa phương và tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý; h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý. 5. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải: a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa; đăng ký cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá nhân ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ giao thông vận tải; d) Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp đổi, thu hồi giấy phép, bằng chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông đường bộ và phương tiện thủy nội địa cho các cá nhân tại địa phương. 6. Về vận tải: a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng vận tải khách du lịch và vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định của pháp luật; cấp phép vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng bến xe trên địa bàn theo quy định được phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương. 7. Về an toàn giao thông a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xẩy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn khi có yêu cầu; b) Tổ chức hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; c) Là cơ quan thường trực hoặc là thành viên của Ban An toàn giao thông tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Thẩm định an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh; các vị trí đấu nối giữa đường huyện, đường xã với đường tỉnh; các điểm đấu nối của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ dọc hai bên đường tỉnh. 8) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật 9) Giúp Ủy ban nhân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giao thông vận tải ở tỉnh theo quy định của pháp luật. 10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 11. Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đợn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. 12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến giao thông vận tải trên địa bàn. 13. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và bảo vệ công trình giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống, tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. 15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Ủy ban nhân tỉnh và quy định của pháp luật. 16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban An toàn giao thông quốc gia. 17. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc. - Giám đốc Sở Giao thông vận tải là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở. - Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở | 2,063 |
129,685 | 2. Cơ cấu tổ chức: 2.1. Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 1- Văn phòng Sở. 2- Thanh tra Sở 3- Phòng Kế hoạch – Tài chính 4- Phòng Kỹ thuật – Thẩm định – Đầu tư 5- Phòng Quản lý Giao thông 6- Phòng Quản lý Vận tải – Phương tiện và người lái 2.2. Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở 1- Trường trung cấp nghề Giao thông vận tải tỉnh Nam Định 2- Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới tỉnh Nam Định 3- Ban quản lý dự án Giao thông tỉnh Nam Định 4- Ban quản lý dự án Giao thông nông thôn 3 (WB3) 5- Ban đăng kiểm phương tiện vận tải thỉu 3. Biên chế: Biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Giao thông vận tải được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm Điều 4. Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm - Sắp xếp, bố trí biên chế cán bộ, công chức, viên chức, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ đơn vị trực thuộc theo đúng quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC PHỤ CẤP CHO CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG, BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ THÚ Y CƠ SỞ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN&PTNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ khuyến nông, cán bộ bảo vệ thực vật và cán bộ thú y cơ sở như sau: 1. Cán bộ khuyến nông cơ sở: + Có trình độ Đại học: hưởng hệ số 1,0. + Có trình độ Cao đẳng: hưởng hệ số 0,8. + Có trình độ Trung cấp: hưởng hệ số 0,7. 2. Cán bộ bảo vệ thực vật: hưởng hệ số 0,5. 3. Cán bộ thú y cơ sở: + Trưởng thú y xã: hưởng hệ số 0,7. + Cộng tác viên thú y: hưởng hệ số 0,15. Mức phụ cấp trên được tính theo mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. Điều 2. Số lượng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể của cán bộ khuyến nông, cán bộ bảo vệ thực vật và thú y cơ sở được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 988/QĐ-UBND ngày 15/8/2008 của UBND tỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011. Các quy định trước đây trái với Quyết định này nay bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015; Văn bản số 7184/BCT-TMĐT ngày 20/7/2010 của Bộ Công Thương về việc xây dựng Kế hoạch phát triển thương mại điện tử của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2015 như sau: I. THỰC TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH TUYÊN QUANG Sau gần 02 năm thực hiện Kế hoạch số 14/KH-UBND ngày 22/6/2009 của UBND tỉnh về phát triển thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, nhận thức của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp trong tỉnh về thương mại điện tử đã có nhiều chuyển biến tích cực; nhiều doanh nghiệp đã đầu tư triển khai các dịch vụ thanh toán qua thẻ, hoặc xây dựng website để phục vụ tuyên truyền, quảng bá sản phẩm, dịch vụ của đơn vị, từng bước hình thành các website có tính năng mua bán trực tuyến, 100% các doanh nghiệp đã sử dụng thư điện tử trong giao dịch kinh doanh, nhiều doanh nghiệp đã đăng ký triển khai Chương trình hỗ trợ của Cục thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công thương để thiết lập các website cho đơn vị. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cũng tích cực đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều hành, quản lý, cung cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến theo các mức độ phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh thời gian qua có kết quả tốt, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, cụ thể: - Mức độ quan tâm của doanh nghiệp và người tiêu dùng đến thương mại điện tử chưa cao; - Nguồn nhân lực phục vụ công tác phát triển và quản lý thương mại điện tử trong các doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước còn yếu và thiếu; - Hạ tầng công nghệ thông tin ở mức thấp; các dịch vụ tài chính, ngân hàng chưa đáp ứng các yêu cầu về thanh toán trong thương mại điện tử; - Tập quán mua - bán vẫn mang nặng thói quen mua, bán trực tiếp, người mua chưa yên tâm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ cung ứng qua mạng. Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2015 nhằm đưa ra các giải phát thiết thực đưa thương mại điện tử của tỉnh phát triển, từ đó góp phần để nền kinh tế của tỉnh có những bước hội nhập, phát triển mạnh mẽ, bền vững hơn trong giai đoạn 2011-2015. II. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát 1.1. Nâng cao nhận thức của các cán bộ quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, người dân về vai trò, ý nghĩa thương mại điện tử trong sản xuất, kinh doanh phục vụ đời sống, đồng thời bồi dưỡng các kỹ năng cần thiết để giúp doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử. 1.2. Phát triển, ứng dụng thương mại điện tử theo kịp trình độ phát triển chung của cả nước, từ đó góp phần đưa kinh tế của tỉnh hội nhập nhanh chóng và sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục tiêu của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV. 1.3. Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng khả năng tiếp cận thị trường quốc tế và thị trường nội địa; giúp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch, tuyên truyền, quảng bá dịch vụ, sản phẩm. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. 100% cán bộ quản lý nhà nước biết đến lợi ích của thương mại điện tử. 2.2. Tất cả doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp với người tiêu dùng trong đó: - 20% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để tiến hành mua, bán các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 15% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp. - 100% doanh nghiệp kinh doanh xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh có website riêng và liên kết, giao dịch qua Sàn Giao dịch thương mại điện tử của tỉnh. - 100% doanh nghiệp sử dụng thường xuyên, thành thạo thư điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 2.3. Hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng: - 50% số siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Tuyên Quang cho phép thực hiện thanh toán (mua, bán hàng hóa, dịch vụ) qua các phương tiện điện tử. - Bước đầu thực hiện thanh toán các chi phí dịch vụ, nhiên liệu, điện, nước, dịch vụ viễn thông... qua phương tiện điện tử (thẻ tín dụng, tài khoản cá nhân...). 2.4. 80% các chào thầu mua sắm của các cơ quan hành chính trong tỉnh được công bố trên các trang tin điện tử (đối với các cơ quan đã có website) và khoảng 10% trong số đó được tiến hành giao dịch trên mạng. 3. Phương hướng, nhiệm vụ 3.1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến về lợi ích của ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các kiến thức pháp luật về thương mại điện tử cho các cơ quan, doanh nghiệp, thương nhân và người dân. 3.2. Tổ chức các hội thảo, hội nghị, các lớp đào tạo bồi duỡng kiến thức, kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho cán bộ quản lý của các tổ chức, cá nhân và các đơn vị sản xuất kinh doanh. 3.3. Liên kết, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan (Cục Thương mại điện tử, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam...) tổ chức các chương trình hỗ trợ về phương pháp, kỹ thuật cho các doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ các đơn vị, doanh nghiệp quảng bá, tiếp thị, giới thiệu thông tin sản phẩm, hình ảnh doanh nghiệp trên Internet. 3.4. Đẩy mạnh tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử do các Bộ, ngành Trung ương tổ chức, các chương trình hợp tác, trao đổi học hỏi kinh nghiệm phát triển thương mại điện tử với các tỉnh, thành phố trong nước và quốc tế. 3.5. Xây dựng, duy trì, nâng cấp Sàn Thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang (Sở Công Thương xây dựng và quản lý) đạt đầy đủ các tiêu chí, tính năng của sàn thương mại điện tử để hỗ trợ doanh nghiệp, đồng thời đáp ứng kịp thời, thiết thực các yêu cầu đặt ra của công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp - thương mại. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI 1. Công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức. - Tổ chức các chương trình tập huấn về thương mại điện tử cho cán bộ quản lý kinh tế trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường tuyên truyền về thương mại điện tử cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; giới thiệu, biểu dương các doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân điển hình trong đầu tư phát triển và ứng dụng thương mại điện tử có hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. 2. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về thương mại điện tử. | 2,073 |
129,686 | 2.1. Trong giai đoạn 2011 - 2015 sẽ tổ chức 5 lớp học tập trung, mỗi năm 01 lớp, cụ thể: Năm 2011, 2012 tổ chức đào tạo phổ biến kiến thức cơ bản về thương mại điện tử, quy mô từ 50 - 70 người/lớp học; Năm 2013 - 2015 sẽ tổ chức 03 lớp đào tạo nâng cao, chuyên sâu, quy mô từ 30 - 40 người/lớp học; 2.2. Đối tượng: Cán bộ quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản lý và ứng dụng thương mại điện tử; cán bộ, nhân viên các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế. 2.3. Nội dung: Giới thiệu tổng quan về thương mại điện tử; phổ biến pháp luật về thương mại điện tử; các xu hướng, mô hình phát triển thương mại trong nước và quốc tế; đào tạo chuyên sâu các kỹ năng ứng dụng về công nghệ thông tin và thương mại điện tử. 3. Tổ chức hội thảo, hội nghị về thương mại điện tử. 3.1. Tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị nhằm đánh giá thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh, trao đổi kinh nghiệm, phản ảnh các khó khắn, vướng mắc, nghe ý kiến của các chuyên gia và bàn giải pháp phát triển thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang giai đoạn đến năm 2020. 3.2. Số lượng tham gia: 60 - 80 đại biểu/hội thảo, hội nghị. 3.3. Đối tượng: Đại diện các cấp, các ngành Trung ương, địa phương và doanh nghiệp. 4. Tổ chức các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm triển khai thương mại điện tử của các địa phương khác. 4.1. Tổ chức đoàn tham quan và học hỏi kinh nghiệm của các tỉnh bạn về việc triển khai ứng dụng thương mại điện tử. 4.2. Tham gia các chương trình hội thảo, hội nghị thương mại điện tử do các Bộ, ngành Trung ương, các tỉnh bạn tổ chức. 4.3. Đối tượng: Lãnh đạo, cán bộ các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động quản lý và ứng dụng thương mại điện tử. 5. Các hoạt động hỗ trợ ứng dụng thương mại điện tử. 5.1. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia Cổng thương mại điện tử Quốc gia ECVN nhằm quảng bá thương hiệu sản phẩm và khai thác các cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp. - Mục tiêu đến năm 2015: 100% doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh xuất, nhập khẩu trong tỉnh tham gia giao dịch trên Sàn giao dịch điện tử Quốc gia (ECVN). - Hoạt động triển khai cụ thể: + Tuyên truyền thông tin và tổ chức Hội nghị giới thiệu về ECVN, vận động doanh nghiệp tham gia; tổ chức điều tra, thu thập thông tin của đơn vị đăng ký tham gia. + Đào tạo kỹ năng quản trị gian hàng trực tuyến và hướng dẫn thực hành cho các đơn vị đăng ký tham gia. + Tiến hành các thủ tục cần thiết để đưa các doanh nghiệp tham gia Cổng thương mại điện tử quốc gia ECVN. Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác thông qua việc khai thác các cơ hội giao thương hàng ngày. - Đối tượng được hỗ trợ: Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn, hoạt động xuất khẩu chủ chốt của tỉnh và các doanh nghiệp có nhu cầu khác. 5.2. Hỗ trợ xây dựng các Website cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trong tỉnh: Phối hợp với Trung tâm thương mại điện tử (ECOMVIET) - Cục Thương mại điện tử hỗ trợ kỹ thuật xây dựng một số website cho doanh nghiệp theo chương trình “Mỗi doanh nghiệp một Website” của Cục Thương mại điện tử, từng bước nâng cấp đạt được tính năng của Website thương mại điện tử (mua, bán, đặt hàng, thanh toán trực tuyến…), ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp mũi nhọn, hoạt động xuất khẩu quan trọng của tỉnh. 5.3. Duy trì, bảo dưỡng, phát triển Sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang. - Bố trí cán bộ chuyên trách theo dõi, tổng hợp và quản trị Sàn giao dịch thương mại điện tử Tuyên Quang. Hàng năm, có kế hoạch bảo trì, nâng cấp sàn giao dịch thương mại điện tử. Đến năm 2014 Sàn giao dịch phải có tính năng đặt hàng và mua bán trực tuyến; hệ thống bảo mật, chứng nhận đảm bảo, chữ ký, dấu điện tử..., được xây dựng và phát triển theo kịp trình độ phát triển chung của thương mại điện tử cả nước. - Thời gian triển khai: từ năm 2011 đến năm 2015. 6. Huy động nguồn lực trong tỉnh cho phát triển thương mại điện tử. - Phát triển thương mại điện tử trên cơ sở huy động các nguồn lực của toàn xã hội, đặc biệt là nguồn huy động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong việc đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực; trước hết tập trung hỗ trợ đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp; xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu của từng doanh nghiệp. Các doanh nghiệp chủ động thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống máy tính kết nối Internet, kết nối mạng nội bộ và xây dựng website của doanh nghiệp. - Khuyến khích, hỗ trợ các ngân hàng và tổ chức tín dụng triển khai ứng dụng công nghệ mới và các loại hình dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán điện tử: Tiền điện, tiền nước, điện thoại, tiền lương...; IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh và huy động từ các nguồn kinh phí khác. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công Thương: - Lập Kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện các nội dung được giao trong kế hoạch này trong dự toán ngân sách hàng năm. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện các nội dung, chương trình trong Kế hoạch này. - Tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện và đề xuất những giải pháp mới nhằm đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. 2. Báo Tuyên Quang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. Phối hợp với Sở Công thương, các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức về thương mại điện tử, vai trò, lợi ích của Internet trong đời sống nhân dân, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các điển hình thành công trong ứng dụng thương mại điện tử đến các cơ quan, đơn vị, người dân và các doanh nghiệp. 3. Các doanh nghiệp. Tích cực tham gia, cộng tác với các chương trình, dự án của cơ quan nhà nước; chủ động triển khai ứng dụng thương mại điện tử trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. 4. Các Sở: Thông tin và Truyền Thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện Kế hoạch này theo quy định hiện hành của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2020; Bộ Công thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, đối tượng bình chọn và phạm vi áp dụng 1. Việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhằm phát hiện và tôn vinh các sản phẩm có chất lượng, có giá trị sử dụng cao, có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước để có kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất và xúc tiến thương mại, góp phần thúc đẩy công nghiệp nông thôn phát triển. 2. Đối tượng bình chọn là các sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trực tiếp đầu tư sản xuất tại các huyện, thị xã, thị trấn và các xã (gọi chung là khu vực nông thôn). 3. Thông tư được áp dụng trong phạm vi cả nước theo 05 (năm) cấp bình chọn, bao gồm: cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, cấp khu vực và cấp quốc gia. Điều 2. Giải thích từ ngữ Một số cụm từ trong Thông tư này được hiểu như sau: 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn là các Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; Tổ hợp tác thành lập và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Tổ Hợp tác và các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại các huyện, thị xã, thị trấn và các xã (bao gồm cả các xã thuộc các thành phố). 2. Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng cao, có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn các yêu cầu về bảo vệ môi trường. 3. Cấp khu vực trong Thông tư này được chia thành 03 khu vực như sau: a) Khu vực phía Bắc, gồm 28 tỉnh, thành phố là: Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Bắc Kạn, Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hải Phòng, Hà Nội; b) Khu vực miền Trung và Tây Nguyên, gồm 15 tỉnh, thành phố là: Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Đắc Lắc, Đắc Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng, Đà Nẵng; c) Khu vực phía Nam, gồm 20 tỉnh, thành phố là: Long An, Tiền Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Cà Mau, Bạc Liêu, Hậu Giang, Bến Tre, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Thuận, Cần Thơ và thành phố Hồ Chí Minh. | 2,061 |
129,687 | Điều 3. Nguyên tắc bình chọn sản phẩm Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tuân thủ theo các nguyên tắc sau: 1. Được thực hiện một cách dân chủ, công khai và minh bạch; tuân thủ các quy định của Thông tư này và quy định của Nhà nước về giải thưởng hiện hành. 2. Được tổ chức theo trình tự từ cấp xã đến cấp huyện, cấp tỉnh, cấp khu vực và cấp quốc gia. 3. Một sản phẩm có thể được tham gia nhiều kỳ bình chọn. 4. Các cơ sở công nghiệp nông thôn gửi sản phẩm tư bình chọn trên nguyên tắc tự nguyện, tự chịu trách nhiệm về các thông tin liên quan đến các sản phẩm của mình. Điều 4. Yêu cầu chung đối với các sản phẩm tham gia bình chọn 1. Là sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đang được sản xuất tại các cơ sở công nghiệp nông thôn và do chính cơ sở sản xuất ra sản phẩm đó đăng ký tham gia bình chọn. 2. Sản phẩm tham gia bình chọn không phải là sản phẩm sao chép; việc sản xuất sản phẩm đó không vi phạm quy định về quyền sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp. Điều 5. Phân nhóm các sản phẩm tham gia bình chọn Sản phẩm tham gia bình chọn được phân theo các nhóm như sau: 1. Nhóm sản phẩm thủ công mỹ nghệ. 2. Nhóm sản phẩm chế biến nông, lâm, thủy sản và đồ uống. 3. Nhóm sản phẩm về thiết bị, máy móc, dụng cụ và phụ tùng cơ khí. 4. Nhóm các sản phẩm khác. Chương 2. TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC BÌNH CHỌN Điều 6. Thành lập Hội đồng bình chọn 1. Hội đồng bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (gọi tắt là Hội đồng bình chọn) ở các cấp được thành lập như sau: a) Hội đồng bình chọn cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định; b) Hội đồng bình chọn cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định; c) Hội đồng bình chọn cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; d) Hội đồng bình chọn cấp khu vực do Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương quyết định; e) Hội đồng bình chọn cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định. 2. Thành viên của Hội đồng bình chọn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Việc bổ sung hoặc thay thế các thành viên của Hội đồng bình chọn do người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng bình chọn cùng cấp quyết định. 3. Hội đồng bình chọn được thành lập để hướng dẫn các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn lập hồ sơ đăng ký bình chọn; thành lập Ban giám khảo và Tổ chuyên môn giúp việc; tổ chức bình chọn và trình cấp có thẩm quyền (cấp quyết định thành lập Hội đồng bình chọn đó) quyết định sản phẩm đạt giải và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cho sản phẩm đạt giải. 4. Hội đồng bình chọn mỗi cấp có trách nhiệm lựa chọn các sản phẩm đạt giải cấp đó để hoàn thiện hồ sơ gửi đi tham gia bình chọn ở cấp cao hơn theo đúng thời gian, thủ tục quy định và giải quyết các vướng mắc, khiếu nại liên quan đến kết quả bình chọn sản phẩm. Điều 7. Cơ cấu, thành phần của Hội đồng bình chọn Cơ cấu, số lượng và thành phần của Hội đồng bình chọn các cấp được xác định như sau: 1. Hội đồng bình chọn cấp xã có từ 03 đến 05 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Phó Chủ tịch và các thành viên khác là đại diện của một số đơn vị, tổ chức có liên quan. 2. Hội đồng bình chọn cấp huyện có từ 05 đến 07 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo phòng Kinh tế và Hạ tầng (hoặc phòng Kinh tế); c) Các thành viên khác của Hội đồng là đại diện của một số đơn vị, tổ chức có liên quan. 3. Hội đồng bình chọn cấp tỉnh có từ 07 đến 09 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Sở Công thương; c) Các thành viên khác của Hội đồng là đại diện của một số đơn vị, tổ chức có liên quan. 4. Hội đồng bình chọn cấp khu vực có từ 09 đến 11 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Cục công nghiệp địa phương; b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo đơn vị quản lý chuyên môn của Cục Công nghiệp địa phương và Lãnh đạo Sở Công thương - nơi diễn ra việc tổ chức bình chọn. c) Các thành viên khác của Hội đồng là đại diện của một số đơn vị, tổ chức có liên quan. 5. Hội đồng bình chọn cấp quốc gia có từ 11 đến 13 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Bộ Công thương; b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Cục công nghiệp địa phương và Lãnh đạo Sở Công thương tỉnh, thành phố nơi diễn ra việc tổ chức bình chọn; c) Các thành viên khác của Hội đồng là đại diện của một số đơn vị, tổ chức có liên quan. Điều 8. Ban giám khảo 1. Hội đồng bình chọn quyết định việc thành lập, quy định về số lượng và cơ cấu các thành viên của Ban giám khảo. 2. Ban giám khảo được thành lập để giúp Hội đồng bình chọn đánh giá, và bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Thành viên của Ban giám khảo là các nhà khoa học, các chuyên gia, cán bộ quản lý, người có chuyên môn, kinh nghiệm thuộc lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến các nhóm sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn. 3. Ban giám khảo gồm có Trưởng ban, Phó trưởng ban và các thành viên. Số lượng thành viên của Ban giám khảo là số lẻ (03, 05, 07 hoặc 09). Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên Ban giám khảo chịu trách nhiệm trước Hội đồng bình chọn về kết quả đánh giá, bình chọn của mình. 4. Ban giám khảo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, kết luận theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 9. Trình tự, thủ tục đăng ký, bình chọn 1. Căn cứ theo chương trình, kế hoạch tổ chức bình chọn đã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này. 2. Hội đồng bình chọn tổ chức thông báo bằng nhiều hình thức (văn bản hành chính, bản tin, báo, đài phát thanh, truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác phù hợp với điều kiện của địa phương…) về mục đích, nội dung, kế hoạch cụ thể và các yêu cầu của việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cho các đơn vị, tổ chức và cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn biết để đăng ký tham gia. 3. Các đơn vị, tổ chức và cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn lập hồ sơ như quy định tại Điều 10 của Thông tư này gửi Hội đồng bình chọn trong thời gian quy định. 4. Hội đồng bình chọn tổng hợp, nghiên cứu hồ sơ và tổ chức bình chọn theo các nguyên tắc và tiêu chí quy định của Thông tư này. 5. Hội đồng bình chọn thông báo công khai kết quả bình chọn đến các đơn vị, tổ chức và cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia bình chọn chậm nhất sau 2 (hai) ngày làm việc kể từ khi có kết quả chính thức; tổ chức cấp giấy chứng nhận, trao giải thưởng sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có sản phẩm đạt giải. Điều 10. Hồ sơ và sản phẩm đăng ký bình chọn 1. Hồ sơ và sản phẩm đăng ký bình chọn cấp xã: a) Phiếu đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn (theo mẫu tại Phụ lục 1) kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị; b) Bản thuyết minh giới thiệu về sản phẩm (theo mẫu tại Phụ lục 2) kèm theo ảnh của sản phẩm được chụp tại các góc độ khác nhau (gồm 03 ảnh màu, kích cỡ tối thiểu 9x12cm); c) Các tài liệu khác liên quan đến sản phẩm (nếu có) như: chứng chỉ, chứng nhận về tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm, giấy khen, bằng khen cho sản phẩm,..; d) Ngoài các hồ sơ trên, đơn vị tham gia bình chọn phải gửi sản phẩm cụ thể về Hội đồng bình chọn theo thời gian, địa điểm quy định. Sản phẩm cụ thể được trả lại cho đơn vị tham gia bình chọn hoặc có thể được lưu giữ, trưng bày tại nơi bình chọn hoặc được lựa chọn gửi tham gia bình chọn ở cấp cao hơn. Trong trường hợp đặc biệt mà đơn vị tham gia không thể gửi sản phẩm cụ thể đến Hội đồng bình chọn được thì Chủ tịch Hội đồng bình chọn sẽ xem xét và quyết định phương thức và kết quả bình chọn đối với sản phẩm đó. 2. Hồ sơ và sản phẩm đăng ký bình chọn cấp huyện: a) Văn bản đề nghị của Hội đồng bình chọn cấp xã kèm theo danh sách trích ngang các sản phẩm đạt giải sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã đăng ký tham gia bình chọn ở cấp huyện (theo mẫu tại Phụ lục 4) và Hồ sơ của các sản phẩm đạt giải như quy định tại Khoản 1 của Điều này; b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã được cấp tại thời điểm gần nhất; Trong trường hợp không tổ chức được bình chọn cấp xã (hoặc có những sản phẩm mới chưa được bình chọn ở cấp xã), các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn ở cấp huyện phải hoàn thiện hồ sơ như quy định tại Khoản 1 của Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, có văn bản đề nghị tham gia bình chọn cấp huyện. 3. Hồ sơ và sản phẩm đăng ký bình chọn cấp tỉnh: a) Văn bản đề nghị của Hội đồng bình chọn cấp huyện kèm theo danh sách trích ngang các sản phẩm đạt giải sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện đăng ký tham gia bình chọn ở cấp tỉnh (theo mẫu tại Phụ lục 4) và Hồ sơ của các sản phẩm đạt giải như quy định tại Khoản 2 của Điều này; b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện được cấp tại thời điểm gần nhất. Trong trường hợp không tổ chức được bình chọn cấp huyện (hoặc có những sản phẩm mới chưa được bình chọn ở cấp huyện), thì các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn ở cấp tỉnh phải hoàn thiện hồ sơ như quy định tại Khoản 1 của Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, có văn bản đề nghị tham gia bình chọn cấp tỉnh. | 2,091 |
129,688 | 4. Hồ sơ và sản phẩm đăng ký bình chọn cấp khu vực: a) Văn bản đề nghị của Hội đồng bình chọn cấp tỉnh kèm theo danh sách trích ngang các sản phẩm đạt giải sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh đăng ký tham gia bình chọn ở cấp khu vực (theo mẫu tại Phụ lục 4) và Hồ sơ của các sản phẩm đạt giải như quy định tại Khoản 3 của Điều này; b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh được cấp tại thời điểm gần nhất. 5. Hồ sơ và sản phẩm đăng ký bình chọn cấp quốc gia: a) Văn bản đề nghị của Hội đồng bình chọn cấp khu vực kèm theo danh sách trích ngang các sản phẩm đạt giải sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực đăng ký tham gia bình chọn ở cấp quốc gia (theo mẫu tại Phụ lục 4) và Hồ sơ của các sản phẩm đạt giải như quy định tại Khoản 4 của Điều này; Trường hợp không tổ chức được bình chọn cấp khu vực thì Hội đồng bình chọn cấp tỉnh có văn bản đề nghị kèm theo danh sách trích ngang các sản phẩm đạt giải sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh đăng ký tham gia bình chọn ở cấp quốc gia (theo mẫu tại Phụ lục 4) và Hồ sơ của các sản phẩm đạt giải như quy định tại Khoản 3 của Điều này; b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực hoặc cấp tỉnh (nếu không tổ chức bình chọn ở cấp khu vực) được cấp tại thời điểm gần nhất. Điều 11. Thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ Hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu lập thành 02 bộ và được gửi về Hội đồng bình chọn theo đúng thời gian, địa điểm quy định. 1. Cục Công nghiệp địa phương là cơ quan Thường trực của Hội đồng bình chọn cấp quốc gia, có trách nhiệm hướng dẫn, quy định thời gian và nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực và cấp quốc gia. 2. Sở Công thương là cơ quan Thường trực của Hội đồng bình chọn cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, quy định thời gian và nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh. Điều 12. Lưu giữ hồ sơ bình chọn Hồ sơ bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được lưu giữ như sau: 1. Hồ sơ bình chọn Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Hồ sơ bình chọn Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Hồ sơ bình chọn Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh lưu tại Sở Công thương. 4. Hồ sơ bình chọn Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực và quốc gia lưu tại Cục Công nghiệp địa phương. Chương 3. TỔ CHỨC BÌNH CHỌN VÀ TRAO GIẢI Điều 13. Tiêu chí bình chọn 1. Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được đánh giá thông qua các tiêu chí cơ bản sau: a) Tiêu chí về doanh thu và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường; b) Tiêu chí về chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật - xã hội; c) Tiêu chí về tính văn hóa, thẩm mỹ; d) Tiêu chí khác. 2. Chi tiết các tiêu chí bình chọn quy định tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này. Điều 14. Phương pháp bình chọn và tổng hợp kết quả 1. Trưởng Ban giám khảo đề xuất phương pháp bình chọn sản phẩm dự thi (chấm điểm hoặc bỏ phiếu bình chọn) trình Chủ tịch Hội đồng bình chọn quyết định. 2. Ban giám khảo tiến hành chấm điểm (mẫu phiếu tại Phụ lục số 5) hoặc bỏ phiếu bình chọn (mẫu phiếu tại Phụ lục số 6) theo nguyên tắc độc lập, công bằng, khách quan; từng thành viên tự chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá của mình. 3. Trưởng ban giám khảo cho lập biên bản tổng hợp kết quả chấm điểm hoặc kết quả bỏ phiếu bình chọn gửi Hội đồng bình chọn. Điều 15. Điều kiện sản phẩm đạt giải và cơ cấu giải thưởng 1. Sản phẩm đạt giải sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phải đáp ứng yêu cầu chung quy định tại Điều 4 Thông tư này và có điểm bình quân của Ban giám khảo đạt từ 70 điểm trở lên (nếu chấm điểm) hoặc có số phiếu bình chọn của Ban giám khảo đồng ý đạt giải chiếm từ 2/3 trở lên (nếu bỏ phiếu bình chọn). 2. Số lượng và cơ cấu giải thưởng các sản phẩm đạt giải do Hội đồng bình chọn quyết định. 3. Tùy theo số lượng và chất lượng của các sản phẩm đạt giải sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, Hội đồng bình chọn có thể lựa chọn ra một số sản phẩm tiêu biểu nhất trong kỳ bình chọn. Điều 16. Công nhận kết quả và cấp giấy chứng nhận 1. Căn cứ vào kết quả bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu do Hội đồng bình chọn trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương và Bộ trưởng Bộ Công thương ký quyết định công nhận các sản phẩm đạt giải và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu đối với cấp bình chọn tương ứng. 2. Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được thống nhất từ cấp xã đến quốc gia theo quy định tại Phụ lục số 7. Điều 17. Tổ chức trao giải 1. Tổ chức trao giải sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phải nghiêm túc và trang trọng; phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương; đảm bảo có sự chứng kiến của đại diện chính quyền, đại diện các cơ quan thông tin đại chúng, các đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân, cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm tham gia bình chọn và đạt giải. 2. Trao giải có thể được tổ chức riêng hoặc tổ chức kết hợp trong các kỳ lễ hội, các hội chợ triển lãm,… của địa phương và Trung ương. Việc lựa chọn cụ thể thời gian trao giải cấp nào do Hội đồng bình chọn trình cấp đó trình cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Khuyến khích các đơn vị tổ chức sự kiện, các hiệp hội ngành nghề, các cơ quan đơn vị thông tin truyền thông, các doanh nghiệp lớn tham gia, phối hợp với Hội đồng bình chọn trong việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền quảng bá cho việc bình chọn và tổ chức trao giải. Điều 18. Quyền lợi của các đơn vị có sản phẩm đạt giải Các đơn vị có sản phẩm đạt giải có các quyền lợi: 1. Được cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và các giải thưởng khác kèm theo của Hội đồng bình chọn. Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu có giá trị trong thời gian 02 năm tính từ thời điểm được cấp. 2. Được ưu tiên hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công và các nguồn kinh phí khác để đầu tư phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ, thiết bị, xúc tiến thương mại, đào tạo lao động,… theo các chương trình khuyến công quốc gia và khuyến công địa phương theo nguyên tắc: a) Kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ đối với sản phẩm đạt giải sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực và cấp quốc gia; b) Kinh phí khuyến công địa phương hỗ trợ đối với sản phẩm đạt giải sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp trên địa bàn. 3. Được đăng tải thông tin giới thiệu về sản phẩm trên các phương tiện thông tin của ngành công thương như: ấn phẩm khuyến công, trang Website của Sở Công thương, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp cấp tỉnh, vùng; của Cục Công nghiệp địa phương và Website của Bộ Công thương đối với các sản phẩm đạt giải cấp khu vực và cấp quốc gia. Điều 19. Trách nhiệm của các đơn vị có sản phẩm đạt giải Các đơn vị có sản phẩm đạt giải có trách nhiệm: 1. Tiếp tục duy trì và phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu về số lượng và chất lượng phù hợp với kết quả bình chọn và các văn bản mà đơn vị đã đăng ký, cam kết. 2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc đề xuất, xây dựng và thực hiện các chương trình, giải pháp nhằm hỗ trợ phát triển sản phẩm đạt giải. Điều 20. Xử lý khiếu nại, thu hồi giấy chứng nhận 1. Thời hiệu xử lý khiếu nại với sản phẩm tham gia bình chọn là 15 ngày kể từ ngày thông báo Quyết định công nhận các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. 2. Hội đồng bình chọn có trách nhiệm thụ lý giải quyết khiếu nại liên quan đến kết quả bình chọn trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn. 3. Trong trường hợp sản phẩm đạt giải có dấu hiệu vi phạm pháp luật, tùy theo mức độ vi phạm mà Hội đồng bình chọn có thể trình cấp có thẩm quyền xử lý hoặc thu hồi lại giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Điều 21. Địa điểm, thời gian và kinh phí thực hiện 1. Thời gian tổ chức ở cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh: a) Được tổ chức định kỳ hằng năm hoặc hai năm một lần; b) Địa điểm, thời gian tổ chức cụ thể ở mỗi cấp được thực hiện trên cơ sở kế hoạch, đề án và do Ủy ban nhân dân cấp bình chọn quyết định; Riêng thời gian tổ chức bình chọn ở cấp tỉnh còn được xác định để phù hợp với cấp khu vực, cấp quốc gia quy định tại Khoản 2 của Điều này. 2. Thời gian tổ chức ở cấp khu vực và cấp quốc gia: a) Được tổ chức định kỳ 02 năm một lần vào những năm chẵn (bắt đầu từ năm 2012); b) Địa điểm và thời gian tổ chức cụ thể do Cục Công nghiệp địa phương trình Bộ Công thương quyết định. 3. Kinh phí thực hiện Kinh phí tổ chức thực hiện bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu theo Thông tư này được sử dụng từ nguồn kinh phí khuyến công (quy định tại Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công thương) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2010. Điều 23. Kiểm tra, giám sát và chế độ báo cáo 1. Cục Công nghiệp địa phương, Sở Công thương và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm kiểm tra định kỳ, đột xuất và giám sát tình hình thực hiện Thông tư này. 2. Định kỳ hằng năm các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Công thương và Cục Công nghiệp địa phương. | 2,095 |
129,689 | Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Cục Công nghiệp địa phương là cơ quan giúp Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Sở Công thương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này trên địa bàn địa phương. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cá nhân, tổ chức có liên quan phản ánh về Bộ Công thương để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHẦN PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2010/TT-BCT ngày 12/11/2010 Quy định việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu) Phụ lục số 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU ĐĂNG KÝ THAM GIA BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU Kính gửi: Hội đồng bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp ………… Tên đơn vị: Địa chỉ: Số đăng ký kinh doanh: Điện thoại: Fax: Người đại diện: Chức vụ: Tổng số vốn (vốn chủ sở hữu, vốn vay…): Tổng số lao động hiện có: Sản phẩm tham gia bình chọn (tên gọi, công dụng, thông số kỹ thuật): ............................................................................................................................................ Môt số thông tin về sản phẩm (năm trước năm đăng ký bình chọn): • Số lượng sản xuất (đơn vị SP/năm): • Đơn giá (đồng VN/đơn vị SP): • Doanh thu của sản phẩm (tỷ đồng): • Giá trị xuất khẩu của sản phẩm (USD): • Một số chứng chỉ về tiêu chuẩn chất lượng, bằng khen… (nếu có): Chúng tôi cam kết các thông tin trên là hoàn toàn chính xác; xin thực hiện đầy đủ quy định của Hội đồng bình chọn và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật Việt Nam về các thông tin trên./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục số 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THUYẾT MINH SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU Tên sản phẩm đăng ký bình chọn: Ký hiệu (nếu có): Tính năng, công dụng sản phẩm: 1. Về chất lượng sản phẩm - Nguồn nguyên liệu sử dụng chế tạo, sản xuất sản phẩm: - Tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: - Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng: - Đánh giá về chất lượng sản phẩm: - Tự so sánh với sản phẩm cùng loại: 2. Về hiệu quả kinh tế xã hội 2.1. Hiệu quả kinh tế: - Số lượng sản phẩm sản xuất năm trước và dự kiến năm sau: - Doanh thu đối với sản phẩm năm trước và dự kiến năm sau: - Doanh số xuất khẩu của sản phẩm năm trước và dự kiến năm sau: - Thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu: 2.2. Hiệu quả xã hội: - Tổng số lao động: - Thu nhập bình quân: - Nộp ngân sách năm trước và dự kiến năm sau: 3. Về tính sáng tạo và đổi mới về sản phẩm - Đổi mới mẫu mã, kiểu dáng: - Đổi mới về chất lượng: 4. Nhận xét, góp ý của khách hàng về sản phẩm (nếu có): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục số 3 TIÊU CHÍ BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ lục số 4 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> DANH SÁCH TRÍCH NGANG SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ THAM GIA BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU Đăng ký bình chọn cấp: …….. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phụ lục số 5 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHIẾU CHẤM ĐIỂM SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU Tên sản phẩm: Mã số bình chọn: Đơn vị sản xuất: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: Chấm theo thang điểm 100, cho 4 nhóm tiêu chí như trên./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Phụ lục số 6 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHIẾU BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU Tên sản phẩm: Mã số bình chọn: Đơn vị sản xuất: 1. Kết quả đánh giá theo tiêu chí: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2. Kết quả bình chọn: (Giám khảo ghi rõ sản phẩm đạt giải hay không đạt giải)….. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Phụ lục số 7 QUY ĐỊNH VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU I. QUY ĐỊNH CHI TIẾT CỦA MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU 1. Hình thức: xung quanh trang trí hoa văn, chính giữa phía trên, dưới Quốc hiệu là biểu trưng (logo) của Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. - Logo của Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu bao gồm: hình ảnh của bánh răng công nghiệp (màu nâu đỏ) được cách điệu như một bông hoa trên nền đan xen của những chiếc lá (màu xanh), tổng thể được đặt trong một hình tròn. Xung quanh nửa dưới hình tròn có hàng chữ “SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU” (màu xanh). <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 2. Nội dung: dòng thứ nhất, thứ hai: Quốc hiệu “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; dòng thứ 3 chức danh người ký (chữ in hoa, màu đỏ); dòng thứ 4 tên đơn vị ký chứng nhận (chữ in hoa, màu đen); dòng thứ 5 “Chứng nhận” (chữ in hoa màu đỏ), dòng thứ 6 tên sản phẩm; dòng thứ 7 tên đơn vị có sản phẩm; dòng thứ 8 địa chỉ trụ sở của đơn vị có sản phẩm được cấp chứng nhận. Các dòng tiếp theo ghi: kết quả bình chọn, cấp bình chọn, năm bình chọn. Phía dưới bên phải các nội dung: địa danh, ngày … tháng … năm … ; chức danh người ký và khoảng trống 30 mm để ký tên đóng dấu. Phía dưới bên trái: số quyết định … ngày … tháng …năm … 3. Giấy in: Giấy chứng nhận in trên giấy trắng định lượng 150 gram/m2; - Chứng nhận cấp tỉnh, cấp khu vực và cấp quốc gia sử dụng khổ giấy A3, kích thước dài 420mm, rộng 297mm, đường trang trí hoa văn dài 335mm, rộng 250mm (sử dụng chiều đứng trang in). - Chứng nhận cấp xã, cấp huyện sử dụng khổ giấy A4, kích thước dài 297mm, rộng 210mm, đường trang trí hoa văn dài 287mm, rộng 200mm (sử dụng chiều đứng trang in). II. MẪU CỤ THỂ 1. Mẫu số 01 2. Mẫu số 02 3. Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG HÙNG VƯƠNG VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 9 tháng 6 năm 2000; Xét đề nghị của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế xét tặng giải thưởng Hùng Vương về Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG HÙNG VƯƠNG VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH PHÚ THỌ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3651/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Thọ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy chế này quy định đối tượng, tiêu chuẩn, tiêu chí xét thưởng; cơ cấu và giá trị giải thưởng; trình tự, thủ tục xét tặng giải thưởng Hùng Vương về Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Quy chế này áp dụng đối với các đối tượng sau: + Các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác xét giải thưởng Hùng Vương về Khoa học và Công nghệ; + Các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước có chức năng theo dõi, quản lý, triển khai, phối hợp thực hiện công tác xét giải thưởng Hùng Vương; + Các tổ chức, cá nhân có đề tài, dự án, chương trình khoa học công nghệ (sau đây gọi tắt là công trình khoa học) đã được áp dụng tại tỉnh Phú Thọ thời hạn 5 năm trong kỳ xét giải đều được tham dự. Riêng năm 2010 là năm đầu tiên xét giải thưởng, thời gian được tính từ khi tái lập tỉnh Phú Thọ từ năm 1998 tới nay; + Không xét giải thưởng đối với các công trình khoa học có thời gian triển khai, áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ kể từ ngày 31/12/1997 trở về trước. Điều 3. Nguyên tắc xét Giải thưởng. 1. Giải thưởng được xét thưởng 5 năm 1 lần. 2. Đảm bảo chính xác khách quan trong đánh giá, tôn vinh các đề tài, dự án, chương trình khoa học công nghệ dựa theo các tiêu chí bằng hệ thống thang bảng điểm. 3. Đảm bảo tính trung thực trong khoa học, dân chủ, công bằng, đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, thông qua việc xây dựng hồ sơ khoa học của các đề tài, dự án, chương trình khoa học công nghệ với các tài liệu, dẫn liệu cụ thể để minh chứng. 4. Đảm bảo tính toàn diện bình đẳng của các thành tựu trên tất cả các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và công nghệ, kỹ thuật. 5. Tác giả phải chịu trách nhiệm về quyền tác giả của mình đối với công trình dự giải theo quy định của pháp luật. 6. Việc xét thưởng phải dựa trên cơ sở về chất lượng công trình dự giải, mỗi lĩnh vực xét thưởng cũng như trong phạm vi toàn giải không nhất thiết trao tặng đủ các loại giải theo cơ cấu. 7. Khuyến khích, ưu tiên các tài năng trẻ, tác giả nữ, người dân tộc thiểu số, cơ sở trực tiếp sản xuất (áp dụng với các trường hợp có các công trình có điểm đánh giá bằng nhau). Điều 4. Giải thích từ ngữ. 1. Giải thưởng Hùng Vương về Khoa học và Công nghệ là giải thưởng cao quý nhất về khoa học và công nghệ của tỉnh Phú Thọ, được xét tặng cho những cá nhân, tập thể có công trình khoa học tiêu biểu, có giá trị và hiệu quả to lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. 2. Công trình khoa học và công nghệ tại Quy chế này được hiểu là: Chương trình khoa học công nghệ, dự án, đề tài... Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Đối tượng xét Giải thưởng. 1. Các tổ chức, cá nhân, tập thể có công trình khoa học đã được triển khai, áp dụng trên địa bàn tỉnh. 2. Các tổ chức, cá nhân, tập thể có công trình khoa học đã, đang được triển khai, áp dụng trên địa bàn tỉnh đã được các cấp khen thưởng, trao giải trên phạm vi toàn quốc vẫn được tham dự xét trao giải thưởng Hùng Vương. | 2,130 |
129,690 | 3. Mỗi công trình khoa học công nghệ chỉ được tham gia xét giải thưởng Hùng Vương về Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ 01 lần. Điều 6. Tiêu chuẩn tham dự xét Giải thưởng. 1. Các công trình khoa học có tính mới, tính sáng tạo khoa học đã được áp dụng, tổng kết có hiệu quả cao, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội, cải thiện môi trường của tỉnh Phú Thọ. 2. Công trình không vi phạm pháp luật của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam cam kết. 3. Công trình dự giải phải có căn cứ cụ thể về thời gian, địa điểm công bố, áp dụng và kết quả thực tế; đồng thời được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản. 4. Công trình dự giải phải có báo cáo khoa học, được đánh giá của hội đồng chuyên ngành cấp sở trở lên (hoặc tương đương); khi cần thiết sẽ được thăm dò ý kiến quần chúng nhân dân bằng văn bản. Điều 7. Tiêu chí xét giải thưởng. 1. Tiêu chí xét chọn. Các công trình khoa học tham dự xét giải thưởng được chia thành 3 nhóm lĩnh vực đặc thù: Khoa học tự nhiên; khoa học xã hội nhân văn; ứng dụng, phát triển khoa học công nghệ. Tiêu chí xét chọn công trình đối với các lĩnh vực cụ thể: a. Lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội nhân văn: - Công trình phải có tính sáng tạo: Được cụ thể hóa thành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Cấp ủy Đảng, cơ quan nhà nước từ cấp huyện, thành phố, thị xã hoặc sở, ngành trở lên; - Công trình đã được áp dụng trong thực tiễn; - Công trình có hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. b. Lĩnh vực ứng dụng, phát triển khoa học công nghệ: - Công trình phải có tính mới và tính sáng tạo; - Có khả năng áp dụng trong thực tiễn; - Công trình có hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. 2. Thang bảng điểm xét chọn. Tổng thang điểm đánh giá các công trình thuộc 3 lĩnh vực trên là 100 điểm, cụ thể: a. Thang bảng điểm cho công trình thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội nhân văn (dùng chung thang điểm): - Có tính sáng tạo, tối đa: 30 điểm; - Được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn, tối đa : 40 điểm; - Có hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, tối đa: 30 điểm. b. Thang bảng điểm cho công trình thuộc lĩnh vực ứng dụng, phát triển khoa học công nghệ: - Tính khoa học: 20 điểm, cụ thể: + Có tính sáng tạo tối đa: 10 điểm; + Có tính mới tối đa: 10 điểm; - Khả năng áp dụng vào thực tiễn tối đa: 35 điểm, cụ thể: + Đã được áp dụng vào sản xuất, đời sống tối đa: 20 điểm; + Có khả năng mở rộng trong sản xuất, đời sống, tối đa: 15 điểm. - Hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, tối đa: 45 điểm, cụ thể: + Có hiệu quả kinh tế, tối đa: 15 điểm; + Có hiệu quả xã hội, tối đa: 15 điểm; + Kết quả bảo vệ môi trường, tối đa: 15 điểm. (Hội đồng xét giải xây dựng quy chế chấm, xét chọn theo thang điểm chi tiết) Điều 8. Cơ cấu giải thưởng. Giải thưởng Hùng Vương về Khoa học và Công nghệ được xếp theo các giải đặc biệt, giải A,B,C và giải khuyến khích theo thứ tự điểm số từ cao xuống thấp. Giải thưởng có tối đa: - 01 giải đặc biệt xuất sắc (chung cho cả 3 lĩnh vực) dành cho công trình đạt số điểm cao nhất, nhưng tối thiểu phải đạt trên 90 điểm. - 03 giải A (mỗi lĩnh vực 01 giải) dành cho công trình đạt từ 85 điểm trở lên. - 06 giải B (mỗi lĩnh vực 02 giải) dành cho công trình đạt từ 75 điểm trở lên. - 09 giải C (mỗi lĩnh vực 03 giải) dành cho công trình đạt từ 70 điểm trở lên. - 15 giải khuyến khích (mỗi lĩnh vực 05 giải) dành cho công trình đạt từ 65 điểm trở lên. Điều 9. Giá trị giải thưởng. Giải thưởng Hùng Vương về Khoa học và Công nghệ năm 2010 có giá trị: - Giải đặc biệt xuất sắc: 40 triệu đồng. - Giải A: 30 triệu đồng/giải. - Giải B: 20 triệu đồng/giải. - Giải C: 10 triệu đồng/giải. - Giải khuyến khích: 5 triệu đồng/giải. Ngoài thưởng bằng tiền nêu trên, các tác giả đạt giải còn được nhận giấy chứng nhận của UBND tỉnh. Các kỳ tổ chức xét Giải thưởng tiếp theo, có sự điều chỉnh giá trị giải thưởng phù hợp theo thời giá. Điều 10. Hội đồng xét Giải thưởng. 1. Hội đồng xét Giải thưởng cấp tỉnh do UBND tỉnh ra quyết định thành lập. 2. Thành phần Hội đồng xét Giải thưởng gồm: - Chủ tịch Hội đồng xét Giải thưởng là Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Chủ tịch Hội đồng khoa học công nghệ tỉnh. - Các Phó chủ tịch: + Chủ tịch Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh - Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng. + Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ - Phó Chủ tịch + Mời lãnh đạo đại diện Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy - Phó Chủ tịch. - Các thành viên Hội đồng khoa học tỉnh và chủ tịch các hội đồng sơ khảo là ủy viên. - Trưởng Ban khoa học công nghệ thuộc Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh - Thư ký Hội đồng. Điều 11. Cơ quan thường trực Hội đồng xét Giải thưởng. 1. Giao Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh là cơ quan thường trực của Hội đồng xét Giải thưởng. 2. Cơ quan thường trực của Hội đồng xét Giải thưởng có trách nhiệm: - Lập kế hoạch tổ chức Giải thưởng; - Hướng dẫn thực hiện Quy chế xét giải thưởng; - Tuyên truyền, vận động tham gia Giải thưởng, hướng dẫn lập, tiếp nhận, phân loại hồ sơ công trình khoa học tham dự Giải thưởng theo từng lĩnh vực quy định. Nhận, phân loại hồ sơ, đề xuất thành lập các hội đồng sơ khảo, tổ chức việc chấm sơ khảo và chung khảo; - Tổ chức phát động, tổng kết trao Giải thưởng, Hội nghị. Hội thảo, tổng kết rút kinh nghiệm. Huy động kinh phí tài trợ từ các tổ chức, cá nhân phục vụ cho Giải thưởng; - Lập dự toán và quyết toán kinh phí Giải thưởng. Tập hợp các khiếu nại của các tổ chức, cá nhân tham dự (nếu có) trình Hội đồng xét Giải thưởng xem xét, giải quyết. Điều 12. Hồ sơ tham dự Giải thưởng. - Đơn xin tham dự Giải thưởng (theo mẫu). - Bản tóm tắt giới thiệu công trình và bản toàn văn công trình. - Bản liệt kê đầy đủ các tài liệu tham khảo và mức độ sử dụng, đặc biệt là các phần mềm mã nguồn mở... - Bản gốc nhận xét, đánh giá của Hội đồng Khoa học cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên. Nếu là bản sao phải có xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc xác nhận của công chứng Nhà nước. - Danh sách các đồng tác giả và thỏa thuận về phần đóng góp có xác nhận của cơ quan chủ quản nếu công trình có 2 người trở lên tham gia. - Các tài liệu khác (nếu có) như: Bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích liên quan đến công trình tham dự, xác nhận, nhận xét, đánh giá của các đơn vị áp dụng công trình về hiệu quả đạt được do việc áp dụng đó mang lại. - Các ảnh chụp minh họa về công trình và ảnh chụp trong quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có). Điều 13. Thời gian tổ chức - Căn cứ vào tình hình năm tiến hành xét giải, Hội đồng xét Giải thưởng quy định thời gian nộp hồ sơ tham dự Giải thưởng cụ thể và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Lễ trao giải thưởng Hùng Vương về Khoa học và Công nghệ Phú Thọ được tổ chức vào quý I năm sau (sau năm tổ chức xét giải) nhân dịp giỗ tổ Hùng Vương và được truyền hình trực tiếp trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. Điều 14. Kinh phí. 1. Kinh phí dành cho Giải thưởng sử dụng từ các nguồn sau: - Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước. - Huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của các đơn vị đoạt giải và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến giải thưởng (nếu có). 2. Kinh phí dành cho Giải thưởng được chi cho các nội dung sau: Kinh phí tổ chức giải thưởng được sử dụng cho công tác triển khai giải thưởng, các hoạt động quảng bá, tuyên truyền, các hoạt động hỗ trợ tiếp thị, xúc tiến thương mại cho các nhà tài trợ giải thưởng và các đơn vị đoạt giải; được quản lý theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan. 1. Hội đồng xét Giải thưởng cấp tỉnh: - Là cơ quan chủ trì tổ chức xét Giải thưởng Hùng Vương về Khoa học và Công nghệ; - Chỉ đạo cơ quan thường trực Hội đồng xét Giải thưởng phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xét Giải thưởng. 2. Giao Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành, thị tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức xét giải thưởng và hướng dẫn thực hiện quy chế này. 3. Sở Tài chính phối hợp với cơ quan thường trực Hội đồng xét Giải thưởng lập kế hoạch kinh phí dành cho Giải thưởng và kinh phí đảm bảo cho công tác xét Giải thưởng trình UBND tỉnh phê duyệt. Trong quá trình tổ chức thực hiện quy chế này, nếu có vướng mắc các cá nhân, cơ quan, tổ chức phản ánh về Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh (Cơ quan Thường trực Giải thưởng) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 8375/BTC-HCSN ngày 30/6/2010 về việc thẩm định đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cho các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1885/QĐ-BNN-TC ngày 07/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cho các đơn vị trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, | 2,175 |
129,691 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính giai đoạn 2010 - 2012 cho: Trường Đại học Thủy lợi. Điều 2. Đơn vị được phân loại đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên; Kinh phí ngân sách cấp bảo đảm chi hoạt động thường xuyên năm 2010 của đơn vị là: 54.940.000.000 đồng (Năm mươi tư tỷ, chín trăm bốn mươi triệu đồng). Điều 3. Căn cứ vào phân loại đơn vị sự nghiệp trên và kinh phí ngân sách nhà nước cấp bảo đảm chi hoạt động thường xuyên, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính giai đoạn 2010 - 2012 cho các đơn vị trực thuộc; Tổ chức thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO THỨ TRƯỞNG HỒ XUÂN HÙNG KIÊM CHỨC CỤC TRƯỞNG CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết của Ban cán sự Đảng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ họp ngày 05/11/2010 về công tác cán bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Thứ trưởng Hồ Xuân Hùng kiêm chức Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, kể từ ngày 20/11/2010. Điều 2. Ông Hồ Xuân Hùng được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ và Thứ trưởng Hồ Xuân Hùng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 8375/BTC-HCSN ngày 30/6/2010 về việc thẩm định đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cho các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1885/QĐ-BNN-TC ngày 07/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cho các đơn vị trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính giai đoạn 2010 - 2012 cho: Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ Thủy lợi Điều 2. Đơn vị được phân loại đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên; Kinh phí ngân sách cấp bảo đảm chi hoạt động thường xuyên năm 2010 của đơn vị là: 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng chẵn). Điều 3. Căn cứ vào phân loại đơn vị sự nghiệp trên và kinh phí ngân sách nhà nước cấp bảo đảm chi hoạt động thường xuyên, Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ Thủy lợi tổ chức thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 8375/BTC-HCSN ngày 30/6/2010 về việc thẩm định đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cho các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1885/QĐ-BNN-TC ngày 07/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cho các đơn vị trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính giai đoạn 2010 - 2012 cho: Viện Quy hoạch Thủy lợi Điều 2. Đơn vị được phân loại đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên; Kinh phí ngân sách cấp bảo đảm chi hoạt động thường xuyên năm 2010 của đơn vị là: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng chẵn). Điều 3. Căn cứ vào phân loại đơn vị sự nghiệp trên và kinh phí ngân sách nhà nước cấp bảo đảm chi hoạt động thường xuyên, Viện trưởng Viện Quy hoạch Thủy lợi tổ chức thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG TRƯƠNG VĨNH TRỌNG TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG KỲ CỦA ỦY BAN QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MA TÚY, MẠI DÂM Ngày 30 tháng 10 năm 2010, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng - Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm cùng các đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia: Nguyễn Quốc Triệu, Bộ trưởng Bộ Y tế, Nguyễn Thị Kim Ngân, Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã chủ trì cuộc họp thường kỳ đánh giá kết quả hoạt động của Ủy ban Quốc gia thời gian qua và các công việc cần thực hiện trong những tháng cuối năm 2010. Tham dự cuộc họp này có các Thành viên Ủy ban Quốc gia và các Văn phòng thường trực lĩnh vực phòng, chống AIDS, ma túy và mại dâm. Sau khi nghe báo cáo của các Bộ: Y tế, Công an, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng Chính phủ và các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng đã kết luận như sau: 1. Hoạt động 10 tháng đầu năm 2010 của Ủy ban Quốc gia đạt kết quả trên nhiều mặt so với cùng kỳ năm 2009: Công tác tuyên truyền được duy trì về chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt là các hình thức, nội dung tuyên truyền phong phú, dễ hiểu đối với các nhóm có nguy cơ cao; các đơn vị thực hiện tốt công tác này là Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội Nông dân Việt Nam và các tỉnh: Nam Định, Hòa Bình, Thanh Hóa, Hải Phòng… Đã tổ chức Lễ kỷ niệm 10 năm thành lập Ủy ban Quốc gia và chính thức khai trương Trang tin điện tử của Ủy ban Quốc gia để tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền về các hoạt động của Ủy ban Quốc gia. Ủy ban Quốc gia đã cử 20 đoàn kiểm tra công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống ma túy, mại dâm ở các địa phương, trong đó có 16/20 đoàn chấp hành nghiêm túc, đạt kết quả tốt. Theo số liệu thống kê của các Bộ, ngành và các địa phương, tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2010, số người nhiễm HIV mới phát hiện giảm 9.128 người (giảm 26%), số bệnh nhân chuyển sang giai đoạn AIDS giảm 3.841 người (giảm 17%), số người tử vong do AIDS giảm 1.498 người (giảm 6%) so với cùng kỳ năm 2009. Số người nghiện ma túy trong cả nước, tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2010 là 138.851 người, có 28 tỉnh, thành phố giảm được số người nghiện, tổng cộng là 7880 người (giảm 5,38%) so với cùng kỳ năm 2009, trong đó có các tỉnh, thành phố có người nghiện giảm nhiều là Hà Nội, Hải Phòng, Lào Cai, Sơn La, Hòa Bình, Vĩnh Long… Tuy nhiên, mức độ giảm bắt đầu chậm hơn so với năm 2008 và 2009. Có 35 tỉnh, thành phố có người nghiện ma túy tăng, trong đó tăng cao là thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai, Hưng Yên, Thái Bình… Về công tác cai nghiện phục hồi và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện tiếp tục duy trì đạt kết quả khá, hiện đang cai nghiện cho 31.239 người, đã tổ chức học văn hóa cho 3.167 học viên; dạy nghề tại trung tâm cai nghiện cho 1.822 người và hỗ trợ vay vốn cho 1.461 người. Về công tác hợp tác quốc tế, đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận: đã tổ chức các hoạt động giới thiệu với các nước và các tổ chức quốc tế về các mặt hoạt động của Ủy ban Quốc gia, đặc biệt là sự cam kết mạnh mẽ trong việc giảm và đẩy lùi tệ nạn ma túy, mại dâm, giảm tỷ lệ lây nhiễm HIV, phấn đấu đạt được nội dung này trong Mục tiêu Thiên Niên kỷ mà Việt Nam đã cam kết. Bên cạnh những cố gắng, nỗ lực và kết quả đã đạt được, trong lĩnh vực này vẫn còn diễn biến rất phức tạp và tiềm ẩn những nguy cơ khó lường không thể chủ quan, coi thường: tỷ lệ nhiễm HIV trẻ hóa, tỷ lệ lây nhiễm HIV qua đường tình dục và không rõ nguyên nhân có xu hướng gia tăng, xuất hiện một số loại ma túy mới, tình trạng trồng cây cần sa nhỏ lẻ, khó kiểm soát, hiệu quả cai nghiện thấp… | 2,044 |
129,692 | 2. Để thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống ma túy, mại dâm giai đoạn cuối cùng của Kế hoạch 5 năm 2005 - 2010, cần tập trung triển khai một số công việc sau: a) Các Bộ: Y tế, Công an, Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành là thành viên Ủy ban Quốc gia tổ chức đánh giá kết quả 5 năm thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm theo lĩnh vực được phân công. Trên cơ sở đó xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác cho giai đoạn tiếp theo, thẩm định, phê duyệt hoặc trình phê duyệt theo thẩm quyền. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, cùng các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an, Y tế, Tài chính và Nội vụ tổ chức đánh giá về thực trạng, hiệu quả hoạt động của các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, báo cáo đề xuất với Chính phủ các biện pháp và hướng giải quyết. c) Đồng ý về nguyên tắc với Đề án “Sản xuất và sử dụng thuốc methadone tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015” do Bộ Y tế trình bày tại cuộc họp; Ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn thiện, thẩm định và phê duyệt, lưu ý có hướng dẫn, quy định rõ về cơ chế nhập khẩu nguyên liệu, lựa chọn doanh nghiệp thực hiện, sản xuất đóng chai trong nước, cơ chế quản lý, phân phối, sử dụng methadone… Khẩn trương chỉ đạo, triển khai thẩm định và hướng dẫn ứng dụng các loại thuốc dân gian và các loại thực phẩm chức năng hỗ trợ cắt cơn trong cai nghiện ma túy. d) Các Bộ: Y tế, Công an, Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành là thành viên Ủy ban Quốc gia, các Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lưu ý chỉ đạo việc gửi tin, bài, ảnh về Ban Biên tập của Trang tin điện tử Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm số 16 phố Lê Hồng Phong, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội và hướng dẫn truy cập theo tên miền “ubqg-hiv-md.chinhphu.vn” thuộc Cổng thông tin điện tử Chính phủ. e) Hội nghị toàn quốc của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm dự kiến sẽ tổ chức vào đầu tháng 12 năm 2010 tại thành phố Cần Thơ. Trong Hội nghị này có xét khen thưởng 10 năm thực hiện công tác phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm. Các đơn vị, địa phương chưa gửi đề xuất khen thưởng (theo công văn số 270/PCAIDSMTMD ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm), khẩn trương gửi về Văn phòng Chính phủ, trước ngày 25 tháng 11 năm 2010. Các Bộ, ngành và các địa phương chuẩn bị báo cáo về tình hình thực hiện công tác phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm gửi về Văn phòng Chính phủ trước ngày 20 tháng 11 năm 2010 để tổng hợp, báo cáo Phó Thủ tướng, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, các thành viên Ủy ban Quốc gia, các Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ÐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 /11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28/12/2000; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước, Thông tư số 12/2002/TT- BCA(A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 13/2008/CT-TTg ngày 11/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình mới; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 405/TTr- CAT(PA83) ngày 25/10/2010, QUYẾT ÐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Ðiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 26 /2010/QĐ-UBND ngày 12/11/ 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về việc soạn thảo, sao chụp, in ấn, giao nhận, lưu giữ, thống kê, sử dụng, bảo quản, tiêu hủy các tài liệu, hồ sơ, thông tin, vật mang bí mật nhà nước (sau đây gọi chung là tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước). 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức khác (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và mọi công dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước được thống nhất quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định cụ thể tại Quy chế này. Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức và mọi công dân. Điều 3. Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước là những tài liệu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Được quy định trong Danh mục bí mật nhà nước của các cơ quan, tổ chức đã được cấp có thẩm quyền quyết định ban hành. 2. Được quy định trong văn bản có quy định độ mật của các tài liệu mật do thủ trưởng các cơ quan, tổ chức xác định và ban hành. 3. Đã được đóng dấu độ mật. Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm 1. Nghiêm cấm các hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước và lạm dụng bảo vệ bí mật nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Nghiêm cấm sử dụng máy tính nối mạng Internet, Intrarnet, mạng LAN, mạng WAN để soạn thảo văn bản, lưu giữ thông tin có nội dung bí mật nhà nước. Không trao đổi thông tin bí mật nhà nước qua điện thoại. Trong các cuộc họp có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước, tuyệt đối không được sử dụng micro vô tuyến hoặc sử dụng điện thoại di động dưới mọi hình thức. 3. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân cung cấp các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác khi không được phép của người có thẩm quyền. 4. Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức và cá nhân tự nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật mã để tiến hành các hoạt động vi phạm các quy định của pháp luật về công tác giữ gìn, bảo vệ bí mật nhà nước. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. TỔ CHỨC CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC Điều 5. Thành lập bộ phận bảo mật Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao thành lập bộ phận bảo mật của đơn vị mình với các nhiệm vụ: 1. Giúp thủ trưởng cơ quan, tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại đơn vị. 2. Đề xuất xây dựng và ban hành các quy định, nội quy có liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước, xác định các khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật nhà nước và các bộ phận quan trọng thiết yếu của đơn vị. 3. Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung đối với các Danh mục bí mật nhà nước và việc thay đổi độ mật, giải mật đối với các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước của đơn vị để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định. 4. Đề xuất việc rà soát tiêu chuẩn, phân công bố trí đối với các cán bộ làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước tại đơn vị. Điều 6. Cán bộ làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước 1. Cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước (người được phân công làm nhiệm vụ cơ yếu, giao liên, soạn thảo văn bản, theo dõi, quản lý, lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước …) phải đáp ứng các tiêu chuẩn: có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, cẩn thận, kín đáo; có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn bí mật nhà nước; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác hoàn thành nhiệm vụ được giao. Cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước bằng văn bản; văn bản cam kết nộp cho bộ phận bảo mật của cơ quan, tổ chức lưu giữ. 2. Những người được giao nhiệm vụ tiếp xúc với bí mật nhà nước dưới mọi hình thức phải thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 7. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bố trí địa điểm và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang bị các phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước của đơn vị mình. Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật được sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Mục 2. SOẠN THẢO, SAO CHỤP, IN ẤN CÁC TÀI LIỆU MẬT VÀ SỬ DỤNG CON DẤU ĐỘ MẬT Điều 8. Soạn thảo, sao chụp, in ấn tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước | 2,022 |
129,693 | 1. Việc soạn thảo, sao chụp, in ấn tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải được thực hiện ở nơi bảo đảm bí mật, an toàn do thủ trưởng cơ quan có quản lý, lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước quy định. Không được sử dụng máy tính đã nối mạng Internet, Intrarnet, mạng LAN, mạng WAN để đánh máy, in, sao, lưu trữ tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước. 2. Khi soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước, người soạn thảo căn cứ quy định độ mật của tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước của đơn vị để đề xuất mức độ mật của tài liệu và người có thẩm quyền ký duyệt văn bản chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật và phạm vi ban hành tài liệu. Đối với vật mang bí mật nhà nước phải có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo và đóng dấu độ mật vào văn bản này. 3. Việc in, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được người có thẩm quyền quyết định và ghi cụ thể số lượng được in, sao chụp. Không được đánh máy hoặc in ấn thừa số bản quy định. Tài liệu vật in, sao chụp phải được bảo quản như tài liệu vật gốc. Sau khi đánh máy, in ấn xong người soạn thảo phải kiểm tra lại và hủy ngay những bản dư thừa và những bản in, sao chụp bị hỏng. Việc sao chụp các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ở dạng băng, đĩa, USB, thẻ nhớ… phải niêm phong và đóng dấu độ mật, ghi rõ họ tên người sao chụp ở phong bì niêm phong và phải được bảo quản như tài liệu, vật gốc. 4. Khi tổ chức lấy ý kiến xây dựng dự thảo văn bản có nội dung bí mật, thủ trưởng cơ quan chủ trì phải xác định cụ thể phạm vi, đối tượng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cần xin ý kiến hoặc tham khảo ý kiến, phải đóng dấu xác định mức độ mật vào dự thảo trước khi gửi xin ý kiến. Cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận được dự thảo phải thực hiện việc quản lý, sử dụng theo đúng độ mật đã ghi trên dự thảo. Điều 9. Quy định về mẫu và sử dụng con dấu độ mật 1. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước tùy theo mức độ mật phải đóng dấu độ mật: Tuyệt mật, Tối mật hoặc Mật. 2. Mẫu, kích thước con dấu các độ “Mật”, “Tối mật”, “Tuyệt mật”, “Tài liệu thu hồi”, “Chỉ người có tên mới được bóc bì” được quy định tại Mục 2 - Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an. 3. Bộ phận văn thư xử lý tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước có trách nhiệm quản lý và đóng dấu các loại con dấu trên theo sự chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan, tổ chức. Việc xác định và đóng dấu độ mật vào tài liệu phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Mục 3. GIAO NHẬN, VẬN CHUYỂN, THU HỒI, LƯU GIỮ TÀI LIỆU MẬT Điều 10. Giao nhận, vận chuyển tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước 1. Mọi trường hợp giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước giữa những người: người dự thảo, người có trách nhiệm giải quyết, văn thư, giao liên, người lưu giữ, bảo quản… đều phải vào sổ, có ký nhận giữa bên giao và bên nhận. 2. Việc vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ở trong nước do cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước hoặc cán bộ giao liên của cơ quan, tổ chức thực hiện. Nếu vận chuyển theo đường bưu điện phải thực hiện theo quy định riêng của ngành Bưu chính, Viễn thông. 3. Việc vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức trong nước với các cơ quan, tổ chức của Nhà nước Việt Nam ở nước ngoài do lực lượng giao liên ngoại giao đảm nhận. 4. Mọi trường hợp vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thông qua các đơn vị giao liên phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín niêm phong. Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước gửi đi phải làm bì riêng, dán kín. Giấy làm bì phải dùng loại giấy dai, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được. 5. Khi vận chuyển tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải có đủ phương tiện bảo quản và lực lượng bảo vệ để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển. 6. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu nhằm phát hiện những sai sót, mất mát để xử lý kịp thời; việc giao nhận phải được ghi vào sổ theo dõi riêng, người nhận phải ký nhận. 7. Cán bộ đi công tác chỉ được mang theo tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước có liên quan đến nhiệm vụ được giao; phải được lãnh đạo trực tiếp duyệt và đăng ký với bộ phận bảo mật; phải có kế hoạch bảo vệ tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước trong thời gian đi công tác; khi hoàn thành nhiệm vụ phải cùng bộ phận bảo mật kiểm tra và nộp lại cơ quan. Điều 11. Gửi tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước 1. Cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước ghi chép vào sổ “Tài liệu mật gửi đi” các loại tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước cần gửi, cụ thể ở các cột mục: số thứ tự, số văn bản, ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung, độ mật, độ khẩn, người ký, ghi chú. Trường hợp gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” thì cột trích yếu nội dung chỉ được ghi khi được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị. Tài liệu gửi đi cho vào bì dán kín, ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên người nhận, đóng dấu độ mật; nếu là tài liệu, vật gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì” sau đó chuyển đến bộ phận văn thư để làm bì ngoài gửi đi. 2. Cán bộ văn thư đóng dấu ký hiệu chỉ mức độ mật vào bì ngoài. Mẫu, kích thước con dấu ký hiệu chỉ mức độ mật và chất liệu giấy làm bì được quy định tại Mục 3 - Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an. Điều 12. Nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước 1. Khi nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước, cán bộ văn thư phải vào sổ “tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước gửi đến” để theo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết. 2. Nếu tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đến mà phong bì trong có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì” thì cán bộ văn thư vào sổ ký hiệu ghi ngoài bì và chuyển ngay đến người có tên trên bì. Nếu người có tên trên bì vắng mặt thì chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết. Cán bộ văn thư không được bóc bì. 3. Trường hợp thấy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước được gửi đến mà nơi gửi không thực hiện đúng thủ tục bảo mật thì người nhận chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết, đồng thời thông tin lại nơi gửi để rút kinh nghiệm. Nếu phát hiện tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước gửi đến có dấu hiệu bị bóc, mở bì, lộ, lọt nội dung hoặc tài liệu mật bị tráo đổi, mất, hư hỏng… thì người nhận phải báo ngay với thủ trưởng đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời. Điều 13. Thu hồi tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước Những tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi” thì cán bộ văn thư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng kỳ hạn. Khi nhận cũng như khi trả đều phải kiểm tra, đối chiếu, ghi vào sổ theo dõi để bảo đảm tài liệu không bị thất lạc. Điều 14. Thống kê, lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước 1. Các cơ quan, tổ chức phải thống kê các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước lưu giữ tại đơn vị mình theo trình tự thời gian và từng độ mật. Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thuộc các độ Tuyệt mật và Tối mật phải được lưu giữ riêng, có phương tiện bảo quản, bảo vệ an toàn. 2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo việc thống kê, cất giữ, bảo quản tài liệu mật trong phạm vi quyền hạn của mình. Mục 4. SỬ DỤNG, BẢO QUẢN, TIÊU HỦY TÀI LIỆU, VẬT MANG BÍ MẬT NHÀ NƯỚC Điều 15. Sử dụng, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước 1. Cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản và cung cấp thông tin kịp thời, đúng quy định. Khi phát hiện mất tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải báo cáo ngay với thủ trưởng đơn vị, đồng thời thủ trưởng đơn vị phải báo cáo ngay với Ủy ban nhân dân tỉnh và Công an tỉnh để kịp thời xử lý. 2. Cán bộ, công chức không được giải quyết công việc liên quan đến thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong lúc có mặt của người không có trách nhiệm đến công việc đó. Điều 16. Phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước Việc phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải được thực hiện theo nguyên tắc sau: 1. Đúng đối tượng, phạm vi cần được phổ biến hoặc nghiên cứu. 2. Tổ chức ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn. 3. Chỉ được ghi chép, ghi âm, ghi hình khi được phép của thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật đó. Các băng ghi âm, ghi hình phải được quản lý, bảo vệ như tài liệu gốc. 4. Không trao đổi thông tin bí mật nhà nước qua điện thoại, trong các cuộc họp có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước tuyệt đối không được sử dụng micro vô tuyến hoặc sử dụng điện thoại di động dưới mọi hình thức. Điều 17. Bảo vệ bí mật nhà nước khi truyền đi bằng phương tiện thông tin liên lạc Nội dung bí mật nhà nước nếu truyền đi bằng phương tiện viễn thông và máy tính thì phải được mã hóa theo quy định của pháp luật về cơ yếu. Điều 18. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác 1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân không được cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan báo chí. 2. Người đứng đầu cơ quan xuất bản, báo chí và nhà báo phải chấp hành quy định về bảo vệ bí mật nhà nước theo Luật Báo chí và các văn bản pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 19. Cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam | 2,063 |
129,694 | 1. Các cơ quan, tổ chức lưu giữ bí mật nhà nước khi cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam phải được cấp có thẩm quyền duyệt theo quy định sau: a) Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Bí mật nhà nước độ Mật do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phê duyệt. 2. Người được giao nhiệm vụ tìm hiểu, thu thập tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải có giấy chứng minh nhân dân kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan ghi rõ nội dung, yêu cầu tìm hiểu, thu thập và phải được cấp có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức lưu giữ bí mật đồng ý. Điều 20. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài 1. Cơ quan, tổ chức công dân Việt Nam quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài không được tiết lộ bí mật nhà nước. 2. Khi tiến hành chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ nếu có yêu cầu phải cung cấp những thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ theo nguyên tắc: a) Bảo vệ lợi ích quốc gia. b) Chỉ cung cấp những tin được các cấp có thẩm quyền duyệt theo quy định sau: + Bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật do Thủ tướng Chính phủ duyệt; + Bí mật nhà nước thuộc độ Tối mật do Bộ trưởng Bộ Công an duyệt, riêng trong lĩnh vực quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng duyệt; + Bí mật nhà nước thuộc độ Mật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt. c) Yêu cầu bên nhận tin sử dụng đúng mục đích thỏa thuận và không được tiết lộ cho bên thứ ba. 3. Tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước có thể cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm: cung cấp trong các cuộc hội thảo khoa học do nước ngoài tổ chức hoặc có người nước ngoài tham gia; trao đổi tài liệu khoa học, mẫu vật trong quá trình hợp tác với nước ngoài. 4. Thủ tục cung cấp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định như sau: người hoặc tổ chức cung cấp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải làm văn bản xin phép trong đó nêu rõ tên người hoặc tổ chức cung cấp; tên và loại tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước sẽ cung cấp; tên tổ chức, cá nhân nước ngoài sẽ nhận; phạm vi, mục đích sử dụng. Văn bản xin phép cung cấp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thuộc độ Tối mật gửi đến Tổng cục An ninh II - Bộ Công an để trình Bộ trưởng Bộ Công an duyệt (trừ lĩnh vực quốc phòng). Văn bản xin phép cung cấp tài liệu thuộc độ Mật gửi đến các cơ quan trực tiếp quản lý tài liệu mật để trình người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức ở Trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt. Điều 21. Mang tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ra nước ngoài Công dân Việt Nam mang tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ra nước ngoài phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học phải xin phép và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Trong thời gian ở nước ngoài phải có biện pháp quản lý, bảo vệ tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước mang theo. Nếu cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện theo quy định tại Điều 20 Quy chế này. Thủ tục xin phép mang tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ra nước ngoài quy định như sau: người mang tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ra nước ngoài phải có văn bản xin phép gửi cơ quan trực tiếp quản lý tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước. Cơ quan này có trách nhiệm xem xét văn bản và trình người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức ở Trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Nội dung văn bản xin phép phải nêu rõ tên người mang tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước; tên từng tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước cụ thể sẽ mang đi; phạm vi và mục đích sử dụng. Khi xuất cảnh phải trình văn bản xin phép có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu. Điều 22. Đăng ký các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước 1. Cơ quan, tổ chức, công dân có các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Việc đăng ký các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ có quy định riêng. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có trách nhiệm lưu giữ bảo quản các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích đó theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 23. Bảo vệ các khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước 1. Những khu vực, địa điểm được xác định thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải đánh số, đặt bí số, ký hiệu mật hoặc biển cấm và thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, bảo mật theo quy định. Mẫu biển cấm được quy định tại Mục 7 Thông tư số 12/2002/TT- BCA(A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an. 2. Các khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ bí mật nhà nước, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước (bao gồm nơi in ấn, sao chụp; nơi hội họp, phổ biến tài liệu mật; kho cất giữ sản phẩm mật mã, nơi dịch mã, chuyển nhận những thông tin mật; nơi nghiên cứu thử nghiệm các công trình khoa học có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước) phải bảo đảm an toàn, có nội quy bảo vệ. Người không có phận sự không được tiếp cận. Cán bộ đến công tác phải có giấy giới thiệu kèm chứng minh nhân dân và được bố trí tiếp, làm việc ở phòng dành riêng. Tùy tính chất và yêu cầu bảo vệ của từng nơi mà tổ chức lực lượng bảo vệ chuyên trách hoặc bán chuyên trách; tổ chức tuần tra, canh gác, kiểm soát người ra vào chặt chẽ, bố trí phương tiện kỹ thuật bảo vệ. Điều 24. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước 1. Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật của các cơ quan, tổ chức ở cấp tỉnh do Giám đốc Sở (hoặc tương đương) quyết định. Đối với mật mã thực hiện theo quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ. 2. Trong quá trình tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải bảo đảm không để lộ, lọt bí mật nhà nước. Tiêu hủy vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải làm thay đổi hình dạng và tính năng, tác dụng. Tiêu hủy tài liệu phải đốt, xén, nghiền nhỏ đảm bảo không thể phục hồi được. 3. Thủ tục tiêu hủy được quy định như sau: đơn vị làm báo cáo đề xuất tiêu hủy gửi về cơ quan có thẩm quyền (theo quy định ở trên) để quyết định. Báo cáo đề xuất tiêu hủy phải ghi rõ tên các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước sẽ tiêu hủy, lý do tiêu hủy, danh sách những người trực tiếp tham gia tiêu hủy và phương pháp tiêu hủy. Khi đã được cấp có thẩm quyền cho phép tiêu hủy, đơn vị lập biên bản tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước (ghi rõ thời gian tiêu hủy, tên tài liệu mật, phương pháp tiêu hủy, danh sách những người trực tiếp thực hiện tiêu hủy) và tiến hành việc tiêu hủy. Sau khi tiêu hủy xong phải làm báo cáo kết quả tiêu hủy gửi về cơ quan đã phê duyệt. 4. Trong những trường hợp đặc biệt, không có điều kiện tổ chức tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước theo quy định trên, nếu tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước không được tiêu hủy ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phòng hoặc lợi ích khác của Nhà nước thì người đang quản lý tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đó được quyền tự tiêu hủy nhưng ngay sau đó phải báo cáo bằng văn bản với thủ trưởng đơn vị, cơ quan công an cùng cấp. Nếu việc tự tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước không có lý do chính đáng thì người tự tiêu hủy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 5. Các văn bản liên quan đến việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải được lưu giữ tại bộ phận bảo mật của cơ quan. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế 1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này đến tất cả các đơn vị và cán bộ, công chức trong phạm vi quản lý của mình. 2. Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quy chế này tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh. Điều 26. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước 1. Thủ trưởng các đơn vị phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý của mình: a) Báo cáo kịp thời những vụ việc liên quan đến lộ, lọt, mất, hư hỏng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước gây phương hại đến lợi ích của Nhà nước và cơ quan. b) Báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ vào ngày 30 tháng 10 hàng năm. 2. Các cơ quan, tổ chức sơ kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước mỗi năm một lần, 05 năm tổng kết một lần. Báo cáo của cơ quan, tổ chức gửi về cơ quan cấp trên trực tiếp, đồng gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan Công an cùng cấp. Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Công an. 3. Công an tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước mỗi năm một lần, tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước 05 năm một lần trong phạm vi toàn tỉnh. Điều 27. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước | 2,059 |
129,695 | 1. Công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất đối với từng vụ, việc hoặc đối với từng cá nhân, từng khâu công tác, từng cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh. 2. Công an tỉnh có nhiệm vụ tổ chức thực hiện thanh tra nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ hoặc đột xuất đối với từng đơn vị trong phạm vi quản lý của mình. Việc kiểm tra định kỳ phải được tiến hành ít nhất hai năm một lần. 4. Công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước phải đánh giá đúng những ưu điểm, khuyết điểm; phát hiện những thiếu sót, sơ hở và kiến nghị các biện pháp khắc phục. Sau mỗi lần thanh tra, kiểm tra phải báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên, đồng gửi cơ quan công an cùng cấp để theo dõi. 5. Khi có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước, Công an tỉnh phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo. Điều 28. Khen thưởng Cơ quan, tổ chức và công dân có một trong các thành tích sau đây sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật: 1. Phát hiện, tố giác kịp thời hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước. 2. Khắc phục mọi khó khăn, nguy hiểm bảo vệ an toàn bí mật nhà nước. 3. Tìm được tài liệu, vật thuộc bí mật nhà nước bị mất; ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước do người khác gây ra. 4. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước theo chức trách được giao. Điều 29. Xử lý vi phạm Mọi vi phạm chế độ bảo vệ bí mật nhà nước phải được điều tra làm rõ. Người có hành vi vi phạm, tùy theo tính chất, hậu quả tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo đúng quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng sở, ban, cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 515 /QĐ-UBND ngày12 /11/2010 của UBND tỉnh Bình Định) Nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường với các nội dung sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích Quy chế phối hợp này nhằm phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bên tham gia phối hợp. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Việc tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các lĩnh vực liên quan. Quan hệ phối hợp được thực hiện trên cơ sở thẩm quyền chức năng, nhiệm vụ của từng bên; bảo đảm hiệu quả trong công tác phòng ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường; phát hiện, xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo đúng thẩm quyền. Quan hệ phối hợp, vừa phát huy tính chủ động, vừa đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất thường xuyên giữa các bên để quản lý về bảo vệ môi trường có hiệu quả trên toàn tỉnh. Chương 2. NỘI DUNG VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP Điều 3. Công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và thực hiện quyết định, chỉ thị quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Trước ngày 31/5 hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn bằng văn bản về các nhiệm vụ trọng tâm đối với hoạt động bảo vệ môi trường của năm tiếp theo và gửi đến Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để xây dựng kế hoạch. Thường xuyên hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ở cấp huyện. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: Ban hành và thực hiện kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Trên cơ sở hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường năm tiếp theo của địa phương, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/6 để tổng hợp xây dựng kế hoạch của tỉnh. Điều 4. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật 1. Đối với công tác truyền thông nhân các dịp kỷ niệm về môi trường: Hằng năm, nhân các dịp kỷ niệm về môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và cung cấp các thông tin, tài liệu hướng dẫn để Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai công tác truyền thông môi trường. Tại những địa bàn được chọn tổ chức các hoạt động kỷ niệm cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để việc tổ chức đạt kết quả tốt. Sau 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt truyền thông kỷ niệm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Đối với công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường: Hằng năm, tùy theo điều kiện cụ thể, Sở Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tổ chức tối thiểu 01 lớp tập huấn cho cán bộ thực hiện công tác môi trường ở cấp huyện và cấp xã để phổ biến các quy định mới trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường tại địa phương. Trong quá trình triển khai công tác tuyên truyền, nếu Ủy ban nhân dân cấp huyện có yêu cầu hỗ trợ tài liệu chuyên môn hoặc giảng viên, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cử cán bộ tham gia phối hợp và cung cấp đầy đủ tài liệu. Điều 5. Công tác thẩm định hồ sơ môi trường 1. Thẩm định Báo cáo Đánh giá tác động môi trường: Trong quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm mời đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án tham gia phiên họp Hội đồng thẩm định. Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường cần tổ chức kiểm tra thực tế địa điểm thực hiện dự án, thu thập thông tin trước phiên họp Hội đồng thẩm định thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cử cán bộ tham gia phối hợp và cung cấp các thông tin liên quan. Sau khi có kết quả thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi Quyết định Phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Ủy ban nhân dân cấp huyện liên quan. 2. Thẩm định và xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường: Trong quá trình thẩm định Bản cam kết bảo vệ môi trường, đối với các dự án có tính phức tạp về mặt môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể đề nghị (bằng văn bản) Sở Tài nguyên và Môi trường hỗ trợ thẩm định. Trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản trả lời. Sau khi cấp Giấy xác nhận bản Cam kết bảo vệ môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi một (01) Bản Cam kết bảo vệ môi trường đã xác nhận kèm theo Giấy xác nhận về Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời chịu sự kiểm tra của Sở Tài nguyên và Môi trường về công tác xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường. | 2,110 |
129,696 | Điều 6. Công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường 1. Phân cấp thực hiện công tác thanh tra kiểm tra: Việc thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại các dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh - dịch vụ được thực hiện theo phân cấp tại các quy định hiện hành. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra các dự án, cơ sở thuộc diện lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án Bảo vệ môi trường do cấp tỉnh thẩm định, phê duyệt (gọi tắt là cơ sở thuộc cấp tỉnh quản lý). Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra các cơ sở có quy mô lập Bản Cam kết Bảo vệ môi trường, Đề án Bảo vệ môi trường do cấp huyện xác nhận. (gọi tắt là cơ sở thuộc cấp huyện quản lý). Ngoài ra, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thanh tra, kiểm tra các cơ sở thuộc cấp huyện quản lý đối với một số nội dung chưa được phân cấp như: quản lý chất thải nguy hại, thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp . . . 2. Tổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra định kỳ 2.1. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường lập danh sách các cơ sở thuộc cấp tỉnh quản lý cần thanh tra, kiểm tra, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để chủ động phối hợp. Dựa trên danh sách đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường lựa chọn, lập danh sách các cơ sở cần kiểm tra để phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường và danh sách các cơ sở kiểm tra về chất thải nguy hại, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 30/01 để phối hợp. Theo kế hoạch, khi Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cử cán bộ tham gia và cung cấp thông tin hỗ trợ cho công tác thanh tra, kiểm tra. Sau khi có kết quả thanh tra, kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo kết quả cho Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2.2. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện Trước ngày 15/01 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập danh sách các cơ sở thuộc cấp huyện quản lý dự kiến sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra trong năm cần có sự hỗ trợ của Sở Tài nguyên và Môi trường, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để cử cán bộ tham gia phối hợp. 3. Tổ chức hoạt động kiểm tra đột xuất. Đối với các trường hợp kiểm tra đột xuất (theo phản ánh của đường dây nóng, đơn khiếu nại, văn bản đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước) các cơ sở thuộc cấp tỉnh quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì thực hiện và cần nhanh chóng thông báo nội dung, địa điểm để cấp huyện cử cán bộ phối hợp tham gia kiểm tra. Việc thông báo này có thể thực hiện bằng điện thoại. Đối với các trường hợp kiểm tra đột xuất (theo phản ánh của đường dây nóng, đơn khiếu nại, văn bản đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước) các cơ sở thuộc cấp huyện quản lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện và có thể đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường hỗ trợ. Việc thông báo này có thể thực hiện bằng điện thoại hoặc bằng văn bản. Đối với các trường hợp phản ánh nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết cơ quan tiếp nhận thông tin (Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân các huyện) nhanh chóng điện thoại thông báo nội dung phản ánh (trong trường hợp nhận phản ánh sự việc bằng đường dây nóng) hoặc chuyển đơn, văn bản cho cơ quan đúng thẩm quyền giải quyết. Đối với các vụ việc được phản ánh bằng đường dây nóng có tính nguy cấp, cơ quan nhận thông tin cần triển khai ngay việc kiểm tra hiện trường để ngăn chặn, giảm thiểu hậu quả. Lập biên bản sự việc và bàn giao hồ sơ cho cơ quan đúng thẩm quyền. Sau khi giải quyết xong sự việc, cơ quan thụ lý thông báo kết quả bằng văn bản cho cơ quan cung cấp thông tin. Điều 7. Ứng phó sự cố môi trường Sự cố môi trường xảy ra trên địa bàn cấp huyện, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, có trách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực để ứng phó sự cố kịp thời. Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo ứng phó sự cố. Việc ứng phó sự cố môi trường đặc biệt nghiêm trọng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cử cán bộ tham gia hỗ trợ. Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì ứng phó sự cố, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải cử cán bộ phối hợp khi có đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 8. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện các thông tin sau: Thông tin về các văn bản pháp quy mới trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Kết quả quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường hằng năm và thông tin, số liệu về các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái môi trường và các khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường trên địa bàn các huyện. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin sau: Kết quả công tác xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của năm trước (gửi trước ngày 15/01 hàng năm). Công tác theo dõi, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu về tài nguyên - môi trường và phát triển bền vững tại địa phương (gửi trước ngày 30/5 hàng năm). Điều 9. Công tác xét chọn khen thưởng về bảo vệ môi trường Trước ngày 31/12 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập danh sách các cá nhân tập thể có thành tích nổi bật trong công tác bảo vệ môi trường và 01 xã/phường/thị trấn dẫn đầu trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo quy định hoặc đề xuất xét tặng các giải thưởng khác trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng về bảo vệ môi trường của các cá nhân, đơn vị, khi có đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hỗ trợ cung cấp thông tin để Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền, quyết định. Khi có kết quả bình xét Sở Tài nguyên và Môi trường phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện biết. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Triển khai thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề cần bổ sung: sửa đổi, Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để kịp thời tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN VÀ CẤP KINH PHÍ CHỐNG HẠN KHẨN CẤP PHỤC VỤ SẢN XUẤT VỤ XUÂN NĂM 2011 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003, - Căn cứ Luật xây dựng ngày 26/11/2003; - Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; - Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 /12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Căn cứ ý kiến kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại phiên họp giao ban ngày 05.11.2010; - Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại công văn số 896/NN-TL ngày 26.10.2010 về việc phê duyệt phương án và cấp kinh phí chống hạn khẩn cấp phục vụ sản xuất vụ xuân năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phương án và cấp kinh phí chống hạn khẩn cấp phục vụ sản xuất vụ xuân năm 2011 (có phụ lục chi tiết đính kèm) như sau: 1. Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Đuống làm chủ đầu tư các hạng mục công trình, gồm. 1.1. Xây dựng và lắp đặt trạm bơm tạm tại xã Tri Phương, gồm 14 tổ máy bơm chìm lấy nước từ sông Đuống cung cấp cho nguồn cho trạm bơm Tri Phương, Nội Duệ và các trạm bơm cục bộ. Nguồn máy bơm: Sử dụng 14 máy bơm chìm đã phục vụ chống hạn vụ Xuân năm 2010. 1.2. Xây dựng và lắp đặt trạm bơm tạm Yên Hậu, xã Hòa Tiến, huyện Yên Phong 20 tổ máy bơm điện loại 1.000m3/h lấy nước sông Cà Lồ, tiếp nước cho kênh Bắc Trịnh Xá và sông Ngũ Huyện Khê: Nguồn máy bơm: Sử dụng 14 máy cũ hiện có và mua mới 6 máy. 1.3. Xây dựng trạm bơm cục bộ Xuân Hội tại xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du. - Mua mới và lắp đặt 2 tổ máy bơm loại 1.000m3/h. - Xây dựng mới đường điện dài khoảng 1.000m. - Xây dựng nhà trạm và các công trình phụ trợ. 1.4. Xây dựng đường dây điện DDK 10KV, dài 1.000m và trạm biến áp 180kva-10(22)/0,4KV cấp điện TB Xuân Thủy, huyện Quế Võ. 1.5. Nạo vét tạo nguồn, đắp đập tạm và tôn cao bờ kênh tưới, gồm: - Nạo vét kênh tiếp nước từ kênh Bắc Trịnh Xá qua Cầu Vịt, cầu Tây tiếp nước cho sông Ngũ Huyện Khê. - Nạo vét một số đoạn ách tắc gầm cầu trên kênh dẫn Long Tửu. - Nạo vét kênh tiêu đường 38 đoạn cầu Chằm đến TB Vân Hương và từ TB Vân Hương đến kênh tiêu Đồng Trạc Tư xã Lạc Vệ. - Nạo vét kênh tiêu Kim Đôi 1 đoạn từ K33+777 đến K5+950 và đoạn từ trạm bơm Vũ Ninh đến TB Ngọc Đạo. | 2,044 |
129,697 | - Nạo vét kênh tiếp nước từ cống Đại Chu, cống cây Si về cống Trung Nghĩa tiếp nước sông Ngũ Huyện Khê. - Nạo vét kênh tiêu TB Phú Lâm. - Nạo vét tuyến kênh hạ lưu cầu Chằm đến La Miệt. - Đắp đập tạm trên sông Ngũ Huyện Khê tại Phú Lâm. - Đắp đập tạm trên kênh tiêu Hiền Lương tại cầu Chì. - Tôn cao bờ kênh Thái Hòa từ K0-Kc. - Tôn cao bờ kênh Kim Đôi từ K0-Kc. - Tôn cao bờ kênh Nam Trịnh Xá từ K18-K24. 2. Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Đuống làm chủ đầu tư các hạng mục công trình, gồm. 2.1. Xây dựng và lắp đặt trạm bơm tạm tại cống Phú Mỹ, gồm 30 tổ máy bơm điện loại lưu lượng 1.000m3/h lấy nước từ sông Đuống gồm các nội dung chính như sau: Nguồn máy bơm: Mua mới 30 máy. 2.2. Xây dựng và lắp đặt trạm bơm tạm tại trạm bơm Môn Quảng 20 máy bơm dầu loại loại 700 m3/h lấy nước từ sông Đuống. - Nguồn máy bơm: Sử dụng 20 máy bơm dầu đã phục vụ chống hạn vụ Xuân năm 2010. 2.3. Xây dựng và lắp đặt trạm bơm tạm tại cống qua đê Ngăm Mạc, gồm 03 máy bơm dầu loại 320 m3/h lấy nước từ sông Đuống. Nguồn máy bơm: Sử dụng 03 máy bơm dầu đã phục vụ chống hạn vụ Xuân năm 2010. 2.4. Xây dựng trạm bơm cục bộ tại thôn Cửu Yên, xã Ngũ Thái, huyện Thuận Thành. - Mua mới và lắp đặt 01 tổ máy bơm điện loại 1.000m3/h. - Xây dựng mới đường điện dài khoảng 300m. - Xây dựng nhà trạm và các công trình phụ trợ. 2.5. Xây dựng trạm bơm cục bộ thôn Doãn Thượng xã Xuân Lâm. - Mua mới và lắp đặt 01 tổ máy bơm điện loại 1.000m3/h. - Xây dựng mới đường điện dài khoảng 300m. - Xây dựng nhà trạm và các công trình phụ trợ. 2.6. Xây dựng trạm bơm cục Đại Lai, huyện Gia Bình. - Mua mới và lắp đặt 01 tổ máy bơm điện loại HL600-5, động cơ 22Kw. - Xây dựng mới đường điện dài khoảng 700m. - Xây dựng nhà trạm và các công trình phụ trợ. 3. Chi cục thủy lợi làm chủ đầu tư các hạng mục, gồm. Nạo vét kênh tiêu TB Phả Lại (đoạn từ TB Châu Cầu đến TB Phả Lại và đoạn từ Châu Phong đến TB Phả lại), tổng chiều dài là 5.520m, khối lượng đất đào đắp là 14.500m3. 4. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước từ nguồn dự phòng. Điều 2. Phân công nhiệm vụ. 1. Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, tổ chức thực hiện, đảm bảo đúng quy định của nhà nước. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định bố trí kinh phí, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, đồng thời hướng dẫn các đơn vị được giao làm chủ đầu tư lập hồ sơ, dự toán và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành. 3. Điện lực Bắc Ninh có trách nhiệm đảm bảo đủ điện, kịp thời cho các trạm bơm tưới phục vụ sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các đơn vị triển khai lắp đặt trạm điện cho các trạm bơm dã chiến. 4. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ dự toán công trình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và nghiệm thu, thanh quyết toán theo quy định. 5. UBND các huyện, thành phố, thị xã: Chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng thi công các công trình, chỉ đạo việc đưa nước tưới phù hợp kế hoạch sản xuất, bảo đảm tiết kiệm nước. Điều 3: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính, Điện lực Bắc Ninh, các cơ quan liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục thủy lợi, Các công ty TNHH một thành viên KTCTTL: Bắc Đuống, Nam Đuống căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CƠ SỞ CÔNG TRÌNH NHÀ QUỐC HỘI BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Quyết định số 746/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu Nhà nước công trình Nhà Quốc hội; Căn cứ Quyết định số 1442/QĐ-HĐNTNQH ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu Nhà nước công trình Nhà Quốc hội (sau đây viết tắt là HĐNTNQH) về việc ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng; Căn cứ công văn số 1135-HĐNTNN ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng (HĐNTNN) “Hướng dẫn nghiệm thu các công trình xây dựng được HĐNTNN kiểm tra hoặc nghiệm thu”; Xét đề nghị của Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) tại tờ trình số 411/BQLDA-KT ngày 23 tháng 8 năm 2010 và của Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng nghiệm thu cơ sở công trình Nhà Quốc hội (sau đây viết tắt là HĐNTCSNQH) gồm các Ông có tên sau: 1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Lê Quang Hùng-Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; 2. Phó Chủ tịch Hội đồng: a) Ông Nguyễn Tiến Thành – Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới); b) Ông Lê Quang-Phó Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; 3. Các Ủy viên: a) Ông Đỗ Thiều Quang – Phó Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới); b) Ông Hà Mạnh Hoạt- Phó Vụ trưởng Vụ Quản lý hoạt động xây dựng; c) Ông Nguyễn Văn Công- Giám đốc Công ty cổ phần tư vấn Công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng; d) Ông Joern Otmar- Chủ nhiệm dự án của Liên danh thiết kế Gmp International GmbH-Inros Lackner; đ) Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu chính thi công xây dựng thực hiện gói thầu được nghiệm thu. Khi tổng nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng thì toàn bộ Người đại diện theo pháp luật của các Nhà thầu chính thi công xây dựng đều tham gia nghiệm thu. Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp (nhà thầu chính thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình và thi công xây dựng xây dựng công trình) có thể ủy quyền Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực tham gia. Điều 2. Trách nhiệm của HĐNTCSNQH: 1. Ban hành “Quy chế hoạt động của HĐNTCSNQH” trong đó nêu rõ nguyên tắc làm việc, quy trình triển khai hoạt động, trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên của Hội đồng, quan hệ giữa HĐNTCSNQH và với HĐNTNQH, quy định về việc phát hành văn bản của HĐNTCSNQH. 2. Lập kế hoạch nghiệm thu toàn bộ công trình, trong đó xác định những giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng; trực tiếp tiến hành nghiệm thu những giai đoạn chuyển bước thi công đó; nghiệm thu để bàn giao đưa vào sử dụng những hạng mục công trình đã xây dựng xong và nghiệm thu bàn giao đưa toàn bộ công trình hoàn thành vào sử dụng. 3. HĐNTCSNQH làm việc độc lập và thực hiện các yêu cầu của HĐNTNQH đối với hoạt động nghiệm thu tại khoản 2 Điều này. 4. Chịu trách nhiệm trước HĐNTNQH và trước pháp luật về các ý kiến, kết luận về chất lượng công trình do HĐNTCSNQH nghiệm thu. 5. Trình HĐNTNQH: a) Kế hoạch nghiệm thu những giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của từng hạng mục công trình thuộc dự án, tiến độ nghiệm thu từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình để HĐNTNQH phê duyệt; b) Quy chế hoạt động của HĐNTCSNQH. 6. Tiến hành kiểm tra và nghiệm thu từng giai đoạn hoặc từng hạng mục công trình trước khi HĐNTNQH nghiệm thu hay kiểm tra và phải trình HĐNTNQH các tài liệu sau: a) Báo cáo tóm tắt những kết luận của HĐNTCSNQH về các vấn đề dưới đây: - Quá trình thi công xây dựng giai đoạn, hạng mục công trình hoặc công trình; - Chất lượng thi công giai đoạn, hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành; - Tình hình chuẩn bị các điều kiện để đưa hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành vào sử dụng như: nguồn vật tư kỹ thuật, năng lượng, điện, nước, hơi; lực lượng cán bộ công nhân quản lý vận hành; các cơ sở phục vụ sinh hoạt và quản lý ...; - Mức độ phù hợp của hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành với thiết kế được duyệt, tuân theo những yêu cầu của Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các quy định, chỉ dẫn kỹ thuật (specification) được áp dụng cho công trình; các tài liệu xác nhận về mức độ phù hợp của công suất với công suất thiết kế được duyệt; - Những kiến nghị của HĐNTCSNQH (nếu có) về các biện pháp nhằm bảo đảm khai thác công suất thiết kế và sử dụng công trình: về việc cải thiện chất lượng thiết bị và cải tiến các quá trình của công nghệ quản lý nhằm tăng tuổi thọ của công trình và nâng cao hiệu quả kinh tế. b) Hồ sơ hoàn thành công trình theo danh mục nêu tại Phụ lục số 7 Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng “ Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng”. c) Các văn bản về bảo hiểm thiết bị và công trình (nếu có); d) Biên bản Nghiệm thu giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành để đưa vào sử dụng của HĐNTCS (đối với trường hợp chấp nhận nghiệm thu); đ) Biên bản về các sai sót trong xây dựng hoặc trong thiết kế làm ảnh hưởng đến độ bền vững, độ an toàn và mỹ quan của công trình hoặc gây cản trở cho hoạt động bình thường của thiết bị được lắp đặt vào công trình trong đó có quy định trách nhiệm, thời hạn sửa chữa cho các bên có liên quan (đối với trường hợp không chấp nhận nghiệm thu). Điều 3. Nội dung công tác nghiệm thu công trình của HĐNTCSNQH: 1. Chỉ tổ chức nghiệm thu những giai đoạn, hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành theo yêu cầu của HĐNTNQH trước các đợt kiểm tra hoặc nghiệm thu của HĐNTNQH, bao gồm: giai đoạn thi công cọc móng, toàn bộ móng và tầng hầm, kết cấu thân của công trình ( hoặc từng hạng mục công trình), chạy thử thiết bị công trình hoặc thiết bị công nghệ có tải và hoàn thiện toàn bộ công trình mà không nghiệm thu công việc xây dựng . | 2,118 |
129,698 | Kết quả nghiệm thu giai đoạn được lập thành Biên bản theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định 49/2008/NĐ-CP); Kết quả nghiệm thu để bàn giao đưa vào sử dụng những hạng mục công trình hoặc công trình đã hoàn thành được lập thành Biên bản theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 49/2008/NĐ-CP ; 2. Đối với hệ thống thiết bị chạy thử tổng hợp thì ngoài những quy định về chạy thử, thử nghiệm hiện hành còn phải tiến hành những công việc sau: a) Sau khi nhà thầu lắp đặt đã tiến hành thí nghiệm và chạy thử xong từng máy móc, thiết bị, HĐNTCSNQH xem xét, kiểm tra nếu thoả mãn những yêu cầu của việc chạy thử tổng hợp thì chấp nhận nghiệm thu và lập biên bản ; b) Kể từ khi HĐNTCSNQH ký biên bản nghiệm thu, Ban quản lý dự án phải tiếp nhận và bảo quản những thiết bị đó; c) Sau khi bên chủ đầu tư điều chỉnh và chạy thử tổng hợp (có sự cộng tác của nhà thầu lắp đặt và nhà máy chế tạo thiết bị ) gồm chạy không tải và chạy theo chế độ công tác, HĐNTCSNQH kiểm tra và quyết định việc cho phép đưa hệ thống thiết bị đó vào sử dụng. 3. Đối với những hạng mục công trình và toàn bộ công trình đã xây dựng xong thì HĐNTCSNQH phải thực hiện những quy định sau đây: a) Kiểm tra những điều kiện chuẩn bị để đưa hạng mục công trình, công trình vào sử dụng; b) Kiểm tra và đánh giá chất lượng công tác xây dựng, thiết bị, máy móc, vật liệu, cấu kiện đã sử dụng vào công trình, trên cơ sở đó đánh giá chất lượng xây dựng chung của công trình; c) Kiểm tra sự phù hợp của quy mô và giá thành công trình thực tế với quy mô và giá dự toán thiết kế được duyệt. Điều 4. Quyền hạn của HĐNTCSNQH: 1. Yêu cầu các nhà thầu nhận thầu xây dựng thử nghiệm bổ sung và chủ đầu tư chạy thử tổng hợp hệ thống thiết bị máy móc để kiểm tra; 2. Thành lập các tiểu ban chuyên môn về kinh tế, kỹ thuật để kiểm tra từng loại công việc, từng thiết bị, từng hạng mục công trình, toàn bộ công trình và kiểm tra kinh phí xây dựng. 3. Thành lập Ban phúc tra để theo dõi và kiểm tra việc sửa chữa các sai sót hoặc hư hỏng. Sau khi các sai sót hoặc hư hỏng đã được sửa chữa xong. Ban phúc tra lập biên bản xác nhận và báo cáo lên Chủ tịch HĐNTCSNQH. Thành phần Ban phúc tra gồm có: Nguời Đại diện theo pháp luật của Ban quản lý dự án làm Trưởng ban và Người Đại diện theo pháp luật của nhà thầu chính xây dựng thực hiện gói thầu được phúc tra là thành viên. 4. Trên cơ sở kết quả của việc thực hiện các quy định nêu tại Điều 3 của Quyết định này, HĐNTCSNQH quyết định một trong hai trường hợp sau đây: a) Trường hợp thứ nhất: Chấp nhận nghiệm thu để bàn giao đưa vào sử dụng hạng mục công trình, công trình đã xây dựng xong. b) Trường hợp thứ hai: Không chấp nhận nghiệm thu hạng mục công trình, công trình khi phát hiện thấy sai sót trong xây dựng hoặc trong thiết kế làm ảnh hưởng đến độ bền vững, độ an toàn và mỹ quan của công trình hoặc gây cản trở cho hoạt động bình thường của dây chuyền sử dụng. HĐNTCSNQH lập biên bản về các vấn đề trên và quy định thời hạn sửa chữa cho các bên có liên quan. Chi phí do bên gây ra sai sót chi trả. 5. HĐNTCSNQH được sử dụng con dấu của Bộ Xây dựng trong những việc sau: giấy mời, báo cáo, biên bản nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành. Điều 5. Chi phí hoạt động của HĐNTCSNQH: 1. Chi phí hoạt động của HĐNTCSNQH bao gồm: chi mua văn phòng phẩm, chi mua tài liệu, chi phí hội họp. 2. Chi phí cho hoạt động của HĐNTCSNQH được dự trù trong tổng dự toán công trình. Ban Quản lý dự án có trách nhiệm lập dự toán và lập quyết toán cho hoạt động của HĐNTCSNQH. Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt dự toán, quyết toán và thanh toán chi phí của HĐNTCSNQH. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và hết hiệu lực kể từ khi có quyết định của HĐNTNQH phê duyệt biên bản nghiệm thu công trình để bàn giao đưa vào sử dụng Điều 7. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Quản lý hoạt động xây dựng, Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới), Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo xây dựng Nhà Quốc hội các thành viên HĐNTCSNQH có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT MUỐI DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ CÁC TỈNH: HÀ TĨNH, QUẢNG BÌNH, NGHỆ AN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại văn bản số 3596/UBND-NL ngày 18 tháng 10 năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại văn bản số 2512/UBND ngày 19 tháng 10 năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại văn bản số 6482/TTr-UBND.NN ngày 19 tháng 10 năm 2010, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 14821/BTC-TCDT ngày 03 tháng 11 năm 2010, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 7874/BKH-KTDV ngày 04 tháng 11 năm 2010, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 3649/BNN-CB ngày 05 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 3.000 tấn muối trắng thuộc hàng dự trữ quốc gia cho các địa phương hỗ trợ nhân dân bị lũ lụt, thiếu muối ăn, cụ thể: - Tỉnh Hà Tĩnh: 1.000 tấn. - Tỉnh Quảng Bình: 1.000 tấn. - Tỉnh Nghệ An: 1.000 tấn Việc xuất cấp, quản lý, sử dụng số muối nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU CÁC GÓI THẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ PHỤC VỤ TỔ CHỨC HỘI THẢO QUỐC TẾ “MỖI LÀNG MỘT SẢN PHẨM” LẦN THỨ 7 TẠI HÀ NỘI NĂM 2010 CỦA CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1701/QĐ-BNN-TC ngày 29/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí tổ chức Hội thảo quốc tế “Mỗi làng một sản phẩm” lần thứ 7 tại Hà Nội năm 2010 của Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối; Xét đề nghị của Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối về việc xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu các Gói thầu Cung cấp dịch vụ phục vụ tổ chức Hội thảo quốc tế “Mỗi làng một sản phẩm” lần thứ 7 tại Hà Nội năm 2010 tại Tờ trình số 1417/TTr-CB-BQLDA(J) ngày 05/11/2010 và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu cung cấp dịch vụ phục vụ tổ chức Hội thảo quốc tế “Mỗi làng một sản phẩm” lần thứ 7 tại Hà Nội năm 2010 của Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối gồm các nội dung sau: 1. Số lượng gói thầu: 02 2. Tên các gói thầu: - Gói thầu số 1: Cung cấp các dịch vụ lễ tân đón tiếp tổ chức Hội nghị; tuyên truyền và thông tin liên lạc; tham quan thực địa; - Gói thầu số 2: Cung cấp các dịch vụ thiết bị, hậu cần; chi phí tổ chức triển lãm. 3. Tổng giá trị hai gói thầu: 958.714.000 đồng (Chín trăm năm mươi tám triệu bảy trăm mười bốn nghìn đồng), trong đó: - Gói thầu số 1: 197.400.000 đồng (Một trăm chín mươi bảy triệu bốn trăm nghìn đồng). - Gói thầu số 2: 761.314.000 đồng (Bảy trăm sáu mươi mốt triệu ba trăm mười bốn nghìn đồng) (Chi tiết số liệu theo biểu đính kèm) 4. Nguồn kinh phí: - Ngân sách cấp năm 2010: 958.714.000 đồng; 5. Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu. - Hình thức lựa chọn nhà thầu (của 02 gói thầu): Chỉ định thầu 6. Thời gian tổ chức đấu thầu: thực hiện theo quy định hiện hành 7. Hình thức hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá 8. Thời gian thực hiện hợp đồng: Ủy quyền cho đơn vị quyết định theo quy định tại Luật Đấu thầu, bảo đảm việc thực hiện gói thầu phù hợp với tiến độ thực hiện dự án. Điều 2. Căn cứ Quyết định này, thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu thầu theo đúng quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT (Kèm theo Quyết định số 3022/QĐ-BNN-TC ngày 11 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG CÁC NGUỒN KINH PHÍ VÀ KẾ HOẠCH MUA SẮM, SỬA CHỮA LỚN NĂM 2010 CHO TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM NAM BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 của Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ các Quyết định giao dự toán số 21/QĐ-BNN-TC ngày 06/01/2010; số 506/QĐ-BNN-TC ngày 31/3/2010; số 561/QĐ-BNN-TC ngày 12/4/2010 về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010 và Quyết định số 1672/QĐ-BNN-TC ngày 25/10/2010 v/v điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010 của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ; Xét đề nghị của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ về việc xin phê duyệt kế hoạch mua sắm, sửa chữa lớn năm 2010 tại Tờ trình số 242/CĐNCN&NLNB ngày 29/10/2010 và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, | 2,187 |
129,699 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch mua sắm, sửa chữa lớn và kế hoạch sử dụng các nguồn kinh phí năm 2010 của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ, tổng kinh phí: 7.723 triệu đồng (Bảy tỷ bảy trăm hai mươi ba triệu đồng), chi tiết theo biểu đính kèm. Điều 2. Căn cứ kế hoạch mua sắm được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị triển khai việc mua sắm, sửa chữa lớn theo đúng quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG CÁC NGUỒN KINH PHÍ NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 3033/QĐ-BNN-TC ngày 11 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 8375/BTC-HCSN ngày 30/6/2010 về việc thẩm định đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cho các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1885/QĐ-BNN-TC ngày 07/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cho các đơn vị trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính giai đoạn 2010 - 2012 cho: Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam. Điều 2. Đơn vị được phân loại đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên; Kinh phí ngân sách cấp bảo đảm chi hoạt động thường xuyên năm 2010 của đơn vị là: 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng chẵn). Điều 3. Căn cứ vào phân loại đơn vị sự nghiệp trên và kinh phí ngân sách nhà nước cấp bảo đảm chi hoạt động thường xuyên, Viện trưởng Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam tổ chức thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ KHÔNG THƯỜNG XUYÊN NĂM 2010 CỦA BỆNH VIỆN NÔNG NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 của Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của Vụ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 27/TT-BNNPTNT ngày 04/5/2010 về việc Hướng dẫn Quy trình, thủ tục đầu tư sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tài sản cố định hàng năm từ các nguồn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-BNN-TC ngày 07/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán chi ngân sách năm 2010 (lần 1) cho Bệnh viện Nông nghiệp; Căn cứ Quyết định số 1910/QĐ-BNN-TC ngày 12/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí không thường xuyên năm 2010 của Bệnh viện Nông nghiệp; Xét Tờ trình số 405/TTr-BV ngày 04/11/2010 của Bệnh viện Nông nghiệp về việc xin phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí không thường xuyên năm 2010 của Bệnh viện Nông nghiệp với nội dung sau: - Tổng kinh phí: 146.167.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi sáu triệu, một trăm sáu mươi bảy ngàn đồng chẵn) Trong đó: - Loại 520-521 (Kinh phí không thường xuyên): 146.167.000 đồng (Chi tiết theo phụ lục đính kèm) Điều 2. Căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1, Bệnh viện Nông nghiệp thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản theo các quy định hiện hành. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Bệnh viện Nông nghiệp và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ KHÔNG THƯỜNG XUYÊN NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 1812/QĐ-BNN-TC ngày 11 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Bệnh viện Nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003 TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003 Căn cứ Chỉ thị số 1315/CT-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 (sau đây gọi tắt là Văn phòng thường trực) gồm các ông, bà có tên trong Danh sách kèm theo Quyết định này. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng thường trực 1. Xây dựng, trình Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo; tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch và các nhiệm vụ theo phân công của Ban Chỉ đạo. 2. Thay mặt Ban Chỉ đạo đôn đốc các địa phương tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003; chỉ đạo, phối hợp giải quyết các vướng mắc của các Bộ, ngành và địa phương về công tác tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai 2003. 3. Lập kế hoạch, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo và các cuộc họp, hội nghị, hội thảo do Ban Chỉ đạo tổ chức. 4. Tổng hợp ý kiến đóng góp của các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân; thiết lập cơ sở dữ liệu về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003; báo cáo tình hình tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 phục vụ công tác của Ban Chỉ đạo. 5. Tham gia các đoàn khảo sát phục vụ tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003. 6. Xây dựng Báo cáo Tổng kết, đánh giá việc thi hành Luật Đất đai để Ban Chỉ đạo trình Thủ tướng Chính phủ đúng tiến độ. 7. Giúp Ban Chỉ đạo trong việc chỉ đạo xây dựng dự án sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 theo yêu cầu. 8. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đảm bảo các điều kiện, phương tiện làm việc, đi lại, công tác hậu cần phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ chuyên gia liên ngành. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban chỉ đạo phân công. Điều 3. Giúp việc Văn phòng thường trực có Tổ Thư ký do Trưởng Văn phòng thường trực quyết định. Trưởng Văn phòng thường trực ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng thường trực. Điều 4. Trưởng Văn phòng thường trực sử dụng con dấu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Phó Trưởng văn phòng thường trực sử dụng con dấu của Tổng cục Quản lý đất đai. Văn phòng thường trực tự giải thể sau khi Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 giải thể. Điều 5. Kinh phí hoạt động của Văn phòng thường trực do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động của Văn phòng thường trực thực hiện theo quy định hiện hành và do Văn phòng Tổng cục Quản lý đất đai đảm nhiệm. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003, các cơ quan, tổ chức liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH | 2,001 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.